Chuyên đề Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập (mẫu số CCT 54) được dùng trong trường hợp cơ quan chi trả thu nhập cấp cho cá nhân khi khấu trừ thuế thu nhập 10% trên tổng thu nhập đối với các khoản thu nhập từ 500.000đ/lần trở lên theo quy định tại điểm 3.3.1.1 mục III Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính. Mỗi lần chi trả thu nhập cho cá nhân (cá nhân vãng lai) cơ quan chi trả có trách nhiệm cấp ngay chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân để cá nhân đó cuối năm tổng hợp các chứng từ khấu trừ thuế làm căn cứ quyết toán thuế thu nhập với cơ quan thuế nơi cá nhân làm việc.

doc59 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 07/12/2013 | Lượt xem: 1438 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
… - Mười số từ N1 đến N10 được cấp cho đối tượng nộp thuế độc lập và đơn vị chính. Trong đó, bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được đánh theo số thứ tự từ 0000001 đến 9999999; chữ số N10 là chữ số kiểm tra. - Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 được đánh theo từng đơn vị trực thuộc. Ví dụ: Công ty A đóng ở Hà Nội, nhưng có Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh thì Chi nhánh này có thêm ba chữ số theo thứ tự đăng ký tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh. Cá nhân nộp thuế theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được cấp mã số thuế 10 số (N1N2 - N3N4N5N6N7N8N9-N10 ). 2.3. Đăng ký mã số thuế Đối tượng thuộc diện phải kê khai để được cấp mã số thuế là: cá nhân có thu nhập đến mức phải nộp thuế thuế thu nhập cá nhân hoặc cá nhân trong năm có thuế khấu trừ tại nguồn 10%, cuối năm tổng hợp thu nhập không đến mức chịu thuế được thoái trả lại tiền thuế đã nộp. Việc đăng ký để cấp mã số thuế được thực hiện tại cơ quan chi trả thu nhập hoặc tại cơ quan thuế. - Mã số thuế đối với cơ quan chi trả thu nhập: + Cơ quan chi trả thu nhập là đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNDN thì lấy theo mã số thuế đã được cơ quan thuế cấp để kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân. + Các cơ quan chi trả thu nhập không phải là đơn vị sản xuất kinh doanh như: các đơn vị hành chính sự nghiệp, Văn phòng Bộ, Ban, ngành, sở ; đơn vị sự nghiệp có thu, các lĩnh vực như giáo dục, y tế, thể thao, các trung tâm đào tạo, dịch vụ,… thì kê khai đăng ký cấp mã số thuế với cơ quan thuế. - Mã số thuế đối với cá nhân: Việc đăng ký và cấp mã số thuế cá nhân được thực hiện tại cơ quan chi trả thu nhập hoặc tại cơ quan thuế. + Đăng ký thông qua cơ quan chi trả thu nhập: Cá nhân có trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế cho cơ quan chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp tờ khai đăng ký của từng cá nhân và nộp cho cơ quan thuế quản lý để làm thủ tục cấp mã số thuế cho từng cá nhân. Trường hợp cá nhân cùng một lúc nộp thuế thu nhập cá nhân qua nhiều tổ chức chi trả thu nhập thì thực hiện đăng ký tại một đơn vị chi trả thuận lợi nhất để được cấp mã số thuế, sau đó có trách nhiệm thông báo mã số thuế được cấp với các cơ quan chi trả thu nhập khác. + Đăng ký tại cơ quan thuế: Cá nhân thực hiện nộp tờ khai đăng ký cấp mã số thuế cho cơ quan thuế. Hồ sơ đăng ký mã số thuế của cá nhân nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (theo quy định tại điểm 3.6 điểm 3, mục II Thông tư số 80/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính), bao gồm: - Đề nghị cấp mã số thuế theo mẫu 07-MST. - Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 05-ĐK-TCT. - 02 ảnh cỡ 2x3 của người đăng ký thuế (01 ảnh dán vào tờ khai đăng ký thuế và 01 ảnh dán thẻ mã số thuế) . 3. Thủ tục kê khai, nộp thuế 3.1. Đối tượng kê khai thuế a/ Cơ quan chi trả thu nhập của cá nhân có thu nhập đến mức phải khấu trừ thuế. Đối tượng áp dụng Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao là những cá nhân có thu nhập từ hoạt động hành nghề phụ thuộc, tức là thu nhập của họ được chi trả thông qua một tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh có thuê lao động. Vì vậy Pháp lệnh qui định phương pháp thu thuế khấu trừ tại nguồn. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập. Như vậy, hàng tháng hoặc khi phát sinh chi trả thu nhập cho cá nhân mà thu nhập đến mức phải chịu thuế thì cơ quan chi trả có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế để nộp vào ngân sách. b/Cá nhân đăng ký nộp thuế tại cơ quan thuế, kể cả trường hợp ủy quyền cho các tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh dịch vụ tư vấn thuế theo quy định của pháp luật. Cụ thể: - Cá nhân có thu nhập nhưng không xác định được cơ quan chi trả thu nhập (Ví dụ như: cá nhân làm việc trong các Văn phòng đại diện tại Việt nam, cá nhân hành nghề độc lập,...). - Cá nhân uỷ quyền cho các tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh dịch vụ tư vấn thuế theo quy định của pháp luật. 3.2. Thủ tục về đăng ký nộp thuế Cá nhân đăng ký nộp thuế tại cơ quan thuế sau khi được cơ quan thuế cấp mã số thuế phải làm các thủ tục về đăng ký nộp thuế cụ thể gồm hai nội dung là: - Ký xác nhận vào Bản ghi nhớ cùng với cơ quan thuế - Lập Tờ khai dự toán thuế phát sinh phải nộp hàng tháng. Bản ghi nhớ nhằm cung cấp các thông tin cơ bản về trách nhiệm của cá nhân nộp thuế và các thủ tục hồ sơ trong việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế và thoái trả tiền thuế. Nếu đối tượng nộp thuế thực hiện không đúng sẽ bị xử lý các vi phạm. Bản ghi nhớ có mẫu sẵn cho cá nhân Việt Nam (theo mẫu số 01a/TNTX) và cá nhân nước ngoài (theo mẫu 01b/TNTX) ban hành kèm theo Thông tư số 12/2005/TT-BTC ngày 04/02/2005 của Bộ Tài chính. Căn cứ vào đề nghị của cá nhân hoặc thư mời của Cục Thuế, đối tượng nộp thuế hoặc người đại diện được uỷ quyền đến trụ sở Cục Thuế để được hướng dẫn về đăng ký, kê khai thuế và cùng lập Bản ghi nhớ giữa hai bên . Bản ghi nhớ có chữ ký của hai bên và lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. Mẫu tờ khai đăng ký nộp thuế: Mẫu này yêu cầu khai các thông tin cơ bản, trong đó chủ yếu là thông tin về dự kiến thu nhập chịu thuế năm để có căn cứ xác định số thuế tạm nộp hàng tháng. Để thuận lợi và phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng nộp thuế, có 2 mẫu Tờ khai đăng ký nộp thuế ban hành kèm theo Thông tư số 12/2005/TT-BTC ngày 04/02/2005 của Bộ Tài chính: Đối với cá nhân Việt Nam thì kê khai theo mẫu số 02a/TNTX; Đối với cá nhân nước ngoài thì kê khai theo mẫu số 02b/TNTX. 3.3. Nơi k‎ê khai thuế, nộp thuế a/ Cơ quan chi trả thu nhập có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc cơ quan thuế cấp nào quản lý thì kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế đó. b/ Cơ quan chi trả thu nhập không có hoạt động sản xuất kinh doanh thì kê khai, nộp thuế tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đóng trụ sở cơ quan. Trường hợp cơ quan chi trả thu nhập đóng tại địa bàn cấp huyện, thị xã thì kê khai, nộp thuế tại Chi cục Thuế nơi đóng trụ sở cơ quan. c/ Cá nhân đăng ký thuế tại cơ quan thuế thì kê khai, nộp thuế tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Cá nhân liên hệ với Cục thuế địa phương để có hướng dẫn về đăng ký, kê khai thuế và cùng lập Bản ghi nhớ giữa hai bên theo mẫu số 01/TNTX ban hành kèm theo Thông tư này. Cá nhân có trách nhiệm nộp tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 02a/TNTX (hoặc mẫu số 02b/TNTX) ban hành của Bộ Tài chính cho cơ quan thuế để xác định số thuế tạm nộp hàng tháng. Thời hạn nộp tờ khai đăng ký chậm nhất là ngày 25 của tháng phát sinh thu nhập. 3.4. Thủ tục kê khai, nộp thuế 3.4.1. Kê khai và nộp thuế đối với thu nhập thường xuyên a/ Kê khai và nộp thuế thông qua cơ quan chi trả thu nhập: Đối với cơ quan chi trả thu nhập, việc kê khai, tạm nộp thuế hàng tháng được thực hiện như sau: - Thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân thuộc sự quản lý của cơ quan chi trả thu nhập; cá nhân có ký hợp đồng lao động ổn định (không xác định thời hạn) và các trường hợp ký hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động thời vụ. Việc lập tờ khai đối với khoản thu nhập này được thực hiện theo mẫu số 03a/TNTX ban hành tại Thông tư số 12/2005/TT-BTC ngày 04/02/2005 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004. - Thực hiện khấu trừ thuế 10% trên tổng thu nhập đối với các khoản chi trả cho cá nhân có thu nhập từ 500.000 đồng/lần trở lên mà khoản thu nhập này có được từ các hoạt động đại lý hưởng hoa hồng, môi giới (kể cả tiền thưởng); tiền nhuận bút, tiền giảng dạy; tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, tác phẩm; tiền thù lao do tham gia dự án, hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, hội đồng thành viên; dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ tin học, dịch vụ tư vấn, thiết kế, kiến trúc, đào tạo, hoạt động biểu diễn, hoạt động thể dục thể thao và các khoản tiền chi trả thuộc diện chịu thuế khác. Riêng đối với cá nhân là ca sỹ như diễn viên thanh nhạc biểu diễn các loại hình nghệ thuật ca - nhạc kịch, cải lương, tuồng, chèo, dân ca; nghệ sỹ xiếc, múa; cầu thủ bóng đá; vận động viên chuyên nghiệp có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, được trừ 25% thu nhập khi xác định thu nhập chịu thuế thì thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10% là khoản thu nhập đã trừ 25%. Cuối tháng, cơ quan chi trả thu nhập lập Tờ khai thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên của cá nhân theo mẫu số 3b/TNTX ban hành tại Thông tư số 12/2005/TT-BTC để tổng hợp số tiền thuế đã khấu trừ và nộp vào tài khoản tạm thu của cơ quan thuế. Khi chi trả thu nhập, cơ quan chi trả có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân để làm căn cứ kê khai, tổng hợp quyết toán cuối năm. Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt nam có thu nhập, nếu đã có cơ sở xác định là đối tượng cư trú tại Việt nam (thông qua hợp đồng lao động ký với tổ chức, cơ quan tại Việt nam) thì tại nơi ký hợp đồng lao động, cơ quan chi trả thu nhập áp dụng khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, phần thu nhập phát sinh tại những nơi khác áp dụng khấu trừ 10% thuế TNCN đối với các khoản thu nhập chi trả từng lần từ 500.000 đồng trở lên. Đối với người nước ngoài vào Việt nam làm việc có thu nhập, nếu không có cơ sở để xác định là đối tượng cứ trú tại Việt nam thì áp dụng mức khấu trừ 25% thuế TNCN đối với đối tượng không cư trú (tại nơi làm việc ký hợp đồng lao động và thu nhập ở những nơi khác); trường hợp khi rời khỏi Việt nam đã xác định được trong năm tính thuế có số ngày ở Việt nam trên 183 ngày (trở thành đối tượng cư trú tại Việt nam) thì thực hiện quyết toán thuế phải nộp theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần. - Đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam thì cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế và lập tờ khai theo mẫu số 05/TNTX ban hành tại Thông tư số 12/2005/TT-BTC. b/ Kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế: Trường hợp cá nhân có thu nhập từ 2 nơi trở lên thì thực hiện kê khai nộp thuế và quyết toán thuế tại cơ quan thuế. Đối với các khoản thu nhập vãng lai, cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế và cấp Chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân trước khi chi trả thu nhập. Đối với khoản thu nhập cá nhân có ký hợp đồng xác định thời hạn thì cơ quan chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế hàng tháng nộp vào NSNN. Cuối năm hoặc khi kết thúc hợp đồng lao động, cơ quan chi trả có trách nhiệm cấp Biên lại khấu trừ thuế để cá nhân làm cơ sở quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cá nhân đã đăng ký nộp thuế hàng tháng tại cơ quan thuế thì thực hiện nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế theo mẫu số 04/TNTX ban hành tại Thông tư số 12/2005/TT-BTC. Trường hợp cá nhân xác định thu nhập ổn định hàng tháng trong tờ khai thuế đầu năm thì tháng đầu tiên nộp tờ khai theo mẫu số 04/TNTX và đánh vào ô trống, các tháng tiếp sau không cần nộp tờ khai này mà nộp thuế hàng tháng theo thời hạn qui định, trừ trường hợp có sự thay đổi về thu nhập. Hướng dẫn kê khai Mẫu số 04/TNTX - Tờ khai nộp thuế thu nhập thường xuyên của cá nhân nộp thuế tại cơ quan thuế : Mẫu này dùng cho cá nhân đã đăng ký nộp thuế thu nhập tại cơ quan thuế, hàng tháng phải lập và gửi cơ quan thuế chậm nhất là ngày 10 của tháng tiếp theo tháng phát sinh thu nhập. Các tháng đều có thu nhập giống nhau thì kê khai nộp tháng đầu tiên và đánh dấu vào ô trống ở phần cuối của mẫu này để cơ quan thuế biết, các tháng sau không phải lập và nộp tờ khai thuế. 3.4.2- Kê khai, nộp thuế đối với thu nhập không thường xuyên Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập không thường xuyên nộp cho từng lần phát sinh thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế và cấp biên lai thuế khi chi trả cho người có thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm lập tờ khai nộp thuế thu nhập không thường xuyên theo mẫu số 06/TNKTX ban hành tại Thông tư số 12/2005/TT-BTC của tháng phát sinh thu nhập về số người, số thu nhập, số tiền thuế đã khấu trừ, số tiền thù lao được hưởng, số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước. Như vậy, việc kê khai, nộp thuế hàng tháng của cơ quan chi trả thu nhập bao gồm 4 tờ khai dưới đây và hướng dẫn kê khai như sau: (1)- Mẫu 03a/TNTX - Tờ khai nộp thuế thu nhập thường xuyên của cá nhân Mẫu này do cơ quan chi trả thu nhập lập hàng tháng. Cơ quan chi trả căn cứ số tiền chi trả cho cá nhân trong tháng để thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu luỹ tiến từng phần đối với cá nhân người Việt nam có mức thu nhập chịu thuế trên 5 triệu đồng/tháng, người nước ngoài có mức thu nhập trên 8 triệu đồng/tháng. Thời hạn nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 10 của tháng tiếp theo tháng phát sinh thu nhập và thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là vào ngày 25 của tháng tiếp theo tháng phát sinh thu nhập. (2)- Mẫu 03b/TNTX - Tờ khai nộp thuế đối với thuế khấu trừ 10% Mẫu số 03b/TNTX do cơ quan chi trả thu nhập lập hàng tháng để kê khai nộp thuế đối với thuế khấu trừ 10% của từng cá nhân không thuộc đối tượng ký hợp đồng lao động tại đơn vị như cá nhân làm địa lý hưởng hoa hồng môi giới, tiền nhuận bút, tiền giảng dạy, tiền bản quyền, sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, tác phẩm, tiền thù lao do tham gia dự án, Hiệp hội kinh doanh,...và các khoản chi trả khác thuộc diện chịu thuế (gọi tắt là cá nhân vãng lai). Trường hợp trong tháng có nhiều đối tượng khấu trừ và cá nhân trong năm có nhiều lần nhận thu nhập thì kê bảng chi tiết đính kèm, cơ quan chi trả ký và đóng dấu. Trường hợp nếu trong tháng cơ quan chi trả thu nhập không có chi trả cho cá nhân vãng lai thì không phải kê khai mẫu này. (3)- Mẫu 05/TNTX - Tờ khai thuế thu nhập của người nuớc ngoài không cư trú tại việt nam Mẫu số 05/TNTX, hàng tháng cơ quan chi trả thu nhập kê khai thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân là người nước ngoài không cư trú tại Việt nam nếu ở tại Việt nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế. Khi chi trả thu nhập cơ quan chi trả thu nhập khấu trừ 25% và cấp biên lai thuế thu nhập cho cá nhân. Nếu trong tháng không chi trả cho cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam thì cơ quan chi trả thu nhập không phải kê khai mẫu này. (4)- Mẫu 06/TNTX - Tờ khai thuế thu nhập của người nuớc ngoài không cư trú tại Việt Nam: Mẫu này do cơ quan chi trả thu nhập lập nếu trong tháng cơ quan chi trả thu nhập có chi trả tiền cho cá nhân từ chuyển giao công nghệ hoặc từ trúng thưởng sổ xố, kể cả trúng thưởng khuyến mãi. 3.5. Thời hạn kê khai, nộp thuế Các đối tượng phải kê khai các tờ khai hàng tháng hoặc khi phát sinh thu nhập có trách nhiệm nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 10 và nộp thuế vào ngân sách Nhà nước chậm nhất vào ngày 25 của tháng tiếp theo tháng phát sinh thu nhập. Xác định ngày nộp thuế thu nhập theo quy định tại Điểm 4 mục I Thông tư số 12/2005/TT-BTC ngày 04/2/2005 của Bộ Tài chính. Cụ thể: - Đối với trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản qua ngân hàng thì ngày nộp thuế là ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng ký xác nhận trên giấy nộp tiền. - Đối với trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước nhận tiền thuế hoặc ngày cơ quan Thuế cấp Biên lai thu thuế, cụ thể: + Trường hợp nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước: chứng từ nộp thuế là “Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước nằng tiền mặt”, ngày nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước nhận tiền và ghi trên Giấy nộp tiền.. + Trường hợp nộp qua cơ quan Thuế: chứng từ nộp thuế là “Biên lai thu thuế”, ngày nộp thuế là ngày cơ quan Thuế nhận tiền và cấp Biên lai thu thuế. 4. Thủ tục quyết toán thuế 4.1. Nguyên tắc quyết toán thuế - Quyết toán thuế đối với thu nhập thường xuyên được thực hiện theo năm dương lịch. Cuối năm hoặc sau khi hết hạn hợp đồng, cơ quan chi trả thu nhập, cá nhân tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập, thu nhập chịu thuế trong năm thực hiện kê khai thuế thu nhập và nộp tờ khai quyết toán thuế; - Quyết toán thuế thu nhập tại cơ quan chi trả thu nhập áp dụng đối với cá nhân trong năm chỉ có thu nhập duy nhất tại một nơi. - Quyết toán thuế tại cơ quan thuế áp dụng đối với cá nhân trong năm có thu nhập từ hai nơi trở lên, cá nhân đăng ký nộp thuế tại cơ quan thuế và các trường hợp khác. 4.2. Các Tờ khai quyết toán thuế năm 4.2.1. Trường hợp cá nhân nộp thuế thông qua cơ quan chi trả`thu nhập - Mẫu số 10/TNTX - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập thường xuyên của cá nhân năm Mẫu này do cơ quan chi trả thu nhập lập vào đầu năm sau khi cơ quan chi trả đã tổng hợp được thu nhập. - Mẫu số 11/TNTX- Bảng quyết toán chi tiết Cơ quan chi trả thu nhập lập mẫu này cùng với mẫu số 10/TNTX trước ngày 28/2 năm sau năm quyết toán thuế để chi tiết thu nhập chịu thuế, số thuế thu nhập đã khấu trừ, số thuế thu nhập nộp thiếu, nộp thừa cho từng cá nhân phân chia theo người Việt nam và người nước ngoài. Chỉ kê khai đối với những cá nhân uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập thực hiện kê khai, nộp và quyết toán thuế tức là cá nhân có thu nhập duy nhất tại một nơi. Tổng hợp số liệu của mẫu này để ghi vào Mục I, phần A mẫu số 10/TNTX. 4.2.2. Đối với cá nhân trực tiếp nộp thuế tại cơ quan Thuế Mẫu số 08a/TNTX, 8b/TNTX - Tờ khai quyết toán năm: Mẫu này do cá nhân có thu nhập thường xuyên chịu thuế từ nhiều nơi trong năm phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế trước ngày 28 tháng 2 năm sau. Cá nhân kê khai toàn bộ thu nhập thường xuyên chịu thuế trong năm (không kê khai thu nhập không thường xuyên) kể cả tháng thu nhập chưa đến mức chịu thuế hoặc tháng không có thu nhập chịu thuế. 4.3. Thủ tục về quyết toán thuế 4.3.1. Quyết toán tại cơ quan chi trả thu nhập - Cá nhân thuộc đối tượng quyết toán thuế tại cơ quan chi trả thu nhập lập giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 09/TNTX ban hành tại Thông tư số 12/2005/TT-BTC và nộp cho cơ quan chi trả thu nhập vào tháng 1 của năm sau năm quyết toán hoặc trước khi kết thúc hợp đồng (đối với những cá nhân có hợp đồng kết thúc trước ngày 31/12 và không còn các khoản thu nhập phát sinh trong năm). Trên cơ sở giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân, cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp quyết toán thuế theo mẫu số 10/TNTX ban hành tại Thông tư số 12/2005/TT-BTC), lập bảng kê chi tiết của các cá nhân theo mẫu số 11/TNTX ban hành tại Thông tư số 12/2005/TT-BTC và gửi cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 28 tháng 2 của năm sau. - Trên cơ sở tờ khai quyết toán thuế, cơ quan chi trả thu nhập phải nộp số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá ngày 10 tháng 3 năm sau; trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số phải nộp thì được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau. Trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp kỳ sau thì cơ quan chi trả thu nhập cấp biên lai xác nhận số thuế đã khấu trừ trong năm cho các cá nhân có số thuế nộp thừa để từng cá nhân kê khai tờ khai thuế năm nộp cho cơ quan thuế, thực hiện thoái trả tiền thuế theo hướng dẫn tại điểm 5 mục này. 4.3.2. Quyết toán tại cơ quan thuế Cá nhân thuộc đối tượng quyết toán thuế tại cơ quan thuế phải nộp tờ khai quyết toán thuế năm theo mẫu số 08/TNTX ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế như sau: - Cá nhân có thu nhập ổn định tại một cơ quan chi trả thu nhập nhưng có thu nhập phát sinh ở những nơi khác thì được lựa chọn nộp tờ khai quyết toán thuế năm cho cơ quan thuế địa phương nơi làm việc chính hoặc cơ quan thuế nơi có thu nhập phát sinh nhiều nhất. - Cá nhân có thu nhập ổn định tại một cơ quan chi trả thu nhập, trong năm có sự thay đổi cơ quan công tác thì nộp tờ khai quyết toán thuế năm cho cơ quan thuế địa phương nơi đang làm việc, trường hợp không làm việc tiếp ở cơ quan nào thì nộp tờ khai quyết toán thuế năm tại cơ quan thuế nơi làm việc cuối cùng của năm quyết toán. - Cá nhân đã đăng ký kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế nào thì nộp tờ khai quyết toán thuế năm cho cơ quan thuế đó. 4.3.3. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế năm Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế năm, chậm nhất vào ngày 28/2 năm sau hoặc chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng đối với cá nhân có hợp đồng kết thúc trước ngày 31/12 và không còn các khoản thu nhập phát sinh trong năm; Trên cơ sở tờ khai quyết toán thuế, cá nhân phải nộp số thuế còn thiếu trước ngày 10 tháng 3 năm sau hoặc chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng, trường hợp có số thuế nộp thừa thì sẽ được thoái trả tiền thuế 4.3.4. Quy trình quyết toán thuế Quy trình quyết toán thuế TNCN thực hiện theo Quyết định số 1640/QĐ-TCT ngày 27/12/2005 của Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình quyết toán thuế, thoái trả thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Cụ thể: Bước 1/ Nhận báo cáo quyết toán thuế: Phòng/tổ Hành chính nhận các tờ khai quyết toán thuế (mẫu số 10/TNTX, mẫu số 11/TNTX đối với cơ quan chi trả thu nhập, mẫu số 08/TNTX của các cá nhân) và các tài liệu kèm theo (nếu có) và ghi vào Sổ nhận hồ sơ thuế theo mẫu số 01/QTR (ban hành kèm theo QT 1209), đóng dấu ngày nhận vào báo cáo quyết toán thuế và chuyển Phòng TH-XLDL/tổ XLDL ngay trong ngày hoặc chậm nhất vào ngày làm việc tiếp sau. Bước 2/ Kiểm tra thủ tục hồ sơ quyết toán thuế: Phòng TH-XLDL/tổ XLDL thực hiện kiểm tra về thủ tục hồ sơ quyết toán thuế như: các chỉ tiêu kê khai đầy đủ trên quyết toán; mẫu báo cáo quyết toán theo đúng quy định; các tài liệu kèm theo báo cáo quyết toán theo quy định (nếu có). Nếu phát hiện báo cáo quyết toán thuế không đúng qui định, phòng TH-XLDL/tổ XLDL gửi Thông báo quyết toán chưa đúng thủ tục theo mẫu số 03/QTR (ban hành kèm theo QT 1209) cho đối tượng nộp thuế chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày nhận báo cáo quyết toán để yêu cầu đơn vị, cá nhân điều chỉnh, bổ sung hoặc lập lại báo cáo quyết toán thay thế gửi cơ quan thuế. Nếu quá 10 ngày so với thời hạn yêu cầu điều chỉnh quyết toán ghi trên Thông báo mà đối tượng nộp thuế không có liên hệ với cơ quan thuế thì Phòng TH-XLDL/tổ XLDL ghi nhận xét báo cáo quyết toán không đúng thủ tục quy định kèm theo báo cáo quyết toán để gửi cho phòng thuế TNCN/phòng QLDN/đội quản lý doanh nghiệp đưa vào kế hoạch kiểm tra quyết toán thuế tại cơ quan chi trả thu nhập. Bước 3/ Nhập quyết toán thuế: Phòng TH-XLDL/tổ XLDL thực hiện các việc sau đây chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày nhận quyết toán: - Nhập và ghi toàn bộ thông tin trên tờ khai quyết toán thuế vào Chương trình Quản lý thuế trên máy tính. - Phát hiện lỗi tính toán sai: chương trình Quản lý thuế trên máy tính trợ giúp kiểm tra các chỉ tiêu kê khai để phát hiện các lỗi tính toán sai và lập Danh sách các báo cáo quyết toán lỗi theo mẫu số 05/QTR (ban hành kèm theo QT 1209). Phòng TH-XLDL/tổ XLDL in Thông báo đề nghị điều chỉnh báo cáo quyết toán thuế theo mẫu số 06/QTR (ban hành kèm theo QT 1209) chuyển phòng/tổ Hành chính gửi và yêu cầu đơn vị (cá nhân) lập lại tờ khai quyết toán thuế. - Hạch toán số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa: + Đối với tờ khai quyết toán thuế của cá nhân (mẫu số 08a,b/TNTX): căn cứ số liệu nhập từ tờ khai quyết toán thuế, chương trình Quản lý thuế trên máy tính xác định số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa sau khi quyết toán. + Đối với tờ khai quyết toán thuế của cơ quan chi trả thu nhập (mẫu số 10/TNTX): căn cứ số liệu nhập từ tờ khai quyết toán thuế, tương ứng hạch toán toàn bộ số thuế phát sinh phải nộp trong năm quyết toán, số đã kê khai tạm nộp trong năm, số còn phải nộp trong kỳ quyết toán. Lưu ý: Một số trường hợp nếu cơ quan chi trả khi lập tờ khai quyết toán có phát sinh số thuế phải nộp âm (<0) do một số cá nhân có số thuế tạm khấu trừ trong năm lớn hơn số phải nộp khi quyết toán (chi tiết ở mẫu số 11/TNTX) thì Phòng TH-XLDL/tổ XLDL cũng phải lập Thông báo đề nghị điều chỉnh báo cáo quyết toán thuế (theo mẫu số 06/QTR) chuyển phòng/tổ Hành chính gửi và yêu cầu đơn vị (cá nhân) lập lại tờ khai quyết toán thuế trên cơ sở loại trừ những cá nhân có số thuế nộp thừa lớn chuyển sang kê khai, quyết toán riêng để làm hồ sơ thoái trả thuế. - Chuyển các báo cáo quyết toán thuế, các tài liệu kèm theo, danh sách lỗi báo cáo quyết toán và giải trình điều chỉnh hoặc báo cáo quyết toán thay thế cho phòng thuế TNCN/phòng QLDN/đội QLDN. Bước 4/ Phân tích, đối chiếu số liệu báo cáo quyết toán thuế tại cơ quan thuế: Phòng thuế TNCNNN/phòng QLDN/ đội QLDN tiến hành đối chiếu, phân tích số liệu trên tờ khai quyết toán thuế với số liệu trên Sổ theo dõi thu nộp thuế và các tài liệu quản lý thuế theo dõi hàng tháng tại cơ quan Thuế (trên giấy và trên mạng máy tính) như: - Các tờ khai thuế, tờ khai điều chỉnh và các chứng từ nộp thuế trong năm. - Các Quyết định thoái trả thuế, miễn, giảm thuế (nếu có). - Các Quyết định truy thu thuế, phạt thuế (nếu có). - Các dấu hiệu nghi vấn về kê khai thuế, các dấu hiệu vi phạm khác trong năm và các tài liệu khác. * Đối với tờ khai quyết toán thuế của cơ quan chi trả thu nhập (mẫu số 10/TNTX): - Mẫu này được lập vào đầu năm sau, sau khi cơ quan chi trả đã tổng hợp được thu nhập chịu thuế của các cá nhân. Cơ quan chi trả thu nhập, yêu cầu cá nhân trong năm đã được nộp thuế khấu trừ theo biểu luỹ tiến từng phần ký giấy uỷ quyền theo mẫu 09/TNTX để xác định cá nhân đó quyết toán tại cơ quan chi trả thu nhập hay không quyết toán tại cơ quan chi trả (giấy uỷ quyền lưu tại cơ quan chi trả thu nhập). - Thời hạn nhận tờ khai: chậm nhất vào ngày 28/2 năm sau. Cơ quan chi trả thu nhập nộp tờ khai sau ngày này thì xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định. - Để đối chiếu tờ khai này phải căn cứ vào biểu chi tiết (mẫu số 11/TNTX) và tờ khai các tháng cơ quan chi trả thu nhập đã gửi cơ quan thuế (mẫu số 03a/TNTX, mẫu 03b/TNTX). - Đối với tờ khai này, các Cục thuế hướng dẫn cơ quan chi trả thu nhập kê khai chi tiết về số thuế khấu trừ phải nộp NSNN, số thuế đã khấu trừ trong năm, tiền thù lao được để lại, số thuế khấu trừ còn phải nộp (tại các chỉ tiêu 4, 5, 6 và 7 của Mục I của mẫu số 10/TNTX) theo đối tượng người Việt nam và người nước ngoài (căn cứ mẫu số 11/TNTX) để thuận tiện cho việc nhập dữ liệu trên máy tính. * Đối với tờ khai quyết toán thuế của cá nhân (mẫu số 08a/TNTX và 8b/TNTX): - Mẫu này áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi và cá nhân trong năm đã trực tiếp kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế. Tờ khai quyết toán năm yêu cầu cá nhân kê khai toàn bộ thu nhập thường xuyên chịu thuế trong năm (không kê khai thu nhập không thường xuyên vào tờ khai này - nếu có) kể cả tháng thu nhập chưa đến mức chịu thuế hoặc tháng không có thu nhập chịu thuế. Thời hạn nhận tờ khai: chậm nhất vào ngày 28/2 năm sau. Cá nhân nộp tờ khai sau ngày này thì xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Đối với cá nhân chưa kê khai mã số thuế thì yêu cầu bổ sung, trường hợp chưa được cấp mã số thuế thì phải thông báo cho cá nhân thực hiện làm các thủ tục hồ sơ để được cấp mã số thuế, sau đó điền vào tờ khai quyết toán thuế. Đối với các cá nhân thuộc đối tượng quyết toán thuế tại cơ quan thuế thực hiện kê khai quyết toán thuế theo mẫu số 08a,b/TNTX. Tại phần kê khai chi tiết thu nhập đã khấu trừ thuế hàng tháng theo biên lai khấu trừ thuế của cơ quan chi trả thu nhập (phần II, Mục A) của tờ khai số 08a,b/TNTX, trong trường hợp hàng tháng cá nhân trực tiếp nộp thuế tại Kho bạc, cơ quan thuế chưa cấp biên lai thì cá nhân ghi “Giấy nộp tiền vào ngân sách” vào cột “Biên lai” để phản ánh số thuế đã nộp vào NSNN. Đối với đối tượng nộp thuế là người Việt Nam trong năm quyết toán thuế vừa có thời gian làm việc và có thu nhập tại Việt Nam đồng thời vừa có thời gian công tác, làm việc và có thu nhập ở nước ngoài thì khi lập tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 08a,b/TNTX phải bổ sung bảng kê chi tiết về số ngày làm việc tại nước ngoài (căn cứ theo thời gian xuất, nhập cảnh ghi trên hộ chiếu của cá nhân). Đối với người nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt nam, phải kiểm tra việc kê khai thu nhập toàn cầu (bao gồm phần thu nhập phát sinh tại Việt nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt nam). Trường hợp trên tờ khai quyết toán không kê khai phần thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam thì Cục thuế cần có văn bản yêu cầu Công ty tại nước ngoài cung cấp Thư xác nhận thu nhập hàng năm (mẫu số 12/TNCN) của từng cá nhân để yêu cầu công ty ở nước ngoài xác nhân thu nhập chi trả cho cá nhân để làm cơ sở quyết toán chính xác số thuế phải nộp. Trường hợp cá nhân trong năm tính thuế vừa có thời gian ở trong nước vừa có thời gian ở nước ngoài, kê khai thu nhập ở nước ngoài thấp hơn thu nhập ở Việt Nam mà Cục thuế không có cơ sở xác minh thu nhập ở nước ngoài thì tạm thời lấy thu nhập bình quân tháng trong thời gian ở tại Việt Nam để làm căn cứ tính thuế cho thời gian ở nước ngoài. Kết quả đối chiếu, phân tích số liệu quyết toán thuế tại cơ quan thuế được cán bộ phòng ghi vào Phiếu nhận xét báo cáo quyết toán thuế theo mẫu số 18/QTR (ban hành kèm theo QT 1209). Thời gian đối chiếu, phân tích số liệu báo cáo quyết toán thuế tại cơ quan thuế chậm nhất không quá 20 ngày tính từ ngày nhận báo cáo quyết toán từ phòng TH-XLDL/tổ XLDL. Bước 5/ Điều chỉnh báo cáo quyết toán thuế: - Đối với tờ khai quyết toán thuế có một số chỉ tiêu chưa kê khai rõ ràng: phòng thuế TNCN/phòng QLDN in Thông báo đề nghị điều chỉnh báo cáo quyết toán thuế theo mẫu số 06/QTR (ban hành kèm theo QT 1209) để yêu cầu cơ quan chi trả thu nhập/cá nhân giải trình rõ ngay các chỉ tiêu này. Nếu có sai về số liệu tính thuế phải yêu cầu lập lại tờ khai quyết toán thuế thay thế gửi lại cơ quan Thuế. Phòng TH-XLDL/tổ XLDL nhập quyết toán thay thế vào máy tính để điều chỉnh số liệu về thuế. - Nếu quá thời hạn yêu cầu ghi trên Thông báo mà đơn vị/cá nhân không điều chỉnh hoặc không gửi báo cáo quyết toán thay thế thì phòng/đội QLDN thực hiện thủ tục phạt vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi kê khai thuế sai và đưa vào diện kiểm tra trực tiếp tại cơ quan chi trả thu nhập. - Đối với loại tờ khai quyết toán thuế có dấu hiệu kê khai không đầy đủ, khai man, trốn thuế: phòng thuế TNCN/bộ phận chuyên quản thuế TNCN lập danh sách cơ quan chi trả, cá nhân cần kiểm tra quyết toán thuế để bàn thống nhất với phòng Thanh tra lập kế hoạch kiểm tra quyết toán thuế trực tiếp tại đơn vị, đối với cá nhân cần có biện pháp gửi yêu cầu xác minh thu nhập tại các cơ quan chi trả thu nhập. Việc đôn đốc và quản lý tình trạng quyết toán thuế (đôn đốc nộp quyết toán thuế, quản lý việc xử lý quyết toán thuế, thông báo số thuế điều chỉnh sau quyết toán thuế, lưu hồ sơ quyết toán) thực hiện theo quy định tại quy trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 1209 TCT/QĐ-TCCB ngày 29/7/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Đối với các tờ khai quyết toán thuế mẫu số 08a,b/TNTX sau khi đối chiếu, phân tích, điều chỉnh sau quyết toán thể hiện cá nhân có số thuế nộp thừa thì Cục thuế khi thông báo điều chỉnh số liệu sau quyết toán cần hướng dẫn cá nhân thủ tục để thực hiện thoái trả thuế. 5. THỦ TỤC MIỄN, GIẢM THUẾ 5.1. Cá nhân người nộp thuế làm đơn đề nghị miễn, giảm thuế có xác nhận của chính quyền địa phương (Uỷ ban Nhân dân phường, xã) hoặc của cơ quan chi trả thu nhập gửi đến cơ quan thuế địa phương nơi cá nhân đăng ký nộp thuế hoặc nơi cơ quan chi trả thu nhập khấu trừ thuế; đơn đề nghị miễn thuế, giảm thuế phải nêu rõ lý do, số tiền thiệt hại, mã số thuế cá nhân (kèm theo các chứng từ xác định hoặc biên bản giám định tình trạng xảy ra thiệt hại đến tài sản, thu nhập, ảnh hưởng đến bản thân do cơ quan có thẩm quyền xác định), số thuế phải nộp và số thuế đề nghị miễn, giảm; 5.2. Cơ quan thuế kiểm tra xem xét và ban hành quyết định miễn, giảm thuế hoặc kiến nghị cơ quan thuế cấp trên xử lý theo phân cấp sau đây: + Cục trưởng Cục thuế được quyết định các trường hợp số thuế miễn, giảm dưới 5 triệu đồng/năm; + Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế được quyết định các trường hợp số thuế miễn, giảm từ 5 triệu đồng đến 100 triệu đồng/năm; + Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định các trường hợp số thuế miễn, giảm trên 100 triệu đồng/năm. 5.3. Đối với trường hợp miễn, giảm thuế theo quy định tại điểm 1.2 mục V Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính, tổ chức cá nhân có công văn đề nghị miễn, giảm thuế gửi đến Bộ Tài chính trong đó phân tích rõ lý do và các lợi ích về kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia liên quan đến việc miễn, giảm thuế cho người nộp thuế. Bộ Tài chính kiểm tra hồ sơ và có văn bản trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể. 5.4. Xử lý số tiền thuế được miễn, giảm: Khi có quyết định miễn, giảm thuế thì được thoái trả số thuế được miễn, giảm bằng cách trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau hoặc được cơ quan chi trả thu nhập trả lại tiền thuế đã khấu trừ theo quy định. Trường hợp cá nhân nộp tiền thuế tại cơ quan thuế thì được trừ vào số phải nộp của kỳ sau hoặc được ngân sách nhà nước thoái trả theo quy định. 6. Thủ tục thoái trả thuế 6.1. Đối tượng được thoái trả thuế TNCN - Cá nhân khi quyết toán thuế năm có số thuế thu nhập đã tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp, trừ trường hợp cá nhân đã được cơ quan chi trả thu nhập bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau. - Các trường hợp khác được thoái trả tiền thuế theo quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 6.2. Hồ sơ đề nghị thoái trả tiền thuế, bao gồm: Đơn đề nghị thoái trả thuế TNCN (mẫu số 15/TNCN) Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Bản chính chứng từ khấu trừ thuế TNCN, Biên lai khấu trừ thuế TNCN Tờ khai quyết toán năm (mẫu số 08a/TNTX và 08a/TNTX ) Bản xác nhận thu nhập của cơ quan chi trả thu nhập cấp cho cá nhân (trường hợp có thu nhập chưa đến mức chịu thuế). Lưu ý: - Đối với người nước ngoài, phải bổ sung thêm các hồ sơ: + Bản kê số ngày cư trú (mẫu 13a/TNTX) + Thư xác nhận thu nhập hàng năm (mẫu 12/TNCN) - Đối với 1 số trường hợp đặc thù cần phải bổ sung các giấy tờ sau: + Giấy uỷ quyền (trong trường hợp cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác làm thủ tục thoái trả) + Quyết định nghỉ việc, thôi việc (trong trường hợp trong năm nghỉ việc hoặc thôi việc) + Bản cam kết về thời gian có thu nhập và không có thu nhập trong năm (trong trường hợp trong năm có thời gian không có thu nhập). 6.3. Quy trình thoái trả thuế Quy trình thoái trả thuế TNCNthực hiện theo Quyết định số 1640/QĐ-TCT ngày 27/12/2005 của Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình quyết toán thuế, thoái trả thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Cụ thể: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thoái trả thuế Phòng Hành chính Cục thuế nhận hồ sơ thoái trả thuế, ghi sổ nhận hồ sơ đóng dấu ngày nhận vào hồ sơ và chuyển hồ sơ đề nghị thoái trả thuế cho Phòng thuế TNCN/Bộ phận quản lý thuế TNCN ngay trong ngày hoặc chậm nhất là đầu ngày làm việc tiếp theo. Đối với các trường hợp cá nhân làm hồ sơ đề nghị thoái trả thuế TNCN gửi cơ quan thuế nhưng chưa được cấp mã số thuế cá nhân (ví dụ như cá nhân nộp thuế thông qua cơ quan chi trả thu nhập nhưng trong năm có thu nhập ở nhiều nơi, khi quyết toán thuế được thoái trả tiền thuế) thì phòng, bộ phận thụ lý hồ sơ thoái trả có trách nhiệm hướng dẫn đối tượng nộp thuế làm thủ tục cấp mã số thuế theo quy định trước khi thực hiện kiểm tra hồ sơ thoái trả thuế.  Bước 2: Kiểm tra thủ tục hồ sơ thoái trả thuế Phòng thuế TNCN/Bộ phận quản lý thuế TNCN thực hiện kiểm tra các tài liệu trong bộ hồ sơ: + Đối với hồ sơ đầy đủ: Ghi ngày, tháng, năm và ký xác nhận vào bảng theo dõi tình hình thoái trả thuế TNCN (đính kèm quy trình này). + Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định: Lập phiếu đề nghị bổ sung hồ sơ (mẫu I đính kèm quy trình này) chuyển Phòng Hành chính để gửi cho cá nhân bổ sung các tài liệu . + Đối với hồ sơ không thuộc diện thoái trả thuế theo quy định: Phòng thuế TNCN/Bộ phận quản lý thuế TNCN thông báo bằng văn bản chuyển phòng Hành chính gửi cho cá nhân biết rõ lý do không được thoái trả thuế. Lưu ý: Đối với hồ sơ thoái trả mà trước đây đối tượng thoái trả chưa nộp tờ khai quyết toán năm mà mới chỉ nộp kèm theo trong bộ hồ sơ thoái trả thì tờ khai quyết toán trong hồ sơ phải chuyển cho Phòng/bộ phận xử lý tin học - dữ liệu để nhập số liệu quyết toán. Thời hạn kiểm tra thủ tục hồ sơ thoái trả thuế chậm nhất không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ do Phòng Hành chính chuyển sang. Bước 3: Kiểm tra số liệu của hồ sơ thoái trả thuế Phòng thuế TNCN/Bộ phận quản lý thuế TNCN thực hiện: a/ Kiểm tra các chỉ tiêu ghi trong mẫu 08/TNTX, lưu ý các chỉ tiêu về thu nhập chịu thuế: + Đối với cá nhân có số thuế khấu trừ theo biểu thuế luỹ tiến từng phần thì đối chiếu biên lai thuế thu nhập (biên lai gốc) với nội dung kê khai các khoản thu nhập chịu thuế tại phần II mục A mẫu số 08/TNTX để kiểm tra tính chính xác của thu nhập. Nếu không có Biên lai thuế thì kiểm tra kê khai chi tiết thu nhập chịu thuế từng tháng. Đối với tháng không có thu nhập thì yêu cầu cá nhân phải ghi cam đoan không có thu nhập vào dòng của tháng đó. + Đối với thu nhập chịu thuế đã khấu trừ tại nguồn 10% thì đối chiếu chi tiết tại mục B phần II của tờ khai quyết toán mẫu 08/TNTX với các chứng từ khấu trừ thuế (chứng từ gốc). + Ghi các thông tin phân tích, kết quả đối chiếu số liệu và nhận xét về hồ sơ thoái trả thuế để đính kèm hồ sơ (theo mẫu II đính kèm quy trình này). - Trường hợp phát hiện số liệu có sai sót, chưa rõ hoặc cần phải xác minh số liệu trong hồ sơ đề nghị thoái trả thuế thì phòng thuế TNCN/Bộ phận quản lý thuế TNCN thông báo bằng văn bản (theo mẫu III đính kèm quy trình này) đề nghị điều chỉnh hồ sơ thoái trả thuế chuyển phòng/tổ Hành chính gửi cơ quan chi trả/cá nhân để giải trình, bổ sung hoặc lập hồ sơ thay thế. b/ Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm cung cấp thông tin trong việc xác định số thuế TNCN đã khấu trừ cho các đối tượng nộp thuế. Trường hợp Biên lai thuế TNCN, chứng từ khấu trừ thuế TNCN (bản gốc), không hợp lệ như nghi ngờ chứng từ giả, tẩy xoá, kê khai không đúng; số thuế thoái trả lớn trên 10 triệu đồng thì cần trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế có cá nhân nộp hồ sơ thoái trả với cơ quan thuế quản lý cơ quan chi trả đã khấu trừ thuế, cụ thể: + Đối chiếu Biên lai thuế thu nhập: Cá nhân trong năm làm việc tại nhiều nơi có biên lai thuế TNCN do cơ quan chi trả đã khấu trừ cấp cho cá nhân, cần kiểm tra trong Biên lai thuế địa chỉ của cơ quan chi trả đó để xác định việc kê khai thuế đã nộp trong năm. + Đối chiếu chứng từ khấu trừ thuế: Cá nhân có số thuế khấu trừ 10% thì căn cứ chứng từ khấu trừ thuế để có thông tin trao đổi với cơ quan thuế nơi quản lý cơ quan chi trả đã khấu trừ thuế (kê khai theo mẫu 3b/TNTX) để xác định số thuế đã kê khai đúng với tháng có phát sinh nghĩa vụ thuế hay không. Thời hạn phân tích, đối chiếu số liệu và phân loại hồ sơ thoái trả thuế chậm nhất không quá 07 ngày kể từ sau khi nhận hồ sơ thoái trả thuế đầy đủ, đúng qui định.  c/ Lập quyết định thoái trả thuế: Sau khi nhận đủ hồ sơ đối chiếu với số liệu quyết toán thuế, xác định số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa, căn cứ vào số dư tài khoản tạm thu thuế TNCN của cơ quan thuế, Phòng thuế TNCN/Bộ phận quản lý thuế TNCN dự thảo quyết định, trình lãnh đạo Cục duyệt, trong Quyết định phải ghi rõ thoái trả bằng tiền mặt hay tiền chuyển khoản vào tài khoản cá nhân thì ghi cụ thể số tài khoản, tại Ngân hàng (tại Điều 2 của Quyết định). Quyết định thoái trả thuế (mẫu IV đính kèm quy trình này) được lập thành 05 bản. + 01 bản gửi cho cá nhân hoặc tổ chức được uỷ quyền thoái trả thuế. + 01 bản chuyển Phòng tin học và xử lý dữ liệu để nhập dữ liệu vào máy tính và viết uỷ nhiệm chi thoái trả thuế. Phòng tin học và xử lý dữ liệu chuyển bản Quyết định thoái trả thuế kèm theo uỷ nhiệm chi thoái trả thuế cho Kho bạc Nhà nước để làm thủ tục thoái trả thuế cho cá nhân. + 01 bản gửi Phòng Tổng hợp Dự toán (đối với đối tượng thoái trả thuộc Chi cục thuế quản lý). + 01 bản lưu tại Phòng thuế TNCN/ Bộ phận quản lý thuế TNCN trực tiếp quản lý đối tượng được thoái trả. + 01 bản lưu tại Phòng hành chính. *Lưu ý: Trường hợp sau khi xem xét hồ sơ thoái trả thuế của đối tượng nộp thuế nhưng trong tài khoản tạm thu của cơ quan thuế không có đủ số tiền để thoái trả thì Phòng thuế TNCN/Bộ phận quản lý thuế TNCN có trách nhiệm hướng dẫn đối tượng nộp thuế lập hồ sơ theo hướng dẫn tại Thông tư số 68/2001/TT-BTC ngày 24/8/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp NSNN. Bước 4: Lập chứng từ uỷ nhiệm chi thoái trả thuế Phòng Xử lý dữ liệu và Tin học căn cứ Quyết định thoái trả thuế TNCN lập uỷ nhiệm chi thoái trả thuế từ tài khoản tạm thu thuế TNCN gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố (kèm theo 1 bản Quyết định thoái trả thuế). Đối với trường hợp cá nhân thuộc đối tượng được thoái trả thuế nhưng không có tài khoản tại Ngân hàng hay Kho bạc, không thực hiện được việc lập chứng từ uỷ nhiệm chi thì Cục thuế lập séc chi tiền mặt cho cá nhân được thoái trả thuế theo quy định kèm theo quyết định thoái trả thuế để cá nhân nhận tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc. Hạch toán số thuế đã thoái trả: Phòng Xử lý dữ liệu và Tin học căn cứ Quyết định thoái trả thuế và chứng từ uỷ nhiệm chi thoái trả thuế thực hiện nhập kết quả vào máy tính để theo dõi tình trạng chi trả thuế và lập báo cáo kế toán về chi thoái trả thuế TNCN. Bước 5: Lập báo cáo về việc thoái trả thuế và lưu hồ sơ thoái trả thuế Hàng tháng, phòng thuế TNCN/Bộ phận quản lý thuế TNCN lập báo cáo tình hình thoái trả thuế theo quy định để báo cáo lãnh đạo Cục thuế và gửi các phòng/tổ liên quan đến quản lý thuế (hoặc truyền qua mạng máy tính). Phòng tin học và xử lý dữ liệu Cục thuế tổng hợp tình hình thoái thuế của toàn Cục thuế (theo mẫu VI đính kèm quy trình này) để gửi báo cáo về Tổng cục thuế. Phòng thuế TNCN/Bộ phận quản lý thuế TNCN tổ chức lưu hồ sơ thoái trả thuế, các văn bản có liên quan đến việc thoái trả thuế theo từng hồ sơ. 6.4. Thời hạn thoái trả tiền thuế Thời hạn giải quyết thoái trả thuế tối đa là 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định; trường hợp cần phải xác minh hồ sơ thì thời hạn tối đa là 45 ngày (tính theo ngày làm việc). 6.5. Quản lý và thoái trả tiền thuế TNCN từ tài khoản tạm thu 6.5.1. Tài khoản tạm thu: Tài khoản tạm thu thuế TNCN là tài khoản dùng để hạch toán, theo dõi việc thu và sử dụng số tiền thuế khấu trừ tại nguồn 10% mà cơ quan chi trả thu nhập nộp khi cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cho cá nhân. Cục thuế mở tài khoản tạm thu 920.03 tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để sử dụng chung cho các Phòng quản lý thu thuộc Cục thuế, các Chi cục thuế và do Cục trưởng Cục thuế làm chủ tài khoản. Nội dung tài khoản tạm thu 920.03: Mục thu: phản ánh số tiền thuế TNCN do cơ quan chi trả nộp Ngân sách Nhà nước khi thực hiện khấu trừ tiền thuế 10% theo quy định tại điểm 3 mục III Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính. Mục chi: Kết chuyển 50% số nộp phát sinh theo định kỳ vào Ngân sách Nhà nước; Chi trả tiền thuế TNCN theo Quyết định của cơ quan thuế cho các đối tượng được thoái trả thuế. 6.5.2/ Quy định cụ thể về quản lý tài khoản tạm thu: Phòng tin học và xử lý dữ liệu của Cục thuế theo dõi kế toán tài khoản tạm thu thuế TNCNNN như sau: - Cập nhật số thu vào tài khoản tạm thu, chấm bộ, đối chiếu số tồn với Kho bạc Nhà nước và chứng từ nộp tiền thuế khấu trừ 10% vào tài khoản tạm thu của cơ quan chi trả thuộc đối tượng quản lý của Phòng thuộc Cục thuế và Chi cục thuế. Phòng tin học và xử lý dữ liệu có trách nhiệm sao gửi chứng từ nộp tiền thuế (được Kho bạc xác nhận) vào tài khoản tạm thu cho Cục thuế và từng Chi cục thuế. - Cuối tháng lập chứng từ tạm nộp 50% số thuế phát sinh trong tháng vào Ngân sách Nhà nước (Chương 157, Loại 10, Khoản 05, nhóm 1, tiểu nhóm 01, mục 001: người Việt Nam và mục 002: người nước ngoài). Căn cứ số thuế nộp trong tháng (chứng từ nộp thuế khấu trừ 10%) kế toán lập giấy nộp tiền cho Cục thuế và từng Chi cục thuế ghi số tiền thuế nộp vào Ngân sách Nhà nước. - Số dư của tài khoản tạm thu được kết chuyển sang năm sau, nếu dư nhiều sẽ đề nghị điều chỉnh tăng tỷ lệ số thuế nộp vào Ngân sách Nhà nước năm sau, nếu nguồn thoái trả thuế thiếu thì điều chỉnh giảm số thuế nộp vào Ngân sách Nhà nước năm sau. 7. Chứng từ nộp thuế Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, để xác định và chứng minh số tiền thuế khấu trừ nộp ngân sách nhà nước về chứng từ có các loại sau: - Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước - Biên lai thu thuế thu nhập (mẫu số CTT10B) - Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập ( mẫu số CTT54). Biên lai thuế thu nhập và chứng từ khấu trừ thuế thu nhập nêu trên do Tổng cục Thuế in, phát hành và cấp cho các Cục Thuế để tổ chức thu thuế theo quy định và được quản lý theo các quy định về in , phát hành,quản lý sử dụng ấn chỉ thuế. 7.1. Giấy nộp tiền vào NSNN Hàng tháng, các cơ quan chi trả thu nhập thực hiện kê khai thu thuế theo mẫu như phần .... đã đề cập (mẫu số 3a/TNTX, 3b/TNTX, 05/TNTX và 06/TNKTX). Căn cứ vào các mẫu này, xác định số thuế phải nộp, lập giấy nộp tiền để nộp vào ngân sách nhà nước. Đối với đơn vị có nộp thuế GTGT, thuế TNDN thì khoản nộp thuế TNCNNN được nộp chung, chỉ khác về mục thu là thuế thu nhập cá nhân. Riêng đối với tờ khai theo mẫu 3b/ TNTX cơ quan chi trả thu nhập phải kê khai Giấy nộp tiền riêng vì số nộp đó chưa vào tài khoản ngân sách mà vào tài khoản tạm thu 920.03. 7.2. Biên lai thuế thu nhập (Mẫu số CTT 10b) Biên lai thuế thu nhập được dùng trong trường hợp cơ quan thuế cấp cho cá nhân nộp thuế, cá nhân quyết toán thuế năm và trường hợp cơ quan chi trả thu nhập đã khấu trừ tiền thuế cho cá nhân theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần một số tháng, sau đó cá nhân không làm việc nữa, thì cơ quan chi trả cấp cho cá nhân Biên lai thuế thu nhập ghi số thu nhập và số tiền thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của các tháng để cá nhân sẽ thực hiện quyết toán năm tại cơ quan thuế. Cơ quan chi trả cần có biên lai này thì thực hiện các thủ tục làm đơn theo mẫu gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp và cơ quan chi trả thực hiện thanh toán biên lai theo chế độ quản lý ấn chỉ thuế hiện hành. Ví dụ 23: Anh Nguyễn Văn A ký hợp đồng lao động dài hạn với Công ty X từ tháng 10/2005 với mức lương 10 triệu đồng/tháng. Thuế phát sinh hàng tháng của năm 2005 Công ty X khấu trừ là 0,5 triệu đồng. Như vậy, quyết toán thuế năm 2005 của anh A sẽ thực hiện tại cơ quan thuế vì anh A làm ở Công ty X chỉ có 3 tháng, còn 9 tháng không rõ anh A có thu nhập hay không có thu nhập. Công ty X xuất biên lai thuế thu nhập ghi cụ thể số thuế 3 tháng 10 ,11 và 12/2005 khấu trừ mỗi tháng 0,5 triệu đồng, tổng cộng số thuế 3 tháng là là 1,5 triệu đồng. Trường hợp , năm 2006 nếu anh A chỉ có thu nhập duy nhất tại Công ty X thì anh A sẽ quyết toán tại Công ty X. Công ty X không cần xuất biên lai thuế thu nhập cho anh A (trừ trường hợp anh A có yêu cầu). 7.3. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập (mẫu số CTT 54) Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập (mẫu số CCT 54) được dùng trong trường hợp cơ quan chi trả thu nhập cấp cho cá nhân khi khấu trừ thuế thu nhập 10% trên tổng thu nhập đối với các khoản thu nhập từ 500.000đ/lần trở lên theo quy định tại điểm 3.3.1.1 mục III Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính. Mỗi lần chi trả thu nhập cho cá nhân (cá nhân vãng lai) cơ quan chi trả có trách nhiệm cấp ngay chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân để cá nhân đó cuối năm tổng hợp các chứng từ khấu trừ thuế làm căn cứ quyết toán thuế thu nhập với cơ quan thuế nơi cá nhân làm việc. Ví dụ 24: Chị Nguyễn Thị T là hướng dẫn viên du lịch của Công ty Y tại Hà Nội, thu nhập mỗi tháng là 6 triệu đồng. Tháng 8/2005 có đưa khách đi các tỉnh, Khách sạn M tại Hạ Long, Quảng Ninh chi cho chị T khoản tiền 1 triệu đồng. Khách sạn M khấu trừ thuế và cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập (mẫu số CCT54) cho chị T là 0,1 triệu đồng (1 triệu đồng x 10%) và 0,9 triệu đồng tiền mặt. Cuối năm quyết toán thuế 2005, chị T có thu nhập từ nhiều nơi nên phải điền Tờ khai mẫu số 08/TNTX nộp cho cơ quan thuế Hà Nội để quyết toán thuế thu nhập. Như vậy, Công ty Y tại Hà Nội sẽ cấp 01 (một) biên lai thuế thu nhập kê khai(hay xác nhận) số thuế đã khấu trừ 12 tháng. Chị T tổng hợp các chứng từ khấu trừ thuế 10% để kê khai tổng thu nhập năm, xác định số thuế thu nhập phải nộp. TÀI LIỆU THAM KHẢO - Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao số 35/2001/PL-UBTVQH10 ngày 19/5/2001 và số 14/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 - Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao - Thông tư số 81/2004 ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và các Thông tư số 12/TT-BTC ngày 4/2/2005; số 41/2006/TT-BTC ngày 12/5/2006 của Bộ Tài chính. - Quyết định số 1640/QĐ-TCT ngày 27/12/2005 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình quyết toán thuế, thoái trả thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. TỔNG CỤC THUẾ TỔNG CỤC THUÊ BAN QL THUẾ TNCNNN ------------------ Kính gửi: Trung tâm BDNV thuế V/v: Hoàn thiện nội dung chuyên đề “Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao” cho CBCC mới vào ngành thuế Nội dung: Căn cứ Biên bản nhận xét và tiếp thu ý kiến góp ý của các thành viên Hội đồng nhận xét nội dung chuyên đề “ Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao” dùng cho cán bộ công chức mới vào ngành thuế và tài liệu bối dưỡng “Quản lý thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao”; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Tổng cục (ghi tại tờ trình của Trung tâm BDNV thuế ngày 02/5/2007), Ban QL thuế TNCNNN hoàn chỉnh nội dung chuyên đề “ Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao” dùng cho cán bộ công chức mới vào ngành thuế (dự thảo trình kèm theo). Riêng tài liệu bối dưỡng “Quản lý thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao” đang tiếp tục hoàn chỉnh và sẽ gửi trong thời gian gần nhất. Nội dung chuyên đề “Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao” dùng cho cán bộ công chức mới vào ngành thuế, gồm các phần chủ yếu theo sau đây: Phần I: Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. - Phần II: Nội dung chính sách thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. - Phần III: Các thủ tục kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, thoái trả thuế và giảm, miễn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. (Nội dung chi tiết theo Mục lục đính kèm). Ban QL thuế TNCNNN kính chuyển Trung tâm BDNV Thuế nghiên cứu, xem xét và làm thủ tục xin ý kiến các thành viên hội đồng và phê duyệt của lãnh đạo Tổng cục./. Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2007 TM. Ban QL thuế TNCNNN Nguyễn Hữu Lực

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctl_thue_tncn_6639.doc