Báo cáo Thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất thôn Bản Sảng xã Lạng San - huyện Na Rì

- Đề nghị UBND xã Lạng San xem xét phê duyệt ph-ơng án quy hoạch sử dụng đất của thôn Bản Sảng đến năm 2010, để thôn có cơ sở tổ chức thực hiện nhằm nâng caohiệu quả của việc sử dụng vốn đất, đặc biệt là đất dốc có trong thôn. - Sau khi phương án quy hoạch đất đượcphê duyệt,UBND xã Lạng San sẽ thông báo nội dung quy hoạch đến các cơ quan chức năng, các ban ngành, đoàn thể trong xã và huyện có liên quan để tổ chức thực hiện. Đồng thời có kế hoạch chỉ đạo các ngành triển khai và thực hiện nghiêm túc đề án quy hoạch này.

pdf30 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 06/09/2014 | Lượt xem: 1911 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất thôn Bản Sảng xã Lạng San - huyện Na Rì, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ************** Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất thôn Bản sảng xã lạng san - huyện na rì Na rì, tháng 6 năm 2007 1 Mục lục Trang Danh mục các chữ viết tắt i 1. Đặt vấn đề 6 2. Cơ sở pháp lý 6 3. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 6 3.1. Điều kiện tự nhiên 6 3.1.1. Vị trí địa lý 6 3.1.2. Đặc điểm địa đình, địa mạo, đất đai 6 3.1.3. Tài nguyên rừng 7 3.1.4. Khí hậu- thuỷ văn 7 3.2. Điều kiện kinh tế xã hội 8 3.2.1. Điều kiện về dân sinh, kinh tế 8 3.2.2. Kinh tế và cơ sở hạ tầng 8 4. Tiến trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất 9 5. Ph−ơng án quy hoạch sử dụng đất 10 5.1. Mục tiêu 10 5.2. Định h−ớng 10 5.3. Ph−ơng pháp tính toán trên bản đồ 10 5.4. Hiện trạng sử dụng đất 10 5.5. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 12 5.5.1. Đất nông nghiệp 12 5.5.2. Đất ở nông thôn 12 5.5.3. Đất lâm nghiệp 12 6. Giải pháp 14 6.1. Cơ sở đ−a ra giải pháp 14 6.2. Giải pháp về kế hoạch và kỹ thuật 14 2 6.2.1. Rừng cộng đồng 14 6.2.2. Rừng đã giao cho hộ gia đình 16 6.3. Tổ chức thực hiện 18 6.4. Tài chính 18 7. Kết luận 18 Tài liệu tham khảo 20 Phụ lục Phụ lục 1. Những ng−ời tham gia xây dựng ph−ơng án quy hoạch Phụ lục 2. Những ng−ời tham gia thúc đẩy Phụ lục 3 Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất thôn Bản Sảng - xã Lạng San Phụ lục 4 Sơ đồ lát cắt thôn Bản Sảng Phụ lục 5. Lựa chọn loài cây trồng Phụ lục 6. Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất thôn Bản Sảng Phụ lục 7. Biểu biến động đất đai thôn Bản Sảng Phụ lục 8. Kế hoạch thực hiện 3 Danh mục các chữ viết tắt NT: Nông thôn NLKH: Nông lâm kết hợp HĐND: Hội đồng nhân dân UBND: Uỷ ban nhân dân CARD: Collaboration For Agriculture And Rural Development 4i 1. Đặt vấn đề Thôn Bản Sảng là một thôn thuộc xã Lạng San, cách trung tâm xã khoảng 8,5 km. Hoạt động sản xuất ở đây chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp. Tuy nhiên còn mang tính tự phát, ch−a lợi dụng triệt để và phát huy hiệu quả vốn đất sẵn có. Để việc sử dụng đất rừng và đất nông nghiệp một cách hợp lý và có hiệu quả cao, thì việc quy hoạch sử dụng đất cho thôn là cần thiết. Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trên. Đ−ợc sự hỗ trợ của dự án CARD chúng tôi tiến hành quy hoạch sử dụng đất cho thôn Bản Sảng giai đoạn từ năm 2007 - 2010. 2. Cơ sở pháp lý Căn cứ pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất: - Báo cáo quy hoạch sử dụng đất xã Lạng San 2006 - 2010 - Nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND, các báo cáo của UBND xã Lạng San. - Các loại bản đồ: Địa giới hành chính 364, bản đồ địa hình, bản đồ giao đất giao rừng, bản đồ hiện trạng đất. 3. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 3.1. Điều kiện tự nhiên 3.1.1. Vị trí địa lý Bản Sảng là một thôn thuộc xã Lạng San, cách trung tâm xã 8,5 km và trục đ−ờng chính khoảng 6,5 km. Thôn có ranh giới tiếp giáp nh− sau Phía Bắc giáp xã Văn Học Phía Nam giáp xã L−ơng Thành Phía Tây giáp thôn To Đoóc Phía Đông giáp xã Văn Học và xã L−ơng Hạ. 3.1.2. Đặc điểm địa đình, địa mạo, đất đai Địa hình Bản Sảng chủ yếu là đồi núi dốc, độ dốc trung bình từ 45 độ, độ cao so với mặt biển từ 400 - 650m. Có hai dạng địa hình: địa hình núi đất và địa hình núi đá. Địa hình bị chia cắt mạnh. 5 Đất đai nhìn chung còn tốt, thành phần cơ giới nhẹ, thuận lợi cho phát triển cây lâm nghiệp. Có hai loại đất chính là: Đất Feralit vàng đỏ trên phiến thạch sét (trên núi đất), đây là loại đất chiếm diện tích lớn nhất, phân bố rộng khắp; Đất Feralit đỏ nâu trên đá vôi (trên núi đá vôi). 3.1.3. Tài nguyên rừng Hiện trạng tài nguyên rừng chủ yếu là các trạng thái rừng phục hồi sau n−ơng rẫy và sau khai thác kiệt, bao gồm các trạng thái sau: Trảng cỏ và cây bụi, chiếm −u thế bởi các −u hợp: Cỏ may (Chrysopogon aciculatus) + Sim (Rhodomyrtus tomentosa) + Mua (Melastoma sp.) và Lau (Erianthus arundinaceus) + Lách (Saccharum spontaneum) + Sim ( Rhodomyrtus tomentosa). Rừng tái sinh nghèo sau n−ơng rẫy có các loài cây chiếm −u thế nh−: Nứa (Neohouzeana sp.), Vầu (Indosasa sp.), Bồ đề (Styrax tonkinensis), Trẩu (Vernicia montana), Chẹo tía (Engelhardia serrata), Sau sau (Liquidambar formosana), Thẩu tấu (Aporosa sphaerosperma), Bùm bụp (Malotus sp.)... Rừng tái sinh sau khai thác kiệt có các loài cây chiếm −u thế nh−: Xoan nhừ (Toona sinensis), Xoan (Melia azedarach), Trám (Canarium album), Bồ đề (Styrax tonkinensis), Sao (Shorea sp.), Kháo (Phoebe sp.), Dẻ gai (Castanopsis indica), Thôi ba (Alangium chinensis), Trai (Garcinia fagraeoides), Nghiến (Excentrodendron hsienmu), Thừng mức (Wrightia sp.), Hu đay (Trema orientalis), Sồi (Lithocarpus sp.)... Rừng trồng, hiện tại chỉ có rừng trồng Hồi (Illicium verum). 3.1.4. Khí hậu- thuỷ văn Nhiệt độ trung bình năm là 22,10C, nhiệt độ cao trung bình năm là 27,10C vào các tháng 6 và 7, nhiệt độ tối thấp trung bình là 15 0C vào tháng 12, 1, 2. Mùa Đông th−ờng xuất hiện s−ơng muối gây ảnh h−ởng không nhỏ tới quá trình sản xuất nông lâm nghiệp. Tổng l−ợng m−a hàng năm đạt khoảng 1300-1800mm. Nhìn chung l−ợng m−a phân bố không đều trong năm, m−a tập trung vào các tháng 6,7,8. 6 Về điều kiện thuỷ văn, có nhiều khe suối nhỏ, có n−ớc th−ờng xuyên hay theo mùa. 3.2. Điều kiện kinh tế xã hội 3.2.1. Điều kiện về dân sinh, kinh tế - Dân số Toàn thôn có 64 hộ gia đình, với 302 nhân khẩu. Thành phần dân tộc trong thôn có 4 dân tộc là Kinh, Tày, Nùng, Dao. Trong đó dân tộc chiếm nhiều nhất là Tày. - Giáo dục Đa số con em trong thôn đều đ−ợc đi học, 100 % con em đều đ−ợc phổ cập hết cấp 1, con em học hết cấp 2 và 3 còn ít. Có một điểm tr−ờng cấp 1 đặt tại thôn. 3.2.2. Kinh tế và cơ sở hạ tầng - Kinh tế + Thu nhập chính của ng−ời dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp + Mức sống trong thôn: có 44/64 hộ thuộc diện hộ nghèo, 6/64 hộ thuộc diện hộ trung bình, 14/64 hộ thuộc diện quá nghèo. - Điện: Ch−a có điện l−ới - Giao thông Thôn Bản Sảng có tuyến đ−ờng đ−ợc đất chạy qua khoảng 4,5 km, còn các đ−ờng liên thôn thì đi lại khó khăn, đ−ờng đất, dốc cao quanh co. - Thuỷ lợi + Các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của thôn chủ yếu là nhờ tự nhiên, hệ thống kênh m−ơng t−ới n−ớc tạm thời do ng−ời dân tự làm, không cung cấp đủ n−ớc sản xuất nông nghiệp trong năm. + Trong thôn hiện nay có 6 bể và 50 vòi n−ớc sạch, cung cấp cho 80% số hộ trong thôn, đ−ợc hỗ trợ nguồn n−ớc sạch của ch−ơng trình 135. Các hộ còn lại lấy n−ớc ăn từ khe núi, hàng năm vào mùa khô th−ờng bị thiếu n−ớc sinh hoạt. 7 4. Tiến trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất B−ớc 1. Tập huấn quy hoạch Để tiến hành quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia tại thôn Bản Sảng, một khoá tập huấn 2 ngày với sự tham gia của 6 cán bộ xã, thôn về nội dung, các b−ớc tiến hành quy hoạch và một số công cụ phục vụ công tác quy hoạch nh−: - Ph−ơng pháp sử dụng bản đồ hiện trạng, địa hình. - Các b−ớc và nội dung quy hoạch có sự tham gia. - Giới thiệu và thực hành các công cụ PRA (Vẽ sơ đồ hiện trạng, điều tra theo tuyến, lựa chọn cây trồng...). B−ớc 2. Điều tra, đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của thôn. Với sự thúc đẩy của 2 cán bộ đến từ khoa Lâm nghiệp, Đại học Nông lâm Thái Nguyên. 6 nông dân chủ chốt điều tra tổng hợp đ−ợc điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thôn và đã cùng nhau thảo luận xây dựng đ−ợc sơ đồ hiện trạng sử dụng đất, đi điều tra theo tuyến tìm hiểu các loại hình kinh doanh và đặc điểm của nó. Đồng thời dùng công cụ ma trận để lựa chọn cây trồng. B−ớc 3. Quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất Trên cơ sở đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, những ng−ời tham gia đã xác định rõ gianh giới đất đã giao cho hộ và đất ch−a giao, xác định rõ vị trí và các trạng thái rừng. Cùng nhau thảo luận mục đích, mục tiêu quản lý trên cơ sở đó quy hoạch sử dụng đất cộng đồng. B−ớc 4. Họp thôn báo cáo kết quả quy hoạch. - Một cuộc họp toàn thể các hộ trong thôn để nghe nhóm nông dân chủ chốt báo cáo kết quả, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và dự kiến ph−ơng án quy hoạch để cho mọi thành viên trong thôn góp ý kiến đi đến thống nhất hoàn thiện. 8 B−ớc 5. Trình UBND xã phê duyệt Trên cơ sở đóng góp ý kiến của các thành viên tham gia hội thảo, nhóm nông dân chủ chốt hoàn thiện báo cáo quy hoạch, trình UBND xã phê duyệt. 5. Ph−ơng án quy hoạch sử dụng đất 5.1. Mục tiêu - Sử dụng đất dốc hợp lý, đúng đối t−ợng, đúng mục đích để đem lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời phát huy tốt khả năng phòng hộ. 5.2. Định h−ớng Khai thác triệt để các nhân tố nguồn lực nội sinh, tiếp tục phát huy sức mạnh và những yếu tố thuận lợi trong sản xuất, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ từ dự án Card để phát triển nhanh sản xuất nông lâm nghiệp theo h−ớng sản xuất hàng hoá, sử dụng có hiệu quả vốn đất lâm nghiệp hiện có và phát huy triệt để khả năng phòng hộ của rừng. 5.3. Ph−ơng pháp tính toán trên bản đồ Trên cơ sở sơ đồ hiện trạng đ−ợc nhóm nông dân chủ chốt xác định và kết quả thảo luận về kế hoạch và ph−ơng án quy hoạch sử dụng đất đ−ợc mô tả trên sơ đồ quy hoạch thôn một cách t−ơng đối về mặt diện tích. Sử dụng phần mềm MicroStation để tính toán chính xác về diện tích trên bản đồ tỷ lệ 1/15.000 của thôn. 5.4. Hiện trạng sử dụng đất Tính đến tháng 5 năm 2007 hiện trạng sử dụng đất thôn Bản Sảng, với tổng diện tích tự nhiên 598,93 ha, trong đó (Bản đồ hiện trạng sử dụng đất): + Đất nông nghiệp, đất ở nông thôn và đất khác: 134,12 ha chiếm 22,72% tổng diện tích tự nhiên. + Đất lâm nghiệp: 464.81 ha chiếm 77,28% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó có 188,41 ha thuộc quyền quản lý của UBND xã Lạng San, dự kiến 9 sẽ giao cho cộng đồng (gọi tắt là rừng cộng đồng); 276,40 ha rừng và đất lâm nghiệp đã giao cho hộ gia đình. Diện tích các loại hình rừng và chủ sử dụng đ−ợc thống kê ở biểu 01. Biểu 01. Biểu thống kê các loại rừng và chủ sử dụng Thôn Bản Sảng Loại rừng và chủ sử dụng Tổng diện tích (ha) Tỷ lệ % Trữ l−ợng Ghi chú 1. Rừng cộng đồng 188.41 40.53 1.1. Rừng sản xuất Rừng tự nhiên núi đất IIa 4.84 1.04 Ic 76.24 16.40 Rừng tự nhiên núi đá IIa 71.48 15.38 1.2. Rừng phòng hộ Rừng tự nhiên núi đất Ic 35.82 7.71 2. Rừng đã giao cho hộ 276.40 59.46 Rừng tự nhiên núi đất IIa, Vầu 91.74 19.74 Ic 67.04 14.42 Đất trống (Ia, Ib) 102.79 22.11 Rừng trồng (Hồi) 6.39 1.37 Rừng tự nhiên núi đá IIa 4.94 1.06 Đất trống (Ia, Ib) 3.53 0.76 Tổng diện tích rừng và đất rừng 464.81 100.00 10 5.5. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 5.5.1. Đất nông nghiệp Căn cứ vào nhu cầu thực tế và khả năng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn, đất nông nghiệp của thôn trong thời kỳ 2007-2010 đ−ợc quy hoạch nh− sau: - Giữ nguyên diện tích ruộng và n−ơng bãi hiện tại. Tăng c−ờng đầu t− cải tạo hệ thống kênh m−ơng phục vụ sản xuất, lựa chọn các loại giống cây trồng có hiệu quả. - Phát triển diện tích mô hình nông lâm kết hợp (11,5 ha), diện tích này đ−ợc lấy từ quỹ đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất). 5.5.2. Đất ở nông thôn Đất ở nông thôn bao gồm đất v−ờn tạp quanh nhà và đất xây dựng. Căn cứ vào quỹ đất ở nông thôn và nhu cầu tách hộ, trong kỳ quy hoạch đất ở nông thôn tăng thêm 0,5 ha. 5.5.3. Đất lâm nghiệp Căn cứ vào hiện trạng quỹ đất lâm nghiệp, hiện trạng tài nguyên rừng và nhu cầu sản xuất lâm nghiệp trong thôn, diện tích đất lâm nghiệp đ−ợc quy hoạch nh− sau (Biểu 02): * Quy hoạch đối với đất rừng cộng đồng - Giảm 1 ha rừng nghèo (Ic) sang đất chuyên dùng (nghĩa địa) - Giảm 56,27 ha đất rừng nghèo (Ic) sang trồng rừng. * Quy hoạch đối với đất rừng đã giao cho hộ gia đình. - Giảm 0.5 ha đất rừng nghèo (Ic) núi đất gần khu vực dân c− sang đất ở nông thôn. - Giảm 8 ha đất rừng nghèo (Ic) núi đất sang đất làm mô hình NLKH. - Giảm 3,5 ha đất trống (Ia, Ib) núi đất sang đất làm mô hình NLKH. - Giảm 51,66 ha đất trống (Ia, Ib) núi đất sang trồng rừng. - Giảm 3,57 ha đất trống (Ia, Ib) núi đá sang trồng rừng. 11 Biểu 02. Biến động đất đai thôn Bản Sảng Đơn vị tính: ha Năm 2008 Năm 2009 - 2010 Loại đất Hiện tại (2007) Diện tích Tăng/ giảm Diện tích Tăng/ giảm Ghi chú 1. Đất nông nghiệp 84,64 84,64 0 84,64 0 2. Đất mặt n−ớc 3,69 3,69 0 3,69 0 3. Đất v−ờn tạp 34,46 34,46 0 34,46 0 4. Đất ở nông thôn 11,33 11,33 0 11,83 +0,5 5. Đất NLKH 0 3,5 +3,5 11,5 +8 6. Đất nghĩa trang 0 1 +1 1 0 7. Đất lâm nghiệp 7.1. Đất rừng cộng đồng 7.1.1. Rừng sản xuất 7.1.1.1. Rừng tự nhiên núi đất IIa 4,84 4,84 0 4,84 0 Ic 76,24 39,24 -37 18,97 -20,27 7.1.1.2. Rừng trồng Trồng Mỡ 0 20 +20 30,27 +10,27 Trồng Xoan 0 16 +16 26 +10 7.1.1.3. Rừng tự nhiên núi đá IIa 71,48 71,48 0 71,48 0 7.1.2. Rừng phòng hộ Rừng tự nhiên núi đất Ic 35,82 35,82 0 35,82 0 7.2. Rừng đã giao cho hộ 7.2.1. Rừng tự nhiên núi đất IIa, Vầu 91,74 91,74 0 91,74 0 Ic 67,04 67,04 0 58,54 -8,5 Đất trống (Ia, Ib) 102,79 67,82 -34,97 47,63 -20,19 7.2.2. Rừng trồng Trồng Hồi 6,39 6,39 0 6,39 0 Trồng Mỡ 0 20 +20 30,19 +10,19 Trồng Xoan 0 15 +15 25 +10 7.2.3. Rừng tự nhiên núi đá IIa 4,94 4,94 0 4,94 0 Đất trống (Ia, Ib) 3,53 0 -3,53 0 0 12 Đối với diện tích rừng hiện đang thuộc quyền quản lý của UBND xã Lạng San, tổ chức giao đất, giao rừng cho cộng đồng thôn bản quản lý. 6. Giải pháp 6.1. Cơ sở đ−a ra giải pháp Quy hoạch và giải pháp đ−ợc đ−a ra dựa trên các cơ sở sau: - Điều kiện tự nhiên, đất đai. - Hiện trạng các loại hình rừng và chủ quản lý. - Nhu cầu thực tế của ng−ời dân Tất cả các cơ sở trên đều đ−ợc xác định và làm rõ bởi các bên tham gia, đặc biệt là có sự tham gia tích cực của ng−ời dân trong thôn Bản Sảng. Ngoài ra, kế hoạch thực hiện của dự án CARD cũng là một trong những cơ sở để chúng tôi hoàn thiện bản quy hoạch này. 6.2. Giải pháp về kế hoạch và kỹ thuật Kế hoạch thực hiện trong kỳ quy hoạch đ−ợc thực hiện theo từng năm. Từ năm 2007 đến 2010, cụ thể : 6.2.1. Rừng cộng đồng Năm 2007: Khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên với diện tích 112,17 ha, trong đó: - 71,48 ha trạng thái rừng IIa trên núi đá, tại khu vực Tây Bắc thôn, đ−ợc xếp vào loại hình sản xuất. Theo nhu cầu của ng−ời dân thì khu vực này cần đ−ợc bảo vệ nh− một khu rừng phòng hộ. Vì lý do, khu rừng này thuộc khu vực đầu nguồn của thôn. - 4.85 ha trạng thái rừng IIa trên núi đất, tại khu vực phía Nam thôn (Bãi Cốc Toòng). - 35.84 ha trạng thái rừng Ic trên núi đất, khu vực phía Bắc thôn (núi Sim), do nằm xa khu dân c−, địa hình dốc, khó khăn trong việc trồng rừng, làm giàu rừng. Do vậy, theo nguyện vọng của ng−ời dân, khu vực này tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ, để rừng phục hồi tự nhiên. 13 Để khoanh nuôi bảo vệ có hiệu quả thì cần phải xây dựng kế hoạch và h−ơng −ớc cụ thể cho việc quản lý khu vực này, thành lập tổ quản lý bảo vệ rừng thôn bản, đồng thời phải mở lớp tập huấn nâng cao nhận thức và kỹ năng quản lý cho tổ bảo vệ rừng của thôn. - Xây dựng kế hoạch chi tiết hàng năm cho các hoạt động : sản xuất cây giống, trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng... Năm 2008: - Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ rừng. - Trồng 20 ha Mỡ (Manglietia conifera) tại khu vực phía Tây Nam thôn (Bãi Cốc Toòng). - Trồng 16 ha Xoan (Acacia sp.) tại khu vực phía Nam thôn (Bãi Cốc Toòng). - Chuyển đổi diện tích 1ha đất trống khu vực Bãi Cốc Toòng (phía Tây Nam thôn) sang đất nghĩa trang. - Giữ nguyên hiện trạng đất Ic tại khu vực Bãi Cốc Toòng với diện tích 18,97 ha với mục đích làm bãi chăn thả gia súc. Vì ng−ời dân cho rằng khu vực này gần nhà ở dễ quản lý gia súc, hạn chế gia súc vào rừng. Tập quán của ng−ời dân trong thôn đã quen chăn thả tại khu vực này. Diện tích đất đ−ợc quy hoạch để trồng rừng có địa hình thuận lợi (độ dốc không cao, t−ơng đối bằng phẳng), gần khu dân c−, nên dễ bảo vệ và chăm sóc. Để trồng rừng có hiệu quả, theo nguyện vọng của cộng đồng cần đ−ợc hỗ trợ về kỹ thuật xây dựng v−ờn −ơm, sản xuất cây giống, kỹ thuật trồng rừng.... Năm 2009-2010: - Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ rừng. - Chăm sóc diện tích rừng trồng năm 2008. - Trồng 10,27 ha Mỡ (M. conifera) tại khu vực phía Nam thôn (Bãi Cốc Toòng). 14 - Trồng 10 ha Xoan (Acacia sp.) tại khu vực phía Đông Nam thôn (Bãi Cốc Toòng). 6.2.2. Rừng đã giao cho hộ gia đình Ưu tiên thực hiện các nội dung quy hoạch cho rừng cộng đồng, để nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ, giảm sức ép tới diện tích rừng cộng đồng. Trong khuôn khổ dự án CARD cho phép, ng−ời dân trong thôn đề nghị hỗ trợ kỹ thuật và kinh phí thực hiện một số hạng mục quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đã giao cho hộ gia đình. Năm 2007: - Khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên với tổng diện tích 155,72 ha, trong đó: + 59,04 ha đất rừng Ic có xen Vầu, nằm trên các khu vực phía Đông Bắc và phía Đông thôn. Đây là những khu vực nằm xa khu dân c−, địa hình dốc, không thuận lợi cho việc trồng rừng. Bảo vệ để phục hồi tự nhiên. + 91,74 ha rừng trạng thái IIa và rừng Vầu trên núi đất. + 4,94 ha rừng trạng thái IIa trên núi đá. Để khoanh nuôi bảo vệ có hiệu quả thì cần phải xây dựng kế hoạch và h−ơng −ớc cụ thể cho việc quản lý khu vực này, đồng thời phải mở lớp tập huấn nâng cao nhận thức và kỹ năng quản lý cho ng−ời dân trong thôn. Năm 2008: - Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên với tổng diện tích 155,72 ha rừng tự nhiên. - Xây dựng 1 mô hình nông lâm kết hợp (NLKH) 3,5ha. Trên trạng thái rừng nghèo, địa hình t−ơng đối bằng phẳng, gần khu đất ở hoặc đất canh tác nông nghiệp, thuận lợi cho việc chăm sóc và bảo vệ cây trồng, ở khu vực Tây Nam thôn. Các loài cây đ−ợc ng−ời dân lựa chọn trồng là Mỡ (Manglietia conifera), Xoan (Melia azedarach), Chanh (Citrus medican subsp. limon), Hồng không hạt (Diospyros sp.), Lê (Pirus communis). 15 - Trồng 20 ha Mỡ (M. conifera) trên các lô đất ch−a có rừng, chủ yếu là cây bụi, trảng cỏ (trạng thái Ia, Ib), địa hình dốc, tại khu vực trung tâm thôn. - Trồng 15 ha Xoan (Acacia sp.) trên các lô đất ch−a có rừng, chủ yếu là cây bụi, trảng cỏ (trạng thái Ia, Ib), địa hình dốc, phía Đông thôn. Để trồng rừng, xây dựng mô hình NLKH có hiệu quả, theo nguyện vọng của cộng đồng cần đ−ợc hỗ trợ về kỹ thuật xây dựng v−ờn −ơm, sản xuất cây giống, kỹ thuật trồng rừng, kỹ thuật làm mô hình NLKH.... Năm 2009-2010: - Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên với tổng diện tích 155,72 ha rừng tự nhiên. - Xây dựng 2 mô hình nông lâm kết hợp (NLKH) 4ha/mô hình. Trên trạng thái rừng nghèo, địa hình t−ơng đối bằng phẳng, gần khu đất ở hoặc đất canh tác nông nghiệp, thuận lợi cho việc chăm sóc và bảo vệ cây trồng, ở khu vực trung tâm thôn. - Trồng 10.19 ha Mỡ (M. conifera) trên các lô đất ch−a có rừng, chủ yếu là cây bụi, trảng cỏ (trạng thái Ia, Ib), địa hình dốc, khu vực phía Đông Nam thôn. - Trồng 10 ha Xoan (Melia azedarach) trên các lô đất ch−a có rừng, chủ yếu là cây bụi, trảng cỏ (trạng thái Ia, Ib), địa hình dốc, khu vực phía Đông Nam thôn. - Chuyển 0,5 ha rừng nghèo, gần khu đất ở thành đất ở nông thôn. Vị trí sẽ đ−ợc xác định khi phát sinh nhu cầu đất ở. Đối với diện tích rừng sản xuất: Những diện tích rừng còn lại tiếp tục khoanh nuôi phục hồi rừng. Đối với đất rừng nghèo, điều kiện không thuận lợi cho trồng rừng thì sử dụng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên. Hoặc giữ nguyên hiện trạng dùng cho mục đích chăn thả gia súc. 16 Đối với diện tích rừng phòng hộ: Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ rừng, đảm bảo rừng phát triển về số l−ợng và chất l−ợng. Phát huy cao hiệu quả phòng hộ của rừng. 6.3. Tổ chức thực hiện - Quy hoạch sử dụng đất thôn Bản Sảng đ−ợc xây dựng và hoàn thiện trên cơ sở khoa học và dựa trên nhu cầu của ng−ời dân, chính vì vậy bản đề án này phải đ−ợc công khai hoá bằng kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy hoạch. - Sau khi đề án đ−ợc phê duyệt đề nghị phân bổ đất đai theo đúng kế hoạch quy hoạch. - Tiếp nhận nguồn hỗ trợ từ các phía, đặc biệt là từ dự án Card. - Xây dựng kế hoạch cung cấp vật t−, giống cây trồng cho nhân dân. - UBND xã giám sát, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. - Liên hệ chặt chẽ với các ban ngành để tranh thủ sự giúp đỡ về nhiều mặt. - Sau khi kết thúc giai đoạn quy hoạch cần tổ chức đánh giá hiệu quả của giai đoạn quy hoạch và tiếp tục xây dựng ph−ơng án quy hoạch sử dụng đất cho giai đoạn sau. 6.4. Tài chính Dựa trên quy hoạch và kế hoạch đã đ−ợc phê duyệt, lập kế hoạch tài chính chi tiết hàng năm cho từng hoạt động, trên cơ sở đó đệ trình lên dự án CARD xin hỗ trợ về tài chính. 7. Kết luận + Tính khả thi và hiệu quả Quy hoạch sử dụng đất thôn Bản Sảng đ−ợc xây dựng trên cơ sở Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 xã Lạng San. Trên cơ sở có sự tham gia của ng−ời dân trong thôn. Trên cơ sỏ quán triệt ph−ơng 17 châm khai thác triệt để, sử dụng hợp lý quỹ đất, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội đi đôi với việc bảo vệ tài nguyên và môi tr−ờng để phát triển bền vững. Ph−ơng án quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất thôn Bản Sảng mang tính khả thi, đảm bảo tính hợp lý trong sử dụng đất, đặc biệt là nâng cao hiệu quả kinh tế, đảm bảo phát triển vốn rừng, nâng cao hiệu quả chức năng phòng hộ của các loại rừng. + Đề nghị - Đề nghị UBND xã Lạng San xem xét phê duyệt ph−ơng án quy hoạch sử dụng đất của thôn Bản Sảng đến năm 2010, để thôn có cơ sở tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn đất, đặc biệt là đất dốc có trong thôn. - Sau khi ph−ơng án quy hoạch đất đ−ợc phê duyệt, UBND xã Lạng San sẽ thông báo nội dung quy hoạch đến các cơ quan chức năng, các ban ngành, đoàn thể trong xã và huyện có liên quan để tổ chức thực hiện. Đồng thời có kế hoạch chỉ đạo các ngành triển khai và thực hiện nghiêm túc đề án quy hoạch này. 18 Tài liệu tham khảo 1. Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Na rì thời kỳ 1998-2010 2. Báo cáo tổng kế công tác quản lý đất đai xã Lạng San từ năm 2000-2005 3. Tình hình và số liệu hiện trạng sử dụng đất đai xã Lạng San từ 2000-2005 4. Báo cáo thuyết minh tổng hợp " Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010" xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn. 5. Các tài liệu về bản đồ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 - xã Lạng San. Ngày tháng năm 2007 Phê duyệt của UBND xã Lạng San Phụ lục Phụ lục 1. Những ng−ời tham gia xây dựng ph−ơng án quy hoạch 19 STT Họ và tên Địa chỉ 1 Đàm Văn Sơn Thôn Bản Sảng, xã Lạng San 2 Hoàng Văn Vị nt 3 Hoàng Văn Tấn nt 4 Hoàng Văn Nông nt 5 Hà Văn Độ nt 6 Ngô Thị Thơ nt Phụ lục 2. Những ng−ời tham gia thúc đẩy STT Họ và tên Địa chỉ 1 Lê Sỹ Trung Khoa Lâm nghiệp - ĐH Nông Lâm TN 2 Đỗ Hoàng Chung Khoa Lâm nghiệp - ĐH Nông Lâm TN 3 Hoàng Anh Tuấn BQL Khu BTTN Kim Hỷ 4 Đàm Văn H−ng Hạt kiểm lâm huyện Na Rì 20 21 Phụ lục 3. Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất thôn Bản Sảng - Xã Lạng San Phụ lục 4. Sơ đồ lát cắt thôn Bản Sảng Tiêu chí Lúa n−ớc Ngô V−ờn tạp Rừng trồng Đất trống Rừng tự nhiên Đất Tầng canh tác 15-20 cm. Đất thịt 1/2, pha cát 1/2 Dốc d−ới 10%: 5ha Dốc 10-15%: 11,38 ha Dốc trên 20%: 13 ha - Độ sâu tầng đất 10-15 cm - 1/2 đất thịt và 1/2 đất cát - Độ sâu 20-30 cm - Đất pha cát - Đất thịt nhẹ - Độ sâu: 80 cm - Mầu đỏ Trong đó đất cộng đồng 140 ha, đất hộ gia đình 110 ha - Độ sâu : 50 cm - Đất pha cát, đất thịt nhẹ - Mầu vàng nhạt Trong đó rừng cộng đồng 110 ha, đất hộ 170 ha - Độ sâu: 80 cm, núi đá. - Mầu vàng nhạt - Đất thịt nhẹ Cây trồng hiện tại - Hai dòng - Tạp giao 1 - Đoàn kết - Bao thai - Nếp 97 G49, 919, NK 54, 171, NK 43, 888, 999, 963, G 59, nếp địa ph−ơng - Mận thóc - Vải chua -Nhãn, Cam, B−ởi, Đu đủ, Chanh, Chuối, Mít Hồi - Cỏ lau - Sim, mua Xoan, trám, Sau sau, Vầu, Xoan nhừ, Kháo, dẻ, Nghiến, Lim, Lát, Tông dù 23 24 Cây trồng t−ơng lai - Hai dòng - Tạp giao 1 - Đoàn kết - Bao thai - Nếp 97 - Nếp địa ph−ơng G 49 (chịu hạn), 919, 888, NK 54, Nếp địa ph−ơng - Mác mật, Hồng không hạt, Chanh, Cam, Măng bát độ, Trám ghép Hồi Keo, Cỏ voi, Xoan đào, Mỡ, Trám trắng Nt Thuận lợi - Đủ lao động - Cây trồng lựa chọn phù hợp - Ng−ời dân đã có kỹ thuật gây trồng - Đất còn khá tốt, phù hợp nhiều giống Ngô - Gần nhà - Đất tốt Diện tích nhiều, dân có nguyện vọng trồng Đất tốt, rừng tái sinh nhanh, hầu hết đã có chủ Khó khăn - Không chủ động n−ớc - Giống đắt - Sâu bệnh - Hạn hán - Thiếu phân bón - Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh - Giống đắt - Phân, thuốc trừ sâu đắt - Kỹ thuật trồng, chăm sóc - Thị tr−ờng không ổn định - Đi lại khó khăn - Thiếu thông tin, thiếu điện - Thiếu kỹ thuật - SX không theo h−ớng hàng hoá - Vốn - Khoa học, kỹ thuật - Giống - Đi lại khó khăn - Địa hình phức tạp Tiêu chí Xoan Keo Mỡ Trám Sấu Tre bát độ Vầu Phù hợp đất, khí hậu x x x x x x x Dễ kiếm giống Dễ khó khó khó khó khó Dễ Dễ gây trồng Dễ Theo kỹ thuật KT KT KT x Dễ ít sâu bệnh x x x x x x x Hiệu quả kinh tế TB TB TB TB TB TB TB Hiệu quả môi tr−ờng x x x x x x x Chọn 100 cây x20 10 20x 15 15 10 10 25 Phụ lục 5. Lựa chọn loài cây trồng PH:Phù hợp TB: Trung bình D: Dễ trồng HQ: Hiệu quả I: ít sâu bệnh Ghi chú: Lựa chọn cây trồng lâm nghiệp 27 Tiêu chí Mận gạo Mác Mật Chanh Hồng không hạt Lê B−ởi lòng đào Quýt Phù hợp đất, khí hậu xRất ph x ph X ph x x x x Dễ kiếm giống Rất dễ Dễ Dễ khó khó khó x Dễ gây trồng Dễ Dễ Dễ Dễ Dễ Dễ x ít sâu bệnh x x Nhiều có có Nhiều Nhiều Hiệu quả kinh tế Thấp TB TB TB TB TB TB Hiệu quả môi tr−ờng Tốt x x x x x x Chọn 100 cây 10 10 20 20 20 10 10 Lựa chọn cây ăn quả PH: Phù hợp DK: Dễ kiếm giống D: Dễ trồng TB: Trung bình I: ít sâu bệnh HQ: Hiệu quả Ghi chú: 28 Phụ lục 6. Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất thôn Bản Sảng Đơn vị tính: haPhụ lục 7. Biểu biến động đất đai thôn Bản Sảng 29 2008 2009 2010TT Loại đất Hiện tại (2007) Diện tích Tăng/giảm Diện tích Tăng/giảm Diện tích Tăng/giảm 1 2 3 Đất Nông nghiệp + Đất trồng trọt - Lúa hai vụ (ha) - Ngô - Ruộng (ha) - Ngô - Bãi (ha) - Đỗ – Lạc + Nông lâm kết hợp V−ờn tạp, Đất xây dựng Đất chuyên dùng (nghĩa địa) 5,5 9,43 29,38 0 0 2,8 0 5,5 9,43 29,38 0 3,5 2,8 1 0 0 0 0 +3,5 0 +1 5,5 9,43 29,38 0 7,5 2,8 0 0 0 0 0 +4 0 0 5,5 9,43 29,38 0 11,5 3,3 1 0 0 0 0 +4 +0,5 0 4 Đất lâm nghiệp + Rừng sản xuất - Rừng có trữ l−ợng - Rừng nghèo - Đất trống - Rừng trồng Hồi Mỡ Xoan + Rừng phòng hộ - Rừng có trữ l−ợng - Rừng nghèo - Đất trống - Rừng trồng Mỡ Xoan 276,08 123,43 118,38 25,11 9,16 9,16 0 0 197,37 58,09 84,26 55,02 0 0 0 123,43 109,88 20,11 9,16 5 5 58,09 69,26 44,02 15 10 0 -8,5 -5 0 +5 +5 0 -15 -11 +15 +10 123,43 100,88 15,11 9,16 10 10 58,09 54,26 34,02 30 20 0 -9 -5 0 +5 +5 0 -15 -10 +15 +10 276,08 123,43 91,38 15,11 34,16 9,16 15 10 58,09 44,26 19,02 45 30 0 -9,5 0 0 +5 0 0 -10 -15 +15 +10 Phụ lục 8. Kế hoạch thực hiện Năm thực hiện TT Hoạt động Đơn vị tính Khối l−ợng 2007 2008 2009 Trách nhiệm 1 Bảo vệ rừng phòng hộ và rừng sản xuất (Rừng có trữ l−ợng) ha 181,52 x x x Cộng đồng 2 Xây dựng mô hình Nông lâm kết hợp ha 11,5 3,5 4 4 Dự án cộng đồng 3 Trồng rừng Xoan ha 40 10 15 15 4 Trồng rừng Mỡ ha 60 20 20 20 5 Khai thác lâm sản - Gỗ - Củi - Lâm sản khác + Nứa, vầu + Măng + Lá dong + Rau m3/năm m3/năm Bó/năm Kg/năm 1000lá/năm Kg/năm 50 820 1000 1750 200 700 Cộng đồng, Kiểm lâm, Cán bộ lâm nghiệp xã.Gỗ, củi, lâm sản khác lấy chủ yếu từ rừng đã giao cho các hộ gia đình. 30

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnong_nghiep_172__8893.pdf
Luận văn liên quan