Thực trạng công tác kế toán tại chi nhánh nhà máy giấy Văn Chấn-Trực thuộc công ty cổ phần

- Nhà máy sử dụng hình thức ghi sổ kế toán là chứng từ ghi sổ, do đó việc ghi sổ phải tiến hành thường xuyên mà Nhà máy ngày càng có qui mô sản xuất kinh doanh khá lớn do vậy số lượng chứng từ cũng rất nhiều, từ đó rất dễ gây sự nhầm lẫn. Mặt khác để tổng hợp các khoản chi phí, kế toán phải theo dõi rất nhiều sổ chi tiết do đó có thể dẫn đến bỏ sót nhầm lẫn số liệu làm các khoản chi phí cũng từ đó mà bị sai lệch

doc116 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Lượt xem: 2315 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Thực trạng công tác kế toán tại chi nhánh nhà máy giấy Văn Chấn-Trực thuộc công ty cổ phần, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số 07- VT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TK 154 -Chi phí SX, kinh doanh dở dang Tên phân xưởng: XEO I Tên sản phẩm: Giấy cắt kiện ĐVT: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng GHI NỢ TÀI KHOẢN 154 ……… Số Ngày Số tiền Lương Khoản trích theo lương CP bằng tiền - Dư đầu kỳ 05/12/2011 08 05/12/2011 Chi tiền điện thoại PX 111 215.625 215.625 15/01/2011 17 15/01/2011 Chi tiền điện, nước PX 111 2.786.456 2.786.456 31/01/2011 31/01/2011 Lương NV trong tháng 334 35.704.571 35.704.571 31/01/2011 31/01/2011 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho NVPX 338 8.584.680 8.584.680 CPSXC PS trong tháng 144.459.991 35.704.571 8.584.680 100.170.740 ……………………….. …………… …………. ……… ……….. 144.459.991 Sổ này có …. Trang đánh số từ trang 01 đến trang …… Ngày mở sổ: 01/12/2011 ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) 2.5.3. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm 2.5.3.1.Đánh giá sản phẩm dở dang Tại Nhà máy do đặc điểm là sản xuất trên dây truyền công nghệ khép kín, xuất vật liệu đến đâu thì sản xuất luôn đến đó, nên đến cuối kỳ, toàn bộ các chi phí liên quan đến việc sản xuất sản phẩm đều được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Vì vậy, Nhà máy không có sản phẩm dở dang cuối kỳ nên không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. 2.5.3.2. Tính giá thành sản phẩm hoàn thành Nhà máy Giấy Văn Chấn tính giá thành sản xuất phương pháp định mức. Do số lượng mặt hàng ít, khối lượng sản phẩm không nhiều. Qui trình công nghệ tương đối đơn giản, chu kỳ sản xuất không kéo dài nên việc tính toán giá thành không qúa phức tạp. Biểu số 26: Giá thành sản phẩm giấy cắt kiện Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GIẤY CẮT KIỆN Từ ngày 01/12 đến ngày 31/12 năm 2011 Sản lượng sản xuất: 300 tấn TT Khoản mục giá thành Tổng giá thành Giá thành đơn vị KH TT CL KH TH CL 1 Chi phí NVL 1.236.578.887 4.121.929 2 Chi phí nhân công 245.136.400 817.121 3 Chi phí sản xuất chung 144.459.991 481.533 5 Tổng cộng 1.626.175.278 5.420.583 PHÂN BỔ CHI PHÍ Tên sản phẩm Số lượng (tấn) Giá trị Giấy cắt kiện 300 1.626.175.278 Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Người lập biểu (Ký,ghi rõ họ tên) Kế toán trưởng (Ký,ghi rõ họ tên) Giám đốc (Ký,ghi rõ họ tên) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) 2.6 Tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Nhà máy Giấy Văn Chấn. 2.6.1. Kế toán thành phẩm tại Nhà máy Giấy Văn Chấn. 2.6.1.1 Đặc điểm của thành phẩm Thành phẩm của Nhà máy nhập kho chủ yếu là do sản xuất hoàn thành nhập kho, hầu như không có trường hợp hàng bán kém chất lượng bị trả lại nhập kho. 2.6.1.2. Thủ tục nhập, xuất kho thành phẩm và chứng từ kế toán. a) Thủ tục nhập kho thành phẩm Sản phẩm của Nhà máy luôn được tiến hành kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho thành phẩm. Những sản phẩm đủ chất lượng mới được nhập kho thành phẩm còn những sản phẩm không đạt chất lượng sẽ được gia cố lại và chỉ được nhập kho thành phẩm sau khi kiểm tra đã đạt chất lượng. Chính vì vậy mà sản phẩm của Nhà máy luôn giữ được uy tín với khách hàng về yêu cầu kỹ thuật cũng như chất lượng sản phẩm. Hàng tháng căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành đã đủ chất lượng nhập kho, thống kê phân xưởng lập phiếu nhập kho gồm 2 liên có chữ ký của thủ kho (người trực tiếp nhận hàng). Một liên lưu tại kho Nhà máy, một liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán. Phòng kế toán thống kê căn cứ vào phiếu nhập kho thành phẩm để tập hợp phân loại sản phẩm. Đồng thời kế toán thành phẩm căn cứ vào sổ chi tiết theo dõi thành phẩm hàng tháng. Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng hoá của Nhà máy hoặc căn cứ hợp đồng kinh tế về mua bán sản phẩm, kế toán lập 3 liên hoá đơn GTGT. Một liên lưu tại cuống, một liên giao cho khách hàng và một liên lưu nội bộ. b) Thủ tục xuất kho thành phẩm - Khách hàng đến phòng kinh doanh đăng ký mua hàng. - Nếu khách hàng thanh toán ngay thì Hoá đơn GTGT được chuyển đến Phòng kế toán làm thủ tục thu tiền và được kế toán ký tên đóng dấu đã thanh toán. Người mua cầm liên 2 và liên 3 của Hoá đơn GTGT xuống kho để lấy hàng. Thủ kho xuất hàng sẽ giữ lại liên 3 để theo dõi và chuyển cho phòng kế toán ghi sổ và lưu làm chứng từ, liên 1 lưu tại gốc. c) Chứng từ kế toán sử dụng: - Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho. -Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. -Phiếu xác nhận công việc hoàn thành. -Hoá đơn GTGT. - Phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có. - Chứng từ ghi sổ 2.6.1.3. Tài khoản sử dụng Tình hình hiện có, biến động tăng giảm thành phẩm được kế toán theo dõi trên TK 155- Thành phẩm. Bên nợ: Các nghiệp vụ làm tăng thành phẩm (nhập kho thành phẩm). Bên có: Các nghiệp vụ làm giảm thành phẩm (Xuất bán thành phẩm). Dư nợ : Giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho. 2.6.1.4. Quy trình hạch toán: Sau khi quá trình sản xuất hoàn thành, thành phẩm sẽ được nhập kho với số lượng, giá trị được ghi trên phiếu nhập kho, xuất kho số lượng cũng như giá trị phản ánh trên phiếu xuất kho... Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số 07- VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Biểu 27: Phiếu nhập kho PHIẾU NHẬP KHO Ngày 20 tháng 12 năm 2011 Số: 192 Họ và tên người giao hàng: Hoàng Thị Hạnh Theo số : Ngày 20 tháng 12 năm 2011 Nhập tại kho: Hà Thị Bàng - Tổ cắt thành phẩm ĐVT : Đồng STT Tên nhãn hiệu,quy cách, phẩm chất vật tư Mã số Đ V T Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Giấy cắt kiện CPS Tấn 288 288 6.315.000 1.818.720.000 Cộng 1.818.720.000 Cộng thành tiền bằng chữ: Một tỷ tám trăm mười tám triệu bảy trăm hai mươi nghìn đồng chẵn./ Số chứng từ gốc kèm theo: 02 Ngày 20 tháng 12 năm 2011 Người lập biểu (Ký, họ tên) Người giao hàng (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Biểu số 28: Phiếu xuất kho Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số 02- VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 23 tháng 12 năm 2011 Nợ: 632 Có: 155 Số: ………258………… Họ và tên người nhận hàng: ………Hoàng Quốc Anh……………...………...... Lý do xuất kho : …Xuất bán sản phẩm ….....................…………...................... Xuất tại kho: .... Thành phẩm- hàng hóa………Địa điểm . Nhà máy Giấy Văn Chấn STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hoá Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực xuất A B C D 1 2 3 4 1 Giấy cắt kiện CPS Tấn 150 6.315.000 947.250.000 Cộng 947.250.000 Tổng số tiền viết bằng chữ: Chín trăm bốn mươi bảy triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./ Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký) Số chứng từ gốc kèm theo: …………… Ngày 23 thán 12 năm 2011 ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Biểu 29 : Sổ chi tiết hàng hoá Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA Tháng 12 năm 2011 Tài khoản:… 155... Tên kho: Thành phẩm- hàng hóa Tên hàng hóa: Giấy cắt kiện ĐVT: Đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Đơn giá Nhập Xuất Tồn Số hiệu Ngày, tháng Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền A B C D 1 2 3 = 1x 2 4 5 = 1x4 6 7 =1x 6 06 12 … 10/12/2011 13/12/2011 ………….. Số dư đầu kỳ Nhập từ sản xuất Xuất bán TP …………… 154 632 …… 6.315.000 6.315.000 6.315.000 ……… 288 … 1.818.720.000 ………… 150 … 947.250.000 ……….. 35 221.025.000 Tồn cuối kỳ X X 40 252.600.000 Sổ này có ..12.. trang, đánh số từ 01 trang đến trang …12… Ngày mở sổ: …01/12/2011… Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Kế toán trưởng (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) Người ghi sổ (Đã ký) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Biểu 30: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI Số 93 Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Chứng từ gốc: Phiếu xuất kho thành phẩm Chứng từ Diễn giải Ghi nợ TK 632 Số Ngày tháng Tổng số tiền Ghi nợ các TK 155 ………… PXK258 23/12/2011 Xuất kho TP bán cho KH 947.250.000 947.250.000 ….. …………. ……………………. ………….. ………….. ………….. ………….. PXK261 29/12/2011 Xuất kho TP bán cho KH 315.750.000 315.750.000 ….. …………. ……………………. ………….. ………….. ………….. ………….. Tổng cộng 1.787.145.000 1.787.145.000 ……… Phụ trách kế toán (Đã ký) Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Người lập biểu (Đã ký) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Biểu 31: Chứng từ ghi sổ Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: XãThượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số S02a- DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 104 Ngày 31 tháng 12 năm 2011 ĐVT: Đồng Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có A B C 1 Căn cứ vào bảng kê chứng từ gốc: Loại chứng từ: Xuất kho TP - Xuất bán TP 632 155 1.787.145.000 Cộng X X 1.787.145.000 Kèm theo ...1...chứng từ gốc Người lập (Đã ký) Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Kế toán trưởng (Đã ký) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Biểu 32: Sổ cái Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số S02cl- DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2011 Tên tài khoản: 155 ĐVT: Đồng Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E 1 2 31/12 31/12 106 108 31/12 31/12 Số dư đầu năm Nhập kho TP từ sx Xuất kho bán TP 154 632 221.025.000 1.818.720.000 1.787.145.000 Cộng số PS tháng Xxx 1.818.720.000 1.787.145.000 Số dư cuối tháng Xxx 252.600.000 Sổ này có 05 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 05 Ngày mở sổ: 01/12/2011 Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Kế toán trưởng (Đã ký) Người ghi sổ (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) 2.6.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Nhà máy Giấy Văn Chấn. 2.6.2.1 Đặc điểm công tác tiêu thụ. Nhà máy Giấy Văn Chấn có nhiệm vụ sản xuất và cung ứng sản phẩm Giấy cắt kiện dùng cho xuất khẩu. 2.6.2.2 Phương pháp tiêu thụ Sản phẩm của Nhà máy được tiêu thụ theo phương thức bán hàng trực tiếp (giao hàng cho khách ngay tại kho) và bán theo các hợp đồng kinh tế đã ký kết với các đối tác nước ngoài như Đài Loan, Malaysia.... 2.6.2.3. Chứng từ kế toán sử dụng tại Nhà máy: Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, báo cáo nhập- xuất- tồn 2.6.2.4. Tài khoản sử dụng: TK 155, TK 131, TK 512, TK 632 2.6.3. Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Nhà máy Giấy Văn Chấn.. 2.6.3.1. Kế toán chi phí bán hàng. Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kì như: Chi phí phân loại, vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, hoa hồng trả cho đại lý a.Tài khoản sử dụng: TK 641 b. Chứng từ sử dụng: + Bảng thanh toán lương cho bộ phận bán hàng. + Hóa đơn thanh toán dịch vụ mua ngoài. + Hóa đơn chi giới thiệu sản phẩm. +… Biểu 33: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011 ĐVT: Đồng Ngày ghi sổ CT Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ghi nợ tài khoản Ghi có TK632 SH Ngày, tháng Vật tư Thành phẩm Sản phẩm công trình 20/12/2011 106 20/12/2011 Thành phẩm xuất bán trực tiếp 154 347.241.000 …….. … ………. …………….. … ………… ……… …….. …….. ……… 23/12/2011 108 23/12/2011 Giá vốn thành phẩm xuất bán 155 947.250.000 947.250.000 …….. … ….. ……………. … ……….. …… ……. ……… …….. Cộng số PS 1.787.145.000 31/1/2011 K/C XĐKQ 1.787.145.000 Sổ này có …. Trang đánh số từ trang 01 đến trang …… Ngày mở sổ: 01/12/2011 Người ghi sổ (Đã ký) Kế toán trưởng (Đã ký) Ngày 31 tháng 12 năm 2011 ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Biểu số 34: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TK 641: Chi phí bán hàng Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011 ĐVT: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng GHI NỢ TÀI KHOẢN 642 Ghi có TK 641 Số Ngày Số tiền Lương Khoản trích theo lương CP bằng tiền 02/12/2011 100 31/12/2011 Đào Tiến Hùng TT tiền tiếp khách 111 525.000 525.000 ……….. … …………. …………………….. …….. …………. ………… ………… ………... …………… 28/12/2011 107 31/12/2011 Lương NV bán hàng 334 15.572.429 54.572.429 28/12/2011 107 31/12/2011 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của NVBH 338 1.121.240 1.121.240 Tổng CPBH PS 122.022.340 54.572.429 13.121.240 42.168.308 31/12/2011 K/C XĐKQKD 22.022.340 Sổ này có …. Trang đánh số từ trang 01 đến trang …… Ngày mở sổ: 01/12/2011 Kế toán trưởng (Đã ký) Người ghi sổ (Đã ký) Ngày 31 tháng 12 năm 2011 (Nguồn số liệu phòng kế toán) 2.6.3.2. Kế toán thuế GTGT Nhà máy tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Các khaonr phải nộp Nhà nước đều do Công ty chính nộp còn Nhà máy không theo dõi về khoản mục này. a.Tài khoản sử dụng: - TK133: Thuế GTGT được khấu trừ. b. Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng thông thường, Tờ khai thuế GTGT, Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào, Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra… 2.6.3.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ. TK sử dụng: TK 911: “ Xác định kết quả kinh doanh”. Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Kết quả kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và được biểu hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về tiêu thụ, kết quả đó được tính như sau: Kết quả kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng + Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính + Thu nhập khác - Thuế thu nhập DN Trong đó: Thu nhập khác = Doanh thu khác - Chi phí khác Doanh thu thuần = Doanh thu BH và CCDV - Các khoản giảm trừ DT Biểu số 35: Chứng từ ghi sổ Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số S08 – DNN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC Ngày 20/03/2006 - Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 110 Ngày 31 tháng 12 năm 2011 ĐVT: Đồng Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có A B C 1 Căn cứ vào chứng từ ghi sổ: 64, 69, 71… Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh 911 911 512 911 632 641 911 421 1.787.145.000 122.022.340 1.982.671.711 73.504.371 Cộng X X 9.965.343.422 Kèm theo ... chứng từ gốc Người lập (Đã ký) Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Kế toán trưởng (Đã ký) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Biểu số 36: Sổ cái Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số S08 – DNN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC Ngày 20/03/2006 - Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2011 Tên tài khoản: 641 ĐVT: Đồng Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E 1 2 31/12 …….. 31/12 …….. 31/12 100 …. 105 ….. 110 31/12 …….. 31/12 ………… 31/12 - TT tiền tiêp khách ……………….. - Lương NVBH ………….. K/C XĐKQKD 111 334 …. 525.000 ……………… 15.572.429 …………… ……………… ....................... 122.022.340 Cộng số PS tháng xxx 122.022.340 122.022.340 Số dư cuối tháng xxx - - Sổ này có 02 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 02 Ngày mở sổ: 01/12/2010 Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Kế toán trưởng (Đã ký) Người ghi sổ (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Biểu 37: Sổ cái Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số S02cl – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC Ngày 20/03/2006 - Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2011 Tên tài khoản: 632 ĐVT: Đồng Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E 1 2 31/12 ……….. 31/12 104 110 31/12 31/12 Xuất bán TP …………….. K/C XĐKQKD 155 911 947.250.000 …………… 1.787.145.000 Cộng số PS tháng xxx 1.787.145.000 1.787.145.000 Số dư cuối tháng xxx - - Sổ này có 02 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 02 Ngày mở sổ: 01/12/2011 Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Người ghi sổ (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) Kế toán trưởng (Đã ký) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Biểu số 38: Sổ cái Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: XãThượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số S02cl – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC Ngày 20/03/2006 - Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2011 Tên tài khoản: 512 ĐVT: Đồng Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E 1 2 31/12 31/12 107 110 31/12 31/12 Doanh thu bán hàng hóa …………. K/C XĐKQKD 336 … 911 ……………. 1.982.671.711 1.073.590.079 ………….. Cộng số PS tháng xxx 1.982.671.711 1.982.671.711 Số dư cuối tháng xxx - - Sổ này có 03 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 03 Ngày mở sổ: 01/12/2011 Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Kế toán trưởng (Đã ký) Người ghi sổ (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Biểu số 39: Sổ cái Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số S02cl – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC Ngày 20/03/2006 - Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2011 Tên tài khoản: 911 ĐVT: Đồng Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E 1 2 31/12 110 31/12 - Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh 632 641 512 421 1.787.145.000 122.022.340 73.504.371 1.982.671.711 Cộng số PS tháng xxx 1.982.671.711 Số dư cuối tháng xxx - - Sổ này có 01 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 01 Ngày mở sổ: 01/12/2011 Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Kế toán trưởng (Đã ký) Người ghi sổ (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) 2.7 Tổ chức kế toán các phần hành khác tại Nhà máy Giấy Văn Chấn. 2.7.1 Tổ chức kế toán thanh toán 2.7.1.1 Kế toán thanh toán với nhà cung cấp. Đối với các khoản phải trả tại Nhà máy gồm: phải trả cho người bán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả khác. * TK sử dụng: TK331 – “Phải trả cho người cung cấp” * Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, GBN, Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán lẻ, hợp đồng kinh tê, Bảng kê hàng hoá mua vào.. * Sổ sách sử dụng: - Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết thanh toán với người bán, Sổ tổng hợp chi tiết TK331. - Sổ cái TK 331, Sổ Nhật ký chung * Trình tự ghi sổ thanh toán với người mua được thể hiện qua sơ đồ sau: Hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu thu SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ cái TK 131 BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sổ chi tiết thanh toán với người mua Bảng tổng hợp phải thu của khách hàng Sơ đồ 11 : Trình tự ghi sổ kế toán thanh toán với người bán Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: Mua NVL,CCDC TK 111 TK 331 TK 152 Nhà máy thanh toán tiền hàng chưa thanh toán TK 133 TK 111, 512… Khoản CK, giảm giá được hưởng Thuế GTGT đầu vào TK 154 TK 133 Thuế GTGT đầu vào (nếu có) Vật tư hàng hoá đưa ngay vào sử dụng không qua kho Sơ đồ 14 : Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về các khoản phải trả người bán 2.7.1.2. Hạch toán các khoản phải thanh toán khác a. Hạch toán các khoản phải thu khác. - Để theo dõi các khoản phải thu không mang tính chất trao đổi mua bán như: phạt vi phạm hợp đồng, ... kế toán sử dụng TK 138 “Phải thu khác” được chi tiết thành các tiểu khoản sau: + TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý + TK 1388 - Phải thu khác - Sổ sách kế toán sử dụng: + Sổ chi tiết phải thu + Sổ tổng hợp phải thu + Sổ cái TK 138 b. Hạch toán các khoản phải trả, phải nộp khác - Để theo dõi các khoản phải trả, phải nộp khác không mang tính chất kinh doanh trao đổi mua bán kế toán sử dụng TK 338 – “Phải trả, phải nộp khác” Và được chi tiết thành các tiểu khoản sau: + TK3382: Kinh phí công đoàn + TK3383: Bảo hiểm xã hội + TK3384: Bảo hiểm y tế + TK3388: Phải trả, phải nộp khác Sổ sách kế toán sử dụng: + Sổ chi tiết TK phải trả + Sổ tổng hợp TK phải trả + Sổ cái TK 338 Chứng từ sử dụng: Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá, thành phẩm. Biểu số 40: Sổ cái Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số S02cl – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC Ngày 20/03/2006 - Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2011 Tên tài khoản: 331 ĐVT: Đồng Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E 1 2 31/12 31/12 103 108 31/12 ……. 31/12 -Số dư đầu kỳ Trả tiền cho người bán NVL …………. Mua NVL chưa trả tiền 111 … 152 2.674.318.600 ……………. 18.498.864 …… 3.761.630.900 Cộng số PS tháng xxx 18.377.364 630.000 Số dư cuối tháng xxx - 751.000 Sổ này có 10 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 10 Ngày mở sổ: 01/12/2011 Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Kế toán trưởng (Đã ký) Người ghi sổ (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Biểu số 41: Sổ cái Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số S02cl – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC Ngày 20/03/2006 - Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2011 Tên tài khoản: 133 ĐVT: Đồng Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E 1 2 31/12 103 31/12 …… -Số dư đầu kỳ Mua NVL chưa trả tiền ………….. 331 … 676.693.090 ……………. …… Cộng số PS tháng xxx 110.421.715 110.421.715 Số dư cuối tháng xxx Sổ này có 15 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 15 Ngày mở sổ: 01/12/2011 Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Kế toán trưởng (Đã ký) Người ghi sổ (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Biểu 42: Sổ cái TK 338 Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số S02cl – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC Ngày 20/03/2006 - Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2011 Tên tài khoản: 338 ĐVT: Đồng Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E 1 2 31/12 105 31/12 -Số dư đầu kỳ Khấu trừ vào lương khoản BHYT,BHXH,BHTN,KPCĐ cho nhân viên ………….. 334 … 20.836.598 …………… 2.548.894 …… Cộng số PS tháng xxx 25.548.800 27.868.564 Số dư cuối tháng xxx - 4.868.658 Sổ này có 03 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 03 Ngày mở sổ: 01/12/2011 Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Kế toán trưởng (Đã ký) Người ghi sổ (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) 2.7.2. Tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Nhà máy Giấy Văn Chấn. 2.7.2.1. Đặc điểm chung Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động, làm chức năng vật ngang giá chung trong các quan hệ trao đổi mua bán của Nhà máy với các Công ty, doanh nghiệp khác..... Vốn bằng tiền của Nhà máy chỉ bao gồm tiền mặt. Vốn bằng tiền có tính linh hoạt rất cao dễ chuyển đổi thành tài sản. Sự luân chuyển vốn bằng tiền có liên quan hầu hết đến các khâu của quá trình sản xuất. Thông qua đó, có thể đánh giá tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền luôn vận động liên tục, dễ bị tham ô và sử dụng lãng phí. Vì vậy cần phải quản lý chặt chẽ, kịp thời, sử dụng kịp thời tiết kiệm và hiệu quả. 2.7.2.2. Kế toán tiền mặt. a. Đặc điểm Nhà máy luôn dữ một lượng tiền nhất định để phục vụ cho việc chi tiêu hàng ngày và đảm bảo cho hoạt động của Nhà máy không bị gián đoạn. Hạch toán vốn bằng tiền do thủ quỹ thực hiện và được theo dõi từng ngày. Tiền mặt của Nhà máy tồn tại toàn bộ là dưới dạng đồng nội tệ không tồn tại dưới dạng ngoại tệ. Tình hình biến động tiền mặt của Nhà máy trong tháng 12 năm 2011: + Đầu tháng quỹ tiền mặt là: 14.751.786 đồng + Trong tháng số tiền mặt thu về quỹ là: 1.782.000.000 đồng + Số tiền chi ra: 1.673.974.436 đồng + Cuối tháng số tiền trong quỹ còn là: 122.777.350 đồng b. Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản kiểm kê quỹ, Giấy thanh toán tạm ứng, Hoá đơn bán hàng, Hoa đơn giá trị gia tăng, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, Bảng kê chi tiết. c. Tài khoản sử dụng: TK 111 - Tiền mặt: Phản ánh tình hình hiện có sự tăng giảm và tồn quỹ tiền mặt của Công ty. + TK 111: Tiền Việt Nam d. Sổ sách kế toán sử dụng - Sổ chi tiết quỹ tiền mặt - Sổ tổng hợp chi tiết TK 111 - Sổ cái TK 111 e. Kế toán chi tiết tiền mặt Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất nhập quỹ tiền mặt và tính số tồn quỹ vào cuối ngày. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số quỹ tiền mặt tồn quỹ thực tế đối chiếu với số liệu tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu sổ liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. Căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán quỹ viết phiếu thu, phiếu chi tiền mặt. Phiếu thu được lập thành 3 liên: + Liên 1 lưu tại cuống + Liên 2 giao cho khách hàng + Liên 3 Thủ quỹ giữ Phiếu chi được chia làm 2 liên: + Liên 1 lưu tại cuống + Liên 2 thủ quỹ giữ f. Kế toán tổng hợp tiền mặt Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan đã được kiểm tra, đối chiếu kế toán sẽ ghi vào chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết quỹ tiền mặt,sổ đăng ký chứng từ ghi sổ từ đó ghi vào sổ cái TK111. - Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt được thể hiện qua sơ đồ: Sơ đồ 15 : Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt Phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan Sổ chi tiết quỹ tiền mặt Sổ cái TK111 BÁO CÁO TÀI CHÍNH SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Bảng tổng hợp chi tiết TK111 - Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: Sơ đồ 16: Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền mặt TK 152 TK 111 TK 512 Xuất quỹ Tiền mặt để VL mua NVL, CCDC Thu tiền từ hoạt động bán hàng TK 336,338 TK 336,138 Xuất quỹ TM trả người bán, trả cấp trên Công ty thanh toán nợ TK 3381 TK 331, 338 Kiểm kê phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý Kiểm kê phát thừa hiện chưa rõ nguyên nhân Biểu số 43: Phiếu thu Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: XãThượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số 01 – TT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC Ngày 20/03/2006 - Bộ trưởng BTC) Quyển số: 26 Số: 51 Nợ: 111 Có: 512.1 PHIẾU THU Ngày 21 tháng 12 năm 2011 Họ tên người nộp tiền:.... Công ty TNHH Hưng Thịnh...................................... Địa chỉ: Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái................................................. Lý do nộp: Thanh toán tiền mua Giấy- Hoá đơn số 51050.............................. Số tiền: 294 997 500 đồng........ (Viết bằng chữ): Hai trăm chín mươi bốn triệu chín trăm chín mươi bảy ngàn năm trăm đồng chẵn.......................................... Kèm theo: ....................................................................................chứng từ gốc. Ngày 21 tháng 12 năm 2011 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền (Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) đóng dấu) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): + Tỷ giá ngoại tệ (Vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi: (Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Biểu số 44: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại- Phiếu thu Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI Số 87 Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Chứng từ gốc: Phiếu thu Chứng từ Diễn giải Ghi nợ TK111 Số Ngày tháng Tổng số tiền Ghi có các TK 111 512 138 ................. PT183 3/12 Thu từ vi phạm hợp đồng 500.000 500.000 …. ………. ………………… ………….. … ………. …………. ................. PT186 9/12 Thu tiền bán vật tư 1.200.000 1.200.000 …. ………. ………………… ………….. ………. …………. ................. PT190 13/12 Thu tiền bán TP 623.500.000 623.500.000 …. ………. ………………… ………….. … ………. …………. ................. Tổng cộng 1.782.000.000 1.205.252.436 6.252.500 ................ Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Người lập biểu (Đã ký) Phụ trách kế toán (Đã ký) (Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Biểu số 45: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại- Phiếu chi Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI Số 88 Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Chứng từ gốc: Phiếu chi Chứng từ Diễn giải Ghi có TK111 Số Ngày tháng Tổng số tiền Ghi nợ các TK 152 1331 334 338 …… PC175 5/12 Mua NVL nhập kho 204.000.000 204.000.000 20.400.000 … ……… ……………………. ………….. ………….. ………… ………… …………. ……. PC178 10/12 Tạm ứng lương cho CNV 1.500.000 1.500.000 ….. ……… ……………………. ………….. ………….. ………… ………….. ………….. …… PC191 28/12 Thanh toán lương cho CNV 142.125.520 142.125.520 …. ……… ……………………. ………… ………… ………… ………… ………… …… Tổng cộng 1.673.974.436 1.203.815.000 26.886.125 245.136.948 26.600.000 …… Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Người lập biểu (Đã ký) Phụ trách kế toán (Đã ký) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Biểu số 46: Chứng từ ghi sổ Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số S02cl – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC Ngày 20/03/2006 - Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:…99…… Ngày 31 tháng 12 năm 2011 ĐVT: Đồng Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có A B C 1 Căn cứ vào bảng kê chứng từ gốc: Loại chứng từ: Thu tiền mặt - Thu từ vi phạm hợp đồng - Doanh thu bán hàng hóa ……………………….. 111 138 512 ….. 500.000 623.500.000 …………. Cộng X X 1.782.000.000 Kèm theo ... chứng từ gốc Người lập (Đã ký) Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Kế toán trưởng (Đã ký) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Biểu số 47: Chứng từ ghi sổ Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số S02cl – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC Ngày 20/03/2006 - Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:…100…… Ngày 31 tháng 12 năm 2011 ĐVT: Đồng Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có A B C 1 Căn cứ vào bảng kê chứng từ gốc: Loại chứng từ: Chi tiền mặt - Trả tiền mua nguyên vật liệu - Trả tiền điện thoại PX ………………… - Thuế VAT được khấu trừ - Ứng lương cho CNV - Trả lương cho cán bộ CNV - Trả nợ người bán ……………………….. 152 627 ……. 1331 334 334 331 ........ 111 204.000.000 215.625 ………… 20.400.000 1.500.000 142.125.520 95.265.000 ………… Cộng X X 1.673.974.436 Kèm theo .... chứng từ gốc Người lập (Đã ký) Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Kế toán trưởng (Đã ký) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Biểu số 48: Sổ cái Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số S02cl – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC Ngày 20/03/2006 - Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2011 Tên tài khoản: 111 ĐVT: Đồng Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E 1 2 31/12 31/12 56 59 31/12 31/12 Số dư đầu năm - Thu từ vi phạm HĐ - Thu tiền bán hàng hóa, VT.. ………………. - Chi tiền mua nguyên vật liệu …………… 138 512 ….. 152 1331 …. 14.751.786 500.000 623.500.000 ………. ……… ……….. 204.000.00020.400.000……… Cộng số PS tháng xxx 1.782.000.000 1.673.974.436 Số dư cuối tháng xxx 122.777.350 Sổ này có 69 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 69 Ngày mở sổ: 01/12/2011 Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Kế toán trưởng (Đã ký) Người ghi sổ (Đã ký) Giám đốc (Đã ký) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) 2.8 Báo cáo kế toán tại Nhà máy Giấy Văn chấn Việc lập BCTC là tổng hợp và trình bày một cách toàn diện tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của Nhà máy, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ hạch toán. Đây chính là cơ sở cung cấp thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả của Nhà máy, đánh giá thực trạng của Nhà máy trong kỳ hoạt động đã qua và những dự toán trong tương lai. Thông tin của BCTC còn là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý điều hành SXKD hoặc đầu tư vào các doanh nghiệp. BCTC là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của Nhà máy cho những người quan tâm như: Giám đốc, người cho vay vốn, cơ quan thuế… - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN - Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản Mẫu số F 01 - DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN Ngoài ra, do yêu cầu quản lý tại Nhà máy, Nhà máy còn tiến hành lập báo cáo về giá thành như: Báo cáo chi phí theo yếu tố Báo cáo giá thành Báo cáo xuất nhập tồn kho thành phẩm Báo cáo chi tiết các TK154.TK142, Tất cả các BCTC sau khi lập xong sẽ được đưa lên trình duyệt giám đốc, sau đó được gửi tới Công ty chính, Công ty chính sẽ tổng hợp lại kết quả của tất cả các chi nhánh rồi báo cáo các cơ quan có liên quan như Bộ tài chính, cục thống kê, cơ quan thuế. Căn cứ để lập các BCTC là: Bảng cân đối kế toán ngày 31 tháng trước Số dư các tài khoản loại 1,2,3,4. Biểu số 49: Bảng cân đối kế toán Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại thời điểm 31/12/2011 Chỉ tiêu Mã số T minh Kỳ này Kỳ trước Tài sản A. Tài sản ngắn hạn (100 =110+120+130+140+150) 100 1.719.893.711 918.577.698 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 122.777.350 3.668.887 1. Tiền 111 V.01 122.777.350 3.668.887 2.Các khoản tương đương tiền 112 II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 1. Đầu tư tài chính ngắn hạn 121 2. Dự phòng giảm giá đầu t tài chính ngắn hạn 129 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1. Phải thu của khách hàng 131 2. Trả trước cho người bán 132 3. Phải thu nội bộ 133 4. Phải thu theo tiến độ hợp đồng 134 5. Các khoản phải thu khác 135  V.03 18.452.632 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 IV. Hàng tồn kho 140  V.04 1.532.866.369 897.908.811 1. Hàng tồn kho 141 1.532.866.369 897.908.811 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 30.000.000 17.000.000 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nớc 154  V.05 4. Tài sản ngắn hạn khác 158 30.000.000  17.000.000 B – Tài sản dài hạn (200= 210+220+230+240) 200 I. Các khoản phải thu dài hạn 210 1. Phải thu dài hạn của khác hàng 211 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 4. Phải thu dài hạn khác 218 V.06 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 V.07 II. Tài sản cố định 220 1. TSCĐ hữu hình 221  V. 08 - Nguyên giá 222 - Giá trị hao mòn lũy kế 223 2. TSCĐ thuê tài chính 224  V.09 - Nguyên giá 225 - Giá trị hao mòn lũy kế 226 3. TSCĐ vô hình 227 V.10 - Nguyên giá 228 - Giá trị hao mòn lũy kế 229 4. Chi phí XDCB dở dang 230 V.11 III. Bất động sản đầu tư 240 V.12 - Nguyên giá 241 - Giá trị hao mòn lũy kế 241 IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 Đầu tư vào công ty con 251 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 3. Đầu tư dài hạn khác 268 V.13 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn. 259 V. Tài sản dài hạn khác 260 1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21 3. Tài sản dài hạn khác 268 Tổng cộng tài sản (250 = 100 + 200) 270 1.719.893.711 918.577.698 Nguồn vốn A. Nợ phải trả (300 = 310 + 330) 300 2.201.325.057 1.318.822.539 I. Nợ ngắn hạn 310 2.201.325.057 1.318.822.539 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15  2. Phải trả người bán 312 751.500 41.234.910 3. Người mua trả tiền trước 313 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 314 V.16 5. Phải trả người lao động 315 252.499.500 326.960.660 6. Chi phí phải trả 316 V.17  24.757.848 25.791.665 7. Phải trả nội bộ 317 1.902.309.474  921.704.576  8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch 318 9.Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 V.18 5.229.382 3.121.728 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 II. Nợ dài hạn 330 1. Phải trả daih hạn người bán 331 2. Phải trả dại hạn nội bộ 332 V.19  3. Phải trả dài hạn khác 333 4. Vay và nợ dài hạn 334 V.20  5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 7. Dự phòng phải trả dài hạn 337 B. Vốn chủ sở hữu (400 = 410 + 430) 400 (481.431.346) (400.244.841) I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22 (481.431.346) (400.244.841) 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ 414 5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 7. Quỹ đầu tư phát triển 417 8. Quỹ dự phòng tài chính 418 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 (481.431.346) (400.244.841) 11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 421 II. Nguồn kinh phí và quỹ 430 1. Quỹ khên thưởng, phúc lợi 431 2. Nguồn kinh phí 432 V.23 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 Tổng cộng nguồn vốn (440 = 300 + 400) 440 1.719.893.711 918.577.698 Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán 000 1. Tài sản thuê ngoài N01  V.24 2. Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công N02 3. Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược N03 4. Nợ khó đòi đã xử lý N04 5. Ngoại tệ các loại N05 Ngày 31 Tháng 12 Năm 2011 NGỜI LẬP BIỂU ( Ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên, đóng dấu) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Biểu số 50: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái Mẫu số B02 – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ –BTC Ngày 20/03/2006 - Bộ trưởng BTC) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Qúy IV- Năm 2011 Đơn vị tính: VNĐ Chỉ số Mã số Thuyết minh Kỳ này Kỳ trước 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 3.944.650.539 15.963.761.642 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) 10 3.944.650.539 15.963.761.642 4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27 3.720.386.348 15.577.093.686 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 224.262.191 386.667.956 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 7. Chi phí tài chính 22 VI.27 Trong đó: Chi phí lãi vay 23 8. Chi phí bán hàng 24 267.343.651 467.854.461 9. Lợi nhuận thuần từ HĐ KD (30=20+21-22-24) 30 (43.079.46) (81.186.505) 10. Thu nhập khác 31 11. Chi phí khác 32 12. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 13. Tổng lợi nhuận trước thuế (50=30+40) 50 (43.079.46) (81.186.505) 14. Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành 51 15. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51) 60 (43.079.46) (81.186.505) Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc Ký, họ tên (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) Tên đơn vị:Nhà máy Giấy Văn Chấn Địa chỉ: Xã Thượng Bằng La- Văn Chấn- Yên Bái BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH Quý IV- Năm 2011 TK Tên TK Dư đầu kỳ Phát sinh Dư cuối kỳ Nợ Có Nợ Có Nợ Có 111 Tiền mặt 77.296.021 3.362.000.000 3.316.518.671 122.777.350 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ 201.214.986 201.214.986 138 Phải thu khác 18.452.632 18.452.632 141 Tạm ứng 25.000.000 67.000.000 62.000.000 30.000.000 142 Chi phí trả trước ngắn hạn 11.777.900 61.379.003 73.156.903 152 Nguyên liệu, vật liệu 522.839.991 3.504.472.496 3.125.640.491 901.671.989 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 75.037.152 4.182.182.161 3.975.829.993 349.825.060 155 Thành phẩm 94.381.415 3.975.829.993 3.720.386.348 349.825.060 241 Xây dựng cơ bản dở dang 331 Phải trả cho ngời bán 56.361.818 111.441.684 55.831.366 751.500 334 Phải trả ngời lao động 190.843.500 578.920.050 640.576.050 252.499.500 335 Chi phí phải trả 16.165.405 251.760.090 260.352.526 24.757.841 336 Phải trả nội bộ 979.796.634 4.195.393.146 5.117.905.986 1.902.309.474 338 Phải trả và phải nộp khác 1.517.008 6.108.152 9.820.526 5.229.382 421 Lợi nhận cha phân phối 438.351.886 (43.079.460) 481.431.346 512 Doanh thu bán hàng nội bộ 3.944.650.539 3.944.650.539 621 Chi phí NVL trực tiếp 3.224.732.254 3.224.732.254 622 Chi phí nhân công trực tiếp 450.823.565 450.823.565 623 Chi phí sản xuất chung 560.220.463 560.220.463 632 Gia vốn hàng bán 3.720.386.348 3.720.386.348 642 Chi phí bán hàng 267.343.651 267.343.651 911 Xác định kết quả kinh doanh 3.944.650.539 3.944.650.539 Tổng cộng 1.244.684.365 1.244.684.365 36.637.961.752 36.637.961.752 2.185.547.696 2.185.547.696 NGƯỜI LẬP BIỂU ( Ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG ( Ký, họ tên) GIÁM ĐỐC ( Ký, họ tên, đóng dấu) ( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán) PHẦN 3 NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN 3.1 Một số nhận xét về công tác hạch toán kế toán tại Nhà máy Giấy Văn Chấn 3.1.1 Ưu điểm Nhà máy Giấy Văn Chấn đã chủ động nghiên cứu để từng bước xây dựng một mô hình quản lý và hạch toán khoa học, hợp lý, gọn nhẹ mà hiệu quả, phù hợp với quy mô và đặc điểm SXKD của Nhà máy. Qua thời gian thực tập em nhận thấy rằng : - Bộ máy quản lý : Theo mô hình trực tuyến chức năng nên đạt được sự thống nhất cao trong mệnh lệnh, nâng cao chất lượng, quyết định quản lý, giảm bớt gánh nặng cho cán bộ quản lý chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý không ngừng được nâng cao. - Tổ chức bộ máy kế toán : Được tổ chức tương đối chặt chẽ với nhân viên có năng lực nhiệt tình trong công việc, được bố trí phù hợp với trình độ khả năng của mỗi người đã góp phần đắc lực vào công tác kế toán và công tác quản lý kinh tế tài chính của Công ty. - Hệ thống sổ sách : Nhà máy đã có hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp khá đầy đủ, nhờ đó việc theo dõi tình hình biến động của thành phẩm nói riêng và hàng tồn kho nói chung được chính xác liên tục tạo điều kiện cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo Công ty kịp thời nhanh chóng. - Phương pháp hạch toán được áp dụng theo phương thức KKTX giúp kế toán theo dõi được thường xuyên tình hình biến động về vật tư, tiền vốn… - Phương pháp ghi sổ : Theo hình thức kế toán máy phần mềm kế toán áp dụng tại Nhà máy được thiết kế theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ. Do đó công tác ghi sổ cập nhật số liệu được tiến hành ghi chép hàng ngày đầy đủ chính xác, nhanh chóng. - Hệ thống chứng từ được sử dụng theo đúng mẫu biểu quy định của Bộ tài chính, đảm bảo nhanh gọn và thuận tiện cho khách hàng và Nhà máy. 3.1.2. Một số hạn chế và biện pháp khắc phục Hạn chế : - Đối với việc quản lý NVL : Do NVL trong Nhà máy có nhiều loại, nhiều nhóm nên việc theo dõi NVL trên các tiểu khoản chưa đáp ứng được nhu cầu quản lý, chưa cung cấp thông tin một cách hữu hiệu cho kế toán quản trị. - Về khâu thu mua NVL :Cán bộ thu mua chưa khai thác được các thị trường tiềm năng để tìm kiếm các NVL có giá thành rẻ hơn, cũng như việc tìm kiếm những NVL thay thế nhưng vẫn đảm bảo chất lượng để làm giảm bớt chi phí NVL. - Nhà máy sử dụng hình thức ghi sổ kế toán là chứng từ ghi sổ, do đó việc ghi sổ phải tiến hành thường xuyên mà Nhà máy ngày càng có qui mô sản xuất kinh doanh khá lớn do vậy số lượng chứng từ cũng rất nhiều, từ đó rất dễ gây sự nhầm lẫn. Mặt khác để tổng hợp các khoản chi phí, kế toán phải theo dõi rất nhiều sổ chi tiết do đó có thể dẫn đến bỏ sót nhầm lẫn số liệu làm các khoản chi phí cũng từ đó mà bị sai lệch - Đối với các khoản mục chi phí trong chi phí sản xuất chung, nhà máy cũng nên xây dựng các tài khoản chi tiết cấp 2 để thuận tiện cho việc quản lý các khoản chi phí này vì Nhà máy áp dụng hệ thống kế toán theo quyết định 15 và sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ nên tài khoản cấp 1 bị thu hẹp. - Nhà máy trong quá trình tập hợp chi phí không có công đoạn đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, do vậy làm cho giá thành sản xuất không hợp lý, mức độ chính xác bị giảm đi. Đây là vấn đề đáng được Nhà máy quan tâm để hoàn thiện công tác đánh giá sản phẩm dở dang. - Về luân chuyển chứng từ : Do nhiều lý do khách quan và chủ quan mà chứng từ chưa được tập hợp kịp thời nguyên nhân chủ yếu là do sự chậm trễ trong việc thu hồi chứng từ. Việc tạm ứng tiền để mua vật tư, thanh toán các khoản thuê nhân công ngoài thường dẫn đến việc tập hợp chứng từ nên phòng kế toán chậm chễ làm ảnh hưởng đến việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Giải pháp : - Về quản lý NVL : Để quản lý và theo dõi một cách dễ dàng Nhà máy nên phân loại NVL thành từng nhóm và chi tiết thành từng loại theo tiêu thức nhất định. Nhà máy nên xây dựng sổ danh điểm vật liệu để đảm bảo cho công tác quản lý chặt chẽ thống nhất đối chiếu kiểm tra được dễ dàng như mở các TK chi tiết đến từng nhóm, loại vật tư, vật liệu. Ngoài ra Nhà máy nên xây dựng định mức dữ trữ NVL hợp lý, thống nhất trong việc sử dụng loại đơn vị tính đối với những loại NVL có nhiều đơn vị tính hay kích cỡ thay đổi ....Khi có sự thay đổi thì nên vào sổ và có ghi chú rõ ràng. - Về luân chuyển chứng từ : Cần có biện pháp thu hồi chứng từ một cách nhanh chóng như : yêu cầu người nhận tạm ứng phải xác định rõ thời hạn thanh toán tạm ứng, lần tạm ứng sau phải trả đủ các chi phí của lần tạm ứng trước đó. Nhà máy cần xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ, qui định định mức chi tiêu đảm bảo hoạt động thường xuyên phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy. Ví dụ :Chế độ công tác phí trong Nhà máy + Thanh toán tiền tàu xe :Ban giám đốc đi công tác bằng phương tiện máy bay, các đối tượng khác còn lại nếu đi công tác bằng máy bay phải được Tổng giám đốc phê duyệt. Trường hợp công tác bằng phương tiện cá nhân từ 30km trở lên thì được phụ cấp là 40.000đ trên một lần công tác. + Phụ cấp công tác phí :Được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến ngày về là khoảng 120.000đ/người/tháng + Thanh toán tiến thuê chỗ nghỉ qua đêm tại nơi đến công tác nếu có hóa đơn tài chính, mức tối đa sẽ được thanh toán 180.000đ/người/ngày đối với Hà Nội, thị xã và huyện thuộc Thành phố Yên Bái. 150.000đ/người/ngày đối với các tỉnh khác - Chứng từ thanh toán công tác phí bao gồm :Giấy đi đường có ký duyệt của ban giám đốc và xác nhận của cơ quan nơi mà cán bộ đến công tác, vé tàu xe, cầu phà….hóa đơn thuê phòng ngủ và các giấy tờ liên quan( nếu có ). - Về đầu tư cải tạo mới năng suất công nghệ sản xuất : Nhà máy nên chú trọng công tác nâng cấp thiết bị máy móc, công nghệ để nâng cao năng suất. - Về cơ sở vật chất : Nhà nên xây dựng thêm kho chứa các NVL dữ trữ, cũng như các thành phẩm về mùa mưa để dự trữ cho nhu cầu tiêu thụ cuối năm và đầu năm. Bên cạnh đó cũng cần nâng cấp và sửa chữa một số kho,phân xưởng hiện có..... KẾT LUẬN Đi cùng với sự hội nhập và phát triển của nền kinh tế thị trường Công ty cổ phần Lâm- Nông sản thực phẩm Yên Bái- Chi nhánh nhà máy Giấy Văn Chấn đã không ngừng nâng cao năng lực quản lý, trình độ tay nghề của cán bộ công nhân viên trong toàn Nhà máy và đã đạt được những thành tựu nhất định. Sản phẩm mang thương hiệu YFACO đạt được nhiều giải thưởng danh giá tại các hội chợ trên toàn quốc, nhiều bằng khen giấy khen được khách hàng đánh giá cao trên thị trường, có được thành công như vậy là nhờ sự nỗ lực không mệt mỏi, sự đồng lòng phấn đấu của cán bộ nhân viên Nhà máy và đặc biệt là sự ủng hộ của khách hàng.  Chất lượng sản phẩm luôn là mục tiêu số một trong sản xuất của Nhà máy. Nhằm cung cấp cho thị trường những sản phẩm tốt nhất, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người sử dụng. Đồng thời từng bước khắc phục những khó khăn tìm ra những biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm của Công ty trên thị trường, khẳng định thương hiệu của mình. Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Lâm- Nông sản thực phẩm Yên Bái- Chi nhánh nhà máy Giấy Văn Chấn, đi sâu xem xét công tác kế toán và được thực hành làm sổ sách , báo cáo tài chính. Điều này đã làm tăng thêm sự hiểu biết củng cố kiến thức giúp em thấy rằng công tác hạch toán kế toán có vai trò rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh qua đó phần nào thể hiện những ưu điểm, những cố gắng hoàn thiện công tác kế toán của Công ty. Do nhận thức còn hạn chế và thời gian thực tâp không dài nên trong Báo cáo này không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của cô giáo để báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy giáo Trần Đình Tuấn cùng các cô chú, anh chị phòng kế toán tại Công ty cổ phần NLS thực phẩm Yên Bái- Chi nhánh nhà máy Giấy Văn Chấn đã giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo này. Em xin chân thành cảm ơn ! TÀI LIỆU THAM KHẢO Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính – PGS.TS Nguyễn Văn Công. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Bài giảng kế toán tài chính I – GV: Thái Thị Thái Nguyên. Trường Đại học kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên Bài giảng kế toán tài chính II – Thạc sĩ Nguyễn Thị Tuân. Trường Đại học kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên. Hướng dẫn thực hành Kế toán tài chinh – Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán – Bộ Tài chính Bài giảng kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Thạc sĩ Nguyễn thị Tuân. Trường đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên. Bài giảng tổ chức công tác kế toán – GV: Dương Thị Hương Liên. Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docĐỀ TÀI- THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH NHÀ MÁY GIẤY VĂN CHẤN-TRỰC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN.doc
Luận văn liên quan