Đề tài Hãy tìm hiểu lộ trình, tổ chức, nguyên tắc vận hành của WTO

Các hội đồng thương mại hàng hóa, Thương mại dịch vụ, các vấn đề sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại; Các ủy ban, nhóm công tác: Là các cơ quan được thành lập để hỗ trợ hoạt động của đại hội đồng trong từng lĩnh vực; tất cả các thành viên WTO đều có thể cử đại diện tham gia các cơ quan này: Ban thư ký: Ban thư ký bao gồm tổng giám đốc WTO, 03 Phó tổng giám đốc và các Vụ, Ban giúp việc với khoảng 500 nhân viên, làm việc độc lập không phụ thuộưc vào bất kỳ chính phủ nào. * Các nguyên tắc vận hành của WTO: Mặc dù khá dài và phức tạp, các hiệp định trong WTO xoay quanh một số nguyên tắc chủ đạo, trong đó có những nguyên tắc có thể tác động trực tiếp đến quyền và lợi ích của các doanh nghiệp: - Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN): Theo nguyên tắc này, mỗi nước thành viên phải dành sự đối xử không phân biệt cho hàng hóa và dịch vụ đến từ các nước thành viên WTO khác nhau. Như vậy doanh nghiệp xuất khẩ vào một thị trường sẽ được cạnh tranh công bằng với doanh nghiệp xuất khẩu đến từ các nước khác. - Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT): Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi nước thành viên phải đối xử với hàng hóa, dịch vụ đến từ các nước khác ( sau khi đã hoàn tất các nghĩa vụ thuế liên quan) không kém thuận lợi hơn hành hóa, dịch vụ nội địa của mình. Với nguyên tắc này doanh nghiệp xuất khẩu vào một thị trường nhập khẩu về cơ bản sẽ được cạnh tranh bình đẳng với doanh nghiệp nội địa trong nước nhập khẩu đó.

doc4 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 17/04/2013 | Lượt xem: 1864 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hãy tìm hiểu lộ trình, tổ chức, nguyên tắc vận hành của WTO, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
*Lộ trình của WTO: WTO được thành lập ngày 1/1/1995, kế tục và mở rộng phạm vi điều tiết thương mại quốc tế của tổ chức tiền thân, GATT - Hiệp định chung về thuế quan thương mại. GATT ra đời sau chiến tranh thế giới lần thứ II, khi mà tròa lưu hình thành hàng loạt cơ chế đa biên điều tiết các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế đang diễn ra sôi nổi, điể hình là Ngân hàng Quốc tế Tái thiết và phát triển, thường được biết đến như là Ngân hàng thế giới và Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) ngày nay. Với ý tưởng hình thành những nguyên tắc, thể lệ, luật chơi cho thương mại quốc tế nhằm điều tiết các lĩnh vực về công ăn việc làm, thương mại hàng hóa, khắc phục tình trang hạn chế, ràng bộc các hoạt động này phát triển, 23 nước sáng lập GATT đã cùng một số nước tham gia Hội nghị thương mại và việc làm và dự thảo hiến chương La Havana để thành lập Tổ chức thương mại Quốc tế (ITO) với tư cách là chuyên môn của liên hợp quốc. Đồng thời, các nước này đã cùng nhau tiến hành các cuộc đàm phán về thuế quan và xử lý các biện pháp bảo hộ mậu dịch đang áp dụng tràn lan trong thương mại quốc tế từ đầu những năm 30, nhắm thực hiện những mục tiêu tự do hóa mậu dịch, mở đường cho kinh tế và thương mại, tao công ăn việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống của nhân viên các nước thành viên. Hiến chương thành lập tổ chức thương mại quốc tế (ITO) nói trên đã được thỏa thuận tại hội nghị liên hợp quốc về thương mại và làm việc ở Havana từ 11/1947 đến 23/4/1948, nhưng do một số quốc gia gặp khó khăn trong phê chuẩn, nên việc thành lập tổ chức thương mại quốc tế (ITO) đã không thực hiện được. Mặc dù vậy, kiên trì thực hiện mục tiêu đã định, và với kết quả đáng khích lệ đã đạt đươc ở vòng đàm phán thuế quan đầu tiên là 45.000 ưu đãi về thuế áp dụng giữa các bên tham gia đàm phán, chiếm khoảng 1/5 tổng lượng mậu dịch thế giới, 23 nước sáng lập cuùng nhau ký kết hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT), chính thức có hiệu lực vào 1/1948. Từ đó tới nay, GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán chủ yêuú về thuế quan. Tuy nhiên, từ thập kỷ 70 và đặc biệt từ hiệp định Uruguay( 1986-1944) do thương mại quốc tế không ngừng phát triển, nên GATT đã mở rộng diện hoạt động, đàm phán không chỉ về thuế quan mà còn tập trung xây dựng các hiệp định hình thành các chuẩn mực, luật chơi điều tiết các hàng rao phi thuế quan, về thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, các biện pháp đầu tư có liên quan đến thương mại, về thương mại hàng nông sản, hàng dệt may, về cơ chế giải quyết tranh chấp. voứi diện điều tiết của hệ thống thương mại đa biên được mở rộng, nên hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) vốn chỉ là một sự thỏa hiệp có nhiều nội dung ký kết mang tính chất tùy ý đã tỏ ra không thích hợp. Do đó ngày 15/4/1994, tại Marrkesh (Maroc), các bên đã kết thúc hiệp định thànhlập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp GATT. WTO chính thức được thành lập với hệ thống Liên Hợp Quốc và đin vào hoạt động từ 1/1/1995. *Tổ chức của WTO : Cơ cấu tổ chức của WTO bao gồm (xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp): Hội nghị bộ trưởng: Bao gồm các Bộ trưởng thương mại – kinh tế đại diện cho tất cả các nước thành viên; Họp 2 năm một lần để quyết định các vấn đề quan trọng của WTO: Đại hội đồng: Bao gồm tất cả các thành viên: thực hiện chức năng cả hội nghị bộ trưởng trong khoảng giữa hai kỳ hội nghị của cơ quan này: đại hội đồng cũng đóng vai trò là cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB) và cơ quan rà soát các chính sách thương mại Các hội đồng thương mại hàng hóa, Thương mại dịch vụ, các vấn đề sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại; Các ủy ban, nhóm công tác: Là các cơ quan được thành lập để hỗ trợ hoạt động của đại hội đồng trong từng lĩnh vực; tất cả các thành viên WTO đều có thể cử đại diện tham gia các cơ quan này: Ban thư ký: Ban thư ký bao gồm tổng giám đốc WTO, 03 Phó tổng giám đốc và các Vụ, Ban giúp việc với khoảng 500 nhân viên, làm việc độc lập không phụ thuộưc vào bất kỳ chính phủ nào. * Các nguyên tắc vận hành của WTO: Mặc dù khá dài và phức tạp, các hiệp định trong WTO xoay quanh một số nguyên tắc chủ đạo, trong đó có những nguyên tắc có thể tác động trực tiếp đến quyền và lợi ích của các doanh nghiệp: - Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN): Theo nguyên tắc này, mỗi nước thành viên phải dành sự đối xử không phân biệt cho hàng hóa và dịch vụ đến từ các nước thành viên WTO khác nhau. Như vậy doanh nghiệp xuất khẩ vào một thị trường sẽ được cạnh tranh công bằng với doanh nghiệp xuất khẩu đến từ các nước khác. - Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT): Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi nước thành viên phải đối xử với hàng hóa, dịch vụ đến từ các nước khác ( sau khi đã hoàn tất các nghĩa vụ thuế liên quan) không kém thuận lợi hơn hành hóa, dịch vụ nội địa của mình. Với nguyên tắc này doanh nghiệp xuất khẩu vào một thị trường nhập khẩu về cơ bản sẽ được cạnh tranh bình đẳng với doanh nghiệp nội địa trong nước nhập khẩu đó. - Nguyên tắc cắt giảm thuế quan và không sử dụng các biện pháp phi thuế quan: Theo nguyên tắc này, các thành viên WTO phải cam kết cắt giảm thuế quan và chỉ sử dụng hệ thống thuế quan này để bảo vệ sản xất trong nước - phải bãi bỏ các biện pháp bảo hộ phi thuế quan (hạn ngạch, cấp phép nhập khẩu...) trừ một số trường hợp hãn hữu được phép. Với nguyên tắc này, việc nhập khẩu hàng hóa sẽ trở nên rõ ràng và dễ dự đoán hơn, tạo điề kiện thuậ lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu. - Nguyên tắc minh bạch: Nguyên tắc này đòi hỏi các thành vên WTO phải công khai, rõ ràng, dễ dự đoán trong các thủ tục, quy trình hai quy định liên quan đến thương mại.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHãy tìm hiểu lộ trình, tổ chức, nguyên tắc vận hành của WTO (Tổ chức Thương mại thế giới) - KTTM đại cương.doc