Luận án Hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

(1). Từ nh ng nghi n cứu của m nh, tác giả rút ra kết luận rằng, việc nâng cao hiệu quả kinh tế của FDI tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc c c n cứ v ng ch c. (2). Luận án đưa ra nh ng nhận đ nh c tính gợi ý quan tr ng về hiện tr ng hiệu quả kinh tế của FDI tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc. Tác giả phát hiện ra nh ng nguy n nhân chủ yếu làm cho khu vực FDI chưa c được hiệu quả cao như mong muốn. Đ là, trong quản lý nhà nước bộc lộ nhiều h n chế; chính quyền t nh chưa phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức n ng ở Trung ương để cụ thể th m nh ng chính sách đặc th về FDI tr n đ a bàn và xây dựng kết cấu h tầng li n t nh còn bất cập; Hiệu quả kinh tế của FDI ở t nh Vĩnh Phúc cần được tiếp tục gia t ng bền v ng qua các giai đo n phát triển từ 2018 đến 2025 và nh ng n m tiếp theo. (3). Tác giả đã đề xuất các giải pháp quan tr ng, khả thi để nâng cao hiệu quả kinh tế của FDI tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc cho nh ng n m tới. Đ là: Công khai cam kết với các nhà đầu tư FDI; Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước (đối với cả chính quyền trung ương và chính quyền đ a phương) đối với FDI; Đổi mới cơ cấu thu hút vốn FDI theo hướng gia t ng m nh mẽ các Tập đoàn kinh tế xuy n quốc gia, các dự án c công nghệ hiện đ i, ti u tốn ít điện, không sử dụng nhiều đất và không gây ô nhiễm môi trường; c xuất xứ từ nh ng quốc gia, v ng lãnh thổ c tr nh độ phát triển cao. Phát triển m nh đội ngũ doanh nghiệp trong nước để li n kết c hiệu quả với doanh nghiệp FDI, thôi thúc h đổi mới công nghệ và tích cực tham gia thành công vào các chuỗi giá tr cũng như các m ng phân phối toàn cầu.

pdf183 trang | Chia sẻ: yenxoi77 | Ngày: 24/08/2021 | Lượt xem: 137 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hác tiếp tục h nh thành th m một số khu công nghiệp mới để sẵn sàng phục vụ y u cầu của các nhà đầu tư FDI, nhất là sớm h nh thành khu công nghiệp phụ trợ và khu sinh dưỡng công nghiệp (chuy n nghi n cứu cải tiến kỹ thuật, công nghệ cho các nhà máy hiện đang ho t động). 139 Theo các chuy n gia của Viện Chiến lược phát triển cho biết, các Khu công nghiệp của Đài Loan, hệ số chiều cao trung b nh khoảng 5-7 tầng; cả khu công nghiệp này được xây dựng theo kiểu một khu/Blox khu công nghiệp – đô th hiện đ i. Vĩnh Phúc cần c nghi n cứu kỹ càng để xác đ nh bi n độ cho hệ số chiều cao không gian nhằm hướng dẫn và khuyến khích đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Đây là vấn đề phải được công khai minh b ch và được pháp lý h a. Theo tác giả, đối với Vĩnh Phúc n n cân nh c chiều cao trung b nh khoảng 3-5 tầng. Song cũng n n khuyến khích chiều cao hơn thế. Việc phát triển các khu công nghiệp phải g n với việc h nh thành các đô th tổng hợp và nh ng khu nhà ở cho công nhân làm việc t i các khu công nghiệp ấy và theo hướng h nh thành các công vi n công nghiệp. Trong quá tr nh phát triển các khu công nghiệp cần chú ý nguy n t c phải để cách trục giao thông khoảng 150-300 mét và cách điểm dân cư ít nhất là 1500 m t. Mỗi khu công nghiệp phải c đường gom và đảm bảo đất dành cho phát triển cây xanh, xây dựng công tr nh công cộng phục vụ đời sống của người lao động. Đồng thời, cần phối kết hợp với các đ a phương khác trong v ng Đồng bằng sông Hồng. Tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc n n cân nh c phát triển 19 khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 6 ngh n ha ở nh ng nới đất xấu hoặc nh ng nơi đất b c màu không tranh chấp với đất trồng lúa. Các khu công nghiệp cũng c thể tính đến việc phối kết hợp tham quan du l ch để gia t ng giá tr đối với công cuộc phát triển kinh tế của t nh Vĩnh Phúc. T nh Vĩnh Phúc cần hoàn thiện hệ thống kết cấu h tầng kỹ thuật ngoài hàng rào các khu công nghiệp, nhất là m ng đường giao thống thu gom nối kết với các tuyến giao thông chính của t nh và của v ng. Đặc biệt chú ý phát triển các tuyến giao thông nối kết với các đ a phương khác. Việc phát triển khu công nghiệp tr n đ a bàn t nh phải c quy ho ch dài h n. Biểu 4.9: anh mục các khu công nghiệp dự kiến phát triển đến năm 2025 TT Khu công nghiệp iện tích, ha PA1 PA2 Ƣu ti n 1: 2018- 2020 1 Kim Hoa 50 50 2 Khai Quang 262 262 3 Bình Xuyên 271 271 140 4 Bá Thiện I 327 327 5 Bình Xuyên II 485 485 6 Bá Thiện II 308 308 7 Chấn Hưng 131 131 8 Hội Hợp 150 150 9 Sơn Lôi 300 300 10 Tam Dương I 700 700 11 Nam Bình Xuyên 304 304 Ƣu ti n 2: Sau năm 2020 12 Phúc Yên 135 150 13 Lập Th ch II 220 250 14 Sông Lô I 180 200 15 Sông Lô II 155 180 16 Lập Th ch I 145 150 17 Tam Dương II 750 750 18 Vĩnh Tường 200 200 19 Thái Hoà - Liễn Sơn - Liên Hòa 550 600 20 Vĩnh Th nh 270 270 Tổng cộng 5695 6.038 Ngu n: Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020 tầm nh n 2030 Việc quy ho ch phát triển các khu công nghiệp phải g n với quy ho ch phát triển hệ thống đô th , hệ thống nhà ở và hệ thống các cụm công nghiệp trong ph m vi t nh. Xây dựng các khu công nghiệp theo hướng phát triển xanh và với các bước đi thích hợp. Cụ thể là từ 2018 đến 2025 ch n n hoàn thiện các khu công nghiệ hiện đang ho t động. Sau n m 2025 t y y u cầu mà phát triển mới các khu công nghiệp một cách c hiệu quả. c). Hình thành các khu du l ch sinh thái chất lượng cao gắn với các khu sân golf và resort cao cấp. Trước hết n n phát triển khu du l ch Tam Đảo II, khu du l ch th ng cảnh kết hợp tâm linh Tam Đảo- Tây Thi n, khu du l ch sinh thái Đ i Lải và các khu sân golf kết hợp vui chơi giải trí chất lượng cao, c thưởng. 141 d). H nh thành vùng chuyên canh rau và thực phẩm sạch, chất lượng cao: phục vụ nhu cầu của các đô th và phục vụ người lao động làm việc trong các doanh nghiệp FDI cũng như c thể cung cấp cả cho thành phố Hà Nội. Trước hết nên hình thành khu nông nghiệp công nghệ cao trồng hoa, trồng rau xu hào, xúp lơ, cải b p, xu xu Sau đ tiến tới phát triển ch n nuôi bò s a cao cấp. 4.2.6. Giải pháp số 6: Phát triển nhân lực chất lượng cao C n cứ vào đ nh hướng phát triển kinh tế - xã hội, cơ cấu ngành đã dự báo như tr nh bày ở tr n và c n cứ vào đ nh hướng thu hút vốn FDI t nh Vĩnh Phúc tập trung phát triển nhân lực chất lượng cao, trong đ ưu ti n phát triển nhân lực quản lý, doanh nhân và lao động nghề cho nh ng lĩnh vực công nghệ cao cũng như để phát triển các sản phẩm chủ lực. Từ 2018 đến 2025, Vĩnh Phúc cần đào t o th m 9 ngh n nhân lực quản lý cấp trung và cao, 43 ngh n doanh nhân và 262 ngh n lao động nghề. Ri ng cho khu vực FDI khoảng 1,1 ngh n nhân lực quản lý, 8 ngh n doanh nhân và 8 nghìn lao động nghề. Biểu 4.10 : ự áo tổng hợp phân công lao động xã hội và đào tạo nhân lực hỉ ti u 2017 2020 2025 PA1 PA2 ao động xã hội, 1000 ngƣời 661 690 752 760 ơ cấu lao động xã hội,% Nông, lâm nghiệp 48,5 44,5 35,5 30,0 Công nghiệp 30,1 30,0 34,0 39,0 D ch vụ 21,4 25,5 30,5 31,0 Nhu cầu đào tạo, 1000 người 251 276 414 471 T tr ng lao động qua đào t o so tổng lao động xã hội 38,0 40 55 62 Nhân lực quản lý, 1000 người 36 39 42 47 % so tổng số 14,5 14,0 10,5 10,0 Doanh nhân, 1000 người 10,0 15,0 25 41 % so tổng số 3,7 5,3 6,0 8,7 Lao động nghề, 1000 người 205 222 347 368 Ngu n: Tác giả; năm 2017 theo thống kê tỉnh 142 4.2.7. Giải pháp số 7: Phát triển đội ngũ doanh nghiệp trong nước trên đ a bàn tỉnh C n cứ vào đ nh hướng phát triển các ngành nghề, mục ti u phát triển kinh tế của t nh đến n m 2025, tác giả cho rằng, việc phát triển doanh nghiệp tr n đ a bàn t nh cần theo hướng chủ yếu như sau: 4.2.7.1. Phát triển th m doanh nghiệp cỡ lớn Việc phát triển lực lượng doanh nghiệp trong nước tr n đ a bàn phải hướng tới có doanh nghiệp lớn, mang tầm quốc gia và toàn cầu. Trên cơ sở đ đội ngũ doanh nghiệp của t nh mới c thể tham gia các chuỗi và m ng phân phối toàn cầu m nh mẽ. Đây là nhiệm vụ đặc biệt quan tr ng đối với việc phát triển kinh tế của t nh n i chung và đối với ho t động c hiệu quả của đội ngũ doanh nghiệp FDI. Phát triển m nh lực lượng doanh nghiệp trong nước theo phương châm t nh Vĩnh Phúc cần c biện pháp h nh thành một số doanh nghiệp cỡ lớn của người Việt Nam t i t nh cũng như của người Việt Nam đến từ các t nh khác (khoảng 8-10). Đồng thời, phát triển lực lượng doanh nghiệp phụ trợ (khoảng 10-15) và khoảng 20-25 doanh nghiệp li n kết chặt chẽ với các doanh nghiệp FDI. Nâng cao hiệu quả ho t động của hệ thống ngân hàng, hải quan, vận tải, d ch vụ viễn thông, khách s n, nhà hàng tr n đ a bàn để phối hợp c hiệu quả với các doanh nghiệp FDI. Muốn vậy, chính quyền t nh cần c kế ho ch cụ thể, làm bà đỡ cho nh ng doanh nghiệp như thế ra đời. Tr n cơ sở đ h nh thành đội ngũ doanh nghiệp g n kết và ho t động c hiệu quả, đem l i lợi ích lớn hơn cho nền kinh tế t nh Vĩnh Phúc cũng như g p phần phát triển v ng lớn và cả nước. Tác giả kiến ngh chính quyền t nh Vĩnh Phúc cần thực hiện tốt một số việc chủ yếu như sau: a). H nh thành lực lượng doanh nghiệp trong nước, gồm cả nh ng doanh nghiệp ở trong các khu công nghiệp và nh ng doanh nghiệp phân bố ngoài các khu công nghiệp tập trung thực hiện gia công cho doanh nghiệp FDI tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc (của người Việt Nam) để tham gia thực hiện một số công đo n chế t o sản phẩm hoàn ch nh cùng với đội ngũ doanh nghiệp FDI. Ti u biểu là gia công cho khu vực FDI trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc, đồ da, sản xuất bao b ... b). Phát triển m nh các doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ (kể cả của người nước ngoài và của người Việt Nam) để tham gia sản xuất thiết b , phụ t ng, vật liệu và đ ng g i sản phẩm tr n cơ sở đòi hỏi của chuỗi gía tr mà doanh nghiệp FDI làm nòng cốt. Ở Vĩnh Phúc cần chú tr ng chuỗi giá tr sản xuất đối với lĩnh vực sản xuất máy tính và 143 phụ kiện đi kèm; sản xuất máy nghe nh n; sản xuất thiết b y tế, sản xuất sản phẩm cơ điện tử phục vụ ti u d ng và chuỗi gía tr du l ch – sân golf. Sớm tổ chức nghi n cứu phương án k u g i các nhà đầu tư chiến lược từ Nhật Bản, Mỹ, Pháp, Đức để phát triển công nghiệp sản xuất ôtô, sửa ch a máy bay rồi từng bước tham gia chuỗi giá tr sản xuất máy bay. Chính quyền t nh Vĩnh Phúc phối hợp với Hà Nội h nh thành khu công nghiệp phụ trợ tr n cơ sở k u g i các nhà công nghiệp phụ trợ đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc và Đức và lôi k o các cơ sở nghi n cứu khoa h c công nghệ của Hà Nội cùng phối hợp để h nh thành nh ng chuỗi khoa h c công nghệ - sản xuất đối với nh ng sản phẩm công nghiệp mũi nh n của t nh. c). Phát triển đội ngũ doanh nghiệp d ch vụ hỗ trợ doanh nghiệp FDI. Chính quyền đ a phương tổ chức tốt hệ thống cơ sở thực thi chức n ng d ch vụ hỗ trợ trong các lĩnh vực: ngân hàng, tín dụng, hải quan, thông tin, cung cấp điện nước, vận tải, khách s n, nhà hàng để phục vụ cho tất cả các doanh nghiệp n i chung và đặc biệt phục vụ các doanh nghiệp FDI. Các doanh nghiệp d ch vụ hỗ trợ phải được tổ chức và thích ứng với đòi hỏi của doanh nghiệp FDI. Biểu 4.11 : ự áo phát triển doanh nghiệp tr n địa àn tỉnh Vĩnh Phúc hỉ ti u Đơn vị 2017 2020 2025 Tổng số doanh nghiệp DN 4.385 4.550 5.880 + Doanh nghiệp FDI DN 378 415 630 + Doanh nghiệp trong nước DN 4.291 4.135 5.250 Ngu n: Tác giả Tr n đ a bàn t nh cần h nh thành đội ngũ doanh nghiệp m nh. Phấn đấu vào n m 2025 tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc c khoảng 5 ngh n đến 6 nghìn doanh nghiệp, trong đ ri ng doanh nghiệp FDI khoảng 630 (mỗi n m thu hút được khoảng 35-40 doanh nghiệp FDI cao hơn mức thu hút trung b nh của 4 n m từ 2013 đến nay). Đồng thời, phấn đấu đ t mức khoảng 8-10% doanh nghiệp lớn. Chính quyền đ a phương n n c chiến lược phát triển đội ngũ doanh nghiệp trong nước theo hướng t ng quy mô, n ng lực tài chính và công nghệ. T o điều kiện h nh thành nh ng doanh nghiệp đầu tư m o hiểm để triển khai nghi n cứu sáng t o và nghi n cứu sản xuất sản phẩm mới. Để t o điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp FDI trong việc phối kết hợp với các doanh nghiệp trong nước tr n đ a bàn t nh, Chính quyền đ a 144 phương n n h nh thành Trung tâm thông tin doanh nghiệp và trang Website doanh nghiệp (phản ánh cả doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước). Đồng thời, c chương tr nh hỗ trợ các doanh nghiệp phối hợp với nhau trong quá tr nh sản xuất kinh doanh để phát triển li n kết kinh tế rộng rãi. 4.2.7.2. Hình thành hiệp hội doanh nghiệp Tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc, theo tác giả n n thành lập hiệp hội các doanh nghiệp FDI và ch n một doanh nghiệp lớn làm chủ t ch hiệp hội hoặc các doanh nghiệp luân phi n làm chủ t ch với mục đích thống nhất các ho t động, phối hợp chặt chẽ trong quá tr nh sản xuất kinh doanh và bảo vệ lợi ích cho chính các doanh nghiệp FDI. Mỗi tháng hoặc mỗi quý các doanh nghiệp gặp nhau một lần để bàn b c, trao đổi ý kiến, kiến ngh với t nh nh ng vấn đề cần tháo gỡ và thúc dục t nh tháo gỡ nh ng kh kh n một cách nhanh ch ng để các doanh nghiệp FDI làm n thuận lợi, đ ng g p ngày càng nhiều hơn cho đ a phương và cho cả nước. Tác giả cho rằng, việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với khu vực FDI là yếu tố chủ yếu nằm trong tầm tay của chính quyền t nh Vĩnh Phúc. Nếu chính quyền t nh Vĩnh Phúc đổi mới quyết liệt hơn th khi đ t nh này c thể thực hiện thành công cả phương án 2. Trong thời gian từ 2018 đến 2025, theo tác giả rủi ro từ các yếu tố b n ngoài sẽ là không lớn. V nền kinh tế toàn cầu và nền kinh tế của nước ta sẽ bước vào giai đo n phục hồi và đi vào ổn đ nh; các dòng vốn đầu tư FDI cũng như các dòng vốn từ t nh ngoài sẽ gia t ng ngày một nhiều hơn. Do đ các kết quả tính toán dự báo sẽ không b ảnh hưởng. 4.3. Đánh giá khả năng hiệu quả kinh tế của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tr n địa àn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018- 2025 Thực hiện theo đ nh hướng đổi mới thu hút vốn FDI và thực thi thành công nh ng giải pháp đã đề xuất cũng như c n cứ vào các ch ti u dự báo về doanh thu, giá tr xuất khẩu, nộp ngân sách nhà nước, lao động, lợi nhuận của doanh nghiệp FDI... như đã tr nh bày ở các phần trước th ch c ch n khu vực FDI tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc sẽ mang l i kết quả khả quan và c được hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với hiện nay. Cụ thể nh ng n t cơ bản về kết quả và hiệu quả kinh tế của FDI ở Vĩnh Phúc đến n m 2025 được thể hiện ở nh ng điểm chủ yếu như sau: 145 4.3.1. Về sự phát triển của khu vực FDI Thực hiện theo các đ nh hướng đổi mới thu hút vốn FDI và t ng cường phát triển các doanh nghiệp FDI theo hướng mà tác giả đã đề xuất th kết quả ho t động của khu vực doanh nghiệp FDI c tiến bộ vượt bậc (xem biểu dưới). Các ch ti u về số lượng doanh nghiệp, giá tr xuất khẩu, lao động t ng rõ rệt, thể hiện vai trò rõ hơn đối với công cuộc phát triển kinh tế của t nh Vĩnh Phúc. Nếu so n m 2025 với 2017 th doanh thu của khu vực FDI gấp khoảng 1,7 lần, giá tr xuất khẩu của khu vực FDI gấp khoảng 2,4 lần, lao động làm việc trong khu vực FDI gấp khoảng 1,7 lần. Biểu 4.12: ột số chỉ ti u về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trên địa àn Vĩnh Phúc giai đoạn 2018- 2025 STT hỉ ti u Đơn vị 2017* 2020 2025 PA1 PA2 1 Doanh thu của khu vực FDI T đ 860 1.015 1.425 1.492 2 Giá tr xuất khẩu của khu vực FDI Tr. USD 885 1280 2135 2350 3 Lao động làm việc trong khu vực FDI 1000 người 83,3 105 145 150 Ngu n: Tính toán của Tác giả; *2017 theo số liệu thống kê. Phương pháp dự áo xem ghi chú ở phụ lục số 9 Đội ngũ doanh nghiệp nước ngoài vẫn c ý nghĩa hết sức quan tr ng, tiếp tục đ ng vai trò lớn đối với phát triển kinh tế của t nh Vĩnh Phúc. Tuy số lượng doanh nghiệp FDI không chiếm t tr ng lấn át trong tổng số các doanh nghiệp c mặt tr n đ a bàn nhưng đã hiện h u nhiều doanh nghiệp lớn; kết quả do chúng t o ra là rất đáng kể và gi vai trò quyết đ nh đối với sự phát triển của nền kinh tế t nh Vĩnh Phúc. 4.3.2. Về đóng góp của khu vực FDI đối với kinh tế của tỉnh Tác giả dự báo theo phương án đã đề xuất. Nh n chung các ch ti u hiệu quả của khu vực FDI đều đ t mức cao và t ng khá so với n m 2017. Vai trò của các doanh nghiệp FDI càng thể hiện rõ hơn đối với nền kinh tế của t nh, nền kinh tế c sự phát triển nhanh và c chất lượng hơn hẳn so với n m 2017. Nhận đ nh này được minh chứng bằng nh ng ch ti u dự báo như ở biểu 4.13. 146 Biểu 4.13: Giả định các yếu tố cho việc dự áo hiệm vụ phải thực hiện Theo phƣơng án chọn Chính quyền trung ương - Kh c phục xong nh ng bất cập hiện nay của khung pháp luật về ĐTPT n i chung và về FDI n i ri ng - Thực hiện thành công khoảng 80 chương tr nh cải cách hành chính quốc gia tới 2020 Chính quyền t nh - Đổi mới đ nh hướng thu hút FDI và đối tác FDI theo hướng mới, tu hút được 2-3 Tập đoàn kinh tế xuy n quốc gia - Thực hiện thành công khoảng 80-85 chương tr nh cải cách hành chính của t nh tới 2020 Kết cấu h tầng kỹ thuật Hoàn thành các công tr nh then chốt và một số công tr nh kết nối Th trường Được mở rộng một số th trường mới như EU, Châu Mỹ, Châu Phi Ngu n: Đề xuất của tác giả Tr n cơ sở các giả thiết như tr n và theo cách tính các ch ti u đã đề xuất ở chương 2 cũng như đã tính toán ở chương 3, tác giả đã tiến hành dự báo khả n ng về hiệu quả kinh tế của FDI tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc đến n m 2025. D tính toán sơ bộ cũng cho thấy nếu thực hiện được các giải pháp mà tác giả đã đề xuất đối với cả chính quyền trung ương và chính quyền đ a phương cũng như đối với đội ngũ doanh nghiệp th hiệu quả kinh tế của FDI gia t ng rõ rệt và tác động lớn đến sự phát triển kinh tế, xã hội t nh Vĩnh Phúc trong thời gian tới. Hiệu quả kinh tế của FDI nâng lên đáng kể (xem biểu 4.14). Đối với khu vực FDI, nếu so n m 2025 với n m 2017 th n ng suất lao động FDI gấp 3 lần, giá tr gia t ng tr n 1 đồng vốn FDI gấp 1,1 lần, ti u tốn điện n ng để t o ra 1 USD GDP giảm khoảng 20 ; T tr ng khu vực FDI đ ng g p vào t ng trưởng kinh tế của t nh gấp khoảng 1,3 lần; t tr ng đ ng g p vào t ng n ng suất lao động của t nh gấp khoảng 2 lần và t tr ng đ ng g p vào gia t ng độ mở của nền kinh tế t nh gấp 2 lần, ch số ICOR giảm được khoảng 14%. 147 Biểu 4.14: Tổng hợp các chỉ ti u về hiệu quả kinh tế của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tr n địa àn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018-2025 STT hỉ ti u Đơn vị 2017 2020 2025 PA1 PA2 1 N ng suất lao động của khu vực FDI (giá 2010) Tr.VNĐ 114,2 153 250 275 Nộp ngân sách/lao động FDI, giá thực tế Tr. VNĐ 303,6 441,5 660 700 Giá tr xuất khẩu/lao động FDI 10 3 . USD 10,6 19,0 27 30 2 ICOR (2006-2017, 2018-2020; 2021-2025) của khu vực FDI Lần 4,54 4,42 4,10 3,9 3 Giá tr gia t ng tr n 1 đồng vốn của khu vực FDI Đồng 0,45 0,56 0,81 0,87 4 T tr ng đ ng g p cho t ng trưởng kinh tế của t nh % 34,9 36,5 38 42,0 5 T lệ đ ng g p vào gia t ng n ng suất lao động của t nh % 30,0 33,5 38 42 6 T lệ đ ng g p vào độ mở của nền kinh tế t nh % 82,4 85 90 95 7 T tr ng đ ng g p vào thu ngân sách của t nh % 64,5 69,0 80 85,0 8 T tr ng đ ng g p vào xuất khẩu của t nh % 83,6 86,5 90 95 Ngu n: 2018-2020 theo thống kê và Quy hoạch tỉnh; 2025 là tính toán của tác giả (xem thêm phụ lục số liệu) 4.3.3. Về hiệu quả phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc Thực hiện theo đ nh hướng đổi mới thu hút vốn FDI và thực thi thành công các giải pháp đã được luận án kiến ngh th hiệu quả kinh tế của khu vực FDI tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc t ng khá như đã n i ở tr n và kéo theo là hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội của t nh Vĩnh Phúc cũng t ng đáng kể (xem biểu 4.15). 148 Biểu 4.15: ự áo động thái của một số chỉ ti u hiệu quả chung của tỉnh Vĩnh Phúc và đóng góp của khu vực F I trong giai đoạn 2018-2025 Đơn v : Lần hỉ ti u 2025 so với 2017, lần 1. Gia t ng quy mô kinh tế của t nh 3,6 2. N ng suất lao động trung b nh của t nh 2,87 3. Đ ng g p của FDI vào tổng nguồn vốn đầu tư xã hội của t nh 1,23 4. Gia t ng GRDP/vốn FDI 1,8 5. ICOR của khu vực FDI 0,98 6. T lệ đ ng g p của FDI vào gia t ng n ng suất lao động của t nh 2,2 7. T lệ đ ng g p của FDI vào tổng thu ngân sách của t nh 1,59 8. T lệ đ ng g p của FDI vào t o việc làm mới của toàn t nh 1,04 Ngu n: Tác giả 4.4. ột số kiến nghị Để nâng cao hiệu quả kinh tế FDI tr n ph m vi cả nước cũng như tr n ph m vi t nh tác giả luận án xin kiến ngh : - Chính quyền trung ương cần đổi mới c tính toàn diện, k p thời trong việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Luật pháp về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. M i quy đ nh, quy t c, quy chế xác đ nh trong đ o Luật ấy phải rõ ràng, minh b ch, c đ nh lượng; hết sức tránh kiểu n u quy đ nh theo tính nguy n t c, chung chung dẫn tới các cách hiểu khác nhau, kh thực hiện và không t o dựng được niềm tin đối với các nhà đầu tư FDI. Phải quy đ nh rõ các y u cầu đối với lĩnh vực đầu tư c điều kiện. Quy đ nh rõ và c đ nh lượng ưu đãi cụ thể đối với lĩnh vực và đ a bàn được khuyến khích đầu tư. Chính quyền trung ương phải t ng cường phân cấp cho chính quyền đ a phương trong việc cấp ph p đầu tư FDI theo hướng mở rộng lĩnh vực phân cấp và t ng quy mô vốn FDI trong việc cấp ph p đầu tư FDI cho các đ a phương. Đồng thời, c chế tài cụ thể đối với nh ng nhà đầu tư FDI không làm đúng như đã ký kết (nhất là đối với nh ng trường đầu tư nhỏ gi t, để lãng phí đất, gây ô nhiễm môi trường, vi ph m luật lao động, trốn thuế ). Chính quyền trung ương cần sớm đưa ra quy đ nh về thuế môi trường đối với các nhà đầu tư FDI với mức hợp lý và công khai minh b ch. 149 - Chính quyền trung ương cần c quy đ nh về suất đầu tư cao tr n mỗi ha đất được cấp cho các đ a phương gần các thành phố lớn (khoảng 12-15 triệu USD/ha) để thu hút được nh ng dự án c công nghệ cao (v thường suất đầu tư tr n mỗi ha lớn th dự án c công nghệ cao). Chính quyền trung ương và chính quyền t nh Vĩnh Phúc cần quy đ nh về chiều cao không gian đối với việc xây dựng nhà xưởng của các dự án FDI c thể làm nhà cao tầng, mà theo tác giả n n là 4-5 tầng hoặc cao hơn. Đồng thời, c quy đ nh về việc xử ph t (thu hồi đất không sử dụng và ph t tiền bằng khoản lãng phí do diện tích ấy không được sử dụng) nh ng trường hợp sử dụng đất k m hiệu quả để tránh t nh tr ng các doanh nghiệp FDI xin cấp nhiều đất gây lãng phí. Chính quyền trung ương và chính quyền t nh Vĩnh Phúc cần c chính sách mới để phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ việc hợp tác với các doanh nghiệp FDI. T nh Vĩnh Phúc cần chủ động t o “sân chơi” tr n đ a bàn và phối hợp với các cơ sở nghi n cứu khoa h c công nghệ và đào t o nhân lực chất lượng cao của Hà Nội để phối hợp với các nhà đầu tư nước ngoài phát triển ít nhất 1 khu công nghiệp phụ trợ c khả n ng đáp ứng nhu cầu của v ng lớn. - Việt Nam n n tổ chức đánh giá hiệu quả kinh tế FDI tr n ph m vi cả nước và tr n ph m vi các t nh để c thông tin ra quyết sách đúng đ n về thu hút vốn FDI và để c số liệu so sánh gi a các đ a phương. Để hoàn thiện th m việc nghi n cứu hiệu quả kinh tế FDI tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc cần đổi mới việc thống k về FDI, trong đ chú ý thống k các ch ti u phục vụ nghi n cứu hiệu quả kinh tề FDI. Đồng thời, cả nước cần tổ chức đánh giá thiệt h i do các doanh nghiệp FDI thực hiện cách thức chuyển giá và gây thiệt hai do ô nhiễm môi trường do h gây ra. Tiểu kết chương 4: Nâng cao hiệu quả kinh tế FDI tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc là khả thi, c c n cứ khoa h c. Sau khi nêu rõ các c n cứ tác giả đã đề xuất 7 giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh tế FDI tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc. Các biện pháp này phải được thực thi đồng bộ, ki n quyết và với quyết tâm cao. Nếu thực hiện được đ nh hướng và giải pháp tác giả đã đề xuất th hiệu quả kinh tế của FDI và hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội của t nh Vĩnh Phúc t ng l n đáng kể. Các ch số quan tr ng về hiệu quả kinh tế FDI đều t ng gấp khoảng từ 1,6 lần đến tr n 2 lần so hiện nay. 150 K T UẬ (1). Từ nh ng nghi n cứu của m nh, tác giả rút ra kết luận rằng, việc nâng cao hiệu quả kinh tế của FDI tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc c c n cứ v ng ch c. (2). Luận án đưa ra nh ng nhận đ nh c tính gợi ý quan tr ng về hiện tr ng hiệu quả kinh tế của FDI tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc. Tác giả phát hiện ra nh ng nguy n nhân chủ yếu làm cho khu vực FDI chưa c được hiệu quả cao như mong muốn. Đ là, trong quản lý nhà nước bộc lộ nhiều h n chế; chính quyền t nh chưa phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức n ng ở Trung ương để cụ thể th m nh ng chính sách đặc th về FDI tr n đ a bàn và xây dựng kết cấu h tầng li n t nh còn bất cập; Hiệu quả kinh tế của FDI ở t nh Vĩnh Phúc cần được tiếp tục gia t ng bền v ng qua các giai đo n phát triển từ 2018 đến 2025 và nh ng n m tiếp theo. (3). Tác giả đã đề xuất các giải pháp quan tr ng, khả thi để nâng cao hiệu quả kinh tế của FDI tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc cho nh ng n m tới. Đ là: Công khai cam kết với các nhà đầu tư FDI; Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước (đối với cả chính quyền trung ương và chính quyền đ a phương) đối với FDI; Đổi mới cơ cấu thu hút vốn FDI theo hướng gia t ng m nh mẽ các Tập đoàn kinh tế xuy n quốc gia, các dự án c công nghệ hiện đ i, ti u tốn ít điện, không sử dụng nhiều đất và không gây ô nhiễm môi trường; c xuất xứ từ nh ng quốc gia, v ng lãnh thổ c tr nh độ phát triển cao. Phát triển m nh đội ngũ doanh nghiệp trong nước để li n kết c hiệu quả với doanh nghiệp FDI, thôi thúc h đổi mới công nghệ và tích cực tham gia thành công vào các chuỗi giá tr cũng như các m ng phân phối toàn cầu. I H T I IỆU TH KHẢ T I IỆU TR G Ƣ 1- Nguyễn Th Tuệ Anh, Chủ nhiệm đề tài (2014), “Nghiên cứu điều chỉnh chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam đến năm 2020” (Báo cáo kết quả Đề tài khoa h c cấp nhà nước, mã số KX.01.03/11-15), Hà Nội 2- B i Tuấn Anh (2006), Đầu tư trực tiếp nước ngoài: Triển vọng thế giới và thực tiễn ở Việt Nam, T p chí Nh ng vấn đề kinh tế và chính tr thế giới, Số 6 3- Bộ Kế ho ch và Đầu tư (2018), Chiến lược và đ nh hướng chiến lược thu hút FDI thế hệ mới, giai đoạn 2018-2030 4- Bộ Kế ho ch và Đầu tư (2013), 25 năm thu hút và phát triển đầu tư trực tiếp nước ngoài 5- Nguyễn Đ ng B nh (2012), Đầu tư phát triển theo hướng tăng trưởng nhanh gắn với giảm nghèo tại Việt Nam trong thời kỳ đến 2020, Luận án tiến sĩ 6- Triệu Hồng Cẩm (2004), Các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ 7- L Tiến Cơ (2011), Xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài và vai trò của các Tập đoàn xuyên quốc gia, Thông tin tài chính, Số 8 8- Cục đầu tư nước ngoài, Bộ Kế ho ch và Đầu tư, Báo cáo thường niên-Tình hình Đầu tư FDI ở Việt Nam, Hà Nội 9- Cục thống k t nh Vĩnh Phúc, các t nh Hà Nội, Hải Phòng, B c Ninh, Hải dương, Hưng Y n, Quảng Ninh Niên giám các năm 2000, 2005, 2010, 2015,2017 10- Đặng Thành Cương (2012), Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) vào Nghệ An, Luận án tiến sĩ 11- Lâm Th y Dương (2011), Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài - Quy hoạch phát triển đúng phải được thể hiện ằng hiệu quả, T p chí Kinh tế và Dự báo, Số 15 12- Lâm Th y Dương (2011), Nâng cao hiệu quả kinh tế của FDI trên đ a àn tỉnh Vĩnh Phúc, T p chí Khu Công nghiệp Việt Nam, Số 134 (170) 13- Lâm Th y Dương, Đỗ Thu Trang (2011), Về hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010, T p chí Kinh tế và Dự báo, Số 21 14- Lâm Th y Dương, Nguyễn Hoàng Hà (2011), Bức tranh FDI tỉnh B nh Dương: Những gam màu sáng tối, T p chí Kinh tế và Dự báo, Số 22 II 15- Lâm Th y Dương (2013), Biện pháp nâng cao hiệu quả hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài trên đ a àn tỉnh Vĩnh Phúc, T p chí Lý luận chính tr , Số 11 16- Ph m Xuân Dũng (2001), Quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, T p chí Nghi n cứu kinh tế, Số 273 17- Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011-2020 18- Đ i h c kinh tế quốc dân (2005), Đầu tư của các c ng ty xuyên quốc gia (TNC) tại Việt Nam, Nxb chính tr quốc gia, Hà Nội 19- Nguyễn Bích Đ t chủ bi n (2006), Khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong nền kinh tế th trường đ nh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội 20- Tống Quốc Đ t (2004), Những iện pháp chủ yêu nhằm điều chỉnh cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành kinh tế ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ 21- Trần Th Đ t, Nguyễn V n Nam (2006) , Tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, Nxb Đ i h c Kinh tế quốc dân 22- H c Viện Chính sách và Phát triển (2011), Đề án xây dựng ộ chỉ tiêu Hiệu quả kinh tế của FDI, Hà Nội (đã bảo vệ thành công) 23- Nguyễn V n Hoa (2007), FDI trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO, T p chí Công Thương, Số 9 24- Nguyễn Th Hường (2011), Chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam, T p chí Kinh tế và phát triển, Số 9 25- Nguyễn Th Minh Khu (2009), Điều chỉnh chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam sau khi gia nhập WTO, Luận án tiến sĩ 26- Hồ Sĩ Nguy n (2010), Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển trên đ a àn Tỉnh Thừa thiên Huế trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, Luận án tiến sĩ 27- Ph ng Xuân Nh (2001), Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong CNH, HĐH ở Malaysia, Nxb Đ i h c quốc gia, Hà Nội 28- Nguyễn B ch Nguyệt, Từ Quang Phương chủ bi n (2007), Giáo tr nh Kinh tế đầu tư, Nxb Đ i h c kinh tế quốc dân 29- Nguyễn Th Kim Nhã (2005), Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ 30- Nguyễn Ng c Mai (1998), Giáo tr nh kinh tế đầu tư, Nxb Giáo dục, Hà Nội III 31- Dương Th B nh Minh (2010), Tác động của cam kết của Việt Nam gia nhập WTO đến m i trường đầu tư thu hút vốn FDI vào Tp. H Chí Minh, T p chí Kinh tế và phát triển, Số 3 32- Nguyễn Thường L ng (2011), Nâng cao chất lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, T p chí Kinh tế và phát triển, Số 6 33- Nguyễn Chu Lai (1999), Những giải pháp chủ yếu nhằm huy động vốn trong nước phục vụ phát triển kinh tế ở nước ta, Luận án tiến sĩ 34- Ngô Th ng Lợi (2012), Giáo tr nh kinh tế phát triển, Đ i h c KTQD, Hà Nội 35- Vũ Chí Lộc (1997), Đầu tư nước ngoài, Nxb Giáo dục, Hà Nôi 36- Nguyễn Th Ái Li n (2010), Ảnh hưởng của chi phí kinh doanh đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, T p chí Kinh tế và phát triển, Số 2 37- Nguyễn Minh Phong, Nguyễn Tiến Cơ (2008), Kinh nghiệm thu hút FDI của một số nước Châu Á, T p chí Ngân hàng, Số 13 38- Đoàn Ng c Phú (2008), Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam: thực trạng, khả năng vận dụng vào Việt Nam, Luận án tiến sĩ 39- Trần Anh Phương (2004), Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nước nhóm G7 vào Việt Nam, Luận án tiến sĩ 40- Đàm Hồng Phương (2009), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các ngân hàng thương mại trên đ a àn Hà Nội trong tiến tr nh hội nhập quốc tế, Luận án tiến sĩ 41- B i Nhật Quang (2008), Đổi mới cơ cấu đầu tư của nền kinh tế Việt Nam sau khủng hoản, Tham luận khoa h c t i Viện hàn lâm khoa h c Thượng Hải, Trung Quốc 42- Đỗ Đức Quân (2001), Th trường vốn Việt Nam trong qúa tr nh CNH, HĐH, Luận án tiến sĩ 43- Quốc hội (1998), Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Nxb Chính tr quốc gia 44- Quốc hội (2000), Luật sửa đổi, ổ sung một số điểm của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Nxb Chính tr quốc gia 45- Quốc hội (2015), Luật Ngân sách năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13) 46- Quốc hội (2014), Luật Xây dựng năm 2014 (Luật số 50/2014/QH13) 47- Quốc hội (2013), Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13) 48- Quốc hội (2014), Luật đầu tư 2014 (Luật số 67/2014/QH13) 49- Quốc hội (2014), Luật Doanh nghiệp 2014 (Luật số 68/2014/QH13) IV 50- Quốc hội (2016), Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 (Luật số 107/2016/QH13) 51- Quốc hội (2014), Luật ảo vệ m i trường 2014 (Luật số 55/2014/QH13) 52- Quốc hội (2005), Luật Thương mại 2005 (Luật số 36/2005/QH11) 53- Quốc hội (2006), Ngh quyết của Quốc Hội số 66/2006 (ban hành ngày 29/6/2006) về dự án, c ng tr nh quan trọng quốc gia tr nh Quốc hội quyết đ nh chủ trương đầu tư 54- Lê Công Toàn (2001), Các iện pháp tài chính nhằm tăng cường thu hút và quản lý vốn FDI tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ 55- Nguyễn Quang Thái, Ngô Th ng Lợi (2007), Phát triển ền vững ở Việt Nam:Thành tựu, cơ hội, thách thức và triển vọng, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội 56- Ngô Công Thành (2004), Đ nh hướng phát triển các h nh thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ 57- Trương Đoàn Thể chủ bi n (2004), Hoàn thiện quản lý nhà nước các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Hà Nội, Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội 58- Nguyễn Th Th n (2010), Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam, Luận án tiến sĩ 59- Nguyễn Th Thoa (2014), Ảnh hưởng của FDI tới đ th hóa theo hướng ền vững ở Đà Nẵng, Luận án tiến sĩ 60- Võ Thanh Thu và Ngô Hải Xuân (2010), Sự mất cân đối trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài và những giải pháp khắc phục, T p chí Phát triển kinh tế, Số 2 61- Thủ tướng chính phủ (2006), Ngh Đ nh số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. 62- Thủ tướng chính phủ (2006), Ngh đ nh số 108/2006 của Chính phủ (ban hành ngày 22/9/2006) quy đ nh chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật đầu tư, 63- Thủ tướng chính phủ (2008), Quyết đ nh số 43/2008/QĐ-TTg, ngày 24/3/2008 đảm ảo th ng tin phục vụ c ng tác quản lý, điều hành c ng tác đầu tư trực tiếp nước ngoài. 64- Thủ tướng chính phủ (2008), Ngh Đ nh số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 của Chính phủ về sửa đổi, ổ sung một số điều của Ngh Đ nh số 92/2006/NĐ-CP V ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. 65- Thủ tướng chính phủ (2009), Ngh Quyết số 13/NQ-CP, ngày 7/4/2009 về đ nh hướng, giải pháp thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới. 66- Thủ tướng chính phủ (2006), Ngh đ nh số 78/2007 của Chính phủ ( an hành ngày 11/3/2007) về đầu tư theo h nh thức Hợp đ ng BOT, BTO, BT... 67- Tổng cục thống k , Niên giám các năm 2012, 2015,2017 68- Tổng cục thống k (2017), Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2006-2017, Nhà xuất bản Thống k , Hà Nội 69- Ph m Th Thúy (2018), Nghiên cứu hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên đ a àn tỉnh Vĩnh Phúc, Luận án tiến sĩ 70- Nguyễn Minh Tuấn (2009), Tác động ngược của hoạt động đầu tư nước ngoài tới sự phát triển ền vững của Việt Nam, T p chí Kinh tế và phát triển, Số 11 71- Nguyễn Minh Tuấn (2013), Thu hút và sử dụng có hiệu quả đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế th trường ở nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ 72- Nguyễn Anh Tuấn (1994), Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam: cơ sở pháp lý, hiện trạng, cơ hội và triển vọng, Nxb Thế giới, Hà Nội 73- Trần Xuân T ng (2005), Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp, Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội 74- Tr nh Thế Truyền (2014), Đầu tư phát triển theo hướng nâng cao hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ, Luận án tiến sĩ 75- Hà Th Cẩm Vân, L Mai Trang (2013), Nhận diện những “điểm nghẽn” trong thu hút FDI vào Việt Nam, T p chí Kinh tế và Dự báo, Số 541 76- Hà Thanh Việt (2007), Thu hút và sử dụng vốn FDI trên đ a àn Duyên hải miền Trung, Luận án tiến sĩ 77- Viện Chiến lược phát triển (2010), Tăng trưởng kinh tế và FDI của Việt Nam giai đoạn 2001-2011, Hà Nội 78- Viện Chiến lược phát triển (2010), Việt Nam trong nền kinh tế toàn cầu, Hà Nội 79- Viện Chiến lược phát triển (2009), Tuyển tập các c ng tr nh nghiên cứu về phát triển, Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội 80- Vietnamplus (2013), Những vấn đề cần quan tâm đối với thu hút FDI ở Việt Nam VI 81- Ngô Doãn V nh (2011), Đầu tư phát triển, Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội 82- Ngô Doãn V nh (2011), Phát triển: Điều kỳ diệu và í ẩn, Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội 83- Hernando De Soto (2006), Bí ẩn của vốn, Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội 84- Sở khoa h c công nghệ t nh Vĩnh Phúc (2012), Báo cáo tr nh độ c ng nghệ và chuyển giao c ng nghệ của doanh nghiệp FDI trên đ a àn tỉnh Vĩnh Phúc 85- Nguyễn Tr ng Xuân (2002), Đầu tư trực tiếp nước ngoài với c ng cuộc CNH, HĐH ở Việt Nam, Nxb Khoa h c xã hội, Hà Nội 86- y ban nhân dân t nh Vĩnh Phúc (2011), Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội thời kỳ 2011- 2020 và tầm nh n 2030 của tỉnh Vĩnh Phúc 87- Trang thông tin điện tử - https://vietnambiz.vn/30-nam-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-tai-viet-nam -https://baotintuc.vn/kinh-te/doi-moi-phuong-thuc-thu-hut-fdi-de-nang-cao-hieu- quakinh-te - - www.pcivietnam.org T I IỆU Ƣ G I 88- UNCTAD (2004), World investment Report, New York 89- World Bank (2005), World Development Report, Washington D.C 90- Swan T.W (1956), Enomic Growth and Cappital Accumulation, Econmic Record, Vol.32 91- Le Hai Van (2007), Foreign direct investment in Vietnam 92- Nguyễn Th Phương (2004), Foreign direct investment and its contributions to Economic Growth and Poverty Reduction in Vietnam (1986-2001), Peter Lang, Frankfurt am Main, Germany 93- Papanek G. F. (1973), Aid, Foreign Private Investment Saving and Growth in less Developed Countries”, The Journal of Political Economy, Vol.81, No 1, pp 120- 130 94- Rogoff K. and Rienhart C. (2003), FDI to Africa, Working paper, International Monetary Fund VII 95- Reuber G.L. (1973), Private foreign Investment in development, Clarendon Press pp.17-19 96- Faramar Akami (2008), FDI in Developing countries: Impact on Distribution and Employment 97- Scott W. Richard (1995), Institutions and organization. Thoausand Oak, CA, Sage 98- Daron Acemoglu, James Robinson (2012), Why Nations Fail: The Origins of Power, Prosperity and Poverty, By the University of Seranto, MIT CIS VIII H Á Ô G TR H KH HỌ ĐÃ Ô G BỐ 1- Lâm Th y Dương (2019), Nâng cao hiệu quả thu hút vốn FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc, T p chí Kinh tế và Dự báo, số 02 (684), tháng 1 2- Lâm Th y Dương (2019), Giải pháp thu hút FDI theo hướng ền vững của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025, T p chí Kinh tế và Dự báo, số 5 (687), tháng 2 3- Lâm Th y Dương (2019), Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam: Tư duy mới và một số kiến ngh , T p chí Tài chính, Kỳ 1+2 (số 698+699), tháng 2 4- Lâm Th y Dương (2013), Nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài trên đ a àn tỉnh Vĩnh Phúc, T p chí Lý luận chính tr , Số 11 5- Lâm Th y Dương (2011), Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài - Quy hoạch phát triển đúng phải được thể hiện ằng hiệu quả, T p chí Kinh tế và Dự báo, Số 15 6- Lâm Th y Dương (2011), Biện pháp nâng cao hiệu quả FDI trên đ a àn tỉnh Vĩnh Phúc, T p chí Khu Công nghiệp Việt Nam, Số 134 (170) 7- Lâm Th y Dương, Đỗ Thu Trang (2011), Về hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 2001-2011, T p chí Kinh tế và Dự báo, Số 21 8- Lâm Th y Dương, Nguyễn Hoàng Hà (2011), Thu hút và quản lý FDI: Bức tranh FDI tỉnh B nh Dương: Những gam màu sáng tối, T p chí Kinh tế và Dự báo, Số 22 (Ghi chú: Tác giả đã nghi n cứu đề tài “Hiệu quả kinh tế FDI tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc” từ n m 2010) IX PH SỐ IỆU - 1 - Phụ lục 1: ân số và lao động của tỉnh Vĩnh Phúc STT hỉ ti u Đơn vị 2005 2010 2015 2017 1. Tổng dân số 1000 ng. 974 1008,3 1046,6 1067,5 - Thành th “ 171,4 231,4 309,5 317,5 - Nông thôn “ 802,6 776,9 737,1 750,0 2. ao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân 1000 ng. 571 611 645 661 - Lao động công nghiệp 108 139,7 177 199 so tổng số % 18,9 22,7 27,5 30,1 - Nông nghiêp “ 343 341,5 332 320 so tổng số % 60,1 55,8 51,5 48,5 - D ch vụ “ 120 129,8 136 142 so tổng số % 21,0 21,3 21,0 21,4 a Ri ng của khu vực F I 1000 ng. 23,7 31,9 57,5 83,3 so tổng lao động xã hội % 4,2 4,8 8,9 12,6 b Khu vực kinh tế trong nƣớc 1000 ng. 547,3 579,1 587,5 577,7 Ngu n: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc các năm từ 2005 đến 2017 - 2 - Phụ lục 2: ột số chỉ ti u chủ yếu của Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2006-2017 hỉ ti u 2005 2010 2017 Tăng /q năm, % 06-10 11-17 1. ân số, 1000 ng. 974 1008,3 1067,5 1,11 1,08 Lao động xã hội, 1000 ng 571 611 661 1,55 1,45 2. GDP, T đ, giá 2010 7432 12873 25021 11,5 10,2 so GTSX, T đ, giá 2010 -Nông nghiệp, T đ, giá 2010 1248 1559 2135 4,5 4,6 % 16,8 14,9 7,1 - Công nghiệp, T đ, giá 2010 4191 7410 17475 12,1 13,1 % 56,4 56,2 58,2 - D ch vụ, T đ, giá 2010 1993 3868 10415 14,1 15,2 % 26,8 28,9 34,7 a). Ri ng khu vực FDI, T đ, giá 2010 1620 3180 7866 14,5 13,8 so tổng GDP 21,8 24,7 26,2 ). Khu vực kinh tế trong nƣớc 5812 9693 17155 10,7 8,5 c). ĩnh vực công nghệ cao, T đ, giá 2010 1025 2021 6335 14,6 17,7 % 13,8 15,7 21,1 Khu vực FDI, T đ, giá 2010 733 1510 5473 15,6 20,2 tr n lĩnh vực công nghệ cao 71,5 74,7 86,4 GDP/người, Triệu đ 7,6 12,7 28,5 10,8 12,2 3. ăng suất lao động NSLĐ cả tỉnh, Triệu đ 13,0 21,1 45,0 10,2 11,4 NSLĐ khu vực FDI 68,3 90,7 114,2 5,8 3,2 NSLĐ khu vực kinh tế trong nước 10,6 16,7 29,7 - - 4. Tổng GTSX, T đ, giá 2010 21794 51697 87803 13,8 11,7 T lệ GDP/GTSX; 34,1 31,8 34,0 - - Sản lượng điện ti u thụ, T KWh 1539 2989 7315 14,2 13,7 5. Giá trị xuất khẩu, Tr.USD 437 782 1054 12,2 4,9 Ri ng khu vực F I 340 633 885 13,2 5,1 so tông số 78 81 83,6 - - 5. ộp ngân sách nhà nƣớc của khu vực F I, Tr, đ, giá hiện hành 7680 15354 18632 - - 6. oanh nghiệp, DN 1555* 2895 4567 13,2 16,3 -Doanh nghiệp trong nước 1492 2990 4382 15,0 21,0 - Doanh nghiệp c vốn đầu tư nước ngoài 63 138 185 17,0 15,6 * Doanh nghiệp FDI 58 125 160 16,7 13,3 Ngu n: Xử lý theo số liệu thống kê tỉnh. Ghi chú: * Số liệu doanh nghiệp của năm 2010 - 3 - Phụ lục 3: Tỷ suất lợi nhuận tr n doanh thu phân theo loại hình doanh nghiệp Đơn v : 2010 2013 2014 2015 2016 TỔ G SỐ 7,63 9,57 10,83 11,96 11,71 oanh nghiệp hà nƣớc 3,94 2,25 3,88 5,21 3,43 Trung ương 2,05 -0,27 4,28 6,83 7,20 Đ a phương 5,40 3,49 3,67 4,12 -0,66 oanh nghiệp ngoài hà nƣớc 4,69 3,18 1,35 0,84 1,38 Tư nhân 2,24 3,02 0,57 0,11 -0,21 Công ty hợp danh Công ty TNHH 2,48 1,20 2,03 1,46 1,55 Công ty cổ phần c vốn Nhà nước -3,68 -3,28 0,29 -0,09 5,34 Công ty cổ phần không c vốn Nhà nước 8,19 5,66 0,57 0,02 1,22 oanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài 8,50 11,96 13,81 15,13 15,03 DN 100 vốn nước ngoài 9,56 7,77 4,90 4,11 4,93 DN li n doanh với nước ngoài 8,25 13,37 17,34 20,37 20,60 Ngu n: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2017 - 4 - Phụ lục 4: Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài đƣợc cấp giấy ph p từ 1997 đến 2017 Số dự án đƣợc cấp ph p Tổng vốn đăng ký (Triệu USD) Vốn thực hiện (Triệu USD) TỔ G SỐ 378 3.548,08 2.427,11 1997 - 2002 16 266,82 4,22 2003 17 58,85 35,00 2004 23 80,87 50,10 2005 27 112,60 74,20 2006 26 126,20 92,90 2007 31 799,60 117,00 2008 26 526,20 149,90 2009 11 97,05 147,26 2010 10 152,00 140,32 2011 6 21,28 150,50 2012 6 72,30 121,60 2013 26 202,20 162,20 2014 45 354,46 238,90 2015 29 267,50 318,90 2016 31 275,12 298,43 2017 48 135,03 325,68 Ngu n: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2017 Phụ lục 5: guồn vốn đầu tƣ phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc qua các giai đoạn (giá 2010) Đơn v : T đồng hỉ ti u 2006-2010 2011-2017 Tổng vốn đầu tƣ xã hội 37.575 76.510 1- Vốn ngân sách nhà nước 17.623 30.374 2- Vốn tư nhân 8.342 23.413 3- Vốn FDI 11.610 22.723 Ngu n: Niên giám thống kê Vĩnh Phúc - 5 - Phụ lục 6: Vốn đầu tƣ theo ngành của tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2006 -2017 Đơn v : T đồng hỉ ti u 2006-2010 2011-2017 Tổng vốn đầu tƣ xã hội 37.575 76.510 1- Nông nghiệp 7.327 14.307 2- Công nghiệp 14.842 30.450 3- D ch vụ và kết cấu h tầng 15.406 31.753 Ri ng: Kết cấu h tầng 11.770 24.608 Ngu n: Niên giám thống kê Vĩnh Phúc Phụ lục 7: ột số chỉ ti u so sánh tỉnh Vĩnh Phúc với các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, năm 2017 Tỉnh, thành phố G P/ngƣời (Tr.đ, giá hh) Tỷ lệ đô thị hóa (%) Tỷ lệ lao động qua đào tạo (%) Tỷ lệ hộ nghèo (%) Vĩnh Phúc 22,2 23,3 38,0 6,4 Hà Nội 28,1 58,8 55,0 5,2 Hải Phòng 23,3 46,7 52,0 5,7 B c Ninh 19,7 28,3 37,8 7,7 Hải Dương 19,5 25,2 34,3 8,1 Hưng Y n 22,9 12,9 35,0 8,0 Quảng Ninh 21,9 63,6 38,5 22,2 Vùng KTTĐ Bắc Bộ 40,7 39,2 37,4 6,9 Ngu n: Niên giám thống kê Vĩnh Phúc và niên gám thống kê các tỉnh - 6 - Phụ lục 8: Tỷ trọng của một số tỉnh so cả nƣớc về thu hút vốn F I trong thời kỳ 1988-2017 (cả nƣớc =100) Đơn v : STT Tỉnh Tỷ trọng theo số dự án Tỷ trọng theo vốn đăng ký Quy mô vốn đăng ký ình quân 1 dự án, Tr. USD 1 Tp. Hồ Chí Minh 30,1 14,9 7,3 2 Bà R a – Vũng Tàu 1,9 11,5 90,1 3 Tp. Hà Nội 17,1 9,7 8,3 4 Đồng Nai 7,4 8,3 16,5 5 B nh Dương 14,9 8,2 8,1 6 Hà Tĩnh 0,3 4,6 200,3 7 Thanh Hóa 0,3 4,4 214,5 8 Hải Phòng 2,5 4,3 24,9 9 Phú Yên 0,4 2,8 114,6 10 Hải Dương 1,9 2,7 21,1 11 B c Ninh 2,5 2,5 14,3 12 Quảng Nam 0,5 2,2 63,1 13 Quảng Ninh 0,7 1,9 41,5 14 Quảng Ngãi 0,2 1,7 137,9 15 Đà Nẵng 1,6 1,7 14,8 16 Long An 3,1 1,6 7,6 17 Thái Nguyên 0,3 1,5 70,9 18 B nh Thuận 0,7 1,5 32,2 19 Kiên Giang 0,2 0,2 89,6 20 Vĩnh Phúc 1,0 1,0 18,2 Ngu n: Báo cáo kết quả khoa học của Đề tài KX.01.03/11-15 “Nghiên cứu điều chỉnh chính sách FDI của Việt Nam đến 2020”. 20 tỉnh thu hút FDI nhiều đã chiếm khoảng 87% số dự án và 88% vốn đăng ký. - 7 - Phụ lục 9: ự áo một số chỉ ti u tổng hợp về phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025 TT hỉ ti u chủ yếu 2017 2020 2025* PA1 PA2 1 ân số (1000 ng.) 1067 1078 1108 1112 2 ao động xã hội (1000 ng.) 661 690 752 760 Ri ng khu vực FDI, 1000 người 83,3 105 145 150 3 Tổng G P (t đồng, giá 2010) 25.021 33528 55656 61220 Nông, lâm, thủy sản 1.808 2112 2505 2515 Công nghiệp – xây dựng 15.767 18775 31724 33977 D ch vụ 7.447 12641 21705 24728 * Riêng khu vực FDI 6280 8884 18923 21427 % so tổng số 25,1 26,5 34,0 35,0 4 Kim ngạch xuất khẩu, Tr USD 1054 1505 2510 2765 Ri ng khu vực FDI, Tr.USD 885 1280 2135 2350 5 G P/ngƣời, Tr.đồng 23,4 28,5 50 55 6 ăng suất lao động, tr.đồng 114,2 153,0 250 275 7 ộp ngân sách của khu vực F I, T đồng, giá hiện hành 18632 23075 29828 33670 Ngu n: Tác giả tính 2020 và 2025 Ghi chú: + Dự áo dân số theo tốc độ tăng dân số nh quân năm + Dự áo GRDP theo tốc độ tăng nh quăn năm và kiểm chứng ởi GRDP/người như mục tiêu dự kiến + Dự áo giá tr xuất khẩu th ng qua dự áo phát triển hàng hóa n ng, c ng nghiệp và th ng qua dự kiến độ mở của kinh tế - 8 - Phụ lục 10: ự áo nhu cầu vốn đầu tƣ của tỉnh Vĩnh Phúc (giá 2010) Đơn v : T đồng gành, lĩnh vực 2018-2020 2021-2025 2018-2025 Tổng số 289.245 788.145 1.077.390 - Nông nghiệp 54.088 150.535 204.623 % so tổng số 18,8 19,1 19,0 - Công nghiệp 115.120 327.080 442.200 % so tổng số 39,9 41,5 41,0 - D ch vụ và KCHT 120.037 310.530 430.567 % so tổng số 41,3 39,4 40,0 Riêng vốn FDI 86.773 264.028 340.455 % so tổng số 30,0 33,5 31,6 Ngu n: Tác giả. Ghi chú: + Tính nhu cầu vốn đầu tư theo chỉ số ICOR dự kiến từ 4,02 giảm xuống còn 3,6 + Dự áo thu hút vốn FDI th ng qua dự áo tổng nhu cầu đầu tư và khả năng huy động vốn trong nước ở thời kỳ 2018-2025. - 9 - Phụ lục 11: anh mục các khu công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc dự kiến phát triển đến năm 2025 STT T n Khu công nghiệp iện tích (ha) (1) (2) (3) 1 Kim Hoa 50 2 Khai Quang 262 3 Bình Xuyên 271 4 Bá Thiện I 327 5 Bình Xuyên II 485 6 Bá Thiện II 308 7 Chấn Hưng 131 8 Hội Hợp 150 9 Sơn Lôi 300 10 Tam Dương I 700 11 Nam Bình Xuyên 304 12 Phúc Yên 150 13 Lập Th ch II 250 14 Sông Lô I 200 15 Sông Lô II 180 Ngu n: Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2011-2020 - 10 - Phụ lục 12: ự áo lao động và đào tạo nhân lực của tỉnh Vĩnh Phúc Đơn v : 1000 người, hỉ ti u 2017 2020 2025 PA1 PA2 Lao động xã hội 661 690 752 760 Nông, lâm nghiệp 320 307 267 228 Công nghiệp 199 207 255 296 D ch vụ 142 176 230 236 Nhu cầu đào tạo 251 276 414 471 T tr ng lao động qua đào t o 38,0 40 55 62 Nhân lực quản lý 36 39 42 47 Doanh nhân 10,0 15,0 25 41 Lao động nghề 205 222 347 368 Ngu n: Tác giả; năm 2017 theo thống kê tỉnh Phụ lục 13: G P của Việt am Đơn v : T đồng ăm Giá thực tế Giá so sánh 2010 Tỷ đồng Tốc độ tăng 2005 914.001 1.588.646 7,55 2006 1.061.565 1.699.501 6,98 2007 1.246.769 1.820.667 7,13 2008 1.616.047 1.923.749 5,66 2009 1.809.149 2.027.591 5,40 2010 2.157.828 2.157.828 6,42 2011 2.779.880 2.292.483 6,24 2012 3.245.419 2.412.778 5,25 2013 3.584.262 2.543.596 5,42 2014 3.937.856 2.695.796 5,98 2015 4.192.862 2.875.856 6,68 2016 4.502.733 3.054.470 6,21 2017 5.005.975 3.262.548 6,81 Ngu n: Niên giám thống kê 2017, TCTK - 11 - Phụ lục 14: Vốn đầu tƣ phát triển của cả nƣớc Việt am Đơn v : T đồng ăm Vốn đầu tƣ toàn xã hội Ri ng khu vực F I Giá hiện hành Giá so sánh 2010 Giá hiện hành Giá so sánh 2010 2005 343.135 447.135 51.102 75.633 2006 404.712 506.454 65.604 91.840 2007 532.093 649.506 129.399 178.646 2008 616.735 696.173 190.670 241.758 2009 708.826 762.843 181.183 194.979 2010 830.278 830.278 214.506 214.506 2011 924.495 770.087 226.891 184.752 2012 989.300 785.755 229.975 186.038 2013 1.094.542 871.124 240.112 193.112 2014 1.220.724 957.621 265.407 211.808 2015 1.367.205 1.044.977 318.100 243.173 2016 1.487.147 1.147.147 351.103 270.186 2017 1.668.601 1.270.594 396.206 303.776 Ngu n: Niêm giám thống kê cả nước các năm 2012, 2015 và 2017 - 12 - Phụ lục 15: ột số chỉ ti u kinh tế tổng hợp của cả nƣớc và của khu vực F I của Việt Nam hỉ ti u 2005 2010 2014 Khu vực F I Số doanh nghiệp, DN 3697 7248 11046 Ri ng doanh nghiệp lớn (theo quy mô vốn). DN 819 2020 3411 Số doanh nghiệp làm n c lãi, DN 1799 3934 5581 Số doanh nghiệp làm n thua lỗ, DN 1773 3212 527 Lao động, ng 1220616 2156063 3449208 so cả nước 2,7 4,2 6,4 T suất lợi nhuận tr n doanh thu, 14,2 (2006) 8,8 7,0 T suất lợi nhuận tr n vốn, 13,1 (2006) 6,6 6,2 Doanh thu, giá hiện hành, T đ 2.204.050 7.858.209 13.792.021 GDGT (GDPfdi), giá 2010, t đ 241814 326.967 442.441 % so tổng GDP 15,2 15,2 16,4 Nộp ngân sách, T đ; giá hiện hành 19.081 64.915 135.386 % so tổng thu ngân sách nhà nước 8,4 11,0 13,9 Xuất khẩu. T USD 18.554 39.152 93.955 so tổng xuất khẩu của Việt Nam 57,2 54,2 62,5 ả nền kinh tế Việt am Số doanh nghiệp, DN 106.616 279.360 402.326 Riêng doanh nghiệp lớn (theo quy mô vốn). DN 3.362 13.873 22.356 Số doanh nghiệp làm n c lãi, DN 65596 179117 194645 Số doanh nghiệp làm n thua lỗ, DN 30497 70255 182304 T suất lợi nhuận tr n doanh thu, 6,1 (2006) 5,4 4,0 T suất lợi nhuận tr n vốn, 4,9 (2006) 3,6 2,7 Lao động, ng 44.905 50.393 53.748 GO, giá 2010 GDP, giá hiện hành 914.001 2.157.828 3.937.856 GDP, giá 2010, t đ 1.588.646 2.157.828 2.695.796 Thu ngân sách, T đ; giá hiện hành 228.287 588.428 969.960 Xuất khẩu. T USD 32.447 72.237 150.217 Độ mở của nền kinh tế (XK/GDP), % 74,5 70,3 80,2 Ngu n: TCTK Việt Nam, Hiệu quả doanh nghiệp FDI giai đoạn 2010-2014, Hà Nội 2015 - 13 - Phụ lục 16: Đóng góp của khu vực F I vào độ mở của nền kinh tế Việt am ăm Kim ngạch xuất khẩu của cả nền kinh tế, Tr. US Độ mở của nền kinh tế (xuất khẩu/G P), %* Khu vực F I Kim ngạch xuất khẩu, Tr. USD % so tổng kim ngạch xuất khẩu của nền kinh tế* 2005 32.447,1 74,6 18.553,7 57,2 2010 72.236,7 70,3 39.152,4 54,2 2013 132.032,9 77,4 88.160,2 66,8 2014 150.217 80,2 93.955 62,5 2015 162116 86,9 114380 70,5 2016 175580 87,7 126235 71,9 2017 214019 96,1 155064 72,6 Ngu n: Niên giám thống kê 2017, TCTK; * Tác giả tính; Phần đóng góp thực tế tính theo phần trăm

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_hieu_qua_kinh_te_cua_dau_tu_truc_tiep_nuoc_ngoai_tre.pdf
Luận văn liên quan