Đề tài Hoàn thiện kế toán tăng giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương

LỜI MỞ ĐẦU Tài sản cố định (TSCĐ) là tư liệu lao động không thể thiếu trong mọi quốc gia và càng không thể thiếu trong các doanh nghiệp. Để tiến hành sản xuất kinh doanh (SXKD), bên cạnh sức lao động và đối tượng lao động, doanh nghiệp còn cần phải có tư liệu lao động. Trong đó, bộ phận các tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng qua nhiều chu kỳ SXKD được coi là TSCĐ. TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của SXKD của doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, TSCĐ trong các doanh nghiệp cũng không ngừng được đổi mới và tăng nhanh về mặt số lượng, góp phần quan trọng vào tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện cho SXKD của doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển. Có thể thấy TSCĐ chiếm tỷ trọng vốn cố định lớn và quyết định đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp. Tuy vậy, thực trạng quản lý sử dụng cũng như công tác kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp hiện nay còn nhiều vấn đề cần quan tâm. Vì thế, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương, một công ty có khối lượng TSCĐ khá lớn và giá trị cao. Vì vậy, việc thực hiện kế toán TSCĐ là một yêu cầu thiết yếu của công ty. Qua thời gian thực tập tai công ty, được tiếp xúc với công tác kế toán ở công ty và trên cơ sở những kiến thức đã học, cùng sự hướng dẫn tận tình của cô giáo và sự giúp đỡ của các cán bộ nhân viên phòng kế toán, em chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tăng giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương” để nghiên cứu cho Khóa luận tốt nghiệp của mình. Ngoài “Lời mở đầu” và “Kết luận”, Khóa luận của em gồm 3 chương: Chương 1: Những lý luận cơ bản vè kế toán tăng giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình trong các doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng kế toán tăng giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương. Chương 3: Hoàn thiện kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương. MỤC LỤC CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH, VÔ HÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1 1.1. Khái niệm, đặc điểm của tài sản cố định hữu hình, vô hình. 1 1.2. Phân loại tài sản cố định hữu hình, vô hình. 3 1.3. Tính giá tài sản cố định hữu hình, vô hình. 5 1.4. Kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình. 8 1.4.1. Thủ tục và chứng từ kế toán sử dụng. 8 1.4.2. Tài khoản kế toán sử dụng. 10 1.4.3. Phương pháp kế toán tình hình biến động tăng, giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình. 12 1.5. Sổ sách sử dụng để kế toán tăng giảm TSCĐ hữu hình, vô hình. 29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TĂNG GIẢM TÀI SẢN 36 2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương 36 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương. 36 2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương. 37 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương. 37 2.1.4. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương 41 2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. 41 2.1.4.2. Chế độ kế toán công ty áp dụng. 42 2.2. Đặc điểm và phân loại tài sản cố định hữu hình, vô hình tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương. 42 2.3. Tính giá TSCĐ hữu hình, vô hình tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương 45 2.4. Thực trạng kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương. 47 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH, VÔ HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH HỢP TÁC PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG 68 3.1. Đánh giá chung về kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương. 68 3.1.1. Ưu điểm 68 3.1.2. Tồn tại 69 3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương. 71 3.3. Giải pháp hoàn thiện kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương . 73 KẾT LUẬN 75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

doc86 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 15/04/2013 | Lượt xem: 3503 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hoàn thiện kế toán tăng giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h giá tình hình thực hiện kế hoạch, báo cáo trước đại hội công nhân viên chức. Các phó giám đốc có nhiệm vụ quản lý sản xuất giúp giám đốc một số công việc nội chính. * Phòng kế hoạch thị trường Lập kế hoạch sản xuất, giao kế hoạch cho các xí nghiệp, các đội trực thuộc và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch theo tuần, tháng, quý, năm. Công tác định mức đơn giá phục vụ công tác đấu thầu công trình, ký kết hợp đồng. * Phòng tài chính kế toán Lập và quản lý kế hoạch tài chính kế toán theo kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm của công ty. Phản ánh chính xác, kịp thời kết quả sản xuất kinh doanh hàng quý để giúp giám đốc nắm được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, chỉ ra những mặt còn yếu kém trong công tác quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế cho công ty. Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương PGĐ công ty PGĐ công ty XN TCCG XNCT 75 XNCT 20 XNCT 18 XNCT 12 XNCT 10 XNCT 6 XNCT 4 P. hành chính y tế P. quản lý dự án P. kỹ thuật thi công P. quản lý thiết bị vật tư P. tổ chức lao động tiền lương P. tài chính kế toán P. kế hoạch thị trường Giám đốc * Phòng kỹ thuật thi công Quản lý kỹ thuật các công trình: lập biện pháp thi công, theo dõi khối lượng thực hiện và chất lượng công trình. Lập biện pháp xử lý sự cố công trình và biện pháp đảm bảo an toàn lao động. Kiểm tra, ký xác nhận khối lượng theo giai đoạn, giúp công ty ứng vốn cho các đơn vị thi công kịp thời, chính xác. * Phòng quản lý dự án Lập hồ sơ dự thầu công trình. Khi công trình trúng thầu, bóc tách các chi phí đầu vào (vật tư, thiết bị, nhân công) gửi các phòng ban có liên quan theo dõi cách thực hiện. Đồng thời, kiểm tra hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện đầy đủ các thủ tục đúng trình tự xây dựng cơ bản, đúng quy định của Nhà nước. Cùng các đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ hoàn công, thanh quyết toán công trình. * Phòng tổ chức lao động tiền lương Công tác tổ chức, quản lý nhân lực, đào tạo, lao động tiền lương, nâng lương, nâng bậc, thi đua khen thưởng, giải quyết chế độ chính sách đối với người lao động * Phòng vật tư thiết bị Lập kế hoạch cung ứng vật tư theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty. Tìm kiếm nguồn hàng, mua bán vật tư, phụ tùng đảm bảo tốt, rẻ, góp phần hạ giá thành. Xây dựng phương án quản lý, sử dụng và tiết kiệm vật tư đảm bảo hiệu quả. Kiểm tra chất lượng vật tư đưa vào các công trình do các đơn vị cơ sở tự mua * Phòng hành chính y tế Chịu trách nhiệm về quản lý và chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên trong công ty. * Các xí nghiệp trực thuộc Các xí nghiệp trực thuộc có trách nhiệm hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm do công ty giao, đặc biệt là kế hoạch về giá trị. 2.1.4. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, hạch toán vừa tập trung vừa phân tán. Phòng kế toán của công ty được mô tả theo sơ đồ sau: 2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng KT tổng hợp KT vật tư, TSCĐ thuế KT tiền lương KT thanh toán Thủ quỹ KT dự án, công trình * Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước cấp trên và giám đốc về mọi mặt hoạt động kinh tế của công ty, tổ chức và kiểm tra công tác hạch toán ở đơn vị. Đồng thời có nhiệm vụ quan trọng trong việc thiết kế phương án tự chủ tài chính, đảm bảo khai thác, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn của công ty như việc tính toán chính xác mức vốn cần thiết, tìm mọi biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận của công ty. * Kế toán tổng hợp: Theo dõi trên sổ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng tài khoản. Hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí phát sinh và tính giá thành cho từng công trình. Thực hiện phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán và lập Báo cáo tài chính. * Kế toán vật tư kiêm TSCĐ, kế toán thuế: Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn của các loại vật tư. Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào thi công khắc phục hạn chế trường hợp hao hụt, mất mát. Đồng thời theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cho các đối tượng sử dụng theo tỉ lệ quy định. Ghi chép, tính toán, kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí, lệ phí phải nộp Nhà nước * Kế toán tiền lương: Kiểm tra việc tính lương, theo dõi việc trả lương cho người lao động tại các đơn vị cơ sở. Tính lương và trả lương cho bộ phận lao động gián tiếp tại công ty. Đồng thời theo dõi các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ Nhà nước cũng như việc thanh toán các khoản trợ cấp BHXH cho người lao động. * Kế toán thanh toán: Theo dõi việc thanh toán các khoản nợ cũng như theo dõi việc sử dụng các nguồn vốn lưu động, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Rà soát các dự trù chi tiêu đảm bảo đúng mục đích, đúng yêu cầu. * Thủ quỹ: Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn quỹ của công ty. Đồng thời phụ trách thanh toán và giao dịch với Ngân hàng. * Kế toán công trình, dự án: Chịu trách nhiệm hạch toán chi phí liên quan đến công trình, dự án do công ty trực tiếp thi công mà không giao cho xí nghiệp nào. * Phòng kế toán xí nghiệp: Có nhiệm vụ hạch toán kế toán phần chi phí được giao cho từng công trình của toàn xí nghiệp 2.1.4.2. Chế độ kế toán công ty áp dụng Chế độ kế toán: Công ty đang áp dụng theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 – 3 – 2006 của Bộ tài chính. + Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chế độ kế toán: VNĐ + Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung + Nguyên tắc đánh giá tài sản: Nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ + Phương pháp khấu hao áp dụng: Bình quân 2.2. Đặc điểm và phân loại tài sản cố định hữu hình, vô hình tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương * Đặc điểm TSCĐ tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương chủ yếu là máy móc thiết bị phục vụ thi công và phương tiện vận tải vật truyền dẫn. Máy móc thiết bị thường xuyên chiếm khoảng 35 – 45%, phương tiện vận tải, vật truyền dẫn chiếm khoảng 30% trong cơ cấu TSCĐ tại công ty. Ngoài ra còn có nhà cửa, vật kiến trúc và các thiết bị dụng cụ quản lý. Máy móc thiết bị là nhóm TSCĐ quan trọng nhất của công ty, máy móc thiết bị gồm có: - Thiết bị thi công nền như: máy ủi, máy xúc, máy đầm đất, … - Thiết bị thi công cầu như: dàn búa đóng cọc, máy cắt uốn thép, búa khoan,… - Máy xây dựng: cần cẩu, máy trộn bê tông, máy bơm nước… - Máy làm đá như: Máy nén khí, máy khoan đá Phương tiện vận tải, truyền dẫn có sàn lan, tàu kéo, ô tô vận chuyển bô tông, … Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, TSCĐ trong công ty là cơ sở vật chất kĩ thuật chủ yếu và chiếm tỷ tọng lớn trong tổng số vốn của công ty. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ SXKD, nâng cao năng suất lao động. Vì vậy, vấn đề quản lý TSCĐ luôn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo toàn nguồn vốn cũng như việc nâng cao hiệu quả trong SXKD. Trong lĩnh vực quản lý TSCĐ, công ty có những quy định sau: · Mỗi TSCĐ đều được lập một bộ hồ sơ gốc bao gồm hồ sơ kỹ thuật do phòng vật tư thiết bị quản lý và hồ sơ kế toán do phòng kế toán quản lý. · Định kỳ phải tiến hành kiểm kê TSCĐ sử dụng ở khối văn phòng công ty được kiểm kê mỗi năm một lần vào cuối năm. TSCĐ sử dụng trong hoạt động SXKD được kiểm kê định kỳ 6 tháng một lần. Công ty chỉ được thực hiện đánh giá lại TSCĐ trong các trường hợp sau: + Đánh giá lại tài sản theo quy định của Nhà nước + Dùng tài sản để góp vốn liên doanh + Chuyển đổi sở hữu hoặc bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Giám đốc công ty thành lập Hội đồng đánh giá lại gồm có: Giám đốc, kế toán trưởng, kế toán TSCĐ và 2 phó giám đốc, trưởng phòng vật tư thiết bị hoặc thuê chuyên gia đánh giá lại. Sau khi đánh giá lại phải lập biên bản đánh giá lại và đây là căn cứ ghi sổ. Các nghiệp vụ liên quan đến việc đầu tư, mua sắm hay thanh lý, nhượng bán TSCĐ… phải lập tờ trình lên giám đốc công ty phê duyệt. * Phân loại TSCĐ TSCĐ của Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương có quy mô khá lớn trong tổng số vốn của công ty, sự biến động diễn ra khá thường xuyên và đa dạng. Để thấy được sự thay đổi của TSCĐ trong công ty, chúng ta có thể xem các chỉ tiêu về TSCĐ trong hai năm 2009, 2010 như sau: Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Số dư đầu kỳ 33.593.925.685 38.163.086.255 Số tăng trong kỳ 4.613.179.570 2.898.392.647 Số giảm trong kỳ 44.019.000 1.910.331.220 Số dư cuối kỳ 38.163.086.255 39.151.147.682 (Trích thuyết minh báo cáo tài chính năm 2009, 2010) Tại Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương, nhìn chung TSCĐ rất đa dạng về số lượng, chủng loại và cả chất lượng. Để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả thì Công ty đã tiến hành phân loại TSCĐ theo những chỉ tiêu sau: · Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành Nguồn hình thành TSCĐ của Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương chủ yếu được hình thành từ 3 nguồn chủ yếu sau: TSCĐ hình thành từ nguồn vốn do ngân sách Nhà nước cấp TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay khác Chỉ tiêu Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn lại Nguồn vốn NSNN 8.466.054.825 5.329.806 3.136.215.019 Nguồn vốn tự bổ sung 17.751.080.346 7.914.504.921 9.836.575.418 Nguồn vốn vay khác 12.934.012.511 6.937.372.676 5.993.639.835 Tổng 39.151.147.682 19.181.717.403 19.939.430.279 (Trích thuyết minh báo cáo tài chính năm 2010) Với cách phân loại này, Công ty đã biết được TSCĐ được hình thành từ nguồn nào chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng vốn cố định. Từ đó Công ty sẽ có kế hoạch thanh toán các khoản vay đúng hạn. · Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kĩ thuật Chỉ tiêu Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn lại I. TSCĐ Hữu hình 39.151.147.682 19.181.717.403 19.969.430.279 1. Nhà cửa, vật kiến trúc 6.601.270.707 4.225.417.736 2.375.852.971 2. Máy móc thiết bị 17.439.765.388 8.024.182.586 9.415.582.802 3. Phương tiện vận tải, vận truyền dẫn 9.785.114.014 5.351.103.284 4.434.010.730 4. Thiết bị, dụng cụ quản lý 2.511.928.978 1.023.402.290 1.488.5265.688 5. Cây lâu năm, súc vật làm việc - - - 6. TSCĐ khác 2.813.086.595 557.611.507 2.255.457.088 II. TSCĐ Vô hình 116.227.000 27.389.510 88.837.490 1. Quyền sử dụng đất 116.227.000 27.389.510 88.837.490 Tổng 39.267.374.682 19.209.106.913 20.058.267.769 (Trích thuyết minh báo cáo tài chính 2010) Theo cách phân loại này cho ta biết được cấu kết TSCĐ ở trong công ty theo từng nhóm đặc trưng và tỷ trọng của từng nhóm trong tổng số TSCĐ hiện có. 2.3. Tính giá TSCĐ hữu hình, vô hình tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương Tính giá TSCĐ là việc vận chuyển phương pháp tính giá để xác định giá trị của TSCĐ tại những thời điểm nhất định theo những nguyên tắc nhất định. Các nguyên tắc kếp toán áp dụng khi đánh giá TSCĐ - Nguyên tắc giá gốc: Theo nguyên tắc này, tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý tại thời điểm tài sản được ghi nhận. - Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất trong 1 kì kế toán năm. Trường hợp có sự thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải có giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính. - Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kế toán tài chính có liên quan đến TSCĐ phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh, không căn cứ thời điểm thực thu hoặc thực chi tiền hoặc các khoản tương đương tiền. Do đặc điểm vận động về mặt giá trị của TSCĐ nên việc đánh giá TSCĐ ở các thời điểm tương ứng với quá trình hình thành và sử dụng của TSCĐ. Do đó, kế toán phải xác định giá trị ban đầu khi tăng TSCĐ và xác định giá trị TSCĐ trong quá trình sử dụng. TSCĐ của công ty được hình thành chủ yếu do mua sắm từ bên ngoài. Tại thời điểm ban đầu ghi nhận TSCĐ, công ty xác định nguyên giá TSCĐ theo đúng nguyên tắc giá gốc tức là bao gồm toàn bộ chi phí để có được TSCĐ sẵn sàng đưa vào sử dụng: NG = Giá mua + Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử - khoản giảm trừ Với những TSCĐ mua về phục vụ SXKD, giá mua không bao gồm thuế GTGT. Với những TSCĐ mua về phục vụ cho hoạt động phúc lợi, giá mua là giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT. Xác định giá trị TSCĐ trong quá trình nắm giữ sử dụng Trong quá trình nắm giữ sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần, đồng thời TSCĐ cũng có thể được nâng cấp sửa chữa nên công ty đã phản ánh quy mô, năng lực của TSCĐ thông qua các chỉ tiêu: nguyên giá và giá trị còn lại. * Nguyên giá TSCĐ (hữu hình và vô hình) theo dõi trên sổ kế toán theo giá trị ghi nhận ban đầu và những chi phí nâng cấp, thiết kế, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính TSCĐ theo dõi trên sổ kế toán theo giá trị ghi nhận ban đầu và những chi phí nâng cấp TSCĐ đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá * Giá trị còn lại được công ty xác định theo QĐ206/2003/QĐ – BTC và TT 33/2005/TT - BTC GTCL = NG – GTHMLK Ví dụ minh họa Ngày 29/11/2010, công ty thanh lý một máy nén khí Trung Quốc Nguyên giá: 14.000.000 Giá trị hao mòn lũy kế: 7.000.000 Giá trị còn lại = 14.000.000 – 7.000.000 = 7.000.000 2.4. Thực trạng kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương Sự đa dạng, phong phú về TSCĐ ở công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương và yêu cầu cần có sự quản lý chặt chẽ về tình hình biến động số hiện có của TSCĐ để công ty có cơ cấu bố trí TSCĐ phục vụ sản xuất kinh doanh được thường xuyên, kịp thời. Do đó, tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ phục vụ sản xuất kinh doanh được thường xuyên, kịp thời. Do đó, tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ được công ty rất chú trọng, quan tâm. TSCĐ của công ty được hạch toán chi tiết ở phòng kế toán và từng xí ngiệp, chi nhánh sử dụng TSCĐ. * Đối tượng ghi TSCĐ Đối tượng ghi TSCĐ là kết cấu hoàn chỉnh với tất cả các vật gá lắp và phụ tùng kèm theo; hoặc là những vật thể riêng biệt về mặt kết cấu để thực hiện một số chức năng độc lập nhất định hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau mà thiếu bộ phận nào thì cả hệ thống không hoạt động được. Để tiện lợi cho việc theo dõi đối tượng TSCĐ, công ty quy định cho mỗi đối tượng ghi TSCĐ một số hiệu riêng theo nguyên tắc nhất định, để đảm bảo sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn công ty trong suốt thời gian bảo quản sử dụng TSCĐ và đặc biệt là phải mã hóa đối tượng ghi TSCĐ thì mới quản lý TSCĐ bằng kế toán máy. · Kế toán chi tiết tăng TSCĐ - Kế toán chi tiết tăng TSCĐ hữu hình TSCĐ của công ty chủ yếu là tăng do mua sắm mới. Việc trang bị TSCĐ phải có kế hoạch cụ thể, phải hợp lý và căn cứ vào nhu cầu thực tế và phải có được sự phê duyệt của Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương Khi có nhu cầu mua sắm TSCĐ thì xí nghiệp phải có tờ trình xin phép được đầu tư. + Nếu được duyệt thì công ty thành lập ban mua sắm TSCĐ để tìm ra nhà cung cấp + Nhà cung cấp sẽ cấp TSCĐ trong một khoảng thời gian nhất định, chuyển giao công nghệ, lắp đặt chạy thử, hai bên tiến hành nghiệm thu bàn giao thiết bị và lập các chứng từ TSCĐ,viết hóa đơn Trong quá trình mua TSCĐ, giá mua và mọi chi phí liên quan đều được theo dõi, tập hợp kèm theo hóa đơn chứng từ. Đến đây hợp đồng đã hoàn thành, hai bên sẽ thanh lý hợp đồng và thanh toán tiền, đồng thời kế toán làm thủ tục ghi tăng TSCĐ trước khi đưa vào sử dụng Bộ chứng từ tăng TSCĐ gồm có - Quyết định của giám đốc công ty về việc thành lập ban mua cần cẩu - Ủy nhiệm chi - Biên bản bàn giao TSCĐ - Hóa đơn GTGT - Biên bản thanh lý hợp đồng - Ví dụ minh họa: Căn cứ vào nhu cầu sử dụng của xí nghiệp 18 Giám đốc công ty ra quyết định Cần cẩu D303.85M để phục vụ thi công công trình CÔNG TY TNHH HỢP TÁC PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG Số: 200 QĐ - MCC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC CÔNG TY V/v Thành lập ban mua cần cẩu GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH HỢP TÁC PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG - Căn cứ quyết định số 601/QĐ/TCCB – LĐ ngày 05/04/1993 về việc thành lập và quy định nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức. - Căn cứ vào nhu cầu phục vụ sản xuất - Theo đề nghị của Ông Trưởng phòng TC - LĐTL công ty QUYẾT ĐỊNH Điều I: Nay thành lập ban mua cần cẩu của công ty gồm các ông có tên sau: 1. Ông: Lê Văn Kiên Chức vụ: T.P Thiết bị vật tư 2. Ông: Nguyễn Văn Ánh Chức vụ: P.P Tài chính kế toán 3. Ông: Trần Minh Hải Chức vụ: Cán bộ xí nghiệp Điều II: Ban mua cần cẩu có nhiệm vụ - Khảo sát thị trường, mua mua cần cẩu đảm bảo chất lượng và các thông số kỹ thuật phục vụ thi công công trình - Hoàn chỉnh hồ sơ, các thủ tục đưa cần cẩu vào phục vụ thi công các dự án đảm bảo đúng tiến độ. - Thường xuyên báo cáo và thực hiện chỉ đạo của giám đốc công ty Điều III: Các ông (bà) trưởng phòng nghiệp vụ, giám đốc các xí nghiệp có liên quan và các ông có tên trên căn cứ phạm vi chịu trách nhiệm thi hành quyết định này Nơi nhận: Như nói điều 3 Lưu QLTB – VT Giám đốc Mai Văn Hoạt BẢN BÀN GIAO TSCĐ Ngày 18 tháng 10 năm 2010 Hôm nay, tại Công ty Cổ phần XNK VINACONEX, chúng tôi gồm: Bên giao Ông: Vũ Minh Tâm Chức vụ: Giám đốc Đại diện cho: Công ty Cổ phần XNK VINACONEX Địa chỉ: Tòa nhà số 2 – Láng Hạ - Ba Vì – Hà Nội Bên nhận Ông: Lê Văn Kiên Chức vụ: T.P Thiết bị vật tư Ông: Trần Minh Hải Chức vụ: Cán bộ xí nghiệp Đại diện cho: Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương Địa chỉ: 112 phố Chùa Láng – Hà Nội Cùng nhau tiến hành bàn giao cần cẩu D303.85M và ký vào biên bản bàn giao TSCĐ STT Tên TSCĐ Số hiệu Nguyên giá Tài liệu kèm theo 1 2 3 4 5 01 Cần cẩu D303.85M C D303.85M 475.142.850 Tổng cộng 475.142.850 Sau khi kiểm tra, hai bên cùng thống nhất bàn giao quả búa trên với đầy đủ tính năng kỹ thuật, chất lượng. Biên bản này được ký vào ngày 18 tháng 10 năm 2010 và được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau Đại diện bên nhận Lê Văn Kiên Bên người nhận sử dụng Trần Minh Hải Đại diện bên giao Vũ Minh Tâm HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng Ngày18 tháng 10 năm 2010 Mẫu số: 01/GTKT – 3LL AB/2010B 010245 Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần XNK VINACONEX Địa chỉ: Tòa nhà số 2 – Láng Hạ - Ba Vì – Hà Nội Số tài khoản: 710 A 00141 Điện thoại: 0438544898 MS: 0100947309 Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương Địa chỉ: 112 Phố Chùa Láng, Hà Nội Số tài khoản: 710A-00735 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 0100109593-1 STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thanh toán A B C 1 2 3 = 1 * 2 1 Cần cẩu D303.85M 01 475.142.850 475.142.850 Cộng tiền hàng 475.142.850 Tiền thuế GTGT: 10% 47.514.285 Tổng cộng tiền thanh toán 522.657.135 Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm hai hai triệu sáu trăm năm bảy nghìn một trăm ba năm đồng Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) CÔNG TY TNHH HỢP TÁC PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG Số: 205 TLHĐ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ngày 26 tháng 10 năm 2010 BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG - Căn cứ vào biên bản bàn giao ngày 18 tháng 10 năm 2010 giữa Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương và Công ty Cổ phần Vinaconex về việc mua Cần cẩu D303.85M - Căn cứ vào các biên bản bàn giao thiết bị giữa hai bên (chi tiết kèm theo) Hôm nay, ngày 26 tháng 10 năm 2010 Bên mua: Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương Đại diện: Ông Trần Minh Hải Chức vụ: Cán bộ xí nghiệp Địa chỉ: 112 Phố Chùa Láng – Hà Nội Số tài khoản: : 710A-00735 Mã số thuế: 0100109593-1 Bên bán: Công ty Cổ phần XNK VINACONEX Đại diện: Ông Vũ Minh Tâm Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: Tòa nhà số 2 - Láng Hạ - Ba Đình - Hà Nội Số tài khoản: 710 A 00141 Mã số thuế: 0100947309 Cùng nhau thanh lý hợp đồng kinh tế số 00867/HĐKT với nội dung như sau: 1. Bên bán bàn giao, bên mua đã nhận nguyên trạng 01 Cần cẩu D303.85M với các tiêu chuẩn kỹ thuật và phụ tùng kèm theo đã được bàn giao đầy đủ như trong biên bản bàn giao ngày 18 tháng 10 năm 2010. 2. Bên mua đã thanh toán một lần cho bên bán số tiền mua Cần cẩu theo giá trị hợp đồng thảo thuận giữa hai bên là 522.657.135 (Viết bằng chữ: Năm trăm hai hai triệu sáu trăm năm bảy nghìn một trăm ba năm đồng ). Bên bán đã xuất hóa đơn số 010245 cho bên mua ngày 18 tháng 10 năm 2010 3. Hai bên thống nhất thanh lý hợp đồng kinh tế số 00867/HĐKT kể từ ngày hôm nay, đến thời điểm này hai bên không còn trách nhiệm với nhau trước pháp luật về việc thực hiện các điều khoản như đã quy định tại hợp đồng kinh tế số 00867/HĐKT Biên bản thanh lý hợp đồng được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. Đại diện bên bán Vũ Minh Tâm Đại diện bên mua Trần Minh Hải Từ biên bản bàn giao TSCĐ ngày 18 tháng 10 năm 2010, kế toán lập thẻ TSCĐ. THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Số: 435 Ngày 18 tháng 10 năm 2010 Kế toán trưởng: Thái Minh Hải Căn cứ vào biên bản bàn giao TSCĐ ngày 18 tháng 10 năm 2010 Tên, ký hiệu TSCĐ: Cần cẩu D303.85M, số ký hiệu TSCĐ: CC D303.85M Bộ phận sử dụng: Xí nghiệp 18, năm sử dụng 2010 Số hiệu chứng từ Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn Ngày tháng Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao mòn Cộng dồn A B C 1 2 3 4 18/10 Mua Cần cẩu D303.85M 475.142.850 Sau khi tập hợp chứng từ đầy đủ kế toán TSCĐ xác định nguyên giá TSCĐ và hạch toán như sau: Nợ TK 211: 475.142.850 Nợ TK 133: 47.514.285 Có TK 112: 522.657.135 Khi tài sản này đưa vào sử dụng kế toán ghi bút toán chuyển nguồn Nợ TK 414: 475.142.850 Có TK 411: 475.142.850 - Kế toán tăng TSCĐ vô hình TSCĐ vô hình của công ty tăng do mua TSCĐ vô hình dùng vào các hoạt động của công ty Việc trang bị TSCĐ vô hình cũng phải có kế hoạch cụ thể, phải hợp lý và căn cứ vào nhu cầu thực tế và phải có được sự phê duyệt của Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương Khi có nhu cầu mua sắm TSCĐ vô hình thì xí nghiệp phải có tờ trình xin phép được đầu tư. Trong quá trình mua TSCĐ vô hình, giá mua và mọi chi phí liên quan đều được theo dõi, tập hợp kèm theo hóa đơn chứng từ. Đến đây hợp đồng đã hoàn thành, hai bên sẽ thanh lý hợp đồng và thanh toán tiền, đồng thời kế toán làm thủ tục ghi tăng TSCĐ vô hình trước khi đưa vào sử dụng Bộ chứng từ tăng TSCĐ gồm có - Quyết định của giám đốc công ty về việc mua phần mềm quản lý nhân sự - Biên bản bàn giao TSCĐ - Hóa đơn GTGT - Biên bản thanh lý hợp đồng - Ví dụ minh họa: Căn cứ vào nhu cầu quản lý nhân sự của công ty, giám đốc công ty ra quyết định mua phần mềm quản lý nhân sự Sau khi tập hợp chứng từ đầy đủ kế toán TSCĐ xác định nguyên giá TSCĐ vô hình và hạch toán như sau: Nợ TK 213: 11.000.000 Nợ TK 133: 1.100.000 Có TK 112: 12.100.000 Khi tài sản này đưa vào sử dụng kế toán ghi bút toán chuyển nguồn Nợ TK 414: 11.000.000 Có TK 411: 11.000.000 · Kế toán chi tiết giảm TSCĐ - Kế toán chi tiết giảm TSCĐ hữu hình Nghiệp vụ làm giảm TSCĐ của công ty chủ yếu là thanh lý, nhượng bán. Hàng năm, công ty tiến hành kiểm kê đánh giá hiện trạng của TSCĐ, lên kế hoạch thanh lý những TSCĐ đã trích hết khấu hao, những TSCĐ bị hư hỏng không thể sửa chữa hoặc không tiến hành sửa chữa những TSCĐ cũ kỹ lạc hậu không còn phù hợp với tình hình thi công. Việc thanh lý nhượng bán do nhân viên phòng thiết bị vật tư đảm nhiệm nhưng trước đó phải có sự phê duyệt của Giám đốc công ty. Chứng từ ghi giảm TSCĐ gồm có Quyết định thanh lý TSCĐ, hóa đơn GTGT, phiếu thu thanh lý. Ví dụ minh họa: Ngày 25/10/2010, công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương tiến hành thanh lý TSCĐ sau: máy nén khí PP10/8M2, Máy ủi T150LX CÔNG TY TNHH HỢP TÁC PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG Số: 195/QĐ - TLMMTB CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC CÔNG TY V/v Thanh lý TSCĐ GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH HỢP TÁC PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG - Căn cứ quyết định số 601/QĐ/TCCB – LĐ ngày 05/04/1993 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải về việc thành lập và quy định nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức. - Căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty - Theo đề nghị của Ông Trưởng phòng BT- TB công ty QUYẾT ĐỊNH Điều I: Nhượng bán TSCĐ cho Công ty TNHH Phúc Hưng Địa chỉ: 73 Phường Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội Số tài khoản: 710 A 00141 tại Ngân hàng công thương Hà Nội Điều II: Các phòng kế toán tài chính, quản lý thiết bị có trách nhiệm thực hiện quyết định này. Nơi nhận: Phòng kế toán tài chính Phòng quản lý thiết bị Lưu VP Giám đốc (Ký, họ tên) CÔNG TY TNHH HỢP TÁC PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG Ban hành theo Quyết định 186/2004/QĐ/BTC BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ Ngày 25 tháng 10 năm 2010 - Căn cứ quyết định số 875/CT – QLTB - VT ngày 20/10/2004 của giám đốc công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương về việc thanh lý thiết bị Điều I: Thành lập ban thanh lý gồm 1. Ông: Đỗ Văn Quyền Chức vụ: T.P Thiết bị vật tư 2. Ông: Trần Văn An Chức vụ: Cán bộ xí nghiệp 4 3. Ông: Ngô Duy Tĩnh Chức vụ: Cán bộ xí nghiệp18 Điều II: Tiến hành thanh lý Tên, mã hiệu, quy cách Năm sử dụng Nguyên giá Hao mòn lũy kế Giá trị còn lại 1. Máy nén khí PP10/8M2 6/2004 28.600.000 22.641.667 5.958.333 2. Máy ủi T150LX 6/2002 145.100.000 123.335.000 21.765.000 Tổng cộng 173.700.000 145.976.667 27.723.333 Điều III: Kết luận của ban thanh lý Các thiết bị trên hiện nay không còn sử dụng được, không phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay Biên bản này gồm 06 bản, một bản giao cho phòng kế toán để theo dõi trên sổ sách, các biên bản còn lại giao cho bộ phận sử dụng và quản lý TSCĐ để lưu giữ Điều IV: Kết quả thanh lý - Chi phí thanh lý: 3.000.000 (ba triệu đồng) - Giá trị thu hồi: 28.600.000 (hai mươi tám triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn) Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày 25/10/2010 Thủ trưởng đơn vị Giám đốc Ngày 25 tháng 10 năm 2004 Kế toán trưởng HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng Ngày 25 tháng 10 năm 2010 Mẫu số: 01/GTKT – 3LL AB/2008B 010245 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương Địa chỉ: 112 Phố Chùa Láng, Hà Nội Số tài khoản: 710A-00735 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 0100109593-1 Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH Phúc Hưng Địa chỉ: 73 Phường Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội Số tài khoản: 710 A 00141 MS: 0100119783 Hình thức thanh toán: chuyển khoản STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thanh toán A B C 1 2 3 = 1 * 2 1 Máy nén khí PP 10/8M Chiếc 01 5.500.000 5.500.000 2 Máy ủi T150LX Chiếc 01 20.500.000 20.500.000 Cộng tiền hàng 26.000.000 Tiền thuế GTGT: 10% 2.600.000 Tổng cộng tiền thanh toán 28.600.000 Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi tám triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) CÔNG TY TNHH HỢP TÁC PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG Mẫu số: 01-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC) PHIẾU THU Ngày 25 tháng 10 năm 2010 Số 234 Họ tên người nộp tiền: Công ty TNHH Phúc Hưng Địa chỉ: 73 Phường Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội Lý do thu: Trả tiền mua máy nén khí Số tiền: 28.600.000 (Viết bằng chữ: Hai mươi tám triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn) Kèm theo: 01 chứng từ gốc Ngày 25 tháng 10 năm 2010 Thủ trưởng đơn vị (Ký họ tên đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký họ tên) Người lập phiếu (Ký họ tên) Thủ quý (Ký họ tên) Người nhận tiền (Ký họ tên) Kế toán tiến hành lập thẻ tài sản cố định THẺ TSCĐ Ngày 25 tháng 10 năm 2010 Căn cứ vào biên bản bàn giao TSCĐ ngày 25 tháng 10 năm 2010 Tên, ký hiệu TSCĐ: Máy nén khí: PP 10/8M (sử dụng năm 2004) Máy ủi T150LX (sử dụng năm 2002) Bộ phận sử dụng xí nghiệp 4 Đình chỉ TSCĐ ngày 01 tháng 10 năm 2010 Lý do đình chỉ: bị hư hỏng SH chứng từ Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn Ngày tháng Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao mòn Cộng dồn A B C 1 2 3 4 Máy nén khí: PP 10/8M 28.600.000 2004 2005 2006 2008 2009 2010 1.787.500 3.575.000 3.575.000 3.575.000 3.575.000 3.575.000 1.787.500 5.362.500 8.937.500 12.512.500 16.087.500 19.662.500 23.237.500 Máy ủi T150LX 145.100.000 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 7.255.000 14.510.000 14.510.000 14.510.000 14.510.000 14.510.000 14.510.000 14.510.000 14.510.000 7.255.000 21.765.000 36.275.000 50.785.000 65.295.000 79.805.000 94.315.000 108.825.000 123.335.000 Ghi giảm TSCĐ: biên bản thanh lý TSCĐ ngày 25 tháng 10 năm 2010 Lý do giảm: Bán thanh lý Từ biên bản thanh lý TSCĐ ngày 25 tháng 10 năm 2010, ghi giảm TSCĐ Nợ TK 214: 145.976.667 Nợ TK 811: 27.723.333 Có TK 211: 173.700.000 Phiếu thu số 234 về thanh lý TSCĐ ngày 25 tháng 10 năm 2010, kế toán định khoản như sau: Nợ TK 111: 28.600.000 Có TK 711: 26.000.000 Có TK 3331: 2.600.000 Kế toán thực hiện phản ánh vào sổ nhật ký chung CÔNG TY TNHH HỢP TÁC PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG SỔ NHẬT KÝ CHUNG QUÝ 4 NĂM 2010 ĐVT: VNĐ Chứng từ Diễn giải SHTK Số phát sinh Ký hiệu Ngày tháng Nợ Có MILLBP 08/10 Mua máy in Canon LBP 1120 211 20.000.000 Mua máy in Canon LBP 1120 133 2.000.000 Mua máy in Canon LBP 1120 112 22.000.000 Mua máy in Canon LBP 1120 112 22.000.000 CC D303.85M 18/10 Mua cần cẩu 211 475.142.850 Mua cần cẩu 133 47.514.285 Mua cần cẩu 112 522.657.135 Mua cần cẩu 112 522.657.135 Kết chuyển ngồn vốn 414 475.142.850 411 475.142.850 QLNS 24/10 Mua phần mềm QLNS 213 11.000.000 133 1.100.000 112 12.100.000 112 12.100.000 Kết chuyển ngồn vốn 414 11.000.000 411 11.000.000 MNPP10/8M và MUT150LX 25/10 Bán thanh lý máy nén khí: PP 10/8M và máy ủi T150LX 214 145.976.660 811 27.723.333 211 173.700.000 Người ghi sổ (Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) Hàng ngày căn cứ vào số liệu trên Sổ nhật ký chung, kế toán tổng hợp thực hiện phản ánh vào sổ cái TK 211 CÔNG TY TNHH HỢP TÁC PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG SỔ CÁI TK 211 TSCĐ hữu hình QUÝ 4 NĂM 2010 ĐVT: VNĐ Chứng từ Diễn giải SHTK Số phát sinh Ký hiệu Ngày tháng Nợ Có Số dư đầu kỳ 18.688.987.711 MILLBP 08/10 Mua máy in Canon LBP 1120 112 22.000.000 CCD303.85M 18/10 Mua cần cẩu 112 522.657.135 MNPP10/8M và MUT150LX 25/10 Bán thanh lý máy nén khí: PP 10/8M và máy ủi T150LX 214 145.976.660 811 27.723.333 Cộng phát sinh trong quý 544.657.135 173.699.993 Số dư cuối kỳ 19.233.644.846 Ngày 30 tháng 12 năm 2010 Người ghi sổ (Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) CÔNG TY TNHH HỢP TÁC PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG SỔ CÁI TK 211 TSCĐ vô hình QUÝ 4 NĂM 2010 ĐVT: VNĐ Chứng từ Diễn giải SHTK Số phát sinh Ký hiệu Ngày tháng Nợ Có Số dư đầu kỳ 300.000.000 QLNS 24/10 Mua phần mềm QLNS 112 11.000.000 Cộng phát sinh trong quý 11.000.000 Số dư cuối kỳ 311.000.000 Ngày 30 tháng 12 năm 2010 Người ghi sổ (Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) - Kế toán tổng hợp tính khấu hao TSCĐ Tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương, kế toán TSCĐ tính khấu hao thủ công bằng excel. Tại công ty, phòng kế toán xí nghiệp không được hạch toán xác định kết quả mà chỉ được phép hạch toán chi phí của từng xí nghiệp tạo ra giá thành sau đó chuyển lên phòng kế toán công ty. Do mọi TSCĐ đều do công ty quản lý, các xí nghiệp được giao chỉ coi là giữ hộ nên chi phí khấu hao máy móc thiết bị tính vào giá thành công trình xí nghiệp coi như một khoản vốn do công ty cấp và hạch toán qua TK 3361 – phải trả nội bộ công ty. Hiện nay, công ty trích khấu hao theo QĐ 206/BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính. Quyết định này cho phép công ty chủ động xác định thời gian sử dụng TSCĐ trong khung thời gian sử dụng quy định kèm theo quyết định công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = NG TSCĐ Thời gian sử dụng Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = Mức trích KH trung bình năm 12 Căn cứ nguyên giá và thời gian sử dụng TSCĐ để xác định mức khấu hao. Việc trích khấu hao hoặc thôi trích khấu hao thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng. TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong tháng được trích hoặc thôi trích khấu hao từ ngày đầu của tháng tiếp theo. Số KH phải trích trong quý = Số KH đã trích quý trước + Số KH tăng trong quý - Số khấu hao giảm trong quý Kỳ tính khấu hao và phân bổ khấu hao cho các đối tượng sử dụng tài sản của công ty theo quý. Khấu hao TSCĐ trong công ty phân bổ cho hai đối tượng là khối văn phòng và khối các đơn vị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH, VÔ HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH HỢP TÁC PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG 3.1. Đánh giá chung về kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương đã trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng tập thể ban lãnh đạo cũng như các cán bộ công nhân viên trong công ty luôn cố gắng đưa công ty phát triển, hòa nhịp cùng sự phát triển của đất nước. TSCĐ trong công ty luôn giữ một vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng trong sản xuất kinh doanh, chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng số vốn sản xuất kinh doanh. Để tiến hành sản xuất kinh, công ty phải có đủ lực lượng lao động, máy móc thiết bị,… Trong điều kiện cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển ngày cành mạnh, xuất phát từ đặc thù sản xuất kinh doanh của ngành, công ty đã chủ động nâng cao đổi mới trang thiết bị máy móc hiện đại, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, tổ chức tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán TSCĐ nói riêng luôn được chú trọng Trong thời gian qua, công tác kế toán nói chung và kế toán TSCĐ nói riêng tại công ty đã có những thay đổi, mang lại đóng góp nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực thì vẫn còn tồn tại những thiếu sót cần được khắc phục, bổ sung kịp thời. 3.1.1. Ưu điểm - Đối với công tác kế toán nói chung Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối hoàn chỉnh, chặt chẽ với đội ngũ nhân viên kế toán có trình dộ, năng lực, nhiệt tình trong công việc, lại được bố trí phù hợp với năng lực từng người đã tạo điều kiện nâng cao tinh thần trách nhiệm và tạo ra được sự phối hợp một cách có hiệu quả giữa các phần hành. - Đối với công tác kế toán TSCĐ Kế toán TSCĐ đã có sự mã hóa tài sản rất khoa học, chi tiết, dễ hiểu, dễ theo dõi. Cách mã hóa chi tiết theo từng xí nghiệp phù hợp với thực tế tại công ty: TSCĐ của công ty phần lớn nằm ở các xí nghiệp tham gia thi công công trình. Mã hóa chi tiết từng loại máy móc thiết bị đã phần nào giải quyết khó khăn trong việc quản lý máy móc thiết bị - nhóm TSCĐ chiếm phần lớn tài sản của công ty, rất đa dạng. Kế toán TSCĐ đã hạch toán tăng, giảm ở cả 2 bộ phận chi tiết tương đối đầy đủ, chặt chẽ đúng trình tự. Tất cả các nghiệp vụ phát sinh được phản ánh kịp thời trên chứng từ gốc hợp lệ, hợp lý và hợp pháp. Kế toán phân loại TSCĐ hiện có tại công ty theo quy định của Nhà nước, không những phục vụ được yêu cầu quản lý mà còn giúp cho người xem Báo cáo tài chính thấy được thế mạnh của công ty. TSCĐ của công ty được phân loại theo nguồn hình thành và đặc trưng kĩ thuật, được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại giúp cho công tác quản lý TSCĐ được thuận lợi và hiệu quả. Kế toán luôn nắm vững thời gian sử dụng, tình trạng kĩ thuật từ đó tham mưu cho Ban lãnh đạo trong các quyết định như đầu tư mua sắm mới, hay nhượng bán thanh lý những TSCĐ không còn sử dụng được hoặc sử dụng kém hiệu quả. 3.1.2. Tồn tại - Đối với công tác kế toán nói chung Việc xác định TSCĐ trong công ty còn chưa được phù hợp với chế độ tài chính hiện hành về TSCĐ. Theo chế độ tài chính hiện hành của Việt Nam tiêu chuẩn về giá trị của TSCĐ phải là trên 10.000.000 nhưng công ty vẫn xếp máy vi tính và một số máy móc khác có giá trị dưới 10.000.000 vào TSCĐ. - Đối với công tác kế toán TSCĐ + Đối với việc đầu tư TSCĐ TSCĐ trong công ty được hình thành từ nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn tự bổ sung và vốn vay, trong đó, từ vốn vay chiếm một bộ phận không nhỏ nên tiền lãi công ty phải trả rất lớn. Điều này dẫn đến kết quả kinh doanh của công ty có lãi nhưng còn thấp do chi phí trải trả lãi vay lớn. Công ty chưa huy động được các nguồn khác như thuê tài chính hoặc liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khác. + Đối với việc phân loại TSCĐ Hiện nay, công ty mới chỉ tiến hành phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành và theo đặc trưng kĩ thuật. Các cách phân loại trên là cần thiết nhưng chưa đầy đủ, công ty chưa tiến hành phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng. Cách phân loại đó mới chỉ rõ năng lực máy móc thiết bị thực sự của công ty. Không phân loại theo cách này làm cho công ty khó xác định được có bao nhiêu máy móc thiết bị đang hoạt động, như vậy dễ dẫn đến tình trạng số lượng máy móc nhiều nhưng số lượng thực tế hoạt động lại ít, nó ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng máy móc của công ty. + Đối với công tác hạch toán chi tiết TSCĐ Việc hạch toán chi tiết tại các xí nghiệp chưa có sổ chi tiết ở từng phân xưởng, công trình mà chỉ do kế toán xí nghiệp theo dõi như vậy không đúng với quy định của Bộ tài chính, không gắn được trách nhiệm của người trực tiếp sử dụng máy móc đối với TSCĐ + Đối với công tác kế toán tổng hợp TSCĐ TSCĐ được hạch toán căn cứ vào các chứng từ phát sinh phù hợp, tuy nhiên việc tổ chức hạch toán trên máy tính vẫn chưa được thực hiện một cách chặt chẽ, vẫn còn mang tính thủ công nhiều. Đặc biệt, nghiệp vụ tính và phân bổ khấu hao là một nghiệp vụ thường xuyên trong kế toán TSCĐ nhưng lại không được tiến hành phần mềm mà lại tính bằng excel rồi nhập vào máy, như thế mất rất nhiều thời gian và dễ xảy ra sai sót. Phương pháp khấu hao áp dụng tại công ty còn nhiều hạn chế. Hiện nay, công ty đang áp dụng phương pháp khấu hao bình quân cho tất cả các loại TSCĐ. Với phương pháp này thì số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Nhưng phương pháp khấu hao này lại có nhược điểm là thu hồi vốn chậm do đó việc đầu tư, đổi mới TSCĐ không kịp thời làm cho TSCĐ sẽ bị lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh. Hiện nay thời điểm công ty bắt đầu trích hoặc thôi trích khấu hao thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng: TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong tháng được trích hoặc thôi trích khấu hao từ ngày đầu của tháng tiếp theo. Như vậy, công ty đã không tuân thủ đúng quy định về khấu hao TSCĐ, theo QĐ206/2003: việc trích hay thôi trích khấu hao được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Với TSCĐ ngừng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh như TSCĐ chờ xử lý, nhượng bán nhưng chưa hết thời gian sử dụng, công ty không trích khấu hao. Như vậy giá trị của TSCĐ trên sổ sách không phản ánh đúng giá trị thực tế của TSCĐ. Dù không tham gia vào sản xuất kinh doanh nhưng TSCĐ vẫn chịu tác động tự nhiên nên vẫn bị hao mòn. - Đối với việc xử lý TSCĐ không còn sử dụng TSCĐ không sử dụng, chờ thanh lý, nhượng bán, xử lý rất lớn, nhiều máy móc thiết bị đã cũ, hỏng từ lâu nhưng vẫn chưa có quyết định xử lý những TSCĐ này. Điều này làm cho vốn thu hồi chậm, lãng phí rất nhiều và ảnh hưởng đến việc đầu tư đổi mới TSCĐ. 3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty luôn tìm mọi biện pháp nhằm mục đích hoạt động SXKD đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất và lợi nhuận cao nhất. Với đặc thù là công ty xây lắp nên TSCĐ đặc biệt là máy móc thiết bị là phương tiện vận tải có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn và phát triển của công ty. Do đó công tác kế toán TSCĐ luôn phải phản ánh và tập hợp chính xác kịp thời số lượng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ trong phạm vi toàn công ty cũng như từng bộ phận sử dụng TSCĐ. Từ đó tạo điều kiện cung cấp thông tin va tham mưu cho giám đốc nhằm kiểm tra giám sát việc bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và khấu hao đầu tư đổi mới TSCĐ, chi phí SXKD theo mức hao mòn của TSCĐ và chế độ quy định. Để đạt được mục tiêu trên, giám đốc công ty phải luôn nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán TSCĐ tại công ty và kịp thời đưa ra phương hướng hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ. Bên cạnh đó, một số tồn tại cũng phần nào làm ảnh hưởng việc theo dõi TSCĐ và tính toán chi phí SXKD. Trong khi đó, sự biến động mạnh mẽ của kinh tế thị trường tạo nên áp lực cạnh tranh. Để có được vị thế ổn định và khả năng phát triển hơn nữa, đòi hỏi công ty phải không ngừng hoạt động, áp dụng mọi biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD, đặc biệt hiệu quả công tác kế toán. Như vậy, vấn đề hoàn thiện và thực hiện tốt công tác kế toán là vấn đề đáng quan tâm của giám đốc công ty và là trách nhiệm của cán bộ kế toán. Là một doanh nghiệp SXKD phụ thuộc nhiều vào TSCĐ, công ty càng phải làm tốt công tác kế toán này. Qua đó, có thể theo dõi, sử dụng và quản lý chặt chẽ có hiệu quả TSCĐ của công ty và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hiện có. Để thực hiện công tác TSCĐ, công ty đã lập ra các kế hoạch sử dụng cụ thể đối với từng loại TSCĐ đưa vào SXKD. - Thực hiện đúng quy chế sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ nhằm nâng cao hiệu lực hoạt động. Hàng tháng, công ty tiến hành bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải nhằm nâng cao hiệu năng sử dụng. - Tận dụng tối đa công suất máy móc thiết bị, tránh tình trạng có phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không hoạt động. - Công tác kế toán khấu hao: trích khấu hao và thôi trích khấu hao phải được quản lý chặt chẽ đúng tiêu chuẩn của QĐ 206/2003/QĐ-BTC ban hành ngày 12/12/2003 - Định kỳ vào thời điểm 30/6 và 31/12 hàng năm, công ty tiến hành kiểm kê, mọi trường hợp thừa thiếu đều phải lập biên bản kiểm kê, tìm nguyên nhân và biện pháp xử lý cụ thể. 3.3. Giải pháp hoàn thiện kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương . - Đối với công tác kế toán nói chung Đối với quyền sử dụng đất là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, lệ phí trước bạ… (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất) hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn. - Đối với công tác kế toán TSCĐ + Ý kiến thứ nhất: Đối với công tác hạch toán chi tiết TSCĐ Tại xí nghiệp, ngoài việc theo dõi chi tiết TSCĐ của nhân viên kế toán, tại các công trường tổ đội cũng cần lập “Sổ TSCĐ” để theo dõi chi tiết TSCĐ. + Ý kiến thứ hai: Đối với kế toán khấu hao TSCĐ - Trước hết công ty cần đầu tư thuê người cải tiến phần mềm đảm bảo tính khấu hao chính xác, như vậy kế toán không phải tính khấu hao thủ công, giảm bớt thời gian tăng, hiệu quả làm việc. Đây là một việc làm hết sức cần thiết vì kế toán khấu hao là mảng chính và lặp đi lặp lại thường xuyên phần hành kế toán TSCĐ. - Để đảm bảo đúng quy định về khấu hao, công ty nên thực hiện bắt đầu trích hoặc ngừng trích khấu hao từ ngày TSCĐ tăng, giảm. - Hiện nay, công ty áp dụng phương pháp khấu hao bình quân cho tất cả TSCĐ là chưa hợp lý. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, TSCĐ ở công ty có nhiều loại, nhóm khác nhau , được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Phương pháp khấu hao bình quân có nhiều nhược điểm như đã nêu ở trên. Xuất phát từ nguyên tắc phù hợp, kế toán cần phân bổ chi phí phù hợp với thu nhập trong kì kế toán. Theo em, phương pháp khấu hao bình quân chỉ nên áp dụng đối với những TSCĐ tham gia gián tiếp vào quá trình kinh doanh như nhà cửa, vật kiến trúc. Những TSCĐ chịu nhiều tác động của khoa học, kỹ thuật, hao mòn vô hình nhiều như các máy thí nghiệm kế toán nên áp dụng phương pháp khấu hao nhanh có điều chỉnh. Hiện nay công ty mới trích khấu hao cho những TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất còn những TSCĐ không tham gia vào sản xuất kinh doanh như các máy móc thiết bị chưa cần dùng, không cần dùng hay dùng cho hoạt động phúc lợi thì không trích khấu hao. Như vậy là phù hợp với QĐ 206, tuy nhiên trên thực tế các máy móc này vẫn bị hao mòn do chịu tác động của điều kiện tự nhiên. Để kế toán phản ánh đúng thực tế công ty nên áp dụng kết hợp với thông tư 33/2005, trích khấu hao cho tất cả các TSCĐ, khấu hao của những TSCĐ không tham gia vào sản xuất kinh doanh thì không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. KẾT LUẬN Với công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương nói riêng và các doanh nghiệp xây lắp nói chung, TSCĐ có vai trò hết sức quan trọng, nó thể hiện năng lực trong hoạt động SXKD. Thông qua đánh giá TSCĐ có thể biết khả năng kinh doanh, đo được trình độ kỹ thuật quy mô lớn hay nhỏ của doanh nghiệp. Do vậy, TSCĐ được quản lý chặt chẽ và doanh nghiệp luôn tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ. Việc tổ chức công tác kế toán TSCĐ và sử dụng TSCĐ có ý nghĩa quan trọng đối với việc sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và thu hồi vốn đầu tư nhằm tái đầu tư và đổi mới TSCĐ. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương, với sự cố gắng vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.S. Kiều Thu Hiền - Giảng viên trường ĐHCĐ cùng các cán bộ phòng Tài chính – kế toán Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này. Trong khóa luận, em đã mạnh dạn đề xuất một số ý kiến của mình, hi vọng góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán TSCĐ tại công ty. Do thời gian thực tập và trình độ còn nhiều hạn chế nên khóa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của cô giáo, các cán bộ phòng Tài chính – kế toán và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn cô giáo – Th.S. Kiều Thu Hiền và các cán bộ phòng Tài chính – kế toán Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2012 Sinh viên thực hiện Đàm Thị Liễu DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Hướng dẫn kế toán doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Tiến sỹ Nguyễn Văn Bảo. NXB Tài chính – Hà Nội 2004. 2. Sơ đồ hướng dẫn kế toán DNNN theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Tiến sỹ Lê Thị Hòa. NXB Tài chính – Hà Nội 2004 3. Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp 4. Chuẩn mực kế toán Việt Nam 5. Quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC của Bộ tài chính 6. Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 9/1/2002 về việc hướng dẫn kế toán thực hiện 4 chuẩn mực ban hành theo Quyết định 149/2002/QĐ-BTC của Bộ tài chính NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN Hà Nội, ngày……tháng……năm 2012 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2012 MỤC LỤC Đơn vi:……………….. Địa chỉ:……………….. Mẫu số 01 – TSCĐ (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC) BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Ngày….. tháng….. năm……..) Số:………… Nợ:………… Có:………… - Căn cứ quyết định số:………….. ngày…..tháng…..năm ……..của: …………………………………………….về việc bàn giao TSCĐ: Ban giao nhận TSCĐ gồm: - Ông/bà…………………………………………Chức vụ:………………….………………..………….Đại iện bên giao - Ông/bà…………………………………………Chức vụ:………………….………………..………….Đại iện bên nhận - Ông/bà…………………………………………Chức vụ:………………….………………..………….Đại iện Địa điểm giao nhận TSCĐ: Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau: Số TT Tên, ký nhận quy cách cấp hạng TSCĐ Số hiệu TSCĐ Nước sản xuất (XD) Năm sản xuất Năm đưa vào sử dụng Công suất (DT thiết kế) Tính nguyên giá TSCĐ Tía mua (Zsx) Chi phí vận chuyển Chi phí chạy thử … Nguyên giá TSCĐ Tài liệu kỹ thuật kèm theo A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 E Cộng x x X x x DỤNG CỤ, PHỤ TÙNG KÈM THEO STT Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Giá trị A B C 1 2 Giám đốc bên nhận (Ký, họ tên) Kế toán trưởng bên nhận (Ký, họ tên) Người nhận (Ký, họ tên) Người giao (Ký, họ tên) Đơn vị: …………. Bộ phận:……….... Mẫu số: 06 – TSCĐ (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ Tháng…… năm……. Số: Số TT Chỉ tiêu Tỷ lệ KH (%) hoặc thời gian SD Toàn DN TK 627 – CP sản xuất chung TK 623 CP sử dụng máy thi công TK 641 CP bán hàng TK 642 CP quản lý doanh nghiệp TK 641 XDCB dở dang TK 142 CP trả trước ngắn hạn TK 242 CP trả trước dài hạn TK 335 CP phải trả Nguyên giá TSCĐ Số khấu hao Phân xưởng (sản phẩm) Phân xưởng (sản phẩm) Phân xưởng (sản phẩm) Phân xưởng (sản phẩm) A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 … 1 2 3 4 I - Số khấu hao trích tháng trước II – Số KH TSCĐ tăng trong tháng - III – Số KH TSCĐ giảm trong tráng - IV – Số KH trích tháng này (I + II - III) Cộng x Người lập bảng (Ký, họ tên) Ngày…..tháng……năm……. Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Xí nghiệp công trình 4 SỔ TÀI SẢN THEO DÕI ĐƠN VỊ SỬ DỤNG Năm 2010 Đơn vị sử dụng: Tổ đóng cọc Ghi tăng TSCĐ và CCDC Ghi giảm TSCĐ và CCDC Chứng từ Tên nhãn hiệu Đơn vị Số lượng Đơn giá Số tiền Chứng từ Lý do Số lượng Số tiền Ghi chú S N S N 3042 04/02 Cọc Lassel IV HQ Chiếc 165 4.693.457 774.915.405 … … … … … … … Ngày……tháng…..năm…….. Kế toán trưởng Người ghi sổ ỦY NHIỆM CHI Số: 780 Chuyển khoản Lập ngày 18 tháng 10 năm 2010 Tên đơn vị trả tiền: Công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương Phần do NH ghi Số tài khoản: : 710A-00735 Tài khoản nợ Tại Ngân hàng: Ngân hàng công thương Đống Đa 1122 Đơn vị nhận tiền: Công ty Cổ phần XNK VINACONEX Tài khoản có Số tài khoản: 710 A 00141 1122 Tại Ngân hàng: Ngân hàng công thương Ba Đình Số tiền viết bằng chữ: Viết bằng chữ: Năm trăm hai hai triệu sáu trăm năm bảy nghìn một trăm ba năm đồng Số tiền bằng số 522.657.135 Nội dung thanh toán: thanh toán tiền mua Cần cẩu D303.85M Kế toán trưởng Thái Minh Hải Chủ tài khoản Ngân hàng công thương Đống Đa Ghi sổ ngày 18 tháng 10 năm Kế toán Trưởng phòng kế toán Ngân hàng công thương Ba Đình Ghi sổ ngày 18 tháng 10 năm 2010 Kế toán Trưởng phòng kế toán

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHoàn thiện kế toán tăng giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương.doc