Đề tài Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thái Vinh

LỜI NÓI ĐẦU Trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta, Đảng và Nhà nước thực hiện chuyển nền kinh tế tập trung bao cấp sang phát triển nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Điều này đòi hỏi tính độc lập, tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cao. Mỗi doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo trong kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm và bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là phải kinh doanh có lãi. Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải nhận thức rõ được vị trí của khâu lưu thông hàng hoá vì nó quyết định sự phát triển của nền kinh tế và đặc biệt là nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp, cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Đối với các doanh nghiệp thương mại, bán hàng lại càng có vị trí quan trọng vì nó quyết định trực tiếp đến các khâu khác của quá trình kinh doanh thương mại. Có bán được hàng hoá, lấy thu bù chi đảm bảo có lãi thì doanh nghiệp phải đẩy nhanh việc tiêu thụ hàng hoá, rút ngắn vòng quay của vốn, thu hồi vốn một cách nhanh chóng và có hiệu quả nhất. Mặt khác, mục đích chính của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định đúng đắn và chính xác kết quả kinh doanh nói chung và việc xác định kết quả bán hàng cũng rất quan trọng. Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lý, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là rất cần thiết, giúp cho các doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thái Vinh em đã chọn đề tài : “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thái Vinh” cho chuyên đề thực tập của mình. Kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần sau: Chương I : Tổng quan về Công ty TNHH Thái Vinh Chương II : Tình hình thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thái Vinh Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thái Vinh. MỤC LỤC Danh mục các từ viết tắt trong bài 3 Danh mục sơ đồ bảng biểu 4 Lời nói đầu 5 Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH Thái Vinh 7 1.1/ Khái quát về tổ chức và quản lý kinh doanh ở Công ty 7 1.1.1/ Lịch sử hình thành 7 1.1.2/ Chức năng nhiệm vụ của Công ty 8 1.1.3/ Các mặt hàng kinh doanh chính của Công ty 9 1.1.4/ Công tác tổ chức và bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh 9 1.2/ Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 15 1.2.1/ Tổ chức bộ máy kế toán 15 1.2.2/ Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán ở Công ty 17 Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty TNHH Thái Vinh 22 2.1/ Đặc điểm hàng hoá kinh doanh và quản lý hàng hoá tại Công ty TNHH Thái Vinh 22 2.1.1/ Đăc điểm hàng hoá và phân loại hàng hoá kinh doanh tại Công ty 22 2.1.2/ Đặc điểm quản lý hàng hoá tại Công ty 22 2.2/ Quy trình kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thái Vinh 24 2.2.1/ Phương thức bán hàng và tài khoản sử dụng 24 2.2.2/ Chứng từ và trình tự lưu chuyển chứng từ xuất kho 26 2.2.3/ Kế toán giá vốn hàng bán 28 2.2.4/ Kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng 29 2.2.5/ Kế toán chiết khấu thanh toán và các khoản giảm trừ doanh thu 42 2.3/ Kế toán xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thái Vinh 52 2.3.1/ Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty 52 2.3.2/ Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty 54 2.3.3/ Kế toán xác định kết quả bán hàng tại Công ty 55 Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thái Vinh 60 3.1/ Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thái Vinh 60 3.1.1/ Những thành tựu đạt được 60 3.1.2/ Những tồn tại cần khắc phục 61 3.2/ Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thái Vinh 62 3.3/ Một số ý kiến đề xuất 63 Kết luận 70 Phụ lục 71 Danh mục tài liệu tham khảo 74

docx74 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 16/04/2013 | Lượt xem: 4090 | Lượt tải: 50download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thái Vinh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
00 2. AR-5316 02 16.652.000 33.304.000 3. PG-A20X 01 40.316.000 40.316.000 5. Tổng Cộng 150.044.000 Thanh toán ngay xX Nợ thời hạn 15 ngày TM CK Khách hàng: Công ty TNHH PA MST: 0600206154 Địa chỉ: 79 Láng Hạ - Ba Đình - Hà Nội Điện thoại: 5145790 GIÁM ĐỐC DUYỆT TRƯỞNG PHÒNG NGƯỜI ĐỀ NGHỊ MẪU 5: HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG HOÁ ĐƠN (GTGT) Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 27 tháng 4 năm 2007 Mẫu số 01 GTKT - 3LL KE/2007B 0019152 Đơn vị báng hàng: Công ty TNHH Thái Vinh Địa chỉ: 115 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội Số tài khoản: Điện thoại: MST: 0101390444 Họ tên người mua: Tên đơn vị: Công ty TNHH PA Địa chỉ: 79 Láng Hạ - Ba Đình – Hà Nội Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM,CK MST: 0600206154 STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thanh tiền A B C 1 2 3= 1x 2 1 Máy photo SHARP SF-4030 Chiếc 2 34738181.8 69476364 2 Máy photo SHARP AR-5316 Chiếc 2 15138181.82 30276364 3 Máy chiếu đa năng PG-A20X Chiếc 1 36650909.09 36650909 Cộng tiền hàng 136.403.637 Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 13.640.363 Tổng cộng tiền thanh toán 150.044.000 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm năm mươi triệu không trăm bốn mươi bốn ngàn đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) Bán hàng qua điện thọai (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) MẪU 6: BIÊN BẢN BÀN GIAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------o0o------- BIÊN BẢN BÀN GIAO Hôm nay, ngày 27 tháng 4 năm 2007 Tại: CHÚNG TÔI GỒM: BÊN A : CÔNG TY TNHH PA Đại diện là : Ông Nguyễn Văn Cường Chức vụ : Thủ kho Địa chỉ : 79 Láng Hạ - Ba Đình - Hà Nội Điện thoại : 04.5145790 Là bên nhận các thiết bị sau: 01. 02 Máy photo SF-4030 02 Máy photo AR-5316 01 Máy chiếu PG-A20X BÊN B : CÔNG TY TNHH THÁI VINH Địa chỉ : 115 Đào Tấn – Hà Nội Đại diện là : Ông Nguyễn Văn Thu Chức vụ : Nhân viên kinh doan Số điện thoại : 04 7666 116 Là bên giao thiết bị Hai bên cùng chứng kiến và cùng xác nhận: Máy mang đến là đúng chủng loại, nguyên đai, nguyên kiện và còn mới 100%. Bên B đã bàn giao đầy đủ các thiết bị trên cho bên A. Biên bản này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản và đều có giá trị pháp lý như nhau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Ký nhận Ký giao b/ Quy trình hạch toán nghiệp vụ bán lẻ tại Công ty TNHH Thái Vinh: Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp. Nhân viên bán hàng thu tiền và trực tiếp giao hàng cho khách hàng. Tuy nhiên đối với các khách hàng truyền thống thì Công ty vẫn có thể cho trả chậm. Hoá đơn GTGT là cơ sở để ghi vào Nhật ký chung, cơ sở để xác định doanh thu, giá vốn và thuế GTGT đầu ra phải nộp. Trong tháng 1, Công ty không có nghiệp vụ xuất hàng hóa dùng nội bộ hay bảo hành cho khách hàng. Sau khi cập nhật số liệu cho “Hoá đơn”, " Phiếu xuất" và đến cuối tháng tính ra giá vốn hàng bán từng chủng loại hàng hoá, máy sẽ tự động cập nhật số liệu cho Bảng kê phiếu nhập/ xuất/ hóa đơn chi tiết từng loại hàng hóa được cập nhật chi tiết theo từng Hoá đơn, Phiếu xuất (Mẫu số 7) và theo từng ngày; Bảng kê Hóa đơn chi tiết từng loại hàng hóa (Mẫu số 8); Bảng Tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn (Mẫu số 9). Số liệu tại Báo cáo Tổng hợp Nhập -Xuất - Tồn là số liệu tổng hợp về số lượng bán; giá vốn hàng bán của từng loại hàng hoá của cả tháng. Tức là mỗi hàng hoá được thể hiện trên mỗi dòng của Báo cáo Tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, sau mỗi lần nhập hoá đơn máy sẽ tự cộng dồn số liệu cho từng loại hàng hoá. Số liệu được tổng hợp từ đầu tháng đến thời điểm cuối tháng hoặc đến thời điểm bất kỳ theo yêu cầu của nhà quản lý. Và các số liệu về số lượng bán; giá vốn hàng bán của từng loại hàng hoá sẽ phải bằng số liệu dòng “Tổng cộng” trên Báo cáo bán hàng chi tiết từng hàng hoá theo tháng.“Báo cáo Tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn ”. MẪU SỐ 7: BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP/XUẤT/HÓA ĐƠN Công ty TNHH Thái Vinh 115 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP/ XUẤT/ HÓA ĐƠN Từ ngày: 01/4/2007 đến ngày 30/4/2007 Tên hàng hóa: Máy photo SHARP SF-4030 Ngày Số Diễn giải SL Giá Tiền TK 26/4 0019147 TM,CK (LONG TH ÀNH) HH 632 SF-4030 Máy photo SHARP SF-4030 1.0 12.372.333 12.372.333 156 Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng 12.372.333 1.237.233 13.609.566 27/4 0019152 TM,CK (PA) HH 632 SF-4030 Máy photo SHARP SF-4030 2.0 24.744.666 49.489.332 156 Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng 49.489.332 4.948.933 54.438.265 … … … … … .. … 30/4 0019154 TM,CK (THÁI SƠN) HH 632 SF-4030 Máy photo SHARP SF-4030 2.0 24.744.666 49.489.332 156 Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng 49.489.332 4.948.933 54.438.265 Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng 544.382.667 62.866.364 607.249.031 Ngày 30 tháng 4 năm 2007 Kế toán ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Công ty TNHH Thái Vinh 115 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP/ XUẤT/ HÓA ĐƠN Từ ngày: 01/4/2007 đến ngày 30/4/2007 Tên hàng hóa: Máy photo SHARP AR-5316 Ngày Số Diễn giải SL Giá Tiền TK 07/4 0083216 TM,CK (PA) HH 632 AR-5316 Máy photo SHARP AR-5316 1.0 11.876.500 11.876.500 156 Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng 11.876.500 1.187.650 13.064.150 10/4 0083217 TM,CK (KIM BẢNG) HH 632 AR-5316 Máy photo SHARP AR-5316 1.0 11.876.500 11.876.500 156 Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng 11.876.500 1.187.650 13.064.150 … … … … … … … 27/4 0019152 TM,CK (PA) HH 632 AR-5316 Máy photo SHARP AR-5316 2.0 11.876.500 23.753.000 156 Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng 23.753.000 3.027.636 26.780.636 Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng 185.190.181 21.269.181 206.459.362 Ngày 30 tháng 4 năm 2007 Kế toán ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Công ty TNHH Thái Vinh 115 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP/ XUẤT/ HÓA ĐƠN Từ ngày: 01/4/2007 đến ngày 30/4/2007 Tên hàng hóa: Máy chiếu đa năng PG-A20X Ngày Số Diễn giải SL Giá Tiền TK 27/4 0019150 TM,CK (LONG THANH) HH 632 PG-A20X Máy chiếu đa năng PG-A20X 1.0 32.275.879 32.275.879 156 Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng 32.275.879 3.665.091 35.940.970 27/4 0019152 TM,CK (PA) HH 632 PG-A20X Máy chiếu đa năng PG-A20X 1.0 32.275.879 32.275.879 156 Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng 32.275.879 4.461.818 36.737.697 Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng 64.551.758 8.126.909 72.678.667 Ngày 30 tháng 4 năm 2007 Kế toán ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Mẫu số 8: BẢNG KÊ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG CÔNG TY TNHH THÁI VINH 115 ĐÀO TẤN – BA ĐÌNH – HÀ NỘI BẢNG KÊ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG Từ ngày: 01/4/ 2007 đến ngày 30/4/2007 Tên hàng hóa: Máy photo SHARP SF-4030 Ngày Số Diễn giải Số lượng Giá vốn Tiền Giá bán Doanh thu Tk 27/4/2007 0019152 TM,CK HH 2.0 24.744.666 49.489.333 34.738.181 69.476.364 131THU SF- 4030 Máy photo SHARP 511 49.489.333 Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng 69.476.364 6.947.636 76.424.000 … … … … … … … … Tổng cộng 173.212.668 Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng 257.493.638 25.749.362 283.243.000 Ngày 30 tháng 4 năm 2007 Kế toán ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (K ý, họ tên) CÔNG TY TNHH THÁI VINH 115 ĐÀO TẤN – BA ĐÌNH – HÀ NỘI BẢNG KÊ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG Từ ngày: 01/4/ 2007 đến ngày 30/4/2007 Tên hàng hóa: Máy photo SHARP AR-5316 Ngày Số Diễn giải Số lượng Giá vốn Tiền Giá bán Doanh thu Tk 27/4/2007 0019152 TM,CK HH 2.0 11.876.500 23.753.000 15.138.181 30.276.364 131THU AR-5316 Máy photo SHARP 511 23.753.000 Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng 30.276.364 3.027.636 33.304.000 … … … … … … … … Tổng cộng 95.012.000 Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng 122.513.637 12.251.363 134.765.000 Ngày 30 tháng 4 n ăm 2007 Kế toán ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (K ý, họ tên) CÔNG TY TNHH THÁI VINH 115 ĐÀO TẤN – BA ĐÌNH – HÀ NỘI BẢNG KÊ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG Từ ngày: 01/4/ 2007 đến ngày 30/4/2007 Tên hàng hóa: Máy chiếu đa năng PG-A20X Ngày Số Diễn giải Số lượng Giá vốn Tiền Giá bán Doanh thu TK 27/4/2007 0019150 TM,CK HH 1.0 32.275.879 32.275.879 36.650.909 36.650.909 131THU PG-A20X Máy chiếu đa năng 511 32.275.879 Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng 36.650.909 3.665.091 40.316.000 27/4/2007 0019152 TM,CK HH 1.0 32.275.879 32.275.879 44.618.181 44.618.181 131DUNG PG-A20X Máy chiếu đa năng PG-A20X 511 32.275.879 Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng 44.618.181 4.461.818 49.080.000 Tổng cộng 64.551.758 Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng 81.269.091 8.126.909 89.396.000 Ngày 30 tháng 4 n ăm 2007 Kế toán ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (K ý, họ tên) MẪU SỐ 9: TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN Công ty TNHH Thái Vinh 115 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN Từ ngày 01/4/2007 đến ngày 30/4/2007 Mặt hàng Đầu kỳ Nhập Xuất Cuối kỳ SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị … … … … … … … … … … … MCHIEU Các loại máy chiếu 4.0 129.103.516 6.0 193.655.274 9.0 290.482.911 1.0 32.275.879 PG-A20X Máy chiếu đa năng PG-A20X Chiếc 2.0 64.551.758 2.0 64.551.758 … … … … … … … … … … … MPHOTO Các loại máy photo Chiếc 20.0 491.203.312 47.0 1.160.686.817 48.0 1.220.597.714 19.0 431.292.415 AR-5316 Máy photo SHARP AR-5316 Chiếc 3.0 35.629.500 7.0 83.135.500 8.0 95.012.000 2.00 23.753.000 … … … … … … … … … … … SF-4030 Máy photo SHARP SF-4030 Chiếc 15.0 371.169.999 7.0 173.212.662 8.0 197.957.328 … … … … … … … … … … … Tổng cộng 503.0 1.012.160.781 457.0 1.592.491.839 481.0 1.728.915.614 479.0 875.737.000 Ngày 30 tháng 4 năm 2007 Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trưởng ( Ký, họ tên) Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa: khi khách hàng thanh toán tiền hàng, khách hàng có thể trực tiếp thanh toán tiền cho phòng kế toán hoặc nhân viên bán hàng tại Phòng Kinh doanh, nhân viên kỹ thuật tại Phòng kỹ thuật sẽ thu tiền của khách hàng sau đó nộp cho phòng kế toán. Sau khi kiểm nhận và thu tiền, kế toán lập Phiếu thu và hạch toán vào tài khoản tiền mặt. Hoặc khách hàng có thể thanh toán bằng chuyển khoản. Sau khi nhận được Giấy báo có của ngân hàng mà Công ty có giao dịch, kế toán sẽ nhập số liệu và hạch toán vào tài khoản tiền gửi ngân hàng. Tuy nhiên, dù thanh toán ngay bằng tiền mặt hay tiền gửi Ngân hàng hoặc chưa thanh toán tiền hàng thì kế toán cũng đều sử dụng các tài khoản 131 đối ứng với TK 511. Việc theo dõi thanh toán của khách hàng do kế toán thanh toán và tiền lương của Công ty đảm nhận. Sau khi cập nhật số liệu, máy sẽ tự động định khoản và tự động cập nhật số liệu cho các sổ tương ứng. Sau khi cập nhật số liệu cho “Hoá đơn”, số liệu phần phải thu khách hàng được tự động cập nhật cho Sổ Nhật ký chung; Sổ chi tiết công nợ của từng đối tượng (Mẫu số 10). Và số liệu tại các sổ này được chi tiết theo ngày phát sinh và theo từng hoá đơn. Cuối tháng in sổ tổng hợp phải thu của khách hàng (Mẫu số 11) và sổ cái tài khoản 131 (Mẫu số 12). 2.2.5/ Kế toán chiết khấu thanh toán và các khoản giảm trừ doanh thu: Công ty không áp dụng các trường hợp chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại, khoản giảm trừ doanh thu tiêu thụ hàng bán tại công ty chỉ rơi vào trường hợp hàng bán bị trả lại. Khi phát sinh trường hợp hàng bán bị trả lại do hàng hóa không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi phạm các cam kết theo hợp đồng. Bên mua hàng lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại cho công ty không đúng quy cách, chất lượng,… Căn cứ vào hóa đơn này, công ty và bên mua điều chỉnh lại lượng hàng đã bán và thuế giá trị gia tăng đã kê khai. Trường hợp bên mua là các đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng, bên mua và công ty phải lập biên bản hủy hóa đơn (Xem phụ lục) trong đó nêu rõ lý do trả lại hàng. Biên bản này được lưu giữ cùng hóa đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai thuế giá trị gia tăng của công ty. Lúc này kế toán tổng hợp – thuế vào Phiếu nhập để ghi bút toán Nợ TK 156 1.300.000 Có TK 632 1.300.000 theo giá vốn hàng hóa tại thời điểm hàng xuất bán đồng thời vào “ Bút toán khác” để điều chỉnh doanh thu Nợ TK 531: Số doanh thu hàng bán bị trả lại (không kể thuế GTGT) Nợ TK 3331: Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại Có TK liên quan ( 131, 111, 112,…): Tổng giá trị thanh toán Ví dụ: ngày 3/5/2007 Công ty TNHH thương mại và công nghệ Thành Công trả lại 05 hộp mực máy photo Sharp trị giá 2.038.000đ do hàng hoá không đúng quy cách, sau khi làm biên bản huỷ hoá đơn kế toán ghi Nợ TK 531 1.852.727 Nợ TK 3331 185.273 Có TK 131 2.038.000 Sau khi thực hiện “bút toán khóa sổ” máy sẽ tự động kết chuyển số liệu doanh thu hàng bán bị trả lại vào tài khoản doanh thu tiêu thụ. Sau khi nhận được chứng từ liên quan và số liệu chuyển sang máy cho kế toán tổng hợp – thuế. Kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ chứng từ và thực hiện bút toán khóa sổ bằng cách ấn vào phím “ Bút toán khóa sổ” máy sẽ tự động thực hiện các bút toán kết chuyển. Kế toán lúc này có thể in sổ cái các tài khoản 632(Mẫu số 11), 511(Mẫu số 12). MẪU SỐ 10: SỔ CHI TIẾT PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG Công ty TNHH Thái Vinh 115 Đào Tấn – Ba Đình - Hà N ội SỔ CHI TIẾT PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG Từ ngày 01/4/2007 đến ngày 30/4/2007 Tài khoản:131DUNG - Phải thu khách hàng của Dũng Đối tượng: Long Thành – Công ty Long thành Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Ngày Số Nợ Có Số dư đầu kỳ 27/4 0019150 Bán hàng 3331 3.665.091 27/4 0019150 Bán hàng 511 36.650.909 28/4 189 Thu tiền hàng 1111 40.316.000 Cộng phát sinh trong kỳ 40.316.000 40.316.000 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 4 năm 2007 Kế toán ghi sổ ( ký, họ tên) Kế toán trưởng ( Ký, họ tên) Công ty TNHH Thái Vinh 115 Đào Tấn – Ba Đình - Hà N ội SỔ CHI TIẾT PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG Từ ngày 01/4/2007 đến ngày 30/4/2007 Tài khoản:131THU - Phải thu khách hàng của Thu Đối tượng: PA - Công ty TNHH PA Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Ngày Số Nợ Có Số dư đầu kỳ 27/4 0019152 Bán hàng 3331 13.640.363 27/4 0019152 Bán hàng 511 136.403.637 27/4 0019154 Bán hàng 3331 557.182 27/4 0019154 Bán hàng 511 5.571.818 28/4 0019162 Bán hàng 3331 666.636 28/4 0019162 Bán hàng 511 6.666.364 28/4 0019184 Bán hàng 3331 1.227.000 28/4 0019184 Bán hàng 511 12.270.000 28/4 0019193 Bán hàng 3331 1.803.455 28/4 0019193 Bán hàng 511 18.034.545 29/4 293 Thu tiền hàng 1111 186.679.000 Cộng phát sinh trong kỳ 196.838.000 186.679.000 Số dư cuối kỳ 18.449.000 Ngày 30 tháng 4 năm 2007 Kế toán ghi sổ K ế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) MẪU SỐ 11: SỔ TỔNG HỢP PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG Từ ngày 01/4/2007 đến ngày 30/4/2007 Đối tượng Dư đầu Phát sinh Dư cuối Nợ Có Nợ Có Nợ Có TNHH TM Các Công ty TNHH 8.290.000 617.737.000 607.578.000 18.449.000 … … … … … … … … PA Công ty TNHH PA 8.290.000 196.838.000 186.679.000 18.449.000 LT Công ty TNHH Long thành 244.354.000 244.354.000 LENGOCHAN Trường THCS Lê Ngọc Hân 50.680.000 50.680.000 … … … … … … … … Tổng cộng 339.414.930 2.307.057.764 2.217.279.200 429.193.494 Ngày 30 tháng 4 năm 2007 Kế toán ghi sổ ( Ký, họ tên) Kế toán trưởng ( Ký, họ tên) mẪU SỐ 12: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 131 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày: 01/4/2007 đến ngày: 30/4/2007 Tài khoản : 131- Phải thu của khách hàng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Ngày Số Nợ Có Số dư đầu kỳ 339.414.930 27/4 0019152 Thuế GTGT đầu ra (Công ty TNHH PA) 3331 13.640.363 27/4 0019152 Doanh thu tiêu thụ (Công ty TNHH PA) 511 136.403.637 … … … … … … 28/4 0019190 Thuế GTGT đầu ra (Trường THCS Lê Ngọc Hân) 3331 4.607.273 28/4 0019190 Doanh thu tiêu thụ (Trường THCS Lê Ngọc Hân) 511 46.072.727 … … … … … … … … … … … … 28/4 189 Thu tiền hàng (Công ty TM Long thành) 1111 40.316.000 … … … … … … 29/4 293 Thu tiền hàng (Công ty TNHH PA) 1111 186.679.000 … … Dư nợ đầu kỳ … 339.414.930 … Cộng phát sinh trong kỳ 2.307.057.764 2.217.279.200 Số dư cuối kỳ 429.193.494 Ngày 30 tháng 4 năm 2007 Kế toán ghi sổ ( ký, họ tên) Kế toán trưởng ( Ký, họ tên) MẪU SỐ 13: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 632 Công ty TNHH Thái Vinh 115 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày: 01/4/2007 đến ngày: 30/4/2007 Tài khoản : 632 – Giá vốn hàng bán Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Ngày Số Nợ Có Số dư đầu kỳ … … … … … … 26/4 0019149 TM,CK ( Công ty TNHH PA) 156 5.409.093 27/4 0019150 TM,CK ( Công ty TNHH Long thành) 156 32.275.879 27/4 0019152 TM,CK ( Công ty TNHH PA) 156 105.518.212 27/4 27/4 0019153 TM,CK ( Công ty TNHH PA) 156 6.146.631 … … … … … … 27/4 0019158 TM,CK ( Công ty TNHH PA) 156 10.355.305 … … … … … … 28/4 0019193 TM,CK ( Công ty THCS Lê Ngọc Hân) 156 12.452.084 … … … … … … 30/4 11 Kết chuyển giá vốn 632à 911 911 1.728.915.614 Cộng phát sinh trong kỳ 1.728.915.614 1.728.915.614 Ngày 30 tháng 4 năm 2007 Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng MẪU SỐ 14: SỐ CÁI TÀI KHOẢN 511 Công ty TNHH Thái Vinh 115 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày: 01/4/2007 đến ngày: 30/4/2007 Tài khoản : 511 – Doanh thu bán hàng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Ngày Số Nợ Có Số dư đầu kỳ … … … … … … 27/4 0019150 TM,CK (Công ty TNHH Long thành) 131DUNG 36.650.909 … 27/4 0019151 TM,CK (Công ty TNHH PA) 131THU 6.663.636 27/4 0019152 TM,CK (Công ty TNHH PA) 131THU 136.403.637 … … … … … … 28/4 0019156 TM,CK (Công ty TNHH PA) 131THU 5.571.818 … … … … … … 28/4 0019193 TM,CK (Công ty TNHH PA) 131THU 18.034.546 … … … … … … 30/4 09 Kết chuyển doanh thu 511à 911 911 2.097.325.240 Cộng phát sinh trong kỳ 2.097.325.240 2.097.325.240 Ngày 30 tháng 04 năm 2007 Kế toán ghi sổ ( ký, họ tên) Kế toán trưởng ( Ký, họ tên) Khi cập nhật số liệu cho “Hoá đơn” cũng giống như phần doanh thu tiêu thụ hàng hoá ở trên máy sẽ tự động cập nhật số liệu thuế GTGT đầu ra. Hàng ngày sau khi cập nhật số liệu cho “Hoá đơn”, máy cũng tự động cập nhật số liệu để lên “Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra” (mẫu số 14). Đây là căn cứ để kế toán thuế lập “Tờ khai thuế giá trị gia tăng” hàng tháng theo mẫu số:01/GTGT. Cùng với việc cập nhật số liệu như trên, máy cũng tự động cộng dồn số liệu cho Sổ Cái TK 3331 “ Thuế GTGT phải nộp” (mẫu số 13) MẪU SỐ 15 : SỐ CÁI TÀI KHOẢN 3331 Công ty TNHH Thái Vinh 115 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày: 01/4/2007 đến ngày: 30/4/2007 Tài khoản : 3331 – Thuế GTGT phải nộp Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Ngày Số Nợ Có Số dư đầu kỳ … … … … … … 16/4 0019139 TM, CK (Công ty TNHH PA) 131 557.182 … … … … … … 19/4 0019142 TM, CK (Công ty TNHH PA) 131 666.364 … … … … … … 24/4 0019148 TM, CK (Công ty TNHH PA) 131 1.227.000 … … … … … … 27/4 0019150 TM,CK(Công ty TNHH Long thành) 131 3.665.091 … … … … … … 27/4 0019152 TM, CK (Công ty TNHH PA) 131 13.640.363 … … … … … … 28/4 0019193 TM, CK (Công ty TNHH PA) 131 2.581.000 … … … … … … 30/4 08 Kết chuyển VAT (Nguyễn Lan Anh) 1331 173.575.918 Cộng số phát sinh trong kỳ 173.575.918 209.732.524 Số dư cuối kỳ 36.156.606 Ngày 30 tháng 4 năm 2007 Kế toán ghi sổ( ký, họ tên) Kế toán trưởng( Ký, họ tên) MẪU SỐ 16: BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN RA GTGT ( Kèm theo tờ khai thuế GTGT) (Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế kê khai hàng tháng) THÁNG 4 NĂM 2007 Tên cơ sở kinh doanh: Công ty TNHH Thái Vinh Địa chỉ: 115 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội Mã số thuế: 0101390444 Hóa đơn, chứng từ bán Tên người mua Mã số thuế người mua Mặt hàng Doanh số chưa có thuế Thuế suất (%) Thuế GTGT Ghi chú Ký hiệu Số Ngày 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 KE/2007B 0019150 27.04.2007 Công ty TNHH Long thành --------------- Máy chiếu đa năng PG –A20X 36.650.909 10 4.607.273 … … … … … … … … … … KE/2007B 0019152 27.04.2007 Công ty TNHH PA 0600206154 Máy photo SHARP SF-4030; AR-5316 136.403.637 10 3.665.091 Máy chiếu đa năng PG –A20X … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … Tổng cộng 2.097.325.240 2.097.325.240 2.3/ Kế toán xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thái Vinh: 2.3.1/ Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty: Chi phí bán hàng tại Công ty bao gồm nhiều khoản như: Chi phí nhân công : Tiền lương của nhân viên được tính căn cứ vào bảng chấm công và báo cáo doanh số bán hàng, các khoản trích theo lương, tiền ăn trưa. Chi phí cho nhiên liệu dùng để chuyên chở hàng đi bán Chi phí công cụ, dụng cụ Chi phí khấu hao tài sản cố định: khấu hao nhà cửa, kho tàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ.. Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí thuê sửa chữa TSCĐ, thuê vận chuyển, bốc dỡ.. Chi phí bằng tiền khác: chi phí tiếp khách, giao dịch, chi phí quảng cáo, tiền công tác phí Căn cứ vào số phát sinh chi phí bán hàng kế toán ghi : Nợ TK 641 96.567.182 Có TK 111 96.567.182 Phân bổ công cụ dụng cụ kế toán ghi: Nợ TK 641 7.300.000 Có TK 142 7.300.000 Chi phí nhân công kế toán ghi: Nợ TK 641 Có TK 334 Có TK 338 Chi tiết : 3383 3384 Chi phí khấu hao TSC Đ kế toán ghi Nợ TK 641 Có TK 214 Đến cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí của TK 641 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 911 98.188.000 Có TK 641 98.188.000 Dựa trên các chứng từ chi phản ánh nội dung chi phí liên quan đến quá trình bán hàng của Công ty kế toán, ghi vào sổ cái TK 641(Mẫu số 17) MẪU SỐ 17: SỐ CÁI TÀI KHOẢN 641 Công ty TNHH Thái Vinh 115 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày: 01/4/2007 đến ngày: 30/4/2007 Tài khoản : 641 – Chi phí bán hàng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Ngày Số Nợ Có Số dư đầu kỳ 01/4 309 Mua tem ( Bưu điện TP Hà Nội) 1111 218.182 03/4 312 Tiếp khách (Mai Bích Hạnh) 1111 1.578.000 14/4 323 Thuê phòng ( Cty TNHH Thủy Nhung) 1111 700.000 17/4 326 Mua bao bì thùng gỗ (Cty TNHH TMại DV và SX Tuấn Anh) 1111 15.900.000 19/4 329 Tiếp khách ( Phạm Khắc Lâm) 1111 121.000 22/4 331 Tiếp khách ( Phạm Khắc Lâm) 1111 180.000 24/4 335 Mua bao bì thùng gỗ (Cty TNHH TMại DV và SX Tuấn Anh) 1111 21.200.000 26/4 338 Thuê phòng (Cty TNHH Thủy Nhung) 1111 400.000 28/4 343 Thuê xe đi công tác (Cty TNHH Bách Diệp) 1111 10.000.000 28/4 345 Ttoán tiền ăn trưa T04/07 (Trần Thanh Thủy) 1111 4.000.000 30/4 350 Công tác phí (Trần Thanh Thủy) 1111 21.870.000 30/4 355 In Cataloge (Cty TNHH TMại DV và SX Tuấn Anh) 1111 20.400.000 30/4 02 Phân bổ công cụ LĐ ( từ TK 142) vào chi phí ( Nguyễn Lan Anh) 142 7.300.000 30/4 05 Trích BHXH và BHYT Q IV/06 vào chi phí ( Trần Thanh Thủy) 3383 1.890.000 30/4 05 Trích BHXH và BHYT Q IV/06 vào chi phí ( Trần Thanh Thủy 3384 252.000 30/4 12 Kết chuyển chi phí bán hàng 641à 911 911 106.009.182 30/4 25 Kết chuyển Lương 334 à 64111 334 98.188.000 30/4 26 Chi phí lương 6411 à 911 98.188.000 Cộng số phát sinh trong kỳ 204.197.182 204.197.182 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 4 năm 2007 Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng 2.3.2/ Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty: Chi phí quản lý doanh nghiệp ở Công ty bao gồm các khoản sau: Chi phí nhân viên quản lý Chi phí vật liệu : bao gồm các khoản chi về vật liệu sử dụng trong công tác quản lý Chi phí đồ dùng văn phòng Chi phí khấu hao những TSCĐ dùng cho công tác quản lý Thuế, phí, lệ phí Chi phí dự phòng: là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ khó đòi tính vào chi phí Chi phí dịch vụ mua ngoài: khoản chi phí trả cho bên ngoài về tiền thuê sửa chữa TSCĐ, thuê tiền điện báo, tiền nước…ở bộ phận quản lý Chi phí bằng tiền khác: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí… Công tác hạch toán: Chi phí lương nhân viên quản lý: Nợ TK 642 Có TK334 Có TK 338 Chi tiết: 3382 3383 3384 Chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ: Nợ TK 642 Có TK 153 Trích khấu hao TSCĐ: Nợ TK 642 Có TK 214 Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí của TK 642 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 911 Có TK 642 Dựa vào chứng từ chi phản ánh nội dung chi phí quản lý liên quan đến quá trình bán hàng của Công ty kế toán ghi sổ cái TK 642(Mẫu số 16) 2.3.3/ Kế toán xác định kết quả bán hàng tại Công ty: Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần (doanh thu thuần) với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Cuối mỗi tháng, kế toán tiến hành xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa bằng cách ấn chuột vào “ Bút toán khóa sổ” máy sẽ tự động kết chuyển các khoản doanh thu thuần; giá vốn hàng bán; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp và kết xuất ra: Sổ cái tài khoản 911 (Mẫu số 19); Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (Mẫu số 20- Phụ lục) và sổ nhật ký chung (Mẫu số 21). MẪU SỐ 16: SỐ CÁI TÀI KHOẢN 642 Công ty TNHH Thái Vinh 115 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày: 01/04/2007 đến ngày: 30/4/2007 Tài khoản : 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Ngày Số Nợ Có Số dư đầu kỳ 01/4 310 Mua card điện thoại ( Cty CP Vi Linh) 1111 272.727 … … … … … … 05/4 90/2 Phí chuyển tiền (Trần Thanh Thủy) 1121 4.000 08/4 316 Tiền nước tháng 04/07 (Trần Thanh Thủy) 1111 42.000 13/4 320 Tiền điện tháng 04/07( Điện lực Ba Đình, CTY điện lực TP Hà Nội) 1111 785.950 14/4 322 Cước ĐT tháng 04/07 ( Bưu điện TP Hà Nội) 1111 4.291.034 … … … … … … 26/4 334 Mua dây cáp, giắc cắm 1111 10.908.000 … … … … … … 28/4 341 Mua hóa đơn GTGT ( Chi cục thuế Ba Đình) 1111 15.200 28/4 342 Mua phong bì ( CTY TNHH TMại DV và SX Tuấn Anh) 1111 6.120.000 30/4 01 Trích khấu hao TSCĐ vào chi phí (Nguyễn Lan Anh) 2141 800.000 30/4 03 Phân bổ tiền thuê nhà vào chi phí (Nguyễn Lan Anh) 242 8.000.0000 30/4 04 Phân bổ tiền sửa nhà vào chi phí (Nguyễn Lan Anh) 242 2.830.000 30/4 13 Kết chuyển CP quản lý doanh nghiệp 642 à 911 911 70.216.288 Cộng số phát sinh trong kỳ 70.216.288 70.216.288 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 4 năm 2007 Kế toán ghi sổ ( ký, họ tên) Kế toán trưởng ( Ký, họ tên) MẪU SỐ 19: SỐ CÁI TÀI KHOẢN 911 Công ty TNHH Thái Vinh 115 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày: 01/4/2007 đến ngày: 30/4/2007 Tài khoản : 911 – Xác định kết quả kinh doanh Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Ngày Số Nợ Có Số dư đầu kỳ 30/4 09 Kết chuyển doanh thu 511 à 911 511 2.097.325.240 30/4 11 Kết chuyển giá vốn 632 à 911 632 1.728.915.614 30/4 12 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 à 911 6411 6.142.000 30/4 12 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 à 911 6412 37.100.000 30/4 12 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 à 911 6413 7.300.000 30/4 12 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 à 911 6418 55.467.182 30/4 13 Kết chuyển CP quản lý doanh nghiệp 642 à 911 6423 40.381.000 30/4 13 Kết chuyển CP quản lý doanh nghiệp 642 à 911 6424 800.000 30/4 13 Kết chuyển CP quản lý doanh nghiệp 642 à 911 6425 28.000 30/4 13 Kết chuyển CP quản lý doanh nghiệp 642 à 911 6427 9.085.388 30/4 13 Kết chuyển CP quản lý doanh nghiệp 642 à 911 6428 19.921.900 30/4 21 Thu nhập hoạt động tài chính 515 à 911 515 83.112 30/4 23 Chi phí hoạt động tài chính 635 à911 635 7.400.000 30/4 26 Chi phí lương 6411 à911 6411 98.188.000 30/4 99 Kết chuyển lãi lỗ 911 à 4212 4212 86.679.268 Cộng số phát sinh trong kỳ 2.097.408.352 2.097.408.352 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 4 năm 2007 Kế toán ghi sổ ( ký, họ tên) Kế toán trưởng ( Ký, họ tên) MẪU 21: SỔ NHẬT KÝ CHUNG Công ty TNHH Thái Vinh 115 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày: 01/4/2007 đến ngày 30/4/2007 Chứng từ Diễn giải TK Phát sinh Ngày Số Nợ Có 01/4 89 Trả tiền hàng Tiền gửi ngân hàng Việt Nam 1121 30.000.000 Phải trả cho người bán 331 30.000.000 … … … … … … 16/4 0019152 TM,CK Giá vốn hàng bán của hàng hóa 632 105.518.212 Hàng hóa 156 105.518.212 Phải thu của khách hàng 131 136.403.637 Doanh thu bán hàng hóa 511 136.403.637 Phải thu của khách hàng 131 13.640.363 Thuế GTGT phải nộp 3331 13.640.363 … … … … … … 29/4 293 Thu tiền hàng Tiền mặt 1111 186.679.000 Phải thu của khách hàng của Thu 131 186.679.000 … … … … … … 30/4 08 Kết chuyển VAT Thuế GTGT phải nộp 3331 173.575.918 Thuế VAT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ 1331 173.575.918 30/4 08B Thuế TNDN phải nộp Thu nhập năm nay 4212 12.318.923 Thuế thu nhập doanh nghiệp 3334 12.318.923 30/4 09 Kết chuyển doanh thu 511--> 911 Doanh thu bán hàng hóa 5111 2.097.325.240 Xác định kết quả kinh doanh 911 2.097.325.240 30/4 11 Kết chuyển giá vốn 632--> 911 Xác định kết quả kinh doanh 911 1.728.915.614 Giá vốn hàng bán của hàng hóa 631 1.728.915.614 30/4 12 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 --> 911 Xác định kết quả kinh doanh 911 204.197.182 Chi phí bằng tiền khác 6418 55.467.182 Chi phí dụng cụ, đồ dùng 6413 7.300.000 Chi phí vật liệu, bao bì 6412 37.100.000 Chi phí nhân viên 6411 6.142.000 30/4 13 Kết chuyển CP quản lý doanh nghiệp 642 --> 911 Xác định kết quả kinh doanh 911 70.216.288 Chi phí bằng tiền khác 6428 19.921.900 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6427 9.085.388 Thuế, phí và lệ phí 6425 28.000 Chi phí khấu hao TSCĐ 6424 800.000 Chi phí đồ dùng văn phòng 6423 40.381.000 … … … … … … 30/4 25 Kết chuyển lương 334 - - > 6411 Chi phí nhân viên 6411 98.188.000 Phải trả công nhân viên 334 98.188.000 30/4 26 Chi phí lương 6411 - - > 911 Xác định kết quả kinh doanh 911 98.188.000 Chi phí nhân viên 6411 98.188.000 30/4 99 Kết chuyển lãi lỗ 911 - -> 4212 Xác định kết quả kinh doanh 911 31.677.232 Thu nhập năm nay 4212 31.677.232 Tổng cộng 14.904.080.984 14.904.080.984 Ngày 30 tháng 4 năm 2007 Kế toán ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THÁI VINH 3.1/ Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thái Vinh: 3.1.1/ Những thành tựu đạt được: Đơn vị nào tổ chức tốt được công tác kế toán thì đơn vị đó luôn đảm bảo được sự thành công trong thương trường. Vì vậy, cùng với sự tồn tại và phát triển của Công ty , công tác kế toán cũng không ngừng được nâng cao và hoàn thiện hơn nữa nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn cho công tác quản lý. Tình hình thực tế công tác hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Thái Vinh như sau: Công ty có được đội ngũ nhân viên kế toán năng động và nhiệt tình với công việc. Công ty TNHH Thái Vinh là một Công ty trẻ được thành lập từ năm 2004 với đội ngũ nhân viên kế toán trẻ và rất năng động, họ thực sự đã góp một phần quan trọng trong thành công của Công ty trong những năm qua. Bộ máy kế toán tổ chức khá hợp lý: hệ thống kế toán của Công ty rất gọn nhẹ và vẫn đảm bảo hoàn thành tốt khối lượng công việc được giao. Công tác kế toán được phân công phù hợp với năng lực và trình độ của từng người, phát huy thế mạnh của mỗi nhân viên làm cho công việc đạt hiệu quả tốt. Đội ngũ nhân viên kế toán bao gồm những người dày dặn kinh nghiệm cũng như đội ngũ trẻ, năng động, mỗi người đều được phân công nhiệm vụ rõ ràng và đều có lòng say mê nghề nghiệp. Phòng kế toán đã quản lý tốt tiền hàng, bảo toàn và phát triển vốn Công ty, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn của các phòng nghiệp vụ. Việc mã hoá, vận dụng hệ thống tài khoản kế toán công ty đã thực hiện mã hoá cho tất cả các khách hàng thuộc nhóm công nợ, các loại hàng hoá thuộc nhóm hàng hoá vật tư được phân theo từng loại rất cụ thể, rõ ràng. Việc mã hoá này giúp cho công việc kế toán được nhanh, thông tin cập nhật,không bị trùng lặp. Việc mở chi tiết cho hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty hiện nay đã đáp ứng được phần nào yêu cầu kế toán quản trị. Công ty áp dụng sổ kế toán và hình thức ghi sổ rất phù hợp: áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung. Hình thức này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm kinh doanh và bộ máy kế toán của Công ty, dễ dàng trong việc sử dụng máy vi tính để hạch toán. Chứng từ được phân loại hệ thống hoá theo từng nghiệp vụ kinh tế, theo thời gian phát sinh…và được đóng thành tập theo từng tháng, thuận lợi cho việc tìm kiếm, kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết. Kế toán tiêu thụ tiêu thụ hàng hoá ở công ty nhìn chung đã phản ánh trung thực số liệu, sổ sách rõ ràng, hạch toán chính xác các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá phát sinh trong kỳ hạch toán, đảm bảo cung cấp được những thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý của Công ty mang lại hiệu quả kinh tế.Việc tổ chức hệ thống sổ sách kế toán và luân chuyển chứng từ trong quả trình tiêu thụ hàng hoá là tương đối hợp lý, trên cơ sở đảm bảo những nguyên tắc kế toán của chế độ hiện hành và phù hợp với khả năng, trình độ đội ngũ kế toán, phù hợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh của công ty. Ngoài những ưu điểm nêu trên thì công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá vẫn còn những hạn chế cần được cải tiến và hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và hiệu quả công tác kế toán. 3.1.2/ Những tồn tại cần khắc phục: a/ Về tiêu thụ hàng hoá: - Khi xuất hàng hóa dùng nội bộ trong công ty hay để bảo hành cho khách hàng kế toán hạch toán chỉ giống bút toán phản ánh giá vốn hàng xuất kho ghi Nợ TK 632: Có TK 156: mà không phản ánh doanh thu. - Trong phương thức tiêu thụ hàng hoá ở công ty chưa có một hình thức nào cụ thể nhằm động viên, khuyến khích khách hàng thanh toán sớm tiền hàng hoặc mua hàng của công ty với khối lượng lớn. Từ đó có thể dẫn đến hiện tượng ứ đọng vốn, gây kho khăn trong quá trình quay vòng vốn của công ty. - Công ty chỉ có hình thức tiêu thụ hàng hóa là bán buôn, bán lẻ trực tiếp qua kho chưa đáp ứng được nhu cầu bán hàng của công ty. b/ Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Đối với doanh nghiệp thương mại như Công ty TNHH Thái Vinh thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, qua thời gian thực tập em nhận thấy việc hạch toán giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không hợp lý và thiếu chính xác. Tài khoản 641 “chi phí bán hàng” là tài khoản chỉ tập hợp các loại chi phí phục vụ trực tiếp cho công việc bán hàng, việc tập hợp cả chi phí tiền lương nhân viên văn phòng vào chi phí bán hàng là không hợp lý. Các loại dây cáp, giắc cắm đi theo thiết bị trong quá trình bán hàng và các loại phong bì kế toán hạch toán vào tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp là chưa đúng đắn và hợp lý . c/ Về chính sách chiết khấu thanh toán: Công ty đã có các chính sách về giá cả, chính sách thanh toán và chiết khấu thương mại cho những khách mua hàng với số lượng lớn nhưng lại chưa áp dụng một số biện pháp thúc đẩy tiêu thụ rất hữu hiệu là chiết khấu thanh toán cho những khoản thanh toán trước thời hạn, điều này không những làm cho hiệu quả kinh doanh giảm đi do không thúc đẩy được bán hàng mà còn làm cho doanh nghiệp thường hay bị chiếm dụng vốn. 3.2/ Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thái Vinh: Trong hoạt động kinh doanh, kế toán đóng một vai trò quan trọng vì nó là công cụ rất có hiệu lực giúp cho việc điều hành, quản lý các hoạt động kinh tế bằng việc cung cấp và phân tích các số liệu để các nhà quản lý ra quyết định kinh doanh cho phù hợp. Qua các tài liệu kế toán, Công ty mới có được một đánh giá chính xác về thực trạng của mình cũng như phương hướng mở rộng hoạt động kinh doanh. Tại Công ty TNHH Thái Vinh, nghiệp vụ tiêu thụ diễn ra hàng ngày, thường xuyên, liên tục. Công ty có nhiều mối quan hệ với khách hàng, đối tác, ngân hàng…Việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời, chính xác cho chủ doanh nghiệp và các bên liên quan là một điều rất cần thiết. Như vậy, hoàn thiện hạch toán bán hàng hoá và xác định kết quả bán hàng nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của hệ thống kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng là một yêu cầu thiết yếu. Nhờ đó, những người quản lý có thể nhận được những thông tin kịp thời nhất, chính xác nhất, đầy đủ nhất và đưa ra được những quyết định kinh doanh đúng đắn nhất mang lại hiệu quả kinh doanh cao, ngày càng khẳng định được vị trí của Công ty trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh quyết liệt như hiện nay. 3.3/ Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Thái Vinh: - Kiến nghị 1: Về kế toán tiêu thụ hàng hoá Khi xuất hàng hóa dùng nội bộ hay bảo hành cho khách hàng (hàng hóa chưa hết thời gian bảo hành đã hỏng, công ty phải xuất hàng thay thế) đây coi là tiêu thụ nội bộ. Kế toán phải lập hóa đơn GTGT ghi rõ hàng hóa tiêu thụ nội bộ phục vụ quản lý công ty hay bảo hành hàng hóa (trường hợp bảo hành có biên bản xác nhận tình trạng hư hỏng của hàng hóa và ký đóng dấu xác nhận của công ty và bên được bảo hành) không thu tiền. Trên hóa đơn phải gạch bỏ dòng thuế suất và tiền thuế GTGT, chỉ ghi dòng tổng giá thanh toán là giá vốn của hàng xuất dùng. Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán ghi: BT1/ Phản ánh giá trị giá vốn hàng xuất Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán Có TK 156: BT2/ Phản ánh doanh thu (theo giá vốn). Kế toán vào “ Bút toán khác” để ghi bút toán: Nợ TK 641: sử dụng bảo hành Nợ TKI 642: sử dụng phục vụ hoạt động quản lý doanh nghiệp Có TK 512: Doanh thu bán hàng. Cuối tháng, sau khi thực hiện bút toán “ khóa sổ” máy sẽ tự động kết chuyển số liệu sang tài khoản 911- Kết quả kinh doanh Nợ TK 512: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp nội bộ Có TK 911 - Kiến nghị 2: Về việc hạch toán chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại. Như đã nêu trên, Công ty TNHH Thái Vinh chưa có chế độ chiết khấu cho những khách hàng thanh toán sớm và những khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Theo quy định của Bộ tài chính, chiết khấu thanh toán là khoản tiền thưởng cho khách hàng tính trên tổng tiền hàng mà họ đã thanh toán trước thời hạn quy định. Còn chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ hoặc thanh toán cho khách hàng do họ đã mua hàng với khối lượng lớn. Trong thời gian tới Công ty nên đưa thêm vào chính sách bán hàng hai hình thức này nhằm mở rộng quy mô tiêu thụ hàng hoá và khuyến khích khách hàng thanh toán trong thời gian sớm nhất, hạn chế vốn bị chiếm dụng. Để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến chiết khấu thương mại , kế toán sử dụng tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”, hạch toán như sau: + Trong kỳ khi có các nghiệp vụ chiết khấu thương mại phát sinh có khách hàng, căn cứ vào các chứng từ chứng minh, kế toán vào “ Phiếu khác” kế toán định khoản như sau: Nợ TK 521: Số chiết khấu thương mại khách hàng được hưởng Nợ TK 3331: Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu ở người mua (kể cả trường hợp xuất trả tiền cho khách hàng cũng hạch toán qua tài khoản 131 này sau đó thực hiện chi trả) Có TK 338 (3388): Số chiết khấu thương mại chấp nhận nhưng chưa thanh toán cho người mua. + Đến cuối sau khi thực hiện “ Bút toán khóa sổ” máy sẽ tự động kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại để xác định doanh thu thuần theo định khoản: Nợ TK 5112 Có Tk 521 Để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng sổ ghi chi tiết TK 521, sổ chi tiết TK 531, sổ chi tiết TK 532, sổ cái TK 521, sổ cái TK 531, sổ cái TK 532. Để hạch toán các khoản Chiết khấu thanh toán, kế toán sử dụng tài khoản 635 “Chi phí tài chính”. Trong kỳ khi phát sinh các khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán trước thời hạn, kế toán căn cứ vào mục “ Phiếu khác” để lập bút toán: Nợ TK 635: Tổng số chiết khấu khách hàng được hưởng Có TK 131: trừ vào số tiền phải thu của khách hàng (kể cả trường hợp xuất trả tiền cho khách hàng cũng hạch toán qua tài khoản 131 này sau đó thực hiện chi trả) Có TK 3388: Số chiết khấu chấp nhận nhưng chưa thanh toán cho người mua. Cuối tháng, sau khi thực hiện bút toán “ khóa sổ” máy sẽ tự động kết chuyển số liệu sang tài khoản 911 “Kết quả kinh doanh” Nợ TK 635: Chi phí hoạt động tài chính Có TK 911 - Kiến nghị 3: Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp + Dựa vào bảng thanh toán lương của công ty và danh sách nhân viên của công ty tách phần lương của nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý ra hai phần để hạch toán đúng vào tài khoản 641, 642. Do hạch toán trên không ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ hàng hóa của công ty nên em chỉ nêu bút toán định khoản lại dựa trên bảng thanh toán lương như sau: - Lương của nhân viên: Nợ TK 911: 64.245.000 Có TK 6411: 64.245.000 Nợ TK 911: 33.943.000 Có TK 6421: 33.943.000 - Tiền ăn trưa: Nợ TK 6411: 2.400.000 Có TK 111: 2.400.000 Nợ TK 6421: 1.600.000 Có TK 111: 1.600.000 + Dây cáp và giắc cắm là vật dụng đi kèm khi bán máy vậy nên kế toán hạch toán như hạch toán quá trình nhập – xuất hàng hóa chứ không hạch toán luôn vào chi phí quản lý doanh nghiệp như kế toán công ty đang làm vì đây cũng không phải là chi phí phục vụ quản lý doanh nghiệp dù việc hạch toán như vậy cũng không gây ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ hàng hóa.Chỉ xét lượng dây cáp, giắc cắm tiêu thụ trong tháng ( coi số lượng vật dụng này được nhập kho như hàng hóa nên giá trị nhập và xuất là như nhau và theo giá thực tề nhập) Nợ TK 632: 10.908.000 Có TK 156: 10.908.000 + Về chi phí phong bì của công ty. Thông qua số lượng xuất dùng trong sổ theo dõi số lượng nhập – xuất phong bì của công ty ta thấy: giá trị phong bì dùng phòng kinh doanh: 3.500.000đ và dùng phòng kỹ thuật:2.000.000đ, số còn lại dùng phục vụ công tác hành chính trong công ty:620.000đ. Vậy có điều chỉnh sau: Nợ TK 6413: 5.500.000 Nợ TK 6423: 620.000 Có TK 111: 6.120.000 Qua các thông số trên, vấn đề nhận thấy công ty cần kiểm soát chặt chẽ hơn tình hình sử dụng phong bì trong công ty vì lượng dùng như vậy có lẽ là quá nhiều so với tình hình thực tế tại công ty như vậy lợi nhuận sẽ cải thiện hơn. - Kiến nghị 3: Về tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH có ưu điểm là có bộ máy kế toán năng động, gọn nhẹ, tuy nhiên mặt trái của điều này là một người phải kiêm nhiều việc. Hơn nữa cuối tháng công việc nhiều khiến cường độ làm việc lên rất cao, điều này làm cho nhân viên bị căng thẳng và hiệu quả công việc cũng theo đó mà giảm sút. Vì vậy, theo em Công ty nên bổ sung thêm nhân viên kế toán để giảm bớt cường độ làm việc, tránh tình trạng mỗi nhân viên kế toán phải phụ trách quá nhiều phần hành kế toán, nhằm nâng cao chất lượng kế toán của Công ty. - Kiến nghị 4: Về trích lập dự phòng cho các khoản thu khó đòi Để đảm bảo tính trung thực của kế toán, Công ty nên mở thêm tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” Các nghiệp vụ làm giảm vốn chủ sở hữu hoặc tăng chi phí là phải hạch toán khi có bằng chứng. Trong quá trình tiêu thụ nếu có phát sinh những khách hàng có khả năng khó đòi, kế toán Công ty cần phải xem xét và xác định số dự phòng cần phải lập cho những khách hàng này. Theo em khoản dự phòng phải thu khó đòi cần phải lập ra, kế toán Công ty có thể dựa trên kinh nghiệm thực tế để xác định số dự phòng cần phải trích lập hoặc có thể xây dựng trên cở sở tỷ lệ dự phòng ước tính, trên cơ sở số tiền khó đòi thực tế trong 3 năm. Tỷ lệ dự phòng phải thu Tổng số tiền khó đòi thực tế khó đòi cần trích lập Tổng doanh thu bán chịu thực tế Số nợ dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập Tỷ lệ dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập × Doanh thu bán chịu thực tế trong năm Nếu phát sinh nghiệp vụ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, kế toán Công ty nên mở thêm tài khoản 139 chi tiết cho từng đối tượng, từng khoản phải thu khó đòi mà doanh nghiệp đã lập dự phòng. - Một số kiến nghị khác: Trên đây là một số ý kiến của em nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa mảng hạch toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thái Vinh. Bên cạnh đó, có một thực tế là công tác kế toán và công tác quản lý trong doanh nghiệp có mối quan hệ biện chứng khăng khít với nhau. Do đó, theo em Công ty nên tăng cường hoàn thiện công tác quản lý của mình và áp dụng kế toán quản trị vảo quản lý doanh nghiệp. Nền kinh tế đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường với những thuộc tính vốn có của nó. Trong bối cảnh như vậy, kế toán quản trị được hình thành, phát triển một cách tất yếu và ngày càng khẳng định được những ưu điểm của nó trong những năm qua. Chức năng của kế toán quản trị là cung cấp và truyền đạt các thông tin kinh tế về một tổ chức cho các đối tượng sử dụng khác nhau. Khác với kế toán tài chính, kế toán quản trị cung cấp những thông tin về kinh tế tài chính một cách cụ thể, chi tiết và nó sử dụng một số nội dung khoa học khác như khoa học thống kê, quản trị kinh doanh…nên nó được coi như một hệ thống trợ giúp các nhà quản trị ra quyết định tối ưu. Khi sử dụng những thông tin chi tiết đã tóm lược theo yêu cầu sử dụng nhà quản trị sẽ thấy được ở đâu có vấn đề cần giải quyết nhanh chóng, cần cải tiến kịp thời để có hiệu quả. Về đầu ra thì Công ty chỉ có một trụ sở chính và chưa có chi nhánh, Công ty bán buôn cho các tỉnh chủ yếu thông qua các đại lý theo hình thức mua đứt bán đoạn. Tuy nhiên các đại lý này khi cần hàng đều phải lấy hàng tại trụ sở của Công ty tại Hà Nội. Điều này làm giảm năng suất bán hàng cho các đại lý có điều kiện ở xa do bị chậm cung cấp về mặt thời gian. Để thúc đẩy tiêu thụ thì theo em Công ty nên mở một số chi nhánh cấp hàng ở một vài tỉnh, thành phố lớn để có điều kiện cung cấp thương xuyên, nhanh chóng và kịp thời, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ hàng hoá của các đại lý, thuận tiện hơn trong việc thu tiền bán hàng. KẾT LUẬN Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường như hiện nay vấn đề tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa lớn với sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp. Lợi nhuận là mục tiêu còn tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá là phương thức trực tiếp để đạt tới mục tiêu. Thực hiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá có vai trò quan trọng trong việc điều hành, quản lý của Công ty nói chung và hoạt động tiêu thụ nói riêng. Hơn nữa, cùng với xu hướng phát triển chung của toàn xã hội, khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại, Công ty TNHH Thái Vinh ngày càng phải đổi mới nhanh tốc độ phát triển.Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thái Vinh và thời gian nghiên cứu về công tác kế toán của Công ty, được sự giúp đỡ nhiệt tình cùng những kiến thức quý báu của Tiến sỹ Phạm Thị Bích Chi và của Ban lãnh đạo, các anh chị trong phòng kế toán Công ty TNHH Thái Vinh, em đã hoàn thành tốt chuyên đề của mình. Tuy nhiên với thời gian thực tập có hạn, chuyên đề của em vẫn chưa đề cập hết được những khía cạnh của công tác hạch toán trong quá trình bán hàng của Công ty và cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến của cán bộ trong Công ty và các thầy cô giáo trong bộ môn khoa kế toán để giúp đỡ em nâng cao chất lượng của chuyên đề và nhận thức của bản thân về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. Hà Nội, ngày tháng năm 2007 Sinh viên Trần Thanh Hậu PHỤ LỤC Mẫu biên bản huỷ hoá đơn CÔNG TY TNHH THÁI VINH Số: ………………../BBHHĐ200… V/v: Xác nhận huỷ hoá đơn tài chính CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc Hôm nay ngày 03 tháng 5 năm 2007 BIÊN BẢN HUỶ HOÁ ĐƠN Chúng tôi gồm: Bên A: Công ty TNHH Thương mại và công nghệ Thành Công Địa chỉ: 12 Lê Đại Hành – Hà Nội Đại diện: Bà Nguyễn Thị Thanh Chức vụ: Giám đốc MST: 0101431806 Bên B: Công ty TNHH Thái Vinh Địa chỉ: 115 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội Đại diện: Nguyễn Huy Thục Chức vụ : Giám đốc MST: 0101390444 Ngày 02/5/2007 bên A có đề nghị mua hàng hoá của bên B với chi tiết hoá đơn tài chính số: 0019132 đã được viết như sau: TT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT SL Đơn giá Thành tiền 1 Mực photo Sharp SF-116ST (126ST) Hộp 5 370.545,45 1.852.727 2 Cộng tiền hàng 1.852.727 10% tiền thuế GTGT 185.273 Tổng cộng tiền thanh toán 2.038.000 Bằng chữ: Hai triệu không trăm ba tám ngàn đồng chẵn Sau khi nhân viên kỹ thuật của bên B đến giao hàng hoá và hoá đơn tài chính cho bên A nhưng do lý do sau đây mà chúng tôi xác nhận huỷ hóa đơn tài chính: Bên B giao hàng hoá không đúng quy cách Biên bản này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản và đều có giá trị như nhau ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B BIỂU SỐ 20: BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH Công ty TNHH Thái Vinh Mẫu số B02-DN 115 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC Ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH Từ ngày: 01/4/2007 đến ngày: 30/4/2007 PHẦN 1 – LÃI, LỖ Đơn vị tính: Đồng Việt Nam Chỉ tiêu Mã số Kỳ này Kỳ trước Lũy kế từ Đầu năm Tổng doanh thu 01 2.097.325.240 8.098.772.892 Trong đó: doanh thu hàng xuất khẩu 02 Các khoản giảm trừ (03=05+06+07) 03 48.623.636 - Giảm giá hàng bán 05 - Hàng bán bị trả lại 06 48.623.636 - Thuế tiêu thụ ĐB, thuế xuất khẩu phải nộp 07 1. Doanh thu thuần (10 = 01- 03) 10 2.097.325.240 8.050.149.256 2. Giá vốn hàng bán 11 1.778.915.614 6.356.928.667 3. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10-11) 20 318.436.626 1.693.220.589 4. Chi phí bán hàng 21 204.197.182 1.098.977.887 5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 70.216.288 330.151.009 6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 43.996.156 264.091.693 7. Thu nhập hoạt động tài chính 31 8. Chi phí hoạt động tài chính 32 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính 40 10. Các khoản thu nhập bất thường 41 11. Chi phí bất thường 42 12. Lợi nhuận bất thường (50 = 41-42) 50 13.Tổng lợi nhuận trước thuế (30 +40+50) 60 43.996.156 264.091.693 14. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 70 12.318.923 73.945.674 15. Lợi nhuận sau thuế (80 = 60-70) 80 31.677.232 190.946.019 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp - Đại học Kinh Tế Quốc Dân 2. Giáo trình tổ chức hạch toán kế toán - Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3. Điều lệ hoạt động Công ty TNHH Thái Vinh 4. Chế độ kế toán Việt Nam 5. Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxHoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thái Vinh.docx
Luận văn liên quan