Luận án Nghiên cứu tổng hợp xúc tác trên cơ sở hydrotalcit ba thành phần kim loại Mg - Al - CO, ứng dụng cho quá trình decacboxyl hóa dầu jatropha thu diesel xanh

Chế tạo thành công xúc tác dạng MQTB trật tự trên cơ sở hydrotalcit ba thành phần kim loại Mg-Al-Co (gọi tắt là xúc tác meso hydrotalcit) theo phương pháp đồng ngưng tụ - bay hơi dung môi. Xúc tác có bề mặt riêng khá cao, đạt 277,07 m2/g và chứa các mao quản tập trung ở kích thước ~130 Å; có độ bền nhiệt đến 800oC và độ bền thủy nhiệt đến 450oC, điều thường chỉ đạt được với hệ thống MQTB từ khung silica; 2. Điều khiển được kích thước mao quản tập trung của xúc tác meso hydrotalcit theo các phương pháp khác nhau và tìm được phương pháp hợp lý nhất là chế tạo xúc tác theo phương pháp đồng ngưng tụ - bay hơi, sử dụng chất tạo cấu trúc DTAB, tách chất tạo cấu trúc bằng phương pháp trích ly. Bằng cách này đã giảm được kích thước mao quản tập trung của xúc tác từ ~130 Å xuống còn ~36-38 Å. Kích thước mao quản tập trung này rất phù hợp với kích thước động học của các phân tử triglyxerit trong nguyên liệu dầu jatropha;

pdf171 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 24/01/2022 | Lượt xem: 336 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu tổng hợp xúc tác trên cơ sở hydrotalcit ba thành phần kim loại Mg - Al - CO, ứng dụng cho quá trình decacboxyl hóa dầu jatropha thu diesel xanh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ới khi sử dụng xúc tác hydrotalcit Mg- Al-Co dạng thường, còn xúc tác MHT4 sau tạo hạt có thể tái sinh tới lần thứ 9. Mặt khác, hiệu suất tạo diesel xanh của quá trình decacboxyl hóa dầu jatropha trên xúc tác MHT4 sau tạo hạt rất ổn định cho đến lần tái sinh thứ 5. Kết quả này đã chỉ ra, việc tạo hạt không những làm giảm thời gian lắng tách cho xúc tác, mà còn rất có lợi cho khả năng tái sinh xúc tác, dẫn đến giảm chi phí cho toàn bộ quá trình phản ứng. 3.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SẢN PHẨM CỦA QUÁ TRÌNH DECACBOXYL HÓA Một số tính chất của sản phẩm thuộc phân đoạn diesel xanh thu được khi sử dụng cả hai loại xúc tác được tổng hợp trong Bảng 3.26. Kết quả phân tích theo các chỉ tiêu kỹ thuật (bảng 3.26) cho thấy, các phân đoạn sản phẩm diesel xanh thu được từ cả hai quá trình decacboxyl hóa trên xúc tác hydrotalcit dạng thường và meso hydrotalcit đều có chất lượng ban đầu rất tốt, đáp ứng được hầu hết các yêu cầu, trừ chỉ tiêu về hàm lượng cặn cacbon của cặn chưng cất (chỉ tiêu số 6). Nguyên nhân là do quá trình decacboxyl hóa có độ chọn lọc tốt, ít ảnh hưởng đến cấu trúc mạch cacbon của các gốc axit béo có trong dầu gốc, nên lượng các hydrocacbon không no trong sản phẩm vẫn còn một lượng lớn, trong quá trình chưng cất dễ tạo thành nhựa và đọng lại trong phần cặn chưng cất. Chỉ tiêu này có thể khắc phục bằng các phụ gia chống oxi hóa và chống polyme hóa. Bên cạnh đó, một số chỉ tiêu rất quan trọng của diesel xanh như không chứa lưu huỳnh, điều mà nhiên liệu diesel khoáng không thể đạt được, và có trị số xetan rất cao nhờ cấu trúc mạch thẳng của các gốc axit béo trong nguyên liệu. Vì thế, diesel xanh có nhiều tiềm năng trở thành một thành phần phối trộn với diesel thương mại, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu suất động cơ. 111 Bảng 3.26. Kết quả xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của phân đoạn diesel xanh Tên chỉ tiêu Phương pháp thử Tiêu chuẩn đối với diesel thương phẩm (TCVN 5689:2013) Diesel/hydrotalcit dạng thường Diesel/meso hydrotalcit 1. Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg max. TCVN 3172 500/2500 0 0 2. Trị số xetan min. TCVN 7630 46 60 65 3. Nhiệt độ cất, oC, 90 % thể tích max. TCVN 2698 360 360 360 4. Điểm chớp cháy cốc kín, oC min. TCVN 2693 55 62 63 5. Độ nhớt động học ở 40 oC, mm2/s TCVN 3171 2 – 4,5 3,3 3,0 6. Cặn cacbon của 10 % cặn chưng cất, % khối lượng max. TCVN 6324 0,3 0,5 0,5 7. Điểm đông đặc, oC max. TCVN 3753 + 6 -11 -12 8. Hàm lượng tro, % khối lượng max. TCVN 2690 0,01 0,007 0,004 9. Hàm lượng nước, mg/kg max. TCVN 3182 200 105 40 10. Tạp chất dạng hạt, mg/l max. ASTM D 2276 10 2 2 11. Ăn mòn mảnh đồng ở 50 oC/3 h max. TCVN 2694 Loại 1 Loại 1 Loại 1 12. Khối lượng riêng ở 15 oC, kg/m3 TCVN 6594 820 – 860 840 849 13. Độ bôi trơn, m max. TCVN 7758 460 420 400 14. Màu dầu Ngoại quan - Vàng nhạt Vàng nhạt 112 Thành phần hóa học của phân đoạn diesel xanh được xác định bằng phương pháp GC-MS, các kết quả thể hiện trong Hình 3.38 và Bảng 3.27. Qua kết quả GC-MS, xác định được thành phần các chất có trong sản phẩm như sau. Hình 3.38. Sắc ký đồ của diesel từ quá trình decacboxyl hóa dầu jatropha Bảng 3.27. Thành phần hóa học chính của phân đoạn diesel xanh (theo MS) thu từ quá trình decacboxyl hóa dầu jatropha STT Thời gian lưu Tên hợp chất Hàm lượng, %kl 1 5,14 1-Tridecen (C13H26) 1,59 2 6,36 Decan (C10H22) 3,86 3 6,98 1-Decen (C10H20) 0,65 4 7,22 Metyl-xyclo octan(C9H18) 0,88 5 7,86 Undecan (C11H24) 3,96 6 8,93 5-Undecen(C11H22) 1,02 7 9,61 5-etyl-2metyl-octan (C11H24) 4,79 8 10,54 1-Dodecan (C12H26) 1,23 9 12,16 Pentadecan (C15H32) 24,21 10 14,41 7-Hexadecen (C16H32) 10,82 11 15,31 7,10-Heptadecadien (C17H32) 46,99 Tổng, % 100 113 Có thể thấy, phân đoạn diesel xanh từ quá trình decacboxyl hóa dầu jatropha chứa chủ yếu các hydrocacbon từ C10-C21, không chứa dẫn xuất của hydrocacbon. Kết quả này minh chứng một lần nữa hiệu quả của quá trình decacboxyl hóa và phù hợp với các chỉ tiêu đo được cho phân đoạn diesel. Ba loại hydrocacbon quan trọng nhất là pentadecan (C15H32), 7-hexadecen (C16H32) và 7-10-heptandecadien (C17H32) chiếm tổng hàm lượng lên tới 82,02%, rất phù hợp với thành phần các gốc axit béo có trong dầu jatropha. Kết quả này cũng cho thấy độ chọn lọc rất cao của xúc tác. Các hydrocacbon (diesel xanh) thu được chủ yếu có mạch thẳng nên đóng góp quan trọng vào việc tăng trị số xetan của sản phẩm nhiên liệu. 114 KẾT LUẬN 1. Chế tạo thành công xúc tác trên cơ sở hydrotalcit ba thành phần kim loại Mg-Al-Co (gọi tắt là xúc tác hydrotalcit) theo phương pháp đồng kết tủa trong môi trường kiềm, ở các điều kiện nhiệt độ, thời gian, tỷ lệ mol Mg/Al/Co và nhiệt độ nung lần lượt là 75oC, 24 giờ, 2/1,8/0,2 và 400oC. Sau quá trình nung, xúc tác chuyển từ trạng thái hydrotalcit sang trạng thái oxit phức hợp với bề mặt riêng đạt 117,86 m2/g, đồng thời chứa các lỗ xốp hỗn tạp, phân bố không đồng đều. Xúc tác có tính lưỡng chức với các tâm axit có lực trung bình và các tâm bazơ có lực mạnh. Kết quả đánh giá hoạt tính của xúc tác này trong quá trình decacboxyl hóa dầu jatropha theo phương pháp pha lỏng gián đoạn, thu được các thông số công nghệ như sau: nhiệt độ là 400oC; tỷ lệ khối lượng xúc tác/nguyên liệu là 1/10; thời gian phản ứng là 2 giờ và tốc độ khuấy trộn là 300 vòng/phút. Trong những điều kiện này, hiệu suất thu phân đoạn diesel xanh đạt 61,50%; 2. Chế tạo thành công xúc tác dạng MQTB trật tự trên cơ sở hydrotalcit ba thành phần kim loại Mg-Al-Co (gọi tắt là xúc tác meso hydrotalcit) theo phương pháp đồng ngưng tụ - bay hơi, trong những điều kiện công nghệ như sau: nhiệt độ 70oC, thời gian 48 giờ; hàm lượng chất tạo cấu trúc CTAB là 0,8% theo khối lượng. Xúc tác meso hydrotalcit có bề mặt riêng 277,07 m2/g và các mao quản tập trung ở kích thước ~130 Å; có độ bền nhiệt đến 800oC và độ bền thủy nhiệt đến 450oC, điều thường chỉ đạt được với hệ thống MQTB từ khung silica. 3. Điều khiển được kích thước mao quản tập trung của xúc tác meso hydrotalcit theo các phương pháp khác nhau và tìm được phương pháp hợp lý nhất là chế tạo xúc tác theo phương pháp đồng ngưng tụ - bay hơi, sử dụng chất tạo cấu trúc DTAB, tách chất tạo cấu trúc bằng phương pháp trích ly. Bằng cách này đã giảm được kích thước mao quản tập trung của xúc tác từ ~130 Å xuống còn ~36-38 Å. Kích thước mao quản tập trung này rất phù hợp với kích thước động học của các phân tử triglyxerit trong nguyên liệu dầu jatropha; 4. Chứng minh sự thay thế đồng hình của Co2+ vào trong mạng hydrotalcit gốc, xác định rõ các trạng thái liên kết, thứ tự liên kết và năng lượng liên kết của các nguyên tố trong xúc tác meso hydrotalcit bằng cách sử dụng Phổ quang điện tử tia X (XPS). Trạng thái 115 oxy hóa là +2 và sự thay thế đồng hình của Co2+ vào mạng hydrotalcit Mg-Al gốc. Bằng phổ XPS đã tính toán chính xác thành phần các nguyên tố có trong xúc tác meso hydrotalcit, từ đó khẳng định tỷ lệ Mg/Al/Co = 2/1,8/0,2 được bảo toàn từ trong tiền chất đến trong xúc tác; 5. Xúc tác meso hydrotalcit sau tạo hạt bằng gel silica với hàm lượng gel 1,5% và kích thước hạt 0,3 mm, có khả năng lắng tách rất tốt sau phản ứng (5 phút), đồng thời vẫn giữ được cấu trúc MQTB trật tự cùng hiệu suất tạo diesel xanh cao. Khảo sát quá trình decacboxyl hóa dầu jatropha trên xúc tác meso hydrotalcit trong pha lỏng gián đoạn đã thu được những điều kiện công nghệ như sau: nhiệt độ 300oC; hàm lượng xúc tác 2% so với khối lượng nguyên liệu; thời gian phản ứng 2 giờ và tốc độ khuấy trộn là 300 vòng/phút, khi đó hiệu suất thu phân đoạn diesel xanh đạt 75,84%. Hiệu suất này cao trong tương quan với những hệ xúc tác phổ biến hiện nay cho quá trình decacboxyl hóa. Xúc tác meso hydrotalcit còn có khả năng tái sử dụng và sinh rất tốt (9 lần sử dụng). Những kết quả đó chứng tỏ khả năng chọn lọc hình dáng có ảnh hưởng tích cực đối với hoạt tính của xúc tác. 6. Phân đoạn sản phẩm diesel xanh thu được từ quá trình decacboxyl hóa dầu jatropha có thành phần hóa học chứa chủ yếu các hydrocacbon từ C13 đến C21. Các chỉ tiêu kỹ thuật của phân đoạn này đáp ứng hầu hết các tiêu chuẩn của diesel thương phẩm, trừ chỉ tiêu về hàm lượng cặn cacbon của cặn chưng cất. Đặc biệt phân đoạn diesel xanh thu được không chứa lưu huỳnh và có trị số xetan rất cao nên có nhiều tiềm năng trở thành một thành phần phối trộn với diesel thương mại. 116 CÁC ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 1. Chế tạo thành công xúc tác dạng MQTB trật tự trên cơ sở hydrotalcit ba thành phần kim loại Mg-Al-Co (gọi tắt là xúc tác meso hydrotalcit) theo phương pháp đồng ngưng tụ - bay hơi dung môi. Xúc tác có bề mặt riêng khá cao, đạt 277,07 m2/g và chứa các mao quản tập trung ở kích thước ~130 Å; có độ bền nhiệt đến 800oC và độ bền thủy nhiệt đến 450oC, điều thường chỉ đạt được với hệ thống MQTB từ khung silica; 2. Điều khiển được kích thước mao quản tập trung của xúc tác meso hydrotalcit theo các phương pháp khác nhau và tìm được phương pháp hợp lý nhất là chế tạo xúc tác theo phương pháp đồng ngưng tụ - bay hơi, sử dụng chất tạo cấu trúc DTAB, tách chất tạo cấu trúc bằng phương pháp trích ly. Bằng cách này đã giảm được kích thước mao quản tập trung của xúc tác từ ~130 Å xuống còn ~36-38 Å. Kích thước mao quản tập trung này rất phù hợp với kích thước động học của các phân tử triglyxerit trong nguyên liệu dầu jatropha; 3. Sử dụng Phổ quang điện tử tia X (XPS) để xác nhận có sự thay thế đồng hình của Co2+ vào trong mạng hydrotalcit gốc, xác định rõ các trạng thái liên kết, thứ tự liên kết và năng lượng liên kết của các nguyên tố trong xúc tác meso hydrotalcit. Cũng qua phân tích phổ XPS, đã tính toán thành phần các nguyên tố có trong xúc tác meso hydrotalcit, từ đó khẳng định tỷ lệ Mg/Al/Co = 2/1,8/0,2 được bảo toàn từ tiền chất đến xúc tác; 4. Nghiên cứu một cách hệ thống phản ứng decacboxyl hóa dầu jatropha trên xúc tác meso hydrotalcit trong pha lỏng gián đoạn, tìm được các điều kiện kỹ thuật như sau: nhiệt độ 300oC; hàm lượng xúc tác 2% so với khối lượng nguyên liệu; thời gian phản ứng 2 giờ và tốc độ khuấy trộn là 300 vòng/phút, khi đó hiệu suất thu phân đoạn diesel xanh đạt 75,84%. 117 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN (8 bài báo, trong đó có 2 bài danh mục ISI; 1 bài QT thường) 1. Nguyễn Văn Hùng, Lê Minh Tiên, Võ Hồ Vy Linh, Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Anh Vũ, Hoàng Xuân Tiến, Nguyễn Khánh Diệu Hồng (2016). Nghiên cứu quá trình decacboxyl hóa dầu thực vật thu nhiên liệu, sử dụng xúc tác dạng hydrotalcit 3 thành phần Mg-Co-Al. Tạp chí Hóa học và Ứng dụng, số 1 (33). Trang 63-67. 2. Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Khánh Diệu Hồng (2016). Study on decarbolation of jatropha oil over hydrotalcite based catalyst. Tạp chí Hóa học, số 54 (5e1,2), Tr. 351-355. 3.Nguyễn Khánh Diệu Hồng, Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Trung Thành (2017). Nghiên cứu chế tạo vật liệu xúc tác dạng hydrotalcit 3 kim loại Mg-Al-Co. Tạp chí Hóa học, 55(1): 6-11, 2017 DOI: 10.15625/0866-7144.2017-00408 4. Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Trung Dũng, Lê Tự Duy, Nguyễn Khánh Diệu Hồng (2018). Chế tạo và điều khiển kích thước mao quản xúc tác mesohydrotalcit, ứng dụng cho phản ứng decacboxyl hóa dầu jatropha. Tạp chí Xúc tác Hấp phụ. T7, No 1, Tr 70-77 5. Hong Khanh Dieu Nguyen, Hung Van Nguyen, Duc Sy Dao, Lan Linh Hoang (2017). Preparation and characterization of ordered mesoporous Mg–Al–Co hydrotalcite based catalyst for decarboxylation of jatropha oil. J Porous Mater, V. 24, p.731-740. (ISI) 6. Hong Khanh Dieu Nguyen, Hung Van Nguyen, Vu Anh Nguyen (2018). Effect of synthetic conditions on the structure of mesoporous Mg-Al-Co hydrotalcite. Journal of Molecular Structure 1171 (2018) 25-32 (ISI) 7. Hong Khanh Dieu Nguyen, Hung Van Nguyen (2018). Conversion of jatropha oil to green hydrocarbons through decarboxylation process over mesohydrotalcite catalyst. Journal of Applicable Chemistry, 2018, 7 (6: 1651-1660) 8. Nguyễn Khánh Diệu Hồng, Nguyễn Văn Hùng, Đinh Thị Ngọ (2019). So sánh quá trình chuyển hóa dầu jatropha thành nhiên liệu diesel xanh trên xúc tác hydrotalcit 3 thành phần Mg-Al-Co dạng thường và dạng mao quản trung bình. Tạp chí Xúc tác và Hấp phụ Vol. 8-1 (2019) 69-75. 118 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Tài liệu tiếng Việt 1. Võ Đức Anh, Nghiên cứu tổng hợp, đặc trưng vật liệu SAPO-5 và meso-SAPO-5 bằng các phổ kỹ thuật cao ứng dụng làm xúc tác cracking cặn béo thải, Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật Hóa học, Đại học Bách khoa Hà Nội, Hà Nội, 2015. 2. Thái Xuân Du, Triển vọng sản xuất dầu diesel từ cây cọc rào (Jatropha curcas L.) ở Việt Nam. Báo cáo tại Hội nghị Khoa học Viện Sinh học nhiệt đới (2002-2007), Tp.Hồ Chí Minh 26/9/2007, 1-3, 2007. 3. Hoàng Ngọc Dũng, Nghiên cứu tổng hợp hydrotalcit đa thành phần cho phản ứng decacboxyl hóa dầu dừa nhằm chế tạo nhiên liệu kerosen xanh, Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật Hóa học, Đại học Bách khoa Hà Nội, Hà Nội, 2016. 4. Nguyễn Khánh Diệu Hồng, Nhiên liệu sạch, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2015. 5. Hoàng Linh Lan, Nghiên cứu chuyển hoá dầu thực vật thành nhiên liệu lỏng bằng phương pháp cracking xúc tác, Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật Hóa học, Đại học Bách khoa Hà Nội, Hà Nội, 2013. 6. Lê Thị Hoài Nam và cộng sự, Nghiên cứu công nghệ sản xuất nhiên liệu sinh học từ dầu thực vật thải của công nghiệp chế biến thực phẩm bằng phương pháp cracking trên xúc tác axit rắn đa mao quản. Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học và công nghệ đề tài thuộc đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025, 2011. 7. Đinh Thị Ngọ, Nguyễn Khánh Diệu Hồng. Hoá học dầu mỏ và khí. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2015. 8. Nguyễn Trung Phong và cộng sự, Khảo sát và tuyển chọn một số giống cây nguyên liệu để sản xuất dầu sinh học (Biodiesel). Báo cáo nghiệm thu tại Hội đồng Khoa học Bộ Công nghiệp năm 2006, 2006. 9. Nguyễn Công Tạn, Triển vọng và lộ trình phát triển cây Jatropha để sản xuất Diesel sinh học ở nước ta. Báo nông nghiệp số 43, 2008. 119 10. Trần Thị Vân Thi, Xúc tác Cu-Mg-Al hydrotalcit cho phản ứng oxi hóa trong pha lỏng của alcol benzylic, Báo cáo toàn văn Hội nghị toàn quốc các đề tài nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực Hóa Lý và Hóa Lý thuyết, 214–221, 2005. 11. Nguyễn Hữu Toàn, Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Khánh Diệu Hồng. Ứng dụng phổ hấp thụ tia X để xác định môi trường liên kết trong vật liệu dạng hydrotalcit ba thành phần Mg-Al-Ni. Tạp chí Xúc tác và Hấp phụ. T5, No3, Tr. 133-140, 2016. 2. Tài liệu tiếng Anh 12. Jeong-Geol Na, Jun Kyu Han, You-Kwan Oh, Jong-Ho Park, Tae Sung Jung, Sang Sup Han, Hyung Chul Yoon, Soo Hyun Chung, Jong-Nam Kim, Chang Hyun Ko, Decarboxylation of microalgal oil without hydrogen into hydrocarbon for the production of transportation fuel, Catalysis Today, 2011. 13. V. Rives, M. A. Ulibarri, Coord. Chem. Rev., 181, 61, 1999. 14. A. De Roy, C. Forano, J.P. Besse in Layered Double Hydroxides: Present and Future; (V. Rives, Ed.); Nova Sci. Pub. Co., Inc., New York, Chapter 1, 2001. 15. P. Prinetto, G. Ghiotti, P. Graffin, D. Tichit (2000), Synthesis and characterization of sol-gel Mg/Al and Ni/Al layered double hydroxides and comparison with co-precipitated samples, Microporous and Mesoporous Materials, 39, 229-247. 16. P. Kovandaa, T. Grygar, V. Dornicak, T. Rojka, P. Bezdicka, K. Jiratova (2005), Thermal behaviour of Cu–Mg–Mn and Ni–Mg–Mn layered double hydroxides and characterization of formed oxides, Applied Clay Science, 28, 121– 136. 17. Randall T. Cygan, Jeffery A. Greathouse, Hendrik Heinz, Andrey G. Kalinichev (2009), Molecular models and simulations of layered materials, J. Mater. Chem., 19, 2470–2481. 18. E. Kawabata, Y. Shinozuka, Y. Ohishi, T. Shishido, K. Takaki, K. Takehira (2005), Nickel containing Mg-Al hydrotalcit-type anionic clay catalyst for the oxidation of alcohols with molecular oxygen, Journal of Molecular Catalysis A: Chemical, Volume 236, Issues 1–2, Pages 206–215. 19. E. Brevoord, S. Janbroers, M. Hendrikus Harte, F. René Mas Cabre (2012), A process for the decacboxylation of fatty acids, EP 1996536 B1. 120 20. E. B. Wojciech G. (2011), Acid–base properties of Ni–MgO–Al2O3 materials, Applied Surface Science 257, 2875–2880. 21. E. Tonya M., E. Santillan J., A. E. Harman-Ware, Y. Ji, D. Grubb, M. Crocker (2012), Catalytic deoxygenation of triglycerides to hydrocarbons over supported nickel catalysts, Chemical Engineering Journal, Volumes 189–190, Pages 346–355. 22. E. Santillan-Jimenez, T. Morgan, J. Shoup, A. E. Harman-Ware, M. Crocker (2014), Catalytic deoxygenation of triglycerides and fatty acids to hydrocarbons over Ni–Al layered double hydroxide, Catalysis Today, Volume 237, Pages 136–144. 23. G. Resinia, Tania Montanaria, Luca Barattinia, Gianguido Ramisa, Guido Buscaa, Sabrina Prestoc, Paola Rianic, Rinaldo Marazzac, Michele Sisanid, Fabio mottinid, Umberto Costantinod (2009), Hydrogen production by ethanol steam reforming over Ni catalysts derived from hydrotalcit-like precursors: Catalyst characterization, catalytic activity and reaction path, Applied Catalysis A: General, Volume 355, Issues 1–2, Pages 83–93. 24. K. G. Schulzea, Wacław Makowskia, Rafał Chyżya, Roman Dziembaja, Günter Geismarb (2001), Nickel doped hydrotalcits as catalyst precursors for the partial oxidation of light paraffins, Appl. Clay Sci. 18, 59-69. 25. K. Obalová, M. Valášková, F. Kovanda, Z. Lacný, and K. Kolinová (2004), Study of the Catalytic Activity of Calcined Ni/Mg/Al (Mn) Hydrotalcits for N2O Decomposition, Chemical Papers 58 (1) 33–40. 26. L. G. de Souza, N. R. Marcilio, O. W. Perez-Lopez (2014), Dry Reforming of Methane at Moderate Temperatures Over Modifid Co-Al Co-Precipitated Catalysts, Materials Research; 17(4): 1047-1055. 27. L. Tiago Coelho, E. Yordy Licea, L. Amparo Palacio, Arnaldo C. Faro Jr (2015), Heptamolybdate-intercalated CoMgAl hydrotalcits as precursors for HDS-selective hydrotreating catalysts, Catalysis Today, Volume 250, Pages 38–46. 28. N. X. Di Fronzo, C. Pirola, A. Comazzi, F. Galli, C.L. Bianchi, A. Di Michele, R. Vivani, M. Nocchetti, M. Bastianini, D.C. Boffito (2014), Co-based hydrotalcits as new catalysts for the Fischer–Tropsch synthesis process, Fuel, Volume 119, Pages 62–69. 121 29. N. X. Xie, K. Yan, J. Li, Z. Wang (2008), Efficient synthesis of benzoin methyl ether catalyzed by hydrotalcit containing cobalt, Catalysis Communications, Volume 9, Issue 6, Pages 1128–1131. 30. N. Y. Hongyan Wang, Honghong Yi, Xiaolong Tang, Ping Ning, Lili Yu, Dan He, Shunzheng Zhao, Kai Li (2012), Catalytic hydrolysis of COS over calcined CoNiAl hydrotalcit-like compounds modified by cerium, Applied Clay Science, Volume 70, Pages 8–13. 31. N. A. Fonseca Lucrédio, E. M. Assaf (2006), Cobalt catalysts prepared from hydrotalcit precursors and tested in methane steam reforming, Journal of Power Sources, Volume 159, Issue 1, Pages 667–672. 32. N. Espinala, A. Anzolab, E. Adroverb, M. Roiga, R. Chimentaoc, F. Medinac, E. Lópezb, D. Boriob, J. Llorcaa (2014), Durable ethanol steam reforming in a catalytic membrane reactor at moderate temperature over cobalt hydrotalcit, International Journal of Hydrogen Energy, Volume 39, Issue 21, Pages 10902–10910. 33. N. Wang, Dalin Li, Hideo Watanabe, Masazumi Tamura, Yoshinao Nakagawa, Keiichi Tomishige (2014), Catalytic performance and characterization of Co/Mg/Al catalysts prepared from hydrotalcit-like precursors for the steam gasification of biomass, Applied Catalysis B: Environmental, Volumes 150–151, Pages 82–92. 34. N. Wang, Jinhai Chen, Hideo Watanabe, Ya Xu, Masazumi Tamura, Yoshinao Nakagawa, Keiichi Tomishige (2014), Catalytic performance and characterization of Co– Fe bcc alloy nanoparticles prepared from hydrotalcit-like precursors in the steam gasification of biomass-derived tar, Applied Catalysis B: Environmental, Volumes 160– 161, Pages 701–715. 35. N. T. Thao, H. H. Trung (2014), Selective oxidation of styrene over Mg– Co– Al hydrotalcit like-catalysts using air as oxidant, Catalysis Communications, Volume 45, Pages 153–157. 36. N. Yan, Jiayou Liao, Xu Wu, Xianmei Xie (2013), Facile synthesis of eco-friendly Cu-hydrotalcit catalysts for highly selective synthesis of furfural diethyl acetal and benzoin ethyl ether, Adv. Mat. Lett, 4(9), 702-707. 37. N. Costantino, F. Marmottini, M. Sisani, T. Montanari, G. Ramis, G. Busca, M. Turco, G. Bagnasco (2005), Cu–Zn–Al hydrotalcits as precursors of catalysts for the 122 production of hydrogen from methanol, Solid State Ionics, Volume 176, Issues 39–40, Pages 2917–2922. 38. N. Alejandre, F. Medina, X. Rodriguez, P. Salagre, J. E. Sueiras (1999), Preparation and Activity of Cu–Al Mixed Oxides via Hydrotalcit-like Precursors for the Oxidation of Phenol Aqueous Solutions, Journal of Catalysis 188, 311–324. 39. N. P. Gao, L. Zhong, L. Zhang, H. Wang, N. Zhao, W. Wei, Y. Sun (2015), Yttrium oxide modified Cu/ZnO/Al2O3 catalysts via hydrotalcit-like precursors for CO2 hydrogenation to methanol, The Royal Society of Chemistry. 40. N. Vallet, Gabriel Ovejero, Araceli Rodríguez, José A. Peres, Juan García (2013), Ni/MgAlO regeneration for catalytic wet air oxidation of an azo-dye in trickle-bed reaction, Journal of Hazardous Materials, Volumes 244–245, Pages 46–53. 41. N. Olafsen, Å. Slagtern, I.M. Dahl, U. Olsbye, Y. Schuurman, C. Mirodatos (2005), Mechanistic features for propane reforming by carbon dioxide over a Ni/Mg(Al)O hydrotalcit-derived catalyst, Journal of Catalysis, Volume 229, Issue 1, Pages 163–175. 42. N. L. Xu, Huanling Song, Lingjun Chou (2013), Ordered mesoporous MgO-Al2O3 composite oxides supported Ni based catalysts for CO2 reforming of CH4: Effects of basic modifier and mesopore structure, International Journal of Hydrogen Energy, Volume 38, Issue 18, Pages 7307–7325. 43. N.J.I. Coleman, W. Epling, R.R. Hudgins, E. Croiset (2009), Ni/Mg–Al mixed oxide catalyst for the steam reforming of ethanol, Applied Catalysis A: General, Volume 363, Issues 1–2, Pages 52–63. 44. N. Özdemir, M.A. Faruk Öksüzömer, M. Ali Gürkaynak (2014), Effect of the calcination temperature on Ni/MgAl2O4 catalyst structure and catalytic properties for partial oxidation of methane, Fuel, Volume 116, Pages 63–70. 45. N. Hyun-Seog R., Ic-Hwan E., Dae-Woon J., B. Eun Y., Jeong-Geol N., C. Hyun K. (2011), The effect of calcination temperature on the performance of Ni/MgO–Al2O3 catalysts for decacboxylation of oleic acid, Catalysis Today, Volume 164, Issue 1, Pages 457–460. 46. N. S. Moura, Marluce O.G. Souza, Jorge David A. Bellido, Elisabete M. Assaf, Marcelo Opportus, Patrı´cio Reyes, Maria do Carmo Rangel (2012), Ethanol steam 123 reforming over rhodium and cobalt-based catalysts: Effect of the support, International Journal of Hydrogen Energy, Volume 37, Issue 4, Pages 3213–3224 47. F. Trejo, Mohan S. Rana, J. Ancheyta (2008), CoMo/MgO–Al2O3 supported catalysts: An alternative approach to prepare HDS catalysts, Catalysis Today, Volume 130, Issues 2–4, Pages 327–336. 48. N. Bruening, Gerolamo Budroni, Daniela Ferrari, Davy Nieskens, Neelesh Rane (2012), Conversion of syngas to mixed alcohols on CoMoSx, WO2012078276 A1. 49. Piotr Kustrowski, Lucjan Chmielarza, Ewa Bozek, Murad Sawalha, Frank Roessner (2004), Acidity and basicity of hydrotalcit derived mixed Mg–Al oxides studied by test reaction of MBOH conversion and temperature programmed desorption of NH3 and CO2, Materials Research Bulletin 39, 263–281. 50. P.J.G. Na, B. E. Yi, J. N. Kim, K. B. Yi, S. Y. Park, J. H. Park, J. N. Kim, C. H. Ko (2010), Hydrocarbon production from decacboxylation of fatty acid without hydrogen, Catal. Today, 156, 44-48. 51. P. De Roy, C. Forano, J.P (2001). Besse in Layered Double Hydroxides: Present and Future; (V. Rives, Ed.); Nova Sci. Pub. Co., Inc., New York, Chapter 1. 52. P. Hermida, A. Zuhairi Abdullah, A. Rahman Mohamed (2013) Nickel functionalized mesostructured cellular foam (MCF) silica as a catalyst for solventless deoxygenation of palmitic acid to produce diesel-like hydrocarbons, Materials and processes for energy: communicating current research and technological developments, FORMATEX, 312- 319. 53. P.J.G. Na, J.K. Han, Y.K. Oh, J.H. Park, T.S. Jung, S.S. Han, H.C. Yoon, S.H. Chung, Jong-Nam Kim, Chang Hyun Ko (2012), Decarboxylation of microalgal oil without hydrogen into hydrocarbon for the production of transportation fuel, Catalysis Today, 185(1), 313-317. 54. P. M. Arvela, N. Snare, K. Eranen, J. Myllyoja, D.Y. Murzin (2008), Continuous decacboxylation of lauric acid over Pd/C catalyst, Fuel, 87, 3543-3549. 55. P. Iijima W., Hobayashi Y, Takekura K, Kato H, Taniwaki K (2007), Highefficiency waste cooking oil refinery plant can produce portable biomassenergy. 124 56. P.N. Snare, I. Kubickova, P. M. Arvela, D. Chichova, K. Eranen, D. Y. Murzin (2008), Catalytic deoxygenation of unsaturated renewable feedstocks for production of diesel fuel hydrocarbons, Fuel, 87, 933-945. 57. Nguyen Tien Thao, Nguyen Duc Trung, Dang Van Long (2016), Activity of molybdate-intercalated layered double hydroxides in the oxidation of styrene with air, Catalysis Letters 146(2), 1–11. 58. T.H.N. Le, Q.V. Tran, T.T.L. Nguyen, D.S.T. Van, X.Y. Yang, B.L. Su (2011) Study on the structural formation of new useful multiporous material nano–meso ZSM-5 and its application in producing biofuel, Fuel 90(3), 1069–1075. 59. T.H.K.D. Nguyen, N.T. Dinh, L.L. Hoang, N.H.L. Thi (2012) A sudy on the synthesis and application of mesoporous nanocrystal HZSM-5 for the catalytic cracking of used cooking oil in Vietnamese restaurants for green diesel, Vietnam Journal of Science and Technology 8(57), 106-112. 60. T.H.K.D. Nguyen, A.V. Duc, D.T. Quoc (2011) Study on the synthesis and characterization of large pore FeAlPO-5, a promising catalyst for Petrochemical processes, Petrovietnam Journal 10, 67-76. 61. T.H.K.D. Nguyen, V.D. Anh, N.T. Ha, Richard A. Catlow (2012) In situ XANES studies of Titanium sites and their reactivies in nanoporous Titansilicate frameworks, Petrovietnam Journal 6, 50-57. 62. T. Phuong Ngo., Binh, M.Q. Phan, Quan, L.M. Ha, Nguyen P. Le., Thu H. Nguyen., Tung T. Dang., Luong H. Nguyen., Duc A. Nguyen., Loc C. Luu (2014), Influences of various supports, γ-Al2O3, CeO2, and SBA-15 on HDO performance of NiMo catalyst, Catalysis Letters journal, Vol. 144 (11). 63. T. L. Duong, Binh, M.Q. Phan, Viet D. Nguyen, Trong B. Tran, My H.H. Nguyen, Luong H. Nguyen, Duc A. Nguyen, Loc C. Luu (2014), Evaluation of the production potential of bio-oil from Vietnamese biomass resources by fast pyrolysis, Biomass and Bioenergy journal. Vol. 62, pp. 74-81. 64. Thuan Minh Huynh, Udo Armbruster, Marga Martina Pohl, Matthias Schneider, Joerg Radnik, Dang Lanh Hoang, Binh Minh Quoc Phan, Duc Anh Nguyen, Andreas Martin (2014), “Hydrodeoxygenation of Phenol as a Model Compound for Bio-oil on 125 Non-noble Bimetallic Nickel-based Catalysts”, ChemCatChem journal. Vol 6, pp.1940- 1951. 65. Jackie Y. Ying, Christian P. Mehnert, and Michael S. Wong, Synthesis and Applications of Supramolecular-Templated Mesoporous Materials, Angewandte Chemie International Edition, 56-77, 1999. 66. Zhenzi Jing, Hirotaka Maeda, Koji Ioku, and Emile H. Ishida, Hydrothermal Synthesis of Mesoporous Materials from Diatomaceous Earth, AIChE Journal, Vol. 53, No. 8, 8/2007. 67. Sara Eriksson, Ulf Nylén, Sergio Rojas1, Magali Boutonnet, Preparation of catalysts from microemulsions and their applications in heterogeneous catalysis, Applied Catalysis A: General, Vol.265, 207-219, 2004. 68. Xu Xiang, Halidou I. Hima, Hui Wang, and Feng Li, Facile Synthesis and Catalytic Properties of Nickel-Based Mixed-Metal Oxides with Mesopore Networks from a Novel Hybrid Composite Precursor, Chem. Mater, Vol.20, 1173-1182, 2008. 69. Piotr Kustrowski, Dominika Sułkowska, Lucjan Chmielarz, Roman Dziembaj, Aldol condensation of citral and acetone over mesoporous catalysts obtained by thermal and chemical activation of magnesium–aluminum hydrotalcit-like precursors, Applied Catalysis A: General, Vol.302, 317-324, 2006. 70. Gongde Wua, Xiaoli Wanga, Junping Li, Ning Zhao, Wei Wei and Yuhan Sun, Mesoporous calcined Mg-Al hydrotalcits as catalysts for synthesis of propylene glycol, Mesostructured Materials, 773-776, 2007. 71. Yoshihiko Ohishi, Tomonori Kawabata, Tetsuya Shishido, Ken Takaki, Qinghong Zhang, Ye Wang, Kiyoshi Nomura, Katsuomi Takehira, Mg–Fe–Al mixed oxides with mesoporous properties prepared from hydrotalcit as precursors: Catalytic behavior in ethylbenzene dehydrogenation, Applied Catalysis A: General, Vol.288, 220-231, 2005. 72. Leilei Xu, Huanling Song, Lingjun Chou, Ordered mesoporous MgO - Al2O3 composite oxides supported Ni based catalysts for CO2 reforming of CH4: Effects of basic modifier and mesopore structure, International journal of hydrogen energy, Vol.38, 7307 – 7325, 2013. 73. Suman K. Janaa, Yoshihiro Kubotaband Takashi Tatsumi, Selective α-alkylation of ketones with alcohols catalyzed by highly active mesoporous PdMgOA1203 type basic 126 solid derived from Pd-supported MgAl-hydrotalcit, Mesostructured Materials, 701 – 704, 2007. 74. Masato Machida, Shin Hamada, Decomposition of Pt-intercalated hydrotalcit-like nanocomposites to produce micro/mesoporous catalysts, Chemical Communications, 1962 – 1963, 2003. 75. Kubicka, I.K.k.D Utilization of Triglycerides and Related Feedstocks for Production of Clean Hydrocarbon Fuels and Petrochemicals: A Review. Waste Biomass Valor, 1, p. 293-308, 2010. 76. Stella Bezergianni, Aggeliki Kalogianni, Hydrocracking of used cooking oil for biofuels production. Bioresource Technology, 100, p.3927-3932, 2009. 77. Stella Bezergianni, New Biodiesel-2G production by catalytic hydrotreating of waste cooking oil. World Biofuels Markets, Rotterdam, 2011. 78. Witchakorn Charusiri, W.Y.a.T.V, Conversion of used vegetable oils to liquid fuels and chemicals over HZSM-5, sulfated zirconia and hybrid catalysts. Koream Chem, 23(3), p. 349-355, 2006. 79. Charusiri, W, Catalytic Conversion of Used Vegetable oil to Liquid Fuels over HZSM-5 and Sulfated Zirconia, 2011. 80. Moses CA, Stavinoha LL, Roets P, Quantification of Sasol semisynthetic Jet A-1 as commercial jet fuel, Southwest research institute report 8531, 1997. 81. Moses CA, Wilson III G, Roets P, Evaluation of Sasol synthetic kerosene for suitability as jet fuel, Southwest research institute report, 2003. 82. Mittelbach, M. Remschmidt, Biodiesel, the Comprehensive Handbook. Boersendruck 82 Ges.m.b.H; Vienna, Austria, 2004. 83. James G, Speight, Handbook of Petroleum Analysis, John Wiley & Sons, 2001. 84. Yean-Sang Ooi. S. Bhatia (2007) Aluminum-containing SBA-15 as cracking catalyst for the production of biofuel from waste used palm oil. Microporous Mesoporous Mat., 102, p.310-317. 85. Yean-Sang Ooi, R.Z, A.R.M, S.B. (2004) Synthesis of composite material MCM- 41/Beta and its catalytic performance in waste used palm oil cracking. Applied Catalysis A: General, 274, p.15-23. 127 86. Yean-Sang Ooi, R.Z., Abdul Rahman Mohamed, and S. Bhatia (2005) Catalytic Conversion of Fatty Acids Mixture to Liquid Fuel and Chemicals over Composite Microporous/Mesoporous Catalysts. Energy & Fuels, 19, p. 736. 87. Yean-Sang, O., Twaiq, F., Zakaria, R., Mohamed, A.R., Bhatia, S. (2003) Biofuel production from catalytic cracking of palm oil. Energy Sources 25 (9), p.859–869. 88. Thiam Leng Chew, Subhash Bhatia (2009) Effect of catalyst additives on the production of biofuels from palm oil cracking in a transport riser reactor. Bioresource Technology, 100, p.2540–2545. 89. Tian, H., Li, C., Yang, C.H., Shan, H.H. (2008) Alternative Processing Technology for Converting Vegetable Oils and Animal Fats to Clean Fuels and Light Olefins, Chinese Journal of Chemical Engineering, 16, p.394-400. 90. Hong Li, Benxian Shen, J.C. Kabalu, Mominou Nchare (2009) Enhancing the production of biofuels from cottonseed oil by fixed-fluidized bed catalytic cracking. Renewable Energy, 34, p.1033–1039. 91. Xander Dupain, Daniel J. Costa, Colin J.Schaverien, Michiel Makkee, Jacob A.Moulijn (2007) Cracking of a rapeseed vegetable oil under relistic FCC conditions. Applied Catalysis B: Environmental, 72, p.44-61. 92. Idem, R.O., Katikaneni, S.P.R., Bakhshi, N.N. (1997) Catlytic conversion of canola oil to fuels and Chemicals: Roles of catalytic acidity, basicity and shape selectivity on product distribution. Fuel Process. Technol., 51, p.101-125. 93. Katikaneni, S.P.R., Adjaye, J.D., Bakhshi, N.N. (1995) Performance of aluminophosphate molecular sieve catalysts for the production of hydrocarbons from wood-derived and vegetable oils. Energy Fuels, 9, p.1065-1078. 94. Katikaneni, S.P.R, Adjaye, JD, Bakhshi NN (1995a) Catalytic conversion of canola oil to fuels and chemicals over various cracking catalysts. The Canadian Journal of Chemical Engineering, 73, p.484-497. 95. N. Eduardo Santillan-Jimenez and Mark Crocker (2012), Catalytic deoxygenation of fatty acids and their derivatives to hydrocarbon fuels via decacboxylation/decarbonylation, J Chem Technol Biotechnol, Society of Chemical Industry. 128 96. N Boda L, Onyestyak G, Solt H, Lonyi F, Valyon J and Thernesz A (2010), Catalytic hydroconversion of tricaprylin and caprylic acid as model reaction for biofuel production from triglycerides, Appl Catal A 374:158–169. 97. N Vonghia E, Boocock DGB, Konar SK, Leung A (1995), Pathways for the deoxygenation of triglycerides to aliphatic hydrocarbons over activated alumina, Energy Fuels 9(6), 1090–1096. 98. Nil Sergiy Popov, Sandeep Kumar (2013), Renewable fuels via catalytic hydrodeoxygenation of lipid-based feedstocks, Biofuels, 4(2), 219–239. 99. E. Tonya M., E. Santillan J., A. E. Harman-Ware, Y. Ji, D. Grubb, M. Crocker (2012), Catalytic deoxygenation of triglycerides to hydrocarbons over supported nickel catalysts, Chemical Engineering Journal, Volumes 189–190, Pages 346–355. 100. N Snare M, Kubickova I, Maki-Arvela P, Eranen K, Warnå J and Murzin DY (2007), Production of diesel fuel from renewable feeds: kinetics of ethyl stearate decacboxylation, Chem Eng J 134:29–34. 101. E. Brevoord, S. Janbroers, M. Hendrikus Harte, F. René Mas Cabre (2012), A process for the decacboxylation of fatty acids, EP 1996536 B1. 102. E. Santillan-Jimenez, T. Morgan, J. Shoup, A. E. Harman-Ware, M. Crocker (2014), Catalytic deoxygenation of triglycerides and fatty acids to hydrocarbons over Ni–Al layered double hydroxide, Catalysis Today, Volume 237, Pages 136–144. 103. N. Hyun-Young O., Jong-Ho P., Young-Woo R., Jong-Nam K. (2011), Decacboxylation of naphthenic acid using alkaline earth metal oxide, Journal of Industrial and Engineering Chemistry 17, 788–793. 104. S.J.A. Romero, A. Pizzi, G. Toscano, G. Busca, B. Bosio, E. Arato (2016) Deoxygenation of waste cooking oil and non-edible oil for the production of liquid hydrocarbon biofuels, Waste Management 47(A), 62-68. 105. Mihaela Jitianu, Marina Balasoiu, Rodica Marchidan, Maria Zaharescu, Dorel Crisan, Margareta Craiu, Thermal behaviour of hydrotalcit-like compounds: study of the resulting oxidic forms, International Journal of Inorganic Materials, 2, 287–300, 2000. 106. Hyun-Seog Roh, Ic-Hwan Eum, Dae-Woon Jeong, Bo Eun Yi, Jeong-Geol Na, Chang Hyun Ko, The effect of calcination temperature on the performance of Ni/MgO– Al2O3 catalysts for decarboxylation of oleic acid, Catalysis Today, 164, 457–460, 2011. 129 107. I. Kubickova, M. Snare, K. Eranen, P. M. Arvela, D. Y. Murzin, Hydrocarbons for diesel fuel via decarboxylation of vegetable oils, Catal. Today, 106, 197-200, 2005. 108. P. M. Arvela, M. Snare, K. Eranen, J. Myllyoja, D.Y. Murzin, Continuous decarboxylation of lauric acid over Pd/C catalyst, Fuel, 87, 3543-3549, 2008. 109. I. Simakova, O. Simakova, P. M. Arvela, A. Simakov, M. Estrada, D. Y. Murzin, Deoxygenation of palmitic and stearic acid over supported Pd catalysts: Effect of metal dispersion, Appl. Catal. A, 355, 100-108, 2009. 110. M. Snare, I. Kubickova, P. M. Arvela, D. Chichova, K. Eranen, D. Y. Murzin, Catalytic deoxygenation of unsaturated renewable feedstocks for production of diesel fuel hydrocarbons, Fuel, 87, 933-945, 2008. 111. R.W.C. Wang et al (2012), Hydrocarbon fuels from vegetable oils via hydrolysis and thermo catalytic decarboxylation, Fuel 95, 622-629. 112. R. González, Yvan J.O. Asencios, Elisabete M. Assaf, José M. Assaf (2013) Dry reforming of methane on Ni–Mg–Al nano-spheroid oxide catalysts prepared by the sol– gel method from hydrotalcit-like precursors, Applied Surface Science 280, 876– 887. 113. S.J.A. Romero, A. Pizzi, G. Toscano, G. Busca, B. Bosio, E. Arato (2016) Deoxygenation of waste cooking oil and non-edible oil for the production of liquid hydrocarbon biofuels, Waste Management 47(A), 62-68. 114. T.A. Fahami, G.W. Beall (2016) Structural and morphological characterization of Mg0.8Al0.2(OH)2Cl0.2 hydrotalcit produced by Mechanochemistry method, Journal of Solid State Chemistry 233, 422–427. 115. J.G. Na, B. E. Yi, J. N. Kim, K. B. Yi, S. Y. Park, J. H. Park, J. N. Kim, C. H. Ko, Hydrocarbon production from decarboxylation of fatty acid without hydrogen, Catal. Today, 156, 44-48, 2010. 116. P. Rutz, R. Janssen (2007), Biofuel Technology Handbook, WIP Renewable Energies, Germany. 117. P.M. Gubitz, Mittelbach M., Trabi M. (1999), Exploitation of the tropical oil seed plant Jatropha curcas L, Bioresour Technol; 67:73-82. 118. P Juan JC, Kartika DA, Wu TY, Hin T-YY (2011). Biodiesel production from jatropha oil by catalytic and non-catalytic approaches: an overview. Bioresource Technology, 102:452-60. 130 119. PJ Ching Juan, Damayani Agung Kartika, Ta Yeong Wu, Taufiq-Yap Yun Hin (2011), Biodiesel production from jatropha oil by catalytic and non-catalytic approaches: An overview, Bioresource Technology, 102, 452–460. 120. P. S. Antony Raja, D.S. Robinson smart, C. Lindon Robert Lee (2011), Biodiesel production from jatropha oil and its characterization, Research Journal of Chemical Sciences, Vol. 1 (1) April. 121. P. E. Akbar, Zahira Yaakob, Siti Kartom Kamarudin, Manal Ismail, Jumat Salimon (2009), Characteristic and Composition of Jatropha Curcas Oil Seed from Malaysia and its Potential as Biodiesel Feedstock Feedstock, European Journal of Scientific Research ISSN 1450-216X Vol.29 No.3, pp.396-403. 122. Makkar H.P.S., Becker K., Sporer F., Wink M, Studies on Nutritive Potential and Toxic Constituents of Different Provenances of Jatropha curcas. J. Agric. Food Chem., 45 (8), (1997), 3152 - 3157. 123. Mikihiro I, Base on Master Plant Study on Improvement of Rural Living Conditions in Northwestn Mountainuos Region in Vietnam, Workshop on (Jatropha curcas L.) development in Vietnam, Ninh Thuan, 2008. 124. Alexandre Reis Machado and Olinto Liparini Pereira, (2013), Major Diseases of the Biofuel Plant, Physic Nut (Jatropha curcas) 125. Mittelbach, M. 2008. Jatropha Biodiesel: The Solution for Food and Fuel Discussion? Proceedings of the International Jatropha Conference. Bogor, June 24-25, 2008. 131 PHỤ LỤC 1. Giản đồ XRD Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample M6-500 File: Toan BK mau M6-500.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 5.000 ° - End: 50.000 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 1. s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 12 s - 2-Theta: 5.000 ° - Theta: 2.500 ° - Chi: 0.00 L in ( C p s ) 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 2-Theta - Scale 5 10 20 30 40 50 132 Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample M6-CN 01-089-0460 (C) - Hydrotalcite, syn - (Mg0.667Al0.333)(OH)2(CO3)0.167(H2O)0.5 - Y: 84.99 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Rhombo.H.axes - a 3.04600 - b 3.04600 - c 22.77200 - alpha 90.000 - beta 90.000 - 1) File: Toan BK mau M6-CN.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 5.000 ° - End: 50.000 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 1. s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 14 s - 2-Theta: 5.000 ° - Theta: 2.500 ° - Chi: 0.00 Left Angle: 10.840 ° - Right Angle: 12.580 ° - Left Int.: 68.4 Cps - Right Int.: 68.4 Cps - Obs. Max: 11.678 ° - d (Obs. Max): 7.572 - Max Int.: 393 Cps - Net Height: 325 Cps - FWHM: 0.329 ° - Chord Mid.: 1 L in ( C p s ) 0 100 200 300 400 500 2-Theta - Scale 5 10 20 30 40 50 d = 7 .5 7 2 d = 3 .7 7 7 d = 2 .5 6 6 d = 2 .2 7 6 d = 1 .9 3 0 133 Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample M12 01-089-0460 (C) - Hydrotalcite, syn - (Mg0.667Al0.333)(OH)2(CO3)0.167(H2O)0.5 - Y: 75.26 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Rhombo.H.axes - a 3.04600 - b 3.04600 - c 22.77200 - alpha 90.000 - beta 90.000 - File: Toan BK mau M12.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 10.000 ° - End: 70.000 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 0.8 s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 13 s - 2-Theta: 10.000 ° - Theta: 5.000 ° - Chi: 0.00 L in ( C p s ) 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140 150 160 170 180 190 200 2-Theta - Scale 10 20 30 40 50 60 70 d = 7 .4 8 8 d = 2 .5 1 5 d = 1 .4 9 9 d = 2 .2 8 2 Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample M13 01-077-0250 (C) - Bayerite - Al(OH)3 - Y: 41.12 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Monoclinic - a 5.01000 - b 8.68000 - c 4.76000 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 90.000 - Base-centered - C2/m (12) - 4 - 20 01-089-0460 (C) - Hydrotalcite, syn - (Mg0.667Al0.333)(OH)2(CO3)0.167(H2O)0.5 - Y: 85.61 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Rhombo.H.axes - a 3.04600 - b 3.04600 - c 22.77200 - alpha 90.000 - beta 90.000 - File: Toan BK mau M13.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 10.000 ° - End: 70.000 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 0.8 s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 13 s - 2-Theta: 10.000 ° - Theta: 5.000 ° - Chi: 0.00 L i n ( C p s ) 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140 150 160 170 180 190 200 210 220 230 240 250 260 270 280 290 300 310 320 2-Theta - Scale 10 20 30 40 50 60 70 d = 7 .4 6 9 d = 4 .7 4 7 d = 3 .7 4 1 d = 2 .5 5 0 d = 1 .4 8 8 d = 2 .2 6 0 d = 1 .9 2 0 d = 1 .5 1 9 d = 1 .7 1 8 134 Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample M14 01-089-0460 (C) - Hydrotalcite, syn - (Mg0.667Al0.333)(OH)2(CO3)0.167(H2O)0.5 - Y: 83.49 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Rhombo.H.axes - a 3.04600 - b 3.04600 - c 22.77200 - alpha 90.000 - beta 90.000 - File: Toan BK mau M14.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 10.000 ° - End: 70.000 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 0.8 s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 20 s - 2-Theta: 10.000 ° - Theta: 5.000 ° - Chi: 0.00 L in ( C p s ) 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140 150 160 170 180 190 200 2-Theta - Scale 10 20 30 40 50 60 70 d = 7 .4 9 1 d = 3 .6 8 8 d = 2 .5 5 5 d = 1 .5 1 6 d = 2 .2 6 0 Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample M15 01-089-0460 (C) - Hydrotalcite, syn - (Mg0.667Al0.333)(OH)2(CO3)0.167(H2O)0.5 - Y: 40.27 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Rhombo.H.axes - a 3.04600 - b 3.04600 - c 22.77200 - alpha 90.000 - beta 90.000 - File: Toan BK mau M15.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 10.000 ° - End: 70.000 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 0.8 s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 15 s - 2-Theta: 10.000 ° - Theta: 5.000 ° - Chi: 0.00 L in ( C p s ) 0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 2-Theta - Scale 10 20 30 40 50 60 70 d = 7 .5 1 3 d = 3 .7 9 1 d = 2 .5 9 2 d = 1 .5 2 2 d = 1 .4 9 4 d = 1 .4 1 3 d = 2 .2 9 7 135 Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample M16 00-047-0237 (N) - Magnesium Aluminum Carbonate Hydroxide Hydrate - [Mg0.88Al0.12(OH)2]2[(CO3)0.12(H2O)0.64] - Y: 35.56 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Rhombo.H.axes - a 3.10800 - b 3.10800 - c 38.3 01-089-8592 (C) - Cancrinite, syn - Na7.262(CO3)0.932Al6Si6O24 - Y: 42.36 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Hexagonal - a 12.65950 - b 12.65950 - c 5.15270 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 120.000 - P File: Toan BK mau M16.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 10.000 ° - End: 70.000 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 0.8 s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 13 s - 2-Theta: 10.000 ° - Theta: 5.000 ° - Chi: 0.00 L in ( C p s ) 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140 150 160 170 180 190 200 210 220 230 240 250 260 270 280 290 300 310 320 330 340 350 2-Theta - Scale 10 20 30 40 50 60 70 d = 6 .2 8 9 d = 4 .6 6 1 d = 4 .1 2 9 d = 3 .6 4 3 d = 3 .2 2 7 d = 2 .7 3 7 d = 2 .5 8 6 d = 2 .5 0 9 d = 2 .4 1 9 d = 2 .3 3 5 d = 2 .1 6 4 d = 1 .7 5 7 d = 1 .5 5 7 d = 1 .7 8 0 d = 2 .1 0 5 Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample M6-200 01-089-0460 (C) - Hydrotalcite, syn - (Mg0.667Al0.333)(OH)2(CO3)0.167(H2O)0.5 - Y: 86.47 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Rhombo.H.axes - a 3.04600 - b 3.04600 - c 22.77200 - alpha 90.000 - beta 90.000 - 1) File: Toan BK mau M6-200.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 5.000 ° - End: 50.000 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 1. s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 11 s - 2-Theta: 5.000 ° - Theta: 2.500 ° - Chi: 0.00 Left Angle: 10.902 ° - Right Angle: 12.792 ° - Left Int.: 64.9 Cps - Right Int.: 68.6 Cps - Obs. Max: 11.762 ° - d (Obs. Max): 7.518 - Max Int.: 219 Cps - Net Height: 153 Cps - FWHM: 0.397 ° - Chord Mid.: 1 L in ( C p s ) 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140 150 160 170 180 190 200 210 220 230 240 250 260 270 280 290 300 2-Theta - Scale 5 10 20 30 40 50 d = 7 .5 2 0 d = 3 .7 7 5 d = 2 .5 6 9 d = 1 .9 3 0 d = 2 .2 8 3 136 Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample M6-3400 00-014-0719 (D) - Magnesium Acetate Hydrate - C4H6MgO4·4H2O/Mg(C2H3O2)2·4H2O - Y: 96.05 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - File: Toan BK mau M6-300.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 5.000 ° - End: 50.000 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 1. s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 12 s - 2-Theta: 5.000 ° - Theta: 2.500 ° - Chi: 0.00 L in ( C p s ) 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140 150 160 170 180 190 200 2-Theta - Scale 5 10 20 30 40 50 d = 6 .8 6 9 Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample M6-400 File: Toan BK mau M6-400.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 5.000 ° - End: 50.000 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 1. s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 9 s - 2-Theta: 5.000 ° - Theta: 2.500 ° - Chi: 0.00 ° L in ( C p s ) 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140 150 2-Theta - Scale 5 10 20 30 40 50 137 Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample M9-5h 01-089-0460 (C) - Hydrotalcite, syn - (Mg0.667Al0.333)(OH)2(CO3)0.167(H2O)0.5 - Y: 90.66 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Rhombo.H.axes - a 3.04600 - b 3.04600 - c 22.77200 - alpha 90.000 - beta 90.000 - File: Toan BK mau M9-5h.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 5.000 ° - End: 50.000 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 1. s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 9 s - 2-Theta: 5.000 ° - Theta: 2.500 ° - Chi: 0.00 ° - L in ( C p s ) 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140 150 160 170 180 190 200 210 220 230 2-Theta - Scale 5 10 20 30 40 50 d = 7 .5 2 2 d = 2 .5 6 8 d = 3 .7 9 0 d = 2 .2 7 7 d = 1 .9 3 1 Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample M10-15h 01-089-0460 (C) - Hydrotalcite, syn - (Mg0.667Al0.333)(OH)2(CO3)0.167(H2O)0.5 - Y: 88.98 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Rhombo.H.axes - a 3.04600 - b 3.04600 - c 22.77200 - alpha 90.000 - beta 90.000 - File: Toan BK mau M10-15h.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 5.000 ° - End: 50.000 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 1. s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 14 s - 2-Theta: 5.000 ° - Theta: 2.500 ° - Chi: 0.0 L in ( C p s ) 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140 150 160 170 180 190 200 2-Theta - Scale 5 10 20 30 40 50 d = 7 .5 5 0 d = 3 .7 7 2 d = 2 .5 4 7 d = 2 .2 8 5 d = 1 .9 1 3 138 Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample M11-10h 01-089-0460 (C) - Hydrotalcite, syn - (Mg0.667Al0.333)(OH)2(CO3)0.167(H2O)0.5 - Y: 89.33 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Rhombo.H.axes - a 3.04600 - b 3.04600 - c 22.77200 - alpha 90.000 - beta 90.000 - File: Toan BK mau M11-10h.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 5.000 ° - End: 50.000 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 1. s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 11 s - 2-Theta: 5.000 ° - Theta: 2.500 ° - Chi: 0.0 L in ( C p s ) 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140 150 160 170 180 190 200 2-Theta - Scale 5 10 20 30 40 50 d = 2 .2 9 6 d = 2 .5 5 8 d = 3 .7 7 2 d = 7 .5 7 5 139 2. Phương pháp BET-BJH 140 141 142 143 144 145 146 147 148 149 150 151 152 153 154 155 156 157 3. Phổ XPS 158 4. Phương pháp GC-MS: GC-MS sản phẩm decacboxyl hóa 159 160 161

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_tong_hop_xuc_tac_tren_co_so_hydrotalcit_b.pdf
  • pdfThong tin dua len mang-tieng Anh.pdf
  • pdfThong tin dua len mang-tieng Viet.pdf
  • pdfTóm tắt LATS Hùng.pdf
Luận văn liên quan