Đề tài Giải pháp mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn thương tín chi nhánh thừa thiên Huế

Tình hình năm 2012, đám mây đen dường như tiếp tục phủ lên ngành ngân hàng. Nợ xấu toàn hệ thống tăng vọt, nhiều con số nợ xấu được công bố bới các NHTM vào khoản 4 đến 5.5%, NHNN thì là vào khoảng 10 đến 12% và cả các tổ chức quốc tế còn cao hơn con số này khiến Chính phủ càng mạnh tay hơn trong việc giám sát và xử lý nợ xấu. Trong năm, NHNN cũng đã đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu mạnh mẽ hệ thống với thương vụ SHB và Habubank cùng một loạt các thương vụ “tìm hiểu: khác. Điểm mới trong tăng trưởng tín dụng năm 2012, NHNN phân loại các TCTD theo 4 nhóm theo Chỉ thị 01/CT-NHNN của NHNN ngày 13/02/2012 về tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả, cụ thể: nhóm 1: tăng tưởng 17%, nhóm 2 tăng trưởng 15%, nhóm 3 tăng trưởng 7 – 8% và nhóm 4 không được tăng trưởng. Mặc dù được xếp vào nhóm 1, song Sacombank năm 2012 cũng trải qua một giai đoạn khó khăn hơn khi mà nhân sự cao cấp có sự xáo trộn lớn. Sự ra đi của ông Đặng Văn Thành và một loạt nhân sự khác đến từ Ngân hàng Phương Nam nên các hoạt động ngân hàng cần cẩn trọng hơn. Đặc biệt khi mà năm 2012 trở nên nhạy cảm với các thông tin từ nhân sự cao cấp, khi mà lần lượt vụ án lừa đảo, chiếm đoạt gần 4.000 tỷ đồng của Huỳnh Thị Huyền Như, Nguyên phó phòng quản lý rủi ro của ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nhà Bè và vụ án Nguyên phó chủ tịch Hội đồng sáng lập ngân hàng ACB Nguyễn Đức Kiên,, nguyên TGĐ Lý Xuân Hải, nguyên chủ tịch Trần Xuân Giá và 3 nguyên phó chủ tịch Lê Vũ Kỳ, Trịnh Kim Quang, Phạm Trung Cang của ACB bị khởi tố hồi tháng 8 và tháng 9 do cố ý làm trái quy định của Nhà nước gây hậu quả kinh tế nghiêm trọng. Năm 2013, nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi từ đáy năm 2012, NHNN đã có nhiều biện pháp để hạ nhanh lãi cả lãi suất cho vay lần huy động, góp phần thúc đẩy tín dụng cũng như tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, vấn đề nợ xấu tiếp tục nở rộ, nóng đến mức Thống đốc trong phiên họp Quốc hội liên tục được các Đại biểu chất vấn. Trong năm, lần đầu tiên nút thắt nền kinh tế này có hướng gợi mở với sự thành lập của Công ty Quản lý tài sản (VAMC) theo Nghị định 53/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 843/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1459/QĐ-

pdf125 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 09/08/2017 | Lượt xem: 22 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Giải pháp mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn thương tín chi nhánh thừa thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 81 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 1. Kết luận Với mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tổng hợp lý luận, phân tích đánh, giá thực trạng và đưa ra các giải pháp để mở rộng tín dụng KHCN nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh của Sacombank Chi nhánh Huế trong tiến trình hội nhập, khóa luận đã thực hiện được những nội dung chủ yếu sau: Thứ nhất, khóa luận trình bày tổng quan lý luận cơ bản về tín dụng KHCN. Trong đó đề cập khái niệm, đặc điểm; vai trò của tín dụng KHCN đối với các chủ thể trong nền kinh tế; các sản phẩm tín dụng KHCN; những chỉ tiêu phản ánh thực trạng mở rộng tín dụng, và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng tín dụng tại Sacombank Chi nhánh Huế. Thứ hai, khóa luận đi sâu vào nghiên cứu thực trạng mở rộng tín dụng KHCN ở Sacombank Chi nhánh Huế cùng những vấn đề đặt ra như: Thực trạng hoạt động mở rộng tín dụng KHCN sau đó đánh giá về thực trạng mở rộng đó cũng như các nêu lên tác động của các nhân tố mà tác giả cho rằng ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng tín dụng KHCN tại đơn vị nghiên cứu. Đồng thời, khóa luận cũng chỉ ra những thành công và hạn chế của Saombank Chi nhánh Huế như sản phẩm cấp tín dụng thực tế chưa đa dạng, sàn lọc khách hàng “quá kỹ”, chưa chú trọng quảng bá thương hiệu, hình ảnh Sacombank. Sau đó, tác giả cũng đã phân tích những nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó tạo tiền đề cho khó luận thực hiện các giải pháp trong chương 3. Thứ ba, trên cơ sở những nguyên nhân hạn chế và những định hướng phát triển của Sacombank Chi nhánh Huế, khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp để mở rộng tín dụng KHCN đối với bản thân Sacombank Chi nhánh Huế với ba nhóm giải pháp: nhóm giải pháp phát triển; nhóm giải pháp cải thiện; nhóm giải pháp hỗ trợ. Những giải pháp nêu trên cần phải được triển khai một cách đồng bộ và vững chắc nhằm thực hiện được chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và giữ vững vị thế của Sacombank Chi nhánh Huế trong thời kỳ cạnh tranh và hội nhập. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 82 Đây là đề tài không mới nhưng là nội dung quan tâm của Sacombank Chi nhánh Huế nói riêng và của những ngân hàng NHTM đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung. Đề tài đã khai thác một cách có hiệu quả các số liệu do Sacombank Chi nhánh Huế, NHNN Chi nhánh Huế và nguồn số liệu do tác giả thu thập để đưa ra một khóa luận bám sát thực tiễn tình hình tín dụng của địa phương chứ không áp đặt tình hình kinh tế vĩ mô Việt Nam để phân tích thực trạng của một địa phương cụ thể. Ngoài ra, quan điểm trong đề tài đối với một số tiêu chí phân tích hoạt động mở rộng được tác giả cho rằng là khác với các nghiên cứu trước, đây cũng xem như là một bước phát triển của đề tài lần này. 2. Hạn chế của đề tài Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã rất nỗ lực trong việc hoàn thiện đề tài, song do hạn chế về kinh nghiệm, kiến thức và thời gian, đề tài: vẫn còn một số tồn tại như sau: - Chưa thực hiện phân tích chuyên sâu từng sản phẩm trong mục tín dụng để hiểu rõ hơn về bản chất cũng như xu hướng của hoạt động tín dụng. - Chưa nắm được nguồn gốc thực tế của nợ xấu để có hướng điều chỉnh phù hợp trong tương lai. - Chỉ dừng lại ở việc phỏng vấn các chuyên gia tại ngân hàng chứ chưa thực hiện điều tra khảo sát về thực trạng hoạt động mở rộng từ phía khách hàng để có cái nhìn toàn diện hơn về kết quả. - Do hạn chế về thời gian thực tập nên chưa thể hiểu rõ hoàn toàn các điều kiện hoạt động của Sacombank Chi nhánh Huế để đưa ra các biện pháp cụ thể, sát với hoạt động của chi nhánh. 3. Hướng phát triển của đề tài Mặc dù đã rất cố gắng, song do còn nhiều vấn đề mà nghiên cứu chưa thể bao quát, trong tương lai, nếu có điều kiện, tác giả sẽ cố gắng phát triển đề tài theo các hướng sau: - Hướng nghiên cứu thứ nhất: Tập trung nghiên cứu chuyên sâu trên một tiêu chí để nhận diện và hiểu rõ hoàn toàn hoạt động mở rộng tín dụng của Sacombank Chi Trư ờ g Đạ i họ c K inh tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 83 nhánh Huế. Trong đó, tiêu chí được chọn phải là tiêu chí quan trọng, chiếm tỷ trọng và có vai trò trọng yếu trong tín dụng KHCN. - Hướng nghiên cứu thứ hai: Tiếp cận được bộ số liệu đầy đủ hơn và trong khoản thời gian dài hơn để nhận biết xu hướng cũng như là các nguyên nhân của sự biến động trong hoạt động mở rộng tín dụng KHCN. - Hướng nghiên cứu thứ ba: Thực hiện điều tra, phỏng vấn khách hàng trên địa bàn thành phố Huế với phương pháp chọn mẫu hợp lí. Việc khảo sát thêm ý kiến khách hàng là một nguồn thông tin quan trọng trong việc đánh giá và định hướng hoạt động mở rộng tín dụng của Chi nhánh. - Hướng nghiên cứu thứ tư: Mở rộng đề tài để phân tích tình hình tín dụng của Sacombank Chi nhánh Huế nói chung. Quá trình phân tích tổng quát như vậy sẽ giúp người đọc thấy rõ hơn về bức tranh toàn cảnh hoạt động mở rộng tín dụng của Chi nhánh. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Sách tham khảo: [1] Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại – Nguyễn Minh Kiều (Nhà xuất bản Thống kê, năm 2009). [2] Giáo trình Quản trị Ngân hàng – Trần Huy Hoàng và cộng sự (Nhà xuất bản Lao động xã hội, năm 2010). [3] Giáo trình Tài chính - tiền tệ ngân hàng – Nguyễn Văn Tiến (Nhà xuất bản Thống kê, năm 2010). [4] Giáo trình Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính – Frederic S.Miskin (Bản dịch của Nguyễn Quang Cư và Nguyễn Đức Dỵ; Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, năm 1999). [5] Giáo trình Quản trị tài chính – Eugene F.Brighham, Joel F.Houston (Bản dịch của Nguyễn Thị Cành và cộng sự; Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, năm 2009) Website tham khảo: [1] Cổng thông tin điện tử thành phố Huế: http:// www.thuathienhue.gov.vn [2] Ngân hàng nhà nước Việt Nam, [3] Trang web các ngân hàng: www.acb.com.vn; https://www.mbbank.com.vn; techcombank.com.vn. [4] Thời báo kinh tế Việt Nam: [5] Cộng đồng nhân lực Ngân hàng Việt Nam: [6] Cổng thông tin về kiến thức quản trị kinh doanh và kỹ năng thực hành giao thương: [7] Chương trình Giảng dạy kinh tế Fulbright: ờng Đạ i họ c K inh tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ST T Năm Tác giả Tên đề tài Nội dung 1 2009 Vũ Thị Dậu Hoàn thiện và phát triển thị trường tín dụng Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Đánh giá thị trường tín dụng Việt Nam vẫn chưa có sự thống nhất và còn chịu sự can thiệp khá lớn của Chính phủ cả phía cung lẫn phía cầu tín dụng. Việc hoàn thiện và phát triển thị trường tín dụng theo hướng tạo ra tính thống nhất và cạnh tranh cao trở thành đòi hỏi khách quan của nền kinh tế. Tác giả nêu đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng nói chung để gia tăng nguồn thu của các NHTM và hạn chế rủi ro lãi suất. 2 2009 Đặng Hà Giang Mở rộng hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn miền đông Nam Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tổng quan, thực trạng về HĐTD của NHTM đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn và đề xuất những giải pháp hoàn thiện HĐTD của NHTM nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn miền Đông Nam Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đánh giá công tác QLNN đối với hoạt động tín dụng NHTM còn nhiều bất cập, đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tín dụng phải gắn với đổi mới, hoàn thiện pháp luật của Nhà nước và đề xuất tăng cường công tác kiểm tra giám sát đối với hoạt động cho vay. 3 2010 Trần Văn Quý Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Láng Hạ Tác giả chưa có phân tích rõ về hoạt động mở rộng tín dụng mà tiến hành phân tích số ít hoạt động tín dụng. Trong các yếu tố ảnh hưởng, tác giả cũng chỉ tập trung vào Marketing ngân hàng. Do đó, phần giải pháp hướng nhiều yếu vào các công tác Marketing, quảng bá thương hiệu một cách chi tiết, đầy đủ. Tuy nhiên, lại ít chú trọng đến các giải pháp về các hoạt động tín dụng thực tế. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 2 4 2012 Đặng Nguyễn Thục Anh Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội Trong nghiên cứu này, tác giả chú trọng xem xét môi trường hoạt động, vấn đề ảnh hưởng của các nhân tố bên trong, bên ngoài được xem xét kỹ lưỡng để đưa ra giải pháp. Hạn chế của đề tài là chưa phân tích kỹ các hoạt động mở rộng tín dụng trong giai đoạn nghiên cứu để bổ sung, hoàn thiện các giải pháp của mình. 5 2012 Nguyễn Văn Trọng Giải pháp mở rộng cho vay khối khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Phòng giao dịch Lê Đức Thọ. Tuy đề tài tiến hành ở cấp độ chi nhánh, song tác giả hếu hết đi theo kiểu phân tích, hướng giải pháp dành cho Hội sở của ACB với rất nhiều lý thuyết về Quản trị thương hiệu, chiến lược kinh doanh ở cấp độ Hội sở, tập trung vào Chính sách tín dụng và Quy trình tín dùng. Tuy không bám sát nhiều thực tế chi nhánh, song nghiên cứu cũng đã có những gợi ý hiệu quả về một số giải pháp. 6 2012 Trần Thị Băng Tâm Thực trạng và giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Techcombank chi nhánh Đông Đô. Chỉ tập trung vào đối tượng là hoạt động mở rộng tín dụng tiêu dùng nên nghiên cứu đã có cái nhìn rất chi tiết về hoạt động này. Các giải pháp đã triển nêu ra sát với những gì đã được bàn đến. Hạn chế của đề tài là chưa tính đến sự ảnh hưởng của các nhân tố chính sách, pháp lý, năng lực của NHTM trong việc mở rộng tín dụng. 7 2012 Hoàng Xuân Mai Giải pháp mở rộng tín dụng ở Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Nam. Tác giả đã phân tích thực trạng tín dụng và chỉ rõ được các vướng mắc cần thào gỡ và nguyên nhân của những vướng mắc đó. Tuy nhiên, tác giả cũng hạn chế trong nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng mà chủ yếu tập trung phân tích các chỉ tiêu định lượng để đưa ra các giải pháp cho nghiên cứu của mình. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 3 PHỤ LỤC 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ PHÂN THEO KHU VỰC ĐỊA LÝ (Theo niên giám thống kê năm 2012) Tỉnh Thừa Thiên Huế hiện có 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và 06 huyện (Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, A Lưới, Nam Đông). Biểu đồ: Dân số phân theo đơn vị hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2012 Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 4 Bảng: Phân bố dân cư tỉnh Thừa TYhieen Huế năm 2012 1. Thành phố Huế 5. Thị xã Hương Thuỷ - Dân số: 344.581 người - Tổng diện tích: 456,02 km2 - Dân số: 344.581 người - Dân số: 99.756 người - Mật độ dân số: 4807 người/km2 - Mật độ dân số: 219 người/km2 2. Huyện Phong Điền 6. Huyện Phú Vang - Tổng diện tích: 950,81 km2 - Tổng diện tích: 279,87 km2 - Dân số: 91.769 người - Dân số: 178.103 người - Mật độ dân số: 97 người/km2 - Mật độ dân số: 636 người/km2 3. Huyện Quảng Điền 7. Huyện Phú Lộc - Tổng diện tích: 162,95 km2 - Tổng diện tích: 720,92 km2 - Dân số: 84.056 người - Dân số: 134.628 người - Mật độ dân số: 516 người/km2 - Mật độ dân số: 187 người/km2 4. Thị xã Hương Trà 8. Huyện A Lưới - Tổng diện tích: 518,53 km2 - Tổng diện tích: 1.224,65 km2 - Dân số: 113.425 người - Dân số: 45.190 người - Mật độ dân số: 219 người/km2 - Mật độ dân số: 37 người/km2 - 9. Huyện Nam Đông - - Tổng diện tích: 647,77 km2 - - Dân số: 24.015 người - - Mật độ dân số: 37 người/km2 Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 5 PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG KHCN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 1. Phân tích thị trường tín dụng KHCN. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh Porter’s Five Forces là một ý tưởng tốt cho việc phân tích một ngành công nghiệp nào đó để nhận diện ra vị trí của mình, từ đó đưa ra các chiến lược cạnh tranh để duy trì hoặc tăng trưởng lợi nhuận. Rõ ràng, ngân hàng cũng là một ngành công nghiệp, bản thân các ngân hàng không những cạnh tranh mà còn phải hợp tác để cùng phát triển. Một vấn đề trọng yếu trong ngành ngân hàng là việc sao chép trong các sản phẩm là hoàn toàn có thể và vì vậy mà làm cho cuộc chiến thương hiệu, thị phần càng thêm gay gắt hơn. Trong giới hạn của luận văn này tác giả chỉ nêu các vấn đề liên quan đến tín dụng KHCN để làm cơ sở cho việc phân tích của luận văn. Mô hình Porter’s Five Forces được xuất bản lần đầu trên tạp chí Harvard Business Review năm 1979 với nội dung tìm hiểu yếu tố tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh. Mô hình này, thường được gọi là “Năm lực lượng của Porter”, được xem là công cụ hữu dụng và hiệu quả để tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận. Quan trọng hơn cả, mô hình này cung cấp các chiến lược cạnh tranh để doanh nghiệp duy trì hay tăng lợi nhuận. Cụ thể, mô hình Porter’s Five Forces được tác giả sử dụng như sau: Rào cản gia nhập ngành: rào cản lớn nhất trong việc tham gia vào ngành ngân hàng là các yêu cầu khắt khe từ chính phủ cũng như yêu cầu về vốn pháp định để thành lập. Một số nhân tố ảnh hưởng chính: Giấy phép thành lập của chính phủ và NHNN, nguồn nhân lực quản lí trình độ cao, hạ tầng kỹ thuật Sức mạnh của các nhà cung cấp: Các nhà cung cấp bao gồm: các khoản tiền gửi từ dân cư, các khoản cầm cố, thế chấp, tiền gửi từ các tổ chức và NHNN với vai trò người cho vay cuối cùng. Các khản huy động hình thành chủ yếu từ dân cư. Do đặc tính tiết kiệm cao trong khi nền kinh tế không ổn định, các kênh đầu tư khác như vàng, chứng khoán cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro nên hầu hết dòng tiền sẽ đổ về với các NHTM. Là điều kiện tiên quyết cho hoạt động mua bán vốn của ngân hàng, các NHTM cần hết sức chú ý đến “sức mạnh” của các nhà cấp vốn này. Một số nhân tố T ư ờ g Đạ i họ c K inh tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 6 ảnh hưởng đến hoạt động này là lãi suất, giá trị và định giá khoản tiền huy động, sự phát triển của nền kinh tế. Trên thực tế, đa phần khách hàng gửi tiền đều ít có quyền lực thương lượng với ngân hàng. Là hình thức tổ chức tín dụng duy nhất được nhận tiền gửi có kỳ hạn (chiếm tỉ trọng chủ yếu trong số dư tiền gửi xx%), nên ngoài kênh ngân hàng, khách hàng khó có thểm an tâm tìm một kênh đầu tư an toàn nào khác, hoặc nếu không, họ sẽ chẳng nhận được gì cả hoặc đầu tư vào những khoản đầu tư rủi ro hơn. Với các khách hàng lớn hơn, ngân hàng thương khéo léo cung cấp các gói dịch vụ nhằm định hướng phân đoạn thị trường này. Đến lúc này, ngân hàng vẫn là bên chiếm ưu thế trong đàm phán hợp đồng, tuy nhiên, nếu khách hàng đủ lớn để “đe dọa” chuyển sang một đối thủ cạnh tranh khách thì sức mạnh này sẽ tồn tại một cách đáng kể. Vì vậy, các ngân hàng đều dành cho những ưu đãi đặc biệt, những chất lượng dịch vụ mà đối thủ khó theo kịp hơn để giữ chân các khách hàng VIP của mình, đến lượt mình, các khách hàng VIP lại dường như mất đi cơ hội nắm quyền đàm phán khi họ đã chấp nhận quá nhiều ưu đãi từ phía các ngân hàng. Khả năng thương lượng của khách hàng: Khách hàng là các cá nhân sử dụng các sản phẩm dịch vụ tín dụng của ngân hàng. Khi tiếp cận sản phẩm tín dụng ngân hàng, khách hàng thường bị động và ít khả năng đàm phán với ngân hàng giá của khoản vay, nhưng khách hàng có thể đưa ra yêu cầu về thời hạn và quy mô của khoản tín dụng. Các nhân tố cần quan tâm: quy mô và lợi nhuận của khoản tín dụng, thời gian cấp tín dụng, sự đa dạng của các sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh. Sự chênh lệch về quy mô và năng lực của ngân hàng và khách hàng vay vốn là quá lớn, mà trong đa số trường hợp, khách hàng đã không có quyền thương lượng các điều khoản trong hợp đồng tín dụng. Khách hàng muốn món vay còn ngân hàng tìm kiếm lợi tức trên món vay đó, Và như nêu ở trên, giá cả và tiêu chuẩn tín dụng do phía ngân hàng định sẵn. Trong một số trường hợp, các khách hàng VIP với các món vay cực lớn lại có thể “áp đảo” ngân hàng nhiều điều kiện hơn trong hợp đồng. Phân tích này cho ta một kết quả thú vị là nếu bạn nợ ngân hàng 10,000$, đó là vấn đề của bạn, và nếu bạn nợ ngân hàng 10,000,000$ thì đó là vấn đề của ngân hàng. Cạnh tranh nội bộ ngành: với tốc độ phát triển nhanh trong thời gian vừa qua (số liệu tăng trưởng của hệ thống NHTM), sự cạnh tranh trên thị trường ngân hàng có Trư ờn Đại học Kin h ế Hu ế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 7 thể nói là rất khốc liệt. Những khó khăn cho hoạt động ngân hàng đó là các sản phẩm tín dụng tương đồng, cạnh tranh về giá (lãi suất/phí) chưa thể hiện rõ ràng, tốc độ tăng trưởng đang dần chậm lại, rào càn rời khỏi ngành là quá cao và đặc biệt là quá trình mua bán – sáp nhập ngân hàng trong định hướng tái cơ cấu càng làm tình hình cạnh tranh thêm sôi động. Sự sẵn có của sản phẩm thay thế: Về cơ bản, các sản phẩm tài chính hầu như ít có sản phẩm thay thế. Bởi tính chất ‘kinh doanh tiền tệ” là đặc thù, yêu cầu cao về cả nhân sự lẫn hệ thống cơ sở vật chất và chịu nhiều quy định ràng buộc cũng như các rủi ro khiến các sản phẩm ngân hàng rất khó thay thế. Số ít sản phẩm thay thế tín dụng KHCN chủ yếu đến từ các công ty tài chính với các khoản vay trả góp nhanh chóng, một phần đến từ các công ty bảo hiểm, chứng khoán và các định chế tài chính phi ngân hàng khác. Ngoài ra cũng cần tính đến tín dụng chợ đen, nơi mà cũng có một lượng đáng kể các giao dịch diễn ra hàng ngày. Các nhân tố ảnh hưởng chính: mối quan hệ của ngân hàng và khách hàng, thái độ đối với rủi ro của khách hàng, chi phí chuyển đổi. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 8 2.1. Thị trường tín dụng KHCN địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế - Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế Bảng: Tổng hợp tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế STT Chỉ tiêu chủ yếu 2013 2012 2011 I Kinh tế 1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) (%) 7,89 9,7 11,1 Tr.đó: - Dịch vụ (%) 10,79 12,8 12,7 - Công nghiệp-Xây dựng (%) 6,53 8,5 11,6 - Nông Lâm Ngư nghiệp (%) -0,7 2,2 3,3 2 Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân đầungười (USD) 1.700 1.490 1.300 3 Giá trị xuất khẩu (triệu USD) 540 460,5 376,9 4 Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (Tỷ đồng) 13.700 12.500 11.000 5 Thu ngân sách Nhà nước (Tỷ đồng) 4.609 5861,4 3.523 II Xã hội 6 Giảm tỷ suất sinh (‰) 0,2 (+0,6) 0,3 Tốc độ tăng dân số tự nhiên (%) 1,11 1,12 1,13 7 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng(%) 14,4 15,0 16 8 Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn (%) 6,5 8,0 9,16 9 Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề (%) 52 48 44 10 Tạo việc làm mới (nghìn người) 16,6 16,6 16,5 III Môi trường 11 Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch(%) 62 58 55 12 Độ che phủ rừng (%)- Trồng rừng (ha) 57,3 4.000 57,1 4.170 56,8 4.180 13 Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom(%) 90 85 80 Nguồn: Tổng hợp Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2013 đạt trên 9.5%, riêng năm 2013 đạt 7.89%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, trong đó du lịch-dịch vụ chiếm 53.8%, công nghiệp chiếm 35.6%, nông nghiệp đạt 10.6% GDP. Thu ngân sách nhà nước tăng bình quân 12.1%/năm, năm 2013 đạt 4.700 tỷ đồng. GDP bình quân đầu người đạt 1.700 USD, tăng hơn 1.6 lần so với năm 2009. Doanh thu du lịch tăng bình quân 19%/năm, tổng lượt khách lưu trú tăng bình quân 7.6%/năm. Các chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng y tế, giáo dục, giao thông, thủy lợi... Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 9 đã góp phần cải thiện một bước cơ bản chất lượng cuộc sống của người dân, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 6.5%. Bộ mặt đô thị, nông thôn không ngừng đổi mới; mạng lưới đô thị vệ tinh từng bước được hình thành. Tuy nhiên, quy mô kinh tế của Thừa Thiên Huế còn nhỏ, thu ngân sách còn ít, việc đầu tư phát triển khu kinh tế động lực còn nhiều khó khăn, chủ yếu vướng mắc về nguồn lực; nhiều chương trình, đề án đã phê duyệt từ lâu nhưng chưa được triển khai. 2.2. Tình hình thị trường tín dụng Nhìn chung, tình hình kinh tế xã hội Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2013 tiếp tục phát triển và tăng trưởng cao, một số ngành nghề được phát triển, mở rộng nên nhu cầu về vốn và các dịch vụ ngân hàng tăng so với năm các năm trước. Bên cạnh đó, do xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới nên người dân địa phương cũng dần dần có thói quen hơn trong việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng nhất là trong khâu thanh toán. Tính đến 31/12/2010, trên địa bàn tỉnh có 20 đầu ngân hàng hoạt động, trong năm 2011 có thêm 4 ngân hàng khai trương chi nhánh: Maritime Bank (18/03/2011), Ngân hàng Liên Việt (LienVietBank) (3/6/2011), MHB (20/06/2011), Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) (28/10/2011) qua đó đưa tổng số chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh là 24 Chi nhánh, 69 Phòng giao dịch thuộc các NHTM, 5 Quỹ tiết kiệm và 7 Qũy Tín dụng nhân dân. Quy mô thị trường tổng quát qua doanh số huy động và cho vay: Bảng: Tổng kết Doanh số các NHTM thị trường Thừa Thiên Huế Năm Huy động(tỷ đồng) Cho vay (tỷ đồng) Thẻ ATM (máy) POS (máy) 2011 17.681 13.327 426.120 191 680 2012 18.633 14.443 - - - 2013 20.989 16.797 - - - Nguồn: Báo cáo tổng kết của NHNN Chi nhánh tỉnh Thửa Thiên Huế Hiện nay, có thể thấy rõ sự phân bố khá dày của các NHTM trên địa bàn thành phố. Với quy mô dân số chỉ vào khoảng 1.1 triệu dân và cơ cấu dân đang chuyển dịch sang thành thị, tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận lớ dân số tập trung ở nông thôn, nơi mà đa số mạng lưới chi nhánh của của các NHTM chưa triển khai nên hiện tại, đa phần Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 10 các hoạt động tín dụng của các NHTM chỉ tập trung ở thành phố Huế và hai thị xã là Hương Thủy và Hương Trà17. Một đặc điểm khác nữa là hiện hệ thống NHTM trên địa bàn thành phố đều là chi nhánh trực thuộc Hội sở tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc Hà Nội. Do đặc điểm này nên trong hoạt động kinh doanh, các chi nhánh có ít quyền chủ động mà chủ yếu các vấn đề quan trọng sẽ được Hội sở hoặc Văn phòng Khu vực thông báo, điều hành. Do đó, hoạt động ngân hàng ở Huế tuy cạnh tranh mạng mẽ song đa số các chương trình chiến lược còn mang tính chung chung, chưa bám sát thị trường. Qua quá trình tìm hiểu, tác giả thấy rằng hiện chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào về thị trường tín dụng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, kể cả từ phía các chuyên gia lẫn các ngân hàng thương mại. Các nghiên cứu trước chủ yếu chỉ dừng ở phần định tính với các con số, bản thân các Chi nhánh trên địa bàn cũng không có phòng Nghiên cứu và phát triển thị trường, do đó, việc tìm hiểu và đánh giá về thị trường tín dụng là một điều cần thiết. Ở đây, với việc sử dụng mô hình Porter, luận văn sẽ tập trung phân tích thị trường tín dụng ở Huế, sử dụng khung phân tích này như một cơ sở định hướng để phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng KHCN của đơn vị nghiên cứu. - Về rào cản gia nhập ngành: Việc mở thêm một NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn của nền kinh tế khó khăn, lúc mà Chính phủ và NHNN đang tái cơ cấu thì việc thành lập mới NHTM là điều rất khó xảy ra và thực tế, đã không có NHTM nào gia nhập thị trường trong giai đoạn nghiên cứu. Cụ thể, các văn bản quy phạm pháp luật chi phối hoạt động ngân hàng là Nghị định Số: 141/2006/NĐ-CP Về ban hành danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng ra ngày 22 tháng 11 năm 2006 (hiệu lực thi hành cuối năm 2010 với quy định nâng vốn điều lệ của khối NHTM cổ phần lên 3000 tỷ đồng) và Thông tư 09/2010/TT-NHNN Quy định về việc cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần ban hành ngày 26 tháng 03 năm 2010. - Sức mạnh của nhà cung cấp (KHCN): 17 Xem mục lục Phân bố dân cư theo khu vực địa lý. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 11 Quy mô dân số trên địa bàn thành phố Huế vào khoảng 350.000 người, hợp với cả thị xã Hương Thủy và Hương Trà thì vào khoảng 563.000 người, chiếm hơn 50% dân số toàn tỉnh nên có thể nói số lượng “nhà cung cấp” là khá lớn nếu tính quy mô dân số tỉnh. Song xét trên khía cạnh ngân hàng, số lượng này thật sự chưa lớn lắm so với quy mô và số lượng ngày càng gia tăng của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh. Để thuận tiện hơn, ta nghiên cứu số dư huy động tổng hợp của các NHTM trên địa bàn tỉnh thấy rõ cung vốn đang tăng trưởng liên tục: Biểu đồ: Doanh số huy động của các NHTM trên địa bàn tỉnh (Đvt: Triệu đồng) Nguồn: Báo cáo thường niên NHNN Chi nhánh Huế Qua đồ thị, dễ dàng nhận thấy tổng nguồn vốn huy động tăng qua ba năm là khá đều đặn hay nói cách khác, nguồn cung vốn là ổn định và đang trong xu hướng tăng trưởng. Số dư huy động tăng bởi một số nguyên nhân: Giai đoạn 2011 – 2013, tình hình bất động sản tại thành phố đóng băng, đặc biệt là trong hai năm 2012, 2013, hầu như dòng tiền không thể đổ vào khu vực này do bong bóng bất động sản lên cao, tâm lý cẩn thận vốn có và thành phố đang trong giai đoạn quy hoạch mạnh mẽ tron giai đoạn chuẩn bị lên thành phố trực thuộc Trung ương. Bên cạnh đó, Huế là một thành phố nhỏ mới phát triển, việc kinh doanh vàng hay ngoại hối chưa phổ biến, đầu tư chứng khoán thì cũng chỉ rải rác với hai công ty chứng khoán (bổ sung tên công ty) nên đa số tiền trong dân dồn về cho các NHTM... Đối với vai trò của NHNN trong vai trò người cho vay cuối cùng, do thành phố Huế chưa thật sự nhạy cảm với các thông tin ngân hàng nên vai trò này chưa thật sự rõ ràng. Trong sự kiện Bầu Kiên với Ngân hàng Á Châu, NHNN chi nhánh Thừa Thiên Huế cũng đã can thiệp kịp thời, ổn định hệ thống ngân hàng trên địa bàn tỉnh. Như vậy, bối cảnh thị trường huy động cho thấy mặc dù nhu cầu gửi tiền, cầm cố hoặc thế chấp của khách hàng là khá lớn song do tồn tại số lượng lớn NHTM trên Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 12 khu vực địa lí hẹp nên việc cạnh tranh khách hàng là khá gay gắt, qua đó càng đẩy khả năng đàm phán của khách hàng lên cao và phần nào gây khó khăn và giảm lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của các NHTM. - Khả năng thương lượng của khách hàng: Như đã phân tích ở trên, trong điều kiện địa lí nhỏ hẹp và tồn tại nhiều ngân hàng hoạt động làm cung tín dụng tăng nhanh, may mắn rằng cầu tín dụng cũng có xu hướng tăng trưởng cùng chiều, điều này giúp hoạt động ngân hàng có nhiều diễn biến thuận lợi hơn. Tuy nhiên, cần chú ý rằng nhu cầu tín dụng tăng cần xét thêm về bản chất nhu cầu tín dụng và bao nhiêu phần trăm nhu cầu tín dụng có khả năng được ngân hàng đồng ý cấp tín dụng. Nhu cầu tín dụng có nhưng khả năng tài chính, phương án SXKD, mục địch sử dụng vốn, lịch sử giao dịchsẽ quyết định đến chất lượng nhu cầu và ảnh hưởng đáng kể khả năng đàm phán của khách hàng. Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 -2013 cho thấy sự đi lên của đời sống người dân và nhu cầu của sống ngày càng cao cũng như khả năng mở rộng sản xuất của các hộ kinh doanh cũng khá triển vọng báo hiệu nhu cầu tín dụng sẽ tăng, song do sự cẩn trọng, đức tính tiết kiệm cao và chưa quen với việc tiếp xúc tín dụng ngân hàng nên thị trường KHCN vẫn còn rất tiềm năng. Quan sát tăng trưởng dư nợ tín dụng của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh: Biểu đồ: Doanh số tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh (Đvt: Triệu đồng) Nguồn: Báo cáo thường niên NHNN Chi nhánh Huế Trư ờng Đạ i họ c K nh t ế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 13 Tổng hợp thị trường tín dụng cho thấy, dư nợ vay vốn của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh vẫn tăng qua hai giai đoạn nghiên cứu, giai đoạn 2012 – 2013 còn tăng tốt hơn giai đoạn 2011 - 2012. Điều này có gì mâu thuẫn với tình hình kinh tế ảm đạm, cũng như thực trạng đầu tư khó khăn khiến cung tiền gửi tăng ở nhận định trước, cầu tín dụng, đầu tư cũng có sự tăng trưởng? Sự lý giải sẽ được phân tích kỹ trong phần thực trạng, dẫn chứng dư nợ tín dụng tăng bình quân hơn 12% cho thấy cầu tín dụng trong dân cư vẫn đang hiện hữu, tiềm năng khai thác là rất lớn. Việc gia tăng nhu cầu tín dụng sẽ làm cho khả năng thương lượng của các khách hàng giảm xuống. Vốn dĩ rằng các khách hàng quan hệ tín dụng ngân hàng đã hạn chế trong việc thỏa thuận các điều khoản, nay với sự gia tăng này càng giúp ngân hàng có nhiều sự lựa chọn hơn trong hoạt động tín dụng của mình. Với một thành phố quy mô nền kinh tế còn nhỏ, việc tồn tại các khách hàng VIP tín dụng để có thể gây áp lực ngược lại cho ngân hàng còn rất hiếm. Đa số các khách hàng cá nhân đều sở hữu các khoản tín dụng dưới 02 tỷ đồng, phổ biến nhất trong khoản dưới 01 tỷ đồng18. Mặc dù chưa có thống kê chính xác song nhận định trên đây vẫn đáng tin cậy bởi rõ ràng, ở Huế, bất kỳ cá nhân nào sở hữu khoản vay trên 02 tỷ đồng thì mục đích sử dụng vốn phải được xem xét một cách kỹ càng, vượt mức phán quyết chi nhánh và phải trình cấp chi nhánh cao hơn để xét duyệt. Với quy mô những món vay nhỏ lẻ, ngân hàng không thể để khách hàng thay đổi định hướng bán hàng của mình, thậm chí ảnh hưởng đến cả các khoản vay cũ Một vấn đề đáng quan tâm khác nữa, đó là đặc thù chi nhánh, với hạn mức phán quyết có giới hạn hoặc không có quyền phán quyết tín dụng, nên hầu hết các chi nhánh đều thực hiện đúng các công văn, yêu cầu làm việc của Hội sở, có muốn thay đổi cũng phải trình đi trình lại phức tạp, cản trở thời gian xử lý hợp đồng. Cuối cùng, việc có các sản phẩm hầu như tương tự nhau khiến năng lực đàm phán của khách hàng giảm đi đáng kể. Do thiếu hẳn sự những ngân hàng bán lẻ chuyển nghiệp như HSBC, ANZ, Citibank thị trường Huế 100% vẫn do các ngân hàng Việt thống trị và do đó, hầu như bất kỳ sự lựa chọn nào của khách hàng cũng dẫn đến gần như một kết quả. Tính tuân thủ quy định và giới hạn khả năng của các chi nhánh khiến việc thay đổi bất kỳ nội dung nào 18 Căn cứ vào hạn mức phán quyết tín dụng KHCN của Sacombank Huế Trư ờ g Đại học Kin h tế Hu ế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 14 của hợp đồng tín dụng trở nên khó khăn. Thay vào đó, các CVQHKH chỉ có thể linh động bổ sung các dịch vụ, lựa chon gói ưu đãi tốt nhất cho khách hàng. - Cạnh tranh nội bộ ngành: Hiện trên địa bàn thành phố Huế có khoảng 24 ngân hàng đang hoạt động, mỗi một ngân hàng lại có nhiều phòng giao dịch trực thuộc, tiêu biểu như Agribank, LienvietPostbank, Sacombanknên mật động chi nhánh, PGD của các hàng hiện tại là khá cao. Bản thân là các chi nhánh trực thuộc Hội sở, các NHTM trên địa bàn thành phố đều nhận các chỉ tiêu kinh doanh, đặc biệt là tăng trưởng tín dụng nên để hoàn thành kết quả được giao, các ngân hàng đã phải cạnh tranh cùng nhau rất gay gắt. Ngoài ra, rào cản rút lui khỏi thị trường hoặc khỏi ngành đều quá cao, một khi đã tham gia hầu như không thể rút lui khỏi hệ thống bởi chi phí và tổn thất là không lường trước được cũng khiến các ngân hàng càng mạnh tay hơn trong cạnh tranh thị trường. Giai đoạn 2011 – 2013 chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt của ngành ngân hàng khi có đến 6 ngân hàng và 1 công ty tài chính đã tiến hành sáp nhập, hợp nhất: ngân hàng SCB hợp nhất từ SCB, Ficombank và NH Việt Nam Tín Nghĩa (01/01/2012), Habubank sáp nhập SHB (28/8/2012), hợp nhất Western Bank với PVFC thành ngân hàng Pvcombank (16/09/2013), ngoài ra các ngân hàng khách cũng đang trong quá trình tái cơ cấu mạnh mẽ.. Hành động tái cơ cấu một lần nữa khẳng định tình hình nóng bỏng của hệ thống ngân hàng, nếu không thể cạnh tranh, anh sẻ phải sáp nhập, hợp nhất và hầu hết các nỗ lực của anh trước đó đều không còn. Tại thị trường Huế, hoạt động M&A tuy không sôi động bằng các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh nhưng nó chịu ảnh hưởng gian tiếp từ các quyết định đưa ra từ Hội sở và do đó, đẩy mạnh quá trình cạnh tranh, tìm kiếm khách hàng của các ngân hàng. Mặc dù sự cạnh tranh có thể nói là gay gắt, xét trên phương diện chỉ tiêu, doanh số song thực sự thì thị trường tín dụng, đặc biệt là tín dụng KHCN ở Huế chưa thật sự sôi động như đáng ra nó phải thể hiện. Nói vậy bởi hiện tại, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà các ngân hàng khó kiếm được khách hàng mới – tốt. Đa số ngân hàng chọn cách phục vụ tốt khách hàng cũ, cải thiện hệ khách hàng mới trên nền hệ khách hàng cũ. Các chiến lược cạnh tranh, đối đầu hay Marketing ở Huế ít khi xảy ra mạnh mẽ, ngân hàng nào chỉ theo đuổi chiến lược quảng cáo của mình mà thiếu Trư ờng Đại học Kin h tế Hu ế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 15 hẳn sự quan sát thị trường. Vấn đề tài trợ thì khá bị động, chủ yếu là các đơn vị khác đến vận động tài trợ, ít khi chủ động tài trợ ngoại trừ một số chương trình lớn như Festival.19 - Sự sẵn có của các hàng hóa thay thế: Trên địa bàn thành phố có một công ty tài chính đó là PVF, BBG, JACCS, Vinagold Hoạt động chủ yếu của các công ty là cho vay trả góp mua các vật dụng gia đình, xe máy, điện thoại, đầu tư trên Forexvà một số khoản vay trả góp bằng tiền mặt khác. Đặc điểm của các khoản vay này đó là hoàn toàn tín chấp và giải quyết rất nhanh, các thủ tục hồ sơ là cực kỳ đơn giản nên mặc dù lãi suất cao, rất nhiều đối tượng KHCN đã tìm đến các khoản vay nay. Thứ hai là tín dụng đen, với thành phố còn mang nhiều nét cổ kính và người dân vẫn còn e ngại các thủ tục ngân hàng phức tạp nên họ tìm đến các khoản vay nóng đơn giản, nhanh chóng với số tiền vay đến 100% nhu cầu, bất kể nhu cầu bao nhiêu. Mặc dù là hình thức tín dụng bất hợp pháp, song rõ ràng hình thức này vẫn tồn tại đâu đó và là một sản phẩm thay thế cho sản phẩm tín dụng của ngân hàng. Ngoài ra, do đức tình tiết kiệm cao của người dân Huế, tính cộng đồng cao nên họ cũng thường xuyên vay mượn của người thân, bạn bè, đồng nghiệpđể giải quyết một số nhu cầu tài chính mà chưa cần phải dùng đến các dịch vụ ngân hàng. Tuy nhiên, các sản phẩm trên đây chỉ có thể thay thế cho các món vay nhỏ lẻ (trừ tín dụng đen đôi khi cho vay món lớn) và cũng chỉ trong phạm vi tín dụng cho vay. Ngoài ra, các hoạt động khác trong mảng tín dụng như bảo lãnh, chứng minh năng lựcvà các dịch vụ gia tăng của ngân hàng thì hầu như các đối thủ ngoài ngành này không thể cạnh tranh. 19 Ý kiến của chuyên viên Tổ phát triển Kinh doanh Vietcombank và kinh nghiệm vận động tài trợ của tác giả. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 16 PHỤ LỤC 4: CƠ SỞ PHÁP LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG Các văn bản quy phạm pháp luật ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng các nhân. Hoạt động của các NHTM tuân thủ rất nhiều quy định, dưới đây là các quy định chính ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng: - Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, do Quốc hội ban hành ngày 16/6/2010. - Quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. - Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo quyết định 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam. - Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung khoản 6 điều 1 của quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005. - Thông tư số 20/2013/TT-NHNN ngày 9/9/2013 Quy định về cho vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam. - Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài - Thông tư số 09/2012/TT-NHN ngày 10/4/2012 Quy định việc sử dụng các phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. - Thông tư số 11/2011/TT-NHNN Quy định về chấm dứt huy động và cho vay vốn bằng vàng của tổ chức tín dụng. - Thông tư số 02/2011/TT-NHNN Quy định về thu phí cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. - Thông tư số 13/2010/TT-NHNN Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và các Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 13: Thông tư 19, 22 30. Trư ờ Đạ i họ c K in tế uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC PHỤ LỤC 5: DANH MỤC SẢN PHẨM TÍN DỤNG KHCN Bảng: So sánh sản phẩm tín dụng KHCN Sacombank, MB, ACB và Techcombank STT Sacombank MB ACB Techcombank 1 Vay kinh doanh Cho vay cá nhân, hộ gia đìnhsản xuất kinh doanh Vay hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp thế chấp bất động sản và Vay đầu tư tài sản cố định Cho vay siêu linh hoạt áp dụng cho hộ kinh doanh và Cho vay mua ô tô kinh doanh 2 Vay kinh doanh Cho vay bổ sung vốn lưu độngtrả góp Vay bổ sung vốn lưu động và Vay bổ sung vốn lưu động theo phương thức thấu chi thế chấp bất động sản Cho vay theo hạn mức tín dụng quay vòng áp dụng cho hộ kinh doanh 3 Vay kinh doanh Cho vay kinh doanh vật tưnông nghiệp - 4 Vay Tiểu thương chợ - - - 5 Vay hỗ trợ phụ nữkhởi nghiệp - - - 6 Vay chứng khoán Cho vay đầu tư kinh doanhchứng khoán Vay đầu tư kinh doanh chứng khoán - 7 Vay chứng khoán Cho vay ứng trước tiền bánchứng khoán Ứng tiền ngày T (Cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán thế chấp bằng tiền bán chứng khoán ngày T) Cho vay ứng tiền bán chứng khoán 8 Vay chứng khoán Cho vay thanh toán tiền mua chứng khoán đã khớp lệnh - margin plus - 9 - Cho vay cổ phần hóa - - 10 Vay mua xe Cho vay Ô tô Vay mua xe ôtô Cho vay mua ô tô 11 Vay du học Cho vay Du học Dịch vụ hỗ trợ tài chính du học Cho vay du học 12 Vay mua nhà và Vaytiêu dùng Bảo toàn Cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà Vay mua nhà – đất và Vay xây dựng, sửa chữa nhà Cho vay mua Bất động sản và Cho vay tiêu dùng thế chấp bằng Bất động sảnTrư ờng Đạ i họ c K in tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 13 Vay mua nhà Cho vay mua căn hộ, nhà đấtdự án Vay mua căn hộ các dự án bất động sản thế chấp bằng căn hộ mua Cho vay mua Bất động sản 14 Vay tiêu dùng - Bảotoàn Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo Vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm Cho vay tiêu dùng thế chấp bằng Bất động sản 15 Vay cầm cố chứng từcó giá Cho vay cầm cố giấy tờ có giá Vay cầm cố Thẻ tiết kiệm, Giấy tờ có giá, Vàng, Ngoại tệ mặt Vay nhanh bằng cầm cố chứng từ có giá 16 Dịch vụ thấu chi tiềngửi Cho vay cầm cố giấy tờ có giá - - 17 Vay chứng minh tàichính - - - 18 Vay thẻ tín dụng(quốc tế, nội địa) Vay thẻ tín dụng (quốc tế, nội địa) Vay thẻ tín dụng (quốc tế, nội địa) Vay thẻ tín dụng (quốc tế, nội địa) 19 - - Cho vay online cầm cố tiền gửi tiếtkiệm Cho vay online cầm cố tiền gửi tiết kiệm 20 - Cho vay thấu chi tài khoản cánhân Thấu chi tài khoản Ứng trước tài khoản cá nhân có tài sản đảm bảo - F1 và Ứng trước tài khoản cá nhân không có tài sản đảm bảo - F2 21 Vay tiêu dùng - Bảotín Cho vay tín chấp cá nhân - Cho vay tiều dùng trả góp không có tài sản đảm bảo 22 Vay tiêu dùng Cánbộ nhân viên - Hỗ trợ tiêu dùng dành cho nhân viên công ty - 23 - Cho vay xuất khẩu lao động - - 24 - - Đặt mua chứng khoán đảm bảobằng thẻ tiết kiệm ACB - 25 - - Vay bổ sung vốn lưu động phục vụtrồng lúa - Nguồn: Website các NHTM nghiên cứu Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H ế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 19 PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM 2011 – 2013 1. Phân tích kinh tế vĩ mô giai đoạn 2011 – 2013 Là một bộ phận không thể tách rời và có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế, chính vì vậy, việc phân tích các biên số vĩ mô để thấy rõ môi trường hoạt động cũng như làm cơ sở để tìm hiểu sự điều chỉnh trong quá trình hoạt động của các NHTM là vấn đề hết sức quan trọng. Trước khi bước vào giai đoạn 2011 – 2013, nền kinh tế đã gặp phải những thách thức vô cùng to lớn. Điểm qua một vài dữ liệu nổi bật: chỉ số giá tiêu dùng của năm 2010 đã tăng lên gần 1.8 lần so với mức lạm phát của năm trước (từ mức 6.52% của năm 2009 lên 11.75%). Đồng thời, tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng lên, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản, trực tiếp gây ra tình trạng rủi ro, bất ổn đe dọa hệ thống ngân hàng. Số lượng doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động tăng cao hơn trước Bên cạnh đó, kinh tế thế giới cũng xuất hiện nhiều diễn biến xấu, lạm phát tăng, giá dầu thô, nguyên vật liệu cơ bản đầu vào của sản xuất, lương thực, thực phẩm trên thị trường tiếp tục tăng cao. Sau khủng hoảng tài chính ở Mỹ năm 2008, kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn dự báo. Với những khó khăn đó, có thể tóm tắt những điều kiện của nền kinh tế Việt Nam qua ba ý chính sau đây: 1.1. Về lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Nhờ kiên trì theo đuổi mục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm phát, áp dụng đồng bộ các biện pháp, chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm đã giảm từ mức 18,13% năm 2011 xuống 9,21% năm 2012 và năm 2013 lạm phát ở mức khoảng 6,04%. Mặt bằng lãi suất huy động đã giảm từ mức 17%-18% của năm 2011 xuống còn 7%-10%/năm, mặt bằng lãi suất cho vay giảm còn 9%-12%/năm, hiện lãi suất cho vay khoảng 9%-11,5% (các lĩnh vực ưu tiên là 7%-9%), đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận được với nguồn vốn từ ngân hàng. Bội chi ngân sách, nợ chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia theo cách đánh giá của Việt Nam vẫn trong giới hạn kiểm soát. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vẫn có xu hướng tăng lên; năm 2011, số vốn Trư ờng Đạ i họ c K in tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 20 đăng ký là 15,6 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 11 tỷ USD; các con số tương ứng của năm 2012 là 16,3 tỷ USD và 10,1 tỷ USD; năm 2013 là 21,6 tỷ USD và 11,5 tỷ USD. 1.2. Về tăng trưởng kinh tế Theo giá so sánh năm 2010, GDP năm 2011 tăng 6,24%, năm 2012 tăng 5,25% và năm 2013 tăng 5,42%. Bình quân 3 năm, GDP tăng 5,6%/năm. Tuy chưa đạt kế hoạch đề ra ban đầu cũng như chỉ tiêu đã điều chỉnh, song đây là mức tăng có thể chấp nhận được và có phần cao hơn chút ít so với mức bình quân của các nước ASEAN (5,1%/năm trong thời kỳ 2011-2013, theo IMF). Tuy nhiên, điều rất lo ngại là, khu vực sản xuất vật chất có xu hướng giảm dần tốc độ tăng trưởng (Bảng 1). Bảng: Tăng trưởng kinh tế chia theo khu vực giai đoạn 2011-2013 Năm GDP % Nông, lâm nghiệpvà thuỷ sản % Công nghiệp và xây dựng % Dịch vụ % 2011 6,24 4,02 6,68 6,83 2012 5,25 2,68 5,75 5,90 2013 5,42 2,67 5,43 6,56 Nguồn: Tổng cục Thống kê 1.3. Về cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng Đối với tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 1792/CT-TTg, ngày 15/10/2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ; Chỉ thị số 27/CT-TTg, ngày 10/10/2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương; Chỉ thị số 14/CT-TTg, ngày 28/6/2013 về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu chính phủ. Đối với cơ cấu lại thị trường tài chính với trọng tâm là tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại, đã ban hành các chính sách bảo đảm hoạt động của hệ thống tổ chức tín dụng từng bước ổn định, nguy cơ đổ vỡ cơ bản được đẩy lùi và trong tầm kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước. Các ngân hàng thương mại cổ phần yếu kém đã được tiến hành tái cơ cấu trên nguyên tắc tự nguyện (danh sách các NHTM sáp nhập, hợp nhất). Đề án Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) Trư ờng Đại học Kin h tế Hu ế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 21 chính thức đi vào hoạt động, góp phần tạo thế chủ động kiểm soát sự gia tăng của nợ xấu và xử lý nợ xấu cho hệ thống ngân hàng. Đối với tái cơ cấu doanh nghiệp, trọng tâm là các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, NHNN đã tập trung chỉ đạo hoàn thiện cơ chế, chính sách; ban hành và triển khai thực hiện Nghị định về phân công, phân cấp thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với DNNN và phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Việc lạm phát tăng cao trong những năm 2011 đã đẩy lãi suất huy động lên cao cùng với đó là khủng hoảng tài chính toàn cầu khiến tốc độ tăng trưởng nước ta giảm mạnh, nên kinh tế gặp khó khăn, trogn suốt một thời gian dài, các ngân hàng đua nhau tăng lãi suất huy động đồng thời đẩy lãi suất cho vay lên cao. Những năm trước 2011, khi mà nền kinh tế vẫn tăng trưởng nóng, tín dụng nở rộ và ngay khi gặp cú sốc khủng hoảng, hàng loạt khách hàng không trả được nợ khiến tỉ lệ nợ xấu tăng nhanh đến mức đáng báo động (vào khoảng 4% tổng dư nợ) khiến hoạt động ngân càng khó khăn hơn. Nhìn nhận một cách tổng quát, trong bối cảnh kinh tế vĩ mô đầy bất ổn, giai đoạn 2011 – 2013 cũng là giai đoạn mà ngành ngân hàng có nhiều sự xáo trộn khiến hoạt của các NHTM cũng phải điều chỉnh rất nhiều qua đó trực tiếp ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu của luận văn đó là hoạt động tín dụng KHCN. 2. Phân tích ngành Ngân hàng giai đoạn 2011- 2013 Để có cái nhìn toàn diện hơn và cơ sở cho việc đưa ra các đánh giá về Sacombank Huế giai đoạn 2011 – 2013, trước tiên xin điểm lại tình hình ngành ngân hàng và hệ thống Sacombank giai đoạn này: Nổi bật trong năm 2011, ngành ngân hàng chịu sự kiểm soát khá mạnh mẽ từ chính phủ. Ngày 1/3, NHNN ban hành chỉ thị 01, yêu cầu các ngân hàng đến 30/6 phải giảm tỷ trọng dư nợ phi sản xuất về tối đa 22% tổng dự nợ. Đồng thời, để thực hiện mục tiêu kiểm soát lạm phát năm 2011 ở 7%, ngày 24/2, Chính phủ đã ban hành” Nghị quyết 11 Giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế Vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội”, qua đó yêu cầu Ngân hàng Nhà nước (NHNN) kiểm soát tăng trưởng tín dụng 2011 dưới 20%. Trư ờn Đại học Kin h tế Hu ế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 22 Tình hình năm 2012, đám mây đen dường như tiếp tục phủ lên ngành ngân hàng. Nợ xấu toàn hệ thống tăng vọt, nhiều con số nợ xấu được công bố bới các NHTM vào khoản 4 đến 5.5%, NHNN thì là vào khoảng 10 đến 12% và cả các tổ chức quốc tế còn cao hơn con số này khiến Chính phủ càng mạnh tay hơn trong việc giám sát và xử lý nợ xấu. Trong năm, NHNN cũng đã đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu mạnh mẽ hệ thống với thương vụ SHB và Habubank cùng một loạt các thương vụ “tìm hiểu: khác. Điểm mới trong tăng trưởng tín dụng năm 2012, NHNN phân loại các TCTD theo 4 nhóm theo Chỉ thị 01/CT-NHNN của NHNN ngày 13/02/2012 về tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả, cụ thể: nhóm 1: tăng tưởng 17%, nhóm 2 tăng trưởng 15%, nhóm 3 tăng trưởng 7 – 8% và nhóm 4 không được tăng trưởng. Mặc dù được xếp vào nhóm 1, song Sacombank năm 2012 cũng trải qua một giai đoạn khó khăn hơn khi mà nhân sự cao cấp có sự xáo trộn lớn. Sự ra đi của ông Đặng Văn Thành và một loạt nhân sự khác đến từ Ngân hàng Phương Nam nên các hoạt động ngân hàng cần cẩn trọng hơn. Đặc biệt khi mà năm 2012 trở nên nhạy cảm với các thông tin từ nhân sự cao cấp, khi mà lần lượt vụ án lừa đảo, chiếm đoạt gần 4.000 tỷ đồng của Huỳnh Thị Huyền Như, Nguyên phó phòng quản lý rủi ro của ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nhà Bè và vụ án Nguyên phó chủ tịch Hội đồng sáng lập ngân hàng ACB Nguyễn Đức Kiên,, nguyên TGĐ Lý Xuân Hải, nguyên chủ tịch Trần Xuân Giá và 3 nguyên phó chủ tịch Lê Vũ Kỳ, Trịnh Kim Quang, Phạm Trung Cang của ACB bị khởi tố hồi tháng 8 và tháng 9 do cố ý làm trái quy định của Nhà nước gây hậu quả kinh tế nghiêm trọng. Năm 2013, nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi từ đáy năm 2012, NHNN đã có nhiều biện pháp để hạ nhanh lãi cả lãi suất cho vay lần huy động, góp phần thúc đẩy tín dụng cũng như tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, vấn đề nợ xấu tiếp tục nở rộ, nóng đến mức Thống đốc trong phiên họp Quốc hội liên tục được các Đại biểu chất vấn. Trong năm, lần đầu tiên nút thắt nền kinh tế này có hướng gợi mở với sự thành lập của Công ty Quản lý tài sản (VAMC) theo Nghị định 53/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 843/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1459/QĐ- Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế GVHD: Ths Lê Tô Minh Tân SVTH: Nguyễn Viết Phi Long PHỤ LỤC 23 NHNN của NHNN. Tính đến 31/12/2013 đã mua tổng cộng 38.900 tỷ đồng nợ gốc (tương đương 32.400 tỷ đồng giá trị trái phiếu đặc biệt). Số nợ xấu này được mua từ 35 tổ chức tín dụng. Cũng trong thời gian này, do điều kiện sức khỏe của nhiều ngân hàng và doanh nghiệp chưa đủ để "chịu được" sức nặng tác động của những quy định mới, NHNN đã xin ý kiến Chính phủ và hoãn áp dụng trong trong 1 năm Thông tư 02 quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng đối với các tổ chức tín dụng được ban hành đầu năm 2013, thời điểm áp dụng ban đầu là 1/6/2013 sang 1/6/2014. Trong năm 2013, NHNN cũng đạt được bước tiến lớn trong điều hành thị trường vàng khi mà tất các TCTD đã thực hiện tất toán toàn bộ số dư huy động vốn bằng vàng đến hạn phải chi trả, giảm dần số dư cho vay vốn bằng vàng, qua đó đã loại bỏ toàn bộ rủi ro liên quan đến vàng. Mặc dù còn nhiều tranh cãi xung quanh vấn đề này, song với việc kiên quyết thực hiện chủ trương này, NHNN đã ổn định tạm thời một vấn đề hết sức nhạy cảm và cũng là nhân tố ảnh hưởng rất nhiều đến sự ổn định của tình hình tài chính trong nước. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfche_quang_phong_5909.pdf
Luận văn liên quan