Đăng ký kinh doanh trên mạng

Nhằm góp phần vào việc tin học hóa quản lý hành chính và xây dựng chính phủ điện tử trong một tương lai gần thì với đề tài “ xây dựng Website đăng ký kinh doanh trên mạng Internet” sẽ giúp ích rất nhiều cho các nhà đầu tư muốn đăng ký thành lập doanh nghiệp và tìm hiểu về các thủ tục cũng như luật doanh nghiệp một cách dễ dàng và nhanh chống thông qua Website nay, bên cạnh đó cán bộ quản lý tại phòng đăng ký kinh doanh cung sẽ được rất nhiều thuận lợi trong việc quản lý hồ sơ doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

pdf81 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 09/11/2013 | Lượt xem: 2119 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đăng ký kinh doanh trên mạng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần CHƯƠNG V. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ VBSCRIPT V.1. Kiểu Dữ Liệu Của Vbscript VBScript có một kiểu dữ liệu duy nhất được gọi là Variant. Variant là một kiểu dữ liệu đặc biệt có thể chứa các kiểu thông tin khác nhau tùy thuộc vào cách sử dụng của nó. Variant cũng là kiểu dữ liệu duy nhất được trả về bởi tất cả các hàm trong VBScript. Ví dụ một Variant có thể chứa dữ liệu là số hoặc chuỗi, nó được coi là số hoặc là chuỗi tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng của nó. Variant có thể chứa các kiểu dữ liệu Subtype như trong bảng sau : Subtype Diễn giải Empty Variant mặc định giá trị 0 đối với biến kiểu số hoặc là chuỗi có chiều dài là 0 (“”) đối với biến chuỗi. Null Variant là Null. Boolean True hoặc False. Byte Chứa integer từ 0 tới 255. Integer Chứa integer từ -32,768 tới 32,767. Currency -922,337,203,685,477.5808 tới 922,337,203,685,477.5807. Long Chứa integer từ -2,147,483,648 tới 2,147,483,647. Single Chứa từ -3.402823E38 tới 3.402823E38. Double Chứa -4.94065645841247E-324 tới 4.94065645841247E-324 Date (Time) Chứa một số tượng trưng cho ngày từ 1/1/100 tới 31/12/ 9999 String Chứa một chuỗi có chiều dài có thể tới khoản 2 triệu kí tự Object Chứa một object. Error Chứa số của lỗi. Biến: Biến là một vị trí xác định trong bộ nhớ máy tính có giá trị thay đổi trong lúc Script đang chạy. Ta có thể tham khảo đến giá trị của biến hoặc thay đổi giá trị của nó bằng cách dùng tên của biến. Trong VBScript biến luôn luôn là một kiểu dữ liệu cơ bản đó là Variant. Khai báo biến : Khai báo biến bằng cách dùng từ khóa Dim, Public và Private . Ví dụ : Dim MyVar Dim Top, Bottom, Left, Right Biến có thể được khai báo ở bất kỳ nơi nào trong Script. Qui tắc đặt tên biến : _ Biến phải bắt đầu bằng kí tự chữ Đồ án tốt nghiệp Trang 28 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần _ Không chứa các kí tự đặc biệt _ Không quá 255 kí tự _ Không được trùng tên trong phạm vi khai báo. Phạm vi của biến : Khi ta khai báo một biến trong Procedure thì chỉ trong Procedure mới có thể truy xuất hoặc thay đổi giá trị của nó, lúc đó nó được gọi là biến cục bộ (Cấp Procedure ). Đôi khi ta cần sử dụng biến ở phạm vi lớn hơn ví dụ như khi sử dụng ở tất cả Procedure trong Script thì ta khai báo ở bên ngồi Procedure (Cấp Script). Thời gian sống của biến : _ Cấp Script : Bắt đầu từ lúc khai báo đến lúc kết thúc Script. _ Cấp Procedure : Bắt đầu từ lúc khai báo cho đến lúc kết thúc Procedure . Gán trị cho biến : Ví dụ : Myvar = 10 Biến mảng (Array) : Ví dụ : Dim A(10) A(0) = 1 A(1) = 2 . . . . . . . A(10) = 11 Ta gán giá trị cho mỗi phần tử của mảng bằng cách sử dụng tên mảng và chỉ số. Phần tử đầu tiên của mảng có chỉ số là 0. Biến mảng không giới hạn số phần tử trong một chiều (dimension) và ta có thể khai báo một biến mảng có tới 60 chiều, nhưng thông thường ta chỉ sử dụng tối đa từ 3 đến 4 chiều. Mảng nhiều chiều được khai báo như sau : Ví dụ : MyArray(5,10) Ta cũng có thể khai báo biến mảng có kích thước thay đổi trong lúc chạy Script và được gọi là mảng động (dynamic). Ví dụ : Dim MyArray( ) ReDim MyArray(20) Hằng: Tạo hằng : Tạo hằng trong VBScript bằng cách dùng từ khóa Const và sau đó gán giá trị cho nó. Ví dụ : Const MyString MyString = “This is my string” Const MyAge MyAge = 32 Lưu ý rằng giá trị của hằng chuỗi phải được đặt trong 2 dấu nháy kép (“ “). Giá trị của hằng ngày tháng phải đặt trong 2 dấu (#). Ví dụ : Const MyDate MyDate = #16-06-68# Tốn Tử (Operator): Độ ưu tiên của các tốn tử : VBScript có đầy đủ các loại tốn tử và có độ ưu tiên tuần tự theo các nhóm sau : Các tốn tử tốn học, các tốn tử so sánh, tốn tử nối chuỗi, và các tốn tử Logic. _ Các tốn tử trong ngoặc ưu tiên hơn bên ngồi. Đồ án tốt nghiệp Trang 29 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần _ Nếu hai tốn tử cùng độ ưu tiên như nhau ví dụ như tốn tử cộng (+) và trừ (-) hay nhân (*) và chia (/) thì theo thứ tự ưu tiên từ trái sang phải. Bảng các tốn tử : Tốn học So sánh Logic Diễn giãi Kí hiệu Diễn giãi Kí hiệu Diễn giãi Kí hiệu Mũ ^ So sánh bằng = Phủ định Not Đảo dấu - So sánh khác Phép và And Nhân * So sánh nhỏ hơn < Phép hoặc Or Chia / So sánh lớn hơn > Phép Xor Xor Chia nguyên \ Nhỏ hơn hoặc bằng <= Tương đương Eqv Phần dư Mod Lớn hơn hoặc bằng >= Imp Cộng + So sánh hai đối tượng Is Trừ - Nối chuỗi & Đồ án tốt nghiệp Trang 30 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần V.2. Các cấu trúc điều khiển chương trình V.2.1. Cấu trúc rẽ nhánh Nếu ta muốn chạy một lệnh đơn khi điều kiện If là đúng thì ta chỉ sử dụng một lệnh If . . .then . Ta cũng có thể dùng If. . .then. . .Else để xác định thực thi một trong 2 khối lệnh. Một khối thực thi khi điều kiện If là True Khối còn lại thực thi khi điều kiện If là False. V.2.2. Cấu trúc lặp  Sử dụng từ khóa While : Ví dụ : Sub ChkFirstWhile() Dim counter, myNum counter = 0 myNum = 20 Do While myNum > 10 myNum = myNum – 1 counter = counter + 1 Loop End Sub Sub ChkLastWhile() Dim counter, myNum counter = 0 myNum = 9 Do myNum = myNum – 1 counter = counter + 1 Loop While myNum > 10 End Sub  Sử dụng từ khóa Until : Ví dụ : Sub ChkFirstUntil() Dim counter, myNum counter = 0 myNum = 20 Do Until myNum = 10 myNum = myNum – 1 counter = counter + 1 Loop End Sub Sub ChkLastUntil() Dim counter, myNum counter = 0 myNum = 1 Do myNum = myNum + 1 counter = counter + 1 Loop Until myNum = 10 End Sub Đồ án tốt nghiệp Trang 31 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần  Cách dùng Exit Do để thốt khỏi vòng lặp: Ví dụ : Sub ExitExample() Dim counter, myNum counter = 0 myNum = 9 Do Until myNum = 10 myNum = myNum – 1 counter = counter + 1 If myNum < 10 Then Exit Do Loop End Sub  For . . .Next : được sử dụng khi biết trước số lần lặp. Sau mỗi lần lặp biến đếm tự động tăng lên một. Ví dụ : Sub DoMyProc50Times() Dim x For x = 1 To 50 MyProc Next End Sub  Từ khóa Step : Sau mỗi lần lặp, biến đếm được tăng thêm một giá trị bằng với step Ví dụ : Sub TwosTotal() Dim j, total For j = 2 To 10 Step 2 total = total + j Next MsgBox “The total is “ & total End Sub  Từ khóa Exit For : thốt khỏi vòng lặp For . . . Next V.3. Procedures Trong VBScript có hai loại Procedure là Sub và Function. 1. Sub Procedure : Một Sub Procedure là một loạt các lệnh VBScript được đặt trong hai từ khóa Sub và End Sub. Sub Procedure thực thi các lệnh bên trong nó nhưng không trả lại giá trị. Sub có các đối số là hằng, biến hoặc là biểu thức được truyền vào khi ta thực hiện lệnh gọi Sub. Nếu Sub không có đối số thì sau tên Sub phải kèm theo cặp dấu ngoặc rỗng. 2. Function Procedure : Function là một loạt các lệnh VBScript được đặt trong hai từ khóa Function và End Function. Function có thể trả lại giá trị. Function có các đối số là hằng, biến hoặc là biểu thức được truyền vào khi ta thực hiện lệnh gọi Function. Nếu Function không có đối số thì sau tên Function phải kèm theo cặp dấu ngoặc rỗng. Một Function trả lại giá trị bằng cách gán giá trị cho tên của nó. Kiểu giá trị trả lại của Function luôn luôn là Variant. Đồ án tốt nghiệp Trang 32 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần CHƯƠNG VI. GIỚI THIỆU VỀ SQL SERVER VI.1. Quản lý Device VI.1.1. Định nghĩa Device là một file của hệ điều hành, dùng để lưu trữ các database và các transaction log hoặc dùng để backup. Các device có extersion là *DAT. Device được tạo là MASTER.DAT, MSDB.DAT và MSDBLOG .DAT, đây là các device chứa database cơ sở của MS-SQL Server giúp tồn bộ hệ thống hoạt động được. Kích thước tối thiểu của MASTER là 25Mb, được xác định lúc cài đặt. VI.1.2. Các loại Device Database device: device dùng để lưu trữ database và transaction log. Dump device: được dùng để backup database và transaction log. Các database device có thể đặt thuộc tính 12 default. Điều này có nghĩa là khi chúng ta tạo database mà không xác định tên device chứa nó thì MS-SQL Server sẽ tạo default device. VI.2. Database VI.2.1. Định nghĩa Database là một tập hợp được tổ chức để chứa data, tập hợp này có cấu trúc logic và được hiểu bởi MS-SQL Server, MS-SQL Server mở rộng khái niệm data, cho phép bao gồm số liệu và các loại object khác nhau như view, stored procedure, triggers,…. VI.2.2. Transaction Log Transaction log là tập hợp nhật ký các quá trình data được thay đổi, nhờ vào quá trình này, khi cập nhật số liệu, nếu quá trình cập nhật bị hư nữa chừng thì MS-SQL Server có thể dựa vào transaction log để khôi phục giá trị của database trước khi quá trình cập nhật hư xảy ra. Khi ta tạo database ta có thể khai báo kích thước, vị trí của transaction log. Nếu ta không khai báo, MS-SQL Server sẽ tự động tạo. Ta có thể yêu cầu MS-SQL Server thực hiện transaction cho các lệnh của mình bằng cách dùng lệnh sau ở bắt đầu tập hợp lệnh: BEGIN TRANSACTION [transaction_name] Và báo kết thúc bằng lệnh: COMMIT TRANSACTION [transaction_name] Thực chất, transaction log là một bảng chứa trong database, bảng này tên là syslogs. Lưu ý là một device có thể chứa nhiều database. VI.3. Các loại Object trong Database VI.3.1. Table Table dùng để lưu các số liệu của chúng ta và được tổ chức thành hàng và cột (record and field). Mỗi một cột xác định một loại số liệu khác nhau. Cột: mỗi cột cần được xác định tên, loại số liệu, chiều dài và có được là null(nullabiliti) hay không. Tên cột phải duy nhất trong một bảng (không trùng tên cột khác). Category Datatype Comments String Char(n), varchar Stores character strings Đồ án tốt nghiệp Trang 33 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần Binary Binary(n), varbinary Stores binary information in two byte pairs Interger Int ,smallint, tinyint Stores interger values Approximate Numeric Float, real Stores approximate numeric information Exact Numeric Decimal,numeric Stores exact numeric information Special Bit ,text ,image Stores a single bit, character information greater than bytes or image data Data and time Datatime ,smalldatetime Stores dates and times Money Money,smalltime Stores currency values Auto_incrementing Identify ,timestap Store valuesthat are incremented or set by the SQL Server User-defined You are create your own datatypes VI.3.2. Nullability Nếu giá trị của cột không cần có một giá trị nào đó, cột được gọi là nullability. Không cần giá trị không có nghĩa có giá trị là không. VI.3.3. View View cho phép ta tạo những số liệu chọn lọc từ hàng và cột của một hoặc nhiều bảng, điều này có nghĩa cho phép người sử dụng chọn lọc một số dòng và cột thõa những điều kiện nào đó. VI.3.4. Sử dụng View có những thuận lợi sau Điều khiển những gì người sử dụng được quyền xem, giúp cho tính chất dễ dùng và bảo mật của database Server, làm đơn giản việc giao tiếp với người sử dụng bằng cách tạo view từ những lệnh truy xuất thường dùng. Cú pháp tạo View: Createview[owner,]view_name[(column_name[,column_name])][withenctyption] As select_statement Ví dụ: Create view * from tblSinhViên,tblKhoahoc VI.3.5. Stored procedure Khi chúng ta thi hành một lệnh, tồn bộ lệnh đó sẽ chuyển về MS-SQL Server dưới nguyên dạng văn bản của nó, khi MS-SQL Server nhận được lệnh này, nó sẽ phân tích, biên dịch thi hành và trả về kết quả cho Users. Nếu mỗi tập lệnh nào đó được thường xuyên thi hành, thì MS-SQL Server sẽ thường xuyên lặp lại quá trình phân tích, biên dịch giống nhau, stored procedure nhằm làm giảm quá trình này. VI.3.6. Trigger Trigger là một loại stored procedure đặc biệt sẽ tự động thi hành khi User cập nhật data nào đó đã được liên kết với trigger này, khi chúng ta cập nhật data trong một bảng hay nhiều bảng nào đó mà bảng này được liên kết với bảng đó. Đồ án tốt nghiệp Trang 34 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần VI.4. Hệ thống security của MS-SQL Server VI.4.1. Login ID Để có thể truy xuất database, điều kiện đầu tiên là User cần có login ID để có thể kết nối vào MS-SQL Server. Khi cài đặt MS-SQL Server tạo ra một login ID ban đầu là SA (system administrator). SA có quyền trên hệ thống MS-SQL Server. Từ SA, người quản trị sẽ tạo ra các login ID cho các User khác. VI.4.2. Các chế độ security của MS-SQL Standard: Mỗi User muốn truy xuất phải cung cấp tên và password. Intergrated: Mô hình này tích hợp MS-SQL Server với NT Server. Các User kết nối vào mạng NT thì có thể truy xuất được MS-SQL Server mà không cần cung cấp thêm Username và password nữa. Tuy nhiên mô hình này chỉ có thể chạy được với những User có khả năng từ một Workstation nào đó log vào được NT Server cài đặt MS-SQL Server. Điều này tốt đối với những mạng cục bộ và mạng Intranet, nhưng đối với Internet thì điều này không thể thực hiện được vì user có nhiều nguồn gốc khác nhau, hệ điều hành khác nhau, tên khác nhau … Mixed: Khi ta cho phép User truy xuất lên database, ta phải liên kết login ID với một database User trên Database đó. Database User sẽ quyết định cụ thể User được truy xuất quyền gì. Như vậy, một User với một login ID cho trước, có thể tương ứng với nhiếu database User trên các database khác, và có những quyền khác nhau trên nhhững database đó phụ thuộc người quản trị hệ thống được xác định như thế nào. Group: Mỗi một Database có thể có nhiều group khác nhau. Group cũng được xác định những quyền nào đó trên database. Mỗi database có sẵn một group public. Mỗi User có thể có tối đa hai group, trong đó có ít nhất là group public. Việc gán quyền cho group, sau đó gán User và group làm cho User đó cũng có quyền như group, điều này làm giảm thời gian gán quyền cho các User. Các mức độ phân quyền: Mức độ hệ điều hành: mỗi User khi sử dụng máy tính trên mạng nói chung, thường phải thông qua chế độ security của hệ điều hành nào đó (thường là login). Mức độ MS_SQL Server: Mỗi User phải có login ID. Mức độ Database: Mỗi User phải được gán Database User tương ứng. Mức độ object: (table ,view hoặc store procedure) Mỗi database User còn được gán quyền cụ thể lên từng object cụ thể trên database(được quyền đọc bảng này, được quyền ghi lên bảng này, được quyền sử dụng view…) Alias: Alias: là khái niệm cho phép một User nào đó tương đương với một User khác. Mục đích là để có quyền giống với một User nào đó. Các phân quyền theo User: Sa: Có quyền trên hệ thống MS_SQL Server. Database Owner (DBO): Là người tạo ra database, có mọi quyền trên các object trong database, và có quyền gán quyền cho các database User. Database object owner(DBOO): Là người tạo ra các object trên database (table, view, stored procedure….) DBOO có mọi quyền trên object mà DBOO đã tạo ra. DBO và Sa là những User có quyền gán cho các User khác quyền tạo ra các object. Đồ án tốt nghiệp Trang 35 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần Các database User khác: Sẽ được cấp các quyền lên các object. Về mức độ quyền theo thứ tự kể trên thí SA có quyền cao nhất, kế tiếp là DBO, DBOO rồi đến database User. Quyền: Có hai loại permisson: Loại statement và object. - Object Permisson: Kiểm sốt cách thức truy xuất lên các object. Tùy thuộc loại object mà các quyền có thể khác nhau. Object Object premisson Table Select, update, delete, insert, reference Column Select, update View Select, update, delete, insert Stored procedure Execute - Statement Permisson: Kiểm sốt ai có thể tạo ra các object trong một database. Chỉ có SA và DBO là có thể gán các quyền cho các User khác. Các quyền này thực chất là có cho phép hay không một User thi hành các lệnh sau đây:  Create Statement: Chỉ có Sa mới có thể gán quyền này cho User khác, và User đó phải có quyền trong Database MASTER (bởi vì khi tạo database, các table trong MASTER cần được cập nhập).  Create Default: Tạo giá trị default cho một cộtù: Giá trị default là giá trị sẽ gán vào cột nếu trong lệnh INSERT không xác định cột đó.  Create Procedure: Cho phép tạo stored procedure.  Create Rule: Cho phép tạo rule.  Create Table : Cho phép tạo table.  Create View : Cho phép tạo view.  Dump Database : Cho phép backup database.  Dump Transaction: Cho phép backup transaction. Gán quyền : GRANT { ALL/Statement_list} To{PUBLIc/name_List} Bỏ quyền: REMOVE { ALL/ Statement_list} To{PUBLIc/name_List} Xem quyền: Sp_helpprotect username. Đồ án tốt nghiệp Trang 36 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần PHẦN II : KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CHƯƠNG I: MÔ TẢ HỆ THỐNG I. Giới thiệu chung I.1. Giới thiệu về phòng đăng ký kinh doanh và quy trình hoạt động: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là nơi thực hiện công việc đăng ký kinh doanh và trực thiếp xây dựng hệ thống thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, đồng thời cung cấp các thông tin về doanh nghiệp, các chủ trương chính sách, ưu đãi đầu tư tại địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc của các nhà đầu tư về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực đăng ký kinh doanh. Nhà đầu tư muốn thành lập doanh nghiệp phải lập và nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh ( thoe quy định của luật doanh nghiệp ) tại phòng đăng ký kinh doanh – sở kế hoạch và đầu tư cấc tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và phải chịu mọi trách nhiệm về tính chinh xác, trung thực của nội dung đăng ký kinh doanh. Hồ sơ gồm có : + Đơn xin đăng ký thành lập doanh nghiệp + Điều lệ công ty + Bản sao ( có công chứng của cơ quan chính quyền ) : giấy chứng minh nhân dân , giấy tạm trú ( nếu không có hộ khẩu tại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở) + Giấy chứng nhận của các cơ quan ( nếu kinh doanh nghành, nghề đòi hỏi phải có giấy chứng nhận) + Các loại giấy tờ ưu tiên chính sách xã hội ( nếu có ) Phòng đăng ký kinh doanh không có quyền yêu cầu các nhà đàu tư phải nộp thêm các giấy tờ, hồ sơ khác ngồi quy định tại luật doanh nghiệp đối với từng loại hinh doanh nghiệp. Đồ án tốt nghiệp Trang 37 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có nhiệm vụ tiếp nhận và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh, giải quyết việc đăng ký kinh doanh trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì phải thông báo đến nhà đàu tư biết, thông báo phải nêu rỏ các lý do và các yêu cầu sửa đổi bổ sung. Phòng đăng ký kinh doanh sẽ nhập vào các thông tin của doanh nghiệp để thuận tiện cho việc quản lý, thoe dỏi trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh . . . như mã số đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, họ tên người đại diện, ngày sinh, nới sinh, giói tính, dân tộc , số chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú . . . phòng đăng ký kinh doanh quản lý doanh nghiệp dựa trên mã số đăng ký kinh doanh, mỗi doanh nghiệp chỉ có duy nhất một mã số và mã số này la duy nhất trên tồn tỉnh, ngồi ra mỗi doanh nghiệp còn có moọt hoặc nhiều người đại diện để diều hành doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động. Doanh nghiệp có quyền đăng ky một hoặc nhiều ngành nghề kinh doanh. I.2 Các khái niệm : + Doanh nghiệp: Là tổ chức có tên riêng, có tài sản cố định, có trụ sở ổn định, được đăng ký kinh doanh thoe quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các mục tiêu kinh doanh, doanh ngiệp có thể có một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngồi. + Chi nhánh, văn phòng đại diện : Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện thoe uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp, nội dung hoạt động và ngành nghề kinh doanh của chi nhánh và văn phong đại diện phải phải phù hợp với nội dung hoạt động và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. + Ngành nghề kinh doanh: Doanh nghiệp được tự chủ đăng ký và thực hiện kinh doanh các ngành nghề thoe quy định của pháp luật, và không phụ thuộc đối tượng tại khoản 2, 3 và 4 tại điều 6 của luật doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền đăng ký một hoặc nhiều ngành nghề kinh doanh. + Người đại diện: Là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp doanh đối với công ty hợp doanh, thành viên hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, hội đồng quản trị, giám đốc hoặc (tổng giám đốc), các chức danh quản lý quan trọng khác do điều lệ công ty quy định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Một người đại diện chỉ có thể đại diện làm chủ một doanh nghiệp. + Vốn: Là vốn chủ doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân) hoặc do tất cả các thành viên góp vốn vào và được ghi vào điều lệ công ty. + Danh sách thành viên: là tồn bộ những người tham gia vào thành lập doanh nghiệp thông qua điều lệ công ty. II. chức năng của hệ thống: Đồ án tốt nghiệp Trang 38 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần Web site đăng ký kinh doanh gồm các chức năng chính: + Cho phép nhà đầu tư có thể đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng + Cập nhật hồ sơ doanh nghiệp: dùng để cập nhật hồ sơ doanh nghiệp vào danh sách các doanh nghiệp đã được chứng nhận đăng ký kinh doanh. + Xem hoặc thống kê thông tin doanh nghiệp, thoe từng loại hình kinh doanh. + Xố doanh nghiệp: Khi một doanh nghiệp gởi thông báo tuyên bố giải thể, chung ta có thể xố doanh nghiệp ra khỏi hồ sơ doanh nghiệp tại phòng đăng ký kinh doanh. + Đối thoại với doanh nghiệp: doanh nghiệp có thể xem và đặt câu hỏi liên quan đến vấn đề dăng ký kinh doanh với phòng đăng ký kinh doanh tư dó sẽ nhận được những phản hồi của phòng đăng ký kinh doanh ngay trên Web site một cách rất dể dàng va nhanh chống + Tìm kiếm: Cho phép Doanh nghiệp có thể tìm kiếm doanh nghiệp của minh thông qua Web site dưạ vào số giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc tên doanh nghiệp, với người đại diện thì dựa vào số chứng minh nhân dân hoặc tên của người đại diện, chi nhánh và văn phong đại diện thi dựa vào số giấy phép thanh lập và tên cua minh. + Forum: là nơi các doanh nghiệp có thể trao đổi với nhau và với phòng đăng ký kinh doanh chi cần đăng ky tham gia vao Forum cua Web site sẽ được cấp Username và password để có thể đăng nhập một cách dể dàng. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KẾ HỆ THỐNG I. Phân tích hệ thống: I.1 Mô hình quan niệm dữ liệu: Đồ án tốt nghiệp Trang 39 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần I.2. Mô hình tổ chức xử lý: DOANHNGHIỆP(Sodangkykddn,Manguoidd,Malh,Tendoanhnghiep, Tengiaodich,Tenviettat,Nguoicapgpkd,Ngaycapgpkd,Diachidn,Dienthoaidn,Faxdn, Emaildn, Tennganhnghe,Von) NGUOIDAIDIEN(Manguoidd,Ho,Ten,Gioitinh,Chucdanh,Ngaysinh,Dantoc,Ss ocmnd,Quoctich,Ngaycap,Noicap,Dcthuongtru,Choo,Dienthoai,Fax,Emailndd) CHINHANH(Sogpcn,Sodangkykddn,Manguoidd,Tenchinhanh,Diachicn, Đồ án tốt nghiệp Trang 40 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần Dienthoaicn,Faxcn,Emailcn,Tennganhnghe) VANPHONGDAIDIEN(Sogpvp,Sodangkykddn,Manguoidd,Tenvp,Diachivp,Di enthoaivp,Faxvp,Emailvp,Tennganhnghe) DANHSACHTHANHVIEN(Matv,Sodangkykddn,Ho,Ten,Ngaysinh,Gioitinh,D antoc,Quoctich,Socmnd,Ngaycap,Noicap,Dcthuongtru,Choo,Dienthoai,Fax,Email, Phangopvon,Thoidiemgop,Ghichu) LOAIHINH(Malh,Tenlh) I.3.Mô hình vật lý xử lý: DOANHNGHIỆP(Sodangkykddn,Manguoidd,Malh,Tendoanhnghiep, Tengiaodich,Tenviettat,Nguoicapgpkd,Ngaycapgpkd,Diachidn,Dienthoaidn,Faxdn, Emaildn, Tennganhnghe,Von) Field Name Data Type Size Description Sodangkykddn(k) Char 10 Số giấy phép đăng ký kinh doanh Manguoidd Char 10 Mã người đại diện Malh tinyint 1 Mã loai hình Tendoanhnghiep varchar 50 Tên doanh nghiệp Đồ án tốt nghiệp Trang 41 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần Tengiaodich varchar 50 Tên giao dịch Tenviettat Char 10 Tên viết tắt Nguoicapgpkd varchar 50 Tên người cấp giấy phép kinh doanh Ngaycapgpkd datetime 8 Ngày cấp giấy phép kinh doanh Diachidn varchar 50 Địa chỉ doanh nghiệp Dienthoaidn Char 10 Điện thoại doanh nghiệp Faxdn Char 10 Fax doanh nghiệp Emaildn varchar 50 Email doanh nghiệp Tennganhnghe varchar 50 Tên ngành nghề Von nchar 19 Vốn ban đầu của doanh nghiệp Sodangkykddn: là số giấy phép kinh doanh doanh nghiệp, dùng để phân biệt các doanh nghiệp với nhau, mõi doanh nghiệp có một số giấy phép kinh doanh riêng của mình được phòng đăng ký kinh doanh cấp. 2 ký tự đầu là mã tỉnh nơi mà doanh nghiệp đạt trụ sở, 1 ký tự tiếp theo là mã hình thức tổ chức dùng để phân biệt hình thức tổ chức của nhà đầu tư, cụ thể doanh nghiệp có mã hình thức tổ chức là 0, 1 ký thự tiếp thoe là mã loại hình doanh nghiệp và 6 ký tự tiếp thoe là số thứ thự doanh nghiệp. + Mã cụ thể của hình thức tổ chức như sau: - 0 được quy dinh là doanh nghiệp - 1 được quy định là chi nhánh - 2 được quy dịnh là văn phòng đại diên + Mã loại hình doanh nghiệp: - 1 được quy dịnh là doanh nghiệp tư nhân - 2 được quy định là công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành viên trở lên - 3 là công ty cổ phần - 4 là công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên - 5 là công ty hợp doanh Ví dụ: số giấy phép kinh doanh 4901000001 là doanh nghiệp có trụ sở đặt tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, loại hình kinh doanh la doanh nghiệp tư nhân và sáu ký tự tiếp thoe la số thứ tự của doanh nghiệp 000001. Tengiaodich: là tên dùng để giao dịch. Đồ án tốt nghiệp Trang 42 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần Tennganhnghe: là ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp. LOAIHINH(Malh,Tenlh) Field Name Data Type Size Description Malh char 2 Mã loai hình Tenlh varchar 50 Tên loại hình Malh: la mã loại hình, ví dụ 01 ( là mã doanh nghiệp tư nhân ). Tenlh: là tên loại hình, ví dụ Công ty trách nhiêm hữu hạn 1 thành viên Ý nghĩa: Mỗi loại hình có một mã riêng dùng để phân biệt các loại hình với nhau NGUOIDAIDIEN(Manguoidd,Ho,Ten,Gioitinh,Chucdanh,Ngaysinh,Dantoc, socmnd,Quoctich,Ngaycap,Noicap,Dcthuongtru,Choo,Dienthoai,Fax,Emailndd) Field Name Data Type Size Description Manguoidd(k) Char 10 Mã người đại diện Sodangkykddn Char 10 Số giấy phép đăng ký kinh doanh Ho Char 20 Họ người đại diện Ten Char 10 Tên người đại diện Gioitinh Yes/no Giới tính Chucdanh varchar 30 Chức danh Ngaysinh datetime 8 Ngày sinh Dantoc vachar 50 Dân tộc Quoctich Char 20 Quốc tịch Socmnd numeric 9 Số CMND(hoặc hộ chiếu) Ngaycap datetime 8 Ngày cấp Noicap varchar 50 Nơi cấp Đồ án tốt nghiệp Trang 43 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần Dcthuongtru varchar 50 Địa chỉ thường trú Choo varchar 19 Địa chỉ chổ ở hiện tại Dienthoai Char 10 Điện thoại Fax Char 10 Fax người đại diện Emailndd varchar 50 Email người đại diện Manguoidd: là số thứ tự người đại diện, người đại diện có thể đại diện cho doanh nghiệp hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện. Quoctich: là quốc tịch của người đại diện doanh nghiệp, dùng để xác định người đại diện thuộc quốc tịch nào. Vid dụ: Việt Nam Socmnd: là số chưng minh nhân dân dành cho người đại diện có quốc tịch là người Việt Nam ( và là số hộ chiếu nếu người đại diện không có quốc tịch Việt Nam) CHINHANH(Sogpcn,Sodangkykddn,Manguoidd,Tenchinhanh,Diachicn, Dienthoaicn,Faxcn,Emailcn,Tennganhnghe) Sogpcn: là số giấy phép chi nhánh dùng để phân biệt các chi nhánh với nhau, mỗi chi nhánh có một số giấy phép chi nhánh riêng của mình, mã hình thức tổ chức của chi nhánh là 1. Field Name Data Type Size Description Sogpcn(k) char 10 Số giấy phép thành lập chi nhánh Sodangkykddn char 10 Số giấy phép đăng ký kinh doanh Manguoidd char 20 Mã người đại diện Tenchinhanh varchar 50 Tên chi nhánh Diachicn varchar 50 Địa chỉ chi nhánh Dienthoaicn char 10 Điện thoại chi nhánh Faxcn char 10 Fax chi nhánh Emailcn varchar 50 Email chi nhánh Tenngangnghe varchar 50 Tên nganh nghề Đồ án tốt nghiệp Trang 44 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần Ví dụ: 4914000002 là chi nhánh của công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, với 49 la mã tỉnh, 4 là mã loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, 1 là mã mã hinh thức tổ ở đây là chi nhánh và 6 ky tư cuối cùng là số thứ tự của chi nhánh Tenngangnghe: la ngành nghề hoạt động của chi nhánh VANPHONGDAIDIEN(Sogpvp,Sodangkykddn,Manguoidd,Tenvp,Diachivp,Dientho aivp,Faxvp,Emailvp,Tennganhnghe) Sogpvp: là số giấy phép văn phòng dùng để phân biệt các văn phòng với nhau, mỗi văn phòng có một số giấy phép văn phòng riêng của mình, mã hình thức tổ chức của văn phòng là 2. Ví dụ: 4924000002 là văn phòng của công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, với 49 la mã tỉnh, 4 là mã loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, 2 là mã mã hinh thức tổ ở đây là văn phòng và 6 ky tư cuối cùng là số thứ tự của văn phòng. Field Name Data Type Size Description Sogpvp(k) char 10 Số giấy phép thành lập văn phòng Sodangkykddn char 10 Số giấy phép đăng ký kinh doanh Manguoidd char 20 Mã người đại diện Tenvp varchar 50 Tên văn phòng Diachivp varchar 50 Địa chỉ văn phòng Dienthoaivp char 10 Điện thoại văn phòng Faxvp char 10 Fax văn phòng Emailvp varchar 50 Email văn phòng Tenngangnghe varchar 50 Tên nganh nghề Đồ án tốt nghiệp Trang 45 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần DANHSACHTHANHVIEN(Matv,Sodangkykddn,Ho,Ten,Ngaysinh,Gioitinh,Dantoc ,Quoctich,Socmnd,Ngaycap,Noicap,Dcthuongtru,Choo,Dienthoai,Fax,Email, Phangopvon,Thoidiemgop,Ghichu) Field Name Data Type Size Description Matv(k) Char 10 Mã số thành viên Sodangkykddn Char 10 Số giấy phép đăng ký kinh doanh Ho Char 30 Họ thành viên Ten Char 20 Tên thành viên Ngaysinh Datetime 50 Ngày sinh Gioitinh Yes/no 10 Giới tính Dantoc Char 10 Dân tộc Quoctich Varchar 50 Quốc tộc Socmnd Numeric 9 Số CMND Ngaycap Datetime 8 Ngày cấp Noicap Varchar 50 Nơi cấp Dcthuongtru Varchar 50 Địa chỉ thường trú Choo Varchar 50 Địa chỉ chổ ở hiện tại của thành viên Dienthoai Char 10 Điện thoại Fax Char 20 Fax Email Varchar 30 Email Phangopvon Nchar 19 Phần góp vốn Thoidiemgop Datetime 8 Thời điểm góp vốn Ghichu Varchar 100 Ghi chú Đồ án tốt nghiệp Trang 46 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần Matv: là mã thành viên dùng để phân biệt các thành viện với nhau.mỗi thành viên có một mã số rieng của mình. Hotv: là họ và họ lót của thành viên trong công ty. Tentv: là tên thành viên trong công ty . Phangopvon: là phần vốn góp của mỗi thành viên vào công ty. Thoidiemgop: là thời điểm góp vốn của thành viên vào công ty. Ví dụ: 11/12/2002. Ghi chú: là ghi chú của thành viên I.4. Mô hình hóa xử lý Đồ án tốt nghiệp Trang 47 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần I.4.1. Các khái niệm + Tác nhân ngồi: Là một hay một nhóm người tham gia vào hoạt động của hệ thống, ở ngồi trao đổi thông tin với hệ thống. Tên tác nhân ngồi: Danh từ. Tác nhân ngồi thường biểu diễn: Các thoa tác chính sẽ là: Thông tin được đưa Thông tin được đưa từ ngồi vào hệ thống từ hệ thống ra ngồi Không tồn lại luồng trao đổi giữa hai tác nhân ngồi với nhau + Tác nhân trong của hệ thống: Là một người hay một nhóm người tham gia vào hoạt động của hệ thống, và tác nhân này nằm bên trong hệ thống. Tên tác nhân trong: Danh từ. Tác nhân trong thường biểu diễn: + Chức năng xử lý: Là chức năng biến đổi thông tịn vào thành thông tin ra tên được gắn cho các xử lý là phải duy nhất và bao giờ cũng dưới dạng: Động Từ_Bổ Ngữ. Chức năng xử lý thường được biểu diễn thoe biểu đồ sau: Tên tác nhân ngoài Tên chức năng Đồ án tốt nghiệp Trang 48 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần + Luồng dữ liệu : Là luồng thông tin vào ra của một chức năng xử lý. Tên luồng là các Danh từ, có thể thêm tính từ nếu cần. Luồng dữ liệu được biểu diễn thoe biểu đồ sau: Tên luồng I.4.2. Mô hình thông lượng thông tin: (1) (2) (3) (8) (5) (4) Doanh nghiệp Bộ phận quản ly hồ sơ doanh nghiệp Đồ án tốt nghiệp Trang 49 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần (6) (7) (1) Nộp hồ sơ doanh nghiệp (2) Hồ sơ không hợp lệ (3) Cấp mã số đăng ký kinh doanh (4) Trình hồ sơ doanh nghiệp (5) Hồ sơ đã được duyệt (6) Yêu cầu xử lý vi phạm hoặc xét khen thưởng (7) Quyết định xử lý vi phạm hoặc xet khên thưởng (8) Thông báo quyết định xử lý vi phạm hoặc xét khen thưởng II. Cài đặt hệ thống: II.1.Một số giải thuật chính ªXem chi tiết thông tin về doanh nghiệp ° Đầu vào: Số giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc tên doanh nghiệp cần xem ° Xử lý: - Kiểm tra xem co số giấy phép hay tên doanh nghiệp cần xem trong hồ sơ doanh nghiệp - Nếu có thi : + Kết nối cơ sở dữ liệu dùng đối tượng Connection. + Thực hiện một câu lệnh SQL để truy vấn thông tin cần thiết trong hồ sơ doanh nghiệp bằng phương pháp Excute. - Nếu không thì: + Báo lổi là không tìm thấy va cho phép nhập lại Bộ phận xử lý vi phạm và khên thưởng Trưởng phòng Đồ án tốt nghiệp Trang 50 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần ° Đầu ra là : Thông tin về doanh nghiệp ª Thêm một doanh nghiệp vào hồ sơ ° Đầu vào là thông tin về doanh nghiệp cần thêm ° Xử lý: - Kiểm tra xem số chứng minh nhân dân người đại diện va số giấy phép đăng ký kinh doanh đã có trong hồ sơ doanh nghiệp chưa - Nếu chưa thi thêm vào hồ sơ doanh nghiệp - Nếu có rồi thì thông báo lổi va cho phép nhập lại ° Đầu ra: Doanh nghiệp đã được thêm. ª Cập nhật thông tin về doanh nghiệp ° Đầu vào là chọn doanh nghiệp cần cập nhật ° Xử lý: - Hiện thông tin doanh nghiệp mà bạn vừa chọn bằng cách: + Kết nối cơ sở dữ liệu dùng đối tượng Connection + Thực hiện câu lệnh SQL để truy vấn thông tin bằng phương pháp Execute - Cập nhật thông tin của doanh nghiệp đã chọn ° Đầu ra : Thông tin của doanh nghiệp đã được cập nhật Đồ án tốt nghiệp Trang 51 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần III. PHÂN TÍCH CÁC CHỨC NĂNG HỆ THỐNG. Qua quá trình tìm hiểu và khảo sát hệ thống Quản Lý tại phòng Đăng Kinh Doanh em rút ra được các chức năng chủ yếu sau: Các chức năng của hệ thống sẽ được mô tả theo sơ đồ phân cấp sau đây: III.1. Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống. Hệ quản lý Cập nhật hồ sơ doanh nghiệp Xử lý vi phạm Quản lý hồ sơ đăng ký kinh doanh Xử lý hồ sơ đăng ký kinh doanh Nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh Duyệt hồ sơ đăng ký kinh doanh Bổ xung vào hồ sơ doanh nghiệp Cập nhật doanh nghiệp khi có yêu cầu Cấp giấy phép kinh doanh Lập hồ sơ ù doanh nghiệp Đồ án tốt nghiệp Trang 52 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần III.2. Phân Tích Các Chức Năng Của Biểu Đồ Phân Cấp Chức Năng.  Mức I( chức năng tổng quát). Tổ chức hệ thống thông tin bằng cơ sở dữ liệu và kiểm sốt nguồn dữ liệu hệ thống. Đây là chức năng tổng quát của hệ thống và chức năng này giao diện trực tiếp với người sử dụng, chức năng này cung cấp cho người sử dụng một số Module thực hiện các truy vấn tin theo yêu cầu dựa trên một số thông tin đưa vào, bên cạnh đó chức năng này cũng thực hiện một số công việc nhằm phục vụ cho việc cung cấp thêm thông tin cho dữ liệu hệ thống. Chức năng thực hiện một số truy vấn thông tin sau: Quản lý hồ sơ đăng ký kinh doanh doanh nghiệp. Việc quản lý hồ sơ tuỳ thuộc vào truy vấn tin của người sử dụng mà hệ này đáp ứng các truy vấn thông tin về doanh nghiệp cũng như theo yêu cầu của người sử dụng.  Mức II. a. Quản lý hồ sơ đăng ký kinh doanh. Bộ phận quản lý tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh, cán bộ quản lý hồ sơ duyệt xem hồ sơ có hợp lệ không, nếu hồ sơ không hợp lệ và không đúng quy định thì trả lại hồ sơ và không cấp giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp. Nếu hồ sơ hợp lệ và được chấp nhận thì sẽ chuyển sang cho cán bộ xử lý. b. Xử lý hồ sơ đăng ký kinh doanh doanh nghiệp. Khi hồ sơ đăng ký kinh doanh chính thức được nhận thì cán bộ xử lý sẽ xác thực lai hồ sơ để kiểm chứng lại xem hồ sơ có khai man hay không. d. Xử lý vi phạm. Căn cứ vào quy định Nhà Nước. Hệ này tiến hành truy vấn thông tin về nhà đầu tư thông qua các vi phạm, cụ thể là vi phạm về hồ sơ đăng ký kinh doanh .. để xử lý cho phù hợp. Đồ án tốt nghiệp Trang 53 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần  Mức III. 1.1 . Nhận và duyệt hồ sơ đăng ký kinh doanh. Khi nhà đầu tư đăng ký kinh doanh yêu cầu phải nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định, bộ phận này kiểm tra hồ sơ. Sau khi kiểm tra nếu không hợp lệ thì trả lại cho nhà đầu tư và không tiếp nhận, còn hợp lệ thì tiếp nhận. 1.2 . Lập hồ sơ và cấp giấy phép kinh doanh. Sau khi tiếp nhận và duyệt hồ sơ đăng ký kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư tiến hồnh cấp số giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp, mỗi giấy phép kinh doanh có một số giấy phép kinh doanh củ thể và duy nhất . 2.1 Bổ xung vào hồ sơ doanh nghiệp. Sau khi ký nhận bộ phận này cấp giấy phép kinh doanh cho doanh doanh nghiệp và kết quả được lưu vào kho dữ liệu "hồ sơ doanh nghiệp". 2.2 Cập nhật hồ sơ doanh nghiệp khi có yêu cầu. Khi doanh nghiệp có yêu cầu thay đổi môt vài thông tin trong hồ sơ kinh doanh hoặc doanh nghiệp tuyên bố giải thể thì cán bộ phòng đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành cập nhật hoặc hủy bỏ hồ sơ doanh nghiệp đó ra khỏi kho hồ sơ doanh nghiệp. Đồ án tốt nghiệp Trang 54 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần IV. MÔ HÌNH XỬ LÝ HỆ THỐNG. IV.1. Mô hình tổng thể: a. Người sử dụng: b. Quản trị hệ thống: IV.2. Một số Modun hệ thống: a. Người sử dụng: + Trang chủ: HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ KINH DOANH QUẢN TRỊ HỆ THỐNG NGƯỜI SỬ DỤNG XEM THÔNG TIN DOANH NGHIỆP ĐỐI THOẠI VỚI NHÀ QUẢN TRỊ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH Cấp Giấy kinh doanh Tìm kiếm QUẢN TRỊ HỆ THỐNG Xem Và Kiểm Tra Cấp Quyền Truy Cập Sữa Đổi Thêm Mới Đối thoại Xoá Quản Trị Hệ Thống Đồ án tốt nghiệp Trang 55 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần Giải thuật xử lý: Select Mouse click” Doanh nghiệp trong tỉnh” Open” Trang doanh nghiệp” Mouse click” Đối thoại với doanh nghiệp” Open” Trang đối thoại với doanh nghiệp” Mouse click” Quản trị hệ thống” Open” Trang Login” End select + Trang doanh nghiệp : Select Mouse click” Giới thiệu” Open” Trang giới thiệu” Mouse click” Hướng dẫn thủ tục” Open” Trang hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh” Mouse click” Đăng ký kinh doanh” Open” Trang Đăng ký kinh doanh” Mouse click” Đối thoại với doanh nghiệp” Open” Trang đối thoại với doanh nghiệp” Mouse click”Du lịch” Open” Trang giới thiệu tiềm năng du lich trong tỉnh” Mouse click” Tìm kiếm” Open” Tìm kiếm” End select + Trang đăng ký kinh doanh: Select Mouse click” Doanh nghiệp tư nhân” Open” Trang doanh nghiệp tư nhân” Mouse click” Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên” Open” Trang Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên” Mouse click” Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên” Open” Trang Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên” Đồ án tốt nghiệp Trang 56 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần Mouse click” Công ty hợp doanh” Open” Trang Công ty hợp doanh” Mouse click”Công ty cổ phần” Open” Trang Công ty cổ phần” Mouse click” Chi nhánh“ Open” Trang thành lập chi nhánh” Mouse click” Văn phòng đại diện“ Open” Trang thành lập văn phòng đại diên” End select +Trang đăng ký kinh doanh doanh nghiệp tư nhân Giải thuật xử lý: Nhập: Họ ,tên và Số chứng minh nhân dân Kiểm tra số CMND: If (chiều dài số CMND không đúng 9 ký tự ) then Thông báo:“ Số CMND không hợp lệ hoặc” Else Open” Trang nội dung đăng ký kinh doanh doanh nghiệp tư nhân” Nhập : những thông tin vào Form . If ( Có lổi) then Thông báo:“ Nhập dữ liệu không đúng” else Open” Trang xem lại thông tin doanh nghiệp vừa đăng ký” If ( đống ý) then Mouse click” Đăng ký“ IF ( Số CMND có trong cơ sở dữ liệu ) then Thông báo” Trùng người đại diện doanh nghiệp xin vui lòng kiểm tra lại SCMND” Mouse click” Kiểm tra“ Open” Trang đăng ký kinh doanh doanh nghiệp tư nhân” Đồ án tốt nghiệp Trang 57 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần Else Thông báo “Bạn đã đăng ký thành công” end if end if End if +Trang đăng ký thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện: Giải thuật xử lý: Nhập: Số giấy phép kinh doanh Kiểm tra số giấy phép kinh doanh: If (không có) then Thông báo:“ Số giấy phép kinh doanh không đúng, xin bạn vui long kiểm tra lại” Else Open” Trang nội dung đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện” Nhập : những thông tin vào Form . If ( Có lổi) then Thông báo:“ Nhập dữ liệu không đúng” else Thông báo “Bạn đã đăng ký thành công” end if End if + Trang đối thọa với doanh nghiệp : Giải thuật xử lý: Select Mouse click” Doanh nghiệp đặt câu hỏi” Open” Trang doanh nghiệp đặt câu hỏi” Mouse click” Trả lời câu hỏi” Open” Trang Login(danh cho cán bộ phòng đăng ký kinh doanh tra lời câu hỏi)” Mouse click” Tìm kiếm câu hỏi” Đồ án tốt nghiệp Trang 58 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần Open” Trang xem thông tin về người hỏi, câu hỏi va câu trả lời” End select B. Quản trị hệ thống : + Trang đăng nhập : Giải thuật xử lý: Nhập: Tên đăng nhập và mật khẩu. Kiểm tra: Tên đăng nhập và mật khẩu. If (không có) then Thông báo:“ Kiểm tra lại tên đăng nhập hoặc mật khẩu” Else Open” Trang chủ quản trị hệ thống” Select Mouse click” Doanh nghiệp” Open” Trang Cập nhật doanh nghiệp” Mouse click” Người đại diện” Open” Trang cập nhật người đại diện” Mouse click” Văn phòng đại diện” Open” Trang cập nhật văn phòng đại diện” Mouse click” Chi nhánh” Open” Trang cập nhật chi nhánh” Mouse click” Cấp giấy phép kinh doanh” Open” Trang cấp giây phép kinh doanh” Mouse click” Loai hình kinh doanh” Open” Trang cập nhật loại hình kinh doanh” Mouse click” Quản trị viên” Open” Trang cập nhật quản trị viên” Muose click”Tìm kiếm” Open”Trang tìm kiếm” End select End if Đồ án tốt nghiệp Trang 59 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần + Trang cập nhật doanh nghiệp: Giải thuật xử lý: Select Mouse click” Thêm mới doanh nghiệp” Open” Trang thêm mới doanh nghiệp” Mouse click” Thống kê tồn bộ” Open” Trang thống kê doanh nghiệp với quy mô tồn sở kế hoạch và đầu tư” Mouse click” Thống kê theo loại hình” Open” Trang thống kê doanh nghiệp chỉ trong phạm vi loại hình được chọn” Mouse click” Cập nhật doanh nghiệp” Open” Trang cập nhật doanh nghiệp doanh nghiệp” Mouse click” Hủy bỏ doanh nghiệp” Open” Trang hủy bỏ doanh nghiệp” Mouse click” Về trang quản trị ” Open” Trang quản trị hệ thống” End select Các trang cập nhật người đại diện, cập nhật văn phòng đại diện, cập nhật chi nhánh, cập nhật danh sách thành viên và cập nhật loaị hình kinh doanh cung co giải thuật tương tự như vậy. + Trang tìm kiếm: Select Mouse click” Người đại diện” Open” Trang người đại diện” Mouse click” Doanh nghiệp” Open” Trang tìm kiếm doanh nghiệp” Mouse click” Văn phòng” Open” Trang tìm kiếm văn phòng” Mouse click” Chi nhánh” Open” Trang tìm kiếm chi nhánh” End select Đồ án tốt nghiệp Trang 60 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần V. MỘT SỐ GIAO DIỆN CHÍNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH.  Màn hình giao diện chính.  Doanh nghiệp trong tỉnh  Trang chính doanh nghiệp. Đồ án tốt nghiệp Trang 61 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần Đồ án tốt nghiệp Trang 62 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần + Trang đăng ký kinh doanh: + Trang đăng ký kinh doanh doanh nghiệp tư nhân + Trang đăng ký kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Đồ án tốt nghiệp Trang 63 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần + Trang đăng ký kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên + Trang đăng ký kinh doanh công ty cổ phần: Đồ án tốt nghiệp Trang 64 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần + Trang đăng ký kinh doanh công ty hợp doanh: + Trang đăng ký thành lập chi nhánh: Đồ án tốt nghiệp Trang 65 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần + Trang đăng ký thành lập văn phòng đại diện: + Trang tìm kiếm dành cho nhà đầu tư: Đồ án tốt nghiệp Trang 66 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần + Trang tìm kiếm người đại diện: + Trang tìm kiếm doanh nghiệp: Đồ án tốt nghiệp Trang 67 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần + Trang tìm kiếm văn phòng đại diện: + Trang tìm kiếm chi nhánh: Đồ án tốt nghiệp Trang 68 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần + Trang đối thoại với doanh nghiệp: Đồ án tốt nghiệp Trang 69 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần + Trang doanh nghiệp đặt câu hỏi: + Trang đăng nhập dành cho cán bộ quan trị trả lời câu hỏi Đồ án tốt nghiệp Trang 70 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần + Trang cán bộ quản trị trả lời câu hỏi + Trang trả lời câu hỏi Đồ án tốt nghiệp Trang 71 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần + Trang hiệu chỉnh câu trả lời + Trang xóa câu hỏi Đồ án tốt nghiệp Trang 72 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần + Trang login quản trị hệ thống : Đồ án tốt nghiệp Trang 73 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần + Trang quản trị hệ thống + Trang cập nhật doanh nghiệp: Đồ án tốt nghiệp Trang 74 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần + Trang cập nhật người đại diện: + Trang cập nhật văn phòng đại diện: Đồ án tốt nghiệp Trang 75 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần + Trang cập nhật chi nhánh + Trang cập nhật danh sách thành viên Đồ án tốt nghiệp Trang 76 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần + Trang cấp giấy phép đăng ký kinh doanh + Trang cập nhật loại hình Đồ án tốt nghiệp Trang 77 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần + Trang cập nhật quản trị viên KẾT LUẬN Đồ án tốt nghiệp Trang 78 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần Nhằm góp phần vào việc tin học hóa quản lý hành chính và xây dựng chính phủ điện tử trong một tương lai gần thì với đề tài “ xây dựng Website đăng ký kinh doanh trên mạng Internet” sẽ giúp ích rất nhiều cho các nhà đầu tư muốn đăng ký thành lập doanh nghiệp và tìm hiểu về các thủ tục cũng như luật doanh nghiệp một cách dễ dàng và nhanh chống thông qua Website nay, bên cạnh đó cán bộ quản lý tại phòng đăng ký kinh doanh cung sẽ được rất nhiều thuận lợi trong việc quản lý hồ sơ doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Những kết quả đạt được: Về lý thuyết: - Đã khảo sát quy trình đăng ký kinh doanh tại phòng Đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo phương pháp truyền thống. - Phân tích và thiết kế hệ thống, mô tả các tính năng chung để phục vụ cho các công việc chủ yếu của những đối tượng tham gia vào môi trường đăng ký kinh doanh mà cụ thể là các Phòng, Ban như: Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch đầu tư (gọi chung là Quản trị viên ) và các đối tượng tham gia như: Nhà đầu tư, Doanh nghiệp. - Tìm hiểu cơ sở lý thuyết và các công cụ để cài đặt:  Tìm hiểu môi trường ASP(Active Server Page)  Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server  Ngôn ngữ lập trình VBSCript  Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý theo phương pháp Merise Về chương trình: Do hạn chế về thời gian, đề tài liên quan đến nhiều vấn đề khác nên chương trình chỉ cài đặt một số chức năng sau:  Đối với nhà đầu tư: - Cho phép đăng ký theo loại hình kinh doanh. - Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể theo dõi những thông báo của Quản trị viên, để thực hiện tốt việc kinh doanh của mình. - Cho phép doanh nghiệp có thể đặt câu hỏi với phòng đăng ký kinh doanh và xem nhưng giải đáp cụ thể từ phá nhà quản trị  Đối với Quản trị viên: - Trả lời các thắc mắc từ phí doanh nghiệp trực tiếp qua Website - Cấp giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp. - Cho phép thêm – xố – sữa – hủy – thống kê bỏ doanh nghiệp. - Thêm – xố – sữa – hủy bỏ – thống kê người đại diện - Thêm – xố – sữa – hủy bỏ – thống kê văn phòng đại diện. - Thêm – xố – sữa – hủy bỏ – thống kê chi nhánh. - Thêm – xố – sữa – hủy bỏ danh sách thành viên - Thêm – xố – sữa – hủy bỏ – thống kê loại hình kinh doanh. - Thêm – xố – sữa nhà quản trị. Những hạn chế: - Vì nhu cầu sử dụng máy vi tính, Internet và kiến thức tin học ở nước ta hiện nay vãn còn nhiều hạn chê nên sẽ gây không it khó khăn cho các nhà đầu tư. - Trên mạng có rất nhiều người sữ dụng vào Website để đăng ký và đặt những câu hỏi không có thực sẽ làm tốn dung lượng và mất thòi gian cho nhà quản trị. Đồ án tốt nghiệp Trang 79 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần - Chương trình sữ dụng ngôn ngữ ASP nên tính bảo mật vẫn chưa thật sợ cao va tối ưu. - Thời gian cũng như kiến thức của tôi vẫn còn nhiều hạn chế nen chắc chắn sẽ gặp không it những thiếu sót. Hướng phát triển đề tài: Để chương trình được hồn thiện, thì trong chương trình nên có hệ thống email riêng, cập nhật đày dủ luật doanh nghiệp để người sữ dung có thể xem một cách rỏ ràng và đầy đủ. Mở rộng thêm các tính năng của các đối tượng sử dụng. Xây dựng một hệ thống máy tính liên kết từ cấp tỉnh xuống huyện. Đó sẽ là công cụ giúp cho nhà lảnh đạo của tỉnh có thể quản lý các doanh nghiệp tại địa phương một cách hiệu quả hơn. Đồ án tốt nghiệp Trang 80 SVTH: Lê Hữu Xuân GVHD: THs. Nguyễn Đức Thuần TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bài giảng cơ sở dữ liệu & Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý. Ths. NGUYỄN HỮU TRỌNG. 2. Tự học Microsoft SQL server 7.0 trong 21 ngày. NGUYỄN VĂN HỒNG 3. Thiết kế và lập trình ứng dụng Web bằng ASP. LÊ ĐÌNH DUY_NXB.Thống kê 4. ASP 3.0_ASP.NET. NGUYỄN PHƯƠNG LAN chủ biên_NXB.Giáo Dục 5. Giáo trình SQL Server 7.0 và Mô hình Client/ Server. 6. Bài giảng cơ sở dữ liệu 1. Ths. NGUYỄN ĐỨC THUẦN 7. Lập trình Visual Basic 6.0 và cơ sở dữ liệu. NGUYỄN NGỌC MAI

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfĐồ án tốt nghiệp- Đăng ký kinh doanh trên mạng.pdf