Luận án Quản lý chất lượng sản phẩm lúa gạo tài nguyên theo chuỗi cung ứng

Các yếu tố: công nghệ sấy (X21), công nghệ xay xát (X22), kho tàng thiết bị (X24) có ảnh hưởng thuận biến đến chất lượng lúa gạo TN với mức ý nghĩa thống kê cao. Nghĩa là hậu cần chuỗi trong khâu này có công nghệ cao thì chất lượng lúa gạo TN càng tốt. Các tác nhân NMXX và công ty đều có sử dụng công nghệ sấy, xay xát phù hợp giúp thu được gạo TN có chất lượng tốt. Các tác nhân NMXX và công ty đều có sử dụng công nghệ sấy, xay xát phù hợp giúp thu được gạo TN có chất lượng tốt. Riêng yếu tố thời gian bảo quản lúa trước khi sấy/xay xát (trung bình 11 ngày) và thời gian bảo quản gạo sau xay xát đến khi bán cho đại lý sỉ/lẻ hay xuất khẩu (trung bình 30 ngày), gạo TN cũng như các loại gạo khác sẽ giảm chất lượng nếu thời gian lưu kho, bảo quản, chế biến kéo dài. Gạo có khả năng bị mối mọt, ẩm mốc sẽ không còn hương vị thơm ngon, gạo đổi màu làm giảm giá trị dinh dưỡng và hương vị tự nhiên. Theo ý kiến của các công ty thu mua và chế biến lúa gạo TN cho rằng lúa sau khi thu hoạch phải được sấy đủ độ khô trong vòng 24 giờ đưa qua xay xát sẽ giữ được chất lượng gạo tốt sau xay xát và bán trong vòng 2 tuần sẽ giữ được chất lượng gạo tốt.

doc322 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 10/02/2022 | Lượt xem: 46 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Quản lý chất lượng sản phẩm lúa gạo tài nguyên theo chuỗi cung ứng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Và diện tích + Sản lượng của mỗi huyện? (lên bảng thống kê) Thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ của TN về quản lý chất lượng? Các yếu tố chính nào đã và đang ảnh hưởng đến chất lượng lúa gạo TN trong CCU? Số hộ trồng, trong đó tỷ lệ hộ nghèo là bao nhiêu %? Phần trăm số hộ trồng theo các tiêu chuẩn GAP trong tổng số hộ trồng? theo VietGap/tổng số hộ trồng? theo GlobalGap? Theo EuroGap trong tổng số hộ trồng? (nếu có) Những khó khăn nào đối với những hộ trồng theo tiêu chuẩn GAP hiện nay (trong sản xuất, chế biến, thị trường tiêu thụ, kỹ thuật/công nghệ, chất lượng/chủng loại sản phẩm, vốn v.v)? Khó khăn trong việc được cấp giấy chứng nhận và tái chứng nhận? chi phí và lợi ích của sản phẩm có giấy chứng nhận như thế nào? Tỉnh hỗ trợ cụ thể về cơ chế/chính sách, kỹ thuật và tài chính như thế nào, có khó khăn gì trong việc hỗ trợ này? Số lượng câu lạc bộ nông dân (farmer club), nhóm nông dân (farmer group) và số lượng hợp tác xã sản xuất TN? Thuận lợi và khó khăn của của các tổ chức này, đặc biệt là HTX? Tỉnh đã có những chính sách hỗ trợ gì cho phát triển TN? điều gì tỉnh còn muốn hỗ trợ mà không có đủ điều kiện và khả năng? Công ty hoặc chủ Vựa có hỗ trợ gì cho các hộ sản xuất TN không? họ còn gặp khó khăn gì trong hỗ trợ (nếu biết)? Liệt kê tất cả những nghiên cứu và dự án hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ TN đã thực hiện bởi Tỉnh hoặc bất kỳ tổ chức cá nhân nào liên quan TN? nghiên cứu về vấn đề gì? Và loại nghiên cứu hỗ trợ nào đã thực hiện tại nông hộ? Liệt kê tên và địa chỉ liên hệ các công ty đã từng đến tìm hiểu hoặc thu mua TN trong thời gian qua (kể cả công ty tiềm năng)? Khó khăn phía người trồng chưa thỏa mãn yêu cầu về chất lượng từ các công ty và ngược lại là gì? Giải pháp của tỉnh ra sao? Những đề xuất khác của tỉnh để giúp quản lý chất lượng CCU lúa gạo TN? Xin cảm ơn sự hỗ trợ của Quý Anh/Chị! PRA NÔNG DÂN Thời vụ sản xuất trong năm (chu kỳ sản xuất bao nhiêu ngày)? Có đụng hàng với các tỉnh khác không? Nếu có tỉnh nào? Lợi thế/bất lợi thế ra sao? Loại giống Tài Nguyên nào trồng phổ biến ở đây? Sự khác biệt giữa chúng là gì (chất lượng, năng suất, mùi thơm, giá cả, sở thích khách hàng v.v)? Mua giống ở đâu? Sử dụng nguồn giống từ những nhà cung cấp giống hay tự để giống? Nếu mua từ những nhà cung cấp giống thì mua của ai? Ở đâu? Có sự khác biệt giữa giống mua và giống tự để lại (chất lượng, năng suất)? Lý do tại sao quyết định sử dụng giống tự có? Giá 1 kg giống bình quân phải mua là bao nhiêu? Nếu tự sản xuất thì giá thành là bao nhiêu? Lượng giống sử dụng bình quân trên 1 ha? Mua phân bón và thuốc BVTV của ai? Ở đâu? Phương thức mua bán (chọn chủng loại, tiền mặt/mua chịu (nếu mua chịu thì bao lâu trả; giá cả so với mua bằng tiền mặt ra sao? Xin thông tin cơ sở bán? Người bán có hướng dẫn cách sử dụng không? Loại phân, thuốc thường sử dụng ở đây là gì? Nhãn hiệu phân bón bao gồm những loại gì? Loại nào được sử dụng thường? Lượng phân bón bình quân trên 1 ha? Người bán vật tư có áp dụng chính sách ưu đãi gì cho nông dân không? Có liên kết lại với nhau để mua phân bón và thuốc BVTV không? Nếu có, lợi ích là gì so với mua riêng lẻ? Có liên kết với doanh nghiệp thu mua lúa không? Nếu có, hình thức ra sao? DN có những hỗ trợ gì? Lúa bán dưới hình thức lúa tươi hay lúa khô? Giá cả khác biệt khoảng bao nhiêu %? Nếu là lúa khô, kiểu làm khô như thế nào (phơi/sấy)? Nếu có liên kêt với DN thì những tiêu chuẩn nào doanh nghiệp đưa ra đối với sản phẩm lúa? Có khó khăn gì trong việc đáp ứng với nhu cầu này? Thuê mướn lao động trong sản xuất không? Thuê ở khâu nào? Giá cả thuê mướn tại địa phương là bao nhiêu (Nam/Nữ; Công việc)? Nguồn rơm (và trấu??) sau sản xuất nông dân làm gì? Lợi ích ra sao? Việc làm đất, tưới tiêu và thu hoạch hiện nay bằng thủ công hay được cơ giới hóa? Chi phí cho các hoạt động này/ha hoặc /công là bao nhiêu (làm tay/sử dụng máy móc)? Giá thành sản xuất bình quân/ha hoặc trên 1 công là bao nhiêu (chưa kể công lao động gia đình)? Cơ cấu chi phí sản xuất (giống, phân bón, thuốc BVTV, công lao động cho khâu chăm sóc, làm đất và thu hoạch - triệu/ha).? Khoảng chi phí sản xuất nào có thể được giảm? Với điều kiện gì? Năng suất bình quân/ha? Năng suất này có thể được gia tăng thêm không với điều gì? Giá bán bình quân năm 2014? Qua các tháng trong năm? Thấp nhất và cao nhất? Giá bán có biến động nhiều không? Nếu có, cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu? Hiện tại bán lúa dưới hình thức nào (tươi/khô; thương lái/công ty)? Bán cho ai là phổ biến? Khác biệt giữa các hình thức này như thế nào? (tiêu chuẩn chất lượng, phương thức thu mua, phương thức thanh toán)? Người mua là người địa phương hay ngoài địa phương? Chủ yếu là ai? Có sự khác biệt giữa những người mua này không? Xin thông tin của những người mua? Sau khi mua, những người mua này bán sản phẩm lại cho ai? ở đâu? Hình thức định giá bán (Ai đưa giá? Ai quyết định giá bán)? Khi bán lúa, người mua chủ động tìm đến hay mình tìm đến người mua? Nếu mình tìm đến thì thông tin về người mua sao có được? liên hệ bằng cách nào? Có liên kết với người mua trước khi sản xuất không? Nếu có, liên kết với ai? Ở đâu? Hình thức liên kết như thế nào? Anh/Chị có thường nhận được thông tin thị trường (giá cả, giống mới, nhu cầu chất lượng, nơi trồng khác v.v)? Ai cung cấp/qua phương tiện nào? Trong quá trình sản xuất có tiếp cận được vốn từ các tổ chức tín dụng chính thức không? Nếu có, là tổ chức nào phổ biến nhất? Mức lãi suất là bao nhiêu? Nếu không tiếp cận được nguồn này, phải vay từ đâu? Lãi suất là bao nhiêu? Trong quá trình sản xuất có được hỗ trợ về mặt kỹ thuật, thông tin thị trường, tổ chức sản xuất từ các tổ chức/đơn vị tại địa phương và ngoài địa phương không? Nếu có là ai? Ở đâu? Hỗ trợ như thế nào? Những khó khăn gì hiện nay, Anh/Chị đang gặp phải lớn nhất là gì (nguyên liệu đầu vào? Điều kiện/nguồn lực sản xuất? Kỹ thuật sản xuất? Chế biến? Tiêu thụ)? Anh/ Chị có những kiến nghị gì để tháo gỡ những khó khăn trên? Anh/Chị có những đề xuất gì để giúp đảm bảo chất lượng lúa gạo TN (sản xuất, chế biến bảo quản và tiêu thụ)? Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của Anh/Chị! BẢNG CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM CHUYÊN GIA VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Câu 1. Dưới đây là các yếu tố hoạt động quản lý chất lượng được đề xuất ảnh hưởng đến chất lượng gạo TN theo chuỗi cung ứng. Ông/Bà vui lòng cho ý kiến về tầm quan trọng và ảnh hưởng của các yếu tố này đến chất lượng gạo TN theo chuỗi cung ứng. Nhân tố Nội dung Ảnh hưởng Không ảnh hưởng Hoạch định Sản phẩm sản xuất đã có mục tiêu tiêu chuẩn chất lượng cụ thể Tác nhân chuỗi cung ứng đề ra mục đích và mục tiêu cụ thể để nâng cao không ngừng chất lượng sản phẩm Tác nhân chuỗi cung ứng có quy trình chính thức, kế hoạch nhằm đảm bảo chất lượng lúa sản xuất được thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng Tổ chức Tác nhân chuỗi cung ứng có phương thức trao đổi thông tin để thu thập, ghi nhận ý kiến khách hàng đối với chất lượng lúa và có phương thức giải quyết khiếu nại hay đề nghị của khách hàng Thông tin phản hồi của khách hàng về sản phẩm sẽ được vận dụng để xây dựng tiêu chuẩn, cải tiến chất lượng sản phẩm Tác nhân chuỗi cung ứng có biện pháp để thu nhập, ghi nhận ý kiến và đề xuất và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về chất lượng sản phẩm Tác nhân chuỗi cung ứng tham gia vào giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng trong các khâu sản xuất, bảo quản chế biến và tiêu thụ Tác nhân chuỗi cung ứng được thường xuyên tham gia học tập và đào tạo để không ngừng nâng cao kỹ năng và kinh nghiệm, Tác nhân chuỗi cung ứng được đào tạo về phương pháp và kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê Lãnh đạo Tác nhân chuỗi cung ứng mong muốn thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm Tác nhân chuỗi cung ứng có đường lối rõ ràng cho các hoạt động nâng cao chất lượng Tác nhân chuỗi cung ứng có các chế độ khuyến khích lao động có liên quan về thưởng nổ lực nâng cao chất lượng Tác nhân chuỗi cung ứng tập trung vào kế hoạch dài hạn hơn là vào kế hoạch ngắn hạn Kiểm tra Kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê được ứng dụng để đảm bảo chất lượng trong khâu sản xuất Kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê được ứng dụng để đảm bảo chất lượng sản phẩm trong bảo quản và chế biến Kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê để đảm bảo chất lượng gạo thành phẩm Câu 2. Ông/Bà vui lòng cho biết ngoài các yếu tố kể trên, còn có yếu tố hoạt động quản lý chất lượng nào khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng gạo TN theo chuỗi cung ứng hay không? Xin chân thành cảm ơn quý Ông/Bà! BẢNG CÂU HỎI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG LÚA GẠO TÀI NGUYÊN TRONG CCU Người phỏng vấn: ; SĐT; Ngày: I. THÔNG TIN CHUNG 1.1 Họ tên đáp viên: 1.2 Địa chỉ:.. 1.3 Tuổi 1.4 Điện thoại: II. HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Dưới đây là các yếu tố hoạt động quản lý chất lượng được đề xuất ảnh hưởng đến chất lượng gạo TN theo chuỗi cung ứng. Ông/Bà vui lòng cho ý kiến về tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến chất lượng gạo TN theo chuỗi cung ứng. (1) Hoàn toàn không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Tương đối đồng ý, (4) Khá đồng ý và (5) Hoàn toàn đồng ý. Nhân tố STT Nội dung Mức đánh giá Hoạch định Sản phẩm sản xuất đã có mục tiêu tiêu chuẩn chất lượng cụ thể 1 2 3 4 5 Tác nhân chuỗi cung ứng đề ra mục đích và mục tiêu cụ thể để nâng cao không ngừng chất lượng sản phẩm 1 2 3 4 5 Tác nhân chuỗi cung ứng có quy trình chính thức, kế hoạch nhằm đảm bảo chất lượng lúa sản xuất được thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng 1 2 3 4 5 Tổ chức Tác nhân chuỗi cung ứng có phương thức trao đổi thông tin để thu thập, ghi nhận ý kiến khách hàng đối với chất lượng lúa và có phương thức giải quyết khiếu nại hay đề nghị của khách hàng 1 2 3 4 5 Thông tin phản hồi của khách hàng về sản phẩm sẽ được vận dụng để xây dựng tiêu chuẩn, cải tiến chất lượng sản phẩm 1 2 3 4 5 Tác nhân chuỗi cung ứng có biện pháp để thu nhập, ghi nhận ý kiến và đề xuất và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về chất lượng sản phẩm 1 2 3 4 5 Tác nhân chuỗi cung ứng tham gia vào giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng trong các khâu sản xuất, bảo quản chế biến và tiêu thụ 1 2 3 4 5 Tác nhân chuỗi cung ứng được thường xuyên tham gia học tập và đào tạo để không ngừng nâng cao kỹ năng và kinh nghiệm, 1 2 3 4 5 Tác nhân chuỗi cung ứng được đào tạo về phương pháp và kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê 1 2 3 4 5 Lãnh đạo Tác nhân chuỗi cung ứng mong muốn thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm 1 2 3 4 5 Tác nhân chuỗi cung ứng có đường lối rõ ràng cho các hoạt động nâng cao chất lượng 1 2 3 4 5 Tác nhân chuỗi cung ứng có các chế độ khuyến khích lao động có liên quan về thưởng nổ lực nâng cao chất lượng 1 2 3 4 5 Tác nhân chuỗi cung ứng tập trung vào kế hoạch dài hạn hơn là vào kế hoạch ngắn hạn 1 2 3 4 5 Kiểm tra Kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê được ứng dụng để đảm bảo chất lượng trong khâu sản xuất 1 2 3 4 5 Kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê được ứng dụng để đảm bảo chất lượng sản phẩm trong bảo quản và chế biến 1 2 3 4 5 Kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê để đảm bảo chất lượng gạo thành phẩm 1 2 3 4 5 Vậy, theo Ông/bà gạo Tài Nguyên có chất lượng tốt. (1) Hoàn toàn không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Tương đối đồng ý, (4) Khá đồng ý và (5) Hoàn toàn đồng ý. Xin chân thành cảm ơn quý Ông/Bà! BẢNG CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM CHUYÊN GIA VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Câu 1. Dưới đây là các yếu tố hoạt động quản lý nhà nước được đề xuất ảnh hưởng đến chất lượng gạo TN theo chuỗi cung ứng. Ông/Bà vui lòng cho ý kiến về tầm quan trọng và ảnh hưởng của các yếu tố này đến chất lượng gạo TN theo chuỗi cung ứng. Nhân tố STT Nội dung Ảnh hưởng Không ảnh hưởng Đầu tư nông nghiệp Có chính sách hỗ trợ liên kết SX-TT Có chính sách khuyến khích phát triển hệ thống sơ chế biến lúa gạo trong vùng Khuyến khích nông dân tham gia sản xuất lúa tài nguyên theo vụ mùa 6 tháng (không sử dụng thuốc BVTV có Paclobutrazol) Nhà nước quan tâm đến việc phát triển hạ tầng thủy lợi (có nước lợ) trong vùng trồng lúa TN Ở những vùng có thổ nhưỡng phù hợp trồng lúa TN thì nhà trẻ, trường học, trạm y tế, các công trình văn hóa, thể thao, dịch vụ, chợ cũng được nhà nước quan tâm đầu tư xây dựng Nhà nước quan tâm chỉ đạo xây dựng hệ thống giao thông nông thôn, thuận lợi cho việc vận chuyển liên xã, liên vùng Hỗ trợ vốn Chính sách của nhà nước về hỗ trợ vốn cho người trồng lúa TN Chính sách của nhà nước về hỗ trợ vốn cho thương lái Chính sách của nhà nước về hỗ trợ vốn cho các NMXX Chính sách của nhà nước về hỗ trợ vốn cho các công ty, hoặc các đại lý, cửa hàng bán gạo TN Hỗ trợ kỹ thuật Số lượng các lớp tập huấn về kỹ thuật cho nông dân trồng lúa TN Hiệu quả các lớp tập huấn về kỹ thuật cho nông dân trồng lúa TN Sự hỗ trợ về kỹ thuật của cán bộ nông nghiệp địa phương đối với nông dân trồng lúa TN Quảng bá và phát triển thương hiệu Chính sách xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu của nhà nước đối với đặc sản lúa gạo TN Nhân lực nhà nước dành cho hoạt động quảng bá lúa gạo TN Ngân sách nhà nước dành cho hoạt động quảng bá lúa gạo TN Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đối với việc phát triển thương hiệu lúa gạo TN Phát triển thị trường Tần suất các hoạt động mà nhà nước thực hiện nhằm khuyến khích người tiêu dùng nội địa sử dụng gạo TN Quy mô tổ chức của các hoạt động mà nhà nước thực hiện nhằm khuyến khích người tiêu dùng nội địa sử dụng gạo TN Các hoạt động mà nhà nước thực hiện nhằm khuyến khích người tiêu dùng nội địa sử dụng gạo tài nguyên Hiệu quả các hoạt động mà nhà nước thực hiện nhằm khuyến khích người tiêu dùng nội địa sử dụng gạo TN Quản lý thị trường Nhà nước tổ chức kiểm tra các hoạt động của các cửa hàng bán lúa gạo TN Nhà nước có chính sách quản lý sự gian lận trong buôn bán lúa, gạo tài nguyên (pha trộn, gạo ẩm mốc) Các biện pháp chế tài của nhà nước đối với các trường hợp buôn bán không thành thật Hiệu quả của các biện pháp chế tài của nhà nước đối với các trường hợp buôn bán không thành thật Hỗ trợ nghiên cứu Nhà nước có các hoạt động nghiên cứu bảo tồn giống lúa TN Nhà nước có các hoạt động nghiên cứu phát triển giống lúa TN Nhà nước khuyến khích nghiên cứu về các kỹ thuật trồng lúa TN Ngân sách mà nhà nước chi tiêu để nghiên cứu TN Câu 2. Ông/Bà vui lòng cho biết ngoài các yếu tố kể trên, còn có yếu tố hoạt động quản lý nhà nước nào khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng gạo TN theo chuỗi cung ứng hay không? Xin cảm ơn sự hỗ trợ của Quý Ông/Bà! BẢNG CÂU HỎI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG Người phỏng vấn: ; SĐT; Ngày: I. THÔNG TIN CHUNG 1.1 Họ tên đáp viên: 1.2 Địa chỉ:.. 1.3 Tuổi 1.4 Điện thoại: II. HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Dưới đây là các yếu tố hoạt động quản lý nhà nước được đề xuất ảnh hưởng đến chất lượng gạo TN theo chuỗi cung ứng. Ông/Bà vui lòng cho ý kiến về tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến chất lượng gạo TN theo chuỗi cung ứng. (1) Hoàn toàn không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Tương đối đồng ý, (4) Khá đồng ý và (5) Hoàn toàn đồng ý. Nhân tố STT Nội dung Mức đánh giá Đầu tư nông nghiệp Có chính sách hỗ trợ liên kết SX-TT 1 2 3 4 5 Có chính sách khuyến khích phát triển hệ thống sơ chế biến lúa gạo trong vùng 1 2 3 4 5 Khuyến khích nông dân tham gia sản xuất lúa tài nguyên theo vụ mùa 6 tháng (không sử dụng thuốc BVTV có Paclobutrazol) 1 2 3 4 5 Nhà nước quan tâm đến việc phát triển hạ tầng thủy lợi (có nước lợ) trong vùng trồng lúa TN 1 2 3 4 5 Ở những vùng có thổ nhưỡng phù hợp trồng lúa TN thì nhà trẻ, trường học, trạm y tế, các công trình văn hóa, thể thao, dịch vụ, chợ cũng được nhà nước quan tâm đầu tư xây dựng 1 2 3 4 5 Nhà nước quan tâm chỉ đạo xây dựng hệ thống giao thông nông thôn, thuận lợi cho việc vận chuyển liên xã, liên vùng 1 2 3 4 5 Hỗ trợ vốn Chính sách của nhà nước về hỗ trợ vốn cho người trồng lúa TN 1 2 3 4 5 Chính sách của nhà nước về hỗ trợ vốn cho thương lái 1 2 3 4 5 Chính sách của nhà nước về hỗ trợ vốn cho các NMXX 1 2 3 4 5 Chính sách của nhà nước về hỗ trợ vốn cho các công ty, hoặc các đại lý, cửa hàng bán gạo TN 1 2 3 4 5 Hỗ trợ kỹ thuật Số lượng các lớp tập huấn về kỹ thuật cho nông dân trồng lúa TN 1 2 3 4 5 Hiệu quả các lớp tập huấn về kỹ thuật cho nông dân trồng lúa TN 1 2 3 4 5 Sự hỗ trợ về kỹ thuật của cán bộ nông nghiệp địa phương đối với nông dân trồng lúa TN 1 2 3 4 5 Quảng bá và phát triển thương hiệu Chính sách xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu của nhà nước đối với đặc sản lúa gạo TN 1 2 3 4 5 Nhân lực nhà nước dành cho hoạt động quảng bá lúa gạo TN 1 2 3 4 5 Ngân sách nhà nước dành cho hoạt động quảng bá lúa gạo tài nguyên 1 2 3 4 5 Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đối với việc phát triển thương hiệu lúa gạo TN 1 2 3 4 5 Phát triển thị trường Tần suất các hoạt động mà nhà nước thực hiện nhằm khuyến khích người tiêu dùng nội địa sử dụng gạoTN 1 2 3 4 5 Quy mô tổ chức của các hoạt động mà nhà nước thực hiện nhằm khuyến khích người tiêu dùng nội địa sử dụng gạo TN 1 2 3 4 5 Các hoạt động mà nhà nước thực hiện nhằm khuyến khích người tiêu dùng nội địa sử dụng gạo TN 1 2 3 4 5 Hiệu quả các hoạt động mà nhà nước thực hiện nhằm khuyến khích người tiêu dùng nội địa sử dụng gạo TN 1 2 3 4 5 Quản lý thị trường Nhà nước tổ chức kiểm tra các hoạt động của các cửa hàng bán lúa gạo TN 1 2 3 4 5 Nhà nước có chính sách quản lý sự gian lận trong buôn bán lúa, gạo TN (pha trộn, gạo ẩm mốc) 1 2 3 4 5 Các biện pháp chế tài của nhà nước đối với các trường hợp buôn bán không thành thật 1 2 3 4 5 Hiệu quả của các biện pháp chế tài của nhà nước đối với các trường hợp buôn bán không thành thật 1 2 3 4 5 Hỗ trợ nghiên cứu Nhà nước có các hoạt động nghiên cứu bảo tồn giống lúa tài nguyên 1 2 3 4 5 Nhà nước có các hoạt động nghiên cứu phát triển giống lúa TN 1 2 3 4 5 Nhà nước khuyến khích nghiên cứu về các kỹ thuật trồng lúa TN 1 2 3 4 5 Ngân sách mà nhà nước chi tiêu để nghiên cứu lúa TN 1 2 3 4 5 Vậy, theo Ông/bà chất lượng gạo Tài Nguyên là rất tốt. (1) Hoàn toàn không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Tương đối đồng ý, (4) Khá đồng ý và (5) Hoàn toàn đồng ý. Xin chân thành cảm ơn quý Ông/Bà! *** PHỤ LỤC A BẢN HỎI CÁC TÁC NHÂN THAM GIA CCU VỀ NHỮNG THAY ĐỔI VỀ CHẤT LƯỢNG LÚA GẠO TÀI NGUYÊN NĂM 2018 VỚI NĂM 2014 Diện tích, sản lượng, năng suất và giá bán của TN năm 2018 có gì thay đổi so với năm 2014 ? Nguyên nhân tăng giảm các chỉ tiêu trên? Thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ của TN về quản lý chất lượng? Khâu sản xuất - có sự thay đổi nào trong các yếu tố: + Giống lúa + Tình hình xâm nhập mặn/nước lợ + Sử dụng Bonsai - Paclobutrazol trong sản xuất + Vệ sinh đồng ruộng + An toàn lao động + Sử dụng phân đạm + Khác: . Khâu bảo quản và chế biến - có sự thay đổi nào trong các yếu tố: + Công nghệ sấy + Công nghệ xay xát + Kiểm soát dịch hại + Kho tàng thiết bị + Thời gian bảo quản lúa + Thời gian bảo quản gạo + Chi phí bảo quản + Khác: . Khâu tiêu thụ - có sự thay đổi nào trong các yếu tố: + Thời gian tiêu thụ + Phương tiện vận chuyển + Bảo quản gạo TN trong khâu tiêu thụ + Đấu trộn các loại gạo chất lượng kém hơn + Giá gạo TN + Khác: . Quản lý chất lượng: có những hoạt động nào trong năm 2018 có thể làm thay đổi chất lượng lúa gạo TN trong CCU? Quản lý nhà nước có những chính sách hỗ trợ mới nào trong năm 2018 có thể làm thay đổi chất lượng lúa gạo TN trong CCU so với năm 2014? Những đề xuất khác để giúp quản lý chất lượng chuỗi cung ứng lúa gạo TN? Xin cảm ơn sự hỗ trợ của Quý Anh/Chị! PHỤ LỤC B KẾT QUẢ SO SÁNH 8 NỘI DUNG VỀ CHẤT LƯỢNG LÚA GẠO TÀI NGUYÊN THEO CCU NĂM 2018 SO VỚI NĂM 2014 Chỉ tiêu Kết luận Nguyên nhân Nội dung 1 Diện tích Thay đổi không đáng kể Vùng trồng lúa TN có thổ nhưỡng đặc trưng nên người dân khó thay đổi giống cây trồng khác. Năng suất Thay đổi không đáng kể Năng suất những năm qua khá ổn định. Giá bán Tăng nhẹ Tăng do xu hướng chung của thị trường. Giá bán tăng nhưng lợi nhuận không thay đổi do giá vật tư nông nghiệp cũng tăng Nội dung 2 Thuận lợi Vẫn duy trì các thuận lợi vốn có Chưa phát sinh yếu tố đủ mạnh giúp CCU lúa gạo TN có thay đổi nhất là về chất lượng Khó khăn Vẫn tồn tại các khó khăn vốn có Chưa phát sinh yếu tố đủ mạnh giúp CCU lúa gạo TN loại trừ các khó khăn đã tồn tại. Nội dung 3 Giống lúa TN đã phục tráng Tỷ lệ nông dân sử dụng lúa TN đã phục tráng có xu hướng giảm Dù đã được khuyến cáo nhưng nông dân vẫn duy trì thói quen sử dụng lúa TN từ mùa trước làm giống cho mùa sau (trừ trường hợp được cấp phát miễn phí giống TN phục tráng). Tình hình xâm nhập mặn/nước lợ Không có dấu hiệu thay đổi Lúa TN trồng vẫn tập trung ở những địa phương canh tác truyền thống Sử dụng Bonsai/ Paclobutrazol trong sản xuất Không có dấu hiệu giảm Năng suất vẫn là tiêu chí người trồng lúa TN quan tâm hàng đầu nên họ có xu hướng bón nhiều phân vô cơ dẫn đến việc sử dụng Bonsai/ Paclobutrazol là tất yếu. Vệ sinh đồng ruộng Vẫn duy trì như năm 2014 Nông dân được giới thiệu nhiều thông tin về công tác vệ sinh đồng ruộng nhưng họ vẫn chưa thay đổi tư duy canh tác An toàn lao động Vẫn duy trì như năm 2014 Nông dân được giới thiệu nhiều thông tin về công tác an toàn lao động nhưng họ vẫn chưa thay đổi tư duy canh tác Sử dụng phân đạm Không có dấu hiệu giảm Năng suất vẫn là tiêu chí người trồng lúa TN quan tâm hàng đầu nên họ có xu hướng bón nhiều phân vô cơ nhất là phân đạm Yếu tố khác Không có Nội dung 4 Công nghệ sấy Vẫn duy trì như năm 2014. Chưa có sự đầu tư mới vào công nghệ trong hoạt động bảo quản và chế biến lúa gạo TN nói riêng và lúa gạo nói chung, đầu tư nhằm mục đích bảo trì là chủ yếu. Thêm vào đó, khách hàng của NMXX lựa chọn nhà cung cấp thông qua tiêu chí (1) Quen biiết (mối); (2) Gần; (3) Giá rẻ Công nghệ xay xát Thay đổi không đáng kể Chưa có sự đầu tư mới vào công nghệ trong hoạt động bảo quản và chế biến lúa gạo TN nói riêng và lúa gạo nói chung, đầu tư nhằm mục đích bảo trì là chủ yếu. Thêm vào đó, khách hàng của NMXX lựa chọn nhà cung cấp thông qua tiêu chí (1) Quen biết (mối); (2) Gần; (3) Giá rẻ Kiểm soát dịch hại Vẫn duy trì như năm 2014 Chưa có sự chủ động đầu tư cho hoạt động kiểm soát dịch hại mà chủ yếu đối phó khi dịch hại đã phát sinh. Kho tàng thiết bị Vẫn duy trì như năm 2014 Chưa có sự đầu tư mới vào kho tàng thiết bị phục vụ bảo quản mà chủ yếu đầu tư nhằm mục đích bảo trì. Thời gian bảo quản lúa Thay đổi không đáng kể Tập quán vận hành CCU lúa gạo TN chưa có sự thay đổi tích cực Thời gian bảo quản gạo Thay đổi không đáng kể Tập quán vận hành CCU lúa gạo TN chưa có sự thay đổi tích cực Chi phí bảo quản Vẫn duy trì như năm 2014 Các tác nhân tham gia CCU lúa gạo TN thực hiện giảm chi phí (trong đó có chi phí bảo quản) nhằm mục tiêu tăng lợi nhuận Yếu tố khác Không có Nội dung 5 Thời gian tiêu thụ Thay đổi không đáng kể Yếu tố thời gian chưa được quan tâm nhiều trong CCU lúa gạo TN Phương tiện vận chuyển Thay đổi không đáng kể Chưa được quan tâm đầu tư phương tiện vận chuyển chuyên dụng Bảo quản gạo TN trong khâu tiêu thụ Thay đổi không đáng kể Chưa được quan tâm đầu tư phương tiện bảo quản chuyên dụng Đấu trộn các loại gạo chất lượng kém hơn Vẫn duy trì như năm 2014 (1) Do chất lượng gạo TN thương phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng; (2) giúp giảm giá sản phẩm (trộn gạo kém chất lượng – giá rẻ) Giá gạo TN Tăng nhẹ Tăng theo xu hướng chung của thị trường. Lợi nhuận không tăng. Yếu tố khác Không có Nội dung 6 Quản lý chất lượng Có các hoạt động hỗ trợ công tác quản lý chất lượng nông sản cho các tác nhân tham gia CCU nhưng chủ yếu tập trung ở đối tượng là công ty/NMXX Các tác nhân tham gia CCU lúa gạo TN vẫn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh theo kinh nghiệm, chưa quan tâm nhiều đến cập nhật kiến thức mới nhất là kiến thức về quản lý. Nội dung 7 Quản lý nhà nước Có sự quan tâm và gia tăng các hoạt động quản lý nhà nước nhằm đảm bảo chất lượng CCU lúa gạo TN nhưng hiệu quả chưa rõ rệt. Lúa TN chưa “gây được tiếng vang” tại thị trường trong và ngoài nước nên chưa có những chính sách hỗ trợ, quan tâm riêng. Nội dung 8 Những đề xuất khác Không có Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu PHỤ LỤC C Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo các yếu tố quản lý chất lượng trong khâu sản xuất Nhân tố: Sản xuất - Hoạch định Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,681 Mã hóa biến Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến SXHD1 Sản phẩm sản xuất đã có mục tiêu tiêu chuẩn chất lượng cụ thể 0,467 0,622 SXHD2 Tác nhân chuỗi cung ứng đề ra mục đích và mục tiêu cụ thể để nâng cao không ngừng chất lượng sản phẩm 0,491 0,592 SXHD3 Tác nhân chuỗi cung ứng có quy trình chính thức, kế hoạch nhằm đảm bảo chất lượng lúa sản xuất được thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng 0,526 0,546 Nhân tố: Sản xuất – Tổ chức Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,785 Quan sát Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến SXTC1 Tác nhân chuỗi cung ứng có phương thức trao đổi thông tin để thu thập, ghi nhận ý kiến khách hàng đối với chất lượng lúa và có phương thức giải quyết khiếu nại hay đề nghị của khách hàng 0,506 0,759 SXTC2 Thông tin phản hồi của khách hàng về sản phẩm sẽ được vận dụng để xây dựng tiêu chuẩn, cải tiến chất lượng sản phẩm 0,539 0,751 SXTC3 Tác nhân chuỗi cung ứng có biện pháp để thu nhập, ghi nhận ý kiến và đề xuất và giải quyết khiếu nại, kiến nghịvề chất lượng sản phẩm 0,518 0,757 SXTC4 Tác nhân chuỗi cung ứng tham gia vào giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng trong các khâu sản xuất, bảo quản chế biến và tiêu thụ 0,552 0,748 SXTC5 Tác nhân chuỗi cung ứng được thường xuyên tham gia học tập và đào tạo để không ngừng nâng cao kỹ năng và kinh nghiệm, 0,547 0,750 SXTC6 Tác nhân chuỗi cung ứng được đào tạo về phương pháp và kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê 0,541 0,751 Nhân tố: Sản xuất – Lãnh đạo Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,720 Quan sát Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến SXLD1 Tác nhân chuỗi cung ứng mong muốn thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm 0,537 0,640 SXLD2 Tác nhân chuỗi cung ứng có đường lối rõ ràng cho các hoạt động nâng cao chất lượng 0,500 0,662 SXLD3 Tác nhân chuỗi cung ứng có các chế độ khuyến khích lao động có liên quan về thưởng nổ lực nâng cao chất lượng 0,492 0,667 SXLD4 Tác nhân chuỗi cung ứng tập trung vào kế hoạch dài hạn hơn là vào kế hoạch ngắn hạn 0,500 0,662 Nhân tố: Sản xuất – Kiểm tra Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,798 Quan sát Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến SXKT1 Kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê được ứng dụng để đảm bảo chất lượng trong khâu sản xuất 0,662 0,703 SXKT2 Kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê được ứng dụng để đảm bảo chất lượng sản phẩm trong bảo quản và chế biến 0,657 0,708 SXKT3 Kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê để đảm bảo chất lượng gạo thành phẩm 0,606 0,761 Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu PHỤ LỤC D Thực trạng quản lý chất lượng lúa gạo TN trong khâu sản xuất Nhân tố Mã hóa biến Nội dung Trung bình Độ lệch chuẩn Sản xuất – Hoạch định SXHD1 Sản phẩm sản xuất đã có mục tiêu tiêu chuẩn chất lượng cụ thể 2,80 1,213 SXHD2 Tác nhân chuỗi cung ứng đề ra mục đích và mục tiêu cụ thể để nâng cao không ngừng chất lượng sản phẩm 2,86 1,238 SXHD3 Tác nhân chuỗi cung ứng có quy trình chính thức, kế hoạch nhằm đảm bảo chất lượng lúa sản xuất được thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng 2,89 1,196 Sản xuất - Tổ chức SXTC1 Tác nhân chuỗi cung ứng có phương thức trao đổi thông tin để thu thập, ghi nhận ý kiến khách hàng đối với chất lượng lúa và có phương thức giải quyết khiếu nại hay đề nghị của khách hàng 2,67 1,237 SXTC2 Thông tin phản hồi của khách hàng về sản phẩm sẽ được vận dụng để xây dựng tiêu chuẩn, cải tiến chất lượng sản phẩm 2,71 1,263 SXTC3 Tác nhân chuỗi cung ứng có biện pháp để thu nhập, ghi nhận ý kiến và đề xuất và giải quyết khiếu nại, kiến nghịvề chất lượng sản phẩm 2,63 1,248 SXTC4 Tác nhân chuỗi cung ứng tham gia vào giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng trong các khâu sản xuất, bảo quản chế biến và tiêu thụ 2,56 1,239 SXTC5 Tác nhân chuỗi cung ứng được thường xuyên tham gia học tập và đào tạo để không ngừng nâng cao kỹ năng và kinh nghiệm, 2,67 1,209 SXTC6 Tác nhân chuỗi cung ứng được đào tạo về phương pháp và kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê 2,62 1,248 Sản xuất – Lãnh đạo SXLD1 Tác nhân chuỗi cung ứng mong muốn thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm 3,00 1,291 SXLD2 Tác nhân chuỗi cung ứng có đường lối rõ ràng cho các hoạt động nâng cao chất lượng 2,98 1,191 SXLD3 Tác nhân chuỗi cung ứng có các chế độ khuyến khích lao động có liên quan về thưởng nổ lực nâng cao chất lượng 2,83 1,243 SXLD4 Tác nhân chuỗi cung ứng tập trung vào kế hoạch dài hạn hơn là vào kế hoạch ngắn hạn 2,91 1,250 Sản xuất – Kiểm tra SXKT1 Kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê được ứng dụng để đảm bảo chất lượng trong khâu sản xuất 2,35 1,193 SXKT2 Kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê được ứng dụng để đảm bảo chất lượng sản phẩm trong bảo quản và chế biến 2,25 1,176 SXKT3 Kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê để đảm bảo chất lượng gạo thành phẩm 2,19 1,197 Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu PHỤ LỤC E Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo các yếu tố quản lý chất lượng trong khâu bảo quản và chế biến Nhân tố: Chế biến - Hoạch định Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,749 Mã hóa biến Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến CBHD1 Sản phẩm sản xuất đã có mục tiêu tiêu chuẩn chất lượng cụ thể 0,588 0,653 CBHD2 Tác nhân chuỗi cung ứng đề ra mục đích và mục tiêu cụ thể để nâng cao không ngừng chất lượng sản phẩm 0,553 0,693 CBHD3 Tác nhân chuỗi cung ứng có quy trình chính thức, kế hoạch nhằm đảm bảo chất lượng lúa sản xuất được thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng 0,590 0,651 Nhân tố: Chế biến – Tổ chức Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,804 Quan sát Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến CBTC1 Tác nhân chuỗi cung ứng có phương thức trao đổi thông tin để thu thập, ghi nhận ý kiến khách hàng đối với chất lượng lúa và có phương thức giải quyết khiếu nại hay đề nghị của khách hàng 0,551 0,776 CBTC2 Thông tin phản hồi của khách hàng về sản phẩm sẽ được vận dụng để xây dựng tiêu chuẩn, cải tiến chất lượng sản phẩm 0,518 0,783 CBTC3 Tác nhân chuỗi cung ứng có biện pháp để thu nhập, ghi nhận ý kiến và đề xuất và giải quyết khiếu nại, kiến nghịvề chất lượng sản phẩm 0,572 0,771 CBTC4 Tác nhân chuỗi cung ứng tham gia vào giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng trong các khâu sản xuất, bảo quản chế biến và tiêu thụ 0,579 0,770 CBTC5 Tác nhân chuỗi cung ứng được thường xuyên tham gia học tập và đào tạo để không ngừng nâng cao kỹ năng và kinh nghiệm 0,600 0,765 CBTC6 Tác nhân chuỗi cung ứng được đào tạo về phương pháp và kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê 0,549 0,777 Nhân tố: Chế biến – Lãnh đạo Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,788 Quan sát Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến CBLD1 Tác nhân chuỗi cung ứng mong muốn thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm 0,603 0,733 CBLD2 Tác nhân chuỗi cung ứng có đường lối rõ ràng cho các hoạt động nâng cao chất lượng 0,575 0,746 CBLD3 Tác nhân chuỗi cung ứng có các chế độ khuyến khích lao động có liên quan về thưởng nổ lực nâng cao chất lượng 0,605 0,731 CBLD4 Tác nhân chuỗi cung ứng tập trung vào kế hoạch dài hạn hơn là vào kế hoạch ngắn hạn 0,601 0,733 Nhân tố: Chế biến – Kiểm tra Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,738 Quan sát Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến CBKT1 Kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê được ứng dụng để đảm bảo chất lượng trong khâu sản xuất 0,717 0,703 CBKT2 Kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê được ứng dụng để đảm bảo chất lượng sản phẩm trong bảo quản và chế biến 0,605 0,708 CBKT3 Kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê để đảm bảo chất lượng gạo thành phẩm 0,632 0,761 Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu PHỤ LỤC F Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo các yếu tố quản lý chất lượng trong khâu tiêu thụ Nhân tố: Tiêu thụ - Hoạch định Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,679 Mã hóa biến Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến TTHD1 Sản phẩm sản xuất đã có mục tiêu tiêu chuẩn chất lượng cụ thể 0,450 0,639 TTHD2 Tác nhân chuỗi cung ứng đề ra mục đích và mục tiêu cụ thể để nâng cao không ngừng chất lượng sản phẩm 0,489 0,589 TTHD3 Tác nhân chuỗi cung ứng có quy trình chính thức, kế hoạch nhằm đảm bảo chất lượng lúa sản xuất được thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng 0,539 0,524 Nhân tố: Tiêu thụ – Tổ chức Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,797 Quan sát Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến TTTC1 Tác nhân chuỗi cung ứng có phương thức trao đổi thông tin để thu thập, ghi nhận ý kiến khách hàng đối với chất lượng lúa và có phương thức giải quyết khiếu nại hay đề nghị của khách hàng 0,548 0,766 TTTC2 Thông tin phản hồi của khách hàng về sản phẩm sẽ được vận dụng để xây dựng tiêu chuẩn, cải tiến chất lượng sản phẩm 0,555 0,765 TTTC3 Tác nhân chuỗi cung ứng có biện pháp để thu nhập, ghi nhận ý kiến và đề xuất và giải quyết khiếu nại, kiến nghịvề chất lượng sản phẩm 0,585 0,758 TTTC4 Tác nhân chuỗi cung ứng tham gia vào giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng trong các khâu sản xuất, bảo quản chế biến và tiêu thụ 0,599 0,754 TTTC5 Tác nhân chuỗi cung ứng được thường xuyên tham gia học tập và đào tạo để không ngừng nâng cao kỹ năng và kinh nghiệm 0,546 0,766 TTTC6 Tác nhân chuỗi cung ứng được đào tạo về phương pháp và kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê 0,474 0,783 Nhân tố: Tiêu thụ – Lãnh đạo Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,718 Quan sát Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến TTLD1 Tác nhân chuỗi cung ứng mong muốn thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm 0,467 0,678 TTLD2 Tác nhân chuỗi cung ứng có đường lối rõ ràng cho các hoạt động nâng cao chất lượng 0,568 0,617 TTLD3 Tác nhân chuỗi cung ứng có các chế độ khuyến khích lao động có liên quan về thưởng nỗ lực nâng cao chất lượng 0,477 0,672 TTLD4 Tác nhân chuỗi cung ứng tập trung vào kế hoạch dài hạn hơn là vào kế hoạch ngắn hạn 0,509 0,653 Nhân tố: Tiêu thụ – Kiểm tra Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,677 Quan sát Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến TTKT1 Kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê được ứng dụng để đảm bảo chất lượng trong khâu sản xuất 0,493 0,579 TTKT2 Kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê được ứng dụng để đảm bảo chất lượng sản phẩm trong bảo quản và chế biến 0,447 0,638 TTKT3 Kỹ thuật kiểm tra chất lượng bằng thống kê để đảm bảo chất lượng gạo thành phẩm 0,531 0,527 Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu PHỤ LỤC G Kết quả kiểm định giá trị phân biệt trong CFA các yếu tố quản lý chất lượng ảnh hưởng đến chất lượng gạo TN Mối quan hệ giữa các nhân tố Hệ số tương quan Sai lệch chuẩn Giá trị tới hạn P-value X41 X42 0,019 0,076 12,905 0,000 X41 X43 0,261 0,073 10,069 0,000 X41 X44 0,134 0,075 11,494 0,000 X41 X49 0,103 0,076 11,861 0,000 X41 X410 -0,018 0,076 13,392 0,000 X41 X411 -0,225 0,074 16,536 0,000 X41 X412 -0,096 0,076 14,483 0,000 X41 X45 0,224 0,074 10,473 0,000 X41 X46 0,156 0,075 11,239 0,000 X41 X47 0,155 0,075 11,250 0,000 X41 X48 -0,083 0,076 14,294 0,000 X42 X43 0,203 0,074 10,706 0,000 X42 X44 0,101 0,076 11,885 0,000 X42 X49 -0,05 0,076 13,828 0,000 X42 X410 0,043 0,076 12,599 0,000 X42 X411 0,058 0,076 12,411 0,000 X42 X412 -0,039 0,076 13,676 0,000 X42 X45 0,13 0,075 11,541 0,000 X42 X46 0,105 0,076 11,837 0,000 X42 X47 0,119 0,075 11,671 0,000 X42 X48 0,054 0,076 12,461 0,000 X43 X44 0,244 0,074 10,254 0,000 X43 X49 -0,015 0,076 13,352 0,000 X43 X410 -0,01 0,076 13,285 0,000 X43 X411 -0,208 0,074 16,244 0,000 X43 X412 -0,02 0,076 13,419 0,000 X43 X45 -0,129 0,075 14,975 0,000 X43 X46 0,002 0,076 13,127 0,000 X43 X47 0,12 0,075 11,659 0,000 X43 X48 -0,064 0,076 14,023 0,000 X44 X49 -0,046 0,076 13,773 0,000 X44 X410 -0,031 0,076 13,567 0,000 X44 X411 -0,222 0,074 16,484 0,000 X44 X412 -0,132 0,075 15,021 0,000 X44 X45 0,168 0,075 11,101 0,000 X44 X46 -0,042 0,076 13,717 0,000 X44 X47 -0,127 0,075 14,944 0,000 X44 X48 0,026 0,076 12,815 0,000 X49 X410 0,332 0,072 9,314 0,000 X49 X411 0,139 0,075 11,436 0,000 X49 X412 -0,209 0,074 16,261 0,000 X45 X49 0,107 0,076 11,813 0,000 X46 X49 0,078 0,076 12,164 0,000 X47 X49 0,126 0,075 11,588 0,000 X48 X49 -0,005 0,076 13,219 0,000 X410 X411 0,007 0,076 13,061 0,000 X410 X412 0,086 0,076 12,066 0,000 X45 X410 0,071 0,076 12,250 0,000 X46 X410 -0,021 0,076 13,432 0,000 X47 X410 -0,019 0,076 13,405 0,000 X48 X410 -0,046 0,076 13,773 0,000 X411 X412 -0,062 0,076 13,995 0,000 X45 X411 -0,028 0,076 13,527 0,000 X46 X411 0,003 0,076 13,114 0,000 X47 X411 0,06 0,076 12,386 0,000 X48 X411 0,077 0,076 12,176 0,000 X45 X412 -0,243 0,074 16,854 0,000 X46 X412 -0,001 0,076 13,166 0,000 X47 X412 -0,049 0,076 13,814 0,000 X48 X412 -0,267 0,073 17,293 0,000 X45 X46 -0,192 0,075 15,976 0,000 X45 X47 0,027 0,076 12,802 0,000 X45 X48 -0,111 0,076 14,704 0,000 X46 X47 0,128 0,075 11,564 0,000 X46 X48 -0,047 0,076 13,786 0,000 X47 X48 0,074 0,076 12,213 0,000 Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu PHỤ LỤC H Kết quả định tính thang đo các yếu tố quản lý nhà nước Yếu tố Mã hóa biến Nội dung Ý kiến Quyết định Đầu tư nông nghiệp DTNN1 Có chính sách hỗ trợ liên kết SX-TT 10/10 Chấp nhận DTNN2 Có chính sách khuyến khích phát triển hệ thống sơ chế biến lúa gạo trong vùng 9/10 Chấp nhận DTNN3 Khuyến khích nông dân tham gia sản xuất lúa TN theo vụ mùa 6 tháng (không sử dụng thuốc BVTV có thành phần Paclobutrazol) 8/10 Chấp nhận DTNN4 Nhà nước quan tâm đến việc phát triển hạ tầng thủy lợi (có nước lợ) trong vùng trồng lúa TN 10/10 Chấp nhận DTNN5 Ở những vùng có thổ nhưỡng phù hợp trồng lúa TN thì nhà trẻ, trường học, trạm y tế, các công trình văn hóa, thể thao, dịch vụ, chợ cũng được nhà nước quan tâm đầu tư xây dựng 7/10 Chấp nhận DTNN6 Nhà nước quan tâm chỉ đạo xây dựng hệ thống giao thông nông thôn, thuận lợi cho việc vận chuyển liên xã, liên vùng 9/10 Chấp nhận Hỗ trợ vốn HTV1 Chính sách của nhà nước về hỗ trợ vốn cho người trồng lúa TN 10/10 Chấp nhận HTV2 Chính sách của nhà nước về hỗ trợ vốn cho thương lái 8/10 Chấp nhận HTV3 Chính sách của nhà nước về hỗ trợ vốn cho các nhà máy xay xát lúa 7/10 Chấp nhận HTV4 Chính sách của nhà nước về hỗ trợ vốn cho các công ty, hoặc các đại lý, cửa hàng bán gạo TN 8/10 Chấp nhận Hỗ trợ kỹ thuật HTKT1 Số lượng các lớp tập huấn về kỹ thuật cho nông dân trồng lúa TN 9/10 Chấp nhận HTKT2 Hiệu quả các lớp tập huấn về kỹ thuật cho nông dân trồng lúa TN 10/10 Chấp nhận HTKT3 Sự hỗ trợ về kỹ thuật của cán bộ nông nghiệp địa phương đối với nông dân trồng lúa TN 10/10 Chấp nhận Quảng bá và phát triển thương hiệu XDTH1 Chính sách xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu của nhà nước đối với đặc sản lúa gạo TN 9/10 Chấp nhận XDTH2 Nhân lực nhà nước dành cho hoạt động quảng bá lúa gạo TN 8/10 Chấp nhận XDTH3 Ngân sách nhà nước dành cho hoạt động quảng bá lúa gạo TN 9/10 Chấp nhận XDTH4 Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đối với việc phát triển thương hiệu lúa gạo TN 9/10 Chấp nhận Phát triển thị trường PTTT1 Tần suất các hoạt động mà nhà nước thực hiện nhằm khuyến khích người tiêu dùng nội địa sử dụng gạo TN 8/10 Chấp nhận PTTT2 Quy mô tổ chức của các hoạt động mà nhà nước thực hiện nhằm khuyến khích người tiêu dùng nội địa sử dụng gạo TN 7/10 Chấp nhận PTTT3 Các hoạt động mà nhà nước thực hiện nhằm khuyến khích người tiêu dùng nội địa sử dụng gạo TN 9/10 Chấp nhận PTTT4 Hiệu quả các hoạt động mà nhà nước thực hiện nhằm khuyến khích người tiêu dùng nội địa sử dụng gạo TN 10/10 Chấp nhận Quản lý thị trường QLTT1 Nhà nước tổ chức kiểm tra các hoạt động của các cửa hàng bán lúa gạo TN 9/10 Chấp nhận QLTT2 Nhà nước có chính sách quản lý sự gian lận trong buôn bán lúa, gạo TN (pha trộn, gạo ẩm mốc) 10/10 Chấp nhận QLTT3 Các biện pháp chế tài của nhà nước đối với các trường hợp buôn bán không thành thật 9/10 Chấp nhận QLTT4 Hiệu quả của các biện pháp chế tài của nhà nước đối với các trường hợp buôn bán không thành thật 10/10 Chấp nhận Hỗ trợ nghiên cứu CTNC1 Nhà nước có các hoạt động nghiên cứu bảo tồn giống lúa TN 9/10 Chấp nhận CTNC2 Nhà nước có các hoạt động nghiên cứu phát triển giống lúa TN 10/10 Chấp nhận CTNC3 Nhà nước khuyến khích nghiên cứu về các kỹ thuật trồng lúa TN 8/10 Chấp nhận CTNC4 Ngân sách mà nhà nước chi tiêu để nghiên cứu lúa TN 9/10 Chấp nhận Nguồn: Kết quả nghiên cứu định tính PHỤ LỤC I Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo các yếu tố quản lý chất lượng Yếu tố: Đầu tư nông nghiệp Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,8196 Mã hóa biến Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến DTNN1 Có chính sách hỗ trợ liên kết SX-TT 0,5518 0,7980 DTNN2 Có chính sách khuyến khích phát triển hệ thống sơ chế biến lúa gạo trong vùng 0,5920 0,7896 DTNN3 Khuyến khích nông dân tham gia sản xuất lúa TN theo vụ mùa 6 tháng (không Paclobutrazol) 0,6858 0,7674 DTNN4 Nhà nước quan tâm đến việc phát triển hạ tầng thủy lợi (có nước lợ) trong vùng trồng lúa TN 0,4591 0,8176 DTNN5 Ở những vùng có thổ nhưỡng phù hợp trồng lúa TN thì hoạt động xã hội cũng được quan tâm đầu tư xây dựng 0,6509 0,7817 DTNN6 Nhà nước quan tâm chỉ đạo xây dựng hệ thống giao thông nông thôn, thuận lợi cho việc vận chuyển liên xã, liên vùng 0,5945 0,7892 Yếu tố: Hỗ trợ vốn Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,8714 Quan sát Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến HTV1 Chính sách của nhà nước về hỗ trợ vốn cho người trồng lúa TN 0,7632 0,8214 HTV2 Chính sách của nhà nước về hỗ trợ vốn cho thương lái 0,7500 0,8254 HTV3 Chính sách của nhà nước về hỗ trợ vốn cho các nhà máy xay xát lúa 0,7733 0,8185 HTV4 Chính sách của nhà nước về hỗ trợ vốn cho các công ty, hoặc các đại lý, cửa hàng bán gạo TN 0,6266 0,8725 Yếu tố: Hỗ trợ kỹ thuật Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,8049 Quan sát Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến HTKT1 Số lượng các lớp tập huấn về kỹ thuật cho nông dân trồng lúa TN 0,6552 0,7349 HTKT2 Hiệu quả các lớp tập huấn về kỹ thuật cho nông dân trồng lúa TN 0,6353 0,7639 HTKT3 Sự hỗ trợ về kỹ thuật của cán bộ nông nghiệp địa phương đối với nông dân trồng lúa TN 0,6815 0,7047 Yếu tố: Quảng bá và phát triển thương hiệu Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,9270 Quan sát Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến XDTH1 Chính sách xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu của nhà nước đối với đặc sản lúa gạo TN 0,8274 0,9057 XDTH2 Nhân lực nhà nước dành cho hoạt động quảng bá lúa gạo TN 0,8671 0,8929 XDTH3 Ngân sách nhà nước dành cho hoạt động quảng bá lúa gạo TN 0,8110 0,9121 XDTH4 Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đối với việc phát triển thương hiệu lúa gạo TN 0,8174 0,9092 Yếu tố: Phát triển thị trường Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,9180 Quan sát Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến PTTT1 Tần suất các hoạt động mà nhà nước thực hiện nhằm khuyến khích người tiêu dùng nội địa sử dụng gạo TN 0,8540 0,8797 PTTT2 Quy mô tổ chức của các hoạt động mà nhà nước thực hiện nhằm khuyến khích người tiêu dùng nội địa sử dụng gạo TN 0,7984 0,8981 PTTT3 Các hoạt động mà nhà nước thực hiện nhằm khuyến khích người tiêu dùng nội địa sử dụng gạo TN 0,7793 0,9056 PTTT4 Hiệu quả các hoạt động mà nhà nước thực hiện nhằm khuyến khích người tiêu dùng nội địa sử dụng gạo TN 0,8184 0,8912 Yếu tố: Quản lý thị trường Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,9133 Quan sát Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến QLTT1 Nhà nước tổ chức kiểm tra các hoạt động của các cửa hàng bán lúa gạo TN 0,8377 0,8750 QLTT2 Nhà nước có chính sách quản lý sự gian lận trong buôn bán lúa, gạo TN (pha trộn, gạo ẩm mốc) 0,7341 0,9109 QLTT3 Các biện pháp chế tài của nhà nước đối với các trường hợp buôn bán không thành thật 0,7840 0,8944 QLTT4 Hiệu quả của các biện pháp chế tài của nhà nước đối với các trường hợp buôn bán không thành thật 0,8584 0,8673 Yếu tố: Hỗ trợ nghiên cứu Hệ số Cronbach’s Alpha toàn thang đo là 0,9460 Quan sát Nội dung HSTQ biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến CTNC1 Nhà nước có các hoạt động nghiên cứu bảo tồn giống lúa TN 0,8641 0,9313 CTNC2 Nhà nước có các hoạt động nghiên cứu phát triển giống lúa TN 0,8566 0,9338 CTNC3 Nhà nước khuyến khích nghiên cứu về các kỹ thuật trồng lúa TN 0,8849 0,9248 CTNC4 Ngân sách mà nhà nước chi tiêu để nghiên cứu lúa TN 0,8774 0,9271 Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu PHỤ LỤC J Kết quả kiểm định giá trị phân biệt các yếu tố quản lý nhà nước ảnh hưởng đến chất lượng lúa gạo TN Mối quan hệ giữa các nhân tố Hệ số tương quan Sai lệch chuẩn Giá trị tới hạn P-value X57 X54 -0,077 0,076 14,084 0,000 X57 X55 -0,028 0,077 13,409 0,000 X57 X56 0,006 0,077 12,960 0,000 X57 X52 -0,004 0,077 13,091 0,000 X57 X51 0,065 0,077 12,217 0,000 X57 X50 0,203 0,075 10,613 0,000 X57 X53 -0,032 0,077 13,463 0,000 X54 X55 -0,007 0,077 13,130 0,000 X54 X56 0,049 0,077 12,414 0,000 X54 X52 -0,075 0,076 14,056 0,000 X54 X51 0,051 0,077 12,390 0,000 X54 X50 0,035 0,077 12,590 0,000 X54 X53 0,049 0,077 12,414 0,000 X55 X56 0,045 0,077 12,464 0,000 X55 X52 -0,011 0,077 13,183 0,000 X55 X51 0,105 0,076 11,734 0,000 X55 X50 0,075 0,076 12,095 0,000 X55 X53 0,118 0,076 11,581 0,000 X56 X52 0,175 0,076 10,925 0,000 X56 X51 -0,013 0,077 13,209 0,000 X56 X50 -0,109 0,076 14,546 0,000 X56 X53 0,079 0,076 12,046 0,000 X52 X51 0,091 0,076 11,901 0,000 X52 X50 0,016 0,077 12,831 0,000 X52 X53 0,013 0,077 12,870 0,000 X51 X50 0,396 0,070 8,576 0,000 X51 X53 -0,06 0,077 13,846 0,000 X50 X53 0,019 0,077 12,793 0,000 e3 e4 0,765 0,049 4,758 0,000 e14 e16 0,708 0,054 5,391 0,000 e23 e25 -0,555 0,064 24,373 0,000 e21 e24 -0,628 0,060 27,276 0,000 Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu Phụ lục Hình 2.7 1. Hoạt động bán lúa Tài Nguyên của nông dân Khi tính toán hiệu quả kinh doanh, hình thái sản phẩm được qui ra gạo, các tỷ lệ qui đổi chung cho toàn chuỗi như sau: Tỷ lệ lúa tươi ra lúa khô: 90% Tỷ lệ gạo/lúa: 62% Tỷ lệ giá lúa qui giá gạo: Giá gạo = giá lúa x 1,4* (*Hệ số 1,4 được tính từ tỷ lệ xay chà 62% và phụ phẩm thu hồi 9% (1/0,71). Kết quả khảo sát cho thấy hầu hết nông dân bán lúa TN cho thương lái (87,8% tổng sản lượng lúa TN ); do nông dân thiếu phương tiện vận chuyển nên sản lượng bán trực tiếp cho nhà máy xay xát và công ty khá thấp (chiếm khoảng 3,1% và 9,1%). Bảng 1: Hoạt động bán lúa khô của nông dân Người mua % theo sơ đồ chuỗi Giá bán lúa (đ/kg) Qui giá gạo (đ/kg) Thương lái 87,8 6.700 9.380 Nhà máy xay xát 3,1 7.000 9.830 Công ty 9,1 7.000 9.830 Tổng cộng 100,0 Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2014. 2. Hoạt động bán lúa của thương lái Thương lái bán lúa cho nhà máy xay xát lúa gạo khoảng 59,2% với giá bán trung bình 7.040 đ/kg (Giá qui gạo 9.860đ/kg). Ngoài ra, thương lái còn bán cho công ty mua bán gạo trong và ngoài tỉnh với tỷ lệ 28,6% với giá bán trung bình 7.110 đ/kg (giá qui gạo là 9.950đ/kg). Bảng 2: Hoạt động bán lúa khô của thương lái Hoạt động bán % theo sơ đồ chuỗi Giá bán lúa (đ/kg) Qui giá gạo (đ/kg) Nhà máy xay xát 59,2 7.040 9.860 Công ty 28,6 7.110 9.950 Tổng cộng 87,8 Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2014. 3. Hoạt động mua bán lúa gạo của Nhà máy xay xát Trong năm 2014, trong 62,3 % sản lượng gạo của NMXX thì 33% bán cho công ty và 29,3% bán cho đại lý sỉ/lẻ với giá bán qui gạo như trong Bảng 3. Tổng lượng mua lúa trung bình của nhà máy xay xát là 2.187 tấn/nhà máy/năm (thấp nhất 200 tấn, cao nhất 4.500 tấn), trong đó lượng lúa tươi thu mua chiếm 37,3%, lúa khô chiếm 62,7%. Lượng hao hụt trung bình là 4,6% nên sản lượng bán trung bình của nhà máy là 2.086 tấn/nhà máy/năm (sản lượng qui gạo trung bình là 1.305 tấn/nhà máy/năm). Bảng 3: Đối tượng bán của nhà máy xay xát Hoạt động bán % theo sơ đồ chuỗi Giá bán gạo (đ/kg) Công ty 33,0 10.930 Đại lý sỉ/lẻ 29,3 11.100 Tổng cộng 62,3 Nguồn: Số liệu khảo sát năm 2014 4. Hoạt động mua bán lúa gạo của công ty Qua khảo sát, công ty thu mua từ nông dân (9,1%), thương lái (28,6%) và từ nhà máy xay xát (33%). Sau khi xay chà ra gạo TN, công ty pha trộn với gạo Sóc Miên (hình thức rất giống gạo TN nhưng chất lượng kém hơn và giá thấp hơn) trước khi phân phối. Tùy theo yêu cầu người tiêu dùng ở mỗi thị trường khác nhau và giá mà họ yêu cầu mà tỷ lệ pha trộn từ 10% đến 50% nhưng vẫn được gọi là gạo TN và bán với giá gạo TN, đây là một trong những yếu tố làm suy giảm chất lượng gạo TN trong cảm nhận của người tiêu dùng. Các công ty cũng thừa nhận vấn đề này. Cụ thể, tỷ trọng và giá bán gạo của công ty được trình bày trong Bảng 4. Bảng 4: Hoạt động bán lúa gạo của Công ty Hoạt động bán % theo sơ đồ chuỗi Giá bán gạo (đ/kg) Đại lý sỉ/lẻ 64,4 12.600 Xuất khẩu 6,3 12.750 Tổng cộng 70,7 Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2014. Riêng giá bán trung bình của đại lý sỉ/lẻ gạo TN cho người tiêu dùng cuối cùng là 13.580đ/kg.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docluan_an_quan_ly_chat_luong_san_pham_lua_gao_tai_nguyen_theo.doc
  • pdf24 pages BÁO CÁO TÓM TẮT LUẬN ÁN (Eng).pdf
  • pdf24 pages BÁO CÁO TÓM TẮT LUẬN ÁN (Vietnamese).pdf
  • docx7B English.docx
  • pdfFinal Full luan an nop Khoa sau Đh.pdf
  • docPhu luc 7B.doc
Luận văn liên quan