Luận văn Đổi mới công tác thanh tra toàn diện các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa 1 Lời cảm ơn 2 Danh mục các chữ viết tắt. 3 Danh mục các bảng biểu, sơ đồ 4 Mục lục . 6 Mở đầu 9 NỘI DUNG . Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC THANH TRA TOÀN DIỆN TRƯỜNG THPT 13 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 13 1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 16 1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục. 16 1.2.2. Thanh tra, Thanh tra giáo dục. 18 1.2.3. Thanh tra toàn diện nhà trường, Thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo 22 1.3. Vai trò, vị trí, chức năng của Thanh tra giáo dục. 23 1.3.1. Vai trò của Thanh tra giáo dục. 23 1.3.2. Vị trí của Thanh tra giáo dục. 24 1.3.3. Chức năng của Thanh tra giáo dục. 24 1.4. Nguyên tắc thanh tra và yêu cầu đổi mới hoạt động thanh tra giáo dục trong điều kiện hiện nay 26 1.4.1. Nguyên tắc thanh tra. 26 1.4.2. Yêu cầu đổi mới hoạt động thanh tra giáo dục trong điều kiện hiện nay. 27 1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra giáo dục. 28 1.5.1. Yếu tố chủ quan 28 1.5.2. Yếu tố khách quan 29 1.6. Tổ chức Thanh tra Sở GD&ĐT; nội dung, nhiệm vụ và trình tự thanh tra toàn diện trường THPT 29 1.6.1.Tổ chức Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo 29 1.6.2. Nội dung, nhiệm vụ và trình tự thanh tra toàn diện trường THPT .31. 1.7. Nội dung đổi mới công tác thanh tra toàn diện trường THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo. 35 1.7.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của TTGD và mục đích TT toàn diện trường THPT cho CBQL, TTV, CTVTT và GV THPT 35 1.7.2. Xây dựng kế hoạch TT toàn diện trường THPT 36 1.7.3. Tổ chức bộ máy TT 37 1.7.4. Xây dựng lực lượng TTV, CTVTT 38 1.7.5. Chỉ đạo công tác TT toàn diện các trường THPT 40 1.7.6. Kiểm tra công tác TT toàn diện các trường THPT 41 1.7.7. Tổ chức sử dụng kết quả thanh tra. 42 1.7.8. Tạo dựng các điều kiện hỗ trợ cho công tác thanh tra. 42 Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC TRIỂN KHAI CÔNG TÁC THANH TRA TOÀN DIỆN CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK 45 2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và GD&ĐT tỉnh Đắk Lắk 45 2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk 45 2.1.2. Tình hình GD&ĐT tỉnh Đắk Lắk 46 2.2. Thực trạng việc triển khai công tác thanh tra toàn diện các trường THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk 51 2.2.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, TTV, CTVTT và GV THPT về vai trò, vị trí của TTGD; mục đích, thẩm quyền và tầm quan trọng của các nội dung TT toàn diện các trường THPT 51 2.2.2. Thực trạng về công tác xây dựng lực lượng TTV và CTVTT 58 2.2.3. Thực trạng về xây dựng kế hoạch TT 68 2.2.4. Thực trạng về tổ chức bộ máy TT 70 2.2.5. Thực trạng về chỉ đạo công tác thanh tra. 71 2.2.6. Thực trạng về kiểm tra công tác thanh tra. 74 2.2.7. Thực trạng về tổ chức sử dụng kết quả thanh tra. 76 2.2.8. Thực trạng về các điều kiện hỗ trợ cho công tác thanh tra. 78 2.3. Đánh giá chung 79 2.3.1. Những ưu điểm . 80 2.3.2. Những tồn tại 80 Chương 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP CỦA SỞ GD&ĐT NHẰM ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TT TOÀN DIỆN CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK . 82 3.1. Những nguyên tắc xác lập biện pháp 82 3.1.1. Nguyên tắc về tính định hướng đảm bảo mục tiêu GD&ĐT 82 3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 84 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 86 3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 86 3.2. Các biện pháp cụ thể 87 3.2.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, TTV, CTVTT, GV về công tác thanh tra. 87 3.2.2. Xây dựng kế hoạch công tác TT toàn diện trường THPT 88 3.2.3. Đổi mới tổ chức công tác TT toàn diện trường THPT 90 3.2.4. Xây dựng đội ngũ TTV, CTVTT bậc THPT đáp ứng yêu cầu công tác TT 92 3.2.5. Chỉ đạo triển khai công tác TT toàn diện các trường THPT 95 3.2.6. Kiểm tra công tác TT toàn diện các trường THPT 99 3.2.7. Sử dụng kết quả TT nhằm phát hiện nguồn nhân lực giáo dục. 101 3.2.8. Xây dựng các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động TT 103 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 105 3.4. Khảo nghiệm tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. 105 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 109. TÀI LIỆU THAM KHẢO 113 MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong hoạt động quản lý nói chung, quản lý giáo dục nói riêng, quá trình quản lý diễn ra theo một chu trình với 4 chức năng cơ bản, đó là: kế hoạch hoá; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra, thanh tra. Trong đó, chức năng kiểm tra, thanh tra là chức năng giúp cho nhà quản lý xác định hệ quản lý đang ở tình trạng nào để có giải pháp điều chỉnh cho phù hợp; kiểm tra, thanh tra còn là cầu nối giữa nhà quản lý và đối tượng bị quản lý, là nơi diễn ra quá trình thu nhận thông tin để hệ vận động và phát triển. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra là yêu cầu có tính cấp thiết và liên tục. Thời gian qua, Sở Gíao dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk đã tổ chức và tiến hành nhiều cuộc thanh tra toàn diện các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh, qua thanh tra đã góp phần đáng kể trong việc nâng cao chất lượng giáo dục-đào tạo, giữ vững kỷ cương, nề nếp, từng bước đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực. Tuy nhiên, so với mục đích thanh tra vẫn còn một số hạn chế, bất cập, chưa phát huy được hiệu quả, chưa có tác dụng điều chỉnh và định hướng quản lý công tác thanh tra toàn diện tại các trường trung học phổ thông trong tỉnh, chưa đáp ứng được yêu cầu kiểm tra, đánh giá hoạt động của các trường trung học phổ thông, từ đó chưa thực hiện tốt công tác tư vấn, thúc đẩy trong thanh tra, kiểm tra. Mặt khác,từ khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT, ngày 20 tháng 10 năm 2006 V/v hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo thay thế cho Thông tư số 07/2004/TT-BGD&ĐT, ngày 30 tháng 03 năm 2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông đã có nhiều tranh luận, chưa thống nhất trong giáo viên, cán bộ quản lý, chuyên viên từ phòng Giáo dục và Đào tạo đến Bộ Giáo dục và Đào tạo. Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:“Đổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” làm luận văn tốt nghiệp. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý của Sở Gíao dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk đối với công tác thanh tra toàn diện các trường trung học phổ thông, đề xuất các biện pháp của Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm đổi mới công tác thanh tra toàn diện các trường THPT để nâng cao hiệu quả thanh tra, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THPT trong giai đoạn hiện nay. 3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.1. Khách thể nghiên cứu Công tác quản lý của Sở Gíao dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Đổi mới công tác thanh tra toàn diện các trường trung học phổ thông. 4. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 4.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk nhằm đổi mới công tác thanh tra toàn diện các trường trung học phổ thông. 4.2. Giới hạn về khách thể điều tra Khách thể điều tra 360 người, bao gồm: 60 hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; 140 thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra và 160 giáo viên THPT. 4.3. Giới hạn về địa bàn khảo sát Địa bàn khảo sát là một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Chất lượng công tác thanh tra toàn diện các trường THPT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk còn nhiều bất cập so với yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn mới. Nếu có sự nghiên cứu, khảo sát, đánh giá đúng thực trạng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk đối với công tác thanh tra toàn diện các trường THPT, có thể xác lập được các biện pháp hợp lý, khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý công tác thanh tra toàn diện các trường THPT, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay. 6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác thanh tra toàn diện các trường trung học phổ thông. 6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk đối với công tác thanh tra toàn diện các trường trung học phổ thông . 6.3. Đề xuất các biện pháp của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk nhằm đổi mới công tác thanh tra toàn diện các trường trung học phổ thông, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. 6.4. Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất. 7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và phân loại các tài liệu nhằm thu thập thông tin phục vụ cho đề tài nghiên cứu. 7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn Sử dụng các phương pháp: quan sát, điều tra giáo dục, phỏng vấn, trò chuyện, tổng kết kinh nghiệm nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng và xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp và sử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia nhằm khảo nghiệm tính hợp lý và khả thi của các biện pháp nhằm làm sáng tỏ tính thực tiễn của luận văn. 7.3. Phương pháp thống kê toán học Xử lý số liệu đã thu thập được bằng thống kê toán học trong quá trình nghiên cứu. 8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN: Gồm có 3 phần Phần 1: Mở đầuPhần 2: Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về đổi mới công tác thanh tra toàn diện trường THPT. Chương 2: Thực trạng việc triển khai công tác thanh tra toàn diện các trường THPT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Chương 3: Đề xuất các biện pháp của Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm đổi mới công tác thanh tra toàn diện các trường THPT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phần 3: Kết luận và khuyến nghị: Tóm tắt, đánh giá kết quả nghiên cứu và khuyến nghị các giải pháp để thực thi đề tài. Danh mục tài liệu tham khảo.Phụ lục

doc114 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 2779 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Đổi mới công tác thanh tra toàn diện các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n và những quy định về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, đào tạo. TT toàn diện nhà trường nhằm đánh giá đúng thực trạng, tình hình nhà trường có sự so sánh với mặt bằng của địa phương, khu vực vùng miền và tiêu chuẩn trường học đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ GD&ĐT. Khẳng định những mặt đã làm được và tư vấn biện pháp khắc phục khó khăn hạn chế, yếu kém đồng thời kiến nghị với các cấp quản lý điều chỉnh, bổ sung các chính sách, quy định cần thiết, phù hợp với thực tế địa phương. Do vậy, để thực hiện nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ khi xác lập các biện pháp nhằm đổi mới công tác TT toàn diện trường THPT phải kết hợp được giữa các yếu tố nội lực và ngoại lực; phải đổi mới một cách đồng bộ công tác quản lý hoạt động TT như: xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đồng thời phải chú trọng công tác xây dựng lực lượng TT; đồng bộ trong cơ chế chính sách tài chính hợp lý đảm bảo cho việc tạo dựng các điều kiện thiết yếu về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động TT. Những nguyên tắc trên, là cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp của Sở GD&ĐT tỉnh Đắk Lắk nhằm đổi mới công tác TT toàn diện trường THPT. 3.2. Các biện pháp cụ thể 3.2.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, TTV, CTVTT, GV về công tác thanh tra 3.2.1.1. Mục đích và ý nghĩa - Mục đích: nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, chức năng, nhiệm vụ của TTGD, TT toàn diện nhà trường cho CBQL, TTV, CTVTT và GV. - Ý nghĩa: nhận thức là sự khởi đầu của thái độ và hành vi của con người, nếu có nhận thức đúng sẽ có thái độ, hành vi đúng và phù hợp với các chuẩn mực của xã hội. Do vậy, để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động TT điều quan trọng phải nâng cao nhận thức cho CBQL, TTV, CTVTT, GV về công tác thanh tra để họ hiểu. Từ đó, với nhiệm vụ của mình mỗi cá nhân sẽ tự nâng cao tinh thần trách nhiệm, cùng hợp tác để làm tăng hiệu quả hoạt động TT. 3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện - Làm cho mọi người hiểu đúng đắn và thực hiện đầy đủ các quy định về vai trò, vị trí của TTGD, mục đích, thẩm quyền và tầm quan trọng TT toàn diện nhà trường để từ đó nâng cao nhận thức cho mọi người và xây dựng tinh thần hợp tác, cùng tích cực tham gia các hoạt động TT. Tổ chức tuyên truyền bằng hình thức mở các hội nghị tập huấn cho CBQL, TTV, CTVTT về các văn bản pháp luật về TT nói chung, TT toàn diện nhà trường nói riêng, các văn bản hướng dẫn của Bộ của Sở; thông qua Website, tạp chí của ngành; qua hoạt động thanh tra; phổ biến lồng ghép trong các cuộc họp, hội nghị; cung cấp các văn bản về TT; qua việc TT, KT trách nhiệm của HT …Để thực hiện tốt nội dung này, Sở GD&ĐT, các nhà trường cần phải xây dựng kế hoạch công tác tuyên truyền một cách thường xuyên, triển khai tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, đều đặn, có nề nếp, đảm bảo chất lượng. - Thông qua các hội nghị, tổng kết, để phổ biến, gửi văn bản và những nội dung đã được cụ thể hoá về công tác TT toàn diện nhà trường, công tác kiểm tra nội bộ trường học để họ có thể vận dụng phù hợp với thực tế nhưng đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về TT, KT. Đặc biệt phải quán triệt các nội dung đã cụ thể hoá về nội dung cần thực hiện khi tiến hành TT toàn diện nhà trường cho lực lượng TT để họ nắm vững và có thể vận dụng trong các trường hợp cụ thể. - HT các nhà trường cần tăng cường công tác KT cán bộ, GV trong việc chấp hành các quy định của Đảng và Nhà nước về công tác TT, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Qua KT, giúp cho HT xem xét lại tính đúng đắn, tính hợp lý, khả thi của các biện pháp QL của mình trong hoạt động chuyên môn, đồng thời ngăn ngừa, phát hiện các sai phạm để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả QLGD. - Sở GD&ĐT cần coi trọng thông tin phản hồi trong quá trình chỉ đạo thực hiện các hoạt động TT thông qua quan sát thực tế và những phản ánh từ những tổ chức TT, cán bộ TT, HT, GV để nghiên cứu, chỉ đạo, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn, nội dung QL về công tác TT. 3.2.2. Xây dựng kế hoạch công tác TT toàn diện trường THPT 3.2.2.1. Mục đích và ý nghĩa - Mục đích: xây dựng được một kế hoạch hoàn chỉnh về công tác thanh tra hàng tháng, học kỳ, cả năm; cụ thể hoá vào từng thời điểm cụ thể và phải thể hiện được mục đích, thời gian, nội dung, con người và các điều kiện hỗ trợ. - Ý nghĩa: lập kế hoạch là chức năng đầu tiên của chu trình quản lý. Muốn thực hiện tốt công tác thanh tra phải chuẩn bị tốt về nhân lực, vật lực và tài lực. 3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện - Căn cứ nhiệm vụ năm học của ngành; kế hoạch của TT Bộ và phù hợp với các điều kiện tác động đến công tác TT Nội dung KH phải căn cứ vào nhiệm vụ năm học của ngành. Đây là cơ sở quan trọng bởi vì TT là chức năng thiết yếu của QL. KH phải thể hiện được tư tưởng chỉ đạo của TT Bộ, bởi vì với tính chất là một cấp trong hệ thống TT nhà nước, các tổ chức TT nhất thiết phải theo sự chỉ đạo của cấp trên về phương hướng, nhiệm vụ và nội dung TT. Khi xây dựng KH cần chú ý đánh giá được những thuận lợi, khó khăn, những mặt mạnh, mặt yếu, đúc rút kinh nghiệm của những cuộc TT trước đây, những chuyển biến về chất lượng gíao dục của nhà trường; đánh giá được thực trạng về đội ngũ CTVTT, những điều kiện về CSVC, công tác QL của các nhà trường, môi trường sư phạm, điều kiện kinh tế, xã hội của từng địa phương… tác động đến nhà trường. Trên cơ sở đó, cần xác lập các mục tiêu, xây dựng các KH hành động để đạt được các mục tiêu cụ thể. Việc lập KH cũng cần phải quy định rõ về thời điểm, thời lượng, mục tiêu cần đạt, quy trình thực hiện, các nhiệm vụ TT, các yêu cầu về sự phối hợp, điều kiện hỗ trợ cho hoạt động TT…trình Giám đốc Sở phê duyệt và cần phải đưa vào KH chung của ngành để tổ chức, chỉ đạo, điều hành, tạo sự đồng bộ, thông suốt. - Xây dựng kế hoạch theo từng năm học, từng học kỳ Nội dung này vừa thể hiện tính nhất quán, khoa học vừa đảm bảo việc triển khai KH được chủ động, xây dựng KH một cách cụ thể, đảm bảo tính khả thi cao. Theo Thông tư 43/2006/TT-BGDĐT, ngày 20/10/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo, hàng năm Sở GD&ĐT xây dựng kế hoạch TT toàn diện từ 20% đến 25% tổng số các trường THPT trên địa bàb tỉnh, bảo đảm 5 năm mỗi trường THPT được TT toàn diện ít nhất một lần. Qua thực tế, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ trên là phù hợp. - Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận chức năng của Sở Là điều kiện không thể thiếu được trong việc xây dựng KH để thể hiện tính đồng bộ, thống nhất trong công tác chỉ đạo và xây dựng KH công tác của Sở nhằm khắc phục được sự chồng chéo. Để thực hiện nội dung này, trách nhiệm TT Sở cần có sự bàn bạc, tham gia ý kiến, góp ý của các phòng, ban của Sở về tất cả nội dung KH. - Tạo điều kiện để không ảnh hưởng đến nhiệm vụ chuyên môn của các CTVTT đang công tác tại cơ sở Là nội dung cần thiết phải thực hiện, bởi hầu hết CTVTT chỉ là công việc kiêm nhiệm. Trong KH thanh tra, Sở cần xem đây là một trong những yêu cầu cần quán triệt để xây dựng KH đảm bảo cho CTVTT vừa thực hiện tốt nhiệm vụ TT, vừa hoàn thành tốt những công việc ở nhà trường và biện pháp này sẽ góp phần thực hiện đúng nguyên tắc của TT là không làm cản trở đến hoạt động bình thường của các nhà trường . - Tài liệu, phương tiện và kinh phí phục vụ cho hoạt động thanh tra Khi xây dựng KH, cần phải sưu tập tài liệu, chuẩn bị phương tiện phục vụ, nguồn tài chính cho công tác TT, vì đây là các điều kiện hỗ trợ quan trọng, không thể thiếu được để giúp cho các đoàn TT, CTVTT triển khai và thực hiện nhiệm vụ. Để thực hiện tốt nhóm biện pháp này, cần đảm bảo yêu cầu: KH thanh tra sau khi được thống nhất, trách nhiệm Thanh tra Sở trình Giám đốc phê duyệt KH. KH phải được gửi đến các phòng, ban chuyên môn của Sở để biết và phối hợp triển khai thực hiện; được thông báo đến các đơn vị trường học để thực hiện; đồng thời thu nhận thông tin phản hồi từ các đơn vị liên quan để điều chỉnh kịp thời, đảm bảo KH có tính khả thi cao. 3.2.3. Đổi mới tổ chức công tác TT toàn diện trường THPT 3.2.3.1. Mục đích và ý nghĩa - Mục đích: thành lập các đoàn thanh tra, cơ cấu phối hợp giữa các bộ phận chức năng phù hợp, rõ ràng và bố trí, phân công trách nhiệm cán bộ TT một cách cụ thể và phù hợp với năng lực sở trường. - Ý nghĩa: tổ chức là một khâu quan trọng trong chu trình quản lý, liên quan đến bố trí con người và công việc. Nếu sắp xếp đúng người, đúng việc thì sẽ huy động được sức mạnh tổng hợp làm tăng hiệu quả công tác; ngược lại bố trí sắp xếp thiếu khoa học, không phù hợp sẽ dẫn đến triệt tiêu lẫn nhau. 3.2.3.2. Nội dung và cách thực hiện Trước đây, việc thành lập các đoàn TT có lúc, có nơi còn tùy tiện. Do chạy theo kế hoạch TT và nhân lực còn thiếu nên chất lượng của các đoàn TT chưa đảm bảo. Thể hiện ở những chi tiết: Trưởng đoàn TT có lúc là hiệu trưởng của trường THPT khác đến; thành phần đoàn TT chưa đồng bộ, phân công nhiệm vụ của từng thành viên chưa rõ ràng; thời gian làm việc của đoàn TT lại quá ít…Do đó, việc nhận xét, đánh giá còn nễ nang, chưa phản ánh đúng thực trạng hoạt động của đơn vị được kiểm tra, kết luận TT chưa có sức thuyết phục. Để nâng cao chất lượng trong công tác TT toàn diện các trường THPT. Việc tổ chức công tác TT cần lưu ý: - Thành lập đoàn TT Theo Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT, ngày 20/10/2006 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo, đoàn TT toàn diện đối với một trường THPT gồm có Trưởng đoàn và có từ 5 đến 20 thành viên . Thời gian TT không quá 5 ngày: + Trưởng đoàn: Lãnh đạo Sở hoăc Lãnh đạo Thanh tra Sở. + Thành viên đoàn TT là các TTV, CTVTT và cán bộ Sở. Qua thực tiễn thực hiện cũng như qua kết quả khảo sát, chúng tôi thấy rằng để thành lập một đoàn TT toàn diện đối với trường THPT, về cơ bản chúng tôi thống nhất với hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Tuy nhiên, chúng tôi đề xuất như sau: + Về thời gian làm việc của đoàn TT: từ 3 đến 5 ngày. + Thành viên đoàn TT không quá 15 người, cơ cấu đủ các môn được giảng dạy ở nhà trường phổ thông và phải có một thành viên có nghiệp vụ để thanh tra về tài chính của nhà trường. - Phân công công việc, giao trách nhiệm cho các thành viên đoàn TT Nội dung này nhằm giúp cho các thành viên đoàn TT biết được công việc cụ thể cần làm, chủ động bố trí, sắp xếp công việc hợp lý, nêu cao tinh thần trách nhiệm để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Sở GD&ĐT cần phân công công việc và giao trách nhiệm cho các thành viên của đoàn TT một cách cụ thể trước khi tiến hành thanh tra, có biện pháp kiểm tra, theo dõi khi tiến hành TT. Trong việc giao nhiệm vụ cho các thành viên cần thực hiện đúng quy định của Luật TT, Nghị định của Chính phủ về về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục và các văn bản, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, yêu cầu phải rõ ràng về công việc, cụ thể về phương thức hoạt động; thực hiện đầy đủ các bước trong thanh tra: trước, trong và sau TT. - Phối hợp với các bộ phận chức năng triển khai thực hiện công tác TT Biện pháp này nhằm đảm bảo các cuộc TT thực hiện đúng kế hoạch. Trách nhiệm của TT Sở ngoài việc cung cấp đầy đủ, kịp thời các văn bản chỉ đạo công tác TT cho các bộ phận chức năng của Sở để nghiên cứu, phối hợp thực hiện, cần phải thường xuyên tạo mối kết hợp chặt chẽ trong công tác theo dõi, kiểm tra hoạt động của đoàn TT để nắm bắt tình hình nhằm kịp thời có KH điều chỉnh đảm bảo các cuộc TT được thực hiện đúng KH đã dự kiến. 3.2.4. Xây dựng đội ngũ TTV và CTVTT bậc học THPT đáp ứng yêu cầu công tác TT 3.2.4.1. Mục đích và ý nghĩa - Mục đích: xây dựng đội ngũ TTV, CTVTT bậc học THPT đủ về số lượng, đáp ứng các yêu cầu về phẩm chất của người cán bộ TT. - Ý nghĩa: Trong bất kỳ hoạt động nào, đặc biệt hoạt động quản lý, giáo dục, vai trò con người là nhân tố trung tâm, then chốt. Do vậy, muốn thực hiện công tác TT đạt chất lượng, hiệu quả thì cần phải có người cán bộ TT có đủ phẩm chất và năng lực. 3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện - Quy hoạch, lựa chọn người làm công tác TT Thanh tra Sở phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ tham mưu cho Giám đốc Sở nội dung các tiêu chí về số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn của cán bộ TT để lựa chọn, quy hoạch lực lượng TT. + Về số lượng * Đối với Thanh tra Sở: Sở cần phải bố trí cho TT Sở số lượng cán bộ đạt ít nhất 10% tổng biên chế QLNN của cơ quan Sở, có đủ Chánh TT, Phó chánh TT và các TTV. * Đối với CTVTT: theo quy định của Bộ cứ 50 GV thì cử 1 CTVTT (2%). Thực tế cho thấy thực hiện theo tỉ lệ như trên sẽ khó hoàn thành kế hoạch TT đã đề ra. + Về cơ cấu Cần lựa chọn 100% TTV là đảng viên để đảm bảo về mặt phẩm chất chính trị và trong đó có 1 TTV có nghiệp vụ tài chính. Về CTVTT cần đảm bảo tính đồng bộ về các bộ môn, lưu ý lựa chọn những CTVTT là đảng viên, người dân tộc thiểu số. + Về tiêu chuẩn Là những người có kinh nghiệm công tác, đã qua giảng dạy ít nhất 5 năm, là những GV giỏi, CBQL giỏi, được bồi dưỡng về nghiệp vụ TT. Ngoài những tiêu chuẩn trên, cán bộ TT cần phải có các tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực, uy tín mà chúng tôi đã trình bày ở mục 1.6.2.3 của chương 1, đó là cơ sở dùng để làm tiêu chuẩn xây dựng quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng cán bộ TT cho ngành. - Bổ nhiệm lực lượng làm công tác TT Lựa chọn những CB, GV có đủ tiêu chuẩn quy định; có phẩm chất, năng lực, uy tín để đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ trước khi bổ nhiệm làm TTV, CTVTT. Đồng thời Sở phải tạo các điều kiện về mặt pháp lý, môi trường hoạt động để phát huy năng lực, sở trường của mỗi người. - Tăng cường công tác bồi dưỡng và mỗi cán bộ TT cần phải thường xuyên tự nâng cao phẩm chất, năng lực và uy tín Qua kết quả khảo sát đánh giá của HT, GV THPT về phẩm chất, uy tín, năng lực của lực lượng CTVTT bậc học THPT ở bảng 2.15 và kết quả tự đánh giá của CTVTT về phẩm chất và năng lực ở bảng 2.16, trách nhiệm Sở GD&ĐT cần phải tăng cường công tác bồi dưỡng bằng các hình thức đa dạng, phù hợp; bản thân cán bộ TT cần phải tự nâng cao các phẩm chất, năng lực và uy tín sau: + Về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống Có lập trường tư tưởng vững vàng, tuyệt đối trung thành với Chủ nghĩa Mác-LêNin và tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững và thực hiện tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, luôn học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; có tinh thần trách nhiệm cao, tận tuỵ với công tác TT; kiên quyết, thẳng thắn; thái độ thận trọng, khách quan, công bằng, cởi mở, chân thành, linh hoạt, luôn luôn tìm thấy ở đối tượng TT mặt mạnh để phát huy. + Về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ TT: Kiến thức chuyên môn vững vàng; trình độ nghiệp vụ sư phạm cao; thực hiện đúng quy trình TT; thực hiện tốt chức năng tư vấn, thúc đấy trong thanh tra; nghiệp vụ thanh tra giỏi; năng lực phân tích, tổng hợp, quan sát tốt, có khả năng trong giao tiếp, có năng lực cảm hoá, thuyết phục. + Về uy tín: Khẳng định và phát huy uy tín cá nhân để cán bộ giáo viên trong đơn vị tin tưởng và tôn trọng và được đối tượng TT tin tưởng, chấp nhận và phục tùng kết luận TT. - Bồi dưỡng và tự bồi dưỡng khả năng thực hiện các nhiệm vụ trong công tác TT. Qua kết quả tự đánh giá của TTV, CTVTT bậc học THPT về khả năng thực hiện các nhiệm vụ trong công tác TT toàn diện trường THPT ở bảng 2.18, Sở GD&ĐT cần có kế hoạch bồi dưỡng và mỗi cá nhân cán bộ TT thường xuyên tự bồi dưỡng, đúc rút kinh nghiệm về các khả năng: kiểm tra, đánh giá, tư vấn, thúc đẩy; đặc biệt coi trọng về khả năng tư vấn và thúc đẩy trong khi tiến hành hoạt động TT. Vì đây là nhiệm vụ khó khăn, nó đòi hỏi cán bộ TT phải có kiến thức, chuyên môn sâu; biết vận dụng đa dạng các phương pháp dạy học theo hướng đổi mới; có năng lực phân tích, tổng hợp, quan sát tốt để phát hiện những kinh nghiệm tốt cũng như những thiếu sót, yếu kém của nhà trường nhằm tạo sự tự tin và đưa ra những kiến nghị để họ khắc phục; mặt khác phát hiện những khó khăn khách quan để kiến nghị với các cấp quản lý tạo điều kiện cho nhà trường làm tốt nhiệm vụ và điều quan trọng là biết phát hiện những thiếu sót, chưa hợp lý trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách và quy định quản lý để kiến nghị điều chỉnh, bổ sung nhằm thúc đẩy cả hệ thống. - Tăng cường biện pháp QL, đánh giá cán bộ TT Giám đốc và Chánh TT Sở có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đánh giá về phẩm chất, đạo đức, năng lực của TTV, CTVTT. Cần mở rộng dân chủ trong việc tổ chức động viên CBQL, GV kiểm tra, giám sát công việc và tư cách của cán bộ TT để đánh giá cán bộ TT được khách quan. - Thường xuyên xây dựng và rèn luyện bản lĩnh người cán bộ TT Hoạt động TT có tính độc lập tương đối với cơ quan QLNN cùng cấp. Tính độc lập tương đối đó giúp cho hoạt động TT được khách quan, chính xác, nhưng không trái với bản chất của TT là chức năng thiết yếu của hoạt động QL. Xuất phát từ vấn đề trên, người cán bộ TT phải có bản lĩnh vững vàng để xử lý hai vấn đề đồng thời xảy ra, đó là vừa thực hiện công tác QL vừa mạnh dạn thay đổi những gì không đúng, không phù hợp. Đây là vấn đề khó bởi vì việc thay đổi một quyết định QL không phải dễ dàng, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có tính bảo thủ của người QL, của đối tượng TT. Để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, cán bộ TT phải thực hiện đúng chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ được quy định tại Luật TT. 3.2.5. Chỉ đạo triển khai công tác TT toàn diện trường THPT 3.2.5.1. Mục đích và ý nghĩa - Mục đích: tích cực trong chỉ huy, điều hành về sự chuẩn bị để triển khai công tác TT, phương thức làm việc giữa các bộ phận chức năng; thực hiện đầy đủ nội dung, tuân thủ đúng quy trình; đảm bảo các nguyên tắc thanh tra để hoạt động thanh tra được tiến hành suôn sẻ, đạt chất lượng và hiệu quả. - Ý nghĩa: chỉ đạo là khâu hiện thực hoá toàn bộ kế hoạch. Việc thực hiện không chỉ hoàn thành kế hoạch, nội dung đã đề ra để đạt được mục đích đã định trước mà còn có tác dụng kiểm nghiệm, điều chỉnh kế hoạch, nội dung ngày càng phù hợp với thực tiễn. 3.2.5.2. Nội dung và cách thực hiện - Chỉ đạo Thanh tra Sở xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch KH của TT Sở phải phù hợp đặc điểm tình hình thực tế của địa phương và phù hợp với chủ đề năm học do Bộ GD&ĐT quy định. Hàng năm, Sở GD&ĐT xây dựng kế hoạch tiến hành TT toàn diện từ 20% đến 25% tổng số các trường THPT trên địa bàn tỉnh, bảo đảm 5 năm mỗi trường được TT toàn diện ít nhất một lần. Nội dung KH thanh tra phải chi tiết theo từng tháng, học kỳ, năm học, có sự phân công trách nhiệm cho từng TTV theo dõi cụ thể. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở hay Chánh Thanh tra Sở ra quyết định thanh tra đột xuất. Kế hoạch TT toàn diện các trường THPT hàng năm của TT Sở phải được Giám đốc Sở phê duyệt. - Chỉ đạo phương thức làm việc giữa đoàn TT với HT các trường THPT Sự hợp tác của HT các trường THPT là yếu tố quan trọng trong việc triển khai, thực hiện công tác TT. Thống nhất phương pháp và cách thức làm việc giữa đoàn TT với các nhà trường là biện pháp không những nâng cao tinh thần hợp tác, trách nhiệm của HT các trường mà còn thể hiện sự chỉ đạo mang tính thống nhất cao trong quản lý, điều hành của Sở. Để thực hiện nội dung này, Sở cần yêu cầu các đoàn TT và các HT thực hiện tốt các văn bản quy định về hoạt động của TTGD mà cấp trên đã ban hành; thường xuyên cập nhật, thu thập, xử lý thông tin nhằm đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ TT của Đoàn TT được tiến hành bình thường, đúng KH. - Chỉ đạo các đoàn TT triển khai thực hiện công tác TT nhằm đảm bảo kế hoạch đã đề ra và đạt mục tiêu TT Các đoàn TT triển khai thực hiện công tác TT đạt được kế hoạch và mục tiêu đề ra là góp phần quyết định hiệu quả hoạt động công tác TT của toàn ngành. Đoàn TT phải xây dựng KH chi tiết trên cơ sở KH đã được duyệt, cụ thể về đối tượng, nội dung, thời gian TT; công bố quyết định TT; thông báo tóm tắt kế hoạch TT cho đối tượng TT biết (trường hợp TT được báo trước) và TT đột xuất (trường hợp TT không báo trước), thu thập các thông tin về đối tượng TT thông qua nhiều nguồn (nghiên cứu hồ sơ lưu tại Sở; các điều kiện về môi trường hoạt động…); tiến hành TT các nội dung theo quy định; tiến hành trao đổi, lập biên bản và thông báo kết quả TT; gởi kết quả cho TT Sở để trình Giám đốc ban hành kết luận TT. Muốn thực hiện nội dung này, trách nhiệm của TT Sở cần tiến hành thường xuyên công tác kiểm tra nhằm đôn đốc, nhắc nhở để có biện pháp chỉ đạo kịp thời. - Chỉ đạo CTVTT thực hiện đúng quy trình và đầy đủ các nội dung TT Việc CTVTT thực hiện đúng quy trình và đầy đủ các nội dung TT là thực hiện đúng nguyên tắc tuân thủ pháp luật của công tác TT. Trách nhiệm CTVTT cần nghiên cứu kỹ các nhiệm vụ để tiến hành TT, đó là: kiểm tra, đánh giá, tư vấn và thúc đẩy; nghiên cứu, nắm vững nghiệp vụ TT; căn cứ nội dung, yêu cầu TT để xây dựng kế hoạch TT; cần thu thập các thông tin liên quan đến đối tượng được TT: các điều kiện làm việc của CB-GV-NV trong nhà trường, những đánh giá về GV của HT và kết quả TT lần trước (nếu có); nghiên cứu các hồ sơ lưu. Đối với những CTVTT được phân công thực hiện TT hoạt động sư phạm của nhà giáo thì cần tìm hiểu trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, hiệu quả giảng dạy của GV qua HT, tổ chuyên môn và hiệu quả các hoạt động giáo dục khác của GV. Đối với những CTVTT được phân công TT các lĩnh vực mang tính chất chuyên ngành hay hành chính của nhà trường phải nắm vững các nội dung cần TT. Cuối cùng cần tiến hành trao đổi để thông báo kết quả KT, thực hiện tư vấn, thúc đẩy; lập biên bản và thông báo kết quả TT. - Chỉ đạo tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm các đoàn TT và Sở GD&ĐT Công tác tổng kết và rút kinh nghiệm có liên quan mật thiết với nhau. Qua tổ chức tổng kết, tổng hợp tình hình đầy đủ, đánh giá đúng những ưu điểm, khuyết điểm thì mới rút ra được kinh nghiệm tốt trong chỉ đạo điều hành công tác TT của Sở, của các đoàn TT; công tác tổng kết và rút kinh nghiệm cũng cho thấy công tác chỉ đạo điều hành hoạt động của các nhà trường, chất lượng của đội ngũ CBQL, chất lượng giảng dạy của đội ngũ GV. Đây cũng là nội dung giúp cho Sở GD&ĐT thu nhận thông tin từ các đoàn TT để đánh giá kết quả TT được chính xác và điều quan trọng là khắc phục những thiếu sót trong quá trình triển khai thực hiện, đồng thời có biện pháp chỉ đạo, điều hành trong thời gian tới. Đó còn là biện pháp quan trọng trong việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, TTV, CTVTT. Để thực hiện công tác này, Sở GD&ĐT cần duy trì việc tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm không chỉ được tiến hành định kỳ mà còn phải được thực hiện thường xuyên ngay sau các cuộc TT. - Chỉ đạo đối tượng thanh tra thực hiện kết luận TT Kết luận thanh tra là văn bản có giá trị pháp lý, là cơ sở để Giám đốc Sở ra quyết định xử lý theo thẩm quyền. Để phát huy hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, phải chú trọng đôn đốc xử lý sau thanh tra và việc thực hiện những kiến nghị của Đoàn thanh tra, yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo công tác khắc phục sau thanh tra về cơ quan thanh tra chậm nhất 20 ngày kể từ khi có kết luận thanh tra, nếu cần thiết sau một thời gian có thể tổ chức phúc tra việc thực hiện những kiến nghị đó. Sau khi kết luận TT được công bố, Sở GD&ĐT cần chỉ đạo thực hiện các công việc sau: + Giao trách nhiệm cho Thanh tra Sở và các phòng chuyên môn trực thuộc Sở có biện pháp giúp đỡ các đối tượng thanh tra điều chỉnh những sai sót về công tác quản lý cũng như trong quá trình thực hiện quy chế chuyên môn. + Chỉ đạo HT nhà trường rút kinh nghiệm, chấn chỉnh các sai sót, khắc phục kịp thời những thiếu sót khuyết điểm trong công tác chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ của nhà trường. + Phân công cán bộ của TT Sở theo dõi, đôn đốc việc thực hiện. + Giải quyết các khiếu nại của đối tượng TT (nếu có), khi cần thiết có thể ra quyết định phúc tra. 3.2.6. Kiểm tra công tác TT toàn diện trường THPT 3.2.6.1. Mục đích, ý nghĩa - Mục đích: kịp thời phát hiện những sai lệch, thiếu sót trong quá trình chuẩn bị và thực hiện công tác TT toàn diện trường THPT của các đoàn TT và của các CTVTT, đồng thời xem xét trách nhiệm tuân thủ quyết định TT và thực hiện kết luận TT của CBQL, GV được TT. - Ý nghĩa: kiểm tra thực chất là thu nhận những thông tin phản hồi để điều chỉnh những sai sót trong quá trình triển khai, thực hiện nhằm có biện pháp điều chỉnh kịp thời giúp công tác TT đạt hiệu quả, chất lượng. 3.2.6.2. Nội dung và cách thực hiện - Kiểm tra kế hoạch và tiến độ thực hiện kế hoạch của Thanh tra Sở + Kiểm tra KH của TT Sở: là xem xét quy trình lập KH, yêu cầu, nội dung TT, phương pháp TT và các biện pháp tổ chức để triển khai kế hoạch TT và đối chiếu với KH của TT Bộ để điều chỉnh nhằm đảm bảo tính khả thi của KH. + Kiểm tra tiến độ thực hiện KH của TT Sở: là theo dõi và đôn đốc TT Sở triển khai thực hiện kế hoạch đúng theo dự kiến và có ý kiến chỉ đạo để điều chỉnh kịp thời những tình huống phát sinh trong thực tế nhằm giúp cho TT Sở hoàn thành KH thanh tra. Để thực hiện nội dung này, Sở GD&ĐT cần duy trì đều đặn, thường xuyên, liên tục có nề nếp công tác KT nhằm giúp cho việc xây dựng và thực hiện KH thanh tra của TT Sở đạt hiệu quả; cần quy định chế độ báo cáo của TT Sở cho Lãnh đạo Sở theo định kỳ hoặc đột xuất (nếu có) để Lãnh đạo Sở theo dõi hoạt động của TT Sở và nắm tình hình một cách kịp thời. - Kiểm tra trình tự, thủ tục tiến hành, tổ chức, chỉ đạo của TT Sở và các Đoàn TT Qua kiểm tra thực tế và xem xét hồ sơ TT của TT Sở, các đoàn TT và đối chiếu với văn bản chỉ đạo của Bộ; hướng dẫn của Sở, Sở GD&ĐT sẽ đánh giá được mức độ thực hiện trình tự, thủ tục tiến hành công tác TT; công tác tổ chức, chỉ đạo của các Đoàn TT, từ đó có những điều chỉnh kịp thời. Sở GD&ĐT cần tiến hành KT một cách thường xuyên, kịp thời, đồng bộ, đảm bảo yêu cầu về các thời điểm: trước, trong và sau khi kết thúc TT. - Kiểm tra việc thực hiện quy trình và nội dung TT của CTVTT Ngoài việc kiểm tra thực tế, Sở GD&ĐT chỉ đạo TT Sở căn cứ vào hồ sơ TT do CTVTT thiết lập, thu nhận thông tin đánh giá từ Trưởng đoàn TT, ý kiến phản hồi của hiệu trưởng, GV, NV được TT về CTVTT để có cơ sở xem xét, đánh giá mức độ thực hiện nội dung và quy trình TT của CTVTT, trình độ nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ TT, năng lực thực hiện các nhiệm vụ: kiểm tra, đánh giá, tư vấn, thúc đẩy để qua đó có những nhận xét, đánh giá về việc chấp hành quy trình TT, tinh thần trách nhiệm, phẩm chất, năng lực của mỗi CTVTT. Đây cũng là cơ sở giúp Sở GD&ĐT đánh giá đúng mức về đội ngũ CTVTT để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời trong công tác xây dựng lực lượng TT. - Kiểm tra trách nhiệm của các đối tượng được TT về việc chấp hành và thực hiện quyết định TT Điều 10, Luật TT năm 2010 đã chỉ rõ: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng TT có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định về TT…; cơ quan, tổ chức cá nhân có các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung TT phải cung cấp đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan TT…”. CBQL, GV và NV là những đối tượng của TTGD, do vậy phải chấp hành và thực hiện quyết định TT. Nội dung kiểm tra: + Đối với nhà trường: kiểm tra báo cáo về tình hình quản lý hoạt động của nhà trường; đánh giá về GV và NV được TT và các điều kiện hỗ trợ của nhà trường để Đoàn TT làm việc. + Đối với GV: KT hồ sơ chuyên môn, kế hoạch giảng dạy của GV. + Đối với NV: KT hồ sơ, sổ sách và kế hoạch hoạt động của lĩnh vực được phân công. Tinh thần trách nhiệm của CBQL, GV và NV về việc chấp hành và thực hiện quyết định TT là yếu tố quan trọng để tiến hành hoạt động TT toàn diện nhà trường, do vậy Sở GD&ĐT cần phải chỉ đạo TT Sở thông báo bằng văn bản và gởi Quyết định TT kịp thời, đúng quy định cho đơn vị được TT để họ biết và có kế hoạch chuẩn bị. - Kiểm tra việc thực hiện kết luận TT của đối tượng TT Sau khi có kết luận TT, vấn đề theo dõi, xem xét việc thực hiện kết luận TT của đối tượng sau TT là việc làm rất cần thiết, bởi TT không chỉ kiểm tra, đánh giá mà điều quan trọng là sự tác động đến ý thức, hành vi, trách nhiệm đến đối tượng TT nhằm tư vấn, giúp đỡ, động viên để họ tiến bộ, đồng thời có biện pháp khắc phục và xử lý nghiêm minh đối với những trường hợp vi phạm nguyên tắc quản lý và quy chế chuyên môn. Kết luận của Giám đốc là văn bản có giá trị pháp lý, là cơ sở để Giám đốc Sở ra quyết định xử lý theo thẩm quyền. Sau khi kết luận TT được công bố, ngoài việc chỉ đạo, Sở GD&ĐT cần tăng cường công tác kiểm tra với các nội dung sau: + Các biện pháp chỉ đạo của phòng, ban chuyên môn của Sở trong việc giúp đỡ nhà trường bổ khuyết về trình độ, năng lực quản lý cho CBQL; năng lực sư phạm và điều chỉnh những sai sót về quy chế chuyên môn cho GV và trình độ, năng lực của NV. + Các biện pháp chỉ đạo của HT nhằm chấn chỉnh các sai sót, khắc phục kịp thời những thiếu sót khuyết điểm trong công tác chỉ đạo các hoạt của nhà trường. + Thái độ và kết quả tự điều chỉnh những sai sót về quy chế chuyên môn, năng lực sư phạm, nghiệp vụ chuyên môn của GV và năng lực của NV 3.2.7. Sử dụng kết quả TT nhằm phát hiện nguồn nhân lực giáo dục 3.2.7.1. Mục đích, ý nghĩa Mục đích: nhằm bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và đãi ngộ đội ngũ CBQL, GV và NV một cách hợp lý. Tạo điều kiện cho họ phát huy sở trường vốn có và khắc phục hạn chế, thiếu sót về chuyên môn nghiệp vụ, quy chế chuyên môn. Ý nghĩa: sử dụng kết quả TT là khâu kết thúc của cả chu trình TT. Do vậy, cần phải thực hiện tốt để hoàn thiện quy trình TT, thực hiện đúng nghĩa của công tác TT là không chỉ điều chỉnh sai sót mà giúp đỡ, động viên để đối tượng TT hoàn thành tốt nhiệm vụ. 3.2.7.2. Nội dung và cách thực hiện Để thực hiện được nội dung này, yêu cầu công tác đánh giá cần phải thực hiện đúng nguyên tắc của TTGD, đó là: bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, dân chủ, công khai và kịp thời. Chúng tôi đề xuất các biện pháp sau: - Tham mưu Giám đốc Sở có biện pháp bố trí, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và đãi ngộ CBQL, GV và NV Trên cơ sở kết luận TT, trách nhiệm của TT Sở cùng bàn bạc với phòng, ban liên quan tham mưu cho Lãnh đạo Sở có kế hoạch sắp xếp, bố trí CBQL, GV và NV phù hợp với năng lực; có chế độ khen thưởng kịp thời, cử đi học nâng cao trình độ, đưa vào quy hoạch đào tạo CBQL cho những người có thành tích tốt nhằm động viên, khuyến khích, tạo được niềm tin, phấn khởi trong công tác. - Tư vấn cho nhà trường giúp đỡ và tạo điều kiện cho GV và NV phát huy ưu điểm, điều chỉnh những thiếu sót về trình độ, nghiệp vụ, quy chế chuyên môn Nội dung này thể hiện đảm bảo tính kịp thời trong nguyên tắc QL công tác TT và thực hiện các chức năng: phát hiện, điều khiển, giúp đỡ động viên trong các chức năng của TTGD. Do vậy, Sở GD&ĐT cần phải có văn bản kịp thời nhằm giúp HT các trường cần thực hiện các vấn đề sau: + Lập kế hoạch bồi dưỡng và yêu cầu CBQL, GV và NV tham gia các lớp bồi dưỡng chính trị, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của ngành để không ngừng nâng cao phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn; + Thông tin đầy đủ các quy định về quy chế, nề nếp chuyên môn đến từng GV và NV ngay từ đầu năm học; + Quán triệt đội ngũ CBQL, GV và NV nhận thức được tầm quan trọng của quá trình tự học, tự bồi dưỡng, phải có quan niệm: đào tạo phải liên tục, bồi dưỡng phải đi đôi với thường xuyên, học tập phải gắn với suốt đời là thước đo phẩm chất, năng lực của những người công tác trong ngành GD trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay. + Phải trang bị tài liệu, sách báo, sách tham khảo, các phương tiện kỹ thuật hiện đại phục vụ cho quá trình nghiên cứu, tự đào tạo của CB, GV và NV. + Giúp CB, GV và NV nâng cao kỹ năng tự bồi dưỡng, phải biết vận dụng những kiến thức thu được của quá trình tự bồi dưỡng vào thực tế công tác. + Thường xuyên tổ chức thao giảng, báo cáo chuyên đề về phương pháp giảng dạy, sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học… để giúp cho GV tự điều chỉnh và thực hiện tốt nghiệp vụ chuyên môn. - Tư vấn HT bố trí, sử dụng GV và NV một cách hợp lý nhằm nâng cao chất lượng công tác Nội dung này thể hiện mục đích của công tác TT. Sở GD&ĐT cần có biện pháp tư vấn kịp thời giúp hiệu trưởng xem xét để có định hướng cụ thể trong việc bố trí sắp xếp, sử dụng GV và NV một cách hợp lý, phù hợp với sở trường, năng lực chuyên môn để giúp họ hoàn thành được công việc và phát huy năng lực trong quá trình công tác. - Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn mở các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho CBQL, GV và NV Ngoài những đợt bồi dưỡng chuyên môn định kỳ trong năm học theo chỉ đạo của Bộ; trên cơ sở đề xuất của TT Sở xuất phát từ kết quả TT toàn diện nhà trường, Giám đốc Sở cần chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn nghiên cứu để tổ chức các chuyên đề chuyên môn, nghiệp vụ mà CBQL, GV và NV của tỉnh còn hạn chế để khắc phục những sai sót qua TT. 3.2.8. Xây dựng các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động TT 3.2.8.1. Mục đích và ý nghĩa - Mục đích: xác định các phương tiện kỹ thuật cần thiết cho hoạt động TTGD để có hướng đầu tư, trang bị. Tạo được các môi trường hợp tác thuận lợi để triển khai hoạt động TT. Xác định các vấn đề cần tham mưu cho UBND tỉnh, Sở GD&ĐT và các vấn đề thực hiện để tăng cường kinh phí cho hoạt động TT. Nhận ra sự bất cập trong chế độ, chính sách hiện hành đối với TTV, CTVTT để có đề nghị với các cấp có thẩm quyền hỗ trợ chế độ cho những người làm công tác TT. - Ý nghĩa: TT toàn diện trường THPT là công tác phức tạp, nhiều khó khăn, đặc biệt đối với đội ngũ GV đông, số lượng trường THPT của tỉnh nhiều, địa bàn các trường lại phân tán, lực lượng TT mỏng do vậy cần phải có phương tiện kỹ thuật, kinh phí hoạt động và có sự phối hợp, hợp tác chặt chẽ trong thực hiện. 3.2.8.2. Nội dung và cách thực hiện Để công tác TT toàn diện trường THPT được tiến hành thuận lợi, chúng tôi đề xuất biện pháp tạo dựng các điều kiện hỗ trợ cho các hoạt động TT, bao gồm các nội dung sau: - Điều kiện cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật Phòng làm việc đủ tiêu chuẩn theo quy định; trang bị một số phương tiện kỹ thuật thiết yếu: máy tính, máy in, máy ảnh, camera, máy ghi âm, máy chiếu…để phục vụ cho các hoạt động TT. - Điều kiện pháp lý Các văn bản pháp luật, các quyết định quản lý là những phương tiện, công cụ quan trọng nhất cho hoạt động TT. Các cấp QL cần phải cung cấp đầy đủ, kịp thời, không để cho đội ngũ TT thiếu thông tin về các quy định có liên quan đến nhiệm vụ TT. - Điều kiện tinh thần Xác định công tác thanh tra là chức năng thiết yếu của hoạt động quản lý. Thanh tra góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả QLGD. Do vậy, cần có sự cộng tác chặt chẽ của các phòng, ban chức năng của Sở, sự phối hợp của HT các nhà trường và CTVTT trong hoạt động TT. - Tạo điều kiện về thời gian cho CTVTT Để lực lượng CTVTT hoàn thành nhiệm vụ được giao, Sở GD&ĐT cần chỉ đạo TT Sở cần có tính toán hợp lý về thời gian; thiết lập kế hoạch TT phải khoa học nhằm tạo điều kiện cho CTVTT vừa hoàn thành nhiệm vụ tại nơi công tác vừa thực hiện tốt công tác TT. Chỉ đạo cho HT các trường tạo điều kiện về thời gian cho các CTVTT thuộc trường mình khi được Sở GD&ĐT điều động tham gia các đoàn TT. - Tăng cường kinh phí cho hoạt động TT Khi lập KH thanh tra năm học cần có KH về kinh phí TT cho cả năm và cho từng cuộc TT. Dự trù kinh phí chi tiết cho các hoạt động TT như: in ấn tài liệu; tổ chức hội nghị; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ… theo đúng chế độ tài chính hiện hành. - Cần có chế độ động viên khuyến khích đội ngũ làm công tác TT Động viên khuyến khích bằng chế độ, chính sách; bằng việc khen thưởng kịp thời cho TTV, CTVTT. 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp Trên đây là 8 biện pháp nhằm đổi mới công tác TT toàn diện các trường THPT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Các biện pháp này dựa trên nội dung, quy trình của công tác quản lý, có tính độc lập tương đối với nhau, nhưng có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau. Do đó, thực hiện đồng bộ 8 biện pháp nêu trên sẽ tạo được bước đột phá trong việc đổi mới công tác TT toàn diện trường THPT nhằm nâng cao hiệu quả dạy học và giáo dục của nhà trường. 3.4. Khảo nghiệm tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp đề xuất Để khảo nghiệm tính hợp lý và khả thi của các biện pháp đề xuất, chúng tôi đã tiến hành thăm dò ý kiến của 217 người, bao gồm: 3 Lãnh đạo Sở, 14 chuyên viên Sở GD&ĐT, 60 HT và PHT, 140 TTV, CTVTT. Kết quả điều tra thu được như sau: Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính hợp lý và khả thi của các biện pháp Biện pháp Tính hợp lý Tính khả thi Rất hợp lý Hợp lý Không hợp lý Rất khả thi Khả thi Không khả thi SL % SL % SL % SL % SL % SL % 3.2.1 201 92,4 16 7,6 0 0 205 94,7 12 5,3 0 0 3.2.2 188 86,7 29 13,3 0 0 201 92,4 16 7,5 0 0 3.2.3 183 84,3 34 15,7 0 0 191 87,9 26 12,1 0 0 3.2.4 193 88,9 24 11,1 0 0 168 77,4 49 22,6 0 0 3.2.5 182 84,1 35 15,9 0 0 192 88,1 25 11,9 0 0 3.2.6 161 74,3 56 25,7 0 0 177 81,6 40 18,4 0 0 3.2.7 176 81,3 41 18,7 0 0 178 81,8 39 18,2 0 0 3.2.8 175 80,5 42 19,5 0 0 165 76,1 52 23,9 0 0 Qua kết quả khảo nghiệm, chúng tôi nhận thấy: - Về tính hợp lý: Các biện pháp chúng tôi đề xuất đều được đánh giá là hợp lý. Trong đó, mức độ rất hợp lý ở biện pháp 1,2,3,4,5,7,8 cao hơn biện pháp 6. Theo tác giả nhận xét: ở biện pháp thứ 6 (Đổi mới kiểm tra công tác TT toàn diện trường THPT) mức độ rất hợp lý chưa cao (chỉ có 74,3%), có thể một số đối tượng được hỏi cho rằng: biện pháp này không hợp lý bằng các biện pháp khác vì với yêu cầu đổi mới giáo dục như hiện nay, để thực hiện công tác thanh tra đã khó thì việc kiểm tra công tác thanh tra sẽ khó khăn hơn. Tuy nhiên, số đối tượng này không nhiều nên các biện pháp đã đề xuất được Lãnh đạo Sở, chuyên viên Sở, CBQL nhà trường, TTV, CTVTT trong tỉnh nhất trí cao. - Về tính khả thi: Các biện pháp 1,2,3,5,6,7 mức độ khả thi cao hơn biện pháp 4, 8. Theo tác giả nhận xét ở biện pháp 4 (Xây dựng đội ngũ TTV và CTVTT bậc học THPT) tính khả thi chưa cao ( chỉ có 77,4%) là do lâu nay một số CBQL, GV giỏi không tha thiết lắm với nghề TT; ở biện pháp 8 (Tạo dựng các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động TT) chưa cao ( chỉ 76,1%) bởi vì muốn thực hiện biện pháp này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác mà bản thân Ngành Giáo dục không thể thực hiện được. Đặc biệt đối với tỉnh miền núi như Đắk Lắk còn nhiều khó khăn về kinh tế nên cho rằng tính khả thi của biện pháp 8 không cao hơn các biện pháp khác là điều tất yếu. Để tìm sự tương quan giữa tính rất hợp lý và tính rất khả thi của 8 biện pháp. Phương pháp Thống kê toán học có cách tính giúp ta giải quyết vấn đề này. Bảng 3.2. Tính tương quan giữa tính rất hợp lý và tính rất khả thi Biện pháp Tính rất hợp lý Tính rất khả thi D2 (m1-n1)2 SL % Thứ bậc ( m1) SL % Thứ bậc ( n1 ) 3.2.1 201 92,4 1 205 94,7 1 0 3.2.2 188 86,7 3 201 92,4 2 1 3.2.3 183 84,3 4 191 87,9 4 0 3.2.4 193 88,9 2 165 77,4 7 25 3.2.5 182 84,1 5 192 88,1 3 4 3.2.6 161 74,3 8 177 81,6 6 4 3.2.7 176 81,3 6 178 81,8 5 1 3.2.8 175 80,5 7 165 76,1 8 1 Ta có công thức Spearman như sau: >0 : tính rất phù hợp và tính rất khả thi có tương quan thuận. tương quan tương đối chặt chẽ. Với kết quả trên, cho phép chúng ta kết luận: tương quan trên thuận và tương đối chặt chẽ. Có nghĩa là, các biện pháp đưa ra vừa có tính hợp lý vừa có tính khả thi cao. Từ kết quả trên, chúng tôi cho rằng: các biện pháp đề xuất có tính hợp lý và khả thi cao. Nếu thực hiện một cách đồng bộ, chặt chẽ, hợp lý và khoa học sẽ tạo được chuyển biến tích cực trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác TT toàn diện trường THPT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều đó sẽ góp phần quan trọng nâng cao chất lượng giáo dục. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp nhằm đổi mới công tác TT toàn diện trường THPT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, chúng tôi có thể rút ra một số kết luận như sau: 1. Để có thể xác lập được các biện pháp nhằm đổi mới công tác TT toàn diện trường THPT một cách khoa học, có căn cứ lý luận và thực tiễn, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước, các văn bản chỉ đạo của Ngành GD&ĐT và phù hợp với tình hình đổi mới giáo dục hiện nay thì các quan điểm có tính chất lý luận, chỉ đạo hoạt động thực tiễn về công tác TT phải được quán triệt trong toàn ngành. 2. Quản lý đóng vai trò rất quan trọng, là vấn đề mấu chốt, trọng tâm để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác TTGD nói chung và công tác TT toàn diện trường THPT nói riêng. Chính vì vậy trong đề tài này, chúng tôi đã đưa ra 8 nhóm biện pháp vừa mang tính lý luận, vừa phù hợp với thực tiễn với nội dung đổi mới công tác TT toàn diện trường THPT của Sở GD&ĐT. 3. Qua kết quả khảo sát tính hợp lý và khả thi của các biện pháp đều nhận được sự đồng thuận cao của các CBQL, CTVTT. Theo chúng tôi, mặc dù chưa có đủ cơ sở khoa học, thực tiễn để khẳng định, nhưng trong chừng mực nhất định nào đó có thể đưa vào sử dụng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả TT. Trong quá trình thực hiện các biện pháp cần hiểu rõ các biện pháp trên có mối quan hệ mật thiết, đan xen, hỗ trợ lẫn nhau và chỉ đem lại hiệu quả cao khi chúng được thực hiện đồng bộ, thống nhất và thường xuyên trong cùng một hệ với sự phấn đấu không ngừng của mỗi CBQLGD, TTV và CTVTT. 4. Giám đốc Sở GD&ĐT chỉ đạo cụ thể cho Thanh tra Sở về việc kiểm tra, đánh giá đội ngũ TT; xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ bằng nhiều hình thức như: cử đi đào tạo, bồi dưỡng; tự tổ chức bồi dưỡng, trang bị tài liệu và văn bản mới về công tác TT cho lực lượng TTV, CTVTT tự nghiên cứu để nâng cao nhận thức và nghiệp vụ TT. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận 1.1. Về mặt lý luận Luận văn đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý; quản lý giáo dục; thanh tra; TTGD; thanh tra toàn diện trường THPT; thanh tra hoạt động giảng dạy của giáo viên; vai trò, vị trí, chức năng của TTGD, nguyên tắc quản lý công tác TTGD, yêu cầu đổi mới công tác TTGD trong điều kiện hiện nay; nội dung và quy trình TT toàn diện trường THPT. Đặc biệt, khai thác sâu các nội dung quản lý của Sở GD&ĐT về công tác TT toàn diện trường THPT, từ đó xác định rõ vai trò quản lý của Sở GD&ĐT trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả TT. Đây chính là những định hướng cho việc khảo sát thực trạng và đề ra các biện pháp nhằm đổi mới công tác TT toàn diện trường THPT của Sở GD&ĐT. 1.2. Về mặt thực tiễn Qua khảo sát và phân tích thực trạng các nội dung quản lý công tác TT toàn diện trường THPT, luận văn đã có những đánh giá về thực trạng quản lý của Sở GD&ĐT Đắk Lắk đối với công tác TT toàn diện trường THPT. Bên cạnh những điểm mạnh, công tác TT toàn diện trường THPT của Sở GD&ĐT Đắk Lắk còn có những bất cập và luận văn cũng đã chỉ ra được những nguyên nhân, trong đó nguyên nhân trọng tâm là công tác quản lý của Sở còn nhiều tồn tại, hạn chế. Từ thực trạng quản lý của Sở GD&ĐT Đắk Lắk đối với công tác TT toàn diện trường THPT, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nhằm đổi mới công tác TT toàn diện trường THPT có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, qua đó góp phần giúp Sở GD&ĐT nghiên cứu, quản lý tốt công tác TT toàn diện trường THPT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả thanh tra. Luận văn đã đề ra 8 biện pháp cơ bản sau: - Tuyên truyền nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra, giáo viên trung học phổ thông về công tác thanh tra; - Xây dựng kế hoạch công tác thanh tra toàn diện trường trung học phổ thông; - Đổi mới tổ chức công tác thanh tra toàn diện trường trung học phổ thông; - Xây dựng đội ngũ thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra bậc học trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu công tác thanh tra; - Chỉ đạo triển khai công tác thanh tra toàn diện trường trung học phổ thông; - Đổi mới kiểm tra công tác thanh tra toàn diện trường trung học phổ thông; - Sử dụng kết quả thanh tra; - Xây dựng các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động thanh tra. 8 biện pháp trên có mối quan hệ biện chứng với nhau, và thật sự có ý nghĩa khi được thực hiện một cách có chặt chẽ, hệ thống và đồng bộ. Qua khảo nghiệm cho thấy: các nhóm biện pháp đều mang tính thực tiễn, hợp lý, khả thi và trong chừng mực nào đó phù hợp với quản lý công tác TT của Sở GD&ĐT. Tuy nhiên, khi thực hiện cần phải vận dụng linh hoạt tuỳ thuộc vào tình hình thực tế để đạt được kết quả mong đợi. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Luận văn đã thực hiện được mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra và khẳng định được giả thuyết khoa học của đề tài. 2. Khuyến nghị 2.1. Đối với Bộ Giáo dục và đào tạo - Trong hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra hàng năm, Bộ GD&ĐT có hướng dẫn các Sở GD&ĐT căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, phối hợp với Thanh tra tỉnh và Sở Nội vụ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để kiện toàn tổ chức thanh tra, bố trí biên chế cho cơ quan thanh tra Sở đảm bảo ít nhất 10% biên chế cơ quan Sở, trong đó có thanh tra viên có chuyên môn nghiệp vụ về tài chính. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đây không phải là văn bản pháp quy, nên mỗi địa phương thực hiện mỗi khác, phần lớn là không thực hiện theo hướng dẫn trên. Do vậy, để lực lượng Thanh tra Sở đủ mạnh nhằm thực thi tốt nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay, đề nghị Bộ GD&ĐT phối hợp với Bộ Nội vụ có văn bản pháp quy quy định cụ thể về biên chế và cơ cấu của Thanh tra Sở để các địa phương thực hiện thống nhất và có hiệu quả hơn. - Đề nghị bổ sung Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20/10/2006: khi thanh tra toàn diện trường học, trong phần đánh giá nhà trường cần phải có xếp loại mới có tác dụng động viên, khuyến khích các đơn vị vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Chỉ tiêu TT toàn diện 25% trường học và 20% GV hằng năm là quá cao, cần phải điều chỉnh thấp hơn để có điều kiện nâng cao chất lượng, hiệu quả TT. 2.2. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk Chỉ đạo Thanh tra tỉnh chủ trì thống nhất, phối hợp và phân định giữa các kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra tỉnh, Thanh tra Sở và Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố để tránh chồng chéo, trùng lặp làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ thường xuyên của đối tượng TT. 2.3. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk - Quán triệt cho toàn Ngành nhận thức đúng đắn về công tác TT. Trong phạm vi quyền hạn của Sở cần quy định nhiệm vụ, quyền lợi, chế độ khen thưởng động viên TT chuyên trách, CTVTT để thu hút cán bộ quản lý giỏi và giáo viên giỏi tham gia công tác thanh tra giáo dục. - Chỉ đạo công tác quy hoạch, nâng cao chất lượng đội ngũ TT phải gắn liền với đề án chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của Ngành. Yêu cầu đầu tiên là bố trí đủ số lượng và cơ cấu TTV chuyên trách của Sở. - Quan tâm đầu tư thiết bị nghiệp vụ, tạo điều kiện làm việc cho cán bộ TT. Chỉ đạo các phòng chuyên môn trong Sở phối hợp nhịp nhàng công tác TT với kiểm tra, kịp thời xử lý các kiến nghị của TT. Động viên kịp thời những cố gắng, nổ lực trong đấu tranh chống những biểu hiện vi phạm. Tạo điều kiện cho đội ngũ TT giao lưu, trao đổi kinh nghiệm với các địa phương làm tốt công tác TT. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đặng Quốc Bảo (1997), Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục, trường Cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1993), QĐ 478/QĐ-BGD&ĐT, ngày 11/3/1993, ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hệ thống thanh tra giáo dục, Hà Nội. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Thông tư 07/2004/TT-BGD&ĐT, ngày 30/3/2004, ban hành Thông tư hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông, Hà Nội. 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Thông tư 43/2006/TT-BGD&ĐT, ngày 20/10/2006, ban hành Thông tư hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo, Hà Nội. 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Tài liệu triển khai công tác thanh tra và tập huấn thanh tra, kiểm tra năm học 2010-2011, Hà Nội. 6. Chính phủ (2005), Nghị định 41/2005/NĐ-CP, ngày 25/3/2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra, Hà Nội. 7. Chính phủ (2006), Nghị định 85/2006/NĐ-CP, ngày 18/8/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục, Hà Nội. 8. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCHTW Khoá VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 12. Hà Sỹ Hồ (1989), Những bài giảng về quản lý trường học, NXB Giáo dục, Hà Nội. 13. Phạm Tuấn Khải (1998), Những vấn đề pháp lý cơ bản của việc đổi mới tổ chức và hoạt động của Thanh tra nhà nước ở Việt Nam, NXB Công an nhân dân, Hà Nội. 14. Trần Kiểm (2004), Khoa học Quản lý giáo dục-Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội. 15. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội. 16. M.I.Kôndacôp (1984), Cơ sở lý luận của Khoa học quản lý giáo dục, trường Cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội. 17. Lưu Xuân Mới (2004), Cơ sở khoa học của Thanh tra giáo dục, Giáo trình nghiệp vụ thanh tra giáo dục, trường Cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội. 18. Lưu Xuân Mới (2004), Đánh giá trong giáo dục, Giáo trình nghiệp vụ thanh tra giáo dục, trường Cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội. 19. Hoàng Phê (chủ biên) và cộng sự (1992), Từ điển Tiếng Việt, Viện Khoa học xã hội-Viện Ngôn ngữ học Việt Nam 20. Nguyễn Ngọc Quang (1997), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, trường Cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội. 21. Vũ Hào Quang (2002), Xã hội học quản lý, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội. 22. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luật Thanh tra 2004, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 23. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Giáo dục 2005, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 24. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật Thanh tra năm 2011, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 25.Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), HD 106/TTr, ngày 31/3/2004,ban hành hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông, Hà Nội. 26. Thủ tướng Chính phủ (2001), Quyết định 201/2011/QĐ-TTg, ngày 28/12/2011 về việc phê duyyệt Chiến lược phát triển Giáo dục 2001-2010, Hà Nội.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docĐổi mới công tác thanh tra tòan diện các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.doc