Thuyết trìn Mặt đường đá dăm nước

CỐT LIỆU LÀ ĐÁ DĂM KÍCH CỞ ĐỒNG ĐỀU, RÃI THÀNH TỪNG LỚP VÀ LU LÈN CHẶT, TRONG QUÁ TRÌNH LU LÈN CÓ CHÈN CÁC HÒN ĐÁ NHỎ NHỜ CHÈN MÓC VÀ MA SÁT MÀ HÌNH THÀNH CƯỜNG ĐỘ BỘT ĐÁ TRONG QUÁ TRÌNH LU LÈN ĐÓNG VAI TRÒ KẾT DÍNH BỀ MẶT VÀ VẬT LIỆU KẾT DÍNH KHÁC SỬ DỤNG NƯỚC TƯỚI KHI LU LÈN ĐỂ TẠO KẾT DÍNH

pptx61 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 27/01/2022 | Lượt xem: 232 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Thuyết trìn Mặt đường đá dăm nước, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
THUYẾT TRÌNH MẶT ĐƯỜNG ĐÁ DĂM NƯỚC 1 : HOÀNG KHẮC TUẤN - CD12D 2 : TRẦN TUẤN KHANH - CD12D 3 :NGUYỄN HỒNG SANG - CD12D 4 :NGUYỄN THỊ THU HOÀI - CD12D 5 :NGUYỄN THÀNH VINH - CD12D 6 :HOÀNG THANH TÙNG - CD12D 7 :TRƯƠNG THÀNH NGUYÊN - CD12D GIỚI THIỆU NGUYÊN LÝ CẤU TẠO ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM VẬT LIỆU ĐỊNH MỨC THI CÔNG KIỂM TRA GIÁM SÁT NGHIỆM THU GIỚI THIỆU TCVN 7572-12:2006 TCVN 9504-2012 TCVN 4504-2005 TCVN 7572-8 :2006 TCVN 7572-10:2006 TIÊU CHUẨN THAM KHẢO TCVN 7572-13:2006 TCVN 7572-17:2006 TCVN 8864:2011 GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU KHÁI NIỆM VỀ ĐÁ DĂM NƯỚC : LÀ LOẠI MẶT ĐƯỜNG DÙNG LOẠI ĐÁ CÓ CƯỜNG ĐỘ CAO, CÙNG LOẠI, KÍCH CỠ ĐỒNG ĐỀU, SẮC CẠNH, RÃI THEO NGUYÊN LÝ ĐÁ CHÈN ĐÁ. LOẠI TẦNG MẶT CẤP THẤP B1 CẤP THIẾT KẾ ĐƯỜNG :IV, V, VI SỐ XE TIÊU CHUẨN TÍCH LŨY TRONG THỜI HẠN TÍNH TOÁN: <0,1.10^6 ( XE TIÊU CHUẨN/LÀN) THỜI HẠN TÍNH TOÁN: 3-4 NĂM LÀ LOẠI MẶT ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ YÊU CẦU TÍNH TOÁN: THỎA MẢN ĐIỀU KIỆN ĐỘ VÕNG ĐÀN HỒI MẬT ĐỘ GIAO THÔNG KHÔNG LỚN N<300/NG.ĐÊM GIỚI THIỆU NGUYÊN LÝ HÌNH THÀNH CƯỜNG ĐỘ CỐT LIỆU LÀ ĐÁ DĂM KÍCH CỞ ĐỒNG ĐỀU, RÃI THÀNH TỪNG LỚP VÀ LU LÈN CHẶT, TRONG QUÁ TRÌNH LU LÈN CÓ CHÈN CÁC HÒN ĐÁ NHỎ NHỜ CHÈN MÓC VÀ MA SÁT MÀ HÌNH THÀNH CƯỜNG ĐỘ BỘT ĐÁ TRONG QUÁ TRÌNH LU LÈN ĐÓNG VAI TRÒ KẾT DÍNH BỀ MẶT VÀ VẬT LIỆU KẾT DÍNH KHÁC SỬ DỤNG NƯỚC TƯỚI KHI LU LÈN ĐỂ TẠO KẾT DÍNH CẤU TẠO MẶT ĐƯỜNG CHIỀU DÀY TỐI THIỂU 10 (15) CM KHI ĐẶT TRÊN MÓNG CHẮC CHIỀU DÀY TỐI ĐA MỘT LỚP SAU LU LÈN KHÔNG QUÁ 18CM BỐ TRÍ ĐÁ VỈA ĐỂ TĂNG ĐỘ CỨNG CHO KHUÔNG ĐƯỜNG ĐỘ DỐC NGANG 3-4% CÓ THỂ BỐ TRÍ RÃNH XƯƠNG CÁ HỖ TRỢ THOÁT NƯỚC ƯU ĐIỂM CƯỜNG ĐỘ CAO: Edh=250-300 Mpa TẬN DỤNG VẬT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG THI CÔNG DỄ DÀNG THIẾT BỊ THI CÔNG KHÔNG PHỨC TẠP ÍT BỊ ẢNH HƯỞNG CỦA ẨM ƯỚC NHƯỢC ĐIỂM ĐỘ BẰNG PHẲNG KÉM Ô NHIỂM MÔI TRƯỜNG DO BỤI DỄ PHÁ HOẠI BỀ MẶT, BONG TRÓC DO LỰC NGANG DỄ PHÁT SINH LƯỢN SÓNG NHƯỢC ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM TỐN CÔNG LU KHÔNG CHỊU ĐƯỢC TÁC ĐỘNG CỦA TẢI TRỌNG ĐỘNG YÊU CẦU ĐÁ CÓ CƯỜNG ĐỘ CAO YÊU CẦU VỀ KÍCH THƯỚC CHẶT CHẼ HÌNH DÁNG ĐÁ PHẢI ĐỒNG ĐỀU YÊU CẦU VẬT LIỆU CỐT LIỆU THÔ VẬT LIỆU CHÈN VẬT LIỆU KẾT DÍNH NƯỚC YÊU CẦU VẬT LIỆU CỐT LIỆU THÔ VẬT LIỆU CHÈN CỐT LIỆU THÔ Cốt liệu thô dùng trong lớp đá dăm nước phải được xay (nghiền) từ đá tảng, đá núi. Không được dùng đá xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét. Không được dùng đá xay từ cuội, sỏi sông suối. Yêu cầu về cường độ: Đá dùng làm mặt đường đá dăm nước phải có cường độ cao, để tránh bị vỡ khi lu lèn. Có thể dùng các loại đá mắc ma, biến chất, trầm tích có cường độ từ 60-120MPa Yêu cầu về hình dạng: hòn đá phải hình khối, đồng đều, sần sùi, sắc cạnh để đảm bảo khả năng chèn móc tốt nhất giữa các viên đá với nhau tạo lực ma sát lớn. Yêu cầu kích cỡ đá : đá 4x6; 5x7; 6x8; Các chỉ tiêu cơ lý của cốt liệu thô xay từ các loại đá gốc nói trên phải thỏa mãn các quy định ở Bảng sau: TCVN 7572-10:2006 Quy định phương pháp xác định cường định cường độ chịu nén và hệ số hóa mềm của đá gốc làm cốt liệu TCVN 7572-12:2006 TCVN 7572-13:2006 Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn PHÂN LOẠI THEO KÍCH CỠ VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG MỘT SỐ LƯU Ý VỀ CỐT LIỆU THÔ Nếu thiết kế với chiều dày lớn hơn thì phải chia thành 2 hoặc nhiều lớp có độ dày như nhau để thi công. kích cỡ hạt lớn nhất không vượt quá 0,8h Nếu áo đường chỉ có 1 Lớp thì chỉ được dùng đá dăm tiêu chuẩn Nếu có 2 lớp trở lên thì lớp dưới có thể dùng đá dăm kích cỡ mở rộng Đá dùng làm mặt đường phải sạch không lẫn cây cỏ, rác, lá cây. VẬT LIỆU CHÈN Định nghĩa:Vật liệu chèn thường được xay từ cùng loại đá với cốt liệu thô. Vật liệu chèn cũng có thể được xay từ cuội, sỏi sông suối. Sử dụng: vật liệu chèn dùng để lấp kín khe hở giữa các loại hạt cốt liệu thô khi đã lu lèn đến giai đoạn 2. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ VẬT LIỆU CHÈN Vật liệu chèn loại A được sử dụng kết hợp với cốt liệu thô loại 1, vật liệu chèn loại B được sử dụng kết hợp với cốt liệu thô loại 3. Cốt liệu thô loại 2 có thể dùng kết hợp với vật liệu chèn loại A hoặc loại B. Vật liệu chèn chỉ dùng cho lớp trên mặt. Khối lượng vật liệu chèn tính ngoài khối lượng đá dăm phải rải. khối lượng này chiếm khoảng 15-20% khối lượng đá dăm phải rải. VẬT LIỆU DÍNH KẾT Định nghĩa :Bột khoáng được sử dụng làm vật liệu dính kết cho đá dăm nước khi dùng đá dăm nước làm lớp mặt đường. Bột khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá cacbonat(đá vôi can xit, đolomit ), có cường độ nén của đá gốc lớn hơn 20 MPA, từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc là xi măng VẬT LIỆU DÍNH KẾT Bộ khoáng được sử dụng như vật liệu bịt khe hở, có thành phần gồm các hạt mịn lọt 100% qua sàng 0,425 mm có chỉ số dẻo từ 4 đến 8. Không cần thiết dùng vật liệu dính kết nếu vật liệu chèn được xay từ cuội, sỏi. Trong trường hợp dùng đá dăm nước làm lớp mặt đường và vật liệu chèn có chỉ số dẻo nhỏ hơn 4, nên sử dụng một khối lượng nhỏ bột khoáng cho lớp trên cùng. Khối lượng vật liệu chèn được giảm tương ứng với khối lượng bột khoáng sử dụng NƯỚC Nước sử dụng để thi công lớp đá dăm nước phải là nước sạch, không lẫn bụi bẩn, bùn rác, cây cỏ. Tổng lượng nước dùng để tưới vào đá dăm trong quá trình thi công thường từ 8 đến 10 L/m 2 tùy thuộc vào độ ẩm của đá và điều kiện thời tiết ẩm ướt hay hanh khô. ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU Định mức cốt liệu thô loại 1 và vật liệu chèn dùng để thi công lớp móng dưới bằng đá dăm nước dày 15 cm diện tích 10 m 2 ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU Định mức cốt liệu thô loại 2 và vật liệu chèn dùng để thi công lớp móng dưới/ móng trên/ lớp mặt đường bằng đá dăm nước dày 12 cm diện tích 10 m 2 ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU Định mức cốt liệu thô loại 3 và vật liệu chèn dùng để thi công lớp móng dưới/ móng trên/ lớp mặt đường bằng đá dăm nước dày 10 cm diện tích 10 m 2 THI CÔNG Chuẩn bị lòng đường Chuẩn bị máy móc, thiết bị thi công Vận chuyển vật liệu San rải vật liệu lu lèn vật liệu Kiểm tra, giám sát và nghiệm thu CHUẨN BỊ LÒNG ĐƯỜNG Chuẩn bị lòng đường: Nền đường, lớp móng dưới, lớp móng trên trước khi thi công lớp đá dăm nước phải vững chắc và đã được nghiệm thu Lòng đường phải bằng phẳng, không có những chỗ lồi lõm gây đọng nước sau này. Hai thành lòng đường phải vững chắc sử dụng đá vỉa hoặc bêtông Bề mặt phải được làm vệ sinh sạch sẽ, không có đất bẩn và các tạp chất. Những vị trí khuyết tật đều phải được sửa chữa và lu lèn đảm bảo yêu cầu về cường độ. Khi rải đá dăm nước trên đường cũ phải sử lý bề mặt. CHUẨN BỊ LÒNG ĐƯỜNG CHUẨN BỊ LÒNG ĐƯỜNG Không nên rải đá dăm nước lên trên bề mặt đường nhựa. Trong trường hợp bắt buộc thì cần phải xem xét cày xới tạo nhám mặt đường nhựa tại vị trí sẽ rải lớp đá dăm nước. Khu vực có lượng mưa lớn và khả năng thoát nước mặt kém, cần xẻ rãnh thoát nước. Bố trí rãnh ngang rộng 30cm sâu bằng chiều sâu lòng đường,độ dốc ra ngoài 5%. Rãnh ngang bố trí so le nhau 2 bên đường và cách nhau khoảng 15m một rãnh.sau khi thi công xong các rãnh ngang này phải được lấp cẩn thận. CHUẨN BỊ LÒNG ĐƯỜNG CHUẨN BỊ MÁY MÓC ,THIẾT BỊ THI CÔNG Thi công cơ giới Xe quét chải mặt đường Xe phun tưới nước Thiết bị tưới nước cầm tay Máy rải đá hoặc thiết bị rải đá lắp vào ô tô Ky ra đá, bàn trang, chổi quét Ba-rie chắn đường, biển báo, Lu nhẹ từ 5T-6T ; lu bánh nặng 10T-12T MỘT SỐ MÁY MỐC VÀ THIẾT BỊ Xe quét chải mặt đường Xe phun tưới nước Thiết bị rải đá Máy rải đá Xe lu Ba-rie chắn đường và biển báo THI CÔNG THỦ CÔNG Áp dụng : các công trình nhỏ, nơi vùng sâu, vùng xa chưa có thiết bị , có thể dùng các thiết bị thủ công, thủ công cải tiến, nửa cơ giới. BAO GỒM MỘT SỐ THIẾT BỊ Thiết bị tưới nước cầm tay Xe cải tiến chở đá Ky ra đa, bàng trang, chổi quét. Lu nhẹ từ 5T-6T ; lu nặng bánh sắt : 10T-12T Ba-rie chắn đường, biển báo. VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU Ô TÔ TỰ ĐỔ HOẶC MÁY RẢI ĐÁ CHUYÊN DỤNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU MÁY SAN KẾT HỢP VỚI ĐỔ TỪNG ĐỐNG MỘT SỐ LƯU Ý KHI VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU khoảng cách đổ đống hợp lý để tránh tốn công san gạt sau này Khối lượng đá cần thiết cho một đoạn thi công Khoảng cách giữa các đống đá dăm MỘT SỐ LƯU Ý KHI VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU SAN RÃI VẬT LIỆU Rải đá dăm có thể tiến hành cơ giới hoặc thủ công. Sử dụng máy san hoặc máy rải đá chuyên dụng. Yêu cầu: Công tác ra đá và san đá phải đảm bảo đúng chiều dày, đúng hình dạng mui luyện. Lưu ý: Khi rải đá xong phải tiến hành lu sớm, không nên để lâu tránh bị mưa hoặc xe cộ chạy qua lại làm đá bị tròn cạnh. Phải chừa lại 5-10% lượng đá dăm rải để bù phụ trong quá trình thi công, điều chỉnh cho mặt đường bằng phẳng. LU LÈN VẬT LIỆU Giai đoạn 1: Giai đoạn lèn xếp Mục đích: Lèn ép tạm ổn định, giảm bớt độ rỗng, đá ở trước bánh lu ít xê dịch, gợn sóng.. Sử dụng lu : lu nhẹ từ 5T-6T tốc độ lu không quá 1,5km/h, số lượt lu 7 lần/ điểm với đá cấp 3; 8-15 lần/ 1 điểm với đá cấp 1 và 2. Tưới nước phân thành 2 giai đoạn. Giai đoạn 3-4 lượt đầu lu không cần tưới nước . giai đoạn sau lu có tưới nước 3-4l/m2 Chú ý: theo dõi thường xuyên tình trạng mặt đá, kịp thời bù phụ đá, đảm bảo đạt được độ mui luyện theo yêu cầu. Trình tự lu: lu song song với tim đường, lu từ mép đường xong tiến hành di chuyển dần từ mép vào tim đường. các vệt lu sau đè lên vệt lu trước một nửa bánh lu sau. Vị trí có siêu cao thì lu từ mép thấp của mặt đường dân lên mép cao Dấu hiệu ngừng giai đoạn 1: không còn hiện tượng đá lượn sóng trước bánh xe lu hoặc khi xe lu đi qua không để lại vết hằn rõ rệt. LU LÈN VẬT LIỆU V:LU LÈN VẬT LIỆU Giai đoạn 2: Lèn chặt. Mục đích: là làm cho cốt liệu thô được chèn chặt với nhau, tiếp tục làm giảm khe hở giữa các viên đá. dùng lu bánh sắt từ 10 T đến 12 T để lu lèn, 2 km/h trong ba bốn lượt lu đầu sau tăng lên nhưng không quá 3 km/h và không được để xảy ra vỡ đá Lượng nước tưới trong giai đoạn này khoảng 3 đến 4 L/m 2 Dấu hiệu ngừng giai đoạn 2: Việc lu lèn được tiếp tục cho đến khi không còn vệt bánh xe khi lu đi qua, đá không di động và không có hiện tượng lượn sóng Công tác rải đá chèn bắt đầu trong giai đoạn này, đà 2x4, 1x2. Không tưới nước trong quá trình lu vật liệu chèn Vật liệu chèn không được đổ đống, phải đổ từng lớp mỏng thủ công bằng ky ra đá, xe rải đá, xe rải vật liệu di chuyển trên bề mặt phải là bánh lốp ( nhằm tránh ảnh hưởng và làm xáo trộn cốt liệu thô ). Sử dụng chổi hoặc máy quét để lùa vật liệu chèn vào các khe hở cùng với lu cốt liệu thô cho tới khi không lùa được vào khe hở dc nữa Lưu ý: nếu kéo dài thời gian dư lu lèn thì sẽ làm đá vỡ vụn , tròn cạnh giảm hiệu ứng lèn móc vào nhau, đá vụn nhiều sẽ làm hỏng toàn bộ lớp đá phải bóc đi làm lại. Không sử dụng vật liệu chèn ẩm ướt để thi công. LU LÈN VẬT LIỆU Giai đoạn 3: Hình thành lớp vỏ cứng mặt đường. Mục đích: dùng đá lèn chặt vào chỗ rỗng của lớp đá và tao thành lớp vỏ chặt, chắc và phẳng trên bề mặt. Như vậy, số điểm tiếp xúc giữa các hòn đá tăng lên rất nhiều. Rải vật liệu chèn 5x10, và rải cát 0,15x5 Rải vật liệu kết dính thành từng lớp mỏng Dùng lu nặng 10-12T. LU LÈN VẬT LIỆU HÌNH ẢNH ĐƯỜNG LU LÈN ĐẠT CHẤT LƯỢNG Hoàn thiện và bảo dưỡng. Sau khi hoàn tất việc đầm chặt cốt liệu, lớp đá dăm nước được để khô qua đêm những chỗ còn lỗi lõm được tiếp tục bù phụ bằng vật liệu chèn hoặc vật liệu dính kết, phun nhẹ một chút nước nếu cần thiết và lu lèn. Không cho phép thông xe cho đến khi lớp đá dăm nước khô và vững chắc. KIỂM TRA,GIÁM SÁT VÀ NGHIỆM THU Kiểm tra trước khi thi công Kiểm tra, giám sát công việc chuẩn bị bề mặt trước khi thi công lớp đá dăm nước Kiểm tra lại cao độ và kích thước hình học của nền Kiểm tra việc thực hiện lu lèn lại lòng đường Kiểm tra chất lượng vá ổ gà, bù vênh , nếu là mặt đường cũ Kiểm tra độ sạch của bề mặt nền, móng đường Kiểm tra hệ thống rãnh thoát nước của lòng đường, lề đường KIỂM TRA GIÁM SÁT VÀ NGHIỆM THU Kiểm tra trước khi thi công Kiểm tra các thiết bị xe máy: Kiểm tra về sự hoạt động bình thường của xe phun nước, xe và thiết bị rải cốt liệu thô, rải vật liệu chèn, các máy lu Kiểm tra dụng cụ thi công thủ công Kiểm tra chất lượng vật liệu: Cốt liệu thô: 1000 m 3 phải thí nghiệm 1 tổ mẫu, vật liệu chèn 200 m 3 phải thí nghiệm 1 tổ mẫu. Nước sử dụng để thi công lớp đá dăm nước phải sạch, không lẫn bụi bẩn, bùn rác, cây cỏ Kiểm tra, giám sát trong khi thi công Kiểm tra, giám sát việc rải cốt liệu thô đúng định mức, đủ chiều dày trước khi lu lèn Kiểm tra, giám sát việc rải vật liệu chèn theo đúng quy định, bảo đảm đúng định mức, chèn kín khe hở giữa các hạt cốt liệu thô Kiểm tra, giám sát việc phun tưới nước khi thi công bảo đảm đủ độ ẩm và đồng đều. Kiểm tra, giám sát việc lu lèn; sơ đồ lu, số lần lu trên một điểm trong mỗi giai đoạn lu lèn, tốc độ lu, tình trạng đá dưới bánh xe lu. Kiểm tra, giám sát trong khi thi công Kiểm tra, giám sát việc thi công ở các đơn vị tiếp giáp. Kiểm tra, giám sát việc tổ chức giao thông nội bộ trong phạm vi công trường, việc bảo đảm giao thông trên đường. Kiểm tra việc tổ chức canh gác, bố trí biển báo, điều hành giao thông. Kiểm tra, giám sát các điều kiện an toàn lao động trong tất cả các khâu trước khi bắt đầu mỗi ca làm việc và cả trong quá trình thi công. Kiểm tra, giám sát việc bảo vệ môi trường xung quanh, không cho phép đổ đá thừa vào các cống, rãnh. NGHIỆM THU

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptxthuyet_trin_mat_duong_da_dam_nuoc.pptx
Luận văn liên quan