Luận văn Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng tại thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk

- Đề xuất đối với Thị ủy, Ủy ban nhân dân thị xã Buôn Hồ: Đề nghị Thị ủy, Ủy ban nhân dân thị xã Buôn Hồ, trên cơ sở các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, cần tiếp tục thể chế hóa thành các quy định, quy chế để thực hiện quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng đạt hiệu quả, tập trung vào việc: Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tăng cường các hoạt động thông tin, tuyên truyền Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước; thông tin, tuyên truyền các hoạt động kỷ niệm, các phong trào thi đua yêu nước và các điển hình, nhân tố mới, tạo ra không khí phấn khởi trong các tầng lớp nhân dân và trong xã hội; thực hiện tốt công tác bình xét thi đua, khen thưởng

pdf129 trang | Chia sẻ: yenxoi77 | Ngày: 19/08/2021 | Lượt xem: 195 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng tại thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hành của cấp trên và của cơ quan, đơn vị; tuyên truyền, quán triệt kết quả của Đại hội Thi đua yêu nước thị xã Buôn Hồ lần thứ II năm 2015 đến mọi đối tượng. Qua đó, làm chuyển biến nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về ý nghĩa, vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác thi đua, khen thưởng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chủ động hội nhập quốc tế; là động lực để hoàn thành nhiệm vụ chính trị và là biện pháp quan trọng để xây dựng con người mới. - Gắn kết các phong trào thi đua yêu nước với việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị, qua đó nâng cao chất lượng các phong trào thi 85 đua, các cuộc vận động quần chúng của Đảng. Thông qua các phong trào thi đua nhằm phát huy được sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Coi trọng việc phát hiện, xây dựng điển hình và có nhiều hình thức, biểu dương, tôn vinh các điển hình tiên tiến, các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, tạo sức lan toả trong toàn xã hội, lấy kết quả học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là một trong những tiêu chuẩn đánh giá, bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm. - Công tác tuyên truyền, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến phải được coi là nhiệm vụ trọng tâm trong đổi mới phương pháp tổ chức chỉ đạo các phong trào thi đua. Các cơ quan, đơn vị cần có kế hoạch cụ thể để bồi dưỡng, xây dựng các mô hình mới, nhân tố mới trong từng năm và cả giai đoạn. Công tác xây dựng điển hình tiên tiến phải được thực hiện từ cơ sở và chỉ đạo thực hiện đồng bộ tốt cả 4 khâu: Phát hiện - bồi dưỡng - tổng kết - nhân điển hình tiên tiến. Phải bám sát và thực hiện nguyên tắc khen thưởng: “chính xác, công khai, công bằng, kịp thời”; trong đó chú trọng khen thưởng đối tượng người lao động trực tiếp là chính, phải xem người lao động là nền tảng của phong trào thi đua yêu nước. - Đổi mới hoạt động của các cơ quan truyền thông, định hướng dư luận, tôn vinh, tuyên truyền các gương điển hình tiên tiến, góp phần hạn chế, đẩy lùi các mặt tiêu cực trong xã hội. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình phối hợp giữa cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng với các cơ quan thông tin truyền thông để đẩy mạnh công tác tuyên truyền về thi đua yêu nước, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về các phong trào thi đua, các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tôn vinh, biểu dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong các phong trào thi đua; gương người 86 tốt, việc tốt trên các lĩnh vực, tạo sự lan tỏa trong cộng đồng. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc phát hiện, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ. 3.2.3. Tăng cường sự phối hợp các tổ chức của hệ thống chính trị trong công tác thi đua, khen thưởng và tham gia quản lý nhà nước đối với công tác thi đua, khen thưởng của tổ chức này Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, thi đua là phong trào của quần chúng nhân dân nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp cách mạng của mình. Quần chúng nhân dân tập hợp chủ yếu trong các tổ chức chính trị xã hội theo nghề nghiệp, giới tính, lứa tuổi, ... dưới sự lãnh đạo của Đảng. Do vậy, có tăng cường sự phối hợp giữa các tổ chức đó mới huy động được đại bộ phận quần chúng nhân dân tham gia các phong trào thi đua và thông qua các tổ chức ấy quần chúng nhân dân tham gia quản lý nhà nước đối với công tác thi đua, khen thưởng. Tăng cường sự phối hợp của các cơ quan, tổ chức của hệ thống chính trị trong công tác thi đua, khen thưởng là thực hiện phương châm “Cả hệ thống chính trị làm công tác thi đua, khen thưởng” mà Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VII năm 2005 đã đề ra. Các tổ chức trong hệ thống chính trị, thông qua vị trí, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình để tham gia phong trào và tham gia quản lý Nhà nước đối với công tác thi đua, khen thưởng. Trong đó, các cấp ủy Đảng đóng vai trò lãnh đạo đề ra chủ trương, mục tiêu của công tác thi đua, khen thưởng; chính quyền các cấp tổ chức thực hiện, đề ra các chính sách cụ thể cho việc triển khai các nhiệm vụ của công tác thi đua, khen thưởng; Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tiếp tục phát huy vai trò trong việc vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị tham gia các phong trào thi đua yêu nước và công tác thi 87 đua, khen thưởng như Chỉ thị số 32-CT/TU ngày 09/10/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Lắk cũng đã chỉ rõ: Đảng đoàn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của tỉnh tổ chức vận động nhân dân tích cực tham gia các phong trào thi đua, các cuộc vận động do tỉnh và Trung ương phát động; kịp thời phát hiện, giới thiệu với chính quyền các cấp khen thưởng, biểu dương các điển hình tiên tiến, các mô hình mới, nhân tố mới, gương người tốt, việc tốt; tham gia đề xuất các giải pháp đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, các chính sách khen thưởng tới quần chúng nhân dân nhằm nhân rộng các điển hình tiên tiến trên mọi lĩnh vực [38]. Như vậy sẽ huy động được sức mạnh của cả hệ thống chính trị tham gia vào công tác thi đua, khen thưởng; phát huy tinh thần đoàn kết yêu nước, ý chí cách mạng tiến công, động viên mọi nguồn lực, đẩy mạnh hơn nữa phát huy nội lực, đẩy lùi tiêu cực, tạo bước chuyển biến tích cực trong xây dựng con người mới để ngày càng có nhiều tập thể, cá nhân tiêu biểu. 3.2.4. Thực hiện đồng bộ các nội dung quản lý Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng Quản lý nói chung và quản lý nhà nước trên từng lĩnh vực nói riêng bao gồm các công việc chủ yếu phải được tiến hành một cách đầy đủ, đồng bộ. Các công việc chủ yếu đó là các nội dung quản lý nhà nước, các nội dung này quan hệ chặt chẽ với nhau, thống nhất với nhau thành một quy trình quản lý. Do vậy, thực hiện không đồng bộ, hoặc chỉ tập trung thực hiện một vài nội dung nào đó, coi nhẹ hoặc không thực hiện các nội dung khác sẽ dẫn đến quản lý không hiệu quả. Trong thực tế ở đâu, khi nào từ nhận thức đến tổ chức thực hiện không đầy đủ, đồng bộ các nội dung quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen 88 thưởng thì ở đó không thể có phong trào thi đua thực sự, rơi vào tình trạng “phát mà không động”, “đánh trống bỏ dùi” và như vậy công tác khen thưởng sẽ không đạt kết quả mong muốn. Để thực hiện đồng bộ và có hiệu quả nội dung quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng nhằm nâng cao hiệu quả đối với công tác này trong giai đoạn hiện nay thị xã Buôn Hồ cần tập trung các vấn đề sau: - Chủ động, tích cực trong công tác tham mưu, đề xuất với Đảng, chính quyền chỉ đạo, tổ chức triển khai công tác thi đua, khen thưởng. Tiếp tục nghiên cứu, tham mưu hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn về thi đua, khen thưởng. Khi Quốc hội ban hành Luật mới thay thế 03 Luật thi đua, khen thưởng hiện hành, Chính phủ ban hành Nghị định mới thay thế Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014, thị xã Buôn Hồ cần kịp thời nghiên cứu ban hành các văn bản hướng dẫn, triển khai, cụ thể hóa Luật thi đua, khen thưởng và Nghị định mới cho phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế ở thị xã Buôn Hồ hiện nay; đó là những quy chế, chính sách, quy định cụ thể để thực hiện luật, qua đó tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức và cải tiến thủ tục quy trình tổ chức phong trào thi đua và xét khen thưởng, thực hiện công khai, dân chủ, kịp thời và đảm bảo tính nêu gương, giáo dục trong khen thưởng, chống tiêu cực và bệnh hình thức trong công tác thi đua. - Thực hiện đổi mới nội dung, phương thức tổ chức các phong trào thi đua yêu nước. Đổi mới hình thức tổ chức phát động thi đua, đăng ký giao ước thi đua; tổ chức, phát động các phong trào thi đua theo hướng bám sát nhiệm vụ chính trị để làm nội dung thi đua, tập trung vào mục tiêu phấn đấu hoàn thành toàn diện, vượt mức các nhiệm vụ, chỉ tiêu trong chương trình, kế hoạch đề ra, đảm bảo thiết thực, hiệu quả, tránh phô trương hình thức. Mở rộng và nâng cao hiệu quả các phong trào thi đua, làm cho các phong trào thi 89 đua bao quát được các lĩnh vực của đời sống xã hội, các tầng lớp nhân dân. Mỗi phong trào thi đua phải xác định được mục tiêu, nội dung thi đua cụ thể, thiết thực, hình thức phong phú, hấp dẫn, có chủ đề, tên gọi dễ nhớ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm tình hình của từng cơ quan, đơn vị; mục tiêu thi đua phải gắn với nhiệm vụ công việc hàng ngày và gắn liền với mục đích, yêu cầu chung trong từng giai đoạn để hướng quần chúng vào mục tiêu đó mà phấn đấu thi đua đạt kết quả tốt; cần tập trung về cơ sở và tổ chức, phát động thi đua với những hình thức phong phú, hấp dẫn, có tiêu chí thi đua cụ thể. Chuyển từ khen thưởng cuối năm là chủ yếu, sang khen thưởng thường xuyên, đột xuất, kể cả đề nghị cấp trên khen thưởng đột xuất. - Đổi mới đối tượng, hình thức khen thưởng. Thực hiện mở rộng đối tượng khen thưởng trong các thành phần kinh tế, các tầng lớp nhân dân . Trong quá trình khen thưởng phải có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ từ trên xuống dưới, đảm bảo đúng nguyên tắc và đạt được các yêu cầu: Chính xác, dân chủ, kịp thời, công khai, minh bạch, bình đẳng, xây dựng được tinh thần đoàn kết phấn khởi, nêu cao tính tự phê bình và phê bình, đánh giá đúng người, đúng việc, tránh chủ quan, đơn giản, tranh công, đổ lỗi. Khen thưởng dựa trên cơ sở hiệu quả và thành tích, thành tích đến đâu khen thưởng xứng đáng đến đó, có những trường hợp không nhất thiết phải khen theo trình tự, có hình thức khen thưởng cấp thấp, mới được xét khen thưởng cấp cao hơn. Có biện pháp cụ thể để thực hiện khen thưởng thông qua việc phát hiện các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua. Chú trọng khen thưởng tập thể, công nhân, nông dân, người lao động trực tiếp sản xuất, công tác, khen thưởng thành tích trong lao động sáng tạo. Quan tâm khen thưởng cơ sở, vùng sâu, vùng xa và vùng dân tộc thiểu số, các tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất, các tập thể, cá nhân dũng cảm cứu người, tài sản của Nhà nước và nhân dân. Các quy trình thủ tục và hồ sơ khen thưởng cần được 90 cải tiến, thống nhất, đảm bảo tính khoa học, dễ thực hiện. Tập trung chỉ đạo xây dựng và nhân các gương điển hình tiên tiến. Mỗi địa phương, mỗi ngành, mỗi đơn vị cần bồi dưỡng và lựa chọn được những điển hình tốt, tiêu biểu toàn diện hoặc về từng lĩnh vực của địa phương, đơn vị để nêu gương học tập. Chú trọng việc phát hiện gương điển hình tiên tiến, chủ động việc lựa chọn, suy tôn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua để khen thưởng và đề nghị các cấp khen thưởng kịp thời, làm tốt định hướng trong công tác thi đua, khen thưởng. - Trong tổ chức triển khai thực hiện cần thường xuyên và nghiêm túc trong việc đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết các phong trào, đánh giá hiệu quả của các phong trào thi đua trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị, rà soát các phong trào, lồng ghép, gắn kết các phong trào thi đua hợp lý, thiết thực, hiệu quả; lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu để biểu dương, tôn vinh, khen thưởng kịp thời. Cùng với việc tổ chức phát động phong trào thi đua thường xuyên, hàng năm, kết hợp phát động các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề để hướng phong trào thi đua vào việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc, những mặt còn tồn tại, yếu kém, những nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, qua đó đánh giá tính hiệu quả, thiết thực của các phong trào thi đua yêu nước. Phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng các điển hình tiên tiến một cách thường xuyên. Điều này phải được coi là trọng tâm trong đổi mới phương thức tổ chức chỉ đạo các phong trào thi đua hiện nay. Công tác xây dựng điển hình tiên tiến phải thực hiện đồng bộ cả 4 khâu: Phát hiện - bồi dưỡng - tổng kết - nhân điển hình tiên tiến. Vấn đề mấu chốt trong công tác sơ, tổng kết phong trào thi đua là đúc rút tìm ra được những kinh nghiệm hay, chọn được tập thể và cá nhân tiên tiến xuất sắc, đồng thời khen thưởng đúng mức để động viên mọi người phấn đấu thực hiện tích cực hơn nữa. 91 3.2.5. Tăng cường năng lực hoạt động của tổ chức bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với công tác thi đua khen thưởng Thực hiện Luật thi đua, khen thưởng cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng các cấp được thành lập từ Trung ương đến các địa phương. Đây là hệ thống cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng. Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng đã nhận định: “Bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng các cấp được củng cố, kiện toàn” tuy nhiên “Nhiều nơi, bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng chưa ổn định, thống nhất; năng lực tham mưu của cán bộ, công chức làm công tác này còn hạn chế” [8]. Xuất phát từ thực tế chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trong những năm qua tại thị xã Buôn Hồ, để làm tốt công tác thi đua, khen thưởng trong tình hình mới cần phải có hệ thống tổ chức bộ máy, có đội ngũ cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Đổi mới tổ chức bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng theo hướng tập trung thống nhất từ trên xuống dưới, bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật thi đua, khen thưởng như tinh thần Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 06/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk: “Triển khai việc củng cố, kiện toàn đầy đủ Hội đồng thi đua, khen thưởng và Hội đồng xét duyệt sáng kiến; ổn định cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng; chú trọng công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng ở các cấp nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong giai đoạn mới” [46]. Để tăng cường năng lực hoạt động của tổ chức bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với công tác thi đua khen thưởng cần phát huy vai trò, trách nhiệm của các thành viên Hội đồng thi đua, khen thưởng và vai trò 92 tham mưu của cơ quan chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng các cấp trong việc tham mưu cho cấp ủy đảng, chính quyền tổ chức triển khai phong trào thi đua và thực hiện chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng. Củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng các cấp theo hướng ổn định, gọn nhẹ, có hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, tạo sự thống nhất từ trên xuống dưới. Bố trí đủ số lượng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực, trình độ; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng về chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác thi đua, khen thưởng. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống tổ chức thi đua, khen thưởng các cấp; hệ thống hoá và lưu trữ các dữ liệu về thi đua, khen thưởng. Những giải pháp chủ yếu trên đây nhằm phát huy vai trò của công tác thi đua, khen thưởng ở các cơ quan, đơn vị hiện nay, đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng; các giải pháp này tuy có vai trò, vị trí khác nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau; thực hiện tốt các giải pháp nêu trên trong thời gian tới sẽ là bước đột phá vào đổi mới công tác khen thưởng, làm cho công tác khen thưởng của thị xã Buôn Hồ đi vào chiều sâu, trở thành động lực thúc đẩy phong trào thi đua của thị xã ngày càng phát triển, trong đó giải pháp thực hiện đồng bộ các nội dung quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng là giải pháp chủ yếu nhất, tác động trực tiếp đến kết quả nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác này. 93 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 Việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng có ý nghĩa hết sức quan trọng. Từ những quan điểm cơ bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh và của Đảng ta về thi đua, khen thưởng; xuất phát từ tình hình thực tiễn và trước yêu cầu của công cuộc đổi mới, đặc biệt trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng; phát huy truyền thống thi đua ái quốc theo tư tưởng Hồ Chí Minh, công tác thi đua, khen thưởng trong thời gian tới cần triển khai theo định hướng: tiếp tục khẳng định vai trò, vị trí và tầm quan trọng của thi đua, khen thưởng theo tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Càng khó khăn thì càng phải thi đua”; thi đua phải được tạo dựng từ phong trào của quần chúng và được quần chúng tích cực hưởng ứng, tham gia; tổ chức phong trào thi đua yêu nước phải thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức; các cấp ủy có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất, chặt chẽ, toàn diện công tác tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị; thống nhất quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng theo pháp luật trong cả hệ thống chính trị và phạm vi toàn xã hội. Do đó, tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng và đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước là một yêu cầu vừa mang tính cấp thiết vừa mang tính thường xuyên, liên tục trong các giai đoạn phát triển của đất nước. Công tác quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng bao gồm nhiều nội dung, công việc với các khâu: ban hành văn bản pháp luật, xây dựng chính sách, tuyên truyền hướng dẫn, tổ chức thực hiện, đào tạo cán bộ, sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả, hợp tác quốc tế, thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo. 94 Việc triển khai đồng bộ các giải pháp tích cực trong công tác quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng sẽ góp phần đổi mới công tác thi đua, khen thưởng và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác này trong tình hình mới. 95 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Từ những nội dung trên một lần nữa khẳng định lời Chủ tịch Hồ Chí Minh “Thi đua, khen thưởng là động lực phát triển và là biện pháp quan trọng để xây dựng con người mới. Thi đua yêu nước phải được tiến hành thường xuyên, liên tục hàng ngày” [3, tr.226]. Thực tế cho thấy, trong thành quả xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của cách mạng Việt Nam từ trước đến nay luôn gắn liền với việc thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua ái quốc. Thị xã Buôn Hồ được thành lập cách đây hơn 8 năm, được xác định là một trong những địa phương trở thành đô thị loại III vào năm 2020, và trở thành đô thị cấp vùng phía Bắc của tỉnh Đắk Lắk. Khi nền kinh tế thị trường phát triển nhanh, mạnh cả về tính chất, quy mô và tốc độ thì thị xã Buôn Hồ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển vững chắc. Trong những năm gần đây, thị xã Buôn Hồ đã có sự thu hút đầu tư để phát triển. Kết quả trên là hiệu quả của các phong trào thi đua yêu nước trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ, quá trình quyết tâm thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị. Trong giai đoạn xây dựng và phát triển đất nước hiện nay, trước những thời cơ, thuận lợi và thách thức vô cùng to lớn, công tác thi đua, khen thưởng càng có vị trí hết sức quan trọng. Để công tác thi đua, khen thưởng thật sự “là động lực phát triển và là biện pháp quan trọng để xây dựng con người mới” [3, tr.226], thật sự động viên, lôi cuốn, khuyến khích mọi cá nhân, tập thể phát huy truyền thống yêu nước, năng động, sáng tạo vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao thì quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng cần được tiếp tục đổi mới cho phù hợp với tình hình thực tế hiện nay. Thi đua, khen thưởng phải tạo được động lực cách mạng cho đông đảo quần chúng nỗ lực thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị và góp phần vào 96 việc xây dựng con người mới phát triển toàn diện. Phong trào thi đua và công tác khen thưởng phải động viên được sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị vào việc thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; phải đạt yêu cầu thiết thực, sâu rộng và bao quát toàn bộ các lĩnh vực đời sống xã hội, các tầng lớp nhân dân. Nội dung và phương thức tổ chức phong trào thi đua phải được gắn kết chặt chẽ với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Cần chuyển trọng tâm thi đua, khen thưởng về cơ sở và người lao động, người sản xuất trực tiếp, có thành tích sáng tạo trong công tác, lao động, sản xuất và bảo vệ Tổ quốc; khen thưởng cần đảm bảo đúng người đúng việc, mang tính nêu gương, tính giáo dục, được dư luận đồng tình, ủng hộ; kiên quyết khắc phục bệnh thành tích, hình thức trong thi đua, khen thưởng. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong công tác thi đua, khen thưởng theo hướng công khai, minh bạch, công bằng; đảm bảo có hiệu quả thiết thực. Hy vọng rằng, những giải pháp chủ yếu nêu trên sẽ góp phần nâng cao chất lượng các phong trào thi đua yêu nước và công tác khen thưởng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong thời gian tới, đáp ứng đòi hỏi nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên tất cả các mặt của đời sống xã hội, góp phần hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân. Về kiến nghị, để công tác quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ thời gian tới được tốt hơn, tác giả có một số kiến nghị như sau: - Kiến nghị đối với Trung ương: Đề nghị Quốc hội nghiên cứu ban hành Luật thi đua, khen thưởng thay thế cho 03 Luật hiện hành (gồm Luật số 15/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Luật số 47/2005/QH11 ngày 14/6/2005 và 97 Luật số 39/2013/QH13 ngày 16/11/2013); đề nghị Chính phủ hoàn thiện, ban hành Nghị định hướng dẫn thi hành Luật thi đua, khen thưởng thay thế cho 03 Nghị định hiện hành (gồm: Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 và Nghị định số 65/2014/NĐ- CP ngày 01/7/2014), vì hiện nay Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn luật thi đua, khen thưởng chưa đồng bộ, cùng lúc song hành thực hiện 03 Luật, 03 Nghị định và Thông tư hướng dẫn nên khi thực hiện còn nhiều lúng túng, cơ sở gặp khó khăn trong nghiên cứu và triển khai thực hiện công tác thi đua, khen thưởng. - Kiến nghị đối với tỉnh Đắk Lắk: Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk nghiên cứu, sửa đổi đoạn “Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, cùng một đối tượng và cùng một cấp khen thưởng nếu được khen thưởng danh hiệu và hình thức khen thưởng thì chỉ được nhận tiền thưởng (hoặc tặng phẩm kèm theo) đối với mức tiền thưởng cao nhất” [47] tại Khoản 3 Điều 40 Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 03/3/2015 về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh, vì không phù hợp với quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 24 Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ “c) Trong cùng một thời điểm, một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng” [11]. Mặt khác, theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 và Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 18 Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 03/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk thì Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng cho một số tập thể, cá nhân được xét, lựa chọn trong số tập thể, cá nhân đạt danh hiệu thi đua “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”; như vậy, những tập thể, cá nhân được tặng Giấy khen là những tập thể, cá nhân xuất sắc nhất trong số 98 những tập thể, cá nhân được tặng các danh hiệu thi đua nêu trên nhưng chỉ được nhận tiền thưởng (hoặc tặng phẩm kèm theo) đối với mức tiền thưởng cao nhất; mà theo quy định hiện hành thì tiền thưởng kèm theo Giấy khen cho cá nhân và tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” là bằng nhau và bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung, tiền thưởng kèm theo Giấy khen cho tập thể bằng 0,6 lần mức lương tối thiểu chung, tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” bằng 0,8 lần mức lương tối thiểu chung; điều đó cho thấy những tập thể, cá nhân xuất sắc nhất cũng chỉ nhận được mức tiền thưởng như những tập thể, cá nhân khác, điều đó làm giảm tác dụng động viên, khuyến khích của công tác khen thưởng. - Đề xuất đối với Thị ủy, Ủy ban nhân dân thị xã Buôn Hồ: Đề nghị Thị ủy, Ủy ban nhân dân thị xã Buôn Hồ, trên cơ sở các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, cần tiếp tục thể chế hóa thành các quy định, quy chế để thực hiện quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng đạt hiệu quả, tập trung vào việc: Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tăng cường các hoạt động thông tin, tuyên truyền Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước; thông tin, tuyên truyền các hoạt động kỷ niệm, các phong trào thi đua yêu nước và các điển hình, nhân tố mới, tạo ra không khí phấn khởi trong các tầng lớp nhân dân và trong xã hội; thực hiện tốt công tác bình xét thi đua, khen thưởng. 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ban Chỉ đạo Trung ương tổng kết Chỉ thị số 39-CT/TW (2010), Báo cáo tổng kết 05 năm thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến, Hà Nội. 2. Ban Bí thư (2010), Kết luận số 83-KL/TW ngày 30/8/2010 về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị (Khóa IX) về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến, Hà Nội. 3. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Tạp chí Thi đua - Khen thưởng, Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương (2008), Đảng, Bác Hồ với thi đua yêu nước và công tác thi đua khen thưởng, Nhà xuất bản Lý luận chính trị, Hà Nội. 4. Ban Tổ chức Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VII (2005), Kỷ yếu Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VII, Nhà xuất bản Hà Nội, Hà Nội. 5. Bộ Chính trị (1998), Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 03/6/1998 về đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong giai đoạn mới, Hà Nội. 6. Bộ Chính trị (2004), Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến, Hà Nội. 7. Bộ Chính trị (2011), Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, Hà Nội. 8. Bộ Chính trị (2014), Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07/4/2014 về tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng, Hà Nội. 100 9. Bộ Nội vụ (2010), Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16/4/2010 Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua – Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hà Nội. 10. Bộ Nội vụ (2011), Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng , Hà Nội. 11. Bộ Nội vụ (2014), Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013, Hà Nội. 12. Bộ Nội vụ (2014), Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Hà Nội. 13. Chính phủ (2004), Nghị định số 158/2004/NĐ-CP ngày 25/8/2004 về việc thành lập Ban Thi đua, khen thưởng Trung ương, Hà Nội. 14. Chính phủ (2005), Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 04/10/2005 quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng, Hà Nội. 101 15. Chính phủ (2007), Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 08/8/2007 về việc về việc chuyển Ban Thi đua Khen thưởng trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ, Ban Cơ yếu Chính phủ vào Bộ Nội vụ, Hà Nội. 16. Chính phủ (2008), Nghị định số 07/NĐ-CP ngày 23/12/2008 về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã thuộc huyện Krông Búk, điều chỉnh địa giới hành chính huyện Krông Búk để thành lập thị xã Buôn Hồ và thành lập các phường trực thuộc thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk, Hà Nội. 17. Chính phủ (2010), Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Hà Nội. 18. Chính phủ (2012), Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thi đua, khen thưởng và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thi đua, khen thưởng, Hà Nội. 19. Chính phủ (2014), Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013, Hà Nội. 20. Đại hội Đại biểu Đảng bộ thị xã Buôn Hồ lần thứ XV (2015), Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thị xã Buôn Hồ lần thứ XV, nhiệm kỳ 2015- 2020, Đắk Lắk. 21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 22. Phạm Huy Giang (2015), Phương pháp tổ chức phong trào thi đua đạt hiệu quả cao trong giai đoạn hiện nay, Đề tài khoa học cấp Bộ, Ban Thi đua khen thưởng Trung ương – Bộ Nội vụ, Hà Nội. 102 23. Trần Thị Hà (2013), Cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới thi đua, khen thưởng trong giai đoạn hiện nay, Đề tài độc lập cấp Nhà nước, Tạp chí Thi đua khen thưởng, www.thiduakhenthuongvn.org.vn. 24. Lê Xuân Khánh (2010), Quản lý Nhà nước về thi đua, khen thưởng giai đoạn 2011-2020, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội. 25. Nguyễn Thị Phương Lan (2016), Cơ sở khoa học xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, Đề tài khoa học cấp Bộ, Viện Khoa học Tổ chức Nhà nước – Bộ Nội vụ, Hà Nội. 26. C. Mác (1993), Bộ Tư bản luận, tập 1, Nhà xuất bản Tiến bộ, Mátxcơva. 27. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, tập 5, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. 28. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, tập 6, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. 29. Đỗ Thúy Phượng (2010), Hoàn thiện pháp luật về thi đua, khen thưởng ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Luật học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. 30. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật thi đua, khen thưởng, Hà Nội. 31. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Hà Nội. 32. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Hà Nội. 103 33. Dương Thị Thanh (2007), Đổi mới quản lý Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng ở địa phương, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội. 34. Nguyễn Thế Thắng (2012), Một số quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng ta về thi đua, khen thưởng , Báo Tạp chí Cộng sản điện tử, www.tapchicongsan.org.vn. 35. Thủ tướng Chính phủ (2006), Chỉ thị số 17/2006/CT-TTg ngày 08/5/2006 về việc phát động thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội năm 2006 và kế hoạch 5 năm (2006 - 2010) theo Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng, Hà Nội. 36. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 59/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ, Hà Nội. 37. Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định số 05/2015/QĐ-TTg ngày 12/02/2015 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua, Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ , Hà Nội. 38. Tỉnh ủy Đắk Lắk (2014), Chỉ thị số 32-CT/TU ngày 09/10/2014 về tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng và đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước của tỉnh, Đắk Lắk. 39. Ủy ban nhân dân thị xã Buôn Hồ (2009), Báo cáo số 116/BC- UBND ngày 29/12/2009 về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2009, và mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch năm 2010, Đắk Lắk. 40. Ủy ban nhân dân thị xã Buôn Hồ (2015), Báo cáo số 201/BC- UBND ngày 20/8/2015 Tổng kết phong trào thi đua yêu nước thị xã Buôn Hồ giai đoạn 2010-2015 và phương hướng nhiệm vụ giai đoạn 2015-2020, Đắk Lắk. 104 41. Ủy ban nhân dân thị xã Buôn Hồ (2016), Báo cáo số 339/BC- UBND ngày 05/12/2016 về tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thị xã về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2016, kế hoạch năm 2017, Đắk Lắk. 42. Ủy ban nhân dân thị xã Buôn Hồ (2016), Quyết định số 2133/QĐ- UBND ngày 01/8/2016 về việc ban hành Quy định nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân thị xã Buôn Hồ, Đắk Lắk. 43. Ủy ban nhân dân thị xã Buôn Hồ (2016), Quyết định số 2678/QĐ- UBND ngày 21/10/2016 về việc ban hành Quy định nội dung và thang điểm thi đua khối cơ quan, đơn vị và xã, phường trên địa bàn thị xã Buôn Hồ , Đắk Lắk. 44. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2010), Quyết định số 1125/QĐ- UBND ngày 11/5/2010 về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025, Đắk Lắk. 45. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2011), Quyết định số 3157/QĐ- UBND ngày 07/12/2011 về việc ban hành quy định xét công nhận phạm vi ảnh hưởng của thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu trong khen thưởng các danh hiệu thi đua, Đắk Lắk. 46. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2014), Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 06/3/2014 đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng và phong trào thi đua yêu nước của tỉnh, Đắk Lắk. 47. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2015), Quyết định số 11/2015/QĐ- UBND ngày 03/3/2015 về việc ban hành quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh, Đắk Lắk. 105 PHỤ LỤC Phụ lục 1. Phân công cụm, khối thi đua trên địa bàn thị xã Buôn Hồ Tên Cụm, Khối Đơn vị Cụm trƣởng, Khối trƣởng Các đơn vị thành viên Cụm thi đua số 1 Phường An Bình - Phường An Bình - Phường Thống Nhất - Xã Bình Thuận - Xã Ea Blang Cụm thi đua số 2 Phường Đạt Hiếu - Phường Thiện An - Xã Cư Bao - Phường Đạt Hiếu - Phường Đoàn Kết Cụm thi đua số 3 Phường Bình Tân - Xã Ea Drông - Xã Ea Siên - Phường An Lạc - Phường Bình Tân Khối thi đua số 1 Ban Tổ chức Thị ủy - Văn phòng Thị ủy - Ủy ban Kiểm tra Thị ủy - Ban Tuyên giáo Thị ủy - Ban Tổ chức Thị ủy - Ban Dân vận Thị ủy - Trung tâm Bồi dưỡng chính trị - Đội Công tác phát động quần chúng chuyên trách 253 thị xã 106 Khối thi đua số 2 Hội Nông dân thị xã - Liên đoàn Lao động thị xã - Ủy ban MTTQVN thị xã - Thị đoàn - Hội Liên hiệp phụ nữ thị xã - Hội Cựu chiến binh thị xã - Hội Nông dân thị xã Khối thi đua số 3 Phòng Nội vụ thị xã - Văn phòng HĐND-UBND thị xã - Phòng Nội vụ thị xã - Phòng Tư pháp thị xã - Phòng Dân tộc thị xã Khối thi đua số 4 Phòng Lao động – TB&XH - Kho bạc Nhà nước thị xã - Phòng Tài chính – Kế hoạch - Phòng Lao động – TB&XH - Trung tâm dạy nghề Khối thi đua số 5 Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất thị xã - Phòng Y tế thị xã - Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã - Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất thị xã - Trung tâm phát triển quỹ đất Khối thi đua số 6 Đài Truyền thanh – Truyền hình thị xã - Phòng Kinh tế thị xã - Trạm Khuyến nông thị xã - Phòng Văn hóa và Thông tin - Trung tâm Văn hóa - TT – TT - Đài Truyền thanh – Truyền hình thị xã 107 Khối thi đua số 7 Đội quản lý trật tự đô thị - Phòng Quản lý đô thị thị xã - Đội quản lý trật tự đô thị - Thanh tra thị xã - Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Khối thi đua số 8 Hội Cựu thanh niên xung phong - Hội Chữ thập đỏ thị xã - Hội Người mù thị xã - Hội Đông y thị xã - Hội Liên lạc với người Việt Nam ở nước ngoài thị xã - Ban Đại diện Hội người cao tuổi - Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thị xã - Hội Khuyến học thị xã - Hội Cựu thanh niên xung phong - Hội nạn nhân chất độc da cam/ Dioxin thị xã - Hội Người tù yêu nước thị xã - Hội Bảo vệ người tàn tật và trẻ em mồ côi thị xã Nguồn: Phòng Nội vụ thị xã Buôn Hồ năm 2016 108 Phụ lục 2. Nội dung và thang điểm thi đua khối cơ quan, đơn vị trên địa bàn thị xã Buôn Hồ Stt Nội dung thi đua Đ iể m t ố i đ a Đ iể m c ơ q u a n , đ ơ n v ị tự c h ấ m Đ iể m t h ẩ m đ ịn h Đ iể m đ ạ t đ ƣ ợ c G h i ch ú 1 Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đƣợc giao và các chỉ tiêu Kế hoạch (theo chỉ tiêu Kế hoạch có đăng ký thi đua). a) Hoàn thành xuất sắc: 50 điểm b) Hoàn thành tốt: 30 điểm c) Hoàn thành: 10 điểm d) Không hoàn thành: 0 điểm 50 2 Thực hiện tốt cải cách hành chính: a) Thực hiện tốt: 5 điểm b) Thực hiện chưa tốt hoặc có văn bản nhắc nhở: 0 điểm 5 3 Chấp hành nghiêm túc giờ giấc làm việc: a) Chấp hành tốt: 5 điểm b) Còn có tình trạng đi muộn về sớm, làm việc riêng trong giờ hành chính: 0 điểm 5 4 Chấp hành tốt chính sách, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc (trong đó: hoàn thành các chỉ tiêu vận động, đóng góp): a) Có văn bản nhắc nhở: bị trừ 02 điểm 6 109 b) Có CB,CC,VC bị kỷ luật khiển trách: bị trừ 04 điểm c) Có CB,CC,VC bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên: bị trừ 06 điểm 5 Xây dựng Chi bộ trong sạch, vững mạnh. a) Nếu Chi bộ không đạt trong sạch, vững mạnh: bị trừ 03 điểm b) Nếu Chi bộ có Đảng viên bị kỷ luật Đảng (bất kỳ hình thức kỷ luật nào): bị trừ 6 điểm 6 6 Xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh: a) Đạt vững mạnh xuất sắc: 6 điểm b) Đạt vững mạnh: 4 điểm c) Đạt khá: 2 điểm d) Đạt trung bình trở xuống: 0 điểm 6 7 Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng: a) Bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, tài sản của cơ quan, đơn vị; thực hiện trực lễ tết đúng quy định; tham gia tự vệ cơ quan: 5 điểm a) Có điều kiện mà không tham gia tự vệ cơ quan: bị trừ 2 điểm b) Để xảy ra mất mát tài sản, mất trật tự an toàn trong cơ quan, đơn vị: bị trừ 5 điểm 5 8 Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ tháng, quý, năm: Cứ thiếu 01 báo cáo bị trừ 01 điểm 6 110 9 Thực hiện đầy đủ các ý kiến, văn bản chỉ đạo và các kết luận của TT. Thị ủy, UBND thị xã: a) Thực hiện đầy đủ: 6 điểm b) Thực hiện không đầy đủ hoặc chậm thực hiện: 2 điểm c) Có văn bản nhắc nhở: 0 điểm 6 10 Xây dựng cơ quan, đơn vị văn hóa: a) Đạt danh hiệu cơ quan, đơn vị văn hóa xuất sắc: 5 điểm b) Đạt danh hiệu cơ quan, đơn vị văn hóa: 03 điểm c) Không đạt: 0 điểm 5 TỔNG ĐIỂM: Xếp loại thi đua: - Từ 90 điểm trở lên: Đơn vị xuất sắc - Từ 80 đến 89 điểm: Đơn vị tốt - Từ 70 đến 79 điển: Đơn vị khá - Từ 60 đến 69 điểm: Đơn vị trung bình - Dưới 60 điểm: Đơn vị yếu 100 Nguồn: Phòng Nội vụ thị xã Buôn Hồ năm 2016 111 Phụ lục 3. Nội dung và thang điểm thi đua cụm các xã, phường trên địa bàn thị xã Buôn Hồ Stt Nội dung thi đua Đ iể m t ố i đ a Đ iể m x ã , p h ƣ ờ n g t ự c h ấ m Đ iể m t h ẩ m đ ịn h Đ iể m đ ạ t đ ƣ ợ c G h i ch ú 1 Về lĩnh vực kinh tế 55 1,1 Phát triển Công - Nông - Lâm nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, Thƣơng mại - Dịch vụ: 24 1.1.1 Phát triển Công nghiệp a) Đạt 100% kế hoạch (5) b) Đạt từ 90%-99% kế hoạch (4) c) Đạt từ 80%-89% kế hoạch (3) d) Đạt từ 70%-79% kế hoạch (2) e) Đạt từ 60%-69% kế hoạch (1) f) Đạt dưới 60% kế hoạch (0) 5 1.1.2 Phát triển Nông nghiệp: a) Đạt 100% kế hoạch (5) b) Đạt từ 90%-99% kế hoạch (4) c) Đạt từ 80%-89% kế hoạch (3) d) Đạt từ 70%-79% kế hoạch (2) e) Đạt từ 60%-69% kế hoạch (1) f) Đạt dưới 60% kế hoạch (0) 5 112 1.1.3 Phát triển Lâm nghiệp: - Trồng cây phân tán đạt trên 90% KH (2); - Quản lý tốt diện tích rừng hiện có hoặc số lượng cây xanh đô thị hiện có (2); Mỗi chỉ tiêu không đạt trừ 2 điểm. 4 1.1.4 Phát triển Tiểu thủ công nghiệp: a) Đạt 100% kế hoạch (5) b) Đạt từ 90%-99% kế hoạch (4) c) Đạt từ 80%-89% kế hoạch (3) d) Đạt từ 70%-79% kế hoạch (2) e) Đạt từ 60%-69% kế hoạch (1) f) Đạt dưới 60% kế hoạch (0) 5 1.1.5 Phát triển Thương mại - Dịch vụ: a) Đạt 100% kế hoạch (5) b) Đạt từ 90%-99% kế hoạch (4) c) Đạt từ 80%-89% kế hoạch (3) d) Đạt từ 70%-79% kế hoạch (2) e) Đạt từ 60%-69% kế hoạch (1) f) Đạt dưới 60% kế hoạch (0) 5 1,2 Thu - Chi ngân sách: 15 1.2.1 Công tác thu ngân sách: a) Đạt 100% kế hoạch (10) b) Đạt từ 90%-99% kế hoạch (8) c) Đạt từ 80%-89% kế hoạch (6) d) Đạt từ 70%-79% kế hoạch (4) e) Đạt từ 60%-69% kế hoạch (2) f) Đạt dưới 60% kế hoạch (0) 10 113 1.2.2 Công tác chi ngân sách: a) Chi đúng theo quy định (5) b) Có kết luận sai phạm trong công tác chi ngân sách (0) 5 1,3 Địa chính: 8 1.3.1 Hoàn thành chỉ tiêu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: a) Đạt trên 90% kế hoạch (3) b) Đạt từ 80%-89% kế hoạch (2) c) Đạt từ 70%-79% kế hoạch (1) d) Đạt dưới 70% kế hoạch (0) 3 1.3.2 Chỉnh lý biến động sổ sách địa chính: a) Đạt trên 90% kế hoạch (3) b) Đạt từ 80%-89% kế hoạch (2) c) Đạt từ 70%-79% kế hoạch (1) d) Đạt dưới 70% kế hoạch (0) 3 1.3.3 Quản lý tốt việc sử dụng đất trên địa bàn: a) Đạt trên 90% kế hoạch (2) b) Đạt từ 70%-89% kế hoạch (1) c) Đạt dưới 70% kế hoạch (0) 2 1,4 Quản lý đô thị và xây dựng cơ bản: 8 1.4.1 Thực hiện 100% danh mục XDCB ghi trong KH năm và thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát, quản lý tốt chất lượng các công trình: a) Đảm bảo (2) b) Không đảm bảo (0) 2 114 1.4.2 Thực hiện tốt công tác quản lý các công trình công cộng đã được phân cấp quản lý và đảm bảo tốt vệ sinh môi trường trên địa bàn: a) Thực hiện tốt (2) b) Thực hiện chưa tốt (0) 2 1.4.3 Xử phạt các hành vi vi phạm lấn chiếm vĩa hè và thực hiện tốt công tác quản lý đô thị: a) Thực hiện tốt (2) b) Thực hiện chưa tốt (0) 2 1.4.4 Thực hiện tốt công tác giảm thiểu tai nạn giao thông: a) Thực hiện tốt, tai nạn giao thông giảm so với cùng kỳ năm trước (2) b) Thực hiện chưa tốt, tai nạn giao thông bằng hoặc cao hơn so với cùng kỳ năm trước (0) 2 2 Về lĩnh vực văn hóa - xã hội 50 2,1 Giáo dục - Đào tạo: 8 2.1.1 Tỷ lệ học sinh đi học/tổng số thanh thiếu niên trong độ tuổi: a) Đạt trên 90% (3) b) Đạt từ 80%-89% (2) c) Đạt từ 70%-79% (1) d) Đạt dưới 70% (0) 3 115 2.1.2 Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp: a) Đạt 100% (3) b) Đạt từ 95%-99% (2) c) Đạt từ 85%-94% (1) d) Đạt dưới 85% (0) 3 2.1.3 Công tác bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học: a) Đảm bảo (2) b) Có để xảy ra hư hỏng và đã sửa chữa (1) c) Có để xảy ra mất mát (0) 2 2,2 Y tế: 10 2.2.1 Giảm tỷ suất sinh: a) Đạt 100% kế hoạch (2) b) Đạt từ 90%-99% kế hoạch (1) c) Đạt dưới 90% kế hoạch (0) 2 2.2.2 Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: a) Đạt 100% kế hoạch (2) b) Đạt từ 90%-99% kế hoạch (1) c) Đạt dưới 90% kế hoạch (0) 2 2.2.3 Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng: a) Đạt 100% kế hoạch (2) b) Đạt từ 90%-99% kế hoạch (1) c) Đạt dưới 90% kế hoạch (0) 2 2.2.4 Trạm y tế xã, phường đạt chuẩn Quốc gia: a) Đạt chuẩn Quốc gia (2) b) Chưa đạt chuẩn Quốc gia (0) 2 116 2.2.5 Tỷ lệ thôn, buôn, tổ dân phố đạt danh hiệu làng văn hóa sức khỏe: a) Đạt trên 70% (2) b) Đạt từ 50%-69% (1) c) Dưới 50% (0) 2 2,3 Lao động Thƣơng binh và xã hội: 22 2.3.1 Hàng năm có tổ chức khảo sát nhu cầu học nghề của nhân dân: a) Có thực hiện và đúng tiến độ (1) b) Không thực hiện (0) 1 2.3.2 Có xây dựng chương trình truyền thanh của xã, phường về dạy nghề, tạo việc làm, xuất khẩu lao động ít nhất 1 tuần phát 1 lần: a) Có thực hiện (2) b) Không thực hiện (0) 2 2.3.3 Hoàn thành chỉ tiêu đào tạo nghề được giao: a) Hoàn thành (1) b) Không hoàn thành (0) 1 2.3.4 Hoàn thành chỉ tiêu về tạo việc làm mới cho nhân dân: a) Hoàn thành (2) b) Không hoàn thành (0) 2 2.3.5 Có lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài: a) Có từ 05 người trở lên (3) b) Có từ 03 đến 04 người (2) 3 117 c) Có từ 01 đến 02 người (1) d) Không có người nào (0) 2.3.6 Giảm tỷ lệ hộ nghèo: a) Đạt trên 90% kế hoạch (4) b) Đạt từ 80%-89% kế hoạch (3) c) Đạt từ 70%-79% kế hoạch (2) d) Đạt từ 60%-69% kế hoạch (1) e) Đạt dưới 60% kế hoạch (0) 4 2.3.7 Được đánh giá là xã, phường phù hợp với trẻ em: a) Được công nhận là xã, phường phù hợp với trẻ em (5) b) Chưa được công nhận là xã, phường phù hợp với trẻ em (0) 5 2.3.8 Vận động đóng góp các loại quỹ phúc lợi xã hội như quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ vì người nghèo, quỹ bảo trợ trẻ em, ...: a) Đạt chỉ tiêu do các cấp, các ngành phát động (4) b) Không đạt chỉ tiêu do các cấp, các ngành phát động (0) 4 2,4 Văn hóa - Thông tin - Thể thao: 10 2.4.1 Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa: a) Đạt trên 90% (4) b) Đạt từ 80%-89% (3) c) Đạt từ 70%-79% (2) d) Đạt từ 60%-69% (1) 4 118 e) Dưới 60% (0) 2.4.2 Tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, hội thi do UBND thị xã tổ chức: a) Có tham gia đầy đủ và đạt các giải thưởng (6) b) Có tham gia đầy đủ nhưng không đạt các giải thưởng (4) c) Có tham gia nhưng không đầy đủ (2) d) Không tham gia (0) 6 3 Về lĩnh vực an ninh - quốc phòng, nội chính 35 3,1 An ninh - quốc phòng: 15 3.1.1 Công an xã và các lực lượng an ninh thôn, buôn, tổ dân phố thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ trị an trên địa bàn: a) Không có tình trạng trộm cắp, đánh nhau, mất an ninh trật tự xảy ra (5) b) Vẫn còn tình trạng trộm cắp, đánh nhau, mất an ninh trật tự xảy ra (0) 5 3.1.2 Công tác tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ: a) Thực hiện tốt, đảm bảo chỉ tiêu giao (5) b) Thực hiện không tốt, không đảm bảo chỉ tiêu giao (0) 5 119 3.1.3 Tham gia đầy đủ công tác diễn tập và đạt kết quả tốt: a) Thực hiện tốt và có tập thể, cá nhân được tuyên dương (5) b) Thực hiện tốt nhưng không có tập thể, cá nhân được tuyên dương (1) c) Thực hiện chưa tốt (0) 5 3,2 Nội chính: 20 3.2.1 Tổ chức tốt mô hình một cửa, một cửa liên thông: a) Tổ chức tốt (5) b) Tổ chức chưa tốt (0) 5 3.2.2 Báo cáo công tác cải cách hành chính theo định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và năm) và đúng thời gian quy định: a) Đủ báo cáo và đảm bảo đúng thời gian quy định (5) b) Không đủ báo cáo hoặc không đảm bảo đúng thời gian quy định (0) 5 3.2.3 Chấp hành giờ giấc làm việc: a) Chấp hành nghiêm túc (5) b) Còn có tình trạng đi muộn, về sớm, làm việc riêng trong giờ hành chính (0) 5 3.2.4 Giải quyết khiếu nại, tố cáo 100% đơn thư trong thời hạn: - Cứ có 01 đơn thư để vượt cấp lên cấp trên bị trừ 01 điểm; 5 120 - Cứ có 01 đơn thư giải quyết chậm, chưa đúng thời hạn quy định bị trừ 01 điểm (Điểm chấm ở nội dung này có thể bị âm) 4 Về chấp hành ý kiến lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên 10 4,1 Thực hiện nghiêm túc chế độ BC định kỳ: tháng, quý, năm; tham dự đầy đủ các cuộc họp theo giấy mời của UBND thị xã. - Cứ thiếu 01 báo cáo bị trừ 2 điểm. - Cứ 01 báo cáo nộp chậm so với thời gian quy định bị trừ 1 điểm. (Điểm chấm ở nội dung này có thể bị âm) 5 4,2 Thực hiện tốt các ý kiến, văn bản triển khai của UBND thị xã và các phòng, ban chuyên môn: a) Thực hiện tốt (5) b) Thực hiện chưa tốt (3) c) Không thực hiện (0) 5 ĐIỂM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ (tổng điểm các mục 1+2+3+4) 150 5 Điểm thƣởng 30 5,1 Đơn vị xã, phường thu vượt chỉ tiêu ngân sách năm; vượt 0,1% đến 5% thưởng 5 điểm; vượt trên 5% thưởng 10 điểm 20 5,2 Vận động thu các loại quỹ ủng hộ đúng hạn 10 6 Điểm phạt 30 121 6,1 Có đơn thư tố cáo, kiến nghị đúng sự thật về mọi hoạt động của xã, phường: bị trừ 10 điểm 10 6,2 Đơn vị xã, phường có cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: bị trừ 10 điểm: 10 6,3 Có văn bản phê bình, nhắc nhở của UBND thị xã: bị trừ 02 điểm mỗi lần, nhưng tổng số điểm bị trừ không quá 10 điểm 10 TỔNG ĐIỂM = điểm thực hiện nhiệm vụ + Điểm thƣởng - Điểm phạt Xếp loại thi đua: - Từ 140 điểm trở lên: Đơn vị xuất sắc - Từ 130 đến 139 điểm: Đơn vị tốt - Từ 120 đến 129 điển: Đơn vị khá - Từ 100 đến 119 điểm: Đơn vị trung bình - Dưới 100 điểm: Đơn vị yếu 150 Nguồn: Phòng Nội vụ thị xã Buôn Hồ năm 2016

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_quan_ly_nha_nuoc_ve_thi_dua_khen_thuong_tai_thi_xa.pdf
Luận văn liên quan