TNSP được triển khai tại trường THCS Thành Công (quận Ba Đình - Hà
Nội) và trường THCS Nguyễn Văn Huyên (huyện Hoài Đức - Hà Nội) với
một buổi trao đổi, thảo luận về các Dự án học tập và Giáo dục STEM theo
hướng phát triển CTLH và hai bài dạy TNSP, mỗi bài 2 tiết, thuộc CT HH lớp
8. Nội dung KHBD dựa trên những HĐ trong DH HH ở trường THCS theo
hướng phát triển CTLH như đã đề xuất ở chương 3 và bám sát nội dung CT
và SGK.
Đánh giá kết quả định tính qua phiếu hỏi các GV dự giờ TNSP và HS
lớp TNSP cho thấy: HS lớp TNSP sôi nổi, tích cực tham gia xây dựng bài,
GV rất có ý thức và thể hiện khá rõ trong bài dạy về những HĐ làm cho mục
tiêu, yêu cầu cần đạt của bài dạy đạt được tốt nhất, phát triển được nhiều NL
toán học cho HS, thiết thực góp phần phát triển CTLH trong DH HH ở trường
THCS.
Đánh giá định lượng dựa trên kết quả bài kiểm tra sau khi dạy TNSP cho
thấy: Thông qua việc kiểm định giả thuyết thống kê, kết quả làm bài kiểm tra
sau TNSP của các lớp TNSP cao hơn lớp ĐC một cách tin cậy. Kết quả cho
thấy độ vững chắc kiến thức của HS lớp TNSP cao hơn lớp ĐC. Từ đó có thể
khẳng định các KHBD ở các lớp TNSP dựa theo những HĐ trong DH HH ở
trường THCS theo hướng phát triển CTLH như đã đề xuất ở chương 3 có tính
khả thi và hiệu quả, giả thuyết khoa học của luận án là chấp nhận được.
226 trang |
Chia sẻ: Kim Linh 2 | Ngày: 09/11/2024 | Lượt xem: 23 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Dạy học hình học ở trường Trung học Cơ sở theo hướng phát triển chương trình ở cấp độ lớp học, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Toronto: Monograph series, ISBN 0774402792, 9780774402798.
97. Fullan, M. (1991). The new meaning of educational change.
98. Ganderton; Mc Lood (1993). Mathematics for Australian Schools, Year 7.
Macmillan Edition.
99. Glaser R. (1991). Testing and assessment: Past, present and future.
Unpublished paper, university of Pittsburgh.
100. Georgina M. Barton; Susanne Garvis; Mary E. Ryan (2014). Curriculum to
the Classroom: Investigating the Spatial Practices of Curriculum
Implementation in Queensland Schools and its Implications for Teacher
Education.
171
101. Government of Ontario (2020). Some Considerations for Program
Planning in Mathematics.
https://www.dcp.edu.gov.on.ca/en/curriculum/elementary-
mathematics/context/some-considerations-for-program-planning-in-
mathematics
102. Guskey, T.R. (2000). Evaluating Professional Development. Thousand
Oaks CA, Corwin Press, p. 16.
103. Hannay L. (1990). Canada: School - base curriculum deliberation case study.
In C. Marsh, C. Day. L. Hannay, and G. McCutcheon. Reconceptualizing school
– based curriculum development (pp. 98 - 121).
104. IEA (2013), TIMSS 2015 Assessment Frameworks,
nguồn: https://timssandpirls.bc.edu/timss2015/frameworks.html.
105. Ikhlef, Atman; Knight, Stephanie L. (2011). Conditions for Student-
Centered Teaching and Learning: Relationship Between Classroom Processes
and School Achievement of Curriculum Standards. Qatar University.
106. Jerome S. Bruner, J. J. Goodnow, G. A. Austin (ebook, 2017). A Study of
Thinking. Routledge Publisher.
107. Jon Wiles; Joseph Bondi (1979). Curriculum: A Guide to Practice, C. E.
Merrill Publishing Company.
108. Jo Ferguson (2017). The Classroom Curriculum. Johnsonville School.
109. Kelley A.V. (1997). The curriculum: theory and practice, Woburn
Education.
110. Kerry John Kennedy (2010). School-based Curriculum Development for
New Times: A Comparative Analysis, Schools as Curriculum Agencies (pp.1-
18), ISBN: 978-94-6091-279-5, https://brill.com/view/title/37507
172
111. Keunho Lee - Viện Chương trình và Đánh giá giáo dục Hàn quốc (2014).
Chương trình giáo dục dựa trên năng lực và vấn đề tự chủ về chương trình
giáo dục ở Hàn Quốc. Nguồn:
user_upload/ Publications/ Working_Papers/ KoreaRep_ ibewpci_12_ eng.
112. Kieran Egan (1979). What is curriculum ? Curriculum Inquiry, Vol. 8, No.
1, pp. 65-72. Taylor & Francis, Ltd.
113. Kilpatrick, J. (2009). The mathematics teacher and curriculum change. PNA,
3(3), 107-121. (This document was originally presented as Kilpatrick, J. (2008).
Paper presented at the meeting ProfMat2008, Elvas, Portugal).
114. Koehler, M. J., & Mishra, P. (2009). What is Technological Pedagogical
Content Knowledge (TPACK)? Contemporary Issues in Technology and
Teacher Education, 9(1), 60-70.
115. Lewis, C., Perry; R.; Hurd, J. (2009). Improving mathematics instruction
through lesson study: A theoretical model and North American case. Journal
of Mathematics Teacher Education, Vol.12, issue 4, pp. 285-304.
116. Marantz Cohen, R., Mule, L. (2019). Collaborative Pedagogy in a design
Thinking Education Course. InSight: A Journal of Scholarly Teaching, 14: 29-
42. DOI: 10.46504/14201902ma.
117. Mario Sánchez (2011). A review of research trends in mathematics teacher
education, PNA Revista de Investigación en Didáctica de la Matemática
5(4):129-145.
118. Merfat Ayesh Alsubaie (2016). Curriculum Development: Teacher
Involvement in Curriculum Development. Journal of Education and Practice
Vol.7, No.9, 2016.
173
119. Michael Bezzina (1991). Teachers’ perceptions of their participation in
school-based curriculum development: A case study. Journal “Curriculum
perspectives”, Australian Curriculum Studies Association, Vol.11, issue 2, pp.
39 - 47.
120. Ministry of Education Singapore (2019). Mathematics Syllabuses –
Secondary One to Four.
121. Mishra, P., & Koehler, M. J. (2006). Technological Pedagogical Content
Knowledge: A Framework for Teacher Knowledge. Teachers College Record,
108(6), 1017-1054.
122. Nagro, Sarah A.; Fraser, Dawn W.; Hooks, Sara D. (2019). Lesson
planning with engagement in mind: Proactive classroom management
strategies for curriculum instruction. Intervention in School and Clinic, vol.
54, issue 3, pp. 131–140. doi:10.1177/1053451218767905
123. Network of Education Associations of Tasmania (NEAT) (2009). Building
School – Based Curriculum Area Leadership.
124. Netherland Institute for Curiculum Development (SLO) (2009). Curriculum
in development. Enschede, the Netherlands.
125. Niss, M (2002). Mathematical Competencies and the Learning of
Mathematics: The Danish KOM Project. Journal 3rd Mediterranean
conference on mathematical education (pages 115-124).
126. Norman Evans (2005). Curriculum Change in Secondary Schools, 1957 –
2004. An educational roundabout, Woburn Education.
127. O'Bannon, B. (2008). What is a Lesson Plan?. Innovative Technology
Center, University of Tennessee.
128. OECD (2008), Chương trình đánh giá quốc tế về năng lực người trưởng
thành (PIAAC) (Programme for International Assessment of Adult
Competencies).
174
129. OECD (2016), PISA 2015 Assessment and Analytical Framework:
Science, Reading, Mathematic and Financial Literacy,
Nguồn:
frameworks.
130. Ornstein, A. C.; Hunkins, F. P (1988). Curriculum: Foundation,
principles, and issues, The Prentice Hall Professional, Technical, and
Reference Division.
131. Peter F. Oliva (2005). Developing the Curriculum (người dịch Nguyễn Kim
Dung). NXB Giáo Dục.
132. Philip Stabback (2016). What makes a quality curriculum. UNESCO
Series: Current and Critical Issues in Curriculum and Learning. March, 2016,
No.2 IBE/2016/WP/CD/02.
133. Queensland Government (2022). Curriculum into the Classroom.
https://education.qld.gov.au/curriculum/stages-of-schooling/C2C
134. Rachel Bolstad (2004). School-based curriculum development: principles,
processes, and practices. New Zealand Council for Educational Research.
135. Smith Nelson (1992). Informal Geometry. Addison-Wesley Publishing;
Teacher's Edition (January 1, 1992). ISBN: 978-0201253153
136. Soňa Grofčíková, Jana Trníková (2022). Theoretical and practical aspects
of teaching team. ERL Journal Volume 2022-1(7) ISSN 2657-9774.
137. Son Taekwon; Lee Kwangho (2020). An analysis of domestic research
trends of mathematics curriculum research through topic modeling: Focused
on domestic journals published from 1997 to 2019. Korean Society of
Educational Studies in Mathematics, Journal of Educational Research in
Mathematics Vol.59, No.3, pp.201-216.
https://koreascience.kr/article/JAKO202025551105426.pdf
175
138. Stigler, W. J. and Hiebert, J. (1999). The teaching gap: Best ideas from
world’s teacher for improving education in the classroom.
139. Taba H. (1962). Curriculum development. Theory and practice. New York,
NY: Harcourt Brace and World.
140. Takahashi, A. & Yoshida, M. (2004). Ideas for Establising Lesson-Study
Communities. Teaching children mathematics, Vol. 10, issue 9, pp. 436 - 443.
141. Tyler R. (1949). Basic principles of curriculum and instruction. Chicago, IL:
University of Chicago Press.
142. Thai, D. D. & Binh, D. D. (2017). Basic Perspectives in Determining and
Designing the Main Content of Geometry of Middle-School Level in the New
Mathematics Curriculum. Proceedings of the 7th International Conference on
Science and Mathematics Education, 13-17 November 2017, SEAMEO
RECSAM, Penang, Malaysia, pp. 42-48.
143. Tomas Højgaard (2009). Competencies, Skills and Assessment. The Danish
School of Education, Aarhus University, Denmark.
144. The University Western Australia (2015). Curriculum development.
145. UK Department for Education (2013). Mathematics programmes of study: key
stages 1 and 2, National Curriculum in England, from https://www.gov.uk/
146. Uzun, Salih & Nihat, Şen (2023). The effects of a STEM-based intervention
on middle school students' science achievement and learning motivation.
Journal of Pedagogical Research, Volume 7, Issue 1, 2023.
147. Van Hiele, Pierre (1959). The Child’s Thought and Geometry. NY: City
University of New York, pp. 243–252.
148. Wasley; Manché; Winter (1996). Mathematics for Queensland, Year 8.
Oxford University Press, Melbourne.
176
149. WEF-21st century skills future jobs students need
Nguồn: https://www.weforum.org/agenda/2016/03/21st-century-skills-future-
jobs-students/
150. Wentling Tim L.; Lai Kah Khee (1993). Planning for effective training: A
guide to curriculum development, Food and Agriculture Organization of the
United Nations, Rome.
151. Xavier Roegiers, Alexia Peyser, Francois, Marie Gerard (2006).
Implementing a pedagogy of integration: some thoughts based on a textbook
elaboration experience in Vietnam. Planning and Changing, 37(1&2), p. 37-
55.
152. Young-Keun Jeong (2010). The Practice of School-Based Curriculum
Development in Korea. Schools as Curriculum Agencies, Brill Publisher.
ISBN: 978-94-6091-281-8
Tài liệu tham khảo Tiếng Nga
153. Н.Ф. Голованова (2005). Oбщая педагогика (учебное пособие для
вузов). Речь, Санк Петербург 2005.
154. Институт стратегии развития образования (2021). Примерная Рабочая
Программа Основного Общего Образования Математика - Базовый
УровенЬ (для 5-9 классов образовательных организаций).
Tài liệu tham khảo Tiếng Pháp
155. Ghislaine Gueudet; Laetitia Bueno – Ravel; Simon Modeste; Luc Trouche
(2017). Curriculum in France: A National Frame in Transition.
https://hal.archives-ouvertes.fr/hal-01599059
156. Gisèle Chapiron, Michel Mante, René Mulet-Marquis, Catherine Perotin
(2005). Mathématiques Triangle 6e, 5e, 4e, 3e. Édition Hatier, France.
177
157. Ministère de l’Éducation nationale en France (2014). L’enseignement des
mathématiques, Rapport sur la mise en oeuvre du programme de
mathématiques en classe de seconde.
158. Ministère de l’Éducation nationale et de la Jeunesse (2023). Les
Programmes du Collège. https://www.education.gouv.fr/les-programmes-du-
college-3203, mis à jours: Octobre 2023.
159. Ministère de l’Éducation nationale et de la Jeunesse en France (2022). Le
plan mathématiques au college. https://eduscol.education.fr/3049/le-plan-
mathematiques-au-college, mis à jours: Décembre 2022.
Trang web:
160. https://coccoc.com/search?query=Pythagore+theorem&tbm=vid
161. https://www.youtube.com/watch?v=YokKp3pwVFc&list=RDCMUCoi8Jfy
jaFVzoWKzA6Gsg_A
178
PHỤ LỤC 1
So sánh mạch kiến thức Hình học THCS của Việt Nam, Singapore và Pháp
Việt Nam Singapore Pháp
Lớp 6:
Điểm. Đường thẳng. Đoạn
thẳng. Tia. Độ dài đoạn
thẳng. Trung điểm của
đoạn thẳng.
Góc:
- Nửa mặt phẳng. Góc. Số
đo góc. Tia phân giác của
một góc.
- Đường tròn. Tam giác.
Lớp 1:
Góc, tam giác, đa giác:
- Các loại góc.
- Các góc tạo bởi hai
đường thẳng song song
và một cát tuyến
- Các bài toán liên quan
đến chu vi và diện tích
của các hình tam giác,
hình bình hành, hình
thang, hình tròn.
- Thể tích và diện tích
toàn phần của hình lập
phương, hình hộp, lăng
trụ và hình trụ.
- Các bài toán liên quan
đến thể tích và diện tích
toàn phần của hình khối
phức hợp.
Lớp 6:
Hình học phẳng
- Các khái niệm song
song, vuông góc.
- Tính chất của các tứ
giác thường dùng
- Tính chất và việc
dựng hình các tam
giác thường dùng
- Đường trung trực
của một đoạn thẳng.
Đường phân giác của
một góc
- Đường tròn
Đối xứng qua một
đường thẳng (đối
xứng trục)
Hình hộp chữ nhật:
bản vẽ mô hình, bản
vẽ hình chiếu
Lớp 7:
Đường thẳng vuông góc.
Lớp 2: Lớp 7:
179
Đường thẳng song song
- Góc tạo bởi hai đường
thẳng cắt nhau. Hai góc
đối đỉnh. Hai đường thẳng
vuông góc.
- Góc tạo bởi một đường
thẳng cắt hai đường thẳng.
Hai đường thẳng song
song. Tiên đề Ơ-clít về
đường thẳng song song.
- Khái niệm định lí, chứng
minh một định lí.
Tam giác:
- Tổng ba góc của một
tam giác; Hai tam giác
bằng nhau; Các dạng tam
giác đặc biệt.
- Quan hệ giữa các yếu tố
trong tam giác.
- Các đường đồng quy của
tam giác.
Góc, tam giác, đa giác
- Tính chất của tam giác
và các tứ giác đặc biệt.
Tổng các góc trong và
góc ngoài của một đa
giác lồi bất kì.
- Tính chất của ngũ giác
đều, lục giác đều, bát
giác đều và thập giác
đều.
Tính chất đường trung
trực: của một đoạn
thẳng và phân giác của
một góc.
Toàn đẳng (congruence)
và đồng dạng
Đo lường: Thể tích và
diện tích toàn phần của
hình chóp, hình nón và
hình cầu.
Hình học phẳng
- Hình bình hành
- Những hình đơn
giản có tâm đối xứng
hoặc trục đối xứng.
- Góc tạo bởi một
đường thẳng cắt hai
đường thằng song
song
- Tam giác, tổng các
góc trong một tam
giác.
- Dựng tam giác và
bất đẳng thức tam
giác
- Đường tròn ngoại
tiếp tam giác.
- Đường trung tuyến
và đường cao của một
tam giác.
Đối xứng: Đối xứng
trục. Đối xứng tâm.
Hình lăng trụ đứng.
Hình trụ
Lớp 8: Lớp 3 và lớp 4: Lớp 8:
180
Tứ giác
- Tứ giác lồi.Hình thang,
hình thang vuông và hình
thang cân. Hình bình
hành. Hình chữ nhật. Hình
thoi. Hình vuông.
- Đối xứng trục và đối
xứng tâm. Trục đối xứng,
tâm đối xứng của một
hình.
Đa giác. Diện tích đa giác:
- Đa giác. Đa giác đều.
- Các công thức tính diện
tích của hình chữ nhật,
hình tam giác, của các
hình tứ giác đặc biệt.
- Tính diện tích của hình
đa giác lồi.
Tam giác đồng dạng: Định
lí Ta-lét trong tam giác;
Tam giác đồng dạng.
Hình lăng trụ đứng. Hình
chóp đều.
- Hình hộp chữ nhật. Hình
lăng trụ đứng. Hình chóp
đều. Hình chóp cụt đều.
Toàn đẳng và đồng
dạng
- Hình đồng dạng. Tính
chất của các đa giác
đồng dạng. Sự phóng to
và thu nhỏ một hình
phẳng theo một tỉ lệ.Vẽ
theo thang tỉ lệ.
- Giải các bài toán đơn
giản về sự đồng dạng và
sự tương đẳng
Tính chất của đường
tròn:
- Tính chất đối xứng của
đường tròn.
- Tính chất về góc của
đường tròn.
Định lí Pitago và lượng
giác:
- Ứng dụng các tỉ số
lượng giác (sin, cos và
tan) của góc nhọn để
tính toán các cạnh và
các góc chưa biết trong
một tam giác vuông.
- Sử dụng công thức
Hình học phẳng
- Tam giác
- Tam giác vuông :
định lí Pythagore;
Cosin của một góc;
Đường tròn ngoại
tiếp.
- Khoảng cách tử một
điểm đến một đường
thẳng.
- Tiếp tuyến đường
tròn.
- Đường phân giác và
đường tròn nội tiếp.
Hình học không gian
Hình chóp tam giác
và Hình nón.
Phóng to và thu nhỏ
181
- Các quan hệ không gian
trong hình hộp.
1 sin
2
ab C để tính diện
tích
tam giác.
- Các bài toán 2 chiều
và 3 chiều về những vấn
đề liên quan đến góc tà,
góc nâng.
(Không đề cập những
bài toán tính góc tạo bởi
hai mặt phẳng hoặc góc
tạo bởi một đường
thẳng và một mặt
phẳng.
Đo lường:
- Độ dài cung và diện
tích hình quạt tròn. Diện
tích hình viên phân,
- Các bài toán liên quan
đến độ dài cung, diện
tích hình quạt tròn và
diện tích hình viên
phân.
Hình học tọa độ:
- Tìm gradien của một
đường thẳng biết tọa độ
của hai điểm thuộc
182
đường thẳng đó. Tìm độ
dài của một đoạn thẳng
biết tọa độ của các đầu
mút. Giải thích và xác
định đồ thị của phương
trình có dạng y = mx +
c. Các bài toán hình học
tọa độ.
(Không đề cập: +)Điều
kiện để hai đường thẳng
song song hoặc vuông
góc; +)Trung điểm của
đoạn thẳng; +)Tìm diện
tích của tứ giác khi biết
tọa độ của các đỉnh.
Lớp 9:
Hệ thức lượng trong tam
giác vuông
- Một số hệ thức trong tam
giác vuông.
- Tỉ số lượng giác của góc
nhọn. Bảng lượng giác.
Hệ thức giữa các cạnh và
các góc của tam giác
vuông (sử dụng tỉ số
lượng giác). Ứng dụng
thực tế các tỉ số lượng
Lớp 9:
Hình học phẳng
- Tam giác vuông,
quan hệ lượng giác.
- Dạng hình học Ta-
let.
- Góc nội tiếp, góc ở
tâm.
- Đa giác đều.
Các dạng hình học
không gian
183
giác của góc nhọn.
Đường tròn: Xác định một
đường tròn. Tính chất đối
xứng.Vị trí tương đối của
đường thẳng và đường
tròn, của hai đường tròn.
Góc với đường tròn
- Góc ở tâm. Số đo cung.
Liên hệ giữa cung và dây.
Góc tạo bởi hai cát tuyến
của đường tròn.
- Tứ giác nội tiếp đường
tròn.
- Công thức tính độ dài
đường tròn, diện tích hình
tròn. Giới thiệu hình quạt
tròn và diện tích hình quạt
tròn.
V Hình trụ, hình nón, hình
cầu
- Vấn đề thiết diện
của một hình khối
- Hình cầu, tâm, bán
kính.
- Thiết diện của hình
cầu.
[Các chủ đề hội tụ]
184
PHỤ LỤC 2
Những thay đổi nội dung Hình học trong Chương trình môn Toán
Trung học cơ sở năm 2006 và năm 2018 của Việt Nam
Lớp 6:
Chủ đề Hình đối xứng trong thực tiễn không có ở Chương trình Toán
2006 lớp 6 nhưng có ở Chương trình Toán 2018 lớp 6.
Nội dung tia phân giác của một góc có ở Chương trình Toán 2006 lớp 6
nhưng không có ở Chương trình Toán 2018 lớp 6.
Lớp 7:
Nội dung góc ngoài của tam giác có ở Chương trình Toán 2006 lớp 7
nhưng không có ở Chương trình Toán 2018 lớp 7.
Ở cấp THCS, Hình lăng trụ đứng tứ giác được giới thiệu lần đầu tiên ở
Chương trình Toán 2006 lớp 8 và được giới thiệu lần đầu tiên ở Chương trình
Toán 2018 lớp 7.
Lớp 8:
Những nội dung Hình vuông, Hình chữ nhật, Hình thoi, Hình bình hành
vừa có ở Chương trình Toán 6 (mạch HHTQ) vừa có ở Chương trình Toán 8
(mạch Hình học phẳng).
Khái niệm n – giác lồi (n > 4) có ở Chương trình Toán 2006 lớp 8
nhưng không có ở Chương trình Toán 2018 lớp 8.
Chủ đề Hình đồng dạng phối cảnh không có ở Chương trình Toán 2006
lớp 8 nhưng có ở Chương trình Toán 2018 lớp 8.
185
Chương trình Toán 2018 lớp 8 giảm tải nhiều dấu hiệu nhận biết Hình
vuông so với Chương trình Toán 2006 lớp 8.
Trong Chương trình Toán 2018 tính chất đường trung bình của tam giác
được giới thiệu sau định lí Thalès; trong Chương trình Toán 2006 tính chất
đường trung bình của tam giác được giới thiệu trước định lí Thalès.
Nội dung đường trung bình của hình thang có ở Chương trình Toán 2006
lớp 8 nhưng không có ở Chương trình Toán 2018 lớp 8.
Định lí Pythagore trong tam giác vuông được giới thiệu lần đầu tiên ở
Chương trình Toán 2006 lớp 7 và được giới thiệu lần đầu tiên ở Chương trình
Toán 2018 lớp 8.
Ở mạch kiến thức về Hình học và Đo lường, có một sự khác biệt căn bản ở
lớp 8 giữa CTGDPT 2018 môn Toán và CTGDPT 2006 môn Toán, đó là: Chủ
đề “Các tứ giác đặc biệt” (theo chương trình mới) đã được giảm tải rất nhiều
so với chương trình cũ. Thay vì giới thiệu nhiều dấu hiệu nhận biết các tứ giác
đặc biệt với những kĩ thuật khó đối với HS, chương trình mới chỉ giới thiệu
một hoặc hai dấu hiệu cốt lõi nhất. Đây là một điểm giảm tải quan trọng của
chương trình mới.
Lớp 9:
Chương trình Toán 2006 có dấu hiệu nhận biết đầy đủ của “Tứ giác nội
tiếp đường tròn”, Chương trình Toán 2018 chỉ có tính chất của tứ giác nội tiếp
đường tròn.
Chương trình Toán 2006 không có nội dung “Phép quay”, Chương trình
Toán 2018 có nội dung này.
Chương trình Toán 2006 có nội dung “quỹ tích cung chứa góc”, Chương
trình Toán 2018 không có nội dung này.
186
Chương trình Toán 2006 không có nội dung “tạo lập được hình trụ, hình
nón, hình cầu”, Chương trình Toán 2018 có nội dung này.
Chương trình Toán 2006 có nội dung n – giác lồi (n > 4) ở lớp 8 nhưng
Chương trình Toán 2018 có nội dung này ở lớp 9.
Chương trình Toán 2006 có định lý đảo về tứ giác nội tiếp đường tròn,
Chương trình Toán 2018 không có nội dung này.
Chương trình Toán 2006 có nội dung “tính chất đường nối tâm”, Chương
trình Toán 2018 không có nội dung này.
187
PHỤ LỤC 3
Khảo sát thực trạng Phát triển CT môn Toán ở trường THCS
188
189
190
191
192
193
194
195
196
197
198
PHỤ LỤC 4
Khảo sát tình hình dạy học Hình học theo hướng
phát triển chương trình của giáo viên
Câu 1. Theo Từ điển tiếng Việt: Phát triển là biến đổi, làm cho biến đổi từ ít
đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp. Từ đó chúng
tôi quan niệm: Phát triển CT HH ở THCS là quá trình biến đổi CT hoặc làm
cho CT biến đổi ngày một hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với mục tiêu giáo dục
và sự phát triển của xã hội.
Thày, cô có đồng ý với quan niệm này hay không?
A) Không đồng ý B) Không đồng ý hoàn toàn C) Đồng ý D) Rất đồng ý
Câu 2. Trong quá trình chuẩn bị KHBD HH THCS thầy/ cô có nghĩ đến và
thể hiện trong KHBD việc phát triển CT HH hay không?
A) Không B) Một chút C) Nhiều D) Rất nhiều
Câu 3. Ngay từ khâu viết mục tiêu bài dạy, thầy/ cô đã nghĩ đến và thể hiện
trong KHBD những HĐ để làm tốt hơn mục tiêu/ yêu cầu cần đạt của bài dạy
qua đó góp phần phát triển CT HH ở THCS hay không?
A) Không B) Một chút C) Nhiều D) Rất nhiều
Câu 4. Tổ giáo viên Toán ở trường thầy/ cô có thường xuyên tổ chức NCBH
(để đáp ứng tốt hơn mục tiêu/ yêu cầu cần đạt của bài dạy, qua đó góp phần
phát triển CT HH ở THCS hay không?
A) Không B) Thỉnh thoảng C) Thường xuyên D) Rất thường xuyên
Câu 5. Các tổ giáo viên khoa học tự nhiên ở trường thầy/ cô có thường xuyên
tổ chức hợp tác liên tổ giáo viên để tạo ra những chủ đề dạy học, liên kết, tích
hợp các môn học (để đáp ứng tốt hơn mục tiêu/ yêu cầu cần đạt của bài dạy,
qua đó góp phần phát triển CT HH ở THCS hay không?
A) Không B) Thỉnh thoảng C) Thường xuyên D) Rất thường xuyên
Câu 6. Trong quá trình DH HH THCS, thầy/ cô có vận dụng Công nghệ thông
tin nhằm đổi mới phương pháp dạy học góp phần phát triển CT HH ở THCS
hay không?
199
A) Không B) Thỉnh thoảng C) Thường xuyên D) Rất thường xuyên
Câu 7. Đối chiếu với quan niệm về phát triển CT HH ở THCS đã trình bày
trong câu 1, thày/cô có cho rằng những HĐ trong các câu từ 2 đến 6 là những
HĐ góp phần phát triển chương trình hay không?
Hoạt động
(vắn tắt)
Lựa chọn
Có không
Phát triển chương trình thể hiện ngay trong quá trình chuẩn bị
KHBD
Những HĐ làm tốt hơn mục tiêu/ yêu cầu cần đạt của bài dạy
HĐ NCBH của tổ GV Toán
HĐ hợp tác liên tổ giáo viên tạo ra những chủ đề liên môn
HĐ sử dụng Công nghệ thông tin đổi mới PPDH
Câu 8. Trong CT HH ở THCS năm 2018, thầy/ cô thấy được ít hay nhiều ý
đổi mới nào góp phần phát triển CT HH ở THCS? (có thể tham khảo bảng so
sánh nội dung CT HH ở THCS trước và sau năm 2018 kèm theo)
A) Không thấy B) Thấy ít C) Thấy nhiều D) Thấy rất nhiều
Cụ thể đó là:
.....
.....
.....
.....
200
PHỤ LỤC 5
Phiếu xin ý kiến giáo viên dự giờ về bài dạy thực nghiệm sư phạm
Tên giáo viên
Theo nội hàm của khái niệm “Chương trình”, khi đánh giá một CT (thể hiện
qua bài dạy trên lớp) cần đánh giá theo năm thành phần: Mục tiêu, nội dung,
tổ chức thực hiện, phương pháp và kết quả. Đồng thời để đánh giá sự phát
triển của một CT (mục 1.3.2.1) qua bài dạy cần xét đến sự biến đổi hoàn thiện
hơn, mở rộng hơn, phù hợp hơn, hiệu quả hơn của CT. Ở cấp độ lớp học,
đánh giá về sự phát triển CT, cần tập trung vào những gì diễn ra trong một bài
dạy/ bài học, với các HĐ của GV và HS, trong phạm vi một lớp học.
Xin quý thầy cô chọn 1 trong 4 cột (1), (2), (3), (4) trong bảng sau và cho biết
thêm kết quả ở cột (4) thể hiện ở cột nào trong 4 ý ở cột (5)
Thành
phần
Không
đạt
(1)
Phân
vân
(2)
Đạt
(3)
Phát
triển
(4)
Biểu hiện của sự phát triển (5)
Hoàn
thiện
hơn
Mở
rộng
hơn
Phù
hợp
hơn
Hiệu
quả
hơn
Mục tiêu
Nội dung
Thực hiện
Phương
pháp
Kết quả
Xin cảm ơn Quý thầy cô!
201
202
203
204
205
206
207
208
209
210
PHỤ LỤC 7
Kế hoạch bài dạy tính chất ba đường trung tuyến của tam giác
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
– Nhận biết được các đường trung tuyến trong tam giác và sự đồng quy của
các đường đó.
– Nhận biết được trọng tâm của tam giác và tính chất của trọng tâm.
Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển các NL toán học như: NL tư duy và
lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL mô hình hoá toán học;
NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
II. CHUẨN BỊ
– Hình ảnh hoặc clip (nếu có điều kiện) về một số hình ảnh liên quan đến tính
chất ba đường trung tuyến của tam giác để minh hoạ cho bài học được sinh
động.
– Phiếu bài học cho HS.
– Bảng, bút viết cho các nhóm.
III. GỢI Ý CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Các hoạt động trong bài học
Mở đầu bài học:
HĐ trải nghiệm đầu tiên được
thiết kế nhằm mục đích giúp HS vừa
liên tưởng đến hình ảnh một loại
điểm gắn với hình phẳng bề mặt tam
giác trong thực tiễn có ý nghĩa “cân
bằng”. HS thấy sự cần thiết phải tìm
hiểu tên gọi của loại điểm đó và các
tính chất của nó.
Hình 6.1 (nguồn Internet)
211
1.1. Nội dung 1. Đường trung tuyến của tam giác
A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HS thực hiện HĐ quan sát hình để nhận biết được đặc điểm đoạn thẳng có
một đầu mút là đỉnh của tam giác, một đầu mút là trung điểm của cạnh đối
diện của tam giác, từ đó hình thành nhu cầu tìm hiểu tên gọi cũng như tính
chất của đoạn thẳng đó. Sử dụng lưới ô vuông để HS dễ dự đoán.
Hình 6.2
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HS ghi nhớ nội dung trong khung kiến thức trọng tâm về định nghĩa
đường trung tuyến.
C. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ KIẾN THỨC MỚI
– Ví dụ giúp HS củng cố khái niệm
đường trung tuyến của tam giác. HS
giải thích được đoạn thẳng là đường
trung tuyến của một tam giác, giải
thích được đoạn thẳng không phải là
đường trung tuyến của một tam giác.
Sử dụng lưới ô vuông để HS dễ dự
đoán.
Hình 6.3
212
– Ví dụ tiếp theo giúp HS củng cố khái niệm đường trung tuyến của tam giác.
HS vẽ được đường trung tuyến của tam giác. Sử dụng lưới ô vuông để HS dễ
nhận biết được đường trung tuyến.
Hình 6.4
D. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Hình 6.5 (nguồn Internet)
HS luyện tập khái niệm đường trung tuyến của một tam giác, HS hiểu
được một đoạn thẳng có thể là đường trung tuyến của nhiều tam giác khác
nhau.
1.2. Nội dung 2. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác
A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
– HS tìm hiểu nội dung mới thông qua nhiều bước:
+ Thứ nhất: HS quan sát hình vẽ cho trước, dự đoán ba đường trung tuyến của
tam giác cùng đi qua một điểm.
+ Thứ hai: HS ghi nhớ ba đường trung tuyến của tam giác cùng đi qua một
điểm (tại bước này SGK thừa nhận kết quả).
213
+ Thứ ba: HS quan sát hình vẽ cho trước, dự đoán tính chất trọng tâm của tam
giác.
+ Thứ tư: HS ghi nhớ nhận xét bao gồm cả hai kết quả ở bước thứ ba và thứ
tư rồi mới chứng minh chặt chẽ kết quả này.
– HS quan sát hình bên và nhận xét
được ba đường trung tuyến của tam
giác ở Hình 102 cùng đi qua một
điểm. GV chỉ yêu cầu HS phát biểu
kết quả mà HS nhận biết được, không
yêu cầu HS giải thích.
Hình 6.6
– HS quan sát hình bên, dự đoán các
tỉ số. Sử dụng lưới ô vuông để HS dễ
dự đoán. HĐ này không phải là chứng
minh định lí nhưng lại góp phần hình
thành niềm tin cho HS về học vấn cốt
lõi liên quan đến trọng tâm của tam
giác.
Hình 6.7
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
– HS ghi nhớ khung kiến thức trọng tâm thứ liên quan đến trọng tâm của tam
giác, ghi nhớ cách vẽ trọng tâm của tam giác.
– HS ghi nhớ chú ý, nhận xét liên quan đến tính chất trọng tâm của tam giác.
214
C. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ KIẾN THỨC MỚI
– Một ví dụ giúp HS củng cố tính chất ba đường trung tuyến của tam giác
cùng đi qua một điểm.
– Một ví dụ giúp HS củng cố tính chất trọng tâm của tam giác.
– Một ví dụ giúp HS củng cố tính chất trọng tâm của tam giác, củng cố dấu
hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
2. Củng cố, dặn dò
– GV cần nhấn mạnh tính chất ba đường tuyến của tam giác và tính chất trọng
tâm của tam giác.
– GV khuyến khích HS tìm thêm những tình huống trong cuộc sống có sử
dụng những tính chất đã học.
3. Cơ hội học tập, trải nghiệm, phát triển năng lực cho học sinh
GV cần khai thác các cơ hội để có thể hình thành và phát triển các NL (đã đề
cập trong phần Mục tiêu) cho HS, tuỳ theo thời điểm cụ thể trong bài phù hợp
với đặc trưng của NL đó. Chẳng hạn:
– Thông qua các thao tác như sử dụng tính chất đường trung tuyến để chứng
minh đẳng thức độ dài đoạn thẳng, chứng minh hai hai tam giác bằng nhau,
là cơ hội để HS hình thành NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết
vấn đề toán học.
– Thông qua các nội dung về tính khoảng cách gắn với thực tiễn là cơ hội góp
phần để HS hình thành năng lực mô hình hoá toán học.
– Thông qua thao tác vẽ các đường trung tuyến của tam giác, HS có cơ hội
hình thành NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
IV. LƯU Ý GIÁO VIÊN
– HS được sử dụng nội dung trong khung kiến thức trọng tâm, nội dung nhận
xét, nội dung lưu ý để làm bài tập.
215
– Câu hỏi ở đầu bài học chỉ định hướng cho HS gây chú ý đến một loại điểm
mới trong tam giác, có nhu cầu tìm hiểu loại điểm này. HĐ nhằm giúp HS sẵn
sàng tìm hiểu nội dung mới.
– Để hình thành kiến thức, trước hết HS trải nghiệm từ lưới ô vuông từ đó có
niềm tin với học vấn cốt lõi ở trong bài. GV nên cho HS dự đoán, tránh áp đặt
kết quả trước khi HS đưa ra ý kiến của mình. HS lớp 7 vẫn có thể chứng minh
được ba đường trung tuyến đồng quy tuy nhiên cách chứng minh phức tạp,
phải kẻ thêm đường phụ nên SGK không đặt vấn đề chứng minh ba đường
trung tuyến đồng quy.
– GV không dồn các HĐ ở SGK, cần cho HS trải nghiệm trước, sau đó thừa
nhận định lí và cuối cùng mới chứng minh những nhận xét liên quan đến kiến
thức cốt lõi trong bài học.
– Trong SGK, nội dung ở mục CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT là nội dung không
có trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán. Đây là nội dung
dành cho HS khá giỏi môn Toán, GV tránh tạo áp lực lên tất cả các HS ở nội
dung này.
– SGK không dùng từ Hán Việt là từ “đồng quy”. GV cũng có thể giới thiệu
thêm từ này nhưng không nên bắt HS phải ghi nhớ, tránh gây áp lực với nhiều
từ mới.