Khóa luận Quân trị rủi ro tín dụng đối với nhóm khách hàng cá nhân tại ngân hàng sài gòn thương tín (sacombank) - Chi nhánh Huế

- Ngân h ng Nh Nƣớc cần thực hiện việc thanh tra thƣờng xuyên ho t động của Ngân h ng thƣơng m i thông qua việc thực hiện các cuộc kiểm tra, phúc tra trong việc chấp hành luật lệ về tiền tệ và ho t động Ngân hàng, việc thực hiện các quy định trong giấy phép ho t động Ngân h ng đối với các tổ chức cá nhân l đối tƣ ng của thanh tra Ngân hàng. - Hoàn thiện hệ thống cung cấp thông tin tín dụng có chất lƣ ng đối với toàn ngành Ngân hàng Việt Nam. - Tăng cƣờng công tác kiểm tra ho t động tín dụng t i các tổ chức tín dụng, bồi dƣỡng đội ngũ chuyên viên thực hiện công tác thanh tra của Ngân h ng nh nƣớc. - Xây dựng hệ thống thanh tra, giám sát theo tiêu chuẩn thông lệ quốc tế. - Nghiên cứu áp dụng công cụ hữu hiệu giám sát thị trƣờng. - ẩy m nh công tác thanh toán không dùng tiền mặt

pdf113 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Lượt xem: 1387 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Quân trị rủi ro tín dụng đối với nhóm khách hàng cá nhân tại ngân hàng sài gòn thương tín (sacombank) - Chi nhánh Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
241; cũng có nghĩa l Nhân tố 3 thay đổi 1 đơn vị thì khả năng hoàn trả vốn vay của khách h ng cá nhân cũng thay đổi cùng chiều 0,241 đơn vị. ối với Nhân tố 4 có hệ số β4 = 0,189; cũng có nghĩa l Nhân tố 4 thay đổi 1 đơn vị thì khả năng ho n trả vốn vay của khách h ng cá nhân cũng thay đổi cùng chiều 0,189 đơn vị. Nhƣ vậy, dựa trên kết quả phân tích hồi quy mà nghiên cứu đã tiến h nh nhƣ ở trên, có thể nhận thấy rằng nhân tố “Thu nhập” l có tác động lớn nhất đến khả năng hoàn trả vốn vay của khách hàng cá nhân, với hệ số β2 = 0,513 đây l yếu tố ảnh hƣởng lớn nhất đến khả năng ho n trả vốn vay. Thật vậy, thu nhập là nguồn chính để khách h ng cá nhân l m cơ sở hoàn trả vốn vay cho Ngân hàng, là yếu tố quan trọng giúp khách hàng tin rằng họ có đủ khả năng ho n trả vốn vay với mức thu nhập hiện t i của bản thân. Khi nguồn thu nhập của khách hàng không ổn định, xảy ra những vấn đề ngoài ý muốn nhƣ không đƣ c trả lƣơng, lƣơng đƣ c trả không đúng h n, mất việc, nuôi trồng mất mùa, kinh doanh thua lỗ, phá sản ... họ sẽ không có nguồn thu nhập để phục vụ trang trải cho cuộc sống cá nhân của mình, cuộc sống của họ sẽ gặp khó khăn và họ khó có thể thanh toán n cho Ngân h ng ặc biệt đối với những khách hàng chỉ có nguồn thu nhập duy nhất từ lƣơng v không có những khoản thu nhập từ các nguồn TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 83 thu phụ thì việc hoàn trả vốn vay l i càng gặp nhiều khó khăn hơn Một khi nguồn thu nhập của họ có vấn đề thì họ sẽ không có một nguồn thu n o để bù đắp vào nguồn thu nhập của mình, dẫn đến họ không thể trả n cho Ngân h ng đúng thời h n dẫn đến tình tr ng tỷ lệ n quá h n, n xấu sẽ gia tăng lên cho Ngân hàng. Nguồn thu nhập của khách hàng càng ổn định thì khả năng ho n trả vốn vay càng cao và rủi ro tín dụng cũng sẽ giảm. Vì vậy, Ngân hàng cần chú ý nhiều hơn đến yếu tố thu nhập của khách hàng, các nguồn thu nhập có thể có của họ để kiểm soát và giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất có thể. 2.5. Đánh giá chung về QTRRTD đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Sacombank Chi nhánh Huế Sau quá trình điều tra, thu thập, xử lý, phân tích số liệu cũng nhƣ tƣ duy logic, nghiên cứu đƣa ra một số đánh giá chung về quản trị rủi to tín dụng đối với khách háng cá nhân t i Ngân h ng TMCP S i Gòn Thƣơng Tín – Chi nhánh Huế: Có 4 nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân là “Nguyên nhân từ môi trƣờng”, “Nguyên nhân từ khách h ng”, “Nguyên nhân từ ngân h ng” v “Nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng” Nguyên nhân từ Ngân hàng và từ các đảm bảo tín dụng l 2 nguyên nhân đƣ c đánh giá l ảnh hƣởng không nhiều đến rủi ro tín dụng và cán bộ tín dụng có thể kiểm soát đƣ c. Còn 2 nhóm nguyên nhân còn l i đƣ c đánh giá l có ảnh hƣởng nhiều đến rủi ro tín dụng, và cán bộ tín dụng cũng khó có thể kiểm soát, dự đoán v phòng ngừa các nguyên nhân này. Nhìn thấy đƣ c mức độ ảnh hƣởng của những nguyên nhân đó, Ngân h ng đã đƣa ra nhiều biện pháp cho từng nguyên nhân nhằm giảm thiểu đến mức tối đa RRTD Tuy nhiên, qua khảo sát có thể thấy phần lớn các biện pháp đang đƣ c áp dụng chủ yếu tập trung vào nhóm nguyên nhân từ phía Ngân h ng m chƣa tập trung biện pháp vào các nguyên nhân khác, đặc biệt là nguyên nhân từ phía khách h ng, đây l nguyên nhân chủ yếu, quan trọng nhất gây ra RRTD Do đó, Ngân h ng vẫn chƣa thể h n chế đƣ c những rủi ro tín dụng một cách tối ƣu nhất. Theo khảo sát về phía khách hàng, có thể thấy khả năng ho n trả vốn vay có 4 nhân tố ảnh hƣởng đến là: thu nhập, tình hình thanh toán n , tài sản đảm bảo và thái độ tƣ cách khách h ng Mỗi nhân tố sẽ tác động theo một hƣớng khác nhau đối với khả TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 84 năng ho n trả vốn vay. Nhân tố “Thu nhập của khách h ng” là nhân tố tác động lớn nhất đến khả năng ho n trả vốn vay. Thu nhập của khách hàng là yếu tố tiên quyết trong việc ra quyết định cho vay đối với mỗi khách hàng. Bởi khách hàng thu nhập ổn định, tình hình tài chính tốt thì mới có khả năng thanh toán lãi vay cũng nhƣ n gốc đúng cam kết, đảm bảo nguồn thu nhập cho ngân hàng, tránh xảy ra tình tr ng n xấu t i Ngân hàng. Nhân tố tiếp theo tác động đến khả năng ho n trả vốn vay là “Tình hình thanh toán n ” Việc trả n đúng h n cho Ngân hàng là vấn đề đƣ c Ngân hàng luôn luôn quan tâm, bởi nó ảnh hƣởng tới tình hình ho t động kinh doanh của Ngân hàng. Các KHCN muốn t o đƣ c lòng tin, uy tín đối với ngân h ng để tiếp tục vay tái đầu tƣ cho sản xuất kinh doanh thì các KHCN phải hoàn trả vốn vay đúng thời h n quy định. Nhƣng trong thực tế có nhiều khách hàng thu nhập ổn định nhƣng bản thân khách hàng l i chƣa chú tâm đến vấn đề trả n vốn vay, nghĩa l sẽ v ch ra cho mình những kế ho ch chi tiêu mới thay vì để dành khoản dƣ thanh toán n ngân hàng gây ra hiện tƣ ng tỷ lệ n quá h n tăng lên Từ những thực tr ng trên, Ngân hàng nên chú trọng, quan tâm và tập trung vào những nguyên nhân gây ra RRTD, những nhân tố tác động đến khả năng ho n trả vốn vay để đƣa ra những biện pháp thiết thực nhằm nâng cao công tác quản trị RRTD đối với khách hàng cá nhân t i Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Huế. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 85 CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTM CỔ PHẦN SÀI GÒN THƢƠNG TÍN - CHI NHÁNH HUẾ 3.1. Định hƣớng phát triển trong thời gian tới của NHTMCP Sài Gòn Thƣơng Tín Việt Nam và Chi nhánh Huế 3.1.1. Định hƣớng chung của NHTMCP Sài Gòn Thƣơng Tín Việt Nam Qua hơn 23 năm hình th nh v phát triển, Sacombank hôm nay có thể khẳng định l một trong những Ngân h ng TMCP h ng đầu Việt Nam ối mặt với thách thức trong thời gian tới khi mà tình hình nền kinh tế nói nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng còn gặp nhiều khó khăn, nhất là trong việc giải quyết tình tr ng n xấu của hệ thống Ngân hàng, Ngân h ng Sacombank đã đề ra nhữngđịnh hƣớng phát triển nhƣ sau: - Tiếp tục tái cơ cấu nguồn vốn, tập trung huy động phân tán; nâng cao năng lực ho t động thông qua phát triển mảng t i chính, công nghệ, quản lý rủi ro chặt chẽ - Tăng trƣởng tín dụng thận trọng; tiếp tục tăng cƣờng cho vay phân tán, nhỏ lẻ - Tái cơ cấu lực lƣ ng cán bộ nhân viên, tăng nguồn lực bán h ng - Nâng cao hơn nữa năng suất v hiệu suất lao động; Quản trị chặt chẽ chi phí điều h nh - ẩy m nh ho t động dịch vụ để t o nền tảng thu nhập ổn định, tăng trƣởng không thấp hơn 20%. - Công tác phân bổ, điều h nh, đánh giá KH phải gắn liền với các chỉ tiêu về năng suất, chất lƣ ng ho t động của các đơn vị v áp dụng cụ thể đến từng cán bộ nhân viên - Tập trung xử lý n xấu, n cơ cấu; tăng cƣờng công tác ngăn chặn n quá h n phát sinh; Kiểm soát tỷ lệ n xấu dƣới 3%; Bảo đảm kiểm soát các chỉ số an to n ho t động nhƣ: tỷ lệ an to n vốn tối thiểu (CAR) >10%, tỷ lệ nguồn vốn ngắn h n cho vay trung d i h n dƣới 30% - Tập trung phát huy các l i thế, khắc phục các h n chế, tận dụng tất cả nguồn lực để hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh trong giai đo n tới Năm 2015, Ngân TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 86 hàng phấn đấu vƣ t kế ho ch đề ra: l i nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân (ROA) và l i nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) lần lƣ t đ t 1,5% v 14,5%; đồng thời kiểm soát chi phí điều hành trên tổng thu nhập thuần dƣới 50% - Tập trung thực hiện việc tái cấu trúc Ngân h ng theo hƣớng hiện đ i, nâng cao năng lực c nh tranh, quy mô tổ chức, mô hình kinh doanh, nâng cao chất lƣ ng nguồn nhân lực, phấn đấu đƣa Sacombank trở th nh “Ngân hàng bán lẻ lớn nhất Việt Nam và khu vực ông Nam Á” với mục tiêu “Tăng trưởng an toàn – Hiệu quả bền vững”. 3.1.2. Định hƣớng phát triển hoạt động tín dụng trong thời gian tới của NHTMCP Sài Gòn Thƣơng Tín Chi nhánh Huế Bám sát định hƣớng chung của toàn ngành Ngân hàng và NHTM Cổ phần Sài gòn thƣơng tín Việt Nam, Ngân hàng Sacombak Chi nhánh Huế đã nhận diện đƣ c những điểm m nh - yếu, khó khăn – thách thức của mình trong thời gian vừa qua, từ đó Ngân h ng đã đề ra những định hƣớng phát triển ho t động tín dụng trong thời gian tới nhằm cân bằng giữa mục tiêu l i nhuận và khống chế RRTD, đảm bảo tổn thất luôn ở mức thấp nhất có thể, bao gồm các định hƣớng sau: - Tiếp tục đổi mới hoàn thiện quy trình cấp tín dụng, nâng cao hiệu quả quản lý các khoản n quá h n phát sinh, đảm bảo mục tiêu tăng trƣởng tín dụng an toàn và hiệu quả. - Áp dụng các hệ thống chấm điểm tín dụng linh ho t, kết h p với việc thẩm định các chỉ số tài chính và phi tài chính, những thông tin liên quan của khách hàng để ra quyết định đúng đắn, chính xác trong việc cấp tín dụng. - Từ những nguyên nhân phát sinh RRTD trên thực tế, kết h p với những kinh nghiệm nhận biết rủi ro để tập trung vào công tác phòng ngừa và giảm thiểu RRTD theo hai hƣớng là từ phía Ngân hàng và từ phía khách hàng. - Tăng cƣờng đ o t o nhân viên tín dụng, các chuyên viên khách hàng cùng tham gia trong các ho t động cung cấp dịch vụ để bồi dƣỡng kỹ năng tiếp thị, các kiến thức liên quan đến các sản phẩm dịch vụ hiện có và các sản phẩm dịch vụ mới. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 87 - a d ng hóa các sản phẩm tín dụng để phù h p với từng đối tƣ ng khách hàng, nhằm thuận l i cho việc chuyển dịch cơ cấu ho t động tín dụng. 3.2. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTM Cổ phần Sài gòn thƣơng tín Chi nhánh Huế Từ năm 2002, Sacombank Việt Nam đã tiến hành các cải cách đáng kể về mặt nghiệp vụ v đầu tƣ m nh vào công nghệ nhằm tăng cƣờng các quy trình quản lý rủi ro cơ bản của mình. Cùng với đó, trong giai đo n vừa qua Ngân hàng Sacombank Chi nhánh Huế đã thực hiện khá nhiều giải pháp để h n chế rủi ro. Tuy nhiên, quản lý RRTD không phải là quá trình một sớm một chiều mà là một quá trình phải đƣ c thực hiện liên tục nên để nâng cao khả năng chống chịu rủi ro của Ngân hàng thì cần phải không ngừng đề ra các giải pháp thiết thực nhằm giảm thiểu một cách thấp nhất tổn thất từ ho t động tín dụng. Trên cơ sở phân tích thực tr ng, đánh giá những h n chế, kết h p giữa kiến thức lý thuyết và học hỏi thực tế trong thời gian thực tập t i Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Huế và dựa v o định hƣớng phát triển công ty, tác giả xin đƣa ra một số giải pháp trong công tác quản trị rủi ro tín dụng nhằm góp phần h n chế rủi ro tín dụng t i Ngân hàng trong thời gian tới nhƣ sau: 3.2.1. Nhóm giải pháp “Nguy n nhân từ phía ngân hàng” 3.2.1.1. Nâng cao chất lƣ ng thẩm định và phân tích tín dụng Từ sự phân tích về tình hình n xấu của Sacombank Huế, có thể thấy những biện pháp trong thời gian qua của Ngân h ng đã phần nào giải quyết đƣ c tình hình n xấu (n xấu năm 2012 l 4103, đến năm 2014 chỉ còn 1305 triệu đồng) trong đó n xấu đối với các khoản vay ngắn h n v KHDN đang đƣ c cải thiện đáng kể khi có sự sụt giảm ấn tƣ ng. Mặc dù đối tƣ ng KHCN chỉ đem l i một phần nhỏ trong tổng n xấu tuy nhiên tỷ trọng n y đang tăng lên (năm 2012 l 1,68% đến năm 2014 tăng lên 8,35% ) cho thấy chất lƣ ng thẩm định đối với các KHCN của Ngân hàng vẫn chƣa thực sự đƣ c đảm bảo ây l bƣớc cực kỳ quan trọng v đảm bảo h n chế RRTD với hiệu quả cao nhất, ít tổn thất nhất. vì vậy Ngân hàng cần thực hiện: TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 88 - Thực hiện phân tích và thẩm định chính xác rủi ro tổng thể của khách h ng, đặc biệt l các KHCN thông qua xác định giới h n tín dụng theo định kỳ (có thể 6 tháng hoặc 1 năm) - Trên cơ sở giới h n tín dụng đã đƣ c duyệt, trong từng lần cấp tín dụng chủ yếu tập trung phân tích rủi ro của phƣơng án vay đó để giảm bớt thời gian xử lý các giao dịch - Cần phối h p chặt chẽ các điều kiện tín dụng trong h p đồng nhƣ lãi suất, tỷ lệ vốn tự có tham gia các dự án, các TS B để đảm bảo các l i ích thu đƣ c phải tƣơng xứng với mức độ rủi ro mà Ngân hàng có thể gánh chịu. Ngoài ra Ngân hàng cần quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải Ngân và sau khi cho vay, thông qua việc thực hiện: - Thực hiện giải Ngân theo đúng các quyết định cấp tín dụng của cấp phê duyệt, đối chiếu giữa mục đích vay, yêu cầu giải Ngân v cơ cấu các chi phí trong nhu cầu vốn của khách h ng, đảm bảo việc sử dụng vốn vay có đầy đủ chứng từ chứng minh và h p lệ. - Trong kiểm tra sử dụng vốn, cần nghiêm túc thực hiện kiểm tra trên thực tế, có đánh giá về việc sử dụng vốn, về TS B, đặc biệt chú trọng vào các KHCN của khách hàng, kịp thời phát hiện những rủi ro và có biện pháp xử lý. - Theo dõi chặt chẽ nguồn tiền của khách h ng trên cơ sở xây dựng cơ chế tra soát đối với từng lo i vay 3.2.1.2. Theo dõi giám sát chặt chẽ các khoản vay sau khi giải ngân Trên thực tế tình tr ng các NHTM không theo dõi và giám sát chặt chẽ các khoản cho vay sau khi cấp phát tín dụng gây ra rủi ro cho chính Ngân h ng thông thƣờng hay xảy ra. Theo khảo sát cho thấy, có đến 17/30 ngƣời chiếm 46,6% CBTD cho rằng công tác theo dõi và giám sát chặt chẽ các khoản vay sau khi giải ngân còn thiếu sát sao gây ra RRTD. Việc theo dõi, giám sát khoản vay sẽ giúp Ngân hàng phát hiện kịp thời những biến cố phát sinh trong ho t động kinh doanh của Ngân hàng và kịp thời đề xuất hƣớng giải quyết thích h p. Công tác giám sát sử dụng vốn đƣ c thực hiện ngay khi khách h ng đã nhận đƣ c vốn vay, CBTD sẽ xác định xem mục đích sử dụng vốn có đúng với thỏa thuận TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 89 ban đầu hay không CBTD nên đến tận nơi ở hoặc nơi kinh doanh của khách hàng để xác định l i những thông tin nhƣ: tiến trình thực hiện dự án, nguồn thu nhập, thực tr ng TS B Bởi vì trên thực tế có các doanh nghiệp có thể sử dụng khoản vay đó vào một phƣơng án SXKD với mức độ rủi ro cao hơn hay nghiêm trọng hơn nữa là sử dụng sai mục đích so với ban đầu, điều này có thể khiến các doanh nghiệp rơi v o tình tr ng mất khả năng thanh toán, l m phát sinh n quá h n t i Ngân hàng. Chính vì vậy, kiểm tra giám sát sau khi cho vay l điều vô cùng cần thiết. Hiện t i ở Chi nhánh Sacombank Huế các CBTD mỗi tháng đều phải có lập báo cáo kiểm tra sau cho vay v thông thƣờng đƣ c chia thành hai lo i là cho vay phục vụ SXKD và phục vụ mục đích tiêu dùng cá nhân 3.2.1.3. Vận dụng hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp h ng khách hàng hiện đang áp dụng t i Sacombank Huế là hệ thống đánh giá khả năng thực hiện nghĩa vụ trả n của khách h ng v ƣớc lƣ ng mức độ rủi ro trong cấp phát tín dụng. với mục tiêu quan trọng trong việc ra quyết định cho vay, giúp cho công tác quản lý và kiểm soát tín dụng, phát hiện kịp thời những dấu hiệu xấu về chất lƣ ng khoản vay. Thông qua các tiêu chí định tính v định lƣ ng cùng với việc xếp h ng theo mức độ rủi ro của các khách hàng vay vốn, Ngân hàng có thể đánh giá tình hình hiện t i của khách h ng v đƣa ra các quyết định đúng đắn trong việc cấp phát tín dụng. 3.2.1.4. Củng cố và phát triển chất lƣ ng nguồn nhân lực ối với một ngành kinh doanh dịch vụ nhƣ Ngân hàng thì chất lƣ ng đội ngũ nhân viên là yếu tố quan trọng quyết định sức m nh của tổ chức Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên chính là một yếu tố để khách h ng đánh giá về chất lƣ ng dịch vụ Ngân hàng. CBTD của Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Huế đƣ c đ o t o đúng chuyên ng nh Ngân h ng có 15/30 ngƣời chiếm 50%, 50% còn l i của từ các ngành liên quan. Mặc dù, Ngân h ng đã mở các lớp đ o t o chuyên môn nghiệp vụ về tín dụng cho CBTD nhằm trau dồi thêm kiến thức nhƣng vẫn cần nâng cao chất lƣ ng của CBTD hay chất lƣ ng của các khóa đ o t o hơn nữa. Chất lƣ ng nhân viên càng cao thì l i thế c nh tranh của Ngân hàng càng lớn Do đó, để duy trì v phát triển quan hệ với khách hàng hiện t i cũng nhƣ khách h ng trong TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 90 tƣơng lai, các Ngân h ng nói chung, NHTM Cổ phần S i gòn Thƣơng tín nói riêng cần phải không ngừng nâng cao chất lƣ ng đội ngũ nhân viên của mình: - Ngân hàng cần xây dựng một quy trình tuyển dụng nhân viên khoa học, chính xác v h p lý nhằm tuyển dụng đƣ c những nhân viên có trình độ v phù h p với yêu cầu công việc ịnh kỳ tổ chức các khóa đ o t o kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ nhân viên về khả năng thực hiện công việc với kỹ thuật công nghệ hiện đ i, khả năng ứng xử khi tiếp xúc với khách h ng Ngoài ra Ngân hàng cần tổ chức các buổi hội thảo trao đổi các bài học thực tiễn liên quan đến RRTD. - Thực tế hiện nay cho thấy cƣờng độ làm việc của các CBTD l tƣơng đối cao và nhiều áp lực iều này dẫn đến h n chế của CBTD trong các hoặc động tiếp xúc khách hàng, kiểm tra thẩm định các khoản vay, ho t động giám sát sau khi giải Ngân bị xem nhẹ. Vì vậy, để đảm bảo tốt chất lƣ ng tín dụng, Ngân hàng nên đảm bảo đủ nguồn nhân lực chất lƣ ng v năng động để nắm bắt đƣ c các cơ hội kinh doanh. - Ngân hàng phải có thái độ đúng đắn đối với các CBTD nhằm h n chế các rủi ro trong cho vay để đảm bảo hai khía c nh quan trọng: + Phẩm chất đ o đức:đây có thể đƣ c xem là phẩm chất quan trọng nhất của CBTD, các CBTD cần phải cần phải trung thực trong công việc, nêu cao ý thức trách nhiệm, tránh đem l i rủi ro và tổn thất cho Ngân hàng. + Năng lực công việc: các CBTD phải thƣờng xuyên nghiên cứu, học tập, nắm vững và thực hiện đúng các quy định về tín dụng NHNN và Sacombank Huế ban hành. Ngoài ra, Ngân hàng phải chú ý đến việc xây dựng chính sách đãi ngộ nhân viên nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lƣ ng cao đảm trách các ho t động tín dụng và kiểm soát rủi ro của Ngân hàng. Hiện nay, số lƣ ng CBTD có kinh nghiệm v năng lực thực sự ở hầu hết các NHTM trên địa b n đang còn thiếu, nên việc xây dựng một chính sách đãi ngộ để thu hút nhân sự là vấn đề thực sự cấp bách đối với các NHTM nói chung và Sacombank Huế nói riêng. 3.2.1.5. Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng Theo khảo sát từ CBTD, có 9/30 ngƣời chiếm 30% cho rằng thông tin tín dụng chƣa thực sự đầy đủ và còn thiếu chính xác v 12/30 ngƣời chiếm 40% đƣa ra ý kiến TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 91 trung lập về vấn đề này. Từ đó có thể thấy răng thông tin tín dụng không chính xác vẫn đang l m vấn đề nhức nhối gây ra những khó khăn đối với CBTD. Trong thời đ i ngày nay, muốn thành công trong kinh doanh cần có những thông tin hữu ích. Khi mà tính kém minh b ch trong ho t động kinh koanh trên thị trƣờng Việt Nam còn khá phổ biến thì yêu cầu thiết lập kho dữ liệu thông tin sử dụng cho ho t động kinh doanh là hết sức cần thiết. Mặc dù trong những năm gần đây Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) của NHNN và trung tâm thông tin tín dụng của Sacombank Huế đã có nhiều nỗ lực trọng việc t o lập kho dữ liệu về các doanh nghiệp vay vốn cũng nhƣ xây dựng đánh giá về các ngành SXKD, làm cơ sở trong phân tích tín dụng nhƣng khả năng đáp ứng các yêu cầu này vẫn còn h n chế. Trên cơ sở h p tác giữa các ngân hàng, Chi nhánh cần thực hiện kết nối kho thông tin dữ liệu với các ngân hàng khác, với Ngân h ng nh nƣớc nhằm bổ sung, tăng tính đầy đủ và chính xác của kho dữ liệu, không chỉ là các dữ liệu về khách h ng m còn các đánh giá v dự báo về ngành, làm nền tảng trong phân tích và thẩm định các khoản vay. 3.2.1.6. Một số biện pháp quản lý n quá hạn, n xấu hiệu quả Qua số liệu thống kê của NHTM cổ phần S i Gòn Thƣơng Tín trong 3 năm vừa qua (2012-2014) ta thấy tình hình n xấu diễn biến theo xu hƣớng ngày càng giảm từ 4.103 triệu đồng năm 2012 xuống 1.305 triệu đồng năm 2014 ó l kết quả khả quan có xu hƣớng phát triển tốt cho Ngân hàng trong việc sử dụng nguồn vốn. Tuy nhiên vẫn còn tồn đọng một lƣ ng vốn của Ngân hàng bị chiếm dụng vì vậy Ngân hàng cần xác định đƣ c nguyên nhân phát sinh n quá h n, n xấu để có những biện pháp xử lý hiệu quả. 3.2.1.6.1. Biện pháp quản lý n quá hạn, n xấu Nếu khoản n để phát sinh n quá h n, n xấu có TS B thì Ngân hàng có thể phát mãi TS B để thu hồi l i vốn gốc và lãi. Với những khoản n không cóTS B, đây l những khoản tín dụng thƣờng là của các khách h ng có độ tín nhiệm cao, lâu năm nên có thể sử dụng biện pháp cơ cấu l i n hoặc áp dụng thƣơng lƣ ng để thu đƣ c hiệu quả nhất định. Nếu do nguyên nhân chủ quan, thì tùy từng trƣờng h p cụ thể để có những giải pháp thích h p nhƣ gia h n thời h n cho vay, điều chỉnh kỳ h n trả n , tƣ vấn SXKD TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 92 theo sự hiểu biết của CBTD, động viên khách hàng trả n cho Ngân h ng, trƣờng h p xử lý những khoản n này gặp nhiều khó khăn thì có thể xử lý bằng nguồn dự phòng rủi ro Ngo i ra để phòng ngừa tình tr ng n xấu, Ngân hàng cần phải yêu cầu khách hàng của mình sử dụng các công cụ bảo hiểm nhƣ mua bảo hiểm trong quá trình xây dựng, bảo hiểm công trình đầu tƣ, bảo hiểm h ng hóađể bảo đảm tiền vay. Tóm l i, xử lý n xấu ở NHTM là công việc hết sức gian nan, mất nhiều thời gian, công sức, đòi hỏi nhiều tâm huyết của CBTD nhƣng cách tốt nhất vẫn là sự kiên trì bám trụ, thƣờng xuyên lui tới nhắc nhở, động viên của các CBTD thì việc thu hồi n cuối cùng cũng sẽ đ t đƣ c hiệu quả. 3.2.1.6.2. Biện pháp ngăn ngừa những khoản vay dẫn tới n quá hạn Khi phát hiện các khoản vay có dấu hiệu bị “đe do ” không đƣ c hoàn trả, Ngân hàng nên tìm biện pháp điều chỉnh nguồn vốn kịp thời nhằm phục hồi năng lực trả n của khách h ng ể thực hiện các biện pháp này, khách hàng vay phải chủ động trả n và có kế ho ch trả n Trên cơ sở thay đổi các biện pháp quản lý khách hàng, về phía mình Ngân hàng tiếp tục giúp đỡ khách h ng, để một khoảng thời gian cho phép khách h ng đủ tái t o khả năng trả n : - Ngân hàng có thể đƣa ra lời khuyên hoặc cố vấn cho khách hàng về những vấn đề nhƣ: phƣơng thức tiêu thụ sản phẩm, thu n , tiếp tục sản xuất kinh doanh - Ngân hàng có thể sắp xếp, kết cấu l i các khoản n cho ngƣời vay bằng cách kéo dài kỳ h n n , chuyển n ngắn h n thành trung cho khách hàng tránh khỏi lãi suất n quá h n v có cơ hội tăng cƣờng vốn cho sản xuất kinh doanh. Bên c nh đó, Ngân hàng có thể tăng thêm thu nhập cho mình bởi vì lãi suất trung h n luôn lớn hơn lãi suất ngắn h n. - Ngân hàng có thể cấp thêm vốn tín dụng. Nếu xét thấy đây l những khó khăn nhất thời của khách hàng thì Ngân hàng có thể gia tăng các khoản cho vay giúp khách hàng hồi phục ổn định l i sản xuất kinh doanh Tuy nhiên trƣớc đó cán bộ tín dụng cần phải phân tích l i kỹ những rủi ro để khai thác khả năng cải thiện đƣ c tình hình tài chính một cách lành m nh hơn, cụ thể nhƣ: thay đổi phƣơng án sản xuất kinh doanh nhằm giảm bớt các ho t động không sinh lời, giảm bớt các chi phí, thông báo bán tài sản không sử dụng để cải thiện khả năng trả n và giảm bớt kế ho ch phát triển dài h n để tăng cƣờng vốn cho sản xuất kinh doanh. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 93 3.2.1.6.3. Phát hiện sớm các dấu hiệu không bình thƣờng có thể dẫn tới n quá hạn Trong ho t động kinh doanh các Ngân h ng đều mong muốn khoản tín dụng đƣ c hoàn trả theo thoả thuận trong h p đồng chứ không phải là các tài sản thế chấp đƣ c bán đi để trả n hoặc đƣ c ngƣời bảo lãnh hay công ty bảo hiểm đứng ra thanh toán Nhƣng trên thực tế, không phải lúc nào mọi việc đều diễn ra suôn sẻ. Vì thế sau khi cấp tín dụng các Ngân hàng cần phải theo dõi, giám sát chặt chẽ việc sử dụng tiền vay của khách hàng. Nếu thấy có những biểu hiện không bình thƣờng sau đây thì Ngân hàng phải tìm biện pháp diều chỉnh v ngăn ngừa kịp thời:  Trì hoãn nộp các báo cáo tình hình thu nhập cho Ngân hàng.  Chậm chễ, thiếu thiện chí trong mối quan hệ tin cậy v h p tác với Ngân hàng.  Nguồn trả n khách h ng phụ thuộc v o các khoản thu nhập bất thƣờng  Khách h ng có dấu hiệu tìm kiếm các khoản vay từ nhiều nguồn khác  Có sự gia tăng thất thƣờng h ng tồn kho, các khoản bán chịu chƣa thu hồi đƣ c tiền hoặc có sự gia tăng các khoản n chƣa thanh toán  Ho n trả n vay của Ngân h ng chậm hoặc quá kỳ h n, không đầy đủ nhƣ cam kết  Các thảm ho thiên tai xảy ra nhƣ bão lụt hoả ho nhoặc mất trộm, 3.2.2. Nhóm giải pháp “Nguy n nhân từ phía khách hàng” 3.2.2.1. Tìm hiểu, đánh giá và phân loại khách hàng Theo khảo sát từ CBTD, có 21/30 ngƣời chiếm 70% thấy rằng khách hàng gian lận nên gây ra RRTD. Hay khi khảo sát từ phía khách hàng thì nhân tố “Thu nhập của khách h ng” v nhân tố “Thái độ tƣ cách khách h ng” l những nhân tố ảnh hƣởng lớn đến khả năng ho n trả vốn vay. Vì vậy, Ngân hàng cần phải tìm hiều kỹ thông tin về khách hàng nhằm đánh giá năng lực tài chính của khách h ng có đảm bảo không, khách h ng có uy tín hay không, khách h ng có thái độ tốt đối Ngân hàng hay không để từ đó đƣa ra ý kiến nên hay không nên cho vay nhằm h n chế thấp nhất RRTD và giảm tỷ lệ n xấu, n quá h n. 3.2.2.1.1. Tìm hiểu rõ thông tin về khách hàng trƣớc khi cho vay Thông tin về khách hàng có thể đƣ c thu thập thông qua các báo cáo tài chính mà doanh nghiệp vay vốn thƣờng xuyên phải cung cấp cho Ngân hàng hoặc cũng có thể thông qua quan hệ b n hàng, qua hội nghị khách hàng,...Việc nắm bắt kịp thời, chính xác các thông tin về khách hàng sẽ giúp cho Ngân h ng đề ra những chiến lƣ c TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 94 kinh doanh phù h p, có thể h n chết rủi ro ở mức thấp nhất Trên cơ sở các thông tin thu nhập đƣ c, Ngân hàng cần tiến h nh phân tích, đánh giá chính xác khách h ng trƣớc khi quyết định cho vay ây l một trong những biện pháp quan trọng quyết định hiệu quả đầu tƣ v h n chế rủi ro. Ngoài ra Ngân hàng cần phân tích thật kỹ lƣỡng lý do đề nghị vay vốn của khách h ng, để nắm bắt đƣ c mục đích sử dụng vốn và có phù h p với ho t động sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp hay không, từ đó giúp Ngân h ng đƣa ra quyết định đầu tƣ đúng với mục đích đề ra và mang l i hiệu quả cao nhất 3.2.2.1.2. Phân loại khách hàng Ngân hàng Sacombak Huế đã bắt đầu thực hiện phân lo i khách hàng, xếp lo i tín dụng nhƣng công việc này vẫn còn mờ nh t chƣa chú trọng. Ngân hàng cần phải triển khai và thực hiện ngay, mặc dù đây l vấn đề phức t p, không thể đ t đƣ c kết quả tốt ngay đƣ c. Từ những thông tin thu thập đƣ c về khách hàng, Ngân hàng phải thực hiện đánh giá và phân lo i khách hàng. Công việc đó sẽ giúp cho Ngân hàng có thể đƣa ra những phƣơng án, chiến lƣ c kinh doanh cụ thể cho từng nhóm khách hàng khác nhau nhằm h n chế rủi ro ở mức thấp nhất. 3.2.2.2. Giám sát việc sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích của khách hàng Theo khảo sát từ phía CBTD, có đến 26/30 ngƣời chiếm 86,6% cho rằng RRTD do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích Và khi khảo sát từ phía khách hàng, nhân tố ”Tình hình th nh toán n ” cũng tác động lớn đến khả năng ho n trả vốn vay. iều đó cho thấy, Ngân hàng phải thƣờng xuyên giám sát, kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn vay của khách h ng có đúng nhƣ cam kết với Ngân hàng không, thống kê tình hình thanh toán n của khách hàng để đƣa ra các biện pháp kịp thời nhằm ngăn chặn rủi ro. Kiểm tra quá trình sử dụng vốn của khách h ng có đúng nhƣ thỏa thuận ban đầu không Nêu không đúng có thể ngừng phát vay hoặc thu n ngay mà không cần phải chờ đến h n. Theo dõi tình hình trả n gốc và lãi của khách h ng để có thể nhắc nhở khách hàng trả đúng h n, hoặc phát hiện những vấn đề khác nhƣ khách h ng không muốn trả n , hay có ý định trốn n .... Từ đó đƣa ra hƣớng giải quyết kịp thời nhất. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 95 Theo dõi tình hình của tài sản bảo đảm nhƣ thế nào, có bị hao hụt giá trị không, có bị tranh chấp,bị sang nhƣ ng không... Tình hình ho t động kinh doanh của khách hàng và diễn biến thị trƣờng, khả năng c nh tranh của khách hàng, tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa... 3.2.3. Nhóm giải pháp “Nguy n nhân từ các đảm bảo tín dụng” Theo số liêu khảo sát cho thấy, có đến 66,7% CBTD cho rằng TS B khó thu hồi, 56,7% CBTD đánh giá TS B khó chuyển nhƣ ng, hay 50% CBTD nhận thấy TS B mất giá trong khi cho vay. 3.2.3.1. Thực hiện tốt TSĐB Việc thẩm định tài sản đảm bảo trƣớc tiên tập trung làm rõ các vấn đề sau: + Quyền sở hữu TS B của khách hàng vay/bên bảo lãnh: CBTD phải kiểm tra tài sản hiện có thuộc quyền sở hữu quản lý, sử dụng h p pháp của bên bảo lãnh hay không, yêu cầu khách hàng xuất trình đầy đủ các giấy tờ liên quan, lƣu ý các dấu hiệu sửa chữa, mâu thuẫn, tính pháp lý của các lo i giấy tờ ủy quyền hoặc trong trƣờng h p đồng sở hữu ối với tài sản hình thành trong tƣơng lai thì t i sản đó phải thuộc quyền sở hữu h p pháp của bên đảm bảo sau khi hình thành tài sản. + T i thời điểm ký kết h p đồng đảm bảo, TS B không l đối tƣ ng tranh chấp dƣới bất kỳ hình thức nào. Việc kiểm tra tài sản có tranh chấp hay không thực sự rất khó khăn, vì vậy ngoài việc tự xem xét, phân tích, CBTD nên yêu cầu khách hàng/bên bảo lãnh xác nhận bằng văn bản khẳng định TS B hiện không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về cam kết của mình + TS B phải có tính thanh khoản: CBTD cần phải xem xét kỹ tài sản đảm bảo có khả năng mua bán hay chuyển nhƣ ng đƣ c. + TS B phải đƣ c mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật, những trƣờng h p khác do Giám đốc Chi nhánh quyết định cụ thể. ể đảm bảo khi xảy ra rủi ro tín dụng làm giảm tối đa thiệt h i đến Ngân hàng, cần phải đánh giá TSB kỹ lƣỡng. Khi nhận tài sản cầm cố, thế chấp, Ngân hàng cần thẩm định tài sản đó có đủ điều kiện để thế chấp, cầm cố không v có đủ lớn để đảm bảo khoản vay không Khách h ng cũng có thể đảm bảo khoản vay bằng bảo lãnh của ngƣời thứ ba. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 96 Bên c nh đó CBTD cần phải thƣờng xuyên đánh giá l i TSB một cách chính xác, tránh tình tr ng cho vay vƣ t quá giá trị TSB Thƣờng xuyên theo dõi, cập nhật các văn bản pháp luật của Ngân hàng Sacombank Việt Nam liên quan đến giao dịch đảm bảo trong cho vay, đặc biệt Chi nhánh cần nắm rõ các quy định pháp luật về phát mãi tài sản 3.2.3.2. Tăng cƣờng công tác mua bảo hiểm tín dụng Chi nhánh nên thắt chặt những điều kiện về tài sản đảm bảo, yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm đối với các lo i tài sản, phƣơng tiện có giá trị lớn, nhất l trong trƣờng h p tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay ồng thời, Chi nhánh có thể phối h p với công ty bảo hiểm để có những chƣơng trình hỗ tr tƣ vấn khách hàng về phí, thủ tục mua bảo hiểm. Bảo hiểm tín dụng là lo i hình bảo hiểm dành cho Ngân hàng nhằm đảm bảo sẽ bồi thƣờng cho các Ngân h ng trong trƣờng h p khách hàng của họ gặp rủi ro, không có khả năng ho n trả số tiền vay. Bảo hiểm tín dụng là một trong những giải pháp khá quan trọng nhằm san sẻ, h n chế rủi ro. Thực tiễn có ba hình thức bảo vệ vốn tín dụng Ngân hàng: - Khách hàng vay vốn tín dụng Ngân hàng tham gia bảo hiểm cho ngành nghề mà họ kinh doanh, nhƣ vậy những khoản tín dụng đầu tƣ trong trƣờng h p n y đã đƣ c coi là tham gia bảo hiểm ây l phƣơng pháp tránh rủi ro tín dụng tốt mà Ngân hàng l i không phát sinh thêm thao tác nghiệp vụ Do đó, để sử dụng tốt hình thức này Ngân hàng cần có những chính sách ƣu tiên về khối lƣ ng cũng nhƣ lãi suất tín dụng đối với những khách hàng này, l m nhƣ vậy sẽ kích thích họ tích cực mua bảo hiểm có l i cho cả ngƣời đi vay v ngƣời cho vay. - Ngân hàng lập quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp thiệt h i khi gặp rủi ro tín dụng, h n chế đƣ c hậu quả xấu có thể xảy ra mà vẫn đảm bảo ổn định tài chính của Ngân hàng. - Ngân hàng trực tiếp mua Bảo hiểm từ các tổ chức Bảo hiểm chuyên nghiệp và sẽ đƣ c bồi thƣờng thiệt h i khi gặp rủi ro mất vốn tín dụng. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI H T Ế H UẾ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 97 3.2.4. Nhóm giải pháp “Nguy n nhân từ môi trƣờng” 3.2.4.1. Theo dõi những biến động của thị trƣờng bên ngoài Phần lớn CBTD (23/30 ngƣời chiếm 76,7%) đánh giá tình hình môi trƣờng tự nhiên xã hội và nền kinh tế có nhiều biến động là những nguyên nhân gây ra RRTD đối với Ngân hàng. Bởi vậy, Ngân hàng phải thƣờng xuyên theo dõi những biến động của thị trƣờng để có những biện pháp khắc phục kịp thời. Biện pháp này nhằm mục đích xây dựng chính sách cho vay h p lý để đảm bảo an toàn cho ho t động đầu tƣ của Ngân h ng, đặc biệt là tình hình tài chính tiền tệ trong và ngo i nƣớc có liên quan trực tiếp đến việc xây dựng chính sách tín dụng cho Ngân hàng. Nội dung nghiên cứu đƣ c thể hiện ở các mặt nhƣ: Sự tăng trƣởng và phát triển của nền kinh tế, diễn biến của thị trƣờng vốn, quan hệ cung cầu vốn trên thị trƣờng,.... 3.2.4.2. Khai thác hệ thống thông tin trong quản trị rủi ro Có 20/30 CBTD chiếm 66,7% cho rằng hệ thống thông tin quản lý vẫn chƣa hiệu quả. Ngân hàng phải hoàn thiện hệ thống thông tin ngày càng hiệu quả hơn, thƣờng xuyên cập nhật thông tin kịp thời, đầy đủ. 3.2.4.2.1. Đa dạng hóa nguồn thông tin Thông tin có vai trò rất quan trọng và có tính quyết định đến chất lƣ ng của việc phân tích, thẩm định khách h ng cũng nhƣ quyết định cho vay và giám sát khoản vay sau này. Tuy nhiên, phần lớn các thông tin là từ phía khách hàng cung cấp nhƣng nguồn thông tin này nhiều khi l i thiếu đầy đủ, chính xác do khách hàng cố tình làm đẹp lên hoặc che giấu thông tin, vậy nên cán bộ tín dụng không thể chỉ dựa vào các nguồn thông tin do khách hàng cung cấp để thẩm định mà cần phải nắm bắt, xử lý các thông tin về mọi vấn đề liên quan từ nhiều nguồn khác nhau. Cụ thể: - Nâng cao năng lực phỏng vấn, kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách h ng của cán bộ nhân viên nhằm khai thác thông tin từ phía khách hàng tốt hơn - Ngoài việc thu thập thông tin từ phía khách hàng, từ trung tâm CIC, từ cá cơ quan ban ngành trên địa bàn, các wesite, báo chí thì CBTD cần thu thập thông tin về khách hàng từ các đối tƣ ng khác nhƣ: đồng nghiệp của khách hàng hay đối thủ c nh tranh của khách hàng, những ngân h ng m khách h ng đã v đang có quan hệ vay vốn. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 98 3.2.4.2.2. Tăng cƣờng thu thập, cập nhật, xử lý thông tin ể có nguồn thông tin đầy đủ, chính xác, có chất lƣ ng để phục vụ cho công tác thẩm định, ra quyết định cho vay và thu hồi các khoản n n thì quá trình thu thập, xử lý, thống kê liên quan tới khoản vay phải đƣ c thực hiện liên tục trong suốt quy trình cho vay, vì rủi ro có thể xảy ra bất cứ ở giai đo n nào, chỉ cần một sai sót nhỏ trong công tác thu thập hay sự bất đối xứng thông tin cũng có thể gây nên những hậu quả nghiêm trọng cho Ngân hàng. - Trƣớc khi cho vay: yêu cầu CBTD phải nắm rõ và vững về thông tin tài chính và phi tài chính của khách hàng. Bên c nh đó, phải thƣờng xuyên cập nhật thông tin về: giá cả, biến động thị trƣờng đầu ra của sản phẩm, các thông tin thị trƣờng khác của phƣơng án SXKD v các lĩnh vực mà khách hàng đang ho t động. Thu thập thêm thông tin từ cơ quan quản lí nh nƣớc, quản lí doanh nghiệp, các báo cáo nghiên cứu của từng ngành nghề. - Trong khi cho vay: thu thập thông tin về mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng thông qua h p đồng kinh tế, hóa đơn VAT, hóa đơn mua, bán h ngphục vụ cho việc so n thảo h p đồng và xét duyệt cho vay. - Sau khi cho vay: tiếp tục cập nhật thông tin về tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng. Thu thập thông tin về biến động giá của TS B, biến động ngành nghề, lĩnh vực khách hàng ho t động, từ đó đƣa ra kiến nghị đối với ban lãnh đ o nhằm có biện pháp giám sát để thu hồi n đầy đủ. - Lƣu trữ hồ sơ tín dụng: sau khi thanh lý h p đồng tín dụng, ngân hàng cần chú trọng công tác lƣu trữ thông tin cẩn thận, thống kê cách có căn cứ và khoa học nhằm hỗ tr cho việc truy xuất thông tin liên quan tới khoản vay sau này. - Thông tin ngành: sẽ đƣ c phân lo i theo từng ngành kinh tế theo phân lo i của ngân hàng, bao gồm các chỉ số tiêu chuẩn ng nh, đánh giá tình hình hiện t i và dự báo xu hƣớng phát triển trong tƣơng lai - Thông tin kinh tế thị trƣờng: đây l những thông tin chung về tình hình kinh tế trong nƣớc và thế giới, những biến động của yếu tố thị trƣờng về l m phát, giá cả những hàng hóa nguyên liệu cơ bản, tỷ giá. Nguồn thông tin này phải đƣ c TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 99 thu thập thƣờng xuyên cũng nhƣ cập nhật đánh giá qua từng thời kỳ nhằm giúp Chi nhánh đƣa ra những định hƣớng v chính sách đầu tƣ thích h p. - Chính sách kinh tế của địa phƣơng: l những thông tin về chính sách đầu tƣ, mục tiêu phát triển và các dự án phát triển địa phƣơng chẳng h n nhƣ: chính quyền địa phƣơng đang chú trọng v o lĩnh vực, ngành nghề n o; đang ƣu tiên phát triển dự án đầu tƣ n o, - Chính sách, quy định của Chính phủ, Ngân h ng nh nƣớc; những thông tin này cần đƣ c cập nhật ngay lập tức sau những hội nghị của Ngân h ng nh nƣớc và những sửa đổi bổ sung, bên c nh những công văn từ trên chuyển về cần chủ động theo dõi trên cổng thông tin của Ngân h ng nh nƣớc. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 100 PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Cùng với quá trình đổi mới đất nƣớc, trong các ho t động của Ngân h ng thƣơng m i thì ho t động tín dụng đang l kênh đầu tƣ quan trọng cho sự phát triển của đất nƣớc Trong thực tiễn ho t động kinh doanh của các NHTM thì tín dụng l khoản mục sinh lời chủ yếu thông qua việc hƣởng l i nhuận chênh lệch từ lãi suất huy động v lãi suất cho vay, đồng thời nó cũng l khoản mục rủi ro chủ yếu của các Ngân hàng thƣơng m i Mặt khác trong xu thế to n cầu hóa diễn ra ng y c ng m nh mẽ, RRTD sẽ không còn l b i toán đối với mộtNgân h ng, một quốc gia nữa m nó l b i toán chung trên to n thế giới Trong những năm gần đây Việt Nam đã đƣ c chứng kiến sự t n phá của cuộc khủng hoảng t i chính to n cầu nổ ra ở nƣớc Mỹ, nền kinh tế nƣớc ta đã chịu ảnh hƣởng trầm trọng Mặc dù thời gian gần đây đã có dấu hiệu hồi phục tuy nhiên ho t động của hệ thống Ngân h ng Việt Nam vẫn chƣa thực sự vững m nh Vì vậy, để tránh gặp phải những tổn thất từ RRTD, các NHTM cần chú ý đúng mức đến việc đề phòng rủi ro ngay từ lúc ban đầu khi xuất hiện nhu cầu xin vay vốn từ khách h ng của mình Trong những năm trở l i đây, hệ thống Ngân h ng đã v đang phát triển trên địa b n tỉnh Thừa Thiên Huế Trong đó NHTMCP S i Gòn Thƣơng Tín (Sacombank) l một trong những Ngân h ng thƣơng m i h ng đầu trong ho t đông cung cấp các sản phẩm v dịch vụ với uy tín v vị thế ng y c ng cao trên địa b n tỉnh Mặc dù n xấu cuối năm 2014 của toàn hệ thống Ngân hàng Sacombank nằm ở mức 1,44%, giảm so với năm 2013 Tuy nhiên RRTD luôn l nỗi lo của bất cứ NHTM n o trong ho t động cấp phát tín dụng bởi tình hình kinh tế Việt Nam trong thời gian qua vẫn chƣa thực sự ổn định, luôn tiềm ẩn rủi ro với tất cả các tổ chức t i chính Nhận thức đƣ c những hậu quả do rủi ro tin dụng gây ra, cùng với những kiến thức đã học đƣ c trên giảng đƣờng v những kinh nghiệm thực tế thu thập trong quá trình thực tập t i Chi nhánh , tác giả quyết định chọn đề t i “Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín Chi nhánh Huế” để nghiên cứu ề t i đã nêu ra một số nội dung cơ bản sau: TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 101 - Về tình hình và mức độ rủi ro tín dụng t i Ngân h ng Thƣơng m i cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín - Chi nhánh Huế. Mức độ rủi ro t i Ngân h ng qua 3 năm 2012-2014. - Về các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Sau khi đánh giá thông qua 2 nhóm đối tƣ ng là cán bộ tín dụng cá nhân và khách hàng cá nhân tham gia tín dụng t i Ngân hàng và nhận đƣ c kết quả l các nguyên nhân đƣ c phân tích trên 4 nguyên nhân chính: Nguyên nhân do yếu tố khách quan từ môi trƣờng, nguyên nhân do yếu tố chủ quan từ khách hàng, nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng và nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng. Trong 4 nguyên nhân chính thì nguyên nhân từ phía khách hàng đƣ c cán bộ tín dụng cá nhân cho rằng đây l nguyên nhân tác động và ảnh hƣởng lớn nhất đến rủi ro tín dụng cá nhân t i Ngân hàng. Trong nhóm nguyên nhân từ khách h ng đƣ c đánh giá qua 4 yếu tố: Thu nhập, tình hình thanh toán n , tài sản đảm bảo v thái độ - tƣ cách khách h ng thì yếu tố thu nhập đƣ c khách h ng đánh giá l yếu tố có ảnh hƣởng lớn nhất đến khả năng ho n trả vốn vay của khách hàng. - Một số biện pháp quản trị rủi ro tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín - Chi nhánh Huế đang áp dụng đƣ c cán bộ tín dụng cá nhân đánh giá khá cao tuy nhiên vẫn nhƣng chƣa tập trung nhiều các biện pháp vào nguyên nhân chủ yếu ảnh hƣởng nhát là khách hàng. - Sau khi tiến hành tìm hiểu v đánh giá ho t động quản trị rủi ro tín dụng cá nhân t i Ngân hàng S i Gòn Thƣơng Tín - Chi nhánh Huế tôi đã đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng cá nhân của Ngân h ng đƣ c đƣa ra 4 nhóm giải pháp chính. Khóa luận “Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân t i Ngân hàng TMCP S i Gòn Thƣơng Tín - Chi nhánh Huế” đƣ c xây dựng trên cơ sở kết h p giữa lý thuyết, thực tr ng công tác quản trị rủi ro tín dụng t i Sacombank Chi nhánh Huế cùng với những kiến thức thu thập đƣ c trong quá trình học tập và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân trong công tác tín dụng cá nhân. Qua quá trình nghiên cứu, luận văn đã phần nào giải quyết đƣ c các vấn đề cơ bản theo mục tiêu nghiên cứu đề ra. Tuy nhiên do h n chế về mặt thời gian và kinh nghiệm thực tế nên đề tài mới chỉ dừng l i nghiên cứu ở ho t động cho vay của khách hàng cá nhân. Trong thời gian tới, nếu có điều kiện, tôi dự định sẽ đi sâu nghiên cứu theo các hƣớng sau: TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 102 - Tìm hiểu sự ảnh hƣởng của các yếu tố định tính tới chất lƣ ng tín dụng Ngân h ng TMCP S i Gòn Thƣơng Tín – Chi nhánh Huế, từ đó đề ra các giải pháp để nâng cao chất lƣ ng ho t động tín dụng. - Phân tích mối liên hệ giữa nguồn vốn huy động và ho t động cho vay của Ngân h ng TMCP S i Gòn Thƣơng Tín – Chi nhánh Huế - Tìm hiểu vai trò của Ngân h ng TMCP S i Gòn Thƣơng Tín – Chi nhánh Huế đối với quá trình phát triển của địa bàn Thừa Thiên Huế. - Tìm hiểu thực tr ng nguyên nhân gây ra RRTD đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp t i Ngân h ng TMCP S i Gòn Thƣơng Tín – Chi nhánh Huế, từ đó đề ra các giải pháp để nâng cao công tác quả trị RRTD. 2. Kiến nghị 2.1. Đối với Nhà nƣớc - Hỗ tr Ngân h ng các trƣờng h p xử lý tài sản bảo đảm qua Tòa án để giúp Ngân hàng thu hồi n dễ d ng hơn - Hoàn chỉnh các quy định pháp luật có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến ho t động cấp tín dụng của Ngân h ng nhƣ quy định về giao dịch bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm, quy định về cấp các lo i giấy tờ sở hữu về tài sản,... - T o h nh lang pháp lý cho các đơn vị kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế cũng nhƣ Ngân hàng ho t động trong một môi trƣờng kinh doanh lành m nh, bình đẳng c nh tranh trong khuôn khổ pháp luật. - Nh nƣớc cần có quản lý phù h p hơn, đặc biệt là quy ho ch các vùng, ngành phát triển theo ƣu thế của từng địa phƣơng Vấn đề thông tin về thị trƣờng, dự báo nhu cầu tƣơng lai cũng nhƣ sự thay đổi các chính sách vĩ mô phải đƣ c cập nhật hơn nữa cho các thành phần tham gia ho t động kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng, tránh tình tr ng sản xuất manh múng, tự phát. - Xây dựng hệ thống và các biện pháp kiểm soát luồng vốn quốc tế và n nƣớc ngoài. - Chính phủ cần có các biện pháp bảo đảm môi trƣờng kinh tế vĩ mô ổn định góp phần bảo đảm hiệu quả vốn tín dụng mà Ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 103 2.2. Đối với Ngân hàng nhà nước - Ngân h ng Nh Nƣớc cần thực hiện việc thanh tra thƣờng xuyên ho t động của Ngân h ng thƣơng m i thông qua việc thực hiện các cuộc kiểm tra, phúc tra trong việc chấp hành luật lệ về tiền tệ và ho t động Ngân hàng, việc thực hiện các quy định trong giấy phép ho t động Ngân h ng đối với các tổ chức cá nhân l đối tƣ ng của thanh tra Ngân hàng. - Hoàn thiện hệ thống cung cấp thông tin tín dụng có chất lƣ ng đối với toàn ngành Ngân hàng Việt Nam. - Tăng cƣờng công tác kiểm tra ho t động tín dụng t i các tổ chức tín dụng, bồi dƣỡng đội ngũ chuyên viên thực hiện công tác thanh tra của Ngân h ng nh nƣớc. - Xây dựng hệ thống thanh tra, giám sát theo tiêu chuẩn thông lệ quốc tế. - Nghiên cứu áp dụng công cụ hữu hiệu giám sát thị trƣờng. - ẩy m nh công tác thanh toán không dùng tiền mặt. 2.3. Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín Chi nhánh Huế Là một trong những Ngân hàng lớn m nh nhất Việt Nam, trong suốt những năm ho t động trong ngành tài chính của mình Sacombank luôn cố gắng nỗ lực hết mình nhằm đem l i cho khách hàng các dịch vụ tốt nhất. Tuy nhiên, với tình hình khó khăn của ngành Ngân hàng hiện nay, trong những năm tới đây, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín Chi nhánh Huế nhất thiết phải có các ho t động thiết thực nhằm mục đích nâng cao chất lƣ ng tín dụng trên địa bàn tỉnh, với mục tiêu h n chế RRTD ở mức thấp nhất, cụ thể là: Ngân hàng cần phải xây dựng những chính sách, tiêu chuẩn tối ƣu đối với ho t động cho vay trên địa bàn. Những chính sách cho vay này phải phù h p với thực tr ng v đặc điểm của từng đối tƣ ng khách hàng trong bối cảnh của nền kinh tế thị trƣờng hiện nay. - Ngân hàng cần thành lập ra một phòng ban cụ thể chịu trách nhiệm riêng trong việc giám sát và quản lý các ho t động cho vay của Ngân hàng. Bộ phận này có nhiệm vụ tìm kiếm khách h ng v đƣa ra các tiêu chuẩn cho vay phù h p với từng đối tƣ ng khách hàng riêng biệt thông qua việc giám sát, kiểm tra công tác cho vay trong cả toàn hệ thống. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 104 - Ngân hàng cần thƣờng xuyên tổ chức các hội thảo, hội nghị, các lớp tập huấn về nghiệp vụ cho vay cho các CBTD nhằm mục tiêu tuyên truyền công tác phòng ngừa RRTD Thông qua các đ t tập huấn, các CBTD sẽ trau dồi một khối kiến thức chuyên môn vững chắc để làm việc hiệu quả hơn Thông qua các chƣơng trình n y, nhiều cán bộ sẽ có đƣ c một cái nhìn toàn diện về các ho t động t i chính để có thể nâng cao đƣ c các kỹ năng quản lý, phân tích và xử lý các tình huống trong ho t động cấp phát tín dụng. - Ngân hàng cần tiến hành cải thiện v đa d ng hóa hơn trong các lo i hình dịch vụ để khách hàng có thể có nhiều phƣơng án khi tiến hành dịch vụ của Ngân hàng. - Ngân hàng cần phải hoàn thiện và phát triển hệ thống thông tin về các đối tƣ ng khách h ng để mỗi phòng ban có thể tham khảo thông tin khách h ng trƣớc khi cho vay. Nguồn thông tin cần phải đảm bảo chính xác, đầy đủ và kịp thời. - Riêng đối với CBTD cần thực hiện tốt những vấn đề sau nhằm h n chế RRTD: + Cần phải xử lý n quá h n bằng những biện pháp hiệu quả nhất, nhanh gọn, h n chế đƣ c chi phí. Nghiêm túc thực hiện cho vay đúng theo quy trình xét duyệt cho vay đƣ c Ngân h ng quy định, chú trọng hơn nữa đến khâu thẩm định, đánh giá khách hàng. + Xử lý linh ho t hơn về quy chế thu lãi trong thời gian gia h n, không gây khó dễ cho khách hàng, khi họ mới ho t động chƣa trả đúng h n. Nên trong thời kỳ gia h n miễn thu lãi. + Thƣờng xuyên tham gia các lớp đ o t o nghiệp vụ để bổ sung, cập nhật các kiến thức mới phù h p với công nghệ, chính sách mới dành cho CBTD. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Thị Thanh Nga Nguyễn Ngọc Vân Anh – K45A QTKDTM 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Th c sĩ Nguyễn Văn Chƣơng (2009), Bài giảng quản trị rủi ro [2] Phan Thị Cúc(2009), Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ, Nhà xuất bản thống kê [3] Trần Thị Thùy Dung (2012), Luận văn tốt nghiệp “Phân tích rủi ro tín dụng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHNo&PTNT huyện Lộc Hà”, , Trƣờng i học Kinh tế Huế [4] PGS.TS Trần Thị Xuân Hƣơng - ThS Hoàng Thị Minh Ngọc (2011), Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản i học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. [5] Nguyễn Minh Kiều (2008), Giáo trình Quản trị rủi ro trong Ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê. [6] Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” tập 1, tập 2, Trƣờng i học kinh tế Tp Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Hồng ức. [7] o n Thị Hồng Vân (2007), Quản trị rủi ro và khủng hoảng, Nhà xuất bản Lao động xã hội. Website [1] [2] [3] http:// wikipedia.com TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KIN H T Ế H UẾ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfquan_tri_rui_ro_tin_dung_doi_voi_nhom_khach_hang_ca_nhan_tai_ngan_hang_sai_gon_thuong_tin_sacombank.pdf
Luận văn liên quan