Luận án Quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay

Rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở GDĐT trong cả nước tạo cơ hội hội hưởng thụ QGD ở các độ tuổi và cấp độ đào tạo: Thực hiện rà soát, dự báo quy mô phát triển giáo dục; đề xuất quy hoạch và bố trí quỹ đất để xây dựng trường, lớp mầm non, phổ thông; xây dựng cơ chế, chính sách phát triển các lớp, nhóm lớp trẻ, mẫu giáo độc lập tư thục và trường mầm non ở các địa bàn có khu công nghiệp. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện dồn dịch các điểm trường lẻ, sáp nhập các cơ sở GD có quy mô nhỏ tại địa phương; thực hiện sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp theo nguyên tắc tạo thuận lợi, bảo đảm quyền lợi học tập của học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục; hướng dẫn thực hiện sắp xếp cơ sở GD thường xuyên theo các quy định hiện hành.

pdf169 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 10/02/2022 | Lượt xem: 64 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cứu làm rõ các vấn đề lý luận để nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của hoạt động kiểm định chất lượng đào tạo ở Việt Nam hiện nay như: làm rõ khái niệm, định nghĩa bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục; cụ thể hóa chính sách, pháp luật bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục; minh bạch quá trình kiểm định chất lượng giáo dục; bộ tiêu chuẩn đánh gái chất lượng cơ sở giáo dục Thứ hai, tổ chức tổng kết, đánh giá, kiểm định kỳ thi trung học phổ thông quốc gia các năm; xây dựng ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa dùng chung đánh giá chất lượng GD phổ thông; đổi mới phương thức tổ chức các kỳ thi học sinh giỏi, năng khiếu theo hướng phân cấp, ủy quyền bảo đảm minh bạch, hiệu quả. Đánh giá, kiểm định kỳ thi tuyển sinh sau đại học của các cơ sở đào tạo, kiểm định chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo, tiếp tục thực hiện các chương trình đánh giá quốc gia, quốc tế về giáo dục. Thứ ba, tổ chức giám sát, đánh giá các trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục; kiểm tra việc tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ, tin học, công tác quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, công tác bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục; từng bước xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu các điều kiện đảm bảo chất lượng của các cơ sở GDđể quản lý chất lượng bảo đảm thực chất và hiệu quả. 4.2.3.8. Tăng cường hợp tác quốc tế để tham khảo kinh nghiệm và tranh thủ nguồn lực bảo đảm quyền giáo dục ở Việt Nam * Giải pháp chung về tăng cường hợp tác quốc tế để tham khảo kinh nghiệm và tranh thủ nguồn lực lực bảo đảm quyền giáo dục ở Việt Nam Thứ nhất, xây dựng và tổ chức triển khai Chiến lược hội nhập quốc tế trong GDĐT của Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 tầm nhìn 2045. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở GD mầm non, GD phổ thông, GD đại học, GD thường xuyên đẩy mạnh 141 hội nhập quốc tế thông qua việc hợp tác với các cơ sở GD có uy tín của nước ngoài hoặc được cấp có thẩm quyền công nhận. Thứ hai, tổ chức thực hiện có hiệu quả trong thực tế Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực GD; triển khai thực hiện các thỏa thuận, các chương trình học bổng hiệp định. Trong đó chú trọng tăng cường phối hợp, đẩy mạnh trao đổi thông tin tuyên truyền, nhằm kịp thời phản ánh các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và của Bộ GD&ĐT, công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và Bộ GD&ĐT; đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về chỉ đạo điều hành của Bộ GD&ĐT, đặc biệt là các hoạt động triển khai thực hiện các nghị quyết, chủ trương, kế hoạch của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực GDĐT trên các ấn phẩm của báo Đầu tư. Nghị định số 86/2018/NĐ-CP mở ra cơ hội rất lớn cho các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Tuy nhiên, nếu chúng ta không làm tốt công tác truyền thông, bạn bè quốc tế không biết đến cánh cửa rộng mở đó, thì chắc chắn hiệu quả sẽ không đạt như mong muốn. Chính vì thế, Bộ GD&ĐT phải tiếp tục chỉ đạo Cục Hợp tác quốc tế phối hợp với Báo Đầu tư đẩy mạnh công tác truyền thông: Tuyên truyền về các chương trình, đề án đào tạo cán bộ tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước; phát triển GD đại học, những điểm sáng về chủ trương đúng đắn trong thu hút đầu tư vào lĩnh vực GDĐT. Hiện nay, có nhiều nhà đầu tư chờ đợi lâu hoặc chưa kịp cập nhật thông tin nên không biết được hành lang pháp lý của chúng ta bây giờ đã thông thoáng hơn trước rất nhiều. Do đó, đẩy mạnh công tác truyền thông sẽ là một trong những nhiệm vụ Báo Đầu tư phối hợp cùng Cục Hợp tác quốc tế đẩy mạnh trong thời gian tới. Cụ thể: Xây dựng nội dung chuyên trang Hợp tác và Đầu tư trong lĩnh vực GDĐT trên báo Đầu tư, và hệ thống các tin/bài liên quan tới lĩnh vực GDĐT trên các ấn phẩm báo giấy (tiếng Anh, tiếng Việt) và báo điện tử nhằm giới thiệu chính sách, hoạt động nổi bật của lĩnh vực GD nói chung, đầu tư GD nói riêng; giải đáp kịp thời mối quan tâm của dư luận xã hội về hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực GDĐT; cung cấp thông tin, phối hợp thực hiện, nâng cao chất lượng nội dung và hình thức các sản phẩm thông tin và truyền thông đa phương tiện trong hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực GDĐT của nước ngoài trên Báo Đầu tư. Tuyên truyền về các mô hình, các điểm sáng về hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực GDĐT và công tác cải cách các thủ tục hành 142 chính về hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực Đầu tư GDĐT nước ngoài của Cục Hợp tác quốc tế. Đồng thời, đưa tin quảng bá các chương trình học bổng có sử dụng NSNN (chương trình học bổng đào tạo tại nước ngoài và đào tạo cho lưu học sinh nước ngoài tại Việt Nam) nhằm phổ cập thông tin và thu hút được ứng viên tài năng tham gia dự tuyển. Đưa thông tin về sự hội nhập của lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài; các hoạt động học tập và sinh sống; gương sáng điển hình, thành quả đạt được của lưu học sinh Việt Nam đi học tại nước ngoài theo các chương trình học bổng NSNN. Thứ ba, các cơ sở GD mở rộng hợp tác quốc tế trong trao đổi học sinh/sinh viên, giáo viên/giảng viên, nghiên cứu khoa học; tăng số lượng các chương trình giảng dạy bằng tiếng nước ngoài; phát triển nhóm nghiên cứu quốc tế, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo; đẩy mạnh liên kết đào tạo với các cơ sở GD đại học của các nước có uy tín hoặc được cấp thẩm quyền công nhận; khuyến khích công nhận tín chỉ, văn bằng, liên thông chương trình với các trường đại học nước ngoài có uy tín hoặc được cấp có thẩm quyền công nhận để thu hút học sinh, sinh viên, nhà khoa học nước ngoài đến học tập và nghiên cứu, làm việc tại Việt Nam. Thứ tư, có cơ chế, chính sách tăng cường thu hút các cơ sở GD nước ngoài có uy tín hoặc được cấp có thẩm quyền công nhận vào Việt Nam dưới hình thức thành lập các cơ sở GD có vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên danh, liên kết với các cơ sở GD của Việt Nam theo quy định của pháp luật. Thứ năm, tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra các chương trình liên kết GD ở các cấp học và trình độ đào tạo; các cơ sở GD có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động tư vấn du học; việc cấp, phát văn bằng để ngăn chặn sai phạm, ảnh hưởng đến QGD của mọi người. Thứ sáu, đổi mới công tác quản lý du học sinh, nhất là các du học sinh thuộc diện học bổng Chính phủ và du học sinh của Việt Nam ở nước ngoài; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các du học sinh, vừa bảo vệ du học sinh, vừa ngăn chặn các hành vi vi phạm làm ảnh hưởng đến uy tín quốc gia của các du học sinh. * Tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo với các quốc gia Trong những năm qua, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực GDĐT đi vào thực chất, hợp tác đa phương tiếp tục được củng cố. Giai đoạn 2013-2017, 68 thỏa thuận quốc tế, 23 Điều ước Quốc tế được ký kết, tăng 15% số lượng văn bản ký kết so với cùng kỳ những năm trước, tạo hành lang pháp lý triển khai nhiều chương trình hợp tác [47]. 143 Tiếp tục tạo cơ hội để tăng số lượng, quy mô các chương trình học bổng hiệp định, học bổng từ chương trình tài trợ; viện trợ không hoàn lại cho các dự án vừa và nhỏ. Tiếp tục được duy trì và mở rộng hợp tác song phương với các nước trong khu vực. Trong đó, quan tâm duy trì và tăng cường hợp tác với nhóm các nước Lào, Campuchia. Myanma về số lượng học bổng giữa Việt Nam và các nước trong nhóm. Tạo điều kiện cho sinh viên nước ngoài đến học tập tại Việt Nam (chủ yếu là Lào và Campuchia) tiếp tục tăng nhanh. Tăng cường, đẩy mạnh hợp tác đa phương, đặc biệt trong khuôn khổ Liên minh châu Âu (EU), Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM), Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) trên cơ sở Hiệp định hợp tác, đối tác giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu về hợp tác giáo dục. Tăng cường hiệu quả hợp tác trong khuôn khổ ASEAN, khẳng định vai trò, vị trí quan trọng của Việt Nam trong khu vực, thực hiện các kết quả theo tuyên bố chung ASEAN về GD Đại học, xây dựng và tích cực triển khai thực hiện Đề án ASEAN, Khung trình độ tham chiếu ASEAN... Tiếp tục chú trọng công tác phát triển nguồn nhân lực trong khuôn khổ hợp tác các nước Campuchia, Lào, Myanma và Việt Nam, ASEAN, EU, APEC; sử dụng hiệu quả các nguồn viện trợ, hỗ trợ từ Liên hợp quốc (UN), UNESCO, UNICEF, Hợp tác toàn cầu về giáo dục (GPE) , các tổ chức phi chính phủ và các định chế tài chính Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) cho GD mầm non, GD phổ thông và nguồn lực từ các quốc gia phát triển cho các chương trình tăng cường chất lượng giáo dục đại học, đảm bảo triển khai bám sát chủ trương, chiến lược đổi mới, phát triển GD của Việt Nam. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống VBQPPL về hội nhập quốc tế trong GD, đào tạo; rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bằng chứng chỉ quốc gia trên cơ sở Khung cơ cấu hệ thống GD quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam, đảm bảo tính tương thích hệ thống phân loại của khu vực và quốc tế. Đàm phán, ký kết các hiệp định, thỏa thuận với nước ngoài về hợp tác giáo dục, công nhận văn bằng, tín chỉ tạo cơ sở pháp lý để các cơ sở GD hợp tác với nước ngoài. Tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn, tiêu chí và phương pháp tiếp cận chung của khu vực và quốc tế trong, quá trình xây dựng, cập nhật chương trình và triển khai đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học. Khuyến khích các cơ sở GD đại học nhận chuyển giao chương trình tiên tiến của nước ngoài, sử dụng tiếng Anh trong giảng dạy chuyên ngành. Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm quốc tế về bồi dưỡng giáo viên, phát triển chương trình 144 giảng dạy và sách giáo khoa, về kiểm tra, đánh giá học sinh ở GD phổ thông. Tăng cường học tập kinh nghiệm quốc tế về áp dụng các mô hình GDĐT của các nước có nền GD tiên tiến. Tham gia đánh giá quốc tế về chất lượng GD phổ thông. Các cơ sở GD đại học chủ động mở rộng họp tác quốc tế, phát triển các chương trình họp tác trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài, thực hiện hợp tác nghiên cứu, liên kết đào tạo, công nhận tín chỉ, đồng cấp bằng với các trường đại học có uy tín trên thế giới, quốc tế hóa các chương trình đào tạo trình độ đại học. Triển khai hiệu quả các nguồn học bổng ngắn hạn, dài hạn để gửi các giảng viên, cán bộ nghiên cứu, sinh viên đi đào tạo, thực tập, nghiên cứu ở các cơ sở GD tiên tiến của nước ngoài. Đồng thời, xây dựng chính sách động viên, thu hút đội ngũ trí thức Việt Nam ở nước ngoài về nước tham gia giảng dạy và nghiên cứu khoa học trong các cơ sở GD đại học; xây dựng chính sách thu hút người nước ngoài đến học tập, làm việc và nghiên cứu tại các cơ sở GD Việt Nam. Phối hợp với các bộ, ngành đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp thu hút, sử dụng có hiệu quả học sinh, sinh viên Việt Nam học tập ở nước ngoài sau khi tốt nghiệp đóng góp xây dựng đất nước. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục. Trong đó, tiếp tục thực hiện phân cấp, trao quyền tự chủ cho cơ sở GD để nâng cao tính chủ động, sáng tạo trong hoạt động hợp tác quốc tế. Xây dựng mạng lưới hợp tác quốc tế ở các địa phương và cơ sở GD nhằm chia sẻ, hỗ trợ nâng cao năng lực về hợp tác và hội nhập quốc tế cho các cơ sở. Xây dựng cơ sở dữ liệu và cổng thông tin điện tử về hợp tác quốc tế toàn ngành * Tăng cường hợp tác quốc tế với các tổ chức phi Chính phủ (NGOs) Hiện nay, cả nước có 500 NGOs, trong đó có 28 tổ chức hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Năm 2018, Việt Nam đã nhận được khoản viện trợ NGOs gần 277 triệu đô la Mỹ, tập trung chủ yếu cho các lĩnh vực y tế, phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường và xây dựng năng lực. Từ năm 2014 - 2018, Bộ GD&ĐT đã phê duyệt 50 chương trình, dự án NGOs với nguồn viện trợ 17,5 triệu đô la Mỹ [32]. Tuy giá trị viện trợ của NGOs trong lĩnh vực GDĐT còn khá khiêm tốn, nhưng các địa phương và đơn vị thụ hưởng đánh giá nguồn viện trợ của các NGOs đã mang lại ý nghĩa thiết thực, hiệu quả, đảm bảo đúng mục đích đề ra, cụ thể là tăng cường chất lượng GD trên cơ sở cung cấp một số trang thiết bị, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, giảng viên, các chương trình học bổng khuyến khích học tập cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Do đó, tăng cường hợp tác quốc tế với NGOs cần thực hiện các giải pháp sau đây. 145 Thứ nhất, cơ quan hữu quan tiếp tục tham mưu xây dựng bổ sung, sửa đổi hệ thống văn bản pháp quy nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức NGOs hoạt động, viện trợ được triển khai với thủ tục đơn giản, nhanh gọn, đảm bảo yêu cầu quản lý. Thứ hai, cung cấp kịp thời các thông tin liên quan đến đối tác. Vì các NGOs cần thông tin về Việt Nam, nhu cầu của Việt Nam để họ xem có thể đóng góp được hay không. Ngược lại, các bộ, ngành, địa phương của Việt Nam cần có thông tin về các tổ chức NGOs để có thể tiếp cận được. Thứ ba, là về hiệu quả viện trợ. Viện trợ càng hiệu quả thì càng khuyến khích các tổ chức tài trợ nhân rộng. Thực tế những năm qua, hiệu quả rõ rệt của các dự án tài trợ chính là yếu tố quan trọng, khuyến khích các tổ chức quốc tế tiếp tục tăng cường và mở rộng hỗ trợ Việt Nam [94]. Thứ tư, cần tập trung vào việc tiếp tục nâng cao nhận thức của người dân, các cơ quan từ Trung ương tới địa phương, các cá nhân, tổ chức trực tiếp liên quan đến công tác tại NGOs để tạo được sự phối hợp chặt chẽ với nhau để vừa tăng cường công tác quản lý, đồng thời tạo điều kiện cho các tổ chức NGOs hoạt động tốt nhất tại Việt Nam. Bên cạnh đó, chú trọng hoàn thiện các văn bản pháp quy liên quan đến công tác NGOs hoặc công tác viện trợ NGOs, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức NGOs hoạt động; có hành lang pháp lý để giám sát, kiểm tra những hoạt động của các tổ chức NGOs không phù hợp với mục đích, yêu cầu, tiêu chí và luật pháp Việt Nam. Cần tiếp tục nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác NGOs. Thông qua nâng cao năng lực của đội ngũ này sẽ vận động, tổ chức các kế hoạch, chương trình vận động viện trợ NGOs trong thời gian tới hiệu quả hơn. 146 Kết luận chương 4 Qua nghiên cứu quan điểm và giải pháp thực hiện quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay có thể rút ra những kết luận như sau: Thứ nhất, từ lý luận và thực tiễn cho thấy thực hiện quyền giáo dục ở Việt Nam cần quán triệt: Quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước về phát triển nền giáo dục quốc gia; thực hiện quyền giáo dục là trách nhiệm của Nhà nước, gia đình, nhà trường và xã hội; thực hiện quyền giáo dục phải đặt trong tổng thể hài hòa với việc bảo đảm các quyền con người khác ở Việt Nam; hoàn thiện pháp luật về quyền giáo dục phải bảo đảm tính phù hợp với đặc thù, thực tiễn của đất nước và từng địa phương, phải đặt trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tương thích với các chuẩn mực pháp lý và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Thứ hai, để phát huy những thành tựu đã đạt được, khắc phục những hạn chế trong thực hiện quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau: Một là, nâng cao nhận thức về quyền giáo dục bao gồm: Tiếp tục đổi mới nhận thức của Đảng về quyền giáo dục trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay; tăng cường hoạt động phổ biến, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về quyền giáo dục cho chủ thể có trách nhiệm lập pháp, hành pháp, tư pháp; tăng cường hoạt động phổ biến, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về quyền giáo dục cho mọi tầng lớp nhân dân. Hai là, hoàn thiện pháp luật về quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay: Tiếp tục nội luật hóa kịp thời và đầy đủ các cam kết quốc tế về quyền con người trong đó có quyền giáo dục; rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật hiện hành không còn phù hợp; bổ sung các quy định đặc thù về quyền giáo dục. Ba là, nâng cao trách nhiệm trao quyền giáo dục của các thiết chế; nâng cao trách nhiệm của cá nhân thụ hưởng QGD; nâng cao trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội trong; nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm định, khảo thí, xử lý vi phạm pháp luật về quyền giáo dục; tăng cường hợp tác quốc tế để tham khảo kinh nghiệm và tranh thủ nguồn lực bảo đảm quyền giáo dục ở Việt Nam. 147 KẾT LUẬN Qua nghiên cứu đề tài luận án “Quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay”, có thể rút ra những kết luận sau đây: 1. Quyền giáo dục là một quyền con người, thuộc nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đã được ghi nhận trong trong các công ước quốc tế về quyền con người, đặc biệt là trong Công ước quốc tế về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa năm 1966. Quyền giáo dục có ý nghĩa quan trọng là “quyền trao quyền”, là yếu tố quyết định thúc đẩy bảo đảm thực hiện các quyền con người khác; quyết định đến sự hưng thịnh của một quốc gia dân tộc. Do đó, chủ đề quyền con người, trong đó có quyền giáo dục đã được quan tâm nghiên cứu trên phạm vi quốc tế, khu vực và ở mỗi quốc gia. Đã có nhiều công trình nghiên cứu tiếp cận dưới nhiều góc độ, trong đó chủ yếu là từ góc độ triết học, giáo dục học và luật học; sản phẩm nghiên cứu được công bố đa dạng: Đề tài, dự án; sách, bài báo khoa học, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, kỷ yếu hội thảo khoa học cấp quốc gia, quốc tế. Các nghiên cứu đã làm rõ được một số vấn đề lý luận về quyền giáo dục, chỉ ra thực trạng với những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của kết quả, hạn chế trong bảo đảm quyền giáo dục ở Việt Nam, một số nước trên thế giới. Trong đó, luận án có thể kế thừa các nội dung đã được làm rõ liên quan đến lý luận về quyền giáo dục, bảo đảm nguyên tắc bình đẳng về cơ hội hưởng thụ quyền giáo dục, sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế thực hiện quyền giáo dục; quan điểm, giải pháp thực hiện quyền giáo dục; kinh nghiệm của một số quốc gia trong thực hiện quyền giáo dục. Những khoảng trống, các vấn đề còn bỏ ngỏ hoặc chưa được nghiên cứu thấu đáo trong các công trình đã công bố sẽ là nhiệm vụ để luận án tiếp tục triển khai nghiên cứu. 2. Luận án đã tiếp cận dưới góc độ đa ngành, liên ngành luật, trong đó chủ đạo là tiếp cận dựa trên quyền để nghiên cứu làm rõ khái niệm quyền giáo dục, chỉ ra các đặc điểm của quyền giáo dục: Mang những đặc trưng cơ bản của quyền con người, đồng thời có các tính chất đặc trưng của một “quyền trao quyền” và chịu sự tác động đặc thù tại mỗi quốc gia; chủ thể hưởng thụ quyền và chủ thể trao quyền đều rất đa dạng, phong phú; vai trò của quyền giáo dục đối với các quyền con người khác; làm rõ nội dung của quyền giáo dục: Tiếp cận từ nhóm chủ thể hưởng thụ quyền thì nội dung quyền giáo dục bao gồm: quyền giáo dục của trẻ em; quyền giáo dục của người lớn; quyền giáo dục của những người thuộc nhóm dễ bị tổn thương; 148 căn cứ quan niệm của quốc tế thể hiện trong các chuẩn mực quốc tế về quyền con người thì nội dung quyền giáo dục gồm: Quyền được hưởng giáo dục của mọi người (chủ thể hưởng thụ quyền); trách nhiệm của các chủ thể có thẩm quyền (chủ thể trao quyền) phải thực hiện các nghĩa vụ: ghi nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm thực hiện quyền giáo dục cho mọi người; bảo đảm thực hiện quyền giáo dục thông qua cơ chế điều chỉnh pháp luật về quyền giáo dục với nội dung điều chỉnh pháp luật về công nhận, tôn trọng quyền giáo dục; bảo vệ và bảo đảm thực hiện quyền giáo dục, cơ chế bảo đảm quyền giáo dục gồm thể chế và thiết chế. Các yếu tố: Môi trường chính trị; mức độ hoàn thiện của thể chế pháp lý; điều kiện kinh tế; trình độ văn hóa nhân quyền; môi trường xã hội có tác động đa chiều, đan xen đến quá trình thực hiện quyền giáo dục. 3. Là thành viên của hầu hết các công ước quốc tế về quyền con người, trong đó có quyền giáo dục, Việt Nam nỗ lực thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết quốc tế về quyền giáo dục. Thể hiện rõ nhất trong quan điểm nhất quán của Đảng về coi “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu”, tạo tiền đề chính trị cho Nhà nước nội luật hóa, thể chế hóa quyền giáo dục trong quá trình xây dựng hoàn thiện thể chế tôn trọng, ghi nhận, bảo vệ, bảo đảm thực hiện quyền giáo dục ở Việt Nam. Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong thực hiện quyền giáo dục, thể hiện: thể hiện rõ nhất trong thực hiện trách nhiệm trao quyền giáo dục của các thiết chế bảo đảm chung và các thiết chế bảo đảm khác (thiết chế xã hội). Tuy nhiên, Việt Nam cũng còn nhiều hạn chế trong thực hiện quyền giáo dục cần được khắc phục. Cần phải xác định rõ có những nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến thành tựu cũng như hạn chế trong thực hiện quyền giáo dục ở Việt Nam, từ đó có quan điểm, giải pháp đồng bộ để thực hiện ngày càng tốt hơn quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay. 4. Trong bối cảnh quyền con người trong đó có quyền giáo dục đã và đang chịu tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, từ lý luận và thực tiễn cho thấy thực hiện quyền giáo dục ở Việt Nam phải quán triệt quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước về phát triển nền giáo dục quốc gia; thực hiện quyền giáo dục là trách nhiệm của Nhà nước, gia đình, nhà trường và xã hội; thực hiện quyền giáo dục phải đặt trong tổng thể hài hòa với việc bảo đảm các quyền con người khác ở Việt Nam; hoàn thiện pháp luật và thực hiện pháp luật về quyền giáo dục phải bảo đảm tính phù hợp với đặc thù, thực tiễn của đất nước và từng địa phương, phải đặt trong bối 149 cảnh hội nhập quốc tế, tương thích với các chuẩn mực pháp lý và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Đồng thời, phải thực hiện đồng bộ các giải pháp: nâng cao nhận thức về quyền giáo dục; hoàn thiện pháp luật về quyền giáo dục; nâng cao trách nhiệm trao quyền giáo dục của các thiết chế bảo đảm chung: các cấp ủy Đảng, các cơ quan Nhà nước; chính quyền địa phương; các thiết chế khác; trách nhiệm của cá nhân thụ hưởng quyền giáo dục, trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội; hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm định, khảo thí, xử lý vi phạm pháp luật về quyền giáo dục; tăng cường hợp tác quốc tế để tham khảo kinh nghiệm và tranh thủ nguồn lực để thực hiện quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay. 150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA NGHIÊN CỨU SINH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Vị trí của quyền giáo dục trong hệ thống các quyền con người. 2013. Tạp chí Thông tin Khoa học chính trị - Hành chính, số 7/2013, tr. 40-44. 2. Khái quát quyền văn hóa trong pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam hiện nay. 2013. Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 10 (306)/2013, tr. 33-41. 3. Bảo đảm quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay. 2016. Tạp chí Nhân quyền Việt Nam, số 11/2016, tr. 52-54. 4. Phát triển giáo dục - giải pháp tạo sức mạnh mềm cho dân tộc Việt Nam. 2018. Tạp chí Thanh tra, số 5/2018, tr. 29-33. 5. Một số vấn đề lý luận về cơ chế bảo đảm quyền giáo dục ở Việt Nam .2020. Tạp chí Khoa học chính trị, số 4/2020, tr. 75-87. 6. Cơ chế bảo đảm quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay: Thành tựu và nguyên nhân. 2020. Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị, số 4/2020, tr. 69-76. 7. Quan điểm của Đảng về bảo đảm quyền được giáo dục ở Việt Nam. 2020. Tạp chí Lý luận chính trị, số 5/2020, tr. 71-76. 8. Thực hiện pháp luật về quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay. 2020. Tạp chí Pháp luật về quyền con người, số 2/2020, tr. 64 -75. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Thị Ngọc Anh. 2019. Quản lý đào tạo thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các trường đại học địa phương trong bối cảnh đổi mới giáo dục, Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam. 2. Hoàng Anh (Chủ biên). 2013. Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục và vận dụng vào đào tạo đại học hiện nay, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 3. Phương Anh. 2017. “5 quốc gia có nền giáo dục tốt”. <https://thanhnien .vn/giao-duc/5-quoc-gia-co-nen-giao-duc-tot-815296.html>, (20/5/2020). 4. Phạm Văn Ba, Nguyễn Thị Báo và Vũ Công Giao (Chủ biên). Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp Việt Nam, Văn phòng Ban Chỉ đạo nhân quyền của Chính phủ xuất bản, Hà Nội. 5. Tư Bùi. 2019. “Chi ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp tăng đều qua các năm của”.< 23/chi-ngan-sach-cho-giao-duc-nghe-nghiep-tang-deu-qua-cac-nam- 70504.aspx>, (10/4/2020). 6. Ban Bí thư Trung ương Đảng. 1992. Chỉ thị số 12-CT/TW về vấn đề quyền con người và quan điểm, chủ trương của Đảng ta”, ban hành ngày 12/7/1992, Hà Nội. 7. Báo Đại đoàn kết điện tử. 2019. “Xử lý nghiêm gian lận thi cử”. (25/5/2020). 8. Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. 2019. “Đẩy mạnh giáo dục quyền con người trong hệ thống giáo dục quốc dân”. < giao/day-manh-giao-duc-quyen-con-nguoi-trong-he-thong-giao-duc-quoc-dan- 541415.html>, (03/11/2019). 9. Báo Giáo dục điện tử. 2019. “Tại sao cán bộ, phụ huynh có con được nâng điểm tại Hà Giang chưa bị xử lý?”. <https://giaoduc.net.vn/tieu-diem/tai-sao-can-bo- phu-huynh-co-con-duoc-nang-diem-tai-ha-giang-chua-bi-xu-ly- post202290.gd>, (10/10/2019). 10. Báo Nhân dân điện tử. 2020. “Trần Hảo, Tuyên án 15 bị cáo trong vụ gian lận thi cử ở Hòa Bình”. <https://www.nhandan.com.vn/phapluat/item /44553302 -tuyen-an-15-bi- cao-trong-vu-gian-lan-thi-cu-o-hoa-binh.html>, (02/6/2020). 152 11. Báo Sài Gòn giải phóng. 2019. “Xây dựng xã hội học tập nhằm chấn hưng nền giáo dục ở Việt Nam”.< dụcdt.tiengiang.gov.vn/chi-tiet-tin?/xay- dung-xa-hoi-hoc-tap-nham-chan-hung-nen-giao-duc-o-viet-nam/11364751>, (10/4/2020). 12. Báo Thái Nguyên điện tử. 2017. “Vẫn còn rào cản đối với người khuyết tật trong tiếp cận giáo dục”. < nuoc/van-con-rao-can-doi-voi-nguoi-khuyet-tat-trong-tiep-can-giao-duc- 249838-206.html, (12/5/2020). 13. Báo Thanh niên điện tử. 2020. “Cựu Phó giám đốc sở GD-ĐT Sơn La Trần Xuân Yến lĩnh án 9 năm tù”. <https://thanhnien.vn/thoi-su/gian-lan-diem-thi-o- son-la-xet-xu-nhieu-bi-cao-toi-dua-nhan-hoi-lo-1226728.html>, (02/6/2020). 14. Báo tuổi trẻ điện tử. 2019. “Vụ án gian lận thi ở Hà Giang: 8 năm tù cho người chủ mưu”.<https://tuoitre.vn/vu-an-gian-lan-thi-o-ha-giang-8-nam-tu-cho-nguoi- chu-muu-20191025081314948.htm>, (05/3/2020). 15. Bình luận chung số 13 - Quyền được giáo dục (Điều 13, ICESCR). , (22/10/2019). 16. Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2016. Giới thiệu Bộ tài liệu về Học tập suốt đời của UNESCO.<https://moet.gov.vn/giaoducquocdan/giao-duc-thuong-xuyen/ Pages/default.aspx?ItemID=4289>, (10/4/2020). 17. Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2016. Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, ban hành ngày 14/3/2016, Hà Nội. 18. Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2017. Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT quy định về kiểm định chất lượng giáo dục đại học, ban hành ngày 19/5/2017. Hà Nội. 19. Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2018. Báo cáo số Số 424-BC/BCSĐ của Ban Cán sự Đảng Bộ GD&ĐT về Sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, ban hành ngày 6/8/2018, Hà Nội, tr.31. 153 20. Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2018. Báo cáo Tổng kết việc thực hiện Cương lĩnh, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011-2020 và 05 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, ban hành ngày 07/3/2018, Hà Nội. 21. Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2019. Báo cáo số 4040/BCGDĐT-PC V/v Tổng kết thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 của Bộ GD&ĐT, ban hành ngày 09/9/2019, Hà Nội, tr.4-5, 25. 22. Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2019. Chỉ thị số 2268/CT-BGDĐT về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2019-2020 của ngành giáo dục, ban hành ngày 08/8/2019, Hà Nội. 23. Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2019. Kế hoạch số 992/KH-BGDĐT về Tuyên truyền, phổ biến Luật Giáo dục, ban hành ngày 27/9/2019. Hà Nội. 24. Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2020. Thúc đẩy hợp tác và đầu tư trong giáo dục. , (16/10/2020). 25. Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2020. Tiên phong chuyển đổi số thu hẹp khoảng cách giáo dục ASEAN. <https://moet.gov.vn/tintuc/Pages/tin-tong-hop.aspx? ItemID=7005>, (16/10/2020). 26. Bộ Ngoại giao Việt Nam. 2019. Báo cáo Quốc gia về thực hiện quyền con người ở Việt Nam theo cơ chế kiểm định kỳ phổ cập (UPR) chu kỳ III). < 4084101>, (10/3/2020. 27. Bộ Tư pháp, Viện Khoa học pháp lý. 2006. Từ điển Luật học, Nxb Tư pháp, Hà Nội, tr. 703. 28. Lê Nguyên Châu. 2018. Thực thi chính sách giáo dục và đào tạo cho đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh An Giang, Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. 29. Lê Quang Cảnh, Nguyễn Văn Thắng, Tôn Thu Hiền. 2019. “Hiệu quả chi giáo dục phổ thông ở Việt Nam: nghiên cứu từ các địa phương cấp tỉnh”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 265/2019. Hà Nội. 30. Mác và Ph.Ăngghen. 1994. Toàn tập, tập 16, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.25. 154 31. Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa năm 1966. <https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Cong-uoc-quoc-te-cac-quyen- kinh-te-xa-hoi-va-van-hoa-1966-269761.aspx>, (20/6/2017). 32. Cục Hợp tác quốc tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2020. “Hợp tác giữa Việt Nam với các Tổ chức phi chính phủ nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo”. < -phu- nuoc-ngoai-trong-linh-vuc-giao-duc-dao-tao.html/BPF/vi-VN/CMS_Cat/cac-to- chuc-quoc-te/CMS_Detail/1217>, (11/01/2020). 33. Lê Thị Anh Đào. 2018. “Quyền được giáo dục theo quy định của Luật quốc tế và cơ chế bảo đảm thực hiện”, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, số 3+4 (355+356). Hà Nội. 34. Ngọn Hải Đăng. 2020. “Giáo dục Việt Nam có những bước tiến rõ rệt gần đây với một loạt các quyết định thay đổi”. < dac- diem-cua-nhung-nen-giao-duc-tien-tien-nhat-the-gioi-33.html>, (20/6/2020). 35. Nguyễn Đăng Dung, Phạm Hồng Thái, Lã Khánh Tùng, Vũ Công Giao (Đồng chủ biên). 2012. Tuyển tập Hiến pháp một số quốc gia, Nxb Hồng Đức, Hà Nội. 36. Nguyễn Đăng Dung, Vũ Công Giao, Lã Khánh Tùng. 2011. Giáo trình Lý luận về quyền con người, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội. 37. Nguyễn Minh Đoan (chủ biên). 2016. Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước của các cơ quan nhà nước ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.43. 38. Nguyễn Thuỳ Dương - Vũ Công Giao. 2018. “Giáo dục và quyền được giáo dục trong cách mạng công nghiệp lần thứ bốn”, Tạp chí Nhân quyền Việt Nam, số 3/2018. 39. Phạm Văn Dũng. 2009. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số của nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ Triết học, Đại học Sư phạm Hà Nội. 40. Trần Minh Đức. 2019. “Chính sách giáo dục dân tộc thiểu số của Trung Quốc hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 4/2019, Hà Nội. 41. Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, văn phòng UNESCO tại Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ, Câu lạc bộ Phần mềm Tự do. 2015. “ Xây dựng nền tảng học liệu mở cho giáo dục đại học Việt Nam: Đề xuất chính sách, tạo lập cộng đồng và phát triển giải pháp công nghệ”., (25/5/2020). 155 42. Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Luật. 2010. Quyền con người (Tập hợp những bình luận/khuyến nghị chung của các Ủy ban Công ước Liên hợp quốc), Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, tr. 105. 43. Đại học Thăng Long, Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam, Hội thư viện Việt Nam, Hội tin học Việt Nam, Câu lạc bộ Phần mềm tự do nguồn mở Việt Nam. 2019. “Xây dựng và khai thác tài nguyên giáo dục mở”. , (20/5/2020). 44. Nguyễn Trường Giang. 2019. Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với hệ thống giáo dục phổ thông ở thành phố Yên Bái, Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. 45. Lê Ngọc Hùng. 2015. “Bất bình đẳng cơ hội trong giáo dục ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học xã hội, số 1, Hà Nội. 46. Nguyễn Thị Kim Hoa, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Sửa đổi, bổ sung luật giáo dục: Cần chú trọng đến các nội dung về giáo dục hòa nhập trẻ có hoàn cảnh đặc biệt, , (10/5/2020). 47. Tăng Thu Hằng. 2019. “Tìm lời giải cho những tồn tại trong đầu tư GD đào tạo nước ta”. < giao-duc-dao-tao-nuoc-ta-n12552.html>, (10/5/2020). 48. Hải Hà. 2019. Cần quan tâm xây dựng lực lượng thanh tra giáo dục, < luc-luong-thanh-tra-giao-duc_t114c1059n153141>, (27/10/2019). 49. Hoàng Hải. 2020. “Những quốc gia tự cường nổi tiếng trên thế giới”. <https://baodauthau.vn/nhung-quoc-gia-tu-cuong-noi-tieng-tren-the-gioi- post83974.html>, (26/01/2020). 50. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu quyền con người. 2008. Bình luận và khuyến nghị chung của các Ủy ban Công ước Liên hợp quốc về quyền con người, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, tr.13. 51. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. 2018. Giáo trình Cao cấp lý luận chính trị Lý luận và pháp luật về quyền con người, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội. 52. Hội Khai - Trí - Tiến - Đức. 1931. Việt-Nam Tự-Điển, Trung-Bắc Tân-Văn. <https://www.scribd.com/document/329836009/1931-Vi%E1%BB%87t-Nam- T%E1%BB%B1-%C4%90i%E1%BB%83n-H%E1%BB%99i-Khai-Tri- Ti%E1%BA%BFn-%C4%90%E1%BB%A9c>, (20/6/2017). 156 53. Hội Nghiên cứu quyền con người Trung Quốc. 2003. Quyền con người ở Trung Quốc và Việt Nam (truyền thống, lý luận và thực tiễn. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 54. Infonet.vietnamnet. 2019. “Xử lý kỷ luật vụ gian lận thi cử ở Sơn La: Chưa thuyết phục dư luận!”. <https://infonet.vietnamnet.vn/thoi-su/xu-ly-ky-luat-vu- gian-lan-thi-cu-o-son-la-chua-thuyet-phuc-du-luan-53036.html>, (10/6/2020). 55. Chung Phi Long. 2019. “Bảo đảm quyền giáo dục cho trẻ em khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bình Dương”, Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. 56. Ngô Thắng Lợi, Bùi Đức Tuận. 2019. “Tác động của tăng trưởng kinh tế đến phát triển con người ở Việt Nam: Vấn đề và giải pháp”. < truong-kinh-te-den-phat-trien-con-nguoi-o-viet-nam--van-de-va-giai- phap.aspx>, (10-01-2019). 57. Võ Thành Long. 2005. “Thực hiện pháp luật về giáo dục và đào tạo ở tỉnh Bình Định hiện nay”, Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. 58. Đàm Quang Minh, Phạm Hiệp.2018. “Cách mạng công nghiệp 4.0 và nguy cơ “thua trắng" của đại học truyền thống<https://cuoituan.tuoitre.vn/tin/ van-de-su- kien/20160907/cach-mang-cong-nghiep-40-va-nguy-co-thua-trang-cua-dai-hoc- truyen-thong/1165108.html>, (09/01/2018). 59. Hồ Chí Minh. 2002. Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.8. 60. Huỳnh Mai.2015. “Những câu nói để đời của huyền thoại Nelson Mandela”.<https://thanhnien.vn/doi-song/nhung-cau-noi-de-doi-cua-huyen- thoai-nelson-mandela-586356.html>, (18/7/2015). 61. Nguyễn Thị Hiền Mai. 2019. “Bảo đảm quyền học tập của trẻ em là con của người lao động tạm trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương”, Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. 62. Đỗ Tấn Ngọc. 2019. Các kết luận thanh tra đã tác động tích cực tới hệ thống, góp phần làm cho công tác quản lý giáo dục của địa phương ngày một quy củ, nghiêm túc. <https://giaoduc.net.vn/giao-duc-24h/bo-giao-duc-nhin-nhan-ve- cong-tac-thanh-tra-post202022.Giáo dục>, (03-10-2019). 157 63. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt. 1987. Giáo dục học, tập I, Nxb Giáo dục, Hà Nội. tr.13. 64. Hiếu Nguyễn. 2020. “Giáo dục và đào tạo chủ động hội nhập, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế”. <https://giaoducthoidai.vn/giao-duc/Giáo dụcdt-chu- dong-hoi-nhap-nang-cao-hieu-qua-hop-tac-quoc-te-3961364-v.html>, (11/01/2020). 65. Hoàng Văn Nghĩa. 2009. Jurisprudence of human rights and the mechanism for protection: A comparative study between Vietnam and the United Kingdom, (Luật học về quyền con người và cơ chế bảo đảm: Kinh nghiệm Việt Nam và Vương quốc Anh), Đại học Tổng hợp Manchester Metropolitian, Vương Quốc Anh. 66. Hoàng Văn Nghĩa. 2015. Bảo đảm quyền văn hóa trong điều kiện phát huy đa dạng văn hóa ở Việt Nam hiện nay, Hà Nội. 67. Hồng Nhung. 2012. “Phổ cập giáo dục - những bước đi khởi sắc”, Tạp chí Nhân quyền Việt Nam, số 9/2012, Hà Nội; 68. Hồng Nhung. 2019. “Đầu tư giáo dục hiệu quả ở một số quốc gia châu Á”< gia-chau-a-19685.html>, (02/10/2019). 69. Huyền Nguyễn. 2018. “4 quốc gia đi đầu thế giới trong ngân sách đầu tư vào giáo dục”.<https://viva-mundo.com/vn/noticia/post/4-quoc-gia-di-dau-gioi- trong- ngan-sach-dau-tu-vao-giao-duc>, (20/5/2020). 70. Nguyễn Thị Tố Như. 2013. Bảo đảm quyền học tập của trẻ em ở Việt Nam hiện nay, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Khoa Luật, Đại học quốc gia Hà Nội. 71. Phạm Xuân Nam. 2007. “Vai trò của văn hóa - giáo dục trong việc tạo lập một tâm quyển cho sự phát triển bền vững của đất nước trên cơ sở kinh tế tri thức”, Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội, số 05/2007, Hà Nội. 72. Ngân hàng thế giới. 2020. “Tổng quan về Việt Nam”. , (15/5/2020). 73. Võ Khánh Minh. 2015. Giáo dục quyền con người ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội. 74. Pasi Sahlberg, Đặng Việt Vinh dịch. 2016. Bài học Phần Lan 2.0, chúng ta học được gì từ cải cách giáo dục Phần Lan?, Nxb Thế Giới, tr.53, 149, 200, Hà Nội. 158 75. Thu Phương. 2012. “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - bắt đầu từ đâu ?”, Tạp chí Nhân quyền Việt Nam, số 12/2012, Hà Nội. 76. Pháp luật và xã hội. 2018. Chính sách về giáo dục cho người khuyết tật. < 118851.html>, (10/5/2020). 77. Dương Thị Quý. 2018. Thực thi chính sách hỗ trợ trong giáo dục phổ thông đối với học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn, Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. 78. Lê Quân. 2020. Đào tạo nghề chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập và Cách mạng công nghiệp 4.0. < /V8hhp4dK31Gf/content/dao-tao-nghe-chat-luong-cao-dap-ung-yeu-cau-hoi- nhap-va-cach-mang-cong-nghiep-4-0>, (10/5/2020). 79. Quốc hội. 2013. Hiến pháp năm 2013, Hà Nội. 80. Quốc hội. 2019. Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, Hà Nội. 81. Cao Đức Thái. 2005. Thành tựu bảo đảm quyền con người trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam - thực trạng, vấn đề và phương hướng giải quyết, Hà Nội. 82. Đoàn Trường Thụ. 2006. “Quyền con người - thước đo quan trọng của tiến bộ xã hội”, Luận án tiến sĩ, Học viện khoa học xã hội, Hà Nội 83. Đức Tùng. 2013. “Chăm lo cho quyền được học tập suốt đời của nhân dân”, Tạp chí Nhân quyền Việt Nam, số 1/2013. 84. Lê Thi. 1998. Phụ nữ và bình đẳng giới trong đổi mới ở Việt Nam, Nxb Phụ nữ, Hà Nội. 85. Lữ Văn Tuyên. 2014. Quyền kinh tế, văn hóa, xã hội qua các bản Hiến pháp Việt Nam”, Khoa Luật - Đại học quốc gia Hà Nội. 86. Nguyễn Đức Thùy. 2011. Tổ chức và hoạt động của cơ quan nhân quyền quốc gia một số nước ASEAN và Trung Quốc-Kinh nghiệm đối với Việt Nam, Hà Nội. 87. Nguyễn Khánh Trung. 2015. Giáo dục Việt Nam và Phần Lan, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. 88. Nguyễn Minh Tuấn. 2019. “Định hướng xây dựng chương trình xóa mù chữ dựa trên Chương trình giáo dục phổ thông 2018”, Tạp chí Giáo dục, số 465 (kì 1-tháng 11/2019). 159 89. Nguyễn Trọng Tuấn. 2018. Quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ Luật học, Học viện Khoa học xã hội. 90. Tên gọi và lịch sử ra đời của UNESCO. 1945. < gioi- thieu/unesco >, (20 June 2020). 91. Thái Nguyên. 2017. “Vẫn còn rào cản đối với người khuyết tật trong tiếp cận giáo dục”, < rao-can-doi-voi-nguoi-khuyet-tat-trong-tiep-can-giao-duc-249838-206.html>, (12/5/2020). 92. Thái Vĩnh Thắng. 2015. Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm 1992, <https://moj.gov.vn/qt/cacchuyenmuc/ctv/news/Pages/ nghien-cuu-trao-doi.aspx?ItemId=13>, (20/6/2019). 93. Thanh tra Chính phủ. 2018. Thông báo Kết luận thanh tra số 65/TB-TTCP về Chuyên đề công tác quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo tại Bộ Giáo dục và Ðào tạo, ban hành ngày 12-01-2018 , Hà Nội. < com.vn/giaod uc/item/35292502-con-nhieu-thieu-sot-khuyet-diem-trong-quan-ly-nha-nuoc- ve-giao-duc-dao-tao.html>, (20/6/2019). 94. Thủ tướng Chính phủ. 2019. Quyết định số 1225/QĐ-TTg về Ban hành chương trình quốc gia về tăng cường hợp tác và vận động viện trợ phí chính phủ nước ngoài giai đoạn 2019 - 2025, ban hành ngày 25/10/2019, Hà Nội. 95. Trung tâm Nghiên cứu quyền con người, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Raoul Wallenberg về quyền con người và Luật Nhân đạo, Đại học Lund, Thuy Điển. 2001. Hiến pháp, pháp luật về quyền con người: Kinh nghiệm Việt Nam và Thụy Điển. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 96. Trung tâm Nghiên cứu quyền con người, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hội Nghiên cứu quyền con người Trung Quốc. 2003. Quyền con người ở Trung Quốc và Việt Nam (truyền thống, lý luận và thực tiễn. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 97. Trung tâm Nghiên cứu quyền con người, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Khoa Luật châu Á Thái Bình Dương, Đại học tổng hợp Sydney. 2004. Quyền con người: Lý luận và thực tiễn ở Việt Nam và Australia, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội. 160 98. Trường Đại học Luật Hà Nội. 2018. Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật (tái bản lần thứ hai), Nxb Tư pháp, Hà Nội, tr. 476. 99. Đào Trí Úc. 2012. "Thực hiện pháp luật và cơ chế thực hiện pháp luật ở Việt Nam", Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 3, Hà Nội, tr.5. 100. Ủy ban Dân tộc. 2012. Báo cáo số 56/BC-UBDT về những bất cập trong chính sách giáo dục, đào tạo và đề xuất chính sách phát triển giáo dục, đào tạo và đề xuất chính sách phát triển giáo dục, đào tạo vùng dân tộc miền núi giai đoạn 2012-2020, ban hành ngày 19/7/2012, trang 1-3, Hà Nội. 101. Ủy ban Văn hóa, giáo dục, thanh thiếu niên và nhi đồng. 2018. Hoạt động của Ủy ban Văn hóa, giáo dục, thanh thiếu niên và nhi đồng. < dinhcacvande/Pages/home.aspx?ItemID>, (15/9/2019). 102. Văn phòng Quốc hội, Trung tâm thông tin, thư viện và nghiên cứu khoa học. 2009. Tuyển tập Hiến pháp một số nước trên thế giới, Nxb Thống Kê, Hà Nội. tr. 67,199, 209, 121-122. 103. Viện Khoa học xã hội nhân văn quân sự. 2016. Quan điểm của Đảng về giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ trong Văn kiện Đại hội XII, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, HàNội. <https://tulieuvankien.dangcongsan. vn/van-kien-tu-lieu-ve-dang/book/sach-chinh-tri/quan-diem-cua-dang-ve- giao-duc-va-dao-tao-khoa-hoc-va-cong-nghe-trong-van-kien-dai-hoi-xii- 225>, (30/8/2017), tr. 5-16. 104. Viện Nghiên cứu Quyền con người. 2008. Bình luận và khuyến nghị chung của các Ủy ban Công ước thuộc Liên hợp quốc về quyền con người, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, tr.119-126. 105. Viện Ngôn ngữ học .1999. Đại từ điển tiếng Việt, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội. 106. Võ Khánh Vinh (chủ biên). 2011. Cơ chế bảo đảm và bảo vệ quyền con người, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội. 107. Võ Khánh Vinh (chủ biên). 2011. Quyền con người tiếp cận liên ngành và đa ngành luật học, tập 1, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội. 108. Nguyễn Quốc Vương. 2018. Giáo dục Việt Nam học gì từ Nhật Bản, Nxb Phụ nữ, Hà Nội. 161 109. Thanh Xuân, Đức Trung. 2020. Năm học 2018-2019, cả nước có hơn 23,5 triệu học sinh, sinh viên.<https://www.nhandan.com.vn/giaoduc/item /37554202-infographic-nam-hoc-2018-2019-ca-nuoc-co-hon-23-5-trieu-hoc- sinh-sinh-vien.html>, (08-4-2020). Tiếng Anh 110. Alston, Philip. 1995. Human Rights Law. <https://www.hg.org/human- rights.html>, (2 December 2019). 111. Andrea Willige. 2017. “How Can We Prepare Our Kids For the Jobs Of the Future?”.<https://english.cw.com.tw/article/article.action? id=1711>, (4 June 2017). 112. Charles J. Russo Ed.D. J.D. Panzer Chair in Education University of Dayton. 2006. “The Educational Rights of Students: International Perspectives on Demystifying the Legal Issues”. <https://www.amazon.com/Educational- Rights-Students-International-Perspectives/dp/1578865093>,R&L Education Publishing House, (30 May 2020). 113. Comparative Constitutions Project, and distributed on constituteproject.org. 2020.“Denmark's Constitution of 1953”. (PDF). <https://www. constituteproject .org/constitution/Denmark_1953.pdf?lang=en>, (20 July, 2020), pg. 13. 114. Constituent Assembly at Eidsvol. 1992. “The Constitution Of The Kingdom OfNorway1992”.<https://ihl-databases.icrc.org/ihl-nat/6fa4d35e5 e3025394125673e00508143/eee956c813a2da0ec1256a870049de0c/% 24FILE/Constitution.pdf>, (20 July, 2020), pg. 15. 115. Constitute (Constitute Project.org). 2020. “Canada's Constitution of 1867 with mendments through 2011”. (PDF).<https://www. constituteproject.org/ constitution/Canada_2011.pdf?lang=en>, (11 Mar 2020), pg. 34. 116. Education Indicators in Canada: “An International Perspective 2018". (PDF). Statistics Canada. December 11, 2018. <https://www150.statcan .gc.ca/n1 /en/pub/81-604-x/81-604-x2018001-eng.pdf?st=m5CVlvLC>, (27 August 2019), pg.93. 162 117. Facts about Sweden ducation. 2015. Equal Access to free Education. <https://sweden.se/wp-content/uploads/2015/06/Education-in-Sweden-high- resolution.pdf>, (20 May 2020). 118. Institue For Public Policy Research. 1991. “The Constitution of the United Kingdom”. (PDF). © IPPR 1991. <https://www.ippr.org/ files/images/ media/files/publication/2014/01/the-constitution-of-the-united-kingdom_ 1991-2014_1420.pdf>, (10 July 1991), pg. 18, 25. 119. Korean Ministry of Education. 2020. “Korean Education Report 2019. < q=92998268fb7e69ee8c1ab8410138731c>, (25 June 2020). 120. Korean Ministry of Education. 2020. “Responding to Covid-19: Online Classe sin Korea”. < fileSeq=0da904a1ab25a9ae9d7273b7433120e5>, (30 June 2020). 121. Ministry of Justice Filand. 2018. “The Constitution of Finland 11 June 1999, Section 16 -Educational rights, entered into force on 1 March 2000”. (PDF). , (20 May 2018). pg.4, 24. 122. OECD. 2010. “Japan: A Story of Sustained Excellence”. <https://read.oecd- ilibrary.org/education/lessons-from-pisa-for-the-united-states/japan-a-story- of-sustained-excellence_9789264096660-7-en#page12>, (20 June 2020). 123. OECD. 2012. “Special Educational Needs (SEN)" (PDF). < oecd.org/els/family/50325299.pdf>, (20 June 2020). 124. OECD. 2019. “Educational indicators in Canada: International perspectives”. <https://www150.statcan.gc.ca/n1/en/daily-quotidien/191210/dq191210a- eng.pdf?st=GGmHSBr6>, (20 June 2020). 125. OHCRH,UNESCO. 2012. Human Right Education in Primary and Secondary School Systems: A self-assessment Guide for Governments, New York and Geneva. < SelfAssessment Guidefor governm ents.PDF>, (20 June 2020). 163 126. UNESCO.2019.Science report, towards 2030: executive summary. Perspective.,(8 September 2019). 127. Quacquarelli Symonds (QS) .2020. “QS World University Rankings. 2019”. <https://www.topuniversities.com/university-rankings-articles/world- university-rankings/top-universities-world-2021>, (30 June 2020). 128. Singaporeparliament.1965. “Sigapore “Constitutionof1965”. <https://www. wipo.int/edocs/lexdocs/laws/en/sg/sg047en.pdf>, (20 July, 2020), pg. 8, 75. 129. Sveriges Riksdag. 2016. “The Constitution of Sweden The Fundamental (Laws and the Riksdag Act)”,Published by Sveriges Riksdag. <https://www.riksdagen.se/globalassets/07.-dokument--lagar/the- constitution-of-sweden-160628.pdf>, (15 June 2020), pg.71, 166. 130. Thai National Legislative Council. 2017. “Constitution of the Kingdom of Thailand2017”.< 05/Constitution+of+the+Kingdom+of+Thailand+(B.E.+2560+(2017)).pdf>, (20 July, 2020), pg. 9, 13, 16-17, 21, 102. 131. The Institute for Public Policy Research. 1991. The Constitution for the United Kingdom https://www.ippr.org/files/images/media/files/ publication/ 2014/01/the-constitution-of-the-united-kingdom_1991-2014_1420.pdf>, (10 July 1991), pg. 18, 25. 132. Tomasevski, K (2006a). Human rights obligations in education worldwide. Nijmegen, The Netherlands: Wolf Legal Publishers. <https://books.google. com.vn/books/about/Human_Rights_Obligations_in_Education.html?id=5ysl AQAAIAAJ&redir_esc=y>, (29 December 2020). 133. Tomasevski, K (2006b). Human rights obligations in education worldwide - Free or fee 2006 global report. Retrieved February 29, 2008. <https://www.right-to-education.org/sites/right-to- education.org/files/resource- attachments/Tomasevski_Free_or_fee_ Global_ Report_2006.pdf>,(29 December 2020). 134. UNESCO. 2007. “A Human Rights-Based Approach to - Education for all”. <https://www.unicef.org/publications/files/A_Human_Rights_Based _Approach_to_Education_for_All.pdf>, (20 June 2020). 164 135. UNESCO.2018. “UNESCO and the right to education”. <https://unesdoc. unesco.org/ark:/48223/ pf0000266087_eng>, (6 October 2018)]. 136. UNESCO. 2019 “What you need to know about the Convention against Discrimination in Education”. <https://en.unesco.org/news/what-you-need- know-about-convention-against-discrimination-education>, (19 April 2019). 137. UNESCO. 2019. Enforcing the right to education of refugees: a policy. <https://www.gcedclearinghouse.org/sites/default/files/resources/190208eng. pdf>, (4.September 2019). 138. UNESCO. 2019. Indigenous peoples’ right to education. <https://unesdoc .unesco.org/ark:/48223/pf0000369698>, (4.September 2019). 139. UNESCO. 2019. The right to education Handbook. <https://unesdoc. unesco.org/ark:/48223/pf0000366556>, (9 September 2019). 140. UNESCO.2018. Ensuring the right to equitable and inclusive quality education. (10 July 2018). 141. UNICEF. 2017. Education Uprooted (Giáo dục cho người di cư). <https://www.unicef.org/publications/files/UNICEF_Education_Uprooted.pd f>, (September 2017). 142. William Deresiewicz - dịch giả Quế Chi. 2018. Bầy cừu xuất chúng, Nxb Thế giới, Hà Nội. 143. Wolfgang Benedek (chủ biên). 2006. Viện Nghiên cứu quyền con người tổ chức dịch, in ấn phát hành 2008. Tìm hiểu quyền con người, Nxb Tư pháp, Hà Nội./.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_quyen_giao_duc_o_viet_nam_hien_nay.pdf
  • pdfTrichyeu_TrinhNhuQuynh.pdf
Luận văn liên quan