Các yếu tố tác động đến cấu trúc tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Cùng với dòng chảy tự do hóa thương mại toàn cầu, sự mở cửa của thị trường tài chính nói chung và ngành NH nói riêng đã đem đến cho các NH nhiều cơ hội lẫn thách thức. Một trong những thách thức khó khăn nhất của các NH là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, để tồn tại và phát triển được trong môi trường cạnh tranh gay gắt ấy đòi hỏi các NH phải nâng cao hiệu quả hoạt động, trong đó có HQTC của mình. Cũng như DN, NH luôn chịu sự đánh đổi giữa rủi ro (ở đ ây hàm ý là việc sử dụng nợ), và lợi nhuận (khả năng sinh lời); từ lý thuyết cũng như các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới cho thấy giữa đòn bẩy tài chính và khả năng sinh lời ROE có mối tương quan khá chặt chẽ: việc sử dụng nợ ở mức độ thích hợp làm gia tăng tỷ suất sinh lợi của DN, nhưng vượt qua một giới hạn nào đó, việc gia tăng nợ sẽ làm giảm tỷ suất sinh lợi của DN. Giữa đòn bẩy tài chính, và HQTC có thể có mối tương quan thuận hoặc nghịch tùy mức độ sự dụng đòn bẩy tài chính.

pdf135 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 07/01/2014 | Lượt xem: 2223 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Các yếu tố tác động đến cấu trúc tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
giải ngân, và quan trọng là công tác kiểm tra giám sát sử dụng vốn vay, kiểm tra sau cho vay để hạn chế một cách thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra, đặc biệt là các rủi ro do sự thông đồng giữa người thẩm định và khách hàng vay vốn tạo hồ sơ giả, hoặc các rủi ro phát sinh do khách hàng thiếu năng lực quản trị điều hành; nếu có sự can thiệp sớm, nhằm phát hiện và hỗ trợ khách hàng sẽ hạn chế/phòng ngừa được khả năng xảy ra rủi ro, cũng như mức độ thiệt hại khi rủi ro xảy ra. Ngoài ra, một vấn đề nữa hiện nay, là giao dịch tài khoản ở VN còn hạn chế đối với cá nhân và kể cả các DN, một số NH cũng chưa yêu cầu các khách hàng phải chuyển giao dịch tài khoản về tài khoản được mở tại đơn vị cho vay, đây cũng là một trong những lý do dẫn đến việc kiểm soát tài chính của khách hàng thiếu chặt chẽ dẫn đến xảy ra rủi ro tín dụng. - Xử lý dứt điểm nợ xấu, hạn chế sử dụng dự phòng: bằng các hình thức như tích 81 cực đôn đốc khách hàng để thu hồi nợ; ưu tiên các giải pháp hỗ trợ khách hàng như: tìm đầu ra sản phẩm, tư vấn khách hàng cơ cấu lại tài chính,…; chuyển nhượng các khoản nợ xấu cho doanh nghiệp, tổ chức có đủ khả năng và quyền lực xử lý nợ (công ty khai thác và quản lý tài sản, khởi kiện ra tòa,…) 3.2.8 Nâng cao năng lực ban điều hành Với sự gia tăng nhanh chóng của quy mô vốn, tổng tài sản yêu cầu các NH cũng phải nâng cao năng lực của Ban điều hành, vì: Ngành tài chính NH là lĩnh vực luôn tồn tại nhiều loại rủi ro tiềm ẩn: rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá, rủi ro vận hành,… Để đảm bảo an toàn hoạt động NH, hạn chế thấp nhất nguy cơ phá sản, cần phải thiết lập cơ chế quản trị rủi ro chặt chẽ. Nâng cao năng lực quản trị điều hành nhằm khai thác hiệu quả khả năng sinh lợi tài sản có, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tối đa hóa doanh thu, tiết kiệm chi phí một cách hợp lý, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của NH . Nhằm gia tăng vòng quay tài sản, hay nói cách khác là khai thác khả năng sinh lợi của tài sản bên cạnh phụ thuộc vào các yếu tố vĩ mô, còn phụ thuộc rất lớn vào năng lực của ban điều hành: căn cứ vào khả năng tiếp cận loại tài sản, khả năng quản lý và khai thác tài sản, khả năng chấp nhận rủi ro,… Ban điều hành đưa ra các quyết định đầu tư vào loại tài sản có rủi ro nào(ví dụ gửi và cho vay các TCTD khác, cho vay khách hàng, chứng khoán đầu tư, chứng khoán kinh doanh, góp vốn mua cổ phần, …) và phương thức khai thác các tài sản này như thế nào để đạt tỷ suất sinh lợi yêu cầu. 3.2.9 Nâng cao năng lực tài chính Năng lực tài chính của một NHTM đóng vai trò vô cùng quan trọng. Năng lực tài chính càng được đảm bảo thì mức độ rủi ro trong hoạt động NH càng thấp và năng lực cạnh tranh càng cao. Do vậy, nâng cao năng lực tài chính là điều kiện không thể thiếu được ở bất cứ một NHTM nào. Năng lực tài chính của một NHTM thể hiện ở: quy mô vốn tự có, chất lượng tài 82 sản có, khả năng sinh lời gắn liền với chất lượng và hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng tồn tại và phát triển một cách an toàn không để xảy ra đổ vỡ hay phá sản. Vốn tự có cung cấp nguồn tài chính cho quá trình tăng trưởng, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động cũng như cho sự phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, tạo nên sức mạnh và khả năng cạnh tranh của NH. Trong giai đoạn 2006-2010, các NH TMCP VN đã tăng vốn ồ ạt, xét cả hệ thống mức tăng gấp khoảng 5 lần. Tuy nhiên, đây chỉ là điều kiện cần chứ chưa phải điều kiện đủ để các NH tăng lực tài chính của mình. Vì vậy, trong giai đoạn sắp tới các NH, đặc biệt là nhóm NH quy mô vừa không nên quá chú trọng đến tăng quy mô vốn, mà thay vào đó tăng các tỷ lệ an toàn vốn, cấu trúc lại tài sản có nhằm gia tăng tính an toàn và khả năng sinh lời của tài sản. Có như vậy, các NH mới hoàn thiện và nâng cao năng lực tài chính trong chiến lược phát triển dài hạn của mình. 3.2.10 Nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhân viên NH Hình ảnh của NH phụ thuộc rất lớn vào những hoạt động của nhân viên giao dịch, người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Đội ngũ nhân viên là khâu quyết định hiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của NH. Kết quả này phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tính năng động sáng tạo, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ của nhân viên NH. Nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện cần thiết để phát triển dịch vụ ngân hàng. Vì vậy, các NH cần xây dựng một quy trình tuyển dụng khoa học, chuyên nghiệp nhằm tuyển dụng được những nhân viên có trình độ và phù hợp với yêu cầu công việc. Định kỳ tổ chức các khoá đào tạo kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn nhằm nâng cao khả năng thực hiện công việc với kỹ thuật công nghệ hiện đại. Đồng thời, lập kế hoạch đào tạo chuyên sâu ở các lĩnh vực kinh doanh chủ chốt, các dịch vụ mới nhằm xây dựng đội ngũ chuyên gia giỏi, làm nòng cốt cho nguồn nhân lực trong tương lai. Thường xuyên tổ chức thi sát hạch chuyên môn nhằm nâng bậc, nâng lương cho đội ngũ cán bộ để bắt buộc người lao động không ngừng học hỏi nâng cao năng lực 83 chuyên môn của mình. Thường xuyên tổ chức các buổi trao đổi, hoạt động ngoại khóa nhằm nâng cao nhận thức (chủ động bán hàng), thái độ phục vụ và đạo đức nghề nghiệp cho nhân viên. Đồng thời, cơ chế lương bổng, khen thưởng, có chính sách đãi ngộ hợp lý nhằm thu hút, khuyến khích, tạo động lực thúc đẩy người lao động làm việc hiệu quả. 84 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 Từ phân tích thực trạng chung của các NH TMCP VN, cũng như thực trạng của từng nhóm NH xét theo quy mô, kết hợp với phân tích sự tác động qua lại cùng chiều giữa đòn bẩy tài chính và HQTC của NH, phân tích các nhân tố tác động đến đòn bẩy tài chính và HQTC NH, tác giả đưa ra khuyến nghị đối với từng nhóm NH để gia tăng hiệu quả tài chính của mình: Nhóm NH quy mô lớn nên tăng vốn điều lệ và nợ ngắn hạn, nhóm NH quy mô vừa nên tăng nợ, và đặc biệt là nợ dài hạn, còn nhóm NH quy mô nhỏ nên vừa gia tăng vốn điều lệ, vừa gia tăng nợ dài hạn trong CTTC của mình. Khuyến nghị các giải pháp chung, mang tính tổng thể cho các NH TMCP VN nhằm gia tăng HQTC, cũng như khả năng cạnh tranh của mình: nâng cao năng lực tài chính, hiện đại hóa công nghệ NH, xây dựng chiến lược bán hàng, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ truyền thống và phát triển các dịch vụ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị điều hành, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên NH,… 85 KẾT LUẬN CHUNG Cùng với dòng chảy tự do hóa thương mại toàn cầu, sự mở cửa của thị trường tài chính nói chung và ngành NH nói riêng đã đem đến cho các NH nhiều cơ hội lẫn thách thức. Một trong những thách thức khó khăn nhất của các NH là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, để tồn tại và phát triển được trong môi trường cạnh tranh gay gắt ấy đòi hỏi các NH phải nâng cao hiệu quả hoạt động, trong đó có HQTC của mình. Cũng như DN, NH luôn chịu sự đánh đổi giữa rủi ro (ở đ ây hàm ý là việc sử dụng nợ), và lợi nhuận (khả năng sinh lời); từ lý thuyết cũng như các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới cho thấy giữa đòn bẩy tài chính và khả năng sinh lời ROE có mối tương quan khá chặt chẽ: việc sử dụng nợ ở mức độ thích hợp làm gia tăng tỷ suất sinh lợi của DN, nhưng vượt qua một giới hạn nào đó, việc gia tăng nợ sẽ làm giảm tỷ suất sinh lợi của DN. Giữa đòn bẩy tài chính, và HQTC có thể có mối tương quan thuận hoặc nghịch tùy mức độ sự dụng đòn bẩy tài chính. Vậy bài toán đặt ra cho các NH TMCP VN hiện nay, nên gia tăng hay ổn định hoặc giảm đòn bẩy tài chính để cừa đảm bảo an toàn vừa nâng cao HQTC của mình? Phân tích thực trạng của 37 NH TMCP VN trong giai đoạn 2006-2010, cho thấy các NH TMCP VN sử dụng nợ, đặc biệt là nợ ngắn hạn khá cao trong CTTC của mình. HQTC của các NH dần được cải thiện. Cả đòn bẩy tài chính và HQTC đều tăng theo quy mô NH. Xét về cơ cấu tài sản của NH, giảm dần tỷ trọng cho vay khách hàng, gia tăng các loại tài sản khác, NH chuyển dần từ hoạt động tín dụng truyền thống sang các hoạt động đầu tư và tài chính khác. Mặc dù tỷ lệ đòn bẩy tài chính của các NH đã khá cao, khoảng 90%, nhưng qua các kết quả phân tích định lượng cho thấy đối với các NH VN, đòn bẩy tài chính đang có tương quan thuận với HQTC. Vì vậy, để gia tăng HQTC, các NH nên gia tăng đòn bẩy tài chính. Đồng thời, đối với nhóm NH quy mô lớn và đặc biệt là nhóm quy mô nhỏ cần nỗ lực tăng vốn điều lệ để gia tăng năng lực tài chính của mình. Qua phân tích các nhân tố tác động đến đòn bẩy tài chính của NH, cho thấy có 86 8 nhân tố khảo sát có tác động là: FA COLL, ROA, ROE, SIZE, ATR, GRO, FSS, nhóm các nhân tố tác động nhưng không có ý nghĩa thống kê: VOL, LDRtừ đó tác giả đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng đòn bẩy tài chính của NH, cũng như các giải pháp khác để gia tăng HQTC của từng nhóm các NH TMCP VN: Nhóm NH quy mô lớn nên tăng vốn điều lệ và nợ ngắn hạn, nhóm NH quy mô vừa nên tăng nợ, và đặc biệt là nợ dài hạn, còn nhóm NH quy mô nhỏ nên vừa gia tăng vốn điều lệ, vừa gia tăng nợ dài hạn trong cấu trúc vốn của mình. Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu là chưa đưa ra một khuyến nghị, hoặc một phương thức tính toán về mức gia tăng bao nhiêu là đủ để nhóm các NH này đạt HQTC cao nhất, một phần cũng bởi mỗi NH có những đặc điểm riêng khác nhau, nên không thể đưa ra một đáp án chung nhất cho mỗi NH. Vì vậy, tùy thuộc vào đặc điểm, khả năng huy động vốn của mình, mỗi NH cụ thể phải tìm cho mình một CTV được cho là tối ưu, phù hợp với các khuyến nghị đưa ra để đạt HQTC cao nhất. Ngoài ra, luận văn cũng đưa ra các giải pháp mang tính tổng thể đối với NHTM, với NHNN cũng như với Chính phủ nhằm tạo điều kiện cho các NHTM phát huy nội lực, các thế mạnh của mình và tận dụng các cơ hội từ bên ngoài để gia tăng HQTC của mình, vì một mục tiêu phát triển ổn định và bền vững của hệ thống NH nói riêng, và của nền kinh tế nói chung. TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 1. TS. Hạ Thị Thiều Dao (2010), “Giám sát ngân hàng theo Basel 2 và việc tuân thủ của Việt Nam”, 2. Trần Văn Đúng (2010), Tái cấu trúc tài chính ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam sau khủng hoảng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học kinh tế Tp.HCM, Tp.HCM. 3. PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu (2010), “Nâng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo Basel 3 - lộ trình củng cố bức tường an ninh tài chính – ngân hàng”, 4. Trần Tấn Hùng (2008), Tác động của thuế thu nhập đến cấu trúc vốn ở công ty cổ phần niêm yết của Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học kinh tế Tp.HCM, Tp.HCM. 5. Nguyễn Việt Hùng (2008), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Trường đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội. 6. Phạm Sơn Huyền (2008), “Mô hình phân tích tài chính Dupont”, 7. Cao Sỹ Kiêm (2011), “Tái cơ cấu ngân hàng bắt đầu từ nhà băng nhỏ”, 8. Phan Lê Thành Long (2010), “Gian l ận kế toán trong vụ phá sản của Lehman Brothers”, 9. Nguyễn Thị Mùi (2010), “Hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam và những vấn đề đặt ra”, Thị trường tài chính tiền tệ số 17, trang .47-49 10. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2009), Báo cáo số 49/BC-NHNN năm 2009 của NH Nhà nước về việc rà soát 10 năm thực hiện Luật các TCTD, Hà Nội. 11. ThS. Trần Hùng Sơn, TS. Trần Viết Hoàng (2008), “Cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp của các công ty niêm yết trên SGDCK TPHCM”, Tạp chí Phát triển Kinh tế- 12. Nguyễn Quang Thái (2009), “Báo cáo chiến lược tổng thể phát triển ngành dịch vụ VN đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”, Dự án hỗ trợ thương mại đa biên, EU- Việt Nam Mutrap III, trang 264. 13. PGS.TS Trần Ngọc Thơ chủ biên (2005), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê. 14. PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang (2006), Quản trị rủi ro tài chính, Nhà xuất bản Thống kê. 15. PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang, PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa (2008), Phân tích tài chính, Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội. 16. Lê Ngọc Trâm (2010), Phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học kinh tế Tp.HCM,Tp.HCM. 17. Thủy Triều (2011), “Moody’s nêu 6 thách thức của ngân hàng Việt Nam”, 18. Nhật Trung (2010), “Tỉ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động – những thông lệ quốc tế”, Tạp chí Ngân hàng (số 17/2010). 19. TS. Hoàng Tùng (2011), “Phân tích tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính”, Tạp chí Kế toán và Kiểm toán số tháng 6/2011, tr. 27-30 TIẾNG ANH 20. Allen N.Berger, E. B Patty (2006), “Capital structure and firm performance: A new approach to testing agency theory and an application to the banking industry”, Journal of Banking and Finance 30 (2006). 21. Bevan, A.A. and Danbolt, J. (2002), ”Capital structure and its determinants in the United Kingdom – a decompositional analysis”, Applied Financial Economics, 12 (3). pp. 159-170. ISSN 0960-3107. 22. Ebru Caglayan và NazanSak (2010), “The determinants of capital structure: Evidence from the Turkish Banks”, Journal of Money, Investment and Banking , ISSN 1450-288X Issue 15 (2010). 23. Jian Chen et al (2004), “The determinants of capital structure: Evidence from Chinese Listed Companies”, Economic Change and Restructring (2005). 24. CQCA Business Research (2011), “BRIC Central Bank Leverage Data” 25. Douglas W. Diamond và Raghuram G. Rajan (1999), “A theory of bank capital”, 26. Reint Gropp, Florian Heider (2009), “The determinants of bank capital structure”, Working paper series No. 1096(Sep 2009), European central bank, 27. International Monetary Fund (2011), Global Financial Stability Report, IMF Multimedia Services Division. 28. D. Margaritis, M. Psillaki (2007),” Capital structure and firm efficiency”, Journal of Business Finance and Accouting34 (9) – 2007 29. Monica Octavia, Rayna Brown (2008), “Determinants of Bank Capital Structure in Developing Countries: Regulatory Capital Requirement versus the Standard Determinants of Capital Structure”, The University of Melbourne. 30. Yair E. Orgler, Robert A. Taggart (1983), “Implications of corporate capital structure theory for banking institutions”, Journal of money, credit, and banking Vol. 15, No.2 (May 1983) 31. Rghuram G.Rajan, Luigi Zingales (1995), “What do we know about capital structure? Some evidence from International data”, The Journal of Finance, Vol. L, No. 5. 32. Wahyu Ario Pratomo và Abdul Ghafar Ismail (2006), “Islamic bank performance and capital structure”, MPRA Paper No. 6012, muenchen.de/6012. 33. Stephen A. Ross, Randolph W. Westerfield, Jeffrey Jaffe(2002), Corporate Finance – 6th edition, McGraw-Hill Companies. 34. Sheridan Titman, Roberto Wessels (1988), “The Determinants of Capital Structure Choice”, The Journal of Finance, Vol. 43, No. 1. (Mar., 1988), pp. 1-19. 35. Wei Xu, Xiangzhen Xu, Shoufeng Zhang (2005), “An empirical study on relationship between corporation performance and capital structure”, The China Business Review, Apr 2005. 36. R. Zeitun, G.G Tian (2007), “Capital structure and corporate performance: evidence from Jordan”, Autralasian Accouting Business and Finance Journal , Vol 1, Issue 4- 2007. CÁC TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ 37. 38. PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: DIỄN GIẢI CÁC BIẾN Stt Biến Diễn giải 1 Đòn bẩy tài chính LEV (leverage) STD (short-term debt) LTD (long-term debt) LEV = Tổng nợ/Tổng tài sản STD = Nợ ngắn hạn/Tổng tài sản LTD = Nợ dài hạn/Tổng tài sản 2 Tài sản cố định Fixed Assets – FA FA = Tổng tài sản cố định 3 Collateral – COLL COLL = Tiền mặt, vàng bạc, đá quý + Tiền gửi tại NHNN + Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác + Chứng khoán kinh doanh + Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác + Chứng khoán đầu tư + Góp vốn, đầu tư dài hạn + Tài sản cố định + Bất động sản đầu tư 4 Return on Assests – ROA ROA = 5 Return on equity – ROE ROE = 6 SIZE SIZE = Logarit (Tổng tài sản cuối kỳ) 7 GRO GRO = 8 Volatility – VOL VOL = 9 Khả năng thanh khoản LDR LDR = 10 Cổ đông nước ngoài (Biến giả) FSS FSS = 1 nếu NH có cổ đông nước ngoài FSS = 0 nếu NH chưa có cổ đông nước ngoài 11 Vòng quay tài sản ATR ATR = 12 Cho vay khách hàng LOAN 13 Chứng khoán kinh doanh và đầu tưSEC 14 Tiền gửi của khách hàng DEPO PHỤ LỤC 2: ĐỒ THỊ VÀ THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN (Trích từ Eviews) Trung bình Mean Trung vị Median Lớn nhất Max Nhỏ nhất Min Độ lệch chuẩn Std. Dev. Độ trôi Skewness Độ nhọn Kurtosis LEV 0.8511 0.8781 0.9620 0.5374 0.0875 (1.6204) 5.3780 STD 0.5292 0.5373 0.6655 0.3443 0.0641 (0.6999) 3.3631 LTD 0.3219 0.3179 0.4161 0.1913 0.0531 (0.2751) 2.4800 FA 0.0155 0.0128 0.0710 0.0010 0.0124 1.8955 7.1869 COLL 0.4255 0.4445 0.7954 0.0473 0.1341 (0.3384) 2.7574 ROA 0.0221 0.0204 0.0716 0.0006 0.0126 1.6702 6.9867 ROE 0.1600 0.1544 0.5348 0.0023 0.0842 1.0430 5.3887 SIZE 7.2175 7.2387 8.3134 5.7044 0.5167 (0.4832) 3.1721 ATR 0.1626 0.1010 0.8504 0.0625 0.1393 2.1752 7.7400 GRO 1.0717 0.7900 11.0211 (0.3302) 1.5070 4.2190 24.0391 VOL 1.6173 0.6813 57.1788 (58.6218) 10.4203 (0.2754) 18.2042 LDR 1.1905 0.9716 16.7440 0.4073 1.4087 9.7192 107.0436 1. LEV 2. STD 3. LTD 0 5 0 15 20 25 30 35 0.50 0.55 0.60 0.65 0.70 0.75 0.80 0.85 0.90 0.95 Series: LEV Sample 1 155 Observations 155 Mean 0.842640 Median 0.873546 Maximum 0.962004 Minimum 0.494309 Std. Dev. 0.097283 Skewness -1.638237 Kurtosis 5.349930 Jarque-Bera 104.9960 Probability 0.000000 0 2 4 6 8 10 12 14 0.35 0.40 0.45 0.50 0.55 0.60 0.65 Series: STD Sample 1 155 Observations 155 Mean 0.526149 Median 0.536691 Maximum 0.665452 Minimum 0.31638 Std. Dev. 0.068334 Skewness -0.833554 Kurtosis 3.560651 Jarque-Bera 19.97938 Probability 0.000046 4. FA 5. COLL 6. ROA 0 4 8 12 16 20 0.20 0.25 0.30 0.35 0.40 Series: LTD Sample 1 155 Observations 155 Mean 0.316491 Median 0.316222 Maximum 0.416051 Minimum 0.172059 Std. Dev. 0.055446 Skewness -0.304333 Kurtosis 2.588155 Jarque-Bera 3.488090 Probability 0.174812 0 10 20 30 40 50 0.00 0.02 0.04 0.06 0.08 0.10 S ries: FA S mple 1 155 Observations 155 Mean .01622 Median 0.012885 Maximum 0.109325 Minimum 0.001041 Std. Dev. 0.014700 Skewness 2.835796 Kurtosis 14.47744 Jarque-Bera 1058.512 Probability 0.000000 0 2 4 6 8 10 12 14 16 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 Series: COLL Sample 1 155 Observations 155 Mean 0.420989 Median 0.436879 Maximum 0.795413 Minimum 0.047332 Std. Dev. 0.140862 Skewness -0.324306 Kurtosis 2.554352 Jarque-Bera 3.999639 Probability 0.135360 7. ROE 8. SIZE 0 4 8 12 16 20 24 0.00 0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07 Series: ROA Sample 1 155 Observations 154 Mean 0.022204 Median 0.020454 Maximum 0.071647 Minimum 0.000597 Std. Dev. 0.012653 Skewness 1.621401 Kurtosis 6.692226 Jarque-Bera 154.9516 Probability 0.000000 0 4 8 12 16 20 24 0.0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 Series: ROE ampl 1 155 Observations 154 Mean 0.155696 Median 0.14 295 Maximum 0.534754 Minimum 0.002310 Std. Dev. 0.083164 Skewness 1.065601 Kurtosis 5.500091 Jarque-Bera 69.25172 Probability 0.000000 0 4 8 12 16 20 5.6 5.8 6.0 6.2 6.4 6.6 6.8 7.0 7.2 7.4 7.6 7.8 8.0 8.2 8.4 Series: SIZE Sample 1 155 Observations 155 Mean 7.148598 Median 7.214269 Maximum 8.313449 Minimum 5.65 84 Std. Dev. 0.556849 Skewness -0.475592 Kurtosis 2.944653 Jarque-Bera 5.862959 Probability 0.053318 9. ATR 10. GRO 11. VOL 0 10 20 30 40 50 60 70 0.0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 Series: ATR Sample 1 155 Observations 155 Mean 0.157749 Median 0.100373 Maximum 0.850371 Minimum 0.000000 Std. Dev. 0.138513 Skewness 2.204177 Kurtosis 7.831690 Jarque-Bera 276.2799 Probability 0.000000 0 10 20 30 40 50 60 0 2 4 6 8 10 Series: GRO Sample 1 155 Observations 141 Mean 1.071676 Median 0.789957 M ximum 11.02109 Minimum - .33 189 Std. Dev. 1.507022 Skewness 4.219028 Kurtosis 24.03910 Jarque-Bera 3018.836 Probability 0.000000 0 20 40 60 80 100 -60 -50 -40 -30 -20 -10 0 10 20 30 40 50 60 Ser es: VOL Sample 1 155 Observations 141 Mean 1.617 10 Median 0.681283 Maximum 57. 7878 Minimum -58.62181 Std. Dev. 10.42026 Skewness -0.275449 Kurtosis 18.20419 Jarque-Bera 1359.892 Probability 0.000000 12. LDR 13. FSS 0 10 0 30 40 50 60 70 80 0 2 4 6 8 10 12 14 16 Series: LDR Sample 1 155 Observations 155 Mean 1.224122 Median 0.992318 Maximum 16.74398 Minimum 0.407293 Std. Dev. 1.363757 Skewness 9.685226 Kurtosis 109.7752 Jarque-Bera 76054.35 Probability 0.000000 0 20 40 60 80 1 0 120 0.0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1.0 S ries: FSS S mple 1 155 Observations 155 M an 0.277419 Median 0.000000 Maximum 1.000000 Minimum 0.000000 Std. Dev. 0.449177 Skewness 0.994273 Kurtosis 1.988580 Jarque-Bera 32.14500 Probability 0.000000 PHỤ LỤC 3 TỔNG HỢP HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN Covariance Analysis: Ordinary Sample: 1 155 Correlation LEV STD LTD FA COLL ROA ROE SIZE ATR GRO VOL LDR FSS LEV 1.0000 STD 0.7977 1.0000 LTD 0.6854 0.1075 1.0000 FA (0.2681) (0.2822) (0.1012) 1.0000 COLL 0.2616 0.3056 0.0622 (0.2738) 1.0000 ROA (0.5407) (0.4051) (0.4022) (0.0165) (0.1077) 1.0000 ROE 0.4483 0.3704 0.2918 (0.2796) 0.2168 0.3445 1.0000 SIZE 0.7233 0.3992 0.7103 (0.2269) 0.3359 (0.3295) 0.5444 1.0000 ATR (0.1328) 0.0752 (0.3097) 0.1375 (0.0880) (0.1745) (0.2537) (0.1263) 1.0000 GRO (0.0971) 0.1236 (0.3093) (0.0961) 0.1214 0.1120 (0.0469) (0.2402) (0.0074) 1.0000 VOL (0.0924) (0.0289) (0.1175) (0.0455) 0.0033 0.1292 0.0057 (0.0788) (0.0784) 0.0380 1.0000 LDR (0.1465) (0.1428) (0.0691) 0.2073 (0.3344) 0.1073 (0.0670) (0.1896) 0.0358 0.0151 0.0168 1.0000 FSS 0.1857 0.0998 0.1856 0.0923 0.1230 (0.0880) 0.2098 0.4158 0.0009 (0.1831) 0.0228 (0.1182) 1.0000 PHỤ LỤC 4 TỔNG HỢP HỆ SỐ HỒI QUY CỦA CÁC PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUY ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH PTHQ FA COLL ROA ROE SIZE ATR GRO VOL LDR FSS (2.1) -0.442945 -0.016484 -4.751079 0.567273 0.037731 -0.049373 0.002508 0.000010 0.000306 -0.012181 0.1719 0.5950 0.0000 0.0000 0.0026 0.0707 0.3287 0.9765 0.9119 0.1730 (2.2) -0.593754 0.051982 -3.756242 0.571154 -0.032812 0.061417 0.006597 0.000248 -0.000437 0.001501 0.0750 0.1038 0.0000 0.0000 0.0104 0.0289q 0.0131 0.4927 0.8778 0.8695 (2.3) 0.150809 -0.068465 -0.994837 -0.003881 0.070542 -0.110791 -0.004090 - 0.000237 0.000743 -0.013682 0.5268 0.0032 0.0013 0.9398 0.0000 0.0000 0.0319 0.3606 0.7159 0.0387 (2.4) -4.698252 0.623267 0.035939 -0.030283 0.0000 0.0000 0.0013 0.3038 (2.5) -0.703847 -3.741023 0.568558 -0.027622 0.059101 0.007451 0.0267 0.0000 0.0000 0.0190 0.0343 0.0043 (2.6) -0.074169 -1.037575 0.069356 -0.108404 -0.004223 -0.013273 0.0007 0.0000 0.0000 0.0000 0.0242 0.0374 PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ HÀM HỒI QUY TỔNG THỂ (Trích từ Eviews) 1. Hàm hồi quy 2.1 Substituted Coefficients: LEV = 0.6155839401 - 0.44294481365*FA - 0.0164838442319*COLL - 4.75107876595*ROA + 0.567272603816*ROE + 0.0377305228103*SIZE - 0.0493732434899*ATR + 0.00250765175315*GRO + 1.03630064391e- 05*VOL + 0.000306104530727*LDR - 0.0121814543304*FSS Dependent Variable: LEV Method: Least Squares Included observations: 141 Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. C 0.615584 0.087304 7.051056 0.0000 FA -0.442945 0.322431 -1.373766 0.1719 COLL -0.016484 0.030931 -0.532922 0.5950 ROA -4.751079 0.410511 -11.57357 0.0000 ROE 0.567273 0.069533 8.158314 0.0000 SIZE 0.037731 0.012302 3.066956 0.0026 ATR -0.049373 0.027091 -1.822482 0.0707 GRO 0.002508 0.002558 0.980480 0.3287 VOL 1.04E-05 0.000351 0.029517 0.9765 LDR 0.000306 0.002762 0.110813 0.9119 FSS -0.012181 0.008890 -1.370256 0.1730 R-squared 0.779747 Mean dependent var 0.851051 Adjusted R-squared 0.762804 S.D. dependent var 0.087458 S.E. of regression 0.042594 Akaike info criterion -3.399393 Sum squared resid 0.235855 Schwarz criterion -3.169347 Log likelihood 250.6572 Hannan-Quinn criter. -3.305910 F-statistic 46.02302 Durbin-Watson stat 1.785235 Prob(F-statistic) 0.000000 2. Hàm hồi quy 2.2 Substituted Coefficients: STD = 0.727335010674 - 0.593754101871*FA + 0.0519815557972*COLL - 3.75624180322*ROA + 0.571153658856*ROE - 0.0328115153887*SIZE + 0.0614174006691*ATR + 0.00659747750302*GRO + 0.000247790655475*VOL - 0.000436607140783*LDR + 0.00150093854039*FSS Dependent Variable: STD Method: Least Squares Included observations: 141 Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. C 0.727335 0.089560 8.121234 0.0000 FA -0.593754 0.330763 -1.795107 0.0750 COLL 0.051982 0.031730 1.638230 0.1038 ROA -3.756242 0.421119 -8.919676 0.0000 ROE 0.571154 0.071330 8.007228 0.0000 SIZE -0.032812 0.012620 -2.599930 0.0104 ATR 0.061417 0.027791 2.209957 0.0289 GRO 0.006597 0.002624 2.514607 0.0131 VOL 0.000248 0.000360 0.688012 0.4927 LDR -0.000437 0.002834 -0.154076 0.8778 FSS 0.001501 0.009120 0.164583 0.8695 R-squared 0.567930 Mean dependent var 0.529155 Adjusted R-squared 0.534694 S.D. dependent var 0.064056 S.E. of regression 0.043695 Akaike info criterion -3.348370 Sum squared resid 0.248201 Schwarz criterion -3.118325 Log likelihood 247.0601 Hannan-Quinn criter. -3.254888 F-statistic 17.08775 Durbin-Watson stat 1.042383 Prob(F-statistic) 0.000000 3. Hàm hồi quy 2.3 Substituted Coefficients: LTD = -0.111751070573 + 0.150809288221*FA - 0.068465400029*COLL - 0.99483696273*ROA - 0.00388105503988*ROE + 0.070542038199*SIZE - 0.110790644159*ATR - 0.00408982574987*GRO - 0.000237427649036*VOL + 0.000742711671509*LDR - 0.0136823928708*FSS Dependent Variable: LTD Method: Least Squares Included observations: 141 Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. C -0.111751 0.064349 -1.736632 0.0848 FA 0.150809 0.237655 0.634571 0.5268 COLL -0.068465 0.022798 -3.003070 0.0032 ROA -0.994837 0.302577 -3.287881 0.0013 ROE -0.003881 0.051251 -0.075726 0.9398 SIZE 0.070542 0.009068 7.779504 0.0000 ATR -0.110791 0.019968 -5.548352 0.0000 GRO -0.004090 0.001885 -2.169530 0.0319 VOL -0.000237 0.000259 -0.917510 0.3606 LDR 0.000743 0.002036 0.364781 0.7159 FSS -0.013682 0.006553 -2.088112 0.0387 R-squared 0.674844 Mean dependent var 0.321896 Adjusted R-squared 0.649832 S.D. dependent var 0.053055 S.E. of regression 0.031395 Akaike info criterion -4.009528 Sum squared resid 0.128135 Schwarz criterion -3.779483 Log likelihood 293.6717 Hannan-Quinn criter. -3.916046 F-statistic 26.98081 Durbin-Watson stat 1.161573 Prob(F-statistic) 0.000000 PHỤ L ỤC 6: KẾT QUẢ HÀM HỒI QUY GIỚI HẠN (Trích từ Eviews) 1. Hàm giới hạn 2.4 Substituted Coefficients: LEV = 0.599813772406 - 4.69825206834*ROA + 0.623266911101*ROE + 0.0359387071911*SIZE - 0.0302829451236*ATR Dependent Variable: LEV Method: Least Squares Included observations: 154 Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. C 0.599814 0.076969 7.792964 0.0000 ROA -4.698252 0.427709 -10.98469 0.0000 ROE 0.623267 0.074198 8.400049 0.0000 SIZE 0.035939 0.010974 3.274981 0.0013 ATR -0.030283 0.029347 -1.031896 0.3038 R-squared 0.736245 Mean dependent var 0.844873 Adjusted R-squared 0.729165 S.D. dependent var 0.093531 S.E. of regression 0.048675 Akaike info criterion -3.175358 Sum squared resid 0.353025 Schwarz criterion -3.076755 Log likelihood 249.5025 Hannan-Quinn criter. -3.135306 F-statistic 103.9798 Durbin-Watson stat 2.097513 Prob(F-statistic) 0.000000 2. Hàm giới hạn 2.5 Substituted Coefficients: STD = 0.713583365364 - 0.703846745994*FA - 3.74102309309*ROA + 0.568557700969*ROE - 0.0276220151441*SIZE + 0.0591007052291*ATR + 0.00745088127794*GRO Dependent Variable: STD Method: Least Squares Included observations: 141 Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. C 0.713583 0.084097 8.485238 0.0000 FA -0.703847 0.314198 -2.240136 0.0267 ROA -3.741023 0.417072 -8.969722 0.0000 ROE 0.568558 0.071073 7.999654 0.0000 SIZE -0.027622 0.011629 -2.375174 0.0190 ATR 0.059101 0.027642 2.138075 0.0343 GRO 0.007451 0.002563 2.907048 0.0043 R-squared 0.555773 Mean dependent var 0.529155 Adjusted R-squared 0.535882 S.D. dependent var 0.064056 S.E. of regression 0.043639 Akaike info criterion -3.377359 Sum squared resid 0.255185 Schwarz criterion -3.230967 Log likelihood 245.1038 Hannan-Quinn criter. -3.317870 F-statistic 27.94128 Durbin-Watson stat 0.987671 Prob(F-statistic) 0.000000 3. Hàm giới hạn 2.6 Substituted Coefficients: LTD = -0.0979758128852 - 0.0741694254261*COLL - 1.03757540617*ROA + 0.0693562177362*SIZE - 0.10840432016*ATR - 0.00422288060448*GRO - 0.0132729495195*FSS Dependent Variable: LTD Method: Least Squares Included observations: 141 Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. C -0.097976 0.047168 -2.077184 0.0397 COLL -0.074169 0.021368 -3.471132 0.0007 ROA -1.037575 0.228006 -4.550643 0.0000 SIZE 0.069356 0.006472 10.71632 0.0000 ATR -0.108404 0.019631 -5.521976 0.0000 GRO -0.004223 0.001852 -2.279757 0.0242 FSS -0.013273 0.006312 -2.102693 0.0374 R-squared 0.670976 Mean dependent var 0.321896 Adjusted R-squared 0.656244 S.D. dependent var 0.053055 S.E. of regression 0.031106 Akaike info criterion -4.054440 Sum squared resid 0.129659 Schwarz criterion -3.908048 Log likelihood 292.8380 Hannan-Quinn criter. -3.994951 F-statistic 45.54418 Durbin-Watson stat 1.152395 Prob(F-statistic) 0.000000 PHỤ LỤC 7: KIỂM ĐỊNH GIỚI HẠN CỦA MÔ HÌNH (Trích từ Eviews) 1. Kiểm định việc giới hạn của mô hình (2.1) Wald Test: Equation: EQ(2.1) Test Statistic Value df Probability F-statistic 1.060320 (6, 130) 0.3898 Chi-square 6.361920 6 0.3839 Null Hypothesis: C(2)=C(3)=C(8)=C(9)=C(10)=C(11)=0 Null Hypothesis Summary: Normalized Restriction (= 0) Value Std. Err. C(2) -0.442945 0.322431 C(3) -0.016484 0.030931 C(8) 0.002508 0.002558 C(9) 1.04E-05 0.000351 C(10) 0.000306 0.002762 C(11) -0.012181 0.008890 Restrictions are linear in coefficients. 2. Kiểm định việc giới hạn của mô hình (2.2) Wald Test: Equation: EQ(2.2) Test Statistic Value df Probability F-statistic 0.914465 (4, 130) 0.4577 Chi-square 3.657860 4 0.4543 Null Hypothesis: C(3)=C(9)=C(10)=C(11)=0 Null Hypothesis Summary: Normalized Restriction (= 0) Value Std. Err. C(3) 0.051982 0.031730 C(9) 0.000248 0.000360 C(10) -0.000437 0.002834 C(11) 0.001501 0.009120 Restrictions are linear in coefficients. 3. Kiểm định việc giới hạn của mô hình (2.3) Wald Test: Equation: EQ(2.3) Test Statistic Value df Probability F-statistic 0.386616 (4, 130) 0.8179 Chi-square 1.546465 4 0.8184 Null Hypothesis: C(2)=C(5)= C(9)=C(10)=0 Null Hypothesis Summary: Normalized Restriction (= 0) Value Std. Err. C(2) 0.150809 0.237655 C(5) -0.003881 0.051251 C(9) -0.000237 0.000259 C(10) 0.000743 0.002036 Restrictions are linear in coefficients. PHỤ LỤC 8: KIỂM ĐỊNH KHẢ NĂNG GIẢI THÍCH CỦA MÔ HÌNH GIỚI HẠN (Trích từ Eviews) 1. Kiểm định khả năng giải thích của mô hình (2.4) Wald Test: Equation: EQ(2.4) Test Statistic Value df Probability F-statistic 103.9798 (4, 149) 0.0000 Chi-square 415.9192 4 0.0000 Null Hypothesis: C(2)=C(3)=C(4)=C(5)=0 Null Hypothesis Summary: Normalized Restriction (= 0) Value Std. Err. C(2) -4.698252 0.427709 C(3) 0.623267 0.074198 C(4) 0.035939 0.010974 C(5) -0.030283 0.029347 Restrictions are linear in coefficients. 2. Kiểm định khả năng giải thích của mô hình (2.5) Wald Test: Equation: EQ(2.5) Test Statistic Value df Probability F-statistic 27.94128 (6, 134) 0.0000 Chi-square 167.6477 6 0.0000 Null Hypothesis: C(2)=C(3)=C(4)=C(5)=C(6)=C(7)=0 Null Hypothesis Summary: Normalized Restriction (= 0) Value Std. Err. C(2) -0.703847 0.314198 C(3) -3.741023 0.417072 C(4) 0.568558 0.071073 C(5) -0.027622 0.011629 C(6) 0.059101 0.027642 C(7) 0.007451 0.002563 Restrictions are linear in coefficients. 3. Kiểm định khả năng giải thích của mô hình (2.6) Wald Test: Equation: EQ26 Test Statistic Value df Probability F-statistic 45.54418 (6, 134) 0.0000 Chi-square 273.2651 6 0.0000 Null Hypothesis: C(2)=C(3)=C(4)=C(5)=C(6)=C(7)=0 Null Hypothesis Summary: Normalized Restriction (= 0) Value Std. Err. C(2) -0.074169 0.021368 C(3) -1.037575 0.228006 C(4) 0.069356 0.006472 C(5) -0.108404 0.019631 C(6) -0.004223 0.001852 C(7) -0.013273 0.006312 Restrictions are linear in coefficients. PHỤ LỤC 9: THỐNG KÊ MÔ TẢ VÀ KẾT QUẢ HỒI QUY NGÂN HÀNG QUY MÔ LỚN (Trích từ Eviews) 1. Thống kê mô tả các biến Trung bình Mean Trung vị Median Lớn nhất Max Nhỏ nhất Min Độ lệch chuẩn Std. Dev. Độ trôi Skewness Độ nhọn Kurtosis ROE 0.253115 0.239820 0.534754 0.101283 0.096116 0.771103 3.669923 LEV 0.898771 0.901201 0.962004 0.733789 0.047134 -1.804202 6.843322 STD 0.559696 0.566125 0.630796 0.445186 0.042989 -0.755514 3.352229 LTD 0.339074 0.334365 0.407684 0.261721 0.038589 0.026262 2.351439 ATR 0.097287 0.095933 0.153417 0.075719 0.016510 1.426631 5.648213 LOAN 0.438089 0.430515 0.580658 0.273302 0.087126 0.152169 1.891678 SEC 0.221060 0.184202 0.629099 0.093756 0.120717 1.943119 6.280420 DEPO 0.587835 0.600030 0.757650 0.419411 0.095139 -0.344433 2.142246 FSS 0.600000 1.000000 1.000000 0.000000 0.498273 -0.408248 1.166667 2. Tổng hợp hệ số tương quan giữa các biến Covariance Analysis: Ordinary Sample: 1 30 Included observations: 30 Correlation ROE LEV STD LTD ATR LOAN SEC DEPO FSS ROE 1.000000 LEV 0.660341 1.000000 STD 0.399827 0.636792 1.000000 LTD 0.361145 0.512031 -0.336237 1.000000 ATR 0.181313 -0.064566 -0.058781 -0.013380 1.000000 LOAN -0.409120 -0.480091 -0.500579 -0.028738 -0.007682 1.000000 SEC -0.070491 0.198019 0.409984 -0.214871 -0.236713 -0.219682 1.000000 DEPO 0.067127 -0.294841 -0.064232 -0.288575 0.304229 0.504578 0.009876 1.000000 FSS 0.222561 -0.042793 -0.276111 0.255330 0.349656 0.350942 -0.114467 0.232579 1.000000 3. Kết quả hồi quy mô hình 2.7 Substituted Coefficients: ROE = -0.799438807976 + 1.23846270286*LEV - 0.702891957388*ATR - 0.604318635159*LOAN - 0.243697707303*SEC + 0.489336914291*DEPO + 0.0646835863322*FSS Dependent Variable: ROE Method: Least Squares Sample: 1 30 Included observations: 30 Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. C -0.799439 0.287170 -2.783849 0.0106 LEV 1.238463 0.258017 4.799924 0.0001 ATR -0.702892 0.771335 -0.911266 0.3716 LOAN -0.604319 0.174301 -3.467102 0.0021 SEC -0.243698 0.094664 -2.574354 0.0170 DEPO 0.489337 0.140647 3.479176 0.0020 FSS 0.064684 0.024584 2.631076 0.0149 R-squared 0.731980 Mean dependent var 0.253115 Adjusted R-squared 0.662061 S.D. dependent var 0.096116 S.E. of regression 0.055875 Akaike info criterion -2.730446 Sum squared resid 0.071806 Schwarz criterion -2.403500 Log likelihood 47.95669 Hannan-Quinn criter. -2.625853 F-statistic 10.46906 Durbin-Watson stat 2.172424 Prob(F-statistic) 0.000013 4. Kết quả hồi quy mô hình 2.8 Substituted Coefficients: ROE = -0.790035797016 + 1.18434896248*STD + 1.29128150058*LTD - 0.697022739934*ATR - 0.617481549208*LOAN - 0.235068744541*SEC + 0.501944831435*DEPO + 0.0627692013808*FSS Dependent Variable: ROE Method: Least Squares Sample: 1 30 Included observations: 30 Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. C -0.790036 0.295129 -2.676913 0.0138 STD 1.184349 0.329256 3.597043 0.0016 LTD 1.291282 0.326440 3.955644 0.0007 ATR -0.697023 0.787622 -0.884971 0.3857 LOAN -0.617482 0.184294 -3.350530 0.0029 SEC -0.235069 0.101635 -2.312883 0.0305 DEPO 0.501945 0.150765 3.329309 0.0030 FSS 0.062769 0.026050 2.409587 0.0248 R-squared 0.732890 Mean dependent var 0.253115 Adjusted R-squared 0.647901 S.D. dependent var 0.096116 S.E. of regression 0.057033 Akaike info criterion -2.667182 Sum squared resid 0.071562 Schwarz criterion -2.293529 Log likelihood 48.00773 Hannan-Quinn criter. -2.547647 F-statistic 8.623302 Durbin-Watson stat 2.161953 Prob(F-statistic) 0.000043 PHỤ LỤC 10: THỐNG KÊ MÔ TẢ VÀ KẾT QUẢ HỒI QUY NGÂN HÀNG QUY MÔ VỪA (Trích từ Eviews) 1. Thống kê mô tả các biến Trung bình Mean Trung vị Median Lớn nhất Max Nhỏ nhất Min Độ lệch chuẩn Std. Dev. Độ trôi Skewness Độ nhọn Kurtosis ROE 0.134946 0.137152 0.23765 0.00231 0.056407 -0.454906 2.552646 LEV 0.863205 0.881381 0.940676 0.61325 0.071057 -1.974419 7.075926 STD 0.539302 0.539826 0.633136 0.402163 0.052709 -0.56935 3.181829 LTD 0.323903 0.313826 0.416051 0.206197 0.054839 0.010823 2.064147 ATR 0.09978 0.100105 0.165391 0.042242 0.023122 0.182589 3.726688 LOAN 0.484506 0.468167 0.79987 0.278848 0.142725 0.549602 2.292538 SEC 0.154977 0.145063 0.457225 0.002318 0.092112 0.817698 4.12016 DEPO 0.476115 0.468104 0.770024 0.176869 0.13352 0.039888 2.78712 FSS 0.280000 0.000000 1.000000 0.000000 0.453557 0.979958 1.960317 2. Tổng hợp hệ số tương quan giữa các biến Covariance Analysis: Ordinary Sample: 1 50 Included observations: 50 Correlation ROE LEV STD LTD ATR LOAN SEC DEPO FSS ROE 1.000000 LEV 0.602899 1.000000 STD 0.361084 0.643460 1.000000 LTD 0.434134 0.677261 -0.127407 1.000000 ATR 0.075129 0.254837 0.098595 0.235434 1.000000 LOAN 0.144079 0.194349 0.133642 0.123372 0.349656 1.000000 SEC 0.005402 0.102599 0.028582 0.105469 -0.017894 -0.626021 1.000000 DEPO 0.235518 0.274195 -0.153561 0.502877 0.302281 0.203730 -0.096704 1.000000 FSS -0.109560 .010937 -0.074859 0.086122 -0.008724 -0.211243 0.075081 -0.048934 1.000000 3. Kết quả hồi quy mô hình 2.9 Substituted Coefficients: ROE = -0.267195990579 + 0.486832245085*LEV - 0.261301797567*ATR - 0.00407004869485*LOAN - 0.0298001994839*SEC + 0.0387358753768*DEPO - 0.0138340938987*FSS Dependent Variable: ROE Method: Least Squares Sample: 1 50 Included observations: 50 Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. C -0.267196 0.082866 -3.224426 0.0024 LEV 0.486832 0.104237 4.670434 0.0000 ATR -0.261302 0.334680 -0.780750 0.4392 LOAN -0.004070 0.071156 -0.057199 0.9547 SEC -0.029800 0.101291 -0.294204 0.7700 DEPO 0.038736 0.054339 0.712855 0.4798 FSS -0.013834 0.015271 -0.905892 0.3700 R-squared 0.393725 Mean dependent var 0.134946 Adjusted R-squared 0.309128 S.D. dependent var 0.056407 S.E. of regression 0.046885 Akaike info criterion -3.153059 Sum squared resid 0.094523 Schwarz criterion -2.885376 Log likelihood 85.82647 Hannan-Quinn criter. -3.051124 F-statistic 4.654149 Durbin-Watson stat 1.686716 Prob(F-statistic) 0.000998 4. Kết quả hồi quy mô hình 2.10 Substituted Coefficients: ROE = -0.262530323284 + 0.471791595972*STD + 0.506021461501*LTD - 0.259252661631*ATR - 0.00438336995581*LOAN - 0.0316224623348*SEC + 0.0336342585654*DEPO - 0.0142303796255*FSS Dependent Variable: ROE Method: Least Squares Date: 08/14/11 Time: 10:34 Sample: 1 50 Included observations: 50 Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. C -0.262530 0.087775 -2.990945 0.0046 STD 0.471792 0.134823 3.499348 0.0011 LTD 0.506021 0.150366 3.365267 0.0016 ATR -0.259253 0.338706 -0.765422 0.4483 LOAN -0.004383 0.071992 -0.060887 0.9517 SEC -0.031622 0.102955 -0.307148 0.7602 DEPO 0.033634 0.061913 0.543254 0.5898 FSS -0.014230 0.015604 -0.911973 0.3670 R-squared 0.394187 Mean dependent var 0.134946 Adjusted R-squared 0.293218 S.D. dependent var 0.056407 S.E. of regression 0.047422 Akaike info criterion -3.113821 Sum squared resid 0.094451 Schwarz criterion -2.807898 Log likelihood 85.84553 Hannan-Quinn criter. -2.997324 F-statistic 3.904045 Durbin-Watson stat 1.696093 Prob(F-statistic) 0.002319 PHỤ LỤC 11: THỐNG KÊ MÔ TẢ VÀ KẾT QUẢ HỒI QUY NGÂN HÀNG QUY MÔ NHỎ (Trích từ Eviews) 1. Thống kê mô tả các biến Trung bình Mean Trung vị Median Lớn nhất Max Nhỏ nhất Min Độ lệch chuẩn Std. Dev. Độ trôi Skewness Độ nhọn Kurtosis ROE 0.127053 0.129434 0.318871 0.006891 0.061304 0.316974 3.072864 LEV 0.798569 0.835265 0.946411 0.494309 0.107010 -1.100533 3.418438 STD 0.495987 0.506697 0.647161 0.322250 0.072729 -0.434331 2.730546 LTD 0.302582 0.299897 0.398895 0.172059 0.057283 -0.354673 2.348971 ATR 0.104474 0.103320 0.147183 0.048789 0.021366 0.037284 2.781548 LOAN 0.569740 0.597010 0.935623 0.154655 0.169665 -0.323847 2.805233 SEC 0.087022 0.054301 0.463257 0.000000 0.089267 1.790794 7.074838 DEPO 0.463529 0.453748 0.724763 0.048279 0.145308 -0.343031 2.777138 FSS 0.114754 0.000000 1.000000 0.000000 0.321370 2.417419 6.843915 2. Tổng hợp hệ số tương quan giữa các biến Covariance Analysis: Ordinary Sample: 1 50 Included observations: 50 Correlation ROE LEV STD LTD ATR LOAN SEC DEPO FSS ROE 1.000000 LEV 0.261190 1.000000 STD 0.247844 0.864690 1.000000 LTD 0.173254 0.770245 0.345680 1.000000 ATR 0.242782 -0.293685 -0.180059 -0.320020 1.000000 LOAN 0.224466 -0.173201 -0.089939 -0.209365 0.571470 1.000000 SEC -0.053063 0.305031 0.082396 0.465212 -0.318181 -0.612323 1.000000 DEPO -0.005451 0.296944 0.257638 0.227610 0.259610 0.170769 -0.096810 1.000000 FSS -0.104393 0.109611 0.042638 0.150629 -0.034794 0.162483 -0.110111 0.135121 1.000000 3.Kết quả hồi quy mô hình 2.11 Substituted Coefficients: ROE = -0.179275760083 + 0.282075391191*LEV + 0.999345457778*ATR + 0.0553343590595*LOAN - 0.0265710837622*SEC - 0.106695525034*DEPO - 0.0269379176793*FSS Dependent Variable: ROE Method: Least Squares Sample: 1 61 Included observations: 61 Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. C -0.179276 0.077302 -2.319154 0.0242 LEV 0.282075 0.080289 3.513238 0.0009 ATR 0.999345 0.451940 2.211235 0.0313 LOAN 0.055334 0.063356 0.873387 0.3863 SEC -0.026571 0.106390 -0.249752 0.8037 DEPO -0.106696 0.056522 -1.887672 0.0644 FSS -0.026938 0.023119 -1.165167 0.2491 R-squared 0.265716 Mean dependent var 0.127053 Adjusted R-squared 0.184129 S.D. dependent var 0.061304 S.E. of regression 0.055373 Akaike info criterion -2.841839 Sum squared resid 0.165572 Schwarz criterion -2.599608 Log likelihood 93.67610 Hannan-Quinn criter. -2.746907 F-statistic 3.256843 Durbin-Watson stat 1.306315 Prob(F-statistic) 0.008331 4. Kết quả hồi quy mô hình 2.12 Substituted Coefficients: ROE = -0.180305222832 + 0.243945842358*STD + 0.358520241247*LTD + 1.04138059759*ATR + 0.0489690481212*LOAN - 0.052205094405*SEC - 0.110012934443*DEPO - 0.0285605451598*FSS Dependent Variable: ROE Method: Least Squares Sample: 1 61 Included observations: 61 Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob. C -0.180305 0.077858 -2.315825 0.0245 STD 0.243946 0.109469 2.228438 0.0301 LTD 0.358520 0.168627 2.126108 0.0382 ATR 1.041381 0.462258 2.252811 0.0284 LOAN 0.048969 0.064970 0.753720 0.4544 SEC -0.052205 0.118056 -0.442207 0.6601 DEPO -0.110013 0.057271 -1.920914 0.0601 FSS -0.028561 0.023489 -1.215917 0.2294 R-squared 0.269395 Mean dependent var 0.127053 Adjusted R-squared 0.172900 S.D. dependent var 0.061304 S.E. of regression 0.055753 Akaike info criterion -2.814074 Sum squared resid 0.164742 Schwarz criterion -2.537239 Log likelihood 93.82927 Hannan-Quinn criter. -2.705580 F-statistic 2.791798 Durbin-Watson stat 1.307772 Prob(F-statistic) 0.015051 PHỤ LỤC 12 TỔNG HỢP HỆ SỐ HỒI QUY CỦA CÁC PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUY THEO QUY MÔ Ngân hàng PTHQ LEV STD LTD ATR LOAN SEC DEPO FSS Quy mô lớn (2.7) 1.238463 -0.702892 -0.604319 -0.243698 0.489337 0.064684 0.0001 0.3716 0.0021 0.0170 0.0020 0.0149 (2.8) 1.184349 1.291282 -0.697023 -0.617482 -0.235069 0.501945 0.062769 0.0016 0.0007 0.3857 0.0029 0.0305 0.0030 0.0248 Quy mô vừa (2.9) 0.486832 -0.261302 -0.004070 -0.029800 0.038736 -0.013834 0.0000 0.4392 0.9547 0.7700 0.4798 0.3700 (2.10) 0.471792 0.506021 -0.259253 -0.004383 -0.031622 0.033634 -0.014230 0.0011 0.0016 0.4483 0.9517 0.7602 0.5898 0.3670 Quy mô nhỏ (2.11) 0.282075 0.999345 0.055334 -0.026571 -0.106696 -0.026938 0.0009 0.0313 0.3863 0.8037 0.0644 0.2491 (2.12) 0.243946 0.358520 1.041381 0.048969 -0.052205 -0.110013 -0.028561 0.0301 0.0382 0.0284 0.4544 0.6601 0.0601 0.2294 PHỤ LỤC 13: DANH SÁCH CÁC NH TMCP VIỆT NAM (Đến cuối năm 2010) Stt Tên ngân hàng Địa chỉ Số giấy phép VĐL (tỷ đồng) 1 Nhà Hà Nội HABUBANK-HBB 15-17 Ngọc Khánh – Ba Đình – Hà Nội 06/6/92 0020/NHGP 3.000 2 Hàng Hải The Maritime Commercial Joint Stock Bank 88 Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội 08/6/91 0001/NHGP 3.000 3 Sài Gòn Thương Tín Sacombank 266-268 Nam kỳ Khởi nghĩa – Q3- HCM 05/12/91 0006/NHGP 6.700 4 Đông Á (EAB) DONG A Commercial Joint Stock Bank 130 Phan Đăng Lưu – Q.Phú Nhuận- TPHCM 27/3/92 0009/NHGP 3.400 5 Xuất Nhập Khẩu (Eximbank) Viet nam Commercial Joint Stock 7 Lê Thị Hồng Gấm – Q1 - TP.HCM 06/4/92 0011/NHGP 10.560 6 Nam Á ( NAMA BANK) Nam A Commercial Joint Stock Bank 97 Hàm Nghi, P.Nguyễn Thái Bình, Q1- TP. HCM 22/8/92 0026/NHGP 2.000 7 Á Châu (ACB) Asia Commercial Joint Stock Bank 442 Nguyễn Thị Minh Khai-Q3- TP.HCM 24/4/93 0032/NHGP 7.814 8 Sài gòn công thương Saigon bank for Industry & Trade Số 2C- Phó Đức Chính- Q1- TP.HCM 04/5/93 0034/ NHGP 1.800 9 Việt Nam Thịnh vượng (VPBank) Số 8 Lý Thái Tổ, Q Hoàn Kiếm. Hà Nội 12/8/93 0042/ NHGP 2.456 10 Kỹ thương (TECHCOMBANK) Viet Nam Technologicar and Commercial Joint Stock Bank 70-72 Bà Triệu – Hà Nội 06/8/93 0040/ NHGP 6.932 11 Quân đội (MB) Military Commercial Joint Stock Bank 03 Liễu Giai- Quận Ba Đình – Hà Nội 14/9/94 0054/ NHGP 5.300 12 Bắc Á BACA Commercial Joint Stock Bank 117 Quang Trung –TP. Vinh- Nghệ An 01/9/94 0052/ NHGP 3.000 13 Quốc Tế (VIB) Vietnam International Commercial Joint Stock Bank 198B Tây Sơn – Hà Nội 25/01/96 0060/ NHGP 3.000 14 Đông Nam Á (SeAbank) Sotheast Asia Commercial Joint Stock Bank 16 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội 25/3/94 0051/ NHGP 5.334 15 Phát triển nhà TP.HCM (HDBank) Housing development Commercial Joint Stock Bank 58 Nguyễn Đình Chiểu Q1-TP.HCM 06/6/92 0019/ NHGP 2.000 16 Phương Nam Southern Commercial Joint Stock Bank 279 Lý Thường Kiệt – Q11-TP HCM 17/3/93 0030/ NHGP 3.049 17 Việt Nam Tín Nghĩa Vietnam Tin Nghia Commercial Joint Stock Bank 50-52 Phạm Hồng Thái, P. Bến Thành, Q. 1, TP.HCM 22/8/92 0028/ NHGP 3.399 18 Gia Định Gia Dinh Commercial Joint Stock Bank 112 - 118 Hai Bà Trưng, P ĐaKao, Q1, TP.HCM 22/8/92 0025/ NHGP 2.000 19 Đệ Nhất (FCB) Firt Joint Stock Commercial Bank 715 Trần Hưng Đạo – Q5- TP.HCM 27/4/93 0033/ NHGP 2.000 20 Phương Đông (OCB) Orient Commercial Joint Stock Bank 45 Lê Duẩn – QI- TP.HCM 13/4/96 0061/ NHGP 2.465 21 Sài Gòn (SCB) Sai Gon Commercial Joint Stock Bank 193-203 Trần Hưng Đạo ,Q1 TPHCM 06/6/92 0018/ NHGP 3.635 22 Việt Á (VIETA BANK) Viet A Commercial Joint Stock Bank 115-121 Nguyễn Công Trứ QI-TPHCM 09/5/2003 12/ NHGP 2.087 23 Sài gòn – Hà nội (SHB) Saigon-Hanoi Commercial Joint Stock Bank 77 Trần Hưng Đạo – Hoàn Kiếm – Hà Nội 0041/NH-GP 13/11/93 93/QĐ- NHNN 20/01/2006 3.497,5 24 Dầu Khí Toàn Cầu Global Petro Commercial Joint Stock Bank 109 Trần Hưng Đạo, P. Cửa Nam, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội. 0043/NH-GP 13/11/93 31/QĐ- NHNN 11/01/2006 3.000 25 An Bình (ABB) An binh Commercial Joint Stock Bank 47 Điện Biên Phủ, Quận 1 TP.HCM 0031/NH-GP 15/4/93 505/NHNN- CNH 3.483 24/5/2005 26 Nam Việt Nam Viet Commercial Joint Stock Bank 343 Phạm Ngũ Lão Q1- TP.HCM 18.9.95 0057/ NHGP 970/QĐ- NHNN 18/5/2006 1.820 27 Kiên Long Kien Long Commercial Joint Stock Bank 44 Phạm Hồng Thái, TP. Rạch Giỏi, tỉnh Kiên Giang 0054/NH-GP 18/09/95 2434/QĐ- NHNN 25/12/2006 2.000 28 Việt Nam Thương tín Viet Nam thuong Tin Commercial Joint Stock Bank 35 Trần Hưng Đạo, TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng 2399/QĐ- NHNN 15/12/2006 1.000 29 NH Đại Dương OCEANCommercial Joint Stock Bank 199 Đường Nguyễn Lương Bằng, TP. Hải Dương 30/12/93 0048/ NHGP 104/QĐ-NHNN 09/01/2007 3.500 30 Xăng dầu Petrolimex Petrolimex Group Commercial Joint Stock Bank Văn phòng 5, nhà 18T1-18T2 Trung Hòa-Nhân Chính, đường Lê Văn Lương, Hà Nội. 13.11.93 0045/ NHGP 125/QĐ-NHNN 12/01/2007 1.000 31 Phương Tây Wetern Rural Commercial Joint Stock Bank 127 Lý tự Trọng, phường An Phú, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 06/4/92 0061/ NHGP 1199/QĐ-NHNN 05/6/2007 2.000 32 Đại Tín Great Trust Joint Stock Commercial Bank 145-147-149 Đường Hùng Vương, Phường 2 TX Tân An, tỉnh Long An 29/12/93 0047/ NHGP 1931/QĐ-NHNN 17/8/2007 3.000 33 Đại Á Great Asia Commercial Joint Stock Bank 56-58 Cách mạng tháng Tám,TP.Biên Hoà, ĐN 23/9/93 0036/ NHGP 2402/QĐ-NHNN 11/10/2007 1.000 34 Liên Việt LienViet Commercial Joint Stock Bank 32 Nguyễn Công Trứ, Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang 91/GP-NHNN 28/3/2008 3.650 35 Tiên Phong TienPhong Commercial Joint Stock Bank Tòa nhà FPT Lô B2 P.Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội 123/GP- NHNN 05/5/2008 2.000 36 Phát triển Mê Kông Mekong Development Joint Stoct Commercial Bank 248 Trần Hưng Đạo, TX Long xuyên, An Giang 12/9/92 0022/ NHGP 2037/QĐ-NHNN 16/9/2008 3.000 37 NH Bảo Việt Bao Viet Joint Stock Commercial Bank Số 8 Lê Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm – Hà Nội 328/GP-NHNN ngày 11/12/2008 1.500 Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfcac_yeu_to_tac_dong_den_cau_truc_tai_chinh_cua_cac_ngan_hang_thuong_m_.pdf
Luận văn liên quan