Tóm tắt Luận án Quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trường đại học

1. Kết luận Đề tài đã góp phần làm rõ thêm một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Đề tài cũng tập trung phân tích những nội dung liên quan đến hoạt động tham gia, như cách tiếp cận huy động tham gia; sự tham gia của các lực lượng xã hội; Bản chất và quy trình quản lý hoạt động tham gia; những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH. Từ đó cho thấy những điều kiện cần và đủ để quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường đại học có hiệu quả. Đề tài đã phân tích sâu những nội dung về quản lý hoạt động tham gia GPPL cũng như các nội dung, phương pháp, hình thức, .để tăng cường sự tham gia; lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường đại học. Những phân tích trên đã góp phần làm phong phú thêm về lý luận cùng tham gia của cộng đồng bên ngoài nhà trường và những lý luận cơ bản là cơ sở cho nội dung tiến hành khảo sát, điều tra thực trạng quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường đại học.

pdf27 trang | Chia sẻ: yenxoi77 | Lượt xem: 508 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trường đại học, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi trường, nhưng còn chưa rõ nét và chưa có lộ trình. Vì vậy, cần xây dựng hoạt động tham gia cùng các biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi trường thì hoạt động tham gia này mới đạt hiệu quả. 9. Những đóng góp mới của Luận án 9.1. Về lý luận - Hệ thống và phát triển một số cơ sở lí luận về quản lý hoạt động tham gia GDPL cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học, đặc biệt là sự huy động tham gia của Đoàn thanh niên, Hội sinh viên và cộng đồng vào quá trình giáo dục pháp luật. Như vậy, việc quản lý hoạt động tham gia là cách thức để công tác giáo dục pháp luật đạt hiệu quả nhất. - Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tham gia GDPL cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học. 9.2. Về thực tiễn - Phân tích, đánh giá thực trạng và chỉ ra nguyên nhân QL hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường đại học. - Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm tăng cường sự tham gia của các bên trong nhà trường, Đoàn Thanh niên và cộng đồng ngoài nhà trường, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học; từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho SV trong giai đoạn hiện nay. - Xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá mức độ hiệu quả công tác quản lý hoạt động tham gia tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường đại học và qui trình quản lý hoạt động tham gia tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường đại học. Đây là tiền đề quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tham gia tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường đại học nhằm phát triển giáo dục nhà trường. 10. Cấu trúc của Luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án kết cấu làm 3 chương. - Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động tham gia GDPL cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học. - Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tham gia GDPL cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học. - Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tham gia GDPL cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THAM GIA GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN LUẬT TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Các nghiên cứu về giáo dục pháp luật và tham gia giáo dục pháp luật 1.1.1.1.Các nghiên cứu về giáo dục pháp luật Nhóm các công trình nghiên cứu những vấn đề chung về GDPL đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về GDPL; làm rõ khái niệm, mục đích, các mối quan hệ giữa GDPL với GD chính trị, đạo đức, văn hóa; nghiên cứu những vấn đề lý luận về chủ thể và đối tượng trong GDPL; những vấn đề lý luận chung về nội dung, hình thức, phương pháp và công cụ GDPL. Những nghiên cứu về giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên Nghiên cứu về giáo dục pháp luật cho HS, SV trên thế giới Các nước trên thế giới đã quan tâm đến việc giáo dục đạo đức, pháp luật đối với HS, qua đó hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ, nâng cao ý thức và thái độ chấp hành pháp luật cho thế hệ trẻ. Mục tiêu là giáo dục kỹ năng sống, ứng xử đúng với các quy định của pháp luật. Nghiên cứu về giáo dục pháp luật cho HS, SV tại Việt Nam Các tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận và ý nghĩa quan trọng của GDPL cho HS. Bên cạnh đó, còn phân tích vai trò của pháp luật đối với quá trình hình thành nhân cách và chứng minh vai trò đó trên khía cạnh cụ thể là hình thành tính hướng thiện, đồng thời tạo nên tính kiềm chế trong hành vi của chủ thể nhân cách. 1.1.1.2. Những nghiên cứu về sự tham gia giáo dục và tham gia giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên Một số nghiên cứu về sự tham gia giáo dục trên thế giới Một số tài liệu và nghiên cứu đã đề cập đến vai trò quan trọng của các lực lượng xã hội trong việc tham gia vào sự phát triển nhà trường cũng như quản lý sự tham gia một cách có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường và kết quả học tập của học sinh. Một số nghiên cứu về sự tham gia giáo dục tại Việt Nam Ở Việt Nam, việc huy động các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục đã trở thành chủ trương xã hội hóa giáo dục của Đảng và Nhà nước ta. Điều đó đã được khẳng định trong các văn kiện của Đảng và được quán triệt trong các văn bản chiến lược. Vấn đề này đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học. 6 Nghiên cứu về sự tham gia hoạt động giáo dục pháp luật trong trường đại học * Nghiên cứu về sự tham gia hoạt động giáo dục pháp luật trong trường đại học trên thế giới * Nghiên cứu về sự tham gia hoạt động giáo dục pháp luật trong trường đại học tại Việt Nam 1.1.2. Những nghiên cứu về QL HĐGDPL Các nghiên cứu cho rằng GDPL cho SV là một dạng hoạt động có tổ chức, có mục đích, có định hướng của các chủ thể giáo dục tác động lên các đối tượng sinh viên nhằm đạt được kết quả cuối cùng đó là làm hình thành tri thức pháp luật, tình cảm đối với pháp luật và hành vi xử sự phù hợp với những yêu cầu, đòi hỏi của hệ thống pháp luật để họ có khả năng đảm nhiệm công việc của mình trong thực tiễn. 1.1.3. Những nghiên cứu về lý thuyết cùng tham gia trong QL GDĐH và QL hoạt động tham gia GDPL cho SV ĐH 1.1.3.1. Những nghiên cứu về lý thuyết cùng tham gia trong QLGD và QLGD ĐH * Những nghiên cứu về QL liên kết ĐT giữa nhà trường và cộng đồng 1.1.3.2. Những nghiên cứu về QL hoạt động tham gia GDPL cho SV ĐH Một số công trình nghiên cứu về QL HĐGDPL cho SV ĐH mới chỉ tập trung tìm hiểu và đánh giá thực trạng, chưa đi sâu nghiên cứu lý luận về sự tham gia và quản lý sự tham gia GDPL cho SV một cách có hệ thống; cũng như thiếu kết quả thực nghiệm để rút ra các kết luận cần thiết. Trên phương diện đối tượng, các nghiên cứu phần lớn tập trung vào đối tượng người học mà chưa quan tâm đúng mức đến nhà giáo, cán bộ, nhân viên trong các nhà trường và các lực lượng bên ngoài như: chính quyền các cấp, các tổ chức, cá nhân, Ban, Ngành, Đoàn thể,. Từ phương diện phương pháp nghiên cứu, nhìn chung các công trình nghiên cứu về QL HĐGDPL chưa lựa chọn cách tiếp cận phối hợp, gắn kết có hiệu quả giữa khoa học quản lý và khoa học giáo dục. Đặc biệt, chưa có công trình nghiên cứu về QL HĐ tham gia GDPL trong trường ĐH. 1.2. Giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trƣờng đại học 1.2.1. Khái niệm giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trường đại học - Khái niệm pháp luật - Giáo dục pháp luật 1.2.2. Sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học 1.2.3. Giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học 7 1.3. Hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trƣờng ĐH 1.3.1. Khái niệm hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trường ĐH 1.3.2. Hình thức hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trường ĐH 1.3.3. Các lực lượng tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trường ĐH 1.3.4. Nội dung tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trường ĐH 1.4. Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho SV 1.5. Quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trƣờng ĐH 1.5.1. Khái niệm QL hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH Quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH chính là quá trình xác định các quan hệ để làm rõ trách nhiệm, quyền hạn, mà thông qua nội dung và mức độ tham gia GDPL, sẽ xây dựng các nguyên tắc và cấu trúc tổ chức cũng như qui trình phối hợp hoạt động phù hợp để huy động sự tham gia của trường ĐH - Đoàn TNCS Hồ Chí Minh - lực lượng bên ngoài nhà trường đóng góp các nguồn vật lực và trí lực cùng phối hợp thực hiện công tác GDPL cho sinh viên. 1.5.2. Các nguyên tắc tham gia quản lý hoạt động GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường đại học - Trường Đại học giữ vai trò chủ đạo và chịu trách nhiệm chính trong chỉ đạo và quản lý hoạt động giáo dục và GDPL trong trường đại học. Đặt trong sự quản lý của nhà nước, trong hệ thống nhà trường thì trường đại học quản lý các hoạt động giáo dục nói chung và GDPL nói riêng thông qua hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách và được cụ thể hoá thành các qui định của nhà trường, tạo mọi điều kiện để các tổ chức trong nhà trường, ngoài nhà trường tham gia thực hiện công tác giáo dục pháp luật cho sinh viên. - Đảm bảo lợi ích đối với mọi chủ thể có nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện giáo dục pháp luật cho sinh viên. 1.5.3. Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các bên tham gia hoạt động GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH Đối với các chủ thể trực tiếp GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường ĐH bao gồm: - Cán bộ lãnh đạo, quản lý các trường ĐH - Giảng viên giảng dạy pháp 8 - Viên chức, giảng viên khác Tham gia vào hoạt động GDPL cho SV không chuyên Luật không chỉ là nhiệm vụ của các nhà trường, mà còn là trách nhiệm chung của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên Việt Nam trong các trường ĐH là các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội của SV. 1.5.3.1. Chủ thể của hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên Chủ thể quản lý cấp cao nhất của hoạt động GDPL cho SV là Ban giám hiệu nhà trường, mà người đại diện là Hiệu trưởng nhà trường. Các chủ thể phối hợp bao gồm: các đoàn thể nhân dân trong trường và ngoài trường học, chính quyền các cấp và các cơ quan chức năng của chính quyền nơi trường đóng trên địa bàn; cộng đồng dân cư xung quanh trường và gia đình. 1.5.3.2. Về lực lượng tham gia GDPL trong và ngoài trường học Tác giả đề cập lực lượng tham giáo dục pháp luật ở trong trường đại học, bao gồm: cán bộ, giảng viên, nhân viên, cán bộ Đoàn, Hội và sinh viên. Cộng đồng trong trường học cùng nhau sống và thực hiện nhiệm vụ học tập - thầy dạy và sinh viên học cùng với những người phục vụ cho nhiệm vụ dạy học. Tác giả hiểu: lực lượng tham gia giáo dục pháp luật trong trường học cùng nhau thực hiện công tác quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên. 1.5.3.3. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường đại học tham gia quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên Như trên, tác giả đã phân tích về chủ thể quản lý cấp cao nhất các hoạt động GDPL cho SV là Ban Giám hiệu. Các chủ thể tham gia là các đoàn thể nhân dân, trong đó Đoàn cơ sở của trường giữ vai trò quan trọng. 1.5.3.4. Sự tham gia của sinh viên vào quá trình giáo dục pháp luật Theo lý luận và thực tiễn, sự tham gia của đối tượng nhận sự giáo dục pháp luật là yêu cầu cấp thiết. Bởi vì, đối tượng nhận giáo dục vừa là chủ thể, vừa là khách thể của hoạt động ấy. Họ là trung tâm của quá trình hoạt động giáo dục pháp luật trong các trường đại học. 1.5.3.5. Mối quan hệ giữa các bên tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường Đại học - Đối với nhà trường, đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của nhà trường như: Đảng uỷ, Ban Giám hiệu giữ vai trò chỉ đạo, định hướng các hoạt động của các đơn vị, tổ chức trong trường, trong đó có Đoàn thanh niên, Hội sinh viên; trong đó bao gồm hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên. + Bộ Giáo dục - Đào tạo. + Bộ Tư pháp 9 1.5.4. Nội dung quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH 1.5.4.1. Lập kế hoạch Là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực các hoạt động nào cần thực hiện để hoàn thành mục tiêu. 1.5.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tham gia GDPL - Quản lý nguồn lực - Quản lý các hoạt động tham gia giáo dục pháp luật 1.5.4.4. Kiểm tra, đánh giá kế hoạch hoạt động tham gia GDPL Đánh giá là quá trình thu thập, xử lý thông tin để xác định tình hình và kết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động có kết quả, đồng thời thực hiện các hoạt động điều chỉnh nếu cần thiết. 1.6. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trƣờng ĐH 1.6.1. Nhóm các yếu tố chủ quan *. Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ làm nhiệm vụ giáo dục pháp luật cho sinh viên *. Đội ngũ cán bộ: Phẩm chất ý chí của cán bộ, Trình độ của cán bộ, Năng lực của cán bộ, Kỹ năng tham gia của cán bộ *. Ý thức học tập, rèn luyện của sinh viên * Đối với nhà trường đại học 1.6.2. Nhóm các yếu tố khách quan *.Cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với GDPL *. Chủ trương của ngành Giáo dục và đào tạo *. Nhận thức của SV trong các trường đại học Để chuẩn bị đăng ký tham gia vào các hoạt động, mỗi SV cần phải nhận thức rõ được vai trò, trách nhiệm của mình. Trước tiên, họ phải là người có nhu cầu được GDPL; chứ không phải một tổ chức, cá nhân hay sức ép nào bắt buộc phải tham gia trong khi họ không mong muốn. SV nhận thức rõ được các vai trò, trách nhiệm của mình với chính bản thân mình cũng như với công việc học tập và tham gia các hoạt động. Kết luận chƣơng 1 Trong chương 1 của Luận án tác giả đã trình bày các nghiên cứu trong và ngoài nước về sự tham gia và quản lý hoạt động tham gia GDPL trong nhà trường. Các công trình nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về GDPL đã làm rõ khái niệm, mục đích, các mối quan hệ giữa GDPL với giáo dục chính trị, đạo đức, văn hóa; nghiên cứu những vấn đề lý luận về chủ thể và đối tượng trong GDPL; những vấn đề lý luận chung về nội dung, hình thức, phương pháp và công cụ GDPL. 10 Huy động hoạt động tham gia GDPL cho SV vào nhà trường là yêu cầu cấp thiết để phát triển giáo dục nhà trường. Quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường đại học đang là một vấn đề mới đồng thời cũng là bất cập hiện nay của trường đại học và cần được đổi mới. Vận dụng các nghiên cứu, các cách tiếp cận vào các trường đại học để nâng cao hiệu quả công tác GDPL của các trường ĐH là cần thiết. Để thực hiện những nội dung này thì các thành viên trong và ngoài nhà trường cần xác định: 1. GDPL là một hoạt động có định hướng, có tổ chức, có chủ đích của chủ thể giáo dục thông qua các hình thức, phương pháp khác nhau tác động lên đối tượng giáo dục một cách có hệ thống nhằm hình thành ở người học tri thức pháp lý, tình cảm và hành vi phù hợp với pháp luật hiện hành, xây dựng lối sống theo pháp luật. 2. Các bên tham gia GDPL trong trường ĐH gồm các bên tham gia nội bộ và bên ngoài. Bên tham gia nội bộ bao gồm các thành viên trong nhà trường: cán bộ, nhân viên, SV và các tổ chức trong nhà trường, có tham gia vào công việc hàng ngày của nhà trường, những người đưa ra quyết định và thực hiện quyết định liên quan đến GDPL. Những người thuộc bên tham gia GDPL bên ngoài gồm: Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hỗ trợ cho hoạt động GDPL. Đó là những người sử dụng ảnh hưởng của họ để tác động đến hành vi pháp luật của SV trong trường ĐH. 3. Quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH nhằm mục đích tăng cường sự tham gia, huy động và nâng cao hiệu quả hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường Đại học có hiệu quả; từ đó nâng cao hiệu quả công tác GDPL cho SV. 4. Bản chất của QL hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH chính là quá trình xác định các quan hệ để làm rõ trách nhiệm, quyền hạn của các bên tham gia; để xây dựng các nguyên tắc và cấu trúc tổ chức cũng như qui trình phối hợp hoạt động phù hợp; để huy động sự tham gia của các đơn vị, cán bộ, viên chức, giảng viên trong trường ĐH - Đoàn TNCS Hồ Chí Minh - cộng đồng bên ngoài nhà trường đóng góp các nguồn lực cùng phối hợp thực hiện GDPL cho SV. Vai trò của các bên tham gia HĐGDPL trong trường ĐH khác nhau, tùy thuộc vào vị trí của chủ thể tham gia; nhưng đều góp phần quan trọng vào kết quả HĐGDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH. 5. Nội dung QLHĐ tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH bao gồm: lập kế hoạch; tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tham gia GDPL của các chủ thể bên trong và bên ngoài nhà trường ĐH. Công tác QL hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật 11 trong trường ĐH chịu sự tác động bởi các yếu tố khách quan thuộc về môi trường bên ngoài, các cơ quan QL; những yếu tố chủ quan thuộc về cá nhân đội ngũ CBQLGD và CB làm nhiệm vụ GDPL cho SV. Những vấn đề lý luận này là nền tảng để tác giả nghiên cứu thực trạng công tác QLHĐ tham gia GDPL cho SV trong trường ĐH không chuyên Luật, được trình bày ở chương sau. CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THAM GIA GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN LUẬT TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC 2.1. Khái quát về hệ thống các trƣờng đại học ở Việt Nam Theo số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2016 - 2017 cả nước có 235 trường đại học, học viện (bao gồm 170 trường công lập, 60 trường tư thục và dân lập, 5 trường có 100% vồn nước ngoài), không tính các trường thuộc khối quốc phòng và an ninh. Về quy mô đào tạo: năm học 2016 -2017, tổng quy mô sinh viên đại học là 1.767.879 sinh viên (tăng 0,8% so với năm học 2015 -2016. Trong đó số lượng sinh viên không chuyên luật chiếm khoảng 98,2% số lượng sinh viên. (Báo cáo tổng kết năm học 2016 - 2017 và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2017 -2018 các cơ sở giáo dục đại học, các trường sư phạm Bộ Giáo dục Đại học, Hà Nội ngày 11/8/2017) 2.2. Giới thiệu khảo sát 2.2.1. Khái quát về các trường được khảo sát (1) Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh (2) Đại học Mở TP Hồ Chí Minh (3) Đại học Vinh (4) Đại học Bách khoa Hà Nội (5) Học viện Thanh Thiếu niên Việt Nam 2.2.2. Mục đích khảo sát Thực hiện nhiệm vụ khảo sát nhằm thu thập các thông tin cần thiết từ thực tế hoạt động tham gia giáo dục pháp luật tại các cơ sở khảo sát. Tổng hợp phân tích đánh giá thực trạng giáo dục pháp luật và thực trạng quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật. 2.2.3. Nội dung khảo sát Khảo sát với 03 đối tượng bao gồm các nội dung sau: (1) Một số thông tin cá nhân của đối tượng được khảo sát: 12 (2) Khảo sát thực trạng giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học. (3) Khảo sát thực trạng quản lý giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học. (4) Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học. 2.2.4. Địa bàn khảo sát Tác giả đã tiến hành khảo sát thực trạng quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật tại 14 cơ sở thuộc 03 tỉnh: Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội, Nghệ An với 04 trường Đại học, 01 Học viện, 03 Sở Tư pháp, 03 Sở GD&ĐT, 03 UBND tỉnh, thành phố. 2.2.5. Đối tượng khảo sát - Đối tượng khảo sát: Tổng số đối tượng được khảo sát là: 550 người (Cán bộ quản lý, Phòng công tác chính trị HSSV,Giảng viên: 70 người; Cán bộ chính quyền, Cán bộ Sở ngành: 30 người; Cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, cán bộ Hội Sinh viên: 50 người). 2.2.6. Phương pháp khảo sát - Dùng phiếu hỏi: - Phỏng vấn sâu: - Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: - Quan sát trực tiếp, hồi cứu tư liệu của các trường: - Phương pháp thảo luận nhóm 2.2.7 Công cụ khảo sát 2.3. Thực trạng giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trƣờng đại học 2.3.1. Nhận thức về vai trò của giáo dục pháp luật đối với sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học Kết quả khảo sát cho thấy 100% SV; CBQL, CB và GV đều đánh giá vai trò của giáo dục pháp luật cho SV không chuyên Luật trong các trường đại học là cần thiết và rất cần thiết. 2.3.2. Nhận thức về ý nghĩa của giáo dục pháp luật đối với sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học Nhìn chung cán bộ và SV đều đánh giá cao ý nghĩa của việc GDPL mang lại như: nâng cao nhận thức, hạn chế vi phạm pháp luật trong SV, nắm rõ chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Xem xét các nhóm cho thấy có sự khác biệt đôi chút; Ý nghĩa của việc GDPL cho SV được nhóm cán bộ đánh giá cao bao gồm: Kết quả khảo sát cho thấy có điểm chung giữa CBQL, CB, GV và SV là họ đều đánh giá cao về ý nghĩa của GDPL cho SV; đặc biệt đánh giá cao ý nghĩa GDPL cho SV không chuyên Luật trong việc nâng cao nhận 13 thức pháp luật cho SV và hình thành mục đích, động cơ, thói quen tuân thủ pháp luật cho SV. 2.3.3. Mục tiêu giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường đại học Kết quả tổng hợp ý kiến từ sinh viên và nhóm cán bộ tuy có khác nhau về số liệu theo các mức độ đánh giá, nhưng các ý kiến đánh giá tập trung đều cho rằng mục tiêu GDPL hiện nay là phù hợp. Tuy nhiên, để đánh giá ở mức độ rất phù hợp thì tiếp tục phải nghiên cứu đổi mới. 2.3.4. Nội dung giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật Kết quả trên cho thấy hầu hết nhóm cán bộ, SV đều đánh giá nội dung giáo dục pháp luật của trường đại học cho sinh viên không chuyên Luật là phù hợp. Tuy nhiên, mức độ đánh giá của của nhóm cán bộ thường cao hơn mức độ đánh giá của sinh viên. Điều đó chứng tỏ nội dung giáo dục pháp luật cho sinh viên của các trường hiện nay cơ bản là phù hợp, nhưng ở mức độ rất phù hợp tỷ lệ vẫn còn thấp, nên chúng ta vẫn cần phải nghiên cứu, để hoàn thiện. 2.3.5. Hình thức giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật Kết quả khảo sát cho thấy 100% nhóm CBQL, GV và SV đều cho rằng hình thức phổ biến giáo dục pháp luật cho SV không chuyên Luật là thông qua các môn học pháp luật. 100% CBQL,GV cho rằng hình thức phổ biến giáo dục pháp luật là thông qua các hoạt động tư vấn pháp luật; trong khi chỉ có 64% SV đánh giá đây là hình thức phổ biến giáo dục pháp luật. Đặc biệt có đến 78% SV cho rằng hoạt động giáo dục pháp luật phổ biến là thông qua các chương trình ngoại khóa, chỉ có 48,3% CBQL, GV đánh giá đây là hình thức giáo dục pháp luật phổ biến cho SV. 2.3.6. Đội ngũ giảng viên giảng dạy pháp luật Trong quá trình trao đổi, cho thấy đội ngũ giảng viên giảng dạy pháp luật còn thiếu về số lượng và chưa được chuẩn hoá về mặt chất lượng. Nhiều giảng viên giảng dạy pháp luật không được đào tạo đúng chuyên ngành mà được đào tạo từ các chuyên ngành khác. Việc thiếu hụt nghiêm trọng kiến thức pháp luật và năng lực giảng dạy của nhiều giảng viên dẫn đến chất lượng giảng dạy các môn pháp luật không cao. 2.3.7.Các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục pháp luật Thiếu điều kiện kinh phí, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động GDPL cho SV là những khó khăn lớn cho các nhà quản lý, sự nhận thức chưa đầy đủ của SV về mục tiêu giáo dục toàn diện, trong đó không thể thiếu vai trò của hoạt động GDPL cho SV. 2.3.8. Đánh giá chung hoạt động giáo dục pháp luật cho SV không chuyên Luật trong các trường đại học Kết quả khảo sát về thực trạng hoạt động GDPL cho SV cho thấy trên 14 50% CBQL, GV và SV đều đánh giá hoạt động GDPL cho SV không chuyên Luật ở mức độ tốt và khá; Tuy nhiên có điểm cần lưu ý là có đến 15,8% SV và 8,8% CBQL, GV đánh giá hoạt động GDPL cho SV không chuyên Luật ở mức độ yếu và kém. 2.4. Thực trạng quản lý giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trƣờng đại học 2.4.1. Lập kế hoạch giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học “Việc xây dựng kế hoạch GDPL bám sát vào mục tiêu GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH”; “Việc xây dựng kế hoạch có hoạt động GDPL chính khóa và hoạt động GDPL ngoại khóa” đều ở mức độ tốt và khá trên 60%. Duy chỉ có, những nội dung: “Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp QL và CB, nhân viên khi xác định các mục tiêu GDPL cho SV không chuyên Luật” và “ được đánh giá ở mức độ trung bình với tỷ lệ 60 % và yếu 7,3%. Bản kế hoạch cũng thể hiện rõ sự phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường thực hiện GDPL cho SV không chuyên Luật với tỉ lệ trung bình là 63,7% và yếu là 9,0% 2.4.2. Tổ chức giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường đại học Kết quả khảo sát cho thấy, những nội dung: “Nhà trường đã thiết lập cơ cấu tổ chức phù hợp, đáp ứng với yêu cầu của kế hoạch GDPL cho SV không chuyên Luật”; “Lãnh đạo trường quan tâm đến việc lựa chọn người CBQL là đầu mối tham mưu cho hiệu trưởng và Lãnh đạo trường quản lý GDPL cho SV không chuyên Luật”; “Lãnh đạo trường quan tâm đến việc bố trí, sử dụng cán bộ, viên chức, nhân viên có chuyên môn, kỹ năng phù hợp để thực hiện các hoạt động GDPL cho SV không chuyên Luật” được đánh giá với kết quả khá và tốt với tỷ lệ trên 75%, điều đó chứng tỏ lãnh đạo các trường ĐH đã quan tâm thích đáng tới những nội dung này. 2.4.3. Chỉ đạo thực hiện giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học Qua kết quả khảo sát công tác chỉ đạo giáo dục pháp luật cho SV không chuyên Luật trong trường đại học cho thấy: nhìn chung lãnh đạo trường ĐH đã quan tâm đến công tác này. Phần lớn các nội dung được đánh giá từ mức khá đến tốt với tỷ lệ trên 70% 2.4.4. Kiểm tra giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học Qua kết quả khảo sát công tác kiểm tra giáo dục pháp luật cho SV không chuyên Luật trong trường đại học đã thể hiện: một số nội dung được đánh giá từ mức khá và tốt với tỷ lệ trên 60%, 15 2.5. Thực trạng quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trƣờng đại học 2.5.1. Các chủ thể tham gia hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trường đại học Trong công tác giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật có nhiều chủ thể tham gia. Chúng tôi đã tiến hành khảo sát về mức độ thường xuyên tham gia của các chủ thể trong công tác giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong trường đại học Trong đó, được đánh giá là tổ chức thường xuyên nhất triển khai những hoạt động này là nhà trường (75%), tiếp đến là có sự phối hợp của nhiều cơ quan khác nhau (53%) và Đoàn thanh niên (50,3%). 2.5.2. Công tác lập kế hoạch hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong trường đại học So sánh ba nhóm nội dung trong lập kế hoạch được cán bộ đánh giá ở mức cao nhất là “Xác định nhu cầu của thành viên trong và ngoài cộng đồng” ( X = 3,6), tiếp đến là nội dung “Xác định các nguồn lực sẵn có ngoài cộng đồng nhà trường” ( X = 3,3), ở mức thấp nhất là “Kế hoạch hoạt động tham gia” ( X = 2,99). 2.5.3. Công tác tổ chức hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường đại học Nhóm môi trường thuận lợi, đánh giá chung đạt điểm trung bình mức 3,2 thể hiện xu hướng tương đối tốt, tuy nhiên trong đó có một nội dung được đánh giá rất thấp “Nhà trường khuyến khích để huy động sự tham gia rộng rãi các nhóm trong và ngoài nhà trường tham gia vào hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên” ( X =2,39). Giao tiếp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường, đây là nhóm nội dung thể hiện sự tương tác, phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường bao gồm 6 nội dung cụ thể. Trong đó có 4/6 nội dung được đánh giá thực hiện tốt bao gồm nội dung (1); (3); (4); (6). Nhìn chung đây là nhóm được đánh giá tương đối khá ngoại trừ nội dung “Nhà trường xây dựng được cấu trúc tổ chức hợp lý và phù hợp để quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường” ( X =2,46). 2.5.4. Công tác chỉ đạo hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường đại học - Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi cho SV được sáng tạo, có ý tưởng trong các hoạt động GDPL của nhà trường ( X = 3,79) - Sinh viên là cầu nối để tăng cường liên kết giữa cộng đồng trong nhà trường và cộng đồng ngoài nhà trường trong hoạt động GDPL ( X = 3,68). - Nhà trường xây dựng được môi trường/văn hóa pháp luật để 16 khuyến khích huy động sự tham gia của các bên trong và ngoài nhá trường vào hoạt động GDPL của nhà trường ( X = 3,67). 2.5.5. Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường đại học Đối với nhóm hệ thống đánh giá bao gồm 6 nội dung khác nhau, tuy nhiên trong đó chỉ có 2/6 nội dung là được đánh giá trên điểm trung bình chung, còn lại 4 nội dung được đánh giá ở mức chưa tốt. Đặc biệt, nội dung “Nhà trường có hệ thống đánh giá (mục tiêu, tiêu chí và hướng dẫn) phù hợp với mục tiêu và nội dung của kế hoạch hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên” chỉ có 2,69 - thấp thứ 2 trong 6 nội dung và nội dung “Nhà trường thường xuyên huy động được rộng rãi đội ngũ nhân viên, cán bộ, giảng viên, chính quyền, sinh viên, thành viên lực lượng tham gia vào quá trình đánh giá” là thấp nhất chỉ có 2,63. 2.5.6. Kết quả hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường đại học - Nhà trường mở rộng được các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nguồn lực (nhân lực và vật lực) của cộng đồng trong GDPL cho sinh viên. - Nhà trường sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nhà trường trong giáo dục pháp luật cho sinh viên. 2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trƣờng đại học Kết quả cho thấy: Hầu hết CBQL, GV, cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên cho rằng, trong nhóm các yếu tố chủ quan thì các yếu tố như: Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ làm nhiệm vụ giáo dục pháp luật cho sinh viên, Năng lực quản lý, điều hành của đội ngũ CBQL, Năng lực của đội ngũ giảng viên đều có ảnh hưởng nhiều (> 91%) nhất đến quản lý hoạt động tham gia. Trong nhóm các yếu tố khách quan, những người được hỏi cho rằng yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất là Cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với GDPL. Chính vì vậy, các trường cần phải có những biện pháp phù hợp để khắc phục các yếu tố ảnh hưởng nói trên. 2.7. Đánh giá chung 2.7.1. Điểm mạnh - Nhìn chung, Đảng ủy, lãnh đạo các nhà trường trong thời gian qua đã và đang có sự quan tâm, chỉ đạo sát sao hơn trong công tác huy động các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường tham gia vào những hoạt động giáo dục pháp luật cho sinh viên, tạo những cơ chế thuận lợi để cho các lực lượng tham gia giáo dục pháp luật khẳng định vai trò, vị trí của mình trong việc giáo dục pháp luật cho sinh viên. - Một số trường đã chủ động và cụ thể hóa được các chủ trương, nghị quyết của Đảng về sự huy động lực lượng tham gia vào các hoạt động giáo 17 dục pháp luật cho sinh viên, có những hình thức hoạt động phù hợp với tâm tư, nguyện vọng của sinh viên. - Đa số sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học là những thanh niên có nhận thức cao, có ý thức tự lực tự cường và tinh thần dân tộc, biết đấu tranh bảo vệ cái đúng, loại bỏ cái sai và hướng tới cái tiến bộ. Do đó, công tác huy động SV tham gia vào giáo dục pháp luật cũng có những thuận lợi nhất định. 2.7.2. Hạn chế - Một vài nơi, Đảng ủy và lãnh đạo nhà trường chưa có sự quan tâm chỉ đạo và đầu tư thích hợp cho hoạt động huy động sự tham gia giáo dục pháp luật. - Một số trường khi lập kế hoạch chưa thật sự có sự phối hợp chặt chẽ của các cấp quản ý và cán bộ, nhân viên khi xác định mục tiêu giáo dục pháp luật cho SV không chuyên Luật. Kế hoạch GDPL chưa thể hiện rõ sự phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật. - Một số trường chưa huy động được tối đa các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường tham gia hoạt động giáo dục pháp luật. - Nhà trường chưa thiết lập được tổ chức hợp lý và phù hợp để quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật, mà ở đó có sự tham gia của giảng viên, cán bộ quản lý, cán bộ sở ngành, chính quyền, cán bộ Đoàn, Hội. Cơ cấu tổ chức và cơ chế để thực hiện công tác này chưa được xác định rõ ràng. Trong các trường ĐH chưa thống nhất về cơ cấu tổ chức thực hiện công tác QL HĐ tham gia GDPL cho SV trong trường; nhiều trường ĐH chưa có quy định cụ thể về hoạt động tham gia GDPL cho SV; chưa có sự phân công trách nhiệm cụ thể cho LĐ trường phụ trách. - Lãnh đạo trường ĐH còn giao nhiệm vụ chung chung, chưa cụ thể, thiếu thực tế khi thực hiện công tác chỉ đạo, giao nhiệm vụ hoạt động GDPL và tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH. - Lãnh đạo trường chưa quan tâm thích đáng đến quyền, lợi ích của bộ phận chức năng; đặc điểm tâm lý, hoàn cảnh của CB, NV, SV khi thực hiện hoạt động GDPL và tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật. - Lãnh đạo nhà trường chưa quan tâm đúng mức tới việc xác định những yếu tố có thể tạo động lực thúc đẩy các tổ chức, CB, NV, SV trong công tác GDPL và tham gia GDPL cho SV. - Lãnh đạo Trường chưa quan tâm đến việc thu thập thông tin liên quan đến tinh thần, thái độ, hoàn cảnh, điều kiện công tác của CB, nhân viên, SV trong quá trình thực hiện nhiệm vụ GDPL cho SV không chuyên Luật. - Đặc biệt, Lãnh đạo Trường chưa quan tâm đúng mức đến việc xây dựng, duy trì điều kiện môi trường làm việc để thúc đẩy hoạt động GDPL cho SV không chuyên Luật phát triển. 18 - Công tác kiểm tra, đánh giá HĐ tham gia GDPL cho SV không chuyên luật trong trường ĐH chưa được các trường ĐH quan tâm với tất cả các nội dung kiểm tra- Các điều kiện cho quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trường đại học còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân - Đối với nhà trường và các lực lượng giáo dục: Công tác giáo dục pháp luật cho sinh viên chưa được thường xuyên liên tục. - Theo ghi nhận từ thực tế cho thấy ở một số nơi, Đảng ủy, chi bộ, tổ chức chính trị xã hội chưa kịp thời đổi mới công tác giáo dục pháp luật trong Đảng bộ, trong quần chúng, sinh viên; nhiều đơn vị còn quá chú trọng nhiệm vụ chuyên môn mà chưa thực sự quan tâm sâu sát đến công tác huy động sự tham gia của các lực lượng bên trong và bên ngoài trường ĐH vào công tác giáo dục pháp luật cho sinh viên trong trường. Biện pháp quản lý và chỉ đạo chưa sát sao, chưa có sự chủ động trong triển khai thực hiện. Đảng ủy, lãnh đạo một số nhà trường chưa thực sự quan tâm, tạo điều kiện và chưa đánh giá đúng vai trò của Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên nhà trường để mạnh dạn giao nhiệm vụ tuyên truyền và tiến hành công tác giáo dục pháp luật cho cán bộ, đảng viên trẻ và sinh viên. - Việc nắm bắt và định hướng tư tưởng, dư luận, nhu cầu trong đoàn viên đôi khi còn chậm; một số hoạt động được tổ chức chưa có sự đầu tư nhiều về nội dung, chưa thực sự phù hợp nhu cầu, với tâm tư, nguyện vọng chính đáng của đoàn viên hiện nay. Kết luận chƣơng 2 Trong chương 2, tác giả đã khái quát các trường tham gia khảo sát, kết quả khảo sát cho thấy trường đại học, các lực lượng tham gia GDPL, sinh viên nhận thức được hoạt động tham gia GDPL cho SV là cần thiết để phát triển giáo dục đại học. Tác giả đã lựa chọn và tiến hành khảo sát, thu thập số liệu liên quan đến các hoạt động tham gia GDPL cho SV và QL hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường ĐH và nhận thấy những điểm mạnh, những hạn chế, của QL hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường ĐH sau khi xử lý số liệu và phỏng vấn cán bộ, giảng viên, cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên và các chuyên gia. Tác giả rút ra một số kết luận sau: 1. Hoạt động GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường ĐH đã được quan tâm. Lãnh đạo các trường ĐH đã phân công phụ trách, xây dựng kế hoạch GDPL, tạo điều kiện nhất định cho công tác này. 2. Công tác QL HĐ GDPL cho SV không chuyên Luật đã được lãnh đạo các trường ĐH quan tâm thực hiện ở công tác lập kế hoạch, tổ chức, 19 chỉ đạo, kiểm tra. Đặc biệt lãnh đạo các nhà trường chưa thể hiện sự quan tâm đúng mức đến đặc điểm, điều kiện, hoàn cảnh của cán bộ, giảng viên, nhân viên và sinh viên cũng như tạo động lực cho các chủ thể này khi tham gia vào hoạt động giáo dục pháp luật. Bên cạnh đó hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá hoạt động GDPL cho SV không chuyên Luật cũng như cơ chế kiểm tra, giám sát chưa được lãnh đạo trường quan tâm đúng mức. 3. Công tác QLHĐ tham gia GDPL cho SV trong trường ĐH nhìn chung đạt những kết quả nhất định, nhà trường đã khai thác và sử dụng các nguồn lực trong và ngoài nhà trường vào HĐ GDPL cho SV. Tuy nhiên, ở một số trường ĐH, Đảng ủy và lãnh đạo trường chưa có sự chỉ đạo và đầu tư thích đáng cho việc huy động các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường tham gia vào hoạt động GDPL cho SV. 4. Nguyên nhân của những thực trạng trên là do: - Lãnh đạo trường ĐH chưa nhận thức rõ về vai trò của HĐGDPL cho SV và HĐ huy động các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường tham gia các hoạt động GDPL cho SV. - Công tác xây dựng các loại kế hoạch cho HĐGDPL cho SV và HĐ huy động tham gia các hoạt động GDPL cho SV chưa được quan tâm, nhiều nơi chưa có chiến lược huy động tham gia GDPL cho SV trong trường. - Chưa thống nhất về mô hình tổ chức QL hoạt động tham gia GDPL cho SV, chưa xây dựng được hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí để đánh giá công tác này; - Các trường chưa bố trí đủ các điều kiện về tài chính, cơ sở vật chất, cơ chế hoạt động, đủ để công tác QLHĐ tham gia GDPL cho SV mang lại hiệu quả cao. CHƢƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THAM GIA GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN LUẬT TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC 3.1. Định hƣớng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 3.1.1. Định hướng đề xuất biện pháp 3.1.1.1. Bối cảnh hiện nay 3.1.1.2. Định hướng giáo dục pháp luật cho cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học. * Những định hướng xây dựng biện pháp quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên * Đường lối, chính sách về giáo dục pháp luật và hệ thống các quy định pháp luật về giáo dục pháp luật cho sinh viên các trường đại học ở Việt Nam 20 3.1.2. Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường đại học 3.1.2.1. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong công tác quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên 3.1.2.2. Tính kế thừa 3.1.2.3. Tính hệ thống, toàn diện 3.1.2.4. Tính thực tiễn 3.1.2.5. Tính hiệu quả 3.1.2.6. Tính khả thi 3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động tham gia GDPL cho sinh viên không chuyên Luật trong các trƣờng đại học 3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác tham gia GDPL cho sinh viên không chuyên Luật đối với cán bộ quản lý trong các trường đại học Hiệu trưởng, lãnh đạo trường chỉ đạo việc xây dựng quy định rõ ràng về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của tổ chức Đảng, các bộ phận/đơn vị chức năng trực thuộc Trường. Cần phải xác định rõ nhiệm vụ của các bộ phận/đơn vị trong việc tổ chức thực hiện, cũng như phối hợp hoạt động GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường. 3.2.2. Xây dựng chiến lược hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH Huy động tham gia vào GDPL cho SV chỉ hiệu quả khi các bên tham gia bên ngoài, cán bộ chính quyền, sở ngành, các tổ chức, cá nhân hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của mình; hiểu rõ về cơ chế, chính sách, về quyền lợi của mình; đặc biệt là họ phải tiếp cận đủ các thông tin cần thiết. Các thông tin liên quan đến những vấn đề sau: 3.2.3. Xây dựng mô hình tổ chức QL HĐ tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH Lãnh đạo trường ĐH cần xác định rõ đơn vị làm đầu mối, trực tiếp QL, tham mưu cho lãnh đạo trường về công tác QL HĐ tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường. Đơn vị trực tiếp thực hiện công tác này có thể là Phòng Công tác Sinh viên hoặc bộ phận khác trong trường ĐH có chức năng tương đương; 3.2.4. Đề xuất hệ thống tiêu chuẩn đánh giá quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho SV không chuyên Luật trong trường đại học * Hệ thống tiêu chuẩn quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho SV không chuyên Luật trong trường đại học Tiêu chuẩn 1: Lập KH hoạt động tham gia giáo dục pháp luật Tiêu chí 1: KH hoạt động tham gia giáo dục pháp luật Tiêu chí 2: Xác định nhu cầu của thành viên trong và ngoài cộng đồng 21 Tiêu chí 3: Xác định các nguồn lực sẵn có ngoài cộng đồng nhà trường Tiêu chuẩn 2: Quản lý thực hiện kế hoạch hoạt động tham gia Tiêu chí 4: Môi trường thuận lợi Tiêu chí 5: Giao tiếp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường Tiêu chí 6: Huy động tham gia Tiêu chuẩn 3: Quản lý đánh giá kế hoạch hoạt động tham gia và phản hồi thông tin Tiêu chí 7: Hệ thống đánh giá Tiêu chí 8: Sử dụng thông tin đánh giá 3.2.5. Tăng cường các điều kiện cho quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không Huy động các bên tham gia bên ngoài tham gia đóng góp, ủng hộ cho các hoạt động GDPL chính khoá (xây dựng chương trình, hỗ trợ hoạt động giảng dạy trên lớp) và hoạt động GDPL qua hoạt động ngoại khoá cho SV (ngày hội văn hóa, hội thao SV, các cuộc thi học thuật và đặc biệt là các mô hình hoạt động mới, các hoạt động quy mô liên trường, khối trường, cấp khu vực và toàn quốc). 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp Các biện pháp đã đề ra có mối quan hệ phụ thuộc và hỗ trợ lẫn nhau để tạo điều kiện cho một hệ thống QL hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường đại học đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và mục tiêu GDPL của nhà trường ĐH. Các biện pháp cần phải thực hiện đồng bộ thì mới giúp cho hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường ĐH đạt hiệu quả. 3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 3.4.1. Mục đích khảo nghiệm 3.4.2. Nội dung khảo nghiệm 3.4.4. Kết quả khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất. 3.4.4.1. Sự cần thiết của các biện pháp đã đề xuất * Đánh giá về tính cần thiết Kết quả khảo sát cho thấy, điểm trung bình ( X ) của các biện pháp được đề ra đều lớn 3 (điểm trung bình chung của thang đo), điều này cho thấy, các biện pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học được nhóm cán bộ đánh giá có xu hướng là cần thiết. * Đánh giá về tính khả thi Nhìn chung các biện pháp được đề xuất trong đề tài đều được nhóm cán bộ, giảng viên đánh giá có tính khả thi. Điều này được thể hiện ở điểm trung bình của các biện pháp đạt từ 3,83 đến 4,18 (đều lớn hơn điểm trung bình của thang đo X = 3). 22 3.4.2. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tham giá giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trường đại học Hệ số tương quan R = 0,917 cho phép khẳng định giữa mức độ cần thiết và khả thi của 5 biện pháp đề xuất có tính tương quan thuận với nhau, nghĩa là các biện pháp đề xuất là cần thiết và có tính khả thi cao. 4.4.3. Khảo nghiệm một nội dung của biện pháp trong các biện pháp đề xuất Tiêu chuẩn 1: bao gồm 03 tiêu chí 1,2,3: - Tiêu chí 1: Lập kế hoạch hoạt động tham gia giáo dục pháp luật với 04 chỉ số: - Tiêu chí 2: Xác định nhu cầu của thành viên trong và ngoài cộng đồng với 03 chỉ số: - Tiêu chí 3: Xác định các nguồn lực sẵn có ngoài cộng đồng nhà trƣờng với 05 chỉ số: Tiêu chuẩn 2 bao gồm tiêu chí 4,5,6: - Tiêu chí 4: Môi trƣờng thuận lợi bao gồm 03 chỉ số: - Tiêu chí 5: Giao tiếp giữa các lực lƣợng trong và ngoài nhà trƣờng bao gồm 06 chỉ số: - Tiêu chí 6: Huy động tham gia bao gồm 04 chỉ số: Tiêu chuẩn 3 bao gồm tiêu chí 7,8: - Tiêu chí 7: Hệ thống đánh giá bao gồm 06 chỉ số: - Tiêu chí 8: Sử dụng thông tin đánh giá bao gồm 05 chỉ số: STT Các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số Mức độ phù hợp, quan trọng (TB) X 1 Tiêu chuẩn 1: Lập kế hoạch hoạt động tham gia GDPL 3,96 Tiêu chí 1 (05 chỉ số): (3,85+3,88+4,02+3,99+3,97)/5 3,94 Tiêu chí 2 (03 chỉ số): (4,05+ 4,07+4,05)/3 4,06 Tiêu chí 3 (05 chỉ số): (3,95+3,78+3,61+4,09+3,97)/5 3,88 2 Tiêu chuẩn 2: Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tham gia GDPL 3,91 Tiêu chí 4 (03 chỉ số): (4,06+3,93+4,01)/3 4,0 Tiêu chí 5 (06 chỉ số): (3,84+3,95+3,68+3,82+3,92+4,04)/6 3,88 Tiêu chí 6 (04 chỉ số): (3,81+3,87+3,83+3,85)/4 3,84 3 Tiêu chuẩn 3: Đánh giá kế hoạch hoạt động tham gia GDPL 3,9 Tiêu chí 7 (06 chỉ số): (3,93+3,96+3,7+3,73+3,82+3,73)/6 3,8 Tiêu chí 8 (05 chỉ số): (3,99+4+3,99+4,03+4,08)/5 4,01 Kết quả khảo nghiệm cho thấy hệ thống tiêu chuẩn đánh giá quản lý 23 hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học là phù hợp và có thể áp dụng trong thực tế để đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên luật trong các trường đại học hiện nay. 3.5. Thử nghiệm Thử nghiệm Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong các trường đại học 3.5.1. Mục đích thử nghiệm 3.5.2. Đối tượng thử nghiệm - Đối tượng là cán bộ quản lý; giảng viên; cán bộ Đoàn, Hội; cán bộ chính quyền, cán bộ sở ngành (Sở Tư pháp, Sở Giáo dục tại các địa bàn khảo sát) 3.5.3. Giới hạn thử nghiệm Kết quả khảo sát thu được như sau đánh giá về tỷ lệ đạt được của Nhà trường so với Hệ thống tiêu chuẩn Bảng 3.5. Bảng tổng hợp điểm các tiêu chuẩn, tiêu chí sau thử nghiệm STT Các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số Tỷ lệ % 1 Tiêu chuẩn 1: Lập kế hoạch hoạt động tham gia GDPL 71,8% Tiêu chí 1: Lập kế hoạch hoạt động tham gia 72% Tiêu chí 2: Xác định nhu cầu của thành viên trong và ngoài cộng đồng 68% Tiêu chí 3: Xác định các nguồn lực có sẵn trong cộng đồng 74% 2 Tiêu chuẩn 2: Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tham gia GDPL 60% Tiêu chí 4: Môi trường thuận lợi 72,5% Tiêu chí 5: Giao tiếp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường 50% Tiêu chí 6: Huy động tham gia 62% 3 Tiêu chuẩn 3: Đánh giá kế hoạch hoạt động tham gia GDPL 50,9% Tiêu chí 7: Hệ thống đánh giá 51,6% Tóm lại, kết quả đánh giá hiệu quả của hoạt động tham gia quản lý giáo dục pháp luật cho sinh viên không chuyên Luật trong trường ĐH đã phản ánh thực trạng quản lý hoạt động tham gia giáo dục pháp luật cho SV không chuyên Luật các trường ĐH thời gian qua. Kết luận chƣơng 3 Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường đại học, tác giả đã đề xuất được 05 biện pháp có tính khoa học và khả thi. Các biện pháp trình bày ở trên là hệ thống các tiêu chuẩn quản lý, quy trình quản lý 24 và các biện pháp để thực hiện nội dung, quy trình quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường đại học. Các biện pháp này nhằm giải quyết những vấn đề tồn tại, khó khăn trong quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường đại học. Mỗi biện pháp được đề xuất thể hiện chức năng quản lý theo từng mục tiêu khác nhau về nội dung, phương pháp, đối tượng, điều kiện và phương tiện quản lý với mục đích tác động vào chủ thể và đối tượng quản lý và tất cả các thành tố tham gia vào quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường đại học. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận Đề tài đã góp phần làm rõ thêm một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Đề tài cũng tập trung phân tích những nội dung liên quan đến hoạt động tham gia, như cách tiếp cận huy động tham gia; sự tham gia của các lực lượng xã hội; Bản chất và quy trình quản lý hoạt động tham gia; những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường ĐH. Từ đó cho thấy những điều kiện cần và đủ để quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong trường đại học có hiệu quả. Đề tài đã phân tích sâu những nội dung về quản lý hoạt động tham gia GPPL cũng như các nội dung, phương pháp, hình thức, .để tăng cường sự tham gia; lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường đại học. Những phân tích trên đã góp phần làm phong phú thêm về lý luận cùng tham gia của cộng đồng bên ngoài nhà trường và những lý luận cơ bản là cơ sở cho nội dung tiến hành khảo sát, điều tra thực trạng quản lý hoạt động tham gia GDPL cho SV không chuyên Luật trong các trường đại học. 2. Khuyến nghị 2.1. Đối với Đảng và Nhà nước 2.2. Bộ Tư pháp 2.3. Bộ Giáo dục và Đào tạo 2.4.Trung ương Đoàn 2.5. Bộ Tài chính 2.6. Đài Phát thanh và Truyền hình, các cơ quan báo chí 2.7. Sở Tư Pháp 2.8. Sở Giáo dục và Đào tạo 2.9. Trường đại học 2.10. Đoàn Thanh niên và Hội sinh viên các trường DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 1. Đỗ Thị Thu Hằng (2016), “Vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong việc tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên các trường đại học”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục (số 130, tháng 6- 2016, tr.80 - 83). 2. Đỗ Thị Thu Hằng (2016), “Nhận thức và nhu cầu được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Giáo dục và Xã hội (số đặc biệt, tháng 6-2016, tr. 249- 252). 3. Đỗ Thị Thu Hằng (2016), “Một số vấn đề lí luận về quản lí hoạt động tham gia giáo dục pháp luật của trường Đại học không chuyên Luật”, Tạp chí Quản lý Giáo dục (số 10, tháng 10- 2016, tr. 16- 23). 4. Đỗ Thị Thu Hằng (2016), “Hoạt động tham gia giáo dục pháp luật của trường đại học không chuyên Luật”, Tạp chí Giáo dục và Xã hội (số 68 (129), tháng 11- 2016, tr. 87- 90).

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_an_quan_ly_hoat_dong_tham_gia_giao_duc_phap_lua.pdf
Luận văn liên quan