Công tác xã hội cá nhân với trẻ em lao động sớm ở khu tái định cư Phú Mậu, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế

-Tăng cường công tác giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua nhiều họat động truyền thông: tờ rơi, sổ tay tuyên truyền, báo đài, tuyên truyền có trọng tâm trọng điểm quan tâm nhiều đến khu vực nông thôn thông tin về lao động và việc làm, các thông tin về lạm dụng sức lao động trẻ em. - Tạo dư luận xã hội phê phán những hành vi thiếu trách nhiệm đối với trẻ em, tích cực giải quyết những vấn đề xã hội tiêu cực đối với trẻ em. - Các cơ quan chức năng của Nhà nước phải giới thiệu, phổ biến, tập huấn sâu rộng Bộ luật Lao động (chương 11, mục lao động chưa thành niên) đến mọi người dân, có lưu ý đầy đủ đến những người sử dụng lao động nhất là các cơ sở, các hộ tư nhân sản xuất, kinh doanh. - Phát triển các mô hình trong cộng đồng như mô hình chăm sóc trẻ “Câu lạc bộ trẻ em đường phố” nhằm có nơi tập trung chăm sóc và có thể xem Trung tâm là mái nhà, một gia đình để giáo dục, định hướng trẻ phát triển về nhân cách, trí tuệ, đào tạo nghề, có việc làm ổn định.

doc90 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 05/12/2013 | Lượt xem: 5027 | Lượt tải: 30download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Công tác xã hội cá nhân với trẻ em lao động sớm ở khu tái định cư Phú Mậu, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
và đang gây ra hàng loạt những hệ quả tiêu cực cho thân chủ như vấn đề thất học, vấn đề mâu thuẫn với cha mẹ, vấn đề tiêu cực xã hội như thân chủ có thói quen trộm cắp vặt…những hệ quả này nó không chỉ gây ra tác hại trước mắt mà còn gây trở ngại cho tương lai của thân chủ. Những hệ quả này đã kéo dài gần được 2 năm kể từ thời điểm thân chủ T nghỉ học, và mức độ của vấn đề thân chủ gặp phải ngày càng trầm trọng. Thông qua các buổi vấn đàm thân chủ T cho biết: “Trước đây, em không hề ăn trộm nhưng sau đó mấy đứa cùng đi bán vé số với em rủ em đi ăn trộm nên em cũng đi rồi quen luôn.” Thông qua việc đánh giá vấn đề của thân chủ tôi đã xây dựng nhu cầu của thân chủ Trần Văn T như sau: Theo quan niệm của Maslow "nhu cầu là đòi hỏi khách quan của mỗi một con người trong những điều kiện nhất định đảm bảo cho sự sống và phát triển của mình".Maslow còn khẳng định nhu cầu của con người được chia theo 5 loại sau: 1/ nhu cầu vật chất (thức ăn, không khí, nước uống); 2/ nhu cầu an toàn xã hội (tình yêu thương, việc làm...);3/ nhu cầu xã hội (được hội nhập); 4/nhu cầu được coi trọng (được chấp nhận có một vị trí trong một nhóm người); 5/nhu cầu tự khẳng định mình (nhu cầu hoàn thiện, phát triển trí tuệ, được thể hiện khả năng và tiềm lực của mình). Từ việc xem xét các nhu cầu cơ bản đó tôi đã xác định những nhu cầu của thân chủ Trần Văn T là: Nhu cầu tự khẳng định mình/4 Nhu cầu được tôn trọng/5 Nhu cầu xã hội/3 Nhu cầu an toàn/2 Nhu cầu vật chất/1 Có thể mô hình hóa các nhu cầu của thân chủ Trần Văn T theo sơ đồ sau: Phân tầng xếp loại nhu cầu thân chủ 1 2 3 5 4 Việc phân chia và xếp loại nhu cầu trên chỉ mang tính chất tương đối vì con người ở mỗi giai đoạn lứa tuổi khác nhau thì nhu cầu khác nhau hoặc là một cá nhân nào đó gặp những vấn đề khác nhau thì nhu cầu cũng khác nhau. Giống như trường hợp của thân chủ Trần Văn T gặp phải vấn đề lao động sớm do đó những nhu cầu về vật chất và an toàn xã hội, nhu cầu tự khẳng định mình luôn là những nhu cầu thiết yếu hàng đầu. Cụ thể là: Qua vấn đàm thân chủ T cho biết: “Bây giờ em mới biết việc học quan trọng, em muốn mình một cái nghề gì đó để có thể làm kiếm tiền giúp đỡ cho bố mẹ em” * Thân chủ mong muốn mình được đi học nghề để sau này có thể tìm kiếm được một việc làm ổn định. * Thân chủ mong muốn được sự quan tâm chăm sóc yêu thương chu đáo từ cha mẹ của mình. Phỏng vấn sâu thân chủ cho biết: “Em thấy mấy đứa bạn em chúng nó được ba mẹ thương lắm!Em cũng ước rằng mình được như thế!” * Thân chủ mong muốn mẹ của mình được nhanh chóng được khỏi bệnh. Thân chủ T bộc bạch: “Em thấy mẹ em đau ốm tội nghiệpn lắm!Em rất thương mẹ, em muốn mẹ em khỏi bệnh”. (Nguồn phỏng vấn sâu ) * Thân chủ mong muốn gia đình của mình thoát khỏi cảnh nghèo đói. Qua vấn đàm thân chủ bày tỏ: “Em thấy nhà người ta giàu có em thích lắm! Em không biết khi nào nhà em sẽ giàu lên, không còn cực khổ nữa anh ah!” Từ các thông tin trên, ta thấy rằng những ước muốn của thân chủ là những nhu cầu thiết yếu hàng đầu cần phải được đáp ứng cho thân chủ.Chính vì thế, việc xác định và sắp xếp nhu cầu ưu tiên sẽ giúp cho tôi thấy rõ được thân chủ cần điều gì đầu tiên nhất để hỗ trợ kịp thời vấn đề của thân chủ. 3.3.3.5. Kế hoạch trị liệu Trên cơ sở từ việc nhận diện, đánh giá và chẩn đoán vấn đề của thân chủ, tôi cùng thân chủ T và gia đình cùng nhau trao đổi bàn bạc xác định những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn để có thể vạch ra một kế hoạch trị liệu đối với vấn đề thân chủ đang gặp phải. * Xác định điểm mạnh điểm yếu của thân chủ Trần Văn T: - Điểm mạnh: Thông minh, lanh lợi, siêng năng cần cù - Điểm yếu: Mặc cảm, tự ti về bản thân, ngỗ nghịch, khó bảo * Xác định thuận lợi và khó khăn - Thuận lợi: * Phía gia đình cha mẹ vẫn còn quan tâm T * Chính quyền địa phương đang có nhiều chương trình, chính sách hỗ trợ cho những hộ nghèo, học sinh nghèo như chính sách vay vốn cho sinh viên học sinh nghèo, chính sách trợ cấp xã hội cho các đối tượng chính sách trên địa bàn xã như cấp phát hỗ trợ tiền học cho các đối tượng học sinh nghèo đợt 1 theo NĐ 49/NĐ-CP, cấp phát gạo tiền cho các hộ nghèo trên địa bàn xã Phú Mậu. Chính quyền địa phương đang thực hiện tốt công tác giải quyết việc làm, đào tạo nghề cho người lao động thông qua các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế xã hội. Nhìn chung đây là những thuận lợi trong việc hỗ trợ cho những hộ nghèo cải thiện đời sống cho các hộ tái định cư nói chung và đối với gia đình T nói riêng.. - Khó khăn: * Phía thân chủ và gia đình thân chủ T: Gia đình thân chủ là một hộ nghèo, các thành viên trong gia đình gặp nhiều vấn đề bất lợi về sức khoẻ đó là gia đình T khá đông, có một bà nội đã lớn tuổi, mẹ của T thì bị mắc bệnh nặng không thể lao động được, còn thân chủ thì nghỉ học để lao động kiếm tiền, thường xuyên ốm đau, tình trạng mâu thuẫu trong gia đình vẫn đang tồn tại. * Phía cộng đồng xã hội: - Trên địa bàn còn thiếu các dịch vụ hỗ trợ cho trẻ em nói chung và cho trẻ lao động sớm nói riêng như các dịch vụ CTXH, dịch vụ tư vấn tham vấn tâm lý… - Vấn để trẻ em lao động sớm chưa được sự quan tâm chu đáo từ các cấp các ngành trên địa bàn do đó hiện chưa có một chương trình hay dự án nào tập trung hỗ trợ cho trẻ lao động sớm tại các khu tái định cư trên địa bàn xã. Từ việc phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn của thân chủ, thông qua các buổi làm việc nhất là qua các buổi vấn đàm với thân chủ và gia đình thân chủ T cả hai phía cùng nhau trao đổi chia sẻ vạch ra những mục tiêu và kế hoạch để giải quyết vấn đề lao động sớm mà thân chủ đang gặp phải. Đối với giai đoạn này, tôi với tư cách là người trung gian, đóng vai trò xúc tác, tôi vận dụng kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng truyền thông cùng kết hợp với những kỹ năng trong tham vấn tâm lý để trợ giúp thân chủ và gia đình trong việc xác định kế hoạch trị liệu cho thân chủ. Dưới đây là phác hoạ mô hình kế hoạch trị liệu cho vấn đề của thân chủ Trần Văn T: Kế hoạch trị liệu cho thân chủ Xây dựng hệ thống vấn đề trở ngại Kết quả đạt được Các hoạt động trợ giúp Thiết lập mục tiêu Trạng thái tâm lí tiêu cực Tâm trạng tích cực Tham vấn, vấn đàm thay đổi nhận thức, cảm xúc, hành vi Mâu thuẩn trong quan hệ Cải thiện củng cố mối quan hệ Vận động kết nối với các nguồn lực dịch vụ Phát triển hoàn thiện cá nhân Vấn đề phát triển cá nhân Đánh giá Cải thiện hoàn cảnh sống tốt hơn Hoàn cảnh gia đình khó khăn 3.3.3.6. Thực hiện trị liệu Dựa trên cơ sở đã xác định kế hoạch trị liệu trong giai đoạn này tôi tiến hành thực hiện các hoạt động trị liệu với từng đối tượng như sau: - Thứ nhất là: Trị liệu tâm lí cho thân chủ cụ thể là tôi sẽ tiến hành các buổi trò chuyện, chia sẻ, các buổi tham vấn, vấn đàm để giúp thân chủ T thay đổi cảm xúc, nhận thức, hành vi sang chiều hướng tích cực, giúp thân chủ T giảm bớt sự mặc cảm tự ti về hoàn cảnh của bản thân, tác động vào tâm lý giúp thân chủ hiểu rõ và nhận thức thấy tầm quan trọng của việc học hành đối với tương lai của thân chủ từ đó khơi dậy ở thân chủ năng lực phấn đấu và ý chí vươn lên trong cuộc sống. Cũng thông qua đó, trên cơ sở những kiến thức, kỹ năng có được tôi đã tiến hành giáo dục giúp thân chủ dần xoá bỏ một số hành vi xấu như hành vi ăn trộm vặt, hành vi nói tục chưởi thề, giúp thân chủ cải thiện mối quan hệ với cha mẹ mình hướng thân chủ được sống trong tình yêu thương và sự chăm sóc chu đáo của gia đình. - Thứ hai là: Trị liệu về mặt tâm lí cho gia đình thân chủ. Tôi thể hiện được vai trò như một nhà tham vấn hay tư vấn tâm lý, vai trò của một nhà truyền thông, một nhà giáo dục nhằm cung cấp những kiến thức kỹ năng cần thiết cho thân chủ cũng như gia đình thân chủ. Trong giai đoạn trị liệu cho gia đình này, tôi phải giúp cho gia đình thân chủ giải quyết được hai vấn đề nan giải: - Một là: Cải thiện mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình thân chủ theo chiều hướng tích cực nhất là mối quan hệ giữa cha và mẹ thân chủ và mối quan hệ giữa thân chủ T và cha mẹ của mình tránh tình trạng mâu thuẫu xung đột trong gia đình của thân chủ T. - Hai là: Cải thiện hoàn cảnh sống khó khăn hiện tại của gia đình thân chủ, giải quyết vấn đề này nó khá phức tạp và liên quan đến hàng loạt vấn đề liên quan đó là vấn đề nghèo đói, vấn đề sức khoẻ, vấn đề lao động và việc làm, vấn đề sinh kế. Trong việc giải quyết 2 vấn đề chính trên đối với đối tượng là gia đình thì tôi nhấn mạnh đến trị liệu tâm lý để thay đổi cách tư duy, nhận thức lệch lạc của cha mẹ thân chủ, giúp cha mẹ thân chủ nhận thức rõ những hệ quả xấu từ việc lao động sớm của thân chủ như tôi tiến hành trò chuyện phân tích và chỉ rõ cho gia đình thấy được những biểu hiện tiêu cực ở thân chủ T như hành vi trộm cắp, hành vi đánh nhau, việc thất học ảnh hưởng đến sự phát triển tương lai của thân chủ là như thế nào? Bên cạnh đó, tôi cũng đã thực hiện tư vấn cung cấp cho cha mẹ thân chủ có được những kiến thức, kỹ năng để giáo dục con cái trong gia đình như cung cấp kiến thức về tâm lí học lứa tuổi, kỹ năng giải quyết mâu thuẩn trong gia đình… Để thực tốt hoạt động trị liệu này tôi đã tiến hành vừa làm việc với từng cá nhân có thể là với một cá nhân thân chủ T hay làm việc với cha hoặc mẹ của T và vừa tiến hành làm việc theo nhóm, tôi tiến hành cùng làm việc với nhiều thành viên trong gia đình thân chủ đây là một hình thức CTXH nhóm để đạt được hiệu quả tối ưu trong suốt tiến trình CTXHCN với thân chủ. Tuy nhiên, để có thể thực hiện được 2 phương pháp trên NVCTXH ngoài việc sử dụng tốt các kỹ năng CTXHCN thì đòi hỏi phải còn sử dụng tốt các kỹ năng làm việc với nhóm như kỹ năng giải quyết xung đột, mâu thuẫn, kỹ năng thu thập thông tin, đặt câu hỏi gợi mở, kỹ năng nhận biết và mô tả suy nghĩ, cảm xúc, hành vi của các thành viên, kỹ năng tập trung vào giao tiếp nhóm. Ngoài ra, tôi thể hiện được vai trò xúc tác và kết nối của mình, giúp gia đình thân chủ tiếp cận được các dịch vụ nguồn lực trong cộng đồng để họ từng bước cải thiện hoàn cảnh sống của mình. Từ đó, gián tiếp xoá bỏ thực trạng lao động sớm của thân chủ T. Thứ ba là: Vận động kết nối với các dịch vụ nguồn lực trong cộng đồng để giải quyết vấn đề của thân chủ cũng như gia đình thân chủ như tiến hành tư vấn cho gia đình thân chủ những cách thức làm ăn để mang lại hiệu quả kinh tế cho gia đình, giới thiệu cho thân chủ và gia đình những trung tâm đào tạo và dạy nghề cho thanh thiếu niên để khuyến khích thân chủ tham gia học nghề theo đúng như nhu cầu và nguyện vọng chính đáng của T, tư vấn cho cha của thân chủ ( lao động chính trong gia đình) tiếp cận các khoá tập huấn đào tạo nghề nuôi cá đang được triển khai trên địa bàn xã Phú Mậu giúp cho cha thân chủ có thêm những kiến thức kinh nghiệm để làm ăn, hay tư vấn cho gia đình thân chủ thấy rõ lợi ích trong việc tiếp cận và sử dụng nguồn vốn vay từ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm xoá đói giảm nghèo cải thiện đời sống cho gia đình. 3.3.3.7. Lượng giá Từ việc lập kế hoạch chữa trị và chữa trị cho thân chủ Trần Văn T và kết thúc tiến trình CTXH thì đã hoàn thành được những mục tiêu sau: - Thân chủ Trần Văn T đã có những thay đổi theo chiều hướng tích cực về mặt nhận thức, cảm xúc, hành vi đó là từ một đứa trẻ mang tâm lí mặc cảm tự ti về bản thân dần dần thành một đứa trẻ mạnh dạn hơn, tự tin hơn và có ý chí hơn. Kết quả vấn đàm thân chủ bày tỏ ý muốn: “Nếu được nghỉ làm để đi học nghề em sẽ cố gắng học nghề thật tốt để có ích cho bản thân và cha mẹ em” - Thân chủ chấp nhận thay đổi những hành vi tiêu cực của mình như từ bỏ hành vi ăn trộm vặt, sửa đổi hành vi nói tục chưởi thề, hành vi không vâng lời cha mẹ. Thân chủ T cho biết: “Em xin hứa sẽ cố gắng bỏ các tật xấu, em sẽ cố gắng trở thành người tốt để cha mẹ em không phải buồn và giận em” (Kết quả vấn đàm) - Cha mẹ thân chủ T đồng ý sẽ không cho T lao động sớm nữa mà sẽ cố gắng vay vốn học sinh sinh viên để hỗ trợ cho T đi học nghề cơ khí tại một trường dạy nghề trên thành phố - Cha của thân chủ cũng chấp nhận theo những ý kiến tư vấn của tôi. Đó là sẽ đăng kí tham gia vào các khoá tập huấn dạy nghề nuôi cá và tiếp cận vay vốn từ ngân hàng để phát triển kinh tế cho gia đình. Như kết quả của vấn đàm cha của thân chủ cho biết: “ Trước đây, tôi cũng đã từng nghe thoáng qua về việc dạy nghề nuôi cá lồng cho cư dân tái định cư nhưng tôi không quan tâm và tôi cũng sợ mình không có tiền để học nghề đó. Bây giờ tôi thấy những cái lợi ích khi tham gia vào các khoá dạy nghề này và tôi sẽ tham gia trong thời gian tới và sau khi học nghề nuôi cá xong tôi sẽ vay vốn để tiến hành làm lồng để nuôi cá chứ không đi đánh bắt tự do như thế này nữa” Nhìn chung, việc trị liệu đã mang lại những kết quả tích cực, tôi đã giúp thân chủ cùng gia đình đạt được những mục tiêu cụ thể rõ ràng mang tính thực tiễn phù 3.3.4. Những khó khăn trở ngại khi tiến hành CTXH với cá nhân - Thứ nhất là: Mặc dù đây là một đề tài thực hành CTXHCN với trường hợp là một thân chủ là trẻ lao động sớm nên trong suốt tiến trình giúp đở đó tôi không chỉ tiến hành CTXHCN với thân chủ mà còn tiến hành phương pháp làm việc với nhóm tức là với các thành viên trong gia đình thân chủ nên trong toàn bộ tiến trình CTXHCN rất là khó khăn phức tạp gây ra nhiều áp lực cho người nghiên cứu. - Thứ hai là: Sự hạn chế về thời gian thực tập.Theo quy định thì thời gian thực tập tại địa bàn trong vòng chưa đầy một tháng từ 01/03/2012 đến 25/03/2012. Do đó, với một khoảng thời gian không phải là nhiều này tôi phải tiến hành rất nhiều công việc như tiếp cận địa bàn gặp gỡ cán bộ địa phương, đi thực địa để tìm hiểu về khu tái định cư, tiến hành đi phỏng vấn thu thập thông tin, tiến hành tìm hiểu và CTXHCN với một thân chủ và trong nhiệm vụ này còn bao gồm hàng loạt những mục tiêu yêu cầu đặt ra cho người nghiên cứu phải hoàn thành.Vì thế măc dù đề tài cũng đã hoàn thành nhưng vẫn có một số mục tiêu chưa đạt được điều này đã ảnh hưởng đến kết quả của người nghiên cứu. - Thứ ba là: Do vấn đề nghiên cứu và thực hành CTXHCN với trẻ lao động sớm là một để tài khá là mới mẻ nên có rất ít tài liệu tham khảo nên phần lớn kết quả nghiên cứu có được là do người nghiên cứu tự bản thân điều tra phân tích và xử lí thông tin điều này cũng gây ra nhiều khó khăn về mặt thời gian và công sức cho người nghiên cứu. - Thứ tư là: Sự hạn chế về khả năng, phạm vi của người nghiên cứu.Đây là một đề tài khoá luận tốt nghiệp của một sinh viên nên hiện tôi chưa phải là một chuyên viên CTXH chuyên nghiệp nên trong giai đoạn trị liệu đã gây ra nhiều hạn chế trong việc hỗ trợ giải quyết vấn đề của thân chủ và gia đình thân chủ. Do đó, đã làm ảnh hưởng đến mục tiêu đạt được của đề tài. 3.3.5. Kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm 3.3.5.1. Kết quả đạt được Sau tiến trình CTXHCN này đã đạt được một số kết quả sau: - Tạo được sự chuyển biến tích cực về mặt nhận thức cảm xúc và hành vì từ tâm trạng buồn chán, mặc cảm tự ti về bản thân sang trạng thái lạc quan hơn có ý chí hơn vì thế thân chủ T đã từ bỏ một số hành vi không tốt của bản thân như trộm vặt, không vâng lời cha mẹ, chưởi tục chởi thề… - Sau tiến trình giúp đỡ này, đã khơi dậy được năng lực ý chí phấn đấu của thân chủ, thân chủ đã nhận thức được tầm quan trọng của việc học hành đối với tương lai của bản thân mình, thân chủ T đồng ý sẽ tham gia một khoá học nghề tại Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên tỉnh Thừa Thiên Huế. - Cải thiện được các mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình thân chủ T nhất là mối quan hệ giữa cha và mẹ thân chủ, giữa thân chủ với cha của mình. Thông qua các hoạt động tư vấn tâm lí, tôi đã cung cấp cho cha mẹ thân chủ một số kiến thức và kỹ năng trong việc giáo dục con cái trong gia đình. - Tư vấn thành công trong việc khuyến khích cha thân chủ ( lao động chính) tham gia vào một lớp dạy nghề nuôi cá lồng tại địa phương và khuyến khích vay vốn để phát triển kinh tế xoá đói giảm nghèo. 3.3.5.2. Bài học kinh nghiệm Sau khi kết thúc tiến trình CTXHCN này tôi rút ra được một số bài học kinh nghiệm sau: - Thứ nhất là: biết cách giao tiếp linh hoạt có hiệu quả với từng đối tượng khác nhau từ cán bộ chính quyền địa phương, người dân tái định cư đến thân chủ gia đình thân chủ nhất là trong quá trình tiếp cận với các trẻ lao động sớm ở đây ngoài việc tôi phải tỏ thái độ cởi mở thân thiện và vui vẻ thì tôi còn phải mua bánh kẹo để có thể trò chuyện với các em một cách dế dàng. - Thứ hai là: Phải biết cách vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp kỹ năng không chỉ trong CTXHCN mà còn phối kết hợp với các phương pháp CTXH nhóm có như thế tiến trình làm việc giải quyết vấn đề của thân chủ mới có hiệu quả. - Thứ ba là: Cần phải có tinh thần luôn luôn tìm tòi, học hỏi và rút kinh nghiệm. Trong quá trình thực hiện đề tài này, trên cơ sở đã có được một nền tảng kiến thức cở bản về CTXH nói chung và mảng kiến thức về CTXHCN nói riêng thì tôi đã không ngừng tìm hiểu nhiều thông tin, kiến thức bên ngoài để nâng cao tầm hiểu biết hướng tới mục tiêu thực hành trợ giúp thân chủ có hiệu quả. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận Trẻ em lao động sớm là một thực trạng khá là phổ biến ở các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong đó có khu tái định cư Phú Mậu. Ở đây, cuộc sống của họ còn gặp nhiều khó khăn, họ phải đương đầu với hàng loạt những vấn đề như nghèo đói, thất học, thất nghiệp, bệnh tật, thiếu việc làm và đặt biệt là những vấn đề mang tính bức xúc liên quan đến trẻ em như tình trạng suy dinh dưõng trẻ em, tình trạng trẻ em lao động sớm. Mặc dù, các cơ quan ban ngành chức năng ở địa phương đã và đang có nhiều chương trình chính sách hỗ trợ giúp đở cho các hộ nghèo, cho học sinh nghèo như: xây dựng nhà tạm bợ cho hộ nghèo, cấp phát hỗ trợ tiền học cho học sinh nghèo…nhưng vẫn không thể giải quyết triệt để và hiệu quả vấn đề trẻ lao động sớm đang tồn tại. Tôi thiết nghĩ rằng, sở dĩ có tình trạng trên là do ở các cấp như xã, phường, huyện trong mỗi tỉnh của chúng ta còn thiếu những trung tâm hay dịch vụ xã hội ,mang tính khoa học và chuyên nghiệp như dịch vụ tư vấn, tham vấn tâm lý, dịch vụ CTXH trong việc can thiệp giải quyết các vấn đề xã hội đặt ra như thực trạng trẻ em lao động sớm ở khu tái định cư Phú Mậu trong đề tài nghiên cứu này. Trong khi đó những hoạt động trợ giúp cho các đối tượng chính sách chỉ là những hoạt động mang tính ban phát và từ thiện chứ không phải là một mô hình can thiệp thực hành trợ giúp mang tính chuyên nghiệp như mô hình CTXH cá nhân, CTXH nhóm, CTXH cộng đồng. Vì thế, trong đề tài khoá luận này, tôi mạnh dạn đưa ra phương pháp cũng là một mô hình tiếp cận và thực hành CTXHCN với đối tượng là trẻ em lao động sớm. Đây là một trong 3 phương pháp chính của nghề CTXH.Phương pháp CTXHCN hướng đến cách tiếp cận và giải quyết vấn đề xã hội mang tính vi mô tức là ở cấp độ nhỏ và cụ thể trong trường hợp đề tài nghiên cứu này là một trẻ lao động sớm. Thông qua phương pháp thực hành này, tôi có thể vận dụng những kiến thức, kỹ năng thực hành CTXHCN để giúp cho một cá nhận cụ thể ở đây có thể gọi là một thân chủ (trẻ lao động sớm) nhận diện và giải quyết vấn đề đang gặp phải dựa trên tiềm năng và sức mạnh của thân chủ được sự trợ giúp của NVCTXH với tư cách là người xúc tác là người vận động và kết nối với các nguồn lực, tài nguyên trong cộng đồng để trợ giúp cho thân chủ một cách có hiệu quả nhất trong phạm vi khả năng có thể với tư cách là một sinh viên năm 4 chuyên ngành CTXH. Thực sự, đề tài: “CTXHCN với trẻ em lao động sớm tại khu tái định cư Phú Mậu huyện Phú Vang tỉnh Thừa Thiên Huế” Tôi nhận thấy sau tiến trình CTXHCN này, đã đạt được những kết quả nhất định và khả quan đối với vấn đề của thân chủ.Bên cạnh đó, bản thân tôi cũng đã có cơ hội thực hành và bồi đắp cho bản thân nhiều kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cả về mặt lý luận và thực tiễn làm cơ sở vững chắc cho việc hành nghề sau này. 2. Khuyến nghị Với đề tài nghiên cứu này, tôi xin đề xuất ra một số khuyến nghị đến các cá nhân, tổ chức và cộng đồng không chỉ là dành cho địa bàn nghiên cứu mà còn dành cho các địa phương tỉnh thành khác trong cả nước nhằm mục đích là phòng ngừa, ngăn chặn, giảm thiểu và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn thực trạng trẻ lao động sớm như hiện nay. Sau đây là các khuyến nghị cụ thể: 2.1. Đối với Nhà nước, chính quyền địa phương và các cơ quan, ban ngành đoàn thể - Các ban ngành tổ chức đoàn thể đặt biệt là Sở Lao Động – Thương binh và xã hội sẽ cùng phối hợp với nhau thực hiện hiệu quả công tác chăm sóc trẻ em như trẻ em cần được quan tâm nhiều hơn qua các chính sách về y tế, giáo dục trợ cấp xã hội để hỗ trợ cho trẻ em gặp khó khăn nhất là trẻ lao động sớm. - Tăng cường sự lãnh đạo của cấp Uỷ Đảng, sự điều hành của các cấp chính quyền trong việc bảo vệ chăm sóc trẻ em. - Nhà nước và cộng đồng phải thông qua các chính sách tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, miễn giảm học phí, viện phí, cứu trợ xã hội… để giúp họ có thể vượt qua khó khăn. - Đề nghị các cơ quan ban ngành chức năng sớm có biện pháp chế tài ngăn chặn trẻ lao động trong những ngành nghề nằm trong danh mục cấm (nghề đi biển…). - Khảo sát, thống kê, phân loại để hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm phù hợp cho trẻ. - Các cơ quan chức năng cần phối hợp đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền giáo dục để mọi người thấy được tác hại của lao động trẻ em và đấu tranh chống bóc lột lao động trẻ em; - Cơ quan có thẩm quyền cần sớm xử lý nạn lạm dụng sức lao động trẻ em. 2.2. Đối với cộng đồng xã hội -Tăng cường công tác giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua nhiều họat động truyền thông: tờ rơi, sổ tay tuyên truyền, báo đài, tuyên truyền có trọng tâm trọng điểm quan tâm nhiều đến khu vực nông thôn thông tin về lao động và việc làm, các thông tin về lạm dụng sức lao động trẻ em. - Tạo dư luận xã hội phê phán những hành vi thiếu trách nhiệm đối với trẻ em, tích cực giải quyết những vấn đề xã hội tiêu cực đối với trẻ em. - Các cơ quan chức năng của Nhà nước phải giới thiệu, phổ biến, tập huấn sâu rộng Bộ luật Lao động (chương 11, mục lao động chưa thành niên) đến mọi người dân, có lưu ý đầy đủ đến những người sử dụng lao động nhất là các cơ sở, các hộ tư nhân sản xuất, kinh doanh. - Phát triển các mô hình trong cộng đồng như mô hình chăm sóc trẻ “Câu lạc bộ trẻ em đường phố” nhằm có nơi tập trung chăm sóc và có thể xem Trung tâm là mái nhà, một gia đình để giáo dục, định hướng trẻ phát triển về nhân cách, trí tuệ, đào tạo nghề, có việc làm ổn định.. - Các cơ quan ban ngành chức năng nhất là chính quyền địa phương cần có các chính sách kêu gọi sự hỗ trợ của các cơ quan tổ chức trong và ngoài nước nhất là các tổ chức phi chính phủ chuyên trợ giúp trẻ em khó khăn trong đó có trẻ lao động sớm như tổ chức Blue Dragon children’s Foundation, cơ quan Hợp tác Phát triển Tây Ban Nha và Tổ chứcLao động Quốc tế đã triển khai dự án “Hỗ trợ xậy dựng và thực hiện các chương trình về xóa bỏ các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất ở Việt Nam 2.3. Đối với nhà trường - Nhà trường cũng như toàn xã hội cần quan tâm tạo mọi điều kiện để trẻ em được đến trường học tập như: miễn giảm các khoản chi phí học tập cho trẻ em nghèo, tổ chức phụ đạo giúp các em học yếu… - Nhà trường cần tăng cường, đổi mới phương pháp giảng dạy, giáo dục nhân cách, định hướng kỹ năng sống, giúp các em phát triển toàn diện; đồng thời tạo sân chơi lành mạnh nhằm giúp trẻ hạn chế tiếp xúc thói hư tật xấu. - Thông qua các buổi sinh hoạt trong trường giáo viên cần tuyên truyền giáo dục cho các em hiểu được lợi ích của việc học hành cũng như những hệ quả xấu của việc lao động sớm để các em nâng cao được kiến thức cũng như kỹ năng sống của bản thân. 2.4. Đối với gia đình, bản thân mỗi cá nhân - Đốivới trẻ em, phải xem việc học tập là quyền và bổn phận của mình, không được bỏ học, không hám lợi và không làm các công việc độc hại, nguy hiểm. - Cha mẹ phải ý thức được nghĩa vụ của mình là chăm sóc giáo dục con cái phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần. - Với cha mẹ, cần quan tâm và tạo điều kiện cho con em học tập, vui chơi, giải trí để phát triển thể chất và trí tuệ; giáo dục con cái lòng yêu lao động, biết giá trị của lao động, giúp con cái hình thành nhân cách thông qua lao động hàng ngày, không bắt con cái lao động quá sức nhằm mục đích kinh tế. MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài: 1 2. Tổng quan đề tài nghiên cứu 3 3. Mục tiêu nghiên cứu 4 4. Nhiệm vụ nghiên cứu 5 5. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 5 6. Đóng góp của đề tài 6 7. Phương pháp nghiên cứu 7 8. Kỹ năng của nhân viên công tác xã hội 10 9. Bố cục đề tài 14 NỘI DUNG 15 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỊA BÀN VÀ CÁC KHÁI NIỆM, LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 15 1.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 15 1.1.1. Tổng quan về xã Phú Mậu 15 1.1.1.1. Điều kiện tự nhiên 15 1.1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 16 1.2. Các khái niệm và lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu 18 1.2.1. Các khái niệm: 18 1.2.1.1. Trẻ em: 18 1.2.1.2. Trẻ em lao động sớm: 18 1.2.1.3. Định nghĩa Công tác xã hội: 19 1.2.1.4. Khái niệm “Nhân viên CTXH/Cán sự CTXH 20 1.2.1.5. Định nghĩa Công tác xã hội cá nhân 20 1.2.1.6. Tái định cư 20 1.2.1.8. Dân vạn đò 20 1.2.2. Lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu 21 1.2.2.1. Thuyết phát triển nhu cầu con người 21 1.2.2.2. Thuyết hệ thống 21 1.2.2.3. Thuyết vai trò 22 1.2.2.4. Thuyết hành vi 22 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TRẺ EM LAO ĐỘNG SỚM TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 24 2.1. Thực trạng trẻ em lao động sớm ở Việt Nam 24 2.2. Thực trạng trẻ em lao động sớm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 26 2.3. Thực trạng trẻ em lao động tại khu tái định cư Phú Mậu huyện Phú Vang tỉnh Thừa Thiên Huế. 28 2.4. Hệ quả của vấn đề trẻ em lao động sớm 29 2.4.1. Đối với trẻ em 29 2.4.2. Đối với gia đình 30 2.4.3. Đối với xã hội 31 2.5. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ em lao động sớm 31 2.5.1. Nguyên nhân từ phía bản thân mỗi cá nhân 31 2.5.2. Nguyên nhân từ phía gia đình 31 2.5.3. Nguyên nhân từ phía nhà trường 33 2.5.4. Nguyên nhân từ phía cộng đồng xã hội 33 2.6. Vai trò của chính quyền địa phương trong việc giải quyết vấn đề trẻ em lao động sớm 34 2.7. Những khó khăn trong việc giải quyết vấn đề trẻ em lao động sớm trên địa bàn 35 CHƯƠNG 3. CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI TRẺ EM LAO ĐỘNG SỚM TẠI XÃ PHÚ MẬU HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 36 3.1. Quan điểm trợ giúp của nhân viên Công tác xã hội đối với vấn đề trẻ em lao động sớm 36 3.2. Vai trò của nhân viên Công tác xã hội với vấn đề trẻ em lao động sớm 36 3.2.1. Vai trò truyền thông 36 3.2.2. Vai trò vận động, kết nối với các dịch vụ xã hội 37 3.2.3. Vai trò lập kế hoạch can thiệp 37 3.3. Công tác xã hội cá nhân với trẻ em lao động sớm 37 3.3.1. Lựa chọn thân chủ 37 3.3.2. Hồ sơ thân chủ 38 3.3.2.1. Thông tin cá nhân thân chủ 38 3.3.2.2. Thông tin về gia đình người thân 38 3.3.2.3. Môi trường sống hiện tại của thân chủ 40 3.3.3. Tiến trình công tác xã hội cá nhân 41 3.3.3.1. Tiếp cận thân chủ 41 3.3.3.2. Nhận diện vấn đề 42 3.3.3.3. Thu thập thông tin 44 3.3.3.4. Đánh giá và chẩn đoán 46 3.3.3.5. Kế hoạch trị liệu 48 3.3.3.6. Thực hiện trị liệu 51 3.3.3.7. Lượng giá 52 .3.3.4. Những khó khăn trở ngại khi tiến hành CTXH với cá nhân 53 3.3.5. Kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm 54 3.3.5.1. Kết quả đạt được 54 3.3.5.2. Bài học kinh nghiệm 55 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 56 1. Kết luận 56 2. Khuyến nghị 57 2.1. Đối với Nhà nước, chính quyền địa phương và các cơ quan, ban ngành đoàn thể 57 2.2. Đối với cộng đồng xã hội 58 2.3. Đối với nhà trường 58 2.4. Đối với gia đình, bản thân mỗi cá nhân 59 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1 ATGT An toàn giao thông 2 ANCT An ninh chính trị 3 BHYT Bảo hiểm y tế 4 BHXH Bảo hiểm xã hội 5 CTXH Công tác xã hội 6 CN – XD Công nghiệp – xây dựng 7 CNH-HĐH Công nghiệp hóa-hiện đại hóa 8 DV Dịch vụ 9 GTNT Giao thông nông thôn 10 HĐND Hội đồng nhân dân 11 KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình 12 KTXH Kinh tế xã hội 13 LĐTBXH Lao động- Thương binh - Xã hội 14 NN Nông nghiệp 15 NVCTXH Nhân viên công tác xã hội 16 TTCN Tiểu thủ công nghiệp 17 TTATXH Trật tự an toàn xã hội 18 TBLS Thương binh liệt sĩ 19 TTXH Trật tự xã hội 20 THCS Trung học cơ sở 21 THPT Trung học phổ thông 22 UBND Ủy ban nhân dân PHẦN PHỤ LỤC PHỤ LỤC I BÁO CÁO THAM VẤN (Lần thứ 1) Đối tượng tham vấn: Thân chủ Trần Văn T Thân chủ: Trần Văn T Tuổi: 14 Thời gian tham vấn: từ 8h15 đến 9h30 ngày 07/03/2012 Địa điểm: Tại tại gia đình thân chủ Mục tiêu: Tiếp xúc, làm quen, tìm hiểu và xác định vấn đề khó khăn của thân chủ. Phương pháp: Tổ chức tham vấn trực tiếp (mặt đối mặt). Chú ý: Mặc dù thân chủ là đối tượng chính cần được tham vấn nhưng vì thân chủ đang ở độ tuổi là trẻ em nên cần phải có sự tham gia và hỗ trợ của gia đình thân chủ vào buổi tham vấn Nội dung vấn đàm Nhận xét, đánh giá của NVCTXH - Tôi tiếp xúc làm quen, giới thiệu thông tin về bản thân để tạo lập mối quan hệ thân thiện, tin tưởng. - Thân chủ tự giới thiệu về mình. - Thân chủ kể về tiểu sử bản thân. - Thân chủ nêu lên những khó khăn, trở ngại của bản thân. - Thân chủ nêu lên những nhu cầu, mong muốn cần được đáp ứng. - Cùng thân chủ bàn bạc, trao đổi về những khó khăn, lập kế hoạch can thiệp. - Buổi đầu tham vấn thân chủ còn e ngại nên tôi đã vận dụng khá nhiều kỹ năng đặt câu hỏi và phương pháp quan sát để khuyến khích thân chủ trả lời và phát hiện, nhận diện vấn đề và cảm xúc thân chủ. -Trong giai đoạn lập kế hoạch can thiệp, tôi cần phải trao đổi, bàn bạc với gia đình thân chủ lấy ý kiến cũng như tôn trọng quyền quyết định của thân chủ và gia đình để tìm ra cách thức tối ưu nhất để giải quyết vấn đề gặp phải ở thân chủ. Người báo cáo tham vấn Nguyễn Quốc Khá PHẦN PHỤ LỤC PHỤ LỤC II BÁO CÁO THAM VẤN (Lần thứ 2) Đối tượng tham vấn: Thân chủ Trần Văn T Thân chủ: Tuổi: 14 Thời gian tham vấn 7h15 8 h 30 tối ngày 08/03/2012 Địa điểm: Tại gia đình thân chủ. Mục tiêu: Đánh giá tác động sau khi thực hiện kế hoạch can thiệp. Phương pháp: Tổ chức tham vấn trực tiếp (mặt đối mặt). Nội dung vấn đàm Nhận xét, đánh giá của NVCTXH - Cùng thân chủ và gia đình trao đổi về những kết quả đạt được sau tiến trình CTXHCN. - Đánh giá những thay đổi về mặt tâm lý, nhận thức của thân chủ sau khi thực hiện kế hoạch can thiệp. - Tôi động viên, khuyến khích thân chủ tiếp tục thực hiện các kế hoạch tiếp theo trong tương lai và xác định các nguồn hỗ trợ cần thiết để thân chủ tiếp tục thực hiện các kế hoạch một cách hiệu quả nhất. - Nhìn chung sau tiến trình CTXHCN đã đạt được những kết quả khả quan đặt biệt là về mặt tâm lý, nhận thức và hành vi của cả thân chủ và gia đình thân chủ. Thân chủ nhận thức rõ hơn về vấn đề của mình, thân chủ có biểu hiện tốt trong việc từ bỏ một số hành vi xấu như trộm cắp, ít vâng lời cha mẹ. Khơi dậy ở thân chủ sự tự tin và ý chí phấn đấu như thân chủ hứa sẽ tham gia vào một khoá đào tạo nghề để có một công việc ổn định sau khi đến tuổi lao động. - Gia đình thân chủ đồng ý sẽ tiếp tục thực hiện những kế hoạch đã được trao đổi với sự góp ý và khuyến khaích của tôi. Người báo cáo tham Nguyễn Quốc Khá PHẦN PHỤ LỤC PHỤ LỤC III BẢNG HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU (Dành cho cán bộ làm công tác liên quan đến chính sách, văn hoá và xã hội ) 1. Chủ đề phỏng vấn sâu: Tìm hiểu những vấn đề liên quan đến thực trạng trẻ lao động sớm tại khu tái định cư trên địa bàn nghiên cứu, tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên cũng như những tác động từ thực trạng đó. 2. Mục đích của phỏng vấn sâu: Thu thập những thông tin cần thiết, quan trọng để đạt được mục tiêu của đề tài. 3. Đối tượng phỏng vấn sâu: cán bộ công nhân viên chức làm công tác liên quan đến lĩnh vực chính sách, văn hoá xã hội trên địa bàn nghiên cứu. 4. Thời gian phỏng vấn: 30 phút. 5. Định hướng các nội dung phỏng vấn: 5.1. Thông tin cá nhân: Họ tên, tuổi, giới tính… 5.2. Thực trạng trẻ em lao động sớm tại khu tái định cư trên địa bàn nghiên cứu, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên. 5.3. Tìm hiểu vai trò, trách nhiệm cũng như hoạt động của các cơ quan ban ngành đối với vấn đề trên. 5.4. Tìm kiếm những giải pháp từ các cơ quan ban ngành cho vấn đề trẻ em lao động sớm tại khu tái định cư trên địa bàn nghiên cứu. PHẦN PHỤ LỤC PHỤ LỤC IV BẢNG HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU (Dành cho người dân tái định cư trên địa bàn nghiên cứu) 1. Chủ đề phỏng vấn sâu: Thực trang, nguyên nhân trẻ em lao động sớm tại khu tái định cư trên địa bàn.Thái độ của người dân trước thực trạng đó. 2. Mục đích của phỏng vấn sâu: Thu thập những thông tin quan trọng phục vụ cho mục tiêu của đề tài. 3. Đối tượng phỏng vấn sâu: người dân tại các khu tái định cư trên địa bàn nghiên cứu. 4. Thời gian phỏng vấn: 30 phút. 5. Định hướng các nội dung phỏng vấn: 5.1. Thông tin cá nhân: tuổi, giới tính... 5.2. Những thông tin về thực trạng, nguyên nhân đẫn đến tình trạng trẻ lao động sớm tai khu tái định trên địa bàn. 5.3. Thái độ, ý kiến của người dân về vấn đề này. PHẦN PHỤ LỤC PHỤ LỤC V BẢNG HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU (Dành cho đối tượng là trẻ em lao động sớm tại khu tái định cư trên địa bàn nghiên cứu) 1. Chủ đề phỏng vấn sâu: Những vấn đề về cảm xúc, nhận thức, vi của tre lao động sớm và xác định những vấn đề khó khăn và nhu cầu của đối tượng. 2. Mục đích của phỏng vấn sâu: Thu thập những thông tin quan trọng và cần thiết cho đề tài nghiên cứu. 3. Đối tượng phỏng vấn sâu: Trẻ em em lao động sớm tại khu tái định cư trong độ tuổi từ 11 tuổi đến 16 tuổi. 4. Thời gian phỏng vấn: 30 phút 5. Định hướng các nội dung phỏng vấn: 5.1. Thông tin cá nhân: tuổi, giới tính… 5.2. Những thông tin về cảm xúc, nhận thức và hành vi của trẻ từ thực trạng lao động sớm. 5.3. Tìm hiểu những khó khăn và nhu cầu ước muốn của đối tượng (trẻ lao động sớm). PHẦN PHỤ LỤC PHỤ LỤC VI PHIẾU PHỎNG VẤN Dùng để trưng cầu ý kiến và thu thập thông tin về thực trạng vấn đề nghiên cứu từ cán bộ chính quyền địa phương làm công tác liên quan đến chính sách, văn hoá và xã hội. Xin anh (chị) vui lòng đánh dấu X vào ô trống □ với câu trả lời mà anh (chị) lựa chọn. Thôn: ...... ………Xã: .............. Huyện: .......... Tỉnh: ........................................... Ngày điều tra: Lần điều tra: I. Thông tin về cá nhân người được hỏi 1. Họ tên: …………………………………………………………………………………. 2. Sinh năm: ………………………………………………………………………………. 3. Giới tính: Nam □ Nữ □ 4. Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………… 5. Chức vụ: ……… ……………………………………………………………………….. II. Câu hỏi thu thập thông tin thực trạng trẻ em lao động sớm 6. Xin Ông (Bà) cho biết tại khu tái định cư trên địa bàn có bao nhiêu trẻ em lao động sớm? Trả lời: …………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………... . 7. Xin Ông (Bà) cho biết các em lao động sớm chủ yếu ở độ tuổi nào?.. Trả lời: ................................................................................................................................. …………………………………………………………………………………………….. . 8. Xin Ông (Bà) cho biết các em lao động đó có được đi học không? a. Có □ b. Không □ Nếu có thì chủ yếu các em học lớp mấy? Trả lời: …………………………………………………………………………………….. 9. Ông (Bà) cho biết các em thường làm những công việc nào dưới đây? * Có thể chọn tối đa 3 phương án trả lời dưới đây a. Đánh cá □ c. Làm thuê làm mướn □ b. Bán vé số □ d. Múc cát sạn □ e. Bán hàng rong □ f. Đáp án khác…………………………………... 10. Xin Ông (Bà) cho biết gia đình của những em lao động sớm là thuộc diện nào dưới đây? a. Hộ khá giả □ c. Hộ trung bình □ b. Hộ cận nghèo □ d. Hộ nghèo □ 11. Xin Ông (Bà) cho biết thu thập bình quân mỗi tháng từ các công việc mà các em làm là bao nhiêu? Trả lời: ……………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………... 12. Trình trạng các em lao động sớm như thế nào? a. Vừa học vừa làm □ c. Nghỉ học sớm □ c. Đáp án khác……………………………………………………… 13. Xin Ông (Bà) cho biết thời gian mà các em lao động là bao nhiêu giờ/ ngày? a. 5 giờ/ngày □ c. 10 giờ/ngày □ b. 8.giờ/ ngày d. 12 giờ/ ngày □ Đáp án khác: ………………………………………………………………… 14. Theo Ông (Bà) địa bàn lao động của các em là những nơi nào? * Có thể chọn tối đa là 3 phương án trả lời dưới đây a.Ở địa phương c. Khu vực trên thành thị □ b.Ở các tỉnh miền Nam □ d. Ở các tỉnh phía Bắc □ Đápán khác…………………………………………………………… II. Thông tin về nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ em lao động sớm 15. Xin Ông (Bà) cho biết có những nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng trẻ em lao động sớm gia tăng ở các khu tái định cư gia tăng như hiện nay? * Xin lưu ý có thể chon tối đa là 3 phương án trả lời a. Do nhà nghèo □ c. Do cha mẹ bắt phải làm □ b. Do các em muốn có tiền tiêu □ d. Do tập quán lạc hậu □ e. Do nhận thức thấp □ f. Do hoạt động trợ giúp của các cơ quan, ban ngành còn hạn chế □ Đáp án khác………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 16. Theo Ông (Bà) trong những nguyên nhân trên thì những nguyên nhân hàng đầu nào dẫn đến thực trạng trên? * Xin hãy đánh số theo mức độ cao nhất, hàng đầu là số 1 tiếp đến số 2, 3, 4…vào bảng biểu dưới đây. TT Các nguyên nhân Xác định mức độ 1 2 3 4 5 1 Do nhà nghèo 2 Cha mẹ bắt phải làm 3 Do các em muốn có tiền tiêu 4 Do nhận thức thấp 5 Do tập quán lạc hậu III. Thông tin về các hoạt động của các cơ quan ban ngành đối với vấn đề trẻ em lao động sớm tại các khu tái định cư trên địa bàn nghiên cứu 17. Xin Ông (Bà) cho biết tình trạng trẻ lao động sớm tồn tại ở các khu tái định cư từ khi nào? Trả lời: …………………………………………………………………………...... …………………………………………………………………………………….. 18. Xin cho biết trong thời gian qua, ở địa phương có thực hiện các hoạt động trợ giúp cho các em có hoàn cảnh khó khăn như các trẻ lao động sớm nới trên không? a. Có □ b. Không □ Nếu có thì xin cho biết đó là những hoạt động gì? Trả lời: ……………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………… 19. Xin Ông (Bà) cho biết trên địa bàn thì công tác liên quan đến chính sách cho trẻ em lao động sớm thì do cơ quan, bộ phận nào phụ trách? Trả lời: ……………………………………………………………………………... …………………………………………………………………………………........ 20. Xin Ông (Bà) cho biết việc thực hiện các hoạt động trợ giúp cho những đối tượng là trẻ lao động sớm thì đạt được những kết quả và khó khăn gì? * Kết quả: ………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………… *Khó khăn: ………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 21. Xin Ông (Bà) cho biết, hiện ở địa phương có trung tâm hay tổ chức dịch vụ xã hội mang tính chuyên nghiệp trong việc trợ giúp trẻ có hoàn cảnh khó khăn hay trẻ em lao động sớm không? a. Có □ b. Không □ Nếu có thì cho biết đó là những trung tâm, tổ chức nào? Trả lời: ………………………………………………………………….............. …………………………………………………………………………………... Nếu Không thì tại sao? Trả lời: …………………………………………………………………………... …………………………………………………………………………………... IV. Câu hỏi thu thập tìm kiếm giải pháp và trưng cầu ý kiến từ các cơ quan ban ngành chức năng. 22. Theo Ông (Bà) thì vấn đề trẻ lao động sớm là hệ quả của những vấn đề nào? a. Hệ quả của nghèo đói □ c. Trình độ dân trí và nhận thức thấp kém □ b. Dịch vụ xã hội chưa hiệu quả □ d. Công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em còn hạn chế □ 23. Theo Ông (Bà) để có thể giảm thiểu và tiến tới xoá bỏ hoàn toàn tình trạng trẻ em lao động sớm thì cần phải thực hiện những giải pháp nào? Trả lời: ……………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………... Chân thành cảm ơn sự hợp tác của Ông (Bà)! Người điều tra PHẦN PHỤ LỤC PHỤ LỤC VII PHIẾU PHỎNG VẤN Dùng để lấy ý kiến từ người dân tái định cư trên địa bàn nghiên cứu Xin anh (chị) vui lòng đánh dấu X vào ô trống □ với câu trả lời mà anh (chị) lựa chọn. Thôn: ......... Xã: .................. Huyện: ................. Tỉnh: ................................ Ngày điều tra: Lần điều tra: I. Thông tin về cá nhân người được hỏi 1. Họ tên: …………………………………………………………………………... 2. Sinh năm: ………………………………………………………………………... 3. Giới tính: Nam □ Nữ □ 4. Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………. 5. Nơi cư trú: ………………………………………………………………………. II. Câu hỏi khảơ sát thông tin về hoàn cảnh sống của gia đình 6. Xin cho biết Anh (Chị) định cư ở đây được bao lâu rồi? 7. Sau một thời gian chuyển cư đến nơi này. Hiện tại, Anh (Chị) cảm thấy thế nào? a. Thoải mái □ b. Ổn định hơn trước □ b. Gặp nhiều khó khăn □ d. Tạm được □ Phương án trả lời khác: ………………………………………………………… 8. Anh (Chị) đang làm nghề hay công việc gì? Trả lời: …………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………... 9. Ai là lao động chính trong gia đình của Anh (Chị)? Trả lời: …………………………………………………………… 10. Nếu không ngại! Xin Anh (Chị) cho biết thu nhập bình quân mỗi tháng của gia đình là bao nhiêu? Trả lời: ………………………………………………………………………….. 11. Theo Anh (Chị) gia đình mình thuộc diện nào sau đây? * Chỉ được chọn tối đa một phương án trả lời a. Hộ khá giả □ c. Hộ cận nghèo □ b. Hộ trung bình □ d. Hộ nghèo □ 12. Gia đình Anh (Chị) có bao nhiêu người con? Trả lời: ……………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………….. 13. Các con của Anh (Chị) có được đến trường đầy đủ không? a. Có □ b. Không □ Nếu không thì xin cho biết: Tại sao? Trả lời: …………………………………………………………………………….. 14. Trong mối quan hệ của gia đình thì các cháu có vâng lời cha mẹ không? a. Có □ b. Không □ 15. Nếu không phiền xin Anh (Chị) cho biết mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình như thế nào? a. Rất tốt □ c. Thỉnh thoảng có xung đột □ b. Bình thường □ d. Thường xuyên xung đột □ III. Câu hỏi khảo sát thông tin liên quan đến thực trạng trẻ em lao động sớm ở khu tái định cư trên địa bàn nghiên cứu 16. Gia đình Anh (Chị) có người con nào nghỉ học sớm để lao động không? a. Có □ b. Không □ Nếu có thì xin tiếp tục trả lời câu hỏi tiếp theo 17. Gia đình Anh (Chị) có bao nhiều người con phải nghỉ học để lao động? a. 1 người □ c. 2 người □ b. 3 người □ d. 4 người □ Phương án trả lời khác: ……………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………...… 18. Xin cho biết các con của Anh (Chị) nghỉ học từ khi nào? Trả lời: ………………………………………………………………………………. 19. Các con đang lao động của Anh (Chị) bao nhiêu tuổi rồi? 20. Các con của Anh (Chị) lao động cùng với Anh (Chị) hay các cháu tự đi làm một mình? a. Đi làm với cha mẹ □ c. Đi làm với bạn bè □ b. Tự đi làm một mình □ 21. Anh (Chị) cho biết các cháu thường làm những công việc gi? a. Đánh cá □ c. Làm thuê, làm mướn □ b. Bán vé số □ d. Bán hàng rong □ Công việc khác: …………………………………………………………………. 22. Anh (Chị) cho biết tại sao các con của mình phải nghỉ học để lao động sớm? a. Do nhà nghèo □ c. Không có tiền để học □ b. Do các con của tôi không muốn học □ d. Phương án trả lời khác: …………………………………………………………. 23. Gia đình Anh (Chi) có thuộc diện gia đình chính sách không? a. Có □ b. Không □ Nếu có thì xin tiếp tục trả lời câu hỏi tiếp theo 24. Hiện gia đình Anh (Chi) đang được hưởng những chính sách gì? a. Chính sách cho hộ nghèo □ c. Chính sách cho thương binh □ b. Chính sách hỗ trợ cho học sinh nghèo □ d. Chính sách vay vốn □ e. Chính sách khác: …………………………………………………………... 25. Hiện tại gia đính Anh (Chị) có được hưởng những chương trình, chính sách gì dành cho trẻ em không? a. Có □ b. Không □ Nếu Có thì đó là chương trình, chính sách gì? Trả lời: ……………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………. 26. Anh (Chị) cho biết trong quá trình các con của Anh (Chị) lao động như vậy thì các cháu có thường xuyên bị ốm đau gì không? a. Có □ b. Không □ 27. . Các cháu đi làm về có đưa tiền cho Anh (Chị) không? a. Có □ b. Không □ 28. Kể từ khi các con của Anh (Chị) đi làm thì các cháu có những biểu hiện nào? a. Ít vâng lời cha mẹ □ c. Sức khỏe ốm yếu □ b. Đánh nhau với bạn bè □ d. Hành vi trộm vặt □ Biểu hiện khác:………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………….. IV. Câu hỏi tìm hiểu thái độ và ý kiến của người dân trước thực trạng nghiên cứu 29. Anh (Chị) hiểu vấn đề trẻ em lao động sớm là như thế nào? a. Là việc bình thường □ b. Là vấn đề không tốt cho các em □ c. Ý kiến khác: …………………………………………………………………...... 30. Theo Anh (Chị) các em có nên lao động sớm không? a. Có □ b. Không □ 31. Anh (Chị) có khuyến nghị gì với các cơ quan, ban ngành chức năng trong việc giảm thiểu, xoá bỏ tình trạng trẻ lao động sớm? Trả lời: ………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………….. Chân thành cảm ơn sự hợp tác của Anh (Chị)! Người điều tra PHẦN PHỤ LỤC PHỤ LỤC VIII PHIẾU PHỎNG VẤN Dùng để hỏi thông tin từ các em là trẻ lao động sớm trên địa bàn nghiên cứu. Các em hãy đánh dâu X vào ô trống □ với câu trả lời mà được lựa chọn. Thôn: ……… Xã: …………… Huyện: ................... Tỉnh: ...................... Ngày điều tra: ……………………………………………………………. Lần điều tra: …………………………………………………………… I. Thông tin về cá nhân người được hỏi 1. Họ tên: ………………………………………………………………………….. 2. Sinh năm: ……………………………………………………………………….. 3. Giới tính: Nam □ Nữ □ 4. Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………. 5. Nơi cư trú: ………………………………………………………………………. II. Câu hỏi nhận biết nhận thức, cảm xúc và hành vi của trẻ đối với vấn đề lao động sớm. 6. Em còn đi học không? a. Có □ b. Đã nghỉ học □ 7. Nếu còn đi học em có đi làm thêm việc gì không? a. Có □ b. Không □ Nếu có thì em hãy trả lời câu hỏi tiếp theo sau: 8. Hiện em đang làm công việc gì? Trả lời: …………………………………………………………………………... …………………………………………………………………………………... 9. Em đang làm ở đâu? Trả lời: …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………. 10. Mỗi tháng em kiếm được bao nhiêu tiền từ công việc đó? Trả lời: ……………………………………………………………………………. 11. Đi làm có tiền em có đưa cho cha mẹ của mình không? a. Có □ b. Không □ 12. Khi làm có tiền, em tiêu dùng số tiền đó để làm gì? * Lưu ý có thể chọn tối đa là 3 phương án trả lời a. Mua sách vở □ c. Để ăn nhậu □ b. Để chơi game □ d. Cho Cha mẹ □ 13. Em cảm thấy công việc của mình đang làm như thế nào? * Chọn tối đa 1 phương án trả lời a. Rất thích □ c. Không thích □ b. Phù hợp với em □ d. Bình thường □ 14. Khi làm việc em cảm thấy thế nào? a. Bình thường □ Nguy hiểm □ b. Hơi mệt □ Rất vui □ Trả lời khác: …………………………………………………………………. 15. Trong khi lao động em thường gặp phải những khó khăn gì? a. sức khoẻ yếu □ c. làm nhiều thời gian □ b. Tiền lương thấp □ d. Không có thời gian học bài □ Phương án trả lời khác: ………………………………………………………... 16. Em có biết em làm việc mà chưa đủ tuổi lao động không? a. Có □ b. Không □ 17. Ở nhà em có vâng lời cha mẹ không? a. Có □ b. Không □ Nếu không thì tại sao? Trả lời: …………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………. III. Câu hỏi tìm hiểu nhu cầu, mong muốn của trẻ trong hoàn cảnh . lao động sớm 18. Bây giờ, em có muốn đi học lại nữa không? a. Có □ b. Không □ Nếu không thì tại sao? Trả lời: …………………………………………………………………………. 19. Em có muốn nghỉ làm công việc mà em đang làm không? a. Có □ b. Không □ Nếu có thì tại sao? Trả lời: ………………………………………………………………………… Nếu không thì tại sao? Trả lời: ………………………… …………………………………………........ …………………………………………………………………………………. 20. Nếu cho em được học nghề mà không tốn tiền học thì em có đồng ý không? a. Có □ b. Không □ Nếu không thì tại sao? Trả lời: …………………………………………………………………………. 21. Em mong muốn gia đình của mình sẽ như thế nào? a. Thoát khỏi nghèo đói □ c. Bố mẹ khỏi bệnh □ b. Bố mẹ có việc làm ổn định □ d. Mong muốn khác: ………………… Chân thành cảm ơn các em! Người điều tra PHẦN PHỤ LỤC PHỤ LỤC IX MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA (Nguồn ảnh chụp từ điều tra nghiên cứu) Hình ảnh 1 Hình ảnh 2 Đây là 2 hình ảnh mô tả tổng quan về những căn nhà ở khu tái định cư Phú Mậu Hình ảnh 3: Đây là hình ảnh về khu vực sông nước ở khu tái định cư Phú Mậu Hình ảnh 4: Mô tả một đứa trẻ tái định cư đang làm việc trên thuyền Hình ảnh 5: Mô tả ảnh các trẻ lao động sớm ở tái định cư đang chơi đùa PHẦN PHỤ LỤC PHỤ LỤC X TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Giáo trình triết học Mác – Lê Nin, NXB Chính trị quốc gia. 2. Bộ lao động thương binh và Xã hội. Báo cáo vấn đề lao động trẻ em ở Việt Nam, 1997 3. Bùi Thị Xuân Mai chủ biên (2008), Giáo trình Tham vấn, NXB Lao động Xã hội 4. GS Lê Thi, Gia đình và vấn đề xã hội hóa của trẻ em, xây dựng nhân cách con người, Tạp chí khoa học về phụ nữ số 2 năm 2001. 5. Lê Chí An biên dịch (1999), Nhập môn Công tác xã hội cá nhân, NXB Đại học Mở Bán công thành phố Hồ Chí Minh. 6. Lê Thị Mỹ Hiền (2006), Tài liệu hướng dẫn học tập Phát triển cộng đồng, NXB Đại học Mở Bán công thành phố Hồ Chí Minh 7. Lê Văn Phú (2007), Nhập môn Công tác xã hội, NXB Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội 8. Nguyễn Văn Mạnh chủ biên (2007), Công tác xã hội ở miền Trung Việt Nam, NXB Thuận Hóa. 9. Nguyễn Khắc Viện (1999), tâm lý gia đình, NXB Thanh Niên, Hà Nội. 10. Nguyễn Thị Oanh, năm 1998, Công tác xã hội đại cương, Nxb giáo dục. 11. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia (1994), Pháp luật về quyền trẻ em ở Việt Nam. NXB Chính trị Quốc gia , Hà Nội 12. Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng đồng chủ biên (2001), Xã hội học, NXB Đại học quốc gia Hà Nội 13. Phạm Văn Quyết & Nguyễn Quý Thanh (2001), Phương pháp nghiên cứu Xã hội học, NXB Đại học quốc gia Hà Nội. 14. Trần Đình Tuấn (2009), Công tác xã hội lý thuyết và thực hành, NXB Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội. 15. Tổ chức cứu trợ nhi đồng Anh, Báo cáo vấn đề lao động ttrẻ em ở thành phố Hà Nội,1998 16.UBDSGĐ&TE Việt Nam (2003), Tập tài liệu tổ chức hoạt động truyền thông tư vấn, tham vấn. 17. UBND xã Phú Mậu, Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2011 18 . UBND xã Phú Mậu, Báo cáo nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2012. 19. Vũ Thị Hồng Khanh (2003), Lao động trẻ em trong điều kiện độc hại nguy hiểm, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, Luận văn thạc sỹ. 20. Vũ Thị Nho, Tâm lý học phát triển, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Một số địa chỉ Website 21. Website: www.dantri.com.vn 22. Website: www.google.com.vn 23. Website: www.vnsocialworks.com 24. Website: wikipedia và www chinhphu.vn 25. Website: http// vn.answers.yahoo.com/question/index 26. Website:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doccong_tac_xa_hoi_ca_nhan_voi_tre_em_lao_dong_som_9009.doc
Luận văn liên quan