Các biện pháp xử lý phân trong chăn nuôi heo an toàn sinh học

Ngoài sựthay đổi nhiệt độtheo thời gian, nhiệt độcòn thay đổi theo từng vùng trong mẻ ủvà sựkhác biệt này có ý nghĩa thống kê (P<0,05) , qua bảng 4.2 ta thấy nhiệt độ điểm trong ởmỗi thời điểm đo cao hơn nhiệt độ điểm ngoài, nhiệt độ điểm trong trung bình là 45,73 C, điểm ngoài là 43,28 C , sựthay đổi này do tốc độphân huỷchất hữu cơ ở điểm trong và điểm ngoài của vi sinh vật khác nhau, mặt khác điểm ngoài bịmất nhiệt ra môi trường không khí nhiều hơn và ẩm độ cũng thấp do nước bay hơi nên nhiệt độthấp hơn điểm trong. Điều này phù hợp với ghi nhận của Mathur (1992), nhiệt độcủa mẻ ủthay đổi theo thành phần nguyên liệu ủ, nhiệt độbên ngoài môi trường, sựsắp xếp các thành phần trong mẻ ủtrong mẻ ủvà kích cỡmẻ ủ. Sau mỗi lần xới đảo, nhiệt độmẻ ủcác nghiệm thức tăng lên, do oxy được cung cấp từkhông khí tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn hiếu khí hoạt động, oxythay cho khí CO2 được sản sinh ra trong quá trình phân huỷ đã chiếm hết các lỗrỗng làm cho ởnhững vịtrí này trởnên yếm khí, gây bất lợi cho các vi sinh vật hiếu khí hoạt động. Theo Konstanczak et al. (1999), nhiệt độcủa mẻ ủtăng lên do tác động của việc xới đảo. Sau khi xới, đảo hỗn hợp ủ được tơi xốp hơn, không khí dễdàng lưu thông hơn, những vùng yếm khí trong mẻ ủbịphá vỡthay vào đó là những vùng mới (hiếu khí) cho vi khuẩn hoạt động.

pdf68 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 04/06/2013 | Lượt xem: 1761 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Các biện pháp xử lý phân trong chăn nuôi heo an toàn sinh học, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g rộng rãi trong suốt phần lớn Nam Hòa Kỳ. Yucca aloifloria có một thân cây thẳng đứng, có đường kính 7,6 – 12,7cm, có thể cao tới 1,5 – 6,1m, khi cây cao đỉnh của cây sẽ rất nặng, dễ đỗ. Khi điều đó xảy ra thì ngọn cây sẽ chồi ra và tiếp tục phát triển. Thân cây được bao bọc được lớp lá nhọn và sắc, dài khoảng 0,6m. Những lá non gần ngọn cây thì mọc thẳng đứng, những lá già hơn thì thấp hơn và hơi xòe ra phản chiếu ánh sáng, còn những lá quá già thì rũ xuống có màu nâu. Và cuối cùng ngọn cây mọc ra một cái mũi nhọn, dài khoảng 0,6m, đố là hoa Yucca, có màu trắng hơi có ánh tía. Mỗi hoa cách nhau 12,7 cm. Sau khi ra hoa, cây ngừng phát triển. Tuy nhiên, những chồi bên cạnh vẫn phát triển và tạo thành một tập thể cây Yucca. Cây Yucca cũng tạo ra chồi hay nhánh trên thân cây, tạo thành một bụi cây Yucca. Cây Yucca có thể chịu được ánh sáng gây gắt và khô hạn. (www.floridata.com) Chất Yucca schidigera extract được chiết suất từ cây Yucca, chất này được sử dụng rộng rãi trong việc xử lý môi trường trong thủy sản và chăn nuôi. Theo nghiên cứu của Phùng Thị Vân et al.,2002, tại tỉnh Nam Định và Hà Tây, đã sử dụng chế phẩm sinh học De-odorase 30% của nhà sản xuất là Trung tâm công nghệ sinh học Alltech của USA để xử lý phân heo. Chế phẩm sinh học De-odorase 30% là chất chiết suất từ cây Yucca Schidigera cùng với thành phần chiết suất từ sự lên men Bacillus Subtitic và Silicon dioxide. Công dụng: Sử dụng như là 1 phụ gia trộn vào thức ăn, nó kết chặt với NH3 và các khí độc khác trong chất thải của gia súc gia cầm làm giảm mùi hôi thối trong chuồng trại chăn nuôi và làm giảm bệnh đường hô hấp. Chế phẩm De-odorase được bổ sung vào thức ăn nuôi heo nái và heo choai. Lượng bổ sung chế phẩm de- odorase là 120 gam/ 1 tấn thức ăn. Bổ sung chế phẩm De-odorase vào thức ăn nuôi heo nái. Ngoài tác dụng giảm thiểu hàm lượng khí độc, De-odorase còn có ảnh hưởng tăng số heo con đến 60 ngày tuổi từ 1,47- 2,97%; Tăng khối lượng/ ổ heo con 2 tháng tuổi từ 5,26- 5,76%. Giảm chi phí thức ăn/ 1 kg con 2 tháng tuổi từ 2,33- 3,46%. Bổ sung De-odorase vào thức ăn nuôi heo choai: Nâng tăng trọng 22,5 gam/ ngày ở Trung Châu và 28,3 gam/ ngay ở Trực Thái ứng với mức P<0,001 tương ứng với 27 3,81 và 5,91%). Giảm tiêu tốn thức ăn (TTTA)/ 1kg tăng trọng tương ứng 3,15% và 4,24%. (Phùng Thị Vân et al., 2002) Headon và Walsh, 1993 cho biết bổ sung De-odorase trong thức ăn nuôi heo thịt có tác dụng giảm hàm lượng khí độc NH3 từ 67- 69%. Cole và Cs.(1998)- bổ sung De-odorase trong thức ăn nuôi heo choai có tác dụng giảm tỉ lệ chết 12,5%( ở Hà lan) và 40,4%( ở Pháp), giảm chi phí thuốc thú y 27,4% (tại Pháp) và TTTA/ 1kg tăng trọng giảm từ 1,7- 2,2% , Duffy và Brooks ( 1998)- bổ sung De-odorase vào thức ăn nuôi heo thịt giảm TTTA/1kg tăng trọng từ 5-10%, tăng trọng cao hơn 52 gam/ ngày ở lô thí nghiệm. Công ty thuốc thú y Vemedim đã có những sản phẩm có chứa chất Yucca schidigera extract như Bitech-yucca, Vime-yucca. Bitech-yucca là biệt dược sinh học cao cấp xử lý nền đáy, có tác dụng cải tạo nền đáy, sử dụng Bitech- Yucca sẽ làm gia tăng số lượng vi sinh vật có lợi và men hữu ích giúp phân hủy các chất dơ bẩn như cặn bã hữu cơ, NH3, H2S,... và thức ăn dư thừa trong ao nuôi. Làm cho môi trường nước tốt hơn, tạo màu nước xanh, làm giàu thành phần dinh dưỡng trong nước, tạo nguồn thức ăn dồi dào cho tôm. Giúp tôm tiêu hóa tốt, tăng trưởng nhanh nhờ vi sinh vật sản sinh ra men để tiêu hóa bột, protein và chất béo. Cung cấp acid amin, khoáng, vitamin cần thiết cho quá trình sinh trưởng của tôm. Ổn định hệ vi khuẩn có lợi đường ruột,tiêu diệt các vi khuẩn có hại, giúp phòng chống hữu hiệu các bệnh đường tiêu hóa. Vime-Yucca: Bổ sung vào thức ăn của heo, trâu, bò, gia cầm và vật nuôi khác giúp tăng sự hấp thu các dưỡng chất, khử mùi hôi của chất thải do hoạt chất có tác dụng kết chặt với khí amoniac (khí tạo tạo mùi hôi) và các chất độc khác trong chất thải vật nuôi giúp. Khử mùi hôi trong chuồng trại, giảm bệnh đường hô hấp. Giảm tỉ lệ chết, tăng độ đồng đều cho heo và gia cầm. Giảm mật độ ruồi. Tăng năng suất vật nuôi, tăng giá trị thân thịt. (www.vemedim.vn) 28 CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 3.1. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM. Đề tài được thực hiện với nội dung như sau: Nghiên cứu so sánh các phương pháp xử lý phân heo tươi bằng cách ủ compost thông thường, với ủ phân có bổ sung nấm Trichodecma – ĐHCT với liều lượng khác nhau vào quá trình ủ. Đồng thời khảo sát hiệu quả của việc trộn Yucca vào thức ăn gia súc. 3.2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM. 3.2.1 Thời gian. Thí nghiệm được tiến hành từ ngày 17/2/2010 đến 21/4/2010. Đợt 1: từ ngày 17/2/2010 đến 14/4/2010. Đợt 2: từ ngày 24/2/2010 đến 21/4/2010. Đợt 3: từ ngày 24/2/2010 đến 21/4/2010. 3.2.2. Địa điểm. Thí nghiệm được tiến hành tại trại của ông Nguyễn Văn Sóc, xã Thạnh Hòa, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. 3.2.3. Vật tư tiến hành thí nghiệm. • Đối tượng thí nghiệm. Thí nghiệm được tiến hành trên phân của heo thịt và phân heo nái. Cả hai loại heo đều sử dụng thức ăn Cargill, trong đó thức ăn dành cho heo nái có bổ sung thêm Yucca. Đối với heo nái mang thai, sử dụng thức ăn Progeny 1042, có bổ sung Yucca 0,05%, cho ăn 1,8–2kg/con/ngày từ khi phối đến mang thai 90 ngày, 2,5– 3kg/con/ngày từ khi mang thai 90 ngày đến 107 ngày. • Chọn nguyên liệu thí nghiệm. Phân heo tươi (PH): phân heo tươi được thu gom từ chuồng vào buổi sáng, thời gian thu gom phân trong khoảng 4-5 ngày, để riêng sau đó mới tiến hành ủ chung với cỏ khô theo từng nghiệm thức. Cỏ khô (C): lấy từ cỏ chất đống của nông dân xung quanh trại. Cỏ được chặt nhỏ khoảng 2-3cm, sau đó ủ với phân heo tươi. 29 Chế phẩm sinh học Trichodecma – ĐHCT, do bộ môn Trồng Trọt, thuộc khoa Nông Nghiệp & SHƯD sản xuất và đóng gói 100gram/gói. • Dụng cụ thí nghiệm. Dụng cụ thí nghiệm bao gồm: cân, len, cào, xe đẩy phân, chổi, cây xúc phân, cao su để ủ phân, bao tay, khẩu trang, nấm Trichodecma – ĐHCT, nhiệt kế, thước đo. 3.2.4. Bố trí thí nghiệm. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên (Completely Ramdomized Design), 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại. Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm. Lập lại Nghiệm thức Phân heo thịt Phân heo nái PH-C-T1 PH-C-T2 PH-C PH-C-Y PH-C-Y-T1 Đợt 1 - - - - - Đợt 2 - - - - - Đợt 3 - - - - - PH-C-T1: Phân heo thịt+cỏ khô+nấm Trichodecma 1 (20gram/m3). PH-C-T2: Phân heo thịt+cỏ khô+nấm Trichodecma 2 (30gram/m3). PH-C: Phân heo thịt+cỏ khô. PH-C-Y: Phân heo nái+cỏ khô+Yucca trong thức ăn. PH-C-Y-T1: Phân heo nái+cỏ khô+Yucca trong thức ăn+nấm Trichodecma 1 (20gram/m3). Tất cả các nghiệm thức đều được ủ hiếu khí. 3.2.5. Tổ hợp các nghiệm thức thí nghiệm. Theo Mathur (1991), phần lớn quá trình ủ phân hoai thuận lợi khi tỷ lệ C/N từ 30- 40. Tỷ lệ C/N quá thấp N sẽ bị mất thông qua mất NH3 và sản phẩm compost có chất lượng thấp. Nếu tỷ lệ C/N quá lớn phân ủ sẽ chậm hoai. Theo Robert et al. (1995), việc ủ phân hoai thường thành công khi hỗn hợp có tỷ lệ C/N đạt từ 20-40. Tuy nhiên, tỷ lệ C/N trên 30 tốc độ phân hủy sẽ giảm, và tỷ lệ C/N nhỏ hơn 25 lượng thừa nitơ sẽ chuyển đổi thành amonia bay vào khí quyển, gây mùi khó chịu. Tỷ lệ C/N được dùng để tính toán tỷ lệ phối hợp của phân heo tươi và các chất độn ở giai đoạn bắt đầu thí nghiệm, chúng tôi chọn tỷ lệ C/N là 25:1. Sau đó dựa vào kết 30 quả phân tích thành phần C/N của từng loại thực liệu để biết được trọng lượng tươi cần thiết của phân heo tươi và các chất độn của từng nghiệm thức thí nghiệm. Công thức tính tỷ lệ C/N dựa vào công thức đơn giản của Nancy (2000) áp dụng cho ủ phân gia đình như sau: • Xác định tỷ lệ C/N thích hợp cho mẻ ủ phân hiếu khí là 25:1 • Đặt “x” là số lượng phân tươi cần để tính toán (kg), có tỷ lệ C/N phân heo đã được xác định (C1/N1) và tỷ lệ C/N của chất độn (C2/N2). • Đặt biến cho chất độn phải phối hợp là “W” (kg) • Đặt biến “T” cho tổng trọng lượng của mẻ ủ (kg) • Đặt “W/T” là phần trăm tổng khối lượng chất độn/ mẻ ủ. Do đó trọng lượng của phân heo tươi là T- W= x, và % của tổng khối ủ trên phân heo tươi là x/T • Công thức tổng quát để tính tỷ lệ C/N là: (x/T * C1/N1) *(W/T* C2/N2) = 25:1 Khi thay thế các trị số đã biết như: W= 1 kg; C1/N1= 15, C2/N2= 55,ta tìm được các tỷ lệ phối hợp cho từng nghiệm thức thí nghiệm ở bảng sau: Tổ hợp các nghiệm thức thí nghiệm được trình bày trong bảng sau: Bảng 3.2 Tổ hợp các nghiệm thức thí nghiệm. Nghiệm thức Tỷ lệ phân heo và cỏ khô (kg) Tỷ lệ C/N PH-C-T1 PH-C-T2 PH-C PH-C-Y PH-C-Y-T1 30:1 30:1 30:1 30:1 30:1 25:1 25:1 25:1 25:1 25:1 3.2.6 Xây dựng hộc ủ phân. Hộc ủ phân được che bởi tấm cao su không thấm nước, có kích thước là 0,5 × 0,8 × 1 m. Phân heo tươi và cỏ khô được đều thêm nước để đạt độ ẩm 60% rồi cho vào hộc ủ. Khi nạp phân và cỏ khô theo tỷ lệ quy định, ta sẽ nạp một lớp phân, rồi một lớp chất 31 độn, dùng len trộn đều phân và cỏ. Trong quá trình ủ cần duy trì độ ẩm trong các hộc ủ ở ẩm độ thích hợp là 60%. Kiểm tra ẩm độ bằng cách dùng tay vắt phân, khi vắt nặng tay nếu có nước hữu cơ rịn ra là đủ ẩm độ, nếu khi vắt nặng tay mà không thấy nước hữu cơ rịn ra thì dùng nước tưới vào hỗn hợp để tăng ẩm độ cho thích hợp. Sau khi ủ được 20 ngày thì tiến hành đảo phân ở các nghiệm thức, tại vì đây là các thí nghiệm hiếu khí và vào thời điểm này các vi sinh vật hiếu khí đã sử dụng gần hết lượng oxy có trong hộc ủ và lượng CO2 sinh ra trong quá trình phân hủy chất hữu cơ, đã lấp hết các chỗ rỗng làm cho mẻ ủ trở lên yếm khí, làm chậm quá trình hoai của mẻ ủ. 3.3. CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI VÀ PHƯƠNG PHÁP LẤY SỐ LIỆU. 3.3.1 Cách lấy mẫu để kiểm tra trứng giun sán. Lấy mẫu đầu vào trước khi cho vào hộc ủ và lấy mẫu đầu ra ở từng nghiệm thức khi nhiệt độ của các nghiệm thức gần bằng nhiệt độ môi trường. Mẫu được lấy ngẫu nhiên ở nhiều điểm trên mỗi nghiệm thức, trộn đều và sau đó đem về phòng thí nghiệm để phân tích các chỉ tiêu. • Phân heo tươi: phân heo tươi được thu gom từ nền chuồng vào buổi sáng, lấy một cách ngẫu nhiên khoảng 500g cho vào túi nilon cột kín miệng cho vào thùng trữ lạnh rồi mang về phòng phân tích chỉ tiêu ký sinh trùng. • Phân ủ được trộn đều, sau đó lấy khoảng 500g cho mỗi mẫu ở nhiều vị trí (trên-giữa-dưới) cho vào túi nilon, cột kín miệng cho vào thùng trữ lạnh mang về phòng thí nghiệm phân tích chỉ tiêu ký sinh trùng. 3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi. Theo dõi sự biến thiên của nhiệt độ Đo nhiệt độ của mỗi hộc ủ và nhiệt độ không khí môi trường mỗi ngày. Mỗi nghiệm thức tiến hành đo ở 5 vị trí khác nhau đó là: một điểm ở chính giữa hộc ủ (điểm trong) và 4 điểm ở 4 góc (điểm ngoài). Cách đo nhiệt độ: Đo trước khi xới đảo, đo ở 5 vị trí khác nhau, đặt nhiệt kế sâu khoảng 40 cm, số liệu của từng ngăn ủ của từng nghiệm thức được tính trung bình. 32 Theo dõi sự thay đổi của độ lún của phân. Dùng thước có chia vạch, cắm vào hố ủ, chạm đến đáy hố, vuông góc với bề mặt của phân, để kiểm tra độ lún của mỗi hộc ủ mỗi ngày, đo tại 5 vị trí khác nhau là một điểm ở chính giữa (điểm trong) và 4 điểm ở 4 góc (điểm ngoài). Sau đó, lấy trung bình độ lún từng hộc ủ của từng nghiệm thức. Kiểm tra trứng giun sán. Chuẩn bị mẫu: Cân 20g mẫu cho vào cốc đựng 100ml nước cất, khuấy cho tan, lược qua rây để loại bỏ những xác cặn bã. Cho vào cốc thêm 100ml nước cất để yên 3-5 phút rồi đổ lớp nước trong ở trên đi, sau đó tiếp tục cho 100ml nước cất vào, để yên 3-5 phút rồi đổ lớp nước trong đi,…lặp lại từ 3-5 lần như thế. • Phương pháp phù nổi: Dùng để định tính trứng giun đũa. Sử dụng phương pháp , dung dịch phù nổi Willis. Nguyên lý của phương pháp này là dùng dung dịch có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của trứng giun sán, đẩy trứng giun sán lên bề mặt của dung dịch đó. Dùng lọ cho vào ½ dung dịch phù nổi và ¼ phân. Khuấy cho tan, sau đó thêm dung dịch phù nổi đến gần đầy lọ, để loại bỏ rác. Đặt lamell lên tránh bọt khí để yên trong 15 phút, đặt lame lên, đem quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính 10 và 40. Dung dịch phù nổi là dung dịch NaCl bão hòa: 450 gram NaCl tinh thể và 1000cc nước cất. • Sau khi định tính xong nếu phát hiện có trứng giun đũa thì tiến hành dùng phương pháp đếm trứng Mc Master cải tiến để định lượng trứng giun đũa. -Dùng ống đong có chia vạch 100ml cho vào dung dịch KOH 10% đến vạch 56ml. -Cân 4g phân cho vào ống nghiệm. -Cho vào 10 viên bi sắt và lắc cho phân tan ra -Cho hỗn dịch phân và dung dịch KOH qua rây lược. -Tiếp tục cho hỗn dịch phân vào ống đong 100ml và cho KOH vào đến vạch 60ml. -Cho vào ống đong 10 bi sắt và lắc đều cho phân tan đều. -Dùng pipet rút dung dịch trên cho vào 2 buồng đếm Mc Master. -Để yên khoảng 2 phút. -Đưa lên kính hiển vi đếm tất cả số trứng trên hai buồng đếm ở độ phóng đại 100 lần. Công thức tính số trứng trong 1 gram phân Tổng số trứng trong hai buồng đếm: (X1 + X2)/2 x 100 33 3.4 Phân tích thống kê. Các số liệu thu thập được sau thí nghiệm được nhập vào Excel, sau đó được xử lý bằng chương trình Minitab Version 12.0. 34 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Qua quá trình thí nghiệm từ ngày 17/2/2010 đến ngày 21/4/2010, chúng tôi ghi nhận được một số kết quả như sau: 4.1. NHIỆT ĐỘ. Dưới hoạt động phân huỷ chất hữu cơ của các nhóm vi sinh vật trong mẻ ủ, nhiệt độ mẻ ủ đã tăng đến đỉnh điểm trong một vài tuần và sau đó chuyển sang giai đoạn phân hoai - nhiệt độ của mẻ ủ bằng với nhiệt độ môi trường. Kết quả thí nghiệm cho thấy nhiệt độ trong mẻ ủ của tất cả các nghiệm thức tăng cao, sau đó giảm dần và giữ nhiệt độ gần bằng với nhiệt độ môi trường ở giai đoạn kết thúc thí nghiệm. Bảng 4.1. Bảng biến thiên nhiệt độ (oC) của các nghiệm thức theo các tuần ủ. Thời gian Nghiệm thức SE P PH-C-T1 PH-C-T2 PH-C PH-C-Y PH-C-Y- T1 Tuần 1 55,5b 57,1ab 52,6c 56,9ab 59,7a 0,56 0,00 Tuần 2 53,5ab 54,34a 50,7b 53,7ab 56,2a 0,69 0,01 Tuần 3 45,8 45,6 48,3 46,7 46,0 0,7 0,1 Tuần 4 47,8a 49,5ab 49,7b 48,2ab 49,2ab 0,37 0,02 Tuần 5 44,0 43,7 44,0 43,0 45,1 0,49 0,12 Tuần 6 39,7ab 39,5ab 41,0a 39,ab 39,b 0,31 0,03 Tuần 7 36,0 36,0 36,2 36,0 36,0 0,04 0,09 Tuần 8 33,0 33,0 33,1 33,0 33,0 0,03 ≥0,05 Ghi chú: Các số liệu trong cùng một hàng có cùng một ký tự thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P≥0,05). Nhìn chung, nhiệt độ của các mẻ ủ giữa các nghiệm thức theo từng tuần ủ có sự khác nhau và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (P<0,05). Khi tính nhiệt độ trung bình của từng nghiệm thức sau 8 tuần ủ, chúng tôi có số liệu sau: nghiệm thức đạt nhiệt độ cao nhất là nghiệm thức PH-C-Y-T1 là 47,4oC, kế đến là nghiệm thức PH-C-T2 với nhiệt độ 46,5oC, PH-C-Y là 46,3oC, PH-C-T1 là 46,1oC, thấp nhất là nghiệm thức PH-C là 46oC. 35 Ở giai đoạn đầu của các nghiệm thức, nhiệt độ giữa các mẻ ủ có sự sai khác, như ở tuần 1 và 2 của thí nghiệm. Điều này có thể giải thích như sau, do lúc đầu lượng vi sinh vật lớn, hoạt động mạnh và hàm lượng dinh dưỡng trong các mẻ ủ cũng rất dồi dào, đặc biệt là oxy lại càng làm cho vi sinh vật hoạt động mạnh hơn, tăng nhiệt độ mẻ ủ, nhất là trong tuần 1 từ 50-60oC, đủ tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và ký sinh trùng, làm vô trùng mẻ ủ (Lê Văn Căn, 1982). Đến tuần 3, nhiệt độ giảm xuống, gần như bằng nhau giữa các nghiệm thức, đây là do sự thiếu dưỡng chất oxy trong các mẻ ủ, đã kiềm hãm hoạt động của các vi sinh vật. Đến tuần 4, các vi sinh vật đã được cung cấp oxy do quá trình đảo phân, nên hoạt động mạnh trở lại, làm tăng nhiệt độ của mẻ ủ. Các tuần sau đó, do vi sinh vật bị chết vì thiếu oxy và chất dinh dưỡng, nên nhiệt độ của các mẻ ủ hạ xuống bằng nhiệt độ môi trường, đây cũng là lúc mẻ ủ đã hoai. Những lý giải trên phù hợp với ghi nhận của Nguyễn Thị Thu Vân (2001). 30 35 40 45 50 55 60 1 2 3 4 5 6 7 8 Tuần Nhiệt độ (oC) PH-C-T1 PH-C-T2 PH-C PH-C-Y PH-C-Y-T1 Biểu đồ 4.1. Sự biến thiên nhiệt độ (oC) của các nghiệm thức theo các tuần ủ. Nhiệt độ của các nghiệm thức tăng, sau đó giảm dần xuống đến gần bằng nhiệt độ của môi trường, kết quả trên phù hợp với ghi nhận của Chongrak P. (1989). Sự gia tăng nhiệt độ trong quá trình phân giải, vi khuẩn hiếu khí sử dụng chất hữu cơ và oxy, cho ra CO2, NH3, các sản phẩm khác và năng lượng nhiệt dưới dạng nhiệt, làm cho nhiệt độ của các mẻ ủ tăng cao. Qua bảng 4.1, chúng tôi nhận thấy nghiệm thức được bổ sung vi sinh và chất Yucca sẽ có nhiệt độ cao hơn như nghiệm thức PH-C-Y-T1, và nhiệt độ của nghiệm thức PH-C-T2 > nghiệm thức PH-C-T1 do lượng Trichodecma trộn vào phân ủ lớn hơn đến 10gram/m3. Theo thí nghiệm của Vũ Sỹ Cao (2009), đã tiến hành thí nghiệm với các nghiệm thức có Trichodecma, ủ hiếu khí và yếm khí, tuy giữa các nghiệm thức không khác biệt có ý nghĩa thống kê, nhưng ở mẻ ủ của 36 nghiệm thức Trichodecma có nhiệt độ cao hơn các nghiệm thức khác. Điều này chứng tỏ, các nghiệm thức có trộn vi sinh vật thì đạt nhiệt độ cao hơn các nghiệm thức khác như các số liệu được ghi nhận trong bảng 4.1. Bảng 4.2 Biến thiên nhiệt độ của điểm trong và điểm ngoài theo tuần ủ. Vị trí Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 Điểm trong 60,4 53,9 47,4 49,9 44,8a 40,6a 35,7a 33,1 Điểm ngoài 54,1 51,6 44,3 47,7b 42,1 38,7b 34,7 33,0 SE 2,83 0,35 0,31 0,27 0,31 0,27 0,09 0,04 P 0,26 0,04 0,02 0,03 0,03 0,04 0,01 0,23 Ghi chú: Các số liệu trong cùng một cột có cùng một ký tự thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P≥0,05). Ngoài sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian, nhiệt độ còn thay đổi theo từng vùng trong mẻ ủ và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (P<0,05) , qua bảng 4.2 ta thấy nhiệt độ điểm trong ở mỗi thời điểm đo cao hơn nhiệt độ điểm ngoài, nhiệt độ điểm trong trung bình là 45,73oC, điểm ngoài là 43,28oC , sự thay đổi này do tốc độ phân huỷ chất hữu cơ ở điểm trong và điểm ngoài của vi sinh vật khác nhau, mặt khác điểm ngoài bị mất nhiệt ra môi trường không khí nhiều hơn và ẩm độ cũng thấp do nước bay hơi nên nhiệt độ thấp hơn điểm trong. Điều này phù hợp với ghi nhận của Mathur (1992), nhiệt độ của mẻ ủ thay đổi theo thành phần nguyên liệu ủ, nhiệt độ bên ngoài môi trường, sự sắp xếp các thành phần trong mẻ ủ trong mẻ ủ và kích cỡ mẻ ủ. Sau mỗi lần xới đảo, nhiệt độ mẻ ủ các nghiệm thức tăng lên, do oxy được cung cấp từ không khí tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn hiếu khí hoạt động, oxy thay cho khí CO2 được sản sinh ra trong quá trình phân huỷ đã chiếm hết các lỗ rỗng làm cho ở những vị trí này trở nên yếm khí, gây bất lợi cho các vi sinh vật hiếu khí hoạt động. Theo Konstanczak et al. (1999), nhiệt độ của mẻ ủ tăng lên do tác động của việc xới đảo. Sau khi xới, đảo hỗn hợp ủ được tơi xốp hơn, không khí dễ dàng lưu thông hơn, những vùng yếm khí trong mẻ ủ bị phá vỡ thay vào đó là những vùng mới (hiếu khí) cho vi khuẩn hoạt động. 37 0 10 20 30 40 50 60 70 1 2 3 4 5 6 7 8 Tuần Nhiệt độ (oC) Điểm trong Điểm ngoài Biểu đồ 4.2. Sự biến thiên nhiệt độ (oC)của điểm trong và điểm ngoài theo các tuần ủ. Như vậy, việc bổ sung Trichodecma - ĐHCT vào trong phân trong quá trình ủ, Yucca vào trong thức ăn gia súc và ủ phân compost thông thường đều làm phân hoai như nhau, thời gian ủ như nhau, nhưng phải nhìn nhận rằng những mẻ ủ có nấm Trichodecma - ĐHCT, và Yucca có nhiệt độ ủ cao hơn hẳn mẻ ủ compost. 4.2. ĐỘ LÚN CỦA PHÂN TRƯỚC VÀ SAU KHI Ủ. Các nghiệm thức sau quá trình ủ phân đã được các vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ, làm cho chiều cao của mỗi mẻ ủ hạ thấp xuống. Qua thời gian thí nghiệm chúng tôi thu thập được số liệu trong bảng sau: 38 Bảng 4.3. Sự thay đổi chiều cao (cm) của mẻ ủ theo các tuần ủ. Thời gian Nghiệm thức SE P PH-C-T1 PH-C-T2 PH-C PH-C-Y PH-C-Y- T1 Tuần 1 80,0 80,0 80,0 80,0 80,0 ≥0,05 Tuần 2 74,2b 73,3b 78,0a 75,1b 71,0c 0,35 0,00 Tuần 3 73,2b 71,7b 75,3a 73,7b 69,0c 0,34 0,00 Tuần 4 71,4ac 69,1 73,a 71,8 67,5bc 0,42 0,01 Tuần 5 68,7ab 66,8a 71,0b 69,0a 65,5c 0,39 0,01 Tuần 6 65,6b 63,8c 68,7a 64,8b 64,1b 0,27 0,00 Tuần 7 64,4b 63,2c 67,5a 64,2bc 63,3c 0,16 0,00 Ghi chú: Các số liệu trong cùng một hàng có cùng một ký tự thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P≥0,05). Theo bảng 4.3, chiều cao của các mẻ ủ hạ xuống theo các tuần ủ và sự thay đổi chiều cao của phân theo từng nghiệm thức thì khác nhau có ý nghĩa thống kê (P<0,05). Qua các số liệu cho thấy, nghiệm thức ủ phân kết hợp nấm Trichodecma và Yucca, có độ lún cao hơn những nghiệm thức khác, chứng tỏ khả năng phân hủy các chất hữu cơ của nghiệm thức này cao hơn, kế đến là nghiệm thức trộn nấm Trichodecma 2 (30g/m3), nghiệm thức có Yucca, Trichodecma 1 (20g/m3), cuối cùng là nghiệm thức ủ hiếu khí thông thường. 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 1 2 3 4 5 6 7 Tuần Chiều cao (cm) PH-C-T1 PH-C-T2 PH-C PH-C-Y PH-C-Y-T1 Biểu đồ 4.3. Sự thay đổi chiều cao của mẻ ủ theo các tuần ủ. 39 4.3. CHỈ TIÊU KÝ SINH TRÙNG. Bảng 4.4. Số lượng trứng Ascarissuum trước và sau khi ủ. Nghiệm thức Trước ủ Sau ủ Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 PH-C-T1 1+ 1+ 1+ 0 0 0 PH-C-T2 1+ 1+ 1+ 0 0 0 PH-C 1+ 0 1+ 0 0 0 PH-C-Y 0 0 0 0 0 0 PH-C-Y- T1 0 0 0 0 0 0 Cường độ 1+ tương đương 50 trứng/1g mẫu. Qua bảng kết quả 4.4 ta thấy, cường độ hiện diện trứng Ascaris suum trong phân sau khi ủ hoàn toàn không có ở tất cả các nghiệm thức, nguyên nhân là do nhiệt độ ở các nghiệm thức tăng cao (cao trên 50oC và kéo dài trong vài tuần) làm cho Ascaris suum bị tiêu diệt. Kết quả trên phù hợp với ghi nhận của Phạm Văn Khuê (1996) và Nguyễn Thị Thu Vân (2001), trứng giun đũa sống rất lâu trong đống phân, ở điều kiện tự nhiên sống 1-2 năm. Nhiệt độ thích hợp cho trứng phát triển là 25oC, khi nhiệt độ lên đến từ 45-50oC thì trứng chết trong nửa giờ, nước nóng 60oC diệt trứng trong 5 phút, nước 70oC chỉ cần 1-10 giây. Chính vì vậy mà việc ủ phân làm tăng nhiệt độ trong đống phân sẽ làm diệt hết trứng giun đũa. Điều này cũng phù hợp với nghiên cứu của Vũ Sỹ Cao (2008). Riêng kết quả phân tích trứng giun đũa ở giai đoạn trước ủ của những nghiệm thức PH-C-Y và PH-C-Y-T1 không tìm thấy trứng giun đũa, kết quả này có thể giải thích là: đây là những nghiệm thức được tiến hành trên phân của heo nái, vì trước khi phối giống cho heo nái, trại heo đã tiến hành tẩy giun cho heo nái để đảm bảo khả năng sinh sản và heo con không bị nhiễm giun từ mẹ, nên mẫu phân tích không tìm thấy trứng giun đũa. 40 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5.1. KẾT LUẬN. Qua thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài chúng tôi thu được một số kết quả như sau: Sau 8 tuần ủ thì tất cả các nghiệm thức đều cho ra sản phẩm phân ủ đạt yêu cầu về tiêu chuẩn phân hoai: nhiệt độ trung bình 33oC, tơi xốp, không còn trứng ký sinh… đáp ứng được nhu cầu của việc trồng trọt và cải tạo đất cũng như an toàn với môi trường. Thời gian phân hoai của các nghiệm thức khác nhau không có ý nghĩa về mặt thống kê, trung bình sau 8 tuần ủ thì phân hầu như đã hoai hết. Tuy nhiên trong các nghiệm thức thì nghiệm thức ủ hiếu khí có bổ sung nấm Trichodecma-ĐHCT và trộn Yucca vào thức ăn là có nhiệt độ ủ cao hơn các nghiệm thức chỉ có nấm Trichodecma hoặc chỉ trộn Yucca và thấp nhất vẫn là nghiệm thức ủ phân thông thường. Và nồng độ nấm Trichodecma trộn vào phân có ảnh hưởng đến quá trình ủ vì độ lún của nghiệm thức có lượng Trichodecma cao thì cao hơn nghiệm thức có Trichodecma thấp. Nhưng cả 5 nghiệm thức trong thí nghiệm đều có thể áp dụng cho bà con nông dân ngoài thực tế. Ký sinh trùng sau khi ủ hầu như đã bị tiêu diệt hoàn toàn, vì vậy phân hoai rất an toàn cho môi trường và người sử dụng. 5.2. ĐỀ NGHỊ. Đề nghị nghiên cứu khả năng tiêu diệt các loại trứng giun sán khác trong phân sau khi ủ. Nghiên cứu ảnh hưởng của sản phẩm phân ủ lên năng suất cây trồng. Nghiên cứu ảnh hưởng của nấm Trichodecma - ĐHCT lên quá trình xử lý các loại phân gia súc khác như phân trâu, bò hoặc gia cầm, với các nồng độ khác nhau như tăng nồng độ nấm Trichodecma - ĐHCT, xem có rút ngắn được thời gian ủ được không. Khuyến khích nông dân sử dụng phân hoai cho trồng trọt góp phần bảo vệ môi trường và gia tăng lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp. 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Lăng Ngọc Huỳnh. 2000. Bài giảng Vệ sinh môi trường trong chăn nuôi. Trường Đại Học Cần Thơ. 2. Lê Hoàng Việt. 2000. Tái sử dụng chất thải hữu cơ. Trường Đại Học Cần Thơ. 3. Lê Văn Căn, 1982. Phân chuồng . Nhà xuất bản Nông nghiệp. 4. Lê Văn Thanh, 1996. Hướng dẫn thực hiện ủ phân hoai gia đình. NXB Nông Nghiệp. 5. Lưu Hữu Mãnh, Bùi Thị Lê Minh. 2008. Giáo trình Vệ sinh môi trường trong chăn nuôi. Trường Đại Học Cần Thơ. 6. Nguyễn Hoài Châu. 2006. An toàn sinh học trong chăn nuôi. Báo Nông Nghiệp số 227. 7. Nguyễn Quang Khải. 2002. Tiêu chuẩn về công trình khí sinh học ở Việt Nam. Báo cáo tại hội thảo Công nghệ khí sinh học - Các giải pháp tích cực cho phát triển bền vững. Trang 59. NXB Hà Nội. 8. Nguyễn Quang Khải. 2004. Hướng dẫn sử dụng,chăm sóc công trình khí sinh học. Dự án hỗ trợ khí sinh học cho ngành chăn nuôi ở một số tỉnh Việt Nam. Bộ Nông Nghiệp & PTNT - Cục Nông Nghiệp,Bộ hợp tác Phát triển - Hà Lan - Tổ chức phát triển Hà Lan. NXB Hà Nội. 9. Nguyễn Quang Khải. 2005. Ứng dụng khí sinh học trong trang trại chăn nuôi. Tài liệu tập huấn kỹ thuật viên công nghệ khí sinh học. Dự án hỗ trợ khí sinh học cho ngành chăn nuôi ở một số tỉnh Việt Nam. Bộ Nông Nghiệp & PTNT - Cục Nông Nghiệp, Bộ hợp tác Phát triển - Hà Lan - Tổ chức phát triển Hà Lan. NXB Huế. 10. Nguyễn Thị Thu Vân, 2001. Nghiên cứu dùng rơm ủ phân heo và chất thải từ xí nghiệp giết mổ tập trung thành phố Cần Thơ .Luận án thạc sĩ, khoa Nông Nghiệp & SHƯD. Đại học Cần Thơ. 11. Phùng Thị Vân, Phạm Sỹ Tiệp, Nguyễn Văn Lục, Nguyễn Giang Phúc, Trịnh Quang Tuyên. (29-31/12/2003). Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn trong nông hộ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao năng suất chăn nuôi. Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi. 12. TCVN 5945-2005.Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải công nghiệp.NXB Nông Nghiệp - Hà Nội. 13. VIETGAHP, 2008. Qui trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn tại Việt Nam. Bộ Nông Nghiệp & PTNT Việt Nam. 42 14. Vũ Sỹ Cao, 2008. Nghiên cứu các phương pháp ủ phân để xử lý phân heo tại huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang. LVTN Chăn Nuôi Thú Y. Khoa Nông Nghiệp & SHƯD. Trường Đại Học Cần Thơ. Tiếng Anh 15. BRANDJIES P.J.J.DE WIT, H.G.VAN DER MEER,H.VAN KEULEN, 1996. Livertock and the Environment Finding a Balance. Environment impact of animal manure manegement. Internationqal Agriculture Centre Wageningen, The Netherlands. 16. Chongrak, P., 1989. Tái chế chất thải hữu cơ. Copyright by John Wiley & Sons Ltd 17. D. J. A. Cole, H. G. Schuerink and A. Morel, 1998. The French and Dutch experiences controlling odour on farms. In biotechnolory in the feed industry, proceedings of Alltechs 14th annual symposium( T. P. Lýon and K.A. Jacques, eds). Nottingham University press, Nottingham, United Kingdom 18. Dr Julia Keenliside, 1998. Thú y về lợn. Bacon bits chương 12 số 2 tháng 2/1998.- (Phan Văn Lục, dịch) . 19. Duffy and P. Brooks, 1998. Using Yucca Schidigera in pig diets; Effects on Nitrogen metabolism. In biotechnolory in the feed industry, proceedings of Alltechs 14th annual symposium. Nottingham University press, Nottingham, United Kingdom 20. Haga, K., 1999. Asian-Australasian journal of animal Sciences Vol.12 No.4: 604-606. 21. M. Amon and M. Dobeic, T.H. Misselbrook and B. F. Pain; V. R. Phillips and R. W. Sneath., 1996. A farm scale study on use of De-odorase for reducing odor and ammonia emissions from intensive fattening piggeies.Complete pape in bioresourse technolory 51:163-169,1995. 22. Nancy, T., Eliaina, O., 2000. Development of composting technology in animal waste treatment. Compost organisms. 43 PHỤ LỤC Nhiệt độ General Linear Model: Tuần 1, Tuần 2, ... versus LL, NT Factor Type Levels Values LL fixed 3 1 2 3 NT fixed 5 NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 Analysis of Variance for Tuần 1, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P LL 2 8.441 8.441 4.221 4.54 0.048 NT 4 77.093 77.093 19.273 20.73 0.000 Error 8 7.439 7.439 0.930 Total 14 92.973 Analysis of Variance for Tuần 2, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P LL 2 4.801 4.801 2.401 1.67 0.247 NT 4 47.804 47.804 11.951 8.32 0.006 Error 8 11.492 11.492 1.436 Total 14 64.097 Analysis of Variance for Tuần 3, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P LL 2 5.081 5.081 2.541 1.71 0.240 NT 4 14.587 14.587 3.647 2.46 0.130 Error 8 11.865 11.865 1.483 Total 14 31.533 Analysis of Variance for Tuần 4, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P LL 2 1.0920 1.0920 0.5460 1.32 0.320 NT 4 8.9173 8.9173 2.2293 5.38 0.021 Error 8 3.3147 3.3147 0.4143 Total 14 13.3240 Analysis of Variance for Tuần 5, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P LL 2 1.3320 1.3320 0.6660 0.93 0.432 NT 4 7.1627 7.1627 1.7907 2.51 0.125 Error 8 5.7013 5.7013 0.7127 Total 14 14.1960 Analysis of Variance for Tuần 6, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P LL 2 2.2333 2.2333 1.1167 3.94 0.064 NT 4 5.3333 5.3333 1.3333 4.71 0.030 Error 8 2.2667 2.2667 0.2833 44 Total 14 9.8333 Analysis of Variance for Tuần 7, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P LL 2 0.021333 0.021333 0.010667 1.88 0.214 NT 4 0.066667 0.066667 0.016667 2.94 0.091 Error 8 0.045333 0.045333 0.005667 Total 14 0.133333 Analysis of Variance for Tuần 8, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P LL 2 0.004000 0.004000 0.002000 0.55 0.600 NT 4 0.010667 0.010667 0.002667 0.73 0.598 Error 8 0.029333 0.029333 0.003667 Total 14 0.044000 Least Squares Means ... Tuân 1 ... ... Tuần 2 ... ... Tuần 3 ... NT Mean SE Mean Mean SE Mean Mean SE Mean NT1 55.50 0.55673 53.50 0.69198 45.83 0.70313 NT2 57.07 0.55673 54.37 0.69198 45.57 0.70313 NT3 52.63 0.55673 50.67 0.69198 48.30 0.70313 NT4 56.90 0.55673 53.70 0.69198 46.67 0.70313 NT5 59.57 0.55673 56.20 0.69198 45.97 0.70313 ... Tuần 4 ... ... Tuần 5 ... ... Tuần 6 ... NT Mean SE Mean Mean SE Mean Mean SE Mean NT1 47.77 0.37163 44.00 0.48740 39.67 0.30732 NT2 49.53 0.37163 43.67 0.48740 39.50 0.30732 NT3 49.70 0.37163 44.00 0.48740 41.00 0.30732 NT4 48.17 0.37163 43.00 0.48740 39.67 0.30732 NT5 49.23 0.37163 45.13 0.48740 39.33 0.30732 ... Tuần 7 ... ... Tuần 8 ... NT Mean SE Mean Mean SE Mean NT1 36.00 0.04346 33.03 0.03496 NT2 36.00 0.04346 33.00 0.03496 NT3 36.17 0.04346 33.07 0.03496 NT4 36.00 0.04346 33.00 0.03496 NT5 36.00 0.04346 33.00 0.03496 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 1 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = NT1 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT2 1.567 0.7873 1.990 0.3492 NT3 -2.867 0.7873 -3.641 0.0389 NT4 1.400 0.7873 1.778 0.4447 NT5 4.067 0.7873 5.165 0.0056 45 NT = NT2 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT3 -4.433 0.7873 -5.631 0.0033 NT4 -0.167 0.7873 -0.212 0.9994 NT5 2.500 0.7873 3.175 0.0732 NT = NT3 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT4 4.267 0.7873 5.419 0.0041 NT5 6.933 0.7873 8.806 0.0002 NT = NT4 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT5 2.667 0.7873 3.387 0.0548 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 2 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = NT1 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT2 0.867 0.9786 0.886 0.8945 NT3 -2.833 0.9786 -2.895 0.1074 NT4 0.200 0.9786 0.204 0.9995 NT5 2.700 0.9786 2.759 0.1293 NT = NT2 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT3 -3.700 0.9786 -3.781 0.0322 NT4 -0.667 0.9786 -0.681 0.9552 NT5 1.833 0.9786 1.873 0.3999 NT = NT3 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT4 3.033 0.9786 3.100 0.0812 NT5 5.533 0.9786 5.654 0.0032 NT = NT4 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT5 2.500 0.9786 2.555 0.1702 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 3 46 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = NT1 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT2 -0.2667 0.9944 -0.2682 0.9986 NT3 2.4667 0.9944 2.4806 0.1878 NT4 0.8333 0.9944 0.8380 0.9112 NT5 0.1333 0.9944 0.1341 0.9999 NT = NT2 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT3 2.7333 0.9944 2.7488 0.1311 NT4 1.1000 0.9944 1.1062 0.7994 NT5 0.4000 0.9944 0.4023 0.9934 NT = NT3 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT4 -1.633 0.9944 -1.643 0.5131 NT5 -2.333 0.9944 -2.347 0.2238 NT = NT4 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT5 -0.7000 0.9944 -0.7040 0.9499 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 4 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = NT1 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT2 1.7667 0.5256 3.3614 0.0568 NT3 1.9333 0.5256 3.6786 0.0369 NT4 0.4000 0.5256 0.7611 0.9350 NT5 1.4667 0.5256 2.7906 0.1239 NT = NT2 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT3 0.167 0.5256 0.317 0.9973 NT4 -1.367 0.5256 -2.600 0.1601 NT5 -0.300 0.5256 -0.571 0.9759 NT = NT3 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value 47 NT4 -1.533 0.5256 -2.917 0.1042 NT5 -0.467 0.5256 -0.888 0.8937 NT = NT4 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT5 1.067 0.5256 2.030 0.3330 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 5 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = NT1 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT2 -0.333 0.6893 -0.484 0.9868 NT3 -0.000 0.6893 -0.000 1.0000 NT4 -1.000 0.6893 -1.451 0.6163 NT5 1.133 0.6893 1.644 0.5123 NT = NT2 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT3 0.3333 0.6893 0.4836 0.9868 NT4 -0.6667 0.6893 -0.9672 0.8625 NT5 1.4667 0.6893 2.1278 0.2954 NT = NT3 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT4 -1.000 0.6893 -1.451 0.6163 NT5 1.133 0.6893 1.644 0.5123 NT = NT4 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT5 2.133 0.6893 3.095 0.0817 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 6 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = NT1 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT2 -0.1667 0.4346 -0.3835 0.9945 NT3 1.3333 0.4346 3.0679 0.0848 NT4 0.0000 0.4346 0.0000 1.0000 NT5 -0.3333 0.4346 -0.7670 0.9333 NT = NT2 subtracted from: 48 Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT3 1.5000 0.4346 3.4513 0.0502 NT4 0.1667 0.4346 0.3835 0.9945 NT5 -0.1667 0.4346 -0.3835 0.9945 NT = NT3 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT4 -1.333 0.4346 -3.068 0.0848 NT5 -1.667 0.4346 -3.835 0.0300 NT = NT4 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT5 -0.3333 0.4346 -0.7670 0.9333 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 7 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = NT1 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT2 0.000000 0.06146 0.00000 1.0000 NT3 0.166667 0.06146 2.71163 0.1379 NT4 0.000000 0.06146 0.00000 1.0000 NT5 0.000000 0.06146 0.00000 1.0000 NT = NT2 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT3 0.166667 0.06146 2.71163 0.1379 NT4 0.000000 0.06146 0.00000 1.0000 NT5 0.000000 0.06146 0.00000 1.0000 NT = NT3 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT4 -0.1667 0.06146 -2.712 0.1379 NT5 -0.1667 0.06146 -2.712 0.1379 NT = NT4 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT5 0.000000 0.06146 0.000000 1.000 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 8 All Pairwise Comparisons among Levels of NT 49 NT = NT1 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT2 -0.03333 0.04944 -0.6742 0.9567 NT3 0.03333 0.04944 0.6742 0.9567 NT4 -0.03333 0.04944 -0.6742 0.9567 NT5 -0.03333 0.04944 -0.6742 0.9567 NT = NT2 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT3 0.066667 0.04944 1.34840 0.6725 NT4 0.000000 0.04944 0.00000 1.0000 NT5 -0.000000 0.04944 -0.00000 1.0000 NT = NT3 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT4 -0.06667 0.04944 -1.348 0.6725 NT5 -0.06667 0.04944 -1.348 0.6725 NT = NT4 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT5 -0.000000 0.04944 -0.000000 1.000 Điểm trong và điểm ngoài General Linear Model: Tuần 1, Tuần 2, ... versus LL, NT Factor Type Levels Values LL fixed 3 1 2 3 NT fixed 2 ?i?m ngoài ?i?m trong Analysis of Variance for Tuần 1, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P LL 2 38.41 38.41 19.21 0.80 0.555 NT 1 59.28 59.28 59.28 2.47 0.257 Error 2 48.00 48.00 24.00 Total 5 145.70 Analysis of Variance for Tuần 2, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P LL 2 0.3856 0.3856 0.1928 0.52 0.658 NT 1 7.9811 7.9811 7.9811 21.49 0.044 Error 2 0.7429 0.7429 0.3715 Total 5 9.1096 50 Analysis of Variance for Tuần 3, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P LL 2 2.8037 2.8037 1.4019 4.89 0.170 NT 1 14.4771 14.4771 14.4771 50.50 0.019 Error 2 0.5733 0.5733 0.2867 Total 5 17.8541 Analysis of Variance for Tuần 4, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P LL 2 0.5157 0.5157 0.2579 1.18 0.458 NT 1 6.9123 6.9123 6.9123 31.73 0.030 Error 2 0.4357 0.4357 0.2179 Total 5 7.8637 Analysis of Variance for Tuần 5, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P LL 2 0.4433 0.4433 0.2217 0.76 0.568 NT 1 11.1521 11.1521 11.1521 38.34 0.025 Error 2 0.5817 0.5817 0.2909 Total 5 12.1771 Analysis of Variance for Tuần 6, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P LL 2 2.5061 2.5061 1.2531 5.78 0.147 NT 1 5.7624 5.7624 5.7624 26.58 0.036 Error 2 0.4336 0.4336 0.2168 Total 5 8.7021 Analysis of Variance for Tuần 7, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P LL 2 0.00213 0.00213 0.00107 0.05 0.955 NT 1 1.62240 1.62240 1.62240 72.43 0.014 Error 2 0.04480 0.04480 0.02240 Total 5 1.66933 Analysis of Variance for Tuần 8, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P LL 2 0.010000 0.010000 0.005000 1.00 0.500 NT 1 0.015000 0.015000 0.015000 3.00 0.225 Error 2 0.010000 0.010000 0.005000 Total 5 0.035000 Least Squares Means ... Tuần 1 ... ... Tuần 2 ... ... Tuần 3 ... NT Mean SE Mean Mean SE Mean Mean SE Mean Điểm ngoài 54.06 2.82855 51.55 0.35188 44.26 0.30912 Điểm trong 60.35 2.82855 53.85 0.35188 47.37 0.30912 ... Tuần 4 ... ... Tuần 5 ... ... Tuần 6 ... 51 NT Mean SE Mean Mean SE Mean Mean SE Mean Điểm ngoài 47.72 0.26949 42.08 0.31138 38.67 0.26882 Điểm trong 49.87 0.26949 44.81 0.31138 40.63 0.26882 ... Tuần 7 ... ... Tuần 8 ... NT Mean SE Mean Mean SE Mean Điểm ngoài 34.69 0.08641 33.00 0.04082 Điểm trong 35.73 0.08641 33.10 0.04082 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 1 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = điểm ngoài subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value Điểm trong 6.287 4.000 1.572 0.2567 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 2 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = điểm ngoài subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value Điểm trong 2.307 0.4976 4.635 0.0435 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 3 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = điểm ngoài subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value Điểm trong 3.107 0.4372 7.106 0.0192 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 4 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = điểm ngoài subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value Điểm trong 2.147 0.3811 5.633 0.0301 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 5 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = điểm ngoài subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value 52 Điểm trong 2.727 0.4404 6.192 0.0251 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 6 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = điểm ngoài subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value Điểm trong 1.960 0.3802 5.156 0.0356 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 7 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = điểm ngoài subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value Điểm trong 1.040 0.1222 8.510 0.0135 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 8 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = điểm ngoài subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value Điểm trong 0.1000 0.05774 1.732 0.2254 Độ lún General Linear Model: Tuần 2, Tuần 3, ... versus NT, LL Factor Type Levels Values NT fixed 5 NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 LL fixed 3 1 2 3 Analysis of Variance for Tuần 2, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P NT 4 78.640 78.640 19.660 32.34 0.000 LL 2 3.969 3.969 1.985 3.26 0.092 Error 8 4.864 4.864 0.608 Total 14 87.473 Analysis of Variance for Tuần 3, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P NT 4 68.737 68.737 17.184 28.99 0.000 LL 2 7.957 7.957 3.979 6.71 0.019 Error 8 4.743 4.743 0.593 Total 14 81.437 Analysis of Variance for Tuần 4, using Adjusted SS for Tests 53 Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P NT 4 58.689 58.689 14.672 16.31 0.001 LL 2 4.332 4.332 2.166 2.41 0.152 Error 8 7.195 7.195 0.899 Total 14 70.216 Analysis of Variance for Tuần 5, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P NT 4 53.5667 53.5667 13.3917 17.46 0.001 LL 2 3.2760 3.2760 1.6380 2.14 0.181 Error 8 6.1373 6.1373 0.7672 Total 14 62.9800 Analysis of Variance for Tuần 6, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P NT 4 45.6307 45.6307 11.4077 30.82 0.000 LL 2 0.8253 0.8253 0.4127 1.11 0.374 Error 8 2.9613 2.9613 0.3702 Total 14 49.4173 Analysis of Variance for Tuần 7, using Adjusted SS for Tests Source DF Seq SS Adj SS Adj MS F P NT 4 37.1173 37.1173 9.2793 73.74 0.000 LL 2 0.7000 0.7000 0.3500 2.78 0.121 Error 8 1.0067 1.0067 0.1258 Total 14 38.8240 Least Squares Means ... Tuần 2 ... ... Tuần 3 ... ... Tuần 4 ... LL Mean SE Mean Mean SE Mean Mean SE Mean 1 74.00 0.3487 72.24 0.3443 70.04 0.4241 2 75.06 0.3487 73.60 0.3443 71.30 0.4241 3 73.94 0.3487 71.92 0.3443 70.34 0.4241 NT NT1 74.20 0.4502 73.23 0.4445 71.43 0.5475 NT2 73.33 0.4502 71.67 0.4445 69.07 0.5475 NT3 78.00 0.4502 75.33 0.4445 73.00 0.5475 NT4 75.13 0.4502 73.70 0.4445 71.77 0.5475 NT5 71.00 0.4502 69.00 0.4445 67.53 0.5475 ... Tuần 5 ... ... Tuần 6 ... ... Tuần 7 ... LL Mean SE Mean Mean SE Mean Mean SE Mean 1 67.90 0.3917 65.20 0.2721 64.72 0.1586 2 68.86 0.3917 65.74 0.2721 64.62 0.1586 3 67.84 0.3917 65.30 0.2721 64.22 0.1586 NT NT1 68.67 0.5057 65.63 0.3513 64.37 0.2048 NT2 66.83 0.5057 63.80 0.3513 63.23 0.2048 NT3 71.00 0.5057 68.67 0.3513 67.53 0.2048 NT4 69.00 0.5057 64.83 0.3513 64.17 0.2048 NT5 65.50 0.5057 64.13 0.3513 63.30 0.2048 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 2 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = NT1 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted 54 NT of Means Difference T-Value P-Value NT2 -0.867 0.6367 -1.361 0.6655 NT3 3.800 0.6367 5.969 0.0022 NT4 0.933 0.6367 1.466 0.6080 NT5 -3.200 0.6367 -5.026 0.0066 NT = NT2 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT3 4.667 0.6367 7.330 0.0006 NT4 1.800 0.6367 2.827 0.1178 NT5 -2.333 0.6367 -3.665 0.0376 NT = NT3 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT4 -2.867 0.6367 -4.50 0.0126 NT5 -7.000 0.6367 -10.99 0.0000 NT = NT4 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT5 -4.133 0.6367 -6.492 0.0013 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 3 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = NT1 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT2 -1.567 0.6287 -2.492 0.1850 NT3 2.100 0.6287 3.340 0.0584 NT4 0.467 0.6287 0.742 0.9401 NT5 -4.233 0.6287 -6.734 0.0010 NT = NT2 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT3 3.667 0.6287 5.832 0.0026 NT4 2.033 0.6287 3.234 0.0676 NT5 -2.667 0.6287 -4.242 0.0175 NT = NT3 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT4 -1.633 0.6287 -2.60 0.1606 NT5 -6.333 0.6287 -10.07 0.0001 NT = NT4 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT5 -4.700 0.6287 -7.476 0.0005 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 4 55 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = NT1 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT2 -2.367 0.7743 -3.056 0.0862 NT3 1.567 0.7743 2.023 0.3355 NT4 0.333 0.7743 0.430 0.9914 NT5 -3.900 0.7743 -5.037 0.0065 NT = NT2 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT3 3.933 0.7743 5.080 0.0062 NT4 2.700 0.7743 3.487 0.0479 NT5 -1.533 0.7743 -1.980 0.3532 NT = NT3 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT4 -1.233 0.7743 -1.593 0.5394 NT5 -5.467 0.7743 -7.060 0.0007 NT = NT4 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT5 -4.233 0.7743 -5.467 0.0039 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 5 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = NT1 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT2 -1.833 0.7152 -2.564 0.1682 NT3 2.333 0.7152 3.263 0.0650 NT4 0.333 0.7152 0.466 0.9885 NT5 -3.167 0.7152 -4.428 0.0138 NT = NT2 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT3 4.167 0.7152 5.826 0.0026 NT4 2.167 0.7152 3.030 0.0894 NT5 -1.333 0.7152 -1.864 0.4040 NT = NT3 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT4 -2.000 0.7152 -2.797 0.1229 NT5 -5.500 0.7152 -7.691 0.0004 NT = NT4 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted 56 NT of Means Difference T-Value P-Value NT5 -3.500 0.7152 -4.894 0.0077 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 6 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = NT1 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT2 -1.833 0.4968 -3.691 0.0363 NT3 3.033 0.4968 6.106 0.0019 NT4 -0.800 0.4968 -1.610 0.5300 NT5 -1.500 0.4968 -3.020 0.0906 NT = NT2 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT3 4.8667 0.4968 9.7967 0.0001 NT4 1.0333 0.4968 2.0801 0.3132 NT5 0.3333 0.4968 0.6710 0.9574 NT = NT3 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT4 -3.833 0.4968 -7.717 0.0004 NT5 -4.533 0.4968 -9.126 0.0001 NT = NT4 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT5 -0.7000 0.4968 -1.409 0.6392 Tukey Simultaneous Tests Response Variable Tuần 7 All Pairwise Comparisons among Levels of NT NT = NT1 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT2 -1.133 0.2896 -3.913 0.0270 NT3 3.167 0.2896 10.933 0.0000 NT4 -0.200 0.2896 -0.691 0.9530 NT5 -1.067 0.2896 -3.683 0.0367 NT = NT2 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT3 4.30000 0.2896 14.8462 0.0000 NT4 0.93333 0.2896 3.2224 0.0687 NT5 0.06667 0.2896 0.2302 0.9992 NT = NT3 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT4 -3.367 0.2896 -11.62 0.0000 57 NT5 -4.233 0.2896 -14.62 0.0000 NT = NT4 subtracted from: Level Difference SE of Adjusted NT of Means Difference T-Value P-Value NT5 -0.8667 0.2896 -2.992 0.0941

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van.pdf
Luận văn liên quan