Đề tài Hoàn thiện chính sách Marketing tại Công Ty TNHH Vương Thịnh - WT

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VƯƠNG THỊNH - WT 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 1.1. Tổng quan về Công ty 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 2. Cơ cấu tổ chức trong Công Ty 3.1. Tình hình tiêu thụ của Công ty 3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 4. Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ) và thị trường của Công ty 5. Đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật của Công ty CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH VƯƠNG THỊNH - WT 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách Marketing của Công ty 1.1. Các yếu tố môi trường 1.3. Đối thủ cạnh tranh của Công ty 1.5. Tình hình tài chính của Công ty 1.6. Tình hình lao động của Công ty 1.7. Mục tiêu chiến lược của Công ty 2. Thực trạng Marketing tại Công ty 2.1. Kế hoạch Marketing của Công ty 2.2. Chính sách Marketing của Công ty 2.2.1. Chính sách sản phẩm của Công ty 2.2.2. Chính sách giá của Công ty 2.2.3. Chính sách phân phối của Công ty 2.2.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp của Công ty 2.2.5. Chính sách con người của Công ty 2.2.6. Chính sách dịch vụ khách hàng, cơ sở hạ tầng của Công ty 2.2.7. Quá trình cung ứng sản phẩm, dịch vụ của Công ty 3. Đánh giá hoạt động Marketing của Công ty 3.1. Ưu điểm và những thành tựu đạt được 3.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân 3.2.1. Những mặt hạn chế 3.2.2. Nguyên nhân CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH VƯƠNG THỊNH 1. Định hướng phát triển của Công ty 2. Hoàn thiện chính sách Marketing 2.1. Hoàn thiện chính sách sản phẩm 2.2. Hoàn thiện chính sách Giá 2.3. Hoàn thiện chính sách Phân phối 2.4. Hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗn hợp 2.5. Hoàn thiện chính sách con người 2.6. Hoàn thiện chính sách dịch vụ khách hàng, cơ sở vật chất 2.7. Hoàn thiện quy trình cung ứng KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO

doc34 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 06/05/2013 | Lượt xem: 2630 | Lượt tải: 16download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hoàn thiện chính sách Marketing tại Công Ty TNHH Vương Thịnh - WT, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c các mục tiêu kinh doanh trên thị trường. Marketing là sự kết hợp giữa con người và tổ chức, giữa khoa học và kỹ thuật, giữa các quyết định quan trọng của doanh nghiệp và thời cơ thị trường. Đây thực sự là một lĩnh vực phức tạp, đầy thách thức đòi hỏi phải có sự nhạy bén và sáng tạo trong các chính sách Marketing của công ty. Với phương châm luôn lấy khách hàng làm trung tâm. Công Ty TNHH Vương Thịnh đã từng bước thu được những thành công và khẳng định thương hiệu WT trên thị trường. Được thành lập từ năm 2001, với mục sản xuất các sản phẩm từ da động vật như Ví, Dây Lưng, Giầy dép,…nhằm phục vụ người tiêu dùng. Công Ty đã tạo dựng lên thương hiệu WT có uy tín và xứng đáng là một thương hiệu chất lượng cao trong ngành thời trang Việt Nam. Những phương pháp nghiên cứu cơ hội marketing từ khi thiết kế sản phẩm đến khi tung ra thị trường là những đòi hỏi không thể thiếu trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing để xây dựng thương hiệu, sản phẩm của mình ngày càng phát triển vững mạnh. Do vậy mà việc đưa ra các chính sách marketing càng hiệu quả thì càng góp phần đưa doanh nghiệp phát triển, khẳng định được chỗ đứng của thương hiệu mình trên thị trường. Chính vì lý do đó mà em đã chọn chuyên đề sau làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Hoàn thiện chính sách Marketing tại Công Ty TNHH Vương Thịnh - WT”. Nội dung của bài chuyên đề gồm có 3 chương: Chương 1: Giới thiệu chung về Công Ty TNHH Vương Thịnh - WT Chương 2: Thực trạng Marketing tại Công Ty TNHH Vương Thịnh - WT Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing tại Công Ty TNHH Vương Thịnh - WT Sau một thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Vương Thịnh – WT, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Giám Đốc, Ban Lãnh Đạo, các Cán bộ công nhân viên của Công ty và đặc biệt là sự hướng dẫn chu đáo của Ths. Ngô Thị Việt Nga đã giúp em hoàn thành bản Báo cáo chuyên đề thực tập. CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VƯƠNG THỊNH - WT Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Tổng quan về Công ty TÊN VÀ ĐỊA CHỈ CỦA CÔNG TY Công Ty TNHH VƯƠNG THỊNH - WT Phòng 906 – A5, Làng Quốc Tế Thăng Long, Cầu Giấy, Hà Nội. NGÀY THÀNH LẬP 01/04/2001 TỔNG SỐ NGƯỜI TRONG CÔNG TY 100 DOANH SỐ 1 NĂM (USD) 1 triệu USD ĐỊA CHỈ EMAIL wt.coltd@fpt.vn SỐ ĐIỆN THOẠI 043-7569673 (0913221820) FAX 043-7569674 WEBSITE www.wtco.com.vn Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Năm 1998, là một cửa hàng bán đồ da nhỏ ở 191 - Phố Tôn Đức Thắng với 3 nhân viên bán hàng. Sau 3 năm hoạt động, cửa hàng đã mang lại nhiều thuận lợi cho sự phát triển của nhãn hiệu. Năm 2001, các nhà lãnh đạo đã quyết định thành lập công ty với tên đầy đủ: Công Ty TNHH Vương Thịnh – WT. Công ty đã mở rộng thêm 2 gian hàng trên Trung tâm thương mại Tràng Tiền Plaza với doanh số tương đương nhau. Trong thời gian này, những mặt hàng đồ da vẫn còn hiếm. Đây là mốc thời gian đánh dấu sự khởi đầu thuận lợi cửa thương hiệu WT. Từ 2002 - 2005, Công ty mở rộng thị trường thêm 2 địa điểm ở TTTM BigC và TTTM ViNaTex (25 Bà Triệu). Chiến lược dài hạn của Công ty được đề ra lúc này là sẽ mở rộng thương hiệu WT trên toàn quốc. Từ 2006 – 2008, WT đã xuất hiện tại nhiều TTTM ở Miền Bắc như Tp. Bắc Giang, Tp. Hải Phòng, Tp. Hà Đông, Tp. Vinh, Tp. Thanh Hóa và đặc biệt là sự có mặt tại TTTM VinCom – Hà Nội, nơi hội tụ nhiều thương hiệu nổi tiếng trên thế giới như Valentino, Adidas và Giovanni. Từ 2008 – 2009: Công Ty mở rộng vào các TTTM ở Miền Trung và Miền Nam như Tp. Đà Nẵng, Tp. Huế và Tp Hồ Chí Minh. Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh các sản phẩm da như Giầy da, Thắt Lưng da, Ví da,…từ da bò, da trâu. Ngoài ra, Công ty còn cung cấp 1 số loại da đặc biệt mà các Doanh Nghiệp khác không có như Da Cá Sấu, Da Đà Điểu, Da Cá Đuối,… Công ty TNHH Vương Thịnh đã chọn cho mình lối đi riêng khác hẳn với các Doanh Nghiệp kinh doanh đồ da khác, đó là bắt đầu đi từ thương mại. Đến năm 2003, Công ty đã xây dựng 1 xưởng sản xuất với đầy đủ trang thiết bị và những nhân công có tay nghề cao. Trong tài liệu của Công ty, chủ yếu Vốn của Công ty đều là Vốn tự có. Theo Bà Bùi Thị Tuyết Lan-Giám Đốc của Công ty, nguồn vốn đầu tiên của Công ty là từ việc bán căn hộ đang ở duy nhất với giá 200 triệu đồng. Cơ cấu tổ chức trong Công Ty Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Với vị trí các phòng ban như trên, về cơ bản đây là mô hình trực tuyến chức năng. Mỗi phòng ban thực hiện những nhiệm vụ khác nhau, song về cơ bản vẫn có liên quan tác động lẫn nhau. Phòng ban Chức năng và nhiệm vụ Số người Quản lý nhân lực Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong Công Ty thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, đạt hiệu quả trong công việc. Tham mưu cho Ban điều hành trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyển dụng đào tạo, bồi dưỡng và quản lý nguồn nhân lực trên toàn hệ thống. 4 Nghiên cứu và Phát triển Nghiên cứu xây dựng định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển. Theo dõi, tổng kết, phân tích tình hình thực hiện trong Công Ty. Phân tích thị trường, tìm hiểu đối thủ cạnh tranh. 4 Sản xuất Tổ chức sản xuất từ chế biến Nguyên Vật Liệu đến khi ra thành phẩm. Chia làm 3 tổ: Tổ Giầy, Tổ Ví và Tổ Thắt Lưng. 1 Quản Lý, 3 Tổ Trưởng, 2 Thủ Kho và 30 công nhân. Hệ Thống Bán Hàng Quản lí sản phẩm và tư vấn bán hàng tại 18 cửa hàng trên toàn quốc. Mỗi cửa hàng hầu hết được bổ nhiệm 3 nhân viên. Thống kê và gửi doanh số sau mỗi ngày cho Quản Lý. 1 Quản Lý và 54 nhân viên bán hàng Kế Toán Lập dự toán, tổ chức công tác kế toán, báo cáo quyết toán các nguồn kinh phí, thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo về hoạt động tài chính theo thời gian quy định. Thực hiện việc chi trả tiền lương, các khoản phụ cấp và các chế độ khác cho cán bộ, viên chức, hợp đồng lao động 2 Tình hình tiêu thụ và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Tình hình tiêu thụ của Công ty: Với hệ thống 18 cửa hàng trên cả nước, đã đem lại cho Công ty 1 khoản lợi nhuận đáng kể và đem lại uy tín cho thương hiệu. Do có hệ thống cửa hàng rộng khắp trên cả nước nên Công ty đã xây dựng cách quản lí riêng cho mình. Sau mỗi tháng, mỗi cửa hàng phải kiểm kê sản phẩm 1 lần. (Sơ đồ 2: Thể hiện tình hình tiêu thụ của 1 số địa điểm trên toàn hệ thống) Theo báo cáo của Công ty năm 2008, trong đó tập hợp hơn 1 nửa số của hàng lớn của WT, Hà Nội chiếm 53% /tổng doanh số. Trong khi đó Tp. Hồ Chí Minh chỉ chiếm 7% /tổng doanh số, mặc dù là thành phố lớn nhất Việt Nam. Lý do là Công ty mới mở thêm 2 cửa hàng của mình tại Tp. HCM và cũng chưa có nhiều đánh giá về cách tiêu dùng của người Miền Nam. Các mặt hàng của Công ty được phân bố theo tùy theo từng đặc điểm của cửa hàng. Ví dụ: Tại VinCom – Hà Nội, là nơi tập trung các mặt hàng chất lượng tốt, mẫu mã phong phú và giá cao. Mặt khác tại BigC – Hà Nội: lại tập trung những mặt hàng rẻ hơn, nhưng mẫu mã vẫn phong phú và đa dạng. Năm 2010, Công ty sẽ tiếp tục mở rộng vào Miền Nam. (Sơ đồ 3: Mô tả sản lượng tiêu thụ sản phẩm năm 2008) (Sơ đồ 4: Tỉ lệ doanh số của 3 loại sản phẩm năm 2008) Hiện tại trên thị trường đối thủ cạnh tranh về dây lưng còn ít so với giầy và ví. Bên cạnh đó Công ty có rất nhiều mẫu mã, chủng loại khác nhau về dây lưng. Mặt khác giá cả lại phải chăng nên dây lưng là sản phẩm của Công ty có thể cạnh tranh với các thương hiệu khác. Giầy có sản lượng tiêu thụ thấp nhất là do thị trường giầy ở Việt Nam rất sôi động và khó cạnh tranh được với các thương hiệu giầy nước ngoài. Ví cũng là sản phẩm có thể đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Do có đặc điểm khác với những sản phẩm ví của đối thủ cạnh tranh đó là để được bằng lái xe nên chiếm 32% tổng sản lượng tiêu thụ. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Năm 2005 2006 2007 2008 2009 Doanh số 7 tỉ 11 tỉ 13 tỉ 11 tỉ 15 tỉ Nộp ngân sách 0.7 tỉ 1.1 tỉ 1.3 tỉ 1 tỉ 1.5 tỉ Chi phí 2.5 tỉ 5.5 tỉ 6 tỉ 6 tỉ 5.5 tỉ Lợi nhuận 3.8 tỉ 4.4 tỉ 5.7 tỉ 3 tỉ 8 tỉ Qua số liệu trên có thể thấy tình hình kinh doanh của Công ty khá ổn định. Chỉ có năm 2008 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, nhu cầu thời trang và tiêu dùng giảm sút khiến cho lợi nhuận giảm đáng kể xuống còn 3 tỉ đồng. Năm 2009, Công ty cũng đã có các biện pháp tích cực để chống lại các tác động kinh tế bên ngoài đưa Công ty trở lại tình hình kinh doanh ổn định. Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ) và thị trường của Công ty Sản phẩm của Công ty đều được làm từ da động vật như da bò, da trâu và các loại da quý hiếm khác,…nhưng chủ yếu chia làm 3 loại sản phẩm chính: Giầy, Ví và Thắt Lưng. Công ty cung cấp sản phẩm theo phong cách thời trang công sở. Đối tượng phục vụ chính của sản phẩm WT là nam giới từ 25 - 50 tuồi, có thu nhập hàng tháng từ 5 – 15 triệu đồng/tháng như Giầy, Thắt lưng, Ví. Thị trường chính của Công ty là các thành phố, tỉnh lớn trên toàn quốc. Đặc điểm nổi bật của sản phẩm là đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, mẫu mã phong phú nhưng đơn giản về chi tiết. Các sản phẩm mang tính chắc chắn đem lại uy tín chất lượng cho người tiêu dùng. Chủ yếu các sản phẩm từ da bò chiếm 80% trên tổng số các sản phẩm. Do đặc thù bề mặt của da bò đơn giản nên có thể tạo ra nhiều mẫu mã khác nhau. Trái lại các sản phẩm từ da cá sấu, cá đuối, đà điểu,.. chỉ chiếm 20% trên tổng số sản phẩm. Một phần do nguyên liệu đầu vào từ các động vật này còn hiếm và giá thành của các sản phẩm này thường rất cao. Đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật của Công ty Văn phòng và xưởng sản xuất đều là đất chủ sở hữu với: Diện tích văn phòng là 100m2 với 5 bộ bàn ghế làm việc, 5 máy tính, 1 máy fax, 1 máy photocopy, tủ lưu trữ tài liệu Diện tích xưởng sản xuất là 600m2 bao gồm: Sân để xe và chơi thể thao, 3 tầng sản xuất chia làm giành cho tổ giầy, tổ ví, tổ giầy lưng. Mỗi phòng có 1 bàn làm việc giành cho người quản lí và thiết kế. 1 phòng họp rộng 40m2 bao gồm 1 bàn họp, 1 máy fax, 1 máy photocopy, 1 máy tính Các loại máy móc thiết bị, phục vụ cho sản xuất: Ví và thắt lưng: máy chặt, máy xẻ, máy dẫy, máy may, máy cắt, máy bôi, máy mài. Giầy: máy khò,… Máy móc đều được cung cấp bởi Hãng Sunstar – Hàn Quốc, năm 2003 Các địa điểm kinh doanh trên hệ thống, đều chịu giá thuê được đề ra từ các TTTM, nên mỗi của hàng có giá thuê khác nhau tuy theo từng địa điểm và vị trí của TTTM. Ví dụ: TTTM VinCom – Hà Nội: 31m2 – 50 triệu đồng/tháng. TTTM Vinaconex – Tp. Thanh Hoá: 80m2 – 25 triệu đồng/tháng,… CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH VƯƠNG THỊNH - WT Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách Marketing của Công ty Các yếu tố môi trường Đây là những yếu tố luôn tác động tới Công ty gây ra những thuận lợi khó khăn mà Công ty chỉ có thể chấp nhận chứ không tác động lại được. Môi trường văn hóa: Ngày nay những giá trị chuẩn mực đang đi vào từng ngõ ngách của hoạt động kinh doanh. Đối với đặc điểm sản phẩm của Công ty, môi trường văn hóa có tầm ảnh hưởng rất quan trọng: nó ảnh hưởng trong sản phẩm, trong hình thức, trong mẫu mã, chất lượng sản phẩm và cả trong hình thức giao dịch buôn bán,… Môi trường kinh tế: Nền kinh tế Việt Nam trong năm 2009 đã dần đi vào ổn định. Và việc gia nhập các hiệp hội kinh tế, kí kết hiệp định thương mại đã ảnh hưởng đến Công ty nhiều khó khăn hơn thuận lợi. Đầu tiên là việc các thương hiệu nước ngoài ồ ạt xâm nhập vào Việt Nam gây nên một thị trường cạnh tranh gay gắt và tạo ra một xu hướng “xính ngoại” cho người tiêu dùng Việt Nam. Tiếp đó là những ảnh hưởng của việc khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến nền công nghiệp thời trang, đồng tiền Việt Nam mất giá cũng ảnh hưởng phần nào đến việc mua nguyên vật liệu. Môi trường chính trị, pháp luật: Các yếu tố môi trường này ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Công ty dưới biểu hiện của các chính sách, các khuôn khổ pháp luật, các điều chỉnh có tính chất vĩ mô, ví dụ như thuế,...Việc hiểu rõ luật pháp cũng là một điều kiện để đưa ra những chính sách Marketing hợp lí. Môi trường công nghệ: Ngày nay, không còn ai có thể phủ nhận vai trò của khoa học công nghệ trong mọi lĩnh vực của đời sống. Vốn và kĩ thuật công nghệ đã trở thành yếu tố cạnh tranh và thúc đẩy cạnh tranh. Điều này khiến Công ty phải tìm cách đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư hệ thống kho hàng, nhà xưởng. Thị trường và khách hàng của Công ty Hiện nay nghành Giầy – Da có vị trí xứng đáng trong công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Việt Nam, thu hút số lượng lớn lực lượng lao động và thu hút nhiều ngoại tệ cho ngân sách nhà nước. Song các Doanh nghiệp có thương hiệu trong nước đang phải đương đầu với những thách thức to lớn là sự cạnh tranh với các thương hiệu nước ngoài và các mặt hàng nhập lậu từ Trung Quốc. Cạnh tranh giữa các Doanh Nghiệp để chiếm lĩnh thị trường đã làm phá vỡ sự cân đối trong quy luật Cung – Cầu. Khách hàng và thị trường là hai yếu tố liên quan chặt chẽ với nhau và ảnh hưởng quan trọng đến sự thành công hay thất bại của Công ty. Bởi khách hàng tạo nên thị trường và quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị trường. Bản thân nhu cầu của mỗi khách hàng lại khác nhau và thường xuyên biến đổi. Ví dụ có người thích màu đen nhưng lai có người khác thích màu sắc sặc sỡ; có người thích đi đế thấp, có người thích đi đế cao,…Nhu cầu của thị trường và sự biến đổi của nó có tác động trực tiếp đến toàn bộ các quyết định Marketing của Công ty. Vì vậy Công ty đã thường xuyên theo dõi và có những tiên đoán về tùng loại khách hàng: Thị trường người tiêu dùng: Những khách hàng này mua sản phẩm của Công ty với mục đích phục vụ chính nhu cầu của họ Thị trường Doanh Nghiệp: Các tổ chức, doanh nghiệp mua những sản phẩm của Công ty để chế biến, thay đổi thành các sản phẩm mang đặc tính riêng của họ Thị trường mua bán trung gian: Mục đích của những khách hàng này là mua đi bán lại với mục đích sinh lời Thị trường Quốc tế: Đây là những khách nước ngoài, mua với mục đích sử dụng và làm quà tặng Đối thủ cạnh tranh của Công ty Nhìn chung mỗi tổ chức, doanh nghiệp đều phải đối đầu với đối thủ cạnh tranh khác nhau. Theo như tài liệu của Công ty, đối thủ cạnh tranh của Công ty chia làm ba loại: Cạnh tranh kinh doanh cùng sản phẩm: Đó là những doanh nghiệp kinh doanh cùng loại sản phẩm Dây lưng, Ví, Giầy,… Cạnh tranh giữa các thương hiệu: Bao gồm các thương hiệu thời trang trong và ngoài nước tạo nên thị trường cạnh tranh gay gắt Cạnh tranh cùng loại khách hàng: Mỗi doanh nghiệp đều có thị phần riêng của mình và đều muốn nó lớn lên Một số đối thủ cạnh tranh của Công ty: Thương hiệu nội địa: Vina Giầy, Bách Hóa Giầy,… Thương hiệu nước ngoài: Valentino, Flosheim, Giovanni, Bata,… Các thương hiệu này cũng có mạng lưới phân phối nhiều, sản phẩm đa dạng và cũng có mặt từ khá lâu trên thị trường Việt Nam. Để chuẩn bị một chiến lược Marketing có hiệu quả công ty đã và đang nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh của mình cũng như những khách hàng hiện có và tiềm ẩn của mình. Điều đó đặc biệt cần thiết khi các thị trường tăng trưởng chậm, bởi vì chỉ có thể tăng được mức tiêu thụ bằng cách giành giật nó từ các đối thủ cạnh tranh. Công ty cũng đã chú ý đến những đối thủ cạnh tranh ngấm ngầm, những người có thể đưa ra những cách mới hay khác để thỏa mãn cùng những nhu cầu đó. Sản phẩm của Công ty Sản phẩm cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các quyết định Marketing của Công ty. Sở dĩ sản phẩm là tạo nên nét đặc trưng của Công ty để khách hàng dễ nhận ra và so sánh với các sản phẩm của Công ty khác. Sản phẩm thuộc vào nhóm hàng thời trang và chủ yếu dành cho đối tượng công sở lại được phân phối rộng khắp cả nước. Chính đặc tính cầu về sản phẩm này quyết định đến tốc độ và khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Sản phẩm được làm từ da động vật và kết hợp với một số phụ kiện bằng kim loại nên rất dễ bám bụi và ảnh hưởng đến sản phẩm. Đặc điểm này tác động đến các quyết định về phương thức bảo quản, vận chuyển, cách thức tổ chức hệ thống kênh phân phối. Thời gian sản xuất sản phẩm, thường chỉ 1 – 2 ngày nên không có sản phẩm dở dang. Công nghệ càng hiện đại bao nhiêu thì sản phẩm tạo ra càng có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, tỷ lệ phế phẩm nhỏ. Ngày nay nhu cầu về thời trang của người tiêu dùng ngày càng cao nên đòi hỏi Công ty phải liên tục thay đổi mẫu mã, kiểu dáng Sản phẩm được ưa chuộng nhất và chiếm doanh số nhiều nhất là các sản phẩm được làm từ da động vật quý hiếm, chủ yếu dành cho các đối tượng có thu nhập trung bình trở lên. Tình hình tài chính của Công ty Năm 2005 2006 2007 2008 2009 Vốn chủ 2.5 tỉ 3.3 tỉ 4 tỉ 5 tỉ 5 tỉ Vốn vay 0 1 tỉ 0.5 tỉ 0 0 Tổng vốn 2.5 tỉ 4.3 tỉ 4.5 tỉ 5 tỉ 5 tỉ Tỉ lệ Vốn vay / Tổng vốn (%) 0 23.26 11.11 Doanh số 7 tỉ 11 tỉ 13 tỉ 11 tỉ 15 tỉ Nộp ngân sách 0.7 tỉ 1.1 tỉ 1.3 tỉ 1 tỉ 1.5 tỉ Chi phí 2.5 tỉ 5.5 tỉ 6 tỉ 6 tỉ 5.5 tỉ Lợi nhuận 3.8 tỉ 4.4 tỉ 5.7 tỉ 3 tỉ 8 tỉ Nhìn bảng trên có thể thấy rõ được tình hình kinh doanh của Công ty cũng bị ảnh hưởng của thị trường trong 5 năm trở lại đây. Từ năm 2005 – 2007, doanh số tăng lên 6 tỉ tương đương 46.15%. Là do nhu cầu thị trường thời trang và thu nhập của người tiêu dùng có xu hướng bắt đầu tăng lên. Chi phí toàn bộ trong thời gian này vẫn còn ít, chỉ chiếm từ 1/3 đến 1/2 tổng doanh số. Đến năm 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tác động đến Việt Nam nên doanh số giảm xuống còn 10 tỉ. Trong năm này Công ty cũng đầu tư vào sản xuất, không mở rộng thị trường nên ảnh hưởng phần nào đến lợi nhuận của Công ty. Năm 2009, Công ty đi vào hoạt động sản xuất và tiêu thụ 1 cách ổn định, với mức doanh số 15 tỉ. Tình hình lao động của Công ty Năm 2005 Cơ cấu ( % ) Năm 2006 Cơ cấu ( % ) Năm 2007 Cơ cấu ( % ) Năm 2008 Cơ cấu ( % ) Năm 2009 Cơ cấu ( % ) Nam 12 32.43 15 30.61 20 33.33 30 37.5 36 36 Nữ 25 67.57 34 69.39 40 66.67 50 62.5 64 64 ∑ 37 49 60 80 100 Tỷ lệ tăng ( % ) 0 32.43 22.44 33.33 25 Số lao động của Công ty tăng tương đối đều trong vòng 5 năm trở lại đây và nhìn chung có thể thấy rõ là Số lao động nữ trong Công ty nhiều hơn Số lao động nam. Từ năm 2005 – 2009: Có xu hướng tăng 6 – 14 người/năm. Nam tăng 24 người, nữ tăng 39 người, thề hiện nhu cầu về nhân lực của Công ty ngày 1 tăng. Tỉ lệ tương đối giữa Số lao động nam và nữ có sự khác nhau cơ bản, phản ánh đúng thực trang của Công ty. Do là 1 Công ty kinh doanh, phải mở rộng các địa điểm bán hàng, nên số lao động nữ nhiều hơn nam. Ví dụ: Năm 2006: Nam giảm 32.43% – 30.61%, nữ tăng 67.57% - 69.39%. Do năm 2006 Công ty mở rộng thêm nhiều địa điểm bán hàng, số công nhân nam ở xưởng sản xuất cũng tăng nhưng không đáng kể. Năm 2008: Nam tăng 33.33% - 37.5%, Nữ giảm 66.67% - 62.5%. Do năm 2008 là năm Lạm phát bùng nổ, Công ty không mở thêm địa điểm kinh doanh nào mà quyết định đầu tư cho sản xuất. Ngoài ra còn một đặc điểm nữa làm cho số lao động nữ nhiều hơn số lao động nam là do quá trình may, khâu, và một số công đoạn cần đến sự khéo léo, cẩn thận. Do Công ty mới thành lập chưa được 10 năm và mới đi vào sản xuất năm 2003 nên thâm niên của người lao động nhìn chung là còn thấp. Chính vì thế không đủ để đảm bảo sản xuất, do đó làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm Ngoài ra, Công ty đang trong quá trình phát triển và mở rộng thị trường nên 100 lao động vẫn thuộc loại ít so với thực trạng nhu cầu cùa Công ty. Mặt khác, hầu hết các cán bộ lãnh đạo, quản lí, cán bộ kĩ thuật đều có trình độ đại học, cao đẳng trở lên và một số cán bộ được đào tạo theo chương trình của nước ngoài. Mục tiêu chiến lược của Công ty Trong vòng 5 năm tới, Công ty đã đề ra kế hoạch phát triển như sau: Mở rộng của hàng vào các thành phố nhỏ như Tp. Nam Định, Tp. Hòa Bình, Tp. Quy Nhơn, Tp. Bình Dương. Xâm nhập thị trường bán hàng online. Dự kiến Shop Online sẽ đi vào hoạt động vào tháng 6/2010. Năm 2012, mở rộng quy mô xưởng sản xuất để phục vụ nhu cầu người tiêu dùng. Ngoài ra tuyển thêm các lao động có tay nghề cao, các chức vụ quan trọng trong bộ máy quản lí. Nâng cao chất lượng công nhân sản xuất và đầu tư máy móc thiệt bị hiện đại, nhằm đáp ứng những xu hướng của thị trường. Ví dụ như trong vòng 5 năm tới, tất cả các khâu sản xuất đều được thực hiện bằng máy Thực trạng Marketing tại Công ty Kế hoạch Marketing của Công ty Công ty với thương hiệu WT đang dẫn đầu trong các sản phẩm về Da. Công ty sở hữu một hệ thống của hàng lớn, có mặt hầu hết trong các Trung Tâm Thương Mại lớn trên toàn quốc và chiếm thị phần không nhỏ. Theo tài liệu của Công ty chiếm khoảng 8%. Đây là một vị trí xứng đáng mà Công ty có được nhờ vào nỗ lực cố gắng không ngừng và chiến lược kinh doanh hiệu quả nhất. Để giữ ổn định tốc độ tăng trưởng của mình, Công ty luôn có biện pháp bảo vệ thị phần của mình với phương châm “Chất lượng là số một”. Mục tiêu được đặt ra năm đến năm 2011, Công ty sẽ phát triển thị trường nội địa nhằm tăng 10% tổng sản lượng bán ra và tăng 20 – 25% doanh thu hàng năm,…chiếm lĩnh 10% thị phần nội địa. Chiến lược phát triển trong thời gian tới của Công ty là ưu tiên việc giữ vững thị trường hiện có, đồng thời không ngừng mở rộng thị trường tiềm năng. Theo nghiên cứu, Công ty phân ra làm 2 đoạn thị trường mục tiêu. Thị trường nội địa: Tập trung chủ yếu ở khu vực phía Bắc với Hà Nội – Hải Phòng, đó là thị trường rất quen thuộc của Công ty trong suốt thời gian qua và không ngừng lớn mạnh. Đồng thời nỗ lực mở rộng thị trường khu vực Miền Nam tập trung ở Tp Hồ Chí Minh và Vũng Tàu. Thị trường nước ngoài: Công ty từng bước thâm nhập thị trường tiềm năng này, với chiến lược đầu tiên là Lào và Campuchia. Chính sách Marketing của Công ty Marketing – Mix là một trong những khái niệm rất cơ bản của lí thuyết chung về marketing. Nó được hiểu như là một hệ thống hoặc một tập hợp các chính sách marketing mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trên thị trường của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể dựa vào đó để xây dựng chiến lược, tìm ra những đối sách cạnh tranh cho mình. Mô hình Marketing 4P truyền thống xuất phát từ 4 yếu tố cơ bản trong quản trị Marketing. Từ ý tưởng cho ra đời Sản phẩm, tiếp theo là các giải pháp về Giá (từ chi phí cho đến chiết khấu phân phối và giá tiêu dùng). Kế đến là các giải pháp về Phân phối và bán hàng và sau cùng là các giải pháp Quảng bá thương hiệu sản phẩm. Ngày nay khi nhu cầu thị trường gia tăng đáng kể, người ta bắt đầu để ý đến những giá trị tinh thần cơ bản, những triết lí, văn hóa trong Doanh nghiệp. Từ đó đưa ra thêm 3 yếu tố: Yếu tố Con người, Yếu tố Hệ Thống và Yếu tố Quá trình. Trong chiến lược phát triển bền vững, mô hình Marketing 7P càng ngày càng chứng minh hiệu quả của nó (Sơ đồ 5: Thể hiện các chính sách Marketing) Chính sách sản phẩm của Công ty Vào những năm đầu mới thành lập, Công ty bắt đầu kinh doanh bằng hình thức thương mại. Nhưng các sản phẩm được chọn lựa rất kĩ càng và theo xu hướng thời đó. Năm 2003, Công ty mạnh dạn đầu tư trang thiết bị, nhân lực để tạo riêng một xưởng sản xuất cho mình với mục đích nhàm cải tiến chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm. Đến nay, các chủng loại sản phẩm của Công ty khá đa dạng phong phú: từ các phụ kiện mang phong cách công sở lịch lãm sang trọng đến phong cách bụi bặm để thích nghi với nhu cầu của thị trường. Chủng loại và mẫu mã: Sản phẩm thởi trang nói chung cũng như đồ da nói riêng đều có những tính chất đặc thù riêng tuân theo thị hiếu của người tiêu dùng. Tính thời trang và chất lượng cao của sản phẩm được Công ty chú trọng và có chính sách sản phẩm phù hợp. Công ty luôn theo dõi tính thời trang, thăm dò thị hiếu của người tiêu dùng ở từng độ tuổi, giới tính hay theo từng khu vực để có những thông tin chính xác cung cấp cho phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm . Từ đó đưa ra các biện pháp cải tiến mẫu mã và cho ra đời những sản phẩm mới nhất, phù hợp với người tiêu dùng. Nhãn hiệu và bao bì: Đối với hàng hóa, bao bì đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó cũng đóng góp một phần vào việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm. Khách hàng luôn mong muốn phải có được những sản phẩm đẹp, chất lượng nhưng túi và hộp đựng cũng phải đẹp, bắt mắt. Bao gói đẹp khiến cho khách hàng cảm thấy sự tôn trọng và sự tự hào khi mang sản phẩm WT trên tay. Công ty đã thiết kế kiểu túi và hộp đựng theo phong cách, màu sắc riêng của Công ty và bìa cứng. Yêu cầu về chất lượng: Chất lượng sản phẩm là một vấn đề quan trọng mà Công ty luôn giành thời gian theo dõi. Bởi theo các nhà lãnh đạo cấp cao thì chỉ có chất lượng sản phẩm mới có thể cạnh tranh được với các thương hiệu khác. Ở mỗi tổ sản xuất và giai đoạn của sản phẩm luôn có người kiểm tra chất lượng. Công ty luôn tung ra những sản phẩm khác biệt, khai thác tối đa các mẫu mã trong thời gian ngắn phù hợp với chu kì sống của sản phẩm. Các sản phẩm mang thương hiệu WT đã được đông đảo người tiêu dùng trong và ngoài nước đánh giá, công nhận sản phẩm có uy tín và chất lượng. Chính sách giá của Công ty Giá cả sản phẩm là một phạm trù khó có thể đem ra cân đo đong đếm. Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trên thực tế có rất nhiều cách tính giá, không chỉ dựa vào giá thành nguyên vật liệu, hào mòn máy móc, lương công nhân mà còn dựa vào nhu cầu của người tiêu dùng, giá trị của thương hiệu và giá sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Một ví dụ điển hình, hiện nay trên thị trường giá của một đôi giầy thương hiệu nội địa trung bình vào khoảng trên dưới 1 triệu, đối với thương hiệu nước ngoài vào khoang trên dưới 5 triệu. Đây cũng là một điều kiện thuận lợi để Công ty thâm nhập vào thị trường từ 2 triệu đến 4 triệu. Nhưng có thể căn cứ vào mẫu mã, chất lượng mà người tiêu dùng sẽ trả với mức giá khác nhau. Công ty luôn đưa ra các sản phẩm mới, khác biệt có mức giá khác nhau để người tiêu dùng có thêm nhiều lựa chọn. Công ty thực hiện chính sách giá đồng nhất trên toàn quốc. Trên mỗi sản phẩm đều có logo của Công ty và ghi rõ giá, chất liệu da, kích cỡ. Công ty luôn chú trọng đến chất lượng và uy tín của sản phẩm. Chính điều đó luôn làm cơ sở để Công ty có thể định giá sản phẩm một cách phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng Chính sách phân phối của Công ty Kênh phân phối được Công ty đặt vai trò là trọng tâm trong 7 yếu tố Marketing - Mix. Theo phương hướng đó, Công ty luôn nỗ lực phát huy, xây dựng cho mình một chiến lược kênh mạnh nhất, hiệu quả nhất để đem sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng một cách dễ dàng. Công ty đang cố gắng khai thác và mở rộng các showroom qua các Trung Tâm Thương Mại và các tuyến phố lớn trên toàn quốc. Thị trường bán lẻ đang có xu hướng tăng lên tạo điều kiện khuếch trương hình ảnh sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm của Công ty với người tiêu dùng. Qua các hệ thống của hàng, Công ty có thể biết được mức độ quan tâm của người tiêu dùng đến sản phẩm để đề ra các chính sách hợp lí. Công ty có 18 hệ thống cửa hàng trên toàn quốc và được quản lí trực tiếp bởi Công ty mà không thông qua hình thức trung gian hay đại lí nào. Sở dĩ, Công ty không muốn sản phẩm của mình qua bất kì một trung gian nào là do không tiếp cận được nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng và những ảnh hưởng xấu bị tác động từ những đại lí trung gian như: đưa những sản phẩm không có nguồn gốc vào hệ thống, không hiểu rõ sản phẩm để tư vấn cho khách hàng,… (Sơ đồ 6: Thể hiện kênh phân phối của Công ty) Chính sách xúc tiến hỗn hợp của Công ty Xúc tiến hỗn hợp là sự kết hợp những công cụ truyền thôn khác nhau để cung cấp những thông tin về sản phẩm, dịch vụ; về Công ty tới khách hàng tiềm năng. Công ty đã sử dụng đa dạng các công cụ truyền thông cơ bản như: quảng cáo, xúc tiến bán, bán hàng trực tiếp và quan hệ công chúng. Hoạt động quảng cáo: Theo chiến lược của Công ty, hiện tại vào thời điểm này chưa phải là lúc tốt để Công ty quảng cáo rầm rộ. Chính sách được đề ra từ ban lãnh đạo của Công ty: WT đến với khách hàng phải từ trong bật ra. Nghĩa là khách hàng có thể hiểu và cảm nhận chất lượng trong từng sản phẩm, từ đó tin dùng và quảng cáo cho những người xung quanh. Sắp tới Công ty sẽ quảng cáo trên thương hiệu trên báo điện tử vnexpress. Hoạt động bán hàng trực tiếp: Đội ngũ nhân viên bán hàng là lực lượng quyết định kết quả hoạt động bán hàng. Nhân viên bán hàng là người trực tiếp đại diện cho Doanh nghiệp giao tiếp với khách hàng, cung cấp thông tin hai chiều một cách hiệu quả nhất cho nên trình độ nghiệp vụ của nhân viên bán hàng là rất quan trọng. Thị trường luôn thay đổi nên người bán hàng trực tiếp phải hiểu biết kĩ thuật bán hàng, nắm rõ các sản phẩm của Công ty trong showroom và cao hơn nữa là biết rõ sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Công ty luôn chú trọng tới yếu tố này ngay từ khâu tuyển dụng đến những kĩ năng được bồi dưỡng sau này. Hoạt động xúc tiến bán: Hiện nay Công ty đang chỉ dừng lại ở việc giảm giá, chiết khấu cho khách hàng mua với số lượng lớn, giảm giá cho công nhân viên trong Công ty. Tiến tới Công ty sẽ đưa ra chính sách, điều kiện để làm thẻ VIP cho khách hàng trung thành. Hoạt động quan hệ công chúng: Triển lãm thương mại, hội chợ cũng là một công cụ mà Công ty luôn sử dụng. Nhằm đến gần hơn với những khách hàng tiềm năng, triển vọng mà Công ty chưa tiếp cận được. Ngoài ra Công ty cũng có một số chương trình quyên góp, tuyên truyền vận động ủng hộ cho đồng bào lũ lụt, từ thiện và các quỹ trẻ em, học sinh ở địa phương. Qua đó nhằm nâng cao hình ảnh của Công ty và gây ấn tượng tốt với khách hàng. Chính sách con người của Công ty Con người là một yếu tố quan trọng đối với mọi Doanh nghiệp và quản trị con người là yếu tố then chốt trong quản trị Doanh Nghiệp. Con người trở thành một bộ phận làm tăng tính khác biệt hóa và tăng ưu thế cạnh tranh. Công ty hiểu rõ nhân tố con người sẽ giúp vững vàng trong cạnh tranh, vượt qua những khó khăn để phát triển. Công ty đã định ra những bảng tiêu chuẩn để đánh giá nhân viên, cả nhân viên bán hàng và công nhân sản xuất cũng như đội ngũ quản lí. Từ đó biết được nhược điểm của mỗi người và có biện pháp để đào tạo, bồi dưỡng nhằm phát huy điểm mạnh của từng người. Công ty luôn chú trọng đến việc tự do sáng tạo, đưa ra những ý tưởng mới từ mỗi nhân viên. Đối với những nhân viên bán hàng – là những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và là bộ mặt của Công ty, Công ty luôn đòi hỏi khắt khe hơn. Ngay từ khâu tuyển dụng đã được lựa chọn một cách kĩ càng những người có phẩm chất tốt, hoạt bát. Sau đó sẽ đào tạo, bồi dưỡng mọi kĩ năng để trở thành nhân viên bán hàng chuyên nghiệp. Có chế độ lương bổng, bảo hiểm, thưởng phạt phân minh tạo long tin cho người lao động. Ngoài ra cũng tổ chức một số hoạt động ngoại khóa làm nâng cao, kích thích tinh thần làm việc của người lao động. Chính sách dịch vụ khách hàng, cơ sở hạ tầng của Công ty Dịch vụ khách hàng ảnh hưởng đến nhận thức của khách hàng về Công ty. Nó được sử dụng như một vũ khí chiến lược để tạo ra lợi thế cạnh tranh khó có thể sao chép, tạo ra sự khác biệt trong chiến lược định vị của Công ty. Thể hiện qua cơ sở vật chất, qua tất cả những gì mà khách hàng có thể nhìn thấy để phân biệt và tác động đến sức mua của khách hàng Công ty thiết kế showroom tại các Trung Tâm Thương Mại theo phong cách, bản sắc riêng và luôn có logo ở mọi nơi trong showroom, tạo cho khách hàng có ấn tượng về Công ty. Bố trí sản phẩm dễ nhìn, gọn gàng và sau một thời gian Công ty luôn thay đổi cách bày trí tạo ra sự mới mẻ cho khách hàng. Tạo mối quan hệ thân thiết với khách hàng trung thành, điều này phụ thuộc nhiều vào cách cư xử và khả năng giao tiếp của nhân viên bán hàng. Đề ra các chính sách bảo hành một cách nhanh chóng, nhằm tạo niềm tin cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm. Quá trình cung ứng sản phẩm, dịch vụ của Công ty Quá trình cung ứng sản phẩm, dịch vụ của Công ty bao gồm: phương tiện văn phòng, kho bãi, quy trình sản xuất. Cung cấp hàng hóa mới và bổ xung hàng hóa đã bán một cách nhanh chóng không tạo ra cảm giác hụt hẫng cho khách hàng khi mua hàng. Tạo ra một quy trình khép kín từ khâu mua nguyên liệu đến khi sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng. Đánh giá hoạt động Marketing của Công ty Marketing là một trong những hoạt động đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu ở mỗi Doanh nghiệp. Đây là một vũ khí cạnh tranh mà Doanh nghiệp tạo ra để chiếm lĩnh thị phần, thu được nhiều lợi nhuận. Về phía Công ty, cũng đã áp dụng các chính sách Marketing theo cách riêng và gặt hái được nhiều thành tựu. Nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số nhược điểm, một số thiếu xót mà Công ty cần phải nghiên cứu và đưa ra các chính sách hợp lí. Ưu điểm và những thành tựu đạt được Hoạt động kinh doanh của Công ty luôn đem lại hiệu quả kinh tế ổn định, luôn bảo toàn vốn và nộp đầy đủ ngân sách Nhà Nước. Đã có rất nhiều sản phẩm mang tính thời trang được tung ra thị trường với nhiều mẫu mã, phong cách khác nhau. So với trước đây chỉ là những sản phẩm đáp ứng kịp thời nhu cầu người tiêu dùng. Từ khi đầu tư đi vào sản xuất toàn bộ các loại sản phẩm, Công ty đã thu được nhiều lợi nhuận, tăng thêm tính chủ động. Chất lượng sản phẩm được nâng cao dần mang lại uy tín cho Công ty, thể hiện qua doanh số tăng cao so với cùng kì các năm trước. Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động ngày càng hiệu quả. Đã tạo ra nhiều cơ hội cho mỗi người, đem lại chất lượng trong công việc, phát huy hết khả năng, kinh nghiệm của bản thân cho sự phát triển của Công ty Đội ngũ công nhân và nhân viên bán hàng đã không ngừng nâng cao trình độ tay nghề, kĩ thuật. Công ty đã không ngừng đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, cải tạo lại nhà xưởng, kho bãi, phân công công việc một cách hợp lí đem lại hiệu quả công việc cao. Công ty đã từng bước đem lại sự hài long cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm qua khâu giao dịch bảo hành. Đây là yếu tố quan trọng giúp Công ty có thêm nhiều mối quan hệ. Từ đó tăng doanh thu và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động. Những mặt hạn chế và nguyên nhân Những mặt hạn chế Bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì Công ty vẫn còn những mặt hạn chế trong quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty cần phải nghiên cứu, giải quyết kịp thời nhằm mở rộng thị trường và chiếm được nhiều thị phần. Số lượng tiêu thụ không ổn định trên các thị trường, có nơi doanh số cao nhưng có nơi lại rất thấp, lí do còn phụ thuộc vào sự hút khách của các TTTM hoặc do Công ty phân phối hàng hóa chưa hợp lí. Tay nghề công nhân chưa cao, ý thức kỉ luật chưa tốt. Công ty lại chưa có kế hoạch cụ thể đào tạo đội ngũ công nhân viên. Trong chỉ đạo sản xuất vẫn chưa đồng bộ, còn nhiều lúng túng trong khâu định giá và quản lí vật tư. Còn thiếu sự phối hợp giữa các phòng ban, chưa tích cực triển khai sản xuất nhanh mỗi khi có tác nghiệp. Chưa đầu tư nhiều vào quảng cáo sản phẩm và thương hiệu. Nguyên nhân Có được kết quả như trên, trước hết nhờ vào nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên của Công ty đã làm việc hết mình, khắc phục những khó khăn nhưng lí do đầu tiên là do nguồn vốn còn hạn hẹp và chưa có kế hoạch sử dụng vốn hợp lí. Thứ hai là Công ty chưa có những ưu tiên đúng mức cho nghiên cứu thị trường. Do đặc điểm hệ thống cửa hàng trải dài trên toàn quốc, nên việc tìm hiểu thị hiếu, phong tục tập quán rất quan trọng. Nếu sự chú ý không đúng mức trong nghiên cứu, xử lí thông tin sẽ dẫn đến rủi ro cao trong hoạt động kinh doanh của Công ty. Thứ ba là, các chính sách Marketing của Công ty chưa được tiến hàng theo một chiến lược xây dựng cụ thể, khoa học, do đó dẫn đến kết quả chưa cao, mang lại nhiều khiếm khuyết. Thứ tư là công tác quản lí của Công ty còn một số vấn đề cần khắc phục và chưa định hình rõ. CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH VƯƠNG THỊNH Định hướng phát triển của Công ty Phát huy truyền thống và kết quả đã đạt được của Công ty TNHH Vương Thịnh – WT trong những năm qua. Bước vào thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong những năm tới Công ty xác định là sẽ có nhiều khó khăn, chịu ảnh hưởng của sự cạnh tranh khốc liệt từ thị trường. Công ty sẽ tiếp tục đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, khai thác tối đa triệt để các nguồn lực, đồng thời nghiên cứu chiến lược đầu tư phát triển sản phẩm mới và mở rộng thị trường trong nước và quốc tế. Một số phương hướng cơ bản của Công ty như sau: Hoàn thiện công tác sắp xếp đổi mới Công ty, cải tiến công tác tổ chức và nâng cao mô hình quản lí để phát huy tốt tiềm năng của Công ty. Tăng cường tiếp thị, marketing để giữ vững và phát triển thị phần cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Phát huy thế mạnh các hệ thống cửa hàng và mở rộng thêm các cửa hàng tại các thị trường mục tiêu. Phát triển nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên tiếp thị chuyên nghiệp và quản lý bán hàng. Nhằm nâng cao chính sách tiêu thụ sản phẩm, đẩy mạnh hệ thống kênh phân phối vững chắc. Triệt để tiết kiệm trong quy trình sản xuất kinh doanh, giảm tỉ lệ hao hụt nguyên liệu, giảm số lượng phế phẩm. Đồng thời cải tiến đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm. Hoàn thiện chính sách Marketing Hoàn thiện chính sách sản phẩm Để củng cố và tăng cường vị thế của mình trên thị trường thì công ty phải tìm mọi biện pháp để phát triển hơn nữa các dịch vụ, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tạo ra những sản phẩm dịch vụ linh hoạt phù hợp với nhu cầu thị hiếu của khách hàng. Điều cần làm tất yếu đối với Công ty lúc này là nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm. Một số giải pháp được đưa ra như sau: Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm như: mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kĩ thuât mới, tổ chức các cuộc hội thảo, rút kinh nghiệm trong phạm vi toàn Công ty; để công nhân tự phấn đấu học hỏi, nâng cao tay nghề tích lũy kinh nghiệm. Đầu tư thêm vào cơ sở vật chất kĩ thuật bằng cách cải tạo những dây chuyền sản xuất lạc hậu, nâng cấp hiện đại hóa thiết bị như: độ chính xác cao, kích thước chi tiết gia công đa dạng, tự động hóa hoàn toàn,… Giữ nguyên bản sắc, kiểu dáng sản phẩm tạo lợi thế sản phẩm khác biệt với đối thủ cạnh tranh Liên tục cải tiến kiểu dáng và nâng cao tính thẩm mĩ của bao bì để thu hút sự chú ý và tạo ra sự mới mẻ cho khách hàng. Ngày càng nâng cao kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất. Đây là yếu tố mà Công ty luôn luôn chú trọng từ những ngày đầu tiên thành lâp. Công ty đang trên đà phát triển mạnh và cũng sở hữu lượng vốn dày sau nhiều năm kinh doanh nên việc chú trọng vào nâng cao chất lượng sản phẩm là một điều nên làm. Nó đem lại rất nhiều lợi ích cho Công ty như tạo được uy tín cho khách hàng,, tăng thị phần và quan trọng nhất là tăng doanh số bán hàng,… Hoàn thiện chính sách Giá Giá cả ảnh hưởng lớn đến quyết định mua của khách hàng và có tác động trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty. Do đó, công việc khó khăn nhất của Công ty là đưa ra một chính sách giá phù hợp. Các chính sách định giá mà Công ty có thể áp dụng là: Định giá xâm nhập: đây là cách đưa ra mức giá thấp nhất để chiếm lĩnh thị trường một cách nhanh chóng. Giành cho những sản phẩm mới hoặc chu kì sống bị đứt đoạn. Định giá theo tương quan với chất lượng: dựa vào đây Công ty có thể đưa ra mức giá cao hơn đủ để khấu trừ chi phí tạo ra sản phẩm chất lượng. Định giá theo quy luật Cung – Cầu: áp dụng khi giá sản phẩm của Công ty ngang bằng với giá của đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra còn có một số giải pháp có tính chất đòn bẩy thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm: Lựa chọn những nguyên vật liệu giá rẻ để sản xuất ra những sản phẩm có giá thành thấp nhằm bán hạ giá phục vụ cho những người có thu nhập thấp. Vừa tạo ra hiệu quả kinh tế cho Công ty, vừa giới thiệu được sản phẩm của mình nhiều hơn đến người tiêu dùng. Tiến tới thành lập một thương hiệu con chỉ chuyên bán những sản phẩm giá rẻ dưới 500.000 đồng. Với những biện pháp này có thể động viên khuyến khích khách hàng để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Do người tiêu dùng cũng khá quen và các mức giá sản phẩm Công ty đưa ra rất phù hợp, nên các giải pháp được đưa ra Công ty có đủ điều kiện để thực hiện. Hoàn thiện chính sách Phân phối Công tác phân phối thúc đẩy sản phẩm nhanh hơn đến người tiêu dùng . Để đạt được điều đó Công ty nên áp dụng một số chiến lược phân phối sau: Trước hết Công ty nên cải cách hệ thống quản lí bán hàng để tiện lợi cho khách hàng trong việc giao dịch, mua bán sản phẩm, tránh tình trạng để mua được sản phẩm khách hàng phải thông qua nhiều thủ tục. Xâm nhập vào những thị trường tiềm năng chưa được khai thác trong thị trường nội địa như Vũng Tàu, Nha Trang, Quảng Ninh,…Ngoài ra đầu tư mở một số cửa hàng mặt phố lớn ở Hà Nội để khách hàng có thể tiện lợi mua sắm mà không phải vào TTTM. Đầu tư mở rộng nhà kho ở miền Nam để tránh phải vận chuyển hàng hóa nhiều gây ra tốn kém và gây ảnh hưởng đến sản phẩm. Nghiên cứu hệ thống phân phối của đối thủ cạnh tranh để đưa ra các chính sách phù hợp Tìm ra các trở ngại của các thành viên trong kênh và đưa ra sự trợ giúp các thành viên trong kênh. Ngoài ra đầu tư thêm các phương tiện để có thể đáp ứng được các quá trình cung ứng. Các hệ thống cửa hàng của Công ty là một trong những điểm mạnh trong công tác phân phối của Công ty. Công ty áp dụng chiến lược phân phối trên khắp cả nước chỉ theo một quy chuẩn. Điều này mang lại lợi thế rất nhiều cho Công ty và sản phẩm có thể đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng. Hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗn hợp Đây là công cụ chủ yếu để Công ty tác động vào thị trường nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh. Vì vậy, Công ty cần có những thay đổi sau đây: xây dựng chiến lược, kế hoạch và nghiên cứu thực hiện kế hoạch; đồng thời tăng cường đầu tư chi phí cho hoạt động quảng cáo, khuyếch trương và kích thích tiêu thụ. Cụ thể với những biện pháp sau: In các ấn phẩm cho khách hàng giới thiệu về thông tin của Công ty nhằm xây dựng lòng tin cho khách hàng. Có quà tặng mũ bảo hiểm in logo WT và các sản phẩm độc đáo bằng da tặng cho khách hàng vào những dịp lễ Tết, nhằm tác động vào sức mua của khách hàng Thực hiện quảng cáo trên các phương tiện tivi, internet, pano,… Về điều kiện để thực hiện giải pháp này, Công ty sẽ phải thực hiện từ những bước đi đầu tiên. Do từ những năm thành lập và là một thương hiệu đi đầu trong thời trang đồ da ở Việt Nam vào các TTTM, nên Công ty đã không chú ý đến chính sách này. Ngày nay khi cạnh tranh ngày càng gay gắt thì việc thực hiện tốt chính sách xúc tiến sẽ tạo cho Công ty lợi thế cạnh tranh và nhiều người tiêu dùng tiềm năng sẽ biết đến thương hiệu nhiều hơn. Hoàn thiện chính sách con người Khi xây dựng được chiến lược phát triển nguồn nhân lực đứng đắn sẽ giúp cho Công ty vững vàng trong cạnh tranh vượt qua khó khăn để phát triển. Con người là yếu tố quan trọng nhất trong bất kì Công ty, Doanh nghiệp nào. Ngoài ra, Con người cũng là một nét văn hóa, đặc trưng riêng của Công ty. Một số giải pháp có thể đưa ra cho Công ty như sau: Công việc đầu tiên là định ra tiêu chuẩn để đánh giá nhân viên của mình. Đánh giá được đội ngũ nhân viên sẽ tìm ra được ưu nhược của mỗi người. Từ đó sẽ có biện pháp đạo tạo, bồi dưỡng quản lí nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của mỗi người. Đối với công nhân ở xưởng đào tạo tay nghề nâng cao, áp dụng hình thức thưởng phạt vào cuối tháng để đưa vào khuôn khổ. Đối với nhân viên bán hàng nên bồi dưỡng để có khả năng giao tiếp tốt và có khả năng thuyết phục khách hàng. Nâng cao chất lượng tuyển dụng từ những công đoạn đầu tiên. Ngoài ra, tất cả các công việc nâng cao chuyên môn, trình độ nghiệp vụ phải đi liền với việc hiện đại hóa các trang bị phù hợp tránh tình trạng lãng phí tài năng, nhân lực. Công ty thành lập cũng được gần 10 năm nhưng xét về thâm niên, độ tuổi của người lao động của Công ty thì nói chung là vẫn thấp. Nâng cao chất lượng Con người ở thời điểm này rất dễ dàng do đội ngũ công nhân viên vẫn là những người trẻ tuổi, độ tiếp thu và sáng tạo cao. Quan trọng hơn do đặc điểm của Công ty có rất nhiều hệ thống cửa hàng trên toàn quốc nên đội ngũ bán hàng là những người thay mặt cho Công ty giao tiếp với khách hàng. Do đó cần đào tạo đội ngũ bán hàng theo một quy chuẩn nhất định. Hoàn thiện chính sách dịch vụ khách hàng, cơ sở vật chất Thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Công ty nào cũng có những chính sách chăm sóc khách hàng riêng của mình và có những nét nổi bật trong thiết kế showroom để gây sự chú ý của khách hàng tới Công ty mình. Đầu tư thiết kế nội thất bền và đẹp, tạo không gian mới mẻ cho khách hàng khi vào cửa hàng. Trang trí cửa hàng bắt mắt vào những dịp Valentine day, Giáng sinh,… Nhận bảo hành nhiệt tình cho khách hàng và hoàn trả nhanh chóng. Đề xuất làm thẻ Vip và thẻ giảm giá cho các khách hàng mua trên 10 triệu trên một hóa đơn hoặc 20 triệu trong thời gian 1 tháng và khách hàng thân thuộc, nhằm tăng sức mua của khách hàng. Lợi ích của chính sách chăm sóc khách hàng và đầu tư về cơ sở vật chất sẽ giúp cho khách hàng nhớ đến thương hiệu, đặc điểm riêng của Công ty. Đầu tư về trang trí showroom sẽ tạo cho khách hàng một không gian mua sắm hiện đại và xứng đáng với đồng tiền họ bỏ ra. Hoàn thiện quy trình cung ứng Để thiết lập được một quy trình hay cải tiến một quy trình hoàn thiện và đồng bộ là một việc rất khó khăn. Cần một lượng vốn đầu tư lớn mà khó khăn hơn là còn cần sự tham gia nhiệt tình của toàn bộ công nhân viên trong toàn Công ty. Những giải pháp cần thiết cho Công ty như sau: Họp mặt toàn Công ty, đề ra phương hướng hoạt động và kêu gọi một sự thống nhất thông suốt từ cấp lãnh đạo đến công nhân các xưởng. Tổ chức hoàn thiện quy trình cung ứng chuyên nghiệp từ khâu mua nguyên vật liệu đến khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Ghép nối các bộ phận, truyền đạt thông tin nhanh chóng thông suốt. Đây là yếu tố quan trọng cần phải có sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của toàn bộ công nhân viên trong Công ty. Lợi ích đem lại cho Công ty và các nhà lãnh đạo sẽ mất ít thời gian vào công tác quản lí và tạo ra một môi trường làm việc văn minh, linh hoạt. Công ty đang có điều kiện thực hiện hết sức thuận lợi do vài năm trở lại đây khi tuyển dụng, các nhân viên đã được truyền bá tư tưởng tránh việc gây bất hợp tác. KẾT LUẬN Ngày nay, khi nền công nghiệp thời trang đang phát triển mạnh mẽ, nhu cầu về các mặt hàng thuộc lĩnh vực này đang gia tăng mạnh. Cùng với việc mở cửa thông thoáng, tự do hóa thương mại là sự xuất hiện của nhiều hãng thời trang nước ngoài và những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Sự chuyển biến này mang lại cho Công ty nhiều cơ hội và những thách thức mới. Vì lí do đó, đòi hỏi Công ty phải hòa nhịp với xu hướng phát triển thời đại, có những thay đổi cần thiết và một chiến lược Marketing thông suốt. Mặc dù thời gian thực tập ngắn và những khó khăn ban đầu, nhưng cùng với sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Vương Thịnh – WT và sự hướng dẫn chu đáo của Thạc sỹ Ngô Thị Việt Nga, em đã cố gắn hoàn thiện tốt chuyên đề tốt nghiệp. Tuy còn nhiều thiếu xót nhưng chuyên đề đã mô tả khá chi tiết thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng đến các chính sách Marketing. Nhìn chung, các chính sách Marketing của Công ty đã mang lại nhiều lợi nhuận và chiếm được thị phần lớn. Tuy nhiên như thế vẫn là chưa đủ và còn một số thiếu xót. Từ đó em đã mạnh dạn đưa ra một số chiến lược và những biện pháp cụ thể để thực hiện. Việc tổ chức và thực hiện chính sách Marketing cần phải được nghiên cứu tỉ mỉ, cẩn trọng và phải chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện cần thiết. Có thế thì các chính sách Marketing mới có thể đưa vào thực tế và đem lại hiệu quả kinh doanh cao. Tất nhiên sẽ còn có những thiếu xót, những giải pháp đưa ra vẫn còn mơ hồ và chưa sát với thực tế. Nhưng qua đợt thực tập này em đã học hỏi được rất nhiều. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ! TÀI LIỆU THAM KHẢO Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 Bảng Báo cáo tình hình tài chính năm 2005 – 2009 Bản Điều Lệ của Công ty năm 2001 PGS,PTS Trần Minh Đạo, Marketing, Xuất bản năm 2000 Professional Education, Unit 19: Marketing Plan, 2004 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN THỰC TẬP

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHoàn thiện chính sách Marketing tại Công Ty TNHH Vương Thịnh - WT.doc
Luận văn liên quan