Luận án Tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

Luận án đã nghiên cứu thực nghiệm và đưa ra được những đề xuất, gợi ý đối với cấu trúc tài chính và HQHĐ của các NHTM tại Việt Nam, tuy nhiên, đề tài nghiên cứu này khá rộng và phức tạp nên cần tiếp tục có những nghiên cứu trong tương lai. Thứ nhất, mở rộng cỡ mẫu nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu của luận án là 19 NHTM trong giai đoạn 2008 - 2016 với dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính đã kiểm toán là chủ yếu, như vậy cỡ mẫu chưa đủ lớn để đảm bảo tính đại diện cho tổng thể các NHTM Việt Nam nhưng các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng cỡ mẫu về không gian và thời gian. - Về thời gian, các nghiên cứu trong tương lai có thể thực hiện trong khoảng thời gian lâu hơn để có thể đánh giá hữu ích đối với tổng thể trong dài hạn. - Về không gian, các nghiên cứu trong tương lai có thể thực hiện đối với nhiều NHTM hoặc các tổ chức tín dụng trong cả hệ thống. Thứ hai, nghiên cứu các biện pháp cụ thể cho các gợi ý, đề xuất của luận án. Dựa vào kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra được một số gợi ý, đề xuất chung đối với cấu trúc tài chính và HQHĐ của các NHTMViệt Nam. Để các gợi ý, đề xuất của luận án có tính thuyết phục cao hơn, các nghiên cứu tiếp theo có thể tiếp cận từng trường hợp NH cụ thể và từ đó chỉ ra cách thức, biện pháp thực hiện cụ thể cho các gợi ý, đề xuất này. Thứ ba, bổ sung thêm các phương pháp kiểm định hồi quy. Mặc dù tác giả đã tích cực tiếp cận phương pháp phân tích hồi quy nhưng các mô hình của luận án chỉ dừng lại với những kiểm định cơ bản như mô hình các nhân tố tác động cố định và tác động ngẫu nhiên với kiểm định Hausman để chọn mô hình phù hợp. Vì vậy, các nghiên cứu tiếp theo tác giả mong muốn bổ sung các phương pháp đo lường có độ tin cậy cao hơn một trong số đó, được sử dụng nhiều hiện nay là DEA (Data Envelopment Analysis) hay bổ sung thêm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đa dạng hơn như Tobin ,s Q hay EVA

pdf165 trang | Chia sẻ: yenxoi77 | Ngày: 18/08/2021 | Lượt xem: 317 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ận phƣơng pháp phân tích hồi quy nhƣng các mô hình của luận án chỉ dừng lại với những kiểm định cơ bản nhƣ mô hình các nhân tố tác động cố định và tác động ngẫu nhiên với kiểm định Hausman để chọn mô hình phù hợp. Vì vậy, các nghiên cứu tiếp theo tác giả mong muốn bổ sung các phƣơng pháp đo lƣờng có độ tin cậy cao hơn một trong số đó, đƣợc sử dụng nhiều hiện nay là DEA (Data Envelopment Analysis)hay bổ sung thêm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đa dạng hơn nhƣ Tobin ,s Q hay EVA 127 Kết luận chƣơng 5 - Ở chƣơng 5 tác giả đã đƣa ra một số giải pháp hoàn thiện cấu trúc tài chính nhằm nâng cao HQHĐ tại các NHTMVN trên cơ sở định hƣớng chiến lƣợc phát triển của ngành NHVN - Tác giả cũng đƣa ra những khuyến nghị đối với chính phủ và NHNN. 128 KẾT LUẬN Nâng cao HQHĐ luôn là mục tiêu hƣớng tới của các NHTM, để làm đƣợc điều đó việc phân tích HQHĐ và xem xét các nhân tố tác động đến HQHĐ đặc biệt là các nhân tố thuộc cấu trúc tài chính có vai trò quan trọng. Bằng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng sử dụng mô hình các nhân tố tác động cố định và các nhân tố tác động thay đổi với kiểm định Hausman tác giả luận án đã thực hiện: (1) Xác lập khung lý thuyết về tác động của cấu trúc tài chính đến HQHĐ của các NHTM, đƣa ra nhóm các chỉ số thuộc cấu trúc tài chính nhƣ tỷ lệ VCSH trên tổng tài sản, VCSH trên tổng nợ, VCSH trên tổng dƣ nợ cho vay và VCSH trên tổng tiền gửi khách hàng. (2) Đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính và HQHĐ của 19 NHTM thông qua các chỉ tiêu tài chính đã đƣợc xác lập trong giai đoạn 2008-2016. (3) Phân tích kỹ thuật theo mô hình hồi quy REM cho biến phụ thuộc ROA và FEM cho biến phụ thuộc ROE với bốn biến độc lập và năm biến kiểm soát. (4) Kết quả cụ thể là trong bốn biến độc lập và năm biến kiểm soát đƣa vào mô hình ROA thì cả bốn biến độc lập và bốn biến kiểm soát đều có tác động và có ý nghĩa thống kê. Đối với mô hình nghiên cứu ROE thì cả bốn biến cấu trúc tài chính là EQA, EQL, EQS, EQD cũng đều có tác động cùng chiều, năm biến kiểm soát thì có một biến tốc độ tăng trƣởng tài sản (GROWTH) có tác động cùng chiều còn hai biến tỷ lệ CP/TN (CIN) và quy mô tổng tiền gửi của khách hàng (CDE) có tác động ngƣợc chiều, còn biến tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) không có tác động. Các kết quả này cho thấy một số vấn đề sau: + Cấu trúc nguồn vốn của các NHTM Việt Nam nghiêng về nợ hơn là VCSH, việc cấu trúc nguồn vốn mà trong đó tỷ lệ VCSH chiếm tỷ trọng nhỏ hay là hệ số nợ cao đem đến những thách thức cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho các NHTM Việt Nam. + Tỷ lệ VCSH/tổng các khoản dƣ nợ cho vay của ngân hàng có ảnh hƣởng tích cự đến HQHĐ của các NHTM Việt nam: cho vay là nguồn thu chính của các NHTM, vì thế tỷ lệ VCSH/tổng các khoản dƣ nợ cho vay sẽ chỉ ra việc VCSH đã đƣợc các ngân hàng đẩy ra nhƣ một khoản vay nhƣ thế nào. Hơn nữa, tỷ lệ này cũng nhằm cho biết mức độ cẩn thận của các ngân hàng trong việc cho vay. + VCSH/tổng tiền gửi của khách có ảnh hƣờng cùng chiều đến HQHĐ của các NHTM Việt Nam: hầu hết các nghiên cứu trƣớc đây không đƣa quy mô tổng tiền gửi của khách hàng vào để nghiên cứu. Các ngân hàng có VCSH nhỏ muốn mở rộng quy mô phải mở rộng đi vay để cho vay, mở rộng tổng tài sản là tăng lợi nhuận nhƣng đồng thời cũng làm tăng yêu cầu về VCSH, tuy nhiên khi các NHTM mất khả năng thanh toán, có thể gây tổn thất lớn cho xã hội khi đó VCSH góp phần bảo vệ lợi ích của ngƣời gửi tiền bởi vì các khoản tổn thất của ngân hàng sẽ đƣợc bù đắp bằng 129 VCSH. Do đó, nếu quy mô VCSH càng lớn, ngƣời gửi tiền và ngƣời cho vay sẽ thấy yên tâm hơn. Trong nghiên cứu này tác giả đã tìm ra đƣợc tác động cùng chiều giữa tỷ lệ VCSH/tổng tiền gửi của khách và HQHĐ của các NHTM. + Đối với biến kiểm soát tốc độ tăng trƣởng của tài sản (Growth) có tác động cùng chiều với cả ROA và ROE, mối tƣơng quan dƣơng này cho thấy các NHTM Việt Nam càng có tốc độ tăng trƣởng tài sản càng cao hay quy mô ngân hàng càng lớn thì HQHĐ càng tăng. + Biến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), đây chính là biến tác giả đƣa thêm vào mô hình nghiên cứu và biến này chỉ giải thích đƣợc mối quan hệ đến ROA: NIM có tác động cùng chiều với ROA, nhƣng không có tác động đối với ROE, điều này giải thích mối quan hệ tƣơng hỗ giữa NIM và ROA: khi NIM tăng đồng nghĩa ROA cũng tăng và ngƣợc lại. Còn NIM không có ảnh hƣởng trực tiếp đến ROE; + Biến kiểm soát tổng tiền gửi của khách hàng (custom deposit: CDE) có tác động ngƣợc chiều với cả ROA và ROE điều này có thể giải thích bằng lý thuyết tài chính doanh nghiệp nhƣ sau: thông thƣờng khi các tổ chức kinh tế nói chung sử dụng nợ để tài trợ cho các HĐKD của mình với mong muốn đầu tiên là mở rộng đƣợc quy mô tổng nguồn vốn, lý do nữa là việc sử dụng nợ sẽ làm cho các tổ chức đƣợc hƣởng lợi ích từ khoản “tiết kiệm thuế” do chi phí sử dụng nợ là chi phí trƣớc thuế, nhƣng khi sử dụng nợ quá nhiều dẫn đến việc chi phí trả cho việc sử dụng nguồn vốn này vƣợt quá cả lợi ích thu đƣợc từ khoản “tiết kiệm thuế” – lúc đó thì tác dụng “lá chắn thuế” của nợ hoàn toàn không đem lại hiệu quả cho các tổ chức kinh tế nữa. Ở đây, đối với các NHTM Việt Nam nghiên cứu việc quy mô tiền gửi tăng dẫn đến chi phí trả lãi quá nhiều làm tăng tổng chi phí hoạt động của các NHTM Việt Nam, kéo gần hơn khoảng cách giữa tổng chi phí và tổng doanh thu hay nói cách khác làm cho tốc độ tăng của lợi nhuận nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng tài sản làm cho ROA giảm, khi ROA giảm mặc dù hệ số nhân VCSH tăng nhƣng tốc độ tăng không bù lại đƣợc tốc độ giảm của ROA nên kéo theo ROE cũng giảm, và khi CDE tăng cũng làm cho tỷ lệ an toàn vốn giảm đi. + Biến kiểm soát tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIN) có tác động ngƣợc chiều với cả ROA và ROE nghĩa là khi chi phí càng tăng nếu doanh thu không tăng thì khoảng cách giữa chi phí và doanh thu càng hẹp dẫn đến thu nhập càng kém tác động trực tiếp đến các chỉ tiêu hiệu quả ROA và ROE, hoặc khi chi phí tăng nhƣng tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của thu nhập thì tỷ lệ CIN cũng sẽ giảm làm ROA và ROE cũng giảm. (5) Căn cứ vào các kết luận trong mô hình hồi quy tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cấu trúc tài chính nhằm nâng cao HQHĐ của các NHTM Việt Nam và khuyến nghị với chính phủ và NHNN. 130 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Đƣờng Thị Thanh Hải (2019), “Mô hình hồi quy nghiên cứu tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam”, Tạp chí công thương, số 3(3/2019), tr 243-247 2. Đƣờng Thị Thanh Hải (2016), “Tính cấp thiết của việc tái cơ cấu hệ thống ngân hàng giai đoạn 2011-2015 và trong những năm tiếp theo”, Tạp chí Công Thương, số 4(4/2016), tr 151-155. 3. Đƣờng Thị Thanh Hải (2017), “Thiết lập cơ cấu vốn tối ƣu các doanh nghiệp Việt Nam”, Tạp chí công thương, số 4+5(4/2017), tr 392-396. 4. Hoàng Việt Trung, Đƣờng Thị Thanh Hải (2017), “Một số vấn đề đặt ra đối với tái cơ cấu các tổ chức tín dụng trong thời gian tới”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia “áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam:cơ hội, thách thức và lộ trình thực hiện”, trƣờng ĐH Kinh tế Quốc dân, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, tr 425-432. 5. Đƣờng Thị Thanh Hải (2014), “Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân ở Việt Nam”, Tạp chí tài chính, số 4 (4/2014), tr 61-65. 6. Đƣờng Thị Thanh Hải (2014) ,“Nâng cao hiệu quả huy động vốn của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam”, Tạp chí tài chính, số 5 (5/2014), tr 80-84. 7. Đƣờng Thị Thanh Hải (2015), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam”, Tạp chí tài chính, số 2 (2/2015), tr 85-89. 131 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Abor, J. (2005), “The effect of capital structure on profitability: an empirical analysis of listed firms in Ghana”, Journal of Risk Finance. Vol. 6 No.5, pp.438 - 445. 2. Abreu, M., and V. Mendes (2003), Do macro-financial variables matter for European bank interest margins and profitability?, Paper presented at EcoMod Network Conference, Istanbul. 3. Achou, T. F., & Tenguh, N. C. (2008), Bank performance and credit risk management (Unpublished Master’s Thesis, University of Skovde, Sweden. 4. Akhtar ,M,F (2011), “Factors Influencing the Profitability of Conventional Banks of pakistan”, International Research Journal of Finance and Economics - Issue 66, pp.125-132 5. Alan K, Robert H. Litzenberger (1973), “A state – preference model of optimal financial leverage”, The Journal of financial, 28(4):911-922. 6. Allen, F., Carletti, E. and Marquez, R. (2011), “Credit market competition and capital regulation”, Review of Financial Studies, 24, 983-1018. 7. Angbazo, L. (1997), “Commercial bank Net Interest Margins, default risk, interest rate risk and off balance sheet banking”, Journal of Banking and Finance 21, pp. 55–87. 8. Anthanasoglou, P., Delis, M., & Staikouras, C. (2006), Determinants of banking profitability in South Eastern European region, Bank of Greece Working Paper, 06/07. 9. Asarkaya, Y. and Ozcan, S. (2007), “Determinants of capital structures in financial industries: The case of Turkey”, Journal of Banking and Financial Markets, Vol.1, No.1, pp.91-109 10. A, Demirgüc and Huizinga, H. (2000), “Determinants of commercial bank interest margins and profitability: Some international evidence”, The World Bank Economic Review 13, 379-408. 11. Ata, H.A. and Ag, Y. (2010), “Firma Karakteristiginin Sermaye Yapisi Uzerindeki Etkisinin Analizi”, Istanbul Universitesi Iktisat Fakultesi Ekonometri ve Istatistik Dergisi, Vol.11, No.x, p.45-60 12. Awunyo, D and Badu, J (2012), “Capital Structure and Performance of Listed Banks in Ghana”, Global Journal of Human Social Science, Volume 12 Issue 5, pp 3-7. 13. Banal-Estanol, A. (2010), “The Modigliani-Miller Propositions, Taxes and Bankruptcy Costs”, Corporate Finance - MSc in Finance. BGSE, January. pp.20-34 132 14. Basel Committee on Banking Supervision (2005), International Convergence of Capital Measurement and Capital Standards :A Revised Framework, Comprehensive Version (BCBS), Basel: Bank for International Settlements. 15. Bashir,A.M. (2003), “Determinants of profitability in Islamic banks: some evidence from the Middle East”, Islamic Economic Studies Vol. 11, No. 1:31-57. 16. Berger et al (2008), “Bank ownership type and banking relationships”, Journal of Financial Intermediation 17 (2008) 37–62. 17. Berger, A and Di Patti (2002), Capital Structure and Firm Performance: A New Approach to TestingAgency Theory and an Application to the Banking Industry, Feds Paper 18. Berger, A. N. (1993), "Distribution-Free Estimates of Efficiency in the U.S. Banking Industry and Tests of the Standard Distributional Assumptions" Journal of Productivity Analysis 4, pp.261- 292. 19. Berger, A. N. (1995), “The relationship between capital and earnings in banking”, Journal of Money Credit and Banking 27, pp.432-456. 20. Berger, A. N., John H. Leusner, and John J. Mingo (1994), "The Efficiency of Bank Branches", Board of Governors of the Federal Reserve, Finance and Economics Discussion Series Paper 94-26. 21. Berger, A., DeYoung, R., Flannery, M., Lee, D. and Öztekin, Ö. (2008),” How do large banking organisations manage their capital ratios?”, Journal of Financial Services Research, 34, pp.123-149. 22. Berger, A.N., and R. DeYoung. (1997), “Problem Loans and Cost Efficiency in Commercial Banks”, Journal of Banking and Finance, 21, pp.849-870. 23. Bhattacharya, S. (1982), “Aspects of monetary and banking theory and moral hazard”, Journal of Finance, 37, pp.371–384. 24. Blum, J., and Hellwig, M. (1995), “The macroeconomic implications of capital adequacy requirements for banks”, European Economic Review, 39, 739-749. 25. Bộ Tài chính(2014), Thông tư số 200/2014 TT-BTC ngày 22/12/2014,Quyết định về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp. 26. Brealey and Allen (2006), Principles of Corporate Finance, McGraw-Hill Irwin 11. 27. Brigham and Houston (2009), Fundamentals of Financial Management, South- Western College Pub; 28. Brounen & Eichholtz, (2001) “Capital Structure Theory: Evidence from European Property Companies' Capital Offerings”, Real Estate Economics, 29(4):615-632 133 29. Buser, Stephen, Andrew, C and Edward, K. (1981), “Federal Deposit Insurance, Regulatory Policy, and Optimal Bank Capital”, The Journal of Finance, 35, pp. 51-60. 30. Buyuksalvarci, A. and Abdlioglu, H. (2011), “Determinants of Capital Adequacy Ratio in Turkish Banks: A panel data analysis”, African Journal of Business Management, Vol.5, No.27, November, pp.11199-11209 31. Cameron,A,C. Trivedi,P,K.(2010), Micro econometrics using stata. College Station,TX, United States: Stata Press 32. Chen, Y.S., Shyh-Bao, L. and Chao-Tung W. (2006), “The Influence of Green Innovation Performance on Corporate Advantage in Taiwan”, Journal of Business Ethics 67(4), pp.331- 339. 33. Chính phủ (2006), Quyết định số 112/2006/QĐ-TTg ngày 24/5/2006, Quyết định về việc phê duyệt Đề án phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. 34. Chittenden, F., Hall, G., & Hutchinson, P., (1996), “Small firm growth, access to capital markets and financial structure: review of issues and an empirical investigation”, Small Business Economics, 8(1), pp. 59-67 35. Covitz, D., Hancock, D., and Kwast, M. (2004), “A reconsideration of the risk sensitivity of US banking organization subordinated debt spreads: A sample selection approach”, Federal Reserve Bank of New York Economic Policy Review, 10, pp.73–95. 36. Dare, F. D. and Sola, O. (2010), “Capital Structure and Corporate Performance in Nigeria Petroleum Industry: Panel Data Analysis”, Journal of Mathematics and Statistics, 6(2), pp.168-173 37. Dawar (2014), “Agency theory, capital structure and firm performance: some Indian evidence", Managerial Finance, Vol. 40 Issue: 12, pp.1190-1206. 38. Demsetz, R., Saidenberg, M., and Strahan, P. (1996), “Banks with something to lose: the disciplinary role of franchise value”. Federal Reserve Bank of New York Economic Policy Review, 2, pp.1-14 39. Dickson. P, Mutaju. M, Indiael. K (2013), “The Relationship between Capital Structure and Commercial Bank Performance: A Panel Data Analysis”, International Journal of Financial Economics, Vol. 1, No. 1, 2013, pp.33-41 40. Đoàn Ngọc Phi Anh (2010), “Các nhân tố tác động đến cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính: tiếp cận theo phƣơng pháp đƣờng dẫn”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, Số 05(40), tr. 14-22. 134 41. Đoàn Ngọc Phúc, (2014), Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, ĐH Kinh tế Quốc dân. 42. Durand, D. (1959), “The Cost of capital, Corporation Finance, and the Theory of Investment: Comment”, The American Economic Review, Vol.49, No.4, pp.639-655 43. Flannery, M. (1998), “Using market information in bank prudential supervision: A review of the UK empirical evidence”, Journal of Money, Credit and Banking, 30, pp.273-305 44. Flannery, M. and Sorescu, S. (1996), “Evidence of Bank Market Discipline in Subordinated Debenture Yields: 1983-1991”, The Journal of Finance, 51, pp.1347-1377 45. Flannery, M. J. and Rangan, K. P. (2008), “What caused the bank capital build- up of the 1990s?”, Review of Finance, 12, pp.391. 46. Foyeke et al, (2015), ”Firm size and financial performance: a determinant of corporate governance disclosure practices of Nigerian companies”, Journal of Accounting and Auditing, 2015(1), pp. 223-225 47. Frederick S. Mishkin (1992), Economics of Money banking and financial market, Pearson Canada Inc,Toronto,Canada. 48. G. Tomas M Hult1, David J Ketchen Jr2 , David A Griffith1 , Brian R Chabowski3 , Mary K Hamman1 , Bernadine Johnson Dykes1 , Wesley A Pollitte1 and S Tamer Cavusgil1 (2008), “An assessment of the measurement of performance in international business research”, Journal of International Business Studies, 39, pp.1064-1080 49. Gaganis et al (2006), “The impact of bank regulations, supervision, market structure, and bank characteristics on individual bank ratings: A cross-country analysis”, Review of Quantitative, Finance and Accounting, Volume 27, Issue 4, pp 403–438. 50. Garza-Garcia (2011), “Banking Sector Performance in Latin America: Market Power versus Efficiency”, Review of Development Economics Volume 15, Issue 2, pp.199-385. 51. Goddard et al. (2004), “The Profitability of European banks: A cross- sectional and Dynamic panel analysis” , The Manchester School, Vol 72 No. 3 June 2004 1463–6786 363–381. 52. Goddard, J., Molyneux, P. and Wilson, J. (2004), “Dynamics of growth and profitability in banking”, Journal of Money, Credit and Banking, 36, pp.1069-1090 135 53. Gordon, D (1961), “Corporate debt capacity; a study of corporate debt policy and the determination of corporate debt capacity”, Boston, Division of Research, Graduate School of Business Administration, Harvard University 54. Gropp, R. and Heider, F. (2009), The Determinants of Bank Capital Structure. Working Paper Series, September, No.1096. 55. Gropp, R. and Heider, F. (2010), “The Determinants of Bank Capital Structure”, Review of Finance, 14, pp.587-622. 56. Gropp, R., J. Vesala and G. Vulpes (2006) “Equity and bond market signals as leading indicators of bank fragility”, Journal of Money, Credit and Banking, 38, pp.399-428 57. Heid, F. (2007), “The cyclical effects of the Basel II capital requirements”, Journal of Banking and Finance, 31, pp.3885-3900. 58. Hellmann, T., Murdoch, K., and Stiglitz, J. (2000), “Liberalization, Moral Hazard in Banking, and Prudential Regulation: Are Capital Requirements Enough?”, American Economic Review, 90, pp.147-165. 59. Hoffmann, P.S. (2011), “Determinants of the Profitability of the US Banking Industry”, International Journal of Business and Social Science, December, Vol.2, No.22, pp.255-269. 60. Holmstrom, B. and Tirole, J. (1997), “Financial intermediation, loanable funds, and the real sector”, Quarterly Journal of Economics, 112, pp.663-691. 61. Hutchison, David E. and Cox, Raymond A. K. (2006), “The Causal Relationship Between Bank Capital and Profitability”, Annals of Financial Economics, pp.40-54 62. Icwai, (2008), “Financial Management Decisions. Financial Management & International Finance”, Study Note: 2, pp.57-65 63. Jagtiani, J., George K., and Lemieux, C. (2002), “The effect of credit risk on bank and bank holding company bond yields: evidence from the post-FDICIA period”, The Journal of Financial Research, 25, pp.559-575. 64. Jensen and Meckling (1976), “Theory of the Firm: Managerial Behavior, Agency Costs and Ownership Structure”, Journal of Financial Economics, October, 1976, V. 3, No. 4, pp. 305-360. 65. Keeley, M. (1990), “Deposit insurance, risk, and market power in banking”, American Economic Review 80, pp.1183-1200. 66. Kolari, James. And D, Glennon, H, Shin, M, Caputo,(2002), “Predicting large US commercial bank failures”, Journal of Economics and Business, 54 (4), pp.361–387. 136 67. Košak, M. and Čok, M. (2008), “Ownership Structure and Profitability of the Banking Sector: The Evidence from the SEE region”, Zbornik radova Ekonomskog fakulteta u Rijeci, Vol. 26, No. 1, pp. 93 – 122. 68. Kosmidou and Zopounidis (2008), “The determinants of banks‟ profits in Greece during the period of EU financial integration”, Managerial Finance, Vol. 34 No. 3, 2008, pp. 146-159. 69. Kosmidou, K., Pasiouras, F. and Tsaklagkanos, A,( 2005), “Factors influencing the profits and size of Greek banks operating abroad: a pooled time-series study”, Applied Financial Economics, 15, pp.731-738. 70. Kundid, A., Škrabić, B. and Ercegovac, R. (2011), “Determinants of Bank Profitability in Croatia”, Croatian Operational Research Review, Vol. 2, pp. 168-182. 71. Kundid,A. (2012), “How Much is the Choice of Capital Structure Important for Bank Profi tability in Croatia?”, Zagreb International Review of Economics & Business, Vol. 15, Special Conference Issue, pp. 53-68, 72. Kwan and Eisenbeis (1995), “Bank Risk, Capitalization, and Operating Efficiency”, Journal of Financial Services Research 12(2), pp.117-131. 73. Lanine, G. and Vander V, R. (2006), “Failure prediction in the Russian bank sector with logit and trait recognition models”, Expert Systems with Applications, 30(3), pp.463–478. 74. Lê Dân (2004), Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, ĐH Kinh tế Quốc dân 75. Mamatzakis, E. C., Remoundos, P. C., (2003), Determinants of Greek Commercial Banks Profitability, 1989 – 2000. SPOUDAI 53(1), pp.94-94 76. Marcus, A. (1984), “Deregulation and bank financial policy”, Journal of Banking and Finance 8, pp.557-565. 77. Mc Guigan J. R, Kretlow W. J. and Moyer C. R. (2009), Contemporary Corporate Finance (11th Ed.). South Western Cengage Learning 78. Mehran, H. and Thakor, A. (2011), “Bank Capital and Value in the Cross Section”, Review of Financial Studies, 24, pp.1019-1067. 79. Merton, Robert. (1978) “On the cost of deposit insurance when there are surveillance costs”, The Journal of Business, 51, pp.439-452. 80. Modigliani, F. and Miller, M (1963), “Corporateincome taxes and the cost of capital: A CorrectionAmerican”, Economic Review, Vol. 53, pp. 443-53. 81. Modigliani, F. and Miller, M. (1958), “The Cost of Capital, Corporation Finance and the Theory of Investment”, The American Economic Review, Vol.48, No.3, June, pp.261-297. 137 82. Morgan and Stiroh, 2001; Morgan, D. and Stiroh, K. (2001), “Market discipline of banks: The asset test”, Journal of Financial Services Research, 20, pp195- 208.54. 83. Myers, S. and Majluf, N. (1984), “Corporate financing and investment decisions when firms have information that investors do not have”, Journal of Financial Economics, 13, pp.187-221. 84. Navapan, K. & Tripe, D (2003), “An exploration of the relationship between bank capital levels and return on equity”. Proceeding of the 16th Australasian Finance and Banking Conference, December 2003, Palmerston North, pp: 1-15 85. Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam (2008-2016), Báo cáo thường niên. 86. Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam(2017), Thông tư số 22/2017 TT-NHNN ngày 29/12/2017, Quyết định về việc ban hành chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng. 87. Ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam :4 NHTMNN,15 NHTMCP (2008-2016), Báo cáo thường niên. 88. Ngo, P. T. H. (2006), A Theory of Precautionary Capital in Banking. Mimeo, Australian National University. 89. Nguyễn Hữu Huân và Lê Nguyễn Quỳnh Hƣơng (2014), “Cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam”, Công nghệ ngân hàng 2014, số 101:50-60 90. Nguyễn Minh Kiều (2006), Tài Chính Công Ty (Lý Thuyết Và Thực Hành Quản Lý Ứng Dụng Cho Các Công Ty Việt Nam), Nhà xuất bản Thống kê. 91. Nguyễn Năng Phúc (2011), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân 92. Nguyễn Văn Công (2010), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà nội 93. Nguyễn Việt Hùng (2008), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận án tiến sỹ, trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân. 94. Nier, E. and Baumann, U. (2006), “Market discipline, disclosure and moral hazard in banking” Journal of Financial Intermediation, 15, pp.332-361. 95. O‟Hara, M. and Shaw, W. (1990), “Deposit insurance and wealth effects: the value of being „too big to fail”, The Journal of Finance, 45, pp.1587–1600 96. OkaforF.O. and HarmonC.E. (2005), The Impact of Capital Structure on the FinancialPerformance of Nigerian Firms An M.Sc Dissertation Proposal Submitted to the Department of Banking and Finance, FBA, UNEC, Enugu State. 97. Oliver E. Williamson (1988), “Corporate Finance and Corporate Governance”.The Journal of Finance,Vol. 43(3), pp.567-591. 138 98. Olweny and Shipho (2011), “Effects of banking sectoral factors on the profitability commercial banks in Kenya Economics and Finance”, Review, Vol. 1(5) pp. 01 – 30. 99. Onaolapo, A.A., & Kajola, S.O. (2010), “Capital Structure and Firm Performance: Evidence from Nigeria”, European Journal of Economics, Finance and Administrative Sciences, 25, pp.70-82. 100. Osborne, M., Fuertes, A. and Milne, A. (2011), Capital and Profitability in banking: Evidence from US banks, UK Financial Services Authority, London. 101. Osterberg, W. and Thomson, J. (1996), “Optimal financial structure and bank capital requirements: an empirical investigation”, Journal of Financial Services Research, 10, pp. 315–332 102. P.Hortlund,(2005), “The Long-Term Relationship between Capital and Earnings in Banking”, SSE/EFI Working Paper Series in Economics and Finance, No 611 Stockholm School of Economics, revised 17 Nov 2005. 103. P. S. Rose (2004), Commercial Bank Management 4th Edition, McGraw- Hill/Irwin 104. Panayiotis, A. Manthos, D. and Christos, S. (2006), Determinants of bank profitability in the south eastern European region, MPRA Paper No. 10274, posted 20. 105. P.Bach, M.(2006), “Financial Structure and the Profitability of Croatian Banks” Proceedings of the 7th WSEAS International Conference on Mathematics & Computers in Business & Economics, Cavtat, Croatia, June 13- 15, 2006 :pp56-63 106. Phạm Hữu Hồng Thái (2013), “Tác động của nợ xấu đến khả năng sinh lợi của ngân hàng”, Nghiên cứu kinh tế số 424:34-38 107. Phạm Thị Thủy và Nguyễn Thị Lan Anh (2012), Báo cáo tài chính phân tích, dự báo & định giá, NXB ĐH KTQD Hà Nội. 108. Phạm Thị Bích Lƣơng (2007), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân. 109. Pratomo, W. A., & Ismail, A. G. (2006), Islamic bank performance and capital structure, University Library of Munich, Germany, MPRA, 6012. 110. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Luật các tổ chức tín dụng, NXB chính trị Quốc Gia. 111. R, V, Vennet (2002), “Cost and Profit Efficiency of Financial Conglomerates and Universal Banks in Europe”, Journal of Money, The Ohio State University Press, Volume 34, Number 1, February 2002 pp. 254-282 139 112. Rajan,G. and Luigi Zingales (1995), “What Do We Know about Capital Structure? Some Evidence from International Data Raghuram”, The Journal of Finance, Vol. 50, No. 5. (Dec., 1995), pp. 1421-1460. 113. Ramlall, I. (2009), “Bank-Specific, Industry-Specific and Macroeconomic Determinants of Profitability in Taiwanese Banking System: Under Panel Data Estimation”, International Research Journal of Finance and Economics (34), pp. 160-167. 114. S, Kwan Robert A. Eisenbeis (1995), “Bank Risk, Capitalization and and Operating Efficiency”, Journal of Financial Services Research, 12(2), pp.117-131 115. S, Sarkar and F, Zapatero (2003), “The Trade-off Model with Mean Reverting Earnings: Theory and Empirical Tests”, Economic Journal, 2003, vol. 113, issue 490, pp.834-860 116. Saeed, M, Gull, A, Rasheed, M (2013), “Impact of Capital Structure on Banking Performance (A Case Study of Pakistan)”, Interdiscilinary Journal of Contemporary Research in Business, vol 4, no. 10, pp. 5-10 117. Salim and Yadaw (2012), “Capital Structure and Firm Performance: Evidence from Malaysian Listed Companies” Procedia - Social and Behavioral Sciences 65, pp.56–166 118. Sayilgan and Yildirim (2009), “Determinants of profitability in turkish banking sector: 2002-2007”, International Research Journal of Finance and Economics1(28):207-214 119. Seikh and Wang (2013), “The impact of capital structure on performance: An empirical study of non-financial listed firms in Pakistan", International Journal of Commerce and Management, Vol. 23 Issue: 4, pp.354-368, 120. Sironi, A. (2003), “Testing for Market Discipline in the European Banking Industry: Evidence from Subordinated Debt Issues”, Journal of Money, Credit, and Banking, 35, pp.443-472. 121. Solomon, E. (1963), “Leverage and Cost of Capital”, Journal of Finance, Vol.18, No.2, May, pp.273-279. 122. Solomon, E., (1963), The Theory of Financial Management, New York, Columbia University Press. 123. S. A. Ross (1977), “The Determination of Financial Structure: The Incentive- Signalling Approach Author (s)”, The Bell Journal of Economics, Vol. 8, No. 1 pp. 23-40. 124. Stephen A.Ross W. Westerfield and Bradford D. Jordan (2003), Undamentals of Corporate Finance , McGrawHill-Irwin 125. S. C. Myers (1984), “The capital structure puzzle”, The Journal of Finance, 39, pp.575-592 140 126. Stulz, René. (1990), “Managerial Discretion and Optimal Financing Policies”, Journal of Financial Economics 26(1), pp.3-27. 127. Sufian and Razali Chong (2008), “Determinants of bank profitability in a developing economy: Empirical evidence from the Philippines”, Asian Academy of management of Journal of accounting and Finance AAMJAF, Vol. 4, No. 2, pp.91–112. 128. Swicegood, P. and J.A. Clark (2001), “Off-site monitoring for predicting bank under performance: A comparison of neural networks, discriminant analysis and professional human judgment”, International Journal of Intelligent Systems in Accounting, Finance and Management, 10, (2001), pp.169-186. 129. Taub, A. J. (1975), “Determinants of the Firm‟s Capital Structure”, Review of Economics andStatistics”, Vol. 57, pp.410-416. 130. Titman, S. and R. Wessels. (1988), “The Determinants of Capital Structure Choice”, Journal of Finance, 43, pp.1-19. 131. Trần Đình Khôi Nguyên and Ramachandran (2006), “Capital Structure in Small and Medium-sized Enterprises: The Case of Vietnam”, ASEAN Economic Bulletin, Volume 23, Number 2, August 2006, pp. 192-211 132. Trần Ngọc Thơ (2010), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản thống kê 133. Trần Thị Thanh Tú (2007), Đổi mới cơ cấu vốn của các DNNN Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sỹ kinh tế, ĐH Kinh tế Quốc dân. 134. Tunga, R.; Shrivastava, B. and Banerjee, R. (2003), “Purification and characterization of a protease from solid state cultures of Aspergillus parasiticus”, Process Biochem., 38, pp.1553-1558. 135. Velnampy, T. and Niresh, A. (2012), “The Relationship between Capital Structure & Profitability” Sri Lanka, Global Journal of Management and Business Research, Volume 12, pp 4-8 136. Vũ Duy Hào và các tác giả (1997), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê. 137. Watson, D. and Head, A. (2007), Corporate Finance - Principles and Practices,4th ed., FT Prentice Hall,UK. 138. Zeituna,R and G,G, Tianb (2007), “Capital structure and corporate performance: evidence from Jordan”, The Australasian Accounting Business & Finance Journal, Vol. 1, No. 4:40-61. PHỤ LỤC 1 TÊN CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NGHIÊN CỨU STT/CODE TÊN NGÂN HÀNG Mã CKGD 1 Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam CTG 2 Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam VCB 3 Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam BID 4 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam AGR 5 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam thịnh vƣợng VPB 6 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam EIB 7 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc tế Việt Nam VIB 8 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội MBB 9 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu ACB 10 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam MSB 11 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài gòn – Thƣơng tín STB 12 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng Việt nam TCB 13 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Tiên Phong TPB 14 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bƣu điện Liên Việt LPB 15 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài gòn- Hà Nội SHB 16 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần quốc dân NVB 17 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Công Thƣơng SGB 18 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần phát triển Hồ Chí Minh HDB 19 Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Nam Á SEABANK PHỤ LỤC 2 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU YEAR CODE ROA ROE EQA EQL EQS EQD NIM CIN GROWTH NPL CDE 2008 1 1 15,7 6,37 10,4 7,67 6,81 4,35 56,77 16,54 1,81 121.634 2008 2 1,3 19,72 6.33 12,94 7,31 6,75 3,99 29 12,53 4,61 157.067 2008 3 0,89 15,69 5,47 8,6 6,6 5,57 3,05 42,4 20,54 3,6 163.397 2008 4 0,59 12,78 4,44 6,16 5,05 4,7 4,49 47,83 22,51 3,25 299.954 2008 5 0,78 6,29 12,62 18,23 15,17 14,44 4,08 64,92 2,81 3,41 14.230 2008 6 1,74 7,43 26,62 61,59 37,89 36,28 3.85 31.86 43.12 4.71 33.900 2008 7 0,46 7,55 6,6 11,7 7,21 7,07 2,39 69,55 -11,67 1,84 23.905 2008 8 1,88 16,93 10,55 30,19 12,8 11,79 4,21 29,41 49,7 1,83 27.162 2008 9 2,32 31,53 7,38 22,44 9,14 7,95 3,59 31,83 23,32 0,89 64.217 2008 10 0,97 16,91 5,74 16,84 6,27 6,09 2,38 30,33 N,A 1,49 14.111 2008 11 1,44 12,64 11,34 22,32 13,3 12,79 2,32 48,11 5,99 0,6 46.128 2008 12 1,8 19,13 9,04 17,44 10,7 9,94 3,52 35,15 128,22 1,35 24.476 2008 13 3,58 8,48 42,2 370,72 74,61 73,02 9,75 43,81 N,A N,A 1.171 2008 14 7,94 17,16 46,25 143,03 90,68 86,03 9,07 25,17 N,A N,A 2.847 2008 15 1,46 8,76 15,76 36,4 19,3 18,71 1,41 40,17 16,28 1,89 9.508 2008 16 1,36 13,59 5,85 13,29 6,42 6,21 1,6 49,25 779,1 0,2 6.140 2008 17 2,08 14,43 14,06 19,61 16,96 16,36 4,86 29,73 64,08 0,23 6.466 2008 18 0,51 4,97 17,5 27,26 26,1 21,21 1,19 61,59 -30,85 N,A 4.336 2008 19 0,78 4,29 18,09 53,67 24,08 23,37 3,05 42,33 N,A 2,06 8.587 2009 1 1,18 20,57 5,24 7,91 6,08 5,53 4,02 57,36 25,93 0,61 148.374 2009 2 1,65 25,56 6,58 12,28 7,46 7,05 3,3 38,41 15,04 2,47 169.071 YEAR CODE ROA ROE EQA EQL EQS EQD NIM CIN GROWTH NPL CDE 2009 3 1,04 18,11 5,95 8,78 7,34 6,43 2,79 46,23 20,25 2,98 187.280 2009 4 0,42 9,72 4,13 5,49 4,61 4,35 2,98 55,19 20,09 4,15 331.893 2009 5 1,27 11,98 9,25 16,25 10,49 10,19 3,73 52,02 47,7 1,63 16.489 2009 6 1,99 8,65 20,4 35,14 26,13 25,63 4,25 35,2 35,65 1,83 51.109 2009 7 0,81 15,6 5,2 10,87 5,75 5,49 2,12 54,52 63,14 1,28 32.364 2009 8 2,07 19,29 10,86 25,72 13,29 12,19 3,52 30,42 55,61 1,58 39.978 2009 9 1,61 24,63 6,02 16,34 7,65 6,41 2,69 36,24 59,42 0,41 86.919 2009 10 1,6 28,48 5,56 15 6,55 5,89 2,9 30,95 95,8 0,63 30.053 2009 11 1,94 18,03 10,36 18,22 12,64 11,56 3,37 45,2 51,99 0,64 60.516 2009 12 2,37 25,54 9,46 20,85 11,43 10,45 4,05 32,32 50,12 2,44 39.930 2009 13 1,95 9,64 15,27 51,65 19,5 18,02 3,76 40,05 343,58 N,A 4.230 2009 14 4,35 14,85 22,04 70,97 29,31 28,28 6,08 36,16 133,02 0,28 7.302 2009 15 1,52 13,6 8,8 19,03 9,82 9,65 3,61 39,64 91,01 2,79 14.672 2009 16 0,55 6,91 9,87 19,74 11,42 10,95 2,28 66,56 10,1 NA 6.021 2009 17 1,51 11,11 13,12 18,74 16,23 15,1 3,28 41,81 10,02 0,33 7.164 2009 18 1,35 11,2 9,39 21,99 12,24 10,36 2 40,81 100,12 N,A 9.459 2009 19 1,74 9,67 17,92 57,91 22,24 21,83 2,95 28,09 37,4 2,47 12.345 2010 1 1,13 22,1 5 7,95 5,71 5,27 4,24 48,43 50,84 0,66 205.918 2010 2 1,53 22,84 6,78 12,18 7,7 7,27 3,33 40,45 20,4 2,83 204.755 2010 3 1,14 17,91 6,65 9,79 8,28 7,23 3 48,27 23,56 2,53 244.700 2010 4 0,26 5,36 5,36 6,83 6,26 5,72 3,68 55,82 11,24 5,61 382.579 2010 5 1,15 12,98 8,7 20,74 13,36 9,53 2,87 41,59 117,14 1,2 23.969 2010 6 1,85 13,51 10,31 21,89 11,8 11,49 3,39 27,98 100,33 1,42 114.476 YEAR CODE ROA ROE EQA EQL EQS EQD NIM CIN GROWTH NPL CDE 2010 7 1,05 16,58 7,03 15,98 8,76 7,56 3,01 46,99 65,67 1,59 44.990 2010 8 1,95 20,25 8,89 20,27 10,66 9,75 4,37 29,03 58,86 1,26 65.740 2010 9 1,25 21,74 5,55 13,16 6,48 5,87 2,85 39,12 22,17 0,34 106.936 2010 10 1,29 23,42 5,49 20,07 6,59 5,81 2,63 35,82 80,55 1,87 48.626 2010 11 1,49 15 9,64 17,99 11,77 10,67 3,73 47,49 46,5 0,54 78.335 2010 12 2,13 25,2 7,82 17,39 9,22 8,48 3,67 31,27 55,89 N,A 62.468 2010 13 1,02 6,69 15,31 62,02 20,93 18,07 1,74 42,84 94,71 0,02 7.557 2010 14 2,61 17,21 11,74 42,09 13,52 13,3 5,28 38,5 101,44 0,42 12.314 2010 15 1,26 14,98 8,2 17,36 10,51 8,93 3,54 45,62 85,78 1,4 25.633 2010 16 0,96 12,7 6,24 11,82 7,54 6,65 2,61 42,56 71,4 2 9.629 2010 17 1,82 12,34 16,29 20,15 21,37 19,46 5 38,76 5,98 1,56 8.481 2010 18 1,06 13,67 6,86 20,25 11,1 7,36 2,37 45,51 79,79 N,A 13.986 2010 19 1,47 11,21 10,4 28,45 11,83 11,6 2,9 31,05 80,55 2,14 24.789 2011 1 1,51 26,58 6,23 9,88 8 6,65 5,11 40,12 25,21 0,75 257.135 2011 2 1,25 16,99 7,85 14,1 9,14 8,52 3,52 38,86 19,21 2,03 227.016 2011 3 0,83 13,07 6,06 8,54 7,48 6,53 3,52 43,16 10,78 2,76 240.507 2011 4 0,66 12 5,67 7,34 6,5 6,06 5,27 54,93 5,1 7,54 399.396 2011 5 1,12 14,28 7,24 20,77 9,18 7,81 3,24 52,32 38,48 1,82 29.412 2011 6 1,93 20,39 8,88 22,02 11,4 9,75 3,77 30,62 40,01 1,61 143.034 2011 7 0,67 8,66 8,42 19,06 9,39 9,19 4,2 46,2 3,33 2,69 44.149 2011 8 1,54 19,12 7,42 17,77 8,86 8,01 4,76 32,41 26,64 1,59 89.548 2011 9 1,32 27,49 4,26 11,75 5,21 4,45 3,53 40,94 37,01 0,89 142.218 2011 10 0,69 10,08 8,31 25,41 9,87 9,06 1,73 52,06 -0,83 2,27 62.294 YEAR CODE ROA ROE EQA EQL EQS EQD NIM CIN GROWTH NPL CDE 2011 11 1,36 13,65 10,28 18,25 13,44 11,66 4,89 50,64 -7,16 0,58 75.092 2011 12 2,3 32,14 6,8 19,36 7,83 7,43 4,46 34,6 N,A 7,96 90.700 2011 13 -5,99 - 56,33 6,72 46,41 8,6 7,21 2,34 N,S 19,13 0,67 6.242 2011 14 2,15 18,26 11,75 52,17 13,7 13,31 5,1 44,72 60,45 2,14 25.657 2011 15 1,23 15,04 8,21 20,24 9,07 8,95 3,53 50,5 39,11 2,23 34.785 2011 16 0,81 9,84 10,1 19,01 12,3 11,24 2,84 52,27 7,1 1,7 10.721 2011 17 2,23 11,6 21,51 30,19 29,03 27,4 6,86 35,67 N,A N,A 8.929 2011 18 1,07 14,45 7,88 25,88 11,53 8,55 4,29 47,7 30,93 2,11 19.089 2011 19 0,16 2,24 5,48 28,67 5,86 5,79 1,35 72,37 83 2,75 34.352 2012 1 1,28 19,73 6,72 10,27 7,79 7,21 4,09 43,06 9,36 1,47 289.105 2012 2 1,13 12,55 10,06 17,68 11,91 11,19 3,12 40 13,03 2,4 285.381 2012 3 0,67 11,59 5,51 8 6,89 5,89 3,21 43,24 19,48 2,7 303.059 2012 4 0,32 5,4 6,02 7,9 6,86 6,46 4,76 51,68 9,78 7,37 492.829 2012 5 0,77 11,26 6,53 18,37 7,56 6,99 3,68 58,01 23,97 2,72 59.514 2012 6 1,21 13,32 9,29 21,28 11,59 10,25 3,15 47,26 -7,31 1,32 136.399 2012 7 0,64 6,27 12,07 25,32 15,74 14,91 4,07 55,7 -32,93 2,62 39.061 2012 8 1,48 19,47 7,7 18,49 9,01 8,35 4,77 34,51 26,49 1,84 117.747 2012 9 0,34 6,38 7,16 12,46 8,13 7,71 3,85 70,09 -37,26 2,5 125.233 2012 10 0,2 2,44 8,27 32,24 9,33 9,02 2,17 70,68 -3,89 2,65 59.586 2012 11 0,68 7,1 9,01 14,44 11,38 10,06 5,48 60,62 7,53 2,05 107.458 2012 12 0,56 7,88 7,36 19,52 8,37 8,1 3,66 55,43 -0,14 4,16 112.544 2012 13 0,58 4,66 21,95 55,41 28,57 28,12 1,73 65,81 -39,24 3,66 9.269 YEAR CODE ROA ROE EQA EQL EQS EQD NIM CIN GROWTH NPL CDE 2012 14 1,42 12,42 11,13 32,72 12,83 12,52 4,77 44,85 18,31 2,71 41.336 2012 15 1,8 22 8,16 17,12 9,17 8,88 2,25 55,95 64,16 8,83 77.598 2012 16 0,78 6,35 14,3 25,21 17,28 16,68 4,06 57,5 12,4 2,9 14.822 2012 17 1,97 8,68 23,83 32,92 32,41 31,29 7,12 37,58 -3,34 N,A 10.451 2012 18 0,67 7,3 10,22 25,74 11,98 11,38 2,35 53,23 17,23 2,35 34.261 2012 19 0,06 0,95 7,44 34,39 8,28 8,03 1,61 81,24 -25,74 2,97 31.446 2013 1 1,08 13,18 9,42 14,56 11,26 10,4 3,67 45,49 14,47 1 364.497 2013 2 0,99 10,39 9,07 15,88 10,39 9,97 2,73 40,36 13,15 2,73 332.245 2013 3 0,78 13,73 5,89 8,39 7,59 6,35 2,92 40,99 13,12 2,26 338.902 2013 4 0,26 4,48 5,42 7,28 6,09 5,73 3,51 64,77 12,95 5,9 568.691 2013 5 0,91 14,1 6,37 14,9 7,82 6,81 4,2 56,1 18,11 2,81 83.843 2013 6 0,39 4,32 8,64 17,76 9,77 9,46 1,9 68,08 -0,19 1,98 150.343 2013 7 0,07 0,61 10,38 23,26 12,62 11,59 3,22 62,12 18,23 2,82 43.239 2013 8 1,28 15,64 8,71 18,27 9,97 9,54 3,82 35,85 2,72 2,45 136.088 2013 9 0,48 6,58 7,51 11,84 8,46 8,12 2,99 62,46 -5,51 3,03 138.110 2013 10 0,3 3,57 8,79 35,28 10,18 9,63 1,9 74,46 -2,56 2,71 65.491 2013 11 1,42 14,49 10,57 15,62 12,44 11,82 5,01 58,25 6,09 1,46 131.644 2013 12 0,33 4,15 8,67 19,73 9,96 9,69 3,11 64,3 -11,64 7,34 120.548 2013 13 1,62 10,87 11,53 31,34 13,19 13,04 2,76 47,84 112,22 1,97 14.331 2013 14 0,78 7,72 9,14 25,11 10,23 10,05 3,9 55,69 19,85 2,48 55.553 2013 15 0,65 8,55 7,21 13,78 7,93 7,77 1,81 77,96 23,24 4,06 90.761 2013 16 0,07 0,58 11,02 24,15 13,7 12,38 2,82 93,14 29,24 N,A 18.376 2013 17 1,17 4,91 23,84 33,12 32,34 31,3 5,19 51,22 -1,13 N,A 10.803 YEAR CODE ROA ROE EQA EQL EQS EQD NIM CIN GROWTH NPL CDE 2013 18 0,31 3,11 9,96 19,82 11,48 11,06 0,85 70,31 63,36 3,53 62.383 2013 19 0,2 2,68 7,17 28,04 7,91 7,72 1,24 86,11 6,39 6,3 36.183 2014 1 0,93 10,46 8,36 12,68 10,37 9,12 3,08 51,12 14,71 1,12 424.181 2014 2 0,88 10,72 7,54 13,75 8,37 8,15 2,46 40,07 23,03 2,31 422.203 2014 3 0,83 15,13 5,17 7,65 6,09 5,57 3,02 43,58 18,59 2,03 440.471 2014 4 0,25 4,53 5,39 7,58 6,02 5,7 3,18 64,63 9,53 3,62 656.271 2014 5 0,88 15,01 5,5 11,62 6,63 5,82 4,27 59,36 34,62 2,54 108.353 2014 6 0,03 0,39 8,73 16,34 9,88 9,57 1,77 71,42 -5,15 2,46 142.428 2014 7 0,66 6,34 10,54 22,8 12,35 11,78 3,31 62,42 4,93 2,51 49.051 2014 8 1,31 15,24 8,55 17,48 9,96 9,35 3,81 37,26 11,15 2,73 167.608 2014 9 0,55 7,65 6,9 10,8 7,71 7,41 3,1 63,82 7,81 2,18 154.613 2014 10 0,14 1,51 9,05 41,13 10,57 9,95 1,58 61,19 -2,56 5,16 63.218 2014 11 1,26 12,56 9,52 14,26 10,79 10,52 4,31 56,48 17,61 1,19 163.057 2014 12 0,64 7,51 8,33 18,26 9,66 9,26 4,09 48,49 12,08 3,17 132.434 2014 13 1,28 13,5 8,23 21,57 9,07 8,97 2,63 50,66 60,43 1,01 21.623 2014 14 0,52 6,36 7,33 18,11 8,15 7,91 3,06 67,44 26,64 1,4 77.819 2014 15 0,51 7,59 6,2 10,19 6,72 6,61 1,99 52,27 17,69 2,03 123.227 2014 16 0,03 0,25 8,72 19,53 9,69 9,55 2,3 91,18 26,7 N,A 24.440 2014 17 1,19 5,18 22,03 31,29 28,89 28,25 5,09 42,12 7,75 N,A 11.843 2014 18 0,51 5,36 9,24 22,16 10,65 10,18 2,19 63,26 15,42 2,27 65.411 2014 19 0,11 1,52 7,09 18 7,73 7,63 1,02 71,73 0,4 2,79 45.030 2015 1 0,79 10,27 7,2 10,52 8,96 7,76 2,82 51,22 17,9 N,A 492.960 2015 2 0,85 11,9 6,85 12,19 7,49 7,35 2,63 39,82 16,8 N,A 499.767 YEAR CODE ROA ROE EQA EQL EQS EQD NIM CIN GROWTH NPL CDE 2015 3 0,78 15,36 4,98 7,16 5,6 5,24 2,79 46,87 30,82 N,A 564.588 2015 4 0,33 6,2 5,37 7,6 5,91 5,67 N,A N,A 14,41 N,A 763.411 2015 5 1,34 21,42 6,91 11,64 7,99 7,42 6,37 47,9 18,77 N,A 130.270 2015 6 0,03 0,29 10,53 15,67 11,96 11,77 2,61 60,66 -22,5 N,A 106.909 2015 7 0,61 5,9 10,24 18,34 11,61 11,41 3,26 60,52 4,65 N,A 53.304 2015 8 1,19 12,46 10,49 19,42 12,15 11,72 3,82 66,99 10,25 N,A 181.565 2015 9 0,54 8,17 6,35 9,65 7 6,78 3,45 53,78 12,16 1,32 174.919 2015 10 0,11 0,85 13,05 49,53 16,56 15,01 N,A N,A -0,05 N,A 62.615 2015 11 0,39 5,08 7,72 12,3 8,55 8,36 N,A N,A N,A N,A 260.997 2015 12 0,6 7,24 8,19 14,15 9,57 9,07 4,36 44,25 9,18 1,66 143.301 2015 13 0,88 12,44 6,3 17,15 6,77 6,72 2,46 53,36 48,07 0,66 39.505 2015 14 0,32 4,6 7,06 13,7 8,27 7,6 N,A N,A 6,73 N,A 77.628 2015 15 0,39 7,06 5,5 8,66 5,92 5,82 N,A N,A 21,1 N,A 148.828 2015 16 0,013 0,2 6,67 15,9 7,29 7,15 N,A N,A 30,92 N,A 34.030 2015 17 0,24 1,27 19,1 29,43 24,06 23,61 N,A N,A 12,16 N,A 13.141 2015 18 0,59 6,4 9,24 17,62 10,72 10,18 N,A N,A 7 N,A 74.542 2015 19 0,11 1,6 6,81 13,6 7,38 7,3 N,A N,A 5,7 N,A 57.018 2016 1 0,72 11,4 6,3 9,17 8 6,77 N,A N,A 21,7 N,A 655.060 2016 2 0,87 14,3 6,09 10,59 6,69 6,48 N,A N,A 16,92 N,A 590.451 2016 3 0,62 14,64 4,23 5,96 4,87 4,42 N,A N,A 18,3 N,A 713.633 2016 4 0,34 6,9 4,92 6,72 5,45 5,17 N,A N,A 11,46 N,A 866.004 2016 5 1,72 22,9 7,5 12,1 8,46 8,11 N,A N,A 18 N,A 123.787 2016 6 0,24 2,3 10,44 15,67 12,23 11,66 N,A N,A 3,15 N,A 109.947 YEAR CODE ROA ROE EQA EQL EQS EQD NIM CIN GROWTH NPL CDE 2016 7 0,54 6,42 8,36 14,78 9,25 9,13 N,A N,A 23,82 N,A 59.260 2016 8 1,13 11,37 9,9 17,05 11,53 11,04 N,A N,A 15,93 N,A 194.812 2016 9 0,57 9,42 6,02 8,7 6,72 6,4 N,A N,A 16 N,A 207.051 2016 10 0,15 1,03 14,7 39,2 19,3 17,2 N,A N,A -0,11 N,A 57.586 2016 11 0,03 0,4 6,68 11,3 7,31 7,16 N,A N,A 13,5 N,A 291.653 2016 12 1,34 16,05 8,32 13,88 9,72 9,08 N,A N,A 22,34 N,A 173.448 2016 13 0,53 9,95 5,37 12,29 5,74 5,68 N,A N,A 38,79 N,A 55.082 2016 14 0,75 12,75 5,87 10,59 6,36 6,24 N,A N,A 31,86 N,A 110.984 2016 15 0,39 6,9 5,65 8,28 6,1 5,99 N,A N,A 14,28 N,A 166.576 2016 16 0,016 0,33 4,68 12,9 5,05 4,91 N,A N,A 43,08 N,A 41.791 2016 17 0,73 3,96 18,45 28,27 24,8 22,62 N,A N,A 7,31 N,A 14.168 2016 18 0,61 9,19 6,62 12,23 7,26 7,08 N,A N,A 41,1 N,A 103.299 2016 19 0,12 2,01 5,69 10,1 6,11 6,03 N,A N,A 21,95 N,A 72.130 YEAR CODE TOTAL ASETT EQUITY LIABILITIES 2008 1 193.590 12.336 181.254 2008 2 222.089 14.049 208.040 2008 3 246.519 13.484 233.035 2008 4 400.485 17.798 382.687 2008 5 18.647 2.352 16.295 2008 6 48.247 12.844 35.403 2008 7 34.719 2.292 32.427 2008 8 44.346 4.676 39.670 2008 9 105.306 7.766 97.540 2008 10 32.626 1.873 30.753 2008 11 68.438 7.758 60.680 2008 12 39.542 3.573 35.969 2008 13 2.418 1.020 1.398 2008 14 7.452 3.446 4.006 2008 15 14.381 2.266 12.115 2008 16 9.903 579 9.324 2008 17 10.184 1.431 8.753 2008 18 9.557 1.672 7.885 2008 19 22.268 4.028 18.240 2009 1 243.785 12.777 231.008 2009 2 255.495 16.819 238.676 2009 3 296.432 17.639 278.793 2009 4 480.937 19.860 461.077 2009 5 27.543 2.547 24.996 2009 6 65.448 13.353 52.095 2009 7 56.635 2.945 53.690 2009 8 69.008 7.495 61.513 2009 9 167.881 10.106 157.775 2009 10 63.882 3.553 60.329 2009 11 104.019 10.776 93.243 2009 12 59.360 5.615 53.745 2009 13 10.728 1.638 9.090 2009 14 17.366 3.828 13.538 2009 15 27.469 2.417 25.052 2009 16 10.905 1.076 9.829 2009 17 11.205 1.469 9.736 2009 18 19.127 1.796 17.331 2009 19 30.596 5.481 25.115 2010 1 367.730 18.402 349.328 2010 2 307.621 20.856 286.765 2010 3 366.267 24.369 341.898 2010 4 534.987 28.696 506.291 2010 5 59.807 5.204 54.603 2010 6 131.110 13.510 117.600 2010 7 93.826 6.593 87.233 2010 8 109.623 9.741 99.882 2010 9 205.102 11.376 193.726 2010 10 115.336 6.327 109.009 2010 11 152.386 14.694 137.692 2010 12 92.534 7.232 85.302 2010 13 20.889 3.197 17.692 2010 14 34.984 4.106 30.878 2010 15 51.032 4.183 46.849 2010 16 18.689 1.166 17.523 2010 17 11.875 1.934 9.941 2010 18 34.389 2.354 32.035 2010 19 55.241 5.743 49.498 2011 1 460.420 28.699 431.721 2011 2 366.722 28.781 337.941 2011 3 405.755 24.597 381.158 2011 4 562.245 31.888 530.357 2011 5 82.817 5.996 76.821 2011 6 183.567 16.302 167.265 2011 7 96.949 8.160 88.789 2011 8 138.831 10.297 128.534 2011 9 281.019 11.959 269.060 2011 10 114.375 9.499 104.876 2011 11 141.468 14.546 126.922 2011 12 178.191 12.109 166.082 2011 13 24.885 1.672 23.213 2011 14 56.132 6.594 49.538 2011 15 70.989 5.830 65.159 2011 16 20.016 2.022 17.994 2011 17 15.365 3.304 12.061 2011 18 45.025 3.547 41.478 2011 19 101.092 5.536 95.556 2012 1 503.530 33.840 469.690 2012 2 414.488 41.698 372.790 2012 3 484.784 26.703 458.081 2012 4 617.212 37.182 580.030 2012 5 102.673 6.709 95.964 2012 6 170.156 15.812 154.344 2012 7 65.023 8.435 56.588 2012 8 175.609 13.529 162.080 2012 9 176.307 12.624 163.683 2012 10 109.923 9.090 100.833 2012 11 152.118 13.698 138.420 2012 12 177.935 13.101 164.834 2012 13 15.120 3.319 11.801 2012 14 66.412 7.391 59.021 2012 15 116.537 9.508 107.029 2012 16 22.496 3.216 19.280 2012 17 14.852 3.539 11.313 2012 18 52.782 5.393 47.389 2012 19 75.066 5.582 69.484 2013 1 576.368 54.287 522.081 2013 2 468.994 42.535 426.459 2013 3 548.386 32.292 516.094 2013 4 697.140 37.767 659.373 2013 5 121.264 7.726 113.538 2013 6 169.835 14.680 155.155 2013 7 76.874 7.982 68.892 2013 8 180.381 15.707 164.674 2013 9 166.599 12.504 154.095 2013 10 107.114 9.412 97.702 2013 11 161.377 17.063 144.314 2013 12 157.228 13.628 143.600 2013 13 32.088 3.700 28.388 2013 14 79.594 7.271 72.323 2013 15 143.625 10.358 133.267 2013 16 29.074 3.203 25.871 2013 17 14.684 3.500 11.184 2013 18 86.226 8.587 77.639 2013 19 79.864 5.726 74.138 2014 1 661.131 55.238 605.893 2014 2 576.988 43.498 533.490 2014 3 650.340 33.606 616.734 2014 4 763.589 41.181 722.408 2014 5 163.241 8.980 154.261 2014 6 161.093 14.068 147.025 2014 7 80.661 8.500 72.161 2014 8 200.489 17.148 183.341 2014 9 179.609 12.397 167.212 2014 10 104.368 9.445 94.923 2014 11 189.802 18.063 171.739 2014 12 176.218 14.674 161.544 2014 13 51.477 4.236 47.241 2014 14 100.801 7.391 93.410 2014 15 169.035 10.482 158.553 2014 16 36.837 3.211 33.626 2014 17 15.823 3.485 12.338 2014 18 99.524 9.198 90.326 2014 19 80.183 5.682 74.501 2015 1 779.483 56.110 723.373 2015 2 673.910 46.138 627.772 2015 3 850.748 42.328 -41.477 2015 4 873.653 46.896 826.757 2015 5 193.876 13.388 180.488 2015 6 124.849 13.144 111.705 2015 7 84.412 8.644 75.768 2015 8 221.041 23.183 197.858 2015 9 201.457 12.787 188.670 2015 10 104.311 13.616 90.695 2015 11 292.542 22.578 269.964 2015 12 192.390 15.748 176.642 2015 13 76.220 4.798 71.422 2015 14 107.587 7.600 99.987 2015 15 204.704 11.255 193.449 2015 16 48.230 3.217 45.013 2015 17 17.748 3.390 14.358 2015 18 106.485 9.841 96.644 2015 19 84.756 5.768 78.988 2016 1 948.699 60.139 888.560 2016 2 787.906 47.957 739.949 2016 3 1.006.404 42.540 963.864 2016 4 1.001.24 49.230 952.010 2016 5 228.770 17.177 211.593 2016 6 128.801 13.448 115.353 2016 7 104.516 8.742 95.774 2016 8 256.258 25.351 230.907 2016 9 233.680 14.062 219.618 2016 10 92.605 13.599 79.006 2016 11 332.023 22.191 309.832 2016 12 235.363 19.586 215.777 2016 13 105.782 5.681 100.101 2016 14 141.865 8.331 133.534 2016 15 233.947 13.229 220.718 2016 16 69.011 3.228 65.783 2016 17 19.047 3.514 15.533 2016 18 150.294 9.942 140.352 2016 19 103.364 5.879 97.485

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_tac_dong_cua_cau_truc_tai_chinh_toi_hieu_qua_hoat_do.pdf
Luận văn liên quan