Đánh giá tác động môi trường Dự án khai thác than tại khu vực III mỏ than Nước Vàng

I- KẾT LUẬN Dự án khai thác than tại khu III mỏ than Nước Vàng xã Lục Sơn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang là một dự án khả thi, có hiệu quả kinh tế nhằm tận thu nguồn tài nguyên để phục vụ sự phát triển của các ngành kinh tế của địa phương. Hoạt động khai khác than của dự án sẽ có những tác động nhất định đối với một số yếu tố môi trường sinh thái. Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng đến môi trường không lớn do khai trường nằm cách xa khu dân cư tập trung, xung quang chủ yếu là rừng và áp dụng khai thác bằng công nghệ hầm lò. Một số tác động chính của dự án có thể được tóm tắt như sau: - Đối với môi trường không khí: Qúa trình khai thác than sẽ tác động xấu đối với chất lượng môi trườngkhông khí do bụi đất, cát khuyếch tán trong quá trình khai thác, vận chuyển than. Ngoài ra, nồng độ các chất khí như: SO2, NOx, CO, hơi xăng từ khí thải động cơ trong không khí sẽ tăng trong phạm vi khai trường. - Đối với môi trường nước: Khả năng gây ô nhiễm môi trường nước bề mặt xuất phát từ lượng nước mưa chảy tràn qua bề mặt khu mỏ, và nước tháo khô từ các hầm lò khai thác. - Tác động do tiếng ồn: Mức độ ồn tại các khai trường và trên trục đường vận chuyển than tăng lên do hoạt động của máy móc, thiết bị khai thác và phương tiện vận tải. Tuy nhiên, xung quanh mỏ và đường dẫn vào mỏ không có dân cư tập trung nên các tác động trên chỉ ảnh hưởng đến người lao động trên khai trường mà ít ảnh hưởng đến cộng đồng. - Các rủi ro và sự cố môi trường liên qua đến hầm lò do khí mê tan và nước xuất lộ. Nhằm hạn chế tác động tiêu cực nói trên, dự án cam kết sẽ triển khai các giải pháp hiệu quả và khả khi sau: - Xây dựng bãi chứa chất thải rắn - Xây dựng hệ thống thoát nước mỏ và bể xử lý nước thải mỏ với 2 trạm bơm nước. - Các giải pháp hạn chế sự phát sinh bụi trong khai thác và vận chuyển than, đất đá thải. - Thông gió mỏ để hạn chế rủi ro do khí xuất lộ. - Trang thiết bị quan trắc và cảnh báo khí mê tan. - Trang thiết bị phương tiện phòng hoả, cứu hoả. - Các giải pháp phòng chống sự cố môi trường - Hoàn thổ phục hồi môi trường sau khai thác và đóng cửa mỏ Chủ dự án đảm bảo kinh phí vận hành các công trình xử lý môi trường cũng như thực hiện tất cả các biện pháp, quy định chung của Nhà nước về bảo vệ môi trường có liên quan đến quá trình thực hiện dự án như: phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, kinh phí phục hồi môi trường và quan trắc giám sát môi trường

pdf67 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 09/01/2013 | Lượt xem: 6183 | Lượt tải: 32download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đánh giá tác động môi trường Dự án khai thác than tại khu vực III mỏ than Nước Vàng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỞ ĐẦU I. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN Than là một trong những nguyên liệu chất đốt chủ yếu của nền công nghiệp và dùng trong sinh hoạt của nhân dân. Ngoài việc than dùng làm chất đốt trong sinh hoạt, than còn là nguồn nhiên liệu chủ yếu cho các ngành công nghiệp lớn như: sản xuất thép, nhiệt điện, xi măng... Trong những năm tới, than dùng cho tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ngày càng tăng cao. Do vậy, bên cạnh việc khai thác than ở những mỏ có trữ lượng lớn, cần huy động cả những mỏ có trữ lượng nhỏ nhằm đáp ứng nhu cầu về than cho thị trường. Khu vực III mỏ than Nước Vàng là một mỏ than đã được điều tra, thăm dò. Theo đánh giá ban đầu đây là điểm than có chất lượng trung bình, trữ lượng than nhỏ nên trước đây không nằm trong quy hoạch khai thác của các đơn vị khai thác than nhà nước. Trong những năm 1998 trở lại đây tình trạng khai thác than trái phép tại khu vực khu III mỏ than Nước Vàng đang diễn ra đã làm mất trật tự, gây lãng phí nguồn tài nguyên khoáng sản và đã có nguy cơ xảy ra tai nạn cho người lao động. Mặc dù chính quyền địa phương đã áp dụng các biện pháp để ngăn chặn, nhưng hiện tượng khai thác than trái phép tại các địa phương trên vẫn chưa hoàn toàn xoá bỏ. Để đưa việc khai thác than trong vùng tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn của nhà nước, nhằm khai thác than ngày càng có hiệu quả, tránh lãng phí nguồn tài nguyên khoáng sản và phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho người lao động tại địa phương. Vì vậy Công ty cổ phần Thương mại Bắc Giang đã tổng hợp tài liệu, tìm kiếm sơ bộ vùng than Đông Bắc Bảo đài Yên Tử do đoàn địa chất 2E của Liên đoàn địa chất II Uông Bí thực hiện năm 1966 – 1967. Do vây Công ty cổ phần Thương mại Bắc Giang xây dựng Báo cáo nghiên cứu khả thi và Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án khai thác than tại khu vực III -mỏ than Nước Vàng thuộc xã Lục Sơn huyện Lục Nam -tỉnh Bắc Giang trình hội đồng thẩm định, các ban ngành hữu quan, UBND tỉnh Bắc Giang xin phê duyệt và cấp phép khai thác. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO II. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁO ĐTM II.1 Căn cứ pháp lý 1. Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua, ngày 29/11/2005. 2. Nghị định 80/2006/NĐ-CP, ngày 9/8/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường. 3.Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT, ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và cam kết bảo vệ môi trường. 4. Các Tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam (TCVN) về môi trường hiện hành. 5. Luật khoáng sản, ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản ngày 16/4/2005. 6. Nghị định số 160/2005/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản. 7. Thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT, ngày 22/10/1999 của liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp, Bộ KHCN &MT hướng dẫn ký quĩ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản. 8. Công văn số 2737/VPCP ngày 22/5/2007 của thủ tướng chính phủ đồng ý việc khai thác mỏ than tại khu vực III – mỏ than Nước Vàng thuộc xã Lục Sơn - huyện Lục Nam -tỉnh Bắc Giang. 9. Quyết định số 35/2006/QĐ-BC, ngày 13/10/2006 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy phạm khai thác than hầm lò và diệp thạch 18-TCN-5-2006 II.2 Tiêu chuẩn Việt Nam 1. Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam ban hành theo Quyết định số 22/2006/QĐ - BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ TN & MT và các tiêu chuẩn Việt Nam khác có liên quan. 2. Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ- BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Ytế ( Bao gồm 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêu chuẩn môi trường lao động khác có liên quan. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO II.3 Các tài liệu kỹ thuật 1. Hồ sơ xin phép khai thác than và Báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác than tại khu vực III -mỏ than Nước Vàng thuộc xã Lục Sơn huyện Lục Nam -tỉnh Bắc Giang 2. Tổng hợp các số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội... tại địa bàn dự kiến thực hiện dự án trong những năm gần đây. 3. Các số liệu về hiện trạng môi trường trên địa bàn dự kiến triển khai dự án do Trạm Quan trắc phân tích môi trường tỉnh Bắc Ninh thực hiện tháng 7/2007. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Chủ đầu tư dự án đã phối hợp với Trạm Quan trắc và phân tích môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh tiến hành các bước cần thiết để lập Báo cáo ĐTM. - Cơ quan tư vấn : Trạm Quan trắc và phân tích môi trường - Sở Tài nguyên và môi trường Bắc Ninh. - Trạm trưởng : Nguyễn Đại Đồng. - Địa chỉ liên hệ : Số 11 Đường Hai Bà Trưng - Phường Suối Hoa - Thành Phố Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh. Điện thoại/Fax : 0241.874.125/811.257 Trình tự thực hiện các bước như sau: 1. Nghiªn cøu kü “B¸o c¸o nghiªn cøu kh¶ thi khai th¸c than t¹i khu vùc III- má than N−íc Vµng thuéc Khe DÒn x· Lôc S¬n huyÖn Lôc Nam-tØnh B¾c Giang ”. 2. Tæ chøc thu thËp sè liÖu vÒ ®iÒu kiÖn tù nhiªn, kinh tÕ x· héi cña x· Lôc S¬n-huyÖn Lôc Nam - tØnh B¾c Giang. 3. Tæ chøc ®iÒu tra hiÖn tr¹ng m«i tr−êng khu x©y dùng dù ¸n, hiÖn tr¹ng m«i tr−êng c¸c khu vùc l©n cËn, chó ý kh¶ n¨ng g©y « nhiÔm ®Õn m«i tr−êng 4. Tæ chøc ®iÒu tra hiÖn tr¹ng m«i tr−êng ®a d¹ng sinh häc c¸c t¸c ®éng cña dù ¸n m«i tr−êng ¶nh h−ëng ®Õn m«i tr−êng sinh häc. 5. Tæ chøc ®iÒu tra, lÊy mÉu ®o ®¹c, chÊt l−îng m«i tr−êng tr−êng kh«ng khÝ, vµ m«i tr−êng n−íc trong khu vùc thùc hiÖn dù ¸n sÏ tiÕn hµnh vµ c¸c vïng l©n cËn. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 6. Trªn c¬ së c¸c sè liÖu ®iÒu tra, ph©n tÝch hiÖn tr¹ng m«i tr−êng, tæng hîp sè liÖu lËp b¸o c¸o ®¸nh gi¸ t¸c ®éng m«i tr−êng cña dù ¸n. Bảng 1: Danh sách thiết bị lấy mẫu, đo đạc, phân tích Stt Tên thiết bị Nước SX Các thiết bị đo đạc và lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí 1 Thiết bị lấy mẫu khí AS-3 Việt Nam 2 Máy đo tốc độ gió Anh 3 Máy đo nhiệt độ, độ ẩm Mỹ Các thiết bị đo bụi và tiếng ồn 4 Thiết bị đo tiếng ồn tích phân Mỹ 5 Thiết bị lấy mẫu bụi tổng số SL-15P Nhật Các thiết bị lấy mẫu và phân tích nước, đất 6 Thiết bị lấy mẫu nước cầm tay Mỹ 7 Tủ sấy Mỹ 8 Máy phân tích cực phổ Việt Nam 9 Tủ ổn nhiệt BOD Mỹ 10 Máy so màu DR 5000 Mỹ Bảng 2. Danh sách cán bộ tham gia lập Báo cáo ĐTM TT Họ và tên Chức vị, cơ quan, chuyên môn 1 Dương Thị Chung Kỹ sư Trưởng phòng TV- KTMT 2 Nguyễn Thị Diễm Hương Cử nhân Trưởng phòng quan trắc 3 Trần Thanh Nam Kỹ sư Cán bộ 4 Phùng Thế Tân Cử nhân Cán bộ TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 5 Đặng Trường Giang Cử nhân Cán bộ CHƯƠNG I MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN I.1. TÊN DỰ ÁN Dự án đầu tư khai thác than tại khu vực III – mỏ than Nước Vàng I.2. CHỦ DỰ ÁN Công ty cổ phần Thương mại Bắc Giang + Người đứng đầu chủ dự án: Vũ Văn Tuấn + Chức vụ: Giám đốc Công ty TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO + Địa chỉ: Số 36 đường Nguyễn Văn Cừ - phường Lê Lợi -thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. + Điện thoại /Fax : 0240.854875 I.3. VỊ TRÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN Mỏ than Khu III cùng với mỏ than khu I thuộc mỏ than Nước Vàng thuộc địa phận xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Khu I mỏ than Nước Vàng đã được UBND tỉnh cấp phép cho Công ty TNHH Việt Hoàng từ năm 2006. Khu 3 mỏ than Nước Vàng có diện tích 60 ha với toạ độ các điểm góc giới hạn như sau: Bảng 1.1: Toạ độ các điểm góc khu III mỏ than Nước Vàng Điểm góc Toạ độ VN -2000 X (m) Y (m) 1 2343 600 666 690 2 2444 210 666 630 3 2344 510 666 970 4 2344 510 667 370 5 2343 600 667 370 Mỏ khu III Nước Vàng đã được Đoàn địa chất 2E Liên đoàn địa chất II Uông Bí tìm kiếm và đánh giá từ năm 1966-1967 và xác định có 3 vỉa than V4, V5, V6, chiều dày vỉa không ổn định, trung bình từ 0,5-3,5m, Trữ lượng than khu III mỏ Nước Vàng nằm trong vùng than Bảo Đài -Yên Tử đã được tính trữ lượng ở cấp C2. Trữ lượng mỏ: 506.113 tấn, trữ lượng khai thác: 303.667tấn. Hiện trạng khu mỏ là đồi núi, mức cao địa hình cao nhất khoảng +455m và thấp nhất là +50m Khu vực m, ỏ là đất lâm nghiệp với các loại cây trồng và cây bụi tự nhiên có độ che phủ lớn và mật độ cây tương đối dầy đặc. Trong khu vực mỏ không có hộ dân nào sinh sống, cách khu tập trung dân cư khoảng 4km theo đường chim bay. Đường vận chuyển than sau khi khai thác chủ yếu là đường của công ty Việt Hoàng đang sử dụng đi qua đường ĐT 293 nối với Quốc lộ 31. I.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN I.4.1. Công suất thiết kế và tuổi thọ của mỏ TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO * Công suất khai thác: Căn cứ vào điều kiện địa chất khả năng đáp ứng về thiết bị, nhân lực và nhu cầu tiêu thụ, công suất mỏ được xác định trong khai thác hầm lò là 25.000 tấn/năm * Tuổi thọ của mỏ: Tuổi thọ mỏ là thời gian khai thác hết trữ lượng công nghiệp cộng với thời gian xây dựng cơ bản và thời gian khấu vét cuối cùng. Với trữ lượng đã xác định và sản lượng mỏ là 25.000 tấn /năm, tính cả thời gian xây dựng cơ bản và thời gian khấu vét than cuối cùng, thời gian thực tế của mỏ là 12 năm. I.4.2 Công nghệ và thiết bị khai thác than Căn cứ vào địa hình, cấu trúc vỉa than, điều kiện mỏ, dự án lựa chọn công nghệ khai thác hầm lò. Than được khai thác theo công nghệ truyền thống: khai thác hầm lò theo tính chất của vỉa than. Tuy nhiên, đặc điểm của khu III mỏ than Nước Vàng phần lớn các vỉa than nằm sâu dưới lớp đất mặt nên việc việc khai thác bằng công nghệ hầm lò sẽ cho hiệu quả kinh tế hơn so với công nghệ khai thác lộ thiên nhằm giảm chi phí để bóc lớp đất bề mặt. Trên cơ sở tài liệu hiện trạng địa chất-khai thác khu mỏ, điều kiện kỹ thuật, khả năng áp dụng công nghệ và trình độ tay nghề của công nhân đề án dự kiến công nghệ khai thác sau: * Hệ thống khai thác cột dài theo phương chống lò bằng gỗ, áp dụng cho vỉa có chiều dày < 3,5m, góc dốc α < 400. Khấu than trong lò chợ bằng phương pháp khoan nổ mìn, điều khiển vách đá bằng phương pháp phá hoả toàn phần. * Hệ thống khai thác cột dài theo phương chống giữ lò chợ bằng gỗ, áp dụng cho vỉa có chiều dày từ 3-5m, góc dốc đến 450. Khấu than lò chợ bằng phương pháp nổ mìn, điều khiển vách đá bằng phương pháp phá hoả toàn phần. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ khai thác, chế biến than (kèm dòng thải) MỎ THAN Đào lò khai thông Lò chợ khấu than Than nguyên khai Sàng tuyển Đào lò chuẩn bị Đất đá thải đào lò, bụi, nước thải sinh hoạt của công nghiệp Bụi, khí độc hại, nước thải lò, nước thải sinh hoạt, tiếng ồn Khoan nổ mìn Lắp đặt điện, nước, các thiết bị trong lò Khoan nổ mìn Đất đá thải, tiếng ồn TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 1. Khai thông chuẩn bị khai trường * Khai thông tầng lò bằng - Vị trí cửa lò: Chọn vị trí cửa lò bằng + 270 ở phía Đông Bắc mỏ - Chiều sâu khai khai thác: Chiều sâu tầng khai thác lựa chọn phù hợp, với chiều dài lò chợ từ 100 -:- 150m, trữ lượng huy động của tầng đảm bảo khai thác ổn định 10-:-12 năm. - Giải pháp khai thông: Căn cứa tài liệu địa chất mỏ, chia khai trường ra làm 2 khu khai thác: vỉa V4, vỉa V5, vỉa V6. Khai trường được khai thông lò bằng các mức +270, +280 và Lò xuyên vỉa vận tải mức + 150 khu 2 đào từ mặt bằng + 150 dài 454m khai thông cho vỉa 4,5 và 6. Xuyên vỉa II mức + 150 dùng vận tải than lò chợ 4-6 và 4- 4 trong giai đoạn đạt công suất thiết kế và các lò chợ duy trì sản xuất tầng lò bằng + 150 -:- +225. Đường lò này sẽ được duy trì làm lò thông gió khi khai thác tầng lò giếng. Lò xuyên vỉa + 300 đào từ mặt bằng + 300 vào khai thông trước hết cho vỉa 6, lò chiều dài 198m. Đây là lò vận tải than trong lò chợ. * Khai thông tầng lò giếng mức + 150 -:- ± 0+ Khai thông cho tầng lò giếng ± 0 -:- +150 bằng hai giếng nghiêng: Giếng chính băng tải +150 -:- -25 dài 635m, góc dốc 160, diện tích khi đào S đ=16.0m2, khi chống Sc 13.1m2 chống bằng thép CBI27. Giếng phụ trục tải +150-:- -5 dài 384m, góc dốc 230, diện tích khi đào S đ=13.1m2, khi chống Sc=10.5m2 chống bằng thép CBI22. Từ sân ga bên giếng mức +0 tiến hành đào lò xuyên vỉa ± 0 khai thông cho vỉa 4,5 và 6. 2. Đào lò chuẩn bị: - Các đường lò chuẩn bị đào trong mỏ than dùng tổ hợp thiết bị: Máy khoan điện cầm tay xúc bốc bằng máng cào kết hợp với thủ công đổ lên goòng và đưa ra Than thành phẩm TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO ngoài bằng xe goòng 3 tấn. - Các đường lò chuẩn bị đào trong đá áp dụng tổ hợp thiết bị: Máy khoan khí ép, kết hợp búa chèn, máy nén khí di động, xúc bốc bằng máy xúc đá kết hợp thủ công đổ lên goòng và đưa ra ngoài. - Thông gió khi đào lò chuẩn bị bằng quạt cục bộ CBM - 6M hoặc loại tương đương với ống gió bằng nhựa tổng hợp. 3. Khấu than chống lò: Lò chợ chống gỗ: Thực hiện khấu than bằng khoan nổ mìn kết hợp với phá than bằng choòng, cuốc. Luồng khai thác được chống bằng gỗ dạng theo dọc, luồng bảo vệ chống bằng các cũi lợn gỗ. 4. Vận tải trong lò: * Vận tải phần lò bằng. - Vận tải than ở lò chợ bằng máng cào cho các vỉa thoải và bằng máng trượt cho các vỉa dốc. - Vận tải than ở các lò dọc vỉa phân tầng, lò song song bằng máng cào, băng tải. - Vận tải than ở các lò dọc vỉa và xuyên vỉa các mức bằng xe goòng, bằng tời. - Đất đá thải trong quá trình đào lò được xúc vào các goòng chuyển ra ngoài mặt bằng cửa lò sau đó ra bãi thải. - Vận tải thiết bị và vật liệu: Gỗ chống lò được vận tải qua các lò thông gió cấp gỗ thủ công, sau đó thả xuống các lò chợ. Thiết bị vật tư phục vụ sản xuất ở lò vận tải chính được đưa đến nơi sử dung bằng goòng điện ắc quy kết hợp với đẩy thủ công. 5. Quy trình công nghệ sàng tuyển, chế biến than Đầu tư xây dựng dây chuyền sàng tuyển công suất 25.000 tấn /năm với các công đoạn chủ yếu sau - Sàng tách cục quá cỡ +300mm bằng sàng song tĩnh a =300mm - Sàng phân loại than nguyên khai 0-300mm thành 3 cấp hạt: than cám 0- 15mm, than cấp hạt 15-70mm và 70-300mm. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO - Nhặt bớt đá trong than cấp 70-300mm sau đó nghiền thành than cám 0- 15mm. - Nghiền than cấp hạt 15 -70mm, thành than cám 0-15mm - Trộn than cám sau sàng với than cám nghiền Sản phẩm sau khi sàng tuyển theo công nghệ nêu trên là Than cám các loại sau sàng cỡ hạt 0-15mm. I.4.3 Các thiết bị chủ yếu trong khai thác than 1. Thiết bị thi công chủ yếu ở phần lò bằng Bảng 1.2: Thiết bị thi công chủ yếu phần lò bằng TT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Ghi chú 1 Máy khoan khí nén ZY -24 cái 2 2 Máy xúc cái 2 3 Máy khoan điện cầm tay MZ -12 cái 3 4 Máy bơm nước đào lò theo máy khoan 2 5 Búa chèn G -10 cái 3 6 Quạt gió cục bộ ybt 52-2 cái 2 7 Máy nổ mìn MFB -100 cái 1 8 Trạm máy nén khí cố định cái 1 10 Goòng 1T (cỡ đường 600mm) cái 15 11 Máy phát điện 25kWh bộ 1 12 Máy bơm thoát nước thi công cái 1 TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 2. Thiết bị thi công chủ yếu ở phần lò giếng và sân ga mức ±0 Bảng 1.3: Thiết bị thi công chủ yếu phần lò giếng TT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Ghi chú 1 Búa khoan đá cầm tay có chân: YT28 cái 2 2 Máy xúc 1 II H5 cái 1 3 Máy xúc đá P60B cái 2 4 Máy bơm nước đào lò theo máy khoan cái 2 5 Búa chèn G -10 cái 2 6 Quạt gió cục bộ YBT 52-2 cái 2 7 Máy nổ mìn MFB -100 cái 2 8 Máy nén khí di độngHPY 18-10/7- K(TQ) cái 2 9 Máy đo khí mêtan và ôxit cacbon cái 2 3. Thiết bị vận tải và sàng tuyển than + Năng suất thiết bị: Theo các thông số nêu trên, năng suất thông qua của dây chuyền thiết bị tính được là 8T/h (với hệ số dự phòng năng suất k = 1,25 ). Dự án lựa chọn một dây chuyền sàng tuyển than đồng bộ với các thiết bị như được trình bày ở bảng dưới đây: Bảng 1.4: Các thiết bị vận tải sàng tuyển chủ yếu của mỏ TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO TT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Ghi chú Thiết bị vận tải 1 Goòng cái 15 2 Tời cái 2 3 Tích chở vật liệu cái 2 4 Tời trục cái 2 5 Búa chèn G -10 cái 2 6 ô tô cái 10 7 Thiết bị sàng tuyển 8 Máy sàng rung M cái 1 9 Máy nghiền than cái 1 10 Máng cào than cái 2 I.4.4 Cơ cấu tổ chức và nhu cầu lao động + Chế độ làm việc: Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày Số Ca sản xuất trong ngày: 3 Ca Số giờ làm việc trong Ca: 8 h/Ca Số giờ làm việc trong năm: 7.200 giờ Việc bố trí lao động được xác định trên cơ sở yêu cầu về khối lượng, tính chất công việc cụ thể trên nguyên tắc tinh giảm biên chế. Số lượng lao động của công trường khai thác và phân xưởng chế biến được thể hiện ở các bảng sau: Bảng 1.5: Số lượng cán bộ công nhân làm việc tại mỏ than TT Chức danh – công việc Số lượng TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 1. Công trường khai thác a. Sản xuất gián tiếp 1 Giám đốc, Kỹ sư khai thác, địa chất mỏ 02 2 Cán bộ kế hoạch, vật tư, kế toán, thủ quỹ 02 3 Bảo vệ 02 b. Sản xuất trực tiếp 4 Đội khai thác (Khoan, dọn bãi) 50 5 Đội vận chuyển 15 6 Đội nổ mìn 08 7 Đội cơ khí, sửa chữa 02 8 Đội máy xúc, máy ủi 04 2. Xưởng sàng tuyển than a. Sản xuất gián tiếp 9 Quản đốc 02 10 Cán bộ kế hoạch, vật tư, kế toán, thủ quỹ 02 11 Bảo vệ 04 b. Sản xuất trực tiếp 12 Tổ nguyên liệu, kho chứa 06 13 Tổ đập nghiền 30 14 Tổ cơ khí, điện, nước 03 15 Tổ Bếp ăn (phục vụ xưởng tuyển, công trường KT) 04 Tổng cộng 136 I.4.5 Nhu cầu về nhiên liệu, nước phục vụ sản xuất 1. Nhu cầu và giải pháp cấp nhiên liệu: * Nhu cầu: TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Xăng, dầu chủ yếu phục vụ cho máy móc thiết bị ngoài mặt bằng và giao thông vận tải: Máy gạt, máy xúc, ô tô các loại... * Phương thức cung cấp: Xăng, dầu được chứa trong kho xăng dầu của mỏ và phân phối cho các phương tiện qua cột phân phối. Ngoài ra một số khác có thể được mua trực tiếp từ các đại lý xăng dầu trong vùng. 2. Nhu cầu và giải pháp cấp nước * Nhu cầu: Nhu cầu dùng nước cho sản suất và sinh hoạt của Dự án khoảng 20- 30m3/ngày đêm. * Phương thức cung cấp: Nước cấp cho mỏ lấy từ các giếng đào, từ suối Khe Dền của khu III mỏ than Nước Vàng. I.4.6 Các hạng mục công trình và khối lượng công việc: Các công trình phục vụ mỏ được bố trí cách khu vực khai thác trên 300m. Bảng: 1.6 Tổng hợp các hạng mục xây lắp: TT Hạng mục công trình Đơn vị Số lượng 1 San gạt mặt bằng khu nhà điều hành sản xuất, kho bãi chứa than m 3 4.000 2 Nhà điều hành sản xuất m2 200 3 Nhà vệ sinh m2 30 4 Nhà tắm m2 20 5 Bể chứa nước m2 10 6 Đường ô tô vào mỏ m2 3.000-3500 TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO I.4.7 Tổng vốn đầu tư và tiến độ thực hiện Tổng vốn đầu tư của dự án là 4.438.500.000(VNĐ) (Bốn tỷ bốn trăm ba tám triệu năm trăm nghìn đồng) + Vốn xây dựng mỏ: 532.000.0000 (VNĐ) + Máy móc, thiết bị: 3.086.500.000(VNĐ) + Vốn thiết kế cơ bản, GPĐB mặt bằng: 820.000.000(VNĐ) CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ -Xà HỘI KHU VỰC DỰ ÁN II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN. II.1.1 Vị trí địa lý. Khu III mỏ than Nước Vàng thuộc xã Lục Sơn -huyện Lục Nam -tỉnh Bắc Giang cách thị trấn đồi Ngô (Trung tâm văn hoá chính trị xã hội huyện Lục Nam) về phí Đông Nam 35km. Phía Nam khu vực là dãy núi Bảo Đài -Yên Tử, cách đường phân thuỷ Bắc Giang -Quảng Ninh trên 5km. Phía Đông là thung lũng Nước Vàng và xa hơn khoảng 20km là huyện Sơn Động và khu mỏ Đồng Dì đang được khai thác với quy mô công nghiệp cung cấp than phục vụ cho Nhà máy nhiệt điện đang được xây dựng tại khu vực. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO II.1.2 Địa hình. Khu III mỏ than Nước Vàng có địa hình đồi núi, mức cao địa hình cao nhất khoảng +455m, phân cắt mạnh, thuận lợi cho việc thoát nước. Hệ thống suối qua mỏ không lớn. Trong khu vực có nhiều suối lớn nhỏ. Các suối đều đổ ra Sông Lục Nam. II.1.3 Địa chất, thuỷ văn. + Nước mặt: Do địa hình bị chia cắt mạnh, các dòng chảy cắt vuông góc với đường phương địa tầng và trong khu vực có 2 nhánh suối cắt qua, nhánh phía Đông có lưu lượng nước lớn hơn nhánh phía Tây. Hai nhánh suối gặp nhau ở gần phần chuyển tiếp của địa tầng và tầng mầu tím rồi cùng chảy ra suối Đá Ngang. Do khu vực ở sát lộ vỉa ở mức nông lên trong quá trình khai thác chịu ảnh hưởng nhiều của nước mặt. Các nham thạch trong trầm tích chứa than có khả năng chứa nước gồm cuội kết, sạn kết, cát kết. Nguồn cung cấp cho nước dưới đất là nước mưa. Miền tàng chữ là địa tầng nham thạch chứa than. Miền thoát của tầng chứa nước là các điểm lộ để hình thành dòng mặt tạo nên suối. + Nước dưới đất: Chủ yếu nằm trong các thành tạo lục nguyên, nước phần lớn do thấm rỉ với lưu lượng nhỏ. II.1.4 Khí hậu: Khu III mỏ than Nước Vàng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt. Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với nhiệt độ từ 8-200C, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 và nhiệt độ dao động trong khoảng 21-370C. Lượng mưa trung bình hàng năm 2.800mm. II.1.5 Đặc điểm cấu tạo của các vỉa than, chất lượng than + Cấu tạo của các vỉa than: Các vỉa than trong khu vực thuộc cánh Bắc của dải trầm tích than Bảo Đài -Yên Tử, là phần kéo dài về phía Tây của khu mỏ than Đồng Rì. Tại đây địa tầng than mỏng dần, chỉ còn lại 3 vỉa than tương đối ổn định. Nếu đồng danh với các vỉa than ở Đồng Rì và ở cánh Nam của dải than thuộc hướng tà Bảo Đài -Yên Tử thì các vỉa than trong khu vực là các vỉa V.4, vỉa V.5, vỉa V.6 Qua quá trình cập nhật, khảo sát và thăm dò tại các lò khai thác than của nhân dân địa phương, đặc tính các vỉa than trong khu vực như sau: TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO - Vỉa 4: Duy trì chiều dài của khu mỏ. Tại lò 1, lò 2 đo được chiều dày trung bình là 1,5m – 2m, góc dốc vỉa trung bình 30-350. - Vỉa 5: Duy trì tương đối ổn định, chiều dày vỉa trung bình 2m góc dốc vỉa trung bình 30-350. - Vỉa 6: Duy trì chiều dài của khu mỏ. Tại lò 3 đo được chiều dày trung bình là 2m-2,5m, góc dốc vỉa trung bình 30-350. + Chất lượng than: Chất lượng than khu III mỏ than Nước Vàng theo tài liệu đoàn địa chất 2E Liên đoàn địa chất II Uông Bí 1966-1967) như sau: Than khu III mỏ tha Nước Vàng chủ yếu là than thuộc nhãn hiệu Antraxit - Độ tro Ak = 20-40% - Độ ẩm Wk = 8-10 - Chất bốc V k = 5-6% - Lưu huỳnh S0/0= 10/0 - Nhiệt lượng cháy Qch(Kcal/kg) từ 4.000-6.000. - Thể trọng (t/m3)=1,65 II.1.6 Cảnh quan thiên nhiên, di tích văn hoá - lịch sử. Khu vực III mỏ than nước Vàng - xã Lục Sơn - huyện Lục Nam nói chung và khu vực khai thác than nói riêng là khu rừng bảo tồn Tây Yên Tử do ngành Lâm nghiệp quản lý. Nhìn chung khu vực Dự án Khai thác không có các công trình di tích văn hoá-lịch sử quan trọng hoặc đã được xếp hạng. II.1.7 Tài nguyên đất Xã Lục Sơn -huyện Lục Nam có tổng diện tích đất trự nhiên toàn xã là 9620 ha bao gồm các loại đất dùng cho nông nghiệp, đất ở, đát chưa sử dụng khoảng 3.200 ha, đất cho lâm nghiệp khoảng 6.420 ha. II.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực cũng như tạo cơ sở cho việc đánh giá những thay đổi đến môi trường khu vực trong tương lai, nhóm công tác đã thực hiện việc đo đạc chất lượng môi trường khu vực Dự án. Kết quả đo đạc, phân tích các thông số môi trường được trình bày như sau: II.2.1 Hiện trạng môi trường không khí TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Các kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực triển khai dự án tại khu III mỏ than Nước Vàng -xã Lục Sơn -huyện Lục Nam được trình bày trong các bảng sau: Bảng 2.1: Kết quả phân tích môi trường không khí K Ngày lấy mẫu: 13/7/2007 Ngày phân tích:14-19/7/2007 TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả TCVN 5937-2005 K1 K2 K3 K4 1 Nhiệt độ oC 34.1 34.3 35.8 35.9 - 2 Độ ẩm % 51.6 52.1 48.9 48.6 - 3 Tốc độ gió m/s 0.1-0.6 0.1-0.6 1.1-1.3 1.0-1.5 4 Tiếng ồn dBA 48-49.2 46.1-47.7 51-53 48-56.2 75(TCVN 5949-1998) 5 Bụi mg/m3 39 31 96 109 300 6 SO2 mg/m3 5 7 19 16 350 7 NO2 mg/m3 1 KPHĐ 7 9 200 8 CO mg/m3 2010 2128 3109 3265 30.000 9 H2S mg/m3 KPHĐ KPHĐ 1.6 1.2 42 (TCVN 5938-2005) 10 O3 mg/m3 KPHĐ KPHĐ KPHĐ KPHĐ 180 Ghi chú: ‘-‘:Không quy định K K1 vị trí bắt đầu vào khu vực khai thác than K2 vị trí lấy mẫu cổng vào khu khai thác than K3, K4 – vị trí lấy mẫu trong khu vực khai thác TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Kết quả khảo sát do Trạm Quan trắc và phân tích môi trường -Sở TN &MT Bắc Ninh thực hiện trong tháng 7/2007 cho thấy: Khu vực mỏ và xưởng tuyển, môi trường không khí rất trong lành, các chỉ tiêu phân tích nằm trong tiêu chuẩn cho phép TCVN-5937- 2005 và TCVN -5938-2005 (Vị trí lấy mẫu được mô tả tại bản đồ kèm theo phụ lục báo cáo) II.2.2. Hiện trạng môi trường nước 1. Nước bề mặt Để đánh giá chất lượng môi trường nền, cơ quan tư vấn đã tiến hành lấy mẫu và phân tích chất lượng nước tại các thủy vực có khả năng chịu ảnh hưởng của dự án gồm: Nước suối sát khu III mỏ than Nước Vàng, xã Lục Sơn, huyện Lục Nam. Kết quả phân tích cho thấy: Hiện tại, nồng độ hầu hết các thông số đánh giá chất lượng nước bề mặt thấp hơn giới hạn cho phép theo cột B -TCVN-5942- 1995.. Thực tế, các nguồn nước này không bị ô nhiễm do không có các hoạt động sản xuất công nghiệp, mật độ dân cư rất thấp, sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ. Bảng 2.2: Chất lượng nước bề mặt liên quan đến dự án Ngày lấy mẫu : 13/7/2007 Ngày phân tích:14-19/7/2007 TT Thông số Đơn vị Kết quả TCVN 5942- 1995 N1 N2 B 1 pH - 6.6 6.5 5.5-9 2 BOD5 mg/l 16.8 16.0 25 3 COD mg/l 32 32 35 4 Chất rắn lơ lửng mg/l 17 17 80 5 Mangan mg/l 0.0004 0.0004 0.8 6 Sắt mg/l 0.15 0.02 2 7 Cu mg/l 0.49x10-3 KPHĐ 1 8 Cadimi mg/l KPHĐ KPHĐ 0.02 9 Chì mg/l 10.8x10-3 5.1x10-3 0.1 10 Clorua mg/l 24.8 28.3 - 11 NH3-N mg/l 1.69 0.81 1 TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Ghi chú: (-)Không quy định k; Kphđ: Không phát hiện được CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG III.1. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG, NGUỒN PHÁT SINH Các nguồn phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường liên quan đến dự án Đầu tư khai thác than tại khu III mỏ than Nước Vàng -xã Lục Sơn -huyện Lục Nam chủ yếu được trình bày trong bảng 3.1. Bảng 3.1: Thống kê các yếu tố gây ô nhiễm môi trường, nguồn phát sinh TT Yếu tố tác động Nguồn phát sinh 1 Nước thải - Nước mưa chảy tràn và nước rò rỉ từ các hầm lò khai trác - Nước thải sinh hoạt - Nước thải có váng dầu từ các xưởng sửa chữa ô tô, máy móc thiết bị. 2 Khí thải - Khí thải động cơ - Nổ mìn 3 Bụi đất đá - Khoan nổ mìn - San gạt, xúc bốc, đổ thải đất đá thải - Vận chuyển than khai thác, đất đá thải - Các hoạt động xây dựng mỏ 4 Tiếng ồn - Nổ mìn - Hoạt động của các máy móc, trang thiết bị khai thác mỏ như máy khoan, máy xúc, ô tô 5 ảnh hưởng đến môi trường - Chiếm dụng thay đổi mục đích sử dụng đất TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO đất - ảnh hưởng của đất canh tác do tác động của nước thải, nước mưa chảy tràn 6 Chất thải rắn - Đất đá thải trong quá trình khai thác - Rác thải sinh hoạt - Rác giẻ lau, trong quá trình sửa chữa máy móc 7 Rủi ro, sự cố - Nổ mìn, bục nước và xuất lộ trong hầm lò - Sạt nở tầng khai thác, sập lò, sạt nở do lũ quét - Nổ khí mê tan - Ngạt khí ôxít cacbon do thiếu ôxi III.2. TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG III.2.1. Tác động đến môi trường nước 1. Giai đoạn thi công chuẩn bị mặt bằng mỏ * Chất thải rắn: Chủ yếu và chiếm khối lượng lớn là đất đá do san gạt mặt bằng . Khối lượng đất đào với lượng đất đắp, công tác san gạt mặt bằng cần phải đổ thải 100.000m3 đất đá trong giai đoạn này, Khối lượng đất đá được đào khoảng 100.000m3 , khối lượng đất đắp mặt bằng sân công nghiệp 100.000m3. Các chất thải rắn như: Sắt thép, gỗ và vật liệu xây dựng hư hỏng, chất thải sinh hoạt của công nhân xây dựng. Một phần được thu gom để tái sử dụng hoặc tái chế, một phần được đem chôn lấp. Các chất thải này nếu không được kiểm soát chặt chẽ sẽ bị cuốn trôi theo nước mưa hoặc các hành động xả rác vô ý thức gây ô nhiễm suối Nước Vàng. Tuy nhiên thi công xây dựng ngắn (dự kiến xây dựng trong 18 tháng cho toàn bộ hạng mục xây dựng, riêng phần san gạt MB được hoàn thiện tất khoảng 6 tháng) nên các ảnh hưởng xấu đến môi trường mang tính tạm thời và không đáng kể. * Nước thải: Trong suốt quá trình xây dựng, các hạng mục trên mặt bằng sẽ do các đơn vị xây dựng thực hiện và rõ dàng sẽ phát sinh một lượng nước thải sinh hoạt nhất định nhưng có khối lượng không lớn (Tổng cộng nước tắm giặt, ăn uống, TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO khoảng 145lít/ người /ngày). Cần thực hiện các biện pháp giảm thiểu để phòng chống ô nhiễm nguồn nước mặt do nước thải ra từ các lán trại xây dựng này 2. Giai đoạn hoạt động khai thác mỏ: Tổng lượng nước thải của Dự án: • Nước thải sinh hoạt: (ăn uống, tắm giặt) được tính 90% lượng nước cấp khoảng 20-30m3 /ngày đêm. Loại nước thải này chủ yếu chứa các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học và thường có hàm lượng căn lơ lửng cao. Với tổng số cán bộ công nhân viên toàn khu mỏ khoảng 120-150 người (theo danh sách làm việc) chia làm 3 ca /ngày. • Nước sản xuất trên mặt bằng là 10mN /ngày đêm. Nước thải lò: (được tính đến thời điểm mỏ đạt công suất thiết kế với lưu lượng cực đại là là 225m3 /ngày đêm trong đó: - Nước thải lò bằng là: 50m3 /ngày đêm. - Nước thải lò giếng là: 40m3 /ngày đêm. - Nước cấp cho khoan lò đá: 6m3 /ngày đêm. - Nước sản xuất tưới bụi trong lò: 25m3 /ngày đêm. Về tính chất nước thải hầm lò thường có hàm lượng bùn than cao, độ đục lớn. Ngoài ra còn có các yếu tố kim loại nặng cùng các ion Ca2+, Mg2+..cũng góp phần làm thay đổi đáng kể thành phần hoá học và độ cứng của nước. • Nước mưa: Tạo ra khi mưa tính trên toàn bộ diện tích sân công nghiệp mỏ trong hàng dào là 1 ha được tính theo công thức sau: Q= F * h * Ψ Trong đó F- diện tích h- cường độ mưa Ψ- Hệ số dòng chảy, lấy bằng 0,85-090 Như vậy nếu với lượng mưa cực đại cường độ 200mm, hệ số dòng chảy 0,85 thì toàn bộ nước mưa trong khu vực mặt bằng sân công nghiệp mỏ sẽ l à: 1.700m3 /ngày đêm. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Trong nước mưa đợt đầu có thể có lượng nhỏ dầu, cặn than rơi vãi trên bề mặt, bùn đất và tạp chất khác, hàm lượng dầu, cặn than..trong nước mưa phụ thuộc vào thời gian, cường độ và chu kỳ mưa. Đối với trận mưa đầu mùa, nồng độ chất bẩn trong nước mưa đợt đầu ước tính trên cơ sở và thực tế sau: + Hàm lượng cặn lơ lửng: 50 ÷ 500 mg/lít Vị trí và khả năng tiếp nhận nước thải trong khu vực: Khai trường mỏ Nước Vàng có suối Khe Dền Vàng chảy qua mặt bằng đổ vào sông Lục Nam, khả năng tiếp nhận nước thải của suối là tốt do có lòng suối rộng và chưa bị bồi lấp. Ảnh hưởng đến môi trường nước mặt: Hoạt động khai thác than khu III mỏ than Nước Vàng có thể gây ô nhiễm môi trường nguồn nước mặt trong khu vực mà chủ yếu là nguồn nước suối Khe Dền là con suối chính chảy qua khu vực mặt bằng sân công nghiệp. Các hoạt động có tiềm năng gây đục và bồi lấp suối là: Rửa trôi từ các mặt bằng công nghiệp, bãi chứa than và đường vận chuyển. ảnh hưởng của nước thải mỏ và các hoạt động sản xuất, sinh hoạt khác đối với môi trường nước mặt có thể tóm tắt như sau: * Dầu: Dầu thải hoặc rơi vãi từ xưởng sửa chữa cơ khí, cầu rửa xe ô tô.. theo nước thải xả vào nguồn nước. Ô nhiễm dầu dẫn đến giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước do giết chết các sinh vật phiêu sinh, sinh vật đáy, màng dầu còn ngăn cản khả năng ô xi xâm nhập vào nước. * Bùn thải: Bùn thải của quá trình tích tụ trên mặt bằng và đường giao thông có chứa dầu mỡ, kim loại, bùn cát.. khi rơi vãi sẽ bị cuốn theo nước mưa gây ô nhiễm nguồn nước, làm tăng độ đục của nước. * Các chất hữu cơ: Chủ yếu trong nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn là Cacbonhydrate, đây là hợp chất dễ bị vi sinh vật phân huỷ (đặc trưng bằng BOD). Ô nhiễm nước do tăng hàm lượng các chất hữu cơ sẽ dẫn đến giảm nồng độ ôxy hoà tan trong nước gây tác hại nghiêm trọng đến thuỷ sinh. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO * Đất đá thải: Đất đá thải do đào lò được trở bằng ô tô đưa đi đổ thải tại bãi thải của mỏ đã được thiết kế cho đổ thải, ảnh hưởng của đất đá thải tới môi trường nước là không nhiều. Hiện tại chất lượng nước trong suối đang còn trong giới hạn cho phép. Khi đi vào khai thác mỏ sẽ có các biện pháp xử lý tích cực để phòng chống ô nhiễm bảo vệ nguồn nước. Ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm: Khai trường khu III mỏ than Nước Vàng do địa hình cao và cách xa các khu dân cư, trong khu vực không có công trình khai thác nước sâu, do đó khả năng gây ô nhiễm cũng như hạ thấp mực nước đối với nước ngầm trong khu vực là khó có thể xảy ra. III.2.2. Tác động đến môi trường không khí: 1. Giai đoạn thi công chuẩn bị mặt bằng mỏ Các tác động trong giai đoạn này đối với môi trường không khí có mức độ không lớn và mang tính tạm thời. Tóm tắt các tác động đó như sau: • Ô nhiễm bụi: Bụi thi công xây dựng chủ yếu là bụi trơ, không chứa các hợp chất có tính gây độc. Hơn nữa bụi đất bình thường có kích thước lớn nên ít có khả năng thâm nhập vào phế nang phổi, ít gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ. Tác động nhỏ có thể khắc phục. Địa điểm xây dựng mỏ tại khu III mỏ than Nước Vàng nằm cách rất xa khu dân cư do đó ảnh hưởng của bụi chỉ có tác động trực tiếp đối với công nhân trên công trường sản xuất mà không ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân xung quanh. • Tác động của tiếng ồn và khí thải: Tiếng ồn và khí thải từ các máy thi công, phương tiện vận tải có chứa SO2, NO2, bụi khói..Các chất ô nhiễm này thực tế có ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường và sức khoẻ con người. Tuy nhiên do môi trường thi công mặt bằng rộng, thoáng và rễ phân tán nên tác động của chúng đến môi trường và con người là rất hạn chế. 2. Giai đoạn khai thác mỏ TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Khu III mỏ than Nước Vàng là mỏ dùng công nghệ khai thác hầm lò nên các tác động xấu do khai thác đến môi trường không khí là ít và trong diện hẹp. Các ảnh hưởng đó được mô tả như sau. Thành phần, nồng độ, lưu lượng khí thải và mức độ gây ồn của từng nguồn: • Do khai thác hầm lò: - Bụi: Được tạo trong quá trình khoan, nổ mìn, bốc xúc, vận tải. Thành phần chủ yếu là bụi than và bụi đất đá. Theo kinh nghiệm thực tiễn và qua kết quả nghiên cứu, tính toán ở nhiều mỏ đang khai thác cho thấy nếu khai thác than bằng phương pháp hầm lò khoan nổ mìn thì trung bình cứ khai thác 1.000 tấn than sẽ tạo ra 6-8kg bụi đất đá và bụi than. Tuy nhiên lượng bụi này không phân bố đều trong mọi thời điểm mà chỉ tập trung cao nhất khi nổ mìn với khoảng thời gian trung bình mỗi lần nổ mìn là 30 phút (02 lần / ngày và thường là đầu ca 1 và cuối ca 2). - Thải gió; Lưu lượng gió thải lò được tính tương đương với lượng gió cấp cho toàn mỏ (khi đạt công suất thiết kế). - Khí cháy, nổ: Khu mỏ Nước Vàng ít tồn tại đới khí Mêtan chỉ tồn tại đới khí phong hoá. (theo tham khảo tại mỏ than khu I đang khai thác) - Khí ôxit cacbon: do đào lò không đúng kỹ thuật. - Tiếng ồn: Tiếng ồn trong khai thác than thường rất lớn chủ yếu gây ra ở các thiết bị: khoan, nổ mìn, máng cào, băng tải.. Mức độ gây ồn phụ thuộc rất nhiều vào trình độ công nghệ áp dụng và mức độ duy tu bảo dưỡng. • Do sàng tuyển, bốc rót và vận tải trên mặt bằng: - Bụi: Bụi ở đây phát tán chủ yếu là do gió bốc lên từ các bãi chứa than và do các hoạt động vận tải, bốc rót than. Tác động của bụi và khí độc hại đến môi trường: • Tác động đến công nhân mỏ: Hàm lượng bụi cao trong các đường lò khai thác than và trên các mặt bằng sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ công nhân như: Các bệnh về đường hô hấp, bênh đau mắt và bệnh ngoài da.... Để đảm bảo sức khoẻ cho công nhân lao động cần phải có các biện pháp tích cực để giảm thiểu hạn chế ô nhiễm bụi trong các khu vực sản xuất trên. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Trong khai thác hầm lò điều đáng quan tâm nhất là khí mêtan (CH4) và ôxit cacbon, khu III mỏ Nước Vàng hiện chưa có đánh giá tỷ mỉ về hàm lượng các khí độc hại trong khu vực. Nhưng trong quá trình khai thác của nhân dân địa phương và công ty Việt Hoàng tại khu I trong thời gian qua khu vực chưa xảy ra hiện tượng nguy hiểm liên quan đến các khí độc. Khu vực khai thác nằm tại mức nông, gần lộ vỉa nên tạm xếp cấp khí loại 1. Do vậy mức độ nguy hiểm do khí mêtan là không đáng ngại. Với lưu lượng gió thiết kế là 72 m3/s được tính toán kỹ lưỡng theo “ Quy phạm an toàn trong các hầm lò và diệp thạch TCNN: 14.06.2000 ban hành kèm theo quyết định số 69/2000/QĐ-BCN ngày 01/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp” với các thông số như: độ xuất khí mêtan, lượng thuốc nổ đồng thời lớn nhất, số công nhân làm việc đồng thời đông nhất đủ đảm bảo an toàn đối với phòng chống khí độc và cháy nổ trong lò, do đó không có tác động sấu đối với công nhân lò. • Tác động đến môi trường xung quanh: - Bụi lò: Tại cửa lò thông gió hàm lượng bụi trung bình 24 giờ tính toán được là 3,09mg/m3 (bụi chưa xử lý). So sánh với Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5945- 2005 là 300mg/m3) còn thấp hơn giới hạn cho phép nhiều lần, do đó ảnh hưởng xấu của bụi đến môi trường xung quanh là không xảy ra. - Bụi trên mặt bằng sản xuất: Bụi ở đây phát tán chủ yếu do gió. Khu III mỏ than Nước Vàng có vị trí địa lý thuộc vùng núi cao, thảm thực vật che phủ dầy, xung quanh khu vực thực hiện dự án với bán kính nhỏ nhất 3km không có dân cư sinh sống, cũng như các diện tích đất canh tác nên ảnh hưởng đến môi trường của bụi và khí độc do gió phát tán là không lớn và kiểm soát được. - Bụi do vận chuyển than và nguyên vật liệu: Việc áp dụng phương thức vận tải than từ lò khai thác đến xưởng sàng có chiều dài khoảng 500m bằng goòng có che đậy bạt kín để giảm bụi than, khí thải và tiếng ồn do các xe này gây ra là không đáng kể và có thể kiểm soát được. Tác động của tiếng ồn, rung động Tiếng ồn trong khai thác mỏ là không thể tránh khỏi và chúng thường gây lên các bệnh nghề nghiệp đối với công nhân có thời gian tiếp xúc lâu dài (ít nhất là 3 tháng) về thính giác. Ngoài ra nếu tiếng ồn vượt quá giới hạn cho phép nhiều lần TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO thì còn có các ảnh hưởng rất lớn đối với hệ thần kinh của co người như gây mất thăng bằng, chóng mặt. Tiếng ồn giảm năng suất lao động của con người từ 20 đến 20%, làm phát sinh hoặc tăng các tai nạn lao động. Tiếng ồn với mức âm lớn hơn 70dB có tác động xấu đến việc trao đổi thông tin cộng đồng thời gian và mức ồn cho phép đối với con người Bảng: 3.2 - Giới hạn cho phép của tiếng ồn đối với người lao động STT Thời gian tác động (số giờ trong ngày) Mức ồn (dB) 1 8,0 90 2 6,0 92 3 4,0 95 4 3,0 97 5 2,0 100 6 1,5 102 7 1,0 105 8 0,5 110 9 0,25 115 Nhìn chung tiếng ồn do hoạt động khai thác than do hoạt động khai thác than tại khu III mỏ than Nước Vàng chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân vận hành, không gây ảnh hưởng đến môi trường bên ngoài và người dân trong khu vực xung quanh. III.2.3 Tác động đến môi trường đất Với công suất thiết kế của mỏ là 25000 tấn/năm, than ra ở các cửa lò sau: +150 và +225 khu khai thác Mặt bằng cửa lò +150 được chọn làm mặt bằng chính của mỏ. Toàn bộ các diện tích đất sử dụng làm mặt bằng sân công nghiệp của mỏ đều nằm trong diện tích khu III mỏ than Nước Vàng. Trong khu vực mỏ không có các diện tích đất canh tác cũng như dân sinh sống do vậy công tác khai thác chế biến không ảnh hưởng đến việc làm mất đất canh tác cũng như đến công tác chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất. Tuy nhiên khi đi vào hoạt động sản xuất, các vật chất rắn như: Đất đá, bùn than, dầu mỡ bị cuốn trôi theo mưa chảy từ mặt bằng sân công nghiệp có thể gây bồi lắng và làm thoái hoá đất tại các vùng đất trũng. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO III.2.4 Tác động của chất thải rắn đến môi trường 1. Giai đoạn thi công chuẩn bị mặt bằng mỏ Chất thải rắn trong giai đoạn này bao gồm: Đất, đá, vật liệu xây dựng phế thải và rơi vãi, rác thải sinh hoạt do công nhân xây dựng thải ra.... Các chất thải này có khối lượng không lớn và thời gian phát sinh ngắn nên ít có tác động xấu đến môi trường xung quanh. Tuy nhiên cần có các biện pháp cần thiết để hạn chế tối đa những ảnh hưởng xấu của các chất thải này đến môi trường. 2. Giai đoạn hoạt động khai thác mỏ Rác thải sinh hoạt: Chủ yếu là rác thải sinh hoạt của cán bộ công nhân làm việc tại mỏ, chúng rất đa dạng về thành phần như: Thực phẩm thừa, giấy ăn, rau củ loại bỏ... Theo định mức rác thải sinh hoạt tính theo đầu người hiện nay là khoảng 0,3- 0,6 kg/người /ngày. Với số lượng cán bộ công nhân viên làm việc thường xuyên hàng ngày tại mỏ khoảng 60 người, như vây rác thải hàng ngày vào khoảng 18- 36kg/ngày. - Rác thải sản xuất: Chủ yếu là các loại sắt thép phế thải, gỗ, giấy và các loại văn phòng phẩm hư hỏng có nguồn gốc khác nhau... Chất thải rắn nguy hại: giẻ dính dầu mỡ, thùng, can đựng dầu, cặn bã thải của ắc cu nhà đèn được thu gom, quản lý chất thải rắn nguy hại theo quy định hiện hành. - Đất đá thải: Đất đá thải do công tác đào lò và sàng tuyển than được mỏ vận chuyển bằng ô tô đi đổ tại bãi thải của mỏ sẽ xây dựng theo đung quy định, do đó khả năng tác động xấu của đất đá thải đến môi trường là không đáng kể và có thể kiểm soát được. III.3. TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG SINH THÁI Các hoạt động khai thác chế biến than tại khu III mỏ than Nước Vàng nếu không được chú trọng công tác bảo vệ môi trường và xử lý chất thải có thể có tác động xấu đến hệ sinh thái trong khu vực, cụ thể: TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO III.3.1 Tác động đến hệ sinh thái dưới nước Ô nhiễm cùng với sự tồn tại các chất rắn lơ lửng trong nước làm giảm mức độ truyền ánh sáng của nước, ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của thực vật thuỷ sinh và giảm khả năng bắt mồi của các loài động vật trong nước. Như vậy năng suất sinh học của hệ sinh thái nước sẽ bị giảm nhất là vào mùa mưa độ đục lớn do chứa nhiều bùn, đất. Tác động có thể kiểm soát được bằng các biện pháp giảm thiểu, xử lý ô nhiễm. III.3.2 Tác động đến hệ sinh thái trên cạn Ô nhiễm không khí, tiếng ồn bởi các hoạt động sản xuất, vận tải... làm cho các loài động vật trong khu vực vốn đã nghèo nàn không còn nơi sinh sống khiến chúng phải di cư đi nơi khác hoặc biến mất hẳn. Sự xáo trộn của các chất thải rắn, các chất độc hại trong đất làm biến đổi tính chất hàm lượng dinh dưỡng của đất khiến cho sự sinh trưởng của thực vật bị hạn chế, các vi sinh vật trong đất có nguy cơ bị mất đi khiến khả năng tạo dinh dưỡng đất này càng giảm. Các khu vực dự kiến triển khai dự án không nằm trong vùng sinh thái nhạy cảm, có thảm thực vật tự nhiên, không có các loài động vật quí hiếm mà chủ yếu là đất rừng thuộc khu bảo tồn Tây Yên Tử. Thực vật có nhiều loại cây gỗ đã bị dân trong vùng khai thác trộm, động vật dân trong vùng săn bắn lên chỉ còn một số ít loài động vật sinh sống tại khu vực này. Do dự án thực hiện khai thác hầm lò nên việc ảnh hưởng đến hệ sinh thái ở đây không đáng kể. Chỉ san lấp mặt bằng để làm sân công nghiệp. Tuy nhiên do khu vực thực hiện dự án có mật độ che phủ thực vật dày nên các tác động chỉ có ảnh hưởng trong phạm vi nhỏ. Tác động có thể kiểm soát dược bằng các biện pháp giảm thiểu. III.4. TÁC ĐỘNG VỀ MẶT KINH TẾ -Xà HỘI III.4.1. Tác động đến chất lượng cuộc sống con người 1. Sức khoẻ cộng đồng Như đã phân tích, mỏ than tại khu III Nước Vàng cách rất xa khu dân cư và với đặc điểm là khai thác hầm lò, vân tải bằng ô tô che bạt kín, bảo dưỡng xe thường xuyên nên các tác động của bụi, tiếng ồn... đến sức khoẻ con người chỉ có TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO tác động trực tiếp đến công nhân khai thác mỏ mà không ảnh hưởng đến dân cư địa phương. 2. Kinh tế xã hội Xã Lục Sơn, huyện Lục Nam là một huyện miền núi nghèo với cơ sở hạ tầng kém phát triển, trình độ dân trí thấp, kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm nghiệp, lao động thiếu việc làm chiếm tỉ lệ cao. Do vậy đời sống vật chất của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ đói nghèo cao, đời sống tinh thần còn hạn chế. Dự án đi vào hoạt động sẽ tạo ra các ảnh hưởng tích cực đến môi trường kinh tế -xã hội của địa phương sau: + Tạo công ăn việc làm: Dự án đi vào hoạt động hết công suất sẽ khai thác được 25.000 tấn than hàng năm tạo công ăn việc làm cho khoảng 150 cán bộ công nhân viên và lao động phổ thông, có thu nhập ổn định với mức sống cao . + Đóng góp ngân sách Nhà nước, địa phương: Dự án sẽ đóng góp khoảng 20.000-30.000USD, tương đương 320-480 triệu đồng hàng năm vào ngân sách địa phương thông qua các khoản thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng), phí bảo vệ môi trường. + Cải thiện cơ sở hạ tầng: Dự án được thực hiện sẽ góp phần cải thiện hiện trạng cơ sở hạ tầng của các địa phương liên quan. Một vài tuyến đường (mỏ than Nước Vàng xã Lục Sơn) sẽ được nâng cấp. Ngoài ra, mạng lưới cấp điện, thông tin liên lạc cũng sẽ được cải tạo phục vụ các hoạt động của dự án. Hoạt động của dự án cũng sẽ kéo theo sự hình thành của các ngành nghề và dịch vụ mới. 3. Tác động tiêu cực Bên cạnh những tác động tích cực như trình bày trên, việc thực hiện dự án sẽ gây ra một số ảnh hưởng tiêu cực như phá vỡ cơ cấu sản xuất truyền thống. 4. Giao thông vận tải Dự án khai thác tại khu III mỏ than Nước Vàng đi vào hoạt động đồng nghĩa với việc gia tăng mật độ giao thông trong khu vực. Là nguyên nhân gây nên ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn và gia tăng các vụ tai nạn giao thông. TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Nhưng bên cạnh đó việc xây dựng nâng cấp tuyến đường giao thông hiện có trong khu vực sẽ góp phần cải tạo tình trạng giao thông đáng kể và thúc đẩy nhanh tiến trình đô thị hoá của địa phương. III.4.3 Tác động đến các công trình văn hoá lịch sử Trong phạm vi khu vực thực hiện dự án và các khu vực lân cận, không có các công trình văn hoá lịch sử nào có bị tác động xấu bởi các hoạt động khai thác than của mỏ. III.5. NHỮNG SỰ CỐ, RỦI RO MÔI TRƯỜNG CÓ THỂ XẢY RA KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN. III.5.1. Nổ khí Mêtan Dự án thiết kế hệ thống thông gió hút trung tâm bảo đảm theo “Quy phạm an toàn trong các hầm lò và diệp thạch TCNN: 14.06.2000 ban hành kèm theo quyết định số 69/2000/QĐ-BCN ngày 01/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp”. Khu vực hiện chưa có đánh giá tỷ mỉ về hàm lượng các khí độc hại trong khu vực. Trong quá trình khai thác của nhân dân địa phương và Công ty TNHH Việt Hoàng trong thời gian qua khu vực chưa xảy ra hiện tượng nguy hiểm liên quan đến các khí độc. Khu vực khai thác nằm tại mức nông, gần lộ vỉa nên mêtan cấp khí loại I. Khi tiến hành khai thác cần thường xuyên tiến hành đo kiểm tra hàm lượng các khí độc, nếu thông gió kém hoặc ngừng thông gió, hàm lượng khí độc, khí cháy nổ có thể tăng đột ngột dẫn đến nguy cơ chết người. Vì vậy khi khai thác vỉa than bằng phương pháp hầm lò cần phải đảm bảo thông gió tốt, thực hiện chế độ đo khí nghiêm ngặt theo quy định hiện hành. III.5.2. Sập lò Các nguyên nhân gây ra sập lò là do đất đá và than tại nơi sập có các chỉ tiêu cơ lý thấp, kỹ thuật chèn chống không bảo đảm theo yêu cầu kỹ thuật theo đúng quy trình công nghệ, đặc biệt tại các nơi vỉa có độ dốc cao. Hiện nay theo các quy định của Tổng công ty than Việt Nam, mỏ than tại khu III mỏ Nước Vàng và toàn bộ các mỏ khai thác hầm lò đều phải sử dụng công nghệ chống lò bằng cột thuỷ lực đơn xà khớp và xà hộp kết hớp với giá thuỷ lực di động lát lưới thép thay thế cho lò chống gỗ, nhưng do mỏ than khu III Nước Vàng là mỏ nhỏ chiều dày vỉa than mỏng nên mỏ áp dụng công nghệ chống lò bằng gỗ, TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO do vậy khả năng sập lò trong khai thác than đã được hạn chế tối đa và không còn xảy ra. III.5.3 Các sự cố rủi ro trên mặt địa hình Các hiện tượng sụt lún thường xảy ra trên các bề mặt địa hình khu vực khai thác h

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfĐánh giá tác động môi trường Dự án khai thác than tại khu vực III mỏ than Nước Vàng.pdf
Luận văn liên quan