Đề tài Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 36.72

Xây dựng cơ bản là một trong những ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nền kinh tế với xu hướng ngày càng có sự phát triển vượt bậc thì kéo theo đó sản phẩm của ngành xây dựng cũng không ngừng có những bước tiến mới cả về chất lượng lẫn kiến trúc thẩm mỹ nhằm đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng. Thời gian được thực tập tại Công ty 36.72 đã giúp em có thêm nhiều sự hiểu biết thực tế về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của một đơn vị xây lắp. Thực tập là cơ hội để em va chạm, học hỏi được rất nhiều kiến thức ngoài sách vở. Từ đó, em cũng có được những nhận thức đầy đủ hơn về vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp tại một công ty xây dựng nói riêng. Do đó, để có thể đạt được mục tiêu tăng lợi nhuận và tính cạnh tranh trên thị trường, mỗi đơn vị sẽ luôn phải nắm vững và không ngừng hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp mình.

pdf107 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 08/08/2017 | Lượt xem: 636 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 36.72, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tiết TK 623 và Sổ cái TK 623 của tháng 12/2013 như sau: Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thang Long University Library 56 Biểu số 2.20: Sổ chi tiết TK 623 – ĐH Luật HN BỘ QUỐC PHÕNG CÔNG TY 36.72 SỔ CHI TIẾT TK 623: Chi phí máy thi công CT: Trường ĐH Luật Hà Nội (Hoàng Quốc Nam) Tháng 12 - 2013 Chứng từ Nội dung (Diễn giải) TK đối ứng Phát sinh trong kì Số Ngày Nợ Có Số dư đầu kỳ - - 532 31/12 Hoàn ứng chi phí sử dụng MTC CT ĐH Luật HN 1413 94.350.000 605 31/12 Kết chuyển chi phí sử dụng MTC CT ĐH Luật HN 154 94.350.000 Cộng phát sinh 94.350.000 94.350.000 Số dư cuối kỳ - - Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) 57 Biểu số 2.21: Sổ cái TK 623-ĐH Luật HN Tổng công ty 36 Công ty 36.72 Mẫu số So2c1 – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ 01/12/2013 đến 31/12/2013 Tên tài khoản: Chi phí sử dụng máy thi công Số hiệu: 623 Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK ĐƢ Số tiền Số hiệu Ngày Nợ Có . 532 31/12 Hoàn ứng chi phí sử dụng MTC CT ĐH Luật HN 1413 94.350.000 544 31/12 Hoàn ứng chi phí sử dụng MTC CT H09 1413 30.124.980 605 31/12 Kết chuyển chi phí sử dụng MTC CT ĐH Luật HN 154 94.350.000 623 31/12 Kết chuyển chi phí sử dụng MTC H09 154 30.124.980 . Dƣ đầu kỳ: Phát sinh trong kỳ: Dƣ cuối kỳ: - - 200.705.541 200.705.541 - - Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thang Long University Library 58 2.2.1.4.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung là những chi phí còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Đây là những chi phí phát sinh trong đội, chi phí sản xuất chung chủ yếu do các đội thực hiện và quản lý. Kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung để hạch toán các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ. Khoản mục chi phí này, Công ty sử dụng các tài khoản cấp 2 sau: Do tất cả TSCĐ của Công ty sử dụng để phục vụ công trình trường Đại học Luật Hà Nội đều không đủ điều kiện để trích khấu hao nên Công ty sẽ không có khoản mục chi phí khấu hao TSCĐ này.  Chi phí nhân viên quản lý đội (lương bộ phận gián tiếp): Khoản chi phí này bao gồm tiền lương, thưởng của chỉ huy trưởng, kế toán đội, nhân viên quản lý và được công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được thực hiện theo quy định hiện hành. Bảng thanh toán tiền lương là cơ sở cho kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho từng công trình, hạng mục công trình. Hiện nay, Công ty 36.72 áp dụng hình thức trả lương cơ bản là trả lương theo sản phẩm. Dựa vào giá trị sản xuất của từng tháng, được bộ phận kỹ thuật của từng công trình ký xác nhận, kế toán tiền lương sẽ tiến hành tính lương, các khoản bảo hiểm phải nộp của công nhân viên. Hàng tháng, Bảng thanh toán tiền lương sẽ được Chủ nhiệm công trình ký kiểm soát, Phòng Tổ chức – Lao động Công ty kiểm tra, Kế toán chuyên quản, Trưởng phòng Tài chính – Kế toán, Giám đốc ký xác nhận. - Tiền lương bộ phận gián tiếp được tính như sau: Tiền lƣơng = Q1 + Q2 Trong đó: Q1: quỹ lương 1 – Tiền lương được trả theo mức quy định của nhà nước Q2: quỹ lương 2 – Tiền lương được trả theo mức độ sản xuất tạo ra sản phẩm + Cách tính quỹ lương 1 (Q1): Q1 = Hệ số lương theo NĐ của Chính phủ x Lương tối thiểu 6271 - chi phí nhân viên quản lý 6272 - chi phí vật liệu 6273 - chi phí dụng cụ sản xuất 6278 - chi phí khác bằng tiền 59 + Cách tính quỹ lương 2 (Q2): Q2 = Lương tối thiểu x Hệ số kinh doanh + Hệ số phụ cấp chức vụ trách nhiệm x Ngày công thực tế Số ngày công quy định Trong đó: Hệ số kinh doanh được lấy theo quy định của Tổng công ty 36 chuyển xuống cho các Công ty thành viên trong đó có Công ty 36.72. Hệ số phụ cấp chức vụ = 30% x Hệ số lương theo NĐ của CP Số ngày công quy định: 26 Lương tối thiểu: 1.150.000 Các khoản trích theo lương được phân bổ theo phần trăm như sau: Các khoản trích theo lƣơng Đƣa vào chi phí công ty Khấu trừ vào lƣơng ngƣời lao động BHXH Lương cơ bản x 17% Lương cơ bản x 7% BHYT Lương cơ bản x 3% Lương cơ bản x 1,5% KPCĐ Lương cơ bản x 2% 0 BHTN Lương cơ bản x 1% Lương cơ bản x 1% Tổng 23% 9,5% Trong đó: Lương cơ bản = Hệ số lương x Lương tối thiểu Thang Long University Library 60 Biểu số 2.22: Bảng chấm công Đơn vị: Công trường A – ĐH Luật HN Bộ phận: Gián tiếp BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 12 năm 2013 Công trình ĐH Luật Hà Nội T T Họ và tên Chức vụ Cấp bậc Ngày trong tháng Công sản phẩm Nghỉ khác 1 2 31 1 Hoàng Quốc Nam CHT U2 x x O 25 2 Trần Thị Thanh Mai K.toan CNQP x x x 27 3 Vũ Thị Thu Thúy KT HĐ O x x 26 4 Trần Văn Bính KT HĐ x x x 27 5 Cao Văn Chân KT HĐ 27 6 Trương Đức Vĩnh TK-BV HĐ x x O 27 7 Bùi Đình Linh TK HĐ x O x 27 Tổng cộng 186 Ốm: Ô Phép: F Thai sản: TS Nghỉ: O Học, họp: H *Chấm công hàng ngày Đội trưởng (Ký, họ tên) Tổ trưởng (Ký, họ tên) 61 Biểu số 2.23: Bảng thanh toán tiền lƣơng của bộ phận gián tiếp Công ty 36.72 Công trường A – CT: Đại học Luật HN BẢNG THANH TOÁN LƢƠNG CỦA BỘ PHẬN GIÁN TIẾP Tháng 12 năm 2013 T T Họ và tên Cấp bậc Chức vụ Ngày công Lƣơng tối thiểu Lƣơng Q1 Lƣơng Q2 Cộng lƣơng Các khoản khấu trừ Cộng nộp Thực lĩnh HS lƣơng theo CP Thành tiền HS PCCV trách nhiệm HS KD Tổng = NC * (HSKD +PC) Thành tiền BHXH 7% BHYT 1,5% BHTN 1% Tiền ăn Tiền ủng hộ 1 Hoàng Quốc Nam U2 CHT 25 1.150.000 2,65 3.047.500 6,8 170 7.519.231 10.566.731 289.513 289.513 10.277.218 2 Trần T.Thanh Mai CN QP K.toan 27 1.150.000 1,99 2.288.500 4,4 119 5.263.462 7.551.962 217.408 217.408 7.334.554 3 Vũ T.Thu Thủy HĐ KT 26 1.150.000 2,34 2.691.000 4,6 120 5.307.692 7.998.692 255.645 255.645 7.743.047 4 Trần Văn Bính HĐ KT 27 1.150.000 2,34 2.691.000 4,6 124 5.484.615 8.175.615 255.645 255.645 7.919.970 5 Cao Văn Chân HĐ KT 27 1.150.000 1,8 2.070.000 4,2 113 4.998.077 7.068.077 196.650 196.650 6.871.427 6 Trương Đức Vĩnh HĐ TK-BV 27 1.150.000 2,16 2.484.000 4,2 113 4.998.077 7.482.077 235.980 235.980 7.246.097 7 Bùi Đình Linh HĐ TK 27 1.150.000 2,16 2.484.000 4,2 113 4.998.077 7.482.077 235.980 235.980 7.246.097 Tổng 186 17.756.000 873 38.569.231 56.325.231 1.686.820 1.686.820 54.638.411 Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Chỉ huy trưởng (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) Thang Long University Library 62 Biểu số 2.24: Bảng tính các khoản trích theo lƣơng bộ phận gián tiếp Công ty 36.72 Công trường A – CT: Đại học Luật HN BẢNG TÍNH CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG CỦA BỘ PHẬN GIÁN TIẾP Tháng 12 năm 2013 T T Họ và tên Tính vào chi phí của công ty BHXH BHYT KPCĐ BHTN Tổng 1 Hoàng Quốc Nam 518.075 91.425 60.950 30.475 700.925 2 Trần T.Thanh Mai 389.045 68.655 45.770 22.885 526.355 3 Vũ Thị Thu Thúy 457.470 80.730 53.820 26.910 618.930 4 Trần Văn Bính 457.470 80.730 53.820 26.910 618.930 5 Cao Văn Chân 351.900 62.100 41.400 20.700 476.100 6 Trương Đức Vĩnh 422.280 74.520 49.680 24.840 571.320 7 Bùi Đình Linh 422.280 74.520 49.680 24.840 571.320 Tổng 3.018.520 532.680 355.120 177.560 4.083.880 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Theo quy định tính lương của Công ty, Chỉ huy trưởng thì không có PCCV. Giám đốc và Phó giám đốc chỉ có PCCV khi đóng bảo hiểm nhưng khi làm lương thì không được hưởng. Trưởng phòng và Phó phòng có cả PCCV khi đóng bảo hiểm và trong bảng lương. Ví dụ: Tiền lương tháng 12 năm 2013 của ông Hoàng Quốc Nam – Chỉ huy trưởng công trường công trình Đại học Luật Hà Nội sẽ được tính như sau: Q1 = 2,65 x 1.150.00 = 3.047.500 Q2 = 1.150.000 x 6,8 + 0 x 25 = 7.519.231 26 Vậy tiền lương của ông Hoàng Quốc Nam là: 3.047.500 + 7.519.231 = 10.566.731 - Các khoản trích trừ vào lương của ông Hoàng Quốc Nam: Theo hợp đồng lao động thì tiền lương cơ bản ông Hoàng Quốc Nam nhận được là: 1.150.000 x 2.65 = 3.047.500 63 Các khoản trích theo lƣơng Đƣa vào chi phí công ty Khấu trừ vào lƣơng ngƣời lao động BHXH 3.047.500 x 17% = 518.075 3.047.500 x 7% = 213.325 BHYT 3.047.500 x 3% = 91.425 3.047.500 x 1,5% = 45.713 KPCĐ 3.047.500 x 2% = 60.950 0 BHTN 3.047.500 x 1% = 30.475 3.047.500 x 1% = 30.475 Tổng 3.047.500 x 23% = 700.925 3.047.500 x 9,5 = 289.513 Như vậy, số tiền lương ông Nam được nhận sau khi trừ các khoản khấu trừ vào lương là: 10.566.731 - 289.513 = 10.277.218 Khi tiến hành tạm ứng lương cho công nhân gián tiếp tháng 12/2013, kế toán ghi: Nợ TK 1413-ĐH Luật HN 56.325.231 Có TK 334 56.325.231 Kế toán tiến hành tạm ứng tiếp việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tháng 12 cho cán bộ gián tiếp như sau: Nợ TK 1413-ĐH Luật HN 4.083.880 Có TK 338 4.083.880 Khi trích 9,5% vào lương của người lao động, kế toán ghi: Nợ TK 334 1.686.820 Có TK 338 1.686.820 Dựa vào Bảng thanh toán tiền lương của bộ phận gián tiếp kế toán thực hiện ghi bút toán hoàn ứng lương nhân viên gián tiếp và các khoản trích theo lương tháng 12/2013: Nợ TK 6271 56.325.231 Có TK 1413 – ĐH Luật HN 56.325.231 Nợ TK 6271 4.083.880 Có TK 1413 – ĐH Luật HN 4.083.880 Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí tiền lương gián tiếp sang TK 154 – ĐH Luật HN để thực hiện tính giá thành sản phẩm xây lắp: Nợ TK 154 – ĐH Luật HN 60.409.111 Có TK 6271 – ĐH Luật HN 60.409.111 Thang Long University Library 64 Chứng từ ghi sổ hạch toán CP nhân viên phân xưởng trong tháng 12/2013 tại CT Trường Đại học Luật Hà Nội được kế toán tổng hợp vào phần mềm kế toán và đánh số thứ tự là 533 và 534 Biểu số 2.25: Chứng từ ghi sổ Đơn vị: Công ty 36.72 Mẫu số: 01 – SKT Số:533 CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kèm theo: Bảng thanh toán tiền lương gián tiếp 12/2013. Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có 1 2 3 4 5 Căn cứ Bảng thanh toán lương gián tiếp tháng 12/2013, chứng từ gốc kèm theo, Công ty hạch toán chi phí nhân công phục vụ thi công Công trình Trường Đại học Luật Hà Nội 6271 1413 56.325.231 56.325.231 Cộng 56.325.231 56.325.231 Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) 65 Biểu số 2.26: Chứng từ ghi sổ Đơn vị: Công ty 36.72 Mẫu số: 01 – SKT Số:534 CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kèm theo: Bảng tính các khoản trích theo lương của bộ phận gián tiếp tháng 12/2013. Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có 1 2 3 4 5 Căn cứ Bảng tính các khoản trích theo lương của bộ phận gián tiếp tháng 12/2013, chứng từ gốc kèm theo, kế toán Công ty hạch toán khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân công phục vụ thi công Công trình Trường Đại học Luật Hà Nội vào chi phí của Công ty. 6271 1413 4.083.880 4.083.880 Cộng 4.083.880 4.083.880 Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Với quy trình tính toán và hạch toán như trên đối với tháng 12/2013, phần mềm kế toán lên Sổ chi tiết TK 6271 của tháng 12/2013 như sau: Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thang Long University Library 66 Biểu số 2.27: Sổ chi tiết TK 6271-ĐH Luật HN BỘ QUỐC PHÕNG CÔNG TY 36.72 SỔ CHI TIẾT TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý CT: Trường ĐH Luật Hà Nội (Hoàng Quốc Nam) Tháng 12 - 2013 Chứng từ Nội dung (Diễn giải) TK đối ứng Phát sinh trong kì Số Ngày Nợ Có Số dư đầu kỳ - - 533 31/12 Hoàn ứng lương của NVQL CT ĐH Luật HN 1413 56.325.231 534 31/12 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 1413 4.083.880 605 31/12 Kết chuyển CP NVQL đội xây lắp 154 60.409.111 Cộng phát sinh 60.409.111 60.409.111 Số dư cuối kỳ - - Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) 67  Kế toán chi phí nguyên vật liệu dùng chung cho đội xây lắp. Nguyên vật liệu phụ dùng chung cho toàn đội xây lắp, kế toán sẽ sử dụng TK 6272 để hạch toán các khoản mục chi phí này. Căn cứ để hạch toán dựa vào yêu cầu thực lĩnh vật tư hoặc dựa vào hóa đơn GTGT Biểu số 2.28: Hóa đơn GTGT mua vật liệu dùng chung cho đội HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: giao cho khách hàng Ngày 01 tháng 12 năm 2013 Mẫu số: 01GTKT-3LL LX/2012B 00040034 Đơn vị bán: Địa chỉ: Điện thoại: Công ty CP Kim khí Hà Nội 20 Tôn Thất Tùng – Hà Nội MST: 010010368 Họ và tên: Hoàng Quốc Nam – CNCT: Đại học Luật Hà Nội Tên đơn vị: Công ty 36.72 Địa chỉ: 26 Cầu Tiên, Thịnh Liệt, Giải Phóng, Hoàng Mai, Hà Nội. Hình thức thanh toán: Thanh toán tiền mặt MST: 0105454762 STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 Thép bao quanh khu lán công nhân ở kg 300 11.700 3.510.000 Cộng tiền hàng: 3.510.000 Thuế suất thuế GTGT 10%: 351.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 3.861.000 Tổng số tiền bằng chữ: Ba triệu tám trăm sáu mươi mốt nghìn đồng chẵn./. Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2013 Người mua hàng (Ký, họ tên) Người bán hàng (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Thang Long University Library 68 Biểu số 2.29: Bảng kê thanh toán HĐ GTGT Công ty 36.72 CT: ĐH Luật HN BẢNG KÊ THANH TOÁN HÓA ĐƠN GTGT Tháng 12 năm 2013 TT Số HĐ Nội dung Tiền hàng Thuế suất Thuế GTGT Thành tiền Ghi chú 1 0040034 Thép bao quanh khu lán công nhân ở 3.510.000 10% 351.000 3.861.000 2 0040042 Dây hàn 1.425.000 10% 142.500 1.567.500 Tổng cộng 12.030.000 1.203.000 13.233.000 Người lập biểu (Ký, họ tên) Chỉ huy trưởng (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Cuối kỳ khi hoàn tạm ứng chi phí nguyên vật liệu dùng chung cho đội xây lắp kế toán ghi bút toán như sau: Nợ TK 6272 – ĐH Luật HN 12.030.000 Nợ TK 133 1.203.000 Có TK 1413 – ĐH Luật HN 13.233.000 Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu dùng cho bộ phận quản lý đội sang TK 154 – ĐH Luật HN để tiến hành tính giá thành sản phẩm xây lắp. Nợ TK 154 – ĐH Luật HN 12.030.000 Có TK 6272 – ĐH Luật HN 12.030.000 69 Chứng từ ghi sổ hạch toán CP vật liệu trong tháng 12/2013 tại CT Trường Đại học Luật Hà Nội được kế toán tổng hợp vào phần mềm kế toán và đánh số thứ tự là 535. Biểu số 2.30: Chứng từ ghi sổ Đơn vị: Công ty 36.72 Mẫu số: 01 – SKT Số:535 CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kèm theo: Bảng kê thanh toán HĐ GTGT tháng 12/2013. Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có 1 2 3 4 5 Căn cứ Bảng kê thanh toán HĐ GTGT tháng 12/2013, chứng từ gốc kèm theo, Công ty hạch toán chi phí vật liệu dùng thi công Công trình Trường Đại học Luật Hà Nội 6272 133 1413 12.030.000 1.203.000 13.233.000 Cộng 13.233.000 13.233.000 Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Với quy trình tính toán và hạch toán như trên đối với tháng 12/2013, phần mềm kế toán lên Sổ chi tiết TK 6272 của tháng 12/2013 như sau: Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thang Long University Library 70 Biểu số 2.31: Sổ chi tiết TK 6272 – ĐH Luật HN BỘ QUỐC PHÕNG CÔNG TY 36.72 SỔ CHI TIẾT TK 6272: Chi phí vật liệu CT: Trường ĐH Luật Hà Nội (Hoàng Quốc Nam) Tháng 12 - 2013 Chứng từ Nội dung (Diễn giải) TK đối ứng Phát sinh trong kì Số Ngày Nợ Có Số dư đầu kỳ - - 535 31/12 Hoàn ứng CP vật liệu CT ĐH Luật HN 1413 12.030.000 605 31/12 Kết chuyển CP vật liệu đội xây lắp 154 12.030.000 Cộng phát sinh 12.030.000 12.030.000 Số dư cuối kỳ - - Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 Người lập sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) 71  Kế toán công cụ dụng cụ dùng chung cho đội sản xuất. Chi phí công cụ dụng cụ ở đây bao gồm những chi phí về công cụ dụng cụ được dùng cho hoạt động của đội xây lắp như hoạt động quản lý của đội. Công cụ dụng cụ được phân bổ một lần vào chi phí sản xuất. Chi phí này được tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Căn cứ vào các hóa đơn GTGT mua công cụ dụng cụ phục vụ cho quản lý đội xây dựng, kế toán đội lập bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT để gửi lên phòng kế toán vào cuối tháng. Biểu số 2.32: HĐ GTGT chi phí CCDC dùng chung cho đội HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: giao cho khách hàng Ngày 12 tháng 12 năm 2013 Mẫu số: 01GTKT3/001 TN/2013P 0040124 Đơn vị bán: Địa chỉ: Điện thoại: Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hà Nội 142 Xuân Thủy – Cầu Giấy – Hà Nội MST: 0100104254 Họ và tên: Hoàng Quốc Nam – CNCT: Đại học Luật Hà Nội Tên đơn vị: Công ty 36.72 Địa chỉ: 26 Cầu Tiên, Thịnh Liệt, Giải Phóng, Hoàng Mai, Hà Nội. Hình thức thanh toán: Thanh toán tiền mặt MST: 0105454762 STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 Bạt dứa m 35 5.600 196.000 Cộng tiền hàng: 196.000 Thuế suất thuế GTGT 10%: 19.600 Tổng cộng tiền thanh toán: 215.600 Tổng số tiền bằng chữ: Hai trăm mười lăm nghìn sáu trăm đồng chẵn./. Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2013 Người mua hàng (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Thang Long University Library 72 Biểu số 2.33: Bảng kê thanh toán HĐ GTGT Công ty 36.72 CT: ĐH Luật HN BẢNG KÊ THANH TOÁN HÓA ĐƠN GTGT Tháng 12 năm 2013 TT Số HĐ Nội dung Tiền hàng Thuế suất Thuế GTGT Thành tiền Ghi chú 1 0040124 Bạt dứa 196.000 10% 19.600 215.600 2 0040127 Bay 760.000 10% 76.000 836.000 Tổng cộng 2.956.000 295.600 3.251.600 Người lập biểu (Ký, họ tên) Chỉ huy trưởng (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Khi hoàn tạm ứng, kế toán ghi bút toán sau: Nợ TK 6273 – ĐH Luật HN 2.956.000 Nợ TK 133 295.600 Có TK1413 – ĐH Luật HN 3.251.600 Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí công cụ dụng cụ sang TK 154 – ĐH Luật HN để tiến hành tính giá thành cho sản phẩm xây lắp: Nợ TK 154 – ĐH Luật HN 2.956.000 Có TK 6273 - ĐH Luật HN 2.956.000 73 Chứng từ ghi sổ hạch toán CP công cụ dụng cụ trong tháng 12/2013 tại CT Trường Đại học Luật Hà Nội được kế toán tổng hợp vào phần mềm kế toán và đánh số thứ tự là 536. Biểu số 2.34: Chứng từ ghi sổ Đơn vị: Công ty 36.72 Mẫu số: 01 – SKT Số:536 CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kèm theo: Bảng kê thanh toán HĐ GTGT tháng 12/2013. Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có 1 2 3 4 5 Căn cứ Bảng kê thanh toán HĐ GTGT tháng 12/2013, chứng từ gốc kèm theo, Công ty hạch toán chi phí công cụ dụng cụ dùng thi công Công trình Trường Đại học Luật Hà Nội 6273 133 1413 2.956.000 295.600 3.251..000 Cộng 3.251.000 3.251.000 Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Với quy trình tính toán và hạch toán như trên đối với tháng 12/2013, phần mềm kế toán lên Sổ chi tiết TK 6273 của tháng 12/2013 như sau: Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thang Long University Library 74 Biểu số 2.35: Sổ chi tiết TK 6273 – ĐH Luật HN BỘ QUỐC PHÕNG CÔNG TY 36.72 SỔ CHI TIẾT TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ CT: Trường ĐH Luật Hà Nội (Hoàng Quốc Nam) Tháng 12 - 2013 Chứng từ Nội dung (Diễn giải) TK đối ứng Phát sinh trong kì Số Ngày Nợ Có Số dư đầu kỳ - - 536 31/12 Hoàn ứng CP CCDC CT ĐH Luật HN 1413 2.956.000 605 31/12 Kết chuyển CCDC đội xây lắp 154 2.956.000 Cộng phát sinh 2.956.000 2.956.000 Số dư cuối kỳ - - Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) 75  Kế toán chi phí khác bằng tiền. Các khoản chi phí phát sinh khác tại tổ đội xây lắp bao gồm các khoản chi phí bằng tiền ngoài các khoản chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của đội xây lắp như sau: chi phí tiếp khách đến công trường, tiền nước sạchSau đó, kế toán tập hợp toàn bộ các chứng từ liên quan trong tháng rồi cuối tháng lập bảng kê hóa đơn GTGT và gửi kèm tài liệu liên quan về phòng kế toán của Công ty. Biểu số 2.36: HĐ GTGT chi phí khác bằng tiền dùng cho đội HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: giao cho khách hàng Ngày 10 tháng 12 năm 2013 Mẫu số: 01GTKT3/001 SH/2013P 0040234 Đơn vị bán: Địa chỉ: Điện thoại: Nhà hàng Vạn Cửu Đƣờng Chiến Thắng – Hà Đông – Hà Nội MST: 0100111435 Họ và tên: Hoàng Quốc Nam – CNCT: Đại học Luật Hà Nội Tên đơn vị: Công ty 36.72 Địa chỉ: 26 Cầu Tiên, Thịnh Liệt, Giải Phóng, Hoàng Mai, Hà Nội. Hình thức thanh toán: Thanh toán tiền mặt MST: 0105454762 STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 Tiếp khách 1.236.000 Cộng tiền hàng: 1.236.000 Thuế suất thuế GTGT 10%: 123.600 Tổng cộng tiền thanh toán: 1.359.600 Tổng số tiền bằng chữ: Một triệu ba trăm năm mươi chín nghìn sáu trăm đồng chẵn./. Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2013 Người mua hàng (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Thang Long University Library 76 Biểu số 2.37: Bảng kê thanh toán HĐ GTGT chi phí khác bằng tiền dùng chung cho đội Công ty 36.72 CT: ĐH Luật HN BẢNG KÊ THANH TOÁN HÓA ĐƠN GTGT Tháng 12 năm 2013 TT Số HĐ Nội dung Tiền hàng Thuế suất Thuế GTGT Thành tiền Ghi chú 1 0040234 Tiếp khách 1.236.000 10% 123.600 1.359.600 2 0031300 Giấy A4 806.000 10% 80.600 886.600 Tổng cộng 2.042.000 204.200 2.246.200 Người lập biểu (Ký, họ tên) Chỉ huy công trường (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi bút toán hoàn tạm ứng chi phí, dịch vụ bằng tiền khác: Nợ TK 6278 – ĐH Luật HN 2.042.000 Nợ TK 133 204.200 Có TK 1413 – ĐH Luật HN 2.246.200 Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bằng tiền khác sang TK 154 – ĐH Luật HN như sau: Nợ TK 154 – ĐH Luật HN 2.042.000 Có TK 6278 – ĐH Luật HN 2.042.000 77 Chứng từ ghi sổ hạch toán CP khác bằng tiền trong tháng 12/2013 tại CT Trường Đại học Luật Hà Nội được kế toán tổng hợp vào phần mềm kế toán và đánh số thứ tự là 537. Biểu số 2.38: Chứng từ ghi sổ Đơn vị: Công ty 36.72 Mẫu số: 01 – SKT Số:537 CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kèm theo: Bảng kê thanh toán HĐ GTGT tháng 12/2013. Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có 1 2 3 4 5 Căn cứ Bảng kê thanh toán HĐ GTGT tháng 12/2013, chứng từ gốc kèm theo, Công ty hạch toán chi phí khác bằng tiền dùng thi công Công trình Trường Đại học Luật Hà Nội 6278 133 1413 2.042.000 204.200 2.246.200 Cộng 2.246.200 2.246.200 Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Với quy trình tính toán và hạch toán như trên đối với tháng 12/2013, phần mềm kế toán lên Sổ chi tiết TK 6278 của tháng 12/2013 như sau: Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thang Long University Library 78 Biểu số 2.39: Sổ chi tiết TK 6278 – ĐH Luật HN BỘ QUỐC PHÕNG CÔNG TY 36.72 SỔ CHI TIẾT TK 6278: Chi phí bằng tiền khác CT: Trường ĐH Luật Hà Nội (Hoàng Quốc Nam) Tháng 12 - 2013 Chứng từ Nội dung (Diễn giải) TK đối ứng Phát sinh trong kì Số Ngày Nợ Có Số dư đầu kỳ - - 537 31/12 Hoàn ứng CP khác bằng tiền CT ĐH Luật HN 1413 2.042.000 605 31/12 Kết chuyển CP khác bằng tiền đội xây lắp 154 2.042.000 Cộng phát sinh 2.042.000 2.042.000 Số dư cuối kỳ - - Người lập sổ (Ký, họ tên) Kế toán trường (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) 79 Biểu số 2.40: Sổ cái TK 627-ĐH Luật HN Tổng công ty 36 Công ty 36.72 Mẫu số So2c1 – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ 01/12/2013 đến 31/12/2013 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất chung Số hiệu: 627 Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK ĐƢ Số tiền Số hiệu Ngày Nợ Có . 533 31/12 Hoàn ứng lương của NVQL CT ĐH Luật HN 1413 56.325.231 534 31/12 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 1413 4.083.880 535 31/12 Hoàn ứng CP vật liệu CT ĐH Luật HN 1413 12.030.000 536 31/12 Hoàn ứng CP CCDC CT ĐH Luật HN 142 2.956.000 537 31/12 Hoàn ứng CP khác bằng tiền CT ĐH Luật HN 1413 2.042.000 . 605 31/12 Kết chuyển CP NVQL đội xây lắp 154 60.409.111 605 31/12 Kết chuyển vật liệu đội xây lắp 154 12.030.000 605 31/12 Kết chuyển CCDC đội xây lắp 154 2.956.000 605 31/12 Kết chuyển CP khác bằng tiền đội xây lắp 154 2.042.000 623 31/12 Kết chuyển CP NVQL H09 154 86.430.000 Dƣ đầu kỳ: Phát sinh trong kỳ: Dƣ cuối kỳ: - - 224.277.209 224.277.209 - - Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thang Long University Library 80 2.2.1.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty 36.72 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty được xác định theo từng công trình, hạng mục công trình nên toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong tháng của công trình, hạng mục công trình nào sẽ được tập hợp thẳng vào cho công trình đó theo mã riêng đã được mã hóa trong máy tính. Để tập hợp chi phí sản xuất cuối kỳ, kế toán sử dụng TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản này cũng được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Cuối năm, căn cứ vào tổng số phát sinh bên nợ của các tài khoản như TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp, TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công và TK 627 – Chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ thực hiện thao tác kết chuyển chi phí sản xuất từ các tài khoản đầu 6 trên sang bên nợ của TK 154 chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Kế toán sẽ tiến hành nhập liệu để máy tính thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên. Biểu số 2.41: Bảng tổng hợp chi phí phát sinh tháng 12 năm 2013 Công ty 36.72 CT: ĐH Luật HN BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ PHÁT SINH Tháng 12 năm 2013 TT Khoản mục chi phí Tài khoản Số tiền 1 CP nguyên vật liệu trực tiếp TK 621-ĐH Luật HN 856.420.959 2 CP nhân công trực tiếp TK 622-ĐH Luật HN 453.563.124 3 CP sử dụng máy thi công TK 623-ĐH Luật HN 94.350.000 4 CP sản xuất chung TK 627-ĐH Luật HN 77.437.111 CP nhân viên quản lý TK 6271-ĐH Luật HN 60.409.111 CP vật liệu TK 6272-ĐH Luật HN 12.030.000 CP công cụ dụng cụ TK 6273-ĐH Luật HN 2.956.000 CP khác bằng tiền TK 6278-ĐH Luật HN 2.042.000 Tổng cộng 1.481.771.194 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) 81 2.2.2.Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp  Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Vì kỳ tính giá thành của Công ty rất linh hoạt và chủ yếu tính giá thành khi công trình đã hoàn thành bàn giao. Tuy nhiên, mỗi tháng có những công trình chỉ hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật theo yêu cầu của chủ đầu tư thì Công ty phải tiến hành tính giá thành công trình đó. Giá thành công trình được xác định dựa trên số liệu về giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ của công trình hoặc hạng mục công trình. Khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang là khối lượng xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được xác định bằng phương pháp kiểm kê. Cuối kỳ dựa vào Bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang nó được tính theo công thức sau: Giá trị dự toán của khối lượng dở dang cuối kỳ = Khối lượng dở dang x Đơn giá dự toán Từ đó kế toán xác định chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo công thức sau: Chi phí thực tế khối lượng dở dang cuối kỳ của công trình = Chi phí thực tế khối lượng dở dang đầu kỳ + Chi phí thực tế KLXL thực tế phát sinh trong kỳ x Giá trị dự toán của KLXL dở dang cuối kỳ Giá trị dự toán của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ + Giá trị dự toán của KLXL dở dang cuối kỳ Tuy nhiên, công trình trường Đại học Luật Hà Nội được hoàn thành trong 1 năm (kết thúc vào tháng 12/2013) nên cuối kì công trình không có giá trị dở dang. Thang Long University Library 82 Biểu số 2.42: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất tính giá thành xây lắp CÔNG TY 36.72 CT: Trƣờng ĐH Luật Hà Nội BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP Công trình: Trường Đại học Luật Hà Nội Tháng 12 - 2013 T T Khoản mục chi phí Chi phí trực tiếp Chi phí chung Tổng cộng chi phí Vật liệu Nhân công CP MTC Cộng Tiền lƣơng Vật liệu CCDC CP khác 1 CP NVLTT 856.420.959 856.420.959 0 856.420.959 2 CP NCTT 453.563.124 453.563.124 0 453.563.124 3 CP sử dụng MTC 94.350.000 94.350.000 0 94.350.000 4 CP SXC 0 60.409.111 12.030.000 2.956.000 2.042.000 77.437.111 Tổng cộng 856.420.959 453.563.124 94.350.000 1.404.334.083 60.409.111 12.030.000 2.956.000 2.042.000 1.481.771.194 Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Nhân viên kinh tế (Ký , họ tên) Chỉ huy trưởng CT (Ký , họ tên) Kế toán chuyển quản (Ký , họ tên) Kế toán trưởng (Ký , họ tên) Giám đốc (Ký , họ tên) 83 Chứng từ ghi sổ hạch toán CP sản xuất kinh doanh dở dang trong tháng 12/2013 tại CT Trường Đại học Luật Hà Nội được kế toán tổng hợp vào phần mềm kế toán và đánh số thứ tự là 605. Biểu số 2.43: Chứng từ ghi sổ Đơn vị: Công ty 36.72 Mẫu số: 01 – SKT Số:605 CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kèm theo: 01 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất tính giá thành xây lắp T12/2013 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có 1 2 3 4 5 Căn cứ Bảng tổng hợp chi phí sản xuất tính giá thành xây lắp T12/2013, Công ty hạch toán kết chuyển chi phí cho Công trình Trường Đại học Luật Hà Nội 154 621 622 623 6271 6272 6273 6278 1.481.771.194 856.420.959 453.563.124 94.350.000 60.409.111 12.030.000 2.956.000 2.042.000 Cộng 1.481.771.194 1.481.771.194 Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Với quy trình tính toán và hạch toán như trên đối với tháng 12/2013, phần mềm kế toán lên Sổ chi tiết TK 154 và Sổ cái TK 154 của tháng 12/2013 như sau: Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thang Long University Library 84 Biểu số 2.44: Sổ chi tiết TK 154 – ĐH Luật HN BỘ QUỐC PHÕNG CÔNG TY 36.72 SỔ CHI TIẾT TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang CT: Trường Đại học Luật Hà Nội Tháng 12 - 2013 Chứng từ Nội dung (Diễn giải) TK đối ứng Phát sinh trong kì Số Ngày Nợ Có Số dư đầu kỳ 12.367.873.042 605 31/12 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 621 856.420.959 605 31/12 Kết chuyển CPNCTT CT ĐH Luật HN 622 453.563.124 605 31/12 Kết chuyển chi phí sử dụng MTC CT ĐH Luật HN 623 94.350.000 605 31/12 Kết chuyển CP NVQL đội xây lắp 6271 60.409.111 605 31/12 Kết chuyển vật liệu đội xây lắp 6272 12.030.000 605 31/12 Kết chuyển CCDC đội xây lắp 6273 2.956.000 605 31/12 Kết chuyển CP khác bằng tiền đội xây lắp 6278 2.042.000 606 31/12 Kết chuyển giá thành thực tế SPXL hoàn thành 632 13.849.644.236 Cộng phát sinh 1.481.771.194 13.849.644.236 Số dư cuối kỳ - - Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) 85 Biểu số 2.45: Sổ cái TK 154 Tổng công ty 36 Công ty 36.72 Mẫu số So2c1 – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ 01/12/2013 đến 31/12/2013 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh Số hiệu: 154 Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK ĐƢ Số tiền Số hiệu Ngày Nợ Có Số dư đầu kỳ 21.723.974.090 605 31/12 Kết chuyển CP NVLTT CT ĐH Luật HN 621 856.420.959 623 31/12 Kết chuyển chi phí NVLTT H09 621 512.837.825 605 31/12 Kết chuyển CPNCTT CT ĐH Luật HN 622 453.563.124 623 31/12 Kết chuyển CPNCTT CT H09 622 320.123.000 605 31/12 Kết chuyển CP sử dụng MTC CT ĐH Luật HN 623 94.350.000 623 31/12 Kết chuyển chi phí sử dụng MTC H09 623 30.124.980 605 31/12 Kết chuyển CP NVQL CT ĐH Luật HN 6271 60.409.111 623 31/12 Kết chuyển CP NVQL CT H09 6271 86.430.000 606 31/12 Kết chuyển giá thành thực tế SPXL hoàn thành CT ĐH Luật HN 632 13.849.644.236 624 31/12 Kết chuyển giá thành thực tế SPXL hoàn thành H09 632 10.949.515.805 Dƣ đầu kỳ: Phát sinh trong kỳ: Dƣ cuối kỳ: 21.723.974.090 48.941.677.817 50.491.171.832 20.174.480.075 Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Người lập (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thang Long University Library 86 Trên cơ sở số liệu đã tổng hợp được trên Biên bản xác nhận khối lượng sản phẩm dở dang , kế toán tiến hành tính giá thành thực tế cho từng công trình theo công thức: Giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ = Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ + Chi phí thực tế khối lượng xây lắp phát sinh trong kỳ - Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ Như vậy, giá thành của công trình Đại học Luật Hà Nội sẽ là: Giá thành thực tế = 12.367.873.042 + 1.481.771.194 – 0 = 13.849.644.236 Từ đó, kế toán sẽ lập Bảng giá thành cho công trình Đại học Luật Hà Nội. 87 Biểu số 2.46: Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành Công ty 36.72 CT: ĐH Luật HN BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SPXL HOÀN THÀNH Tháng 12 năm 2013 Chỉ tiêu Tổng số tiền Các khoản mục chi phí CPNVLTT CPNCTT CPSDMTC CPSXC CPSXKD dở dang đầu kỳ 12.849.644.236 6.452.378.930 4.563.215.946 1.035.624.162 798.425.198 CPSXKD phát sinh trong kỳ 1.481.771.194 856.420.959 453.563.124 94.350.000 77.437.111 Giá thành công trình 13.849.644.236 7.308.799.889 5.016.779.070 1.129.974.162 875.862.309 CPSXKD dở dang cuối kỳ 0 0 0 0 0 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Thang Long University Library 88 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 36.72. 3.1.Những thành tựu mà công ty đã đạt đƣợc trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 3.1.1.Ưu điểm về bộ máy quản lý và hệ thống sản xuất. Bộ máy quản lý của Công ty được xây dựng một cách hợp lý hiệu quả phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp xây dựng cũng như của đơn vị. Đơn vị bố trí cán bộ quản lý và nhân viên kế toán thường trực tại các công trường thi công giúp cho việc tiếp cận tình hình thực tế tại công trường một cách dễ dàng hơn và có thể kiểm soát hoạt động sản xuất một cách tối ưu nhất. Việc áp dụng cơ chế khoán tới từng đội sản xuất đã tạo ý thức trách nhiệm cho mỗi cá nhân nhờ đó mà chi phí sản xuất được sử dụng hợp lý, tránh lãng phí. 3.1.2.Ưu điểm về công tác kế toán.  Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức tương đối hoàn chỉnh, chặt chẽ, nhân viên kế toán có trình độ, chuyên môn tốt, ý thức trách nhiệm cao. Mỗi nhân viên đều được quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn nhưng vẫn luôn có sự liên kết chặt chẽ với nhau. Điều này giúp cho bộ máy kế toán hoạt động bắt nhịp phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý.  Hệ thống sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ. Sổ kế toán ở đơn vị được mở đúng chế độ quy định bao gồm các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết, đáp ứng yêu cầu tổng hợp số liệu. Ngoài ra, để tăng cường hiệu quả trong công tác kế toán, Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán nhằm xử lý thông tin một cách kịp thời, tăng hiệu quả trong công tác điều hành và quản lý doanh nghiệp.  Công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty tương đối chặt chẽ và hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. Đơn vị sử dụng hình thức giao khoán cho các đội, xí nghiệp thi công qua hợp đồng khoán gọn. Hình thức này đã góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của người lao động đồng thời tăng cường công tác quản lý của Công ty. + Nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp thi công công trình được tiến hành mua ngoài sẽ chuyển thẳng đến chân công trình đã tiết kiệm được chi phí vận chuyển, bốc dỡ và bảo quản nguyên vật liệu. + Việc kiểm kê xác định khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ cũng được thực hiện hợp lý và chặt chẽ góp phần xác định đúng chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang từ đó kế toán có thể tính giá thành sản phẩm chính xác. + Kỳ tính giá thành được Công ty xác định tương đối linh hoạt. Công ty chủ yếu tính giá thành khi công trình hoàn thành bàn giao. Tuy nhiên hết mỗi tháng hay khi 89 công trình hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật Công ty sẽ tiến hành tính giá thành vì có thể một phần khối lượng công việc hoàn thành trong tháng được bên chủ đầu tư chấp nhận thanh toán. Những ưu điểm trên sẽ tạo ra những thuận lợi cho Công ty trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất đồng thời có nhiều cơ hội để cạnh tranh với các đơn vị khác trong cùng khối ngành xây dựng. 3.2.Những hạn chế cần đƣợc khắc phục trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 36.72. 3.2.1.Hạn chế về hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ. Đối với các công trình mà Công ty nhận thầu ở các tỉnh xa thì các chứng từ ban đầu như HĐ GTGT, Bảng thanh toán lương, thường được nộp về phòng Tài chính – Kế toán của Công ty không đúng theo thời gian quy định. Nhiều trường hợp, công trình đã hoàn thành xong một hoặc hai tháng nhưng chưa đủ chứng từ để tập hợp chi phí. Tháng sau, các chứng từ đó mới về đến Công ty gây nên sự quá tải trong công tác kế toán dẫn đến sự chính xác trong việc hạch toán bị giảm xuống. 3.2.2.Hạn chế về công tác tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Nguyên vật liệu sử dụng cho thi công công trình do chủ công trình mua và vận chuyển thẳng đến chân công trình nhưng vẫn được kế toán tiến hành thủ tục nhập kho ảo như vậy là sai so với quy định hiện hành. Do cuối kỳ chỉ huy trưởng mới gửi hóa đơn, chứng từ thanh toán về phòng Tài chính – Kế toán của Công ty để kế toán làm căn cứ tiến hành nhập liệu nên số nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ chưa sử dụng hết không được trừ đi gây ra sự thiếu chính xác trong việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 3.2.3.Hạn chế về công tác tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Lương công nhân trực tiếp sản xuất thuê ngoài không được Công ty hạch toán qua TK 334 – Phải trả người lao động mà hạch toán thẳng vào chi phí sản xuất sau khi xem xét tính đúng đắn của chứng từ hóa đơn do đội trưởng cung cấp. Khi tạm ứng tiền lương cho đội xây lắp kế toán hạch toán: Nợ TK 1413: Tạm ứng vốn thi công Có TK 111 Sau khi thanh toán tiền công cho tổ sản xuất kế toán tiến hành nhập liệu theo định khoản sau: Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 1413: Tạm ứng vốn thi công Với cách hạch toán này sẽ gây khó khăn trong việc xác định các khoản thanh toán, tạm ứng, số tiền còn phải thanh toán và phải thu hồi với từng công nhân. Thang Long University Library 90 3.2.4.Hạn chế công tác tập hợp chi phí sử dụng máy thi công Hiện nay, Công ty đang sử dụng TK 623 để hạch toán cho cả chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ phát sinh từ việc sử dụng máy thi công. Hạch toán như vậy là chưa đúng với chế độ kế toán hiện hành và gây ra khó khăn trong việc theo dõi chi phí vật liệu và công cụ dụng cụ sử dụng cho máy thi công khi đây là hai loại chi phí khác nhau. 3.2.5.Hạn chế về công tác trích lập dự phòng và bảo hành công trình. Với đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm mang tính đơn chiếc và chỉ có thể nhận biết được chất lượng sau khi bàn giao đưa vào sử dụng nên thời gian bảo hành thường kéo dài, việc trích lập dự phòng về chi phí bảo hành công trình cũng cần được tính toán một cách chặt chẽ. Tuy nhiên, Công ty lại không trích trước các khoản chi phí này. Khi công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư, trong quá trình sử dụng xảy ra sự cố thì lúc này mới phát sinh khoản chi phí bảo hành và được Công ty tính ngay vào chi phí của tháng hiện tại. Cách hạch tóa này vi phạm nguyên tắc phù hợp trong kế toán, chi phí tháng nào phải phù hợp với doanh thu của tháng đó. Đây là lý do khiến chi phí trong tháng hiện tại tăng bất thường từ đó giảm lợi nhuận của đơn vị. 3.2.6.Hạn chế về việc tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy vi tính Phần mềm kế toán Công ty sử dụng hiện nay chỉ có Kế toán trưởng mới được sử dụng các nhân viên kế toán còn lại vẫn phải làm trên Excel. Điều này khiến cho việc ứng dụng công nghệ vào kế toán chưa được khai thác triệt để cũng như làm mất thời gian trong việc hạch toán của Công ty. 3.3.Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 36.72. 3.3.1.Hoàn thiện về hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ. Để giảm tình trạng luân chuyển chứng từ chậm, Công ty có thể đưa ra một số biện pháp sau:  Đơn vị cần xem xét quy chế đối với các công trình ở xa, có thể áp dụng các biện pháp như xử phạt đối với các trường hợp hoàn nộp chứng từ quá thời gian quy định của các đội thi công mà không có lý do chính đáng làm ảnh hưởng tới công tác hạch toán của phòng Tài chính – Kế toán.  Công ty cần có chính sách khuyến khích hơn nữa đối với nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ như tặng thưởng, phụ cấp lao động 3.3.2.Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Kế toán công ty cần yêu cầu kế toán đội lập Bảng kê số nguyên vật liệu thừa chưa sử dụng hết ở mỗi công trình để từ đó có căn cứ phản ánh chính xác hơn số nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh. 91 Để lập được bảng kê này, kế toán đội cùng nhân viên kỹ thuật cần phải tiến hành kiểm kê xác định khối lượng vật liệu thừa còn lại tại các công trường. Mẫu bảng kê có thể được lập như sau: Bảng 3.1: Bảng kê nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ Công ty 36.72 Công trình: Trường Đại học Luật Hà Nội BẢNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU CÕN LẠI CUỐI KỲ Ngày tháng năm STT Tên vật liệu Đơn vị tính Khối lƣợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú 1 Tổng cộng Để thực hiện lập Bảng kê nguyên vật liệu chưa sử dụng cuối kỳ và Bảng tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh đòi hỏi nhân viên kế toán đội phải có trình độ nhất định. Do đó, Công ty cần bố trí các cán bộ ở phòng Tài chính – Kế toán tổ chức hướng dẫn cụ thế, đào tạo cơ bản về cách lập chứng từ cho các nhân viên thống kê ở đội. Trong trường hợp, điều kiện ở Công ty và đội xây lắp không thể tiến hành kiểm kê cụ thể, chi tiết mỗi loại nguyên vật liệu còn lại tại mỗi công trình, hạng mục công trình thì cũng cần phải ước tính được lượng nguyên vật liệu chưa sử dụng tại công trường xây dựng khi công trình đã hoàn thành. Tuy được mua theo kế hoạch dự trù mỗi tháng song việc thừa vật liệu trong thi công cũng khó tránh khỏi. Khi đó, tùy theo tình hình cụ thể mà công ty có thể tiến hành xử lý lượng vật liệu thừa và hạch toán thích hợp:  Nếu chuyển số vật liệu này sang thi công công trình khác thì kế toán có thể định khoản như sau: Nợ TK 621 – Chi tiết cho công trình nhận nguyên vật liệu Có TK 621 – Chi tiết công trình thừa nguyên vật liệu  Nếu đơn vị bán vật liệu thừa không sử dụng hết, kế toán có thể ghi nhận doanh thu như sau: Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 621 – Chi tiết công trình thừa nguyên vật liệu Có TK 3331 (Nếu có) Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thang Long University Library 92 Công trình ĐH Luật HN giả sử có số nguyên vật liệu thừa như sau: Bảng 3.2: Bảng kê nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ Công ty 36.72 Công trình: Trường Đại học Luật Hà Nội BẢNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU CÕN LẠI CUỐI KỲ Ngày 31 tháng 12 năm 2013 STT Tên vật liệu Đơn vị tính Khối lƣợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú 1 Thép D14 Tấn 12 840.000 10.080.000 Tổng cộng 47.790.000 Như vậy, căn cứ vào Bảng kê số nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ, kế toán xác định lại chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho thi công công trình ĐH Luật HN trong tháng 12 năm 2013 là: 856.420.959 – 47.790.000 = 808.630.959 Giá thành công trình thực tế cũng sẽ giảm còn: 13.849.644.236 – 47.790.000 = 13.801.854.236 3.3.3.Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí nhân công trực tiếp Để thuận lợi trong việc tính toán lương cho người lao động, kế toán nên thực hiện hạch toán tiền lương thông qua TK 3341 – Phải trả công nhân viê của doanh nghiệp và TK 3348 – Phải trả người lao động thuê ngoài. Như vậy, kế toán sẽ dễ dàng theo dõi được các khoản phải thanh toán hoặc các khoản cần phải trừ trực tiếp trên số tiền người lao động được lĩnh. Em xin đề xuất cách hạch toán chi phí tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất trong tháng 12 của công trình ĐH Luật HN như sau:  Căn cứ vào chứng từ thanh toán lương cho công nhân trực tiếp tháng 12 ở đội lập, kế toán công ty ghi: Nợ TK 1413 – ĐH Luật HN 453.563.124 Có TK 3342 453.563.124 Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) 93  Căn cứ vào khối lượng xây lắp hoàn thành để quyết toán phần chi phí nhân công trực tiếp sản xuất được ghi nhận như sau: Nợ TK 622 – ĐH Luật HN 453.563.124 Có TK 1413 – ĐH Luật HN 453.563.124  Đến kỳ thanh toán lương, Công ty sẽ tiến hành trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất và ghi bút toán: Nợ TK 3342 453.563.124 Có TK 111 453.563.124 3.3.4.Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sử dụng máy thi công Để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ, Công ty nên hạch toán riêng giữa chi phí nguyên liệu và chi phí công cụ dụng cụ sử dụng cho đội máy thi công thay vì hạch toán tất cả vào TK 6232. Đối với vật liệu Công ty vẫn tiếp tục hạch toán vào TK 6232 còn công cụ dụng cụ Công ty sẽ mở thêm một TK cấp 2 để theo dõi là TK 6233. Như vậy, đơn vị sẽ vừa tuân thủ theo đúng hệ thống tài khoản vừa giúp đơn vị theo dõi và hạch toán hai khoản mục được chính xác. Từ đó, nhà quản lý cũng dễ dàng theo dõi được các khoản mục chi phí chi tiết cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp. Đây là yếu tố giúp Giám đốc có những quyết định đúng đắn trong công tác sử dụng, tránh thất thoát và lãng phí vật tư để từ đó có thể tiết kiệm chi phí, giảm giá thành và tăng sức cạnh tranh trong cùng khối ngành. 3.3.5.Hoàn thiện công tác kế toán trích lập dự phòng bảo hành công trình Để giảm bớt sự bất ổn định của chi phí giữa các kỳ, kế toán nên trích lập dự phòng chi phí bảo hành đối với các công trình, hạng mục công trình.  Khi trích lập số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, kế toán định khoản như sau: Nợ TK 627: Chi tiết cho công trình, hạng mục công trình Có TK 352: Dự phòng phải trả Do chi phí tăng sẽ làm tăng giá thành công trình. 3.3.6.Hoàn thiện công tác kế toán trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính Việc áp dụng phần mềm kế toán mang lại nhiều hữu ích trong công tác kế toán nói chung và công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng. Để nâng cao hơn nữa tính hiệu quả của việc áp dụng phần mềm kế toán này, công ty cần Thang Long University Library 94 chú trọng tới việc cải thiện, nâng cấp phần mềm hiện nay. Cụ thể là phần mềm kế toán cần được đặt ở tất các máy tính của nhân viên trong phòng kế toán và tất cả các nhân viên đều phải nắm được thành thạo cách sử dụng phần mềm này thay vì như hiện nay khi mà phần mềm này chỉ mới được sử dụng bởi Kế toán trưởng. Như vậy, sẽ không gây ra khó khăn trong những trường hợp cần xử lý thông tin khi Kế toán trưởng vắng mặt đồng thời việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào kế toán mới thực sự đạt được hiệu quả cao nhất. 95 KẾT LUẬN Xây dựng cơ bản là một trong những ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nền kinh tế với xu hướng ngày càng có sự phát triển vượt bậc thì kéo theo đó sản phẩm của ngành xây dựng cũng không ngừng có những bước tiến mới cả về chất lượng lẫn kiến trúc thẩm mỹ nhằm đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng. Thời gian được thực tập tại Công ty 36.72 đã giúp em có thêm nhiều sự hiểu biết thực tế về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của một đơn vị xây lắp. Thực tập là cơ hội để em va chạm, học hỏi được rất nhiều kiến thức ngoài sách vở. Từ đó, em cũng có được những nhận thức đầy đủ hơn về vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp tại một công ty xây dựng nói riêng. Do đó, để có thể đạt được mục tiêu tăng lợi nhuận và tính cạnh tranh trên thị trường, mỗi đơn vị sẽ luôn phải nắm vững và không ngừng hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp mình. Thang Long University Library 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. GS.TS.NGND Ngô Thế Chi (2010), Giáo trình Kế toán Tài chính – Học viện Tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, tr.283-317. 2. PGS.TS Đặng Thị Loan (2006), Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 3. PGS.TS Trương Thị Thùy (2009), Hướng dẫn kế toán doanh nghiệp xây lắp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, tr.33-68. 4. TS Phan Đức Dũng (2006), Hệ thống kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, tr.604-764. 5. PGS.TS Võ Văn Nhị (2008), Kế toán doanh nghiệp xây lắp, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội. 6. Hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC. 7. Một số luận văn khóa trước. 8. Một số tài liệu của Công ty 36.72.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfa18363_3583.pdf
Luận văn liên quan