Luận án Phân tích một số nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam

Tiếp tục thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở giáo dục khác về các lĩnh vực: mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chất lượng giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứng chỉ; cơ sở vật chất và thiết bị trường học; quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả của việc thực hiện Quy chế đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2007/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 06 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đối với các cơ sở đào tạo có hình thức vừa làm vừa học.

pdf205 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 07/02/2022 | Lượt xem: 401 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Phân tích một số nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHỤ LỤC 1. Danh sách cơ quan, cán bộ được phỏng vấn sâu 2. Bảng hỏi: phỏng vấn sâu giảng viên đang giảng dạy đại học hệ vừa làm vừa học khối ngành kinh tế, quản lý, quản trị kinh doanh 3. Bảng hỏi: phỏng vấn sâu sinh viên đang học đại học hệ vừa làm vừa học khối ngành kinh tế, quản lý, quản trị kinh doanh 4. Bảng hỏi: phỏng vấn sâu lãnh đạo các cơ quan, doanh nghiệp đang sử dụng lao động tốt nghiệp đại học hệ vừa làm vừa học 5. Phiếu điều tra khảo sát gửi các đối tượng: Cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên dạy hệ vừa làm vừa học, sinh viên đã tốt nghiệp hệ vừa làm vừa học, sinh viên đang đi học hệ vừa làm vừa học khối ngành kinh tế, quản lý, quản trị kinh doanh, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước có sử dụng lao động tốt nghiệp hệ vừa làm vừa học. DANH SÁCH PHỎNG VẤN SÂU Cơ quan công lập và doanh nghiệp 1. BỘ GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO Nguyễn Thị Thu Hà - Chuyên viên vụ Giáo dục Đại học Lã Quỹ Đôn- Phó vụ trưởng vụ công tác học sinh sinh viên Nguyễn Hải Thập- Phó cục trưởng cục quản lý Nhà giáo Nguyễn Vân Anh- Phó viện trưởng viện Khoa học Giáo dục Trần Thị Hà- Vụ trưởng vụ Giáo dục Đại học 2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN PGS.TS. Nguyễn Thị Thiềng PGS TS. Nguyễn Thị Tuyết Mai TS. Phan Thị Thục Anh PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà 3. VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TS. Nguyễn Thu Hường TS. Đặng văn Dân 4. TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI (Viện Kinh tế và Quản lý ) PGS TS. Trần Thị Bích Ngọc ThS. Nguyễn Thanh Hương 5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM PGS.TS. Phan Trọng Phức 6. TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI TS. Trần Võ Trang 7. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG PGS. TS. Nguyễn Thị Hương 8. TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI PGS. TS. Nguyễn Thị Lan 9. HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC PGS.TS. Nguyễn Phúc Châu 10. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI TS. Phan Hồng Giang 11. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TS. Nguyễn Hữu Hải PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu 12. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI PGS.TS Phạm Văn Đông TS. Cao Thị Thanh 13. TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TS. Nguyễn Trường Sơn PGS. TS. Đào Hữu Hòa 14. TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Ths. Triệu Tất Đạt Ths. Phan Thị Thu Hiền 15. TRƯỜNG ĐẠI KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Ths. Nguyễn Thị Bích Hà 16. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ PGS. TS. Lê Khương Ninh, P. Trưởng Khoa TS. Trần Văn Minh KHỐI DOANH NGHIỆP 17. Công ty TNHH XNK Trang thiết bị y tế BMS Giám đốc: Phạm Thị Tú Oanh 18. Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Sơn Ôtô Vạn Lợi Giám đốc: ĐInh Trọng Nguyên 19. Công Ty TNHH Thương mại, dịch vụ ô tô Hòa Bình Minh Giám đốc : Bùi Minh Lực 20. Công Ty CP Y Dược Khánh Thiện Giám đốc: Phạm Thị Chẵn 21. Tổng Công ty Cao su Đồng Nai Giám đốc: Nguyễn Thị Gái KHỐI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 22. UBND HUYỆN QUẢN BẠ- HÀ GIANG Ông: Sèn Thăng Long- Phó Chủ tịch huyện 23. UBND XÃ TẢ VÁN- HUYỆN QUẢN BẠ- HÀ GIANG Vương Ban Hà: Chủ tịch UBND xã Tả Ván 24. UBND XÃ TÙNG VÀI- HUYỆN QUẢN BẠ- HÀ GIANG Nông Minh Tiến: Chủ tịch UBND xã Tùng Vài ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Đề tài: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC TRONG KHỐI NGÀNH KINH TẾ, QUẢN LÝ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở VIỆT NAM MS: NCS 30.78QL Phỏng vấn sâu cá nhân Nhóm giảng viên đang giảng dạy đại học hệ vừa làm vừa học A. GIỚI THIỆU Tên tôi là Phạm Thị Thơm, hiện là NCS K30 Trường đại học KTQD. Hiện nay, chúng tôi đang thực hiện nghiên cứu: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC TRONG KHỐI NGÀNH KINH TẾ, QUẢN LÝ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở VIỆT NAM. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hơn nữa chất lượng dạy đào tạo đại học của hệ vừa làm vừa học trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh tại Việt Nam. Chúng tôi muốn được trò chuyện với thầy/cô về thực trạng giảng dạy của giảng viên và học tập của sinh viên hệ vừa làm vừa học. Những thông tin mà thầy/cô cung cấp cho chúng tôi trong cuộc nói chuyện này sẽ là tài liệu quý giá giúp chúng tôi đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho hệ VLVH với mục tiêu tiêu đảm bảo những sinh viên tốt nghiệp hệ VLVH được xã hội đón nhận và họ có thể thực hiện tốt các công việc trước mắt và trong tương lai. Chúng tôi đánh giá cao sự hợp tác của quý thầy/cô. Mọi thông tin cá nhân về cuộc nói chuyện sẽ được giữ kín. Bây giờ, xin phép thầy/cô được nói chuyện về vấn đề trên! B. NỘI DUNG PHỎNG VẤN I. Giới thiệu thông tin cá nhân của người được phỏng vấn - Xin thầy/cô cho biết đôi điều về bản thân? (Tên, tuổi, trình độ chuyên môn, học vị, học hàm, thời gian công tác). II. Mô tả và đánh giá công tác dạy học cho hệ vừa làm vừa học 1. Kế hoạch và nội dung giảng dạy trong học kỳ vừa qua - Xin thầy/cô cho biết trong học kỳ vừa qua, lịch giảng dạy hệ vừa làm vừa học của thầy/cô là như thế nào? (số lớp giảng? sinh viên năm? chuyên ngành?) - Trong chương trình, các bài giảng của thầy/cô, thời gian bố trí cho phần lý thuyết là bao nhiêu tiết, thời gian bố trí cho bài tập và rèn luyện kỹ năng là bao nhiêu tiết? (Chú ý: Phân biệt môn chung với các môn chuyên ngành) - Xin thầy cô cho biết với môn học của mình, sinh viên cần được rèn luyện những kỹ năng gì? Thực tế trong trường sinh viên có được thực hành những kỹ năng đó không? Xin cho biết lý do vì sao? (Chú ý: Phân biệt môn chung với các môn chuyên ngành) - Thầy cô sử dụng những tài liệu nào để giảng dạy những môn học đó, xin nêu cụ thể tên tài liệu? Làm thế nào để các sinh viên có được những tài liệu đó? - Ngoài các tài liệu chính thống (giáo trình của trường, bài giảng của các thầy cô giáo ở trên lớp) thầy/cô yêu cầu sinh viên đọc thêm những tài liệu nào? Thầy/cô đánh giá thế nào về những khó khăn, thuận lợi của sinh viên trong việc tìm và đọc các tài liệu mà thầy/cô yêu cầu? 2. Phương pháp giảng dạy của giảng viên - Với các môn học mà mình phụ trách, thầy/cô dùng phương pháp nào để dạy cho sinh viên? (Phương pháp truyền thống thầy giảng trò ghi? Phương pháp huy động sự tham gia tích cực của học viên, khuyến khích mối quan hệ tương tác giữa giảng viên và sinh viên?). - Theo thầy/cô, áp dụng phương pháp giảng dạy lấy sinh viên là trung tâm, đẩy mạnh sự tham gia của sinh viên vào quá trình giảng dạy đối với sinh viên hệ vừa làm vừa học gặp những khó khăn gì? Xin thầy/cô cho biết lý do? (Chú ý: khai thác xem thầy/cô có dùng phương pháp chia nhóm nhỏ cho thảo luận nhóm? hay yêu cầu sinh viên chuẩn bị bài trước ở nhà rồi tự trình bầy trước lớp? Giảng viên có áp dụng các biện pháp để phát huy sáng kiến của sinh viên và huy động sinh viên tham gia vào bài giảng hay không?) - Thầy/cô có thường phát những tài liệu phát tay là những tình huống thực tiễn, hay mô phỏng các tình huống thực tiễn cho sinh viên hệ VLVH thực hiện không? Thầy/cô có áp dụng các biện pháp để phát huy sáng kiến của sinh viên và huy động sinh viên tham gia vào quá trình giảng dạy hay không? - Thầy/cô có thường sử dụng những trò chơi trong đào tạo trong lớp học để mô phỏng các hoạt động trong thực tế, sau đó rút ra những bài học kinh nghiệm bổ ích, đồng thời gắn kết sự gần gũi, chia sẻ cũng như tạo sự tự tin cho sinh viên hệ VLVH không? Nếu chưa, thì trong thời gian tới, thầy /cô có định áp dụng cách này không? Vì sao? - Việc tạo ra bầu không khí lớp học hòa đồng, bình đẳng, đoàn kết, chia sẻ, trân trọng mọi ý kiến của mọi thành viên trong lớp, mọi bài học, triết lý trong cuộc sống, trong công việc, trong học hành, trong kinh doanh đều do học viên chủ động nêu ra và rút ra được bài học bổ ích thông qua việc tương tác giữa thầy – trò – trò trong tiết giảng có được Thầy (cô) áp dụng thường xuyên hay không? Vì sao? 3. Trình độ chuyên môn và ý thức của giảng viên - Ở trường đại học mà thầy (cô) đang công tác nói chung và ở chuyên ngành, bộ môn của thầy/cô nói riêng, các giảng viên dạy các lớp hệ vừa làm vừa học thường là những thầy/cô có trình độ và tuổi đời như thế nào? - Ở trường đại học mà thầy (cô) đang công tác phân công giảng dạy cho hệ VLVH theo tiêu chí nào: bằng cấp, học hàm, học vị, thâm niên công tác? hay kỹ năng sư phạm cụ thể của các thầy (cô)? Vì sao? - Theo đánh giá của thầy/cô, đội ngũ giảng viên dạy đại học hệ vừa làm vừa học nên có trình độ chuyên môn và học hàm/học vị như thế nào? Tại sao thầy/cô lại cho là như vậy? - Theo thầy/cô, giảng viên giảng dạy hệ vừa làm vừa học hiện thực hiện các quy chế và quy định giảng dạy như thế nào? (về giờ lên lớp? (đi muộn? về sớm?) về lịch giảng dạy? (bỏ trống giờ? dạy thay? dạy bù? Hay cho sinh viên về sớm, hoặc không phải đến lớp mà có thể tự học?...). 4. Trang thiết bị, các công cụ sử dụng để phục vụ giảng dạy - Thầy/cô cho biết những trang thiết bị nào đã được thầy/cô sử dụng trong khi dạy học hệ vừa làm vừa học tại trường đại học mà thầy (cô) công tác và tại những cơ sở liên kết? (Các phương tiện ghi âm, Tài liệu viết, tài liệu phát tay = các bài tập tình huống, Hình ảnh, tranh vẻ, bản đồ, Phấn bảng, Thiết bị trình chiếu âm thanh-hình ảnh: phim, máy chiếu powerpoint,..., Máy quay phim, Phần mềm tin học phục vụ giảng dạy, Internet ) - Thầy/cô đánh giá thế nào về tính phù hợp của các trang thiết bị, công cụ đào tạo đó với việc dạy học trong trường đại học? - Thầy/cô đánh giá thế nào về các cơ sở vật chất khác phục vụ học tập và giảng dạy ở trường ta? (giảng đường? mạng? nơi tự học cho sinh viên?...) III. Đánh giá hoạt động học tập của sinh viên hệ vừa làm vừa học - Thầy/cô đánh giá thế nào về tinh thần, thái độ học tập của sinh viên VLVH ở các lớp mà thày cô đã giảng dạy trong học kỳ vừa qua? Tại sao thầy/cô lại có ý kiến đánh giá như vậy? (Chú ý khai thác: sinh viên tham gia đầy đủ hay không đầy đủ các tiết học? Tiết học nào sinh viên thường đi muộn? môn học nào sinh viên hay đi học muộn hoặc bỏ tiết?) - Thầy/cô đánh giá thế nào về vốn tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm sẵn có của những người sinh viên vừa đi làm, vừa đi học trong lớp của mình? Tại sao thầy/cô lại có ý kiến đánh giá như vậy? - Xin thầy/cô cho biết sinh viên lớp thầy/cô giảng dạy tham gia phát biểu trong lớp thế nào? Xin phân tích nguyên nhân tại sao lại có tính trạng trên? (Chú ý khai thác: sinh viên hệ VLVH có hay đặt các câu hỏi cho giảng viên về nội dung bài giảng và có liên hệ với thực tiễn xem có điều gì phù hợp, điều gì không phù hợp giữa nội dung bài giảng với điều kiện thực tiễn trong cuộc sống, trong công việc của họ không? Còn những câu hỏi khác thì sao? Vì sao? ) - Trong các môn học của học kỳ vừa qua, sinh viên lớp (năm thứ mấy, chuyên ngành gì: quản lý?, kinh tế?, quản trị kinh doanh?) nào của thầy/cô tham gia tích cực xây dựng bài nhất ? Thầy/cô cho biết nguyên nhân vì sao? - Ngoài thời gian học tập trên lớp, sinh viên hệ VLVH lớp của thầy/ cô dạy học thường làm gì? Vì sao thầy (cô) biết? - Khi cần tham khảo tài liệu, thầy/cô thấy sinh viên hệ VLVH thường tìm ở đâu? Tại sao họ lại tìm ở đó? - Thầy (cô) đánh giá như thế nào về thư viện của trường? (thái độ phục vụ của nhân viên thư viện? số đầu sách? chỗ ngồi để sinh viên tham khảo tài liệu?) IV. Mức độ hài lòng của giảng viên đối với việc học của sinh viên 1. Mức độ hài lòng về kiến thức mà sinh viên đã thu được trong khi học môn học trong các chuyên ngành kinh tế, quản lý, quản trị kinh doanh Nếu chia thang mức độ hài lòng thành 5 cấp: “rất hài lòng, hài lòng, bình thường, không hài lòng, rất không hài lòng”, qua kiểm tra, qua chấm thi ở học kỳ vừa qua, xin thầy/cô cho biết mức độ hài lòng của mình với kiến thức mà sinh viên đã thu được? Xin cho biết lý do mà thầy/cô có mức độ hài lòng này? 2. Mức độ hài lòng với kỹ năng thu được tại các môn đã được học trong các chuyên ngành kinh tế, quản lý, quản trị kinh doanh Nếu chia thang mức độ hài lòng thành 5 cấp: “rất hài lòng, hài lòng, bình thường, không hài lòng, rất không hài lòng”, qua theo dõi sinh viên trong quá trình giảng dạy, qua kiểm tra và đánh giá khi thi, xin thầy/cô cho biết mức độ hài lòng của mình với các kỹ năng mà sinh viên đã thu nhận được sau khi kết thúc môn học? Xin cho biết lý do mà thầy/cô có mức độ hài lòng vừa nêu? 3. Mức độ hài lòng với điều kiện học tập tại trường và cơ sở liên kết Nếu chia thang mức độ hài lòng thành 5 cấp: “rất hài lòng, hài lòng, bình thường, không hài lòng, rất không hài lòng”, xin thầy/cô cho biết mức độ hài lòng với điều kiện vật chất phục vụ giảng dạy và học tập của hệ VLVH? Tại sao thầy/cô có ý kiến như vậy? (Chú ý gợi ý các thầy cô nói về từng yếu tố của điều kiện: lớp học, phương tiện giảng dạy và học tập như thư viện, mạng điện tử, đến khu vực vệ sinh, khu vui chơi thể thao, kỹ túc xá, nhà ở) 4. Mức độ hài lòng với phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viên hệ VLVH - Nếu chia thang mức độ hài lòng thành 5 cấp: “rất hài lòng, hài lòng, bình thường, không hài lòng, rất không hài lòng”, thầy/cô hài lòng với phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viên hệ VLVH ở mức nào ? Xin cho biết lý do tại sao? - Xin thầy/cô đánh giá về mức độ khách quan và công bằng trong đánh giá kết quả học tập của sinh viên? Xin cho biết lý do của đánh giá này? (Cần khai thác lý do cụ thể mà họ cho là đánh giá kém công bằng nhất) - Thầy/cô hài lòng như thế nào với kết quả mà sinh viên các lớp mình phụ trách thu được trong học kỳ vừa qua? Tại sao thầy/cô lại có ý kiến đánh giá đó? (Chú ý đến phương pháp đánh giá và quy chế đánh giá) - Xin thầy/cô nêu nhận xét của mình về nội quy, quy chế dạy và học dành cho hệ VLVH của trường đại học nơi mình đang công tác và các trường khác, cơ sở liên kết hiện nay? Xin nêu cụ thể những hạn chế của nội quy, qui chế cần khắc phục để nâng cao chất lượng dạy và học của hệ VLVH? IV. Khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng dạy và học của hệ VLVH Theo thầy/cô để nâng cao chất lượng dạy và học của hệ VLVH cần có giải pháp nào: - Liên quan đến công tác tổ chức lớp học, phương pháp giảng dạy của các thầy/cô? - Liên quan đến cơ sở vật chất thiết bị dạy và học? - Liên quan đến hệ thống học liệu? - Liên quan đến vấn đề tự học của sinh viên? - Liên quan đến quy chế thi cử và đánh giá? - Liên quan đến các tài liệu phát tay, các bài tập tình huống thực tiễn mà thầy (cô) luôn sưu tầm? - Liên quan đến việc thầy (cô) hướng dẫn sinh viên tự học tập, tự sưu tầm tài liệu và phương pháp tự học hiệu quả tùy theo trạng thái tâm sinh lý cụ thể cũng như điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng người? C. KẾT THÚC - Chúng ta đã trao đổi khá lâu, thầy/cô đã cung cấp cho tôi nhiều thông tin quý giá và rất có ích cho việc đề ra giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học. - Cám ơn sự hợp tác của của thầy/cô! ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Đề tài: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC TRONG KHỐI NGÀNH KINH TẾ, QUẢN LÝ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở VIỆT NAM MS: NCS 30.78QL Phỏng vấn sâu cá nhân Nhóm sinh viên đang học đại học hệ vừa làm vừa học khối ngành Kinh tế, Quản lý, Quản trị kinh doanh A. GIỚI THIỆU Tên tôi là Phạm Thị Thơm, hiện là NCS K30 Trường đại học KTQD. Hiện nay, chúng tôi đang thực hiện nghiên cứu: “PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC TRONG KHỐI NGÀNH KINH TẾ, QUẢN LÝ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở VIỆT NAM”. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hơn nữa chất lượng dạy đào tạo đại học của hệ vừa làm vừa học trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh tại Việt Nam. Chúng tôi muốn được trò chuyện với anh/ chị về thực trạng giảng dạy của giảng viên và học tập của sinh viên hệ vừa làm vừa học. Những thông tin mà anh/chị cung cấp cho chúng tôi trong cuộc nói chuyện này sẽ là tài liệu quý giá giúp chúng tôi đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho hệ VLVH với mục tiêu tiêu đảm bảo những sinh viên tốt nghiệp hệ VLVH được xã hội đón nhận và họ có thể thực hiện tốt các công việc của họ trước mắt và trong tương lai. Chúng tôi đánh giá cao sự hợp tác của quý anh/chị. Mọi thông tin cá nhân về cuộc nói chuyện sẽ được giữ kín. Bây giờ, xin phép anh/chị được nói chuyện về vấn đề trên! B: NỘI DUNG PHỎNG VẤN I. Giới thiệu thông tin cá nhân của người được phỏng vấn - Anh/chị hãy giới thiệu đôi điều về bản thân mình? ( Tên?, tuổi?, sinh viên năm thứ mấy?, khoa nào?, chuyên ngành nào?) II. Mô tả công tác giảng dạy cho hệ vừa làm vừa học 1. Các môn học và yêu cầu về học liệu - Xin Anh/chị cho biết trong học kỳ vừa qua Anh/chị đã học những môn học nào? Anh/chị hãy mô tả đôi chút về nội dung các môn học đó? - Thời lượng của các môn học đó như thế nào? Thời gian cho học lý thuyết, bài tập và các kỹ năng thực hành được bố trí như thế nào? - Anh/chị hãy cho biết các thầy/cô đã sử dụng những tài liệu nào để giảng dạy những môn học đó? xin mô tả chi tiết từng môn học? Làm thế nào để các Anh/chị có được những tài liệu đó? - Ngoài các tài liệu chính thống (giáo trình của trường, bài giảng của các thầy cô giáo ở trên lớp), các giảng viên của từng môn học còn yêu cầu các Anh/chị đã đọc thêm những tài liệu nào? Các Anh/chị có thể tìm thấy tài liệu đó ở đâu? Các Anh/chị có khó khăn gì khi đọc các tài liệu đó không? - Còn các tài liệu phát tay là các bài tập tình huống để thảo luận, suy ngẫm, để liên hệ thực tiễn với công việc thực và cuộc sống: các Anh/chị có thường nhận được từ các thầy/ cô giáo không? Vì sao? Các Anh/chị có hỏi, yêu cầu các thầy/ cô cung cấp không? Vì sao? 2. Phương pháp giảng dạy và thái độ ứng xử trong tiết học của giảng viên - Đối với các môn học mà Anh/chị đã học trong học kỳ vừa qua, các thầy/cô giáo của Anh/chị đã áp dụng phương pháp giảng dạy nào? (phương pháp thầy giảng trò ghi, hay phương pháp khác)? - Xin mô tả cụ thể phương pháp áp dụng đối với từng môn học? (Chú ý: khai thác xem thầy có dùng phương pháp chia nhóm nhỏ cho thảo luận nhóm? Hay phương pháp yêu cầu sinh viên chuẩn bị bài trước ở nhà rồi đến lớp trình bày? Giảng viên có thường phát những tài liệu phát tay là những tình huống thực tiễn, hay mô phỏng cá tình huống thực tiễn cho anh/ chị thực hiện không? Giảng viên có áp dụng các biện pháp để phát huy sáng kiến của sinh viên và huy động sinh viên tham gia vào quá trình giảng dạy hay không? Giảng viên có thường sử dụng những trò chơi trong đào tạo trong lớp học để mô phỏng các hoạt động trong thực tế, sau đó rút ra những bài học kinh nghiệm bổ ích, đồng thời gắn kết sự gần gũi, chia sẻ cũng như tạo sự tự tin cho các anh/ chị không? Vì sao? Anh/ chị đánh giá phương pháp đào tạo của giảng viên như thế nào? Vì sao?) - Các giảng viên đã thực hiện nội quy lên lớp như thế nào? (số tiết lên lớp, số tiết bỏ giảng hoặc phải nghỉ để học bù, thời gian bắt đầu tiết học sau khi có chuông vào lớp và thời gian kết thúc tiết học?). - Ngoài nội quy của nhà trường, các thầy/ cô có đưa thêm nội quy nào đối với riêng lớp hay không? (chẳng hạn đi học muộn 1 phút sinh viên bị phát 5k, giáo viên và cán bộ lớp bị phạt gấp 10 lần, hoặc không chuẩn bị bài trước khi đến lớp, để chuông điện thoại reo trong giờ học, hút thuốc trọng lớp, nói chuyện không liên quan đến nội dung bài học bị phạt 10k? Số tiền phạt dùng vào việc mua văn phòng phẩm cho lớp, thăm hỏi ốm đau, làm từ thiện hoặc giúp đỡ sinh viên nào đó của lớp... Anh/ chị đánh giá nội quy đó thế nào? Vì sao? Có thể sửa thế nào?) - Theo cảm nhận của anh/ chị, thái độ của giảng viên có khẩn trương, nhiệt tình, mau mắn, chỉ lo phí thời gian, hết thời gian và luôn hối thúc học viên đặt câu hỏi, hay tự giảng viên đưa ra nhiều câu hỏi để hỏi học viên không? Sự tương tác với học viên của giảng viên có nhanh và nhiều không? Toàn bộ sinh viên trong lớp của anh/ chị có tương tác một cách cởi mở, tự tin đối với giảng viên không? Vì sao? 3. Trình độ chuyên môn của giảng viên phụ trách các môn học - Xin Anh/chị hãy cho biết đôi điều về các thầy/cô giáo đã dạy các môn mà Anh/chị đã học trong học kỳ vừa qua? (Tuổi đời? học vị và học hàm? thâm niên công tác?) - Trong giờ học, ngoài kiến thức chuyên môn các thầy/ cô còn nói về những vấn đề gì? - Anh/chị thích bài giảng của thầy cô nào nhất? Tại sao? - Theo đánh giá của Anh/chị, môn học nào thầy cô giảng chán nhất? Tại sao Anh/chị cho là như vậy? - Thầy/ cô giáo của các anh chị có thường liên hệ nội dung bài giảng với công việc thực tế ngoài xã hội không? Có thường đưa ra các ví dụ ngoài đời để dẫn dụ, giải thích, chứng minh nội dung bài học không? Vì sao? Theo anh/ chị điều đó cần hay không? Vì sao? 4. Trang thiết bị phục vụ giảng dạy - Trên các giảng đường Anh/chị đang học, hiện có các trang thiết bị gì? - Khi giảng bài, các thầy cô của Anh/chị thường sử dụng những trang thiết bị gì? Các thầy/ cô có mang theo thiết bị gì thêm khi lên lớp không? Đó là gì? Vì sao? - Anh/chị đánh giá thì thế nào về tính phù hợp của các trang thiết bị đó với việc dạy học trong trường đại học? - Theo Anh/chị cần phải bổ sung thiết bị gì? Vì sao? III. Đánh giá hoạt động học tập của sinh viên hệ vừa làm vừa học - Anh/chị hãy mô tả tình trạng đi học của các Anh/chị cùng lớp? (tham gia đầy đủ hay không đầy đủ các tiết học? Tiết học nào sinh viên thường đi muộn? môn học nào sinh viên hay bỏ học hoặc đi học muộn hoặc bỏ tiết?) - Xin cho biết lý do của tình trạng Anh/chị vừa nói? - Tình hình tham gia phát biểu xây dựng bài của sinh viên các lớp Anh/chị đang học là như thế nào? tại sao các Anh/chị sinh viên hệ VLVH lại có mức độ tham gia như vậy? - Trong các môn học của học kỳ vừa qua, Anh/chị thấy môn học nào được các sinh viên tham gia tích cực xây dựng bài nhất? Tại sao? - Ngoài thời gian học tập trên lớp, các Anh/chị sinh viên hệ vừa làm vừa học thường sử dụng thời gian vào việc gì? Cá nhân Anh/chị thì Anh/chị thường làm gì? Vì sao? - Khi cần tham khảo tài liệu, Anh/chị và các Anh/chị cùng lớp thường tìm ở đâu? Xin cho biết lý do tại sao các Anh/chị lại tìm tài liệu ở đó? - Anh/chị đánh giá thế nào về thư viện của trường? (thái độ phục vụ của nhân viên? số đầu sách? cơ sở vật chất của thư viện?) - Anh/chị có thành lập và tham gia nhóm học tập không? Vì sao? - Anh/chị có bao giờ gọi điện, hoặc đến nhà thầy/ cô của mình để hỏi các nội dung về bài giảng không? Vì sao? IV. Mức độ hài lòng của sinh viên hệ vừa làm vừa học về công tác giảng dạy và hoạt động học tập của mình 1. Mức độ hài lòng với công tác giảng dạy của giảng viên - Nếu chia thang mức độ hài lòng thành 5 cấp: “rất hài lòng, hài lòng, bình thường, không hài lòng, rất không hài lòng”: thì Anh/chị hài lòng với công tác giảng dạy của các giảng viên trong học kỳ vùa qua thế nào? Giải thích lý do mà Anh/chị có nhận xét trên? (Chú ý: có thể chia chi tiết cụ thể từng môn và nêu tất cả các môn học, hoặc có thể hỏi cần nhận xét môn yêu thích nhất và môn học ít yêu thích nhất). 2. Mức độ hài lòng với kiến thức và kỹ năng thu được tại các môn đã được học - Nếu chia thang mức độ hài lòng thành 5 cấp “rất hài lòng, hài lòng, bình thường, không hài lòng, rất không hài lòng” thì mức độ hài lòng đối với kiến thức thu được từ các môn học trong học kỳ này của Anh/chị thế nào? Tại sao Anh/chị có ý kiến đó? (Chú ý: có thể hỏi từng môn học, hoặc chỉ hỏi về môn yêu thích nhất và môn học ít yêu thích nhất) 3. Mức độ hài lòng với điều kiện học tập tại trường - Nếu chia thang mức độ hài lòng thành 5 cấp “rất hài lòng, hài lòng, bình thường, không hài lòng, rất không hài lòng” Thì mức độ hài lòng đối với điều kiện học tập tại trường trong học kỳ này của Anh/chị thế nào? Tại sao Anh/chị có ý kiến đó? (Chú ý: gợi ý để sinh viên nói về từng yếu tố của điều kiện: lớp học, phương tiện giảng dạy và học tập như thư viện, mạng điện tử, khu vực vệ sinh, khi vui chơi thể thao, nhà ở) 4. Mức độ hài lòng với phương pháp đánh giá và cách đánh giá kết quả học tập của giáo viên - Nếu chia thang mức độ hài lòng thành 5 cấp “rất hài lòng, hài lòng, bình thường, không hài lòng, rất không hài lòng”, thì mức độ hài lòng đối phương thức đánh giá kết quả học tập của các môn học trong học kỳ này của Anh/chị thế nào? Tại sao Anh/chị có ý kiến đó? (Chú ý: - Gợi ý để sinh viên đánh giá mức độ hài lòng đối với từng môn học. Hoặc sinh viên cho biết môn mà họ cho rằng điều kiện đánh giá công bằng nhất và môn ít công bằng nhất. - Cần khai thác lý do cụ thể mà họ cho là đánh giá kém công bằng nhất) - Nếu cũng dùng thang đánh giá 5 mức như trên, Anh/chị và sinh viên cùng lớp hài lòng ở mức nào với kết quả tính bằng điểm thu được của các môn học ở học kỳ vừa qua? Tại sao Anh/chị lại có ý kiến đánh giá đó? (Chú ý: khai thác ý kiến về sự đánh giá công bằng của hệ thống thang điểm, đề thi và sự công tâm, phân minh của các giảng viên: có mối quan hệ, nương tay, hoặc nể nang nào đó đối với hệ VLVH không?) IV. Khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng dạy và học của hệ vừa làm vừa học Theo Anh/chị để nâng cao chất lượng dạy và học cho sinh viên hệ VLVH, cần có giải pháp nào? - Liên quan đến công tác giảng dạy của các thầy cô, Anh/chị thấy cần có cải tiến gì? Vì sao? (Chú ý: về phương pháp giảng dạy, thái độ ứng xử của thầy/ cô phụ trách môn học) - Liên quan đến cơ sở vật chất, thiết bị dạy và học, Anh/chị thấy cần có cải tiến gì? - Theo Anh/chị, cần có giải pháp như thế nào cho hệ thống học liệu? - Liên quan đến vấn đề tự học của sinh viên, cần có giải pháp như thế nào? - Liên quan đến quy chế thi cử và đánh giá, Anh/chị có ý kiến gì? - Liên quan đến thực tế việc làm xã hội, hoặc mối quan hệ giữa nhà trường, cơ quan tuyển dụng và sã hội? anh/chị có ý kiến gì? Vì sao? C. KẾT THÚC - Chúng ta đã trao đổi khá lâu, Anh/chị đã cung cấp cho tôi nhiều thông tin quý giá và rất có ích cho việc đề ra giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học. - Anh/chị có muốn trao đổi và hỏi tôi thêm vấn đề gì không? - Xin Anh/chị cứ yên tâm, về kết quả buổi nói chuyện này danh tính của Anh/chị sẽ được giữ kín. Cám ơn sự hợp tác của Anh/chị ! ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Đề tài: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC TRONG KHỐI NGÀNH KINH TẾ, QUẢN LÝ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở VIỆT NAM MS: NCS 30.78QL Phỏng vấn sâu cá nhân là lãnh đạo cơ quan, doanh nghiệp đang sử dụng lao động tốt nghiệp đại học hệ vừa làm vừa học A. GIỚI THIỆU Tên tôi là Phạm Thị Thơm, hiện là NCS K30 Trường đại học KTQD. Hiện nay, chúng tôi đang thực hiện nghiên cứu: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC TRONG KHỐI NGÀNH KINH TẾ, QUẢN LÝ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở VIỆT NAM. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hơn nữa chất lượng dạy đào tạo đại học của hệ vừa làm vừa học trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh tại Việt Nam. Chúng tôi muốn được trò chuyện với anh/chị về thực trạng kết quả làm việc và thái độ công tác của người lao động tốt nghiệp đại học hệ vừa làm vừa học tại cơ quan của mình trong thực tế, để từ đó có thể đề xuất một số giải pháp nhằm cải tiến chương trình, phương pháp giảng dạy của giảng viên và học tập của sinh viên hệ vừa làm vừa học. Những thông tin mà anh/chị cung cấp cho chúng tôi trong cuộc nói chuyện này sẽ là tài liệu quý giá giúp chúng tôi đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho hệ VLVH với mục tiêu tiêu đảm bảo những sinh viên tốt nghiệp hệ VLVH được xã hội đón nhận và họ có thể thực hiện tốt các công việc trước mắt và trong tương lai. Chúng tôi đánh giá cao sự hợp tác của quý anh/chị. Mọi thông tin cá nhân về cuộc nói chuyện sẽ được giữ kín. Bây giờ, xin phép anh/chị được nói chuyện về vấn đề trên! B. NỘI DUNG PHỎNG VẤN I. Giới thiệu thông tin cá nhân của người được phỏng vấn - Xin anh/chị cho biết đôi điều về bản thân? (Tên, tuổi, trình độ chuyên môn, học vị, học hàm, thời gian công tác). - Xin anh/chị cho biết chuên môn được đào tạo của mình? (Các ngành kinh tế, thương mại, kinh doanh, kế toán, tài chính, kỹ thuật, các ngành khác) II. Mô tả công tác tuyển dụng của cơ quan, đơn vị 1. Được biết cơ quan của anh/chị có đang sử dụng lao động tốt nghiệp đại học hệ vừa làm vừa học (VLVH) và cả hệ chính quy? 2. Số lao động tốt nghiệp đại học hệ VLVH trong cơ quan của anh/chị chiếm bao nhiêu %? 3. Tại cơ quan của anh/chị, những lao động tốt nghiệp hệ vừa làm vừa học thường là những người có trình độ và tuổi đời như thế nào? 4. Cơ quan của anh/chị có đồng ý với chủ trương, chính sách của Nhà nước là không phân biệt đối xử trong công tác tuyển dụng giữa người lao động tốt nghiệp đại học hệ VLVH với hệ chính quy không? Vì sao? 5. Theo anh/chị, việc tuyển lao động tốt nghiệp đại học hệ VLVH dễ dàng, nhanh chóng hơn tuyển lao động hệ chính quy hay khó hơn? Vì sao? 6. Cơ quan của anh/chị tuyển lao động vào làm việc theo nguyên tắc tuyển người lao động theo năng lực thực tế của họ hay theo bằng cấp của họ (đại học hệ VLVH hay hệ chính quy). 7. Cơ quan của anh/chị có thường cho phép và tạo điều kiện, tạo cơ hội cho người lao động được đi học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng mềm không? Vì sao? 8. Theo anh/chị, việc cử lao động trong doanh nghiệp vừa đi học, vừa đi làm tốt hơn, đỡ tốn kém hơn hay khó khăn hơn so với việc tuyển dụng và đào tạo lại một sinh viên vừa tốt nghiệp đại học về để đào tạo tiếp tục để họ có đủ khả năng đảm đương công việc được giao? Anh/chị có ý kiến khác không? III. Kế hoạch truyển dụng và xây dựng đội ngũ kế cận của cơ quan, đơn vị 1. Xin anh/chị cho biết trong thời gian tới Kế hoạch truyển dụng và xây dựng đội ngũ kế cận của cơ quan anh/chị là như thế nào? (số lao động cần tuyển? vị trí việc làm?) 2. Xin anh/chị cho biết dự định hay kế hoạch tuyển dụng lao động có phân biệt người tốt nghiệp hệ vừa làm vừa học hay hệ chính quy không? Tại sao? 3. Xin anh/chị cho biết nguồn tuyển dụng dự kiến của anh/chị là ở đâu? Tuyển ngoài hay tự đào tạo, bồi dưỡng phát triển nhân viên từ chính đơn vị của mình? (Chú ý: Phân biệt nguồn tuyển dụng với lao động cũ, đồng thời chú ý số lượng và kế hoạch) 4. Nếu cần nâng cao tay nghề, kỹ năng nghề nghiệp cho lao động thì anh/chị dự định sử dụng phương pháp nào? Vì sao? Anh/chị có định phối hợp với một trường đại học hay một trường nghề nào đó để thực hiện kế hoạch đó không? Hay tự cầm tay chỉ việc tại cơ quan? Hay tuyển dụng những lao động đã có sẵn kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm tại vị trí việc làm mà mình cần tuyển dụng? Vì sao? 5. Cơ quan của anh/chị có thường liên hệ với các trường đại học để bày tỏ nhu cầu, mong muốn, bày tỏ những đòi hỏi, mong đợi của cơ quan, doanh nghiệp đối với sinh viên khi ra trường để giúp nhà trường điều chỉnh chương trình, cách thức đào tạo cho phù hợp, hiệu quả không? Vì sao? Tần suất thế nào? IV. Đánh giá trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc của người lao động tốt nghiệp đại học hệ vừa làm vừa học tại cơ quan, đơn vị 1. Anh/ chị đánh giá thế nào về trình độ chuyên môn, tay nghề của những lao động tốt nghiệp hệ vừa làm vừa học tại cơ quan của mình? Vì sao? 2. Anh/chị đánh giá thế nào về năng suất lao động của người lao động trong cơ quan tốt nghiệp đại học hệ VLVH so với người tốt nghiệp đại học hệ chính quy? Vì sao? 3. Anh/chị đánh giá thế nào về vốn tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm được đào tạo của những người lao động vừa đi làm, vừa đi học trong cơ quan của mình? Tại sao anh/chị lại có ý kiến đánh giá như vậy? 4. Xin anh/chị cho biết lao động tốt nghiệp hệ VLVH nơi anh/chị phụ trách có tích cực tham gia cải tiến phương pháp làm việc, lao động, phát huy tinh thần vì tập thể trong cơ quan của anh/chị thế nào? Xin phân tích thêm? (Chú ý khai thác: lao động tốt nghiệp hệ VLVH có hay đặt các câu hỏi cho lãnh đạo cơ quan về cần thay đổi phương pháp làm việc, phương pháp đánh giá nhân viên, cách dùng người, phân việc, giao việc trong cơ quan cho không? Còn những câu hỏi khác thì sao? Vì sao? ) 5. Theo đánh giá của anh/chị, người tốt nghiệp đại học hệ VLVH và người tốt nghiệp đại học hệ chính quy trong đơn vị của mình, thì đối tượng nào thường đưa ra nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật và phương pháp làm việc hơn? Vì sao? 6. Bên cạnh kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng chuyên môn, thì kỹ năng thực hành xã hội (kỹ năng mềm) có được đánh giá cao ở cơ quan của anh/chị không? Vì sao? 7. Anh/ chị đánh giá thế nào về kỹ năng thực hành xã hội (kỹ năng mềm) của những lao động tốt nghiệp hệ vừa làm vừa học tại cơ quan của mình? Vì sao? So với người lao động tốt nghiệp hệ chính quy thì sao? Vì sao? V. Đánh giá thái độ, tác phong làm việc và sinh hoạt tập thể tại nơi làm việc của người lao động tốt nghiệp hệ vừa làm vừa học 1. Anh/chị đánh giá thế nào về tinh thần, thái độ làm việc của người lao động tốt nghiệp đại học hệ VLVH ở bộ phận lao động mà anh/chị quản lý trong học kỳ vừa qua? Tại sao anh/chị lại có ý kiến đánh giá như vậy? (Chú ý khai thác: lao động tốt nghiệp hệ VLVH tham gia đầy đủ hay không đầy đủ các hoạt động của cơ quan? Hoạt động lao động, sản suất tại vị trí việc làm cụ thể; hoạt động công đoàn; hoạt động chung của cơ quan?) 2. Anh/ chị đánh giá thế nào về thái độ hợp tác trong lao động của những lao động tốt nghiệp hệ vừa làm vừa học tại cơ quan của mình? Vì sao? (Chú ý khai thác: thái độ hợp tác hay chống đối, hay đơn độc tự chủ trong lao động của người tốt nghiệp hệ VLVH) 3. Anh/ chị đánh giá thế nào về việc hiện thực hiện các nội quy, quy chế, kỷ luật lao động của những lao động tốt nghiệp hệ vừa làm vừa học tại cơ quan của mình? Vì sao anh/chị lại có ý kiến đánh giá như vậy? So sánh với những lao động tốt nghiệp hệ chính quy thì thế nào? Theo ý kiến của anh/chị vì sao? 4. Anh/chị đánh giá thái độ, ý thức làm việc của người lao động tốt nghiệp đại học hệ VLVH so với người lao động tốt nghiệp đại học hệ chính quy thế nào? Vì sao? VI. Mức độ hài lòng về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đối với người lao động tốt nghiệp đại học hệ VLVH của nhà tuyển dụng 1. Mức độ hài lòng về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ mà người lao động tốt nghiệp đại học hệ VLVH đã lĩnh hội được trong khi học các môn học trong các chuyên ngành kinh tế, quản lý, quản trị kinh doanh tại trường để cống hiến cho cơ quan, đơn vị - Nếu chia thang mức độ hài lòng thành 5 cấp: “rất hài lòng, hài lòng, bình thường, không hài lòng, rất không hài lòng”, qua kết quả thực hiện công việc thời gian vừa qua, xin anh/chị cho biết mức độ hài lòng của mình với kiến thức mà sinh viên (người tốt nghiệp đại học hệ VLVH) đã tích lũy được ở nơi họ học? Xin cho biết lý do mà anh/chị có mức độ hài lòng này? 2. Mức độ hài lòng về kết kết quả làm việc của lao động tốt nghiệp hệ VLVH - Nếu chia thang mức độ hài lòng thành 5 cấp: “rất hài lòng, hài lòng, bình thường, không hài lòng, rất không hài lòng”, Anh/chị hài lòng như thế nào với kết kết quả làm việc của lao động tốt nghiệp hệ VLVH tại bộ phận làm việc mà mình phụ trách trong thời gian vừa qua? Tại sao anh/chị lại có ý kiến đánh giá đó? 3. Mức độ hài lòng với kỹ năng mềm mà người lao động tốt nghiệp đại học hệ VLVH gặt hái được từ trường học của họ để làm việc và ứng xử trong cơ quan, đơn vị - Nếu chia thang mức độ hài lòng thành 5 cấp: “rất hài lòng, hài lòng, bình thường, không hài lòng, rất không hài lòng”, qua theo dõi người lao động tốt nghiệp đại học hệ VLVH trong quá trình làm việc và sinh hoạt tại đơn vị, xin anh/chị cho biết mức độ hài lòng của mình với các kỹ năng mềm mà người tốt nghiệp đại học hệ VLVH đã tích lũy được ở mái trường nơi họ học? Xin cho biết lý do mà anh/chị có mức độ hài lòng vừa nêu? 4. Mức độ hài lòng với phương pháp đánh giá kết quả làm việc của lao động tốt nghiệp hệ VLVH - Nếu chia thang mức độ hài lòng thành 5 cấp: “rất hài lòng, hài lòng, bình thường, không hài lòng, rất không hài lòng”, anh/chị hài lòng với phương pháp đánh giá kết quả làm việc của lao động tốt nghiệp hệ VLVH ở mức nào ? Xin cho biết lý do tại sao? - Xin anh/chị đánh giá về mức độ khách quan và công bằng trong đánh giá kết quả làm việc của lao động tốt nghiệp hệ VLVH? Xin cho biết lý do của đánh giá này? (Cần khai thác lý do cụ thể mà họ cho là đánh giá kém công bằng nhất) VII. Đánh giá trình độ chuyên môn và kỹ năng thực hành xã hội (kỹ năng mềm) của giảng viên 1. Anh/chị có nghĩ rằng: trình độ, tay nghề của sinh viên (người lao động tốt nghiệp đại học hệ vừa làm vừa học) bị ảnh hưởng lớn bởi trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên mà sinh viên (người lao động tốt nghiệp đại học hệ vừa làm vừa học) đã học tập không? Vì sao? 2. Anh/chị có nghĩ rằng: kỹ năng mềm (kỹ năng thực hành xã hội) của người giảng viên thể hiện trong công tác đào tạo có ảnh hưởng rất lớn đến kỹ năng sống, làm việc của sinh viên (người lao động tốt nghiệp đại học hệ vừa làm vừa học) không? Vì sao? VIII. Đánh giá phong cách, lối sống, ý thức, nề nếp của giảng viên Anh/chị có nghĩ rằng: lối sống, thái độ, tác phong làm việc của người lao động tốt nghiệp đại học hệ vừa làm vừa học bị ảnh hưởng lớn bởi phương pháp đào tạo, giảng dạy của đội ngũ giảng viên mà người lao động đã học tập không? Vì sao? IX. Đánh giá tỉnh kỷ luật giảng dạy của giảng viên Anh/chị có nghĩ rằng: tính kỷ luật, thái độ làm việc của sinh viên (người lao động tốt nghiệp đại học hệ vừa làm vừa học) bị ảnh hưởng lớn bởi kỷ luật lên lớp, kỷ luật giảng dạy của đội ngũ giảng viên mà sinh viên (người lao động tốt nghiệp đại học hệ vừa làm vừa học) đã học tập không? Vì sao? X. Khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng dạy và học của hệ VLVH Theo anh/chị để nâng cao chất lượng dạy và học của hệ VLVH cần có giải pháp nào: 1. Liên quan đến việc phối hợp với các cơ quan tuyển dụng, các cơ sở sử dụng nguồn nhân lực để hiểu nhu cầu về nhân lực của họ, để từ đó có thể xây dựng bộ tài liệu phù hợp cho đào tạo, cũng như việc gửi sinh viên thực tập, làm thêm, bổ sung kiến thực thực tiễn, rèn luyện kỹ năng làm việc ngay trong thời gian học tại đại học? 2. Liên quan đến việc giảng viên của trường hướng dẫn sinh viên tự học tập, tự sưu tầm tài liệu và phương pháp tự học hiệu quả tùy theo trạng thái tâm sinh lý cụ thể cũng như điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng người? 3. Liên quan đến việc hướng dẫn, đào tạo kỹ năng mềm cho người học? 4. Liên quan đến công tác tổ chức lớp học, phương pháp giảng dạy của nhà trường đại học? 5. Liên quan đến cơ sở vật chất thiết bị dạy và học? 6. Liên quan đến hệ thống học liệu? 7. Liên quan đến vấn đề tự học của sinh viên? 8. Liên quan đến quy chế thi cử và đánh giá? 9. Liên quan đến các tài liệu phát tay, các bài tập tình huống thực tiễn mà các giảng viên của trường cần phải sưu tầm? 10. Liên quan đến các Luật về tuyển dụng lao động? C. KẾT THÚC 1. Chúng ta đã trao đổi khá lâu, anh/chị đã cung cấp cho tôi nhiều thông tin quý giá và rất có ích cho việc đề ra giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học đặc biệt đối với hệ vừa làm vừa học. 2. Cám ơn sự hợp tác của của anh/chị! ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN PHIẾU ĐIỀU TRA MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC TRONG KHỐI NGÀNH KINH TẾ, QUẢN LÝ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở VIỆT NAM MS: NCS 30.78QL PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT Hà Nội, ngày...... tháng..... năm 20... Thực hiện điều tra, khảo sát về “Một số nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam”. Tất cả thông tin trong phiếu điều tra này chỉ sẽ chỉ được sử dụng duy nhất vào mục đích thống kê và nghiên cứu vì mục tiêu khoa học. Ngoài ra phiếu điều tra không sử dụng vào mục đích nào khác, tên quý vị và tên doanh nghiệp sẽ được mã hoá và không cung cấp cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào ngoài nghiên cứu luận án. Phần A: Thông tin chung về cá nhân và nơi công tác Xin quý vị vui lòng khoanh tròn (hoặc đánh dấu x) lựa chọn của mình cho mỗi câu hỏi dưới đây: 1. Họ tên:................................................................................................. 2. Nơi công tác: Khu vực nhà nước khu vực tư nhân khác 3. Giới tính: Nam Nữ 4. Tuổi: ghi chính xác tuổi của quý vị:. 5. Ngành chuyên môn: Các ngành quản lý, kinh tế, quản trị kinh doanh Ngành khác Phần B: Chất lượng đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học Với mỗi phát biểu sau đây, xin quý vị vui lòng đánh dấu theo sự lựa chọn của mình với quy ước như sau: 1-Rất không đồng ý, 2-Không đồng ý, 3-Phân vân, không biết nên đồng ý hay không đồng ý (trung lập), 4-Đồng ý, 5-Rất đồng ý, ý kiến khác. Nhóm nhân tố Các phát biểu 1 2 3 4 5 Khác NHÓM 1: Nhóm các nhân tố thuộc về người học tác động đến chất lượng đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học Các nhân tố thuộc về bản thân người học (HV) HV 1 - Nghề nghiệp và lý tưởng mà người học hướng tới tác động đến chất lượng đào tạo      HV 2 - Xác định mục đích sống tác động đến chất lượng đào tạo      HV 3 - Nhu cầu học tập tác động đến chất lượng đào tạo      HV 4 - Sự nỗ lực của ý chí, kỷ luật của người học tác động đến chất lượng đào tạo      HV 5 - Khả năng tự nghiên cứu, tự học tác động đến chất lượng đào tạo      HV 6 - Áp lực, đòi hỏi của công việc hiện tại và tương lai tác động đến chất lượng đào tạo      HV 7 - Điều kiện tài chính và gia đình tác động đến chất lượng đào tạo      NHÓM 2: Nhóm nhân tố bên trong nhà trường tác động đến chất lượng đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học Các nhân tố thuộc về Giảng viên (GV) GV 1 - Trình độ chuyên môn tác động đến chất lượng đào tạo      GV 2 - Tư cách đạo đức tác động đến chất lượng đào tạo      GV 3 - Phong cách, lối sống giáo viên tác động đến chất lượng đào tạo      GV 4 - Phương pháp sư phạm tác động đến chất lượng đào tạo      GV 5 - Kỹ năng mềm thực hành xã hội của GV tác động đến chất lượng đào tạo      GV 6 - Sự công bằng đánh giá kết quả học tập học viên tác động đến chất lượng đào tạo      Các nhân CS1 – Vị trí địa lý của trường tác động đến      Nhóm nhân tố Các phát biểu 1 2 3 4 5 Khác tố hữu hình, vô hình của trường đại học (cơ sở đào tạo - CS) chất lượng đào tạo CS2 – Danh tiếng, uy tín của nhà trường tác động đến chất lượng đào tạo      CS3 - Phòng học và trang thiết bị phục vụ dạy học tác động đến chất lượng đào tạo      CS4 – Diện tích, sơ sở hạ tầng kiến trúc không gian trường học phục vụ giáo dục, đào tạo tác động đến chất lượng đào tạo      CS5 – Thư viện: không gian, diện tích thư viện, số đầu sách, giáo trình chính, tham khảo và giải trí tác động đến chất lượng đào tạo      CS6 – Trạm y tế, Ký túc xá, bếp ăn, nhà vệ sinh, Khu vực rèn luyện thể chất tác động đến chất lượng đào tạo      Các nhân tố thuộc về năng lực quản lý giáo dục (QL) QL1 – Tầm nhìn, tư duy chiến lược, năng lực điều hành hệ thống hiện đại, phức tạp của lãnh đạo cấp cao tác động đến chất lượng đào tạo      QL2 – Cam kết đảm bảo chất lượng của hệ thống và chương trình, đầu vào, đầu ra. Có hệ thống giám sát hiệu quả để đảm bảo chất lượng tác động đến chất lượng đào tạo. Đánh giá lại đội ngũ giảng viên, kịp thời bồi dưỡng, đào tạo lại      QL3 – Thực thi các chính sách giáo dục quản lý nghiêm minh, bài trừ tham nhũng tác động đến chất lượng đào tạo      QL4 – Tổ chức thi tuyển đầu vào nghiêm túc, minh bạch, công bằng, công khai tác động đến chất lượng đào tạo      QL5 – Kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng người học khi nhập học để phân loại và trợ      Nhóm nhân tố Các phát biểu 1 2 3 4 5 Khác giúp phù hợp tác động đến chất lượng đào tạo QL6 – Tư vấn, hỗ trợ đào tạo. Hướng dẫn người học đầy đủ về chương trình đào tạo, quy trình kiểm tra đánh giá, nội quy quy chế học tập, công bố rộng rãi chuẩn đầu ra tác động đến chất lượng đào tạo      QL7 – Mọi quyết sách quyết định được tổ chức thực hiện minh bạch hóa các hoạt động chuyên môn, tổ chức, nhân sự và kĩ năng chủ yếu của họ là giải quyết vấn đề tác động đến chất lượng đào tạo      QL8 – Thực hiện quản lý, điều hành trong tổ chức linh hoạt, khoa học, tạo được sự đồng thuận trong đội ngũ và tổ chức tác động đến chất lượng đào tạo.      QL9 – Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời, được lưu trữ đầy đủ, chính xác và an toàn. Văn bằng, chứng chỉ được cấp theo quy định và được công bố trên trang thông tin điện tử của Nhà trường tác động đến chất lượng ĐT      QL10 – Thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội tác động đến chất lượng đào tạo.      QL11 – Truyền thông nội bộ và ra ngoài kịp thời, trung thực, phù hợp tác động đến chất lượng đào tạo.      QL12 – Có quy định về quy trình khiếu nại kết quả kiểm tra đánh giá học viên tác động đến chất lượng đào tạo. QL13 – Thu thập, xử lý phản hồi của học viên, điều chỉnh phương pháp làm việc, quản lý phù hợp tác động đến chất lượng      Nhóm nhân tố Các phát biểu 1 2 3 4 5 Khác đào tạo. QL14 – Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của đơn vị đào tạo đại học hệ VLVH, tình hình học viên tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp tác động đến chất lượng đào tạo.      Các nhân tố thuộc về ngành đào tạo (NĐT) NĐT 1 - Tính thiết thực, đặc thù của ngành đào tạo tác động đến chất lượng đào tạo      NĐT 2 - Tính hấp dẫn của ngành đào tạo tác động đến chất lượng đào tạo      NĐT 3 – Chương trình đào tạo, lượng kiến thức của ngành đào tạo tác động đến chất lượng đào tạo      NĐT 4 – Thời gian quy định phải lên lớp của ngành đào tạo tác động đến chất lượng đào tạo      NĐT 5 – Tài liệu, giáo trình của ngành đào tạo tác động đến chất lượng đào tạo      NHÓM 3: Nhóm nhân tố bên ngoài nhà trường tác động đến chất lượng đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học Các nhân tố bên ngoài nói chung (BN) BN1 - Điều kiện phát triển kinh tế, xã hội trong nước tác động đến chất lượng đào tạo      BN2 - Quá trình hội nhập quốc tế tác động đến chất lượng đào tạo      BN3 - Cơ chế thị trường, thu nhập dân cư tác động đến chất lượng đào tạo      BN4 - Vấn đề lợi ích và nghề nghiệp cá nhân tác động đến chất lượng đào tạo      BN5 - Đạo đức, lối sống, phong tục tập quán, truyền thống xã hội tác động đến chất lượng đào tạo      BN7 – Sự quan tâm của xã hội tác động đến chất lượng ĐT      Nhóm nhân tố Các phát biểu 1 2 3 4 5 Khác Các nhân tố thuộc về chính phủ (CP) CP 1 – Cơ chế, chính sách về đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học tác động đến chất lượng đào tạo      CP 2 – Cho học viên vay tiền đóng học phí và đòi nợ trong khoảng thời gian nhất định tác động đến chất lượng đào tạo      CP 3 – Tài trợ học viên một số tiền học phí nhất định hoặc toàn bộ tác động đến chất lượng đào tạo      CP 4 – Quy định cho các cơ sở đào tạo phải dành học bổng cho một lượng nhất định học viên có hoàn cảnh khó khăn tác động đến chất lượng đào tạo      Các nhân tố thuộc về tổ chức sử dụng lao động (Doanh nghiệp – DN) DN 1 – Đòi hỏi trình độ chuyên môn, tay nghề của người lao động tác động đến chất lượng đào tạo      DN 2 - Đòi hỏi tư cách đạo đức của người lao động tác động đến chất lượng đào tạo      DN 3 - Đòi hỏi phương pháp làm việc hiện đại, hiệu quả, tác phong công nghiệp hiện đại, lối sống người lao động tác động đến chất lượng đào tạo      DN 4 - Đòi hỏi trách nhiệm, ý thức tự giác, tính kỷ luật của người lao động, tinh thần hợp tác tác động đến chất lượng đào tạo      DN 5 – Đòi hỏi sáng kiến cải tiến, chí tiến thủ tác động đến chất lượng đào tạo      DN 6 - Đòi hỏi kỹ năng mềm thực hành xã hội tác động đến chất lượng đào tạo      (Nguồn: Tác giả tự xây dựng) Phần C: Bổ sung tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo Đối với mỗi yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo đại học hệ Vừa làm vừa học, theo anh (chị) còn có những tiêu chí nào khác để đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo? Với các tiêu chí cho mỗi yếu tố anh (chị) đưa ra, vui lòng đánh giá mức độ quan trọng của mỗi tiêu chí này trong việc đánh giá chất lượng giáo dục theo quy ước sau đây. 1-Rất không đồng ý, 2-Không đồng ý, 3-Phân vân, không biết nên đồng ý hay không đồng ý (trung lập), 4-Đồng ý, 5-Rất đồng ý, ý kiến khác. TT Các phát biểu 1 2 3 4 5 Khác Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH CLGD1- Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH được đánh giá bằng hiệu quả quản lý đào tạo và luôn được kiểm định      CLGD2- Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH được đánh giá là tốt khi tỷ lệ lớn sinh viên tốt nghiệp được công nhận là đáp ứng yêu cầu của xã hội và thị trường lao động      CLGD3- Việc giáo dục và đào tạo đại học hệ VLVH tại các cơ sở đào tạo tại Việt Nam luôn đưa vấn đề chất lượng lên hàng đầu      CLGD 4- Các cơ sở đào tạo đại học hệ VLVH thường chú trọng đến quy mô, chưa chú trọng đến chất lượng      CLGD5- Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH được đánh giá là tốt khi phù hợp với người học và phát huy được năng lực của người học      CLGD6 - Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH không chỉ phụ thuộc vào nhà trường, mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như môi trường chính sách, nhu cầu của thị trường lao động và người đi học      CLGD7 - Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH được đánh giá bằng chất lượng đầu vào, siết chặt đầu ra.      Xin chân thành hợp tác tham gia của Quý Vị!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_phan_tich_mot_so_nhan_to_tac_dong_den_chat_luong_gia.pdf
  • docxLA_PhamThiThom_E.docx
  • pdfLA_PhamThiThom_Sum.pdf
  • pdfLA_PhamThiThom_TT.pdf
  • docxLA_PhamThiThom_V.docx