Luận án Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và chất lượng quan hệ giữa người tiêu dùng với doanh nghiệp: Vai trò trung gian của giá trị khách hàng và công bằng giá

Mặc dù nghiên cứu này đã đạt được một số kết quả nhất định và có ý nghĩa về mặt lý thuyết lẫn thực tiễn, nhưng nghiên cứu cũng còn một số hạn chế. Hạn chế thứ nhất là số lượng tài liệu tham khảo tìm kiếm được bằng từ khóa “trách nhiệm xã hội” chỉ giới hạn ở 391 tài liệu toàn văn. Điều này làm ảnh hưởng đến khả năng bao quát của tổng quan. Tuy nhiên, chất lượng nguồn tài liệu tham khảo được kiểm tra chặt chẽ, và số lượng 61 nghiên cứu được sàng lọc từ 391 tài liệu ban đầu này đủ đảm bảo chất lượng của tổng quan hệ thống nhằm tìm ra khoảng trống nghiên cứu liên quan. Hạn chế thứ hai ở phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu. Thiết kế thử nghiệm dựa trên các kịch bản, trong đó người trả lời cần phải tưởng tượng họ đang trải qua một tình huống tiêu dùng giả định, có thể làm cho người trả lời chú ý đến thông tin về các hoạt động trách nhiệm xã hội hơn tình huống tiêu dùng thực tế với thông tin về trách nhiệm xã hội hạn chế. Hơn nữa, đây là sự mô phỏng, các câu trả lời không ảnh hưởng đến cuộc sống của người tham gia thử nghiệm, vì vậy có thể làm giảm tính hiện thực của câu trả lời và có thể có sự khác biệt giữa những gì họ trả lời trên bảng câu hỏi so với hành vi thực tế. Tuy nhiên, nghiên cứu này đã cố gắng giảm thiểu hạn chế này bằng cách thiết kế kịch bản dựa trên dữ liệu thực nhằm tạo ra tình huống gần với thực tế hơn. Đồng thời, phần mở đầu của bảng câu hỏi có khuyến khích người trả lời bày tỏ quan điểm thật của mình vì không có sự đánh giá câu trả lời đúng hay sai; điều này cũng góp phần làm giảm thiểu chênh lệch giữa thực tế và những câu trả lời của người tham gia. Hạn chế thứ ba ở công cụ thu thập dữ liệu nghiên cứu là bảng câu hỏi với các câu trả lời đóng. Những người trả lời câu hỏi có thể chọn những đáp án phù hợp với các quy tắc và chuẩn mực xã hội hay trả lời theo xu hướng xã hội. Tuy nhiên, nghiên cứu đã cố gắng giảm thiểu tác động này bằng cách thiết kế bảng câu hỏi không ghi tên người trả lời và đề cao sự trung thực của người trả lời ở phần mở đầu của bảng câu hỏi. Hạn chế thứ tư là mẫu nghiên cứu chính thức được thu thập bằng phương pháp thuận tiện. Do khó khăn thực tế liên quan đến việc lấy mẫu theo xác suất nên các đối tượng nghiên cứu không được chọn ngẫu nhiên từ dân số chung, điều này ảnh hưởng một phần đến tính tổng quát của kết quả nghiên cứu. Tuy nhiên, mẫu được thu thập ở nhiều địa bàn, với nhiều lĩnh vực ngành nghề nên tính đa dạng của mẫu cũng được đảm bảo, vì vậy kết quả nghiên cứu cũng có thể suy rộng cho tổng thể.

docx236 trang | Chia sẻ: Minh Bắc | Ngày: 16/01/2024 | Lượt xem: 39 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và chất lượng quan hệ giữa người tiêu dùng với doanh nghiệp: Vai trò trung gian của giá trị khách hàng và công bằng giá, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nhận được ý kiến trung thực của các bạn. Phần I: Các bạn hãy tưởng tượng đang mua áo thun được sản xuất bởi công ty X. Công ty này có thực hiện một số hoạt động có ý nghĩa xã hội, như tài trợ học bổng cho học sinh và sinh viên nghèo, ủng hộ các chương trình từ thiện và các chương trình bảo vệ môi trường. Các bạn cho biết ý kiến đánh giá của mình về các câu hỏi bên dưới theo thang điểm từ 1 đến 7, với 1 là hoàn toàn không đồng ý và 7 là hoàn toàn đồng ý (mức độ đồng ý tăng dần từ 1 đến 7). Stt Câu hỏi Đánh giá Tôi mua sản phẩm của công ty X vì 1 tôi cảm thấy mình đang làm điều đúng đắn vì lợi ích của người khác.  ‚ ƒ „ … † ‡ 2 tôi muốn trở thành người tốt.  ‚ ƒ „ … † ‡ 3 tôi muốn làm điều có ích cho cộng đồng.  ‚ ƒ „ … † ‡ 4 tôi muốn làm những việc phù hợp với chuẩn mực đạo đức của xã hội.  ‚ ƒ „ … † ‡ 5 tôi cảm thấy bản thân mình tốt hơn khi đóng góp cho xã hội.  ‚ ƒ „ … † ‡ 6 đó là nghĩa vụ của tôi đối với xã hội.  ‚ ƒ „ … † ‡ 7 tôi cảm nhận được giá trị đạo đức qua việc tiêu dùng này.  ‚ ƒ „ … † ‡ Bạn vui lòng ghi lại nếu có câu hỏi nào hoặc từ nào trong các câu hỏi ở trên gây khó hiểu cho bạn: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Phần II: Bạn vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân: Giới tính: 1. Nam 2. Nữ Sinh viên của Khoa: 1. Kinh tế 2. Nông nghiệp 3. Bảo vệ thực vật 4. Sư phạm Chân thành cảm ơn sự hợp tác của bạn! Phụ lục 8: Kết quả phân tích Cronbach α và EFA đánh giá sơ bộ thang đo Giá trị đạo đức Reliability Scale: ALL VARIABLES Case Processing Summary N % Cases Valid 137 100,0 Excludeda 0 ,0 Total 137 100,0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items ,792 7 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted ETH1 19,04 31,572 ,465 ,776 ETH6 18,51 26,605 ,699 ,727 ETH7 18,56 24,792 ,729 ,718 ETH4 21,50 38,722 ,220 ,807 ETH2 21,47 37,795 ,160 ,815 ETH3 19,38 29,605 ,547 ,761 ETH5 18,27 25,890 ,756 ,713 Reliability Scale: ALL VARIABLES Case Processing Summary N % Cases Valid 137 100,0 Excludeda 0 ,0 Total 137 100,0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items ,840 5 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted ETH1 16,43 27,482 ,492 ,845 ETH6 15,90 23,078 ,708 ,790 ETH7 15,95 21,328 ,741 ,780 ETH3 16,77 26,180 ,531 ,837 ETH5 15,66 22,506 ,758 ,775 Factor Analysis KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,804 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 287,574 df 10 Sig. ,000 Communalities Initial Extraction ETH1 1,000 ,412 ETH6 1,000 ,698 ETH7 1,000 ,735 ETH3 1,000 ,465 ETH5 1,000 ,752 Extraction Method: Principal Component Analysis. Total Variance Explained Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 3,062 61,233 61,233 3,062 61,233 61,233 2 ,700 13,990 75,223 3 ,660 13,210 88,433 4 ,329 6,588 95,021 5 ,249 4,979 100,000 Extraction Method: Principal Component Analysis. Component Matrixa Component 1 ETH5 ,867 ETH7 ,857 ETH6 ,835 ETH3 ,682 ETH1 ,642 Extraction Method: Principal Component Analysis.a a. 1 components extracted. Phụ lục 9: Danh sách 2 nhóm thảo luận Xây dựng kịch bản và hiệu chỉnh thang đo các khái niệm nghiên cứu DANH SÁCH THAM GIA THẢO LUẬN NHÓM 4 Mục đích thảo luận nhóm: Đánh giá kịch bản và thang đo (định tính) Đối tượng: học viên cao học – ngành Quản lý giáo dục của Trường ĐH An Giang Địa điểm: phòng học NB205 khu B, Trường Đại học An Giang Thời gian bắt đầu thảo luận: 8 giờ 00 phút ngày 14/06/2020 Thời gian kết thúc thảo luận: 9 giờ 25 phút ngày 14/06/2020 Thành viên được mã hóa Đặc điểm thành viên Giới tính Tuổi Quê Quán FG4.1 Nữ 37 Long Xuyên, An Giang FG4.2 Nữ 38 Long Xuyên, An Giang FG4.3 Nữ 41 Long Xuyên, An Giang FG4.4 Nam 41 Phú Tân, An Giang FG4.5 Nam 42 Phú Tân, An Giang FG4.6 Nam 36 Châu Đốc, An Giang FG4.7 Nam 32 Long Xuyên, An Giang FG4.8 Nam 38 Chợ Mới, An Giang FG4.9 Nam 33 Châu Thành, An Giang DANH SÁCH THAM GIA THẢO LUẬN NHÓM 5 Mục đích thảo luận nhóm: Đánh giá kịch bản và thang đo (định tính) Đối tượng: học viên của Trường Chính trị Tôn Đức Thắng, tỉnh An Giang Địa điểm: giảng đường C1 của Trường chính trị Tôn Đức Thắng Thời gian bắt đầu thảo luận: 7 giờ 30 phút ngày 19/06/2020 Thời gian kết thúc thảo luận: 9 giờ 05 phút ngày 19/06/2020 Thành viên được mã hóa Đặc điểm thành viên Giới tính Tuổi Quê Quán Trình độ học vấn FG5.1 Nam 42 An Phú, An Giang Thạc sĩ FG5.2 Nam 32 An Phú, An Giang Đại học FG5.3 Nữ 28 Châu Thành, An Giang Đại học FG5.4 Nữ 38 Long Xuyên, An Giang Thạc sĩ FG5.5 Nam 36 Long Xuyên, An Giang Đại học FG5.6 Nam 35 Phú Tân, An Giang Đại học FG5.7 Nữ 30 Tịnh Biên, An Giang Đại học FG5.8 Nữ 29 Chợ Mới, An Giang Đại học FG5.9 Nam 36 Châu Đốc, An Giang Đại học FG5.10 Nam 37 Tri Tôn, An Giang Đại học Phụ lục 10: Kịch bản phác thảo ban đầu Hãy tưởng tượng rằng bạn đang muốn mua áo thun cho bạn hoặc cho người thân của bạn. Bạn vào một cửa hàng có bán áo thun và bắt đầu lựa chọn. Bạn cảm thấy thích một chiếc áo thun của công ty X, đây là một công ty chuyên về sản xuất hàng may mặc trong nước. Chiếc áo thun bạn chọn có chất lượng, kiểu dáng và giá bán tương tự như những áo thun của các công ty khác. Qua các phương tiện truyền thông, bạn biết được công ty X luôn tôn trọng khách hàng và đối tác; luôn cung cấp thông tin trung thực và đầy đủ về sản phẩm, về tình hình sản xuất, cũng như về tình hình hoạt động của công ty cho các bên liên quan. Ngoài ra, công ty X thực hiện phương châm phát triển bền vững, kết hợp mục tiêu tăng trưởng và lợi nhuận kinh tế với thực hiện phát triển xã hội, bảo vệ môi trường. Phương châm này được hiện thực hóa bằng các hành động cụ thể trong quá trình vận hành của công ty. Hằng năm, công ty X đều triển khai hỗ trợ xây dựng trường học, thực hiện chương trình học bổng nhằm khuyến khích và hỗ trợ trẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật, nạn nhân chất độc da cam, con thương binh liệt sỹ có thành tích học tập tốt. Công ty X còn đến với trẻ em vùng cao Tây Bắc qua các chương trình khăn áo ấm mùa đông, tặng quà, sách vở, phát thuốc, khám chữa bệnh miễn phí. Mục tiêu môi trường cũng đã được công ty X lồng ghép trong hoạt động đầu tư và sản xuất, như các chương trình như hưởng ứng Giờ Trái đất; chương trình tiết kiệm nước và hạn chế sử dụng năng lượng; tham gia vệ sinh môi trường tại các địa điểm công cộng như vườn hoa, bệnh viện, bến xe. Đồng thời, công ty X còn có các giải pháp quản lý, kiểm soát và xử lý chất thải đảm bảo an toàn cho môi trường; ứng dụng CNTT nhằm số hóa giao dịch hoạt động, giảm thiểu đi lại, góp phần giảm gây ô nhiễm môi trường.  Phụ lục 11: Dàn bài thảo luận nhóm Xây dựng kịch bản và hiệu chỉnh các thang đo DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM Giới thiệu Xin chào các anh/chị. Tôi là nghiên cứu sinh của Trường ĐH Kinh tế TPHCM. Tôi đang nghiên cứu về hành vi tiêu dùng. Trước tiên, tôi chân thành cảm ơn các anh/chị đã dành thời gian đến đây để tham gia thảo luận nhóm. Nội dung của buổi thảo luận hôm nay là xây dựng kich bản và đánh giá các thang đo. Mong rằng các anh/chị trao đổi thẳng thắn và đừng ngần ngại bày tỏ quan điểm của mình vì không có quan điểm nào là đúng hay sai. Tất cả các ý kiến của anh/chị đều có giá trị và giúp ích cho nghiên cứu. Trong báo cáo kết quả của nghiên cứu này sẽ không nêu cụ thể danh tính của các anh/chị nhằm đảm bảo vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. Đồng thời, nội dung của buổi thảo luận hôm nay chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu chứ không vì bất kỳ mục đích thương mại nào. Các câu hỏi gợi ý thảo luận về xây dựng kịch bản Đây là kịch bản được sử dụng trong bảng khảo sát ý kiến của người tiêu dùng về các hoạt động trách nhiệm xã hội của một công ty được đặt tên là công ty X để tránh nêu cụ thể tên công ty làm ảnh hưởng đến các đánh giá của anh/chị do sự quen thuộc hoặc những tình cảm sẵn có của anh/chị với một công ty cụ thể. Anh/chị vui lòng đọc kịch bản và cho ý kiến: Nội dung của kịch bản có điểm nào gây khó hiểu không? Có câu, từ nào không phù hợp không? Sau khi đọc kịch bản, anh/chị có thể tưởng tượng mình đang trong tình huống tiêu dùng như trong kịch bản không? Anh/chị có cảm thấy kịch bản mô tả về các hoạt động có thật của một công ty hay không? Nếu các anh/chị nhận được một bảng câu hỏi khảo sát người tiêu dùng có chứa nội dung kịch bản này và trả lời bảng câu hỏi dựa vào nội dung của kịch bản này, anh/chị có cảm thấy khó khăn gì hay không? Anh/chị có ý kiến gì khác không? Các câu hỏi gợi ý thảo luận về đánh giá các thang đo Đây là những câu hỏi là những thang đo dùng để đo lường nội dung các khái niệm nghiên cứu. Do các khái niệm nghiên cứu này không thể được đo bằng các đơn vị đo lường thể hiện bằng điểm số cụ thể như mét, kilogam, lít, hay đơn vị tiền tệ v..v..; mà được đo lường qua những biểu hiện hoặc những đánh giá của người tiêu dùng. Ví dụ, để đo lường nội dung của khái niệm “say xỉn”, trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng không sử dụng đơn vị đo lường nồng độ cồn mà dùng các biểu hiện như: mặt có đỏ không, đi có loạng choạng không, mắt có lờ đờ không, nói chuyện có rõ ràng không, để đo xác định xem một người có “say xỉn” không và mức độ say xỉn như thế nào. Chúng ta sẽ lần lượt xem xét những câu hỏi đo lường cho từng khái niệm. Câu hỏi này có đo lường cho khái niệm X (khái niệm cần đo) không? Câu hỏi này có thể hiện được khái niệm X không? Câu này có từ nào gây khó hiểu không? Câu này có thật sự biểu hiện nội dung của khái niệm X này hay không? Ngoài những câu này, theo kinh nghiệm của anh/chị trong cuộc sống hàng ngày, trong trao đổi mua bán hay trong tiêu dùng, anh/chị có nhận thấy điều gì có thể biểu hiện nội dung của khái niệm X này hay không? Anh/chị có ý kiến gì khác không? Chân thành cảm ơn sự hợp tác của các anh/chị Phụ lục 12: Kết quả hiệu chỉnh thang đo các khái niệm nghiên cứu Hoạt động CSR theo thang đo gốc của Eberl (2010) Tôi có cảm giác rằng công ty không chỉ quan tâm đến lợi nhuận. Tôi có ấn tượng rằng công ty thẳng thắn trong việc cung cấp thông tin cho công chúng. Công ty cư xử theo cách có ý thức xã hội. Công ty quan tâm đến việc bảo vệ môi trường. Tôi có ấn tượng rằng công ty có thái độ công bằng với các đối thủ cạnh tranh. Kết quả thảo luận nhóm: Câu 1: Nội dung không cụ thể, rõ ràng, “không chỉ quan tâm đến lợi nhuận” không có nghĩa là “có trách nhiệm xã hội” nên chỉnh sửa lại: CSR4: Nhìn chung, công ty X có thực hiện các hoạt động có trách nhiệm xã hội. Câu 2: Nội dung hạn hẹp, “thẳng thắn trong việc cung cấp thông tin cho công chúng” chỉ là một phần nhỏ trong trách nhiệm với công chúng nên chỉnh sửa lại: CSR1: Công ty X luôn có trách nhiệm với khách hàng và đối tác. Câu 3: Nội dung chưa chính xác, “có ý thức xã hội” chưa thật sự thể hiện là “có trách nhiệm xã hội”, nên chỉnh sửa lại: CSR3: Công ty X sẵn sàng hỗ trợ tài chính cho các hoạt động xã hội tốt đẹp. Câu 4: Đồng ý với nội dung câu này, nên đề nghị giữ nguyên nội dung, chỉ bổ sung thêm từ “luôn” thể hiện sự cam kết của công ty với các hoạt động có trách nhiệm xã hội: CSR2: Công ty X luôn quan tâm đến việc bảo vệ môi trường. Câu 5: Nội dung câu này không có vai trò quan trọng đối với người tiêu dùng trong việc thể hiện trách nhiệm xã hội của công ty, nên đề nghị bỏ câu này. Cả hai nhóm thảo luận đều thống nhất bỏ thang đo này. Chất lượng quan hệ B.1 Sự hài lòng của người tiêu dùng theo thang đo gốc của Ou và cộng sự (2015) Tôi có cảm giác tốt về công ty này Công ty này đáp ứng mong muốn của tôi Tôi hài lòng với công ty này Tôi hài lòng với các sản phẩm do công ty này cung cấp Tôi hài lòng với dịch vụ do công ty này cung cấp Kết quả thảo luận nhóm: Câu 1: Đồng ý với nội dung câu, nhưng từ “cảm giác” thể hiện cảm xúc mơ hồ, không rõ ràng nên chỉnh sửa thành “cảm nhận” thể hiện cảm xúc chắc chắn hơn của người tiêu dùng đối với các hoạt động trách nhiệm xã hội của công ty: SAT1: Tôi có một cảm nhận tốt về công ty X. Câu 2: Nội dung quá rộng, không cụ thể vì người tiêu dùng có rất nhiều “mong muốn”, nên chỉnh sửa thành: SAT2: Công ty X có cùng mối quan tâm đến xã hội giống như tôi quan tâm. Câu 3: Đồng ý với nội dung của câu này, nhưng đặt câu này ở cuối thang đo để tổng kết lại sự hài lòng nói chung của người tiêu dùng: SAT5: Tôi cảm thấy hài lòng về công ty X. Câu 4: Đồng ý với nội dung của câu này, nhưng đặt câu này ở vị trí thứ 3: SAT3: Tôi hài lòng với các sản phẩm công ty X cung cấp. Câu 5: Nội dung câu này không đúng với ngữ cảnh tiêu dùng vì công ty này sản xuất sản phẩm, không phải cung cấp dịch vụ, đồng thời có thể công ty bán hàng qua các đại lý phân phối hoặc các cửa hàng bán lẻ nên “dịch vụ của công ty” không ảnh hưởng đến người tiêu dùng, vì vậy đề nghị chỉnh sửa để thể hiện sự mối liên hệ với các hoạt động trách nhiệm xã hội của công ty: SAT4: Tôi hài lòng với các hoạt động vì xã hội mà công ty X thực hiện. B.2 Sự tin tưởng của người tiêu dùng theo thang đo gốc của Keh và Xie (2009) Tôi tin tưởng rằng công ty có năng lực về những gì họ đang làm. Tôi nhìn chung cảm thấy rằng công ty là đáng tin cậy. Tôi nhìn chung cảm thấy rằng công ty có tính chính trực rất cao. Tôi nhìn chung cảm thấy rằng công ty rất nhiệt tình đáp ứng khách hàng. Kết quả thảo luận nhóm: Câu 1: Đồng ý với nội dung câu, chỉ vài từ để câu rõ nghĩa hơn: TRU1: Tôi tin tưởng công ty X có đủ năng lực để làm những việc công ty X đang làm. Câu 2: Đồng ý với nội dung câu, chỉ chỉnh sửa cụm từ “nhìn chung cảm thấy rằng” thành “ nhận thấy” thể hiện sự chắc chắn tin tưởng trong cảm nhận của người tiêu dùng: TRU2: Tôi nhận thấy công ty X đáng tin cậy. Câu 3: Từ “chính trực” khó hiểu, đề nghị chỉnh sửa thành “trung thực và minh bạch” sẽ dễ hiểu và rõ nghĩa hơn: TRU3: Tôi cảm thấy công ty X trung thực và minh bạch. Câu 4: “Nhiệt tình đáp ứng khách hàng” thể hiện nghĩa hẹp, đề nghị chỉnh sửa thành “có trách nhiệm với khách hàng” sẽ bao quát nghĩa hơn: TRU4: Tôi nhận thấy công ty X rất có trách nhiệm với khách hàng. Đề nghị thêm một khía cạnh nữa để thể hiện sự tin tưởng của người tiêu dùng liên quan đến trách nhiệm xã hội của công ty: TRU5: Tôi tin tưởng công ty X luôn vì lợi ích của xã hội. B.3 Sự cam kết của người tiêu dùng theo thang đo gốc của Ou và cộng sự (2015) Tôi sẵn sàng có mối quan hệ lâu dài với công ty. Tôi cảm thấy gắn bó tình cảm với công ty. Tôi có lợi nếu giữ được mối quan hệ lâu dài với công ty. Công ty được quản lý tốt và có viễn cảnh tươi sáng cho tương lai của nó. Tôi cảm thấy mình thuộc về công ty. Kết quả thảo luận nhóm: Câu 1: Đồng ý với nội dung câu, nhưng thêm vào cụm từ “trong vai trò khách hàng” để làm rõ nghĩa hơn. COM1: Tôi sẵn sàng có mối quan hệ lâu dài với công ty X trong vai trò khách hàng. Câu 2: Đồng ý với nội dung câu, nhưng bỏ từ “tình cảm” vì không cần thiết: COM2: Tôi cảm thấy gắn bó với công ty X. Câu 3: Hoàn toàn không đồng ý với nội dung của câu này vì mang ý nghĩa thực dụng và không nói lên sự cam kết của người tiêu dùng, đề nghị thay bằng: COM3: Mỗi khi muốn mua hàng may mặc, tôi luôn nghĩ đến công ty X trước tiên. Câu 4: Không đồng ý với nội dung của câu này vì ý nghĩa không liên quan đến sự cam kết của người tiêu dùng, đề nghị thay bằng: COM4: Tôi sẽ luôn ưu tiên mua sản phẩm của công ty X. Câu 5: Câu không rõ nghĩa, đề nghị thay thế để làm rõ nghĩa hơn nhưng hàm ý của câu vẫn giữ nguyên: COM5: Tôi muốn trở thành khách hàng thân thiết của công ty X. Giá trị khách hàng theo thang đo gốc của Sweeney và Soutar (2001) C.1 Giá trị chức năng Sản phẩm này có chất lượng phù hợp Sản phẩm này được sản xuất tốt Sản phẩm này có tiêu chuẩn chất lượng chấp nhận được Sản phẩm này tay nghề kém (thang đo ngược) Sản phẩm này sẽ không bền (thang đo ngược) Sản phẩm này có chất lượng ổn định Kết quả thảo luận nhóm: Câu 1: Nội dung chưa rõ nghĩa, “phù hợp” với cái gì, với ai, đề nghị chỉnh sửa lại thành “thích hợp với tôi”: FUN1: Sản phẩm của công ty X thích hợp với tôi. Câu 2: Đồng ý với nội dung câu: FUN2: Sản phẩm của công ty X được sản xuất tốt. Câu 3: Đồng ý với nội dung câu: FUN3: Sản phẩm của công ty X có tiêu chuẩn chất lượng chấp nhận được Câu 4 và câu 5: Đề nghị bỏ vì gây lúng túng cho người trả lời, nếu biết được sản phẩm có “tay nghề kém” và “không bền” chắc chắn người tiêu dùng không mua nên không cần phải bàn luận hay đánh giá gì thêm. Câu 6: Đồng ý với nội dung câu: FUN4: Sản phẩm của công ty X có chất lượng ổn định. C.2 Giá trị tình cảm Sản phẩm này là sản phẩm tôi thích. Sản phẩm này làm tôi muốn sử dụng nó. Sản phẩm này là sản phẩm tôi cảm thấy thoải mái khi sử dụng. Sản phẩm này sẽ làm cho tôi cảm thấy tốt. Sản phẩm này sẽ cho tôi niềm vui. Kết quả thảo luận nhóm: Câu 1: Đồng ý với nội dung của câu nhưng đảo cấu trúc câu lại: EMO1: Tôi rất thích sản phẩm của công ty X. Câu 2: Đồng ý với nội dung của câu nhưng đảo cấu trúc câu lại: EMO2: Tôi muốn sử dụng sản phẩm của công ty X. Câu 3: Đồng ý với nội dung của câu nhưng đảo cấu trúc câu lại và chỉnh sửa cụm từ “khi sử dụng” thành “khi mặc”: EMO3: Tôi sẽ cảm thấy thoải mái khi mặc sản phẩm của công ty X. Câu 4: Nội dung câu chưa cụ thể, rõ ràng, chỉnh sửa cụm từ “cảm thấy tốt” thành “cảm giác tích cực” sẽ rõ nghĩa hơn: EMO4: Sản phẩm của công ty X mang đến cho tôi cảm giác tích cực. Câu 5: Đồng ý với nội dung của câu nhưng chỉnh sửa cụm từ “cho tôi niềm vui” thành “làm tôi cảm thấy vui”: EMO5: Sản phẩm của công ty X mang đến cho tôi cảm giác tích cực. C.3 Giá trị xã hội Sản phẩm này sẽ giúp tôi cảm thấy được chấp nhận. Sản phẩm này sẽ cải thiện cách tôi được nhìn nhận (bởi những người khác). Sản phẩm này sẽ tạo ấn tượng tốt đối với những người khác. Sản phẩm này sẽ cung cấp cho chủ sở hữu của nó sự chấp thuận xã hội. Kết quả thảo luận nhóm: Câu 1: Nội dung chưa rõ, đề nghị chỉnh sửa lại nội dung câu để làm rõ nghĩa hơn: SOC1: Tôi cảm thấy mọi người sẽ ủng hộ tôi khi tôi mua sản phẩm của công ty X. Câu 2: Nội dung gây khó hiểu, đề nghị chỉnh sửa lại nội dung câu để làm rõ nghĩa hơn và dễ hiểu hơn: SOC2: Sử dụng sản phẩm của công ty X sẽ cải thiện cách mọi người đánh giá về con người tôi. Câu 3: Đồng ý với nội dung câu nhưng viết lại để dễ hiểu hơn: SOC3: Sử dụng sản phẩm của công ty X sẽ giúp tôi tạo ấn tượng tốt với mọi người. Câu 4: Nội dung gây khó hiểu, đề nghị chỉnh sửa lại nội dung câu để làm rõ nghĩa hơn và dễ hiểu hơn: SOC4: Sản phẩm của công ty X sẽ giúp người sử dụng tự tin hòa nhập với xã hội. Dựa vào nghiên cứu của Sánchez-García và cộng sự (2006) tác giả đề nghị thêm một thang đo nữa của giá trị xã hội và được các thành viên thảo luận nhóm tán đồng: SOC5: Nhiều đồng nghiệp hoặc người tôi quen biết cũng sử dụng sản phẩm của công ty X. Công bằng giá theo thang đo gốc của Malc và cộng sự (2016) Giá bán sản phẩm công bằng. Giá bán sản phẩm có thể chấp nhận được. Giá bán sản phẩm hợp lý. Kết quả thảo luận nhóm: Câu 1: Đồng ý với nội dung câu nhưng dùng làm câu chốt lại thang đo: PF4: Tôi nhận thấy mức giá bán sản phẩm của công ty X công bằng Câu 2: Đồng ý với nội dung của câu PF2: Giá bán sản phẩm của công ty X có thể chấp nhận được. Câu 3: Đồng ý với nội dung của câu PF1: Giá bán sản phẩm của công ty X hợp lý. Có thành viên đề xuất thêm một biến quan sát nữa để bổ sung cho đầy đủ ý nghĩa của thang đo khái niệm này và biến quan sát này được mọi người đồng ý: PF3: Giá bán sản phẩm của công ty X chính đáng. Phụ lục 13: Phiếu khảo sát kịch bản PHIẾU KHẢO SÁT Chào Anh/Chị! Tôi là nghiên cứu sinh của Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM. Tôi đang nghiên cứu về hành vi của người tiêu dùng. Rất mong Anh/Chị dành chút thời gian để trả lời Phiếu khảo sát này. Tất cả các câu trả lời của Anh/Chị đều có giá trị cho nghiên cứu, do đó không có câu trả lời đúng hay sai. Rất mong nhận được ý kiến trung thực của Anh/Chị. Phần I: Anh/Chị vui lòng đọc tình huống sau: Hãy tưởng tượng rằng bạn đang muốn mua áo thun. Bạn vào một cửa hàng có bán áo thun và bắt đầu lựa chọn. Bạn chọn áo thun của công ty X - công ty chuyên về sản xuất hàng may mặc trong nước - có chất lượng, kiểu dáng và giá bán tương tự như áo của các công ty khác. Qua các phương tiện truyền thông, bạn biết được công ty X luôn tôn trọng khách hàng và đối tác; luôn cung cấp thông tin trung thực và đầy đủ về sản phẩm, về tình hình sản xuất, cũng như về tình hình hoạt động của công ty cho các bên liên quan. Hằng năm, công ty X đều hỗ trợ xây dựng trường học, trao học bổng cho trẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật, nạn nhân chất độc da cam, con thương binh liệt sỹ có thành tích học tập tốt. Mục tiêu môi trường cũng đã được công ty X lồng ghép trong hoạt động đầu tư và sản xuất, như: chương trình hưởng ứng Giờ Trái đất, chương trình tiết kiệm nước và hạn chế sử dụng năng lượng, tham gia vệ sinh môi trường tại các địa điểm công cộng, các giải pháp quản lý, kiểm soát và xử lý chất thải nhằm đảm bảo an toàn cho môi trường. Phần II: Yêu cầu Đây là một tình huống tiêu dùng sản phẩm của một công ty với các hoạt động có trách nhiệm xã hội. Anh/Chị vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về tình huống này theo thang điểm từ 1 đến 7, với 1 là hoàn toàn không đồng ý và 7 là hoàn toàn đồng ý (mức độ đồng ý tăng dần từ 1 đến 7). Tôi nhận thấy tình huống được mô tả này là tình huống thật.  ‚ ƒ „ … † ‡ Tôi không gặp khó khăn gì khi tưởng tượng mình trong tình huống này.  ‚ ƒ „ … † ‡ Phần III: Anh/Chị vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân: Giới tính: 1. Nam 2. Nữ Trình độ học vấn: 1. Dưới đại học 2. Đại học 3. Trên đại học Tổng thu nhập/tháng: 1. Dưới 10 triệu 2. Từ 10 triệu trở lên Tình trạng hôn nhân: 1. Độc thân 2. Đã kết hôn Chân thành cảm ơn sự hợp tác của Anh/Chị! Phụ lục 14: Bảng câu hỏi khảo sát định lượng sơ bộ PHIẾU KHẢO SÁT Chào Anh/Chị! Tôi là nghiên cứu sinh của Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM. Tôi đang nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng. Rất mong Anh/Chị dành chút thời gian để trả lời Phiếu khảo sát này. Tất cả các câu trả lời của Anh/Chị đều có giá trị cho nghiên cứu, do đó không có câu trả lời đúng hay sai. Rất mong nhận được ý kiến trung thực của Anh/Chị. Phần I: Anh/Chị vui lòng đọc tình huống sau: Hãy tưởng tượng rằng bạn đang muốn mua áo thun. Bạn vào một cửa hàng có bán áo thun và bắt đầu lựa chọn. Bạn chọn áo thun của công ty X - công ty chuyên về sản xuất hàng may mặc trong nước - có chất lượng, kiểu dáng và giá bán tương tự như áo của các công ty khác. Qua các phương tiện truyền thông, bạn biết được công ty X luôn tôn trọng khách hàng và đối tác; luôn cung cấp thông tin trung thực và đầy đủ về sản phẩm, về tình hình sản xuất, cũng như về tình hình hoạt động của công ty cho các bên liên quan. Hằng năm, công ty X đều hỗ trợ xây dựng trường học, trao học bổng cho trẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật, nạn nhân chất độc da cam, con thương binh liệt sỹ có thành tích học tập tốt. Mục tiêu môi trường cũng đã được công ty X lồng ghép trong hoạt động đầu tư và sản xuất, như: chương trình hưởng ứng Giờ Trái đất, chương trình tiết kiệm nước và hạn chế sử dụng năng lượng, tham gia vệ sinh môi trường tại các địa điểm công cộng, các giải pháp quản lý, kiểm soát và xử lý chất thải nhằm đảm bảo an toàn cho môi trường. Phần II: Anh/Chị vui lòng đánh giá mỗi phát biểu dưới đây theo thang điểm từ 1 đến 7, với  là HOÀN TOÀN KHÔNG ĐỒNG Ý, mức độ đồng ý tăng dần đến ‡ là HOÀN TOÀN ĐỒNG Ý. Lưu ý, chỉ chọn 1 số thích hợp cho từng phát biểu. 1 Tôi nhận thấy tình huống được mô tả này là tình huống thật. 1 2 3 4 5 6 7 2 Tôi không gặp khó khăn gì khi tưởng tượng mình trong tình huống này. 1 2 3 4 5 6 7 3 Công ty X luôn có trách nhiệm với khách hàng và đối tác. 1 2 3 4 5 6 7 4 Giá bán sản phẩm của công ty X hợp lý. 1 2 3 4 5 6 7 5 Sản phẩm của công ty X thích hợp với tôi. 1 2 3 4 5 6 7 6 Tôi rất thích sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 7 Tôi cảm thấy mọi người sẽ ủng hộ tôi khi tôi mua sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 8 Tôi tiêu dùng sản phẩm của công ty X vì tôi cảm thấy mình đang làm điều đúng đắn vì lợi ích của người khác. 1 2 3 4 5 6 7 9 Tôi có một cảm nhận tốt về công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 10 Tôi tin tưởng công ty X có đủ năng lực để làm những việc công ty X đang làm. 1 2 3 4 5 6 7 11 Tôi sẵn sàng có mối quan hệ lâu dài với công ty X trong vai trò khách hàng. 1 2 3 4 5 6 7 12 Công ty X luôn quan tâm đến việc bảo vệ môi trường. 1 2 3 4 5 6 7 13 Giá bán sản phẩm của công ty X có thể chấp nhận được. 1 2 3 4 5 6 7 14 Sản phẩm của công ty X được sản xuất tốt. 1 2 3 4 5 6 7 15 Tôi muốn sử dụng sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 16 Sử dụng sản phẩm của công ty X sẽ cải thiện cách mọi người đánh giá về con người tôi. 1 2 3 4 5 6 7 17 Tôi tiêu dùng sản phẩm của công ty X vì tôi muốn làm điều có ích cho cộng đồng. 1 2 3 4 5 6 7 18 Công ty X có cùng mối quan tâm đến xã hội giống như tôi quan tâm. 1 2 3 4 5 6 7 19 Tôi cảm thấy công ty X trung thực và minh bạch. 1 2 3 4 5 6 7 20 Tôi cảm thấy gắn bó với công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 21 Công ty X sẵn sàng hỗ trợ tài chính cho các hoạt động xã hội tốt đẹp. 1 2 3 4 5 6 7 22 Giá bán sản phẩm của công ty X chính đáng. 1 2 3 4 5 6 7 23 Sản phẩm của công ty X có tiêu chuẩn chất lượng chấp nhận được. 1 2 3 4 5 6 7 24 Tôi sẽ cảm thấy thoải mái khi mặc sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 25 Sử dụng sản phẩm của công ty X sẽ giúp tôi tạo ấn tượng tốt với mọi người. 1 2 3 4 5 6 7 26 Tôi tiêu dùng sản phẩm của công ty X vì tôi cảm thấy bản thân mình tốt hơn khi đóng góp cho xã hội. 1 2 3 4 5 6 7 27 Tôi hài lòng với các sản phẩm công ty X cung cấp. 1 2 3 4 5 6 7 28 Tôi nhận thấy công ty X có trách nhiệm với khách hàng. 1 2 3 4 5 6 7 29 Mỗi khi muốn mua hàng may mặc, tôi luôn nghĩ đến công ty X trước tiên. 1 2 3 4 5 6 7 30 Nhìn chung, công ty X có thực hiện các hoạt động trách nhiệm xã hội. 1 2 3 4 5 6 7 31 Tôi nhận thấy mức giá bán sản phẩm của công ty X là công bằng. 1 2 3 4 5 6 7 32 Sản phẩm của công ty X có chất lượng ổn định. 1 2 3 4 5 6 7 33 Sản phẩm của công ty X mang đến cho tôi cảm giác tích cực. 1 2 3 4 5 6 7 34 Sản phẩm của công ty X sẽ giúp người sử dụng tự tin hòa nhập với xã hội. 1 2 3 4 5 6 7 35 Tôi tiêu dùng sản phẩm của công ty X vì đó là nghĩa vụ của tôi đối với xã hội. 1 2 3 4 5 6 7 36 Tôi hài lòng với các hoạt động vì xã hội mà công ty X thực hiện. 1 2 3 4 5 6 7 37 Tôi nhận thấy công ty X đáng tin cậy. 1 2 3 4 5 6 7 38 Tôi sẽ luôn ưu tiên mua sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 39 Nhiều đồng nghiệp hoặc người tôi quen biết cũng sử dụng sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 40 Tôi cảm nhận được giá trị đạo đức qua việc tiêu dùng sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 41 Tôi cảm thấy hài lòng về công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 42 Tôi tin tưởng công ty X luôn vì lợi ích của xã hội. 1 2 3 4 5 6 7 43 Tôi muốn trở thành khách hàng thân thiết của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 44 Sử dụng sản phẩm của công ty X làm tôi cảm thấy vui. 1 2 3 4 5 6 7 Phần III: Anh/Chị vui lòng cho biết thông tin về bản thân: Giới tính: 1. Nam 2. Nữ Chân thành cảm ơn sự hợp tác của Anh/Chị! Phụ lục 15: Bảng câu hỏi khảo sát định lượng chính thức Nhóm kiểm soát PHIẾU KHẢO SÁT 01 Chào Anh/Chị! Tôi là nghiên cứu sinh của Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM. Tôi đang nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng. Rất mong Anh/Chị dành chút thời gian để trả lời Phiếu khảo sát này. Tất cả các câu trả lời của Anh/Chị đều có giá trị cho nghiên cứu, do đó không có câu trả lời đúng hay sai. Rất mong nhận được ý kiến trung thực của Anh/Chị. Phần I: Anh/Chị vui lòng đọc tình huống sau: Hãy tưởng tượng rằng bạn đang muốn mua áo thun. Bạn vào một cửa hàng có bán áo thun và bắt đầu lựa chọn. Bạn chọn áo thun của công ty X - công ty chuyên về sản xuất hàng may mặc trong nước - có chất lượng, kiểu dáng và giá bán tương tự như áo của các công ty khác. Qua các phương tiện truyền thông, bạn biết được công ty X luôn tôn trọng khách hàng và đối tác; luôn cung cấp thông tin trung thực và đầy đủ về sản phẩm, về tình hình sản xuất, cũng như về tình hình hoạt động của công ty cho các bên liên quan. Hằng năm, công ty X đều hỗ trợ xây dựng trường học, trao học bổng cho trẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật, nạn nhân chất độc da cam, con thương binh liệt sỹ có thành tích học tập tốt. Mục tiêu môi trường cũng đã được công ty X lồng ghép trong hoạt động đầu tư và sản xuất, như: chương trình hưởng ứng Giờ Trái đất, chương trình tiết kiệm nước và hạn chế sử dụng năng lượng, tham gia vệ sinh môi trường tại các địa điểm công cộng, các giải pháp quản lý, kiểm soát và xử lý chất thải nhằm đảm bảo an toàn cho môi trường. Phần II: Anh/Chị vui lòng đánh giá mỗi phát biểu dưới đây theo thang điểm từ 1 đến 7, với  là HOÀN TOÀN KHÔNG ĐỒNG Ý, mức độ đồng ý tăng dần đến ‡ là HOÀN TOÀN ĐỒNG Ý. Lưu ý, chỉ chọn 1 số thích hợp cho từng phát biểu. 1 Tôi nhận thấy tình huống được mô tả này là tình huống thật. 1 2 3 4 5 6 7 2 Tôi không gặp khó khăn gì khi tưởng tượng mình trong tình huống này. 1 2 3 4 5 6 7 3 Công ty X luôn có trách nhiệm với khách hàng và đối tác. 1 2 3 4 5 6 7 4 Giá bán sản phẩm của công ty X hợp lý. 1 2 3 4 5 6 7 5 Sản phẩm của công ty X thích hợp với tôi. 1 2 3 4 5 6 7 6 Tôi rất thích sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 7 Tôi cảm thấy mọi người sẽ ủng hộ tôi khi tôi mua sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 8 Tôi tiêu dùng sản phẩm của công ty X vì tôi cảm thấy mình đang làm điều đúng đắn vì lợi ích của người khác. 1 2 3 4 5 6 7 9 Tôi có một cảm nhận tốt về công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 10 Tôi tin tưởng công ty X có đủ năng lực để làm những việc công ty X đang làm. 1 2 3 4 5 6 7 11 Tôi sẵn sàng có mối quan hệ lâu dài với công ty X trong vai trò khách hàng. 1 2 3 4 5 6 7 12 Công ty X luôn quan tâm đến việc bảo vệ môi trường. 1 2 3 4 5 6 7 13 Giá bán sản phẩm của công ty X có thể chấp nhận được. 1 2 3 4 5 6 7 14 Sản phẩm của công ty X được sản xuất tốt. 1 2 3 4 5 6 7 15 Tôi muốn sử dụng sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 16 Sử dụng sản phẩm của công ty X sẽ cải thiện cách mọi người đánh giá về con người tôi. 1 2 3 4 5 6 7 17 Tôi tiêu dùng sản phẩm của công ty X vì tôi muốn làm điều có ích cho cộng đồng. 1 2 3 4 5 6 7 18 Công ty X có cùng mối quan tâm đến xã hội giống như tôi quan tâm. 1 2 3 4 5 6 7 19 Tôi cảm thấy công ty X trung thực và minh bạch. 1 2 3 4 5 6 7 20 Tôi cảm thấy gắn bó với công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 21 Công ty X sẵn sàng hỗ trợ tài chính cho các hoạt động xã hội tốt đẹp. 1 2 3 4 5 6 7 22 Giá bán sản phẩm của công ty X chính đáng. 1 2 3 4 5 6 7 23 Sản phẩm của công ty X có tiêu chuẩn chất lượng chấp nhận được. 1 2 3 4 5 6 7 24 Tôi sẽ cảm thấy thoải mái khi mặc sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 25 Sử dụng sản phẩm của công ty X sẽ giúp tôi tạo ấn tượng tốt với mọi người. 1 2 3 4 5 6 7 26 Tôi tiêu dùng sản phẩm của công ty X vì tôi cảm thấy bản thân mình tốt hơn khi đóng góp cho xã hội. 1 2 3 4 5 6 7 27 Tôi hài lòng với các sản phẩm công ty X cung cấp. 1 2 3 4 5 6 7 28 Tôi nhận thấy công ty X có trách nhiệm với khách hàng. 1 2 3 4 5 6 7 29 Mỗi khi muốn mua hàng may mặc, tôi luôn nghĩ đến công ty X trước tiên. 1 2 3 4 5 6 7 30 Nhìn chung, công ty X có thực hiện các hoạt động trách nhiệm xã hội. 1 2 3 4 5 6 7 31 Tôi nhận thấy mức giá bán sản phẩm của công ty X là công bằng. 1 2 3 4 5 6 7 32 Sản phẩm của công ty X có chất lượng ổn định. 1 2 3 4 5 6 7 33 Sản phẩm của công ty X mang đến cho tôi cảm giác tích cực. 1 2 3 4 5 6 7 34 Sản phẩm của công ty X sẽ giúp người sử dụng tự tin hòa nhập với xã hội. 1 2 3 4 5 6 7 35 Tôi tiêu dùng sản phẩm của công ty X vì đó là nghĩa vụ của tôi đối với xã hội. 1 2 3 4 5 6 7 36 Tôi hài lòng với các hoạt động vì xã hội mà công ty X thực hiện. 1 2 3 4 5 6 7 37 Tôi nhận thấy công ty X đáng tin cậy. 1 2 3 4 5 6 7 38 Tôi sẽ luôn ưu tiên mua sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 39 Nhiều đồng nghiệp hoặc người tôi quen biết cũng sử dụng sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 40 Tôi cảm nhận được giá trị đạo đức qua việc tiêu dùng sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 41 Tôi cảm thấy hài lòng về công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 42 Tôi tin tưởng công ty X luôn vì lợi ích của xã hội. 1 2 3 4 5 6 7 43 Tôi muốn trở thành khách hàng thân thiết của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 44 Sử dụng sản phẩm của công ty X làm tôi cảm thấy vui. 1 2 3 4 5 6 7 Phần III: Anh/Chị vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân: Giới tính: 1. Nam 2. Nữ Trình độ học vấn: 1. Đại học và trên đại học 2. Dưới đại học Tổng thu nhập/tháng: 1. Từ 10 triệu trở xuống 2. Trên 10 triệu Tình trạng hôn nhân: 1. Độc thân 2. Đã kết hôn Chân thành cảm ơn sự hợp tác của Anh/Chị! Nhóm thử nghiệm PHIẾU KHẢO SÁT 02 Chào Anh/Chị! Tôi là nghiên cứu sinh của Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM. Tôi đang nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng. Rất mong Anh/Chị dành chút thời gian để trả lời Phiếu khảo sát này. Tất cả các câu trả lời của Anh/Chị đều có giá trị cho nghiên cứu, do đó không có câu trả lời đúng hay sai. Rất mong nhận được ý kiến trung thực của Anh/Chị. Phần I: Anh/Chị vui lòng đọc tình huống sau: Hãy tưởng tượng rằng bạn đang muốn mua áo thun. Bạn vào một cửa hàng có bán áo thun và bắt đầu lựa chọn. Bạn chọn áo thun của công ty X - công ty chuyên về sản xuất hàng may mặc trong nước - có chất lượng, kiểu dáng tương tự nhưng giá bán cao hơn 10% so với giá bán của các công ty khác. Qua các phương tiện truyền thông, bạn biết được công ty X luôn tôn trọng khách hàng và đối tác; luôn cung cấp thông tin trung thực và đầy đủ về sản phẩm, về tình hình sản xuất, cũng như về tình hình hoạt động của công ty cho các bên liên quan. Hằng năm, công ty X đều hỗ trợ xây dựng trường học, trao học bổng cho trẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật, nạn nhân chất độc da cam, con thương binh liệt sỹ có thành tích học tập tốt. Mục tiêu môi trường cũng đã được công ty X lồng ghép trong hoạt động đầu tư và sản xuất, như: chương trình hưởng ứng Giờ Trái đất, chương trình tiết kiệm nước và hạn chế sử dụng năng lượng, tham gia vệ sinh môi trường tại các địa điểm công cộng, các giải pháp quản lý, kiểm soát và xử lý chất thải nhằm đảm bảo an toàn cho môi trường. Phần II: Anh/Chị vui lòng đánh giá mỗi phát biểu dưới đây theo thang điểm từ 1 đến 7, với  là HOÀN TOÀN KHÔNG ĐỒNG Ý, mức độ đồng ý tăng dần đến ‡ là HOÀN TOÀN ĐỒNG Ý. Lưu ý, chỉ chọn 1 số thích hợp cho từng phát biểu. 1 Tôi nhận thấy tình huống được mô tả này là tình huống thật. 1 2 3 4 5 6 7 2 Tôi không gặp khó khăn gì khi tưởng tượng mình trong tình huống này. 1 2 3 4 5 6 7 3 Công ty X luôn có trách nhiệm với khách hàng và đối tác. 1 2 3 4 5 6 7 4 Giá bán sản phẩm của công ty X hợp lý. 1 2 3 4 5 6 7 5 Sản phẩm của công ty X thích hợp với tôi. 1 2 3 4 5 6 7 6 Tôi rất thích sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 7 Tôi cảm thấy mọi người sẽ ủng hộ tôi khi tôi mua sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 8 Tôi tiêu dùng sản phẩm của công ty X vì tôi cảm thấy mình đang làm điều đúng đắn vì lợi ích của người khác. 1 2 3 4 5 6 7 9 Tôi có một cảm nhận tốt về công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 10 Tôi tin tưởng công ty X có đủ năng lực để làm những việc công ty X đang làm. 1 2 3 4 5 6 7 11 Tôi sẵn sàng có mối quan hệ lâu dài với công ty X trong vai trò khách hàng. 1 2 3 4 5 6 7 12 Công ty X luôn quan tâm đến việc bảo vệ môi trường. 1 2 3 4 5 6 7 13 Giá bán sản phẩm của công ty X có thể chấp nhận được. 1 2 3 4 5 6 7 14 Sản phẩm của công ty X được sản xuất tốt. 1 2 3 4 5 6 7 15 Tôi muốn sử dụng sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 16 Sử dụng sản phẩm của công ty X sẽ cải thiện cách mọi người đánh giá về con người tôi. 1 2 3 4 5 6 7 17 Tôi tiêu dùng sản phẩm của công ty X vì tôi muốn làm điều có ích cho cộng đồng. 1 2 3 4 5 6 7 18 Công ty X có cùng mối quan tâm đến xã hội giống như tôi quan tâm. 1 2 3 4 5 6 7 19 Tôi cảm thấy công ty X trung thực và minh bạch. 1 2 3 4 5 6 7 20 Tôi cảm thấy gắn bó với công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 21 Công ty X sẵn sàng hỗ trợ tài chính cho các hoạt động xã hội tốt đẹp. 1 2 3 4 5 6 7 22 Giá bán sản phẩm của công ty X chính đáng. 1 2 3 4 5 6 7 23 Sản phẩm của công ty X có tiêu chuẩn chất lượng chấp nhận được. 1 2 3 4 5 6 7 24 Tôi sẽ cảm thấy thoải mái khi mặc sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 25 Sử dụng sản phẩm của công ty X sẽ giúp tôi tạo ấn tượng tốt với mọi người. 1 2 3 4 5 6 7 26 Tôi tiêu dùng sản phẩm của công ty X vì tôi cảm thấy bản thân mình tốt hơn khi đóng góp cho xã hội. 1 2 3 4 5 6 7 27 Tôi hài lòng với các sản phẩm công ty X cung cấp. 1 2 3 4 5 6 7 28 Tôi nhận thấy công ty X có trách nhiệm với khách hàng. 1 2 3 4 5 6 7 29 Mỗi khi muốn mua hàng may mặc, tôi luôn nghĩ đến công ty X trước tiên. 1 2 3 4 5 6 7 30 Nhìn chung, công ty X có thực hiện các hoạt động trách nhiệm xã hội. 1 2 3 4 5 6 7 31 Tôi nhận thấy mức giá bán sản phẩm của công ty X là công bằng. 1 2 3 4 5 6 7 32 Sản phẩm của công ty X có chất lượng ổn định. 1 2 3 4 5 6 7 33 Sản phẩm của công ty X mang đến cho tôi cảm giác tích cực. 1 2 3 4 5 6 7 34 Sản phẩm của công ty X sẽ giúp người sử dụng tự tin hòa nhập với xã hội. 1 2 3 4 5 6 7 35 Tôi tiêu dùng sản phẩm của công ty X vì đó là nghĩa vụ của tôi đối với xã hội. 1 2 3 4 5 6 7 36 Tôi hài lòng với các hoạt động vì xã hội mà công ty X thực hiện. 1 2 3 4 5 6 7 37 Tôi nhận thấy công ty X đáng tin cậy. 1 2 3 4 5 6 7 38 Tôi sẽ luôn ưu tiên mua sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 39 Nhiều đồng nghiệp hoặc người tôi quen biết cũng sử dụng sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 40 Tôi cảm nhận được giá trị đạo đức qua việc tiêu dùng sản phẩm của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 41 Tôi cảm thấy hài lòng về công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 42 Tôi tin tưởng công ty X luôn vì lợi ích của xã hội. 1 2 3 4 5 6 7 43 Tôi muốn trở thành khách hàng thân thiết của công ty X. 1 2 3 4 5 6 7 44 Sử dụng sản phẩm của công ty X làm tôi cảm thấy vui. 1 2 3 4 5 6 7 Phần III: Anh/Chị vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân: Giới tính: 1. Nam 2. Nữ Trình độ học vấn: 1. Đại học và trên đại học 2. Dưới đại học Tổng thu nhập/tháng: 1. Từ 10 triệu trở xuống 2. Trên 10 triệu Tình trạng hôn nhân: 1. Độc thân 2. Đã kết hôn Chân thành cảm ơn sự hợp tác của Anh/Chị! Phụ lục 16: Đánh giá mô hình đo lường bằng PLS-SEM Construc Reliability and Validity Cronbach's Alpha rho_A Composite Reliability Average Variance Extracted (AVE) COM 0.893 0.894 0.921 0.701 CSR 0.877 0.877 0.916 0.730 CV 0.923 0.925 0.932 0.420 EMO 0.858 0.859 0.898 0.638 ETH 0.892 0.893 0.920 0.698 FUN 0.887 0.889 0.922 0.748 PF 0.893 0.897 0.926 0.757 RQ 0.908 0.909 0.921 0.439 SAT 0.856 0.857 0.897 0.635 SOC 0.883 0.885 0.915 0.683 TRU 0.860 0.862 0.899 0.642 Outer loadings COM CSR CV EMO ETH FUN PF RQ SAT SOC TRU COM1 0.683 COM1 0.809 COM2 0.816 COM2 0.641 COM3 0.663 COM3 0.844 COM4 0.661 COM4 0.844 COM5 0.717 COM5 0.871 CSR1 0.857 CSR2 0.873 CSR3 0.854 CSR4 0.834 EMO1 0.613 EMO1 0.780 EMO2 0.582 EMO2 0.799 EMO3 0.589 EMO3 0.793 EMO4 0.606 EMO4 0.820 EMO5 0.635 EMO5 0.801 ETH1 0.666 ETH1 0.797 ETH2 0.645 ETH2 0.852 ETH3 0.626 ETH3 0.864 ETH4 0.610 ETH4 0.864 ETH5 0.568 ETH5 0.798 FUN1 0.835 FUN1 0.612 FUN2 0.664 FUN2 0.876 FUN3 0.624 FUN3 0.884 FUN4 0.863 FUN4 0.617 PF1 0.882 PF2 0.841 PF3 0.886 PF4 0.869 SAT1 0.672 SAT1 0.821 SAT2 0.628 SAT2 0.806 SAT3 0.655 SAT3 0.769 SAT4 0.576 SAT4 0.781 SAT5 0.658 SAT5 0.805 SOC1 0.699 SOC1 0.784 SOC2 0.736 SOC2 0.840 SOC3 0.753 SOC3 0.865 SOC4 0.739 SOC4 0.847 SOC5 0.693 SOC5 0.792 TRU1 0.616 TRU1 0.720 TRU2 0.689 TRU2 0.835 TRU3 0.678 TRU3 0.804 TRU4 0.707 TRU4 0.849 TRU5 0.680 TRU5 0.793 Discriminant Validity HTMT COM CSR CV EMO ETH FUN PF RQ SAT SOC TRU COM CSR 0.286 CV 0.683 0.375 EMO 0.621 0.211 0.864 ETH 0.441 0.304 0.833 0.451 FUN 0.535 0.337 0.796 0.535 0.345 PF 0.439 0.206 0.421 0.326 0.226 0.376 RQ 0.890 0.495 0.789 0.625 0.570 0.671 0.493 SAT 0.499 0.513 0.618 0.465 0.510 0.507 0.379 0.916 SOC 0.587 0.347 0.957 0.607 0.673 0.615 0.425 0.661 0.492 TRU 0.580 0.448 0.670 0.468 0.477 0.637 0.414 0.949 0.643 0.571 Phụ lục 17: Kết quả thủ tục MICOM bước 2 Step 2 Original Correlation Correlation Permutation Mean 5.0% Permutation p-Values COM 1.000 1.000 0.999 0.308 CSR 1.000 0.999 0.998 0.625 CV 1.000 0.999 0.998 0.846 EMO 1.000 1.000 0.999 0.764 ETH 1.000 1.000 0.999 0.916 FUN 1.000 1.000 1.000 0.770 PF 0.999 0.999 0.998 0.318 RQ 0.999 1.000 0.999 0.072 SAT 1.000 1.000 0.999 0.278 SOC 1.000 1.000 1.000 0.790 TRU 1.000 1.000 0.999 0.419 Phụ lục 18: Đánh giá mô hình cấu trúc và kiểm định các giả thuyết R Square and R Square Adjusted R Square R Square Adjusted COM 0.649 0.648 CV 0.116 0.115 EMO 0.575 0.574 ETH 0.560 0.559 FUN 0.530 0.529 PF 0.153 0.150 RQ 0.594 0.591 SAT 0.643 0.642 SOC 0.769 0.768 TRU 0.709 0.709 f square COM CSR CV EMO ETH FUN PF RQ SAT SOC TRU COM CSR 0.132 0.003 0.093 CV 1.354 1.270 1.129 0.141 0.643 3.327 EMO ETH FUN PF 0.072 RQ 1.848 1.801 2.440 SAT SOC TRU Path Coefficients COM CSR CV EMO ETH FUN PF RQ SAT SOC TRU COM CSR 0.341 0.057 0.207 CV 0.758 0.748 0.728 0.368 0.581 0.877 EMO ETH FUN PF 0.186 RQ 0.806 0.802 0.842 SAT SOC TRU Specific Indirect Effects Specific Indirect Effects CSR -> RQ -> COM 0.167 CV -> RQ -> COM 0.468 CSR -> CV -> RQ -> COM 0.160 CSR -> PF -> RQ -> COM 0.009 PF -> RQ -> COM 0.149 CV -> PF -> RQ -> COM 0.055 CSR -> CV -> PF -> RQ -> COM 0.019 CSR -> CV -> EMO 0.259 CSR -> CV -> ETH 0.255 CSR -> CV -> FUN 0.248 CSR -> CV -> PF 0.126 CSR -> CV -> RQ 0.198 CSR -> PF -> RQ 0.011 CV -> PF -> RQ 0.068 CSR -> CV -> PF -> RQ 0.023 CSR -> RQ -> SAT 0.166 CV -> RQ -> SAT 0.466 CSR -> CV -> RQ -> SAT 0.159 CSR -> PF -> RQ -> SAT 0.008 PF -> RQ -> SAT 0.149 CV -> PF -> RQ -> SAT 0.055 CSR -> CV -> PF -> RQ -> SAT 0.019 CSR -> CV -> SOC 0.299 CSR -> RQ -> TRU 0.174 CV -> RQ -> TRU 0.489 CSR -> CV -> RQ -> TRU 0.167 CSR -> PF -> RQ -> TRU 0.009 PF -> RQ -> TRU 0.156 CV -> PF -> RQ -> TRU 0.058 CSR -> CV -> PF -> RQ -> TRU 0.020 Kết quả bootstrapping 5.000 Path Coefficients Mean, STDEV, T-value, p-value Confidence Intervals Bias Corrected Original Sample (O) Sample Mean (M) Standard Deviation (STDEV) T Statistics (|O/STDEV|) P Values 2.5% 97.5% CSR -> CV 0.341 0.343 0.039 8.807 0.000 0.261 0.411 CSR -> PF 0.057 0.059 0.050 1.145 0.252 -0.046 0.150 CSR -> RQ 0.207 0.207 0.035 5.891 0.000 0.136 0.274 CV -> EMO 0.758 0.759 0.027 27.694 0.000 0.697 0.806 CV -> ETH 0.748 0.748 0.025 30.156 0.000 0.694 0.791 CV -> FUN 0.728 0.728 0.022 32.470 0.000 0.679 0.768 CV -> PF 0.368 0.369 0.048 7.608 0.000 0.266 0.455 CV -> RQ 0.581 0.581 0.032 18.304 0.000 0.515 0.640 CV -> SOC 0.877 0.877 0.011 76.377 0.000 0.852 0.896 PF -> RQ 0.186 0.185 0.035 5.337 0.000 0.118 0.256 RQ -> COM 0.806 0.806 0.022 36.453 0.000 0.753 0.841 RQ -> SAT 0.802 0.802 0.018 43.519 0.000 0.761 0.834 RQ -> TRU 0.842 0.842 0.017 50.697 0.000 0.803 0.870 Specific Indirect Effects Mean, STDEV, T-value, p-value Confidence Intervals Bias Corrected Original Sample (O) Sample Mean (M) Standard Deviation (STDEV) T Statistics (|O/STDEV|) P Values 2.5% 97.5% CSR -> RQ -> COM 0.167 0.167 0.028 5.881 0.000 0.109 0.220 CV -> RQ -> COM 0.468 0.469 0.030 15.548 0.000 0.407 0.524 CSR -> CV -> RQ -> COM 0.160 0.160 0.021 7.762 0.000 0.120 0.199 CSR -> PF -> RQ -> COM 0.009 0.009 0.008 1.089 0.276 -0.006 0.025 PF -> RQ -> COM 0.149 0.149 0.028 5.268 0.000 0.096 0.208 CV -> PF -> RQ -> COM 0.055 0.055 0.013 4.326 0.000 0.033 0.084 CSR -> CV -> PF -> RQ -> COM 0.019 0.019 0.004 4.209 0.000 0.011 0.029 CSR -> CV -> EMO 0.259 0.260 0.031 8.464 0.000 0.196 0.315 CSR -> CV -> ETH 0.255 0.257 0.033 7.787 0.000 0.188 0.315 CSR -> CV -> FUN 0.248 0.249 0.029 8.453 0.000 0.189 0.303 CSR -> CV -> PF 0.126 0.126 0.020 6.128 0.000 0.089 0.170 CSR -> CV -> RQ 0.198 0.199 0.024 8.149 0.000 0.152 0.246 CSR -> PF -> RQ 0.011 0.011 0.010 1.091 0.275 -0.007 0.031 CV -> PF -> RQ 0.068 0.068 0.016 4.368 0.000 0.041 0.103 CSR -> CV -> PF -> RQ 0.023 0.023 0.005 4.263 0.000 0.014 0.037 CSR -> RQ -> SAT 0.166 0.166 0.029 5.808 0.000 0.108 0.221 CV -> RQ -> SAT 0.466 0.466 0.028 16.578 0.000 0.408 0.520 CSR -> CV -> RQ -> SAT 0.159 0.160 0.020 7.788 0.000 0.120 0.198 CSR -> PF -> RQ -> SAT 0.008 0.009 0.008 1.090 0.276 -0.006 0.025 PF -> RQ -> SAT 0.149 0.148 0.028 5.291 0.000 0.095 0.207 CV -> PF -> RQ -> SAT 0.055 0.055 0.013 4.332 0.000 0.033 0.083 CSR -> CV -> PF -> RQ -> SAT 0.019 0.019 0.004 4.199 0.000 0.011 0.029 CSR -> CV -> SOC 0.299 0.300 0.034 8.741 0.000 0.228 0.362 CSR -> RQ -> TRU 0.174 0.175 0.030 5.902 0.000 0.115 0.232 CV -> RQ -> TRU 0.489 0.490 0.029 16.584 0.000 0.429 0.545 CSR -> CV -> RQ -> TRU 0.167 0.168 0.021 7.925 0.000 0.127 0.208 CSR -> PF -> RQ -> TRU 0.009 0.009 0.008 1.090 0.276 -0.006 0.026 PF -> RQ -> TRU 0.156 0.156 0.030 5.279 0.000 0.099 0.217 CV -> PF -> RQ -> TRU 0.058 0.057 0.013 4.332 0.000 0.035 0.087 CSR -> CV -> PF -> RQ -> TRU 0.020 0.020 0.005 4.221 0.000 0.012 0.031 Phụ lục 19: Phân tích đa nhóm Bằng thủ tục hoán vị Permutation 1000 Path Coefficients Path Coefficients Original (Control) Path Coefficients Original (Price up 10%) Path Coefficients Original Difference (Control - Price up 10%) Path Coefficients Permutation Mean Difference (Control - Price up 10%) 2.5% 97.5% Permutation p-Values CSR -> CV 0.305 0.385 -0.080 0.003 -0.160 0.155 0.312 CSR -> RQ 0.213 0.196 0.017 -0.002 -0.152 0.140 0.806 CV -> EMO 0.735 0.784 -0.049 -0.002 -0.116 0.107 0.344 CV -> ETH 0.740 0.754 -0.014 0.003 -0.098 0.101 0.803 CV -> FUN 0.726 0.729 -0.003 -0.000 -0.085 0.091 0.965 CV -> PF 0.419 0.379 0.040 -0.006 -0.166 0.146 0.615 CV -> RQ 0.581 0.574 0.008 0.003 -0.123 0.131 0.919 CV -> SOC 0.849 0.903 -0.054 -0.000 -0.044 0.044 0.015 PF -> RQ 0.127 0.264 -0.137 -0.003 -0.139 0.139 0.057 RQ -> COM 0.758 0.856 -0.098 -0.000 -0.087 0.091 0.026 RQ -> SAT 0.775 0.833 -0.058 -0.000 -0.071 0.075 0.130 RQ -> TRU 0.841 0.848 -0.007 0.001 -0.060 0.067 0.842 Bằng thủ tục PLS-MGA Path Coefficients  PLS-MGA Parametric test Wel Path Coefficients-diff (Control - Price up 10%) p-Value original 1-tailed (Control vs Price up 10%) p-Value new (Control vs Price up 10%) t-Value (|Control vs Price up 10%|) p-Value (Control vs Price up 10%) t-Value (|Control vs Price up 10%|) p-Value (Control vs Price up 10%) CSR -> CV -0.080 0.850 0.301 1.038 0.300 1.040 0.300 CSR -> RQ 0.017 0.404 0.809 0.250 0.803 0.250 0.803 CV -> EMO -0.049 0.821 0.359 0.887 0.376 0.896 0.371 CV -> ETH -0.014 0.614 0.772 0.275 0.783 0.274 0.784 CV -> FUN -0.003 0.530 0.940 0.059 0.953 0.059 0.953 CV -> PF 0.040 0.312 0.623 0.493 0.622 0.493 0.622 CV -> RQ 0.008 0.453 0.905 0.116 0.907 0.117 0.907 CV -> SOC -0.054 0.991 0.019 2.210 0.028 2.271 0.024 PF -> RQ -0.137 0.973 0.054 1.961 0.050 1.957 0.052 RQ -> COM -0.098 0.992 0.017 2.017 0.044 2.103 0.036 RQ -> SAT -0.058 0.945 0.109 1.512 0.131 1.551 0.122 RQ -> TRU -0.007 0.580 0.839 0.220 0.826 0.223 0.823

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxluan_an_trach_nhiem_xa_hoi_cua_doanh_nghiep_va_chat_luong_qu.docx
  • pdfCV gửi Cục CNTT-BGDĐT-10-4.pdf
  • docxNguyễn Nhan Như Ngọc - Tóm tắt LA Eng.docx
  • docxNguyễn Nhan Như Ngọc - Tóm tắt LA VN.docx
  • docxNguyễn Nhan Như Ngọc - Trang thông tin Eng.docx
  • docxNguyễn Nhan Như Ngọc - Trang thông tin VN.docx
Luận văn liên quan