Chuyên đề Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín (Sacombank)

Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngân hàng là một loại hình hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp những dịch vụ tiện ích phục vụ nhu cầu thiết yếu cho các tổ chức, cá nhân về các hoạt động mua bán, giao dịch, tín dụng liên quan đến tài sản tài chính. Hoạt động này mang lại lợi ích kinh tế cho cá nhân nói riêng, góp phần phát triển kinh tế nước nhà nói chung. Sau 18 năm hình thành và phát triển (1991-2009), đến nay Sacombank đã đạt được những thành tựu khả quan và nổi bật, Sacombank luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất với mong muốn trở thành một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần hàng đầu và là Ngân hàng bán lẻ hiện đại đa năng nhất tại Việt Nam. Sacombank cam kết sẽ phục vụ khách hàng một cách tận tâm, tất cả vì khách hàng, các cổ đông và các đối tác của mình với uy tín và chất lượng cao. Trong điều kiện kinh tế hiện việc kinh doanh hiệu quả là vấn đề được các tổ chức kinh tế quan tâm và cạnh tranh là yếu tố không thể tránh khỏi. Một trong những tiêu chí để xác định vị thế đó là hiệu quả kinh doanh của ngân hàng và quan trọng nhất trong kết quả đầu ra của ngân hàng đó là lợi nhuận. Lợi nhuận quyết định sự tồn vong, khẳng định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh của ngân hàng trên thương trường nên rất quan trọng. Nó cần thiết cho việc đảm bảo sự ổn định và phát triển của ngân hàng, đảm bảo đời sống cho nhân viên cũng như khuyến khích họ tận tụy với công việc nói riêng và phát triển kinh tế nói chung. Mặt khác, lợi nhuận cho thấy khả năng tài chính, uy tín của ngân hàng đóvới khách hàng. Hơn nữa lợi nhuận không chỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ hoạt động. Như vậy, lợi nhuận chính là mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng. Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của ngân hàng sẽ giúp các nhà quản trị ngân hàng đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch và mức độ tăng trưởng của lợi nhuận nhằm tìm ra những nhân tố tích cực, nhân tố tiêu cực ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng, từ đó đề ra các biện pháp, chính sách để phát huy nhân tố tích cực, khắc phục hay loại bỏ nhân tố tiêu cực, không ngừng nâng cao lợi nhuận và năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Việc đánh giá, xem xét một cách khoa học tình hình, chỉ tiêu lợi nhuận giúp cho nhà quản trị tránh được những nhận định sai lầm về hiệu quả hoạt động, từ đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn phát triển ngân hàng ngày một lớn mạnh. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nên chúng em chọn đề tài “Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín ( Sacombank)” làm đề tài nghiên cứu. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận ngân hàng đạt được qua hai năm 2008- 2009. Từ đó tìm ra các nhân tố tác động đến lợi nhuận giúp ngân hàng có những giải pháp tốt nâng cao lợi nhuận trong những năm tiếp theo 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận qua 2 năm 2008- 2009 của ngân hàng, để từ đó tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận. - Xem xét các chỉ tiêu biểu hiện khả năng sinh lời của lợi nhuận. - Đề ra một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong những năm tiếp theo. 1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu - Thu thập số liệu từ ngân hàng qua các bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh và một số bảng khác qua 2 năm 2008, 2009. - Tham khảo các tài liệu có liên quan trên sách, báo, tạp chí và Internet 1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 1.3.2.1 Phương pháp so sánh Dùng để đối chiếu kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 2 năm (2008-2009). 1.3.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn Dùng để nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng cần phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế. 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Giới hạn về không gian Do thời gian và thu thập số liệu có hạn, vì vậy đề tài này được thực hiện xoay quanh vấn đề phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của ngân hàng Sacombank 1.4.2 Giới hạn về thời gian - Đề tài được thực hiện từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2010. - Số liệu sử dụng trong chuyên đề: 2008 - 2009 1.4.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích các nhóm chỉ tiêu lợi nhuận của ngân hàng Sacombank, dựa trên cơ sở là bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.Việc phân tích này sẽ giúp ngân hàng hiểu được các nhân tố tác động đến lợi nhuận để có thể đánh giá và tìm được những giải pháp tốt hơn nữa nhằm nâng cao tình hình lợi nhuận của ngân hàng trong các năm tiếp theo.

doc31 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 14/05/2013 | Lượt xem: 3075 | Lượt tải: 13download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín (Sacombank), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngân hàng là một loại hình hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp những dịch vụ tiện ích phục vụ nhu cầu thiết yếu cho các tổ chức, cá nhân về các hoạt động mua bán, giao dịch, tín dụng liên quan đến tài sản tài chính. Hoạt động này mang lại lợi ích kinh tế cho cá nhân nói riêng, góp phần phát triển kinh tế nước nhà nói chung. Sau 18 năm hình thành và phát triển (1991-2009), đến nay Sacombank đã đạt được những thành tựu khả quan và nổi bật, Sacombank luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất với mong muốn trở thành một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần hàng đầu và là Ngân hàng bán lẻ hiện đại đa năng nhất tại Việt Nam. Sacombank cam kết sẽ phục vụ khách hàng một cách tận tâm, tất cả vì khách hàng, các cổ đông và các đối tác của mình với uy tín và chất lượng cao. Trong điều kiện kinh tế hiện việc kinh doanh hiệu quả là vấn đề được các tổ chức kinh tế quan tâm và cạnh tranh là yếu tố không thể tránh khỏi. Một trong những tiêu chí để xác định vị thế đó là hiệu quả kinh doanh của ngân hàng và quan trọng nhất trong kết quả đầu ra của ngân hàng đó là lợi nhuận. Lợi nhuận quyết định sự tồn vong, khẳng định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh của ngân hàng trên thương trường nên rất quan trọng. Nó cần thiết cho việc đảm bảo sự ổn định và phát triển của ngân hàng, đảm bảo đời sống cho nhân viên cũng như khuyến khích họ tận tụy với công việc nói riêng và phát triển kinh tế nói chung. Mặt khác, lợi nhuận cho thấy khả năng tài chính, uy tín của ngân hàng đóvới khách hàng. Hơn nữa lợi nhuận không chỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ hoạt động. Như vậy, lợi nhuận chính là mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng. Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của ngân hàng sẽ giúp các nhà quản trị ngân hàng đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch và mức độ tăng trưởng của lợi nhuận nhằm tìm ra những nhân tố tích cực, nhân tố tiêu cực ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng, từ đó đề ra các biện pháp, chính sách để phát huy nhân tố tích cực, khắc phục hay loại bỏ nhân tố tiêu cực, không ngừng nâng cao lợi nhuận và năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Việc đánh giá, xem xét một cách khoa học tình hình, chỉ tiêu lợi nhuận giúp cho nhà quản trị tránh được những nhận định sai lầm về hiệu quả hoạt động, từ đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn phát triển ngân hàng ngày một lớn mạnh. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nên chúng em chọn đề tài “Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín ( Sacombank)” làm đề tài nghiên cứu. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận ngân hàng đạt được qua hai năm 2008- 2009. Từ đó tìm ra các nhân tố tác động đến lợi nhuận giúp ngân hàng có những giải pháp tốt nâng cao lợi nhuận trong những năm tiếp theo 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận qua 2 năm 2008- 2009 của ngân hàng, để từ đó tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận. - Xem xét các chỉ tiêu biểu hiện khả năng sinh lời của lợi nhuận. - Đề ra một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong những năm tiếp theo. 1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu - Thu thập số liệu từ ngân hàng qua các bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh và một số bảng khác qua 2 năm 2008, 2009. - Tham khảo các tài liệu có liên quan trên sách, báo, tạp chí và Internet 1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 1.3.2.1 Phương pháp so sánh Dùng để đối chiếu kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 2 năm (2008-2009). 1.3.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn Dùng để nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng cần phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế. 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Giới hạn về không gian Do thời gian và thu thập số liệu có hạn, vì vậy đề tài này được thực hiện xoay quanh vấn đề phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của ngân hàng Sacombank 1.4.2 Giới hạn về thời gian - Đề tài được thực hiện từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2010. - Số liệu sử dụng trong chuyên đề: 2008 - 2009 1.4.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích các nhóm chỉ tiêu lợi nhuận của ngân hàng Sacombank, dựa trên cơ sở là bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.Việc phân tích này sẽ giúp ngân hàng hiểu được các nhân tố tác động đến lợi nhuận để có thể đánh giá và tìm được những giải pháp tốt hơn nữa nhằm nâng cao tình hình lợi nhuận của ngân hàng trong các năm tiếp theo. Chương 2 PHẦN NỘI DUNG 2.1 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) 2.1.1 Giới thiệu chung - Tên tổ chức: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín. - Tên giao dịch quốc tế: Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank - Tên viết tắt: Sacombank - Trụ sở chính: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh - Điện thoại: (84-8) 39 320 420 - Fax: (84-8) 39 320 424 - Website: www.sacombank.com.vn - Vốn điều lệ: 5.115.830.840.000 đồng - Giấy phép thành lập: Số 05/GP-UB ngày 03/01/1992 của UBND TP. Hồ Chí Minh - Giấy phép hoạt động: Số 0006/GP-NH ngày 05/12/1991 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Giấy CNĐKKD: Số 059002 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP. HCM cấp (đăng ký lần đầu ngày 13/01/1992, đăng ký thay đổi lần thứ 29 ngày 20/08/2008) - Tài khoản: Số 4531.00.804 tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh - Mã số thuế: 0301103908 Sacombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam. Lợi thế về năng lực tài chính cho phép Sacombank đáp ứng các quy định về an toàn vốn, tăng khả năng đáp ứng nhu cầu vốn và các dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng lớn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho Sacombank trong việc đầu tư phát triển hệ thống công nghệ thông tin và mạng lưới chi nhánh. 2.1.2 Lịch sử hình thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chính thức được thành lập và đi vào hoạt động vào ngày 21/12/1991, Sacombank xuất phát điểm là một ngân hàng nhỏ, ra đời trong giai đoạn khó khăn của đất nước với số vốn điều lệ ban đầu 03 tỷ đồng và hoạt động chủ yếu tại vùng ven TPHCM. Sau gần 18 năm hoạt động, đến nay Sacombank trở thành một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với:    6.700 tỷ đồng vốn điều lệ, 9.202 tỷ đồng vốn tự có;    Hơn 300 Chi nhánh và Phòng giao dịch tại 45/63 tỉnh thành trong cả nước, 01 VPĐD tại Trung Quốc, 01 Chi nhánh tại Lào và 01 Chi nhánh tại Campuchia;   10.978 đại lý thuộc 306 ngân hàng tại 81 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới;    Gần 7.000 cán bộ nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo;   Hơn 70.000 cổ đông đại chúng. 2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức của Sacombank được tổ chức theo dạng trực tuyến theo chức năng bao gồm: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Sacombank, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ Sacombank quy định. Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Sacombank, có toàn quyền nhân danh Sacombank để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Sacombank, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Các Hội đồng, các Ủy ban: Tham mưu cho HĐQT trong việc nghiên cứu, biên soạn, bổ sung, hiệu chỉnh chiến lược và các vấn đề của Sacombank trong từng thời kỳ, mỗi giai đoạn, đồng thời cụ thể hóa chiến lược và các chính sách ấy thành phương hướng – mục tiêu – nhiệm vụ với các giải pháp, biện pháp triển khai thực hiện trong từng năm kế hoạch, dưới sự chỉ đạo của Thường trực HĐQT và đề xuất của Tổng Giám đốc Sacombank. Tổng giám đốc là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của Sacombank theo đúng pháp luật Nhà nước, các quy định của ngành, điều lệ, quy chế, quy định của Sacombank, đồng thời là người tham mưu cho HĐQT về mặt hoạch định các mục tiêu, chính sách. Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ Sacombank. Các Phòng nghiệp vụ Hội sở: Trên cơ sở các chức năng nhiệm vụ được quy định tại Quy chế tổ chức điều hành, các Phòng nghiệp vụ Hội sở có thể được Tổng giám đốc ủy nhiệm giải quyết một số công tác hàng ngày và ủy quyền thực hiện một số công việc cụ thể. Theo cơ cấu tổ chức này thì công ty có nhiều điểm thuận lợi như: lãnh đạo có thể dể dàng cho ra quyết định tăng cường tập trung xuyên qua các chức năng, nhóm. Cách hoạt động theo chức năng giúp nhân viên có sự hợp tác trong từng chức năng, nó còn tạo dể dàng trong tuyển dụng và duy trì tài năng trong tổ chức. Cơ cấu tổ chức được cải tiến liên tục theo các chuẩn mực quốc tế dưới sự hỗ trợ tư vấn của IFC, ANZ và ngày càng mang lại hiệu quả tích cực. TỔNG GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT CÁC HỘI ĐỒNG VÀ CÁC ỦY BAN CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ HỘI SỞ Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sacombank 2.1.4 Ngành nghề kinh doanh Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi; Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác; Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá; Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật; Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế; Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ khác; Hoạt động bao thanh toán. 2.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 2.2.1 Phương pháp luận 2.2.1.1 Khái niệm lợi nhuận Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác lợi nhuận là phần tiền còn lại của tổng doanh thu sau khi trừ đi tổng chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp. Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Lợi nhuận là phần nguồn vốn quan trọng để tiến hành tái sản xuất mở rộng quá trình sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: - Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán. - Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo. - Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm: + Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh. + Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. + Lợi nhuận về cho thuê tài sản. + Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác. + Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng. + Lợi nhuận cho vay vốn. + Lợi nhuận do bán ngoại tệ. - Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới. Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm: + Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. + Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng. + Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ. + Thu các khoản nợ không xác định được chủ. + Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra… Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuận bất thường. Phân tích lợi nhuận là đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận của doanh nghiệp, phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của lợi nhuận. Do đó, làm thế nào để nâng cao lợi nhuận đó là mong muốn của mọi nhà quản trị doanh nghiệp để từ đó có biện pháp khai thác khả năng tìm tàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở để ra quyết định nhanh chóng và dứt khoát về việc sản xuất kinh doanh hàng hoá, thích ứng với biến động của thị trường. 2.2.1.2 Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận a. Hệ số lãi gộp Lãi gộp là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán và giá vốn. Không tính đến chi phí kinh doanh, hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận. Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí, đặc biệt là chi phí bất biến để đạt lợi nhuận. Lãi gộp Hệ số lãi gộp = ¾¾¾¾¾ Doanh thu Tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tỉ lệ chi phí kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ số lãi gộp thích hợp. b. Hệ số lãi ròng Lãi ròng được hiểu ở đây là lợi nhuận sau thuế. Hệ số lãi ròng hay còn lại là suất sinh lời doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo. Nói cách khác, hệ số này chó chúng ta biết một đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng. Hệ số lãi ròng được xác định như sau: Lãi ròng Hệ số lãi ròng = ¾¾¾¾¾ Doanh thu Người ta cũng thường sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận – là tỉ lệ lợi nhuận trước thuế so với doanh thu để phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. c. Suất sinh lời của tài sản Hệ số suất sinh lời của tài sản – ROA đo lường khả năng sinh lời của tài sản. Hệ số này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý, hiệu quả, doanh nghiệpcó sự biến động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế. Hệ số này được xác định bằng công thức sau: Lãi ròng Suất sinh lời của tài sản (ROA) = ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾ Tổng tài sản bình quân Hệ số suất sinh lời của tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ số lãi ròng và số vòng quay tài sản. Phương trình trên được viết lại như sau: Lãi ròng Doanh thu ROA = ¾¾¾¾¾ ´ ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾ Doanh thu Tổng tài sản binh quân Có thể viết ROA theo công thức: Suất sinh lời của tài sản ROA = Hệ số lãi ròng ´ Số vòng quay tài sản Suất sinh lời tài sản (ROA) càng cao khi số vòng quay tài sản càng cao và hệ số lợi nhuận càng lớn. d. Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu Hệ số suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (hay vốn cổ đông) – ROE đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, mang ý nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu. Lãi ròng Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) = ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾ Vốn chủ sở hữu bình quân Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn, hình thành nên tài sản. Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) vì vậy sẽ lệ thuộc suất sinh lời của tài sản (ROA). e. Sơ đồ DuPont Đây là phương pháp phân tích trong đó người ta chia ROE thành những bộ phận có mối quan hệ với nhau để đánh giá ảnh hưởng của từng bộ phận lên chỉ tiêu này. Phương pháp này được áp dụng lần đầu bởi Công ty DuPont được gọi là phương trình DuPont. Cụ thể: ROE = ROA ´ Đòn bẩy tài chính Trong đó, đòn bẩy tài chính hay đòn cân tài chính là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Tổng tài sản Đòn bẩy tài chính = ¾¾¾¾¾¾¾ Vốn chủ sở hữu Như vây, phương trình DuPont sẽ được viết lại như sau: Lãi ròng Doanh thu Tổng tài sản ROE = ¾¾¾¾¾ x ¾¾¾¾¾¾ x ¾¾¾¾¾¾ Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Tác dụng của phương trình: - Cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản (vốn). - Cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn). - Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động khác nhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời. Sơ đồ DuPont được thể hiện như sau: Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE Suất sinh lời của tài sản ROA Đòn bẩy tài chính Hệ số lãi ròng ROS Số vòng quay tổng tài sản Lãi ròng Doanh thu Doanh thu Tổng tài sản Vốn CSH Tổng tài sản chia nhân chia nhân chia Hình 3: Sơ đồ DuPont trong quan hệ hàm số giữa các tỷ số 2.2.2 Phương pháp phân tích Đề tài được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn. 2.2.2.1 Phương pháp so sánh Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô. - Tiêu chuẩn so sánh: + Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh. + Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua. + Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành. + Chỉ tiêu bình quân của nội ngành. + Các thông số thị trường. + Các chỉ tiêu có thể so sánh khác. - Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; quy mô và điều kiện kinh doanh. - Các phương pháp so sánh được sử dụng trong đề tài: + Số tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc + Số tương đối: Là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng. 2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế. Trình tự thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn. Gọi Q là chỉ tiêu phân tích. Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích. Thể hiện bằng phương trình: Q = abc Đặt Q1: kết quả kỳ phân tích: Q1 = a1b1c1 Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch: Q0 = a0b0 c0 Q1 – Q0 = rQ: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, là đối tượng phân tích rQ = Q1 – Q0 = a1b1c1 – a0b0c0 Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn: - Thay thế bước 1 (cho nhân tố a): a0b0c0 được thay thế bằng a1b0c0 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là: ra = a1b0c0 – a0bc0 - Thay thế bước 2 (cho nhân tố b): a1b0c0 được thay thế bằng a1b1c0 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là: rb = a1b1c0 – a1b0c0 - Thay thế bước 3 (cho nhân tố c): a1b1c0 được thay thế bằng a1b1c1 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là: rc = a1b1c0 – a1b1c0 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có: ra + rb + rc = (a1b0c0 – a0bc0) + (a1b1c0 – a1b0c0) + (a1b1c0 – a1b1c0) = a1b1c1 – a0b0c0 = rQ Đúng bằng đối tượng phân tích Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thay thế sau. 2.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH 2.3.1 Giới thiệu các bảng báo cáo tài chính công ty. Trong quá trình hoạt động của ngân hàng, các nhà quản trị tài chính thường xuyên phải đưa ra các quyết định về đầu tư, quyết định tài trợ và phân phối lợi nhuận. Các quyết định này làm cho ngân hàng phát sinh các giao dịch, và sau một thời kỳ nhất định thường là một quý hoặc một năm các nhà quản trị ngân hàng sẽ phải xem xét và đánh giá xem các quyết định đã được thực hiện và mang lại kết quả như thế nào? Các báo cáo tài chính sẽ giúp các nhà quản trị thực hiện việc đánh giá đó, bởi vì các báo cáo tài chính là nơi ghi nhận và phản ánh tất cả các giao dịch phát sinh từ các quyết định tài chính của ban quản trị ngân hàng. Các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp theo quy định hiện nay của Việt Nam bao gồm 4 bảng: - Bảng cân đối kế toán: đây là bảng báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty tại một thời điểm nhất định thường là cuối quý hoặc cuối năm. - Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác. - Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền mặt phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. - Bảng thuyết minh báo cáo tài chính: là bảng báo cáo được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng, chi tiết được. Nhưng trên thực tế, do báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng thuyết minh báo cáo tài chính rất ít khi được sử dụng để phân tích tình hình tài chính của ngân hàng, nên trong đề tài này cũng chỉ đề cập đến bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Thương Mại Sài Gòn Thương Tín để phân tích tình hình lợi nhuận của Ngân Hàng Thương Mại Sài Gòn Thương Tín. Sau đây là bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Thương Mại Sài Gòn Thương Tín. 2.3.2 Phân tích nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận 2.3.2.1 Hệ số lãi gộp 1.146.349 Hệ số lãi gộp năm 2008 = 1.146.349 = 0,16 Hệ số lãi gộp năm 2009 = 2.373.997 7.214.371 = 0. 0,33 Hệ số lãi gộp của công ty trong năm 2009 là 0,33 tăng 0,17 (theo số tuyệt đối) so với năm 2008 là nguyên nhân ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty trong năm 2009. Điều này cho thấy 1 đồng doanh thu năm 2009 tạo ra nhiều đồng lãi ròng hơn 1 đồng doanh thu của năm 2008. Hệ số này tăng là do lãi gộp năm 2009 tăng so với năm 2008 và doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008, điều này được thể hiện trong bảng sau. Bảng 4: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến các hệ số trong nhóm hệ số lợi nhuận Khoản mục Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch tuyệt đối CL tương đối (%) Lãi gộp 1.146.688 2.373.977 1.227.289 2,07 Doanh thu 7.161.082 7.214.371 53.289 7,4 Lãi ròng 954.755 1.675.088 720.233 75 Tổng TS bình quân 68.438.569 104.060.455 35.621.886 52 Tổng VCSH bình quân 7.758.625 10.552.973 2.794.348 36 2.3.2.2 Hệ số lãi ròng 954.755 7.161.028 ROS 2008 = = 0,1333 Lãi ròng 1.675.088 Doanh thu 7.214.371 ROS 2009 = = = 0,2321 Hệ số này trong năm 2009 là 0,2321 tăng 0,0988 so với năm 2008 (0,1333) điều này cho thấy hiệu quả hoạt động của công ty đang theo chiều hướng tốt, tức là 1 đồng doanh thu trong năm 2009 tạo ra tăng 0,0988 đồng lợi nhuận so với 1 đồng doanh thu năm 2008. Hệ số này tăng là do tốc độ tăng của lãi ròng năm 2009 so với năm 2008 nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu của năm 2009 so với năm 2008. Điều này có nghĩa là tử số trong biểu thức tính ROS 2009 tăng nhanh hơn mẫu số, do đó làm cho hệ số này tăng. 2.3.2.3 Suất sinh lời của tài sản (ROA) Ta có: Lãi ròng Tổng TS bình quân ROA = Lãi ròng Lãi ròng Doanh thu Tổng TS bình quân ROA = x ROA = ROS x Số vòng quay tổng tài sản. Ta sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích hệ số ROA. Ta gọi : a là ROS b là số vòng quay tổng tài sản 0 là năm 2008 1 là năm 2009 => ROA = a*b Bảng 5: Liệt kê các nhân tố ảnh hưởng đến ROA Chỉ tiêu 2008 2009 CL tuyệt đối CL tương đối (%) ROS 0,1333 0,2321 0,0988 74 Số vòng quay tổng tài sản 0,0140 0,0161 0,0021 15 *Đối tượng nghiên cứu ROA1 = a1*b1 = 0,2321 *0,0161 = 0,0037 ROA0 = a0*b0 = 0,1333 * 0,0140 = 0,0019 => êROA = ROA1 - ROA0 = 0,0037- 0,0019= 0,0018 Vậy tỷ suất sinh lợi tài sản 2009 tăng 0,0018 (lần) so với năm năm 2008. *Phân tích các nhân tố ảnh hưởng -Ảnh hưởng bởi nhân tố hệ số lãi ròng (ROS) êa = a1b0 - a0b0 = 0,2321*0,0140 - 0,1333*0,0140= 0,0013 Do hệ số lãi ròng năm 2009 là 0,2321 tăng 74% so với năm 2008 ( 0,1333) đã làm cho tỷ suất sinh lời của tài sản năm 2009 tăng 0,0013 (lần) so với năm 2008. -Ảnh hưởng bởi nhân tố vòng quay tổng tài sản êb = a1b1 - a1b0 = 0,2321*0,0161 - 0,2321*0,014 = 0,0005 Do số vòng quay của tài sản năm 2009 là 0,0161 tăng 15 % so với năm 2008 (0,0140) đã làm cho suất sinh lời của tài sản năm 2009 tăng 0,0005 so với 2008. *Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng + Nhân tố hệ số lãi ròng (ROS) 0,0013 + Nhân tố số vòng quay tổng tài sản 0,0005 Tổng các nhân tố ảnh hưởng 0,0018 Vậy đúng bằng đối tượng phân tích 2.3.2.4 Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu Ta có: Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu bình quân ROE = Tổng TS bình quân Doanh thu Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu bình quân Tổng TS bình quân Doanh thu ROE = x x ROE = ROS * số vòng quay tài sản * đòn bẫy tài chính. Ta sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích số suất sinh lời của vốn chủ sở hữu. Gọi : a là ROE b là số vòng quay tài sản c là đòn bẫy tài chính 0 là năm 2008 1 là năm 2009 Bảng 6 : Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng ROE Chỉ tiêu 2008 2009 Chênh lệch tuyệt đối CL tương đối (%) ROS 0,1333 0,2321 0,0988 74 Số vòng quay tài sản 0,0140 0,0161 0,0021 15 Đòn bẫy tài chính 8,79 9,88 1,09 12 *Đối tượng phân tích ROE1 = a1b1c1 = 0,2321 * 0,0161 * 9,88 = 0,0369 ROE0 = a0b0c0 = 0,1333 * 0,0140 * 8,79 = 0,0164 êROE = ROE1 - ROE0 = 0,0369- 0,0164= 0,0205 Vậy suất sinh lời của vốn chủ hữu năm 2009 tăng so với năm 2008 là 0,0205 theo số tuyệt đối. *Phân tích các nhân tố ảnh hưởng -Ảnh hưởng bởi hệ số lãi ròng ROS êa = a1b0c0 - a0b0c0 = 0,2321 x 0,0140 x 8,79 - 0,1333 x 0,0140 x 8,79 = 0,0122 Do hệ số lãi ròng của năm 2009 là 0,2321 tăng 74% so với năm 2008 (0,1333) nên làm cho suất sinh lợi của vốn chủ hữu năm 2009 tăng 0,0122 so với năm 2008. -Ảnh hưởng bởi số vòng quay tài sản êb = a1b1c0 - a1b0c0 = 0,2321 * 0,0161 * 8,79 - 0,2321 * 0,0140 * 8,79 = 0,0043 Do số vòng quay tài sản năm 2009 là 0,0161 tăng 15% so với năm 2008 (0,0140) đã làm cho suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 2009 tăng 0,0043 so với năm 2008. -Ảnh hưởng bởi nhân tố đòn bẫy tài chính êc = a1b1c1 - a1b1c0 = 0,2321 * 0,0161 *9,88 - 0,2321 * 0,0161 * 8,79 = 0,0040 Do nhân tố đòn bẫy tài chính năm 2009 là 9,88 tăng 12% so với năm 2008 (8,79) đã làm cho suất sinh lợi của vốn chủ sỡ hữu năm 2009 tăng 0,0040 so với năm 2008. *Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng +Số vòng quay tài sản 0,0122 +Hệ số lãi ròng ROS 0,0043 +Đòn bẫy tài chính 0,0040 Tổng các nhân tố ảnh hưởng 0,0205 Vậy đúng bằng đối tượng phân tích. 2.3.3 Phương pháp phân tích 2.3.1.1 Phương pháp so sánh a. Phương pháp so sánh tuyệt đối Lợi nhuận = Lợi nhuận năm 2009 - Lợi nhuận năm 2008 = 1.675.088 – 954.755 = 720.333 b. Phương pháp tương đối Mức độ hoàn thành: LN = ( LN2009 / LN2008 ) * 100% = ( 1.675.088 / 954.755 ) * 100% = 175,45% Tốc độ tăng trưởng: %LN = [ ( LN2009 - LN2008 ) / LN2008 ] * 100% = [ ( 1.675.088 - 954.755 ) / 954.955 ] * 100% = 75,45% Bảng: Tình hình hoạt động (2008-2009) ĐVT: 1000 đồng Các khoản mục 2008 2009 Chênh lệch Tuyệt đối Tỷ lệ CP hoạt động 1.499.205 2.441.966 942.76 62,9% Thu nhập lãi thuần 1.316.952 2.461.960 1.145.008 86,9% Lãi (lỗ) từ các hoạt động KD khác 1.137.008 1.655.094 518.09 45,6% 2.3.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn Gọi Q lợi nhuận a là Chi phí hoạt động b là Thu nhập lãi thuần c là lãi (lỗ) từ các hoạt động kinh doanh Ta có: Lợi nhuận năm 2008: Q= a0b0c0 = 1.499.205*1.316,952*1.137.008 = 2.244.887.018 Lợi nhuận năm 2009: Q = a1b1c1 = 2.441.966*2.461.960*1.655.094 = 9.950.462.555 ∆Q = Q- Q= 9.950.462.555 - 2.244.887.018 = 7.705.575.573 Vậy lợi nhuận năm 2009 của Ngân hàng so với năm 2008 tăng 7.705.575.573 nghìn đồng * Phân tích các nhân tố ảnh hưởng lãi ròng - Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí hoạt động ∆a = a1b0c0 – a0b0c0 = 2.441.966*1.316.952*1.137.008 – 1.499.205*1.316.952*1.137.008 = 1.411.676.142 Vậy do Chi phí hoạt động năm 2009 tăng 972.761 nghìn đồng so với năm 2008 nên làm cho lợi nhuận của ngân hàng tăng khoảng 1.411.676.142 nghìn đồng. - Ảnh hưởng bởi nhân tố thu nhập lãi thuần ∆b = a1b1c0 – a1b0c0 = 2.441.966*2.461.960*1.137.008 – 2.441.966*1.316.952*1.137.008 = 3.179.154.647 Vậy do thu nhập lãi thuần năm 2009 tăng 1.145.008 nghìn đồng so với năm 2008 nên làm cho lợi nhuận của ngân hàng tăng 3.179.154.647 nghìn đồng -Ảnh hưởng bởi nhân tố lãi (lỗ) từ các hoạt động kinh doanh khác: ∆c = a1b1c1 – a1b1c0 = 2.441.966*2.461.960*1.655.094 – 2.441.966*2.461.960*1.137.008 = 3.114.744.748 Vậy do lãi từ các hoạt động kinh doanh khác năm 2009 tăng 518.086 nghìn đồng so với năm 2008 nên làm cho lợi nhuận của ngân hàng tăng 3.114.744.748 nghìn đồng. * Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số lãi ròng Các nhân tố làm tăng lợi nhuận: + Chi phí hoạt động: 1.411.676.142 + Thu nhập lãi thuần: 3.179.154.647 + Lãi từ các hoạt động kinh doanh khác: 3.114.744.748 ∆Q = ∆a + ∆b + ∆c = 7.705.575.573 Vậy đúng bằng đối tượng phân tích Sơ đồ DuPont tổng hợp như sau: ROE 0,0164 0,0369 ROA 0,0019 0,0037 Đòn bẩy tài chính 8,79 9,88 ROS 0,1333 0,2321 Vòng quay tổng TS 0,0140 0,0161 Lãi ròng 954.755 1.675.088 Doanh thu 87.161.082 7.214.371 Tổng TS 68.438.569 104.060.455 Vốn CSH 7.758.625 10.552.973 Doanh thu 87.161.082 7.214.371 Tổng TS 68.438.569 104.060.455 nhân chia nhân chia chia 3. GIẢI PHÁP ĐỀ RA CHO NGÂN HÀNG SACOMBANK TRONG NĂM 2008 Sau khi phân tích các chỉ số lợi nhuận của công ty trong 2 năm 2008-2009 ta có được bảng sau: Bảng: Tổng hợp các chỉ tiêu lợi nhuận (2008-2009) CÁC CHỈ TIÊU 2008 2009 Chênh lệch Tuyệt đối Tỷ lệ Hệ số lãi ròng 0,1333 0,2321 0,0988 74,12% Suất sinh lời của tài sản 0,0019 0,0037 0,0018 94,74% Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu 0,0164 0,0369 0,0205 125,00% Số vòng quay tài sản 0,0140 0,0161 0,0021 15,00% Đòn bẫy tài chính 8,79 9,88 1,09 12,00% - Hệ số lãi ròng năm 2009 so với năm 2008 tăng 0,0988 (74,12%) là do tốc độ tăng lãi ròng năm 2009 so với năm 2008 (75,45%) cao hơn nhiều so với tốc độ tăng doanh thu năm 2009 so với năm 2008 (0,74%). Điều đó cho thấy ngân hàng đã quản lý chi phí cho hoạt động kinh doanh như giao dịch, quản lý nhân viên là rất tốt. Thêm vào đó là các chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong năm 2009 đã mang lại hiệu quả rất cao từ đó là làm hệ số lãi ròng tăng nhanh. Do vậy phải tiếp tục phát huy những điểm mạnh này nhằm tăng lợi nhuận cho ngân hàng: + Thực hiện tiết kiệm các chi phí trong hoạt động kinh doanh; + Nghiên cứu tỉ mỉ về hiệu quả của các chiến lược kinh doanh trước khi thực hiện. - Suất sinh lời của tài sản năm 2009 so với năm 2008 tăng 0,0018 (94,74%) đó là do hệ số lãi ròng năm 2009 tăng 74,12%, bên cạnh đó còn có sự tăng lên của số vòng quay tài sản 0,0021 (15%) nhưng sự tăng lên này vẫn không đáng kể ngân hàng cần có những biện pháp tích cực hơn làm tăng số vòng quay của tài sản từ đó lợi nhuận đuợc tạo ra từ tài sản sẽ cao hơn. - Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu năm 2009 so với năm 2008 tăng 0,0205% (125%) là do hệ số lãi ròng năm 2009 tăng 74,12%, đòn bẫy tài chính tăng 1,09 (12% ) và vòng quay tài sản tăng 0,0021 (15%). Vì vậy để suất sinh lời của vốn chủ sở hữu tốt hơn ngân hàng cần quản lý sao cho tăng số vòng quay của tài sản nhiều hơn. Chương 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 KẾT LUẬN Nhìn chung tình hình lợi nhuận của Ngân hàng Sacombank năm 2009 so với năm 2008 có phần tốt hơn rất nhiều thể hiện bằng việc tất cả các chỉ số đều tăng, tuy nhiên do ảnh hưởng của cuộc khủng khoảng năm 2008 nên Ngân hàng vẫn còn gặp khá nhiều khó khăn khiến cho các chỉ số trên chưa tăng đúng với mức độ của nó. Ta nhận thấy rõ điều đó qua số vòng quay tài sản tuy tăng nhưng vẫn còn thấp. Các hệ số lãi ròng, suất sinh lời của tài sản và suất sinh lời của vốn chủ sở hữu đều tăng, tăng mạnh nhất là suất sinh lời của vốn chủ sở hữu. Như vậy, thì một đồng vốn chủ sở hữu mà Ngân hàng Sacombank bỏ ra sẽ thu lợi nhuận cao hơn so với bỏ ra một đồng tài sản. Để đạt đuợc những đều đó là do Ngân hàng đă có những chiến lược kinh doanh hợp lí giúp Ngân hàng có thể vượt qua cuộc khủng hoảng có ảnh hưởng trực tiếp lên thị trường tài chính Thế Giới vừa qua. Bên cạnh đó Ngân hàng cũng chú ý đến việc triển khai mở rộng qui mô đa quốc gia thông qua việc mở chi nhánh ở Lào và Campuchia, một điều mà không phải ngân hàng nào cũng làm được. Trong năm 2009 Ngân hàng Sacombank cũng mở nhiều chương trình khuyến mãi nhằm mục đích thu hút khách hàng gửi và vay tiền, cụ thể như sau: -Về gửi tiền thì Ngân hàng đã áp dụng các chương trình khuyến mãi gửi tiền nhận quà như : Vui cùng sinh nhật Sacombank; Vòng quay may mắn; Dịch vụ ngăn tủ sắt… -Về vay tiền thì ngân hàng cũng có những ưu đãi như hỗ trợ lãi suất vay tiêu dùng, vay tiền mua may móc thiết bị sản xuất… Những ưu đãi trên nhằm tăng nhanh vòng quay của tài sản tạo ra lợi nhuận cao hơn cho Ngân hàng. 3.2 KIẾN NGHỊ: - Cần đưa ra nhiều chiến lược kinh doanh mới có hiệu quả hơn giúp Ngân hàng tăng lợi nhuận nhiều hơn. - Đào tạo và tuyển mới đội ngũ nhân viên có năng lực và trình độ nhằm giúp Ngân hàng phát huy đến mức tối đa tiềm năng sẵn có của mình. - Nghiên cứu nhu cầu vốn của thị trường nhằm đáp ứng kịp thời, tận dụng hết các nguồn lực vốn có của Ngân hàng, tránh việc lãng phí các nguồn lực đó. - Tài trợ cho các chương trình khuyến học đảm bảo nguồn nhân lực tương lai. - Phát triển các chi nhánh Ngân hàng ở Lào và Campuchia nhằm mở rộng thị trường tạo hướng đi mới cho Ngân hàng trong tương lai. - Đổi mới máy móc thiết bị hiện đại để giảm thiểu các thất thoát do máy móc gây ra. - Phát triển mang lưới ATM tạo tiền đề cho sự phát triển vững mạnh trong tương lai.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBai_Nop_Chuyen_De_Nhom_3_51.doc
  • pptBai_Bao_Cao_Powerpoint_Nhom_3_5.ppt
Luận văn liên quan