Đề tài Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera

LỜI MỞ ĐẦU Sau hai thập kỷ đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã thực sự tạo dựng được một bộ mặt mới năng động, hiệu quả hơn. Các doanh nghiệp Việt Nam đã từng bước khẳng định được vị thế của mình trên thị trường trong và ngoài nước. Nhưng để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt không phải là điều dễ dàng. Điều đó bắt buộc các doanh nghiệp không ngừng phát huy những lợi thế của mình, nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại để đưa ra được các phương án sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế nghĩa là không chỉ đảm bảo bù đắp được chi phí sản xuất mà còn đem lại lợi nhuận cao. Trong nền kinh tế thị trường diễn ra hết sức mạnh mẽ, phức tạp, mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển đều vì mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp sản xuất việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là con đường chủ yếu để tăng lợi nhuận, đây cũng là tiền đề để hạ thấp giá bán, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Vì thế doanh nghiệp phải tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm hợp lý, tạo sự cạnh tranh lành mạnh từ đó nâng cao lợi nhuận. Đồng thời nó còn là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá và phân tích tình hình, đề ra những phương hướng sản xuất kinh doanh tiếp theo. Là một Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối 51% có uy tín trên thị trường vật liệu xây dựng, Công ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera đã rất quan tâm đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm đi đôi với không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Sau thời gian thực tập tổng quan tại Công ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera với vốn kiến thức đã được học và sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Nguyễn Huyền Quân và các anh chị phòng kế toán của công ty em xin trình bày đề tài “Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera”. Ngoài phần mở đầu và kết luận bài viết của em gồm ba phần: Chương I: Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất Chương II: Tình hình thực tế về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty Hữu Hưng Viglacera Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera. Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn cộng với vốn kiến thức thực tế chưa nhiều, chắc rằng những ý kiến nêu trong bài viết này chưa thể trọn vẹn và hoàn chỉnh. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý của các thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

docx74 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 16/04/2013 | Lượt xem: 2062 | Lượt tải: 12download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nung ( gạch, ngói các loại) chủ yếu phục vụ cho nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu. 2.1.3. Mô hình tổ chức Công ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera Đại hội cổ đông Ban kiểm soát Hội đồng quản trị Giám đốc điều hành PGĐ kinh doanh Kế toán trưởng PGĐ hành chính Phòng tài chính kế toán Nhà máy Từ Liêm Nhà máy Ngãi Cầu Nhà máy Hữu Hưng Phòng kỹ thuật Phòng tổ chức hành chính Phòng kinh doanh Ghi chú : Chỉ đạo trực tiếp . : Quan hệ trao đổi, báo cáo . 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty 2.1.4.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty. Công ty có 3 nhà máy đóng tại 3 địa điểm khác nhau nhưng tương đối gần nhau. Do vậy để thuận lợi cho việc quản lý thống nhất, lãnh đạo công ty đã chỉ đạo phòng tài chính kế toán áp dụng hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ công việc kế toán đều tập trung về phòng kế toán của công ty. Dưới các nhà máy không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà bố trí một nhân viên thống kê nhà máy có nhiệm vụ thống kê tính lương cho nhà máy định kỳ gửi về phòng kế toán. 2.1.4.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ở công ty. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Kế toán trưởng Thủ quỹ Kế toán thanh toán, thống kê tổng hợp Kế toán vật tư theo dõi thanh toán với người bán Kế toán tổng hợp CPSX, tính giá thành SP và kế toán TSCĐ Kế toán tiêu thụ sản phẩm, theo dõi thanh toán với nhà máy Nhân viên thống kê nhà máy Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo Quan hệ cung cấp số liệu * Hình thức kế toán Công ty đang áp dụng. Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FAST. Quy trình hạch toán, xử lý chứng từ, luân chuyển chứng từ, cung cấp thông tin kinh tế đều được thực hiện trên máy. Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán và theo hình thức nhật ký chung. Trong công tác kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, công ty sử dụng sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết các TK 621,622,627,154, tờ kê chi tiết các tài khoản, liên quan. 2.5. Kết quả hoạt động SXKD của công ty hai năm gần đây. ĐVT:VNĐ Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Chênh lệch Giá trị Tỷ lệ (%) Tổng doanh thu 29.240.721.428 23.791.102.265 -5.449.619.163 -18,6 Các khoản giảm trừ 0 0 0 0 Doanh thu thuần 29.240.721.428 23.791.102.265 -5.449.619.163 -18,6 Giá vốn hàng bán 21.923.041.698 26.926.484.294 5.003.442.596 18,5 Lợi nhuận gộp 7.317.679.730 -3.135.382.029 -10.453.007.759 -142,8 DT hoạt động tài chính 41.950.990 33.231.741 -8.719.149 -20,7 CP hoạt động tài chính 2.580.235.399 7.283.287.136 4.703.051.737 182,2 LN hoạt động tài chính -2.538.284.409 -7.250.055.395 -4.711.770.986 -64,9 DT hoạt động khác 291.096.000 30.110.000 -260.986.000 -89,6 Chi phí hoạt động khác 0 0 0 0 LN hoạt động khác 291.096.000 30.110.000 -260.986.000 -89,6 Tổng LN trước thuế 1.085.662.972 -15.339.309.145 -16.424.972.117 -107 Thuế TNDN 9.939.782 0 -9.939.782 -100 LN sau thuế 1.075.723.190 -15.339.309.145 16.415.032.335 -107 Dựa vào bảng kết quả trên ta thấy tình hình kinh doanh của công ty đang sụt giảm mạnh. Các chỉ tiêu về lợi nhuận giảm mạnh trong khi các chỉ tiêu về chi phí lại tăng rất cao. Cụ thể, tổng doanh thu của công ty giảm từ 29.240.721.428 đồng (năm 2004) xuống còn 23.791.102.265 đồng (năm 2005), tức là giảm 18,6% so với năm trước. Đặc biệt là lợi nhuận gộp của công ty đã giảm tới 10.453.007.759 đồng (tức là 142,8%) so với năm trước. Trong khi đó giá vốn hàng bán tăng khoảng 5 tỷ (tức là 18,5%) so với năm trước và chi phí hoạt động tài chính tăng tới 182,2%. Nhìn chung công ty cần cải tiến công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng để khắc phục tình trạng trên. Bên cạnh đó công ty cũng cần có những biện pháp nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn và nguồn nhân lực hiện có. 2.2. Tình hình công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera 2.2.1. Đặc điểm và nội dung chi phí sản xuất Công ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera là một đơn vị sản xuất kinh doanh gạch ngói các loại. Do đó chi phí sản xuất của công ty bao gồm nhiều loại, có tính chất kinh tế khác nhau và yêu cầu quản lý khác nhau. Để phục vụ cho công tác kế toán tập hợp CPSX ở công ty được chia làm 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm đất sét và than cám chiếm tỷ trọng 42% giá thành. Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất và các khoản trích theo lương chiếm tỷ trọng 30% giá thành. Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí nhân viên nhà máy và nhân viên phục vụ, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiền, chiếm tỷ trọng 28% giá thành. 2.2.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Hiện nay công ty có ba nhà máy sản xuất thì có hai nhà máy hoạt động với công nghệ sản xuất hàng loạt với chu kỳ ngắn xen kẽ liên tục. Xuất phát từ đặc điểm trên Công ty xác định đối tượng tập hợp CPSX là từng nhà máy sản xuất trong đó chi tiết cho từng loại sản phẩm. Mỗi nhà máy đều được mở sổ chi tiết theo dõi riêng và tập hợp chi phí theo từng khoản mục bao gồm: - Chi phí NVL trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí SXC. Hàng tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán phát sinh nhập dữ liệu vào máy theo từng mã số đã được cài đặt để theo dõi CPSX riêng cho từng nhà máy. 2.2.3. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPSX Hiện tại công ty đang sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau. Trong phạm vi bài viết này em xin tìm hiểu công tác tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy gạch Hữu Hưng với loại gạch rỗng 2 lỗ (R60), gạch đặc 60 và gạch rỗng 6 lỗ (R150). 2.2.3.1. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPNVL chính * Nội dung Chi phí NVL trực tiếp để sản xuất gạch bao gồm hai nguyên liệu chính là đất sét và than cám. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Công ty sử dụng là phương pháp kê khai thường xuyên. Hai loại NVL này được sử dụng liên tục nhưng đến cuối tháng mới viết phiếu xuất kho. Hàng ngày thống kê nhà máy và thủ kho theo dõi số lượng than, đất nhập kho. Cuối tháng có ban kiểm kê than, đất để tính số lượng tồn kho than, đất. * Phương pháp tính gía thành NVL xuất kho - Đất sét Căn cứ vào khối lượng đất thực tế tồn kho cuối năm và dự kiến kế hoạch sản xuất năm sau để ký hợp đồng kinh tế mua đất sản xuất. Đối với chi phí NVL chính, Công Ty đã xây dựng định mức cụ thể. Công tác tập hợp chi phí vật liệu chính ở Công Ty được tiến hành như sau: Hàng tháng căn cứ vào kết quả kiểm kê đất tồn cuối tháng, thống kê nhà máy xác định lượng đất thực tế xuất dùng trong tháng để lập giấy đề nghị lĩnh vật tư theo công thức: Đơn giá bình quân gia quyền x Số lượng nguyên vật liệu xuất kho = Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho Số lượng nguyên vật liệu xuất kho được tính theo công thức: + - Số lượng NVL tồn tồn kho cuối tháng Số lượng đất tồn kho đầu tháng = Số lượng đất xuất trong tháng cho thành phẩm nhập kho Số lượng đất nhập kho trong tháng Căn cứ vào giấy đề nghị lĩnh vật tư, kế toán lập phiếu xuất kho. (Phụ lục 03) Hàng tháng căn cứ vào số lượng thành phẩm thực tế nhập kho trên bảng kê bán thành phẩm, định mức tiêu hao cho 1000 viên thành phẩm nhập kho, đơn giá đất xuất dùng, kế toán tính toán phân bổ chi phí đất cho từng loại gạch sản xuất trong tháng. Hệ số phân bổ chi phí đất Số lượng đất dùng theo định mức cho TP nhập kho = Số lượng đất thực tế xuất dùng trong tháng Công thức tính: Chi phí đất phân bổ cho các loại gạch là: Số lượng đất xuất dùng theo định mức x Hệ số phân bổ x Đơn giá Trong đó đơn giá vật tư xuất dùng được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ. Ví dụ: Trích số liệu về tình hình sử dụng đất tháng 2/2006 tại NM gạch Hữu Hưng: Số lượng đất tồn đầu tháng : 2.350 m3 Số lượng đất nhập trong tháng : 5.565 m3 Số lượng đất tồn cuối tháng : 4.365 m3 Vậy số lượng đất thực tế xuất dùng trong tháng: 2.350 m3 + 5.565 m3 - 4.365 m3 =3.550m3 Từ bảng kê Bán thành phẩm (Phụ lục 04) có số liệu về từng loại gạch nhập kho trong tháng như sau: Gạch R60 : 2.045.000 viên Gạch đặc 60 : 328.440 viên Gạch R150 : 104.500 viên Số lượng đất xuất dùng cho SP nhập kho theo định mức kế hoạch: Gạch R60 : 2.045 ngàn viên x 1,35 m3 = 2.761 m3 Gạch đặc 60 : 328,440 ngàn viên x 2,08 m3 = 683 m3 Gạch R150 : 104,500 ngàn viên x 2,92 m3 = 305 m3 = 3.749 m3 Dựa vào kế hoạch năm có định mức tiêu hao cho 1.000 viên gạch nhập kho như sau (phụ lục 05). Tổng số lượng đất xuất dùng cho SP nhập kho theo định mức KH: 3.749 m3 Hệ số phân bổ chi phí đất = = 0,947 3.550 m3 3.749 m3 Chi phí đất phân bổ: Gạch R60 : 2.761 m3 x 0,947 x 30.500 đ/m3 = 79.738.102 đ Gạch đặc 60: 683 m3 x 0,947 x 30.500 đ/m3 = 19.727.430 đ Gạch R150: 305 m3 x 0,947 x 30.500đ/m3 = 8.809.468 đ Tổng cộng chi phí đất xuất dùng: = 108.275.000 đ Hoặc Trị giá NVL xuất kho = 3.550 x 30.500 = 108.275.000 đ - Than cám Than xuất dùng trong tháng theo công thức như xuất đất. Kế toán căn cứ vào số lượng than thực tế xuất dùng trong tháng trong giấy đề nghị lĩnh vật tư để ghi Phiếu xuất kho (Phụ lục 06), sau đó tiến hành tách chi phí than cho từng loại sản phẩm dựa trên số lượng của từng loại sản phẩm nhập kho, định mức tiêu hao than cho từng loại sản phẩm, đơn giá than xuất dùng. Ví dụ: Tình hình sử dụng than tháng 2/2006 tại nhà máy gạch Hữu Hưng: Số lượng than thực tế xuất dùng trong tháng: 165 tấn + 520 tấn – 350 tấn = 335 tấn Số lượng than xuất dùng trong tháng theo định mức kế hoạch cho 1000 viên: Gạch R60: 2.045 nghìn viên x 120 kg = 245.400 kg Gạch đặc R60: 328,440 nghìn viên x 175 kg = 57.477 kg Gạch R150: 104,500 nghìn viên x 195 kg = 220.377 kg Cộng = 323.254 kg Tổng cộng lượng than xuất dùng theo định mức cho các loại gạch: 323.254kg quy thành 323 tấn. = 1.04 323 tấn 335 tấn Hệ số phân bổ chi phí than = Chi phí than phân bổ cho các loại gạch: Gạch R60: 245 tấn x 1.04 x 450.000.đ/tấn = 114.714.000đ Gạch đặc R60: 57 tấn x 1.04 x 450.000.đ/tấn = 6.676.000đ Gạch R150: 20 tấn x 1.04 x 450.000.đ/tấn = 9.360.000đ Tổng cộng chi phí than xuất dùng = 150.750.000đ Hoặc Trị giá NVL xuất kho = 335 x 450.000 = 150.750.000đ *Tài khoản và sổ kế toán sử dụng Để tập hợp chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621- chi phí NVL trực tiếp. Việc tính toán phân bổ chi phí đất, than cho từng loại sản phẩm được tiến hành trên Excel sau đó ghi số liệu vào Bảng tính giá thành của từng loại sản phẩm, kế toán chỉ nhập số liệu tổng hợp cho từng nhà máy vào phần mềm kế toán. Máy tự động vào sổ Nhật ký chung (Phụ lục 07), sổ cái TK 621 (Phụ lục 08) Sổ chi phí SX kinh doanh TK 621 (Phụ lục 09) do kế toán tổng hợp lập thủ công. * Phương pháp hạch toán Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán xác định được trị giá thực tế than, đất xuất dùng trong kỳ cho từng loại sản phẩm và cho toàn bộ doanh nghiệp. Từ đó kế toán tiến hành định khoản theo bút toán sau: Ví dụ : Phụ lục 09 Nợ TK 6212: 259.025.000 đồng Có TK 1521: 108.275.000 đồng Có TK 1523: 150.750.000 đồng 2.2.3.2. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NCTT *Nội dung chi phí NCTT Bao gồm chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất. Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm và giao khoán chi phí cho các nhà máy. Công Ty đã xây dựng định mức và đơn giá tiền lương khoán chi phí cho từng tổ sản xuất, từng công việc cụ thể, từng công đoạn sản xuất. Từ đó tổng hợp lại, xây dựng nên bảng đơn giá tiền lương, xác định mức tiền lương bình quân trả cho đơn vị sản phẩm nhập kho. *Phương pháp tính lương nhân công trực tiếp - Tiền lương Thực tế, phòng kế toán của Công Ty chỉ tính ra tổng số lương thực tế phải trả cho từng nhà máy sản xuất. Dựa vào số lượng sản phẩm hay công việc giao khoán hoàn thành của từng bộ phận sản xuất và đơn giá lương sản phẩm đã được quy định , kế toán tính ra tổng qũy lương sản phẩm của từng bộ phận sản xuất theo công thức: Tiền lương trả theo SP hoàn thành = = x Số lượng sản phẩm hoàn thành X Đơn giá lương sản phẩm Đối với bộ phận chế biến tạo hình và bộ phận chế biến than, tiền lương trả theo sản phẩm căn cứ vào số lượng gạch mộc hoàn thành trong kỳ và đơn giá tiền lương đã quy chuẩn theo công thức: Đơn giá tiền lương Số lượng gạch mộc hoàn thành Tiền lương SP tính cho bộ phận chế biến tạo hình x = Đối với các bộ phận phơi đảo, vận chuyển gạch mộc, xếp goòng, đốt lò, tách nem, tiền lương trả theo sản phẩm căn cứ vào số lượng thành phẩm hoàn thành quy tiêu chẩn và đơn giá tiền lương theo định mức. Công thức: Tiền lương trả theo SP hoàn thành = x Số lượng sản phẩm hoàn thành Đơn giá lương sản phẩm Đơn giá lương sản phẩm cho mỗi loại sản phẩm do Công Ty quy định như sau (phụ lục 10). Dựa vào bảng đơn giá sản phẩm ta có bảng thanh toán tiền lương sản phẩm (phụ lục 11) và bảng thanh toán lương (Phụ lục 12). - Các khoản trích theo lương. Công ty thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước về các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Các khoản trích theo lương gồm 25% tiền lương của người lao động, trong đó trừ vào thu nhập của người lao động 6%, còn 19% công ty tính vào chi phí nhân công trực tiếp. Quỹ BHXH trích 15% tổng lương cơ bản của CNTT sản xuất Quỹ BHYT trích 2% tổng lương cơ bản của CNTT sản xuất Quỹ KPCĐ trích 2% tổng lương thực tế của CNTT sản xuất Cụ thể ở nhà máy gạch Hữu Hưng như sau: Trích BHXH 15% : 115.500.000đ x 15 % = 17.325.000đ Trích BHYT 2% : 115.500.000đ x 2% = 2.310.000đ Trích KPCĐ 2% : 265.166.000đ x 2 % = 5.303.320đ Cộng = 24.938.320đ Sau khi tính được tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán tiền lương ghi vào Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Phụ lục 13) Sau đó kế toán tiến hành phân bổ các khoản trích theo lương cho từng loại sản phẩm theo tiền lương thực tế của công nhân trực tiếp sản xuất. = Các khoản trích theo lương phân bổ cho từng loại sản phẩm = Lương thực tế phải trả cho từng loại sản phẩm x Hệ số phân bổ các khoản trích theo lương cho từng loại sản phẩm Hệ số phân bổ các khoản trích theo lương cho từng loại sản phẩm = Tổng các khoản trích theo lương Tổng lương thực tế = 24.938.320đ 265.166.000đ = 0,094 Cụ thể số liệu như sau: Gạch R60 Gạch đặc 60 Gạch R150 133.231750 36.215.437 15.719.426 X X x 0,094 = 0,094 = 0,094 = CỘNG = 12.523.785 3.404.257 1.477.654 ….. 24.938.320 *Tài khoản và sổ kế toán sử dụng Để tập hợp chí phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp. Từ bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán cập nhật số liệu về tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất vào máy. Máy tự động vào sổ Nhật ký chung (phụ lục 14), sổ cái TK 622 (phụ lục 15). Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 622 (phụ lục 16) do kế toán lập thủ công. * Phương pháp hạch toán. Ví dụ (phụ lục 14) Nợ TK 622: 290.104.320đ Có TK 334 : 265.166.000đ Có TK 3382: 5.303.320đ Có TK 3383: 17.325.000đ Có TK 3384: 2.310.000đ 2.2.3.3. Phương pháp tập hợp và phân bổ CPSXC *Nội dung CPSXC Chi phí sản xuất chung ở Công Ty Hữu Hưng bao gồm những chi phí liên quan tới công việc phục vụ quản lý sản xuất như chi phí nhân viên Nhà máy, chi phí vật liệu phụ, công cụ, chi phí bằng tiền khác... *Sổ kế toán và tài khoản sử dụng Để tập hợp CPSXC kế toán sử dụng TK 627: chi phí sản xuất chung Tài khoản này bao gồm các tiểu khoản: TK6271: Chi phí nhân viên nhà máy: TK6272: Chi phí vật liệu và công cụ dụng cụ TK6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK6278: Chi phí bằng tiền khác Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK6271, TK6272, TK6273, TK6274 *Phương pháp hạch toán - Chi phí nhân viên nhà máy. Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, định mức lương khoán, cấp bậc công việc, kế toán tính ra tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên nhà máy. Sau đó tập hợp vào Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Phụ lục 13). Kế toán nhập dữ liệu vào máy, máy tự động ghi vào sổ nhật ký chung (Phụ lục 14), sổ cái TK 6271 (Phụ lục 17) - Chi phí vật liệu và công cụ dụng cụ. Căn cứ vào giấy đề nghị lĩnh vật tư hợp lệ của nhà máy kế toán viết phiếu xuất kho. Kế toán nhập dữ liệu vào máy, máy tự động ghi vào sổ nhật ký chung (Phụ lục 18), sổ cái TK 6272, 6273 (Phụ lục19, 20) và định khoản : Nợ TK 6272: 20.250.000 Có TK 152: 20.250.000 Nợ TK 6273: 8.500.000 Có TK 153: 8.500.000 - Chi phí khấu hao TSCĐ. Đối với chi phí khấu hao TSCĐ, Công Ty tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng căn cứ QĐ 206 ngày 12-12-2003 của Bộ Tài Chính. Nguyên giá của TSCĐ Mức tính khấu hao trung bình hàng năm của mỗi TSCĐ = Thời gian sử dụng Mức tính khấu hao trung bình hàng tháng = 12 tháng Mức tính khấu hao trung bình hàng năm Số khấu hao TSCĐ phải trích trong tháng Số khấu hao TSCĐ giảm trong tháng Số khấu hao TSCĐ tăng trong tháng - + = Số khấu hao TSCĐ đã trích tháng trước Việc tính và trích khấu hao TSCĐ được thực hiện trên Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ( Phụ lục 21) theo định khoản sau: Nợ TK 6274: 82.530.000 Có TK 214: 82.530.000 Máy tự động vào sổ Nhật ký chung(Phụ lục 18), sổ cái TK6274 (Phụ lục 22) - Chi phí dịch vụ mua ngoài. Kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan (Hoá đơn...) định khoản rồi nhập dữ liệu vào máy. Máy tự động ghi vào sổ Nhật ký chung (Phụ lục 18), sổ cái TK 6277 (phụ lục 23) theo định khoản sau: Nợ TK 6277 : 78.220.000 Nợ TK 133: 3.911.000 Có TK 331: 82.131.000 - Chi phí khác bằng tiền. Chi phí khác bằng tiền bao gồm các khoản như chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm... phục vụ trong quá trình sản xuất. Nhận được chứng từ, kế toán tiến hành định khoản và nhập vào máy (Phụ lục 24). Máy tự động ghi vào sổ Nhật ký chung (Phụ lục 18), sổ cái TK 6278 (Phụ lục 25) theo định khoản sau: Nợ TK 6278 : 6.771.000 Có TK 111: 6.771.000 - Phân bổ chi phí sản xuất chung: CPSX chung được phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiền lương thực tế của công nhân trực tiếp sản xuất. Hệ số phân bổ CPSX chung cho từng loại sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất chung Tổng lương thực tế Lương thực tế phải trả cho từng loại sản phẩm Hệ số phân bổ CPSXC cho từng loại sản phẩm x = CPSXC phân bổ cho từng loại sản phẩm Số liệu cụ thể ở Nhà máy gạch Hữu Hưng như sau: 245.804.756 Hệ số phân bổ = 0,93 265.166.000 = Chi phí sản xuất chung phân bổ cho các loại gạch: Gạch R60 : 133.231.750 x 0,93 = 123.905.528đ Gạch đặc 60: 36.215.437 x 0,93 = 33.680.356đ Gạch R150: 15.719.726 x 0,93 = 14.619.345đ ….. Cộng = 245.804.756đ Việc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm được kế toán tổng hợp thực hiện trên Excel để lấy số liệu ghi vào Bảng tính giá thành của từng loại sản phẩm. Kế toán chỉ cập nhật số liệu tổng hợp theo từng nhà máy, sau đó máy tự động lên sổ Nhật ký chung (Phụ lục 18), sổ cái tài khoản 627 (Phụ lục 26), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 627 (Phụ lục 27) do kế toán lập thủ công. 2.2.4. Đối tượng tính giá thành sản phẩm Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm theo kiểu chế biến liên tục, sử dụng một loại nguyên liệu nhưng tạo ra nhiều loại sản phẩm có quy cách khác nhau, trong quá trình sản xuất không có bán thành phẩm nhập kho hoặc bán ra ngoài mà chỉ là thành phẩm gạch chín ở giai đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất. Với đặc điểm này công ty xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất. 2.2.5. Phương pháp kế toán tính gía thành sản phẩm 2.2.5.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ở Công Ty. Công ty xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng quy đổi tương đương. Sản phẩm dở dang ở Công ty là gạch mộc đang phơi trong nhà kính, gạch mộc tồn trong lò nung... Dựa vào mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành tương đương. Hiện nay, Công ty đang xác định mức độ hoàn thành của SP dở dang bình quân là 65%. GTSP dở dang cuối kỳ Chi phí dở dang ĐK + Chi phí phát sinh trong kỳ x Sản phẩm quy đổi SP dở dang đầu kỳ + SP sản xuất trong kỳ = Công thức xác định: Trong đó: Sản phẩm quy đổi = Sản phẩm dở dang x Mức độ hoàn thành Cụ thể công tác đánh giá một loại sản phẩm gạch R60 dở dang tháng 02/2006 ở NM gạch Hữu Hưng như sau: SP quy đổi = 1.500. 000 x 65% = 975.000 CPNVL chủ yếu (đất sét) 42.921.224 + 79.938.102 x 975.000 1.100.000 + 2.550.000 = = 32.764.875 CP nhiên liệu (than cám) 37.590.643 + 114.714.000 x 975.000 1.100.000 + 2.550.000 = = 40.683.825 Chi phí NCTT 65.573.200 +145.755.535 x 975.000 1.100.000 + 2.550.000 = = 56.451.525 CPSX chung 57.704.800 + 123.905.528 x 975.000 1.100.000 + 2.550.000 = = 48.512.100 2.2.5.2. Tính giá thành sản phẩm hoàn thành Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, Công Ty đã xác định giá thành theo phương pháp giản đơn. Mỗi loại sản phẩm căn cứ vào giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ và chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ kế toán xác định được tổng giá thành sản phẩm. Tổng giá thành SP = = + Giá trị SP dở dang ĐK + - Chi phí phát sinh trong kỳ - Giá trị SP dở dang cuối kỳ Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành = Việc tính giá thành cho từng loại sản phẩm nhập kho và lập Bảng tính giá thành sản phẩm do kế toán tổng hợp thực hiện thủ công sau đó nhập số liệu tổng hợp về giá thành sản phẩm của từng nhà máy vào máy. Ví dụ: Tại nhà máy gạch Hữu Hưng toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm gạch R60 được thể hiện trên Bảng tính giá thành sản phẩm (phụ lục 28). CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HỮU HƯNG VIGLACERA 3.1. Nhận xét về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera. 3.1.1.Ưu điểm Về chi phí NVL trực tiếp: Công ty đã tổ chức tốt việc quản lí NVL về mặt hiện vật, việc cấp vật tư cho sản xuất là có định mức nên tận dụng được công suất của máy móc, theo dõi đối với NVL xuất dùng cũng như gia công khá chặt chẽ và có TK rõ ràng. Về chi phí nhân công trực tiếp: Công ty đã thực hiện giao khoán toàn bộ chi phí cho các nhà máy, đảm bảo nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít và có chế độ thưởng, phạt rõ ràng giúp cho Công ty sử dụng hợp lý lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng sức lao động. 3.1.2. Nhược điểm Đối với công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Chưa đạt độ chính xác cao, tất cả các chi phí nằm trong sản phẩm dở dang cuối kỳ đều tính theo một công thức (kể cả chi phí bỏ vào một lần ngay từ đần quy trình công nghệ và chi phí bỏ vào từ từ trong quá trình sản xuất) mặc dù Công Ty đang áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm cuối kỳ theo sản lượng ước tính tương đương. Đối với công tác tính giá thành sản phẩm: hiện Công ty đang sử dụng mẫu biểu Bảng tính giá thành sản phẩm tương đối phức tạp mà việc lập bảng lại được thực hiện thủ công chứ không phải là bằng phần mềm kế toán. Do đó làm giảm tiến độ của công tác tính giá thành vào cuối tháng. Đối với phương pháp hạch toán hàng tồn kho: đối với hai loại NVL chính là than cám và đất sét (được xuất dùng hàng ngày), Công ty thực hiện hạch toán xuất kho như sau: không viết phiếu xuất kho hàng ngày mà cuối tháng kiểm kê lượng tồn để xác định lượng vật tư xuất dùng trong tháng để viết phiếu xuất kho cho cả tháng. Như vậy sẽ không đảm bảo kế toán phản ánh một cách thường xuyên liên tục tình hình nhập xuất tồn kho vật tư. 3.2. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera. 3.2.1. Đối với công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Công ty cần chú ý: Phương pháp đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ.Hiện nay, Công Ty đang xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương. Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá, các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải xác định theo số thực tế xuất dùng. Chi phí dở dangĐK + Chi phí phát sinh trong kỳ x Số lượng SPDD không quy đổi Số lượng TP + Số lượng S DD không quy đổi = Đối với 2 loại chi phí bỏ ngay từ đầu quy trình công nghệ đó là chi phí nguyên liệu và chi phí nhiên liệu thì công thức xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau: Chi phí dở dangĐK + Chi phí phát sinh trong kỳ x Số lượng SPDD quy đổi Số lượng TP + Số lượng SP dở dang quy đổi = Các loại chi phí chế biến khác như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức sau: Trong đó: Sản phẩm quy đổi = Sản phẩm dở dang x Mức độ hoàn thành Từ đó có thể đánh giá chi phí sản phẩm gạch R60 dở dang tháng 02/2006: = 50.407.942 42.921.224 + 79.938.102 2.045.000 + 105.000 + 1.500.000 x 1.500.000 = CPNVL chính (đất sét) = 62.590.949 37.590.643 + 11.714.000 2.045.000 + 105.000 + 1.500.000 x 1.500.000 CP nhiên liệu (than cám) = SPDD cuối kỳ quy đổi = 1.500.000 x 65% = 975.000 = 65.934.565 65.573.200 + 145.755.535 2.045.000 + 105.000 + 975.000 x 975.000 CP NCTT = = 56.662.422 57.704.800 + 123.905.528 2.045.000 + 105.000 + 975.000 x 975.000 CPSX chung = 3.2.2. Đối với công tác tính giá thành: Hiện nay Công ty đang sử dụng mẫu biểu Bảng tính giá thành (Phụ lục 28) còn tương đối phức tạp trong đó phản ánh cả số lượng gạch mộc - bán thành phẩm trong khi Công ty đã có Bảng kê bán thành phẩm (Phụ lục 04). Vì vậy em xin đề xuất mẫu Bảng tính giá thành sản phẩm đơn giản hơn như sau (Phụ lục 29) 3.2.3. Đối với phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Việc Công ty viết thực hiện kiểm kê NVL vào cuối tháng và viết phiếu xuất kho cho cả tháng đối với hai loại NVL trực tiếp là đất sét và than cám là không đảm bảo phản ánh thường xuyên liên tục tình hình nhập xuất tồn kho vật tư mà Công ty đang sử dụng. Bên cạnh đó việc kiểm kê lượng vật tư tồn cuối kỳ để xác định lượng vật tư xuất dùng trong kỳ nếu xảy ra hiện tượng mất mát hao hụt NVL thì sẽ không xác định được rõ nguyên nhân mà số NVL thất thoát đó sẽ được hạch toán hết cho vật tư xuất trong kỳ. Như vậy là việc hạch toán không được chính xác đúng như phương pháp kê khai thường xuyên mà công ty đang áp dụng. Em xin đề xuất kiến nghị như sau: Chứng từ gốc là phiếu xuất kho vẫn được lập một lần vào cuối tháng nhưng hàng ngày khi xuất vật tư phải có biện pháp kiểm soát lượng vật tư xuất dùng bằng cách lập Bảng kê số lượng vật tư xuất dùng (Phụ lục 30) có chữ ký xác nhận của người lĩnh vật tư hàng ngày. Cuối tháng dựa vào tổng số lượng vật tư xuất dùng tổng hợp từ Bảng kê để viết phiếu xuất kho. KẾT LUẬN Chúng ta đã ra nhập WTO, theo đó nhiều chính sách đổi mới nền kinh tế cũng được thực hiện. Đây là cơ hội đồng thời cũng là thách thức cho các doanh nghiệp trong thời toàn cầu hóa. Doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển hay không phụ thuộc vào quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế quan trọng và là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị doanh nghiệp. Do vậy việc hoàn thiện các nội dung cuả công tác kế toán, đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn gắn liền với việc đánh giá và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần Hữu Hưng Viglcera em nhận thấy công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty đã phần nào đáp ứng được yêu cầu đặt ra tuy vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục. Trên cơ sở phân tích tình hình thực tế vận dụng những kiến thức tiếp thu được ở trường em có đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty. Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn và kiến thức có hạn, chắc rằng bài viết và những ý kiến nêu trên chưa thể trọn vẹn và hoàn chỉnh. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn.. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Huyền Quân và các anh chị trong phòng kế toán của công ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành được bài viết này. Hà Nội, tháng 3 năm 2007 Sinh viên thực hiện Nghiêm Thị Thảo TÀI LỆU THAM KHẢO Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính (PTS.Phạm văn Công – NXB Tài chính Hà Nội 2000) Các tài liệu và các quyết định có liên quan của công ty Hữu Hưng Viglacera Giáo trình Kế toán doanh nghiệp I,II của trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội Chế độ báo cáo tài chính (Bộ Tài chính – NXB Tài chính Hà Nội 2000) Các luận văn tốt nghiệp khác MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU Chương I: Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1 1.1. Các khái niệm cơ bản về CPSX 1 1.1.1. Chi phí sản xuất. 1 1.1.2. Phân loại CPSX 1 1.1.2.1. Phân loại CPXS theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí. 1 1.1.2.2. Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng kinh tế. 1 1.1.2.3. Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động 2 1.1.3. Đối tượng kế toán tập hợp CPSX. 2 1.1.4. Phương pháp kế toán tập hợp CPSX 3 1.1.4.1. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên 3 1.1.4.1.1. Kế toán chi phí NVL trực tiếp 3 1.1.4.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 4 1.1.4.1.3. Kế toán CPSXC 5 1.1.4.2.Kế toán tập hợp CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ 7 1.2. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ. 7 1.2.1. Đánh giá SPLD cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí NVL chính. 7 1.2.2. Đánh giá SPLD theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 8 1.2.3. Đánh giá SPLD cuối kỳ theo CPSX định mức 8 1.3. Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm 9 1.3.1.Khái niệm giá thành 9 1.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm. 9 1.3.2.1. Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính 9 1.3.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí. 9 1.3.3. Đối tượng tính giá thành sản phẩm 9 1.4. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm. 10 1.4.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn. 10 1.4.2. Phương pháp tính giá thành phân bước. 10 1.4.2.1. Phương pháp phân bước có tính giá thành NTP 10 1.4.2.2.Phương pháp phân bước không tính NTP 10 1.4.3. Tính giá thành sản phẩm theo hệ số. 11 Chương II: Tình hình thực tế về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty Hữu Hưng Viglacera 12 2.1.Tổng quan về công ty 12 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 12 2.1.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty 12 2.1.3. Mô hình tổ chức Công ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera 13 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty 13 2.1.4.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty. 13 2.1.4.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ở công ty. 14 2.5. Kết quả hoạt động SXKD của công ty hai năm gần đây. 15 2.2. Tình hình công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera 16 2.2.1. Đặc điểm và nội dung chi phí sản xuất 16 2.2.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 16 2.2.3. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPSX 16 2.2.3.1. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPNVL chính 17 2.2.3.2. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPNCTT 20 2.2.3.3. Phương pháp tập hợp và phân bổ CPSXC 23 2.2.4. Đối tượng tính giá thành sản phẩm 26 2.2.5. Phương pháp kế toán tính gía thành sản phẩm 27 2.2.5.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ở Công Ty. 27 2.2.5.2. Tính giá thành sản phẩm hoàn thành 28 Chương III:Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera 28 3.1. Nhận xét về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera. 28 3.1.1.Ưu điểm 28 3.1.2. Nhược điểm 29 3.2. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera. 29 3.2.1. Đối với công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 29 3.2.2. Đối với công tác tính giá thành 31 3.2.3. Đối với phương pháp hạch toán hàng tồn kho 31 KẾT LUẬN PHỤ LỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TÀI LIỆU THAM KHẢO Phô lôc 01 Ph­¬ng ph¸p kÕ to¸n tËp hîp CPSX (theo ph­¬ng ph¸p kª khai th­êng xuyªn) TK154- Chi phÝ SXKD dë dang TK 621 TK 622 TK627 xxx (1) (2) (3) (4) (5) (6) TK 152, TK138 TK 155 TK 632, TK157 xxx KÕt chuyÓn chi phÝ NVL trùc tiÕp KÕt chuyÓn chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp KÕt chuyÓn chi phÝ SXC Gi¸ trÞ phÕ liÖu thu håi Gi¸ thµnh thùc tÕ s¶n phÈm, dÞch vô hoµn thµnh nhËp kho Gi¸ thµnh thùc tÕ s¶n phÈm, dÞch vô b¸n ngay, göi b¸n Phô lôc 02 Ph­¬ng ph¸p kÕ to¸n tËp hîp CPSX (theo ph­¬ng ph¸p kiÓm kª ®Þnh kú) TK631- Gi¸ thµnh s¶n xuÊt TK154 TK 621 TK 622 TK 627 TK 154 TK 152, TK 138 TK 632 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) KÕt chuyÓn gi¸ trÞ SPLD ®Çu kú KÕt chuyÓn chi phÝ NVL trùc tiÕp KÕt chuyÓn chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp KÕt chuyÓn chi phÝ s¶n xuÊta chung KÕt chuyÓn gi¸ trÞ SPLD cuèi kú Gi¸ trÞ phÕ liÖu thu håi, tiÒn båi th­êng ph¶i thu Gi¸ thµnh s¶n phÈm, dÞch vô hoµn thµnh (nhËp kho, göi b¸n hoÆc b¸n ngay) Phụ lục 03 Công ty Cổ PHầN hữu Hưng VIGLACERA Đại Mỗ -Từ Liêm -Hà Nội Mẫu số : 02 -VT Ban hµnh kÌm theo Q§ sè:1141-TC/Q§/C§KT Ngµy 1 th¸ng 11 n¨m 1995 của Bộ Tài Chính Phiếu xuất kho Ngày 30/11/2006 Chứng từ: 34 Người giao dịch :Nguyễn Thị Bích Hà BCNTBH0 Đơn vị : Nhà máy gạch Hữu Hưng Địa chỉ : Đại Mỗ -Từ Liêm - Hà Nội Diễn giải : Xuất đất sản xuất gạch Xuất từ kho : Kho vât tư Hữu Hưng Dạng nhập xuất : Chi phí NVL trực tiếp Tên vật tư TK Mã vật tư ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Đất sản xuất gạch 1521 ĐG01 M3 3.550 30.500 108.275.000 Trong đó : -Gạch R60 - - 2.614,364 30.500 79.738102 -Gạch đặc 60 - - 646,801 30.500 19.727.730 -Gạch R150 - - 288,835 30.500 8.809.468 Người lập biểu Thủ kho Kế toán trưởng Người nhận (Số liệu in nghiêng do kế toán vật tư ghi vào sau khi in phiếu xuất kho). Ph ụ l ục 04 Bảng kê bán thành phẩm NM gạch Hữu Hưng Tháng 11 năm 2006 ĐVT: viên Tên sản phẩm Tồn đầu kỳ Sản xuất trong kỳ Tổng cộng Nhập kho Tồn cuối kỳ SP hỏng T% Tổng (QTC) Gạch R60 1.100.000 2.550.000 3.650.000 2.045.000 1.500.000 105.000 4,88 Gạch đặc 60 150.000 312.000 462.000 328.440 128.000 5.560 1,66 Gạch R150 125.000 125.000 104.500 15.000 5.500 5,0 Phụ lục 05 B¶ng ®Þnh møc ®Êt, than tiªu hao th¸ng 11/2006 Loại gạch Định mức đất (m3/1000viên SP) Định mức than (kg/1000viên SP) Gạch R60 1,35 120 Gạch đặc 60 2,08 175 Gạch R150 2,92 195 Phụ lục 06 Công ty Cổ Phần Hữu Hưng Viglacera Đại Mỗ -Từ Liêm -Hà Nội MÉu sè : 02 - VT Ban hµnh kÌm theo Q§ sè: 1141-TC/Q§/C§KT Ngay 1 th¸ng 11 n¨m 1995 của Bộ Tài Chính Phiếu xuất kho Ngày 30/11/2006 Chứng từ: 37 Người giao dịch : Nguyễn Thị Bích Hà BCNTBH0 Đơn vị : Nhà máy gạch Hữu Hưng Địa chỉ : Đại Mỗ - Từ Liêm - Hà Nội Diễn giải : Xuất than sản xuất gạch Xuất từ kho : Kho vật tư Hữu Hưng Dạng nhập xuất : Chi phí NVL trực tiếp Tên vật tư TK Mã vật tư ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Than sản xuất gạch 1521 TC05 Tấn 335 450.000 150.750.000 Trong đó : -Gạch R60 - - 254,92 450.000 114.714.000 -Gạch đặc 60 - - 59,28 450.000 26.676.000 -Gạch R150 - - 20,80 450.000 9.360.000 Người lập biểu Thủ kho Kế toán trưởng Người nhận (Số liệu in nghiêng do kế toán vật tư ghi vào sau khi in phiếu xuất kho). Phụ lục 07 Công ty Cổ Phần Hữu Hưng Viglacera Sổ nhật ký chung Tháng 2 năm 2006 ĐVT: VNĐ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 15/11 PN01 Nhập đất sản xuất gạch Nguyên vật liệu chính 1521 169.732.500 Thuế GTGT được khấu trừ 133 8.486.625 Phải trả cho người bán 331 178.219.125 16/11 PN02 Nhập than sản xuất gạch Nhiên liệu 1523 234.000.000 Thuế GTGT được khấu trừ 133 11.700.000 Phải trả cho người bán 331 245.700.000 17/11 PX28 Xuất VLP phục vụ bộ phận SX Chi phí sản xuất chung 6272 20.250.000 Vật liệu phụ 1522 20.250.000 Phải trả người bán 331 82.131.000 30/11 PX34 Xuất đất sản xuất gạch Chi phí NVLTT 621 108.275.000 Nguyên vật liệu chính 1521 108.275.000 30/11 PX37 Xuất than sản xuất gạch Chi phí NVLTT 621 150.750.000 Nhiên liệu 1523 150.750.000 30/11 Kết chuyển CPNVLTT Chi phí SXKD dở dang 154 259.025.000 Chi phí NVL TT 621 259.025.000 Ngày 30 tháng 11 năm 2006 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phụ lục 08 Công ty Cổ Phần Hữu Hưng Viglacera SỔ CÁI TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tháng 11/2006 ĐVT : VNĐ Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số tiền Số Ngày PS Nợ PS Có 30/11 PX34 30/11 -Xuất đất sản xuất gạch NMHH 1521 108.275.000 30/11 PX37 30/11 -Xuất than sản xuất gạch NMHH 1523 150.750.000 30/11 30/11 Kết chuyển CPNVL trực tiếp NMHH 154 259.025.000 Cộng phát sinh : 777.075.000 777.075.000 Ngày 30 tháng 11 năm 2006 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phô lôc 09 C«ng ty Cæ PhÇn H÷u H­ng Viglacera Sæ chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh Tài khoản : 621 - Chi phí NVL trực tiếp tháng 11 năm 2006 ĐVT :VNĐ Ngµy th¸ng ghi sæ Chøng tõ DiÔn gi¶i TK ®èi øng Ghi Nî TK 621 Sè hiÖu Ngµy th¸ng Tæng sè Chi tiÕt TK 6211 (NM g¹ch Tõ Liªm) TK 6212 (NM g¹ch H÷u H­ng) TK 6213 (NM g¹ch Ng·i CÇu) 30/11 PX34 30/11 XuÊt ®Êt s¶n xuÊt g¹ch HH 1521 108..275.000 108.275.000 30/11 PX37 30/11 XuÊt than s¶n xuÊt g¹ch HH 1523 150.750.000 150.750.000 Cộng số phát sinh 777.075.000 ....  259.025.000 ....  Ghi Cã TK 621 154 777.075.000 ....  259.025.000 ....  Ngày 30 tháng 11 năm 2006 Người ghi sổ kế toán trưởng Phụ lục 10 Đơn giá lương sản phẩm – năm 2006 ĐVT: đ/1000viên sp Loại gạch Đơn giá Gạch R60 65.150 Gạch đặc 60 110.265 Gạch R150 150.428 Phụ lục 11 Bảng thanh toán tiền lương sản phẩm NM gạch Hữu Hưng Bộ phận trực tiếp sản xuất Tháng 11/2006 Tên sản phẩm Số lượng (1000viên) Đơn giá (đ/1000sp) Thành tiền Gạch R60 2.045,000 65.150 133.231.750 Gạch đặc 60 328,440 110.265 36.215.437 Gạch R150 104,500 150.428 15.719.726 Tổng 265.166.000 Ngày 30 tháng 11 năm 2006 Giám đốc Kế toán trưởng Quản đốc Người lập biểu Phô lôc 12 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Nhµ m¸y g¹ch H÷u H­ng Th¸ng 11 n¨m 2006 ĐVT:VND TT DiÔn gi¶i TiÒn l­¬ng c¬ b¶n TiÒn th­ëng C¸c kho¶n phô cÊp Tæng l­¬ng th¸ng C¸c kho¶n khÊu trõ Thùc lÜnh PCCB PC T.Niªn PC ¨n tr­a Trõ øng K1 BHXH (15%) BHYT (2%) 1. Nh©n viªn SX 115.500.000 47.900.000 25.206.000 37.700.000 38.860.000 265.166.000 60.890.000 17.325.000 2.310.000 184.641.000 2. Nh©n viªn PX 18.375.000 8.255.000 5.200.000 6.370.000 7.300.000 45.500.000 9.870.000 2.756.250 367.500 32.506..250 3. Nh©n viªn b¸n hµng 15.750.000 7.890.000 3.550.000 4.690.000 5.620.000 37.500.000 7.500.000 2.362.500 315.000 27.323.000 4. Nh©n viªn QL 6.300.000 3.600.000 3.500.000 3.950.000 4.850.000 22.200.000 3.460.000 945.000 126.000 17.669.000 Céng 155.925.000 370.366.000 262.139.250 Ngµy 30 th¸ng 11 n¨m 2006 NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG Phô lôc 13 Công ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương Nhà máy gạch Hữu Hưng Tháng 11 năm 2006 TT Ghi Có TK Đối tượng sd TK 334 TK 338 Tổng cộng Lương TK 3382 TK 3383 TK 3384 Cộng 1 TK 6222 265.166.000 5.303.320 17.325.000 2.310.000 24.938.320 290.104.320 2 TK 62712 45.500.000 910.000 2.756.250 367.500 4.033.750 49.533.750 3 TK 6412 37.500.000 750.000 2.362.500 315.000 3.427.500 40.927.500 4 TK 6422 22.200.000 444.000 945.000 126.000 1.515.000 23.715.000 5 TK 2412 - - - - - - CỘNG 370.366.000 7.407.320 23.388.750 3.118.500 33.914.570 404.280.570 Ngày 30 tháng 11 năm 2006 NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG Phụ lục 14 Công ty Cổ Phần Hữu Hưng Viglacera Sổ nhật ký chung Tháng 2 năm 2006 ĐVT: VNĐ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 30/11 PKT61 Tập hợp chi phí NCTT Chi phí NCTT 622 290.104.320 Tiền lương phải trả 334 265.166.000 Trích BHXH 3383 17.325.000 Trích BHYT 3384 2.310.000 Trích KPCĐ 3382 5.303.320 30/11 PKT62 Tập hợp CPNVPX Chi phí NVPX 6271 49.533.750 Tiền lương phải trả 334 45.500.000 Trích BHXH 3383 2.756.256 Trích BHYT 3384 367.500 Trích KPCĐ 3382 910.000 30/11 Kết chuyển CPNCTT Chi phí SXKD dở dang 154 290.104.320 Chi phí NCTT 622 290.104.320 Ngày 30 tháng 11 năm 2006 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phụ lục 15 Công ty Cổ Phần Hữu Hưng Viglacera Sổ cái TK 622 Tháng 11 năm 2006 ĐVT: VNĐ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 30/11 30/11 30/11 30/11 30/11 61 - - - 68 Phân bổ tiền lương trong tháng NMHH Trích BHXH trong tháng NMHH Trích BHYT trong tháng NMHH Trích KPCĐ trong tháng NMHH K/C sang TK 154 NMHH 334 3383 3384 3382 1542 265.166.000 17.325.000 2.310.000 5.303.320 290.104.320 Tổng phát sinh 870.312.960 870.312.960 Ngày 30 tháng 11 năm 2006 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phô lôc 16 CÔNG TY CỔ PHẦN HỮU HƯNG VIGLACERA SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tài khoản : 622 - Chi phí nhân công trực tiếp THÁNG 11 NĂM 2006 ĐVT :VNĐ Ngµy th¸ng ghi sæ Chøng tõ DiÔn gi¶i TK ®èi øng Ghi Nî TK 621 Sè hiÖu Ngµy th¸ng Tæng sè Chi tiÕt TK 6211 (NM g¹ch Tõ Liªm TK 6212 (NM g¹ch H÷u H­ng) TK 6213 (NM g¹ch Ng·i CÇu) 30/11 PKT61 30/11 - Pbæ tiÒn l­¬ng trong th¸ng NMHH 334 265.166.000 265.166.000 30/11 PKT68 30/11 - TrÝch BHXH trong th¸ng NMHH 3383 17.325.000 17.325.000 - TrÝch BHYT trong th¸ng NMHH 3384 20310.000 20310.000 - TrÝch KPC§ trong th¸ng NMHH 3382 5.303.320 5.303.320 Cộng số phát sinh 870.312.960 ....  290.104.320  .... Ghi Cã TK 622 154 870.312.960  .... 290.104.320  .... Ngày 30 tháng 11 năm 2006 NGƯỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƯỞNG Phụ lục 17 Công ty Cổ Phần Hữu Hưng Viglacera Sổ cái TK 6271 Nhà máy gạch Hữu Hưng Tháng 11 năm 2006 ĐVT :VND Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 30/11 30/11 PKT62 Phân bổ tiền lương trong tháng Trích BHXH trong tháng Trích BHYT trong tháng Trích KPCĐ trong tháng K/C sang TK 154 334 3383 3384 3382 154 45.500.000 2.756.256 367.500 910.000 49.533.750 Tổng phát sinh 49.533.750 49.533.750 Ngày 30 tháng 11 năm 2006 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phụ lục 18 Công ty Cổ Phần Hữu Hưng Viglcera Sổ nhật ký chung Tháng 2 năm 2006 ĐVT: VNĐ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 18/11 PX28 Xuất CCDC phục vụ sản xuất Chi phí sản xuất chung 6273 8.500.000 Công cụ dụng cụ 153 8.500.000 19/11 PC51 Chi tiền tiếp khách ở NM Chi phí bằng tiền khác 6278 2.236.000 Tiền mặt 111 2.236.000 20/11 PC52 Chi phí độc hại ở nhà máy Chi phí bằng tiền khác 6278 4.535.000 Tiền mặt 111 4.535.000 21/11 HĐ17 Chi phí DVMN phải trả Chi phí DVMN 6277 78.220.000 Thuế GTGT được khấu trừ 133 3.911.000 Phải trả người bán 331 82.131.000 30/11 PKT10 Trích KHTSCĐ trong tháng Chi phí khấu khao TSCĐ ở bộ phận sản xuất 6274 82.530.000 Hao mòn TSCĐ 214 82.530.000 30/11 PKT62 Tập hợp CPNVPX Chi phí NVPX 6271 49.533.750 Tiền lương phải trả 334 45.500.000 Trích BHXH 3383 2.756.256 Trích BHYT 3384 367.500 Trích KPCĐ 3382 910.000 Chi phí NCTT 622 290.104.320 30/11 Kết chuyển CPSXC Chi phí SXKD dở dang 154 245.804.756 CPSXC 627 245.804.756 Ngày 30 tháng 11 năm 2006 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phụ lục 19 Công ty Cổ Phần Hữu Hưng Viglacera Sổ cái TK 6272 Nhà máy gạch Hữu Hưng Tháng 11 năm 2006 ĐVT :VND Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 30/11 30/11 PX30 Xuất VL phụ phục vụ SX K/C sang TK 154 152 154 20.250.000 20.250.000 Tổng phát sinh 20.250.000 20.250.000 Ngày 30 tháng 11 năm 2006 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phụ lục 20 Công ty Cổ Phần Hữu Hưng Viglacera Sổ cái TK 6273 Nhà máy gạch Hữu Hưng Tháng 11 năm 2006 ĐVT :VND Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 29/11 30/11 PX30 Xuất CCDC cho SX K/C sang TK 154 153 154 8.500.000 8.500.000 Tổng phát sinh 8.500.000 8.500.000 Ngày 30 tháng 11 năm 2006 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phụ lục 21 CÔNG TY CỔ PHẦN HỮU HƯNG VIGLACERA BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ Nhà máy gạch Hữu Hưng THÁNG 11 NĂM 2006 ĐVT: VNĐ TT Chỉ tiêu Thời gian sử dụng (năm) Nơi sử dụng Toàn DN TK 627 TK 641 TK 642 Nguyên giá Khấu hao I Số khấu hao đã trích tháng trước 87.090.000 82.530.000 1.000.000 3.560.000 II Số khấu hao TSCĐ tăng tháng này - - - - - - III Số khấu hao TSCĐ giảm tháng này - - - - - - IV Số khấu hao TSCĐ phải trích tháng này 87.090.000 82.530.000 1.000.000 3.560.000 Ngµy 30 th¸ng 11 n¨m 2006 NGƯỜI LẬP BIỂU Phụ lục 22 Công ty Cổ Phần Hữu Hưng Viglacera Sổ cái TK 6274 Nhà máy gạch Hữu Hưng Tháng 11 năm 2006 ĐVT :VND Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 30/11 30/11 PKT10 Trích KH TSCĐ cho bộ phận SX Kết chuyển sang CPKH trong tháng 214 154 82.530.000 82.530.000 Tổng phát sinh 82.530.000 82.530.000 Ngày 30 tháng 11 năm 2006 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phụ lục 23 Công ty Cổ Phần Hữu Hưng Viglacera Sổ cái TK 6277 Nhà máy gạch Hữu Hưng Tháng 11 năm 2006 ĐVT:VNĐ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 30/11 30/11 HĐ17 Chi phí điện sản xuất Kết chuyển chi phí DV mua ngoài 331 154 78.220.000 78.220.000 Tổng phát sinh 78.220.000 78.220.000 Ngày 30 tháng 11 năm 2006 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phụ lục 24 Phiếu chi tiền mặt Phụ lục 25 Công ty Cổ Phần Hữu Hưng Viglacera Sổ cái TK 6278 Nhà máy gạch Hữu Hưng Tháng 11 năm 2006 ĐVT: VND Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 30/11 30/11 30/11 PC51 PC52 Chi phí tiếp khách Chi phí độc hại Kết chuyển chi phí khác bằng tiền 111 111 154 2.236.000 4.535.000 6.771.000 Tổng phát sinh 6.771.000 6.771.000 Ngày 30 tháng 11 năm 2006 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phụ lục 26 Công ty Cổ Phần Hữu Hưng Viglacera Sổ cái TK 627 Nhà máy gạch Hữu Hưng Tháng 02 năm 2006 ĐVT: VNĐ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 17/02 17/02 19/02 20/02 21/02 28/02 28/02 28/02 28/02 PX28 PX28 PC51 PC52 HĐ17 PKT10 PKT62 PKT69 Xuất VLP phục vụ sản xuất HH Xuất CCDC phục vụ sản xuất HH Chi phí tiếp khách NMHH Chi tiền độc hại NMHH Chi phí DV mua ngoài phải trả HH Trích KHTSCĐ trong tháng HH Tính tiền lương phải trả NMHH Trích BHXH NMHH Trích BHYT NMHH Trích KPCĐ NMHH Kết chuyển chi phí SXC NMHH 152 153 111 111 331 214 334 3383 3384 3382 1542 20.250.000 8.500.000 2.236.000 4.535.000 78.220.000 82.530.000 45.500.000 2.756.256 367.500 910.000 245.804.76 Ngày 28 tháng 02 năm 2006 Người ghi sổ Kế toán trưởng Phô lôc 27 CÔNG TY CỔ PHẦN HỮU HƯNG VIGLACERA SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Nhà máy gạch Hữu Hưng Tài khoản : 627 - Chi phí sản xuất chung THÁNG 11 NĂM 2006 ĐVT :VNĐ Ngµy th¸ng ghi sæ Chøng tõ DiÔn gi¶i TK ®èi øng Ghi Nî TK 627 Sè hiÖu Ngµy th¸ng Tæng sè Chi tiÕt TK 62712 TK 62722 TK 62742 TK 62772 TK 62782 PX28 30/11 -XuÊt VL phô 152 20.250.000 20.250.000 PX28 30/11 -XuÊt CCDC 153 8.500.000 8.500.000 PKT62 30/11 -TiÒn l­¬ng ph¶i tr¶ 334 45.500.000 45.500.000 PKT69 30/11 -TrÝch BHXH,BHYT,KPC§ 338 4.033.750 4.033.750 PKT10 30/11 -TrÝch KH TSC§ 214 82.530.000 82.530.000 H§17 30/11 -Chi phÝ DV mua ngoµi 331 78.220.000 78.220.000 PC51 30/11 -Chi phÝ b»ng tiÒn kh¸c 111 6.771.000 6.771.000 Cộng số phát sinh 245.804.756 49.533.750 28.750.000 82.530.000  78.220.000 6.771.000 Ghi Cã TK 627 154 245.804.756 49.533.750 28.750.000 82.530.000 78.220.000  6.771.000 Ngày 30 tháng 11 năm 2006 NGƯỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƯỞNG Phụ lục 28 CÔNG TY CỔ PHẦN HỮU HƯNG VIGLACERA B¶ng tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm g¹ch R60 Nhµ m¸y g¹ch H÷u H­ng Th¸ng 11 n¨m 2006 §VT: VN§ ChØ tiªu Chi phÝ NVL trùc tiÕp CP NCTT CP SX chung Gi¸ thµnh c«ng x­ëng Thµnh phÈm (viªn) SP dë dang (viªn) NVL chÝnh Nhiªn liÖu Céng CPDD ®Çu kú 42.921.224 37.590.643 80.511.867 65.573.200 57.704.800 203.789.867 1.100.000 CP ph¸t sinh trong kú 79.738.102 114.714.000 194.452.102 145.755.535 123.905.528 464.113.165 2.550.000 + 122.659.326 152.304.643 274.963.969 211.328.735 181.610.328 667.903.032 3.650.000 Gi¸ thµnh ®¬n vÞ SPSX 33.605 41.727 75.332 57.899 49.756 182.987 CPDD cuèi kú 32.764.875 40.683.825 73.448.700 56.451.525 48.512.100 178.412.325 1.500.000 SP háng (viªn) - - - 105.000 Gi¸ thµnh TP 89.894.451 111.620.818 201.515.269 154.877.210 133.098.228 489.490.707 2.045.000 Gi¸ thµnh ®¬n vÞ TP 43.958 54.582 98.540 75.735 65.085 239.360 Ngày 30 tháng 11 năm 2006 NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG Phô lôc 29 B¶ng tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm g¹ch R60 (Sè l­îng: 2.045.000 viªn) Nhµ m¸y g¹ch H÷u H­ng Th¸ng 11/2006 §¬n vÞ tÝnh: vn® Kho¶n môc CPSXDD ®Çu kú CPSX ph¸t sinh trong kú CPSXDD cuèi kú Gi¸ thµnh s¶n phÈm nhËp kho Gi¸ thµnh ®¬n vÞ - CPNVL trùc tiÕp +§Êt sÐt +Than c¸m - CPNC trùc tiÕp - CPSX chung 80.511.867 42.921.224 37.590.643 65.573.200 57.704.800 194.452.102 79.738.102 114.714.000 145.755.535 123.905.528 73.448.700 32.764.875 40.683.825 56.451.525 48.512.000 201.515.269 89.894.451 111.620.818 154.877.210 133.098.228 98.540 43.958 54.582 75.735 65.085 Céng 203.789.867 464.113.165 178.412.325 489.490.707 239.360 Phụ lục 30 BẢNG KÊ SỐ LƯỢNG VẬT TƯ XUẤT DÙNG TRONG THÁNG Tên vật tư: Đất sét, than cám Nhà máy Hữu Hưng Tháng 11/2006 Ngày Số lượng đất sét (m3) Số lượng than cám (Tấn) Người lĩnh vật tư Thủ kho 1/11 126 12 2/11 127 12 3/11 120 10 4/11 130 13 …….. ………. ………. CỘNG 3.550 335 Người lập biểu

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxCông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Hữu Hưng Viglacera.docx
Luận văn liên quan