Luận văn Nghiên cứu kiểm kê khí thải từ hoạt động đốt trấu, rơm rạ vùng tây nam bộ

Tại An Giang, lượng rơm rạ phát sinh năm 2016 tại vụ Đông Xuân là 4067 nghìn tấn, vụ Hè Thu là 4074 nghìn tấn, vụ Thu Đông là 3147 nghìn tấn rơm rạ, lượng trấu phát sinh là 794,95 nghìn tấn. Trong đó 62% số nông hộ có sử sụng rơm cho các mục đích khác nhau như cho gia súc ăn, bán, ủ phân. 38% số hộ còn lại không sử dụng rơm, phương thức xử lý chính là đốt. Tỉ lệ rơm rạ sử dụng tại vụ Đông xuân là 63,64%, vụ Hè Thu là 50,68% và vụ Thu đông là 60%. Lượng rơm rạ đem đốt năm 2016 vụ Đông xuân là 1213 nghìn tấn, vụ Hè Thu là 1647 nghìn tấn, vụ Thu Đông là 1031 nghìn tấn. Đối với gốc rạ, 100% được để phơi khô tự nhiên và đốt trực tiếp ngoài đồng ruộng. 100% người dân được phỏng vấn nhận thức được các tác động từ đốt rơm rạ đên môi trường và sức khỏe và là nguyên nhân dẫn đến các bệnh phổ biến như: cay mắt, mờ mắt, tức ngực, khó thở, ngạt mũi phát thải CO2 từ hoạt động đốt rơm rạ là cao nhất (trung bình vụ Đông xuân 1,7 triệu tấn, vụ Hè Thu 2,4 triệu tấn, vụ Thu Đông 1,5 triệu tấn), tiếp đến là CO (trên 41 nghìn tấn vụ Đông Xuân, 55 nghìn tấn vụ Hè Thu, 30 nghìn tấn vụ Thu Đông). Tiếp theo lần lượt là PM2,5, PM10, SO2 và thấp nhất là NO2

pdf116 trang | Chia sẻ: ngoctoan84 | Lượt xem: 669 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nghiên cứu kiểm kê khí thải từ hoạt động đốt trấu, rơm rạ vùng tây nam bộ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ông 20 30 40 50 60 2011 2012 2013 2014 2015 2016 Nghìn tấn/vụ Đông Xuân Hè Thu Thu Đông 1000 1500 2000 2500 2011 2012 2013 2014 2015 2016 Nghìn tấn/vụ Đông Xuân Hè Thu Thu Đông 53 Hình 3.22. Phát thải NO2 theo mùa vụ Hình 3.23. Phát thải SO2 theo mùa vụ b. Vùng Tây Nam Bộ Kết quả kiểm kê khí thải từ hoạt động đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng tại Tây Nam Bộ được thể hiện trong Hình 3.24. Hình 3.24. Kết quả kiểm kê vùng Tây Nam Bộ Kết quả kiểm kê cho thấy, tại vùng Tây Nam Bộ tổng lượng khí thải CO2 vẫn là chất khí phát sinh lớn nhất (36,7 triệu tấn), tiếp đó là CO (872,62 nghìn tấn), PM2,5 (325,66 nghìn tấn),PM10 (93,05 nghìn tấn), SO2 (50,3 nghìn tấn) và thấp nhất là NO2 với 1,76 nghìn tấn. 3.5.2. Ước tính lượng khí phát thải từ hoạt động đốt trấu 0.04 0.06 0.08 0.10 0.12 2011 2012 2013 2014 2015 2016 Nghìn tấn/vụ Đông Xuân Hè Thu Thu Đông 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0 3.5 2011 2012 2013 2014 2015 2016 Nghìn tấn/vụ Đông Xuân Hè Thu Thu Đông 325.66 872.62 36715.40 1.760 50.30 93.05 1 10 100 1000 10000 100000 PM2,5 CO CO2 NO2 SO2 PM10 Nghìn tấn 54 Kết quả điều tra cho thấy, hiện nay trấu chỉ được đốt ở quy mô nhỏ, lẻ chủ yếu tại một vài hộ gia đình hoặc cơ sở xay xát quy mô nhỏ. Ở quy mô công nghiệp trấu được sử dụng như một nguồn nhiên liệu cho hoạt động sấy lúa hoặc chuyển thành năng lượng (củi trấu). Đây là một dấu hiệu đáng mừng đối với môi trường không khí khi đã bớt đi một tác nhân gây ô nhiễm. Do vậy việc kiểm kê khí thải từ hoạt động đốt trấu không được thực hiện trong nghiên cứu này. 3.6. Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường không khí do hoạt động đốt rơm rạ 3.6.1. Tác động chung từ hoạt động đốt rơm rạ Việc đốt rơm rạ trực tiếp trên đồng ruộng đang ngày cảng trở nên phổ biến do nó đem lại những thuận lợi cho việc canh tác, tuy nhiên bên cạnh những mặt lợi đó là rất nhiều những mặt bất lợi khác.  Tác động tích cưc: Trồng lúa thường có 3 vụ chính là vụ Đông Xuân và vụ Thu Đông và Hè Thu, tuy nhiên do thời gian chuyển vụ khá ngắn nếu để tồn đọng một lượng lớn rơm rạ trên đồng ruộng thì sẽ ảnh hưởng đến việc triển khai mùa vụ tiếp theo, do đó đốt rơm rạ là cách giải phóng nhanh mặt bằng đồng ruộng để trồng vụ mới. Đốt rơm rạ trực tiếp trên đồng ruộng có thể tiêu diệt một số côn trùng, mầm bệnh, cỏ dại bằng nhiệt độ cao, giúp nâng cao năng suất lúa vụ sau Rơm rạ sau thu hoạch tuy có trọng lượng nhẹ nhưng lại chiếm diện tích không gian khá lớn, nếu phải vận chuyển để lấy mặt bằng canh tác thì sẽ rất tốn kém công vận chuyện, do vậy đốt là cách không tốn kém công di chuyển nhất để lấy mặt bằng canh tác. 55 Hình 3.25. Đốt rơm rạ trực tiếp trên đồng  Tác động tiêu cực: Ảnh hưởng xấu đến chất lượng không khí xung quanh: Khi rơm rạ bị đốt cháy, thành phần C,H,O sẽ biến thành khí CO2, CO và hơi nước; protein bị phân hủy và biến thành các khí NO2, NO3, SO2 và tro sót lại chứa một ít P , K, Ca và Si Các chất khí này khi vào môi trường sẽ làm giảm chất lượng không khí xung quanh gây ảnh hưởng đến đời sống con người và sinh vật. Ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống người dân: Trong khói đốt rơm, rạ có các hạt bụi nhỏ, bồ hóng muội than, khí CO, CO2, SO2, NO2... Khói rơm rạ có tính cay, làm chảy nước mắt, gây kích thích phản ứng ở họng, khiến người hít khói rơm rạ dễ bị ho, hắt hơi, buồn nôn, ngạt thở... Khói do đốt rơm rạ thường cháy không thành ngọn lửa nên sinh ra rất nhiều khí CO (gọi là khí monoxide carbon). Đây là loại khí rất độc có thể gây chết người. Người hít nhiều và kéo dài có thể biến đổi cấu trúc của bộ máy hô hấp, gây dễ mắc nhiễm trùng phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phổi... Về lâu dài, khói bụi, khí độc hít phải sẽ gây tổn thương khó nhận thấy nhưng nguy hiểm vì nó từ từ phá hủy bộ máy hô hấp. Trước hết là mũi họng, thanh quản bị viêm thường xuyên. Dấu hiệu ban đầu chỉ là hắt hơi, sổ mũi nhưng sau đó dẫn đến viêm mạn tính đường hô hấp trên. Người bị bệnh luôn thiếu oxy dẫn đến suy giảm sức khỏe và dễ mắc các bệnh khác như bệnh phổi: tắc nghẽn phổi mãn tính, viêm phế quản, viêm phổi và ung thư phổi. Khi đường 56 hô hấp trên bị tấn công và phá hủy dần, sẽ không còn khả năng ngăn chặn những bụi bặm vi trùng tấn công sâu hơn vào phế quản và phổi. Bị viêm lâu ngày, khí quản phải chống lại bằng cách tăng tiết nhiều đờm gây cản trở lưu thông bình thường ở đường thở. Tắc nghẽn này gây khó thở và ứ đọng đờm dãi trở thành môi trường cho các vi khuẩn sinh sôi và dần đẩy người bệnh vào suy hô hấp, suy tim, suy nhược cơ thể và tử vong. Không những gây hại cho sức khỏe con người, lửa từ các đống rơm, rạ còn có thể gây cháy ruộng, cháy nhà, phá hủy nơi sinh sống của một số loài động vật có lợi cho mùa màng Gây cản trở cho hoạt động giao thông: Việc đốt rơm rạ tại gần các tuyến đường giao thông hoặc gió thổi vào các tuyến đường giao thông làm hạn chế tầm nhìn của các phương tiện tham gia giao thông dẫn đến những vụ tai nạn không đáng có. Hình 3.26. Đốt rơm rạ gần đường và khu dân cư 3.6.2. Đánh giá mức độ ô nhiễm theo hướng gió Để đánh giá mức độ lan truyền ô nhiễm theo khoảng cách, tiến hành quan trắc các thông số ô nhiễm (PM10, PM2,5, CO2, CO, NO2, SO2) tại các vị trí cách vị trí đốt 5m, 50m, 100m, 150m, 200m và 250m theo hướng gió (mục 2.3.4). Đánh giá được thực hiện tại 3 huyện: Châu Thành, Thoại Sơn, Tri Tôn vào vụ Đông Xuân tháng 3 năm 2018. 57 Kết quả đo bằng máy Testo 350XL cho đầu ra là nồng độ các chất khí với đơn vị là ppm, để thuận tiện cho việc đánh giá cần đổi đơn vị sang mg/m3 hoặc µg/m3 (đối với các thông số đánh giá theo QCVN 05/2013) theo phương pháp đổi trong mục 2.3.5. Đối với máy đo bụi Sibata cho đầu ra là các thông số với đơn vị là µg/m3. a. Kết quả đánh giá ô nhiễm PM10 Hình 3.27. Nồng độ PM10 tại VT1 Hình 3.28. Nồng độ PM10 tại VT2 Hình 3.29. Nồng độ PM10 tại VT3 Nồng độ PM10 cao nhất tại vị trí 5m đo được tại VT1 là 231,2 µg/m3, tại VT2 là 251,5 µg/m3, tại VT3 là 452,2 µg/m3. Từ khoảng cách 5m đến khoảng cách 50m nồng độ PM10 tại VT1 giảm 43% (còn 131,8 µg/m3), VT2 giảm 45% (còn 138,3 µg/m3), VT3 giảm 48% (còn 235,1 µg/m3). Từ khoảng cách 50m đến khoảng cách 100m nồng độ PM10 tại VT1 giảm 36%, VT2 giảm 39%, VT3 giảm 40%. Từ khoảng cách 100m đến khoảng cách 150m nồng độ PM10 tại VT1 giảm 42%, VT2 giảm 44%, VT3 giảm 45%. Từ khoảng cách 150m đến khoảng cách 200m tại VT1 và VT2 nồng độ PM10 trở lại giá trị nền ban đầu, VT3 giảm tiếp 41% (còn 45,8 µg/m3). Đến khoảng 0 100 200 300 5m 50m 100m 150m 200m µg/m3 PM10 Nền 0 100 200 300 5m 50m 100m 150m 200m µg/m3 PM10 Nền 0 200 400 600 5m 50m 100m 150m 200m 250m µg/m3 PM10 Nền 58 cách 250m nồng độ PM10 tại VT3 trở lại giá trị nền ban đầu. Tại VT3 nồng độ và tỉ lệ khí thải giảm cũng cao hơn so với VT1 và VT2 do tại đây có diện tích đốt và tốc độ gió cao hơn 2 vị trí còn lại. Đối với người dân có mặt trực tiếp tại khu vực đốt rơm rạ (có diện tích đốt nhỏ hơn 10.000 m2), để tránh những ảnh hưởng của bụi PM10, người dân không nên có mặt trong khu vực có khói thải hướng tới, nếu trong khu vực này, người dân nên ở ngoài phạm vi 250m từ vị trí đốt để tránh được những ảnh hưởng của khói thải. b. Kết quả đánh ô nhiễm PM2,5 Hình 3.30. Nồng độ PM2,5 tại VT1 Hình 3.31. Nồng độ PM2,5 tại VT2 Hình 3.32. Nồng độ PM2,5 tại VT3 Nồng độ PM2,5 cao nhất tại vị trí 5m đo được tại VT1 là 133,4 µg/m3, tại VT2 là 211,3 µg/m3, tại VT3 là 316,3 µg/m3. Từ khoảng cách 5m đến khoảng cách 50m nồng độ PM2,5 tại VT1 giảm 38% (còn 82,7 µg/m3), VT2 giảm 40% (còn 126,8 0 50 100 150 5m 50m 100m 150m 200m µg/m3 PM2.5 Nền 0 50 100 150 200 250 5m 50m 100m 150m 200m 250m µg/m3 PM2.5 Nền 0 100 200 300 400 5m 50m 100m 150m 200m 250m µg/m3 Nền PM2.5 59 µg/m3), VT3 giảm 43% (còn 180,3 µg/m3). Từ khoảng cách 50m đến khoảng cách 100m nồng độ PM2,5 tại VT1 giảm 40%, VT2 giảm 43%, VT3 giảm 47%. Từ khoảng cách 100m đến khoảng cách 150m nồng độ PM2,5 tại VT1 giảm 41%, VT2 giảm 45%, VT3 giảm 51%. Từ khoảng cách 150m đến khoảng cách 200m nồng độ PM2,5 tại VT1 giảm về giá trị nền ban đầu, VT2 và VT3 tiếp tục giảm thêm lần lượt là 48% và 53%. Từ khoảng cách 200m đến khoảng cách 250m nồng độ PM2,5 tại VT2 và VT3 giảm về giá trị nền. Càng xa vị trí dốt, tỉ lệ giảm các khí thải càng tăng do ảnh hưởng bởi sự khuếch tán từ gió, VT3 có tốc độ gió lớn nhất (trung bình 1,7 m/s) nên tỉ lệ giảm các chất khí lớn nhất trong 3 vị trí. Để đảm bảo người dân không chịu ảnh hưởng của bụi PM2,5, mọi hoạt động có mặt trên đồng ruộng nên diễn ra tại khu vực ngược hướng gió tính từ vị trí đốt, đối với hoạt động nằm trong phạm vi có khói thải phải cách xa vị trí đốt ngoài 250m. c. Kết quả đánh giá ô nhiễm CO2 Hình 3.33. Nồng độ CO2 tại VT1 Hình 3.34. Nồng độ CO2 tại VT2 Hình 3.35. Nồng độ CO2 tại VT3 800 900 1000 5m 50m 100m 150m mg/m3 CO2 Nền 800 900 1000 1100 5m 50m 100m 150m mg/m3 CO2 Nền 800 1000 1200 1400 5m 50m 100m 150m mg/m3 CO2 Nền 60 Nồng độ CO2 cao nhất tại vị trí 5m đo được tại VT1 là 954 mg/m3, tại VT2 là 1081.8 mg/m3, tại VT3 là 1294.2 mg/m3. Từ khoảng cách 5m đến khoảng cách 50m nồng độ CO2 tại VT1 giảm 8% (còn 877.68 mg/m3), VT2 giảm 9% (còn 984.438 mg/m3) , VT3 giảm 11% (1151.8mg/m3). Từ khoảng cách 50m đến khoảng cách 100m nồng độ CO2 tại VT1 giảm về giá trị nền, VT2 và VT3 giảm lần lượt là 10% và 14%. Từ khoảng cách 100m đến khoảng cách 150m nồng độ CO2 tại VT2 và VT3 giảm về giá trị nền. CO2 giảm với tị lệ thấp do nồng độ có sẵn trong không khí khá cao. d. Kết quả đánh giá ô nhiễm CO Trong 3 vị trí đánh giá, nồng đồ CO đều khá cao nhưng đều không vượt qua giới hạn cho phép theo QCVN 05/2013 Hình 3.36. Nồng độ CO tại VT1 Hình 3.37. Nồng độ CO tại VT2 Hình 3.38. Nồng độ CO tại VT3 Nồng độ CO cao nhất tại vị trí 5m đo được tại VT1 là 8556.8 µg/m3, tại VT2 là 9269.3 µg/m3, tại VT3 là 12779.4 µg/m3. Từ khoảng cách 5m đến khoảng cách 50m 0 10000 20000 30000 5m 50m 100m 150m 200m 250m µg/m3 CO Nền QCVN 05/2013 0 10000 20000 30000 5m 50m 100m 150m 200m 250m µg/m3 CO 155.04 QCVN 05/2013 0 10000 20000 30000 5m 50m 100m 150m 200m 250m µg/m3 CO Nền QCVN 05/2013 61 nồng độ CO tại VT1 giảm 47% (còn 4535.1 µg/m3), VT2 giảm 48% (còn 4820.1 µg/m3) , VT3 giảm 50% (còn 6389.7 µg/m3). Từ khoảng cách 50m đến khoảng cách 100m nồng độ CO tại VT1 giảm 49%, VT2 giảm 51%, VT3 giảm 53%. Từ khoảng cách 100m đến khoảng cách 150m nồng độ CO tại VT1 giảm 54%, VT2 giảm 56%, VT3 giảm 60%. Từ khoảng cách 150m đến khoảng cách 200m nồng độ CO tại VT1 giảm 62%, VT2 giảm 63%, VT3 giảm 65%. Từ khoảng cách 200m đến khoảng cách 250m nồng độ CO tại 3 vị trí đều trở về giá trị nền. CO là một chất rất độc hại đối với cơ thể con người, để tránh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, người dân làm việc trên đồng ruộng gần nơi có hoạt động đốt nên tránh có mặt tại nơi có khói thải thổi tới hoặc cách xa vị trí đốt ngoài 250m. e. Kết quả đánh giá ô nhiễm NO2 Nồng độ khí thải NO2 tại 3 vị trí đánh giá đều vượt QC cho phép nhiều lần. Kết quả được thể hiện trong Hình 3.39, 3.40 và 3.41. Hình 3.39. Nồng độ NO2 tại VT1 Hình 3.40. Nồng độ NO2 tại VT2 0 500 1000 1500 5m 50m 100m 150m 200m µg/m3 NO2 Nền QCVN 05/2013 0 500 1000 1500 5m 50m 100m 150m 200m µg/m3 NO2 Nền QCVN 05/2013 62 Hình 3.41. Nồng độ NO2 tại VT3 Nồng độ NO2 cao nhất tại vị trí 5m đo được tại VT1 là 1146.8 µg/m3 vượt QC cho phép 6 lần, VT2 là 1372.4 µg/m3 vượt QC cho phép 7 lần, tại VT3 là 1522.8 µg/m3 vượt QC 8 lần. Từ khoảng cách 5m đến khoảng cách 50m nồng độ NO2 tại VT1 giảm 39% (còn 699.6 µg/m3), VT2 giảm 40% (còn 823.4 µg/m3) , VT3 giảm 42% (còn 883.2 µg/m3). Từ khoảng cách 50m đến khoảng cách 100m nồng độ NO2 tại VT1 giảm 43%, VT2 giảm 44%, VT3 giảm 46%. Từ khoảng cách 100m đến khoảng cách 150m nồng độ NO2 tại VT1 giảm 47%, VT2 giảm 48%, VT3 giảm 51%, cả 3 vị trí đều có nồng độ NO2 giảm xuống dưới giới hạn cho phép tại khoảng cách 150m. Từ khoảng cách 150m đến khoảng cách 200m nồng độ NO2 tại VT1 giảm 50%, VT2 giảm 52%, VT3 giảm 53%. Cả 3 vị trí đều giảm về giá trị nền ban đầu Theo QCVN 05/2013, khu vực đảm bảo nồng độ NO2 nằm trong giới hạn cho là phạm vi ngoài 150m từ vị trí đốt, do đó người dân nên hoạt động trong khu vực này để tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Không khí trở lại bình thường ở khoảng cách ngoài 250m từ vị trí đốt g. Kết quả đánh giá ô nhiễm SO2 Nồng độ khí thải SO2 tại 3 vị trí đánh giá vượt QC cho phép nhiều lần. Kết quả được thể hiện trong Hình 3.42, 3.43 và 3.44. 0 500 1000 1500 2000 5m 50m 100m 150m 200m µg/m3 NO2 Nền QCVN 05/2013 63 Hình 3.42. Nồng độ SO2 tại VT1 Hình 3.43. Nồng độ SO2 tại VT2 Hình 3.44. Nồng độ SO2 tại VT3 Nồng độ SO2 cao nhất tại vị trí 5m đo được tại VT1 là 3979.8 µg/m3 vượt QC cho phép 11 lần, VT2 là 4218.2 µg/m3 vượt QC cho phép 12 lần, tại VT3 là 5030.4 µg/m3 vượt QC 14 lần. Từ khoảng cách 5m đến khoảng cách 50m nồng độ SO2 tại VT1 giảm 50% (còn 1989.9 µg/m3), VT2 giảm 51% (còn 2066.9 µg/m3) , VT3 giảm 53% (còn 2364.3 µg/m3). Từ khoảng cách 54m đến khoảng cách 100m nồng độ SO2 tại VT1 giảm 55%, VT2 giảm 39%, VT3 giảm 57%. Từ khoảng cách 100m đến khoảng cách 150m nồng độ SO2 tại VT1 giảm 56%, VT2 giảm 58%, VT3 giảm 60%. 0 1000 2000 3000 4000 5000 5m 50m 100m 150m 200m µg/m3 SO2 Nền QCVN 05/2013 0 1000 2000 3000 4000 5000 5m 50m 100m 150m 200m µg/m3 SO2 Nền QCVN 05/2013 0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 5m 50m 100m 150m 200m 250m µg/m3 SO2 Nền QCVN 05/2013 64 Tại vị trí 150m nồng độ SO2 giảm xuống thấp hơn giới hạn QC cho phép. Từ khoảng cách 150m đến khoảng cách 200m nồng độ SO2 tại VT1 và VT2 giảm lần lượt là 61% và 62% trở về giá trị nền ban đầu, tại VT3 giảm 63% (còn 0.057 µg/m3). Từ khoảng cách 200m đến khoảng cách 250m nồng độ SO2 tại VT3 giảm về giá trị nền. Theo QCVN 05/2013, khu vực đảm bảo nồng độ SO2 nằm trong giới hạn cho là phạm vi ngoài 150m từ vị trí đốt, do đó người dân nên hoạt động trong khu vực này để tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Tổng hợp cả 3 vị trí đánh giá cho thấy, tại vụ Đông Xuân hướng gió chính là hướng Đông Bắc (từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau) nên các hộ dân nằm ở phía hướng gió này (phía sau nơi có hoạt động đốt rơm rạ) thường sẽ bị chịu ảnh hưởng của khói thải, khoảng cách an toàn nhất mà người dân có thể hạn chế những ảnh hưởng từ khói thải do đốt rơm rạ là ngoài 250m, nếu hoạt động người dân diễn ra trong phạm vi này có thể gây ra những ảnh hưởng lớn đến sức khỏe đặc biệt một số bệnh có thể dễ mắc phải như: viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi, giảm thị lực, nếu tiếp xúc lâu dài có thể dẫn đến ung thư phổi. Do đó người dân không nên có mặt trong phạm vi 250m từ khu vực đốt rơm rạ để tránh những ảnh hưởng đối với sức khỏe. Đối với mùa gió còn lại (gió Tây Nam) thường xảy ra vào các tháng từ tháng 5 đến tháng 10, trong thời gian này chủ yếu các hộ dân nằm ở hướng Tây Nam sẽ chịu ảnh hưởng bởi khói thải từ hoạt động đốt rơm rạ. Nếu vị trí đốt gần các tuyến đường giao thông sẽ có sự cộng hưởng khói thải từ hoạt động đốt rơm rạ và khói thải từ hoạt động giao thông, do đó mức độ ảnh hưởng có thể trở nên nghiêm trọng hơn. 3.6.3. Ảnh hưởng của việc đốt rơm rạ đến đời sống người dân Kết quả điều tra ý kiến của người nông dân tại An Giang về tác động của hoạt động đốt rơm rạ gần khu vực sống cho thấy 100% người dân cho rằng môi trường bị ảnh hưởng bởi khói bụi và sự ngột ngạt; 95,2% ý kiến cho thấy môi trường ảnh hưởng bởi mùi khi đốt rơm rạ, 81% ý kiến là ảnh hưởng tới giao thông, 66,7% ý kiến là giảm 65 tầm nhìn, chỉ có 4,8% ý kiến cho là không có ảnh hưởng (Hình 3.45). Phần lớn các ý kiến cho đến môi trường cho thấy gần 100% hộ dân trả lời là môi trường xung quanh bị ảnh hưởng bởi mùi, khói bụi, ngột ngạt và tầm nhìn khi tham gia giao thông bị hạn chế. Hình 3.45. Ảnh hưởng từ đốt rơm rạ tới môi trường Hình 3.46. Đánh giá sự ảnh hưởng từ đốt rơm rạ tới sức khỏe người dân Không chỉ ảnh hưởng tới môi trường, việc đốt rơm rạ còn ảnh hưởng khá lớn tới sức khỏe người dân xung quanh. Kết quả điều tra sự ảnh hưởng của việc đốt rơm rạ đến sức khỏe người dân cho thấy đa số người dân đều gặp phải những triệu chứng khi tiếp xúc trực tiếp với khói, bụi khi đốt rơm rạ. Triệu chứng đầu tiên là hiện tượng cay mắt, mờ hay hoa mắt với 100% ý kiến, khó thở, tức ngực với 90,5% ý kiến; ngạt mũi với 81% và bị choáng là 71,4%. Từ đó có thể nhận thấy mức độ tác động khi đốt rơm rạ đến sức khỏe người dân, xét về lâu dài có thể gây các bệnh mãn tính, bệnh 95.2 100.0 100.0 81.0 4.8 66.7 0 20 40 60 80 100 120 Mùi Khói, bụi Ngột ngạt Ảnh hưởng giao thông Không ảnh hưởng Giảm tầm nhìn Đơn vị % 81.0 90.5 100.0 71.4 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Ngạt mũi Khó thở, tức ngực Cay mắt, mờ/hoa mắt Choáng Đơn vị: % 66 hiểm nghèo như viêm phế quản, các bệnh về hô hấp, bệnh về phổi, ung thư phổi, giảm thị lực. 3.7. Đề xuất giải pháp giảm thiểu sự phát thải các khí gây ô nhiễm 3.7.1. Các giải pháp về thể chế chính sách Cho đến hiện tại Chính phủ Việt Nam chưa đưa ra một thể chế, chính sách, hay điều luật về việc đốt, tái sử dụng rơm rạ để hạn chế việc đốt rơm rạ hiện nay. Đây chính là điểm bất cập lớn nhất trong công tác quản lý rơm rạ sau thu hoạch. Chính vì vậy cần ban hành những chính sách, nghị định, điều luật, quyết định về quản lý, sử dụng, xử lý rơm rạ. Tăng cường các dự án nghiên cứu tái sử dụng nguồn rơm rạ, hỗ trợ kinh phí cho các dự án này để có thể đưa ra những giải pháp quản lý phù hợp Tại An Giang đã an hành quyết định Số: 241/QĐ-UBND phê duyệt chiến lược quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang đến năm 2030. Trong chiến lược này đã đặt ra mục tiêu: (1) Giai đoạn 1: Từ năm 2015 – năm 2020 - Diện tích có thu gom rơm rạ xử lý và không đốt tại đồng ruộng là 20% cho toàn tỉnh An Giang và 40% cho huyện Châu Thành; - Diện tích trồng lúa giảm phân bón và thuốc BVTV theo chương trình “1 Phải 5 Giảm” ở tỉnh An Giang là 80.257 ha (33,7%) và 5.090 ha ở huyện Châu Thành. - Tỉ lệ trấu thu gom để sản xuất điện trấu, nhiên liệu (trấu viên hoặc củi trấu) là 30% cho toàn tỉnh An Giang và 50% cho huyện Châu Thành; (2) Giai đoạn 2: Từ năm 2021 đến năm 2030: - Diện tích có thu gom rơm rạ xử lý và không đốt tại đồng ruộng là 40% cho toàn tỉnh An Giang và 60% cho huyện Châu Thành; - Diện tích trồng lúa giảm phân bón và thuốc BVTV theo chương trình “1 Phải 5 Giảm” ở tỉnh An Giang là 101.440 ha (42,6%) và ở huyện Châu Thành diện tích này không tăng. 67 - Tỉ lệ trấu thu gom sản xuất điện trấu và nhiên liệu (trấu viên hoặc củi trấu) là 50% cho toàn tỉnh An Giang và 75% cho huyện Châu Thành; - Tỉ lệ rơm rạ được thu gom để sản xuất năng lượng hoặc nhiên liệu là 15% cho toàn tỉnh An Giang và 30% cho huyện Châu Thành; Rơm rạ thu gom có thể được tận dụng để sản xuất nhiên liệu, trồng nấm hoặc xử lý với Trichoderma tại đồng ruộng để sản xuất phân bón thay vì đốt bỏ tại đồng ruộng. Tuy chiến lược đã bước đầu đề cập quản lý về rơm rạ, nhưng chiến lược này tập trung về phát triển năng lượng đặc biệt là điện mà chưa đề cập đến việc sử dụng rơm rạ, trấu cho các mục đích khác như sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi. Do vậy cần bổ sung các chính sách, chiến lược về sử dụng trấu trong nhiều lĩnh vực khác nhau để tận dựng tối đa nguồn rơm, rạ, trấu phát sinh hằng năm. Mở rộng các chính sách cho phạm vi 13 tỉnh vùng Tây Nam Bộ Do hiện tại ở Tây Nam Bộ đã không còn hoạt động đốt trấu, tuy nhiên các cấp quản lý cần đẩy mạnh các chính sách khai thác thị trường củi trấu nhằm thúc đẩy nhu cầu sử dụng củi trấu trong một số ngành công nghiệp để giảm tình trạng thừa trấu, ế trấu tại các nhà máy xay xát, thúc đẩy các nghiên cứu giải pháp thay thế khác để tận dụng triệt để nguồn trấu phát sinh 3.7.2. Giải pháp giáo dục, tuyên truyền Nhân lực chính là yếu tố then chốt để thực hiện một cách hiệu quả nhất trong quản lý rơm rạ. Chính vì vậy, việc đầu tiên là phải nâng cao nhận thức của cả cán bộ quản lý và người nông dân, do đó cần liên kết với các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước huấn luyện, đào tạo nâng cao về: Quản lý dự án, chuyển giao công nghệ, phát triển năng lượng sinh khối bền vững,cho các cán bộ chủ chốt các cấp. Các đơn vị đào tạo như: Đại học An Giang, Đại học Cần Thơ, Đại học Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, cần tổ chức các buổi hội thảo lấy ý kiến góp ý, điều chỉnh các chính sach, quy hoạch, dự án khi cần thiết. Đối với nông dân, nên kết hợp với Trung tâm Khuyến nông, Hội Nông dân để tổ chức các khóa huấn luyện ngắn hạn, giới thiệu mô hình kết hợp sản xuất nông 68 nghiệp với sản xuất năng lượng sinh khối, các mô hình trồng nấm, chế biến phân từ phụ phẩm cây lúa, chế biến thức ăn cho gia xúc từ rơm rạ. 3.7.3. Giải pháp về thu gom rơm Việc thu gom rơm là cần thiết để giải phóng mặt bằng phục vụ cho canh tác vụ sau. Có thể sử dụng máy cuộn rơm, máy bó rơm tự hành, bó rơm hình khối vuông. Những cuộn rơm sau khi thu gom sẽ được mang bán cho các các nhà máy để làm nấm, làm phân bón với quy mô lớn - Máy cuộn rơm: Là một thiết bị thu gom và ép rơm thành các bó tròn. Máy cuộn có thể là dạng tự hành hoặc được kéo bời đầu máy kéo, đang được An Giang áp dụng Hình 3.47. Máy cuộn rơm An Giang hỗ trợ 7 máy cuốn rơm nhãn hiệu MRB0850B cho 7 hộ dân tại các huyện Châu Thành, Thoại Sơn, Châu Phú, Tri Tôn, Tân Châu và Phú Tân, với mức hỗ trợ 30% giá trị máy, nông dân đối ứng 70% giá trị còn lại. Máy cuốn rơm có công suất hoạt động trung bình 80-100 cuộn rơm/giờ, thời gian máy cho ra một cuộn rơm là 40 giây, trọng lượng 1 cuộn rơm từ 18-25kg. Máy cuốn rơm MRB0850B có thể cuốn được rơm khô và rơm ướt, hoạt động tốt trong vụ hè thu. 69  Việc sử dụng máy cuốn rơm đã giúp việc giải phóng mặt bằng canh tác thuận lợi hơn, tuy nhiên sau khi cuộn rơm xong, các cuộn rơm nằm rải rác trên đồng ruộng, do vậy phải mất thêm công vận chuyển để tập hợp lại các cuộn rơm. Do đó các tỉnh khác nên thử nghiệm máy cuộn rơm tự hành để tiết kiệm chi phí và nhân lực. Do đó trong luận văn này đề xuất cho các tỉnh còn lại sử dụng máy bó rơm tự hành - Máy bó rơm tự hành Loại máy này thực hiện cả hai công việc cuộn nén và vận chuyển các bó rơm đến bờ bao. Mặc dù có công suất lớn hơn máy cuộn rơm thường, nhưng công suất thu gom của nó thấp hơn vì nó di chuyển bằng các bánh xích cao su cho phép vận hành trên các cánh đồng còn ướt Hình 3.48. Máy bó rơm tự hành Đặc điểm:  Bó rơm 13kg/bó  Công suất: 1 - 1,5 tấn/giờ  Chi phí đầu tư: 15.000 - 20.000 USD/máy  Chi phí dịch vụ 13-16 USD/tấn rơm  Lợi nhuận ròng 2-3 USD/ tấn rơm  Việc tiêu thụ nhiên liệu máy có sinh ra khí nhà kính 3.7.4. Giải pháp tái sử dụng rơm rạ Tái sử dụng rơm rạ là giải pháp hiệu quả nhất nhăm làm giảm việc đốt trực tiếp rơm rạ ngoài đồng ruộng, vừa có thể giảm ô nhiễm, vừa có thể tăng thêm thu nhập cho người dân 70 - Ủ rơm rạ để sử dụng nuôi trồng nấm. Cách làm này đã khá phổ biến ở nhiều tỉnh thành, đã có rất nhiều dự án được triển khai để thúc đẩy việc trồng nấm rơm. Tuy nhiên sau khi dự án kết thúc, người nông dân không còn được hỗ trợ nhiều, hoặc giá nấm giảm nên thường có xu hướng bỏ trồng nấm. Theo kết quả điều tra, tại An Giang việc trồng nấm gần như không còn xuất hiện. Do đó cần thúc đẩy phương thức này để làm giảm lượng rơm rạ. Cách tiến hành:  Xếp rơm ra (tươi hoặc khô) thành đống, theo lớp, mỗi lớp dày 30-50 cm và tưới nước ướt đều và nén cho rơm rạ xẹp chặt xuống rồi mới xếp lớp tiếp theo. Xếp nhiều lớp cho đến khi đống ủ cao 1,3 - 1,5 m  Phủ bề mặt đống ủ để giữu ẩm và giữ nhiệt, nhằm tiêu diệt nấm và khuẩn có hại và để rơm rạ phân hủy một phần. Sau 10 -15 ngày lấy rơm rạ từ đống ủ để trồng nấm  Rải một lớp rơm dày khoảng 20cm lên mặt luống rồi tưới nước và rải meo giống nấm dọc hai bên luống, cách mép 5-7 cm. Rải 3-5 lớp như vậy trên mỗi luống. cuối cùng rải một lớp rơm mỏng từ 4-5 cm để che phủ kín bề mặt luống  Tưới nước, giữ đủ ẩm. Sau 10-14 ngày có thể bắt đầu thu hoạch nấm. Ưu, nhược điểm:  Đây là phương pháp đem lại khá nhiều lợi ích như: giảm đốt rơm rạ, bớt ô nhiễm môi trường và giảm phát thải khí nhà kính; tạo them nguồn thu nhập cho người dân; bổ sung nguồn phân hữu cơ từ rơm rạ sau khi thu hoạch nấm để bón cho cây trồng. Phương pháp này phù hợp mở rộng ứng dụng tại tất cả vùng trồng lúa có chân ruộng cao, có thể lên luống để nuôi nấm sau khi thu hoạch lúa  Khó khăn chính của phương pháp này là thiếu công lao động và thị trường tiêu thụ nấm không ổn định - Sử dụng rơm rạ để che phủ cho cây màu: 71 Cách làm này có thể ứng dụng cho hộ không trồng lúa vụ Thu Đông tại khu vực Tây Nam Bộ. Ứng dụng cho cây vụ Thu Đông trên đất lúa:  Sau khi thu hoạch lúa, rơm rạ được giữ lại toàn bộ trên ruộng  Lên luống, trải đều rơm rạ trên mặt luống  Gieo trồng cây màu bằng phương pháp cuốc hộc hoặc chọc lỗ bỏ hạt. Ứng dụng cho rau màu ở đất chuyên màu  Trồng rau màu như bình thường  Sử dụng rơm rạ để che phủ bề mặt luống Ưu, nhược điểm  Lợi ích của phương pháp này là hạn chế tình trạng đốt rơm rạ gây khói bụi, o nhiễm môi trường, giảm phát thải KNK; góp phần thúc đẩy cây màu trên đất lúa, hạn chế sự phát triển của sâu bệnh hại nhờ luân canh cây rau màu với cây lúa, cải thiện độ phì nhiêu của đất nhờ bổ sung nguồn phân hữu cơ từ rơm rạ, giảm thiệt hại do thời tiết khô hạn  Phương pháp này phù hợp ứng dụng tại các khu vực trồng lúa trong miền Nam, như tại An Giang nơi mà mùa khô ngày càng kéo dài và khan hiếm nước cho việc canh tác màu. Phương pháp đã được tỉnh Cà Mau ứng dụng khá hiệu quả - Sản xuất viên nén từ rơm rạ để làm nhiên liệu đốt, đun nấu Tương tự như trấu, rơm rạ cũng có thể tận dụng để làm viên nén nhiên liệu phục vụ nhu cầu chất đốt trong nước và xuất khẩu, làm nhiên liệu sưởi ấm trong các hộ gia đình. Tháng 5 năm 2018, GSTS. Hoàng Xuân cơ cùng cộng sự tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã sản xuất thử nghiệm thành công viên nén trấu phục vụ cho mục đích đun nấu. Tuy chỉ là bước đầu tiên nhưng cũng mở ra một giải pháp hữu hiệu cho quản lý lượng rơm rạ tồn lưu hiện nay. Để sản xuất được viên nén rơm rạ cần có các thiết bị: 72 Bảng 3.4. Thông số thiết bị sản xuất viên nén trấu Thiết bị Máy băm/nghiền Máy nén ép Động cơ Công suất động cơ (Kw) 7,5 7,5 Nguồn điện (V) 380 380 Tốc độ (vòng/phút) 1450 1450 Năng suất (kg/giờ) 200-500 80-100 Kích thước máy (mm) 700x300x800 800x360x860 Trọng lượng (kg) 130 177 Giá thành (VNĐ) 17.050.000 71.500.000 Hình ảnh Sản xuất viên nén  Nghiền rơm rạ, cám ngô, mùn cưa  Trộn các nguyên liệu với tỉ lệ: Rơm 45%; Mùn cưa 45%; Cám ngô 10%  Thêm nước để điều chỉnh độ ẩm của hôc hợp, lượng nước cần thiết phụ thuộc vào độ ẩm của hỗn hợp  Cho hỗn hợp nguyên liệu vào máy nén tiến hành nén 73 Hình 3.49. Viên nén từ rơm rạ Ước tính chi phí 1kg viên nén có giá thành là 8000VNĐ, thời gian đốt 1kg viên nén trong khoảng 1 giờ. Đây mới chỉ là nghiên cứu bước đầu, tuy nhiên đây cũng là một hướng giải quyết tốt mà chính quyền và các cấp quản lý nên đẩy mạnh khai thác và nghiên cứu. 74 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận Tại An Giang, lượng rơm rạ phát sinh năm 2016 tại vụ Đông Xuân là 4067 nghìn tấn, vụ Hè Thu là 4074 nghìn tấn, vụ Thu Đông là 3147 nghìn tấn rơm rạ, lượng trấu phát sinh là 794,95 nghìn tấn. Trong đó 62% số nông hộ có sử sụng rơm cho các mục đích khác nhau như cho gia súc ăn, bán, ủ phân... 38% số hộ còn lại không sử dụng rơm, phương thức xử lý chính là đốt. Tỉ lệ rơm rạ sử dụng tại vụ Đông xuân là 63,64%, vụ Hè Thu là 50,68% và vụ Thu đông là 60%. Lượng rơm rạ đem đốt năm 2016 vụ Đông xuân là 1213 nghìn tấn, vụ Hè Thu là 1647 nghìn tấn, vụ Thu Đông là 1031 nghìn tấn. Đối với gốc rạ, 100% được để phơi khô tự nhiên và đốt trực tiếp ngoài đồng ruộng. 100% người dân được phỏng vấn nhận thức được các tác động từ đốt rơm rạ đên môi trường và sức khỏe và là nguyên nhân dẫn đến các bệnh phổ biến như: cay mắt, mờ mắt, tức ngực, khó thở, ngạt mũi phát thải CO2 từ hoạt động đốt rơm rạ là cao nhất (trung bình vụ Đông xuân 1,7 triệu tấn, vụ Hè Thu 2,4 triệu tấn, vụ Thu Đông 1,5 triệu tấn), tiếp đến là CO (trên 41 nghìn tấn vụ Đông Xuân, 55 nghìn tấn vụ Hè Thu, 30 nghìn tấn vụ Thu Đông). Tiếp theo lần lượt là PM2,5, PM10, SO2 và thấp nhất là NO2 Vùng Tây Nam Bộ, năm 2016 lượng rơm rạ phát sinh là 73 triệu tấn, Tổng lượng trấu phát sinh là 4,8 triệu tấn, lượng rơm rạ đem đốt là: 25,1 triệu tấn. Tổng lượng khí thải CO2 phát sinh lớn nhất (36,7 triệu tấn), tiếp đó là CO (872,62 nghìn tấn), PM2,5 (325,66 nghìn tấn), PM10 (93,05 nghìn tấn), SO2 (50,3 nghìn tấn) và thấp nhất là NO2 với 1,76 nghìn tấn. Đánh giá lan truyền các chất khí ô nhiễm, tại khoảng cách 5m từ vị trí đốt, nồng độ PM10 lớn nhất đo được là 452,2 µg/m3, nồng độ PM2,5 lớn nhất là 316,3 µg/m3, nồng độ CO2 lớn nhất là 954 mg/m3, nồng độ CO lớn nhất là 12779 µg/m3, 1522,8 µg/m3 gấp hơn 8 lần so với quy chuẩn cho phép, nồng độ SO2 cao nhất là 5030 µg/m3 gấp hơn 14 lần so với quy chuẩn cho phép. Khoảng cách an toàn để tránh những ảnh hưởng của khói thải là 250m. 100% người dân nhận thức được các tác động từ đốt 75 rơm rạ đên môi trường và sức khỏe. Chính vì vậy việc áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ để tăng tỷ lệ sử dụng rơm, rạ là rất cần thiết. Kiến nghị Hệ số phát thải được sử dụng trong kiểm kê dựa vào kết quả nhiên cứu của nước ngoài, do đó kết quả kiểm kê có thể có những sai số nhất định. Để phản ánh chính xác nội dung đánh giá cần có thêm các nghiên cứu về hệ số phát thải cho riêng Việt Nam. Ngoài ra nghiên cứu cũng đề xuất mở rộng quy mô thực hiện đánh giá ô nhiễm cho cả 3 mùa vụ tại 13 tỉnh, thành phố vùng Tây Nam Bộ để có bộ số liệu tham khảo cụ thể hơn. Mở rộng đánh giá tác động cộng hưởng của khói thải từ hoạt động đốt rơm rạ với các nguồn ô nhiễm từ giao thông và các hoạt động khác từ sinh hoạt, sản xuát của người dân địa phương. Các cơ quan quản lý tại các tỉnh cần phải đẩy mạnh thực hiện những giải pháp chính sách, giải pháp tuyên truyền và giải pháp công nghệ phù hợp nhằm giảm tối đa việc đốt trực tiếp rơm rạ ngoài đồng ruộng. 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Nguyễn Thị Xuân Duyên (2012), Khảo sát tiềm năng sử dụng phế phẩm nông nghệp làm nguồn nhiên liệu sản xuất điện tại Đồng Tháp. Báo cao tốt nghiệp, Trường đại học Tài nguyên Môi trường thành phố Hồ Chí Minh [2] Lê Văn Tri (2012), Chế phẩm vi sinh để xử lý rơm rạ và quy trình xử lý rơm rạ thành phân bón hữu cơ. Tạp chí Khoa học và phát triển. [3] Cục Thông tin KH & CN quốc gia (2010), Nguồn phế thải nông nghiệp rơm rạ và kinh nghiệm thế giới về xử lý và tận dụng. [4] Tổng cục thống kê (2016), Niên giám thống kê 2016, NXB Thống kê. [5] Trần Sỹ Nam và cộng sự (2014), “Ước tính lượng và các biện pháp xử lý rơm rạ ở một số tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long,” Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. [6] Nguyễn Mâu Dũng (2012), “Ước tính lượng khí thải từ đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng ở vùng đông bằng sông Hồng,” Tạp chí khoa học và phát triển. [7] Đinh Mạnh Cường, Lê Hoang Anh, Cơ Hoàng Xuân (2016),“Tính toán khí thải từ đốt rơm rạ ngoài đồng ở tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2015 và đề xuất các giải pháp giảm thiểu,” Tạp chí khoa học ĐHQGHN. [8] Hoàng Anh Lê và cộng sự (2013), “Ước tính lượng khí phát thải do đốt rơm rạ tại đồng ruộng trên địa bàn tỉnh Thái Bình,” Tạp chí Khoa học ĐHQGHN. [9] M. O. Andreae and P. Merlet (2001), “Emission of trace gases and aerosols from biomass burning,” Global biogeochemical, Vol. 15, NO. 4, pages 955– 966. 77 [10] NASA, NSF, and NOAA (2003), “A Inventory of gaseous and primary aerosol emissions in Asia in the year 2000,” Journal of Geophysical Research. [11] Chaolin GU, Yan LI, andIan G. COOK (2014) “China’s Urban GHG Inventory and Emissions,” Climatol Weather Forecasting. [12] Narisara Thongboonchoo, Wattanachai Chawalitchaichan, and Jiranuch Chinanong (2011), “Emission inventories in Thailand from industrial and biomass burning sector in 2011,” Department of Chemical Engineering, Faculty of EngineeringKing Mongkut’s Institute of Technology Ladkrabang, Bangkok, Thailand. [13] Diễn đàn hợp tác kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long (2015), “Thông tin Kinh tế-xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long,” Diễn dàn Bạc Liêu. [14] UBND tỉnh An giang (2017), Tình hình kinh tế - xã hội 5 tháng đầu năm, phương hướng, nhiệm vụ tháng 6 năm 2017. [15] Reid J, Koppmann R, Eck T (2004), “A review of biomass burning emission, part II, Intensive physical properties of biomass burning particles,” Atmospheric Chemistry and Physics , vol. 5, pages. 799-825. [16] CAO Guoliang, ZHANG Xiaoye1, Gong Sunling, ZHENG Fangcheng (2007), Investigation on emission factors of particulate matter and gaseous pollutants from crop residue burning. [17] Hefeng Zhang, Xingnan Ye, Tiantao Cheng, Jianmin Chen, Xin Yang, Lin Wang, Renyi Zhang (2008), “A laboratory study of agricultural crop residue combustion in China: Emission factors and emission inventory,” Atmospheric enviroment, pages. 8432-8441. 78 [18] Shivraj Sahaia, C. Sharmaa, D.P. Singha, C.K. Dixita, Nahar Singha, P. Sharmaa (2007), “A study for development of emission factors for trace gases and carbonaceous particulate species from in situ burning of wheat straw in agricultural fields in india.,” Atmospheric Environment, pages. 9173-9186. [19] Butchaiah Gadde, Se´bastien Bonnet, Christoph Menke, Savitri Garivait (2009) “Air pollutant emissions from rice straw open field burning in India, Thailand and the Philippines,” Enviromental Pollution, pages. 1554-1558. [20] Cục Thống kê tỉnh An Giang (2017), Niên giám thống kê tỉnh An Giang, NXB Thanh Niên. 79 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ KIỂM KÊ Bảng 1. Lượng rơm rạ phát sinh và đem đốt tại Tây Nam Bộ Tỉnh Diện tích (Nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) Lượng rơm rạ phát sinh(nghìn tấn) Lượng rơm rạ đốt (nghìn tấn) Long An 527,4 2816,3 8965,8 3087,822 Tiền Giang 215,5 1268,1 3663,5 1261,709 Bến Tre 58,2 161 989,4 340,7494 Trà Vinh 234,2 1116,7 3981,4 1371,194 Vĩnh Long 176,4 941 2998,8 1032,787 Đồng Tháp 551,4 3396,7 9373,8 3228,337 An Giang 669 4068,7 11373 3916,861 Kiên Giang 766 4161,6 13022 4484,777 Cần Thơ 240 1397,8 4080 1405,152 Hậu Giang 202,3 1231 3439,1 1184,426 Sóc Trăng 357,3 2123,2 6074,1 2091,92 Bạc Liêu 177,2 1034,6 3012,4 1037,471 Cà Mau 120,3 509,9 2045,1 704,3324 Tổng 4295,2 24226,6 73018,4 25147,54 Bảng 2. Lượng trấu phát sinh tại Tây Nam Bộ năm 2016 Tỉnh Sản lượng lúa (nghìn tấn) Lượng trấu phát sinh (nghìn tấn) Long An 2816,3 563,26 Tiền Giang 1268,1 253,62 Bến Tre 161 32,20 Trà Vinh 1116,7 223,34 Vĩnh Long 941 188,20 Đồng Tháp 3396,7 679,34 An Giang 4068,7 813,74 Kiên Giang 4161,6 832,32 Cần Thơ 1397,8 279,56 Hậu Giang 1231 246,20 Sóc Trăng 2123,2 424,64 Bạc Liêu 1034,6 206,92 Cà Mau 509,9 101,98 Tổng 24226,6 4845,32 80 Bảng 3. Kết quả kiểm kê tại Tây Nam Bộ Tỉnh PM2,5 PM10 CO CO2 NO2 SO2 Long An 39.99 11.42 107.15 4508.22 0.216 6.18 Tiền Giang 16.34 4.67 43.78 1842.10 0.088 2.52 Bến Tre 4.41 1.26 11.82 497.49 0.024 0.68 Trà Vinh 17.76 5.07 47.58 2001.94 0.096 2.74 Vĩnh Long 13.37 3.82 35.84 1507.87 0.072 2.07 Đồng Tháp 41.81 11.94 112.02 4713.37 0.226 6.46 An Giang 50.72 14.49 135.92 5718.62 0.274 7.83 Kiên Giang 58.08 16.59 155.62 6547.77 0.314 8.97 Cần Thơ 18.20 5.20 48.76 2051.52 0.098 2.81 Hậu Giang 15.34 4.38 41.10 1729.26 0.083 2.37 Sóc Trăng 27.09 7.74 72.59 3054.20 0.146 4.18 Bạc Liêu 13.44 3.84 36.00 1514.71 0.073 2.07 Cà Mau 9.12 2.61 24.44 1028.33 0.049 1.41 Tổng 325.66 93.05 872.62 36715.40 1.760 50.30 Bảng 4. Lượng rơm rạ phát sinh và đem đốt tại An Giang Năm Đông xuân Hè Thu Thu Đông Lượng rơm rạ phát sinh Lượng rơm rạ đốt Lượng rơm rạ phát sinh Lượng rơm rạ đốt Lượng rơm rạ phát sinh Lượng rơm rạ đốt 2011 4003,19 1193,56 3960,78 1601,83 2273,29 745,64 2012 4010,64 1195,78 3974,62 1607,43 2542,21 833,85 2013 4046,87 1206,58 3990,05 1613,67 2774,08 909,90 2014 4037,53 1203,80 3842,65 1554,06 2672,93 876,72 2015 4056,47 1209,45 3912,16 1582,17 2893,06 948,92 2016 4067,45 1212,72 4073,51 1647,42 3146,89 1032,18 Bảng 5. Lượng trấu phát sinh tại An Giang Năm Sản lượng (nghìn tấn) Lượng trấu phát sinh (nghìn tấn) 2011 3.857 771,36 2012 3.942 788,31 2013 4.021 804,28 2014 4.023 804,58 2015 4.074 814,75 2016 3.975 794,95 81 Bảng 6. Kết quả kiểm kê vụ Đông Xuân tại An Giang từ 2011 đến 2016 Năm PM10 PM2,5 CO CO2 NO2 SO2 2011 4,416 15,46 41,42 1742,60 0,0835 2,39 2012 4,424 15,49 41,49 1745,84 0,0837 2,39 2013 4,464 15,63 41,87 1761,61 0,0845 2,41 2014 4,454 15,59 41,77 1757,55 0,0843 2,41 2015 4,475 15,66 41,97 1765,79 0,0847 2,42 2016 4,487 15,70 42,08 1770,57 0,0849 2,43 Bảng 7. Kết quả kiểm kê vụ Hè Thu tại An Giang từ 2011 đến 2016 Năm PM10 PM2,5 CO CO2 NO2 SO2 2011 5,927 20,74 55,58 2338,68 0,1121 3,20 2012 5,947 20,82 55,78 2346,85 0,1125 3,21 2013 5,971 20,90 55,99 2355,96 0,1130 3,23 2014 5,750 20,13 53,93 2268,93 0,1088 3,11 2015 5,854 20,49 54,90 2309,97 0,1108 3,16 2016 6,095 21,33 57,17 2405,24 0,1153 3,29 Bảng 8. Kết quả kiểm kê vụ Thu Đông tại An Giang từ 2011 đến 2016 Năm PM10 PM2,5 CO CO2 NO2 SO2 2011 2,759 9,66 25,87 1088,63 0,0522 1,49 2012 3,085 10,80 28,93 1217,42 0,0584 1,67 2013 3,367 11,78 31,57 1328,45 0,0637 1,82 2014 3,244 11,35 30,42 1280,01 0,0614 1,75 2015 3,511 12,29 32,93 1385,43 0,0664 1,90 2016 3,819 13,37 35,82 1506,98 0,0723 2,06 82 PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT Bảng 9. Số hộ có và không có sử dụng rơm rạ Trả lời Có Không Tổng Số ý kiến 104 64 168 Tỉ lệ (%) 62 38 100 Bảng 10. Các phương thức sử dụng rơm rạ Phương thức Số ý kiến Tổng số Tỉ lệ (%) Cho gia súc ăn 32 168 19,0 Ủ phân 8 168 4,8 Bán 72 168 42,9 Phủ đất 16 168 9,5 Bảng 11. Tỉ lệ đốt rơm rạ Phương thức Đông Xuân Hè Thu Thu Đông TB năm Đốt 36,36 49,32 40 42 Sử dụng 63,64 50,68 60 58 Tổng 100 100 100 100 Bảng 12. Ảnh hưởng từ việc đốt rơm rạ đến môi trường Nhân tố Số ý kiến Tổng số Tỉ lệ (%) Mùi 160 168 95,2 Khói, bụi 168 168 100,0 Ngột ngạt 168 168 100,0 Ảnh hưởng giao thông 136 168 81,0 Không ảnh hưởng 8 168 4,8 Giảm tầm nhìn 112 168 66,7 Bảng 13. Ảnh hưởng từ việc đốt rơm rạ đến sức khỏe người dân Nhân tố Số ý kiến Tổng số Tỉ lệ Ngạt mũi 136 168 81,0 Khó thở, tức ngực 152 168 90,5 Cay mắt, mờ/hoa mắt 168 168 100,0 Choáng 120 168 71,4 83 PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ QUAN TRẮC HIỆN TRƯỜNG Bảng 14 Giá trị quan trắc tại Châu Thành STT Thời gian Mã mẫu Hàm lượng khí thải – testo (ppm) Bụi – Shibata (µg) Vi khí hậu CO2 CO NO2 SO2 PM10 PM2,5 Nhiệt độ (°C) Độ ẩm không khí (%) Tốc độ gió (m/s) 1 8h00 M1.1.1 475 0.126 0.044 0.05 31 18 27.10 57.80 0.80 2 8h10 M1.1.2 477 0.126 0.052 0.06 31.6 24.2 34.3 43.5 0.7 3 8h20 M1.1.3 474 0.118 0.054 0.069 32 21.3 32.8 51.6 0.8 4 8h30 M1.1.4 475 0.127 0.056 0.067 31 17.4 32.9 47.5 0.5 5 8h40 M1.1.5 476 0.125 0.054 0.062 31 17.1 6 8h50 M1.1.6 475 0.135 0.054 0.061 32 17.2 27.50 61.30 1.50 7 11h30 M1.2.1 530 7.506 0.61 1.52 231.3 133.4 8 11h40 M1.2.2 487.6 3.978 0.37 0.76 131.8 82.7 34.9 50 0.5 9 11h50 M1.2.3 472.97 2.209 0.21 0.35 84.3 49.6 10 12h00 M1.2.4 473 0.933 0.11 0.15 48.9 29.3 33.2 51.9 0.7 11 12h10 M1.2.5 0.355 0.06 0.06 32.1 12 12h20 M1.2.6 0.138 28.50 57.50 1.80 Bảng 15 Giá trị quan trắc tại Thoại Sơn STT Thời gian Mã mẫu Hàm lượng khí thải – testo (ppm) Bụi – Shibata (µg) Vi khí hậu CO2 CO NO2 SO2 PM10 PM2,5 Nhiệt độ (°C) Độ ẩm không khí (%) Tốc độ gió (m/s) 1 12h00 M2.1.1 478 0.136 0.066 0.02 33 12.7 34.6 49.2 1.6 2 12h10 M2.1.2 474 0.136 0.07 0.06 36 15.5 3 12h20 M2.1.3 471 0.128 0.067 0.059 32 16.5 33.4 52.1 2 4 12h30 M2.1.4 471 0.137 0.061 0.042 32 16.0 35.6 34.8 1.2 5 12h40 M2.1.5 472 0.137 0.061 0.044 31 16.2 31.3 50.9 1.2 6 12h50 M2.1.6 471 0.137 0.063 0.046 32 16.0 35.1 45.1 1.1 7 1h50 M2.2.1 601.0 8.13 0.73 1.61 251.5 211.3 32.3 8 2h00 M2.2.2 546.9 4.23 0.44 0.79 138.3 126.8 36.7 43.9 1.4 9 2h10 M2.2.3 492.2 2.07 0.25 0.36 84.4 72.3 35.1 35.6 2 10 2h20 M2.2.4 472.5 0.91 0.13 0.15 47.2 39.7 11 2h30 M2.2.5 0.34 0.06 0.06 31.0 20.7 32.2 50.4 1.5 12 2h40 M2.2.6 0.13 17.2 1.5 84 Bảng 16 Giá trị quan trắc tại Tri Tôn STT Thời gian Mã mẫu Hàm lượng khí thải – testo (ppm) Bụi – Shibata (µg) Vi khí hậu CO2 CO NO2 SO2 PM10 PM2,5 Nhiệt độ (°C) Độ ẩm không khí (%) Tốc độ gió (m/s) 1 8h05 M3.1.1 481 0.126 0.066 0.05 44 12.7 34.6 49.2 1.6 2 8h15 M3.1.2 484 0.125 0.07 0.07 43 14.9 3 8h25 M3.1.3 480 0.118 0.067 0.055 44 16.5 33.4 52.1 2 4 8h35 M3.1.4 483 0.127 0.061 0.042 41 16.3 35.6 34.8 1.2 5 8h45 M3.1.5 483 0.126 0.061 0.046 41 16.0 31.3 50.9 1.2 6 8h55 M3.1.6 481 0.128 0.063 0.044 41.2 16.1 35.1 45.1 1.1 7 11h00 M3.2.1 719.0 11.21 0.81 1.92 452.2 316.3 32.3 8 11h10 M3.2.2 639.9 5.61 0.47 0.90 235.1 180.3 36.7 43.9 1.4 9 11h20 M3.2.3 550.3 2.63 0.25 0.39 141.1 95.6 35.1 35.6 2.7 10 11h30 M3.2.4 473.3 1.05 0.12 0.16 77.6 46.8 11 11h40 M3.2.5 0.37 0.06 0.057 45.8 22.0 32.2 50.4 2.5 12 11h50 M3.2.6 0.14 0.043 41.3 17.2 34.6 49.2 85 PHỤ LỤC 4:PHIẾU ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG RƠM RẠ A. MẪU PHIẾU VÀ PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TẾ VỀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG RƠM RẠ PHIẾU ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG RƠM RẠ I. THÔNG TIN CHUNG NGƯỜI PHỎNG VẤN 1. Họ và tên: ........................................................................................................... 2. Địa chỉ: ..................................................................... SĐT: ................................ II. NỘI DUNG ĐIỀU TRA 1. Diện tích gieo trồng lúa nhà ông/bà là bao nhiêu công? ................................................................................................................................. 2. Một năm làm mấy vụ? □ 1 vụ □ 2 vụ □ 3 vụ Đó là những vụ nào? □ Đông Xuân □ Hè Thu □ Lắp vụ 3. Gia đình ông bà có sử dụng rơm rạ sau khi thu hoạch không? □ Có □ Không ( bỏ qua câu 4 sang câu 5) 4. Sau khi thu hoạch lúa, phần rơm rạ còn lại gia đình ông bà thường dùng để làm gì? Tỉ lệ sử dụng là bao nhiêu? Phương thức Tỉ lệ (kg/mùa) Phương thức Tỉ lệ (kg/mùa) □ Cho gia súc ăn □ Ủ phân □ Bán □ Đun nấu ...... .. .. .. □ Lót ổ cho gia xúc, gia cầm □ Phủ đất □ Khác . . . . 5. Phần rơm, rạ không được sử dụng được thải bỏ như thế nào? .Rơm .Rạ Vụ Tỉ lệ đốt (kg/mùa) Vụ Tỉ lệ đốt (kg/mùa) □ Đông Xuân □ Hè Thu □ Lấp vụ .. .. .. □ Đông Xuân □ Hè Thu □ Lấp vụ 86 6. Khoảng cách ngắn nhất từ nhà ông/ bà đến ruộng là bao nhiêu? ................................................................................................................................. 7. Việc đốt rơm, rạ có gây ra những ảnh hưởng gì đến môi trường xung quanh ông/bà đang sống không? □ Mùi khó chịu □ Khói, bụi □ Ngột ngạt □ Ảnh hưởng đến giao thông, đi lại □ Không ảnh hưởng □ Giảm tầm nhìn □ Khác 8. Khi hít phải khói, bụi khi đốt rơm, rạ nhiều ông/bà có cảm thấy cơ thị có bị ảnh hưởng gì không? □ Ngạt mũi □ Khó thở, tức ngực □ Cay mắt, mờ/hoa mắt □ Choáng □ Không bị gì □ Khác 9. Chính quyền địa phương có quan tâm đến vấn đề ô nhiễm không khí do hoạt động đốt rơm, rạ tại đây không? □ Có □ Không Vì sao? ................................................................................................................ 10. Theo ông/bà phương pháp sử dụng rơm rạ nào là tối ưu nhất nên được áp dụng? □ Cho gia súc ăn □ Ủ phân □ Bán □ Đun nấu ...... .. .. .. □ Lót ổ cho gia xúc, gia cầm □ Phủ đất □ Khác . . . . Xin cảm ơn ông/bà! 87 88 89 B. MẪU PHIẾU VÀ PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TẾ VỀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TRẤU PHIẾU ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TRẤU III. THÔNG TIN CHUNG CƠ SỞ/NHÀ MÁY XAY XÁT 3. Tên cơ sở/ nhà máy xay xát: .............................................................................. 4. Địa chỉ: ....................................................................... SĐT: .............................. 5. Họ và tên người phỏng vấn: ............................................................................... IV. NỘI DUNG ĐIỀU TRA 1. Công suất trung bình nhà máy là bao nhiêu (tấn/ngày)? ................................................................................................................................. 2. Thời gian vận hành trong năm của nhà máy là bao lâu? □ .Cả năm □ .Theo mùa  Mùa cao điểm Vụ Thời gian vận hành (ngày) Công suất theo mùa (tấn/ngày) Օ. Vụ Đông Xuân .. Օ. Vụ Hè Thu .. Օ. Vụ Thu Đông .. Thời gian vận hành (ngày) Công suất theo mùa (tấn/ngày)  Mùa thấp điểm .. 3. Trung bình cứ 1 tấn lúa sẽ phát sinh bao nhiêu kg trấu? ................................................................................................................................. 4. Sau khi xay xát, cơ sở có sử dụng trấu không? □ Có □ Không 5. Các phương thức cơ sở thường áp dụng trong sử dụng trấu là gì? Tỉ lệ là bao nhiêu? Tỉ lệ (kg/năm hoặc tấn/năm) □ Làm chất đốt □ Bán 90 □ Làm củi trấu □ Khác.. 6. Phương thức thải bỏ trấu? Tỉ lệ (kg/năm hoặc tấn/năm) □ Đốt □ Đổ đống □ Đổ xuống sông □ Khác . . . . 7. Việc đốt trấu có gây ra những ảnh hưởng gì đến môi trường không khí xung quanh ông/bà đang sống không? □ Mùi khó chịu □ Khói, bụi □ Ngột ngạt □ Ảnh hưởng đến giao thông, đi lại □ Không ảnh hưởng □ Giảm tầm nhìn □ Khác 8. Khi hít phải khói, bụi khi đốt trấu nhiều ông/bà có cảm thấy cơ thị có bị ảnh hưởng gì không? □ Ngạt mũi □ Khó thở, tức ngực □ Cay mắt, mờ/hoa mắt □ Choáng □ Không bị gì □ Khác 9. Chính quyền địa phương có quan tâm đến vấn đề ô nhiễm không khí do hoạt động đốt trấu tại đây không? □ Có □ Không Vì sao? ................................................................................................................ 10. Theo ông/bà phương pháp sử dụng trấu nào là tối ưu nhất nên được áp dụng? □ Làm chất đốt □ Bán □ Làm củi trấu □ Khác.. Xin cảm ơn ông/bà! 91 92 93 PHỤ LỤC 5: THÔNG TIN CÁC THIẾT BỊ QUAN TRẮC Thiết bị đo nhanh khí thải Testo 350-XL Bảng 17. Cấu tạo thiết bị đo nhanh khí thải Testo 350-XL STT Tên thiết bị Mô tả Hình ảnh 1 Thiết bị phân tích Cấu tạo gồm: - Bơm hút - Đầu lọc bụi - Đầu lọc độ ẩm - Hộp phân tích: Sensor phân tích các thông số môi trường bao gồm các chỉ tiêu: CO, SO2; NO2; NO2 (NO2 + NO); O2; CxHy; H2; CO2. 2 Thiết bị điều khiển Là thiết bị điều khiển các dữ liệu sau khi thân máy chính xử lý các dữ liệu trong quá trình đo. Ngoài ra trên thiết bị điều khiển có lắp đặt Sensor đo Nhiệt độ và Áp suất, vì vậy có thể đo trực tiếp áp suất và nhiệt độ khi không có thân máy chính. 94 3 Đầu dò Các đầu dò lấy mẫu khí, đầu dò vận tốc cũng như các đầu dò nhiệt độ có thể được sử dụng cho các ứng dụng khác nhau. Tùy thuộc vào nhu cầu, các đầu dò lấy mẫu khí sẽ được kết nối với ống lấy mẫu có chiều dài lên đến 3m. Ngoài ra, ta có thể sử dụng đầu dò có bộ lọc để lọc bụi khí trong đường ống và một đầu dò dành riêng cho đo nhiệt độ lên đến 1800oC, để tránh ngưng tụ hơi nước, ta có thể thêm vào tay cầm có bộ tạo nhiệt 3 Phụ kiện hỗ trợ - Bộ lấy mẫu khí (Dây dẫn nhiệt độ; Dây dẫn khí; Đầu lấy mẫu khí) - Bộ đo áp suất (Đầu lấy mẫu khí; Dây dẫn khí; Dẫy dẫn nhiệt độ) - Bộ sạc và dây cáp. 95 Máy đo bụi Shibata 331 GT-331 được thiết kế để cầm tay nhỏ gọn, dễ sử dụng, có thể thực hiện các phép đo nhanh hàm lượng bụi: PM1, PM2.5, PM7, PM10 và TSP. Các phép đo GT-331 có thể so sánh với các phương pháp tham khảo đắt tiền như gravimetric, beta gauge và TEOM. GT-331 có cảm biến laser diode, pin NiCd, bơm chân không, đầu dò đẳng động, thiết bị điện tử vi xử lý, giao diện máy tính và màn hình LCD tất cả trong một khối nhỏ. GT-331 cung cấp chỉ thị nhanh về nồng độ khối lượng hạt trên một mét khối không khí được lấy mẫu cho các hạt có kích thước phổ biến nhất được thử nghiệm PM1, PM2.5, PM7, PM10 và TSP. 96 PHỤ LỤC 5: MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU Hình ảnh phỏng vấn điều tra 97 Hình ảnh lấy mẫu, quan trắc hiện trường 98 LÝ LỊCH TRÍCH NGANG Họ và Tên: Nguyễn Chiến Thắng Ngày tháng năm sinh: 05/03/1994 Nơi sinh: Sơn Tây, Hà Tây Đia chỉ liên lạc: Số K13, Kim Sơn, TX Sơn Tây, Hà Nội Quá trình đào tạo: 1. Đại học: - Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: 2012-2016 - Trường đào tạo: Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội - Ngành học: Quản lý Tài nguyên và Môi trường - Bằng tốt nghiệp đạt loại: Khá 2. Thạc sĩ: - Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: 2016-2018 - Ngành học: Khoa học môi trường - Tên luận văn: Nghiên cứu kiểm kê khí thảí từ hoạt động trấu, rơm rạ vùng Tây Nam Bộ - Người hướng dẫn khoa học: Người hướng dẫn 1: TS. Đào Thành Dương Nơi công tác: Trường Đại học Việt Pháp Người hướng dẫn 2: TS. Phạm Thị Mai Thảo Nơi công tác: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. 99 XÁC NHẬN QUYỂN LUẬN VĂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NỘP LƯU CHIỂU CHỦ NHIỆM KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH PGS.TS. Lê Thị Trinh CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1 TS. Đào Thành Dương CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 2 TS. Phạm Thị Mai Thảo

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnguyen_chien_thang_compressed_9189_2085173.pdf
Luận văn liên quan