Luận văn Quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị tại huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

1. Kết luận (1). Việc nghiên cứu quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị tại huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc. (2). Từ mặt lý thuyết đến xem xét thực tiễn, tác giả đã lý giải rõ hơn quan niệm quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị, vai trò của quy hoạch đô thị đối với phát triển kinh tế - xã hội; các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị, kiến nghị biện pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị tại huyện Củ Chi. (3). Chính quyền huyện Củ Chi đã thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách có nhiều cố gắng, bước đầu thu được một số kết quả, từ đó tác động tốt hơn đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tuy nhiên việc quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị ở Củ Chi cũng đang bộc lộ nhiều bất cập và yếu kém cần khắc phục sớm và nhanh. (4). Tác giả kiến nghị 07 giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị ở huyện Củ Chi trong thời gian đến 2020 một cách thiết thực và khả thi. 2. Kiến nghị với Nhà nước và với thành phố Hồ Chí Minh 2.1. Kiến nghị đối với Nhà nước trung ương + Hoàn thiện luật pháp về quy hoạch phát triển nói chung, về quy hoạch đô thị và quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị nói riêng. + Hoàn thiện phân cấp quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị. + Xây dưng tài liệu hướng dẫn chung về việc đánh giá công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị.86 2.2. Kiến nghị với chính quyền TP. Hồ Chí Minh + Phân cấp rõ ràng hơn về quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị cho các huyện ngoại thành, trong đó có huyện Củ Chi. + Ban hành tiêu chí để đánh giá công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị. + Dành ra một quỹ Quy hoạch phát triển đô thị để hỗ trợ cho các huyện ngoại thành. + Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị ở các huyện và công bố công khai để rút kinh nghiệm kịp thời. Tuy có cố gắng trong việc nghiên cứu, thu thập số liệu trong quá trình hoàn thành luận văn và sự cố gắng của bản thân nhưng cũng khó tránh khỏi những sai sót nhất định, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô giảng viên và các bạn có quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.

pdf92 trang | Chia sẻ: yenxoi77 | Lượt xem: 628 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị tại huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ược xác định theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung huyện Củ Chi đến năm 2020 là địa bàn cửa ngõ phía Tây Bắc thành phố, có lợi thế về giao thông thuỷ bộ, giao lưu trực tiếp với các tỉnh Long An, Tây Ninh, Bình Dương và Campuchia bằng các tuyến 63 giao thông Quốc lộ 22 - Xuyên Á, các tuyến Tỉnh lộ, đường Vành đai. Gồm các khu chức năng như sau: Khu dân cư đô thị với khu đô thị Tây Bắc hiện đại, khu dân cư trung tâm thị trấn, thị tứ; Khu dân cư nông thôn; các khu, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tập trung quy mô lớn của thành phố, Trung tâm công cộng cấp thành phố khu vực phía Tây Bắc (dịch vụ, thương mại, y tế, văn hóa, giáo dục đào tạo,), khu công viên văn hóa, vui chơi giải trí, nghỉ ngơi kết hợp du lịch, cửa ngõ quốc tế đầu mối giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị. 3.1.1. Phát triển kinh tế huyện Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế; khai thác tốt tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế, tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp - thương mại - dịch vụ, phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp công nghệ cao; phát triển đô thị bền vững đi đôi với bảo vệ môi trường. Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp truyền thống phục vụ nông nghiệp, nông thôn; đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, gắn kết với quy hoạch vùng có lợi thế để phát triển du lịch sinh thái nhà vườn ven sông Sài Gòn. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và công nghệ thông tin vào sản xuất nông nghiệp; quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung; nhân rộng các mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả; thực hiện tốt công tác khuyến nông, thú y, bảo vệ cây trồng, vật nuôi. Củng cố, phát triển các loại hình kinh tế hợp tác. Tập trung đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch. Tăng cường quản lý nhà nước về môi trường, kịp thời ứng phó với biến đổi khí hậu. Thu ngân sách nhà nước, đảm bảo đạt và vượt dự toán được giao, chi ngân sách đúng chế độ, tiết kiệm và hiệu quả. 64 3.1.2. Phát triển dân số, lao động, việc làm và thu nhập Duy trì và nâng chất 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020, thu nhập bình quân của người dân trên địa bàn huyện đạt trên 60 triệu đồng/người/năm. Tập trung huy động các nguồn lực để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, lồng ghép các chương trình hỗ trợ vốn cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, đảm bảo giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí của thành phố; thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2015 - 2020 theo đa chiều nhằm nâng cao mức sống, thu nhập của người dân. Tăng cường quản lý chặt chẽ các nguồn vốn tín dụng, đảm bảo phát huy hiệu quả trong sử dụng vốn. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Hàng năm, giải quyết việc làm cho 8.000 lao động, trong đó 4.000 lao động có việc làm mới. Khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân mở cơ sở dạy nghề; tập trung đào tạo nghề cho lao động nông thôn những ngành nghề nông nghiệp, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, giảm tình trạng nông dân không có việc làm. Chú trọng định hướng nghề cho học sinh, thực hiện liên kết trong đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho học viên sau đào tạo. Thực hiện tốt công tác đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc, phụng dưỡng các Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; triển khai thực hiện kịp thời các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với người có công cách mạng; xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà ở, giúp các gia đình chính sách có hoàn cảnh khó khăn về vốn, đào tạo nghề, giải quyết việc làm. Thực hiện tốt chính sách nhân đạo đối với người tàn tật, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nạn nhân chất độc da cam, trẻ mồ côi, khuyết tật. Đảm bảo quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị - xã hội. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục quốc phòng, an ninh; chủ động đấu 65 tranh phòng ngừa mọi âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch; thực hiện tốt tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ hàng năm; nâng cao chất lượng lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ và nhiệm vụ huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao. Đẩy mạnh việc xây dựng tổ nhân dân tự quản toàn diện; chủ động phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Xây dựng lực lượng quân sự, công an vững mạnh, phát huy hiệu quả phối hợp, đảm bảo sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống. 3.2. Định hướng phát triển đô thị trên địa bàn huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 3.2.1. Định hướng xây dựng mô hình dân cư theo các khu vực khác nhau - Xây dựng khu đô thị Tây Bắc Củ Chi, thị trấn huyện lỵ, khu vực Tân Quy, và các thị trấn thành những khu đô thị hiện đại, tạo động lực đô thị hóa. - Hình thành các thị tứ tại khu Trung tâm liên xã, trung tâm xã tạo tiền đề cho xây dựng các khu dân cư và các công trình phúc lợi, công trình phục vụ sản xuất. - Xây dựng các khu dân cư nông thôn với mục tiêu ổn định cuộc sống của người dân, chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng sản phẩm có chất lượng cao và gắn liền với nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch sinh thái - dân cư nhà vườn ven sông Sài Gòn. 3.2.2. Định hướng phân khu chức năng khu đô thị huyện Củ Chi theo hướng xác định rõ các khu vực ưu tiên phát triển, khu vực phát triển có kiểm soát và các khu vực dự trữ phát triển trong tương lai - Khu vực đô thị hóa cao hài hòa với khu dân cư nông thôn. Lấy tiền đề phát triển bền vững và môi trường thân thiện cho nhu cầu cuộc sống của con người. Phân biệt rõ ranh giới giữa dân cư nông thôn và khu đô thị hóa. 66 Khoanh vùng các khu vực dự kiến xây dựng tạo điều kiện tập trung xây dựng, khắc phục tình trạng xây dựng tràn lan, phân tán và không thuận lợi cho quản lý xây dựng và sử dụng hiệu quả hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị của huyện. - Xác định cụ thể các khu vực dự kiến dành cho những dự án có quy mô lớn của thành phố và các hành lang kỹ thuật dự kiến sẽ có trên địa bàn huyện Củ Chi, nhằm bảo đảm có đủ quỹ đất cho phát triển và sử dụng có hiệu quả trong đầu tư xây dựng. + Các khu và cụm công nghiệp tập trung với loại hình công nghiệp khác nhau: cơ khí, điện + Các khu vực dành cho các dự án xây dựng công trình có quy mô lớn của thành phố: phim trường, khu vui chơi giải trí đa năng + Hành lang dự kiến cho đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, hành lang đường xe lửa thành phố Hồ Chí Minh - Lộc Ninh - Campuchia (đường sắt Xuyên Á), một số tuyến dự phóng để nối liền các khu chức năng chính tên địa bàn huyện. 3.2.3. Định hướng phát triển các vùng cảnh quan đặc trưng + Từ đặc trưng của thảm thực vật và phương thức sản xuất nông nghiệp, quy hoạch một số vùng có cây đặc trưng (ví dụ như rừng tầm vông, rừng trúc, rừng các loại cây ăn quả địa phương, rừng nhiệt đới có nuôi thú, chim để tham quan và rừng cây cao su) phục vụ cho nghỉ ngơi tham quan giải trí từ một số khu vực đất có năng suất nông nghiệp thấp, chậm phát triển. + Phát triển các làng nghề truyền thống kết hợp du lịch: Làng nghề bánh tráng và tiểu thủ công nghiệp đan lát xuất khẩu tại xã Phú Hoà Đông và Thái Mỹ. + Khu vực sản xuất nông nghiệp 67 3.2.4. Định hướng phát triển dọc theo hành lang sông Sài Gòn + Phát triển dọc theo hành lang sông Sài Gòn thành các khu du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn các giá trị văn hóa lịch sử và các cụm dân cư mật độ thấp theo hướng nghỉ dưỡng [30]. 3.3. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị tại huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 3.3.1. Đổi mới công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch 3.3.1.1. Cải tiến công tác quy hoạch và nâng cao chất lượng đồ án quy hoạch Từ thực trạng công tác lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch hiện nay và những cơ sở khoa học, bài học kinh nghiệm, xin đề xuất thực hiện: Xác định tầm quan trọng của công tác quy hoạch, không ngừng đẩy mạnh vai trò công tác lập quy hoạch và nâng cao chất lượng quy hoạch. Trong quản lý đô thị công tác quy hoạch phải được ưu tiên đầu tư đi trước một bước, là tiền đề để định hướng và bảo đảm tính đồng bộ trong quá trình xây dựng phát triển cũng như cải tạo và chỉnh trang đô thị. Trước mắt cần tập trung hoàn thiện quy hoạch phát triển huyện theo hướng đa tâm, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông, quy hoạch cấp thoát nước, quy hoạch công viên, cây xanh... song song với việc áp dụng các tiến bộ trong phát triển đô thị, quy hoạch không những phải đáp ứng yêu cầu cao về tạo dựng chất lượng không gian đô thị, mà còn phải đáp ứng tốt các yêu cầu về dự báo gần sát với thực tiễn và xu hướng phát triển của xã hội, thực sự trở thành nền tảng cho việc tạo dựng và phát triển huyện trong thời gian tới. Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015- 2020 xác định một số nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện trong nhiệm kỳ liên quan đến công tác quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn huyện, nhằm tạo sự 68 chuyển biến trong phát triển, góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, cụ thể: Thứ nhất, quy hoạch, chỉnh trang lại Trung tâm huyện lỵ và các xã cụm kinh tế kỹ - thuật để phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân. Thứ hai, xây dựng, hình thành các khu nông nghiệp dân cư nhà vườn sinh thái kết hợp du lịch, nghỉ dưỡng kết nối chuỗi tham quan du lịch những địa danh lịch sử, làng nghề truyền thống, vườn cây ăn trái ven sông Sài Gòn. Thứ ba, tiếp tục duy trì, nâng chất 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại 20 xã. Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật - xã hội. Xây dựng xã văn hóa nông thôn mới, tổ nhân dân kiểu mẫu văn hóa nông thôn mới, ấp kiểu mẫu văn hóa nông thôn mới, thị trấn văn minh đô thị. Quy hoạch xây dựng cần có tính chiến lược, linh hoạt hơn trong nền kinh tế thị trường, bối cảnh đất nước đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Các đồ án quy hoạch chi tiết phải có khả năng tự điều chỉnh nhanh chóng trong khuôn khổ chiến lược tổng thể, thích ứng với yêu cầu của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Áp dụng biện pháp quy hoạch chiến lược, quy hoạch đô thị hợp nhất thay cho kiểu quy hoạch tổng thể truyền thống bất cập bấy lâu nay. Định hướng quy hoạch cho từng vùng, khu vực trên cơ sở tăng cường sự phối hợp giữa các ngành và địa phương. Xác định rõ khu vực cần cải tạo chỉnh trang và các khu vực đang đô thị hóa. Đồng thời xác định mục tiêu, chiến lược cho từng vùng, khu vực đô thị hóa nhằm khai thác hiệu quả các nguồn lực từ xã hội, mời gọi đầu tư một cách công khai, minh bạch. Dựa trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, dân số... cơ quan quản lý nhà nước nên tiến hành lập và phê 69 duyệt nhiệm vụ thiết kế. Trên cơ sở nhiệm vụ thiết kế, xã hội hóa cho nhà đầu tư tự lập quy hoạch xây dựng, đây là giải pháp tiết kiệm kinh phí từ ngân sách, vừa phù hợp với nguồn lực nhà đầu tư. Chính quyền có nhiều phương án lựa chọn, tham khảo và so sánh; các ưu khuyết điểm từ các phương án sẽ bổ sung cho nhau giúp cho cấp quản lý có dự báo tốt, nâng cao nhận thức và tầm nhìn, đồng thời chọn được phương án tốt nhất để triển khai. Nâng cao chất lượng các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị thông qua các biện pháp cụ thể như: Cá nhân, tổ chức lập quy hoạch phải có năng lực, kinh nghiệm thực tiễn, đơn giá thiết kế quy hoạch không cứng nhắc theo định mức nhà nước... Trong giai đoạn thiết kế quy hoạch nên có sự tham vấn của tất cả các bên liên quan, đó là người dân, doanh nghiệp, nhà đầu tư nhằm đảm bảo đồ án quy hoạch đáp ứng nhu cầu thực tế của họ. Việc phê duyệt các đồ án quy hoạch cũng cần minh bạch hơn bằng cách tạo điều kiện cho người dân bị ảnh hưởng được quyền tham gia vào quá trình này. Xây dựng quy trình thực hiện thiết kế quy hoạch rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp với từng vùng, khu vực, địa phương. Đồng thời công bố công khai để các bên liên quan nắm đầy đủ các thông tin về cách thức thực hiện. 3.3.1.2. Đổi mới công tác phân cấp lập, thẩm định, phê duyệt và giám sát quy hoạch đô thị Để các đồ án quy hoạch khi thực hiện có tính khả thi và hiệu quả, cần phân cấp mạnh hơn nữa thẩm quyền quyết định cho chính quyền cấp huyện, nên có sự tham gia của đóng góp ý kiến của chính quyền cấp cơ sở xã, thị trấn. Đối với việc tăng quyền hạn cho chính quyền cấp huyện và cấp cơ sở phải xây dựng cơ chế thưởng phạt, giải trình rõ ràng. 70 Đối với việc kiểm soát quy hoạch cần xây dựng các quy định cũng như chế tài rõ ràng, phù hợp với quy định. Xây dựng các quy định như tỷ lệ xây dựng các công trình khai thác kinh doanh phải tương đồng với các công trình tiện ích kỹ thuật và xã hội (giao thông, cây xanh, y tế, trường học...). Đối với quy hoạch cơ sở hạ tầng nên thay thế việc áp dụng các quy chuẩn quy định của nhà nước bằng các quy chuẩn vận hành thích hợp và tiện ích, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. 3.3.1.3. Đổi mới công tác cấp phép quy hoạch và giấy phép xây dựng Việc cấp phép quy hoạch và giấy phép xây dựng hiện nay do hai cơ quan khác nhau thực hiện (Sở Quy hoạch Kiến trúc hoặc Sở Xây dựng), nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, các cơ quan chức năng nên hợp nhất hai giấy phép trên thành một với mục tiêu rút ngắn thời gian triển khai, góp phần mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho dự án. Đơn giản hóa hơn nữa thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để có cơ sở thực hiện nhanh chóng trong thủ tục cấp phép quy hoạch, xây dựng. Việc cấp phép quy hoạch, xây dựng phải đảm bảo nguyên tắc có hạ tầng kỹ thuật mới cho xây dựng công trình, công trình được cấp phép xây dựng phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã quy hoạch. Nhanh chóng điều chỉnh, hoàn thiện các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 kết hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật. Đối với những khu vực đô thị hóa, không cho phép xây dựng công trình, đặc biệt là nhà ở khi chưa có mốc giới, các tuyến giao thông và hành lang kỹ thuật đã quy hoạch. 71 Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, căn cứ theo quy hoạch chung, cập nhật biên các công trình hạ tầng kỹ thuật, phân vùng phát triển làm cơ sở cấp phép. Căn cứ theo Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng, chính quyền thành phố xây dựng và ban hành các quy trình cấp giấy phép quy hoạch, cấp giấy phép xây dựng theo hướng cải cách hành chính, theo tiêu chuẩn ISO nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng công việc và rút ngắn thời gian thụ lý, giải quyết hồ sơ. Điều này sẽ giúp cho nhà đầu tư không có tâm lý ngại khó khăn trong việc xin phép mà sẽ được tạo điều kiện thuận lợi để được giải quyết một cách nhanh chóng. Đẩy mạnh và thực hiện tốt hơn nữa cơ chế cải cách hành chính một cửa trong công tác cấp phép thông qua 03 mục tiêu sau: - Giải quyết đúng luật pháp. - Không gây phiền hà nhà đầu tư. - Giải quyết thủ tục đảm bảo đúng chế độ nhanh chóng. Tin học hóa vấn đề cấp phép, cập nhật các thông tin, quy trình thủ tục cấp phép chuẩn, mẫu lên website hoặc các phương tiện truyền thông khác. 3.3.2. Đổi mới nội dung, phương pháp quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị sau khi được phê duyệt 3.3.2.1. Phân kỳ đầu tư trong quá trình thực hiện xây dựng theo quy hoạch đô thị Huyện Củ Chi với lợi thế diện tích lớn, đất nông nghiệp, quỹ đất trống còn khá nhiều, do vậy phương án hiệu quả và hợp lý nhất là quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật trước khi đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, nhà ở hoặc ít nhất là cùng thời điểm. 72 Trong khi chưa có điều kiện huy động nguồn tài chính, cần phân kỳ đầu tư hợp lý và tạo ra quỹ đất dự trữ cho nhu cầu phát triển hạ tầng trong tương lai. Ví dụ, một con đường huyết mạch được thiết kế với 8 làn xe, giai đoạn đầu có thể đầu tư 4 làn ở bên ngoài, phần còn lại bên trong giữ quỹ đất trồng cây xanh và tiếp tục đầu tư xây dựng khi mật độ giao thông trong khu vực tăng lên. Trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt, lập danh mục các hạng mục cần đầu tư trước, đặc biệt chú trọng vào tiến độ kế hoạch thực hiện kết cấu hạ tầng khung đô thị (hệ thống giao thông chính như đường sắt đô thị, đường vành đai, cao tốc...) triển khai cắm mốc, kiên quyết bảo vệ đất hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển đô thị. Công bố công khai, xác định quỹ đất cấm xây dựng (qũy đất dự trữ phát triển), quỹ đất dành cho cây xanh, phát triển công trình công cộng. Tuy nhiên cần lưu ý những nhu vực dân cư hiện hữu để đảm bảo quyền và lợi ích của người dân trong thời gian chưa triển khai thực hiện quy hoạch. 3.3.2.2. Hoàn thiện, mở rộng mô hình đấu thầu rộng rãi trong lĩnh vực xây dựng đô thị Nghiên cứu thực hiện quản lý xây dựng đô thị theo các chương trình, dự án lớn là biện pháp tốt nhất để huy động tổng lực các nguồn vốn trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và phát triển đô thị theo quy hoạch đã được phê duyệt. Hoàn thiện mô hình đấu thầu, đấu giá rộng rãi chọn nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cải tạo chỉnh trang đô thị, không chỉ áp dụng đối với các dự án trọng điểm mà mở rộng cho tất cả các dự án lớn nhằm dần bỏ cơ chế “xin - cho” trong hình thức giao thuê đất hiện nay. Áp dụng thí điểm mô hình tổng thầu xây dựng đô thị, chính quyền đô thị lập nhiệm vụ quy hoạch, 73 ban hành các nhiệm vụ, cơ chế kiểm soát từng khu vực, mức độ đóng góp tài chính và năng lực kinh nghiệm nhà đầu tư làm cơ sở chọn thầu. Xã hội hóa việc lập quy hoạch xây dựng đô thị cho các nhà đầu tư có năng lực trong và ngoài nước. Nhà nước chỉ cần lập quy hoạch chi tiết xây dựng ở các khu vực nhà nước đầu tư hoặc khu vực cần thiết cải tạo, chỉnh trang đô thị, phần còn lại các khu vực mới nên giao cho các chủ đầu tư thực hiện theo định hướng quy hoạch chung và quy chế quản lý đô thị. 3.3.2.3. Tăng cường huy động tối đa các nguồn tài chính để phát triển đô thị trên địa bàn huyện Củ Chi Huy động tối đa các nguồn tài chính, đặc biệt là chú trọng đổi mới cơ chế, chính sách phát triển đô thị trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, quản lý quy hoạch, quản lý đất đai, quản lý nhà ở, quản lý khai thác sử dụng công trình đô thị, kết hợp với các chính sách phù hợp để huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế trong xã hội, nội lực trong nhân dân, thực hiện chủ trương xã hội hóa đầu tư cho phát triển đô thị để tập trung đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, nâng cao chất lượng, tiện nghi, môi trường sống cho nhân dân trên địa bàn huyện nói riêng cũng như thành phố nói chung. Tăng cường hợp tác quan hệ đối ngoại trong và ngoài nước, tận dụng các nguồn vốn đàu tư từ các nhà tài trợ như ODA, ABD, WB... để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội tại các khu vực ngoại thành. Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu vực ngoại thành. Xem phát triển khu vực này là mục tiêu phát triển bền vững của thành phố, từ đó chính quyền thành phố nên điều tiết, hỗ trợ phát triển khu vực ngoại thành từ các nguồn thu tài chính từ các quận trung tâm, nội thành. 74 Tăng nguồn thu tài chính đô thị bằng các khoản thuế, lệ phí xây dựng, đôngg thời áp dụng xử phạt lũy tiến hàng năm đối với các dự án triển khai chậm tiến độ, xây dựng công trình không phép... Xác định và dành quỹ đất khu thương mại - dịch vụ phức hợp nằm dọc theo những tuyến giao thông chính trong khu quy hoạch để có thể đấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn thu tài chính để phát triển đô thị. 3.3.2.4. Quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị một cách có hiệu quả hơn Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị phải được xây dựng trên cơ sở quy hoạch được duyệt. Khó khăn lớn nhất hiện nay đối với khu vục ngoại thành nói chung và huyện Củ Chi nói riêng là nguồn vốn để đầu tư hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp thoát nước, xử lý nước thải... Để tiếp cận nhiều nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác nhau, chính quyền đô thị phải tổ chức công bố rộng rãi các chương trình trọng điểm về hạ tầng kỹ thuật như chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn, chống thất thoát nước sạch, các quy hoạch cấp, thoát nước và hệ thống đường giao thông đô thị... và các chính sách ưu đã thu hút đầu tư kèm theo trên các phương tiện thông tin, diễn đàn trong và ngoài nước. Nghiên cứu áp dụng phổ biến các loại hình (BOT, BT...) để triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị. Nghiên cứu phương án đầu tư xây dựng hộp gen kỹ thuật trong đô thị, đồng thời quy định bắt buộc các nhà cung cấp điện, nước, thoát nước, viễn thông... khai thác sử dụng hệ thống này để hạn chế trường hợp mạnh ai nấy làm không đồng bộ, phối hợp với nhau, gây lãng phí và bức xúc trong nhân dân. Áp dụng giải pháp nhà nước và nhân dân cùng làm trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng. Nhân dân tự nguyện hiến đất, đóng góp tài chính, nhà nước huy 75 động một phần kinh phí, nhân dân tham gia giám sát việc xây dựng, quản lý và khai thác sử dụng công trình. Đẩy mạnh việc rà soát và đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị đi đôi với việc nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn. Bên cạnh đó, cần mạnh dạn nghiên cứu, áp dụng các cơ chế ưu đãi, đặc thù cho các dự án, tháo gỡ vướng mắc tạo bước đột phá để đẩy mạnh việc đa dạng hóa nguồn lực, áp dụng các công nghệ mới, công nghệ trong nước nhằm giảm chi phí đầu tư và tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật. 3.3.2.5. Tăng cường quản lý bảo vệ môi trường đô thị Kiên quyết thực hiện chính sách di dời các cơ sở, nhà máy xí nghiệp gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực dân cư; yêu cầu các nhà đầu tư thay đổi công nghệ sản xuất thích hợp, giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường, đồng thời không cấp giấy phép hoặc rút giấy phép đối với các cơ sở gây ô nhiễm, ảnh hưởng đến môi trường. Chính quyền cần gần gũi với người dân để tiếp thu và giải quyết các bức xúc liên quan đến vấn đề ô nhiễm môi trường, từ đó có biện pháp giải quyết một cách hiệu quả. Tuyên truyền vận động nhân dân nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, tăng cường các biện pháp chính sách xử lý nghiêm các trường hợp gây ô nhiễm môi trường nước, không khí... Kiên quyết ngăn chặn tình trạng lấn, chiếm kênh rạch xây dựng công trình trái phép gây cản trở tiêu thoát nước, tuyên truyền giáo dục và có chính sách thưởng phạt đối với thực trạng xả rác, nước thải trực tiếp xuống kênh rạch, nơi công cộng, tăng cường hệ thống thu gom rác dân lập để đảm bảo 76 môi trường. Nghiêm cấm hoặc hạn chế việc khai thác bừa bãi tài nguyên thiên nhiên như đất mặt, đá, cát... gây ô nhiễm môi trường. Tuyên truyền bảo vệ người dân nâng cao ý thức về bảo vệ cây xanh, thảm cỏ, tăng cường trồng cây dọc các tuyến phố, công viên, sân vườn, hoặc trong khuôn viên gia đình để tăng mảng xanh, nâng cao chất lượng không khí, không gian sinh sống. Kiện toàn và tổ chức bộ máy chính quyền các cấp để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả các vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ môi trường nhằm xây dựng và phát triển huyện Củ Chi nói riêng và khu vực ngoại thành một cửa ngõ xanh, sạch, đẹp, an toàn, góp phần cho sự phát triển đô thị bền vững, ổn định ở thành phố Hồ Chí Minh. 3.3.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát xây dựng đô thị Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát xây dựng là một trong những giải pháp hết sức cần thiết trong quản lý xây dựng đô thị nhằm tránh tình trạng xây dựng công trình không theo quy hoạch, trái phép gây ra nhiều bức xúc cho xã hội, tạo sự nghiêm minh tuân thủ pháp luật của cộng đồng. Để đạt được mục tiêu trên, chính quyền đô thị tiếp tục kiện toàn bộ máy Thanh tra địa bàn tại các quận, huyện của thành phố cũng như các xã, thị trấn khu vực ngoại thành; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm cho đội ngũ cán bộ công chức làm nhiệm vụ này. Phân công cán bộ thường xuyên bám sát địa bàn, tăng cường kiểm tra xử lý, ngăn chặn kịp thời các tổ chức và cá nhân vi phạm và thực hiện luân chuyển cán bộ phụ trách địa bàn để hạn chế những tiêu cực trong quá trình xử lý vi phạm. Bộ máy Thanh tra địa bàn cùng chính quyền địa phương phải kiên quyết ngăn chặn và tháo gỡ các công trình xây dựng sai phép, không phép, 77 phối hợp với các lực lượng chức năng như công an, dân phòng... kiểm tra các khu vực phân lô bán nền tự phát, các điểm bán vật liệu xây dựng trái phép, tổ chức cá nhân thầu xây dựng không phép để xử lý nghiêm minh theo pháp luật. Để hạn chế vi phạm trong đầu tư xây dựng, nhà nước cũng cần tăng mức phạt theo tỷ lệ phần trăm vốn đầu tư công trình chứ không phạt một mức cố định như hiện nay nhằm tăng tính răn đe, đồng thời xây dựng các khung phạt thích đáng và đa dạng đối với các trường hợp xây dựng vi phạm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống xung quanh. 3.3.3. Nhóm các giải pháp về cải cách hành chính và phát triển nhân lực quản lý 3.3.3.1. Đối với công tác cải cách hành chính - Cải cách về thể chế, chính sách: Trong những năm qua, các văn bản luật liên quan đến quản lý quy hoạch xây dựng đô thị được ban hành về cơ bản đã đi vào cuộc sống, tạo được sự phát triển mạnh mẽ trong đầu tư phát triển đô thị. Tuy nhiên thực tế cũng cho thấy rằng sự phát triển đó chưa thực sự bền vững, hiệu quả đầu tư chưa cao, quản lý nguồn vốn ngân sách được tăng cường nhưng chưa chặt chẽ, các nguồn vốn bên ngoài được thu hút nhưng môi trường tạo điều kiện và phát huy nguồn vốn này về một góc độ nào đó vẫn còn hạn chế. Do vậy, việc sửa đổi, bổ sung đối với một số vấn đề còn thiếu, bất cập, chồng chéo nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, khả thi trong lĩnh vực quản lý đầu tư phát triển đô thị là hết sức cần thiết. Đề xuất UBND thành phố kiến nghị Chính phủ có văn bản phân cấp nhiều hơn trong công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý đất đai... cho chính quyền thành phố. Đồng thời UBND thành phố cũng mạnh dạn phân cấp cho chính quyền quận, huyện, phường, xã, thị trấn các lĩnh vực quản lý đô thị phù hợp với điều kiện thực tế từng địa phương, từng vùng. 78 Đề xuất cho triển khai mô hình quản lý đô thị mang tính liên thông, xây dựng đô thị tại khu vực ngoại thành theo các chương trình dự án, hoàn thiện quy hoạch phân vùng chức năng toàn Thành phố Hồ Chí Minh. Xây dựng và hoàn thiện thể chế về đất đai, nhà ở phù hợp với nền kinh tế thị trường, hướng đến mục tiêu cơ chế một giá đất (hiện nay vẫn còn tồn tại hai giá đất: Giá đất theo thị trường và giá đất do nhà nước ban hành hàng năm), tạo điều kiện ổn định thị trường bất động sản, thuận lợi trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo được sự đồng thuận cao trong nhân dân. Kiến nghị Chính phủ cho phép thay thế các quy chuẩn thống nhất quốc gia mang tính cứng nhắc bằng các quy chuẩn vận hành phù hợp với từng địa phương trong lĩnh vực thiết kế xây dựng cở sở hạ tầng, nhà ở trong đô thị. Cập nhật, chỉnh sửa bổ sung các văn bản pháp lý khi áp dụng không phù hợp với điều kiện thực tế, gây bức xúc trong xã hội. - Cải cách về cơ sở vật chất: Tăng cường nguồn thu theo tỷ lệ phần trăm giá trị công trình trong công tác cấp phép và xử phạt xây dựng không phép, sai phép, góp phần tăng nguồn thu tài chính bổ sung vào quỹ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho đội ngũ làm công tác quản lý đô thị cũng như đầu tư xây dựng các công trình trong đô thị. 3.3.3.2. Đối với phát triển nhân lực quản lý đô thị Đây là giải pháp rất quan trọng, nó liên quan đến nền tảng giáo dục cả một quốc gia, như chúng ta đã biết mọi chính sách, thể chế, sáng chế đều do con người thiết lập và tạo nên. Do vậy việc xây dựng một đội ngũ làm công tác lập và quản lý quy hoạch đô thị thực sự có tâm, có tài, có đức là nhiệm vụ cần thiết đặt ra cho những người làm công tác đào tạo, quản lý. Để đạt được mục tiêu này, nhà nước, chính phủ và mỗi chúng ta phải từng bước nghiên cứu, điều chỉnh, đổi mới quy trình giáo dục, đào tạo đặc biệt là công tác giáo 79 dục đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch. Đây là giải pháp lâu dài nhưng rất quan trọng. Minh bạch và trong sạch là những yêu cầu quan trọng nhất mà nhân dân đòi hỏi ở một chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước. Như vậy nguồn nhân lực cho chính quyền phải thực sự có tâm huyết, năng lực quản lý và chuyên môn cao. Không được để tồn tại một vài đẳng cấp hay nhóm người nào đó hưởng những đặc quyền đặc lợi mà không tương xứng với mức độ cống hiến, không ai có thể đứng trên quyền lợi của nhân dân. Để làm được điều này nhà nước phải từng bước thay đổi chính sách tiền lương, thưởng, học hỏi kinh nghiệm từ các nước trên thế giới, điển hình là Singapore, cán bộ làm công tác quản lý, công chức nhà nước phải có thu nhập cao, đảm bảo đời sống cá nhân và gia đình, tạo động lực để cống hiến và sự yên tâm công tác. Đề cao danh dự và trách nhiệm của cá nhân trong hệ thống phân quyền, hướng tới mỗi công việc giao cho một người quản lý, phụ trách để mỗi sự việc đều có người chịu trách nhiệm cụ thể. Tránh tình trạng ra quyết định tập thể và chịu trách nhiệm chung chung. Bên cạnh đó người dân sinh sống ở địa phương cũng cần phải có những hiểu biết nhất định, vì mục tiêu chung của cộng đồng. Giáo dục là biện pháp nền tảng nhưng luật pháp mới là công cụ để quản lý hiệu quả các vấn đề trong cuộc sống. Cần đẩy mạnh hơn nữa việc đổi mới tư duy trong quản lý nhà nước về đô thị đi đôi với việc nâng cao phẩm chất, năng lực và trình độ cán bộ quản lý đô thị các cấp. Cần tổ chức các đoàn đưa các cán bộ, công chức đi đào tạo, học tập kinh nghiệm, nâng cao trình độ ở các nước có nền quản lý đô thị tiên tiến trên thế giới. Áp dụng rộng rãi chế độ thi tuyển công chức cạnh tranh để lựa chọn cán bộ có đủ năng lực, phẩm chất, trình độ đồng thời công khai minh bạch 80 hóa quy trình thi tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ quản lý theo quy định. Xác định rõ các tiêu chuẩn của cán bộ, công chức và mạnh dạn thay thế một bộ phận công chức không đáp ứng yêu cầu; tăng cường chuẩn bị, đào tạo đội ngũ cán bộ công chức theo tiêu chuẩn, chức danh, cơ cấu phù hợp với yêu cầu hiện đại hóa trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Đề xuất thực hiện chế độ đãi ngộ, khoán lương theo sản phẩm công việc nhằm tăng tính hiệu quả, cạnh tranh công bằng trong công việc của cán bộ công chức nhà nước. 3.3.4. Ứng dụng công nghệ trong quản lý, đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức của người dân 3.3.4.1. Ứng dụng công nghệ trong quản lý đô thị Quản lý xã hội hiện đại phải sử dụng các phương pháp và công cụ của công nghệ và kỹ thuật hiện đại. Không thể quản lý một xã hội nói chung, địa bàn huyện Củ Chi, vùng ngoại ô của thành phố Hồ Chí Minh như một cộng đồng làng, xã. Chính phủ điện tử là một phải giáp để tăng cường công tác quản lý đô thị hữu hiệu. Thực hiện các giao dịch hành chính thông qua mạng hoặc tổ chức họp trực tuyến thay cho việc đi lại mất nhiều thời gian, lãng phí, đặc biệt trên địa bàn huyện với diện tích tự nhiên và địa bàn rộng lớn. Giải pháp cụ thể của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đô thị đó chính là sử dụng các phần mềm hỗ trợ, thành lập các website, email, đường dây nóng... để cung cấp các thông tin về quy hoạch khi người dân có nhu cầu, cơ quan quản lý nhà nước cần bảo mật thông tin để người dân, doanh nghiệp hỗ trợ, phản ánh những hoạt động không đúng theo quy định cũng như những biểu hiện tiêu cực của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý để kịp thời chấn chỉnh, xử lý, tạo niềm tin của nhân dân đối với chính quyền 81 và đảm bảo công tác quản lý được thực hiện có hiệu lực, hiệu quả, đúng theo quy định. 3.3.4.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong nhân dân về quy hoạch đô thị và xây dựng đô thị Xác định việc xây dựng và duy trì chất lượng đô thị bền vững phụ thuộc một phần quan trọng trong ý thức của người dân thực hiện nếp sống văn hóa, văn minh đô thị. Vì vậy cần làm tốt công tác tuyên truyền về xây dựng nếp sống văn hóa đô thị, đặc biệt là triển khai cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn huyện, nâng cao ý thức của người dân về trật tự đô thị, để người dân thực hiện trong mọi hoạt động như văn hóa trong xây dựng, cải tạo nhà cửa, văn hóa trong kinh doanh, buôn bán, bày bán hàng hóa, văn hóa trong giữ gìn, bảo vệ môi trường, cảnh quan, văn hóa trong đảm bảo an toàn giao thông, văn hóa trong tổ chức hiếu, hỷ, việc tang, việc cưới... Đưa nội dung xây dựng nếp sống văn hóa đô thị trong nội dung quy ước của tổ nhân dân, tổ dân phố trong quá trình xây dựng tổ nhân dân, tổ dân phố tự quản toàn diện trên địa bàn huyện, tuyên truyền vận động để nhân dân tham gia thực hiện có hiệu quả, khuyến khích nhân dân đấu tranh, phê phán những tiêu cực, lạc lậu, đồng thời khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong việc xây dựng nếp sống văn minh đô thị. Bên cạnh việc thực hiện tốt công tác tuyên truyền giáo dục ý thức thực hiện nếp sống văn minh đô thị thì công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm cũng góp phần tạo ra thói quen sống có văn hóa và văn minh, tuân thủ theo các quy định của pháp luật, tôn trọng người khác và cả cộng đồng. 82 3.3.5. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị 3.3.5.1. Nâng cao chất lượng chính sách, pháp luật của nhà nước về quản lý quy hoạch đô thị - Cụ thể hóa thành các quy định pháp luật về vai trò, trách nhiệm của cộng đồng trong quản lý quy hoạch xây dựng. - Thể chế hóa thành các quy định để người dân, nhà đầu tư khu vực tư nhân tham gia có hiệu quả vào quá trình quy hoạch và quản lý quy hoạch. - Xây dựng cơ chế huy động các nguồn lực trong cộng đồng như : + Công sức, tiền của đầu tư cải tạo nhà ở, xây mới và nâng cấp các công trình vệ sinh phù hợp với chuẩn mới; cải tạo ao, vườn để có cảnh quan đẹp và có thu nhập; cải tạo cổng ngõ, tường rào + Đóng góp xây dựng công trình công cộng của địa phương bằng công lao động, tiền mặt, vật liệu, máy móc thiết bị, hiến đất( nếu đóng góp bằng tiền thì cần được cộng đồng bàn bạc quyết định, HĐND xã thông qua). + Đóng góp tự nguyện và tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước. - Quy định cụ thể quyền lợi và trách nhiệm của Ban đại diện cộng đồng, Ban giám sát đầu tư cộng đồng để nâng cao vai trò đại diện cho người dân khi tham vào quản lý quy hoạch đô thị. 3.3.5.2. Đổi mới phương pháp lập và xét duyệt đồ án QH đô thị - Đổi mới phương pháp lập quy hoạch phát huy cao nhất vai trò của cộng đồng tham gia từ khâu khảo sát, xây dựng phương án, xét duyệt và tổ chức thực hiện. 83 - Lập và phê duyệt quy chế quản lý theo quy hoạch được duyệt làm cơ sở quản lý thực hiện quy hoạch đúng theo quy định. 3.3.5.3. Thực hiện đầu tư xây dựng theo QH đô thị - Hoàn thiện cơ chế Ban giám sát đầu tư cộng đồng để phát huy vai trò người dân trong giám sát các dự án đầu tư tại địa phương, coi đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo đầu tư phù hợp với các quy hoạch được duyệt, với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và đạt hiệu quả cao. Đồng thời, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý việc đầu tư không đúng quy hoạch, sai quy định, gây lãng phí, thất thoát vốn và tài sản nhà nước, ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình, xâm hại lợi ích của cộng đồng. Coi trọng vai trò của các thành viên giám sát cộng đồng ở cơ sở trong việc theo dõi, kiểm tra chấp hành quy định pháp luật về đầu tư và xây dựng, góp phần bảo đảm đầu tư các công trình đúng mục tiêu, tiến độ và có hiệu quả trên địa bàn, góp phần quan trọng để các công trình, dự án nhà nước đầu tư phát huy tối đa hiệu quả, đáp ứng được sự mong đợi của các tầng lớp nhân dân. - Xây dựng kế hoạch hàng năm và dài hạn các dự án ưu tiên đầu tư, đặc biệt chú trọng các dự án đầu tư hạ tầng, cấp thoát nước cho khu vực nông thôn, duy tu, sửa chửa, chỉnh trang vỉa hè khu vực đô thị. - Trong giai đoạn vận hành, cần quy định quy chế phối hợp chặt chẽ giữa chủ đầu tư, địa phương, UBND huyện và các Sở, ban, ngành liên quan. (Tham khảo Hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 phụ lục) 84 Tiểu kết Chương 3: - Muốn phát triển đô thị có hiệu quả và bền vững thì trước hết phải có quy hoạch đô thị có chất lượng; tức là quy hoạch đô thị phải có căn cứ khoa học vững chắc, có bước đi hợp lý và được người dân ủng hộ, đồng tình. - Để quản lý nhà nước theo quy hoạch đô thị có kết quả và có hiệu quả cao thì nhất thiết phải củng cố bộ máy quản lý và tăng cường nhân lực quản lý; đồng thời phải hoàn thiện luật pháp quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị. - Chính quyền huyện cần cụ thể hóa luật pháp về quy hoạch đô thị trên địa bàn và tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân và cộng đồng tự giác tham gia xây dựng các dự án quy hoạch đô thị và tham gia giám sát quá trình thực hiện xây dựng theo quy hoạch đã được duyệt, nhằm đảm bảo hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị, góp phần phát triển kinh tế - xã hội huyện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. 85 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận (1). Việc nghiên cứu quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị tại huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc. (2). Từ mặt lý thuyết đến xem xét thực tiễn, tác giả đã lý giải rõ hơn quan niệm quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị, vai trò của quy hoạch đô thị đối với phát triển kinh tế - xã hội; các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị, kiến nghị biện pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị tại huyện Củ Chi. (3). Chính quyền huyện Củ Chi đã thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách có nhiều cố gắng, bước đầu thu được một số kết quả, từ đó tác động tốt hơn đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tuy nhiên việc quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị ở Củ Chi cũng đang bộc lộ nhiều bất cập và yếu kém cần khắc phục sớm và nhanh. (4). Tác giả kiến nghị 07 giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị ở huyện Củ Chi trong thời gian đến 2020 một cách thiết thực và khả thi. 2. Kiến nghị với Nhà nước và với thành phố Hồ Chí Minh 2.1. Kiến nghị đối với Nhà nước trung ương + Hoàn thiện luật pháp về quy hoạch phát triển nói chung, về quy hoạch đô thị và quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị nói riêng. + Hoàn thiện phân cấp quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị. + Xây dưng tài liệu hướng dẫn chung về việc đánh giá công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị. 86 2.2. Kiến nghị với chính quyền TP. Hồ Chí Minh + Phân cấp rõ ràng hơn về quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị cho các huyện ngoại thành, trong đó có huyện Củ Chi. + Ban hành tiêu chí để đánh giá công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị. + Dành ra một quỹ Quy hoạch phát triển đô thị để hỗ trợ cho các huyện ngoại thành. + Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị ở các huyện và công bố công khai để rút kinh nghiệm kịp thời. Tuy có cố gắng trong việc nghiên cứu, thu thập số liệu trong quá trình hoàn thành luận văn và sự cố gắng của bản thân nhưng cũng khó tránh khỏi những sai sót nhất định, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô giảng viên và các bạn có quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn. .... 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt: 1. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Củ Chi (2005), Củ Chi 30 năm xây dựng và phát triển, Củ Chi. 2. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Củ Chi (2015), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Củ Chi lần XI nhiệm kỳ 2015-2020, Củ Chi. 3. Nguyễn Thế Bá (2011). Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị (tái bản), NXB Xây dựng, Hà Nội. 4. Vũ Thị Chuyên (2007), Phân tích quá trình đô thị hóa ở thành phố Hải Phòng giai đoạn 1985-2007, Luận án tiến sĩ. 5. Võ Kim Cương (2004), Quản lý đô thị thời kỳ chuyển đổi, NXB Xây dựng, Hà Nội. 6. Võ Kim Cương (2010), Chính sách phát triển đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội. 7. Võ Kim Cương (2013), Chính sách đô thị - Tầm nhìn bao quát và hệ thống của nhà quản lý đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội. 8. Tô Xuân Dân, Vũ Trọng Lâm (2003), Cơ chế chính sách đặc thù phát triển Thủ đô Hà Nội: Một số định hướng cơ bản, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội. 9. Trương Minh Dục (2008), Phát huy vai trò nhân dân trong xây dựng và quản lý đô thị qua kinh nghiệm thực tiễn ở thành phố Đà Nẵng, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia khu vực III, Đà Nẵng. 10. Võ Duy Đông (2011), Quản lý nhà nước về đô thị của chính quyền cấp quận tại thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sỹ Quản lý Hành chính công, Học viện Hành chính. 88 11. Đỗ Hậu (2008), Quy hoạch xây dựng đô thị với sự tham gia của cộng đồng, NXB Xây dựng, Hà Nội. 12. Phan Ánh Hè (2010), Quản lý nhà nước về đô thị, Học viện Hành Chính - NAPA, Hà Nội. 13. Trần Ngọc Hiên, Trần Văn Chử (1998), Đô thị hóa trong giai đoạn hiện nay - Những vấn đề lý thuyết và kinh nghiệm, Đô thị hóa và chính sách phát triển đô thị trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 14. Nguyễn Minh Hòa (2005), Vùng đô thị Châu Á và thành phố Hồ Chí Minh, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh. 15. Phạm Đức Lâm (2012), Quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sỹ Quản lý Hành chính công, Học viện Hành chính. 16. Hoàng Cao Liêm (2013), Những vấn đề bất cập trong quá trình đô thị hóa ở Việt Nam, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 11. 17. Huỳnh Thái Ngọc (2013), Quy hoạch sử dụng đất ở thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sỹ Quản lý Hành chính công, Học viện Hành chính. 18. Quốc hội (2013), Luật Quy hoạch đô thị, Hà Nội. 19. Ngô Thúy Quỳnh (2010), Tổ chức lãnh thổ kinh tế, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 20. Nguyễn Quý Thanh (2011), Quản lý nhà nước về quy hoạch trên địa bàn huyện Xuyên Mộc, thực trạng và giải pháp, Luận văn Thạc sỹ Quản lý Hành chính công, Học viện Hành chính. 89 21. Hoàng Cao Thắng (2002), Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ Quản lý Nhà nước, Học viện Hành chính. 22. Bùi Quang Tịnh, Bùi Thị Tuyết Mai (2005), Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. 23. Trung tâm biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam, Hội đồng chỉ đạo biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), Từ điển Bách khoa Việt Nam, Hà Nội. 24. Đào Hoàng Tuấn (2008). Phát triển bền vững đô thị: những vấn đề lý luận và kinh nghiệm của thế giới. NXB Khoa học xã hội, Hà Nội. 25. Viện nghiên cứu phát triển TP.HCM - Viện quy hoạch xây dựng (2011), Thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi - TP.HCM đến năm 2020, TP.HCM. Tiếng nước ngoài (tiếng Anh): 26. Carter Harold (1985), The sutdy of Urban Geograpgy, Edward Arnold Publisher, London (The UK). 27. Daron Acemoglu, James Robinson (2012), Why Nations Fail: The Origins of Power, Prosperity and Poverty, By the University of Seranto, MIT CIS. 90 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1 1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn ................................................................. 1 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ..................................... 3 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................ 7 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ........................................... 7 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ............................................ 8 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ..................................................... 9 7. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 9 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ ................................................................................ 10 1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐÔ THỊ VÀ VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA QHĐT ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KT - XH ........................................ 10 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của đô thị ......................................................... 10 1.1.2. Khái niệm quy hoạch đô thị và vị trí, vai trò của quy hoạch đô thị đối với phát triển kinh tế - xã hội .......................................................................... 11 1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ ........................ 11 1.2.1. Nhận thức và quan niệm QLNN về quy hoạch đô thị........................... 11 1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị .................................. 13 1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ .............................................................. 22 1.3.1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ................................. 22 1.3.2. Cơ chế chính sách của Nhà nước về phát triển đô thị ........................... 23 1.3.3. Môi trường pháp lý và thủ tục hành chính trong quản lý đô thị ............. 24 1.3.4. Tác động từ hội nhập quốc tế và sự phát triển kinh tế thị trường ......... 24 1.3.5. Ảnh hưởng của sự phát triển khoa học công nghệ ................................ 25 1.4. KINH NGHIỆM CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ .......................................................................................... 26 1.4.1. Trên thế giới ........................................................................................... 26 1.4.2. Trong nước ............................................................................................ 31 91 1.4.3. Một số kinh nghiệm quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị có thể áp dụng tại huyện Củ Chi ..................................................................................... 33 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QLNN VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ TẠI HUYỆN CỦ CHI, TP. HỒ CHÍ MINH ....................................................... 36 2.1. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KT –XH CỦA HUYỆN CỦ CHI, TP. HỒ CHÍ MINH TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QLNN VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ ................................................................................ 36 2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ......................................................... 36 2.1.2. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Củ Chi .............. 37 2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ TẠI HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ............................ 41 2.2.1. Tình hình lập quy hoạch đô thị ............................................................. 41 2.2.2. Quản lý nhà nước sau khi quy hoạch đô thị trên địa bàn huyện Củ Chi đã được phê duyệt ........................................................................................... 45 2.2.3. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện quản lý quy hoạch đô thị tại huyện Củ Chi ......................................................................... 48 2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ TẠI HUYỆN CỦ CHI ................................................................... 52 2.3.1. Những thành quả đạt được .................................................................... 52 2.3.2. Những hạn chế, yếu kém ....................................................................... 53 2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém .......................................... 57 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ TẠI HUYỆN CỦ CHI, TP. HỒ CHÍ MINH ....................................... 61 3.1. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN HUYỆN CỦ CHI ĐẾN NĂM 2020 ẢNH HƯỞNG ĐẾN QLNN VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ ...... 61 3.1.1. Phát triển kinh tế huyện ........................................................................ 63 3.1.2. Phát triển dân số, lao động, việc làm và thu nhập................................. 64 3.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CỦ CHI, TP. HỒ CHÍ MINH ...................................................................... 65 3.2.1. Định hướng xây dựng mô hình dân cư theo các khu vực khác nhau .... 65 92 3.2.2. Định hướng phân khu chức năng khu đô thị huyện Củ Chi theo hướng xác định rõ các khu vực ưu tiên phát triển, khu vực phát triển có kiểm soát và các khu vực dự trữ phát triển trong tương lai.................................................. 65 3.2.3. Định hướng phát triển các vùng cảnh quan đặc trưng .......................... 66 3.2.4. Định hướng phát triển dọc theo hành lang sông Sài Gòn ..................... 67 3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ TẠI HUYỆN CỦ CHI, TP. HỒ CHÍ MINH ...................................... 67 3.3.1. Đổi mới công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch ........................... 67 3.3.2. Đổi mới nội dung, phương pháp quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị sau khi được phê duyệt .................................................................................... 71 3.3.3. Nhóm các giải pháp về cải cách hành chính và phát triển nhân lực quản lý ............................................................................................................. 77 3.3.4. Ứng dụng công nghệ trong quản lý, đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức của người dân ...................................................... 80 3.3.5. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị ................................................................................ 82 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 87 PHỤ LỤC

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_quan_ly_nha_nuoc_ve_quy_hoach_do_thi_tai_huyen_cu_c.pdf
Luận văn liên quan