Luận văn Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp tư nhân Duy Anh

- Các khoản trích theo lương : chế độ BHXH, BHYT tại Doanh nghiệp mặc dù số lượng công nhân nhiều , nhưng chỉ tham gia bảo hiểm khoảng 40%, số còn lại không tham gia, do hợp đồng thời vụ nên không bắt buộc. Tuy nhiên số lao động này làm việc với thời gian khá dài đôi khi đến 7,8 tháng, vì vậy Doanh nghiệp nên tham gia cho số lao động này để khi xảy ra sự cố thì bên cạnh những trợ cấp tại Doanh nghiệp còn có sự góp sức của Nhà Nước (BHXH,BHYT) nhằm giảm bớt khó khăn cho người lao động. - Khi những người tham gia bảo hiểm bị ốm đau, thai sản. Doanh nghiệp xem xét thanh toán mức hỗ trợ theo luật định trước rồi sau đó các cơ quan bảo hiểm chi trả cho Doanh nghiệp sau( hiện nay Doanh nghiệp chờ cơ quan bảo hiển chi trả rồi mới chi trả cho người lao động) Điều này vừa giúp cho cán bộ công nhân viên của Doanh nghiệp giảm bớt khó khăn cũng như tạo sự quan tâm của Doanh nghiệp đối với người lao động.

doc56 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 20/12/2013 | Lượt xem: 1450 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp tư nhân Duy Anh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
2 Tài khoản sử dụng 29 2.7.3 Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu 29 CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN DUY ANH 3.1 Tình hình lao động tại doanh nghiệp 31 3.1.1 Tình hình, đặc điểm và cơ cấu 31 3.1.2 Tổ chức hạch toán lao động 32 3.2 Kế toán tiền lương 34 3.2.1 Cách thức trả lương 34 3.2.2 Cách tính lương 34 3.2.3 Chứng từ sử dụng 38 3.2.4 Tài khoản sử dụng 38 3.2.5 Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu 39 3.3 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương 41 3.3.1 Trích lập các khoản theo lương 42 3.4 Chứng từ sử dụng 45 3.5 Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu 45 3.6 Trích trước tiền lương 47 CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN 1 Nhận xét 48 2 Kiến nghị 48 3 Kết luận 51 LỜI MỞ ĐẦU Trong công cuộc đổi mới hiện nay, quá trình phát triển hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã và đang diễn ra sôi động. Nước ta hiện chuyển biến mạnh mẽ sang nền kinh tế theo cơ chế thị trường, không chỉ hòa nhập trong nước mà còn vươn xa ra thế giới. Trong tình hình đó hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có vị trí hết sức quan trọng, đóng vai trò to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế Quốc Gia phát triển bền vững. Bất cứ doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề nào từ sản xuất, thương mại hay dịch vụ đều cần phải có yếu tố lao động. Lao động là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết cho xã hội. Xã hội càng phát triển thì yêu cầu về lao động có tay nghề càng lớn, từ đó càng biểu hiện rõ tính quan trọng, cần thiết của lao động. Để bù đắp sự hao phí sức lao động mà người lao động đã bỏ ra thì các doanh nghiệp buộc phải có chính sách tiền lương. Thứ nhất tiền lương có chức năng đảm bảo cuộc sống của người lao động. Thứ hai nó còn được sử dụng để khuyến khích tinh thần, thúc đẩy con người làm việc tốt hơn, hăng hái và năng suất hơn. Vì lẽ đó,tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động dưới hình thức này hay hình thức khác là một vấn đề cự kì quan trọng và phải giải quyết nó một cách chính xác, rõ ràng và thả đáng cho người lao động. Ngày nay các doanh nghiệp đã thấy được những ảnh hưởng to lớn của tiền lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp việc sử dụng chính sách tiền lương có hợp lý hay không, đó vẫn đang là vấn đề nóng bỏng chưa đươc được giải quyết đúng đắn và thỏa đáng. Với vấn đề nêu trên, hiện là sinh viên chuyên ngành kinh tế từ những kiến thức thu thập được ở nhà trường và ngoài xã hội và đặc biệt tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Duy Anh, tôi muốn trình bày quan điểm của mình về tình hình thực tế về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Doanh Nhiệp Duy Anh. CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1.1 Lịch sử hình thành Doanh Nghiệp Tư Nhân Duy Anh được ra đời từ việc mở rộng quy mô của Cơ sở Phi Long _ là cơ sở gia đình từ năm 1997 với quy mô nhỏ bé. Trong những năm đó, Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, nhu cầu sắm sửa đồ gỗ trong nước cũng như xuất khẩu tăng cao, ngành gỗ là một trong những ngành phát triển nhanh vào thời gian đó. Để đáp ứng các nhu cầu về gỗ và các sản phẩm từ gỗ cho nhu cầu trong nước cũng như nước ngoài Doanh Nghiệp Tư Nhân Duy Anh đã được thành lập vào ngày 30 tháng 5 năm 2000 theo giấy đăng ký kinh doanh số 4101000711 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Doanh Nghiệp Tư Nhân Duy Anh đặt trụ sở chính tại Ấp Cây Dầu – Phường Tân Phú – Quận 9 – TP.HCM. Tên Tiếng Việt : Doanh Nghiệp Tư Nhân Duy Anh. Tên Tiếng Anh : DuyAnh ,Pte Địa chỉ: 15 - Đường số 3 - Giản Dân - Long Thạnh Mỹ - Quận 9 - TP.HCM. Mã số thuế : 0302017271 Ngành nghề kinh doanh: Mua bán, sản xuất các sản phẩm bằng gỗ. Doanh Nghiệp Tư Nhân Duy Anh là một tổ chức hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam. 1.2 Quá trình phát triển Năm 2000 – Doanh Nghiệp Tư Nhân Duy Anh ban đầu với số vốn ít và khoảng 20 công nhân, sản xuất chủ yếu là hàng đơn sơ chưa đạt được chất lượng cao, chủ yếu phục vụ trong nước với doanh số hàng năm khoảng 300.000.000 đồng. Doanh Nghiệp vừa sản xuất vừa sản xuất vừa tích lũy kinh nghiệm, đến năm 2004 ngành gỗ đươc nhà nước chọn là một ngành mũi nhọn để phát triển và đồng thời được nhà nước hỗ trợ về các chính sách nên Doanh Nghiệp ra sức phấn đấu làm việc và đến cuối năm 2004 Doanh Nghiệp đã ký kết được hợp đồng với đối tác nước ngoài, từ thời điểm đó cũng là dấu mốc đáng quan trọng đối với Doanh Nghiệp. Mở rộng quy mô sản xuất, thuê hơn 1000m2 nhà xưởng tại Khu Công Nghiệp Sóng Thần Tỉnh Bình Dương để sản xuất, tuyển dụng lao động và đến thời điểm hiện nay Doanh Nghiệp hoạt động tốt với số lượng công nhân khoảng 300 người với doanh số đạt hơn 50 lần lúc ban đầu. Hàng hóa của Doanh Nghiệp xuất khẩu 70% đi các nước như Úc, Island… và 30% còn lại là hàng bán trong nước. Với tình hình phát triển thuận lợi như trên Doanh Nghiệp đang tiến hành thay đổi máy móc dây chuyền thiết bị cũng như tuyển dụng lao động có tay nghề cao để đáp ứng nhu cầu hiện tại và ra sức phấn đấu đạt doanh số cao trong những năm tiếp theo. Doanh Nghiệp Tư Nhân Duy Anh được kết nạp vào hội HAWA (Hội Mỹ Nghệ và chế biến gỗ TP.HCM) và là một trong các Doanh Nghiệp sản xuất và kinh doanh hiệu quả trong thời kỳ hiện nay góp phần đưa ngành gỗ phát triển nói riêng và góp phần đưa nền kinh tế đất nước phát triển. 2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 2.1 Chức năng Doanh Nghiệp Tư Nhân Duy Anh chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng bằng gỗ và các sản phẩm bằng gỗ nhằm phát triển kinh tế tư nhân nói riêng và góp phần đưa nền kinh tế hội nhập. 2.2 Nhiệm vụ Kinh doanh ngành nghề theo giấy phép kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất khi nhu cầu thị trường lớn. Thuê mướn kho bãi, tuyển dụng nhân sự, lựa chọn phương thức trả lương, thưởng theo quy định của pháp luật. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư của nhà nước. Tổ chức bộ máy theo thực trạng tại công ty. Được sử dụng lợi nhuận còn lại sau khi hoàn thành nghĩa vụ cho Nhà Nước. Ký kết hợp đồng kinh doanh và đáp ứng theo nhu cầu các đơn hang hóa, quan hệ đối tác. 3. TỔ CHỨC BỘ MÁY CÁC PHÒNG BAN 3.1 Sơ đồ bộ máy tại Doanh Nghiệp Phó Giám Đốc Phòng Kho – Vật Tư Phòng Kế Toán – Tài vụ Phòng Kế Hoạch – Thống Kê Phòng Xuất Nhập Khẩu Phòng Kỹ Thuật – Điều hành sản xuất ( Quản Đốc) Xưởng Sơ Chế Xưởng Tinh Chế Xưởng lắp ráp Xưởng Nhám Xưởng hoàn thiện Giám Đốc 3.2 Chức năng Bộ máy quản lý tại Doanh Nghiệp được tổ chứ theo hang dọc và có hàng ngang hỗ trợ lẫn nhau để đạt mục đích điều hành tốt đem lại hiệu quả cao nhất. Giám Đốc Giám Đốc là người có quyền hành cao nhất, đại diện theo pháp luật, phụ trách chung và ra quyết định cuối cùng. Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc có nhiệm vụ hỗ trợ Giám Đốc điều hành một số nhiệm vụ mà Giám Đốc giao phó, hoặc thay mặt Giám Đốc khi Giám Đốc không có ở Doanh Nghiệp, Phó Giám Đốc chịu sự điều hành trực tiếp từ Giám Đốc. Phòng Vật tư, kho Phòng Vật tư – kho chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa, thành phẩm, vật tư , nguyên phụ liệu trong kho. Tổ chức cung ứng kịp thời các thiết bị dung trong sản xuất kinh doanh cũng như xuất bán hang hóa. Phòng kế toán tài vụ Tham mưu cho Giám Đốc thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán tại Doanh Nghiệp, quản lý về mặt tài chính của Doanh Nghiệp. Phòng Kế Toán quản lý theo dõi các dòng tiền luân chuyển, hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp. Theo dõi các chứng từ phát sinh, xử lý chứng từ, ghi sổ và báo cáo hang tháng, quý, năm. Phòng kế hoạch thống kê Phòng kế hoạch - Thống kê luôn theo dõi việc thực hiện đơn hàng với các đối tác, theo dõi việc hàng hóa ra vào Doanh Nghiệp, thong báo hàng hóa đến cũng như đi tại Doanh Nghiệp. Thống kê sản xuất hàng hóa tại xưởng, xem xét kế hoạch hàng hóa nhằm đôn đốc tình hình sản xuất. Phòng xuất nhập khẩu Phòng xuất nhập khẩu chuyên lo việc nhập hàng hóa về cảng và xuất hàng đi nước ngoài, theo dõi liên lạc với các đối tác khi hoàn tất sự việc. Phòng kỹ thuật và điều hành sản xuất Phòng Kỹ thuật là phòng ban chịu trách nhiệm toàn bộ vấn đề kỹ thuật tại cac phân xưởng, có trách nhiệm giám sát kỹ thuật và ký xác nhận mẫu với khách hàng để sau đó đưa vào xưởng sản xuất hàng loatjvaf đồng thời có chức năng kiểm tra theo dõi tình hình vận hành máy móc để có kế hoạch sủa chữa, kiểm tra. Điều hành sản xuất là phòng ban mà Quản đốc chịu trách nhiệm đốc thúc công nhân làm việc để giao hàng hóa đúng tiến độ và trình tự. Xưởng Sơ chế Là xưởng đầu tiên của quy trình sản xuất, đây là xuuongwr nhận nguồn nguyên liệu đầu vào từ kho vật tư gỗ.Sau khi đưa về xưởng, tiến hành cưa – xẻ theo quy cách sản phẩm sau đó bào láng và cộng thêm một tỷ lệ hao hụt theo định mức trước khi chuyển qua xưởng tinh chế. Xưởng Tinh chế Nhận hàng từ xương Sơ Chế, kiểm tra hàng hóa đã đạt chất lượng để đưa vào quá trình sản xuất trước khi đưa vào máy khoan lỗ định vị, ghép hàng hóa, đánh routers, đánh toupees, ghép hình..vv cho từng chi tiết sản phẩm. Đây là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ quy trình sản xuất của sản phẩm, nếu như định vị các chi tiết sản phẩm không chính xác sẽ làm thay đổi thiết kế sản phẩm lúc đầu. Xưởng Lắp ráp Xưởng Lắp ráp nhận chi tiết sản phẩm từ Xưởng Tinh chế. Khi nhận chi tiết về tiến hành kiểm tra sản phẩm phải đạt chất lượng sau đó đưa vào lắp ráp lại, chỉnh sửa lại độ chênh lệch của sản phẩm, đóng chốt sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm thô. Xưởng nhám Xưởng nhám nhận sản phẩm từ Xưởng Lắp ráp, Xưởng nhám có chức năng duy nhất là chà nhám để cho sạch và láng sản phẩm, không còn độ nhám và tránh trầy xước. Xưởng hoàn thiện Xưởng hoàn thiện nhận hàng từ Xưởng nhám, sau khi kiểm tra đưa sản phẩm đánh dầu vecni, đánh bong, sơn thành phẩm và đóng gói tại xưởng này, kết thúc quy trình sản phẩm. 4 Tổ chức bộ máy kế toán và chức năng phòng kế toán 4.1.Sơ đồ bộ máy kế toán Kế Toán Trưởng Kế Toán Tổng Hợp Kế toán công nợ-tiền lương Kế toán doanh thu và tiền mặt Kế toán TSCĐ và vật tư – công cụ Thủ quỹ 4.2 Chức năng của từng bộ phận Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, quản lý theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh thông báo những diễm biến sản xuất và những vấn đề tài chính xảy ra, tham mưu cho ban Lãnh đạo trong các quyết định liên quan đến giá cả và sử dụng nguồn vốn. Kế toán tổng hợp là người trợ giúp Kế toán trưởng. Phụ trách tổn hợp các công việc chung cho các tháng, nhận các báo cáo tổng hợp từng bộ phận để lập các báo cáo hàng tháng, quý, năm hay theo nhu cầu nội bộ, lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, dòng tiền luân chuyển,…vv đồng thời phân bổ và trích tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định của Nhà nước. Kế toán công nợ và tiền lương chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ các khoản công nợ của khách hàng từ các khoản phải thu, phải trả, lập báo cáo công nợ cho kế toán trưởng. Chấm công và tính lương cho toàn bộ Doanh nghiệp. Kế toán doanh thu và tiền theo dõi doanh thu bán hàng, xuất hóa đơn bán hàng cho khách hàng và theo dõi các nghiệp vụ thu chi tại doanh nghiệp. Kế toán tài sản cố định và vật tư công cụ theo dõi tài sản cố định, từ lúc mua đến khi đưa vào sử dụng phân bổ khấu hao vào chi phí sản xuất, tham gia kiểm kê, đánh giá lại tài sản cố định. Theo dõi vật tư công cụ đưa vào sử dụng, quản lý, báo cáo tình hình xuất nhập tồn kho, kiểm tra định mức tiêu hao. Thủ quỹ là người quản lý tiền mặt, Sec tại doanh nghiệp. Thu chi phải có sự phê duyệt của cấp trên. Sau mỗi ngày thủ quỹ phải kiểm tra và kết sổ quỹ, hàng tháng, quý, năm phải lập báo cáo và kiểm kê số dư. 5 Hình thức – chế độ kế toán tại doanh nghiệp Hình thức tổ chức kế toán và công tác kế toán doanh nghiệp đang áp dụng là hình thức kế toán tập trung, tất cả các công việc kế toán như hạch toán, tổng hợp, báo cáo đều thực hiện tại phòng kế toán. Mọi sự việc đều chịu sự chỉ đạo và quản lý của kế toán trưởng. Niên độ kế toán hiện đang áp dụng tại doanh nghiệp là từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm. Hình thức sổ kế toán là : Nhật Ký sổ cái Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng. Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân gia quyền. Phương pháp quản lý hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên. ○ Các loại báo cáo tại doanh nghiệp - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Thuyết minh báo cáo tài chính Hàng năm doanh nghiệp lập báo cáo tài chính gửi cho các cơ quan nhà nước đầy đủ, chính xác và kịp thời. Sơ đồ lưu chuyển chứng từ - sổ sách Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Lập chứng từ Chứng từ gốc Nhập các chứng từ Sổ quỹ Sổ chi tiết Bảng tổng hợp chứng từ gốc Nhật ký sổ cái Bang tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu cuối tháng 6 Tình hình lao động tại doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân Duy Anh hiện có khoảng 300 lao động - làm việc theo ca, việc quản lý và sử dụng lao động triệt để cũng là một thách thức không nhỏ đối với doanh nghiệp này. Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị thì doanh nghiệp phải biết cách sử dụng lao động tốt, biết chăm lo đời sống, chú ý đến tiền lương, thưởng của người lao động nhằm cạnh tranh với thị trường để tồn tại và phát triển. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 2.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 2.1.1 Khái niệm lao động, tiền lương a. Khái niệm lao động Lao động là hoạt động chân tay hay trí óc có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật thể trong tự nhiên để sản xuất thành các sản phẩm có ích nhằm phục vụ cho nhu cầu của con người. Lao động là điều kiện đầu tiên và rất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển trong xã hội. b. Khái niệm tiền lương – ý nghĩa Tiền lương là biểu hiện của một bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí sức lao động của mình trong quá trình tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, nó vừa là công cụ vừa là động lực thúc đẩy tinh thần lao động của người lao động. 2.2 CÁC HÌNH THỨC TRẢ TIỀN LƯƠNG 2.2.1 Trả lương theo thời gian a. Khái niệm Lương theo thời gian là hình thức trả lương dựa vào thời gian làm việc thực tế của người lao động, hình thức trả lương này có ưu điểm là rất dễ tính toán, dễ theo dõi. Tuy nhiên cũng thể hiện không ít nhược điểm như chất lượng lao động sẽ không cao, không kích thích lao động tăng năng suất. b. Phương pháp tính Lương tháng = mức lương cơ bản x[ hệ số lương + tổng hệ số phụ cấp (nếu có )] Tiền lương tháng x 12 tháng Lương tuần = 52 tuần Tiền lương tháng Lương ngày = 26 ngày Tiền lương ngày Lương giờ = 8 giờ Ví dụ : Một nhân viên có tiền lương tháng 3 là 2.000.000 đ/tháng Vậy mức lương ngày của nhân viên đó sẽ là: 2.000.000/26 = 76.923 đ/ngày. Mức lương giờ của nhân viên đó sẽ là 76.923/8 = 9.615 đ/giờ. Giả sử nhân viên đó làm việc 24 trong tháng 3 thì tiền lương tháng của nhânviên đó là 76.923 x 24= 1.846.152 đồng. 2.2.2 Trả lương theo sản phẩm a. Khái niệm Là hình thức trả lương cho người lao động dựa trên số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ làm ra. Tiền lương trả cho người lao động được tính cho một đơn vị sản phẩm. b. Phương pháp tính Tính theo sản phẩm trực tiếp Hình thức trả lương này dựa vào số lượng, khối lượng sản phẩm hoàn thành. Cách tính này được tính theo số lượng sản phẩm đã làm ra, khối lượng công việc. Tiền lương được số lượng, khối lượng sản đơn giá lãnh trong tháng = phẩm hoàn thành x tiền lương Trả lương theo sản phẩm có thưởng Là hình thức trả lương theo sản phẩm ( trực tiếp hay gián tiếp) và chế độ thưởng trong sản xuất. Tiền thưởng được số lượng, khối lượng sản hệ số lãnh trong tháng = phẩm vượt mức hoàn thành x tiền thưởng Là hình thức trả lương theo lượng sản phẩm làm được cộng với tiền thưởng khi nhân viên có lượng sản phẩm đạt được vượt mức qui định. Tiền lương được số lượng, khối lượng sản tỷ lệ sản phẩm lãnh trong tháng = phẩm hoàn thành lũy tiến x lũy tiến Lương làm thêm giờ: Sau khi hoàn thành xong số lượng sản phẩm được giao theo yêu cầu, đúng giờ quy định. Nếu người sử dụng lao động có yêu cầu làm thêm giờ thì tiền lương sẽ được tính như sau: + Tăng 50% nếu sản phẩm được làm thêm vào ngày bình thường. + Tăng 100% nếu sản phẩm được làm trong ngày nghỉ. Lương làm việc ban đêm: Hình thức trả lương này được tính tăng thêm ít nhất 30% đến 40% so với tiền lương làm ban ngày. Lương khoán: Đây là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc được giao và hoàn thành. Lương tính theo sản phẩm gián tiếp: Là hình thức trả lương cho người lao động không trực tiếp sản xuất sản phẩm nhưng có ảnh hưởng gián tiếp đến năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất như vận chuyển vật liệu, bảo trì máy móc, thiết bị, thống kê, kế hoạch, kho hàng. Ngoài ra doanh nghiệp còn có các khoản phụ cấp ▪ Phụ cấp trách nhiệm Dùng để trợ cấp thêm cho cán bộ quản lý cấp cơ sở ( tổ trưởng), để khuyến khích họ có trách nhiệm hơn đối với nhiệm vụ của mình. ▪ Phụ cấp độc hại Là chính sách của doanh nghiệp quan tâm đến sức khỏe của người lao động làm việc trong môi trường độc hại. Tùy theo mức độ độc hại mà doanh nghiệp trợ cấp thêm cho người lao động. ▪ Phụ cấp làm thêm Là chế độ phụ cấp trả thêm cho người lao động khi họ làm thêm công việc của doanh nghiệp ngoài giờ quy định. ▪ Phụ cấp làm đêm Là khoản phụ cấp mà doanh nghiệp trả thêm cho người lao động khi họ làm thêm công việc vào ban đêm. 2.3 CHỨNG TỪ SỬ DỤNG - Thẻ chấm công phản ánh thực tế số ngày làm việc, thời gian làm thêm giờ của mỗi cá nhân trong từng bộ phận. Khi ra vào cổng công nhân đều được đội bảo vệ ghi nhận vào bảng chấm công. Nếu như có việc đột xuất phải ra ngoài thì nhân viên bảo vệ sẽ ghi nhận đúng số giờ ra vào để nhân viên Kế toán dựa vào đó tính lương cho nhân viên. - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành khi làm xong số sản phẩm được giao phải có phiếu xác nhận hoàn thành của tổ trưởng. - Phiếu báo làm thêm giờ : tăng ca thêm giờ phải có riêng phiếu theo dõi có đầy đủ chữ ký của người lao động và quản lý. - Hợp đồng giao khoán. 2.4 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG TK 334: Phải trả công nhân viên. NỢ 334 CÓ Các khoản đã trả, đã ứng cho CB-CNV Các khoản khấu trừ à lương CB-CNV - Các khoản phải trả cho CB-CNV (tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác) Các khoản còn phải trả CB-CNV còn lại cuối kỳ. 2.5 CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU Tính tiền lương, tiền công và phụ cấp cho công nhân viên theo quy định, ghi: Nợ TK 622 – lương công nhân trực tiếp sản xuất Nợ TK 627 – Lương công nhân quản lý sản xuất Nợ TK 641 – Lương nhân viên bán hàng Nợ TK 642 – Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp Có TK 334 – Tổng số lương phải trả Tính số BHXH phải trả cho công nhân viên, ghi: Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383) Có TK 334 – Phải trả công nhân viên Tiền thưởng cho công nhân viên, ghi: Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311) Có TK 334 – Phải trả công nhân viên Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trừ vào lương của công nhân viên, ghi: Nợ TK 334 – phải trả công nhân viên Có TK 338 – Phải trả, phải nộp Khấu trừ vào lương cán bộ công nhân viên Nợ TK 334 – Phải trả cho công nhân viên Có TK 141,138,338 – Các khoản khấu trừ vào lương Tính thuế thu nhập của công nhân viên, người lao động phải nộp cho nhà nước, ghi: Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên Có 3335 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước Khi thanh toán tiền lương, BHXH và các khoản phải trả khác cho công nhân viên: Nợ TK 334 – Phải trả CNV Có TK 111 – Tiền mặt Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 334 TK 141,138,338 TK 334 TK 642,622,627,641 (4) Các khoản khấu trừ (1) Tiền lương, công phụ vào lương phụ cấp ăn giữa ca… tính cho các đối tượng chi phí SXKD TK 111, 112 TK 338 (3383) (6) Ứng trước và thanh (2)BHXH phải trả thay toán các khoản cho CNV lương TK 333(3335) TK 431(4311) (5) Tính thuế thu nhập CNV (3) Tiền lương phải trả từ Phải nộp Nhà nước quỹ khen thưởng 2.6 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 2.6.1 Khái niệm Quỹ BHXH được hình thành nhằm mục đích trả lương cho cán bộ công nhân viên khi nghỉ hưu hoặc giúp đỡ cho các công nhân khi bị ốm đau, tai nạn, mức sức lao động, tử tuất, thai sản,…Quỹ này được hình thành bằng cách tính thêm vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỉ lệ quy định dựa vào tiền lương phải trả cho công nhân viên. Tỷ lệ trích là 22% trên số lương hiện hành trong đó 16% người sử dụng lao động chịu, 6% trừ vào lương người lao động. Quỹ BHYT được nộp cho cơ quan BHYT dùng để tài trợ viện phí và tiền thuốc cho người lao động khi ốm phải vào bệnh viện. Quỹ BHYT được trích góp 4.5% trong đó 3% người sử dụng lao động đóng, 1.5% người lao động đóng góp. KPCĐ được sử dụng cho hoạt động bảo vệ quyền lợi của công nhân viên trong Doanh Nghiệp. KPCĐ được hình thành do doanh nghiệp tự trích bỏ vào quỹ và được tính vào chi phí của doanh nghiệp với tỷ lệ trích là 2% tiền lương phải trả. Quỹ này do cơ quan công đoàn quản lý. 2.6.2 Chứng từ sử dụng Hàng tháng kế toán dựa vào bảng lương của cán bộ công nhân viên sau đó tiến hành trích các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ. 2.6.3 Tài khoản sử dụng Tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác” NỢ 338 CÓ Nộp BHXH, KPCĐ và mua BHYT Thanh toán cho công nhân Chi cho hoạt động Công đoàn tại đơn vị Trích các khoản phải nộp vào chi phí Cấn trừ vào lương công nhân Chi trợ cấp BHXH BHXH và KPCĐ được cấp bù Tài khoản 338 có các tài khoản cấp 2: 3382: Kinh phí công đoàn 3383: Bảo hiểm xã hội 3384: Bảo hiểm y tế 2.6.4 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu Hàng tháng trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định ghi: Nợ TK 622: 21% x lương công nhân trực tiếp sản xuất Nợ TK 627: 21% x lương nhân viên quản lý phân xưởng Nợ TK 641: 21% x lương nhân viên bán hàng Nợ TK 642: 21% x lương nhân viên quản lý doanh nghiệp Nợ TK 334: 7,5% x tổng lương phải trả Có TK 338: 28,5% x tổng quỹ lương Khấu trừ vào lương các khoản nộp hộ, chi hộ cho CBCNV Nợ TK 334 – Tiền lương phải trả Có TK 338 – các khoản phải trả BHXH phải trả thay lương cho công nhân viên Nợ TK 338 – Các khoản phải trả Có TK 334 – Tiền lương phải trả Chi tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ Nợ TK 338 – các khoản phải trả Có TK 111,112 – tiền mặt, tiền gởi ngân hàng Sơ đồ hoạch toán tổng hợp tài khoản 338 TK 334 TK 338 TK 622, 627, 641, 642, 241 (3) BHXH phải trả thay (1) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ lương cho CNV tính vào chi phí sản xuất kinh doanh TK 111, 112 TK 334 (4) Nộp(chi) BHXH, (2) khấu trừ lương tiền nộp bộ BHYT, KPCĐ theo quy BHXH, BHYT cho CNV định 2.7 KẾ TOÁN TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CÔNG NHÂN SẢN XUẤT Hàng năm, người lao động trong các doanh nghiệp được nghỉ một số ngày phép quy định mà vẫn được hưởng đủ lương. Trong thực tế, việc nghỉ phép của người lao động không đồng đều giữa các tháng trong năm. Do đó để việc chi trả tiền lương nghỉ phép không làm cho giá thành tăng cao, mang tính đột biến, Kế toán có thể tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép và phân bổ đều vào chi phí của các kỳ hạch toán. Mức trích trước Tiền lương chính Tỷ lệ trích tiền lương nghỉ phép = phải trả cho công x trước tiền lương của công nhân nhân sản xuất nghỉ phép 2.7.1 Phương pháp tính 2.7.2 Tài khoản sử dụng: TK 335 “Chi phí phải trả” NỢ 334 CÓ Chi phí thực tế phát sinh vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh Điều chỉnh phần lệch giữa chi thực tế và khoản trích trước Các khoản chi phí đã được trích trước Các khoản chi phí được tính vào chi phí SXKD nhưng thực tế chưa phát sinh 2.7.3 Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu Trích trước tiền lương nghỉ phép vào chi phí Nợ TK 622 – lương bộ phận trực tiếp sản xuất Có TK 335 – chi phí phải trả Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tiền lương nghỉ phép Nợ TK 622 – lương bộ phận trực tiếp sản xuất Có TK 338 – Các khoản phải nộp Lương nghỉ phép thực tế phải trả phát sinh cho CB-CNV Nợ TK 335 – Chi phí phải trả Có TK 334 – Tiền lương nghỉ phép thực tế Nếu số trích trước lớn hơn thực tế thì Nợ TK 622 – lương bộ phận trực tiếp sản xuất Có TK 335 – Chi phí phải trả Sơ đồ kế toán tổng hợp TK 334 TK 335 TK 622 Tiền lương nghỉ phép thực Hàng tháng tiến hành trích tế phát sinh trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất điều chỉnh Tóm lại tiền lương là số tiền dùng để bù đắp sức lao động của người lao động, nó có vai trò quan trọng giúp kích thích sự lao động của người lao động để từ đó quyết định sự thành bại của Doanh nghiệp Chi phí lương chiếm một phần không nhỏ trong tổng chi phí của Doanh nghiệp, vì vậy Doanh nghiệp phải biết sử dụng nó một cách có hiệu quả để kích thích tinh thần làm việc hăng say của người lao động, từ đó tăng năng suất, giảm chi phí, lợi nhuận của Doanh nghiệp sẽ được tăng lên và sẽ tác động trở lại đối với người lao động như tăng lương, tăng những chế độ phụ cấp ưu đãi. Một khi doanh nghiệp giải quyết tốt vấn đề tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động, doanh nghiệp sẽ tạo được niềm tin cho người lao động. Khi đó họ sẽ đóng góp hết mình vào sự phát triển của công ty, vấn đề này đòi hỏi bộ phận kế toán tiền lương phải nắm rõ các quy định của Nhà Nước cũng như thực hiện tốt về công tác Kế toán tiền lương. CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN DUY ANH 3.1 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG 3.1.1 Tình hình, đặc điểm và cơ cấu lao động 3.1.1.1 Tình hình lao động Hiện tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Duy Anh có 300 người tỷ lệ nữ là 56% trên tổng số lao động 3.1.1.2 Đặc điểm, cơ cấu lao động Lao động tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Duy Anh được chia làm 2 khối: gián tiếp và trực tiếp Khối gián tiếp gồm 18 người là những người làm công tác quản lý, tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn kỹ thuật trong quá trình sản xuất, các lao động này đều đã có kinh nghiệm, phần lớn đã tốt nghiệp đại học số còn lại là tốt nghiệp cao đẳng và trung cấp. Bảng kết cấu lao động của khối gián tiếp Phòng ban Số lượng Nam Nữ Giám Đốc 1 Phó Giám Đốc 1 Phòng Kế Toán – Tài Vụ 3 2 Phòng Kế Toán – Thống Kê 1 2 Phòng Xuất Nhập Khẩu 1 1 Phòng kho vật tư 1 2 Phòng kỹ thuật – điều hành sản xuất 2 1 Tổng cộng 10 8 Khối trực tiếp gồm 270 người là những người tham gia lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm để cung cấp cho khách hàng. Khối lao động này có khoảng 30% qua đào tạo trường lớp bậc nghề 3/7 số còn lại đào tạo tại Doanh Nghiệp. Bảng kết cấu lao động của khối trực tiếp Xưởng Số lượng Nam Nữ Xưởng sơ chế 24 26 Xưởng tinh chế 22 19 Xưởng lắp ráp 29 18 Xưởng nhám 23 38 Xưởng hoàn thiện 50 21 Tổng cộng 148 122 3.1.2 Tổ chức hạch toán lao động 3.1.2.1 Hạch toán lao động Phân loại lao động theo thời gian lao động Lao động trong danh sách chính thức của Doanh Nghiệp gồm cả hợp đồng ngắn hạn và dài hạn. Những lao động chính thức này được doanh nghiệp chú trọng quan tâm, có kế hoạch bổ sung hằng năm. Đồng thời đây cũng là lực lượng được hưởng chính sách đào tạo nâng cao tay nghề. Lao động mang tính thời vụ: là những lao động làm việc theo yêu cầu của công ty và không thường xuyên. Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình kinh doanh Lao động trực tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Lao động phục vụ bán hàng: như nhân viên cửa hàng bán lẻ. Lao động thực hiện quản lý chức năng quản lý gồm nhân viên quản lý hành chánh, quản lý kinh tế và pháp lý như Giám đốc, các trưởng, phó phòng ban,… 3.1.2.2 Hạch toán về thời gian lao động Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức hạch toán thời gian lao động. Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là thẻ chấm công, trong thẻ chấm công ghi rõ đầy đủ rõ ràng ngày, giờ làm việc theo quy định tại Doanh nghiệp. Buổi sang từ 7h đến 11h và buổi chiều từ 13h đến 17h, trong thời gian làm việc khi công nhân viên có việc phải ra vào cổng thì phải lấy thẻ chấm công đưa vào máy để ghi nhận thời gian. 3.1.2.3 Hạch toán kết quả lao động Để biết được chất lượng lao động, năng suất lao động của nhân viên Doanh nghiệp thực hiện hạch toán kết quả lao động. Chứng từ để hạch toán kết quả lao động: Phiếu làm thêm giờ, làm đêm Thẻ chấm công. Bảng bình chọn kết quả xếp loại dựa theo những tiêu chí do Doanh nghiệp đề ra. Tất cả tập hợp lại nộp cho phòng Kế toán – Tài vụ tổng hợp làm căn cứ tính lương, tính thưởng cho người lao động. 3.2 CÁCH THỨC TRẢ LƯƠNG - CÁCH TÍNH LƯƠNG VÀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP DUY ANH 3.2.1 Cách thức trả lương Doanh nghiệp Tư nhân Duy Anh không tạm ứng cho cán bộ công nhân viên trừ những trường hợp đặc biệt như ốm đau, tai nạn… thì mới được tạm ứng trước. Hiện Doanh nghiệp trả lương một lần một tháng, vào ngày 10 hàng tháng. ○ Trả lương khối trực tiếp - Trả lương theo thời gian làm việc - Tiền thưởng khi vượt định mức ○ Trả lương khối gián tiếp Hiện nay Doanh nghiệp Tư nhân Duy Anh trả lương khối gián tiếp theo lương tháng. 3.2.2 Cách tính lương 3.2.2.1 Khối trực tiếp Doanh nghiệp trả lương theo thời gian thực tế cho khối này theo 4 cấp độ dựa vào mức lương tối thiểu của nhà nước quy định và chi phí sinh hoạt tối thiểu của cán bộ công nhân viên. Bảng cấp bậc lương khối trực tiếp STT Bậc Mức lương Nội dung 1 I 1.200.000 Cấp phổ thông mới vào làm 2 II 1.500.000 Công nhân đã hết thời gian thử việc 60 ngày – khi được Quản Đốc chấp nhận và công nhân đồng ý làm. 3 III 2.000.000 Công nhân tiếp tục làm thêm 90 ngày nữa, Doanh nghiệp tiến hành ký hợp đồng. 4 IV ----------- Tùy vào năng suất làm việc của công nhân mà doanh nghiệp sẽ có mức lương hợp lý. Phương pháp tính lương tháng và giờ cho khối trực tiếp Lương ngày được tổng tiền lương tháng Ngày công làm lãnh hàng tháng = 26 X việc thực tế Lương giờ được tổng tiền lương ngày Giờ công làm lãnh hàng tháng = 8 X việc thực tế X 150% Tiền thưởng vượt định mức phát sinh khi công việc hoàn thành hoặc vượt kế hoạch đề ra. Doanh nghiệp Tư nhân Duy Anh đang thực hiện tiền thưởng vượt định mức theo 4 cấp độ sau: Bảng cấp độ thưởng STT Cấp độ Tỷ lệ / Mức lương cơ bản Nội dung 1 I 5% Khi hoàn thành chỉ tiêu đến vượt kế hoạch dưới 10% sản xuất của tháng. 2 II 10% Khi hoàn thành vượt từ 10% đến dưới 20% kế hoạch sản xuất của tháng. 3 III 20% Khi hoàn thành vượt từ 20% đến dưới 30% kế hoạch sản xuất của tháng. 4 IV ----- Mức thưởng từ 30% trở lên sẽ có chế độ tính toán phù hợp hoặc chuyển qua tháng sau. 3.2.2.2 Khối gián tiếp Doanh nghiệp trả lương ở khối gián tiếp cũng như khối trực tiếp theo 4 cấp độ sau: Bảng cấp độ lương khối gián tiếp STT Bậc Mức lương Nội dung 1 I 1.800.000 Mới vào làm 2 II 2.300.000 Sau thời gian thử việc 60 ngày, được trưởng phòng kế toán chấp nhận và nhân viên đó đồng ý vào làm. 3 III 2.800.000 Nhân viên tiếp tục làm thêm 90 ngày nữa, doanh nghiệp tiến hành ký hợp đồng, nhân viên đó trở thành nhân viên chính thức. 4 IV ----- Tùy vào năng suất làm việc của nhân viên mà Doanh Nghiệp sẽ có mức lương hợp lý. Lương tháng = Mức lương cơ bản x Số ngày làm việc Phương pháp tính lương cho khối gián tiếp: Tiền thưởng khi vượt định mức khối gián tiếp cũng được tính như khối trực tiếp ( theo 4 cấp độ như trên) Phụ cấp làm thêm : là chế độ phụ cấp trả thêm cho người lao động khi họ làm thêm công việc của doanh nghiệp ngoài giờ quy định. Ở doanh nghiệp tiền lương làm thêm được quy định sẵn như sau: Làm tăng ca ngày thường được hưởng gấp 1.5 lần thời gian làm trong giờ. Làm thêm ngày Chủ nhật được hưởng gấp đôi. Làm thêm vào ngày lễ được hưởng gấp 3 lần. Phụ cấp làm đêm : là khoản phụ cấp doanh nghiệp trả thêm cho người lao động khi họ làm thêm công việc vào ban đêm. Khoản phụ cấp này cũng giống phụ cấp làm thêm chỉ khác hơn đó là khi làm đêm công nhân viên sẽ được hưởng một suất ăn do công ty tài trợ. Ví dụ: Anh Nguyễn Văn Bình làm việc 10h/ ngày. Tiền lương tháng của anh là 1.500.000đ/tháng. Thì tiền lương mỗi ngày, giờ và phụ cấp của anh Bình sẽ được tính như sau: Lương ngày: 1.500.000 = 57.692đ/ngày 26 Lương giờ: 57.692 = 7.211đ/giờ 8 Phụ cấp tăng ca: 7.211 x 2 x 1.5 = 21.633đ Vậy tổng tiền lương sẽ là : 57.692 + 21.633 = 79.325đ Hiện tại tháng 3/2011 doanh nghiệp làm vượt năng suất kế hoạch là 8,7%, ngoài tiền lương anh Nguyễn Văn Bình được hưởng khoản tiền thưởng được tính như sau: 1.500.000( lương cơ bản) x 5%( tỷ lệ thưởng tại DN) = 75.000đ/tháng Khối văn phòng: Nhân viên kế toán Nguyễn Trúc Phương mức lương cơ bản 2.300.000đ/tháng và làm được 24 ngày. Vậy lương sẽ là: 2.300.000 = 88.461đ/ngày 26 88.461 x 24 = 2.123.064đ/tháng Tháng 3/2011 Nhân viên Nguyễn Trúc Phương cũng hưởng mức thưởng vượt kế hoạch. 2.300.000đ( lương cơ bản) x 5%( tỷ lệ thưởng tại DN) = 115.000đ 3.2.3 CHỨNG TỪ SỦ DỤNG Đầu thàng căn cứ vào bảng lương và bảng chấm công ở các tổ sản xuất kinh doanh kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Đồng thời lên sổ cái và sổ chi tiết các TK 334, TK 3382, TK 3383, TK 3384… Cuối tháng kế toán trưởng kiểm tra, đối chiếu khớp đúng các số liệu sẽ lên sổ cái của Doanh Nghiệp, lập báo cáo tài chính và các báo biểu tài chính kế toán khác cho Doanh Nghiệp việc thực hiện chế độ trả lương phải đạt yêu cầu công bằng, khoa học, tạo điều kiện tăng năng suất lao động, đồng thời cũng đảm bảo chất lương sản phẩm. 3.2.4 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG Doanh Nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số 1141 – TC – CĐKT ngày 01/01/1995 và đến năn nay Doanh nghiệp áp dụng theo quyết định số 15 ngày 20/03/2006. Trong đó bao gồm các tài khoản mà công ty sử dụng trong kế toán tiền lương là: Tài khoản 334 “ phải trả công nhân viên” Tài khoản 335 “ chi phí trả trước” Tài khoản 338 “ Phải trả phải nộp khác” bao gồm: Tài khoản 3382 “ kinh phí công đoàn” Tài khoản 3383 “ Bảo hiểm xã hội” Tài khoản 3384 “Bảo hiểm y tế” Tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản 627 “ Chi phí sản xuất chung” Tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng” Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” Ngoài ra Doanh nghiệp còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như: TK 111, TK 112, TK 141… 3.2.5 CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH CHỦ YẾU Tình hình tiền lương của cán bộ - công nhân viên ở Doanh nghiệp Tư Nhân Duy Anh tháng 3/2011 như sau: (1) Trích lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất phân bổ vào chi phí, kế toán ghi : Nợ TK 622 : 387.500.436 Có TK 334: 387.500.436 (2) Trích lương nhân viên quản lý chung vẫn phân bổ vào chi phí : Nợ TK 627 : 43.405.600 Có TK 334 : 43.405.600 (3) Trích lương phải trả cho nhân viên bán hàng phân bổ vào chi phí, kế toán ghi : Nợ TK 641 : 65.050.600 Có TK 334 : 65.050.600 (4) Khi trích lương phải trả cho nhân viên quản lý phân bổ vào chi phí, kế toán ghi : Nợ TK 642 : 72.500.700 Có TK 334 : 72.500.700 (5) Khi thanh toán lương cho cán bộ - công nhân viên bằng tiền mặt, kế toán ghi : Nợ TK 334 : 568.457.336 Có TK 1111 : 568.457.336 (6) Phân bổ tiền ăn cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi : Nợ TK 622 : 28.300.000 Có TK 334 : 28.300.000 (7) Phân bổ tiền ăn cho công nhân sản xuất chung, kế toán ghi : Nợ TK 627 : 4.600.000 Có TK 334 : 4.600.000 (8) Phân bổ tiền ăn cho bộ phận bán hàng, kế toán ghi : Nợ TK 641 : 4.500.000 Có TK 334 : 4.500.000 (9) Phân bổ tiền ăn cho bộ phận quản lý, kế toán ghi : Nợ TK 642 : 3.512.000 Có TK 334 : 3.512.000 (10) Thanh toán tiền ăn của cán bộ công nhân viên bằng tiền mặt, kế toán ghi : Nợ TK 334 : 40.962.000 Có TK 111 : 40.962.000 Đối với thuế thu nhập cá nhân thì không phát sinh vì thu nhập của cán bộ công nhân viên trong Doanh Nghiệp chưa đến mức chịu thuế của Nhà nước quy định. Nợ TK 334 : Có TK 333 : ( không phát sinh) Đối với tiền lương nghỉ phép của nhân viên trực tiếp sản xuất: Doanh nghiệp không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất. Sổ tài khoản chi tiết 334 ( tiền lương) STT Ngày Số CT Diễn giải TK Đối ứng Phát Sinh Số dư Nợ Có Nợ Có Số dư đầu kỳ 1 10/4/2011 BL Lương phải trả cho CNTTSX 622 387.500.436 2 10/4/2011 BL Lương phải trả cho BPQLPX 627 43.405.600 3 10/4/2011 BL Lương phải trả cho BPBH 641 65.050.600 4 10/4/2011 BL Lương phải trả cho BPQLDN 642 72.500.700 5 10/4/2011 PC Chi trả lương 111 568.457.336 Tiền ăn Doanh nghiệp cho cán bộ công nhân viên phân bổ vào chi phí. Sổ tài khoản chi tiết 334 ( tiền ăn) STT Ngày Số CT Diễn giải TK Đối ứng Phát Sinh Số dư Nợ Có Nợ Có Số dư đầu kỳ 0 1 10/4/2011 BL Lương phải trả cho CNTTSX 622 28.300.000 2 10/4/2011 BL Lương phải trả cho BPQLPX 627 4.600.000 3 10/4/2011 BL Lương phải trả cho BPBH 641 4.550.000 4 10/4/2011 BL Lương phải trả cho BPQLDN 642 3.512.000 5 10/4/2011 PC 50 Chi trả lương 111 40.962.000 3.3 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN DUY ANH Việc trích lập BHXH, BHYT là việc bắt buộc làm đối với các Doanh nghiệp vì đó là lợi ích của người lao động mà nhà nước quy định. Nên đây là việc làm không thể thiếu khi tính lương cho cán bộ công nhân viên. Vì vậy cuối tháng kế toán sẽ căn cứ vào bảng lương của Doanh nghiệp tiến hành trích các khoản trích này. 3.3.1 Quỹ BHXH Hàng tháng Doanh nghiệp trích nộp cho cơ quan BHXH 22% trên tổng tiền lương, trong đó: + 16% trên tổng lương sẽ do công ty chịu và đưa vào tài khoản cho phí có liên quan. + 6% trên tổng lương sẽ do công nhân viên chịu. Trích BHXH của Giám Đốc công ty: 4.500.000 x 6% = 270.000đ/tháng Trích BHXH của Kế toán trưởng công ty: 3.700.000 x 6% = 222.000đ/tháng Trích BHXH của Kế toán viên công ty: 2.800.000 x 6% = 168.000đ/tháng Hiện nay Công ty có những trợ cấp BHXH như sau: ○ Chế độ trợ cấp ốm đau Đã đóng BHXH dưới 15 năm : hưởng 30 ngày/ năm. Đã đóng BHXH dưới 30 năm : hưởng 40 ngày/ năm. Đã đóng BHXH trên 30 năm : hưởng 50 ngày/ năm. Cán bộ công nhân mắc các chứng bệnh điều trị dài ngày theo Danh mục của Bộ Y Tế thì được hưởng BHXH trong thời gian điều trị. ○ Chế độ trợ cấp thai sản Trong thời gian có thai được nghỉ việc đi khám thai 3 lần, mỗi lần 1 ngày. Trong thời gian sẩy thai được nghỉ 20 ngày nếu thai dưới 3 tháng, 30 ngày nếu thai từ 3 tháng trở lên. Nghỉ hộ sản 4 tháng để nuôi con. ○ Chế độ trợ cấp nuôi con bệnh + 20 ngày/ năm đối với các con dưới 3 tuổi. + 15 ngày/ năm đối với các con từ 4 đến 7 tuổi. ○ Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Người lao động bị tai nạn trong các trường hợp sau đây được hưởng các trợ cấp tai nạn lao động: + Bị tai nạn trong giờ làm việc, tại nơi làm việc kể cả làm việc ngoài giờ do yêu cầu của người sử dụng lao động. + Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc. Các trường hợp trên tùy vào mức độ suy giảm khả năng lao động mà hưởng các mức trọ cấp theo quy định. ○ Chế độ hưu trí Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, lúc nghỉ việc khi có 1 trong những điều kiện sau: + Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi. + Nếu đóng đủ BHXH 15 năm thì được hưởng trợ cấp 2%. ○ Chế độ tử tuất Người lao động đang làm việc, người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, người lao động đang hưởng lương hưu hoặc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi chết người lao động được hưởng tiền trợ cấp mai tang bằng 8 tháng lương tối thiểu. Đối với trường hợp nghỉ việc chăm sóc con ốm đau thì mức trợ cấp trả lương BHXH với tỷ lệ hưởng là 75%. Lương thực tế Mức trợ cấp = x 75% x Số ngày nghỉ 26 Đối với các trường hợp sảy thai, tai nạn lao động,… thì mức lương BHXH trả thay lương là 100%. Lương thực tế Mức trợ cấp = x 100% x Số ngày nghỉ 26 Đối với trường hợp sinh hoặc nuôi con bệnh thì mức trợ cấp được tính như sau: Trợ cấp khi nghỉ = Lương thực tế x Số tháng nghỉ sinh việc hoặc nuôi con hoặc nuôi con bệnh Tháng 3/2010 Doanh nghiệp thanh toán tiền BHXH cho kế toán viên Nguyễn Thị Mai nghỉ hộ sinh: Mức lương thực tế tại Doanh nghiệp là 2.350.000đ Số tháng nghỉ : 4 tháng Số tiền được hưởng trợ cấp BHXH như sau: 2.350.000 x 4 = 9.400.000đ 3.3.2 Qũy BHYT Ở Doanh nghiệp mức trích BHYT cũng theo quy định, trong đó: + Doanh nghiệp chịu 3% đưa vào tài khoản chi phí có liên quan. + Còn 1,5% khấu trừ vào lương của cán bộ công nhân viên. Sau khi Doanh nghiệp đóng chi phí người lao động sẽ được cấp thẻ Bảo hiểm y tế để được khám chữa bệnh khi có yêu cầu. Người có thẻ Bảo hiểm y tế được hưởng các chế độ khám chữa bệnh nội và ngoại trú theo quy định của Nhà nước. Bảo hiểm y tế cũng trích như Bảo hiểm xã hội, trích Bảo hiểm y tế do công nhân viên chịu tính theo công thức sau: Lương thực tế x 1,5% Trích BHYT của Giám Đốc công ty: 4.500.000 x 1,5% = 67.500 đ/tháng Trích BHXH của Kế toán trưởng công ty: 3.700.000 x 1,5% = 55.500 đ/tháng Trích BHXH của Kế toán viên công ty: 2.800.000 x 1,5% = 42.000 đ/tháng 3.4 CHỨNG TỪ SỬ DỤNG Cuối tháng căn cứ vào tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên, kế toán xác định các khoản trích theo lương. Phải chi tiết cho hai phần, phần Doanh nghiệp chịu và phần cán bộ công nhân viên chịu, phần Doanh nghiệp chịu sẽ phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh phân bổ cho từng bộ phận. Doanh nghiệp nộp hết số tiền trích 22% Bảo hiểm xã hội cho cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp trên để cơ quan này chi các khoản trợ cấp hưu trí, chôn cất, tử vong cho cán bộ công nhân viên về sau và bù đắp các khoản ốm đau, thai sản, tai nạn lao động. Khi phát sinh các trường hợp được hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội thì Doanh nghiệp lập hồ sơ đúng quy định. Hàng quý kế toán lập bảng tổng hợp những ngày nghỉ hưởng Bảo hiểm xã hội theo đúng chế độ. Bảo hiểm y tế : Doanh nghiệp nộp 3% cho cơ quan BHYT, và cơ quan này sẽ đóng tiền vào các bệnh viện địa phương mà công nhân viên đăng ký khám chữa bệnh. Doanh nghiệp Tư Nhân Duy Anh không tham gia công đoàn nên không trích lập kinh phí công đoàn. Việc không thành lập công đoàn do ảnh hưởng từ hai phía, về phía Doanh nghiệp muốn từ từ thành lập do phải trích nộp quỹ công đoàn, ngoài ra việc ra vào (nghỉ việc) của công nhân cũng hơn 10%/tháng nên ảnh hưởng trực tiếp đến thành viên công đoàn của Doanh Nghiệp. Về phía công nhân họ không ý thức được tầm quan trọng của công đoàn nên việc thành lập công đoàn ở công ty chưa thực hiện. 3.5 MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU Trích 16% Bảo hiểm xã hội và 3% Bảo hiểm y tế tính vào chi phí công nhân trực tiếp sản xuất: Nợ TK 622: 73.625.083 Có TK 338 (3383, 3384): 73.625.083 Trích 16% Bảo hiểm xã hội và 3% Bảo hiểm y tế tính vào chi phí sản xuất chung: Nợ TK 627: 8.247.064 Có TK 338 (3383, 3384): 8.247.064 Trích 16% Bảo hiểm xã hội và 3% Bảo hiểm y tế tính vào chi phí bán hàng: Nợ TK 641: 12.359.614 Có TK 338 (3383, 3384): 12.359.614 Trích 16% Bảo hiểm xã hội và 3% Bảo hiểm y tế tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 642: 13.775.133 Có TK 338 (3383, 3384): 13.775.133 Nộp tiền cho cơ quan BHXH, BHYT: Nợ TK 338 (3383, 3384): 108.006.894 Có TK 111: 108.006.894 Sổ chi tiết tài khoản 338 STT Ngày Số CT Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Số dư Nợ Có Nợ Có 0 1 10/4/2011 PTBL 04 BHXH, BHYT phải nộp CNSXTT 622 73.625.083 2 10/4/2011 PTBL 02 BHXH, BHYT phải nộp BPQLPX 627 8.247.064 3 10/4/2011 PTBL 03 BHXH, BHYT phải nộp BPBH 641 12.359.614 4 10/4/2011 PTBL 01 BHXH, BHYT phải nộp BPQL 642 13.775.133 5 10/4/2011 PC51 Chi tiền nộp cơ quan BHXH, BHYT 338 108.006.894 3.6 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP Doanh nghiệp Tư Nhân Duy Anh áp dụng cộng dồn ngày nghỉ của cán bộ công nhân viên từ đầu năm đến hết năm làm việc, nếu chưa đủ ngày phép theo quy định của nhà nước thì Doanh nghiệp sẽ thanh toán vào kỳ lương cuối cùng, vì vậy Doanh nghiệp không trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân. CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ NHÂN XÉT: Nhìn chung trên tổng thể Doanh nghiệp Tư Nhân Duy Anh hoạt động tốt, đạt được hiệu quả mong muốn. Bộ máy kế toán của Doanh Nghiệp hoạt động tương đối tốt, mỗi người một việc, phân chia công việc rõ ràng, và luôn đối chiếu số liệu hàng ngày nhằm tránh sai sót. Doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán là Sổ cái, hình thức ghi sổ này rất dễ dàng, dễ kiểm soát và gọn nhẹ. Ngoài ra việc lưu trữ các loại hồ sơ, giấy tờ rất ngăn nắp,sạch sẽ, gọn gàng. Công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của nhà nước. 2.KIẾN NGHỊ: Trước thực trạng về tình hình thực tế tiền lương và các khoản trích theo lương tại Doanh nghiệp Tư Nhân Duy Anh tôi có một vài điểm kiến nghị như sau: - Tạm ứng lương: Doanh nghiệp có chế độ áp dụng cho toàn bộ công nhân tạm ứng lương vào giữa tháng và đến cuối tháng lãnh lương sau khi trừ tạm ứng ( hiện nay chỉ ứng cho công nhân với những trường họp bất thường như: cưới hỏi, ốm đau…) Việc tạm ứng giữa tháng thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp tới đời sống của cán bộ - công nhân viên cũng như chia bớt dòng tiền thanh toán tại Doanh nghiệp. Nợ TK 334 : Phải trả người lao động (3341, 3348) Có TK 141 : Tạm ứng - Thanh toán tiền lương : Doanh nghiệp cần trả lương qua ngân hàng vì số công nhân của Doanh nghiệp hơn 300 người tương đối lớn nếu trả qua thẻ ATM sẽ giảm bớt được áp lực cho nhân viên kế toán. Nợ TK 334 : Phải trả người lao động (3341, 3348) Có TK 112 : Thanh tóan qua ngân hàng - Trích trước tiền lương: hiện nay Doanh nghiệp chưa trích trước tiền nghỉ phép năm cho Cán bộ - công nhân viên, việc này ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm – khi số lượng công nhân nghỉ phép nhiều hoặc phải chi trả khi kết thúc năm, Doanh nghiệp nên trích trước tiền lương nghỉ phép nằm ổn định giá thành sản phẩm. Nợ các TK : 622,627, 641,642 Nợ TK 335: Chi phí phải trả Có TK 334: Phải trả người lao động ( 3341) - Xây dựng mức lương : Doanh nghiệp xây dựng mức lương theo tính chất công việc chứ không theo các yếu tố khác như công nhân mới vào làm ( bậc phổ thông ) hưởng mức lương bậc 1 là 1.200.000đ/tháng – Doanh nghiệp không xác định thêm hiện nay công nhân đó đã có trình độ nghề, có quá trình công tác, có kinh nghiệm, mà chỉ sau thời gian từ 30 đến 60 ngày Doanh nghiệp mới xác định bậc lương tiếp theo. Điều này sẽ dẫn đến : + Công nhân có tay nghề nhưng vào hưởng mức lương thấp ( mức ban đầu) – công nhân không chấp nhận, coi như Doanh nghiệp mất đi một người biết việc. + Công nhân đồng ý vào làm nhưng sẽ không tốt do có sự cạnh tranh lương bổng trong công ty, hoặc có làm nhưng tâm lý không thoải mái sẽ tạo cho năng suất làm việc không hiệu quả. - Hiện tại Doanh nghiệp chưa có chế độ phụ cấp độc hại cho công nhân, ngành gỗ là một trong những ngành có bụi cao, việc này Doanh nghiệp cần hỗ trợ phụ cấp cho công nhân của mình nhằm bù đắp những thiệt hại cho sức khỏe. - Các khoản trích theo lương : chế độ BHXH, BHYT tại Doanh nghiệp mặc dù số lượng công nhân nhiều , nhưng chỉ tham gia bảo hiểm khoảng 40%, số còn lại không tham gia, do hợp đồng thời vụ nên không bắt buộc. Tuy nhiên số lao động này làm việc với thời gian khá dài đôi khi đến 7,8 tháng, vì vậy Doanh nghiệp nên tham gia cho số lao động này để khi xảy ra sự cố thì bên cạnh những trợ cấp tại Doanh nghiệp còn có sự góp sức của Nhà Nước (BHXH,BHYT) nhằm giảm bớt khó khăn cho người lao động. - Khi những người tham gia bảo hiểm bị ốm đau, thai sản.. Doanh nghiệp xem xét thanh toán mức hỗ trợ theo luật định trước rồi sau đó các cơ quan bảo hiểm chi trả cho Doanh nghiệp sau( hiện nay Doanh nghiệp chờ cơ quan bảo hiển chi trả rồi mới chi trả cho người lao động) Điều này vừa giúp cho cán bộ công nhân viên của Doanh nghiệp giảm bớt khó khăn cũng như tạo sự quan tâm của Doanh nghiệp đối với người lao động. - Doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn, khi có sự mâu thuẫn hoặc quyền lợi bị xâm phạm thì công nhân chỉ tự giải quyết hoặc nhờ sự can thiệp của phòng điều hành sản xuất, việc thành lập công đoàn của Doanh nghiệp nên tiến hành càng sớm càng tốt. - Hiện nay cùng với sự phát triển của Đất nước, Ngành gỗ hiện là một trong 5 ngành mũi nhọn xuất khẩu, các công ty doanh nghiệp ngày càng nhiều, mức lương cạnh tranh nên công nhân sẽ chuyển đi , chuyển đến nhiều gây khó khăn cho kế hoạch sản xuất của Doanh nghiệp. Vì vậy, chế độ nâng lương , khen thưởng cho những công nhân làm việc tốt, hiệu quả là rất cần thiết. Điều này sẽ kích thích năng suất làm việc của công nhân. Bên cạnh đó chế độ phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên hoặc gắn liền với các phúc lợi khác để công nhân hiểu được làm việc với Doanh nghiệp không đơn thuần chỉ là tiền lương ( tránh suy nghĩ làm thì có lương) nhằm giữ lao động. Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi: Nợ TK 431: Quỹ khen thưởng, phúc lợi( 4311) Có TK 334: Có TK 334: Phải trả người lao động ( 3341) Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng: Nợ TK 334: Phải trả người lao động ( 3341) Có TK 111,112… - Tình hình lạm phát ngày càng tăng đẩy giá cả lên cao. Doanh nghiệp nên có những chính sách thay đổi mức lương cơ bản cho hợp lý để đảm bảo cuộc sống cho công nhân. Tránh tình trạng công nhân nghỉ việc nhiều gây khó khăn cho tình hình sản xuất của Doanh nghiệp. KẾT LUẬN Tóm lại ta nhận thấy rằng về công tác tiền lương và các khoản trích theo lương của Doanh nghiệp nói chung tương đối tốt, với các chế độ tiền lương , thưởng dần được Doanh nghiệp đưa vào áp dụng nhằm tăng thu nhập cho người lao động. Với những việc làm hiện nay và trong tương lai điều chắc chắn rằng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Doanh Nghiệp sẽ còn phát triển lớn nhằm giữ chân người lao động và thu hút thêm những người có trình độ chuyên môn và năng lực làm việc, để có đội ngũ nhân viên nhiệt tình có chuyên môn cao. Đi vào tình hình thực tế của Doanh nghiệp Tư Nhân Duy Anh để nhận thấy rằng tiền lương và các khoản trích theo lương là một vấn đề cực kỳ quan trọng trong mọi tổ chức kinh tế. Tiền lương, thưởng và các khoản trích theo lương là một trong những mấu chốt để Doanh nghiệp đó đi đến thành công. NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docbao_cao_tienluong_3119(1).doc
Luận văn liên quan