Luận án Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự thành công của dự án hợp tác công tư (PPP) trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam

Luận án tiến hành nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự thành công của các dự án hợp tác công tư trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam theo lý luận, kinh nghiệm quốc tế và thực trạng tại Việt Nam. Luận án đã cơ bản đạt được các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, cụ thể: - Xác định được danh mục các nhân tố tác động đến sự thành công của các dự án hợp tác công tư trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam. - Đo lường sự tác động của các nhân tố đến sự thành công của các dự án PPP: Phân tích mô hình hồi qui đa biến đã chỉ ra nhân tố Hiệu quả đầu tư tác động lớn nhất đến sự thành công của dự án PPP trong phát triển CSHT giao thông đường bộ tại Việt Nam; tiếp theo đó lần lượt là các nhân tố Sự bảo lãnh của chính phủ, Khả năng triển khai dự án, Thị trường tài chính sẵn có, và cuối cùng là Điều kiện kinh tế thuận lợi. - Đánh giá tầm quan trọng của từng nhân tố dựa trên sự cảm nhận của tất cả các đối tượng được khảo sát, trong đó bốn nhân tố - một đối tác tư nhân mạnh, phân bổ và chia sẻ rủi ro phù hợp, thị trường tài chính sẵn có và cam kết/trách nhiệm của nhà nước/tư nhân – là các nhân tố nổi bật quan trọng nhất trong việc phát triển thành công dự án PPP. - Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đã thảo luận nghiên cứu và đề xuất các khuyến nghị đối với từng bên liên quan đến dự án PPP trong giao thông đường bộ (khu vực nhà nước; khu vực tư nhân; bên cho vay, tài trợ và bên người sử dụng); cũng như đưa ra các giải pháp, bao gồm: + Các giải pháp về vai trò và trách nhiệm của nhà nước; + Các giải pháp về lựa chọn đối tác tư nhân; + Các giải pháp về rủi ro; + Các giải pháp về tài chính. Các khuyến nghị và giải pháp này nhằm đảm bảo sự thành công của các dự án PPP trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam. Mặc dù cơ bản đã đạt được mục tiêu nghiên cứu, tuy nhiên luận án vẫn còn một số hạn chế, đó là trong đối tượng khảo sát thuộc khu vực tư nhân chưa có các doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt một trong những bên liên quan khá quan trọng trong các dự án PPP giao thông đường bộ là đối tượng người sử dụng vẫn chưa được khảo sát. Đây là những vấn đề đặt ra để tác giả cố gắng triển khai thực hiện, phát triển và hoàn thiện các nghiên cứu trong tương lai.

pdf181 trang | Chia sẻ: Minh Bắc | Ngày: 16/01/2024 | Lượt xem: 36 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự thành công của dự án hợp tác công tư (PPP) trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cường cơ chế lựa chọn nhà đầu tư Tăng cường yếu tố cạnh tranh và minh bạch trong dự án công tư. Minh bạch trong phân chia quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan giữa nhà nước và tư nhân, minh bạch trong đấu thầu trong khuôn khổ dự án hợp tác công tư cụ thể, đảm bảo cạnh tranh trong quá trình cung cấp đầu vào cho dự án hợp tác công tư, đảm bảo khoảng trống cần thiết cho khu vực tư nhân tham gia Cần công khai thông tin về các dự án trong lĩnh vực đường bộ cần kêu gọi vốn đầu tư của khu vực tư nhân. Công bố công khai tình hình triển khai thực hiện, nhu cầu vốn đầu tư làm cơ sở tiếp cận thông tin, hấp dẫn các nhà đầu tư tư nhân có năng lực. Việc lựa chọn chủ đầu tư của khu vực tư nhân cũng phải được đánh giá một cách kỹ lưỡng, chỉ giao các dự án hạ tầng giao thông đường bộ cho các chủ đầu tư khu vực tư nhân thực sự có năng lực tài chính và kinh nghiệm đầu tư xây dựng quản lý trong lĩnh vực đường bộ. Quy định cụ thể chi tiết hơn về chỉ định thầu trong thực hiện PPP đường bộ. Việc chỉ định thầu chỉ nên áp dụng khi xuất hiện nhu cầu cấp bách cần sử dụng trong hệ thống 144 kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và cơ quan có thẩm quyền tiến hành sơ tuyển nhà thầu nhưng chỉ có một nhà thầu tham gia hoặc có sự chênh lệch rõ rệt trong một nhóm nhỏ nhà thầu tham gia. Nhà nước cũng cần phải xây dựng và công khai các phương pháp, tiêu chí, tiêu chuẩn rõ ràng cho việc lựa chọn nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu. Đối với đấu thầu cạnh tranh: xây dựng cơ chế nhà thầu bắt buộc là một liên doanh giữa ít nhất một doanh nghiệp làm chủ thầu chính với một tổ chức có khả năng cung cấp tài chính bền vững. Nhóm công ty này cũng có thể bao gồm thêm các công ty quản lý dự án và các công ty tư vấn pháp lý, tài chính khác nhằm tăng cường năng lực pháp lý, tài chính cho công ty dự thầu. 4.4.3. Giải pháp về rủi ro của dự án PPP giao thông đường bộ Trong thực tiễn có nhiều rủi ro tiềm năng trong dự án đường bộ. Để có thể giảm thiểu hay chia sẻ rủi ro một cách hiệu quả trong các dự án hợp tác công tư, cần tìm hiểu về cơ chế hình thành các rủi ro trong PPP, từ đó có thể lên danh sách các rủi ro có thể xảy ra. Trên cơ sở các rủi ro được xác định, các giải pháp giải quyết sẽ có hiệu quả hơn, chia sẻ rủi ro trong các dự án hợp tác công tư đường bộ cần lưu ý một số vấn đề sau đây: Nhận diện được các rủi ro có thể có trong các dự án hợp tác công tư trong phát triển CSHT giao thông đường bộ ở Việt Nam. Nhận diện chính xác các rủi ro của dự án hợp tác công tư sẽ cho phép hạn chế rủi ro, chia sẻ rủi ro hợp lý nhằm thúc đẩy được sự tham gia của khu vực tư nhân trong các dự án hợp tác công tư đường bộ. Tuy nhiên, mỗi dự án hợp tác công tư đường bộ lại có những rủi ro riêng biệt xuất hiện trong bối cảnh của dự án, chính sách, điều kiện kinh tế, văn hóa Chia sẻ rủi ro trong dự án hợp tác công tư đường bộ. Cần xác định rõ rủi ro trong các dự án hợp tác công tư trong lĩnh vực đường bộ. Đồng thời, những rủi ro đó do ai nên chịu trách nhiệm hoặc chia sẻ trách nhiệm giữa các bên. Cần nghiên cứu một cách kỹ lưỡng về các loại rủi ro trong các dự án phát triển CSHT giao thông đường bộ ở Việt Nam và thực hiện đúng các nguyên tắc về chia sẻ rủi ro giữa các bên trong quá trình thực hiện các dự án hợp tác công tư. (i) Bên nào có thể kiểm soát được rủi ro nào thì nên chịu trách nhiệm về rủi ro đó do họ kiểm soát rủi rovới chi phí thấp nhất, (ii) Hợp đồng dự án cần thể hiện và đóng vai trò là phương tiện để giảm thiểu rủi ro; (iii) Các rủi ro thường xuyên như rủi ro chính trị, rủi ro thay đổi chính sách cần được bảo đảm, bảo lãnh; và (iv) Các rủi ro không thể giảm thiểu thì chuyển cho khách hàng thông qua phí dịch vụ cao. Tuy nhiên lưu ý rằng, trong từng lĩnh vực cụ thể sẽ có nhưng loại rủi ro khác nhau dẫn đến việc chia sẻ rủi ro cũng khác nhau. Kết quả phân tích cho thấy các loại rủi ro thường gặp trong các dự án hợp tác công tư trong phát triển CSHT giao thông đường bộ ở Việt Nam là khá đa dạng. Nhóm 145 rủi ro nhất trong các dự án hợp tác công tư đường bộ ở Việt Nam phần lớn liên quan tới phía đối tác nhà nước: từ sự can thiệp, chính sách, thực thi quản trị nhà nước và bối cảnh kinh tế vĩ mô. Đây là vấn đề rất lớn mà đối tác Nhà nước cần thay đổi và khắc phục nếu tiếp tục muốn huy động đầu tư từ khu vực tư nhân. Dựa trên kết quả này, việc chia sẻ rủi ro cho bên nhà nước và tư nhân trong các dự án dự án hợp tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có thể phân bổ và xử lý như sau: - Đối với rủi ro chính trị, rủi ro chính sách; Nhà nước chính là người phải giải quyết vấn đề rủi ro chính trị bởi chỉ có Nhà nước mới đủ trách nhiệm, thẩm quyền và năng lực để làm điều này. - Các rủi ro liên quan tới nhu cầu thay đổi, rủi ro do công tác dự báo yếu, rủi ro tài chính, rủi ro kỹ thuật, nên được chuyển giao cho phía tư nhân theo đúng nguyên tắc ai có khả năng kiểm soát rủi ro tốt hơn thì sẽ được chia sẻ rủi ro đó. Thông qua việc dự báo và kí kết các hợp đồng, nhà đầu tư tư nhân có thể hạn chế bớt được loại rủi ro này. - Các rủi ro liên quan tới môi trường khuyến khích PPP như rủi ro lạm phát, rủi ro về giá cả, rủi ro về hợp đồng PPP, cả hai bên nhà nước và tư nhân cần phối hợp thực hiện phân chia giữa nhà nước và tư nhân. Phương pháp chia sẻ rủi ro phải được xây dựng trước khi tiến hành dự án. Phương án chia sẻ rủi ro này cần được xây dựng và bao gồm một số nội dung chính sau đây: - Xác định được các loại rủi ro có thể xảy ra đối với các dự án hợp tác công tư đường bộ trong bối cảnh cụ thể của dự án. Thông thường, các rủi ro chính trong các dự án dạng này ở Việt Nam bao gồm: rủi ro chính sách thay đổi, rủi ro do can thiệp của nhà nước, rủi ro do lạm phát, do thiếu cam kết của các bên và do tham nhũng, . - Xây dựng các nguyên tắc thực hiện chia sẻ rủi ro trong các dự án hợp tác công tư đường bộ. - Xây dựng phương án chia sẻ rủi ro cho từng rủi ro cụ thể, trong đó nêu rõ trách nhiệm các bên đối với rủi ro xảy ra, cơ chế phối hợp xử lý rủi ro giữa đối tác nhà nước và tư nhân. Các rủi ro này cần được phân chia rõ ràng giữa CQNN và nhà đầu tư trong từng giai đoạn cụ thể của dự án, những rủi ro nào nhà nước sẵn sàng gánh chịu thay hoặc đồng ý chia sẻ một phần rủi ro cho nhà đầu tư. Các quyết định về chia sẻ rủi ro cần tuân thủ theo nguyên tắc “chia sẻ rủi ro cho bên có khả năng quản lý rủi ro tốt nhất”. Cũng cần lưu ý rằng các rủi ro trên cần tính toán đến yếu tố thị trường. Bộ GTVT nên nghiên cứu và công bố các mẫu hợp đồng dự án theo các đặc thù khung chia sẻ rủi ro trong từng dự án đường bộ thông qua các văn bản hướng dẫn để phù hợp với thông lệ quốc tế và điều kiện cụ thể của Việt Nam. 146 4.4.4. Giải pháp về tài chính cho dự án PPP giao thông đường bộ • Về đảm bảo doanh thu tối thiểu Cần đưa ra các quy định cụ thể và quy trình minh bạch để bảo lãnh doanh thu cho các dự án đường bộ. Các kết quả khảo sát đều cho thấy đây là yếu tố có ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án PPP trong phát triển CSHT giao thông đường bộ. Hiện nay, Luật PPP quy định cơ chế chia sẻ được áp dụng cho tất cả các dự án PPP với tỉ lệ cố định 50%-50% cho hai bên và trên cơ sở kiểm soát định kì doanh thu hàng năm. Việc chia sẻ phần giảm doanh thu khi doanh thu thực tế chỉ đạt 75% và trên 125% doanh thu trong phương án tài chính chỉ được áp dụng khi đã thực hiện đầy đủ các biện pháp điều chỉnh mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công hoặc thời hạn hợp đồng và phải được Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán phần giảm doanh thu. Điều này vừa đảm bảo lợi ích của cả nhà nước cũng như đối tác tư nhân. • Về bảo lãnh nhà nước cho khoản vay của dự án Thông thường các nhà đầu tư tư nhân sử dụng vốn vay để thực hiện các dự án PPP đường bộ. Nguồn vay chủ yếu là các ngân hàng và tổ chức tài chính. Tuy nhiên, các ngân hàng và tổ chức tài chính cho vay vốn đều yêu cầu phải có bảo đảm vốn vay. Để giải quyết vấn đề này, giải pháp quan trọng là nhà nước mở rộng đối tượng bảo lãnh nhà nước về vốn vay trong quy định của Bộ Tài chính trong đó quy định rõ trường hợp cụ thể nhà nước cung cấp bảo lãnh, điều kiện để được bảo lãnh và quy trình, thủ tục đơn giản, minh bạch và dễ tiếp cận. Đồng thời, cần có cơ chế kiểm soát bảo lãnh để tránh việc nhà nước bị thiệt hại khi dự án không đạt được mục tiêu. Tuy nhiên, cần lựa chọn các nhà đầu tư tư nhân có đủ tiềm lực về tài chính đủ điều kiện vay vốn không cần bảo lãnh để thực hiện các dự án PPP đường bộ nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án phục vụ nhu cầu đi lại của người dân. • Về tham gia về tài chính của nhà nước Đóng góp của Nhà nước về mặt tài chính để đảm bảo dự án có tính thực tế, hấp dẫn được nhà đầu tư. Ngoài các đóng góp mang tính gián tiếp (thông qua chính sách ưu đãi thuế) thì phần mang tính trực tiếp bằng tiền, vốn của Nhà nước vào các dự án, đặc biệt là dự án quy mô lớn là cần thiết và không thể thiếu. Trên cơ sở nghiên cứu khả năng huy động vốn từ các dự án hợp tác công tư trong lĩnh vực đường bộ, bảo đảm doanh thu, bảo đảm tỷ giá, tăng cường tài trợ từ thị trường tài chính cho các dự án hợp tác công tư đường bộ. Phối hợp ban hành các cơ chế chính sách nhằm tăng khả năng huy động vốn của các dự án từ nguồn vốn thương mại trong nước, nước ngoài cũng như từ các tổ chức 147 tài chính, ngân hàng nước ngoài, vốn vay ưu đãi và hỗ trợ phát triển chính thức. Hiện nay, theo Luật PPP tỉ lệ góp vốn của nhà nước không quá 50%. Bổ sung, hoàn thiện các quy định cụ thể về yêu cầu cơ chế huy động tài chính và hạch toán kinh doanh của Hợp đồng dự án, đặc biệt là các quy định có liên quan đến việc xác định nguồn vốn, cơ chế huy động vốn chủ sở hữu; thẩm tra năng lực tài chính của nhà đầu tư; sử dụng vốn Nhà nước để tham gia thực hiện dự án hoặc thanh toán cho nhà đầu tư; kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiến độ góp vốn; quyết toán vốn đầu tư; tổ chức kinh doanh và chuyển giao công trình. 148 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu từ các chương trước; định hướng phát triển và nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ của Việt Nam trong thời gian tới; và quan điểm, định hướng đầu tư theo hình thức PPP trong giao thông đường bộ ở Việt Nam, chương 4 đã đề xuất các khuyến nghị đối với các bên liên quan trong dự án PPP giao thông đường bộ, bao gồm khu vực nhà nước, khu vực tư nhân, bên cho vay, tài trợ và bên sử dụng. Đồng thời cũng đề xuất các nhóm giải pháp theo từng nhân tố. Tất cả các khuyến nghị và giải pháp này là cơ sở để đảm bảo sự thành công của các dự án hợp tác công tư trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam. 149 KẾT LUẬN Luận án tiến hành nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự thành công của các dự án hợp tác công tư trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam theo lý luận, kinh nghiệm quốc tế và thực trạng tại Việt Nam. Luận án đã cơ bản đạt được các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, cụ thể: - Xác định được danh mục các nhân tố tác động đến sự thành công của các dự án hợp tác công tư trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam. - Đo lường sự tác động của các nhân tố đến sự thành công của các dự án PPP: Phân tích mô hình hồi qui đa biến đã chỉ ra nhân tố Hiệu quả đầu tư tác động lớn nhất đến sự thành công của dự án PPP trong phát triển CSHT giao thông đường bộ tại Việt Nam; tiếp theo đó lần lượt là các nhân tố Sự bảo lãnh của chính phủ, Khả năng triển khai dự án, Thị trường tài chính sẵn có, và cuối cùng là Điều kiện kinh tế thuận lợi. - Đánh giá tầm quan trọng của từng nhân tố dựa trên sự cảm nhận của tất cả các đối tượng được khảo sát, trong đó bốn nhân tố - một đối tác tư nhân mạnh, phân bổ và chia sẻ rủi ro phù hợp, thị trường tài chính sẵn có và cam kết/trách nhiệm của nhà nước/tư nhân – là các nhân tố nổi bật quan trọng nhất trong việc phát triển thành công dự án PPP. - Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đã thảo luận nghiên cứu và đề xuất các khuyến nghị đối với từng bên liên quan đến dự án PPP trong giao thông đường bộ (khu vực nhà nước; khu vực tư nhân; bên cho vay, tài trợ và bên người sử dụng); cũng như đưa ra các giải pháp, bao gồm: + Các giải pháp về vai trò và trách nhiệm của nhà nước; + Các giải pháp về lựa chọn đối tác tư nhân; + Các giải pháp về rủi ro; + Các giải pháp về tài chính. Các khuyến nghị và giải pháp này nhằm đảm bảo sự thành công của các dự án PPP trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam. Mặc dù cơ bản đã đạt được mục tiêu nghiên cứu, tuy nhiên luận án vẫn còn một số hạn chế, đó là trong đối tượng khảo sát thuộc khu vực tư nhân chưa có các doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt một trong những bên liên quan khá quan trọng trong các dự án PPP giao thông đường bộ là đối tượng người sử dụng vẫn chưa được khảo sát. Đây là những vấn đề đặt ra để tác giả cố gắng triển khai thực hiện, phát triển và hoàn thiện các nghiên cứu trong tương lai. 150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Phạm Anh Tuấn (2017), “Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về chính sách thu hút khu vực kinh tế tư nhân tham gia đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng theo hình thức hợp tác công - tư”, Tạp chí Giao thông vận tải, số tháng 05/2017, trang 151-154. 2. Phạm Anh Tuấn (2019), “Tầm quan trọng của các yếu tố tác động đến sự thành công của dự án hợp tác công tư trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam”, Tạp chí Giao thông vận tải, số tháng 03/2019, trang 120-123. 3. Phạm Anh Tuấn (2020), “Giải pháp tài chính cho các dự án giao thông theo hình thức đối tác công tư”, Tạp chí Thuế Nhà nước, số 29 (804) - tháng 07/2020, trang 24-25. 4. Phạm Anh Tuấn (2020), “Vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong thu hút hu vực tư nhân tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng theo hình thức đối tác công tư: trường hợp tỉnh Bắc Ninh”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia: “Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”, NXB Đại học KTQD, ISBN: 978-604-946- 956-5, tháng 12/2020, trang 272-283. 5. Phạm Anh Tuấn (2021), “Lựa chọn đối tác tư nhân cho các dự án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông theo phương thức đối tác công tư”, Tạp chí Thuế Nhà nước, số 37-39 (864-866) - tháng 09/2021, trang 34-35. 6. Phạm Anh Tuấn (2023), “Giải pháp nâng cao năng lực đối tác tư nhân trong các dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức đối tác công tư”, Tạp chí Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương, số 635 - tháng 05/2023, trang 46-48. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Abdel Aziz A.M. (2007), “Successful Delivery of Public-Private Partnerships for Infrastructure Development”, Journal of Construction Engineering and Management, 133/12 (December 2007), pp. 918-931. 2. Abednego M.P. and Ogunlana S.O. (2006), “Good Project Governance for Proper Risk Allocation in Public-Private Partnerships in Indonesia”, International Journal of Project Management, 24/7, pp. 622-634. 3. ADB (2013), Public private partnership (PPP) handbook 4. AECOM Consult (2005), Inc., Synthesis of Public-Private Partnership Projects for Roads, Bridges and Tunnels from Around the World, 1985-2004, Washington D.C.: United States Department of Transportation. 5. Ahadzi M. and Bowles G. (2001), “The Private Finance Initiative: The Procurement Process in Perspective”, in Proceedings of the 17th Annual Conference of ARCOM, Salford, pp. 971-980. 6. Akintoye A., Beck M., and Hardcastle C. (2003), Public Private Partnerships: Managing Risks and Opportunities, Oxford: Blackwell Science. 7. Akintoye A., Hardcastle C., Beck M., Chinyio E., and Asenova D. (2003), “Achieving Best Value in Private Finance Initiative Project Procurement”, Construction Management and Economic, 21, pp.461-470. 8. Allison P. (2001), Missing Data. Design and Inference, Sage Publishers, Thousand Oaks, CA, USA. 9. Arndt R. and Maguire G. (1999), Risk Allocation and Identification Project-Survey Report, The University of Melbourne, The Department of Treasury and Finance, Melbourne. 10. Badshah A. (1998), Good Governance for EnvironmentalSustainability, Public Private Partnerships for the UrbanEnvironment Programme (PPPUE), United NationsDevelopment Program, UNDP, New York. 11. Berkeley D., Humphreys P. C., and Thomas R.D. (1991), “Project Risk Action Management”, Construction Management and Economics, 9/1 (February 1991), pp. 3-17. 12. Birnie J. (1997), “Risk Allocation to the Construction Firm within a Private Finance Initiative (PFI) Project”, ARCOM Conference Proceedings, pp. 527-534. 152 13. Birnie J. (1999), “Private finance initiatve (PFI) - UK construction industry response”, Journal of construction procurement, 51, pp. 5-14. 14. Boyfield K. (1992), “Private sector funding of public sector infrastructure”, Public money and management, Oxford, 12 (2), pp. 41-46. 15. Bộ Giao thông Vận tải – Hiệp hội Phát triển Quốc tế (2009), Hợp tác Nhà nước – Tư nhân (PPP) ngành đường bộ - Báo cáo cuối cùng. 16. Briones J.M. (1997), “The Philippine BOT Program-A Framework for Public Private Cooperation in Philippine Infrastructure”, in Proceedings of Regional Seminar on Infrastructure Procurement-the BOO/BOT Approach, Colombo, Sri Lanka, pp. 16-22. 17. Brodie M.J. (1995), “Public/private joint ventures: the government as partner – bane or benefit?”, Real Estate Issues, 20(2), pp. 33–39. 18. Bult-Spiering M. and Dewulf G. (2007), Strategic Issues in Public-Private Partnerships: an International Perspective, Oxford: Wiley-Blackwell. 19. Canadian Council for Public-Private Partnerships (2004), About PPP, available at . 20. Collins A. and D. Baccarini (2004), “Project success - a survey”, Journal of Construction Research, vol. 5, no. 2, pp. 211–231. 21. Comrey A. L. and Lee H. B. (1992), A First Course in Factor Analysis, Lawrence Erlbaum Associates, Hillsdale, NJ, USA. 22. Costello A. B. and Osborne J. W. (2005), “Best practices in exploratory factor analysis: four recommendations for getting the most from yours analysis, practical assessment”, Research and Evaluation, vol. 10, pp. 1–9. 23. Chan A. P. C., Lam P. T. I., Chan D. W. M. et al. (2010), “Critical success factors for PPPs in infrastructure developments: Chinese perspective”, Journal of Construction Engineering and Management, vol. 136, no. 5, pp. 484–494. 24. Charoenpornpattana S. and Minato T. (1999), “Privatization-Induced Risks: State- Owned Transportation Enterprises in Thailand,” in Proceedings of Joint CIB Symposium on Profitable Partnering in Construction Procurement (London: E & FN Spon), pp. 429-439. 25. Chege L.W. and Rwelamila P.D. (2001), “Private Financing of Construction Projects and Procurement Systems: An Integrated Approach”, in Proceedings of CIB World Building Congress, Wellington, New Zealand. 153 26. Chính phủ (2013), Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. 27. Chính phủ (2015), Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/02/2015 về đầu tư theo hình thức đối tác công tư. 28. Chính phủ (2018), Nghị định số 63/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04/05/2018 về đầu tư theo hình thức đối tác công tư. 29. Dailami M. and Klein M. (1997), “Government support to private infrastructure projects in emerging markets”, in Irwin, T. (ed.) World Bank Latin American and Caribbean Studies Viewpoints: Dealing with Public Risk in Private Infrastructure, World Bank, Washington, pp. 21–42. 30. Delmon J. (2000), BOO/BOT Projects: A Commercial and Contractual Guide, London: Sweet & Maxwell Limited. 31. Devapriya K.A.K. (2006), “Governance Issues in Financing of Public Private Partnership Organizations in Network Infrastructure Industries”, International Journal of Project Management, 24/7, pp. 557-565. 32. Durchslag S., Puri T., and Rao A. (1994), “The Promise of Infrastructure of Privatization”, The McKinsey Quarterly, 1, pp. 3-19. 33. Dvir D., Raz T., and Shenhar A. J. (2003), “An empirical analysis of the relationship between project planning and project success”, International Journal of Project Management, vol. 21, no. 2, pp. 89–95. 34. Eaton D., Akbiyikli R., and Dickinson M. (2006), “An Evaluation of the Stimulants and Impediments to Innovation within PFI/PPP Projects”, Construction Innovation: Information, Process, Management, 6/2, 63-67; 35. Edwards L. (1995), “Practical Risk Management in the Construction Industry”, Engineering Management Series, London: Thomas Telford. 36. EI-Gohary N., Osman H., and EI-Diraby T. E. (2006), “Stakeholder management for public private partnerships”, International Journal of Project Management, vol. 24, no. 7, pp. 595–604. 37. Engel E., Fischer R., and Galetovic A. (2006), “Privatizing Highways in the United States”, Review of Industrial Organization, 29/1-2 (September 2006), pp.27-53. 154 38. Esther Malini (số 3/2007), “Hình thức BOT trong xây dựng cầu đô thị của Ấn Độ”, Tạp chí Cầu đường Việt Nam. 39. European Commission (2003), Guidelines for Successful Public-Private Partnerships. 40. European Investment Bank (2000), The European Investment Bank and Public Private Partnerships, Newsletter of the International Project Finance Association, 1, pp. 3–4. 41. Flanagan R. and Norman G. (1993), Risk Management and Construction, Oxford- Blackwell Scientific Publications. 42. Frilet M. (1997), “Some universal issues in BOT projects for public infrastructure”, International Construction Law Review, 14(4), pp. 499–512. 43. Froud J. (2003), “The Private Finance Initiative: Risk, Uncertainty, and the State”, Accounting, Organizations and Society, 28/6 (August 2003), pp.567-589; 44. Garvin M. (2007), “Are Public-Private Partnerships Effective Infrastructure Development Strategies”, in Proceedings of Construction Management and Economics 25th Anniversary Conference, University of Reading, UK. 45. Gómez-Ibáñez J. A. (2006), Regulating Infrastructure: Monopoly, Contracts, and Discretion, Boston, MA: Harvard University Press. 46. Gómez-Ibáñez J.A. and Meyer J.R. (1993), Going Private: The International Experience with Transport Privatization, Washington, D.C.: The Brookings Institution, November 1993. 47. Grant T. (1996), “Keys to Successful Public Private Partnerships”, Canadian Business Review, 23/3, pp. 27-32. 48. Grimsey D. and Lewis M.K. (2002), “Evaluating the Risks of Public Private Partnerships for Infrastructure Projects”, International Journal of Project Management, 20/2 (February 2002), 107-118. 49. Hair J. F. J., Anderson R. E., Tatham R. L. et al. (1998), Multivariate Data Analysis, Prentice Hall, Upper Saddle River, NJ, USA. 50. Hambros SG (1999), Public–Private Partnerships for highways: experience, structure, financing, applicability and comparative assessment, Hambros SG, Canada. 51. HM Treasury (1998), Partnerships for Prosperity: The Private Finance Initiative, London. 155 52. HM Treasury Taskforce (1999), “Step-by-Step Guide to the PFI Procurement Process”, Private Finance Unit, available at <www.treasuryprojects- taskforce.gov.uk>. 53. HM Treasury Taskforce (1999), “Standardization of PFI Contracts”, Private Finance Unit, available at . 54. Huỳnh Thị Thúy Giang (2012), Hình thức hợp tác công tư (public private partnership) để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. 55. Hwang B. G., Zhao X., and Gay M. J. S. (2013), “Public private partnership projects in Singapore: factors, critical risks and preferred risk allocation from the perspective of contractors”, International Journal of Project Management, vol. 31, no. 3, pp. 424–433. 56. Jefferies M., Gameson R. and Rowlinson S. (2002), “Critical success factors of the BOOT procurement system: reflection from the Stadium Australia case study”, Engineering, Construction and Architectural Management, 9(4), pp. 352–361. 57. Kaiser H. (1974), “An index of factorial simplicity”, Psychometrika, vol. 39, no. 1, pp. 31–36. 58. Kanter R.M. (1999), “From spare change to real change”, Harvard Business Review, 77(2), pp. 122–32. 59. Kelley E.S., Haskins S., and Reiter P.D. (1998), “Implementing a DBO Project: The Process of Implementing Seattle’s Tolt Design-Build-Operate Project Provides a Road Map for other Utilities Interested in Alternative Contracting Approaches”, Journal of American Water Works Association, 90/6, pp. 34-46. 60. Kelley E.S., Haskins S., and Reiter P.D. (1998), “Implementing a DBO Project: The Process of Implementing Seattle’s Tolt Design-Build-Operate Project Provides a Road Map for other Utilities Interested in Alternative Contracting Approaches”, Journal of American Water Works Association, 90/6 (June 1998), pp.34-46. 61. Klijn E. and Teisman G.R. (2003), “Institutional and Strategic Barriers to Public- Private Partnership: An Analysis of Dutch Cases”, Public Money and Management, 23 (July 2003), 137-146. 62. Koch C. and Buser M. (2006), “Emerging Metagovernance as an Institutional Framework for Public Private Partnership Networks in Denmark”, International Journal of Project Management, 14, pp.548-556. 156 63. Kopp J.C. (1997), Private capital for public works: designing the next-generation franchise for Public–Private Partnerships in transportation infrastructure, unpublished Master’s thesis, Department of Civil Engineering, Northwestern University, USA. 64. Kumaraswamy M.M. and Zhang X.Q. (2001), “Governmental Role in BOT-led Infrastructure Development”, International Journal of Project Management, 19/4, pp. 195-205. 65. Kwak Y.H. (2002), “Analyzing Asian Infrastructure Development Privatization Market”, Journal of Construction Engineering and Management, 12/2, pp. 110-116. 66. Levy S.M. (1996), Build, Operate, Transfer: Paving the Way for Tomorrow’s Infrastructure, New York, NY: Wiley. 67. Li B., Akintoye A., Edwards P.J., and Hardcastle C. (2005), “Perceptions of Positive and Negative Factors Influencing the Attractiveness of PPP/PFI Procurement for Construction Projects in the UK”, Engineering, Construction and Architectural Management, 12/2, pp.125-148. 68. Li B., Akintoye A., Edwards P.J., and Hardcastle C. (2005), “The Allocation of Risk in PPP/PFI Construction Projects in the UK”, International Journal of Project Management, 23/1 (January 2005), pp.25-35. 69. Li B., Akintoye A., Edwards, & Hardcastle (2005), “Critical success factors for PPP/PFI projects in the UK construction industry”, Construction Management and Economics, 23, pp. 459-471. 70. Liang Y. (2012), A study of Public Private Partnership project success in Mainland China: exploring distinctions with other places, Ph.D. thesis, The University of Hong Kong, Pok Fu Lam, Hong Kong. 71. Liu J., Zhao X., and Li Y. (2017), “Exploring the factors inducing contractors’ unethical behavior: the case of China”, Journal of Professional Issues in Engineering Education and Practice, vol. 143, no. 3, article 04016023. 72. Merna A. and Smith N.J. (1996), Guide to the Preparation and Evaluation of Build- Own-Operate-Transfer (BOOT) Project Tenders, Hong Kong: Asia Law & Practice. 73. Merna T. and Dubey R. (1998), Financial Engineering in the Procurement of Projects, Hong Kong: Asia Law and Practice Publishing Limited. 157 74. Miller J.B. (1999), “Applying Multiple Project Procurement Methods to a Portfolio of Infrastructure Projects”, in Procurement Systems: A Guide to Best Practice in Construction, London: E & FN Spon, 1999, pp. 109-227. 75. Miller J.B. (2000), Principles of Public and Private Infrastructure Delivery, New York, NY: Springer, January 2000. 76. Morris P. W. G. and Hough G. H. (1987), The Anatomy of Major Projects: A Study of the Reality of Project Management, John Wiley & Sons, Chichester, UK. 77. Mustafa A. (1999), “Public–private partnership: an alternativeinstitutional model for implementing the private financialinitiative in the provision of transport infrastructure”, Journal of Project Finance, Summer, pp.64–79. 78. National Audit Office (NAO) (2001b), Managing the Relationship to Secure a Successful Partnership in PFI projects, NAO, London. 79. Nisar T.M. (2007), “Risk Management in Public-Private Partnership Contracts”, Public Organization Review, 7/1, pp. 1-19. 80. Norusis M.J. (1992), SPSS for Windows, Professional Statistics, Release 5, SPSS Inc., Chicago. 81. Nunnally J. C. (1994), Psychometric theory, McGraw-Hill, New York, NY, USA. 82. Ng A. and Loosemore M. (2007), “Risk Allocation in the Private Provision of Infrastructure”, International Journal of Project Management, 25/1 (January 2007), pp.66-76. 83. Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương (2007), Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB ĐH KTQD. 84. Nguyễn Đức Cảnh (2017), Hợp tác công tư trong lĩnh vực cấp nước sạch đô thị tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân. 85. Nguyễn Hồng Thái (2007), “Hợp tác công tư trong đầu tư phát triển hạ tầng giao thông”, Hội thảo quốc tế, Hà Nội - Việt Nam. 86. Nguyễn Hồng Thái và Thân Thanh Sơn (2015), Nghiên cứu rủi ro và phân bổ rủi ro trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức hợp tác công tư, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội. 87. OECD (2006), Interim Report on the Role of Private Participation in Major Infrastructure Provision, Submitted to the Working Party on Territorial Policy in Urban Areas at its 8th session in Bilbao, Spain. 158 88. Orr R. (2006), “The Privatization Paradigm. Jumping onto the Infrastructure Bandwagon”, Infrastructure Journal. 89. Park H. (2006), PPI System in Korea and its Policy Issues, Seoul: Korea Development Institute. 90. Pinto J. K. and Slevin D. S. (1987), “Critical factors in successful project implementation”, IEEE Transactions Engineering Management, vol. 34, no. 1, pp. 22–27. 91. Pongsiri N. (2002), “Regulation and Public-Private Partnerships”, The International Journal of Public Sector Management, 15/6, pp. 487-495. 92. Qiao L., Wang S.Q., Tiong and Chan (2001), “Framework for Critical Success Factors of BOT Projects in China”, Journal of Project Finance, 7/1, pp. 53-61. 93. Quốc hội (2020), Luật số 64/2020/QH14 ngày 18/06/2020 về Đầu tư theo phương thức đối tác công tư. 94. Reijniers J.J.A.M. (1994), “Organization of Public-Private Partnership Projects: The Timely Prevention of Pitfalls”, International Journal of Project Management, 12/3, pp.137-142. 95. Rockart J.F (1982), “The changing Role of information systems executive: a Critical success factors perspective”, Sloan Management Review, 24 (1), pp. 3-13. 96. Sadeh A., Dvir D., and Shenhar A. J. (2000), “The role of contract type in the success of R&D defence projects under increasing uncertainty”, Project Management Journal, vol. 31, no. 3, pp. 14–21. 97. Schaufelberger J.E. and Wipadapisutand I. (2003), “Alternate Financing Strategies for Build-Operate-Transfer Projects”, Journal of Construction Engineering and Management, 129/2 (March/April 2003), pp.205-213. 98. Shan M., Chan A. P. C., Le Y. et al. (2015), “Investigating the effectiveness of response strategies for vulnerabilities to corruption in the Chinese public construction sector”, Science and Engineering Ethics, vol. 21, no. 3, pp. 683–705. 99. Shenhar A. J., Dvir D., Levy O. et al. (2001), “Project success: a multidimensional strategic concept”, Long Range Planning, vol. 34, no. 6, pp. 699–725. 100. SPSS Inc. (2007), SPSS Base 16.0 User’s Guide, SPSS Inc., Chicago, IL, USA. 101. Stein S.W. (1995), “Construction financing ang BOT projects”, International Bussiness Lawyer, International Bar Association, 23 (4), pp. 173-180. 159 102. Stern L. (2010), A Visual Approach to SPSS for Windows: A Guide to SPSS 17.0, Allyn & Bacon, Boston, MA, USA, 2nd edition. 103. Stonehouse J.H., Hudson A.R. and O’Keefe M.J. (1996), “Private–public partnerships: the Toronto Hospital experience”, Canadian Business Review, 23(2), pp. 17–20. 104. Takim R. and Akintoye A. (2002), “Performance indicators for successful construction project performance”, in Proceedings of 18th Annual ARCOM Conference, pp. 545–555, Newcastle upon Tyne, UK. 105. Tam C.M. and Leung A.W.T. (1997), “Risk Management of BOT Projects in Southeast Asian Countries”, Proceedings of the CIB W92 (Procurement Systems) and CIB TG23 (Culture in Construction) Joint Symposium: Profitable Partnering in Construction Procurement. 106. Technical Note No. 4 (1999), “How to Appoint and Work with a Preferred Bidder”, Treasury Taskforce- Private Finance, London. 107. Tiong R.L.K. (1996), “CSFs in Competitive Tendering and Negotiation Model for BOT Projects”, Journal of Construction Engineering and Management, 122/3, pp. 205-211. 108. Tiong R.L.K. and Alum J. (1997), “Evaluation of Proposals for BOT Projects”, International Journal of Project Management, 15/2 (April 1997), pp.67-72; 109. The World Bank (1994), World Development Report 1994: Infrastructure for Development, Oxford University, Oxford, UK. 110. The World Bank (1996), “Asian Business”, Special Report on Asia’s Infrastructure Boom, pp.60-69. 111. The World Bank (2003), World Bank Group Private Sector Development Strategy Implementation Progress Report, Washington, D.C.. 112. The World Bank (2007), Public-Private Partnership Units: Lessons for their Design and Use in Infrastructure, Washington, D.C. 113. Thomas A.V., Kalidindi S. N. and Ananthanarayanan K. (2003), “Risk Perception Analysis of BOT Road Project Participants in India”, Construction Management and Economics, 21/4 (June 2003), pp.393-407. 114. Tranfied D., Rowe A., Smart P.K., Levene R., Deasley P., and Corley J. (2005), “Coordinating for Service Delivery in Public-Private Partnership and Private 160 Finance Initiative Construction Projects: Early Findings from an Exploratory Study”, Journal of Engineering Manufacture, 219, pp.165-175. 115. Ủy ban Kinh tế của Quốc hội (2013), Phương thức đối tác công tư (PPP): kinh nghiệm quốc tế và khuôn khổ thể chế tại Việt Nam, NXB Tri thức. 116. Viện Chiến lược và Phát triển GTVT (2013), Báo cáo Điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ VN đến 2020 và định hướng đến 2030. 117. Vining A.R., Boardman A.A., and Poschmann F. (2005), “Public-Private Partnerships in the U.S. and Canada: There Are No Free Lunches”, Journal of Comparative Policy Analysis: Research and Practices, 7/3, pp.199-220. 118. Walker D. H. T. and Nogeste K. (2008), “Performance measures and project procurement”, in Procurment Systems: A Cross-Industry Project Management Perspective, D. H. T. Walker and S. Rowlinson, Eds., Taylor & Francis, Abingdon, UK. 119. Walsh K. (1995), Public Services and Market Mechanism: Competition, Contracting and the New Public Management, London: MacMillan Press Ltd. 120. Wang S.Q., Tiong R.L.K., Ting S.K. and Ashley D. (2000), “Evaluation and Management of Political Risks in China’s BOT Projects”, Journal of Construction Engineering and Management, 126/3, pp. 242-250. 121. Wang S.Q., Tiong R.L.K., Ting S.K. and Ashley D. (2000), “Evaluation and Management of Foreign Exchange and Revenue Risks in China’s BOT Projects”, Construction Management and Economics, 18/2, pp. 197-207. 122. Ward J. L. và Sussman (2006), Analysis of the Malaysian Toll Road Public-Private Partnership Program and Recommendations for Policy Improvements, ESD Working Paper Series, 123. Ward S.C. and Chapman C.B. (1991), “On the Allocation of Risk in Construction Projects”, International Journal of Project Management, 9/3, pp. 140-147. 124. Westerveld E. (2003), “The project excellence model: linking success criteria and critical success factors”, International Journal of Project Management, vol. 21, no. 6, pp. 411–418. 125. Xenidis Y. and Angelides D. (2005), “The Financial Risks in Build-Operate- Transfer Projects”, Construction Management and Economics, 23/4, pp. 431-441. 161 126. Xenidis Y. and Angelides D. (2005), “The Legal Risks in Build-Operate-Transfer Projects”, Journal of Construction Research, 6/2, pp. 273-292. 127. Xiong W., Zhao X., and Wang H. (2018), “Information asymmetry in renegotiation of public–private partnership projects”, Journal of Computing in Civil Engineering, vol. 32, no. 4, article 04018028. 128. Xiong W., Zhao X., Yuan J. F. et al. (2017), “Ex post risk management in public private partnerships infrastructure projects”, Project Management Journal, vol. 48, no. 3, pp. 76–89. 129. Ye S. and Tiong R.K.L. (2000), “Government Support and Risk-Return Trade-Off in China’s BOT Power Projects”, Engineering, Construction and Architectural Management, 7/4, pp. 412-422. 130. Yelin Xu; Albert P. C. Chan; and John F. Y. Yeung (2010), “Developing a Fuzzy Risk Allocation Model for PPP Projects in Trung Quốc”, Journal of Construction Engineering and Management, © ASCE 10.1061/(ASCE)CO.1943- 7862.0000189. 131. Yuan J. (2012), “The key performance indicators in international PPP projects”, Journal of Industrial Technological Economics, vol. 31, no. 6, pp. 109–120. 132. Yuan J. F., Zeng A. Y. J., Skibniewski M. J. et al. (2009), “Selection of performance objectives and key performance indicators in public–private partnership projects to achieve value for money”, Construction Management and Economics, vol. 27, no. 3, pp. 253–270. 133. Yuan J., Skibniewski M. J., Li Q. et al. (2010), “Performance objectives selection model in Public-Private Partnership projects based on the perspective of stakeholders”, Journal of Management in Engineering, vol. 26, no. 2, pp. 89–104. 134. Zhang X.Q. (2004), “Concessionaire Selection: Methods and Criteria”, Journal of Construction Engineering and Management, 130/2, pp. 235-244. 135. Zhang X.Q. (2004), “Improving Concessionaire Selection Protocols in Public/Private Partnered Infrastructure Projects”, Journal of Construction Engineering and Management, 130/5, pp. 670-679. 136. Zhang X.Q. (2005), “Concessionaire’s Financial Capability in Developing Build- Operate-Transfer Type Infrastructure Projects”, Journal of Construction Engineering and Management, 131/10, pp. 1054-1064. 162 137. Zhang X.Q. (2005), “Criteria for Selecting the Private-Sector Partner in Public- Private Partnerships”, Journal of Construction Engineering and Management, 131/6, pp. 631-644. 138. Zhang X.Q. (2005), “Financial Viability Analysis and Capital Structure Optimization in Privatized Public Infrastructure Projects”, Journal of Construction Engineering and Management, 131/6, pp. 656-668. 139. Zhang X.Q. (2005), “Paving the Way for Public-Private Partnerships in Infrastructure Development”, Journal of Construction Engineering and Management, 131/1, pp. 71-80. 140. Zhang X.Q. (2005a), “Critical Success Factors for Public-Private Partnerships in Infrastructure Development”, Journal of Construction Engineering and Management, 131 1, pp. 3-14. 141. Zhang X.Q. (2006), “Public Clients’ Best Value Perspectives of Public Private Partnerships in Infrastructure Development”, Journal of Construction Engineering and Management, 132/2, pp. 107-114. 142. Zhang X.Q. and Kumaraswamy M.M. (2001), “Hong Kong Experience in Managing BOT Projects”, Journal of Construction Engineering and Management, 127/2, pp. 154-162. 143. Zhang X.Q. and Kumaraswamy M.M. (2001), “Procurement Protocols for Public- Private Partnered Projects”, Journal of Construction Engineering and Management, 127/5, pp. 351-358. 144. Zhang X.Q., Kumaraswamy M.M., Zheng W., and Palaneeswaran E. (2002), “Concessionaire Selection for Build-Operate-Transfer Tunnel Projects in Hong Kong”, Journal of Construction Engineering and Management, 128/2, pp. 155-163. 145. Zhao X., Hwang B. G., and Low S. P. (2013), “Critical success factors for enterprise risk management in Chinese construction companies”, Construction Management and Economics, vol. 31, no. 12, pp. 1199–1214. 146. Zhu L., Zhao X., and Chua D. K. H. (2016), “Agent-based debt terms’ bargaining model to improve negotiation inefficiency in PPP projects”, Journal of Computing in Civil Engineering, vol. 30, no. 6, article 04016014. 147. Zouggari M. (2003), “Public Private Partnerships: Major Hindrances to the Private Sector’s Participation in the Financing and Management of Public Infrastructures”, International Journal of Water Resources Development, 19/2, pp. 123-129. 163 PHỤ LỤC Phụ lục 1: Phiếu khảo sát PHIẾU KHẢO SÁT Xin chào quý Ông/Bà! Tôi là Phạm Anh Tuấn – Nghiên cứu sinh trường Đại học Kinh tế quốc dân Hiện nay, tôi đang thực hiện luận án với đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự thành công của dự án hợp tác công tư trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam”. Để hoàn thành được nghiên cứu này, tôi rất cần sự hỗ trợ của Ông/Bà thông qua việc trả lời phiếu khảo sát này. Tôi xin cam kết rằng dữ liệu khảo sát của Ông/Bà chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu chứ không sử dụng vào bất kỳ mục đích nào khác và sẽ được giữ bảo mật. Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của quý Ông/Bà! I. Thông tin về tổ chức/doanh nghiệp và người trả lời 1. Thông tin chung Tên tổ chức/doanh nghiệp: ............................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................. Điện thoại:........................................Fax: ..................................................... Email:..................................................Website: ............................................... Họ tên người trả lời: ................................................................................... Vị trí công tác:...................................Số năm kinh nghiệm:....................... 2. Thông tin về đặc điểm tổ chức/công ty ☐ Cơ quan quản lý Nhà nước ☐ Tổ chức tài chính ☐ Viện nghiên cứu ☐ Doanh nghiệp nhà nước ☐ Doanh nghiệp tư nhân ☐ 164 3. Hình thức tham gia dự án PPP của tổ chức/doanh nghiệp ☐ Quản lý nhà nước ☐ Chủ đầu tư ☐ Doanh nghiệp dự án ☐ Tổ chức tài chính, ngân hàng .. II. Nội dung khảo sát Với những dự án PPP giao thông đường bộ mà tổ chức/doanh nghiệp của Ông/Bà đã tham gia, xin Ông/Bà hãy thể hiện mức độ đồng ý của mình với những nhận định sau? 1. Các nhân tố tác động đến sự thành công của dự án PPP trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Nhận định Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý 1 2 3 4 5 Đối tác tư nhân có năng lực đủ mạnh để thực hiện dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Rủi ro của dự án được nhận diện, phân bổ và chia sẻ phù hợp 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Quá trình đấu thầu dự án đảm bảo tính cạnh tranh 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Cả khu vực nhà nước và tư nhân cam kết và có trách nhiệm đóng góp tốt nhất các nguồn lực cho dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Đánh giá chính xác, chi tiết và thực tế về chi phí và lợi ích của dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Tính khả thi về mặt kỹ thuật của dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Quá trình đấu thầu dự án đảm bảo tính minh bạch 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Năng lực quản trị của cả khu vực nhà nước và tư nhân tốt 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Khung pháp lý về PPP đầy đủ và thuận lợi 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ 165 Đối tác tư nhân dễ dàng tiếp cận thị trường tài chính với chi phí tài chính thấp 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Môi trường chính trị ổn định và thuận lợi cho việc thực hiện dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Dự án đảm bảo mục tiêu đáp ứng lợi ích của các bên liên quan đến dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Chính phủ cung cấp bảo lãnh cho dự án về vốn vạy, doanh thu tối thiểu 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Các chính sách kinh tế hoàn chỉnh nhằm đảm bảo ổn định tỷ giá, lãi suất 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Nhà nước thiết lập các cơ quan chuyên trách quản lý, điều phối, hỗ trợ dự án PPP đảm bảo đủ năng lực và được tổ chức tốt 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm giữa khu vực nhà nước và tư nhân 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Sự đồng thuận của công chúng về các dịch vụ cung cấp từ khu vực tư nhân 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ 2. Các yếu tố đo lường sự thành công của dự án PPP trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Nhận định Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý 1 2 3 4 5 Kết quả dự án đáp ứng mục tiêu tiến độ 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Kết quả dự án đáp ứng mục tiêu chi phí 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ 166 Nhận định Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý 1 2 3 4 5 Kết quả dự án đáp ứng các thông số kỹ thuật 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Kết quả dự án đáp ứng các yêu cầu chức năng 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Kết quả dự án đáp ứng yêu cầu của đối tượng thụ hưởng về phí sử dụng 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Kết quả dự án được cung cấp cho đối tượng thụ hưởng đúng thời hạn 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Kết quả dự án được sử dụng lâu dài 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Kết quả dự án cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của đối tượng thụ hưởng 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Đối tượng thụ hưởng hài lòng với kết quả của dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Lợi nhuận của dự án đạt được vượt kế hoạch 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Lợi nhuận dự án đạt được vượt quá các dự án tương tự 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Đối tác tư nhân đã khám phá được thị trường mới khi thực hiện dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Đối tác tư nhân đã phát triển công nghệ mới khi thực hiện dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Đối tác tư nhân đã phát triển kiến thức và chuyên môn mới khi thực hiện dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Đối tác tư nhân tạo được danh tiếng tích cực khi thực hiện dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Đối tác tư nhân có thể ứng phó với mối đe dọa cạnh tranh thông qua việc thực hiện dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Chi phí vòng đời của dự án có được kiểm soát như mong đợi 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Đầu tư công của chính phủ giảm như mong đợi 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ 167 Nhận định Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý 1 2 3 4 5 Uy tín của chính phủ có được cải thiện thông qua việc thực hiện dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Dịch vụ được cung cấp có tốt hơn so với dự án truyền thống 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Quy trình cung cấp dịch vụ được rút ngắn 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Sự phát triển kinh tế địa phương được hưởng lợi từ việc thực hiện dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Các phương pháp tiếp cận sáng tạo được phát triển trong quá trình thực hiện dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Việc thực hiện dự án tạo ra một kết quả mới 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Các ngành công nghiệp đã chuẩn bị để thực hiện những thay đổi cho những thách thức trong tương lai dựa trên việc thực hiện dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ 3. Tầm quan trọng của các yếu tố tác động đến sự thành công của dự án PPP trong phát triển cơ ở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam Theo Ông/Bà các yếu tố sau quan trọng như thế nào đối với sự thành công của dự án PPP trong phát triển cơ ở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam? Yếu tố Hoàn toàn không quan trọng Không quan trọng Trung lập Quan trọng Hoàn toàn quan trọng 1 2 3 4 5 Đối tác tư nhân có năng lực đủ mạnh để thực hiện dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Rủi ro của dự án được nhận diện, phân bổ và chia sẻ phù hợp 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Quá trình đấu thầu dự án đảm bảo tính 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ 168 Yếu tố Hoàn toàn không quan trọng Không quan trọng Trung lập Quan trọng Hoàn toàn quan trọng 1 2 3 4 5 cạnh tranh Cả khu vực nhà nước và tư nhân phải cam kết và có trách nhiệm đóng góp tốt nhất các nguồn lực cho dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Đánh giá chính xác, chi tiết và thực tế về chi phí và lợi ích của dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Tính khả thi về mặt kỹ thuật của dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Quá trình đấu thầu dự án đảm bảo tính minh bạch 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Năng lực quản trị của cả khu vực nhà nước và tư nhân tốt 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Khung pháp lý về PPP đầy đủ và thuận lợi 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Đối tác tư nhân dễ dàng tiếp cận thị trường tài chính với chi phí tài chính thấp 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Môi trường chính trị ổn định và thuận lợi cho việc thực hiện dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Dự án đảm bảo mục tiêu đáp ứng lợi ích của các bên liên quan đến dự án 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Chính phủ cung cấp bảo lãnh cho dự án về vốn vạy, doanh thu tối thiểu 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Các chính sách kinh tế hoàn chỉnh nhằm đảm bảo ổn định tỷ giá, lãi suất 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Nhà nước thiết lập các cơ quan chuyên trách quản lý, điều phối, hỗ trợ dự án PPP đảm bảo đủ năng lực và được tổ chức tốt 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ Phân định rõ ràng quyền hạn và trách 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ 169 Yếu tố Hoàn toàn không quan trọng Không quan trọng Trung lập Quan trọng Hoàn toàn quan trọng 1 2 3 4 5 nhiệm giữa khu vực nhà nước và tư nhân Sự đồng thuận của công chúng về các dịch vụ cung cấp từ khu vực tư nhân 1 □ 2 □ 3 □ 4 □ 5 □ III. Với kinh nghiệm của mình, Ông/Bà có đề xuất gì để góp phần đảm bảo sự thành công của dự án PPP trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam? Xin trân trọng cảm ơn!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_cac_nhan_to_tac_dong_den_su_thanh_cong_cu.pdf
  • pdfCong van dang bo thang 5.pdf
  • docxLA_PhamAnhTuanQTK_E.Docx
  • pdfLA_PhamAnhTuanQTK_Sum.pdf
  • pdfLA_PhamAnhTuanQTK_TT.pdf
  • docxLA_PhamAnhTuanQTK_V.docx
  • pdfQD CS Pham Anh Tuan QTK.pdf