Luận án Năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay

Đây vừa là yêu cầu có tính bắt buộc, vừa là biện pháp quan trọng để nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội. Bởi vì, giảng viên khoa học xã hội và nhân văn vừa là đối tượng, vừa là chủ thể trực tiếp quyết định chất lượng, hiệu quả nâng cao năng lực khoa học xã hội và nhân văn ở học viện, trường sĩ quan quân đội. Trong khi đó, giảng viên khoa học xã hội và nhân văn thực hiện đồng thời chức năng, nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Do đó, đề cao tính chủ động trong xây dựng và thực hiện kế hoạch tự bồi dưỡng, tự rèn luyện năng lực nghiên cứu khoa học giúp giảng viên xác định chính xác mục đích, yêu cầu, biện pháp nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học. Cấp ủy, chỉ huy khoa thực hiện tốt việc phân công cấp ủy viên, hoặc cán bộ khoa, cán bộ bộ môn, đội ngũ giảng viên có uy tín, kinh nghiệm, năng lực nghiên cứu khoa học tốt phụ trách từng mặt của hoạt động năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn. Việc phân công phải cụ thể, rõ ràng trách nhiệm của từng người để hoạt động tự bồi dưỡng, tự rèn luyện có kết quả tốt. Phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức, lực lượng trong khoa, nhất là vai trò đội ngũ cán bộ chủ trì, chủ nhiệm bộ môn và đội ngũ giảng viên có uy tín, kinh nghiệm, năng lực nghiên cứu khoa học tốt trong nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn. Thường xuyên tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nắm bắt tình hình, tiến trình tiến hành nâng cao, kịp thời phát hiện những bất cập trong nội dung, hình thức, biện pháp để điều chỉnh rút kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo. Cần quan tâm nắm bắt tinh thần ý thức trách nhiệm của cả những giảng viên có kinh nghiệm được giao phụ trách, giúp đỡ và cả ý thức, thái độ của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn trong tu dưỡng, rèn luyện, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của bản thân, để kịp thời động viên khuyến khích những cá nhân tập thể tích cực, nhắc nhở phê bình những biểu hiện thiếu tích cực.

doc213 trang | Chia sẻ: Kim Linh 2 | Ngày: 09/11/2024 | Lượt xem: 20 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
như thế nào về vai trò của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay đối với nhiệm vụ nghiên cứu khoa học (Chọn 1 phương án) STT NỘI DUNG Phương án trả lời 01 Rất quan trọng ¨ 02 Quan trọng ¨ 03 Bình thường ¨ 04 Không quan trọng ¨ Câu 2. Đồng chí đánh giá như thế nào về nhận thức của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay đối với hoạt động nghiên cứu khoa học? (Tuỳ chọn phương án) STT NỘI DUNG Phương án trả lời 01 Đa số nhận thức đúng đắn vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học ¨ 02 Một bộ phận chưa nhận thức đúng vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học ¨ 03 Khó trả lời ¨ Câu 3. Đồng chí có hứng thú tham gia các hình thức nghiên cứu khoa học nào dưới đây? (Tùy chọn phương án) STT NỘI DUNG Phương án trả lời 01 Viết báo và tham gia hội thảo khoa học ¨ 02 Viết sách, giáo trình, tài liệu, đề tài ¨ 03 Hướng dẫn học viên nghiên cứu đề tài, luận văn, luận án, khóa luận ¨ 04 Hình thức khác ¨ Câu 4. Theo đồng chí, năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội được cấu thành từ những yếu tố nào dưới đây? (Tùy chọn phương án) STT NỘI DUNG Phương án trả lời 01 Tri thức khoa học ¨ 02 Kỹ năng nghiên cứu khoa học ¨ 03 Phương pháp tư duy sáng tạo ¨ 04 Yếu tố khác ¨ Câu 5. Theo đồng chí, năng lực nghiên cứu khoa học có vai trò như thế nào trong thực hiện nhiệm vụ của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay? (Tùy chọn phương án) STT NỘI DUNG Phương án trả lời 01 Góp phần quan trọng hoàn thành tốt nhiệm giảng dạy ¨ 02 Góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ nghiên cứu khoa học ¨ 03 Không quan trọng ¨ 04 Khó trả lời ¨ Câu 6. Đồng chí đánh giá như thế nào về công tác tuyển chọn giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay? (Chọn 1 phương án) STT NỘI DUNG Phương án trả lời 01 Chặt chẽ, bảo đảm chất lượng ¨ 02 Khá chặt chẽ ¨ 03 Trung bình ¨ 04 Yếu ¨ Câu 7. Đồng chí đánh giá như thế nào về mức độ quan tâm của cấp ủy, người chỉ huy các cấp đối với công tác nghiên cứu khoa học ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay? (Chọn 1 phương án) STT NỘI DUNG Phương án trả lời 01 Rất quan tâm ¨ 02 Quan tâm ¨ 03 Quan tâm nhưng chưa thường xuyên ¨ 04 Không quan tâm ¨ Câu 8. Đồng chí đánh giá như thế nào về kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội nơi đồng chí công tác? (Chọn 1 phương án) STT NỘI DUNG Phương án trả lời 01 Hoàn thành tốt nhiệm vụ ¨ 02 Hoàn thành khá nhiệm vụ ¨ 03 Hoàn thành nhiệm vụ ¨ 04 Không hoàn thành nhiệm vụ ¨ 05 Khó trả lời ¨ Câu 9. Theo đồng chí, năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay có những ưu điểm nào dưới đây? (Tùy chọn phương án) STT NỘI DUNG Phương án trả lời 01 Tri thức khoa học của đa số giảng viên khá sâu sắc, khá toàn diện ¨ 02 Kỹ năng nghiên cứu khoa học của đa số giảng viên nhạy bén, linh hoạt ¨ 03 Phương pháp tư duy sáng tạo trong nghiên cứu khoa học của đa số giảng viên cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ ¨ 04 Ưu điểm khác ¨ Câu 10. Theo đồng chí, nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến ưu điểm về năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay? (Tùy chọn phương án) STT NỘI DUNG Phương án trả lời 01 Công tác đào tạo, bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn được quan tâm đúng mức ¨ 02 Môi trường nghiên cứu khoa học ở các học viện, trường sĩ quan quân đội được luôn được củng cố ¨ 03 Đa số giảng viên khoa học xã hội và nhân văn có sự chủ động, tự giác bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học ¨ 04 Nguyên nhân khác ¨ Câu 11. Theo đồng chí, năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay có những hạn chế nào dưới đây? (Tùy chọn phương án) STT NỘI DUNG Phương án trả lời 01 Tri thức khoa học của một số giảng viên chưa thật toàn diện và đồng đều ¨ 02 Kỹ năng nghiên cứu khoa học của một số giảng viên chưa thành thạo ¨ 03 Phương pháp tư duy sáng tạo của một số giảng viên chưa cao, chưa theo kịp sự phát triển của thực tiễn ¨ 04 Hạn chế khác ¨ Câu 12. Theo đồng chí, nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến những hạn chế về năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay? (Tùy chọn phương án) STT NỘI DUNG Phương án trả lời 01 Công tác đào tạo, bồi dưỡng giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở một số học viện, trường sĩ quan quân đội có nội dung chất lượng, hiệu quả chưa cao ¨ 02 Môi trường nghiên cứu khoa học ở một số học viện, trường sĩ quan quân đội còn bất cập ¨ 03 Một số giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội chưa thật chủ động, tự giác bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học ¨ 04 Nguyên nhân khác ¨ Câu 13. Đồng chí đánh giá như thế nào về vai trò công tác đào tạo, bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay? (Chọn 1 phương án) STT NỘI DUNG Phương án trả lời 01 Rất quan trọng ¨ 02 Quan trọng ¨ 03 Bình thường ¨ 04 Không quan trọng ¨ Câu 14. Theo đồng chí, công tác bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội cần tập trung những nội dung nào dưới đây? (Tùy chọn phương án) STT NỘI DUNG Phương án trả lời 01 Hệ thống tri thức lý luận mới ¨ 02 Kiến thức khoa học chuyên ngành ¨ 03 Kiến thức các môn khoa học quân sự ¨ 04 Lý luận về nghiên cứu khoa học ¨ 05 Kinh nghiệm nghiên cứu khoa học ¨ 06 Nội dung khác ¨ Câu 15. Đồng chí đánh giá như thế nào về công tác bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở đơn vị đồng chí? (Chọn 1 phương án) STT NỘI DUNG Phương án trả lời 01 Tiến hành thường xuyên; nội dung, hình thức phong phú ¨ 02 Tiến hành nhưng không thường xuyên, liên tục ¨ 03 Không tiến hành ¨ Câu 16. Theo đồng chí, cần thực hiện tốt giải pháp nào dưới đây để nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay? (Tùy chọn phương án) STT NỘI DUNG Phương án trả lời 01 Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay ¨ 02 Xây dựng môi trường nghiên cứu khoa học tích cực ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay ¨ 03 Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong tự bồi dưỡng, tự rèn luyện năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay ¨ 04 Giải pháp khác ¨ Câu 17. Đồng chí vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân: STT NỘI DUNG Phương án trả lời 01 Cán bộ cơ quan, khoa ¨ 02 Giảng viên ¨ 03 Sĩ quan đào tạo trong nhà trường quân đội ¨ 04 Tuyển dụng từ nguồn ngoài quân đội ¨ 05 Trình độ học vấn đại học ¨ 06 Trình độ học vấn sau đại học ¨ 07 Thâm niên công tác dưới 5 năm ¨ 08 Thâm niên công tác từ 5 - 10 năm ¨ 09 Thâm niên công tác 11 - 15 năm ¨ 10 Thâm niên công tác 16 - 20 năm ¨ 11 Thâm niên công tác trên 20 năm ¨ Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác của đồng chí! Phụ lục 2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NHẬN THỨC CỦA GIẢNG VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - Đơn vị điều tra: Học viện Chính trị; Học viện Hậu cần; Học viện Hải Quân; Học viện Biên Phòng; Học viện Phòng không - Không quân; Học viện Quân Y; Học viện Kỹ thuật quân sự; Trường Sĩ quan Chính trị; Trường Sĩ quan Lục quân 1; Trường Sĩ quan Lục quân 2; Trường Sĩ quan Công Binh; Trường Sĩ quan Pháo Binh. - Số lượng điều tra: 500 phiếu. Trong đó, cán bộ quản lý các cấp = 200 phiếu; giảng viên = 300 phiếu. - Thời gian điều tra: Tháng 5/2023. 2.1. Đánh giá về vai trò của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay đối với nhiệm vụ nghiên cứu khoa học Phương án Tổng số % Đánh giá của các chủ thể (%) Giảng viên Cán bộ quản lý Rất quan trọng 62,4 57,3 70,0 Quan trọng 28,0 32,7 21,0 Bình thường 9,6 10,0 9,0 Không quan trọng 0,0 0,0 0,0 2.2. Đánh giá mức độ nhận thức của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay đối với hoạt động nghiên cứu khoa học Phương án Tổng số % Đánh giá của các chủ thể (%) Giảng viên Cán bộ quản lý Đa số nhận thức đúng đắn vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học 97,2 95,7 99,5 Một bộ phận chưa nhận thức đúng vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học 90,2 86,7 95,5 Khó trả lời 5,4 6,0 4,5 2.3. Đánh giá yếu tố cấu thành năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội Phương án Tổng số % Đánh giá của các chủ thể (%) Giảng viên Cán bộ quản lý Tri thức khoa học 97,6 96,7 99,0 Kỹ năng nghiên cứu khoa học 95,0 92,4 96,0 Phương pháp tư duy sáng tạo 96,4 95,3 98,0 Yếu tố khác 10,6 10,7 10,5 2.4. Đánh giá vai trò năng lực nghiên cứu khoa học trong thực hiện nhiệm vụ của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay Phương án Tổng số % Đánh giá của các chủ thể (%) Giảng viên Cán bộ quản lý Góp phần quan trọng hoàn thành tốt nhiệm giảng dạy 98,4 98,0 99,0 Góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ nghiên cứu khoa học 96,4 95,3 98,0 Không quan trọng 0,0 0,0 0,0 Khó trả lời 8,6 9,3 7,5 2.5. Đánh giá mức độ hứng thú trong hoạt động nghiên cứu khoa của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay Phương án Tổng số % Đánh giá của các chủ thể (%) Giảng viên Cán bộ quản lý Viết báo, tham gia hội thảo khoa học 97,6 96,7 99,0 Viết sách, giáo trình, tài liệu, đề tài 98,4 98,0 99,0 Hướng dẫn học viên nghiên cứu đề tài, luận văn, luận án, khóa luận 90,2 86,7 95,5 Hình thức khác 0,0 0,0 0,0 Phụ lục 3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ THỰC TRẠNG THỰC NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI HIỆN NAY - Đơn vị điều tra: Học viện Chính trị; Học viện Hậu cần; Học viện Hải Quân; Học viện Biên Phòng; Học viện Phòng không - Không quân; Học viện Quân Y; Học viện Kỹ thuật quân sự; Trường Sĩ quan Chính trị; Trường Sĩ quan Lục quân 1, 2; Trường Sĩ quan Công Binh; Trường Sĩ quan Pháo Binh. - Số lượng điều tra: 500 phiếu. Trong đó, cán bộ quản lý các cấp = 200 phiếu; giảng viên = 300 phiếu. - Thời gian điều tra: Tháng 5/2023. 3.1. Đánh giá công tác tuyển chọn giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay Phương án Tổng số % Đánh giá của các chủ thể (%) Giảng viên Cán bộ quản lý Chặt chẽ, bảo đảm chất lượng 38,3 37,3 40,0 Khá chặt chẽ 39,7 41,7 37,0 Trung bình 22,0 21,0 23,0 Yếu 0,0 0,0 0,0 3.2. Đánh giá mức độ quan tâm của cấp ủy, người chỉ huy các cấp đối với công tác nghiên cứu khoa học ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay Phương án Tổng số % Đánh giá của các chủ thể (%) Giảng viên Cán bộ quản lý Rất quan tâm 45,4 43,0 49,0 Quan tâm 35,0 37,7 31,0 Quan tâm chưa thường xuyên 19,6 19,3 20,0 Không quan tâm 0,0 0,0 0,0 3.3. Đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay Phương án Tổng số % Đánh giá của các chủ thể (%) Giảng viên Cán bộ quản lý Hoàn thành tốt nhiệm vụ 46,0 44,3 51,0 Hoàn thành khá nhiệm vụ 25,4 28,4 21,0 Hoàn thành nhiệm vụ 23,8 22,3 26,0 Không hoàn thành nhiệm vụ 3,8 5,0 2,0 Khó trả lời 1,0 1,3 0,5 3.4. Đánh giá ưu điểm năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay Phương án Tổng số % Đánh giá của các chủ thể (%) Giảng viên Cán bộ quản lý Tri thức khoa học của đa số giảng viên khá sâu sắc, khá toàn diện 65,6 66,7 64,0 Kỹ năng nghiên cứu khoa học của đa số giảng viên nhạy bén, linh hoạt 56,8 53,3 62,0 Phương pháp tư duy sáng tạo trong nghiên cứu khoa học của đa số giảng viên cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ 81,2 76,7 88,0 Ưu điểm khác 5,0 5,0 5,0 3.5. Đánh giá hạn chế năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay Phương án Tổng số % Đánh giá của các chủ thể (%) Giảng viên Cán bộ quản lý Tri thức khoa học của một số giảng viên chưa thật toàn diện và đồng đều 34,4 36,7 31,0 Kỹ năng nghiên cứu khoa học của một số giảng viên chưa thành thạo 43,2 40,3 47,0 Phương pháp tư duy sáng tạo của một số giảng viên chưa cao, chưa theo kịp sự phát triển của thực tiễn 18,8 19,0 18,5 Hạn chế khác 3,6 4,0 3,0 Phụ lục 4 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ NGUYÊN NHÂN CỦA ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI HIỆN NAY - Đơn vị điều tra: Học viện Chính trị; Học viện Hậu cần; Học viện Hải Quân; Học viện Biên Phòng; Học viện Phòng không - Không quân; Học viện Quân Y; Học viện Kỹ thuật quân sự; Trường Sĩ quan Chính trị; Trường Sĩ quan Lục quân 1, 2; Trường Sĩ quan Công Binh; Trường Sĩ quan Pháo Binh. - Số lượng điều tra: 500 phiếu. Trong đó, cán bộ quản lý các cấp = 200 phiếu; giảng viên = 300 phiếu. - Thời gian điều tra: Tháng 5/2023. 4.1. Đánh giá nguyên nhân dẫn đến ưu điểm năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay Phương án Tổng số % Đánh giá của các chủ thể (%) Giảng viên Cán bộ quản lý Công tác đào tạo, bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn được quan tâm đúng mức 92,4 92,0 93,0 Môi trường nghiên cứu khoa học ở các học viện, trường sĩ quan quân đội được luôn được củng cố 94,0 93,3 95,0 Đa số giảng viên khoa học xã hội và nhân văn có sự chủ động, tự giác bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học 91,2 89,3 96,0 Nguyên nhân khác 2,4 2,7 2,0 4.2. Đánh giá nguyên nhân dẫn đến hạn chế năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay Phương án Tổng số % Đánh giá của các chủ thể (%) Giảng viên Cán bộ quản lý Công tác đào tạo, bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở một số học viện, trường sĩ quan quân đội có nội dung chất lượng, hiệu quả chưa cao 96,2 96,3 96,0 Môi trường nghiên cứu khoa học ở một số học viện, trường sĩ quan quân đội còn một số bất cập, chưa thực sự tạo động lực cho giảng viên nghiên cứu khoa học 91,8 89,7 95,0 Một số giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội chưa thật chủ động, tự giác bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học 96,6 95,7 98,0 Nguyên nhân khác 1,6 2,0 1,0 4.3. Đánh giá về giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay Phương án Tổng số % Đánh giá của các chủ thể (%) Giảng viên Cán bộ quản lý Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay 95,2 93,3 98,0 Xây dựng môi trường nghiên cứu khoa học tích cực ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay 93,0 90,3 97,0 Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong tự bồi dưỡng, tự rèn luyện năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay 98,2 98,7 97,5 Giải pháp khác 2,2 2,3 2,0 Phụ lục 5 SỐ LƯỢNG GIẢNG VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC HỌC VIÊN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NĂM 2022 Số TT Tên trường Nhu cầu Hiện có Thừa Thiếu Q.số % Q.số % 1 Học viện Quốc phòng 42 46 4 7,69 0 2 Học viện Lục quân 44 39 5 9,25 3 Học viện Chính trị 210 215 5 2,38 4 Học viện Quân y 40 43 3 5,7 5 Học viện Kỹ thuật Quân sự 44 38 4 9,09 6 Học viện Hậu cần 68 73 5 7,35 7 Học viện Phòng không - Không quân 70 77 7 10,0 8 Học viện Hải quân 60 62 2 3,33 9 Học viện Biên phòng 65 75 10 15,38 10 Học viện Khoa học Quân sự 38 32 6 15,7 11 Trường Sĩ quan Lục quân 1 112 110 2 1,78 12 Trường Sĩ quan Lục quân 2 118 127 9 7,62 13 Trường Sĩ quan Chính trị 192 186 6 3,12 14 Trường Sĩ quan Pháo binh 37 34 3 8,10 15 Trường Sĩ quan Công binh 39 42 3 7,69 16 Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự 35 30 5 14,3 17 Trường Sĩ quan Tăng - Thiết giáp 32 37 5 15,6 18 Trường Sĩ quan Thông tin 38 34 4 10,5 19 Trường Sĩ quan Đặc công 25 22 3 12,0 20 Trường Sĩ quan Phòng hóa 20 21 1 5,0 21 Trường Sĩ quan Không quân 35 31 4 11,4 Tổng 1364 1374 54 3,95 42 3,07 Nguồn: Cục Nhà trường, Phòng Chính trị các học viện, trường sĩ quan (tháng 02/2023)Phụ lục 6 TUỔI ĐỜI, TUỔI QUÂN VÀ THÂM NIÊN GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NĂM 2022 TUỔI ĐỜI Từ 35 tuổi trở xuống 26,21%. Từ 36 tuổi đến 44 tuổi 31,56% Từ 45 tuổi đến 51 tuổi 23,11% Từ 51 tuổi đến 57 tuổi 14,42% Từ 57 tuổi trở lên 4,7% TUỔI QUÂN Từ 30 năm trở lên 35% Từ 20 - 30 năm 38,33% Dưới 20 năm 26,67% THÂM NIÊN GIẢNG DẠY Từ 20 năm trở lên 23,3% Từ 10 - 20 năm 33,59% Dưới 10 năm 43,11% Nguồn: Cục Nhà trường, Bộ Tổng Tham mưu (tháng 02 năm 2023) Phụ lục 7 TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN GIẢNG VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI GIAI ĐOẠN 2017 - 2022 NĂM HỌC TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN Tiến sĩ (%) Thạc sĩ (%) Đại học (%) Cao đẳng (%) 2017 - 2018 163 (11,86) 646 (47,01) 565 (41,12) 0 (0) 2018 - 2019 207 (15,06) 652 (47,45) 515 (37,48) 0 (0) 2019 - 2020 240 (17,46) 752 (54,73) 382 (27,8) 0 (0) 2020 - 2021 227 (16,52) 759 (55,24) 388 (28,23) 0 (0) 2021 - 2022 236 (17,17) 842 (61,28) 296 (21,54) 0 (0) Nguồn: Cục Nhà trường, Bộ Tổng Tham mưu (tháng 02 năm 2023) Phụ lục 8 CHỨC DANH KHOA HỌC VÀ DANH HIỆU NHÀ GIÁO CỦA ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN GIAI ĐOẠN 2017 - 2022 NĂM HỌC Giáo sư Phó giáo sư Nhà giáo nhân dân Nhà giáo ưu tú Giảng viên giỏi cấp Bộ 2017 - 2018 1 30 0 25 48 2018 - 2019 1 34 0 27 45 2019 - 2020 1 35 0 29 46 2020 - 2021 1 36 0 21 43 2021 - 2022 1 39 0 25 45 Nguồn: Cục Nhà trường, Bộ Tổng Tham mưu (tháng 02 năm 2023) Phụ lục 9 TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CỦA GIẢNG VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI (Tính đến tháng 12/2022) Số TT HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN Hiện có Trợ giảng Giảng viên GV chính GV cao cấp 1 Học viện Quốc phòng 46 5 20 16 5 2 Học viện Lục quân 42 2 24 12 4 3 Học viện Chính trị 281 20 147 82 32 4 Học viện Quân y 30 4 16 8 2 5 Học viện Kỹ thuật Quân sự 38 5 22 8 3 6 Học viện Hậu cần 73 13 39 18 3 7 Học viện Phòng không - Không quân 77 15 46 15 1 8 Học viện Hải quân 48 4 28 14 2 9 Học viện Biên phòng 75 17 34 20 4 10 Học viện Khoa học Quân sự 32 5 17 9 1 11 Trường Sĩ quan Lục quân 1 150 8 100 30 12 12 Trường Sĩ quan Lục quân 2 200 3 150 35 12 13 Trường Sĩ quan Chính trị 186 25 76 57 28 14 Trường Sĩ quan Pháo binh 34 6 20 7 1 15 Trường Sĩ quan Công binh 42 9 22 11 0 16 Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự 30 4 18 8 0 17 Trường Sĩ quan Tăng - Thiết giáp 37 5 25 7 0 18 Trường Sĩ quan Thông tin 34 5 20 8 1 19 Trường Sĩ quan Đặc công 30 30 0 20 Trường Sĩ quan Phòng hóa 21 3 15 5 0 21 Trường Sĩ quan Không quân 31 5 19 7 0 Tổng 1537 163 888 377 109 Tỷ lệ % 100 10,6 57,8 24,5 7,1 Nguồn: Cục Nhà trường; các học viện, trường sĩ quan (tháng 02 năm 2023) Phụ lục 10 SỐ LƯỢNG GIẢNG VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI ĐÃ TRẢI QUA THỰC TẾ ĐƠN VỊ GIAI ĐOẠN 2017 - 2022 HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN NĂM HỌC TỔNG 2017 - 2018 2018- 2019 2019 - 2020 2020 - 2021 2021 - 2022 Học viện Quốc phòng 10 8 11 9 8 46 Học viện Lục quân 7 8 6 9 8 38 Học viện Chính trị 34 29 30 24 28 145 Học viện Quân y 9 8 8 7 6 38 Học viện Kỹ thuật Quân sự 10 8 9 8 7 42 Học viện Hậu cần 15 13 12 10 13 63 Học viện Phòng không - Không quân 13 15 11 14 13 66 Học viện Hải quân 11 12 14 15 13 65 Học viện Biên phòng 16 17 10 13 15 71 Học viện Khoa học Quân sự 6 8 7 7 6 34 Trường Sĩ quan Lục quân 1 22 24 28 26 25 125 Trường Sĩ quan Lục quân 2 24 29 25 27 23 128 Trường Sĩ quan Chính trị 31 34 35 32 33 165 Trường Sĩ quan Pháo binh 5 6 5 4 7 27 Trường Sĩ quan Công binh 6 7 5 8 7 33 Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự 7 5 4 6 7 29 Trường Sĩ quan Tăng - Thiết giáp 5 7 6 4 6 28 Trường Sĩ quan Thông tin 6 8 7 7 6 34 Trường Sĩ quan Đặc công 4 5 3 4 5 21 Trường Sĩ quan Phòng hóa 5 4 4 5 4 22 Tổng 246 255 240 239 240 1220 Nguồn: Phòng Chính trị các học viện, trường sĩ quan (tháng 02 năm 2023) Phụ lục 11 SỐ LƯỢNG GIẢNG VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ (GIAI ĐOẠN 2017 - 2022) NĂM HỌC LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO Cộng Đại học Thạc sĩ Tiến sĩ 2017 - 2018 180 170 35 385 2018 - 2019 185 162 33 380 2019 - 2020 190 173 50 413 2020 - 2021 176 110 43 329 2021 - 2022 187 112 40 339 TỔNG 918 727 203 1848 Nguồn: Học viện Chính trị (tháng 02 năm 2023) Phụ lục 12 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC HỌC VIÊN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI (Từ năm 2017 - 2022) NĂM HỌC LOẠI HÌNH SẢN PHẨM Cộng Đề tài Sáng kiến Tài liệu Giáo trình 2017 - 2018 212 147 168 40 567 2018 - 2019 220 152 158 35 565 2019 - 2020 232 159 172 42 605 2020 - 2021 275 165 189 38 667 2021 - 2022 281 184 182 46 693 Tổng cộng 1220 807 869 201 3097 Nguồn: Cục Khoa học quân sự, Cục Nhà trường (tháng 02/2023) Phụ lục 13 GIẢNG VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐÃ QUA ĐÀO TẠO GIẢNG VIÊN VÀ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM Ở CÁC HỌC VIÊN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI TT Tên trường Hiện có Đã đào tạo giáo viên, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Chưa Đào tạo GV Bồi dưỡng NVSP 1 Học viện Quốc phòng 46 21 18 7 2 Học viện Lục quân 42 22 12 8 3 Học viện Chính trị 281 189 64 28 4 Học viện Quân y 30 16 8 6 5 Học viện Kỹ thuật Quân sự 38 17 16 5 6 Học viện Hậu cần 73 40 22 11 7 Học viện Phòng không - Không quân 77 28 32 17 8 Học viện Hải quân 48 22 13 13 9 Học viện Biên phòng 75 32 30 13 10 Học viện Khoa học Quân sự 32 16 12 4 11 Trường Sĩ quan Lục quân 1 150 126 18 6 12 Trường Sĩ quan Lục quân 2 200 150 34 16 13 Trường Sĩ quan Chính trị 186 132 34 20 14 Trường Sĩ quan Pháo binh 34 18 12 4 15 Trường Sĩ quan Công binh 42 22 11 9 16 Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự 30 12 14 4 17 Trường Sĩ quan Tăng - Thiết giáp 37 14 7 16 18 Trường Sĩ quan Thông tin 34 15 8 11 19 Trường Sĩ quan Đặc công 30 14 9 7 20 Trường Sĩ quan Phòng hóa 21 10 5 6 21 Trường Sĩ quan Không quân 31 18 7 6 Tổng 1.537 924 396 217 Tỷ lệ % 100 60,1 25,8 14,1 Nguồn: Phòng Chính trị, Phòng Đào tạo các học viện, trường sĩ quan (tháng 02/2023) Phụ lục 14 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA GIẢNG VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN GIAI ĐOẠN 2018 - 2022 TT Năm Tổng số Giảng viên Kết quả đánh giá HTXSNV (%) HTTNV (%) HTNV có mặt hạn chế (%) Không HTNV (%) 1 2018 1360 126 (9,26) 1211 (89,04) 19 (1,39) 4 (0,31) 2 209 1349 124 (9,19) 1202 (89,10) 17 (1,26) 6 (0,45) 3 2020 1365 113 (8,28) 1230 (90,11) 19 (1,39) 3 (0,22) 4 2021 1356 127 (9,36) 1209 (89,15) 18 (1,32) 2 (0,17) 5 2022 1537 296 (19,3) 1226 (79,8) 12 (0,78) 3 (0,12) Trung bình (%) 9,19 89,36 1,11 0,16 Nguồn: Cục Nhà trường; các học viện, trường sĩ quan (tháng 02/2023) Ghi chú: HTXSNV: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; HTTNV: Hoàn thành tốt nhiệm; HTNV: Hoàn thành nhiệm vụ. Phụ lục 15 CHẤT LƯỢNG GIẢNG VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG GIẢNG VIÊN KHÁC Ở CÁC HỌC VIÊN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI Đối tượng Hiện có Th. sĩ (SL)/ (%) Tiến sĩ (SL)/ (%) PGS (SL)/ (%) GS (SL)/ (%) NGƯT (SL)/ (%) NGND (SL)/ (%) Giảng viên ngành KHXHNV 1.537 842 (54,8) 236 (15,4) 27 (1,75) 0 (0) 1 (0,06) 0 (0) Giảng viên ngành Quân sự 2.615 1.360 (52) 170 (6,5) 14 (0,54) 0 (0) 1 (0,04) 0 (0) Giảng viên ngành Kỹ thuật 1.513 624 (41,2) 382 (25,3) 68 (4,49) 7 (0,46) 2 (0,13) 0 (0) Giảng viên ngành Y dược 377 159 (46,8) 142 (37,7) 106 (28,1) 2 (0,53) 3 (0,8) 0 (0) Giảng viên Ngoại ngữ 357 204 (57,1) 18 (5,04) 0 (0) 0 (0) 0 (0) 0 (0) Giảng viên ngành khác 251 200 (79,7) 19 (7,57) 1 (0,4) 0 (0) 0 (0) 0 (0) Nguồn: Cục Nhà trường; các học viện, trường sĩ quan (tháng 02/2023) Phụ lục 16 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐẢNG ỦY, (CHI ỦY) CÁC KHOA GIÁO VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở MỘT SỐ HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI (Số lượng/tỷ lệ % so với tổng số) Đơn vị Năm TSVM HTT HTNV YK HV Phòng không -Không quân (Đảng ủy: Khoa CTĐ, CTCT; K Lý luận Mác-Lênin) 2018 1/2 = 50% 1/2 = 50% 2019 2/2 = 100% 0 2020 1/2 = 50% 1/2 = 50% 2021 1/2= 50% 1/2 = 50% 2022 1/2 = 50% 1/2 = 50% HV Biên phòng (Đảng ủy: Khoa CTĐ, CTCT; K Lý luận Mác-Lênin) 2018 1/2 = 50% 1/2 = 50% 2019 2/2 = 100% 0 2020 1/2 = 50% 1/2 = 50% 2021 1/2 = 50% 1/2 = 50% 2022 2/2 = 100% 0 TSQ Lục quân1 (Đảng ủy: Khoa CTĐ, CTCT; K Lý luận Mác-Lênin) 2018 1/2 = 50% 1/2 = 50% 2019 1/2 = 50% 1/2 = 50% 2020 2/2 = 100% 0 2021 1/2 = 50% 1/2 = 50% 2022 1/2 = 50% 1/2 = 50% TSQ Chính trị (Chi ủy: Khoa Triết học; Kinh tế chính trị; TT HCM; LSĐảng; K. CTĐ, CTCT; NNPháp luật) 2018 3/6 = 50% 1/6 = 16,67% 2/6 = 33,33% 2019 5/6 = 83,33% 1/6 = 16,67% 2020 5/6 = 83,33% 1/6 = 16,67% 2021 5/6 = 83,33% 1/6 = 16,67% 2022 5/6 = 83,33% 1/6 = 16,67% HV Chính trị (Chi ủy: Khoa Triết học; Kinh tế chính trị; TT HCM; LSĐảng; K. NNPháp luật; ĐU CTĐ, CTCT) 2018 3/6 = 50% 2/6 = 33,33% 1/6 = 16,67% 2019 5/6 = 83,33% 1/6 = 16,67% 2020 4/6 = 66,67% 2/6 = 33,33% 2021 5/6 = 83,33% 1/6 = 16,67% 2022 5/6 = 83,33% 1/6 = 16,67% Nguồn: Phòng Chính trị các học viện, trường sĩ quan cung cấp tháng 02 năm 2023 Phụ lục 17 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIẢNG BÀI CỦA GIẢNG VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI TỪ NĂM HỌC 2018 - 2019 ĐẾN NĂM HỌC 2021 - 2022 * Các học viện: Nội dung Tên trường Ghi chú HVQP HVCT HVLQ HVHQ HVQY HVKHQS HVPK-KQ HVKTQS Năm học 2018 - 2019 Tốt 97 134 102 52 102 121 103 109 Khá 123 361 278 184 203 325 212 285 Đạt yêu cầu 32 49 33 21 42 51 44 32 Không đạt yêu cầu 0 0 0 0 0 0 0 0 Năm học 2019 - 2020 Tốt 113 187 108 88 101 129 108 103 Khá 171 394 291 202 218 273 245 212 Đạt yêu cầu 26 42 38 26 40 56 53 34 Không đạt yêu cầu 0 0 0 0 0 0 0 0 Năm học 2020 - 2021 Tốt 106 189 104 94 108 116 112 108 Khá 164 313 218 119 213 381 271 207 Đạt yêu cầu 31 35 23 22 45 53 51 39 Không đạt yêu cầu 0 0 0 0 0 0 0 0 Năm học 2021 - 2022 Tốt 107 191 108 103 102 111 117 116 Khá 187 338 236 151 223 396 277 267 Đạt yêu cầu 36 42 35 28 39 47 54 41 Không đạt yêu cầu 0 0 0 0 0 0 0 0 * Các trường sĩ quan: Nội dung Tên trường Ghi chú TSQLQ1 TSQCT TSQĐC TSQTTG TSQLQ2 TSQCB TSQTT TSQPH Năm học 2018 - 2019 Tốt 197 164 103 82 138 121 105 99 Khá 662 561 378 384 502 425 412 385 Đạt yêu cầu 92 69 46 51 72 61 64 52 Không đạt yêu cầu 0 0 0 0 0 0 0 0 Năm học 2019 - 2020 Tốt 202 181 108 88 141 129 108 103 Khá 671 594 391 402 498 473 457 412 Đạt yêu cầu 86 62 48 46 70 56 53 54 Không đạt yêu cầu 0 0 0 0 0 0 0 0 Năm học 2020 - 2021 Tốt 196 187 112 94 138 116 112 108 Khá 664 613 418 419 503 481 471 407 Đạt yêu cầu 81 65 43 52 65 53 51 49 Không đạt yêu cầu 0 0 0 0 0 0 0 0 Năm học 2021 - 2022 Tốt 207 191 108 111 142 121 117 116 Khá 687 638 436 451 522 496 477 426 Đạt yêu cầu 76 62 45 48 59 47 54 44 Không đạt yêu cầu 0 0 0 0 0 0 0 0 Nguồn: Phòng Đào tạo và các khoa giáo viên một số học viện, trường sĩ quan quân đội (02/2023). Phụ lục 18 MỘT SỐ HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI TỪ NĂM 2018 ĐẾN 2022 Hình thức bồi dưỡng Năm/Lượt Ghi chú 2018 2019 2020 2021 2022 Thông qua thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học 175 192 213 231 254 Qua sinh hoạt học thuật cấp bộ môn và cấp khoa 215 243 241 236 254 Trao đổi kinh nghiệm nghiên cứu khoa học giữa đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm và giảng viên mới về khoa 135 142 137 153 163 Qua các cuộc thi về tuổi trẻ sáng tạo, cuộc thi về phát minh, cải tiến khoa học công nghệ trong giảng dạy và ứng dụng trong các thực tiễn nghiên cứu 102 213 234 244 245 Trao đổi, rút kinh nghiệm dự nhiệm, nghiên cứu thực tế tại đơn vị cơ sở 147 142 163 201 194 Thông qua tập huấn nâng cao trình độ giảng dạy và nghiên cứu 97 103 98 113 121 Giao nhiệm vụ viết giáo trình, tài liệu dạy học, viết báo khoa học 107 113 121 143 157 (Nguồn: Tổng hợp từ Phòng Chính trị, Phòng Đào tạo, Phòng Khoa học quân sự các học viện, trường sĩ quan quân đội (2/2023). Phụ lục 19 TỔNG HỢP NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CỦA TÁC GIẢ ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ MỘT SỐ HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI CÂU HỎI PHỎNG VẤN TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHỎNG VẤN Ghi chú Đồng chí đánh giá như thế nào về chất lượng xây dựng kế hoạch và đề cương nghiên cứu của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở đơn vị đồng chí những năm qua? Đại đa số giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội đã đảm bảo được tính chặt chẽ, khoa học và thống nhất trong xây dựng kế hoạch và đề cương nghiên cứu; nắm và triển khai lôgíc những thao tác, trình tự cơ bản trong xây dựng kế hoạch và đề cương nghiên cứu. Đồng chí đánh giá như thế nào về hoạt động sinh hoạt khoa học của giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở đơn vị đồng chí những năm qua? Đội ngũ giảng viên tích cực tham gia các hội thảo khoa học trong và ngoài nhà trường, qua đó, không ngừng trau dồi kinh nghiệm và kỹ năng nghiên cứu khoa học. (Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp của tác giả đề tài luận án với cán bộ quản lý Học viện Chính trị, Học viện Hải quân, Học viện Quân y, Học viện Phòng không - Không quân, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Hậu cần; Trường Sĩ quan Lục quân 1; Trường Sĩ quan Chính trị; Trường Sĩ quan Pháo binh; Trường Sĩ quan Thông tin - Tháng 9 - 12 năm 2022).

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docluan_an_nang_luc_nghien_cuu_khoa_hoc_cua_giang_vien_khoa_hoc.doc
  • doc1 BIA LUẬN ÁN - Hoang Chung Hieu.doc
  • doc2 BÌA TÓM TẮT TIẾNG VIỆT - Hoang Chung Hieu.doc
  • doc2 TÓM TẮT TIẾNG VIỆT - Hoang Chung Hieu.doc
  • doc3 BÌA TÓM TẮT TIẾNG ANH - Hoang Chung Hieu.doc
  • doc3 TÓM TẮT TIẾNG ANH - Hoang Chung Hieu.doc
  • doc4 THÔNG TIN MẠNG TIẾNG ANH - Hoang Chung Hieu.doc
  • doc4 THÔNG TIN MẠNG TIẾNG VIỆT - Hoang Chung Hieu.doc