Đề tài Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tín dụng theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. 1 DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ. 2 LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH CHI NHÁNH HÀ NỘI VÀ TRUNG TÂM THANH TOÁN QUỐC TẾ. 5 1.1. Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh Hà Nội 5 1.2. Giới thiệu về trung tâm thanh toán quốc tế. 7 1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm thanh toán quốc tế 7 1.2.2. Cơ cấu tổ chức của trung tâm thanh toán quốc tế. 8 1.3. Mô hình thanh toán tại Trung tâm thanh toán quốc tế của ABBANK 10 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI ABBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI 12 2.1. Khái quát thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức L/C tại ABBANK 12 2.2. Phân tích các rủi ro thường gặp khi thực hiện hợp đồng thanh toán theo L/C tại ABBANK 16 2.2.1. Rủi ro xảy ra với ngân hàng ABBANK 17 2.2.1.1. Rủi ro tín dụng. 17 2.2.1.2. Rủi ro đạo đức. 18 2.2.1.3. Rủi ro tác nghiệp. 19 2.2.2. Rủi ro xảy ra với khách hàng. 20 2.2.2.1. Đối với khách hàng mở L/C nhập khẩu. 21 2.2.2.2. Đối với khách hàng mở L/C xuất khẩu. 22 2.3. Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế các rủi ro của ABBANK 23 2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý rủi ro trong TTQT theo phương thức TDCT tại ABBANK chi nhánh Hà Nội 28 2.4.1. Thành công. 28 2.4.2. Hạn chế. 30 2.4.3. Nguyên nhân chính của các rủi ro. 30 CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ, PHÒNG NGỪA RỦI RO TẠI ABBANK. 34 3.1. Định hướng phát triển của ABBANK đến năm 2012. 34 3.2. Một số giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro khi thực hiện thanh toán theo phương thức TDCT của ngân hàng. 36 3.2.1. Giải pháp về đào tạo cán bộ. 36 3.2.2. Giải pháp về nghiệp vụ trong thanh toán theo L/C 37 3.2.3. Giải pháp về công nghệ. 39 3.2.4. Giải pháp nguồn ngoại tệ để thanh toán. 39 3.2.5. Giải pháp về phía khách hàng. 39 3.2.6 Giải pháp từ phía Nhà nước. 40 KẾT LUẬN. 42 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

doc53 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 11/05/2013 | Lượt xem: 1730 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tín dụng theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ác chuẩn đối với sản phẩm dịch vụ, tăng cường công tác đào tạo, thu hút nhân lực, xây dựng văn hoá An Bình, văn hoá bán hàng và phục vụ khách hàng trên toàn hệ thống. Mặt khác, ABBank thực hiện tăng cường đoàn kết với đối tác chiến lược trong và ngoài nước như EVN, Maybank xây dựng kế hoạch kinh doanh, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ và nguồn vốn, các hoạt động thương mại như thiết lập các hoạt động tài trợ thương mại, tài trợ các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá. Tập đoàn điện lực hỗ trợ nguồn vốn hoạt động, Maybank hỗ trợ ABBank trong công tác quản lý rủi ro, chia sẻ kinh nghiệm và xây dựng chiến lược nhân sự, tư vấn và cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin. Các chính sách đúng đắn và hợp với thời cuộc nên đã giúp cho doanh số và tỷ trọng hoạt động thanh toán quốc tế tăng lên. Sang năm 2009, nhờ có kinh nghiệm được rút ra sau năm 2008 và các quyết sách đúng đắn vượt qua giai đoạn khó khăn. TTTTQT tiếp tục thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp trong hoạt động ngoại thương nên hoạt động TTQT tiếp tục tăng năm sau cao gần gấp đôi năm trước. Số liệu bảng 2.1 cũng cho thấy, trong các hoạt động thanh toán quốc tế tại ABBank chi nhánh Hà Nội thì thanh toán theo phương thức L/C là chủ yếu tỷ trọng luôn tăng qua các năm bởi những ưu điểm của nó trong thanh toán, tính công bằng trong phân chia quyền lợi và nghĩa vụ của các bên. Tỷ trọng của phương thức TDCT này là 68,83% vào năm 2009. Sau đó là phương thức chuyển tiền, được thực hiện chủ yếu với những khách hàng là đối tác quen thuộc và làm ăn lâu năm với ABBank. Còn đối với thanh toán bằng nhờ thu thì đây là phương thức ít được thực hiện tại ABBank. Đồng thời bảng 2.1 cũng phản ánh rõ phương thức thanh toán theo L/C trong TTQT đang có xu hướng gia tăng. Tại ABBank thanh toán bằng thư tín dụng chứng từ là nghiệp vụ thanh toán quốc tế gồm quy trình thanh toán thư tín dụng nhập khẩu và quy trình thanh toán thư tín dụng xuất khẩu. Thanh toán thư tín dụng nhập khẩu (L/C nhập khẩu) là nghiệp vụ thanh toán quốc tế mà ở đó ABBank tiến hành việc phát hành/sửa đổi L/C nhập khẩu trả ngay/trả chậm ngắn hạn, tiến hành ký bảo lãnh/uỷ quyền nhận hàng/ký hậu vận đơn theo yêu cầu của khách hàng và tiến hành thanh toán L/C nhập khẩu khi khách hàng xuất trình bộ chứng từ phù hợp. Và thanh toán thư tín dụng xuất khẩu (L/C xuất khẩu) là nghiệp vụ thanh toán quốc tế mà ở đó ABBank tiến hành việc tiếp nhận thư/điện phát hành L/C sửa đổi L/C xuất để chuyển đến ngân hàng thanh toán theo chỉ định từ khách hàng và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến báo Có tài khoản cho khách hàng khi ABBank nhận được thông báo thanh toán từ ngân hàng thanh toán. Kể từ khi hoạt động thì số lượng bộ L/C được phát hành cũng như thanh toán L/C nhập và xuất khẩu tại ABBank luôn tăng cả về số lượng lẫn chất lượng. Dưới đây là tình hình thực hiện của riêng thanh toán theo L/C tại ABBank trong 3 năm 2007, 2008 và 2009: BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH THANH TOÁN L/C NHẬP KHẨU TẠI ABBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI Đơn vị tính:triệu USD NỘI DUNG NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009 SỐ MÓN SỐ TIỀN SỐ MÓN SỐ TIỀN SỐ MÓN SÓ TIỀN Phát hành L/C 158 12,14 269 17,405 468 69,651 Thanh toán L/C nhập 102 17,69 272 15,786 451 45,321 Tổng 260 29,83 541 33,191 919 114,972 BẢNG 2.3: TÌNH HÌNH THANH TOÁN L/C XUẤT KHẨU TẠI ABBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI Đơn vị tính:triệu USD NỘI DUNG NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009 SỐ MÓN SỐ TIỀN SỐ MÓN SỐ TIỀN SỐ MÓN SÓ TIỀN Thông báo L/C 74 4,762 94 9,411 138 18,417 Thanh toán L/C xuất 51 4,897 157 8,752 114 12,646 Tổng 125 9,659 251 18,163 252 31,063 Nguồn: TTTTQT của ABANK chi nhánh Hà Nội Bảng trên cho thấy, hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C tại ABBank tăng lên cả về số món và số tiền. Số L/C nhập khẩu được thanh toán có số món và giá trị tăng lên vào năm 2009 với tổng doanh số thanh toán L/C nhập khẩu và L/C xuất khẩu là 57,967 triệu USD so với năm 2008 là 24,538 triệu USD tăng gấp hơn 2 lần. Mặt khác, nhìn bảng 2.2 và 2.3, thấy rằng số L/C nhập khẩu và L/C xuất khẩu được thanh toán năm 2009 cũng đều tăng hơn so với năm 2008. So sánh giữa L/C nhập khẩu và L/C xuất khẩu tại ABBank thì L/C nhập khẩu thường chiếm tỷ trọng lớn hơn so với L/C xuất khẩu.Cụ thể năm 2008, L/C nhập khẩu chiếm 64,63%. Năm 2009, doanh số L/C xuất khẩu là 31,063 triệu USD chiếm 21,27%, còn lại là L/C nhập khẩu chiếm 78,73%. Điều này được lý giải là do đặc điểm của thị trường Việt Nam cũng như khách hàng doanh nghiệp xuất khẩu của ABBank thực hiện xuất khẩu chủ yếu là những mặt hàng nông sản, sản phẩm thô như gạo, thuỷ sản và sản phẩm công nghiệp nhẹ như dệt may có giá trị thấp. Còn nhập khẩu thì đa số là nhập khẩu sản phẩm công nghệ cao, máy móc thiết bị, linh kiện điện tử có giá trị về tiền lớn. Chính vì sự chênh lệch đó mà trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C chủ yếu là phục vụ cho việc mở L/C và thanh toán cho L/C nhập khẩu. Những con số cho thấy hoạt động thanh toán bằng L/C những năm qua tăng lên cả về số lượng và chất lượng, khẳng định ABBank ngày càng trở thành một ngân hàng an toàn và tin cậy. 2.2. Phân tích các rủi ro thường gặp khi thực hiện hợp đồng thanh toán theo L/C tại ABBANK Phương thức thanh toán L/C được coi là phương thức an toàn, công bằng trong việc phân chia trách nhiệm, quyền lợi giữa các bên đổng thời độ rủi ro so với các phương thức khác là thấp hơn. Nhưng cũng lại là phương thức có nghiệp vụ phức tạp nhất, do đó, cũng tồn tại nhiều rủi ro đối với các thành viên tham gia. Rủi ro trong thanh toán theo phương thức L/C là rủi ro về kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động TTQT theo L/C hoặc do các nhân tố khách quan khác gây nên. Sau đây sẽ là một số rủi ro chính xảy ra với các bên: 2.2.1. Rủi ro xảy ra với ngân hàng ABBANK Tại ABBank các rủi ro hay gặp là rủi ro tín dụng, rủi ro pháp lý, rủi ro tác nghiệp, rủi ro đạo đức, rủi ro thương mại, rủi ro về công nghệ. 2.2.1.1. Rủi ro tín dụng - Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng không có khả năng thanh toán cho ngân hàng. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu gửi giấy yêu cầu mở thư tín dụng với ngân hàng đề nghị Ngân hàng mở thư tín dụng thì RR tín dụng là rủi ro được ngân hàng kiểm tra đầu tiên khi quyết định xem xét phát hành bộ L/C hay không. Trách nhiệm kiểm tra này thuộc về phòng tín dụng của ngân hàng. Một đặc điểm chung của các ngân hàng là luôn mong muốn thu hút thật nhiều khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán. Thông thường thì khách hàng ngay lập tức không thể có một khoản tiền lớn để có thể thực hiện việc thanh toán 100% giá trị cho cả hợp đồng ngoại thương. Ngân hàng muốn cạnh tranh với các ngân hàng khác cũng như thực hiện chính sách ưu đãi tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng của mình tham gia hoạt động ngoại thương nên thường không yêu cầu ký quỹ 100%. Do đó, nếu xảy ra rủi ro đối với khách hàng trong việc thanh toán lại số tiền còn lại với ngân hàng thì ngân hàng chịu tổn thất. Tổn thất đó có thể là vì khách hàng thanh toán chậm, hay thanh toán không hết được số tiền đã ký với ngân hàng hoặc không thể thanh toán. Và để giữ uy tín của mình trên thị trường ngân hàng phải đứng ra trả tiền thay cho khách hàng nên gặp rủi ro. Tại ABBank thường yêu cầu mức ký quỹ trên 10% tuỳ vào đối tượng khách hàng, và mức tối thiểu là 10% thường được thực hiện với các doanh nghiệp là bạn hàng lâu năm, khách hàng quen thuộc có tài khoản tại ABBank. Để hạn chế đến mức tối đa gần như là không để xảy ra rủi ro tín dụng khi thực hiện việc phát hành L/C nhập cho khách hàng thì bộ phận tín dụng chuyên kiểm tra, thẩm định khả năng tài chính của doanh nghiệp yêu cầu mở L/C có vai trò rất quan trọng.Kết luận của phòng tín dụng là căn cứ để quyết định đồng ý hay không đồng ý phát hành bộ L/C đó. Để tránh rủi ro cho ngân hàng khi thực hiện ký quỹ dưới 100%, ABBank cũng yêu cầu có quyền nắm giữ lô hàng và có đội ngũ nhân viên ngân hàng cùng với nhân viên của khách hàng tham gia vào quá trình nhận hàng có quan hệ tốt với hãng vận tải. Từ khi thành lập rủi ro tín dụng xảy ra với ABBank là rất ít gần như là không có. - Rủi ro tín dụng cũng có thể xảy ra trong trường hợp khách hàng sau khi nhận hàng nhưng hàng hoá không đúng quy cách, hàng hoá không tiêu thụ được do đó khách hàng của ABBank không thực hiện thanh toán ngay mà chậm trễ thanh toán dẫn đến thiệt hại cho ngân hàng. 2.2.1.2. Rủi ro đạo đức Rủi ro này xảy ra do các đơn vị xuất nhập khẩu đã vi phạm cam kết với ngân hàng, không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo quy định trong L/C. Rủi ro đạo đức xảy ra chủ yếu khi ngân hàng mở L/C trả chậm hoặc khách hàng thanh toán tiền chậm với ngân hàng, vì lý do nào đó khi đến hạn thanh toán chưa thanh toán cho ngân hàng. Nhưng trên thực tế, theo quy định của L/C thì ngân hàng phát hành phải có trách nhiệm thanh toán tiền cho người thụ hưởng ngay cả khi người mua đã thanh toán với ngân hàng hay chưa. Để bảo vệ uy tín của mình và tuân thủ thông lệ quốc tế, ngân hàng ABBank phải đứng ra trả tiền cho một số L/C quá hạn và chịu rủi ro khá lớn. Sau đây là số L/C chưa được thanh toán tại ABBank: BẢNG 2.4 TÌNH HÌNH THANH TOÁN L/C TẠI ABBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI Đơn vị tính: Triệu USD Năm Doanh số L/C Số L/C chưa thanh toán % L/C chưa thanh toán 2007 39,489 16,902 42,80 2008 51,354 26,816 52,21 2009 146,035 87,068 59,62 Nguồn TTTTQT thuộc ABBANK chi nhánh Hà Nội Tại ABBank số L/C chưa được thanh toán chiếm phần lớn là L/C trả chậm. Một số là do khách hàng trả không đúng thời hạn vì kinh doanh thua lỗ, bán hàng chậm chưa thu hồi được vốn ngay nên việc thanh toán với ngân hàng chậm trễ. Số liệu bảng 2.4 cho thấy số L/C chưa được thanh toán qua các năm ở ABBank chi nhánh Hà Nội trung bình chiếm khoảng 51,33%. Trong số L/C chưa được thanh toán thì L/C nhập khẩu chưa thanh toán là chủ yếu do khách hàng thực hiện phương thức thanh toán theo L/C trả chậm. 2.2.1.3. Rủi ro tác nghiệp Rủi ro tác nghiệp là những rủi ro sai sót kỹ thuật do chính các bên tham gia gây nên. Thanh toán bằng L/C chỉ thực hiện thông qua bộ chứng từ do đó mọi sai sót, thiếu sót của bộ chứng từ đều được coi là rủi ro tác nghiệp. Tại ABBank rủi ro này tiềm ẩn trong quá trình kiểm tra bộ chứng từ. Rủi ro tác nghiệp là rủi ro cần được phòng tránh và hạn chế để đảm bảo hiệu quả hoạt động và thành tích của ngân hàng cũng như uy tín của ngân hàng. Rủi ro tác nghiệp xảy ra về phía ngân hàng khi chuyên viên TTQT không kiểm tra chứng từ một cách không cẩn thận, trong thời hạn 5 ngày làm việc để kiểm tra bộ chứng từ thì không phát hiện ra bộ chứng từ có sai sót mà sau 5 ngày kể trên mới phát hiện ra lỗi chứng từ khi đó trong trường hợp này ngân hàng không có quyền từ chối thanh toán. Hay việc đưa ra thông tin trong L/C có sai sót do nhân viên TTQT đã đánh sai số L/C, số tiền, địa chỉ ngân hàng thụ hưởng, NHPH… do đó NHPH đã yêu cầu xác nhận lại thông tin và chi phí này NHPH sẽ trừ vào số tiền khách hàng phải thanh toán thanh toán. Như một trường hợp xảy ra với công ty TNHH VIEBA (VIEBA CO.,Ltd) là công ty sản xuất các sản phẩm may và dệt len. Công ty thực hiện xuất khẩu mặt hàng quần Casual với bạn hàng là Tập đoàn CAITAC (CAITAC CORP) Nhật Bản. Ngân hàng ABBANK đóng vai trò là ngân hàng phát hành đồng thời là ngân hàng được chỉ định, LC số LCX002509HM và thu được phí dịch vụ. Ngày 16/3/2010, VIEBA CO.,Ltd xuất trình chứng từ tại Ngân hàng ABBANK yêu cầu thanh toán số tiền là 63,470.06USD. Bao gồm Giấy yêu cầu thanh toán theo mẫu của Ngân hàng và bộ chứng từ kèm theo. Sau khi ngân hàng kiểm tra chứng từ phát hiện có sự sai khác về tên người hưởng lợi giữa bộ L/C từ ngân hàng bên nước ngoài gửi tới với bộ L/C khách hàng, đó là ghi tên người hưởng lợi trong bộ ngân hàng phát hành từ nước ngoài gửi ghi tên công ty là VIETBA CO., Ltd. Do đó, ABBANK đã phải gửi điện thông báo tới ngân hàng phát hành ở nước ngoài. Xác định đây là lỗi do chuyên viên thanh toán quốc tế đánh sai tên người hưởng lợi. Do đó, chi phí này do phía ngân hàng chịu. Như vậy, khi xảy ra rủi ro tác nghiệp với ngân hàng sẽ phát sinh phí là phí giao dịch và khoản phí này chủ yếu là do những lỗi vì sai sót của chuyên viên TTQT. Do đó, với ngân hàng để nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi nhuận thì cần phải hạn chế đến mức tối đa rủi ro này thông qua việc tổ chức đào tạo, huấn luyện đội ngũ cán bộ, chuyên viên TTQT chuyên nghiệp. 2.2.2. Rủi ro xảy ra với khách hàng Rủi ro với khách hàng chủ yếu là những rủi ro liên quan đến vấn đề xuất trình bộ chứng từ, rủi ro do các chứng từ xuất trình không phù hợp với các quy định trong L/C hoặc có sự mâu thuẫn giữa các chứng từ. Gọi chung là những rủi ro đạo đức xảy ra với khách hàng tham gia L/C. Có thể là trong các trường hợp sau: 2.2.2.1. Đối với khách hàng mở L/C nhập khẩu Bên nhập khẩu thường hay gặp phải những rủi ro trong việc ký kết các hợp đồng với những điều khoản bất lợi ví dụ như chọn phương thức vận tải, điều kiện giao hàng hoặc gặp phải những rủi về hàng hoá trong quá trình vận chuyển. Ví dụ về một bộ hồ sơ L/C nhập khách hàng là công ty TNHH An Thịnh Phú mở L/C số LCN01330VN15 ngày 22/3/2010 với số tiền là 122,000.00USD cho người người hưởng lợi là MCCOY về xuất khẩu salon gỗ và tủ. Sau khi kiểm tra tình trạng chứng không phù hợp với điều kiện của L/C cụ thể: giấy chứng nhận kiểm định hàng hoá không được xuất trình, chứng nhận chuyển phát nhanh đã không được gửi trong vòng 02 ngày sau ngày vận đơn, và chứng từ xuất xứ hàng hoá không chỉ ra số và ngày của L/C. Chính vì bộ chứng từ có lỗi do đó người hưởng lợi không được thanh toán ngay đồng thời lại phải chịu thêm phí dịch vụ cho ngân hàng nên chịu rủi ro. Những rủi ro liên quan đến trách nhiệm của các bên như bên xuất khẩu giao hàng không đúng thời gian, hàng giao không đúng số lượng, chất lượng; bên xuất khẩu vì lý do nào đó từ chối nhận hàng, không thanh toán tiền cho ngân hàng phát hành. Rủi ro với khách hàng nhập khẩu có thể là những rủi ro mắc sai lầm trong lựa chọn đối tác và ký hợp đồng những hợp đồng bất lợi, dẫn đến những rủi ro trong thanh toán sau này. Rủi ro này thường xảy ra với các doanh nghiệp mới tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu. Có thể là rủi ro về việc chấp nhận các điều kiện hợp đồng thương mại bất lợi sau đó không thực hiện được, làm cho đối tác có cơ sở kéo dài thời gian thanh toán, khiến cho quá trình thanh toán gặp khó khăn hay gặp tại các doanh nghiệp xuất khẩu hàng gia công. Bên nhập khẩu không tìm hiểu kỹ bên bán nên mở L/C mà không nhận được hàng theo đúng quy cách trong L/C. Các đơn vị XNK chưa nắm bắt được thủ tục tố tụng khi quá trình thanh toán và nhận hàng có khúc mắc xảy ra thì không khiếu nại kịp thời đúng chỗ. Mặt khác, các bên tham gia cũng có thể gặp phải những rủi ro chính trị do những thay đổi đột ngột về quy định thuế của nhà nước, những quy định hạn chế xuất nhập khẩu của nhà nước. Như trường hợp của Công ty Tradoco là công ty nhập khẩu ô tô tại Việt Nam, tháng 3/2008 công ty đã tiến hành nhập khẩu ô tô nguyên chiếc với tổng giá trị lô hàng là 327.600USD theo phương án kinh doanh gửi lên ABBANK thì việc kinh doanh của công ty là có lãi. Vì vậy, công ty đã vay vốn ngân hàng để mở L/C thanh toán cho công ty ở Nhật và được ngân hàng chấp nhận. Nhưng khi hàng về đến cảng thì nhà nước ban hành quy định tăng thuế nhập khẩu ô tô tăng lên từ 60% lên 70%. Do đó, lô hàng này kinh doanh chậm do chi phí tăng lên buộc giá cả hàng hoá tăng lên, chưa có khả năng thanh toán đúng thời hạn cho ngân hàng. 2.2.2.2. Đối với khách hàng mở L/C xuất khẩu Đối với doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may thường hay mắc lỗi chứng từ là giao hàng muộn. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu hàng nông thuỷ sản thường hay gặp phải lỗi chứng từ về giấy kiểm định chất lượng không phù hợp với yêu cầu của L/C do đó bị từ chối thanh toán. Một lỗi chứng từ thường gặp nữa của các doanh nghiệp là khách hàng của ABBank là những lỗi trong vận đơn. Thông thường các doanh nghiệp nhập khẩu yêu cầu bên xuất khẩu vận đơn do người chuyên chở phát hành. Còn bên phía các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam khi giao hàng thường nhận vận đơn do đại lý của người chuyên chở phát hành, nhiều nhà nhập khẩu đã dựa vào đó để bắt lỗi chứng từ và trì hoãn thanh toán. Ngoài ra, khách hàng cũng hay gặp phải một loại rủi ro nữa là rủi ro kỹ thuật khi thực hiện thanh toán theo L/C tại ABBank. Cụ thể là khách hàng của ABBank khi tham gia thanh toán theo L/C đã không thực hiện đúng những quy định của L/C và lập bộ chứng từ không hoàn hảo. Tại ABBank bộ chứng từ L/C xuất khẩu thường hay gặp phải những sai sót như sai tên công ty nhập khẩu, sai địa chỉ, sai số lượng, xuất trình bộ chứng từ không đầy đủ thiếu loại chứng từ, chứng từ không thống nhất với nhau. Dẫn đến thời gian thanh toán bị kéo dài do chứng từ phải sửa chữa, bổ xung. Khách hàng cũng thường gặp phải rủi ro khác nữa là rủi ro quốc gia. Cụ thể đó là việc áp dụng các hệ thống luật pháp khác nhau khi thực hiện hợp đồng ngoại thương. Từ việc không hiểu rõ về luật pháp của quốc gia tham gia ký hợp đồng ngoại thương với mình dẫn đến việc khi xảy ra tranh chấp, khiếu nại trước toà án thường xảy ra xung đột luật phát giữa các nước. Đây là những rủi ro thường hay gặp phải với những đối tác mới làm ăn với nhau chưa tìm hiểu kỹ về đối tác cũng như luật pháp của đối tác. 2.3. Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế các rủi ro của ABBANK Khi xảy ra rủi ro thì gây hậu quả rất nghiêm trọng về uy tín của ngân hàng, hậu quả về mặt kinh tế. Chính vì thế mà các biện pháp để phòng và hạn chế rủi ro xảy ra đối với ABBank luôn là một yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh tại từng chi nhánh và trong toàn hệ thống. Qua việc nghiên cứu thực trạng của các rủi ro thường gặp phải cũng như những nguyên nhân chính ở trên có một số biện pháp được ABBank thực hiện và tiếp tục áp dụng là: * Chính sách đào tạo và tuyển dụng nhân sự Để đáp ứng đòi hỏi về tăng trưởng và phát triển cùng với nhận thức nguồn nhân lực chính là tài sản quý nhất của Ngân hàng, ABBank đã có những chiến lược và quy trình chuẩn hoá trong việc tuyển dụng, đào tạo các cán bộ quản lý và nhân viên mới. Hiện nay, đội ngũ nhân sự của ABBank chủ yếu là từ các trường đại học, cao đẳng thuộc khối ngành kinh tế. Các nhân viên mới đều được tuyển dụng kỹ lưỡng theo các quy trình tuyển dụng chuẩn, sau khi được tham dự các chương trình đào tạo nghiệp vụ, quy trình phục vụ khách hàng. Dưới đây là bảng tỷ lệ và số lượng nhân viên tại ABBank HÌNH 2.1 Nguồn: Báo cáo thường niên của ABBANK năm 2008 Trong đội ngũ nhân viên của ABBank thì cán bộ đại học chiếm đại đa số (66%), đây là đội ngũ nhân viên lớn của ngân hàng. . ABBank khuyến khích cán bộ, nhân viên của mình nâng cao trình độ nghiệp vụ để tăng tính sáng tạo và tự chủ trong công việc. Trung tâm đào tạo xây dựng và hoàn thiện một số nội dung đào tạo và tổ chức các khoá học cho các học viên toàn ngân hàng. Các khoá học được thực hiện với nhiều hình thức như đào tạo nội bộ do giảng viên nội bộ giảng dạy, ký hợp đồng với các công ty đào tạo và chuyên viên bên ngoài, gửi cán bộ tham gia học tập cùng các ngân hàng khác. Nội dung đào tạo gồm nhiều lĩnh vực khác nhau trong hoạt động ngân hàng như kỹ năng dịch vụ cơ bản, đào tạo giám đốc chi nhánh, sử dụng phần mềm T24 và kỹ năng công nghệ thông tin, nghiệp vụ ngân hàng thương mại (giao dịch một cửa, thẩm định bất động sản, quản lý rủi ro, thu hồi nợ…). Như vậy thấy rằng chính sách nhân sự luôn được ABBank đầu tư rất cẩn thận, chu đáo. ABBank rất chú trọng đào tạo đội ngũ nhân viên vững vàng về nghiệp vụ và chuyên nghiệp, tạo dựng lòng tin với khách hàng. Đây là giải pháp hữu hiệu nhất để hạn chế rủi ro. * Chính sách đầu tư vào công nghệ Hiện nay ABBank áp dụng hệ thống công nghệ theo hướng hiện đại, an toàn, đạt độ chính xác cao, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo chuẩn của SWIFT. ABBank thực hiện hoàn thiện nền tảng hạ tầng thông tin hiện đại, dễ quản trị và khả năng mở rộng cao cho Hội sở mới. Năm 2009 ABBank xây dựng thành công một Trung tâm dữ liệu xứng tầm với quy mô và sẵn sàng cho việc phát triển hệ thống ít nhất 5 năm tiếp theo. Tiếp tục phát triển hệ thống Corebanking, nâng cấp hệ thống T24, xây dựng sản phẩm mới trên hệ thống Corebanking. ABBANK sử dụng mô hình ba tuyến phòng thủ cho toàn bộ hệ thống của ngân hàng để hạn chế và phòng ngừa tối đa các rủi ro xảy ra với ngân hàng kết hợp với việc áp dụng công nghệ hiện đại trong mô hình quản lý rủi ro của ngân hàng. Mô hình ba tuyến phòng thủ đó là: BẢNG 2.5: NGUYÊN LÝ 3 TUYẾN PHÒNG THỦ HẠN CHẾ RR TẠI ABBANK Nguyên lý ba tuyến phòng thủ Tuyến phòng thủ thứ nhất Tuyến phòng thủ thứ 2 Tuyến phòng thủ thứ 3 - Các đơn vị kinh doanh - Các đơn vị hỗ trợ kinh doanh Quản lý RR: - QLRR tín dụng - QLRR thị trường - QLRR nghiệp vụ Kiểm toán nội bộ Nguồn Báo cáo thường niên của ABBANK năm 2009 Cụ thể: Các đơn vị tiếp nhận rủi ro hoạt động như tuyến phòng thủ thứ nhất, có trách nhiệm quản lý rủi ro hỗ trợ hàng ngày. Tuyến phòng thủ thứ 2, đơn vị QLRR cung cấp các nguồn lực để phát triển cơ chế, chính sách, phương pháp và công cụ QLRR của ngân hàng. Nhiệm vụ chiến lược QLRR là cung cấp cơ chế và chính sách phù hợp QLRR hiệu quả trong ngân hàng nhằm bảo vệ và nâng cao giá trị cổ đông. Sau cùng, các hoạt động liên quan đến đánh giá kiểm soát nội bộ và các chương trình kiểm toán được thực hiện bởi đội Kiểm toán nội bộ, đảm bảo sự độc lập. * Ban hành quy trình thanh toán quốc tế trên toàn hệ thống: ABBank đã ban hành thành văn bản quyết định năm 2009 của Tổng giám đốc Ngân hàng về quy trình thanh toán quốc tế trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần An Bình. Căn cứ vào quyết định này thống nhất thực hiện các quy trình thanh toán theo L/C trên toàn hệ thống bao gồm Trung tâm thanh toán quốc tế, Sở Giao dịch, các Chi nhánh và các Phòng giao dịch thuộc ABBank. Và áp dụng cho các đối tượng là các Lãnh đạo, Kiểm soát viên và chuyên viên tham gia vào nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại ABBank. Từ đó thấy rằng với việc ban hành quyết định và đảm bảo thực thi sẽ hạn chế được nhiều rủi ro liên quan. Quyết định có thể được điều chỉnh, bổ xung cho phù hợp với điều kiện trong nước đảm bảo tính cụ thể, chặt chẽ, rõ ràng. * Biện pháp phòng tránh rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường tại ABBank ABBank thành lập Hệ thống quản lý rủi ro và chỉ định Giám đốc quản lý rủi ro với các tiêu chuẩn cao, đóng vai trò cơ sở câng cao chất lượng của công tác đánh giá, thẩm định và giám sát. Hệ thống quản lý rủi ro bao gồm quản lý rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro thị trường, quản lý rủi ro nghiệp vụ. Hệ thống được xây dựng nhằm tăng cường công tác quản lý rủi ro và nâng cao giá trị cổ đông cũng như vị thế của ABBank. Cụ thể với rủi ro tín dụng nắm rõ những nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng nên ngân hàng. Xác định mức ký quỹ dựa vào mức độ tin cậy, tình hình tài chính, khả năng thanh toán của khách hàng. Ngoài ra, mức độ này còn phụ thuộc vào đối tượng hàng hoá và phương thức kinh doanh của từng thương vụ cụ thể và được bảo đảm bằng tài sản thế chấp có tính khả thi cao, có khả năng thu hồi. Đồng thời ABBank quy định tỷ lệ ký quỹ với các đối tượng khách hàng khác nhau thì có khác nhau. Đây là biện pháp hiệu quả để ngăn ngừa rủi ro bởi có nắm vững tình hình tài chính của doanh nghiệp và khả năng thanh toán của họ thì ngân hàng phát hành mới hạn chế được rủi ro tín dụng của khách hàng. Tuỳ quy mô, mức độ rủi ro, sẽ được phê duyệt bởi Hội đồng tín dụng, Ban tín dụng hoặc các chuyên viên tín dụng hoạt động độc lập với các đơn vị kinh doanh. Về quản lý rủi ro thị trường, ABBank tiếp tục áp dụng các mô hình quản trị rủi ro thị trường hiện đại và mới nhất bao gồm các hệ thống theo dõi và kiểm soát thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro ngoại hối. Bên cạnh đó, ABBANK đưa ra 7 nguên tắc quản lý rủi ro nhằm hạn chế và phòng ngừa tốt rủi ro xảy ra với ngân hàng. Đó là: - Phương pháp quản lý rủi ro là tiền đề cho nguyên lý ba tuyến phòng thủ là các đơn vị tiếp nhận RR, các đơn vị kiểm soát RR và kiểm toán nội bộ. - Các đơn vị tiếp nhận RR có trách nhiệm quản lý hàng ngày các RR nội tại của hoạt đọng nghiệp vụ trong khi đơn vị kiểm soát RR có trách nhiệm tạo ra các cơ chế QLRR và phát triển công cụ, phương pháp xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát RR. Bổ xung cho hay tuyến phòng thủ trên là phòng Kiểm toán nội bộ đảm bảo hoạt động độc lập với QLRR. - QLRR đưa ra cái nhìn tổng quát về các loại RR chính bao gồm RR tín dụng, RR thị trường, RR nghiệp vụ. - QLRR đảm bảo các chính sách về RR cốt lõi của Ngân hàng được thống nhất và đưa ra mức độ chấp nhận RR. - QLRR được hoạt động và tổ chức độc lập với các bộ phận kinh doanh và các đơn vị tiếp nhận RR khác trong ngân hàng. - Hội đồng quản trị có trách nhiệm duy trì tổng thể cho các chức năng giám sát rủi ro trong ngân hàng. - QLRR đảm bảo thực thi các chính sách QLRR khác nhau và các quyết định liên quan đến hội đồng. 2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý rủi ro trong TTQT theo phương thức TDCT tại ABBANK chi nhánh Hà Nội Qua các phân tích ở trên ta có thể đánh giá về những thành công và hạn chế mà ABBank chi nhánh Hà Nội đã đạt được như sau: 2.4.1. Thành công Hoạt động thanh toán quốc tế của ABBank thời gian qua có đạt được nhiều thành tựu nổi bật, khối lượng giao dịch tăng lên cả về doanh số và phí dịch vụ. Các chỉ số tài chính đều tăng năm sau cao hơn năm trước. Số lượng rủi ro xảy ra tại ABBank những năm gần đây được hạn chế đến mức tối đa. Để có được thành công này nhờ vào đội ngũ cán bộ nhân viên tại ABBank có trình độ và kỹ thuật nghiệp vụ chuyên nghiệp. Thái độ giao dịch với khách hàng tận tình, văn minh, lịch sự, sẵn sàng hướng dẫn khách hàng về các điều khoản trong thư tín dụng sao cho có lợi cho khách hàng nhất. Về khối lượng và chất lượng các giao dịch: Số lượng bộ hồ số L/C tăng lên nhanh chóng trong những năm 2007, 2008, 2009. Năm 2007 là 232 bộ, đến năm 2009 là 969 bộ tăng lên gấp 4 (Số liệu tổng số L/C phát hành và thông báo L/C xuất khẩu tổng hợp từ bảng 2.2 và 2.3). Việc số bộ hồ sơ L/C tăng lên nhanh chóng khẳng định một điều rằng chất lượng thanh toán ngày càng được củng cố, mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng ngày càng được duy trì và phát triển. Về doanh số L/C cũng liên tục tăng thúc đẩy việc mở rộng mạng lưới hệ thống ngân hàng ABBANK ngày càng rộng khắp. Trong các năm 2007-2009, các rủi ro về số L/C chưa thanh toán chủ yếu do thanh toán chậm còn đọng lại của năm trước đều được thanh toán trong năm sau đó. Bên cạnh đó, Ngân hàng còn tăng cường mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý trên toàn cầu. Do vậy quan hệ thanh toán được mở rộng. Mạng lưới ngân hàng rộng khắp tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thanh toán của Ngân hàng. Cho đến nay ngân hàng ABBank có quan hệ đại lý với 382 ngân hàng tại 71 quốc gia và vùng lãnh thổ, số lượng ngân hàng đại lý đến thẳng các chi nhánh là gần 4.000 ngân hàng (năm 2008). Hợp tác với các ngân hàng trong nước và ngoài nước cả về chiều rộng và chiều sâu trên cơ sở đôi bên cùng có lợi. Đồng thời tham gia vào các dự án đồng tài trợ cùng các ngân hàng nước ngoài. Điều đó chứng tỏ uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao trên thị trường trong và ngoài nước. Tăng cường mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế. Thành công khác phải kể đến tại TTTTQT là có một quy trình thanh toán quốc tế đồng bộ, thống nhất, luôn được cập nhật, thay đổi, cải tiến phù hợp với những thay đổi thị trường và thông lệ quốc tế. Nhưng vẫn đảm bảo nhanh chóng, kịp thời cho khách hàng, song song với quá trình kiểm tra luôn đảm bảo chính xác, đúng thời gian. Đồng thời tại ABBank đang áp dụng mô hình quản lý rủi ro theo hướng hiện đại đưa ra cấu trúc quản lý rủi ro cũng như các nguyên tắc quản lý rủi ro chặt chẽ, chính xác góp phần quan trọng trong hoạt động TTQT nói riêng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung. 2.4.2. Hạn chế Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số hạn chế, yếu kém mà ABBBANK cần phải khắc phục trong quá trình quản lý rủi ro tại ngân hàng mình. Đó là những rủi ro tác nghiệp vẫn còn khá phổ biến, vẫn còn tồn tại khoảng cách lớn giữa L/C nhập khẩu và xuất khẩu. Vẫn còn tồn tại một số L/C quá hạn khách hàng chưa thanh toán. Với rủi ro tác nghiệp thuộc về phía ngân hàng vẫn còn tồn tại chủ yếu là do lỗi từ phía chuyên viên thanh toán quốc tế sai sót như nhầm lẫn đánh sai tên, mã hiệu, vô tình lập sai chứng từ … gây thiệt hại về phí và thời gian giao dịch cho ngân hàng. 2.4.3. Nguyên nhân chính của các rủi ro trên Sau khi tìm hiểu về thực trạng những rủi ro thường xuyên xảy ra với các bên tham gia vào thanh toán L/C có thể đưa ra một số nguyên nhân dẫn đến các rủi ro trên như sau: * Nguyên nhân từ phía ngân hàng Trình độ nghiệp vụ, công tác kiểm tra, kiểm soát chưa thật sự chặt chẽ. Hiện nay việc thẩm định vốn do bên tín dụng đảm nhiệm do đó nhiều nhân viên TTQT không kiểm một cách cẩn thận mà đã phát hành mở L/C cho khách hàng. Vì tâm lý khi đã có bên tín dụng thẩm định thì không phải chịu trách nhiệm mà không biết rằng bên tín dụng chỉ thẩm định về mặt khả năng thanh toán của doanh nghiệp chứ không xét đến những rủi ro tiềm ẩn bên trong. Một số ít cán bộ nhân viên còn thiếu kinh nghiệm trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế, nhất là những nhân viên mới chưa có kinh nghiệm cọ sát thực tế nhiều nên còn nhiều lúng túng trong việc thực hiện nghiệp vụ và dễ xảy ra sai sót trong khi kiểm tra chứng từ. * Nguyên nhân từ phía khách hàng Nguyên nhân đầu tiên phải kể đến là do khách hàng thiếu thông tin. Đó là sự thiếu thông tin về đối tác, tìm hiểu đối tác không kỹ, như trường hợp người xuất khẩu có thể cố tình giao hàng thiếu, giao hàng không đúng chất lượng hoặc không giao hàng nhưng vẫn xuất trình bộ chứng từ giả mạo cho ngân hàng. Khách hàng không nắm bắt được thông tin tài chính và uy tín của đối tác cũng như kinh nghiệm, sự hiểu biết về các thông lệ quốc tế của doanh nghiệp còn hạn chế. Do đó, mới dẫn đến những rủi ro như về thời gian nhận hàng, chứng từ không hợp lệ hoặc là rủi ro về hàng hoá không đúng quy cách. Nguyên nhân thứ hai cần xét đến là trình độ hiểu biết và kinh nghiệm về nghiệp vụ thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp còn ít. Các doanh nghiệp Việt Nam mới gia nhập vào thị trường quốc tế, đặc biệt mạnh mẽ từ năm 2006 khi Việt Nam gia nhập WTO do đó kinh nghiệm được đúc kết cũng còn chưa đủ, các vụ lừa đảo ngoại thương thì muôn hình muôn vẻ và rất tinh vi do đó việc thiếu kinh nghiệm là một thiệt thòi rất dễ dẫn đến rủi ro cho các doanh nghiệp. * Nguyên nhân từ phía nhà nước Đây chính là những nguyên nhân gián tiếp tác động đến hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng. Cụ thể: - Do sự thay đổi trong các chính sách và quy định của nhà nước liên quan đến thực hiện thanh toán quốc tế như thay đổi chính sách thuế xuất nhập khẩu, quy định chính sách cấm xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hoá nào đó. Nếu nhà nước tăng thuế nhập khẩu điều này đồng nghĩa với việc chi phí cho chuyến hàng đó tăng lên. Chi phí mà doanh nghiệp phải chịu lớn hơn so với trước khi có chính sách tăng thuế nhập khẩu. Nếu việc thay đổi này xảy ra đột ngột, doanh nghiệp không được thông báo và có thời gian chuẩn bị từ trước sẽ dẫn đến khả năng hoặc doanh nghiệp không chuẩn bị đủ tiền cho việc thanh toán dẫn đến thanh toán chậm trễ, hoặc có thể doanh nghiệp phải tăng giá hàng hoá nhập khẩu làm cho hàng hoá buôn bán bị ngưng trệ, sức cạnh tranh thấp hơn trước gây khó khăn trong việc thanh toán. Đây là một ví dụ cụ thể về trường hợp nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho doanh nghiệp nhập khẩu khi nhà nước thưc hiện việc thay đổi chính sách nhập khẩu hàng hoá vào trong nước. - Do sự thay đổi của chính sách tỷ giá. Chính sách tỷ giá có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh quốc tế gồm xuất và nhập khẩu. Cụ thể nếu tỷ giá hối đoái tăng tỷ giá hối đoái xác định là giá cả của một đơn vị đồng ngoại tệ trên đồng nội tệ và các yếu tố khác không thay đổi, khi đó giá thành của hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ giảm một cách tương đối, tạo điều kiện cho thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, hạn chế hoạt động nhập khẩu. Mà hoạt động xuất nhập khẩu là cơ sở của hoạt động thanh toán quốc tế nên có thể nói chính sách tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Nhà nước có tác động gián tiếp đến hoạt động thanh toán quốc tế. Ngoài ra có thể kể đến là do sự thay đổi chính sách lãi suất cho vay. Ngoại tệ được sử dụng phổ biến trong hoạt động TTQT do vậy các chính sách thay đổi lãi suất của Ngân hàng cũng ảnh hưởng đến việc huy động và sử dụng ngoại tệ trong thanh toán. Một ví dụ gần đây nhất trong chính sách tỷ giá và lãi suất có ảnh hưởng tới hoạt động của Ngân hàng ABBBANK là thời điểm cuối tháng 11 và tháng 12 năm 2009. Đặc điểm thị trường ngoại tệ lúc này rất căng thẳng, tỷ giá giữa đồng USD/VNĐ đang ở mức quá cao như ngày 25/12/2009, USD/VNĐ 19.750 - 19.800. Để ổn định thị trường ngoại tệ và điều chỉnh tỷ giá, ngân hàng nhà nước đã có quyết định tăng lãi suất cơ bản 7%/năm lên 8%/năm áp dụng từ ngày 01/12/2009. Đồng thời tỷ giá bình quân liên ngân hàng áp dụng từ ngày 26/11/2009 là 17.961 (tăng 5,16%) (Nguồn trang chứng khoán atpvietnam.com). Với việc tăng lãi suất cơ bản, tăng tỷ giá làm cho chi phí hoạt động nhập khẩu tăng lên làm giảm hoạt động nhập khẩu. Sự thay đổi này có ảnh hưởng đáng kể tới kết quả hoạt động của ABBANK chi nhánh Hà Nội. Cụ thể là tại ABBANK chi nhánh Hà Nội, những hồ sơ về L/C chủ yếu là L/C nhập, sự thay đổi chính sách làm giảm hoạt động nhập khẩu làm cho số L/C được phát hành trong tháng 12 giảm hơn hẳn so với tháng trước đó giảm (-69%) (tương đương với giảm 9,774 triệu USD). Chi tiết trong tháng 12 số L/C phát hành là 41 món với giá trị là 4,210 triệu USD giảm so với tháng 11 số L/C phát hành là 64 món có tổng giá trị 13,984 triệu USD. CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ, PHÒNG NGỪA RỦI RO TẠI ABBANK 3.1. Định hướng phát triển của ABBANK đến năm 2012 ABBank có định hướng phát triển là giữ vững và mở rộng thị phần, nâng cao chất lượng phục vụ, khả năng thu hút khách hàng và tăng lợi nhuận cho ngân hàng. Cụ thể chiến lược tăng trưởng từ năm 2008 tới năm 2012 của ABBank là đưa ABBANK vào trong 10 ngân hàng cổ phần hàng đầu của VN vào năm 2012. Ban giám đốc Ngân hàng TMCP An Bìnhchỉ đạo ban chiến lược đề ra phương hướng hoạt động, chiến lược phát triển của ngân hàng nhiệm kỳ 2008 – 2012 và hoàn chỉnh định hướng và chiến lược đến năm 2015. Cụ thể: * Phương hướng hoạt động từ năm 2008 đến 2012 - Tiếp tục nâng cao năng lực hoạt động thông qua việc nâng cao năng lực tài chính, năng lực công nghệ, triển khai các ứng dụng tin học và công nghệ quản trị ngân hàng hiện đại trong toàn hệ thống. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đạt mục tiêu phát triển bền vững, an toàn đồng thời tăng cường hơn nữa công tác quản trị rủi ro, giám sát, báo cáo và ngăn ngừa, xử lý kịp thời những rủi ro trong quá trình hoạt động. - Tăng cường hợp tác chặt chẽ với các cổ đông chiến lược, tập trung khai thác khách hàng truyền thống, cung ứng các dịch vụ hiện đại trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước. - Tăng cường hợp tác với Maybank, các ngân hàng, tổ chức định chế tài chính trên các phương diện: hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, nâng cao năng lực điều hành, quản trị rủi ro, hợp tác chuyên môn để phát triển sản phẩm và kinh doanh. - Hoàn thiện các chính sách lương và các chính sách chế độ đãi ngộ mang tính cạnh tranh cao. - Tiếp tục nâng cao thương hiệu và hình ảnh ABBANK. - Đồng thời Hội đồng quản trị chỉ đạo Ban chiến lược phối hợp với Maybank để hoàn chỉnh chiến lược và định hướng đến năm 2015. * Chiến lược phát triển - Phát triển các dòng sản phẩm công nghệ cao. - Tăng cường liên kết với các đối tác để đa dạng và hiện đại hoá các sản phẩm dịch vụ. - Tập trung vào đối tượng khách hàng mục tiêu: khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các nhà thầu EVN. - Tăng tỷ trọng nguồn thu từ dịch vụ. * Riêng đối với hoạt động TTQT ABBank thực hiện: - Tiếp tục củng cố và mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế trên tất cả các hoạt động nhờ thu, chuyển tiền, đặc biệt chú trọng phát triẻn hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách hàng trong và ngoài nước. - Thực hiện mở rộng hiệu quả mạng lưới ngân hàng đại lý trong nước và quốc tế. Đảm bảo cân đối nguồn ngoại tệ, đáp ứng nhu cầu ngoại tệ đặc biệt những giai đoạn khan hiếm ngoại tệ, hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra nhiều. - Hiện đại hóa công nghệ thanh toán, đưa vào sử dụng phổ biến hệ thống mạng SWIFT, phần mềm T24 và các ứng dụng. - Tiếp tục không ngừng nâng cao trình độ cán bộ, đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nắm chắc nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm và thái độ thân thiện trong giao dịch với khách hàng. Mục tiêu trong năm 2010 là phấn đấu giữ nhịp độ tăng trưởng ở mức 30-40%, tiếp tục phát triển theo định hướng một ngân hàng bán lẻ, lấy sự ân cần, thân thiện trong thái độ phục vụ làm trọng tâm. * Về hoạt động quản lý rủi ro thì ABBank có những mục tiêu chiến lược sau: - Mở rộng nhận thức về rủi ro trong ABBank, giúp cho mỗi nhân viên có khả năng nhận biết và kiểm soát rủi ro phát sinh. - Đánh giá công tác quản lý rủi ro của ABBank đồng thời hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro và tiến tới thông lệ quốc tế. - Đi đầu trong việc tuân thủ yêu cầu về công tác quản lý rủi ro của Ngân hàng nhà nước và các cơ quan quản lý. - Quản lý tài sản nợ - tài sản có hiệu quả, chủ động và tích cực đón đầu. 3.2. Một số giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro khi thực hiện thanh toán theo phương thức TDCT của ngân hàng 3.2.1. Giải pháp về đào tạo cán bộ Con người luôn là tài sản quý báu nhất của ngân hàng, do đó không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng là một nhiệm vụ hàng đầu của Ngân hàng. Cần phát huy mạnh mẽ năng lực điều hành của lãnh đạo đồng thời coi trọng đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, kiến thức pháp luật, đạo đức nghề nghiệp và ý thức phòng ngừa rủi ro của thanh toán viên. Cụ thể nên thực hiện tổ chức - đào tạo cán bộ cần tập trung vào: - Tiếp tục thực hiện tuyển dụng và đào tạo đội ngũ cán bộ thanh toán quốc tế có bằng cấp, trình độ ngoại ngữ và khả năng hiểu biết các thông lệ quốc tế. Bên cạnh đó, cần thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá năng lực cán bộ để có các hình thức khen thưởng, động viên, kỷ luật kịp thời. - Tổ chức các lớp đào tạo và huấn luyện chuyên sâu về nghiệp vụ thanh toán quốc tế và thương mại quốc tế. - Thực hiện chính sách thu hút nhân tài đặc biệt là lãnh đạo trẻ có năng lực. - Tạo điều kiện cho cán bộ, nhân viên tham gia vào các lớp đào tạo chuyên môn, mời các chuyên gia giỏi trong và ngoài nước về đào tạo nghiệp vụ. - Trang bị các kiến thức pháp luật trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế. 3.2.2. Giải pháp về nghiệp vụ trong thanh toán theo L/C Đối với ngân hàng khi thực hiện và áp dụng thống nhất về trình tự thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế trên toàn hệ thống ngân hàng ABBank gồm Trung tâm thanh toán quốc tế, sở giao dịch, các chi nhánh và các phòng giao dịch thuộc ABBank. * Trường hợp khi ABBank đứng vai trò là ngân hàng phát hành tức là thực hiện mở bộ hồ sơ L/C nhập, ngân hàng sẽ đứng ra cam kết sẽ thanh toán cho nhà xuất khẩu ở nước ngoài. Khi đó ngân hàng sẽ chịu nhiều rủi ro từ khâu mở L/C đến khi nhận được bộ chứng từ hành hoá và thực hiện thanh toán cho nhà xuất khẩu nước ngoài. Do đó, các biện pháp để tránh những rủi ro là: - Thẩm định để nắm tình hình tài chính của khách hàng nhập khẩu. - Cần cân nhắc những điều kiện bất lợi của ngân hàng phát hành - Định mức kỹ quỹ hợp lý để tránh được những rủi ro tỷ giá và rủi ro tín dụng của khách hàng. - Tuân thủ theo đúng quy định của UCP mà ngân hàng mở đã dẫn chiếu. - Cần liên hệ chặt chẽ với khách hàng nhập khẩu để hạn chế những rủi ro lừa đảo thương mại. * Trường hợp khi ngân hàng ABBank vẫn là ngân hàng phát hành mở L/C nhập khẩu nhưng là L/C trả chậm cần : - Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư. - Thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo đảm tiền vay, đăc biệt là hình thức bảo đảm bằng tài sản thế chấp để hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng. - Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát L/C trả chậm. * Trường hợp ngân hàng là ngân hàng xác nhận tức là được ngân hàng mở yêu cầu xác nhận và cam kết trả tiền cho người bán nếu như ngân hàng mở không thực hiện được nghĩa vụ của mình. Khi đó ABBank cần tìm hiểu năng lực tài chính của ngân hàng mở để tránh rủi ro khi ngân hàng mở mất khả năng thanh toán hay bị phá sản. * Trường hợp khi ngân hàng thực hiện L/C xuất khẩu: - Ngân hàng đóng vai trò là ngân hàng thông báo thì chỉ là ngân hàng cung ứng dịch vụ thu phí và không bị ràng buộc bởi trách nhiệm phải thanh toán. Khi đó ngân hàng phải có trách nhiệm xác thực tính trung thực của các L/C đến bằng cách kiểm tra mã khoá, phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của các L/C do mình thông báo. Do đó cần kiểm tra cẩn thận nhằm phòng ngừa gặp phải những L/C giả. - Khi ngân hàng được ngân hàng yêu cầu xác nhận L/C thì chỉ xác nhận những L/C khi có đủ điều kiện quy định. - Khi ngân hàng là ngân hàng chiết khấu bộ chứng từ gặp rủi ro giống như ngân hàng phát hành. Khi đó ngân hàng cần thực hiện chính xác các nghiệp vụ cũng như tuân thủ theo các tiêu chuẩn của UCP Các biện pháp được kể trên thì có một đặc điểm chung trong các khâu đó là công tác kiểm tra, kiểm soát. Cần phải tăng cường và đảm bảo an toàn, chắc chắn, cẩn thận trong tất cả các quy trình thực hiện thanh toán quốc tế để đảm bảo hoạt động TTQT đặc biệt là thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ đi đúng định hướng phát triển và theo hành lang pháp lý của Nhà nước và thông lệ quốc tế. 3.2.3. Giải pháp về công nghệ Công nghệ trong hoạt động của ngân hàng cần phải đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thông tin chính xác, cập nhật, xử lý tình huống nhanh chóng. Cần đầu tư vào việc xây dựng, lắp đặt các thiết bị máy móc hiện đại phục vụ cho hoạt động thanh toán quốc tế. Nâng cấp hệ thống máy móc đảm bảo không xảy ra sai sót trong việc truyền thông tin ra bên ngoài cũng như việc trao đổi chứng từ đi – đến trong nội bộ ngân hàng. Ứng dụng và vận hành có hiệu quả các phần mềm SWIFT, T24. Tiếp tục duy trì, sử dụng nguyên lý ba tuyến phòng thủ cho hoạt động quản lý rủi ro tại ngân hàng. Ngày càng hoàn thiện hơn nữa hệ thống máy móc trong việc quản lý rủi ro. 3.2.4. Giải pháp nguồn ngoại tệ để thanh toán Trong thanh toán quốc tế, đồng tiền dùng để thanh toán phần lớn là đồng tiền của nước ngoài có thể là của nước trực tiếp tham gia ký hợp đồng ngoại thương với doanh nghiệp khách hàng của ABBank hoặc là đồng tiền chung quy đổi mà chủ yếu là đồng USD. Do đó, việc tích luỹ ngoại tệ với ngân hàng là rất quan trọng để đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của khách hàng khi thực hiện giao dịch tại ABBank. Để đảm bảo không bị thiếu ngoại tệ trong những giai đoạn căng thẳng thì ngân hàng cần phải có một lượng tích trữ nhất định đồng thời phải có biện pháp luân chuyển vốn hợp lý. Điều này được thực hiện bởi khối nguồn vốn đảm bảo nguồn vốn thanh toán trên các tài khoản Nostro để thực hiện các giao dịch TTQT. 3.2.5. Giải pháp về phía khách hàng Qua nghiên cứu ở trên cho thấy, khách hàng thường gặp rủi ro lớn nhất là xuất trình bộ chứng từ không phù hợp theo quy định của L/C. Do đó một số giải pháp ngân hàng cần tư vấn, hỗ trợ thông tin cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến khách hàng. Ngân hàng thực hiện tư vấn cho khách hàng nên tìm hiểu bạn hàng kỹ lưỡng. Tham khảo ý kiến ngân hàng về quá trình kinh doanh của hãng xuất khẩu. Yêu cầu nội dung và hình thức của bộ chứng từ phải chặt chẽ, chứng từ do cơ quan đáng tin cậy cấp. Có thể, yêu cầu 2 bên ký quỹ ở một ngân hàng để đảm bảo thực hiện hợp đồng. 3.2.6 Giải pháp từ phía Nhà nước Hiện nay hoạt động tài chính – ngân hàng ngày càng phát triển và nhanh chóng trở thành một ngành mũi nhọn của các quốc gia, do đó vấn đề hoàn thiện hệ thống pháp lý về hoạt động tài chính – ngân hàng là hết sức cần thiết. Cùng với xu hướng toàn cầu hóa và tự do hoá thì thanh toán quốc tế ngày càng trở thành một nghiệp vụ ngân hàng được quan tâm và chú ý tới do hoạt động này thu được rất nhiều lợi ích kinh tế từ việc thu phí hoạt động đặc biệt là thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ. Trong thương mại quốc tế có nhiều quy tắc thực hành thống nhất về TTQT do đó việc soạn thảo, bổ xung, hoàn chỉnh các văn bản pháp luật cho hoạt động TTQT đăc biệt ở Việt Nam là rất cấp thiết, là cơ sở cho toà án, trọng tài áp dụng khi xét xử các vụ tranh chấp giữa các đối tác trong quan hệ TTQT. Đồng thời, cần có những văn bản quy định cụ thể trách nhiệm, nghĩa vụ các bên tham gia, giải pháp xử lý trong trường hợp có tranh chấp, xung đột pháp luật giữa các quy tắc quốc tế và luật quốc gia. Hiệu quả của hoạt động thanh toán TTQT chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chất lượng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu. Do đó việc tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước trong chính sách liên quan trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiẹp này là đặc biệt quan trọng. Nhà nước cần đưa ra các chính sách như chính sách tiền tệ, đặc biệt là chính sách tỷ giá hối đoái để khuyến khích và thúc đẩy hoạt động XNK. Hiện nay, tỷ giá giữa các đồng tiền chủ yếu như VNĐ/USD, VNĐ/EUR luôn luôn biến động do đó nhà nước cần có chính sách điểu tiết tỷ giá thích hợp nhằm ổn định tỷ giá không gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động XNK. Ngân hàng nhà nước cần có những biện pháp hoàn thiện và phát triển thị trường mua bán ngoại tệ liên ngân hàng để đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng với nhau. Thị trường liên ngân hàng này có vai trò giải quyết các quan hệ trao đổi, cung cấp ngoại tệ giữa ngân hàng nhà nước với ngân hàng thương mại và các ngân hàng thương mại với nhau. Bên cạnh đó cần chú ý tích cực mở rộng hoạt động thương mại quốc tế, tăng cường mở rộng thị trường thông qua công tác đối ngoại, tham gia tích cực vào các tổ chức quốc tế, tạo sân chơi bình đẳng và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại lành mạnh. Cảỉ cách các thủ tục hành chính trong quản lý XNK và các thủ tục hải quan. Nhà nước cần củng cố và phát triển Hiệp hội ngân hàng Việt Nam tạo điều kiện cho ngân hàng thương mại trong nước tìm hiểu khách hàng và đối tác, giúp đỡ và tương trợ lẫn nhau trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, cùng nghiên cứu trao đổi để hạn chế bớt rủi ro. KẾT LUẬN Qua việc nghiên cứu đề tài thấy rằng hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng trở nên phổ biến và quan trọng nhất là trong thời đại hiện nay hoạt động ngoại thương đang có xu hướng tăng lên từng ngày. Việc hiểu rõ những rủi ro trong thanh toán quốc tế để đưa ra các biện pháp khắc phục cũng như hạn chể rủi ro là một điều không thể thiếu trong thanh toán quốc tế nói riêng và mọi hoạt động nói chung. Qua việc nghiên cứu rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng L/C tại ABBank thấy rằng đối với ngân hàng thì rủi ro trước mắt cũng như rủi ro cần khắc phục ngay đó là những rủi ro về nghiệp vụ. Bởi đây là những rủi ro gây tổn thất trong kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng và đó là những lỗi chủ yếu do nhân viên ngân hàng sai sót mà có nên cần hạn chế tối đa qua việc nâng cao trình độ nhân viên, đào tạo và tuyển dụng nhân viên cách kỹ lưỡng, từng bước. Về lâu dài thì ngân hàng nên thực hiện tiêu chuẩn hoá hệ thống quản lý rủi ro, đưa ra những chỉ số đánh giá rủi ro đưa vào sử dụng các mô hình quản lý rủi ro hiện đại, an toàn. Thời gian qua ABBank có những kết quả hoạt động thuận lợi tạo đà cho một giai đoạn phát triển mới nhiều cơ hội và không ít thách thức. Đòi hỏi ngân hàng phải liên tục đổi mới, phát triển vững chắc toàn diện, an toàn trong thời gian tiếp theo nhằm tối đa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro hướng tới là một ngân hàng phát triển toàn diện bền vững. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng chủ biên (2005), Giáo trình Kinh tế quốc tế, NXB Lao động - Xã hội. 2. Nguyễn Thị Hường, Tạ Lợi (2007), Giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương Lý thuyết và thực hành (Tập I), NXB Đại học kinh tế quốc dân. 3. Trần Hoàng Ngân, Nguyễn Minh Kiều chủ biên (2007), Thanh toán quốc tế “Lý thuyết, bài tập và bải giải thực hành bài tập tự rèn luyện” cập nhật theo UCP 600 – 2006. 4. Nguyễn Thị Thu Thảo (2006), Nghiệp vụ thanh toán quốc tế, NXB Lao động - Xã hội. 5. Nguyễn Văn Tiến (2008), Giáo trình thanh toán quốc tế, NXB Tài chính. 6. Nguyễn Văn Tiến (2007), Cẩm nang thanh toán quốc tế bằng L/C, NXB Thống kê. 7. Tài liệu quy trình thanh toán quốc tế trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần An Bình. 8. Báo cáo thường niên Ngân hàng An Bình các năm 2006, 2007, 2008, 2009. Một số trang web: 1. Trang web của Ngân hàng An Bình: www.abbank.com.vn 2. Trang chứng khoán www.atpvietnam.com 3. www.vnexpress.net 4. www. wikipedia. Org 5. www.tailieu.vn MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do – Hạnh phúc -------***------ LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan tất cả những nội dung viết trong chuyên đề thực tập là do sự cố gắng nghiêm cứu, tìm hiểu của bản thân dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS Ngô Thị Tuyết Mai mà không có sự sao chép từ bất cứ một tài liệu nào. Nếu vi phạm em xin chấp nhận mọi hình thức kỷ luật của nhà trường. Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm ….. Sinh viên Nguyễn Kim Dung CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do – Hạnh phúc -------***------ LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực tập cũng như viết chuyên đề thực tập, em luôn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn TS Ngô Thị Tuyết Mai và sự tạo điều kiện thuận của Trung tâm thanh toán quốc tế thuộc Ngân hàng An Bình. Em xin chân thành cảm ơn cô và xin chân thành cảm ơn giám đốc và các anh chị tại Trung tâm thanh toán quốc tế. Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm ….. Sinh viên Nguyễn Kim Dung TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA TM & KTQT CHUYÊN NGÀNH KTQD  CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP Đề tài: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP An Bình GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN :TS Ngô Thị Tuyết Mai SINH VIÊN THỰC HIỆN : Nguyễn Kim Dung MSV : CQ480379 KHOÁ : 48 HỆ : Chính quy Hà Nội, tháng 5/2010

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tín dụng theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại CP An Bình.doc
Luận văn liên quan