Luận án Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn thành phố Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa

Kết quả phân tích định lượng cho thấy trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế hiện nay, đầu tư có vai trò tích cực trong tạo việc làm, các địa phương trong cả nước đều có xu hướng mở rộng thu hút đầu tư với các ưu đãi đối với các doanh nghiệp nhằm phát triển kinh tế xã hội. Hà Nội không nằm ngoài xu thế đó và phải cạnh tranh với các địa phương khác. Theo một khảo sát (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2014) về môi trường đầu tư vừa được Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Thế giới công bố gần đây thì Hà Nội là một trong những địa phương có môi trường đầu tư kém thân thiện nhất. Hà Nội đứng thứ 50 về môi trường đầu tư trong tổng số 63 địa phương được khảo sát. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do môi trường đầu tư - kinh doanh của Hà Nội kém sức cạnh tranh so với các địa phương khác. Như vậy, có thể thấy hoạt động thu hút đầu tư của Hà Nội còn hạn chế, làm giảm khả năng tạo việc làm cho địa phương, đặc biệt là tạo việc làm cho lao động ở khu vực nông thôn. Hà Nội cần có các biện pháp để thu hút đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh hơn nữa.

pdf180 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 29/01/2022 | Lượt xem: 383 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn thành phố Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
gười thân của họ đang làm việc ở nước ngoài. 4.3.4. Giải pháp tạo việc làm từ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa nông thôn Doanh nghiệp nhỏ và vừa nông thôn có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và tạo số lượng lớn việc làm phi nông nghiệp cho lao động nông thôn. Để tạo được nhiều việc làm từ doanh nghiệp nhỏ và vừa nông thôn cần thiết phải thực hiện các biện pháp để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa nông thôn, bao gồm: - Thúc đẩy cải cách hành chính ở nông thôn, tạo điều kiện áp dụng hiệu quả luật doanh nghiệp vào cuộc sống, đảm bảo thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp dễ dàng không rắc rối, phiền hà, để tác động vào sự phát triển số lượng doanh nghiệp, tạo mở việc làm cho lao động nông thôn. 143 - Cần có các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa từ phía địa phương để tạo vốn thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nông thôn. Đồng thời, phát triển hệ thống tín dụng nông thôn, hoạt động lành mạnh, sôi nổi theo cơ chế thương mại, tạo môi trường bình đẳng cho các doanh nghiệp có thể huy động vốn thuận lợi với nhiều quy mô và tại bất cứ thời điểm nào vì thiếu vốn là khó khăn chung của các doanh nghiệp, nhưng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa nông thôn càng khó khăn hơn, do hoạt động hiệu quả thấp, độ tin cậy về khả năng trả nợ đối với hệ thống ngân hàng, tín dụng chưa cao,.. - Tích cực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nông thôn nâng cao trình độ công nghệ sản xuất, nhằm nâng cao khả năng tạo ra các sản phẩm độc đáo, chứa đựng bản sắc truyền thống và hiện đại, chất lượng cao, có giá trị đối với thị trường trong và ngoài nước. - Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa nông thôn hoạt động trong các ngành nghề thu hút nhiều lao động, sản xuất - kinh doanh sản phẩm có giá trị cao đối với thị trường trong nước và xuất khẩu, đảm bảo được môi trường sinh thái. Xây dựng các cụm công nghiệp nông thôn nhằm tăng cường khả năng chuyển giao công nghệ, khuyến khích các nhà đầu tư tạo mở doanh nghiệp, liên doanh, liên kết và xử lý hiệu quả chất thải, nước thải, khắc phục tình trạng phát triển tự phát. - Phát huy công cụ thuế trong khích lệ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa nông thôn, tạo việc làm cho người lao động. Trong đó, đặc biệt là chính sách giảm thuế cho các doanh nghiệp thu hút nhiều lao động. 4.3.5. Tăng cường thông tin thị trường lao động và tuyên truyền chính sách việc làm Thông tin thị trường lao động và công tác tuyên truyền về các chính sách việc làm có vai trò rất quan trọng, giúp người lao động có được việc làm và được tạo việc làm hoặc tự tạo việc làm. Đồng thời, nâng cao hiệu quả của các chương trình, chính sách tạo việc làm và phát triển thị trường lao động của thành phố. Đối với thông tin thị trường lao động, thành phố Hà Nội cần đầu tư tập trung cho 02 Trung tâm giới thiệu việc làm bao gồm: Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội và Trung tâm Giới thiệu việc làm số 2 Hà Nội, đây là hai địa điểm kết nối chính người lao động và các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cũng đã ban hành quyết định số 4883/QĐ-UBND ngày 22/9/2014 về việc phê duyệt Đề án tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động Sàn giao dịch việc 144 làm thành phố Hà Nội giai đoạn 2014-2015 và định hướng đến 2020, đây cũng là một trong những quyết định đúng đắn nhằm phát triển thị trường lao động thành phố, góp phần đẩy nhanh quá trình tạo việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn ở những địa bàn xa trung tâm. Thành phố Hà Nội cần thành lập nhiều điểm giao dịch việc làm vệ tinh và bố trí tại khu vực nông thôn giúp cho người lao động nông thôn tiếp cận dễ dàng với các thông tin về việc làm. Về mặt tuyên truyền các chính sách việc làm, mặc dù chưa có số liệu thống kê cụ thể nhưng cũng có nhiều người lao động và ngay cả các doanh nghiệp còn thiếu thông tin về các chương trình vay vốn giải quyết (như vốn từ chương trình 120). Điều này, gây lãng phí vốn khi vốn không đến được với người có nhu cầu. Làm ruộng vắt kiệt mồ hôi chỉ đủ ăn, chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp không có vốn nhiều thanh niên tại các vùng nông thôn đành chọn con đường tha phương tìm việc điều này gây lãng phí nhân lực tại chỗ. Do vậy, tăng cường công tác tuyên truyền chính sách việc làm đến người lao động, đặc biệt đối với lao động nông thôn nhất là nhóm lao động trẻ. Hoạt động cung cấp thông tin thị trường và tuyên truyền chính sách lao động việc làm tạo điều kiện cho các giao dịch việc làm, tạo việc làm diễn ra đa dạng, phong phú, sẽ kết nối hiệu quả và đáp ứng nhu cầu lao động trên địa bàn thành phố. 4.3.6. Nâng cao nhận thức về tự tạo và tìm kiếm việc làm của người nông dân Qua tham vấn người dân cho thấy, tư tưởng ỷ lại vào nhà nước và các tổ chức đoàn thể trong giải quyết việc làm của người dân bị thu hồi đất còn cao. Trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ tay nghề còn thấp cùng với việc ỷ lại của họ đã làm cho nhiều chương trình, dự án tạo việc làm cho số lao động này chưa phát huy được hiệu quả. Tâm lý ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước đã làm giảm đi tính tích cực, chủ động của người lao động trong chuyên đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm mới. Khi người dân không tích cực học nghề mới để chuyên đổi nghề nghiệp thì khó mà tìm kiếm được việc làm mới trong khu vực công nghiệp, dịch vụ. Thêm vào đó, tâm lý muốn làm việc nhẹ, ngại đi xa làm cho họ không chấp nhận làm lao động phổ thông, nặng nhọc tại các doanh nghiệp trên địa bàn. Đây chính là khó khăn lớn, đặt ra cho các cấp chính quyền trên địa bàn thành phố trong giải quyết việc làm cho nông dân trong quá trình đô thị hóa. Việc này đòi hỏi các cấp chính quyền không chỉ giải quyết bằng biện pháp kinh tế, hành chính mà còn có cả biện pháp tư tưởng thông qua tuyên truyền, giáo dục, vận động, thuyết phục. 145 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 Nội dung chính của chương 4 tập trung đề xuất các giải pháp chủ yếu tăng cường tạo việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh đô thị hóa và các kiến nghị thực hiện đối với các cấp. Dự báo đến năm 2015, tổng cầu lao động của thành phố Hà Nội đạt khoảng 4340,6 nghìn người và năm 2020 là 5019,3 nghìn người. Đến năm 2020, tổng dân số của thành phố Hà Nội đạt trên 7,9 triệu người, tổng cung lực lượng lao động đạt được trên 4,6 triệu người, trong đó nam giới chiếm 51,0% và nữ giới 49,0%. Giai đoạn 2011 - 2020, nhu cầu về lao động có xu hướng tăng cao, cầu về lao động khoảng 150.000 - 200.000 người/năm, đặc biệt tỷ lệ đô thị hóa đạt 54%. Các chỉ báo trên cho thấy cung, cầu lao động, tốc độ đô thị hóa có sự gia tăng nhanh chóng tạo áp lực lớn lên vấn đề lao động việc làm, do đó đòi hỏi thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm giải quyết, tăng cường tạo việc làm cho người lao động. Các giải pháp đưa ra gồm: Tạo việc làm thông qua phát triển kinh tế - xã hội, Phát triển nguồn nhân lực; Giải pháp mở rộng xuất khẩu lao động, chú trọng xuất khẩu lao động phổ thông đến các thị trường có mức lương bình quân cao và ổn định; Giải pháp tạo việc làm từ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa nông thôn; Tăng cường thông tin thị trường lao động và tuyên truyền chính sách việc làm. Kiến nghị đối với Nhà nước, Chính quyền thành phố Hà Nội, các cấp địa phương và kiến nghị đối với người lao động: Các Bộ, ngành như: Bộ Lao động, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp, cần phối hợp để có những chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực khu vực nông thôn, qua đó tạo nhiều cơ hội cho người lao động nông thôn tạo việc làm; Chính quyền cần nghiên cứu, khuyến khích, ban hành cơ chế phối hợp giữa các Trung tâm Dạy nghề, Trung tâm Dịch vụ việc làm để tổ chức các lớp dạy nghề ngắn hạn tại địa phương hoặc gửi lao động tới các cơ sở đào tạo, dạy nghề theo nhu cầu của người lao động; Đối với các cấp Quận/Huyện đến cấp xã của Hà Nội cần quán triệt các nội dung cơ bản trong các chính sách tạo việc làm từ cấp Trung ương và cấp thành phố ban hành. Cung cấp số liệu về thực trạng, tình hình lao động việc làm của người lao động nông thôn một cách kịp thời để nắm được nhu cầu của người lao động nông thôn; Bản thân người lao động nông thôn phải chú trọng phát triển: chuyên môn, tay nghề, trình độ nhận thức luật pháp, kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ, vi tính, Đồng thời, chủ động chọn nghề, chọn khóa học phù hợp để học. Đối với những nhóm lao động đã có kỹ năng, trình độ cần khuyến khích phát huy khả năng tìm kiếm việc làm và tự tạo việc làm. 146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Vấn đề tạo việc làm cho lao động nông thôn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội. Trong bối cảnh Hà Nội đang có tốc độ đô thị hóa nhanh và mạnh, nếu số lượng việc làm không được tạo ra đầy đủ, chất lượng việc làm không cao sẽ kéo theo các hệ lụy về xã hội như: thất nghiệp, tệ nạn xã hội, nghèo đói,... Các chính sách tạo việc làm đã được triển khai nhiều trong những năm vừa qua, song hiệu quả đem lại vẫn còn hạn chế. Do vậy, tạo việc làm cho lao động nông thôn luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu và là nhiệm vụ cấp bách đặc biệt, cần xác định rõ những yếu tác động đến tạo việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nông thôn. Luận án đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn về việc làm, tạo việc làm cũng như sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động nông thôn trong bối cảnh đô thị hóa. Phân tích thực trạng lao động việc làm, tình hình tạo việc làm cho người lao động nông thôn thành phố Hà Nội. Phân tích những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của nông thôn Hà Nội ảnh hưởng đến công tác tạo việc làm, những yếu tố tác động đến việc làm bao gồm: Hệ thống chính sách việc làm; Mức độ phát triển của các doanh nghiệp công nghiệp khu vực nông thôn; Mức độ phát triển các ngành ở khu vực nông thôn; Công tác dạy nghề, nâng cao trình độ của lao động; Hoạt động của thị trường lao động; Mức độ mở rộng xuất khẩu lao động; Yếu tố từ bản thân người lao động và các yếu tố khác. Một số kết quả tạo việc làm như: hỗ trợ đưa hàng nghìn người lao động đi làm việc ở nước ngoài; Quỹ QGVVL giải quyết cho hàng trăm nghìn lao động có việc làm; Tạo việc làm thông qua đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã triển khai dạy nghề được trên 1 nghìn lớp và hàng chục nghìn người, có trên 70% lao động nông thôn làm đúng với nghề được đào tạo, tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề đạt trên 80%. Sau khi học nghề, có nhiều lao động có việc làm thông qua thành lập được tổ hợp tác, doanh nghiệp, trên 50% số lao động học nghề tự tạo việc làm, trên 20% số lao động học nghề được doanh nghiệp tuyển dụng; Tạo việc làm thông qua hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản xuất, tạo chỗ làm việc mới thu hút hàng trăm nghìn lao động. Luận án phân tích tác động của một số yếu tố đến tạo việc làm và khả năng chuyển đổi việc làm từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp trong bối cảnh đô thị hóa, chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa trình độ giáo dục của người lao động đến 147 khả năng có việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn. Các chương trình tạo việc làm đã giúp người lao động có được việc làm phi nông nghiệp và phát triển số doanh nghiệp trên địa bàn khu vực nông thôn đóng vài trò quan trọng tạo ra việc làm mới cho khu vực này. Đầu tư, tăng trưởng luôn mang lại công ăn việc làm cho người dân, là nhân tố đặc biệt quan trọng đối với vấn đề tạo và giải quyết việc làm, đây cũng sẽ là thách thức khi mà số lao động có trình độ CMKT còn rất thấp ở khu vực nông thôn; Quá trình đô thị hóa, hình thành các khu công nghiệp mở ra cơ hội việc làm cho lao động nói chung và lao động nông thôn nói riêng. Nhưng đây chính là những thách thức đối với lực lượng lao động ở nông thôn vừa thiếu về kinh nghiệm và hạn chế về trình độ trước những đòi hỏi yêu cầu của công việc mới. Luận án đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường tạo việc làm cho người lao động nông thôn Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa, bao gồm: Tạo việc làm thông qua phát triển kinh tế - xã hội, Phát triển nguồn nhân lực; Giải pháp mở rộng xuất khẩu lao động, chú trọng xuất khẩu lao động phổ thông đến các thị trường có mức lương bình quân cao và ổn định; Giải pháp tạo việc làm từ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa nông thôn; Tăng cường thông tin thị trường lao động và tuyên truyền chính sách việc làm, theo đó hoàn thiện hệ thống giao dịch chính thức trên thị trường lao động; Nâng cao chất lượng hoạt động của sàn giao dịch việc làm Thành phố; Thiết lập hệ thống thông tin, thống kê thị trường lao động thống nhất từ Thành phố đến quận, huyện, xã, phường;... tạo điều kiện mở rộng thông tin kết nối việc làm. Đồng thời, luận án đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước; Chính quyền thành phố Hà Nội; Các cấp địa phương và kiến nghị đối với người lao động. Về mặt lý luận và phương pháp nghiên cứu, trong tương lai, tác giả mong muốn có cơ hội khắc phục được một số hạn chế của luận án. Cụ thể, cần tìm cách phân tích phù hợp để có thể đồng thời xem xét sâu hơn các yếu tố từ cả hai phía cung và cầu lao động tác động đến vấn đề tạo việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội. Trong điều kiện cho phép, có thể nghiên cứu sâu mức độ gia nhập của các doanh nghiệp theo ngành ở khu vực nông thôn theo thời gian, lượng hóa được tốc độ đô thị hóa đối với việc làm, đo lường được sự mở rộng quy mô cung lao động nông thôn, nghiên cứu nhiều hơn thông tin về lao động tự tạo việc làm, Những thông tin cụ thể hơn sẽ giúp cho thành phố Hà Nội có cơ sở tin cậy phục vụ hoạch định chính sách phát triển nhân lực, kinh tế xã hội khu vực nông nghiệp nông thôn nói riêng và thành phố nói chung. 148 2. Kiến nghị a) Kiến nghị với nhà nước Ở cấp độ vĩ mô, với vai trò quản lý, xây dựng và ban hành các chính sách pháp luật, các Bộ, ngành như: Bộ Lao động thương binh và xã hội (LĐTBXH), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp, cần phối hợp để có những chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực khu vực nông thôn, qua đó tạo nhiều cơ hội cho người lao động nông thôn tạo việc làm. Một số nội dung cụ thể, Chính phủ có thể thực hiện như: Chính phủ cần giao cho Bộ LĐTBXH khảo sát nhu cầu và đánh giá thách thức mà người lao động nông thôn sẽ phải đối mặt để xây dựng kế hoạch tạo việc làm. Qua đó, hỗ trợ đúng và trúng cho người lao động nông thôn, hơn nữa những thông tin sẽ là cơ sở để xây dựng, ban hành các chính sách và kế hoạch tạo việc làm cho Quốc gia. Lồng ghép chính sách tạo việc làm cho lao động nông thôn với chính sách phát triển của các ngành/lĩnh vực. Cần thường xuyên nghiên cứu phân tích đánh giá sâu về hiệu quả các chính sách việc làm đối với đối tượng lao động nông thôn để qua đó rút kinh nghiệm và hoàn thiện chính sách. b) Kiến nghị với chính quyền thành phố Hà Nội Ủy ban nhân dân Thành phố tiếp tục giao nhiệm vụ cho Sở LĐTBXH Hà Nội, chỉ đạo các Trung tâm Dịch vụ việc làm thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm và có những chương trình riêng biệt hỗ trợ đối với đối tượng lao động nông thôn. Giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai tuyên truyền và phổ biến kiến thức hướng nghiệp cho các đối tượng là học sinh ngay từ trong nhà trường và lập những đề xuất để phát triển hơn nữa các cơ sở dạy nghề cho người lao động, trong đó đặc biệt có chú ý đối tượng là người lao động nông thôn. c) Kiến nghị với các cấp địa phương Đối với các cấp Quận/Huyện đến cấp xã của Hà Nội là đầu mối trong việc triển khai các chính sách đến người lao động nông thôn. Cần quán triệt các nội dung trong các chính sách tạo việc làm từ cấp Trung ương và cấp thành phố ban hành. Cung cấp số liệu về thực trạng, tình hình lao động việc làm của người lao động nông thôn một cách kịp thời để nắm được nhu cầu của người lao động nông thôn; Tiến hành điều tra, khảo sát đánh giá số lượng và chất lượng lao động, xác định đối tượng không có việc làm, thiếu việc làm, đối tượng thuộc diện bị thu hồi đất,... Xác định nguyên nhân cụ thể dẫn tới không có việc làm, thiếu việc làm và lập danh sách những người cần giải quyết việc làm. 149 Nghiên cứu để ra những giải pháp để pháp huy thế mạnh của địa phương để phát triển kinh tế xã hội, tạo việc làm. Ở cấp Huyện/Quận, Chủ tịch UBND Huyện/Quận có trách nhiệm tổ chức xây dựng chương trình giải quyết việc làm, có thể lập quỹ hỗ trợ việc làm để trình hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và tổ chức thực hiện. Những vấn để trọng tâm trong việc xây dựng chương trình việc làm, bao gồm: Tăng cường sự hợp tác, tìm kiếm đối tác là những doanh nghiệp được phép xuất khẩu lao động về hoạt động tại địa phương. Kiến nghị với cấp trên đẩy mạnh hoạt động trao đổi lao động, tạo mối quan hệ hợp tác về lao động với các nước, tổ chức, doanh nghiệp cần sử dụng lao động ở nước ngoài. Hướng vào các thị trường xuất khẩu truyền thống như: Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc Hỗ trợ người lao động trước và sau khi xuất khẩu lao động trở về sử dụng đồng vốn, nhân lực sao cho có hiệu quả. Đặc biệt là đối với người lao động gặp rủi ro trong xuất khẩu lao động. d) Kiến nghị với người lao động Bản thân người lao động nông thôn nói chung phải chú trọng phát triển: chuyên môn, tay nghề, trình độ nhận thức luật pháp, kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ, vi tính, Đồng thời, chủ động chọn nghề, chọn khóa học phù hợp để học. Đối với những nhóm lao động đã có kỹ năng, trình độ cần khuyến khích phát huy khả năng tìm kiếm việc làm và tự tạo việc làm. Đối với nhóm lao động trẻ, cần tích cực tham gia đào tạo và tự đào tạo để nâng cao trình độ, có thể tìm kiếm được việc làm và tự tạo việc làm. Khuyến khích các lựa chọn thuộc các ngành công nghiệp - xây dựng và ngành thương mại dịch vụ. Nâng cao nhân thức giáo dục, tư tưởng về học nghề và việc làm, tránh những vấn đề gặp phải là những người có thu nhập lớn từ bán đất, từ đền bù giải phóng mặt bằng làm nảy sinh tư tưởng ngại học, ngại làm lâu dài dẫn đến các tệ nạn xã hội. Đối với nhóm lao động trưởng thành, cần chủ động trong việc tìm kiếm việc làm, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp (lao động mất đất), tham gia các khóa học do địa phương tổ chức. Đặc biệt, những lao động thuộc khu vực làm nghề thủ công truyền thống, cần xem xét làm thủ tục để được hỗ trợ tín dụng, vay vốn sản xuất để tự tạo việc làm thông qua phát triển kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ và tăng thu nhập cho chính bản thân và tạo nhiều việc làm cho địa phương. 150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Trần Thị Minh Phương và Phạm Ngọc Toàn (2014). Tác động của một số yếu tố tới cầu lao động trong ngành công nghiệp chế biến, Tạp chí Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội, 98 (2): 12-21. 2. Trần Thị Minh Phương (2014). Tăng cường số lượng và chất lượng việc làm cho lao động nông thôn Hà Nội, Tạp chí Lao động và Xã hội, 481(6): 23-25. 3. Trần Thị Minh Phương và Nguyễn Thị Minh Hiền (2014). Các yếu tố ảnh hưởng khả năng có việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn Thành phố Hà Nội, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 6 (10): 829-835. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt 1. Vũ Quỳnh Anh (2009). Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng mất việc làm ở Việt Nam, Tạp chí Lao động và Xã hội, 363 (9): 17-20. 2. Nguyễn Thế Bá (2004). Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội, tr. 150-202. 3. Ban chấp hành Trung Ương (2006). Báo cáo chính trị tại Đại hội IX, Hà Nội. 4. Bộ Xây dựng (2002). Thông tư 02/2002/TTLT-BXD-TCCBCP ngày 08/03/2002 của Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Kiểm Hướng dẫn về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị Phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị. 5. Bộ Xây dựng (2009). Thông tư số 34/2009/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung của nghị định 42/2009/NĐ - CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị, Hà Nội. 6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2014). Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2006 - 2011, NXB Thống kê, Hà Nội. 7. Các Mác và Ph.Ănghen (1993). Các Mác và Ph.Ănghen toàn tập, tập 23, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 8. Cục thống Kê thành phố Hà Nội (2014). Đơn vị hành chính, đất đai, khí hậu, truy cập ngày 20/09/2014 từ NGTK%202013%20-DVHC%20dat%20dai%20va%20khi%20hau.pdf. 9. Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008). Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực, NXB Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, tr. 130-199. 10. Tống Văn Chung (2000). Xã hội học nông thôn, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội. 11. Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà, Nguyễn Thị Tuyết Lan và Nguyễn Trọng Đắc (2005). Giáo trình Phát triển nông thôn,NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 12. David B. and F. Stanley (1995). Kinh tế học, Trần Phú Thuyết dịch, NXB Giáo dục, Hà Nội, tr. 282. 13. Trần Ngọc Diễn (2002). Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tạo việc làm cho lao động ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 155 tr. 14. Nguyễn Quang Dong (2003). Giáo trình Kinh tế lượng, NXB Thống kê, Hà Nội, tr. 110-161. 15. Chu Tiến Dũng (2001). Việc làm ở nông thôn, Thực trạng và giải pháp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 16. Nguyễn Hữu Dũng (2004). Giải quyết vấn đề lao động và việc làm trong quá trình đô thị hoá công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn, Tạp chí Lao động- Xã hội, 246 (9): 15-18. 17. Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007). Giáo trình Quản trị nhân lực,NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội. 152 18. Nguyễn Thị Đông (2008). Ứng dụng mô hình Harry T. Oshima để đẩy mạnh tăng trưởng nông nghiệp vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chính Minh, 76 tr. 19. Gregory. N.M. (1997). Kinh tế học vi mô. Nguyễn Đức Thành và Phạm Thế Anh dịch, NXB Thống kê. 20. Triệu Đức Hạnh (2012). Nghiên cứu các giải pháp tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Thái Nguyên, 175 tr. 21. Nguyễn Trọng Hoài (2008). Biến phụ thuộc bị giới hạn, Chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. 22. Nguyễn Lâm Hòe (1998). Kinh tế học của các nước đang phát triển, NXB Thống kê, Hà Nội, tr. 121-135. 23. Hội đồng Nhân dân thành phố Hà Nội (2012). Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hà Nội 5 năm 2011-2015, Hà Nội. 24. Nguyễn Thị Lan Hương (2013). Nghiên cứu nhu cầu học nghề, hỗ trợ việc làm sau học nghề của phụ nữ và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề thuộc Hội phụ nữ, phục vụ triển khai đề án 295, Báo cáo khoa học. 25. Keynes J.M. (1994). Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ, Bản dịch NXB Giáo dục, Hà Nội, tr.110-235. 26. Khuyết danh (2014a). Đặc điểm kinh tế xã hội Hà Nội, truy cập ngày 16/5/2014 từ 27. Khuyết danh (2014b). Thị trường lao động Malaysia, truy cập ngày 30/08/2014 từ n/42711/c/4032/Default.aspx?tin=Th%E1%BB%8B+Tr%C6%B0%E1%BB %9Dng+lao+%C4%91%E1%BB%99ng+c%C3%A1c+n%C6%B0%E1%BB %9Bc. 28. Đặng Tú Lan (2002). Một số nhân tố tác động đến vấn đề giải quyết việc làm của nước ta hiện nay, Tạp chí Lý luận chính trị, 12(12): 13-16. 29. Trần Thị Lan (2012a). Quan hệ lợi ích kinh tế trong thu hồi đất của nôngdân để xây dựng các khu công nghiệp và khu đô thị mới ở Hà Nội, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, 105 tr. 30. Trần Thị Lan (2012b). Giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở thành phố Hà Nội, Tạp chí Lý luận chính trị và Truyền thông, 1 (2):90- 92. 31. Lenin V.I. (1976). V.I. Lê-nin Toàn tập. NXB Sự thật dịch, tập 3, NXB Tiến bộ. 32. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (2012). Đánh giá thực trạng lao động việc làm ở các khu vực bị thu hồi đất nông nghiệp và hiệu quả của các chính sách hỗ trợ nhóm nông dân mất đất, Hà Nội. Báo cáo khoa học. 33. Hoàng Thị Ngọc Loan (2010), Việc làm và thu nhập của nông dân vùng Đông Nam Bộ dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, Đề tài khoa học cấp Bộ, NXB Học viện Chính trị - Hành chính khu vực II, Hà Nội. 153 34. Ngô Thắng Lợi (2014). Đô thị hóa ở Hà Nội nhìn từ góc độ phát triển bền vững, truy cập ngày 15/7/2014 từ Detail.aspx?co_id=28340652&cn_id=427617. 35. Michael. P.T. (1999). Kinh tế học cho thế giới thứ ba. Đỗ Đức Thành dịch, NXB Giáo dục, Hà Nội. 36. Nguyễn Khắc Minh (2002). Các phương pháp phân tích & dự báo trong kinh tế, NXB Khoa học Kĩ thuật, Hà Nội. 37. Nafziger E. and E.N. Wayne (1998). Kinh tế học của các nước đang phát triển. Nguyễn Lâm Hòe dịch, NXB Thống kê, Hà Nội. 38. Hoàng Phê (1998). Từ điển Tiếng Việt, Trung Tâm Từ Điển học, NXB Đà Nẵng, Đà Nẵng, tr. 207. 39. Lê Du Phong (2007). Thu nhập, đời sống, việc làm của người có đất bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp đô thị, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế các công trình công cộng phục vụ lợi ích Quốc gia, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội. 40. Vũ Thị Ngọc Phùng (2008). Giáo trình kinh tế phát triển, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội. 41. Nguyễn Minh Phương (2011). Chính sách lao động - việc làm từ góc độ kinh tế vĩ mô, Tạp chí Tài chính điện tử số 96(6): 25-31. 42. Đàm Trung Phường (2005). Đô thị Việt Nam, NXB Xây dựng, Hà Nội. 43. Nguyễn Hữu Quỳnh (1998). Đại từ điển kinh tế thị trường, NXB Viện Nghiên cứu và Phổ biến tri thức bách khoa, Hà Nội. 44. Samuelson P.A. and W.D. Nordhaus (1989). Giáo trình Kinh tế học tập 1. Viện Quan hệ quốc tế dịch, NXB Thống kê, Hà Nội 45. Sở Lao động Thương bình - Xã hội Hải Dương (2004). Báo cáo thực hiện đề tài: Nghiên cứu thực trạng và các giải pháp giải quyết việc làm cho lao động sau khi bàn giao đất cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Hải Dương, Hải Dương. 46. Sở Lao động Thương bình - Xã hội Hà Nội (2014). Sơ kết 3 năm 2011-2013 thực hiện CTMTQG về việc làm và dạy nghề và CTMTQG giảm nghèo bền vững, Hà Nội. 47. Tổ chức Lao động quốc tế (2009). Xu hướng việc làm Việt Nam 2009, Hà Nội. 48. Trịnh Khắc Thẩm, Trần Phương và Đỗ Thị Tươi (2007). Giáo trình Dân số và Môi trường, NXB Lao động Xã hội, Hà Nội, tr. 184. 49. Phạm Đức Thành và Mai Quốc Chánh (1998). Giáo trình Kinh tế lao động, NXB Giáo dục, Hà Nội, tr.262. 50. Phạm Thị Xuân Thọ (2008). Địa lý đô thị, NXB Giáo dục. 51. Trần Thị Thu (2003). Tạo việc làm cho người lao động nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội, tr.17-25. 52. Thủ tướng Chính phủ (2009a). Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, Hà Nội. 53. Thủ tướng Chính phủ (2009b). Nghị định số 42/2009/NĐ - CP ngày 07/05/2009, Phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị, Hà Nội 154 54. Thủ tướng Chính phủ (2012a). QĐ số 52/2012/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp, Hà Nội. 55. Thủ tướng Chính phủ (2012b). Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Hà Nội. 56. Trần Việt Tiến (2012). Chính sách việc làm ở Việt Nam: Thực trạng và định hướng hoàn thiện, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 181 (7): 40-47. 57. Nguyễn Tiệp (2006). Một số giải pháp tạo việc làm gắn với giải quyết các vấn đề xã hội tại Hà Nội, Tạp chí Lao động và Xã hội, 289 (9): tr.40-41. 58. Nguyễn Tiệp (2007). Giáo trình Tổ chức Lao động, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội, tr. 1-3. 59. Nguyễn Tiệp (2008). Giáo trình Nguồn nhân lực, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội, tr. 1-3. 60. Tổng cục Thống kê (2011). Niên giám thống kê năm 2010, NXB Thống kê. 61. Tổng cục Thống kê (2012a). Báo cáo Điều tra Lao động và Việc làm năm 2011, NXB Thống kê, tr. 255. 62. Tổng cục Thống kê (2012b). Niên giám thống kê năm 2011, NXB Thống kê. 63. Tổng cục Thống kê (2013). Niên giám thống kê năm 2012, NXB Thống kê. 64. Tổng cục Thống kê (2014). Niên giám thống kê năm 2013, NXB Thống kê. 65. Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội (2012). Quyết định số 3724/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội ngày 17 tháng 8 năm 2012 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2020. 66. Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam (2014). Thông tin lao động việc làm trên địa bàn tỉnh, truy cập ngày 25/8/2014 từ ChannelId=17&articleID=7673. 67. Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội (2011a). Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011 - 2015, Hà Nội. 68. Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội (2011b). Chương trình giải quyết việc làm của thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015, Hà Nội. 69. Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội (2011c). Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, Hà Nội. 70. Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội (2012a). Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghề trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2015, Hà Nội. 71. Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội (2012b). Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2020, Hà Nội. 72. Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội (2012c). Quyết định phê duyệt phát triển nghề, làng nghề Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Hà Nội. 73. Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội (2012d). Quyết định phê duyệt phát triển công nghiệp Thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội. 155 74. Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội (2012e). Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015, Hà Nội. 75. Ủy ban Nhân dân tỉnh Hải Dương (2013). Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, Truy cập ngày 18/8/2014 từ quyhoachvaptktxh/pages/BC6t.aspx. 76. Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (2013). Báo cáo tình hình giải quyết việc làm cho lao động thuộc vùng chuyển đổi đất nông nghiệp để phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị, Vĩnh Phúc. 77. Đinh Trọng Vân (2014). Kinh nghiệm sử dụng lao động của Trung Quốc, truy cập 25/05/204 từ 78. Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2006). Các yếu tố tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn Việt Nam, Báo cáo nghiên cứu, tr.85. 79. Viện Ngôn ngữ học (2010). Từ điển tiếng Việt, NXB Từ điển Bách Khoa. 80. World Trade Organization (2006). Các nước đang phát triển với cơ chế giải quyết tranh chấp, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội. Tài liệu tiếng Anh 81. Arthur L. (1954). Economic Development with Unlimited Supplies of Labour, The Manchester School of Economics and Social Studies 22 (2). 82. Cora C.Q. (2001). Non-farm employment opportunities in rural areas in Asia- Philippines country paper, Report of the APO seminar on non-farm employment opportunities in rural areas, Philippines, Asia Productivity Organisation, Tokyo, 2001. 83. Fung K. (2008). Agricultural labour and the incidence of surplus labour: experience from China during reform, University of Nottingham Jubilee Campus Wollaton Road, Nottingham6. 84. Horvath M., F. Schivardi and M.Woywood (2001). On industry life-cycles: Delay, entry, and shake-out in beer brewing, International Journal of Industrial Organization, 19(7), 1023-1052. 13. 85. Jovanovic B. and G. MacDonald (1994). The life cycle of a competitive industry,Journal of Political Economy, 102, 322-347. 11. 86. Keynes J.M. (1936). Fellow of the King's College The General Theory of Employment, Interest and Money, Cambridge, published by Harcourt, Brace and Company, and printed in the U.S.A. by the Polygraphic Company of America, New York. 87. Klepper S. (1996). Entry, exit, growth and innovation over the product life cycle, American Economic Review, 86, 562-583. 12. 88. Lanjouw P. and G.Feder (2001). Rural non-farm activities: From experience towards strategy, World Bank Rural Development Family, Washington, DC: World Bank. 89. Lee J. and S.S.Lim (1999). “Agriculture in Korea”,Korea Rural Economic Institute. 156 90. Malerba F. and L.Orsenigo (1996). The dynamics and evolution of industries, Industrial and Corporate Change, 5(1), 51-87. 10. 91. Nelson R. and S. Winter (1982). An Evolutionary Theory of Economic Change, Cambridge: HarvardUniversity Press9. 92. Nelson R.R. and S.G. Winter (1982). An Evolutionary Theory of Economic Change, Belknap Press of Harvard University Press, Cambridge and Massachusetts. 93. O’Higgin (1997). The challenge of youth unemployment, Employment and Training Papers, No.7, Employment and Training Department (Geneva, ILO); also Published in Inter-national Social Security Review (Geneva). 94. Paiboon B. (2001). Non-farm employment opportunities in rural areas in Asia- Thailand country paper, Report of the APO seminar on non-farm employment opportunities in rural areas, Philippines, Asia Productivity Organisation, Tokyo, 2001. 95. Rainier V.A. (2003). Decent work in agriculture in Philippines, Report of Asean Regional workshop 18-21 August 2003, Bangkok, International Labour Organisation, 2003. 96. SophiaR.H. and E. Brian (2004).A Handbook of Statistical Analyses Using Stata, 3rd ed. Boca Raton, FL: Chapman & Hall/CRC. 97. Todaro M.P. and J. Harris (1970). Migration Unemployement and Developement: A Two Sectors Analysis, American, Economic, Review, 60 (1):126-42. 98. Todaro M.P. and J. Harris (1976). Urban Job Expansion, Induced Migration and Rising Unemployment: a Formulation and Simplified Empirical Test for LDCs, Journal of Development Economics, 3 (3): 211-22. 99. World Bank (2004). Logical Framework Approach to Project Cycle Management, Public Disclosure Authorized, Wasington, DC 20433. 100. Yueh L. (2009). Self-employment in urban China: Networking in a transition economy, China Economic Review, Elsevier, vol. 20(3), pages 471-484, September. 157 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1. BỘ CÔNG CỤ THU THẬP DỮ LIỆU PHÂN TÍCH MÃ HỘ: KHẢO SÁT HỘ GIA ĐÌNH CHUYỂN ĐỔI ĐẤT TRONG BỐI CẢNH ĐÔ THỊ HÓA TẠI NÔNG THÔN HÀ NỘI (Cam kết mọi thông tin được giữ bí mật, chỉ sử dụng thông tin tổng hợp trong phân tích và nghiên cứu của NCS) 1. Tên chủ hộ ...................................................................................................... 2. Tên người trả lời phỏng vấn ......................................................................... 3. Nơi ở hiện tại: Huyện: ...................................................................................................................... Xã: ............................................................................................................................ Thôn: ........................................................................................................................ 4. Thông tin thành viên từ 15 tuổi trở lên trong hộ TV1 TV2 TV3 TV4 TV5 Họ và tên Quan hệ với chủ hộ Giới tính Tuổi Trình độ học vấn Trình độ CMKT Lĩnh vực đào tạo Tình trạng công việc Nghề nghiệp Thu nhập Quan hệ với chủ hộ: 1– Vợ/chồng; 2– Con; 3– Con dâu/rể; 4– Ông bà; 5– Cháu nội/ngoại; 6– Cháu trai họ; 7– Cháu gái họ; 8– Anh/em trai; 9– Chị/em gái; 10– Mẹ; 11– Bố 158 Giới tính: 1 – Nam, 2 – Nữ Trình độ học vấn: 1 - Không biết chữ; 2- Mầm non; 3- lớp 1; 4- lớp 2; 5- lớp 3; 6-lớp 4; 7- lớp 5; 8- lớp 6; 9- lớp 7; 10- lớp 8; 11-lớp 9; 12- lớp 10; 13- lớp 11; 14- lớp 12. Trình độ chuyên môn kỹ thuật: 1- Không có; 2- Chứng chỉ nghề dưới 3 tháng; 3- Sơ cấp nghề/ chứng chỉ nghề ngắn hạn (3-12 tháng); 4- Trung cấp chuyên nghiệp; 5- Trung cấp nghề; 6- Cao đẳng nghề; 7- Cao đẳng chuyên nghiệp; 8- ĐH và trên ĐH Lĩnh vực đào tạo: 1- Kinh tế-Xã hội; 2- Khoa học tự nhiên; 3- Kỹ thuật và công nghệ; 4- Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và thú y; 5- Y tế, môi trường và các dịch vụ khác Tình trạng công việc: 1- Làm công ăn lương; 2 – Nghề tự do-không thường xuyên; 3- Tự làm chủ; 4- Không đi làm/Thất nghiệp; 5- Nghỉ hưu; 6- Đang đi học; 7- Chưa đến tuổi đi học; 8- Khác (nêu rõ) Nghề nghiệp hiện tại: 1– Làm ruộng; 2– Đánh bắt cá/nuôi trồng thủy sản; 3– Lâm nghiệp; 4–Tự kinh doanh; 5– Nhân viên tư nhân; 6– Cán bộ nhà nước; 7– Làm thuê bán thời gian; 8- Học sinh/sinh viên; 9 – Khác, vui lòng ghi rõ 5.Ông bà nhận thấy quá trình đô thị hóa đã làm ảnh hưởng đến những yếu tố nào sau đây của gia đình? Ảnh hưởng có thể Yếu tố Ảnh hưởng khác tính toán được 1. Đất ở 2. Đất nông nghiệp (tất cả các loại) 3. Công trình kiến trúc (Nhà, cửa hàng, v.v) 4. Sinh kế/ Thu nhập 5. Khác (nêu rõ) 6. Nguồn sinh kế/ thu nhập chính gia đình ông bà là gì? 1. Trước khi chuyển đổi đất 159 2. Sau khi chuyển đổi đất . *Một số nguồn sinh kế/thu nhập: Nông nghiệp; Kinh doanh buôn bán; Hành chính, sự nghiệp, văn phòng; Lượng hưu, trợ cấp, phụ cấp xã hội; Làm thuê tại DN sử dựng đất chuyển đổi; Làm thuê ngoài; Tiểu thủ công nghiệp; 7. Trước đây, nguồn sinh kế/ thu nhập chính đó đem lại cho gia đình ông/bà thu nhập là bao nhiêu một tháng? (Xin hãy chọn một trong các lựa chọn dưới đây) 1. Dưới 1 triệu đồng 2. 1-2 triệu đồng 3. 3-4 triệu đồng 4. 5-6 triệu đồng 5. Khác (nêu rõ) Trước thu hồi đất phục vụ Sau thu hồi đất phục vụ TT Câu hỏi dự án dự án Ông bà có đất canh tác dùng được cho trồng 1. Có 1. Có 7.1 trọt không? 2. Không 2. Không Nếu có, chuyển câu 7.7. Diện tích đất trồng trọt 7.2 (tính theo sào) 1. Do hộ gia đình sở 1. Do hộ gia đình sở hữu hữu 2. Thuê của hộ khác 7.3 Tình trạng sở hữu đất 2. Thuê của hộ khác 3. Cấy cùng hộ khác 3. Cấy cùng hộ khác 4. Hình thức khác 4. Hình thức khác 1. Chỉ có người trong nhà 1. Chỉ có người trong nhà 2. Thuê lao động có trả 2. Thuê lao động có trả công công 3. Hàng xóm mượn đất Lao động canh tác trên 3. Hàng xóm mượn đất làm 7.4 làm đất 4. Người trong nhà và thuê 4. Người trong nhà và lao động có trả công thuê lao động có trả 5. Người trong nhà và lao công động không trả công 5. Người trong nhà và lao động không trả công 160 Trước thu hồi đất phục vụ Sau thu hồi đất phục vụ TT Câu hỏi dự án dự án Nguồn thu nhập từ 7.5 Nông nghiệp Số thành viên tham gia 7.6 sản xuất Nông nghiệp Ông bà có kinh doanh 1. Có 1. Có 7.7 buôn bán không? 2. Không 2. Không 8. Hỏi về hình thức tìm việc làm (chỉ hỏi những người có việc làm trong hộ) Mã a. Ông/ bà tìm được công việc hiện tại b. Khi tham gia tuyển dụng, bằng cách nào? ông/bà qua kiểm tra kỹ năng 1 = Qua các Trung tâm Dịch vụ việc làm bằng hình thức nào? 2 = Qua các doanh nghiệp hoạt động dịch 1 = Phỏng vấn vụ việc làm 2 = Kiểm tra thử việc (do LĐ 3 = Qua bạn bè, người thân có kinh nghiệm thực hiện) 4 = Qua thông báo tuyển lao động của 3= Kiểm tra viết (trong và doanh nghiệp ngoài doanh nghiệp) 5 = Qua các phương tiện thông tin đại chúng 4= Các hình thức trên đây 6 = Qua cổ đông, người lao động đang 5= Không có hình thức nào làm việc trong doanh nghiệp TV1 TV2 TV3 TV4 TV5 9. Xin cho biết, hộ gia đình ông bà có tin các dự án sẽ mang lại sự phát triển và tạo việc làm trong tương lai gần không? 1. Có 2. Chưa biết 3. Không 161 10. Hộ gia đình ông bà có người có mong muốn tham gia một khóa đào tạo để phát triển kỹ năng sản xuất không? 1. Có 2. Không 9. Trong gia đình ông bà có ai có nguyện vọng kiếm việc làm ngay không? 1. Có 2. Không 9.1 Nếu có, người đó có nguyện vọng kiếm công việc như thế nào? 1. Lao động phổ thông toàn thời gian 2. Lao động phổ thông bán thời gian 3. Lao động có tay nghề 4. Lao động trình độ cao 5. Khác 9.2 Xin cho biết đa số các thành viên trong gia đình dự kiến lựa chọn hình thức tìm việc như thế nào? 1. Qua các Trung tâm Dịch vụ việc làm 2. Qua các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm 3. Qua bạn bè, người thân 4. Qua thông báo tuyển lao động của doanh nghiệp 5. Qua các phương tiện thông tin đại chúng 6. Qua cổ đông, người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp 9.3 Gia đình ông bà có nguyện vọng tìm công việc ở đâu? 1. Trong huyện 2. Trong tỉnh 3. Tỉnh ngoài 4. Nước ngoài (nêu rõ): XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN ÔNG BÀ ĐÃ DÀNH THỜI GIAN HOÀN THÀNH CUỘC PHỎNG VẤN NÀY! 162 PHỎNG VẤN CÁN BỘ XÃ, HUYỆN, NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI, NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ ẢNH HƯỞNG DO THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1. Xin ông/bà cho biết tình hình giải quyết việc làm đối với lao động bị ảnh hưởng đô thị hóa, cụ thể là những hộ bị thu hồi đất nông nghiệp của địa phương? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 2. Xin ông/bà cho biết một số thông tin về hoạt động cho vay và hiệu quả vốn vay của ngân hàng đối với người lao động có nhu cầu vay vốn tạo việc làm? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 3. Xin ông/bà cho biết tình hình cuộc sống của ông bà khi gia đình thuộc diện bị thu hồi đất nông nghiệp? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 163 PHỤ LỤC 2. MỘT SỐ KẾT QUẢ PHỎNG VẤN VỀ ẢNH HƯỞNG THU HỒI ĐẤT ĐẾN NGƯỜI DÂN Stt Tên chủ Địa chỉ Trả lời hộ Nhà tôi trước kia có 500m2 đất ruộng. Sau khi bị thu Bà hổi 350m2 để làm dự án, còn lại 150m2 nhà tôi vẫn Nguyễn Đan tính toán dùng để cấy lúa tiếp. Sau rồi thấy các nhà 1 Thị Phượng xung quanh trồng hoa để bán với diện tích đất ít ỏi Lành còn lại, nhà tôi cũng chuyển sang trồng cúc và ly, cũng gọi là có việc làm và tăng thêm thu nhập Nhà có bốn người, sau khi thu hồi đất với số vốn ít ỏi cùng với số tiền dành dụm sau nhiều năm làm ruộng, tôi cùng với hai người con gái mở một sạp Lê Văn Chương 2 bán quần áo tại khu công nghiệp ở cách nhà 5km. Linh Mỹ Hàng ngày bán hàng tại các khu công nghiệp thu nhập có đồng ra đồng vào nhưng bấp bênh vì sợ chính quyền thu hồi hàng hoá. Nhà tôi qua quen biết ở tỉnh xa thì có người giới thiệu cho con trai tôi vào làm công nhân cho khu Nguyễn Thường công nghiệp, nhà còn hai vợ chồng còn nửa sào đất 3 Văn Tín sau khi thu hồi tiếp tục trồng lúa chứ không biết phải Hùng làm gì khác được nữa. Thu nhập từ mảnh ruộng còn lại chẳng đủ sống luôn chờ trợ cấp từ con trai ở xa. Do nhà cũng có mặt tiền trên đường làng, tôi quyết định mở một cửa hàng bán hàng ăn sáng. Tôi sáng sớm dậy nấu, chồng phụ tôi làm việc, nhưng thu Phạm 4 Hoài nhập cũng không được nhiều vì lượng khách đi vào Thị Sen Đức ăn cũng không có nhiều. Tiền đền bù chúng tôi để gửi tiết kiệm để đề phòng trường hợp không may xảy ra. Nhà có một đứa con trai, tôi gửi lên thị xã học nghề sửa xe máy. Sau này về nhà mở cửa hàng sửa xe Lý Thi máy, có cái nghề trong tay cuộc sống không bấp 5 Hà Đông Liên bênh. Chồng tôi cũng mất sức lao động nên chỉ ở nhà, tôi chịu khó sáng sớm chạy chợ kiếm được ít nào hay ít đấy trang trải qua ngày. 164 Stt Tên chủ Địa chỉ Trả lời hộ Với số tiền đền bù, thằng con học nghề điện tử nên nhà tôi mở một cửa hàng kinh doanh dịch vụ Internet với 10 máy tính phục vụ nhu cầu của một số Hồ Ngọc Quốc người trong làng. Vợ chồng tôi thay nhau trông cửa 6 Trác Oai hàng. Thu nhập ở quán dịch vụ tương đối ổn định nhưng do lượng khách chủ yếu là thanh niên nên tôi đang lo về vấn đề an ninh, an toàn. Thực thì cũng buồn cô ạ, chẳng hiểu người ta lấy đất làm gì mà đến nay cũng 2 năm rồi chẳng thấy họ Nguyễn Thạch 7 động vào, cỏ tốt um lên, tôi tiếc nên cũng cố trồng Thị Phúc Thất nhì nhằng rau cỏ, gọi là có đồ ăn thêm trong nhà, nhiều khi cũng đi bán thêm được ít nào hay ít đấy Ruộng nhà tôi gần mặt đường gom của làng, cũng chưa thấy có chủ trương lấy đất, tôi cho một anh đổ Đỗ Văn đất vào khoảng 300m2 bằng mặt đường để làm gara Hà Đông 8 Linh sửa xe ô tô mỗi tháng cũng có thêm 4 triệu, trước đây tôi hay đi xe ôm, giờ có tuổi nghỉ hẳn để trông nom nhà cửa. Các cô hay đi thì gặp mấy ông làm chính sách nói cho chúng tôi một chỗ làm thuê chứ mất đất rồi sống Nguyễn Quốc bằng gì, làm lụng quen rồi ngồi không sinh bệnh cô 9 Thị Nết Oai ạ. Hai đứa trẻ thì còn đi học, chắc cuối năm nay 1 đứa phải đi làm thôi, ruộng bé nên tiền đền bù chẳng được bao nhiêu, lãi suất ngân hàng thấp lắm cô ạ. Đất này là ruộng của cha ông để lại từ xưa nên ông nhà tôi nhất quyết giữ, không lấy tiền đền bù mà vẫn trồng chuối, trồng rau, nhìn mảnh ruộng tốt mà xung quanh không có ai làm vì họ nhận tiền đền bù hết Nguyễn Hoài 10 rồi, tôi nghĩ cũng tội ông ý, mấy lần bảo ông ý đi Thị Sinh Đức trông nom công trình cho thằng cháu làm xây dựng ngoài Hà Nội ông ý nhất định không đi, ông ý bảo đồng ruộng là cuộc sống của ông ý, nói đến đây bà cũng rớm nước mắt. 165 PHỤC LỤC 3. MỘT SỐ THÔNG TIN PHỎNG VẤN CÁN BỘ ĐỊA PHƯƠNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG VẤN ĐỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ ẢNH HƯỞNG DO THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP Stt Họ và tên Địa chỉ Trả lời Một số dự án được chính quyền thành phố phê duyệt và cho thực hiện trên địa bàn xã. Tuy Hoàng Văn Đan nhiên, tiến độ thi công ì ạch, người dân mất 1 Tùng Phượng đất rất khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm, chính quyền xã đang xin ý kiến cấp trên nhằm tháo gỡ khó khăn này. Những năm gần đây vấn đề thu hồi đất nông nghiệp cũng tạo áp lực giải quyết việc làm lớn đối với địa phương. Được sự quan tâm của các cấp thành phố, Trung ương, đã tạo điều kiện cho con, em trên địa bàn huyện đi xuất khẩu lao động. Theo ghi nhận của huyện Trần Văn 2 chúng tôi, nhiều gia đình có con, em đi xuất Thành Quốc Oai khẩu lao động đã thoát nghèo, kinh tế đã đi lên trông thấy. Rất mong các cấp trên sẽ tạo điều kiện cho huyện về mặt kinh phí, hướng dẫn chủ trương, chính sách để chúng tôi có thể phát triển kinh tế địa phương, tạo việc làm cho người dân. Vốn vay của Ngân hàng chính sách xã hội đã phát huy hiệu quả, nhiều hộ dân trong địa bàn Nguyễn Thế 3 Thạch Thất xã chúng tôi nhờ nguồn vốn đó đã có được cơ Đức ngơi khang trang, lại còn tạo được cả việc làm cho người dân trong xã. 166 Stt Họ và tên Địa chỉ Trả lời Địa phương chúng tôi phát triển kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng nhờ có các dự án được triển khai về đã thu hút một lượng việc làm khá lớn, cuộc sống nhờ đó đã đi lên. Đối với những hộ bị thu hồi đất, ban đầu họ cũng gặp Nguyễn khó khăn và có phần lo lắng trong việc tìm 4 Hoài Đức Bích Dược công ăn việc làm, tuy nhiên đến nay nhờ sự hỗ trợ kịp thời của các cấp chính quyền, bằng nhiều biện pháp như: hỗ trợ đào tạo nghề, khuyến khích, ưu đãi sản xuất kinh doanh, các hộ phần lớn không những đã ổn định, mà còn tạo vả việc làm cho các hộ khác. Đô thị hóa trên địa bàn xã chúng tôi ai cũng cảm nhận rõ nhất, chính quyền xã đã tổ chức nhiều cuộc họp về những vấn đề phải đối mặt khi địa phương có diện tích thu hồi đất nông nghiệp lớn. Tình hình việc làm được chính quyền xã quan tâm nhất, trong quá trình thực hiện các thủ tục về thu hồi đất, chúng tôi cũng 5 Vũ Đình Hải Hà Đông tiến hành thu thập thông tin về nhu cầu học nghề tạo việc làm của các hộ dân để báo cáo cấp trên có phương án hỗ trợ. Nhìn chung cơ bản cũng tạo được một số việc làm cho các hộ dân, tuy nhiên về lâu dài cũng rất cần có sự hỗ trợ “mạnh tay” hơn từ các cấp thành phố đến Trung ương. 167

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_giai_phap_tao_viec_lam_cho_lao_dong_nong_thon_thanh.pdf
Luận văn liên quan