Tóm tắt Luận án Nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội

Giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội có tuổi đời tập trung nhiều nhất là độ tuổi từ 36-55 với trình độ học vấn ngày càng được nâng cao, đa số giám đốc có trình độ đại học và sau đại học, và số giám đốc chưa qua trường lớp chiếm số lượng nhỏ. Số giám đốc DNNVV có trình độ từ đại học trở lên chiếm tỷ lệ 89,1%. Đây là một xu hướng tích cực, thể hiện sự quan tâm của giám đốc doanh nghiệp đến việc nâng cao trình độ học vấn của mình. Tuy nhiên việc nâng cao này cũng cần chú trọng đến yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế chứ không nên chạy theo hình thức bằng cấp, bởi vì năng lực quản lý thể hiện bằng chính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do người giám đốc quản lý và điều hành. Các giám đốc DNNVV được đào tạo ở các chuyên ngành đa dạng khác nhau trong đó chuyên ngành đào tạo phổ biến nhất của giám đốc DNNVV là kinh tế, quản trị kinh doanh, và kỹ sư. Điều này sẽ giúp hoạt động của các DNNVV đa dạng với mọi lĩnh vực kinh doanh, tạo lợi thế cạnh tranh vơi nhiều phân khúc thị trường. Tuy nhiên để DNNVV có thể phát huy được lợi thế này, người giám đốc doanh nghiệp cần phải bổ sung, hoàn thiện các kiến thức, kỹ năng về quản lý để nâng cao được năng lực quản lý đáp ứng xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế.

pdf12 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 29/01/2022 | Lượt xem: 489 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tóm tắt Luận án Nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu thế tất yếu khách quan trong thế giới ngày nay. Đối với các nước đang và kém phát triển (trong đó có Việt Nam) thì hội nhập kinh tế quốc tế là con đường tốt nhất để rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước khác và có điều kiện phát huy hơn nữa những lợi thế so sánh của mình trong phân công lao động và hợp tác quốc tế. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và đặc biệt là DNNVV Việt Nam nói riêng đang đứng trước một thách thức to lớn là cần làm gì để duy trì và phát triển hoạt động của mình để có thể tồn tại và phát triển trong một môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng sâu sắc. Trong đó, vai trò giám đốc doanh nghiệp, người tổng chi huy toàn doanh nghiệp đã được nhiều đánh giá, phân tích như là một yếu tố có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Giám đốc doanh nghiệp là người trực tiếp quản lý điều hành toàn diện các hoạt động của doanh nghiệp, quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Đây là đội ngũ cán bộ quản lý đóng vai trò đầu tàu trong mỗi doanh nghiệp và tham gia điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp. Trước đòi hỏi của đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, yêu cầu phát triển của các DNNVV trên địa bàn Hà Nội đã đặt ra những yêu cầu mới về năng lực quản lý của các giám đốc DNNVV phải được xây dựng đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Bản thân giám đốc các DNNVV cần phải nâng cao tính chuyên nghiệp trong quản lý nhằm tạo nên sự khác biệt trong dịch vụ để nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc nâng cao năng lực quản lý cho các giám 2 đốc doanh nghiệp sẽ giúp cho các doanh nghiệp thích ứng được với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay. Xuất phát từ những lý do và tính cấp thiết như trên, tác giả lựa chọn chủ đề: “Nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội” làm đề tài luận án Tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp kết hợp với tìm hiểu đặc thù của các DNNVV để xây dựng mới một hệ thống tiêu chí và khung năng lực thích ứng để đánh giá năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội. - Đánh giá được thực trạng năng lực quản lý của các giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội thông qua khung năng lực quản lý đã được xây dựng. - Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành năng lực quản lý của giám đốc DNNVV tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp. - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của giám đốc các DNNVV trên địa bàn Hà Nội đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời đưa ra các điều kiện đảm bảo thực hiện các giải pháp đối với Chính phủ, lãnh đạo thành phố Hà Nội, các tổ chức hỗ trợ DNNVV, các đơn vị đào tạo nhằm nâng cao năng lực quản lý cho giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: năng lực quản lý và các yếu tố cấu thành năng lực quản lý của Giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 3 - Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu năng lực quản lý với các yếu tố cấu thành nên năng lực quản lý bao gồm: kiến thức quản lý, kỹ năng quản lý và thái độ/phẩm chất cá nhân. + Về địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu năng lực quản lý của Giám đốc các DNNVV ngoài quốc doanh hiện đang hoạt động trên địa bàn Hà Nội trong đó: DNNVV là doanh nghiệp có quy mô vốn và lao động thỏa mãn tiêu chuẩn được quy định trong Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV; Doanh nghiệp ngoài quốc doanh được hiểu là doanh nghiệp có tỷ lệ vốn điều lệ do Nhà nước nắm giữ tối đa là 49%. + Về thời gian nghiên cứu: Số liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013 và giải pháp đề xuất đến năm 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đã sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu chính là: phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng 5. Những đóng góp mới của đề tài 5.1. Đóng góp về lý luận Hệ thống hóa và làm rõ khái niệm về năng lực quản lý giám đốc doanh nghiệp với với 3 yếu tố cấu thành là: kiến thức quản lý, kỹ năng quản lý và thái độ/phẩm chất cá nhân, xác định được hệ thống tiêu chí và khung năng lực quản lý của giám đốc DNNVV dùng để đánh giá năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội. Luận án đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với các công cụ phân tích thống kê để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố 4 cấu thành năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh do chính họ quản lý điều hành. 5.2. Đóng góp về thực tiễn Kết quả khảo sát với qui mô mẫu là 284 DNNVV trên địa bàn Hà Nội đã cho thấy mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất là phù hợp. Các giả thuyết đề ra đều được chấp nhận, theo đó tất cả các yếu tố chính cấu thành năng lực quản lý của giám đốc DNNVV đều có tác động cùng chiều đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả khảo sát cho thấy thực trạng năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội chưa đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế trên cả 3 yếu tố chính cấu thành là: kiến thức quản lý, kỹ năng quản lý và thái đô/phẩm chất cá nhân. Khung năng lực quản lý được xây dựng trong Luận án sẽ cung cấp thêm cơ sở để các giám đốc DNNVV có thể đối chiếu với năng lực quản lý của mình, kết hợp với việc tham khảo các nhóm giải pháp được trình bày trong Luận án để nhằm hoàn thiện nâng lực quản lý nâng cao khả năng quản lý, điều hành doanh nghiệp, từ đó nâng cao được kết quả hoạt động của doanh nghiệp do mình quản lý. Kết quả nghiên cứu còn là cơ sở để các cơ quan quản lý, hoạch định chính sách có liên quan đến phát triển DNNVV trên địa bàn Hà Nội hoàn thiện các chính sách phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt với giám đốc DNNVV ở Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung. 6. Kết cấu luận án Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 5 chương: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 5 Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa Chương 3: Thiết kế nghiên cứu và xử lý dữ liệu Chương 4: Phân tích thực trạng năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội Chương 5: Giải pháp nâng cao năng lực giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa Tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và ở trong nước liên quan đến đề tài luận án để làm rõ thành công và hạn chế của các nghiên cứu trước. Các nghiên cứu đã được phân chia thành hai nhóm: - Nhóm công trình nghiên cứu về năng lực quản lý - Nhóm công trình nghiên cứu về DNNVVvà giám đốc DNNVV 1.2. Hạn chế của các nghiên cứu trước và định hướng nghiên cứu 1.2.1. Hạn chế Quá trình tác giả tổng quan các nghiên cứu đã cho thấy các công trình nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau về năng lực, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý,các tiêu chí đánh giá năng lực Tuy nhiên đa phần các công trình nghiên cứu chỉ đi sâu vào nghiên cứu các tiêu chí hình thành năng lực quản lý nói riêng, hoặc nghiên cứu trong mô hình một doanh nghiệp, một tổ chức, nghiên cứu năng lực quản lý một cách độc lập, chưa định lượng được mối quan hệ của các yếu tố cấu thành năng lực quản lý với kết quả hoạt 6 động của doanh nghiệp cũng như không có sự gắn kết với các điều kiện kinh tế xã hội, đặc biệt là quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu. 1.2.2. Định hướng nghiên cứu 1.2.2.1. Giới hạn nghiên cứu Trong khuôn khổ luận án này, tác giả chỉ giới hạn việc nghiên cứu ở cấp độ năng lực, bởi lẽ đó là cấp độ của hầu hết giám đốc DNNVV trong thực tế. Các cấp độ còn lại như tài năng, thiên tàituy việc nghiên cứu chúng rất cần thiết và hấp dẫn, sẽ là đối tượng của những công trình nghiên cứu về sau. 1.2.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Lựa chọn khung lý thuyết Hình 1.1 Mô tả năng lực cá nhân theo mô hình ASK (Nguồn: B.M Bass, Handbook of leadership, New York: Free Press, 1990) Năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp được hình thành từ chính năng lực cá nhân người giám đốc đó, vì vậy tác giả lựa chọn Năng lực Kỹ năng (Skills) Kiến thức (Knowledge) Thái độ/Phẩm chất (Attitudes) PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 7 bộ năng lực cá nhân ASK (Hình 1.1) làm điểm tựa để xây dựng mô hình đánh giá năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp. - Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực quản lý trên cơ sở khung lý thuyết đã được lựa chọn - Đánh giá thực trạng năng lực quản lý thông qua các tiêu chí đánh giá đã được lựa chọn với yêu cầu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. - Đánh giá tác động của năng lực quản lý tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 2.1. Giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hiểu là những cơ sở sản xuất – kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu chuẩn lợi nhuận, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia. Ở Việt Nam hiện nay, định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa được nêu trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo Nghị định này, DNNVV đã được phân theo khu vực kinh doanh và có phân loại cụ thể cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, cụ thể như sau: 2.1.2. Khái niệm và vai trò của giám đốc doanh nghiệp 8 Giám đốc doanh nghiệp là nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp, có nhiệm vụ tổng quát là đưa ra các quyết định chiến lược và tổ chức thực hiện quyết định đó để duy trì và phát triển doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về những thành quả cuối cùng của doanh nghiệp. Giám đốc doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng trong sự thành công của doanh nghiệp. Với vai trò là đầu tàu trong mỗi doanh nghiệp, giám đốc doanh nghiệp tham gia vào toàn bộ quá trình quản lý, điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp. 2.1.3. Đặc điểm của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa Ngoài những đặc điểm chung đối với vai trò là giám đốc doanh nghiệp, giám đốc DNNVV còn có các đặc điểm riêng sau: - Giám đốc DNNVV thường có tầm nhìn trong ngắn hạn hơn là tầm nhìn xa. - Giám đốc DNNVV thường gắn với công việc sản xuất nhiều hơn là công việc quản lý. - Giám đốc DNNVV thường được đào tạo và phát triển cùng với quá trình hình thành và phát triển của DN hơn là được đào tạo trước - Giám đốc DNNVV thích ứng với các chương trình đào tạo ngắn hạn. 2.2. Các yếu tố cấu thành năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.2.1. Quan điểm về năng lực nói chung Năng lực không phải là khái niệm mới nhưng việc hiểu chính xác và đầy đủ khái niệm này đến nay còn chưa thống nhất. 2.2.2. Khái niệm năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa Năng lực quản lý của giám đốc DNNVV là tổng hợp các kiến thức quản lý, kỹ năng quản lý, thái độ /phẩm chất cá nhân của giám PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 9 đốc doanh nghiệp trong hoạt động quản lý để đạt tới mục tiêu đã định của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định. Năng lực quản lý không được đánh giá thông qua bằng cấp mà đánh giá chủ yếu thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đó. 2.2.3. Các yếu tố cấu thành năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa Các yếu tố cấu thành năng lực quản lý được xác định trên 3 nhóm yếu tố chính cấu thành là: - Kiến thức quản lý - Kỹ năng quản lý - Thái độ/phẩm chất cá nhân 2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa - Yếu tố thuộc về bản thân giám đốc doanh nghiệp - Yếu tố bên trong doanh nghiệp - Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 2.4. Mô hình nghiên cứu của luận án Yếu tố ảnh hưởng Yếu tố ảnh hưởng Kiến thức quản lý Yêu cầu về năng lực quản lý DNNVV Kỹ năng quản lý Thái độ/ phẩm chất Thực trạng năng lực quản lý DNNVV Năng lực quản lý giám đốc DNNVV Giải pháp nâng cao năng lực giám đốc DNNVV Kết quả kinh doanh của DNN VV GAP 10 2.5. Các giả thuyết nghiên cứu Giả thuyết Nội dung H1 Yếu tố thái độ/phẩm chất của giám đốc DNNVV có quan hệ thuận chiều với kết quả hoạt động của doanh nghiệp H2 Yếu tố kỹ năng quản lý của giám đốc DNNVV có quan hệ thuận chiều với kết quả hoạt động của doanh nghiệp H3 Yếu tố kiến thức quản lý của giám đốc DNNVV có quan hệ thuận chiều với kết quả hoạt động của doanh nghiệp CHƯƠNG III: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU 3.1 Các nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu - Dữ liệu sơ cấp - Dữ liệu thứ cấp 3.2. Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu định tính được thực hiện qua hai phương pháp: phương pháp chuyên gia và phương pháp phỏng vấn sâu để hoàn thiện Bảng khảo sát năng lực giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa và xác định được yêu cầu về năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội để đáp ứng quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. 3.3. Nghiên cứu định lượng 3.3.1. Thiết kế phiếu điều tra Quá trình thiết kế bảng hỏi được thực hiện qua hai bước: xác định các thông tin cần tìm và cách thức sử dụng chúng và xây dựng nội dung thang đo. Thang đo Likert được sử dụng để đánh giá với 5 mức độ từ 1 đến 5. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 11 3.3.2. Thiết kế mẫu nghiên cứu - Đối tượng: có 2 nhóm đối tượng là: Giám đốc DNNVV và một đối tượng liên quan trực tiếp đến giám đốc trong doanh nghiệp. (Đối tượng liên quan trực tiếp trong doanh nghiệp được hiểu là những người có liên quan trực tiếp và thường xuyên nhất trong doanh nghiệp đối với giám đốc doanh nghiêp bao gồm: thành viên hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, trưởng/phó các phòng ban và các đơn vị trực thuộc) - Phương pháp chọn mẫu: Việc lựa chọn mẫu điều tra, khảo sát được thực hiện bằng phương pháp phi xác suất với hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên 300 DNNVV ngoài quốc doanh từ 26 trên tổng số 30 quận, huyện của Hà Nội. 3.3.3. Phương pháp xử lý dữ liệu Dữ liệu được thu thập sẽ được phân loại, đánh giá, hiệu chỉnh và mã hóa một cách thích hợp. 3.3.4. Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu Dữ liệu thu thập được phân tích bởi phần mềm SPSS phiên bản 22 với các phương pháp phân tích sau để nghiên cứu: - Phân tích mô tả - Phân tích đánh giá độ tin cậy: - Phân tích hồi quy mức độ ảnh hưởng của các yếu tố 3.4. Mô tả mẫu nghiên cứu Cuộc điều tra khảo sát được thực hiện trong 4 tháng từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2014. Kết quả số phiếu hợp lệ thu về tại Bảng 3.1 đáp ứng yêu cầu của nghiên cứu. Phương pháp mô tả được sử dụng để làm rõ các đặc điểm về giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội, bao gồm: độ tuổi, trình độ học vấn, chuyên môn đào tạo, kinh nghiệm 12 Bảng 3.1 Bảng thống kê số lượng phiếu điều tra Phiếu điều tra Số phiếu phát ra Số phiếu hợp lệ thu về Tỷ lệ số phiếu hợp lệ thu về/số phiếu phát ra Dành cho giám đốc 300 284 94,67% Đối tượng liên quan trực tiếp trong doanh nghiệp 300 288 96,00% (Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát của tác giả) 3.5. Phân tích đánh giá công cụ đo lường 3.5.1. Hệ số tin cậy Cronbach Alpha Trong nghiên cứu này, thang đo được chấp nhận khi có độ tin cậy Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên, và có hệ số tương quan biến tổng (item – total correlation) từ 0,3 trở lên. 3.5.2. Phân tích nhân tố khám phá Trị số KMO phải có giá trị trong khoảng từ 0.5 đến 1 thì phân tích này mới thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu. Kết quả: Sau khi tiến hành phân tích hệ số Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá, bộ thang đo năng lực quản lý giám đốc DNNVV đã được hiệu chỉnh thành 6 biến kiến thức quản lý, 9 biến kỹ năng quản lý và 24 biến thái độ/phẩm chất cá nhân (tổng cộng là 39 biến quan sát). Bộ thang đo này sẽ được dùng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành năng lực quản lý của giám đốc DNNVV tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 13 CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA GIÁM ĐỐC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 4.1. Khái quát DNNVV trên địa bàn Hà Nội 4.1.1. Đặc điểm chung địa bàn nghiên cứu Thành phố Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có vị trí địa lý - chính trị quan trọng, có ưu thế đặc biệt hơn các địa phương khác trong cả nước. “Hà Nội là trái tim của cả nước, đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hoá, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế” (Nghị quyết số 15 NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 15 tháng 12 năm 2000). 4.1.2. DNNVV trên địa bàn Hà Nội DNNVV là loại hình doanh nghiệp phổ biến tại Hà Nội. Trong tổng số 72.455 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Hà Nội, có tới 70.914 DNNVV (chiếm tỷ lệ 97.87%), trong đó có 1.673 doanh nghiệp vừa, 20.414 doanh nghiệp nhỏ và 48.827 doanh nghiệp siêu nhỏ. Số DNNVV do nữ làm chủ là 16.780 doanh nghiệp, chiếm 23,66% tổng số DNNVV trên địa bàn Hà Nội. Các DNNVV trên địa bàn Hà Nội đã tạo ra được số lượng lớn việc làm và thu nhập cho người lao động. Tính đến thời điểm 31/12/2011, các DNNVV trên địa bàn Hà Nội đã tạo ra được việc làm cho hơn 1 triệu người lao động với tổng thu nhập lên tới 51.000 tỷ đồng chiếm tỷ lệ so với toàn quốc lần lượt là 20% và 23% . Với tổng vốn chủ sở hữu lên tới 534.000 tỷ đồng (chiếm 22% tổng vốn chủ sở hữu trên toàn quốc). Khu vực DNNVV trên địa bàn Hà Nội đã góp tổng số tiền thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước là 32.000 tỷ đồng (chiếm 18% tổng số thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước của toàn quốc). 14 4.1.3. Các đặc trưng của DNNVV trên địa bàn Hà Nội - Các DNNVV trên địa bàn Hà Nội chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và công nghiệp – xây dựng - Tốc độ tăng trưởng kinh tế phụ thuộc nhiều vào tăng trưởng khu vực công nghiệp và xây dựng - Các DNNVV trên địa bàn Hà Nội sử dụng lực lượng lao động trẻ và và đã qua đào tạo 4.2. Yêu cầu năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội đáp ứng quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Yêu cầu năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội đáp ứng quá trình hội nhập kinh tế quốc tế được xác định qua việc phỏng vấn sâu yêu cầu đối với các nhóm yếu tố cơ bản cấu thành năng lực quản lý đối với các đối tượng được phỏng vấn là các giám đốc, chủ tịch Hội đồng quản trị của các DNNVV trên địa bàn Hà Nội và các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu của luận án để có được đánh giá đa chiều. Với vị thế là trung tâm kinh tế văn hóa chính trị của cả nước, yêu cầu đối với năng lực quản lý của giám đôc DNNVV trên địa bàn Hà Nội là tương đối cao, cụ thể như sau: - Về kiến thức quản lý của giám đốc DNNVV: Tiêu chí Chuyên gia Chủ tịch HĐQT Giám đốc Điểm trung bình Kiến thức QL chiến lược DN 4.60 4.40 4.00 4.33 Kiến thức QL SX và tác nghiệp 4.80 4.80 4.80 4.80 Kiến thức QL quản trị tài chính 4.40 4.80 4.40 4.53 Kiến thức QL nguồn nhân lực 4.40 4.80 4.40 4.53 Kiến thức QL công nghệ 4.40 4.40 4.20 4.33 Kiến thức QL marketing 4.20 4.20 4.00 4.13 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 15 - Về kỹ năng quản lý của giám đốc DNNVV Tiêu chí Chuyên gia Chủ tịch HĐQT Giám đốc Điểm trung bình KN giải quyết vấn đề 4.60 4.80 4.40 4.60 KN SDQL và gây ảnh hưởng 4.40 4.60 4.80 4.60 KN tạo động lực cho nhân viên 4.40 4.80 4.20 4.47 KN giao tiếp, đàm phán 4.40 4.40 4.60 4.47 KN quản lý xung đột 4.20 4.40 4.60 4.40 KN quản lý sự căng thẳng 4.20 4.20 4.40 4.27 KN ủy quyền 4.20 4.40 4.20 4.27 KN tin học 4.60 4.20 4.40 4.40 KN sử dụng ngoại ngữ 4.80 4.40 4.60 4.60 - Về thái độ/phẩm chất cá nhân của giám đốc DNNVV Nhóm tiêu chí Chuyên gia Chủ tịch HĐQT Giám đốc Điểm trung bình Khát vọng, đam mê KD 4.80 4.20 4.40 4.47 Sáng tạo 4.60 4.20 4.40 4.40 Linh hoạt 4.80 4.40 4.20 4.47 Tự tin, quyết đoán 4.80 4.40 4.40 4.53 Trách nhiệm 4.60 4.40 4.40 4.47 Đạo đức, nghề nghiệp 4.60 4.40 4.80 4.60 Khả năng chịu áp lực cao 4.40 4.60 4.60 4.53 Có tinh thần hợp tác 4.40 4.20 4.60 4.40 4.3. Thực trạng năng lực quản lý giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội 16 Thực trạng năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội được đánh giá bởi chính giám đốc DNNVV và đối tượng có liên quan trực tiếp đến giám đốc doanh nghiệp trong DNNVV đối với các yếu tố cấu thành năng lực quản lý bao gồm: kiến thức quản lý, kỹ năng quản lý và thái độ/phẩm chất cá nhân. 4.4. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả đánh giá mối quan hệ tương quan giữa các biến độc lập: kiến thức quản lý, kỹ năng quản lý, thái độ/phẩm chất cá nhân cho thấy: cả ba biến độc lập đều có hệ số tương quan tuyến tính r (Pearson Correlation) dương và có Sig. rất nhỏ cho thấy chúng đều có ý nghĩa thống kê. Điều đó thể hiện mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành năng lực quản lý với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là cùng chiều. Do đó, cả 3 yếu tố cấu thành năng lực quản lý của giám đốc DNNVV có thể đưa vào mô hình để giải thích cho biến kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong phân tích hồi quy. Phương pháp Enter được sử dụng để phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, với 3 yếu tố của thang đo được đưa vào phân tích. Giá trị R2 (R Square) thu được là 0,876 nói nên độ thích hợp của mô hình là 87,6%, hay nói cách khác 87,6% sự biến thiên của kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được giải thích bởi 3 yếu tố cấu thành năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp Kết quả phân tích phương sai ANOVA cho thấy trị số F có mức ý nghĩa Sig. rất nhỏ (Sig. = 0,000 <0,05) có nghĩa là mô hình hồi PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 17 quy phù hợp với dữ liệu thu thập được và các biến đưa vào đều có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5%. Bảng 4.1 Hệ số hồi quy Model Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients t Sig. B Std. Error Beta 1 (Constant) .347 .189 1.830 .068 Kienthuc(KT) .296 .024 .438 12.395 .000 Kynang (KN) .366 .032 .460 11.618 .000 Phamchat(PC) .192 .077 .118 2.505 .013 Phương trình hồi quy đối với các biến đã được chuẩn hóa được lấy từ bảng hệ số hồi quy (Bảng 4.1) là: Y = 0.347+ 0,296 KT + 0,366 KN + 0.192PC Theo phương trình hồi quy trên, kỹ năng quản lý có ảnh hưởng mạnh nhất (hệ số beta cao nhất), sau đó đến kiến thức quản lý và cuối cùng là thái độ/phẩm chất. Tổng hợp kết quả kiểm định mô hình hồi quy với 3 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc được trình bày trong Bảng 4.16. Bảng 4.16 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu của luận án Giả thuyết Kết quả Yếu tố thái độ/phẩm chất của giám đốc DNNVV có quan hệ thuận chiều với kết quả hoạt động của doanh nghiệp Chấp nhận Yếu tố kỹ năng quản lý của giám đốc DNNVV có quan hệ thuận chiều với kết quả hoạt động của doanh nghiệp Chấp nhận Yếu tố kiến thức quản lý của giám đốc DNNVV có quan hệ thuận chiều với kết quả hoạt động của doanh nghiệp Chấp nhận 18 4.5. Đánh giá chung năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội 4.5.1. Kết luận từ kết quả nghiên cứu Giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội có tuổi đời tập trung nhiều nhất là độ tuổi từ 36-55 với trình độ học vấn ngày càng được nâng cao, đa số giám đốc có trình độ đại học và sau đại học, và số giám đốc chưa qua trường lớp chiếm số lượng nhỏ. Số giám đốc DNNVV có trình độ từ đại học trở lên chiếm tỷ lệ 89,1%. Đây là một xu hướng tích cực, thể hiện sự quan tâm của giám đốc doanh nghiệp đến việc nâng cao trình độ học vấn của mình. Tuy nhiên việc nâng cao này cũng cần chú trọng đến yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế chứ không nên chạy theo hình thức bằng cấp, bởi vì năng lực quản lý thể hiện bằng chính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do người giám đốc quản lý và điều hành. Các giám đốc DNNVV được đào tạo ở các chuyên ngành đa dạng khác nhau trong đó chuyên ngành đào tạo phổ biến nhất của giám đốc DNNVV là kinh tế, quản trị kinh doanh, và kỹ sư. Điều này sẽ giúp hoạt động của các DNNVV đa dạng với mọi lĩnh vực kinh doanh, tạo lợi thế cạnh tranh vơi nhiều phân khúc thị trường. Tuy nhiên để DNNVV có thể phát huy được lợi thế này, người giám đốc doanh nghiệp cần phải bổ sung, hoàn thiện các kiến thức, kỹ năng về quản lý để nâng cao được năng lực quản lý đáp ứng xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế. Khung năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội được xác định bao gồm 3 nhóm yếu tố cơ bản là: Kiến thức quản lý với 6 tiêu chí được nhận diện, Kỹ năng quản lý với 9 tiêu chí PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 19 được nhân diện, Thái độ/phẩm chất cá nhân với 8 nhóm tiêu chí được nhận diện. Kết quả khảo sát điều tra đa chiều về yêu cầu đối với năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội đáp ứng quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cho thấy đòi hỏi cao đối với các tiêu chí đánh giá năng lực quản lý của giám đốc, kết quả này phù hợp với vị trí, vai trò đầu tầu trong phát triển kinh tế cả nước của Thành phố Hà Nội. So sánh yêu cầu này với thực trạng năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội cho thấy: năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, toàn bộ các tiêu chí đánh giá năng lực quản ly đều chưa được đáp ứng yêu cầu, điều đó cho thấy công tác nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV là vô cùng cấp thiết trong bối cảnh hiện tại. Thực trạng đánh giá năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội cho thấy: giám đốc được đánh giá về kiến thức quản lý sản xuất và tác nghiệp nhưng thấp về kiến thức quản lý công nghệ và kiến thức quản lý nguồn nhân lực, kiến thức quản lý; kỹ năng giải quyết vấn đề được đánh giá cao nhưng kỹ năng sử dụng ngoại ngữ và kỹ năng tin học được đánh giá thấp, đặc biệt là kỹ năng sử dụng ngoại ngữ được đối tượng có liên quan trực tiếp đến giám đốc trong doanh nghiệp đánh giá chưa đạt mức trung bình (Mức 3); điểm nổi bật về thái độ/phẩm chất cá nhân là tính sáng tạo, khát vọng đam mê kinh doanh và sự linh hoạt nhưng đạo đức kinh doanh lại chưa được đánh giá cao. Kết quả nghiên cứu cho thấy đối tượng có liên quan trực tiếp trong doanh nghiệp có xu hướng đánh giá thực trạng năng lực quản lý 20 của giám đốc DNNVV thấp hơn với đánh giá của chính bản thân giám đốc DNNVV. Điều đó thể việc sự chặt chẽ trong đánh giá năng lực quản lý của đối tượng có liên quan trực tiếp trong doanh nghiệp cao hơn so với bản thân giám đốc DNNVV tự đánh giá. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được: Các yếu tố cấu thành năng lực quản lý của giám đốc DNNVV đều có tác động cùng chiều đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó kỹ năng quản lý có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất, sau đó đến kiến thức quản lý và cuối cùng là thái độ/phẩm chất. Như vậy, việc nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV sẽ giúp nâng cao chính hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. 4.5.2. Điểm yếu trong năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội Năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội chưa đáp ứng yêu cầu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế trên cả 3 yếu tố cơ bản cấu thành năng lực quản lý là: kiến thức quản lý, kỹ năng quản lý và thái độ/phẩm chất cá nhân. Khoảng cách thiếu hụt lớn nhất là kỹ năng quản lý, là yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 4.5.3. Nguyên nhân của các điểm yếu - Nguyên nhân từ bản thân giám đốc DNNVV - Nguyên nhân từ chính doanh nghiệp nhỏ và vừa - Nguyên nhân từ hệ thống và chính sách đào đạo - Nguyên nhân từ chính quyền Thành phố Hà Nội. - Nguyên nhân từ cơ chế chính sách của Nhà nước PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 21 CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA GIÁM ĐỐC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 5.1. Định hướng phát triển DNNVV trên địa bàn Hà Nội 5.1.1. Quan điểm pháp triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của Đảng và Nhà nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Với xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế theo khuynh hướng sâu và rộng, DNNVV được xem là khu vực nhiều tiềm năng trong việc đóng góp vào quá trình toàn cầu hóa và phát triển, hợp tác kinh tế thông qua sự tham gia nhiều hơn trong chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu. Đảng và Nhà nước đã định hướng DNNVV hoạt động trong các ngành chủ lực mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh phù hợp với chiến lược phát triển phát triển kinh tế xã hội 2011-2020, ngành sản xuất nguyên liệu, sản phẩm hàng hóa xuất khẩu, đóng vai trò dẫn dắt và tạo hiệu ứng tích cục lan tỏa đến các ngành nghề thương mại và dịch vụ khác. 5.1.2. Định hướng phát triển DNNVV trên địa bàn Hà Nội Phát triển DNNVV phải gắn với đường lối, chính sách, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nói chung và kinh tế Thủ đô nói riêng của Đảng và Nhà nước Phát triển DNNVV trong những ngành, lĩnh vực mà Hà Nội có lợi thế, góp phần quan trọng vào mục tiêu phát triển chung của đất nước. Tăng cường trợ giúp để các DNNVV ngày càng năng động, hoạt động hiệu quả và ổn định hơn. 5.2. Quan điểm nâng cao năng lực quản lý giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế 22 - Bản thân giám đốc DNNVV phải nhận thức vai trò và tầm quan trọng của năng lực quản lý trong hoạt động quản lý, điều hành doanh nghiệp để có trách nhiệm tự hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý của mình để đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. - Các DNNVV cần nhận thức được vai trò và tầm quan trọng đối với năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trong việc điều hành và quản lý doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. - Các cơ sở đào tạo cần đổi mới phương pháp đào tạo, nâng cao chất lượng đạo tạo và thiết kế được các chương trình chuyên sâu cho các giám đốc DNNVV. Đảm bảo đáp ứng nhu cầu nhân lực có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. - Thành phố Hà Nội cần có những chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV. - Nhà nước cần nhận thức rõ vai trò quan trọng và quyết định của khu vực DNNVV trong việc phát triển kinh tế xã hội với vai trò đầu tàu của giám đốc DNNVV trong việc quản lý và điều hành doanh nghiệp để có thể tạo điều kiện phát triển khu vực DNNVV cũng như tạo điều kiện và yêu cầu để giám đốc DNNVV có thể hoàn thiện năng lực quản lý của mình. 5.3. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội Để góp phần nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính như sau: - Nhóm giải pháp đối với bản thân giám đốc DNNVV - Nhóm giải pháp đối với các DNNVV - Nhóm giải pháp đối với các cơ sở đào tạo PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com 23 5.4. Điều kiện đảm bảo thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội Nâng cao năng lực quản lý không chỉ là nhu cầu của bản thân giám đốc DNNVV mà còn là một trong những nội dung trọng tâm góp phần tạo dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước. Để các giải pháp nâng cao năng lực quản lý được thực hiện, ngoài sự nỗ lực của giám đốc DNNVV còn cần có sự hỗ trợ của nhiều cơ quan quản lý nhá nước cũng như từ chính doanh nghiệp, cụ thể như sau: - Đối với Chính phủ - Đối đối lãnh đạo chính quyền Thành phố Hà Nội - Đối với các hiệp hội, ngành nghề KẾT LUẬN Các DNNVV tại Hà Nội ngày càng có những đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội, việc làm Tuy nhiên, cùng với quá trình hội nhập quốc tế, các DNNVV đang phải đối mặt với không ít khó khăn, vốn là những điểm yếu từ nội tại các DNNVV đặc biệt là chất lượng nguồn nhân lực với năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp, người đóng vai trò đầu tàu trong mỗi doanh nghiệp và tham gia quản lý, điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp. Để nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội cần có sự nỗ lực rất lớn của bản thân các giám đốc, các DNNVV cũng như cần có sự quan tâm, hỗ trợ của Nhà nước, Chính quyền thành phố Hà Nội và các bên liên quan (Các cơ sở đào tạo, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa). 24 Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ khái niệm về năng lực quản lý giám đốc doanh nghiệp với với 3 yếu tố cấu thành là: kiến thức quản lý, kỹ năng quản lý và thái độ/phẩm chất cá nhân. Qua đó xác định được hệ thống tiêu chí và khung năng lực quản lý của giám đốc DNNVV dùng để đánh giá năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội. Trên cơ sở đó, luận án đã lượng hóa được mối quan hệ thuận chiều giữa các yếu tố cấu thành năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh do chính họ điều hành. Trong phần thực trạng năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội, kết quả nghiên cứu đã cho thấy toàn bộ các tiêu chí đánh giá năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội đều chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Luận án đã xác định các điểm yếu và tìm ra các nguyên nhân của các điểm yếu về năng lực quản lý từ bản thân giám đốc, từ chính doanh nghiệp nhỏ và vừa và từ các cơ sở đào tạo để có thể đề xuất một số quan điểm, một số nhóm giải pháp cũng như khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội. Có 3 nhóm giải pháp được đề xuất hướng vào bản thân giám đốc doanh nghiệp, chính DNNVV, và các cơ sở đào tạo. Các nhóm giải pháp này nếu được thực hiện sẽ giúp nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV, từ đó góp phần nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV, góp phần vào phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô nói riêng và cả nước nói chung. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_an_nang_cao_nang_luc_quan_ly_cua_giam_doc_doanh.pdf
Luận văn liên quan