Chuyên đề Xác định hệ số chênh lệch giữa giá đất theo thị trường và bảng giá do nhà nước quy định ở khu vực phƣờng 8, quận 3, TP Hồ Chí Minh ( đƣờng Nam Kỳ Khởi Nghĩa đoạn từ Hoàng Sa đến Võ Thị Sáu và đường Lý Chính Thắng đoạn từ Trần Quốc Thảo đến Hai B

 Thông tin thu thập đƣợc phần lớn thông qua môi giới trong khu vực.Do đó chỉ có thể cung cấp thông tin về diện tích, giá kết cấu công trình.Thẩm định viên phải quan sát và dựa vào kiến thức để tự ƣớc lƣợng về chất lƣợng công trình còn lại.  Diện tích đất mà ngƣời bán rao bán thƣờng chênh lệch so với diện tích đƣợc công nhận trong giấy chứng nhận.Do đó gây khó khăn trong quá trình tính toán.  Đơn giá xây dựng do Bộ xây dựng cung cấp, chỉ có giá trị trong thời gian ngắn, vì có sự ảnh hƣởng của các yếu tố làm phát, cung cầu, tình hình kinh tế, đến giá vật tƣ và ảnh hƣởng đến đơn giá xây dựng chung.  Đối với vài bất động sản do khó tiếp cận ngƣời bán, thẩm định viên phải tham khảo nguồn thông tin rao bán mà không đƣợc trực tiếp quan sát, nên thông tin thu thập cũng phụ thuộc một phần vào óc phán đoán và kiến thức của thẩm định viên.  Do phạm vi khảo sát nhỏ hẹp thuộc khu vực trung tâm thành phố, bất động sản có giá trị lớn nên nhu cầu mua bán thời gian gần đây ít.Vì vậy khó khăn trong việc tìm tài sản khảo sát thích hợp, số lƣợng tài sản có hạn.

pdf119 trang | Chia sẻ: aquilety | Ngày: 25/09/2015 | Lượt xem: 1411 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Xác định hệ số chênh lệch giữa giá đất theo thị trường và bảng giá do nhà nước quy định ở khu vực phƣờng 8, quận 3, TP Hồ Chí Minh ( đƣờng Nam Kỳ Khởi Nghĩa đoạn từ Hoàng Sa đến Võ Thị Sáu và đường Lý Chính Thắng đoạn từ Trần Quốc Thảo đến Hai B, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nam 16000 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 68 Bảng 3.3.18 Xác định đơn giá QSDĐ trên đƣờng Trần Quốc Toản ( đoạn từ đoạn từ Hai Bà Trƣng đến Nam Kỳ Khởi Nghĩa ) STT Hạng mục TSSS1 TSSS2 TSSS3 1 Địa chỉ 82 Trần Quốc Toản,P8 14 Trần Quốc Toản,P8 45 Trần Quốc Toản,P8 2 Tình trạng pháp lý Sổ Hồng Sổ Hồng Sổ Hồng 3 Quy mô diện tích (m2) 94 73 80 4 Chiều rộng (m) 4,7 4,3 4,7 5 Chiều dài (m) 20 17 17 6 Diện tích sàn xây dựng 564 511 480 7 Hình dáng Vuông Vức Vuông Vức Vuông Vức 8 Hƣớng Đông Bắc Đông Bắc Đông Bắc 9 Chiều rộng mặt đƣờng (m) 20 20 20 10 Kết cấu công trình Nhà cấp 1,1 trệt +5 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT Nhà cấp 1,1 trệt +6 lầu,Tƣờng gạch,mái Nhà cấp 1,1 trệt +5 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT 11 Tỷ lệ phần trăm chất lƣợng công trình 85% 85% 80% 12 Đơn giá xây dựng mới (triệu đồng/m2) 8,16 8,16 8,16 13 Giá trị còn lại CTXD (triệu đồng) 3911,9 3544,3 3133,4 14 Điều kiện thanh toán Trả ngay Trả ngay Trả ngay 15 Giá rao bán (triệu đồng) 16500 17500 16000 16 Tỷ lệ giá thƣơng lƣợng/ giá rao bán 1% 1% 1% 17 Giá sau khi thƣơng lƣợng (triệu đồng) 16335 17325 15840 18 Giá trị đất (triệu đồng) 12423,1 13780,7 12706,6 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 69 STT Hạng mục TSSS1 TSSS2 TSSS3 19 Đơn giá QSDĐ (triệu đồng/m2) 132,2 188,7 158,8 20 Các yếu tố so sánh 21 Giao thông Điều chỉnh theo giao thông Ách tắc + 29,9 Thông thoáng 0 Ách tắc + 29,9 22 Lợi thế kinh doanh Điều chỉnh theo lợi thế kinh doanh Có 0 Không -26,6 Không -26,6 23 Tổng mức chỉ dẫn +29,9 -26,6 +3,3 24 Giá chỉ dẫn, triệu đ/m2 162,1 162,1 162,1 Phân tích  Những điểm tƣơng đồng  Pháp lý: 3 tài sản trên đều có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,do đó tƣơng đồng về pháp lý.  Hình dáng: 3 BĐS trên đều có hình dáng vuông vức nhƣ nhau.  Điều kiện thanh toán: Thanh toán trả ngay.  Chiều rộng đƣờng : TSSS1,TSSS2 và TSSS3 đều nằm trên đƣờng chính(14m)  Hƣớng: Cả 3 BĐS đều có hƣớng Đông Bắc.  Điểm không tƣơng đồng  Giao thông: TSSS1 và TSSS3 nằm trong khu vực giao thông thƣờng xuyên ách tắc, kẹt xe vào giờ cao điểm còn TSSS2 nằm trên khu vực thông thoáng các phƣơng tiện lƣu thông qua lại.  Lợi thế kinh doanh: TSSS2 và TSSS3 có lợi thế kinh doanh còn TSSS1 thì không.  Kết cấu công trình : TSSS1 và TSSS2 đều có kết cấu nhà cấp 1,1 trệt +5 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT còn TSSS3 có kết cấu nhà cấp 1,1 trệt +5 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT. Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 70 Mức giá QSDĐ của mặt tiền đƣờng Trần Quốc Toản ( đoạn từ Hai Bà Trƣng đến Nam Kỳ Khởi Nghĩa ) sau khi điều chỉnh là khoảng 162,1 triệu/m2 còn mức giá QSDĐ trung bình của 3 BĐS nằm trên mặt tiền đƣờng là khoảng 160 triệu/m2. Theo khảo sát của tác giả, các BĐS trong khu vực sẩm uất, có nhiều điểm tƣơng đồng nên tác giả quyết định chọn mức giá sau khi điều chỉnh để làm mức giá QSDĐ của mặt tiền đƣờng Trần Quốc Toản. Kết luận: Vậy giá QSDĐ của mặt tiền đƣờng Trần Quốc Toản (đoạn từ Hai Bà Trƣng đến Nam Kỳ Khởi Nghĩa ) vào thời điểm 3/2015 là khoảng 162,1 triệu/m2. Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 71 Đƣờng Trần Quốc Toản ( đoạn từ Nam Kỳ Khởi Nghĩa đến Trần Quốc Thảo ) Bảng 3.3.19 Thông tin chung tài sản thu thập trên đƣờng Trần Quốc Toản ( đoạn từ Nam Kỳ Khởi Nghĩa đến Trần Quốc Thảo ) STT Địa chỉ Vị trí Pháp lý Diện tích (m 2 ) Diện tích sàn XD (m 2 ) Kết cấu Hƣớng Giá bán (triệu đồng) 1 129 Trần Quốc Toản, P7 Mặt Tiền Sổ Hồng 9,5x12,5 =118,8 670 Nhà cấp 1,1 trệt +1 lửng+5 lầu+1sân thƣợng,Tƣờng gạch,mái BTCT Đông Bắc 18000 2 108 Trần Quốc Toản, P7 Mặt Tiền Sổ Hồng 4,4x24 =105,6 633,6 Nhà cấp 1,1 trệt +5 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT Tây Nam 15000 3 95 Trần Quốc Toản, P7 Mặt Tiền Sổ Hồng 4,5x16 =72 360 Nhà cấp 1,1 trệt +4 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT Đông Bắc 14800 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 72 Bảng 3.3.20 Xác định đơn giá QSDĐ trên đƣờng Trần Quốc Toản ( đoạn từ Nam Kỳ Khởi Nghĩa đến Trần Quốc Thảo ) STT Hạng mục TSSS1 TSSS2 TSSS3 1 Địa chỉ 129 Trần Quốc Toản,P8 108 Trần Quốc Toản,P8 95 Trần Quốc Toản,P8 2 Tình trạng pháp lý Sổ Hồng Sổ Hồng Sổ Hồng 3 Quy mô diện tích (m2) 118,8 105,6 72 4 Chiều rộng(m) 9,5 4,4 4,5 5 Chiều dài(m) 12,5 24 16 6 Diện tích sàn xây dựng 670 633,6 360 7 Hình dáng Vuông Vức Vuông Vức Vuông Vức 8 Hƣớng Đông Bắc Tây Nam Đông Bắc 9 Chiều rộng mặt đƣờng (m) 20 20 20 10 Kết cấu công trình Nhà cấp 1,1 trệt +1 lửng+5 lầu+1 sân thƣợng,Tƣờng gạch,mái BTCT Nhà cấp 1,1 trệt +5 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT Nhà cấp 1,1 trệt +4 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT 11 Tỷ lệ phần trăm chất lƣợng công trình 80% 80% 80% 12 Đơn giá xây dựng mới (triệu đồng/m2) 8,16 8,16 8,16 13 Giá trị còn lại CTXD (triệu đồng) 4373,7 4136,1 2350 14 Điều kiện thanh toán Trả ngay Trả ngay Trả ngay 15 Giá rao bán (triệu đồng) 18000 15000 14800 16 Tỷ lệ giá thƣơng lƣợng / giá rao bán 1% 1% 1% Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 73 STT Hạng mục TSSS1 TSSS2 TSSS3 17 Giá sau khi thƣơng lƣợng (triệu đồng) 17820 14850 14652 18 Giá trị đất (triệu đồng) 13446,3 10713,9 12302 19 Đơn giá QSDĐ (triệu đồng/m2) 113,2 101,4 170,8 20 Các yếu tố so sánh 21 Kết cấu hạ tầng Điều chỉnh theo Kết cấu hạ tầng ít kiên cố +57,6 ít kiên cố + 57,6 Kiên cố 0 22 Vị trí Điều chỉnh theo vị trí Hƣớng Công Viên -11,8 Hƣớng Phố 0 Hƣớng Công Viên -11,8 23 Tổng mức chỉ dẫn +45,8 +57,6 - 11,8 24 Giá chỉ dẫn, triệu đ/m2 159 159 159 Phân tích  Những điểm tƣơng đồng :  Pháp lý: 3 tài sản trên đều có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,do đó tƣơng đồng về pháp lý.  Môi trƣờng tự nhiên: Vị trí đẹp rất tiện cho thuê, làm văn phòng, đầu tƣ.  Hình dáng: 3 BĐS trên đều có hình dáng vuông vức nhƣ nhau.  Điều kiện thanh toán:Thanh toán trả ngay.  Chiều rộng đƣờng : TSSS1,TSSS2 và TSSS3 đều nằm trên đƣờng chính (14m)  Điểm không tƣơng đồng : Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 74  Hƣớng : TSSS1 và TSSS3 đều có hƣớng Đông Bắc còn TSSS2 có hƣớng Tây Nam.  Kết cấu công trình : TSSS1 có kết cấu nhà cấp 1,1 trệt +1 lửng+5 lầu+1 sân thƣợng,tƣờng gạch,mái BTCT;TSSS2 có kết cấu nhà cấp 1,1 trệt +5 lầu,tƣờng gạch,mái BTCT còn TSSS3 có kết cấu nhà cấp 1,1 trệt +4 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT. Mức giá QSDĐ của mặt tiền đƣờng Trần Quốc Toản ( đoạn từ Nam Kỳ Khởi Nghĩa đến Trần Quốc Thảo ) sau khi điều chỉnh là khoảng 159 triệu/m2 còn mức giá QSDĐ trung bình của 3 BĐS nằm trên mặt tiền đƣờng là khoảng 128,5 triệu/m2. Theo khảo sát của tác giả, 3 BĐS nằm trong cùng khu vực nhƣng mức giá QSDĐ trƣớc khi điều chỉnh có sự chênh lệch quá lớn giữa các BĐS, ngoài sự khác biệt về các yếu tố không tƣơng đồng ở trên thì tác giả vẫn chƣa tìm ra yếu tố nào khác nên tác giả quyết định lấy mức giá đất trung bình của 3 BĐS nằm trên mặt tiền đƣờng để làm mức giá QSDĐ. Kết luận: Vậy giá QSDĐ của mặt tiền đƣờng Trần Quốc Toản (đoạn từ Nam Kỳ Khởi Nghĩa đến Trần Quốc Thảo ) vào thời điểm 3/2015 là khoảng 128,5 triệu/m2. Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 75 Đƣờng Võ Thị Sáu Bảng 3.3.21 Thông tin chung tài sản thu thập trên đƣờng Võ Thị Sáu STT Địa chỉ Vị trí Pháp lý Diện tích (m 2 ) Diện tích sàn XD (m 2 ) Kết cấu Hƣớng Giá bán(triệu đồng) 1 65 Võ Thị Sáu,P6 Mặt Tiền Sổ Hồng 10,5x26= 273 1092 Nhà cấp 1,1 trệt +3 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT Đông Bắc 50000 2 145 Võ Thị Sáu,P6 Mặt Tiền Sổ Hồng 9x21= 189 378 Nhà cấp 3,1 trệt +1 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT Đông Bắc 28000 3 163 Võ Thị Sáu,P7 Mặt Tiền Sổ Hồng 3,7x15= 55,5 166,5 Nhà cấp 2,1 trệt +2 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT Đông Bắc 10000 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 76 Bảng 3.3.22 Xác định đơn giá QSDĐ trên đƣờng Võ Thị Sáu STT Hạng mục TSSS1 TSSS2 TSSS3 1 Địa chỉ 65 Võ Thị Sáu, P6 145 Võ Thị Sáu, P6 163 Võ Thị Sáu, P7 2 Tình trạng pháp lý Sổ Hồng Sổ Hồng Sổ Hồng 3 Quy mô diện tích (m 2 ) 273 189 55,5 4 Chiều rộng (m) 10,5 9 3,7 5 Chiều dài (m) 26 21 15 6 Diện tích sàn xây dựng 1092 378 166,5 7 Hình dáng Tóp Hậu Nở Hậu Tóp Hậu 8 Hƣớng Đông Bắc Đông Bắc Đông Bắc 9 Chiều rộng mặt đƣờng (m) 18 m 18 m 20 m 10 Kết cấu công trình Nhà cấp 1,1 trệt +3 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT Nhà cấp 3,1 trệt +1 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT Nhà cấp 2,1 trệt +2 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT 11 Tỷ lệ phần trăm chất lƣợng công trình 80% 85% 80% 12 Đơn giá xây dựng mới (triệu đồng/m2) 8,16 6,66 6,66 13 Giá trị còn lại CTXD (triệu đồng) 7128,6 2139,8 887,1 14 Điều kiện thanh toán Trả ngay Trả ngay Trả ngay 15 Giá rao bán (triệu đồng) 50000 28000 10000 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 77 STT Hạng mục TSSS1 TSSS2 TSSS3 16 Tỷ lệ giá thƣơng lƣợng / giá rao bán 1% 1% 1% 17 Giá sau khi thƣơng lƣợng (triệu đồng) 49500 27720 9900 18 Giá trị đất (triệu đồng) 42371,4 25580,2 9012,9 19 Đơn giá QSDĐ (triệu đồng/m2) 155,2 135,3 162,4 20 Các yếu tố so sánh 21 Chiều rộng mặt đƣờng Điều chỉnh theo vị trí 18 m +7,2 18 m + 7,2 20 m 0 22 Hình dáng Điều chỉnh theo Hình dáng Tóp Hậu -19,9 Nở Hậu 0 Tóp Hậu - 19,9 23 Tổng mức chỉ dẫn -12,7 +7,2 - 19,9 24 Giá chỉ dẫn, triệu đ/m2 142,5 142,5 142,5 Phân tích  Những điểm tƣơng đồng  Pháp lý: 3 tài sản trên đều có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,do đó tƣơng đồng về pháp lý. Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 78  Môi trƣờng tự nhiên: Vị trí đẹp rất tiện cho thuê, làm văn phòng,thích hợp để đầu tƣ mở khách sạn,xây biệt thự.  Điều kiện thanh toán:Thanh toán trả ngay.  Hƣớng : Cả 3 BĐS đều có hƣớng Đông Bắc.  Điểm không tƣơng đồng  Hình dáng : TSSS1 và TSSS3 có hình dáng tóp hậu còn TSSS2 có hình dáng nở hậu.  Chiều rộng mặt đƣờng : TSSS1 và TSSS2 đều nằm trên đƣờng chính ( 18 m ) còn TSSS3 nằm trên đƣờng chính có chiều rộng mặt đƣờng là 20 m. Mức giá QSDĐ của mặt tiền đƣờng Võ Thị Sáu sau khi điều chỉnh là khoảng 142,5 triệu/m2 còn mức giá QSDĐ trung bình của 3 BĐS nằm trên mặt tiền đƣờng là khoảng 151 triệu/m2. Theo khảo sát của tác giả, 3 BĐS nằm trong cùng khu vực nhƣng mức giá QSDĐ trƣớc khi điều chỉnh có sự chênh lệch quá lớn giữa các BĐS, ngoài sự khác biệt về các yếu tố không tƣơng đồng ở trên thì tác giả vẫn chƣa tìm ra yếu tố nào khác nên tác giả quyết định lấy mức giá đất trung bình của 3 BĐS nằm trên mặt tiền đƣờng để làm mức giá QSDĐ. Kết luận: Vậy giá QSDĐ của mặt tiền đƣờng Võ Thị Sáu vào thời điểm 3/2015 là khoảng 151 triệu/m2. Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 79 Đƣờng Hoàng Sa Bảng 3.3.23 Thông tin chung tài sản thu thập trên đƣờng Hoàng Sa STT Địa chỉ Vị trí Pháp lý Diện tích (m 2 ) Diện tích sàn XD (m 2 ) Kết cấu Hƣớng Giá bán (triệu đồng) 1 419 Hoàng Sa,P8 Mặt Tiền Sổ Hồng 3,5x4,8= 16,8 36 Nhà cấp 3,1 trệt+lửng, Tƣờng gạch,mái BTCT Bắc 1100 2 415 Hoàng Sa,P7 Mặt Tiền Sổ Hồng 4,7x13= 61,1 305,5 Nhà cấp 1,1 trệt+4 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT Tây Bắc 9300 3 431 Hoàng Sa,P7 Mặt Tiền Sổ Hồng 4 x 18=72 432 Nhà cấp 1,1 trệt+5 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT Tây Bắc 7100 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 80 Bảng 3.3.24 Xác định đơn giá QSDĐ trên đƣờng Hoàng Sa STT Hạng mục TSSS1 TSSS2 TSSS3 1 Địa chỉ 419 Hoàng Sa,P8 415 Hoàng Sa,P7 431 Hoàng Sa,P7 2 Tình trạng pháp lý Sổ Hồng Sổ Hồng Sổ Hồng 3 Quy mô diện tích (m 2 ) 16,8 61,1 72 4 Chiều rộng (m) 3,5 4,7 4 5 Chiều dài (m) 4,8 13 18 6 Diện tích sàn xây dựng 36 305,5 432 7 Hình dáng Vuông Vức Vuông Vức Vuông Vức 8 Hƣớng Tây Bắc Tây Bắc Tây Bắc 9 Chiều rộng mặt đƣờng (m) 6 m 8 m 8 m 10 Kết cấu công trình Nhà cấp 3,1 trệt+lửng, Tƣờng gạch,mái BTCT Nhà cấp 1,1 trệt+4 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT Nhà cấp 1,1 trệt+5 lầu,Tƣờng gạch,mái BTCT 11 Tỷ lệ phần trăm chất lƣợng công trình 80% 80% 80% 12 Đơn giá xây dựng mới (triệu đồng/m2) 4,34 8,16 8,16 13 Giá trị còn lại CTXD (triệu đồng) 125 1994,3 2820,1 14 Điều kiện thanh toán Trả ngay Trả ngay Trả ngay 15 Giá rao bán (triệu đồng) 1100 9300 7100 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 81 16 Tỷ lệ giá thƣơng lƣợng / giá rao bán 1% 1% 1% 17 Giá sau khi thƣơng lƣợng (triệu đồng) 1090 9207 7029 18 Giá trị đất (triệu đồng) 965 7212,7 4209 19 Đơn giá QSDĐ (triệu đồng/m2) 57,4 118 58,4 20 Các yếu tố so sánh 21 Chiều rộng mặt đƣờng Điều chỉnh theo vị trí 6 m 0 8 m - 1 8 m - 1 22 Hình dáng Điều chỉnh theo Hình dáng Tóp Hậu +59,6 Nở Hậu 0 Tóp Hậu +59,6 23 Tổng mức chỉ dẫn +59,6 - 1 + 58,6 24 Giá chỉ dẫn, triệu đ/m2 117 117 117 Phân tích  Những điểm tƣơng đồng :  Pháp lý: 3 tài sản trên đều có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,do đó tƣơng đồng về pháp lý.  Môi trƣờng tự nhiên: Vị trí đẹp rất tiện không dính lộ giới, vị trí đẹp, tiện buôn bán kinh doanh quán nhậu, cafe, mở công ty... 5 phút vào trung tâm.  Hƣớng : Cả 3 BĐS đều có hƣớng Tây Bắc.  Điều kiện thanh toán:Thanh toán trả ngay.  Những điểm không tƣơng đồng : Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 82  Hình dáng : TSSS1 và TSSS3 có hình dáng tóp hậu còn TSSS2 có hình dáng nở hậu.  Chiều rộng mặt đƣờng : TSSS1 nằm trên mặt tiền đƣờng 6m còn TSSS2 và TSSS3 nằm trên mặt tiền đƣờng 8m. Mức giá QSDĐ của mặt tiền đƣờng Võ Thị Sáu sau khi điều chỉnh là khoảng 117 triệu/m2 còn mức giá QSDĐ trung bình của 3 BĐS nằm trên mặt tiền đƣờng là khoảng 86 triệu/m2. Theo khảo sát của tác giả, 3 BĐS nằm trong cùng khu vực nhƣng mức giá QSDĐ trƣớc khi điều chỉnh có sự chênh lệch quá lớn giữa các BĐS, ngoài sự khác biệt về các yếu tố không tƣơng đồng ở trên thì tác giả vẫn chƣa tìm ra yếu tố nào khác nên tác giả quyết định lấy mức giá đất trung bình của 3 BĐS nằm trên mặt tiền đƣờng để làm mức giá QSDĐ. Kết luận: Vậy giá QSDĐ của mặt tiền đƣờng Hoàng Sa vào thời điểm 3/2015 là khoảng 86 triệu/m2. 3.4 TÓM TẮT Tóm lại, chƣơng 3 của bài viết giới thiệu về thực trạng giá đất khu vực phƣờng 8 quận 3, đặc điểm của các tuyến đƣờng, mô tả đặc điểm và ƣớc tính giá trị của tất cả các bất động sản đƣợc khảo sát nằm trên các tuyến đƣờng đó. CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Xác định hệ số chênh lệch giữa giá đất thị trƣờng và đơn giá đất của UBND Thành phố Từ các đơn giá đất bình quân thu thập từ bảng khảo sát và Bảng giá đất Quận 3 ban hành kèm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND Thành phố ( tham khảo phụ lục ), ta tính ra hệ số chênh lệch giữa giá đất thị trƣờng và giá UBND Thành phố ban hành.Hệ số K tính nhƣ sau: Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 83 K = (Đơn giá đất thị trƣờng) / (Đơn giá đất UBND Thành phố) (4.1) Đƣờng Hai Bà Trƣng(Từ Võ Thị Sáu đến Lý Chính Thắng) Giá đất khảo sát : 232,5 triệu/m2 Giá đất ban hành : 72,7 triệu/m2  Vậy giá đất thị trƣờng trên đƣờng Hai Bà Trƣng cao gấp 3,2 lần so với giá đất của UBND Thành phố Hồ Chí Minh Đƣờng Huỳnh Tịnh Của Giá đất khảo sát : 120 triệu/m2 Giá đất ban hành : 30 triệu/m2  Vậy giá đất thị trƣờng trên đƣờng Huỳnh Tịnh Của cao gấp 4,0 lần so với giá đất của UBND Thành phố Hồ Chí Minh Đƣờng Nam Kỳ Khởi Nghĩa Giá đất khảo sát : 207,5 triệu/m2 Giá đất ban hành : triệu/m2  Vậy giá đất thị trƣờng trên đƣờng Nam Kỳ Khởi Nghĩa cao gấp 3,21 lần so với giá đất của UBND Thành phố Hồ Chí Minh Đƣờng Trần Quốc Thảo ( Từ Lý Chính Thắng đến cầu Lê Văn Sỹ ) Giá đất khảo sát : 159,4 triệu/m2 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 84 Giá đất ban hành : 48,4 triệu/m2  Vậy giá đất thị trƣờng trên đƣờng Trần Quốc Thảo (Từ Lý Chính Thắng đến cầu Lê Văn Sỹ) cao gấp 3,29 lần so với giá đất của UBND Thành phố Hồ Chí Minh. Đƣờng Lý Chính Thắng (Từ Hai Bà Trƣng đến Nam Kỳ Khởi Nghĩa) Giá đất khảo sát : 174 triệu/m2 Giá đất ban hành : 41,4 triệu/m2  Vậy giá đất thị trƣờng trên đƣờng Lý Chính Thắng (Từ Hai Bà Trƣng đến Nam Kỳ Khởi Nghĩa ) cao gấp 4,2 lần so với giá đất của UBND Thành phố Hồ Chí Minh Đƣờng Lý Chính Thắng ( Từ Nam Kỳ Khởi Nghĩa đến Trần Quốc Thảo ) Giá đất khảo sát : 132 triệu/m2 Giá đất ban hành : 37,4 triệu/m2  Vậy giá đất thị trƣờng trên đƣờng Lý Chính Thắng ( Từ Nam Kỳ Khởi Nghĩa đến Trần Quốc Thảo ) cao gấp 3,53 lần so với giá đất của UBND Thành phố Hồ Chí Minh. Đƣờng Nguyễn Văn Mai Giá đất khảo sát : 101,3 triệu/m2 Giá đất ban hành : 28,6 triệu/m2 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 85  Vậy giá đất thị trƣờng trên đƣờng Nguyễn Văn Mai cao gấp 3,54 lần so với giá đất của UBND Thành phố Hồ Chí Minh Đƣờng Trần Quốc Toản ( Từ Hai Bà Trƣng đến Nam Kỳ Khởi Nghĩa) Giá đất khảo sát : 162,1 triệu/m2 Giá đất ban hành : 41 triệu/m2  Vậy giá đất thị trƣờng trên đƣờng Trần Quốc Toản(Từ Nam Kỳ Khởi Nghĩa đến Hai Bà Trƣng) cao gấp 3,95 lần so với giá đất của UBND Thành phố Hồ Chí Minh Đƣờng Trần Quốc Toàn ( Từ Nam Kỳ Khởi Nghĩa đến Trần Quốc Thảo) Giá đất khảo sát : 128,5 triệu/m2 Giá đất ban hành : 35,6 triệu/m2  Vậy giá đất thị trƣờng trên đƣờng Trần Quốc Toàn(Trần Quốc Thảo đến Nam Kỳ Khởi Nghĩa) cao gấp 3,61 lần so với giá đất của UBND Thành phố Hồ Chí Minh Đƣờng Võ Thị Sáu Giá đất khảo sát : 151 triệu/m2 Giá đất ban hành : 52,8 triệu/m2 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 86  Vậy giá đất thị trƣờng trên đƣờng Võ Thị Sáu cao gấp 2,86 lần so với giá đất của UBND Thành phố Hồ Chí Minh Đƣờng Hoàng Sa Giá đất khảo sát : 86 triệu/m2 Giá đất ban hành : 26,4 triệu/m2  Vậy giá đất thị trƣờng trên đƣờng Hoàng Sa cao gấp 3,26 lần so với giá đất của UBND Thành phố Hồ Chí Minh Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 87 Bảng 4.1 Bảng tổng kết hệ số chênh lệch giá đất thị trƣờng và giá UBND Thành phố STT Tên đƣờng Đoạn đƣờng Giá thị trƣờng (triệu/m2) Giá UBND Thành phố (triệu/m2) Hệ số chênh lệch Từ Đến 1 Hai Bà Trƣng Võ Thị Sáu Lý Chính Thắng 232,5 72,7 3,2 2 Huỳnh Tịnh Của Trọn đƣờng 129,8 30 4 3 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Trọn đƣờng 209,2 64,6 3,21 4 Trần Quốc Thảo Lý Chính Thắng Cầu Lê Văn Sỹ 161 48,4 3,29 5 Lý Chính Thắng Trần Quốc Thảo Nam Kỳ Khởi Nghĩa 133,6 37,4 3,53 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Hai Bà Trƣng 174 41,4 4,2 6 Nguyễn Văn Mai Trọn đƣờng 101,3 28,6 3,54 7 Trần Quốc Toản Trần Quốc Thảo Nam Kỳ Khởi Nghĩa 128,5 35,6 3,61 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Hai Bà Trƣng 160 41 3,95 8 Võ Thị Sáu Trọn đƣờng 151 52,8 2,86 9 Hoàng Sa Trọn đƣờng 86 26,4 3,26 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 88 4.2 TÓM TẮT CHƢƠNG 4 Từ kết quả giá đất thị trƣờng khảo sát đƣợc và giá đất nhà nƣớc đƣợc quy định trong bảng giá đất nhà nƣớc của Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh thì tác giả tính đƣợc hệ số chênh lệch của các tuyến đƣờng thuộc khu vực phƣờng 8, Quận 3, TP Hồ Chí Minh.Tuy nhiên,sự chênh lệch này là không quá cao.Ở những tuyến đƣờng huyết mạch của quận 3 thì hệ số này là tƣơng đối thấp nhƣ đƣờng Hai Bà Trƣng (k=3.2),Nam Kỳ Khởi Nghĩa (k=3,21) và Võ Thị Sáu (k=2,86) còn ở những con đƣờng còn lại thì nhu cầu giao dịch hoạt động tƣơng đối mạnh vì đó đều là những con đƣờng nằm trong khu vực có các tiện ích xung quanh nhƣ công viên, chợ,siêu thị,trƣờng học,bệnh viện,khu vực có dân trí cao, đa tiện ích, đa phƣơng tiện có thể kinh doanh mọi ngành nghề, giao lộ lớn, mở văn phòng,cho công ty thuê giá cao. ,nên hệ số này có phần cao hơn nhƣ đƣờng Huỳnh Tịnh Của (k=4), Trần Quốc Thảo (k=3,29), Lý Chính Thắng (k=3,53 và k=4,2),Trần Quốc Toản (k=3,61 và k=3,95), Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 89 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 KẾT LUẬN Nói tóm lại, chƣơng 1 bài nghiên cứu giới thiệu về đề tài “ Xác định hệ số chênh lệch giữa giá đất theo thị trƣờng và bảng giá do nhà nƣớc quy định ở khu vực phƣờng 8, quận 3, TP Hồ Chí Minh ( đƣờng Nam Kỳ Khởi Nghĩa đoạn từ Hoàng Sa đến Võ Thị Sáu và đƣờng Lý Chính Thắng đoạn từ Trần Quốc Thảo đến Hai Bà Trƣng) ” mà đã đƣợc tác giả lựa chọn với mục tiêu đánh giá hệ số chêch lệch giữa giá đất thị trƣờng và giá đất do nhà nƣớc quy định ở khu vực phƣờng 8, quận 3, TP Hồ Chí Minh ( đƣờng Nam Kỳ Khởi Nghĩa đoạn từ Hoàng Sa đến Võ Thị Sáu và đƣờng Lý Chính Thắng đoạn từ Trần Quốc Thảo đến Hai Bà Trƣng) bằng cách điều tra thực tế, thu thập và xử lý số liệu điều tra, phân tích lựa chọn, ứng dụng các phƣơng pháp thẩm định giá cơ bản: phƣơng pháp so sánh và phƣơng pháp chi phí đối với các bất động sản đƣợc giao dịch mua bán tại thời điểm gần với thời điểm nghiên cứu (1/2015). Ở chƣơng 2 bài nghiên cứu giới thiệu về cơ sở lý luận của bất động sản và thẩm định giá trị bất động sản. Trong phần cơ sở lý luận của bất động sản tác giả nêu ra các đặc điểm, đặc trƣng, cách phân loại và những yếu tố ảnh hƣởng đến giá trị bất động sản. Ngoài ra, tác giả còn chỉ ra những nội dung cơ bản của thẩm định giá trị bất động sản,các nguyên tắc,cơ sở của quá trình thẩm định giá trị bất động sản đƣợc trình bày chi tiết và có phân loại thành các nhóm. Ở chƣơng 3 bài viết giới thiệu về thực trạng giá đất khu vực phƣờng 8 quận 3, đặc điểm của các tuyến đƣờng, mô tả đặc điểm và ƣớc tính giá trị của tất cả các bất động sản đƣợc khảo sát nằm trên các tuyến đƣờng đó. Ở chƣơng 4 từ kết quả giá đất thị trƣờng khảo sát đƣợc và giá đất nhà nƣớc đƣợc quy định trong bảng giá đất nhà nƣớc của Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh thì ta tính đƣợc hệ số chênh lệch của các tuyến đƣờng thuộc khu vực phƣờng 8, Quận 3, TP Hồ Chí Minh vào thời điểm gần với thời điểm nghiên cứu (1/2015). Cụ thể giá của từng tuyến đƣờng và hệ số chênh lệch so với giá nhà nƣớc đƣợc thể hệ rõ trong bảng sau : Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 90 Bảng 4.1 Bảng tổng kết hệ số chênh lệch giá đất thị trƣờng và giá UBND Thành phố STT Tên đƣờng Đoạn đƣờng Giá thị trƣờng (triệu/m2) Giá UBND Thành phố (triệu/m2) Hệ số chênh lệch Từ Đến 1 Hai Bà Trƣng Võ Thị Sáu Lý Chính Thắng 232,5 72,7 3,2 2 Huỳnh Tịnh Của Trọn đƣờng 129,8 30 4 3 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Trọn đƣờng 209,2 64,6 3,21 4 Trần Quốc Thảo Lý Chính Thắng Cầu Lê Văn Sỹ 161 48,4 3,29 5 Lý Chính Thắng Trần Quốc Thảo Nam Kỳ Khởi Nghĩa 133,6 37,4 3,53 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Hai Bà Trƣng 174 41,4 4,2 6 Nguyễn Văn Mai Trọn đƣờng 101,3 28,6 3,54 7 Trần Quốc Toản Trần Quốc Thảo Nam Kỳ Khởi Nghĩa 128,5 35,6 3,61 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Hai Bà Trƣng 160 41 3,95 8 Võ Thị Sáu Trọn đƣờng 151 52,8 2,86 9 Hoàng Sa Trọn đƣờng 86 26,4 3,26 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 91 5.2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI  Thông tin thu thập đƣợc phần lớn thông qua môi giới trong khu vực.Do đó chỉ có thể cung cấp thông tin về diện tích, giá kết cấu công trình.Thẩm định viên phải quan sát và dựa vào kiến thức để tự ƣớc lƣợng về chất lƣợng công trình còn lại.  Diện tích đất mà ngƣời bán rao bán thƣờng chênh lệch so với diện tích đƣợc công nhận trong giấy chứng nhận.Do đó gây khó khăn trong quá trình tính toán.  Đơn giá xây dựng do Bộ xây dựng cung cấp, chỉ có giá trị trong thời gian ngắn, vì có sự ảnh hƣởng của các yếu tố làm phát, cung cầu, tình hình kinh tế,đến giá vật tƣ và ảnh hƣởng đến đơn giá xây dựng chung.  Đối với vài bất động sản do khó tiếp cận ngƣời bán, thẩm định viên phải tham khảo nguồn thông tin rao bán mà không đƣợc trực tiếp quan sát, nên thông tin thu thập cũng phụ thuộc một phần vào óc phán đoán và kiến thức của thẩm định viên.  Do phạm vi khảo sát nhỏ hẹp thuộc khu vực trung tâm thành phố, bất động sản có giá trị lớn nên nhu cầu mua bán thời gian gần đây ít.Vì vậy khó khăn trong việc tìm tài sản khảo sát thích hợp, số lƣợng tài sản có hạn. 5.3 HƢỚNG NGHIÊN CỨU Khi UBND phƣờng tổ chức đi khảo sát giá đất nên kết hợp cùng các trung tâm môi giới bất động sản để có thể thu thập nguồn thông tin một cách có hiệu quả chính xác và sát thị trƣờng. Việc khảo sát nên đƣợc tiến hành thƣờng xuyên theo những thay đổi của thị trƣờng, liên tục cập nhật về đơn giá xây dựng cũng nhƣ các nghị định, văn bản, quyết định quy hoạch của từng khu vực cụ thể. Tổ chức giảng dạy nâng cao kiến thức và kỹ năng khảo sát thực tế cho cán bộ công nhân viên trực tiếp tham gia quá trình khảo sát. Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. TS. Nguyễn Ngọc Vinh – TS. Nguyễn Quỳnh Hoa, 2012. Thẩm Định Giá Trị Bất Động Sản. Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội. 2. TS. Hay Sinh, TS. Nguyễn Quỳnh Hoa và THS. Trần Bích Vân (07 - 08/2013). Khuyến nghị về hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn TP. HCM. Tạp chí Phát Triển & Hội Nhập, số 11, trang 21. 3. Bộ xây dựng, 2014. Quyết định số 634/QĐ-BXD ngày 09 tháng 06 năm 2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2013. 4. Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, 2013. Quyết định số 51/2014/QĐ- UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 5. Chính Phủ nƣớc CHXHCNVN, 2013. Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 08 năm 2013 của Chính phủ quy định về chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá. 6. Chính Phủ nƣớc CHXHCNVN, 2013. Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá. 7. Chính Phủ nƣớc CHXHCNVN, 2013. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 8. Quốc hội nƣớc CHXHCNVN, 2013. Luật Đất đai số: 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội về ban hành Luật Đất đai. 9. Bộ Tài Chính, 2014. Thông tư 158/2014/TT – BTC ban hành Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01, 02, 03 và 04. 10. www.batdongsan.com.vn 11. www.alonhadat.com.vn 12. www.thuvienphapluat.vn 13. www.thamdinhgia.org Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 93 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 94 Bảng 5.1 Bảng giá đất quận 3 2015 STT TÊN ĐƢỜNG ĐOẠN ĐƢỜNG GIÁ TỪ ĐẾN 1 2 3 4 5 1 BÀ HUYỆN THANH QUAN TRỌN ĐƢỜNG 46,400 2 BÀN CỜ TRỌN ĐƢỜNG 32,700 3 CÁC ĐƢỜNG TRONG CƢ XÁ ĐÔ THÀNH 26,400 4 CÁCH MẠNG THÁNG 8 RANH QUẬN TÂN BÌNH VÕ THỊ SÁU 43,800 VÕ THỊ SÁU NGUYỄN THỊ MINH KHAI 61,600 5 CAO THẮNG TRỌN ĐƢỜNG 57,200 6 CÔNG TRƢỜNG QUỐC TẾ TRỌN ĐƢỜNG 79,200 7 ĐIỆN BIÊN PHỦ NGÃ BẢY CÁCH MẠNG THÁNG 8 38,400 CÁCH MẠNG THÁNG 8 HAI BÀ TRƢNG 45,500 8 ĐOÀN CÔNG BỬU TRỌN ĐƢỜNG 33,400 9 HAI BÀ TRƢNG NGUYỄN THỊ MINH KHAI VÕ THỊ SÁU 65,600 VÕ THỊ SÁU LÝ CHÍNH THẮNG 72,700 LÝ CHÍNH THẮNG CẦU KIỆU 58,800 10 HOÀNG SA TRỌN ĐƢỜNG 26,400 11 HỒ XUÂN HƢƠNG TRỌN ĐƢỜNG 42,600 12 HUỲNH TỊNH CỦA TRỌN ĐƢỜNG 30,000 13 KỲ ĐỒNG TRỌN ĐƢỜNG 44,000 14 LÊ NGÔ CÁT TRỌN ĐƢỜNG 44,000 15 LÊ QUÝ ĐÔN TRỌN ĐƢỜNG 55,000 16 LÊ VĂN SỸ CẦU LÊ VĂN SỸ TRẦN QUANG DIỆU 42,600 TRẦN QUANG DIỆU RANH QUẬN PHÚ NHUẬN 39,600 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 95 17 LÝ CHÍNH THẮNG RANH QUẬN 10 NAM KỲ KHỞI NGHĨA 37,400 NAM KỲ KHỞI NGHĨA RANH QUẬN 1 41,400 18 LÝ THÁI TỔ TRỌN ĐƢỜNG 52,800 19 NAM KỲ KHỞI NGHĨA TRỌN ĐƢỜNG 64,600 20 NGÔ THỜI NHIỆM TRỌN ĐƢỜNG 44,000 21 NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU TRỌN ĐƢỜNG 61,500 22 NGUYỄN GIA THIỀU TRỌN ĐƢỜNG 39,600 23 NGUYỄN HIỀN TRỌN ĐƢỜNG 28,600 24 NGUYỄN PHÚC NGUYÊN TRỌN ĐƢỜNG 26,400 25 NGUYỄN SƠN HÀ TRỌN ĐƢỜNG 28,600 26 NGUYỄN THỊ DIỆU TRỌN ĐƢỜNG 47,000 27 NGUYỄN THỊ MINH KHAI HAI BÀ TRƢNG CAO THẮNG 77,000 CAO THẮNG NGÃ 6 NGUYỄN VĂN CỪ 66,000 28 NGUYỄN THIỆN THUẬT NGUYỄN THỊ MINH KHAI NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU 44,000 NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU ĐIỆN BIÊN PHỦ 39,600 29 NGUYỄN THÔNG HỒ XUÂN HƢƠNG KỲ ĐỒNG 44,000 KỲ ĐỒNG TRẦN VĂN ĐANG 35,200 30 NGUYỄN THƢỢNG HIỀN TRỌN ĐƢỜNG 28,000 31 NGUYỄN VĂN MAI TRỌN ĐƢỜNG 28,600 32 PASTEUR TRẦN QUỐC TOẢN VÕ THỊ SÁU 49,500 VÕ THỊ SÁU RANH QUẬN 1 63,300 33 PHẠM ĐÌNH TOÁI TRỌN ĐƢỜNG 37,600 34 PHẠM NGỌC THẠCH TRỌN ĐƢỜNG 63,000 35 RẠCH BÙNG BINH TRỌN ĐƢỜNG 26,600 36 SƢ THIỆN CHIẾU TRỌN ĐƢỜNG 34,500 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 96 37 TRẦN CAO VÂN TRỌN ĐƢỜNG 60,000 38 TRẦN QUANG DIỆU TRẦN VĂN ĐANG LÊ VĂN SỸ 33,000 LÊ VĂN SỸ RANH QUẬN PHÚ NHUẬN 35,200 39 TRẦN QUỐC THẢO VÕ VĂN TẦN LÝ CHÍNH THẮNG 55,000 LÝ CHÍNH THẮNG CẦU LÊ VĂN SỸ 48,400 40 TRẦN QUỐC TOẢN TRẦN QUỐC THẢO NAM KỲ KHỞI NGHĨA 35,600 NAM KỲ KHỞI NGHĨA RANH QUẬN 1 41,000 41 TRẦN VĂN ĐANG TRỌN ĐƢỜNG 29,600 42 TRƢƠNG ĐỊNH TRỌN ĐƢỜNG 57,200 43 TRƢƠNG QUYỀN TRỌN ĐƢỜNG 34,500 44 TRƢỜNG SA TRỌN ĐƢỜNG 26,400 45 TÚ XƢƠNG TRỌN ĐƢỜNG 44,000 46 VÕ THỊ SÁU TRỌN ĐƢỜNG 52,800 47 VÕ VĂN TẦN HỒ CON RÙA CÁCH MẠNG THÁNG 8 63,800 CÁCH MẠNG THÁNG 8 CAO THẮNG 55,000 48 VƢỜN CHUỐI TRỌN ĐƢỜNG 33,600 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 97 Phụ lục 1 PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ BẤT ĐỘNG SẢN (Áp dụng đối với đất ở ) 1. Thông tin ban đầu về bất động sản. (1). Địa điểm điều tra: Phƣờng (xã, thị trấn)Quận (huyện) (Ghi đầy đủ tên phường – xã, quận – huyện có bất động sản điều tra) (2). Nguồn thu thập thông tin chung: (Ghi rõ họ tên và địa chỉ người/nơi cung cấp thông tin và đánh dấu X vào một trong các ô dưới đây) (a) Ngƣời chuyển nhƣợng ▂; (b) Ngƣời nhận chuyển nhƣợng (c) Sàn giao dịch bất động sản ▂; (d) Cán bộ, công chức, viên chức (3).Thời điểm chuyển nhƣợng: (Thời điểm chuyển nhượng từ tháng 06 năm 2012 đến tháng 6 năm 2013 theo công chứng xác nhận) (4). Giá bất động sản chuyển nhƣợng:đồng/BĐS. Bất động sản bao gồm; Có tài sản trên đất (nhà cửa, công trình vật kiến trúc) ▂; Đất trống ▂; (Đánh dấu X vào một trong các ô dưới đây để xác nhận giá trên lấy từ nguồn nào) (a) Trên Hợp đồng mua bán ▂; (b) Giá sàn giao dịch bất động sản: ▂; (c) Do phỏng vấn ngƣời mua, bán ▂; (d) Ngƣời dân trong khu vực cung cấp ▂; (5). Địa chỉ nhà đất:.. (Ghi rõ số nhà, tên hẻm, tên đường, ấp, tổ, khu phố) Tên đƣờng (có tên trong bảng giá): Từ đoạn,Đến đoạn, (a) Mặt tiền:  Lộ giới  Làn đƣờng:  1 chiều 2 chiều Dãy phân cách Phiếu số ................. Mẫu số 01 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 98 (b) Hẻm (6). Vị trí trên bản đồ: Tờ bản đồ số:..;Thửa đất số: (Ghi rõ trên nền bản đồ gì và đánh dấu X vào một trong các ô dưới đây) (a) Bản đồ địa chính số ▂; (b)Bản đồ 299/TTg ▂; (c) Bản đồ 02/CT ▂; (d)Sơ đồ nền ▂; Trường hợp tách thửa .............................................................................................. (Ghi rõ số thửa gốc) - Trƣờng hợp là (b); (c); (d) nay thuộc thửa số. bản đồ số:của bản đồ địa chính số. 2. Kết cấu – Hạ tầng con đƣờng có bất động sản: (7). Kết cấu:(a) Nhựa ▂; (b) Bê tông ▂; (c) Cấp phối ▂; (d) Đất ▂ (8). Hạ tầng: (a) Điện ▂; (b) Cấp nƣớc ▂; (c) Thoát nƣớc ▂. 3. Phác họa sơ đồ vị trí khu đất (đƣờng dẫn từ mặt tiền đƣờng vào khu đất, ghi kích thƣớc các cạch khu đất, ghi chiều rộng nhỏ nhất của hẻm). (9). Xác định cấp hẻm và vị trí hẻm: Đánh dấu X vào bảng dƣới đây đối với hẻm tƣơng ứng: STT VỊTRÍ CẤP HẺM Ví trí 1 ( crh>5m) Vị trí 2 (crh:3 m đến 5 m) Vị trí 3 (crh:2m đến < 3m) Vị trí 4 (crh<2m ) 1 Cấp 1 3 Cấp còn lại -Nếu nhiều hẻm đi vào ▂. Trong đó: Hẻm nhỏ nhấtm; Hẻm lớn nhất.m - Khoảng cách đến trục đƣờng chính .. m - Khoảng cách đến bƣu điện trung tâm thành phố ....... km. 4. Tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất. (10). (a) Giấy chứng nhận QSDĐ: ▂; (b)Hoặc GCNQSHNH &QSDĐƠ ▂; (c) Giấy tờ hợp lệ (đƣợc phép chuyển nhƣợng) ▂; (11). Diện tích khuôn viên: m2. Trong đó Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 99 (a) Diện tích không phạm lộ giới đƣợc công nhận:....m2. (b) Diện tích phạm lộ giới đƣợc công nhận: ...m2 (c) Diện tích không đƣợc công nhận:...............m2. (12). Nhiều loại đất trên cùng thửa đất (ghi diện tích từng loại đất): (a) Diện tích đất ở:.......m2. (b) Diện tích đất xen cài đất ở: m2. 5. Về công trình xây dƣng (nhà cửa, vật kiến trúc). (13) Giấy phép xây dựng (14). Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất: (15). Trƣờng hợp khi mua bất động sản nhà cũ không còn (đánh dấu X vào ô) ▂. 6. Đặc điểm kỹ thuật của nhà cửa công trình xây dựng trên đất (ghi theo hồ sơ mua bán). (16). Loại nhà (ghi rõ số lầu và đánh dấu X vào một trong các ô dƣới đây): (a) Nhà trệt ▂; (b) Nhà lầu ▂; c) Nhà biệt thự ▂; (d) Nhà vƣờn ▂; (17). Kết cấu nhà (mô tả rõ các kết cấu chính cấu tạo nên ngôi nhà) -Vật liệu xây dựng: -Đánh giá chất lƣợng còn lại của nhà (18). Cấp nhà (theo GCNQSHN): (19). Năm xây dựng: (20).Diện tích xây dựng:m2 (21).Diện tích sàn xây dựng: m2 (22). Chất lƣợng còn lại của nhà (tạm tính theo năm sử dụng):%...................... (23).Tài sản khác ( Cây cối, vật kiến trúc gắn liền với bất động sản mà không phải là nhà ở) 7. Những thuận lợi ảnh hƣởng đến giá đất (nếu có – với khoảng cách dưới 500 m) (24). Thuận lợi về thƣơng mại, dịch vụ: ▂; (25). Gần trƣờng học ▂; bệnh viện: ▂; (26). Khu vƣờn hoa, công viên: ▂; Trung tâm văn hoá ▂; Tốt Khá Trung bình Tiết kiệm Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 100 (27). Nhà cách ngã tƣ đƣờng gần nhất: ▂;(khoảng m). 8. Những hạn chế ảnh hƣởng đến giá đất (nếu có): (Đánh dấu X vào các ô dưới đây) (28) Loại đất đang sử dụng không phù hợp với quy hoạch sắp tới ▂; (29) Nằm dƣới lƣới điện cao thế ▂; chân cầu ▂; thấp hơn mặt đƣờng không buôn bán kinh doanh đƣợc ▂; (30) Khu vực ô nhiễm môi trƣờng ▂; an ninh không tốt ▂; thiếu thông tin liên lạc ▂ (31) Khu vực bị ngập nƣớc do mƣa ▂; triều cƣờng ▂; Do mƣa và triều cƣờng ▂; (32) Hình thể tốp hậu ▂; tam giác ▂; bề rộng mặt tiền khu đất <3 m ▂. (33). Ghi chú: (ghi rõ mối quan hệ giữa các bên mua bán) 9. Tính đơn giá đất. (34) Giá bán bất động sản: (35) Giá công trình trên đất: - Đơn giá xây dựng: đồng/m2 - % Chất lƣợng còn lại:..% - Diện tích sàn xây dựng:m2 (36) Giá QSDĐ:. đồng/m2 (37) Diện tích đất:. m2 (38) Đơn giá đất bình quân:. đồng/m2 *Chú ý: ghi đầy đủ các tiêu chí ở trên không bỏ trống Ngày ..... tháng ..... năm ....... Ngƣời điều tra (Ký và ghi rõ họ tên) Đơn vị điều tra (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 100 Phụ lục 2 BẢNG PHỤ LỤC PHÂN CẤP NHÀ Ban hành kèm theo Quyết định số: 177/2008/QĐ-UBND ngày 11/7/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. (Theo phân cấp nhà tại Thông tư 05-BXD/ĐT ngày 9/02/1993 của Bộ Xây dựng) TT Cấp nhà Móng Nền Kết cấu Sàn Mái Cửa Khu WC Hoàn thiện 1 Cấp I Nhà cấp I Nhà khung BTCT, tƣờng gạch, mái BTCT trên có chống nóng và có 4 tầng trở lên (không kể tầng lửng) BTCT Đá Granit tự nhiên Khung BTCT BTCT BTCT, trên sàn mái có chống nóng Gỗ kính có khuôn ngoại Bể xí tự hoại, xí bệt, tƣờng ốp gạch men, nền lát gạch men Mặt chính ốp đá, tƣờng trong và ngoài nhà sơn vôi 2 Cấp II Nhà cấp II.A Nhà khung BTCT, tƣờng gạch, mái bằng; ≤ 3 tầng BTCT Gạch men sứ Khung BTCT BTCT BTCT Gỗ, kính có khuôn ngoại hoặc cửa khung sắt kính Bể xí tự hoại, tƣờng ốp gạch men sứ Mặt chính trát đá rửa hoặc ốp gạch men sứ, tƣờng trong nhà sơn vôi Nhà cấp II.B (Tƣơng tự nhƣ nhà cấp 4.1A nhƣng mức độ hoàn thiện kém hơn; ≤ 3 tầng) BTCT Gạch hoa xi măng Khung BTCT BTCT BTCT Pa nô kính không khuôn Bể xí tự hoại, tƣờng ốp gạch men sứ Mặt chính trát đá rửa hoặc ốp gạch men sứ, tƣờng quét vôi màu Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 101 Nhà cấp II.C (Tƣơng tự nhƣ nhà cấp 4.1B nhƣng không có WC trong nhà; ≤ 3 tầng) BTCT Gạch hoa xi măng Khung BTCT BTCT BTCT Pa nô kính không khuôn không Tƣờng quét vôi màu toàn bộ 3 Cấp III Nhà cấp III.A Nhà 2 tầng, khung BTCT tƣờng gạch, mái ngói, hoặc mái tôn, trần ván ép hoặc trần nhựa BTCT Gạch men sứ Khung BTCT BTCT Mái ngói hoặc tôn trần ván ép hoặc nhựa Gỗ, kính có khuôn ngoại hoặc cửa khung sắt kính Bể xí tự hoại, tƣờng ốp gạch men sứ Mặt chính trát đá rửa hoặc ốp gạch men sứ, tƣờng trong nhà sơn vôi Nhà cấp III.B (Tƣơng tự nhƣ nhà cấp 4.2A nhƣng mức độ hoàn thiện kém hơn) BTCT Gạch hoa xi măng Khung BTCT BTCT Mái ngói hoặc tôn trần ván ép hoặc nhựa Pa nô kính không khuôn Bể xí tự hoại, tƣờng ốp gạch men sứ Tƣờng quét vôi màu toàn bộ Nhà cấp III.C Nhà 1 tầng, móng, cột BTCT, tƣờng gạch, hiên BTCT, mái ngói hoặc tôn, trần ván ép hoặc nhựa BTCT Gạch hoa xi măng Cột BTCT Không Mái ngói hoặc tôn trần ván ép hoặc nhựa Gỗ kính Không Tƣờng quét vôi Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 102 4 Cấp IV Nhà cấp IV.A Nhà móng đá, tƣờng gạch chịu lực, mái ngói, nền lát gạch hoa XM; 1 tầng Đá chẻ Gạch hoa xi măng Tƣờng gạch chịu lực Không Trần ván ép hoặc gỗ ván, mái ngói hoặc tôn Cửa Pa nô kính Có khu WC Tƣờng quét vôi màu Nhà cấp IV.B Nhà móng đá, tƣờng gạch chịu lực, mái ngói, nền lát gạch hoa XM, không có sê nô; 1 tầng Đá chẻ Gạch hoa xi măng Tƣờng gạch chịu lực Không mái ngói hoặc tôn Cửa gỗ kính Không Tƣờng quét vôi màu Nhà cấp IV.C Nhà móng đá, tƣờng gạch chịu lực, mái ngói, hoặc tôn, không có sê nô, ô văng; 1 tầng Đá chẻ Láng vữa xi măng Tƣờng gạch chịu lực Không mái ngói hoặc tôn Cửa gỗ pa nô hoặc ván ép Không Tƣờng quét vôi màu Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 103 Phụ lục 3 PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG ( Ban hành kèm theo Thông tư số: 33/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ) Loại công trình Tiêu chí phân cấp Cấp công trình Đặc biệt I II III IV A.1.1 Nhà ở A.1.1.1 Chung cƣ Số tầng - > 25 9 ÷ 25 4 ÷ 8 ≤ 3 A.1.1.2 Riêng lẻ - - - Biệt thự hoặc ≥ 4 ≤ 3 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 104 Phụ lục 4 BẢNG HƢỚNG DẪN XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CÒN LẠI CỦA CÁC KẾT CẤU CHÍNH ( Thông tư liên tịch của bộ xây dựng - tài chính –ban vật giá chính phủ số 13/lb-tt ngày 18-8-1994 ) STT Kết cấu Tỷ lệ còn lại >80% 70%- 80% 60%-70% 50%-60% 40%-50% <40% 1 2 3 4 5 6 7 8 1 Kết cấu bằng BTCT (khung, cột, dầm, sàn, trần, tấm BT,) Lớp trát bảo vệ bị bong tróc, bêtông bắt đầu bị nứt. Bêtông nứt, cốt thép bắt đầu rỉ. Bêtông có nhiều vết nứt, cốt thép có chỗ bị cong vênh. Kết cấu bắt đầu cong vênh. Bê tông nứt rạn nhiều chỗ, cốt thép bị đứt nhiều chỗ. Kết cấu mất khả năng chống đỡ, cần sửa chữa hoặc phá bỏ. 2 Kết cấu bằng gạch (móng, cột, tƣờng) Lớp trát bảo vệ bị bong tróc, có vết nứt nhỏ. Vết nứt rộng, sâu tới gạch. Lớp trát bảo vệ bị bong tróc nhiều, nhiều chỗ có vết nứt rộng. Nhiều chỗ gạch bắt đầu mục, kết cấu bị thấm nƣớc. Các vết nứt thông suốt bề mặt, có chỗ bị cong vênh, đổ. Hầu hết kết cấu bị rạn, nứt, nhiều chỗ bị đổ hay hỏng hoàn toàn. 3 Kết cấu bằng gỗ hoặc sắt Bắt đầu bị mối mọt hoặc bị rỉ. Bị mối mọt hoặc bị rỉ nhiều. Bị mục hoặc rỉ ăn sâu nhiều chỗ, kết cấu bắt đầu bị cong vênh. Kết cấu bị cong vênh nhiều, có chỗ bắt đầu bị đứt. Kết cấu bị cong vênh nhiều, nhiều chỗ đứt rời. Nhiều chỗ đứt rời, mất khả năng chống đỡ, cần sửa chữa hoặc phá bỏ. 4 Mái bằng ngói, tole, fibrocime nt Chất liệu lợp mái bị hƣ hỏng nhà bị dột, tiêu chuẩn đánh giá dựa trên mức độ hƣ hỏng năng hay nhẹ và diện tích hƣ hỏng của mái. <20% diện tích mái hƣ hỏng. 20%-30% diện tích mái hƣ hỏng. 30%-40% diện tích mái hƣ hỏng. 40%-50% diện tích mái hƣ hỏng. 50%-60% diện tích mái hƣ hỏng. <60% diện tích mái hƣ hỏng. Ghi chú : Nhà, công trình có kết cấu 1 và 2 nêu trên, ngoài các tiêu chuẩn trên còn phải căn cứ vào diện tích hƣ hỏng để đánh giá. Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 105 Phụ lục 5 BẢNG TỶ LỆ GIÁ TRỊ CỦA CÁC KẾT CẤU CHÍNH SO VỚI TỔNG GIÁ TRỊ CỦA NGÔI NHÀ TT LOẠI NHÀ Ở TỶ LỆ GIÁ TRỊ CÁC KẾT CẤU CHÍNH (%) Móng Khung cột Tƣờng Nền, sàn Kết cấu đỡ mái Mái I. NHÀ XÂY GẠCH 10 - 15 10 10 16 1 1 tầng cấp 4 không có khu phụ riêng 2 1 tầng cấp 4 có khu phụ riêng 10 - 18 5 9 17 3 1 tầng cấp 2-3 không có khu phụ riêng 10 - 15 10 9 16 4 1 tầng cấp 2-3 có khu phụ riêng 10 - 18 6 9 16 5 2 tầng mái ngói không có khu phụ riêng 10 - 16 12 8 16 6 2 tầng mái ngói có khu phụ riêng 10 - 18 13 6 10 7 2 tầng mái bằng không có khu phụ riêng 10 - 16 10 - 26 8 2 tầng mái bằng có khu phụ riêng 10 - 18 13 - 16 9 3 tầng mái ngói không có khu phụ riêng 10 - 16 14 6 13 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 106 10 3 tầng mái ngói có khu phụ riêng 10 - 16 15 4 11 11 3 tầng mái bằng không có khu phụ riêng 9 - 16 10 - 22 12 3 tầng mái bằng có khu phụ riêng 9 - 18 14 - 13 13 4 tầng mái ngói không có khu phụ riêng 9 - 20 15 4 13 14 4 tầng mái ngói có khu phụ riêng 10 - 18 16 3 10 15 4 tầng mái bằng không có khu phụ riêng 10 - 18 16 - 18 16 4 tầng mái bằng có khu phụ riêng 10 - 18 16 - 14 17 5 tầng mái bằng không có khu phụ riêng 10 - 18 17 - 16 18 5 tầng mái bằng có khu phụ riêng 10 - 18 17 - 12 II. NHÀ LẮP GHÉP 19 2 tầng lắp ghép tấm lớn bằng bê tông xỉ than 8 - 13 16 13 6 20 4 tầng lắp ghép tấm lớn bằng bê tông cốt thép dày 8 - 15 16 13 8 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 107 21 5 tầng lắp ghép tấm lớn bằng bê tông cốt thép dày 8 - 16 16 12 5 22 5 tầng lắp ghép khung cột và tấm lớn kết hợp 8 8 12 16 12 5 23 5 tầng khung cột tƣờng ngăn gạch 8 10 12 16 12 5 III. NHÀ BIỆT THỰ 24 Biệt thự 1 tầng mái ngói 8 - 20 17 7 8 25 Biệt thự 1 tầng mái bằng 8 - 18 16 - 16 26 Biệt thự 2 tầng mái ngói 8 - 20 16 3 6 27 Biệt thự 2 tầng mái bằng 8 - 18 16 - 14 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 108 Phụ lục 6 ĐƠN GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI ( Theo quyết định số 66/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 về công bố suất đầu tư công trình xây dựng ) STT Loại công trình Đơn vị Suất vốn đầu tƣ Móng cọc các loại L ≤ 15m Móng cọc các loại L > 15m 1 2 3 4 5 A Nhà ở 1 Biệt thự trệt 1. Khung (móng, cột, đà), mái BTCT (có hoặc không dán ngói); tƣờng gạch sơn nƣớc; nền lát gạch bóng kính 80x80 hay tƣơng đƣơng; mặt tiền ốp đá granit. đồng/m2 6.070.000 6.400.000 2. Khung BTCT; mái lợp ngói; trần thạch cao; tƣờng gạch sơn nƣớc; nền lát gạch bóng kính 80x80 hay tƣơng đƣơng; mặt tiền ốp đá granit. đồng/m2 5.720.000 6.200.000 3. Khung BTCT; mái lợp tôn; trần thạch cao; tƣờng gạch sơn nƣớc; nền lát gạch bóng kính 80x80 hay tƣơng đƣơng; mặt tiền ốp đá granit. đồng/m2 5.370.000 5.650.000 2 Biệt thự lầu 1. Khung, sàn, mái BTCT (có hoặc không dán ngói); tƣờng gạch sơn nƣớc; nền lát gạch bóng kính 80x80 hay tƣơng đƣơng; mặt tiền ốp đá granit. đồng/m2 5.635.000 5.930.000 2. Khung, sàn BTCT; mái lợp ngói; trần thạch cao; tƣờng gạch sơn nƣớc; nền lát gạch bóng kính 80x80 hay tƣơng đƣơng; mặt tiền ốp đá granit. đồng/m2 5.285.000 5.560.000 3. Khung, sàn BTCT; mái lợp tôn; trần thạch cao; tƣờng gạch sơn nƣớc; nền lát gạch bóng kính 80x80 hay tƣơng đƣơng; mặt tiền ốp đá granit. đồng/m2 4.935.000 5.200.000 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 109 4. Cột BTCT hoặc gạch; sàn xây cuốn trên sắt I; mái lợp ngói hoặc tôn có trần; tƣờng gạch; nền lát gạch ceramic các loại hay tƣơng đƣơng. đồng/m2 3.500.000 5. Cột gạch hoặc gỗ, sàn gỗ; mái lợp ngói hoặc tôn có trần; tƣờng gạch; nền lát gạch ceramic hay tƣơng đƣơng. đồng/m2 3.050.000 3 Nhà phố liền kề trệt 1. Khung, mái BTCT; tƣờng gạch sơn nƣớc; nền lát gạch ceramic các loại hay tƣơng đƣơng. đồng/m2 4.150.000 2. Khung BTCT; mái lợp ngói ; trần thạch cao; tƣờng gạch sơn nƣớc; nền lát gạch ceramic các loại hay tƣơng đƣơng. đồng/m2 3.540.000 3. Khung BTCT; mái lợp tôn; trần thạch cao; tƣờng gạch sơn nƣớc; nền lát gạch ceramic các loại hay tƣơng đƣơng. đồng/m2 3.160.000 4. Cột gạch hoặc gỗ; mái lợp tôn hoặc ngói; tƣờng gạch + ván hoặc tôn; nền lát gạch bông hoặc tƣơng đƣơng. đồng/m2 2.620.000 5. Cột gạch hoặc gỗ; mái lợp giấy dầu hoặc lá; tƣờng gạch + ván hoặc tôn; nền lát gạch bông hoặc tƣơng đƣơng. đồng/m2 1.945.000 6. Cột gỗ; mái tôn, trần ván hoặc cót ép; vách ván hoặc tôn; nền láng xi măng. đồng/m2 1.350.000 7. Cột gỗ; mái lá hoặc giấy dầu; vách tôn + gỗ; nền láng xi măng. đồng/m2 940 4 Nhà phố liền kề ≤ 4 tầng 1. Khung, sàn, mái BTCT; tƣờng gạch sơn nƣớc; nền lát gạch ceramic các loại hay tƣơng đƣơng. đồng/m2 4.050.000 4.260.000 2. Khung, sàn BTCT; mái lợp ngói; trần thạch cao; tƣờng gạch sơn nƣớc; nền lát gạch ceramic các loại hay tƣơng đƣơng. đồng/m2 3.900.000 4.100.000 3. Khung, sàn BTCT; mái lợp tôn; trần thạch cao; tƣờng gạch sơn nƣớc; nền lát gạch ceramic các loại hay tƣơng đƣơng. đồng/m2 3.750.000 3.950.000 4. Cột BTCT hoặc gạch, sàn-mái xây cuốn trên sắt I; tƣờng gạch; nền lát gạch ceramic hoặc tƣơng đƣơng. đồng/m2 3.050.000 3.210.000 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 110 5. Cột BTCT hoặc gạch, sàn xây cuốn trên sắt I; mái lợp tôn hoặc ngói có trần; tƣờng gạch; nền lát gạch ceramic hoặc tƣơng đƣơng. đồng/m2 2.950.000 3.100.000 6. Cột BTCT hoặc gạch; sàn đúc giả hoặc sàn gỗ; mái lợp tôn hay ngói có trần; tƣờng gạch; nền lát gạch ceramic hoặc tƣơng đƣơng. đồng/m2 2.900.000 7. Cột gỗ; sàn gỗ; mái lợp tôn có trần; vách ván; nền lát gạch ceramic hoặc tƣơng đƣơng. đồng/m2 1.670.000 5 Nhà phố liền kề ≥ 5 tầng 1. Khung, sàn, mái BTCT (có hoặc không dán ngói); tƣờng gạch sơn nƣớc; nền lát gạch ceramic các loại hay tƣơng đƣơng. đồng/m2 4.500.000 4.740.000 2. Khung, sàn BTCT; mái lợp ngói; trần thạch cao; tƣờng gạch sơn nƣớc; nền lát gạch ceramic các loại hay tƣơng đƣơng. đồng/m2 4.400.000 4.630.000 3. Khung, sàn BTCT; mái lợp tôn; trần thạch cao; tƣờng gạch sơn nƣớc; nền lát gạch ceramic các loại hay tƣơng đƣơng. đồng/m2 4.300.000 4.530.000 6 Chung cƣ ≤ 5 tầng 1. Khung, sàn, mái BTCT; tƣờng gạch sơn nƣớc; nền lát gạch ceramic các loại hay tƣơng đƣơng. đồng/m2 4.740.000 4.990.000 2. Khung, sàn BTCT; mái lợp ngói hoặc tôn; trần thạch cao; tƣờng gạch sơn nƣớc; nền lát gạch ceramic các loại hay tƣơng đƣơng. đồng/m2 4.390.000 4.620.000 B Nhà làm việc, cao ốc văn phòng, trung tâm thƣơng mại 12 Nhà ≤ 5 tầng - Loại phổ thông. đồng/m2 4.250.000 4.480.000 - Loại trang trí đặc biệt (nền lát gạch ceramic hoặc bóng kính có kích thƣớc ≥ 80 x 80; lắp kính trang trí chiếm ≥70% diện tích mặt tiền). đồng/m2 4.650.000 4.890.000 13 Nhà 6- 8 tầng 1. Không có tầng hầm - Loại phổ thông. đồng/m2 4.460.000 4.700.000 - Loại trang trí đặc biệt đồng/m2 4.880.000 5.140.000 2. Có 1 tầng hầm - Loại phổ thông. đồng/m2 5.140.000 5.400.000 - Loại trang trí đặc biệt. đồng/m2 5.610.000 5.910.000 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Ngô Hoàng Thảo Trang SVTH : Nguyễn Quang Minh Trang 111

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfchuyen_de_final_5273.pdf
Luận văn liên quan