Đề tài Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và đầu tư Đông Đô

Công ty cần thực hiện và đẩy mạnh công tác khen thƣởng, lấy vật chất làm đòn bẩy kinh tế để kích thích ngƣời lao động làm việc hăng say. Tạo ra sự gắn bó mật thiết giữa công nhân viên với các bộ phận quản lý của toàn công ty.Mặt khác, cần đƣợc quan tâm đẩy mạnh những hoạt động thể dục thể thao, văn hóa, nghệ thuật, để nâng cao đời sống tinh thần của cán bộ công nhân viên trong công ty. Công ty nên áp dụng một số hình thức thƣởng phổ biến nhƣ sau: thƣởng thi đua vào dịp cuối năm, thƣởng sáng kiến, thƣởng nhân dịp lễ tết

pdf82 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 08/08/2017 | Lượt xem: 789 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và đầu tư Đông Đô, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ố lƣơng x lƣơng cơ bản Số ngày làm việc Lƣơng thời gian = x thực tế đơn giản Tổng số ngày làm việc trong tháng  Các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên Ngoài tiền lƣơng chính theo thời gian, tùy theo chức vụ, trình độ và bảng lƣơng của Nhà nƣớc mà mỗi cán bộ công nhân viên trong công ty sẽ có các khoản phụ cấp theo quy định của Nhà nƣớc và quy chế của công ty:  Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng để trợ cấp cho các bộ phận quản lý cao cấp trong công ty nhằm động viên, khuyến khích tinh thần trách nhiệm của họ với quyền hạn chức năng quản lý của mình. Mức phụ cấp trách nhiệm = Hệ số lƣơng x Lƣơng cơ bản x Hệ số phụ cấp Hệ số phụ cấp trách nhiệm đƣợc quy định trong bảng sau: Bảng2.2: Hệ số phụ cấp trách nhiệm tại công ty Chức vụ Hệ số trách nhiệm Giám đốc 0,3 Phó giám đốc 0,2 Trƣởng phòng 0,1 (Nguồn: Phòng kế toán)  Phụ cấp ăn ca: là khoản tiền công ty hỗ trợ thêm cho các cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao sức khỏe và giảm bớt một phần chi phí cho họ. Phụ cấp ăn 31 ca tính cho 1ngƣời/tháng là 200.000 đồng (Đảm bảo ngày công từ 20 ngày trở lên). Dƣới mức 20 ngày công mức ăn ca sẽ là 100.000 đồng/tháng. Tổng lƣơng = Lƣơng thời gian đơn giản + Các khoản phụ cấp  Các khoản khấu trừ:  BHXH = Hệ số lƣơng x Lƣơng cơ bản x 8%  BHYT = Hệ số lƣơng x Lƣơng cơ bản x 1,5%  BHTN = Hệ số lƣơng x Lƣơng cơ bản x 1% Lƣơng thực lĩnh = Tổng lƣơng – Các khoản khấu trừ vào lƣơng Theo quy định hiện hành những ngày nghỉ đi họp, công nhân viên hƣởng 100% lƣơng cấp bậc.  Trả lƣơng theo thời gian có thƣởng Theo hình thức này tiền lƣơng trả cho nhân viên là sự kết hợp giữa chế độ trả lƣơng theo thời gian với tiền thƣởng, khi đạt đƣợc những chỉ tiêu mà công ty đặt ra. Đƣợc áp dụng tính lƣơng cho bộ phận cửa hàng của công ty. Dƣới đây là cách tính lƣơng theo thời gian có thƣởngcủa công ty: Công thức: Lƣơng thời gian có thƣởng = Hệ số lƣơng x lƣơng cơ bản x Số ngày làm việc thực tế + Tiền thƣởng Tổng số ngày làm việc trong tháng Trong đó: Tiền thƣởng = Doanh thu vƣợt chỉ tiêu x 1%  Các khoản khấu trừ:  BHXH = Hệ số lƣơng x Lƣơng cơ bản x 8%  BHYT = Hệ số lƣơng x Lƣơng cơ bản x 1,5%  BHTN = Hệ số lƣơng x Lƣơng cơ bản x 1% Lƣơng thực lĩnh = Lƣơng thời gian có thƣởng - Các khoản khấu trừ vào lƣơng Hình thức trả lƣơng này vừa phản ánh thời gian làm việc thực tế vừagắn chặt với thành tích công tác của ngƣời lao động thông qua chỉ tiêu xét thƣởng đã đạt đƣợc. Vì vậy nó khuyến khích ngƣời lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả làm việc Thang Long University Library 32 của mình. Bán đƣợc nhiều sản phẩm, từ đó nâng cao doanh thu của công ty, đồng nghĩa với việc tiền lƣơng của ngƣời lao động tăng lên. 2.2.3. Hình thức thanh toán lương cho người lao động tại công ty Hàng tháng, công ty TNHH thƣơng mại và đầu tƣ Đông Đô thanh toán tiền lƣơng cho cán bộ công nhân viên bằng tiền mặt và đƣợc chia làm làm 2 kỳ:  Kỳ 1: kỳ tạm ứng lƣơng vào ngày 15 hàng tháng. Số tiền tạm ứng căn cứ vào danh sách tạm ứng lƣơng do phòng Kế toán - tài vụ lập.  Kỳ 2: trả số tiền lƣơng còn lại vào ngày cuối cùng của tháng đó sau khi trừ đi số đã tạm ứng và các khoản khấu trừ vào thu nhập. Riêng đối với nhân viên bán hàng tại công ty, tiền lƣơng sẽ đƣợc trả 1 lần vào ngày cuối cùng của tháng. Căn cứ vào số tiền thanh toán tạm ứng kế toán lập phiếu chi, các bảng thanh toán tạm ứng để thủ quỹ tiến hành chi. 2.2.4. Kế toán chi tiết tiền lương 2.2.4.1. Kế toán tiền lươngtheo thời gian đơn giản Đối với nhân viên thuộc bộ phận văn phòng: kế toán căn cứ vào bảng chấm công dùng để theo dõi thời gian làm việc trong tháng, theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, để có căn cứ tính trả lƣơng, BHXH trả thay lƣơng cho từng ngƣời và quản lý lao động trong công ty. Bảng chấm công do cán bộ phụ trách có trách nhiệm chấm công cho từng ngƣời. Cuối tháng ngƣời chấm công và ngƣời phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lƣơng và BHXH, kế toán tiền lƣơng căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng ngƣời tính ra số ngày công theo từng loại tƣơng ứng. Bảng chấm công đƣợc lƣu tại phòng kế toán cùng các chứng từ có liên quan. Căn cứ vào Bảng chấm công, kế toán lập Bảng thanh toán tiền lƣơng từng bộ phận và Bảng thanh toán lƣơng toàn công ty. Ví dụ: Trong tháng 03 năm 2014 Ông Hồ Quang Huy - Phó giám đốc công ty có: Hệ số lƣơng: 3,54 Ngày công thực tế: 26 ngày Hệ số PCTN: 0,2 33 Lƣơng cơ bản quy định là: 2.700.000 đồng Vậy tại tháng 03 năm 2014 lƣơng của ông Hồ Quang Huy đƣợc tính nhƣ sau: Lƣơng thời gian = 3,54 x 2.700.000 x 26 = 9.558.000(đ) 26  Phụ cấp trách nhiệm = 3,54 x 2.700.000 x 0,2 = 1.911.600(đ)  Trong tháng ông Huy có phụ cấp ăn ca là: 200.000 (đ) Tổng lƣơng = Lƣơng thời gian + Các khoản phụ cấp = 9.558.000 + 1.911.600 + 200.000 = 11.669.600(đ) - Các khoản khấu trừ vào lƣơng: BHXH = 3,54 x 2.700.000 x 8% = 764.640(đ) BHYT = 3,54 x 2.700.000 x 1,5% = 143.370(đ ) BHTN = 3,54 x 2.700.000 x 1% = 95.580(đ) Lƣơng thực nhận = Tổng lƣơng - Các khoản khấu trừ vào lƣơng =11.669.600 - (764.640 + 143.370 + 95.580) = 10.666.010(đ) Đối với các nhân viên khác trong bộ phận văn phòng “Tiền lƣơng và các khoản khác trích theo lƣơng” đƣợc tính tƣơng tự. Thang Long University Library 34 Bảng 2.3: Bảng chấm công bộ phận văn phòng của công ty trong tháng 03/2014 Mẫu số: 01a- LĐTL (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC) CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ ĐÔNG ĐÔ BỘ PHẬN: VĂN PHÕNG BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 03 năm 2014 TT Họ và Tên CV HSL Số ngày làm việc trong tháng Số ngày làm việc Số ngày nghỉ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 1 Từ Nhƣ Hiển GĐ 4.50 x H x x x x x x x X x x x x x x x x x x x x x x x x 26 2 Hồ Quang Huy PGĐ 3.54 x H x x x x x x x X x x x x x x x x x x x x x x x x 26 3 Cao Huy Tuấn KTT 3.20 x H x x x x x x x X x x x x x x x x x x N x x x x x 25 1 4 Nguyễn Huy Thành NV 3.0 x x x x N x x x x X x x x x x x x x x x x x x Ô x x 24 2 5 Lê Thị Tuyết NV 2.98 x x x x N x x x x X x x x x x x x x x x x x x x x x 25 6 Nguyễn Duy Linh NV 3.0 x x x x x x x x x X x x x x x N N x x x x x x x x x 24 2 7 Phan Mỹ Linh NV 2.15 x x x x x Ô x x x X x x x x x x x x x x x x x x x x 25 1 Tổng Cộng 175 6 Ngày 31 tháng 03 năm 2014 Ngƣời chấm công (Ký, họ Tên) Phụ trách bộ phận (Ký, họ Tên) Ngƣời duyệt (Ký, họ Tên) Chú thích: Chủ nhật: Hội họp: H Nghỉ : N Ngày làm việc: X Ốm : Ô (Nguồn: Phòng kế hoạch - Nhân sự) 35 Bảng 2.4: Bảng thanh toán tiền lương của bộ phận văn phòng tháng 03 năm 2014 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ ĐÔNG ĐÔ BỘ PHẬN: VĂN PHÕNG Mẫu số 02-LĐTL (Ban hành theo QĐ:48/2006/QĐ-BTC 14/09/2006 của BTC) BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG Tháng 03 năm 2014 TT Họ và tên Chức vụ Hệ số lƣơng Tiền lƣơng và thu nhập nhận đƣợc Các khoản phải nộp Tổng nhận Lƣơng thực tế Tiền lƣơng PCTN Tiền ăn ca Tổng cộng BHXH (8%) BHYT (1,5%) BHTN (1%) Tổng cộng N.Công M.Lƣơng 1 Từ Nhƣ Hiển GĐ 4,50 26 12.150.000 3.645.000 200.000 15.995.000 972.000 182.250 121.500 1.275.750 14.719.250 2 Hồ Quang Huy PGĐ 3,54 26 9.558.000 1.911.600 200.000 11.669.600 764.640 143.370 95.580 1.003.590 10.666.010 3 Cao Huy Tuấn KTT 3,20 25 8.307.692,31 864.000 200.000 9.371.692,31 691.200 129.600 86.400 907.200 8.464.492,31 4 Nguyễn Huy Thành NV 3,0 24 7.476.923,08 200.000 7.676.923,08 648.000 121.500 81.000 850.500 6.826.423,08 5 Lê Thị Tuyết NV 2,98 25 7.736.538,46 200.000 7.936.538,46 643.680 120.690 80.460 844.830 7.091.708,46 6 Nguyễn Duy Linh NV 3,0 24 7.476.923,08 200.000 7.676.923,08 648.000 121.500 81.000 850.500 6.826.423,08 7 Phan Mỹ Linh NV 2,15 25 5.581.730,78 200.000 5.781.730,78 464.400 87.075 58.050 609.525 5.172.205,78 Cộng 58.287.807,71 6.420.600 1.400.000 66.108.407,71 4.831.920 905.985 603.990 6.341.895 59.766.512,71 Ngày31 tháng03 năm 2014 Ngƣời lập biểu Phụ trách bộ phận Kế toán trƣởng Giám đốc công ty (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) Thang Long University Library 36 Dƣới đây là bảng thanh toán lƣơng cụ thể cho từng kỳ của bộ phận văn phòng trong tháng 03/2014 Bảng 2.5: Bảng thanh toán lương từng kỳ của bộ phận văn phòng trong tháng 03/2014 STT Họ và tên Chức vụ Hệ số lƣơng Tổng lƣơng Tạm ứng kỳ I Các khoản phải nộp Lƣơng kỳ II 1 Từ Nhƣ Hiển GĐ 4,50 15.995.000 8.000.000 1.275.750 6.719.250 2 Hồ Quang Huy PGĐ 3,54 11.669.600 5.000.000 1.003.590 5.666.010 3 Cao Huy Tuấn KTT 3,20 9.371.692,31 3.500.000 907.200 4.964.492,31 4 Nguyễn Huy Thành NV 3,0 7.676.923,08 2.500.000 850.500 4.326.423,08 5 Lê Thị Tuyết NV 2,98 7.936.538,46 2.000.000 844.830 5.091.708,46 6 Nguyễn Duy Linh NV 3,0 7.676.923,08 2.500.000 850.500 4.326.423,08 7 Phan Mỹ Linh NV 2,15 5.781.730,78 1.500.000 609.525 3.672.205,78 Cộng 66.108.407,71 25.000.000 6.341.895 34.766.512,71 Ngƣời lập biểu Phụ trách bộ phận Kế toán trƣởng Ngày 31 tháng 03 năm 2014 Giám đốc công ty (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) 37 Bảng 2.6: Danh sách tạm ứng lươngbộ phận văn phòng kỳ 1tháng 03 năm 2014 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ ĐÔNG ĐÔ DANH SÁCH TẠM ỨNG LƢƠNG KỲ 1 Tháng 03 năm 2014 STT Họ và tên Chức vụ Hệ số lƣơng Số tiền 1 Từ Nhƣ Hiển GĐ 4,50 8.000.000 2 Hồ Quang Huy PGĐ 3,54 5.000.000 3 Cao Huy Tuấn KTT 3,20 3.500.000 4 Nguyễn Huy Thành NV 3,0 2.500.000 5 Lê Thị Tuyết NV 2,98 2.000.000 6 Nguyễn Duy Linh NV 3,0 2.500.000 7 Phan Mỹ Linh NV 2,15 1.500.000 Cộng 25.000.000 Bằng chữ: Hai mƣơi lăm triệu đồng chẵn Ngày 15 tháng 03 năm 2014 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) Thang Long University Library 38 Bảng 2.7: Phiếu chi tạm ứng lương kỳ 1 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ ĐÔNG ĐÔMẫu số 02 - TT Địa chỉ: Số 16 ngõ 175/5 Tây Sơn, phƣờng Trung Liệt, Ban hành QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Quận Đống Đa, TP Hà Nội Ngày 14/09/2006 Bộ trƣởng BTC PHIẾU CHI Số 24 Ngày 15tháng 03 năm 2014 Nợ TK334 25.000.000 Có TK111 25.000.000 Họ tên ngƣời nhận tiền: Lê Thị Tuyết Địa chỉ: Phòng Kế toán - tài vụ Lý do chi: Chi tạm ứng lƣơng kỳ 1 tháng 03/2014 bộ phận văn phòng công ty Số tiền: 25.000.000 (Viết bằng chữ: Hai mươi lăm triệu đồng chẵn) Kèm theo: 02 chứng từ gốc. Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai mƣơi lăm triệu đồng chẵn Ngày 15 tháng 03 năm 2014 Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ Ngƣời nhận tiền (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) 39 Bảng 2.8: Phiếu chi thanh toán lương kỳ 2 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ ĐÔNG ĐÔ Mẫu số 02 - TT Địa chỉ: Số 16 ngõ 175/5 Tây Sơn, phƣờng Trung Liệt, Ban hành QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Quận Đống Đa, TP Hà Nội Ngày 14/09/2006 Bộ trƣởng BTC PHIẾU CHI Số 42 Ngày 31 tháng 03 năm 2014 Nợ TK334 34.766.512 Có TK111 34.766.512 Họ tên ngƣời nhận tiền: Lê Thị Tuyết Địa chỉ: Phòng Kế toán - tài vụ Lý do chi: Thanh toán lƣơng kỳ II tháng 03/2014 bộ phận văn phòng công ty Số tiền: 34.766.512 (Viết bằng chữ:Ba mươi bốn triệu, bảy trăm sáu mươi sáu ngàn năm trăm mười hai đồng) Kèm theo: 02 chứng từ gốc. Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Ba mƣơi bốn triệu, bảy trăm sáu mƣơi sáu ngàn năm trăm mƣời hai đồng. Ngày 31 tháng 03 năm 2014 Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Ngƣời lập phiếu Thủ quỹ Ngƣời nhận tiền (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) 2.2.4.2. Kế toán tiền lương theo theo thời gian có thưởng Đối với nhân viên thuộc bộ phận cửa hàng:  Kế toán căn cứ vào bảng chấm công dùng để theo dõi thời gian làm việc trong tháng, theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, để có căn cứ tính trả lƣơng, BHXH trả thay lƣơng cho từng ngƣờiBảng chấm công do cán bộ phụ trách có trách nhiệm chấm công cho từng ngƣời. Thang Long University Library 40  Kế toán căn cứ vào doanh thu công ty đặt ra, doanh thu thực tế trong tháng để tính ra số doanh thu vƣợt chỉ tiêu trong tháng. Từ số doanh thu vƣợt chỉ tiêu đó, tính ra tiền thƣởng cho nhân viên. Cuối tháng ngƣời chấm công và ngƣời phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lƣơng và BHXH, kế toán tiền lƣơng căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng ngƣời tính ra số ngày công theo từng loại tƣơng ứng. Bảng chấm công đƣợc lƣu tại phòng kế toán cùng các chứng từ có liên quan. Căn cứ vào Bảng chấm công, kế toán lập Bảng thanh toán tiền lƣơng từng bộ phận và Bảng thanh toán lƣơng toàn công ty. Ví dụ: Tính lƣơng của nhân viên Nguyễn Mai Chi trong tháng 03 năm 2014 Doanh thu của công ty đặt ra trong tháng 03 năm 2014 là 150.000.000 đồng Doanh thu thực tế của công ty trong tháng 03 năm 2014 là 200.000.000 đồng Nhƣ vậy doanh thu vƣợt chỉ tiêu trong tháng 03 năm 2014 là 50.000.000 đồng Trong tháng 03 năm 2014 nhân viên Nguyễn Mai Chicó: Hệ số lƣơng: 2,00 Ngày công thực tế: 26 ngày Lƣơng cơ bản quy định là: 2.700.000 đồng Vậy tại tháng 03 năm 2014 lƣơng của nhân viên Nguyễn Mai Chi đƣợc tính nhƣ sau: Lƣơng thời gian = 2,00 x 2.700.000 x 26 + 50.000.000 x 1% = 5.900.000 (đồng) có thƣởng 26  Các khoản khấu trừ: BHXH =2,00 x 2.700.000 x 8% = 432.000 (đ) BHYT = 2,00 x 2.700.000 x 1,5% = 81.000 (đ) BHTN = 2,00 x 2.700.000 x 1% = 54.000 (đ) Vậy lƣơng của nhân viên Nguyễn Mai Chi thực nhận là: = 5.900.000 – (432.000 + 81.000 + 54.000) = 5.333.000 (đ) Đối với nhân viên Phạm Kim Cúc ở bộ phận cửa hàng, tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng đƣợc tính tƣơng tự. 41 Bảng 2.9 : Bảng chấm công bộ phận cửa hàng của công ty trong tháng 03 năm 2014 Mẫu số 01a-LĐTL (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của bộ trƣởng BTC) Công ty TNHH Thƣơng mại và Đầu tƣ Đông Đô Bộ phận: Cửa hàng BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 03 năm 2014 TT Họ và Tên CV HSL Số ngày làm việc trong tháng Số ngày làm việc Số ngày nghỉ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 1 Nguyễn Mai Chi NV 2,00 x x x x x x X x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 2 Phạm Kim Cúc NV 1,92 x x x x x x X x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26 Tổng Cộng 52 Ngày 31 tháng 03 năm 2014 Ngƣời chấm công Phụ trách bộ phận Ngƣời duyệt (Ký, họ Tên) (Ký, họ Tên) (Ký, họ Tên) Chú thích: Chủ nhật: Ngày làm việc: x (Nguồn: Phòng kế hoạch - Nhân sự) Thang Long University Library 42 Bảng 2.10: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận cửa hàng tháng 03 năm 2014 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ ĐÔNG ĐÔ BỘ PHẬN: CỬA HÀNG Mẫu số 02-LĐTL(Ban hành theo QĐ:48/2006/QĐ-BTC 14/09/2006 của BTC BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG Tháng 03 năm 2014 STT Họ và tên Chức vụ Hệ số lƣơng Ngày công Tiền lƣơng thực tế Các khoản phải nộp Tổng nhận Ký nhận BHXH (8%) BHYT (1,5%) BHTN (1%) Tổng cộng 1 Nguyễn Mai Chi NV 2,00 26 5.900.000 432.000 81.000 54.000 567.000 5.333.000 2 Phạm Kim Cúc NV 1,92 26 5.684.000 414.720 77.760 51.840 544.320 5.139.680 Cộng 11.584.000 846.720 158.760 105.840 1.111.320 10.472.680 Ngày 31 tháng 03 năm 2014 Ngƣời lập biểu Phụ trách bộ phận Kế toán trƣởng Giám đốc công ty (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) 43 Bảng 2.11: Bảng thanh toán tiền lương toàn Công ty trong tháng 03/2014 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ ĐÔNG ĐÔ Mẫu số : 02-LĐTL (Ban hành theo QĐ số:48/2006/QD-BTC ngày 14/09/2006 của BTC) BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG TOÀN CÔNG TY Tháng 03 năm 2014 TT Bộ phận Tiền lƣơng và thu nhập nhận đƣợc Các khoản phải nộp Tổng nhận Lƣơng chính Phụ cấp Khoản khác Tổng cộng BHXH (8%) BHYT (1,5%) BHTN (1%) Tổng cộng 1 Phòng kinh doanh 58.287.807,71 6.420.600 1.400.000 66.108.407,71 4.831.920 905.985 603.990 6.341.895 59.766.512,71 2 Cửa hàng 11.584.000 11.584.000 846.720 158.760 105.840 1.111.320 10.472.680 Tổng Cộng 69.871.807,71 6.420.600 1.400.000 77.692.407,71 5.678.640 1.064.745 709.830 7.453.215 70.239.192,71 Ngày 31 tháng 03 năm 2014 Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Phụ trách bộ phận (Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Giám đốc công ty (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) Thang Long University Library 44 2.3. Thực trạng kế toán các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH thƣơng mại và đầu tƣ Đông Đô 2.3.1. Cách tính các khoản trích theo lương tại công ty Các khoản trích theo lƣơng bao gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn. Việc trích lập các khoản này là việc làm bắt buộc đối với các doanh nghiệp vì lợi ích của ngƣời lao động theo quy định của Nhà nƣớc. 2.3.1.1. Bảo hiểm xã hội (BHXH) Bảo hiểm xã hội là số tiền đƣợc trích để trả cho ngƣời lao động khi họ về hƣu, ốm đau, tử tuất...Căn cứ để tính và trích BHXH là:  Số tiền khấu trừ vào lƣơng của ngƣời lao động: Số BHXH phải nộp = Hệ số lƣơng x Lƣơng cơ bản x 8%  Số tiền Doanh nghiệp trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: Số BHXH phải nộp = Hệ số lƣơng x Lƣơng cơ bản x 18% 2.3.1.2. Bảo hiểm y tế (BHYT) Bảo hiểm y tế là khoản tiền hàng tháng ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động phải đóng quỹ BHYT để khi ốm đau công nhân viên đƣợc hƣởng trợ cấp nhƣ: tiền viện phí, tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc...Quỹ BHYT do cơ quan BHYT quản lý vì vậy sau khi trích doanh nghiệp phải nộp toàn bộ hoặc 1 phần số đã trích cho cơ quan BHYT và quỹ này đƣợc chi tiêu khi ngƣời tham gia BHYT bị ốm đau, bệnh tật... Khi ngƣời lao động đóng tiền BHYT sẽ đƣợc cấp thẻ BHYT để phục vụ cho việc khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế. Quỹ BHYT thanh toán 80% tiền khám chữa bệnh, ngƣời lao động chỉ phải trả 20%. Căn cứ để tính và trích BHYT là:  Số tiền khấu trừ vào lƣơng của ngƣời lao động: Số BHYT phải nộp = Hệ số lƣơng x Lƣơng cơ bản x 1,5%  Số tiền Doanh nghiệp trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: Số BHYT phải nộp = Hệ số lƣơng x Lƣơng cơ bản x 3% 2.3.1.3. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Bảo hiểm thất nghiệp là số tiền đƣợc trích để trợ cấp cho ngƣời lao động bị mất việc làm. Căn cứ để tính và trích BHTN là:  Số tiền khấu trừ vào lƣơng của ngƣời lao động: 45 Số BHTN phải nộp = Hệ số lƣơng x Lƣơng cơ bản x 1%  Số tiền Doanh nghiệp trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: Số BHTN phải nộp = Hệ số lƣơng x Lƣơng cơ bản x 1% 2.3.1.4. Kinh phí công đoàn (KPCĐ) Kinh phí công đoàn là khoản tiền để duy trì hoạt động các tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên. Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của ngƣời lao động. Kinh phí công đoàn cũng đƣợc phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ Nhà nƣớc quy định. Một phần KPCĐ nộp cho công đoàn cấp trên và một phần để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp. Căn cứ để tính và trích KPCĐ là: Số KPCĐ phải nộp = Tiền lƣơng thực tế phải trả cho ngƣời lao động x 2% Toàn bộ số tiền trích lập quỹ KPCĐ đƣợc kế toán hoàn toàn vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2.3.2. Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lƣơng của từng bộ phận, kế toán lập Bảng tổng hợp các khoản trích theo lƣơng và Bảng phân bổ tiền lƣơng. Căn cứ vào quỹ lƣơng cơ bản của từng bộ phận, kế toán trích các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN. Quỹ lƣơng cơ bản của từng bộ phận chính là lƣơng cơ bản của từng ngƣời thuộc từng bộ phận cộng dồn lại. Trong đó lƣơng cơ bản của mỗi ngƣời đƣợc tính nhƣ sau: Lƣơng cơ bản = Mức lƣơng tối thiểu x Hệ số lƣơng Theo đó quỹ lƣơng cơ bản của bộ phận văn phòng là 60.399.000 đồng, quỹ lƣơng cơ bản của bộ phận cửa hàng là 10.584.000 đồng Thang Long University Library 46 Bảng 2.12: Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương của công ty trong tháng 03/2014 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ ĐÔNG ĐÔ BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG Tháng 03 năm 2014 STT Bộ phận Tổng quỹ lƣơng cơ bản BHXH BHYT BHTN KPCĐ (Trích vào CP 2%) Lƣơng thực tế Tổng cộng Trích vào CP (18%) Khấu trừ vào lƣơng (8%) Tổng cộng Trích vào CP (3%) Khấu trừ vào lƣơng (1,5%) Tổng cộng Trích vào CP (1%) Khấu trừ vào lƣơng (1%) Tổng cộng 1 VĂN PHÕNG 60.399.000 10.871.820 4.831.920 15.703.740 1.811.970 905.985 2.717.955 603.990 603.990 1.207.980 1.322.168 20.951.843 2 CỬA HÀNG 10.584.000 1.905.120 846.720 2.751.840 317.520 158.760 476.280 105.840 105.840 211.680 231.680 3.671.480 Tổng Cộng 70.983.000 12.776.940 5.678.640 18.455.580 2.129.490 1.064.745 3.194.235 709.830 709.830 1.419.660 1.553.848 24.623.323 Ngày 31 tháng 03 năm 2014 Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Giám đốc công ty (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) 47 Bảng 2.13: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trong tháng 03/2014 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ ĐÔNG ĐÔ Mẫu số 10: TLĐT (Ban hành theo QĐ 48 số 48/2006- QĐ BTC ngày 14/09/2006 của BT BTC) BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG Tháng 03 năm 2014 Đối tƣợng sử dụng (Ghi Nợ các TK) TK 334 - Phải trả ngƣời lao động TK 338 - Phải trả phải nộp khác TK 335 Chi phí phải trả Tổng cộng Lƣơng Các khoản phụ cấp khác Cộng Có TK 334 KPCĐ 3382 BHXH 3383 BHYT 3384 BHTN 3389 Cộng Có TK 338 1 TK 6421 - CP BH 11.584.000 0 11.584.000 231.680 1.905.120 317.520 105.840 2.560.160 0 14.144.160 2 TK 6422 - CP QLDN 58.287.807,71 7.820.600 66.108.407,71 1.322.168 10.871.820 1.811.970 603.990 14.609.948 0 80.718.355,71 3 Nợ TK 334 NVNLD 5.678.640 1.064.745 709.830 7.453.215 0 7.453.215 Tổng Cộng 69.871.807,71 7.820.600 77.692.407,71 1.553.848 18.455.580 3.194.235 1.419.660 24.623.323 0 102.315.730,7 Ngày 31 tháng 03 năm 2014 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc công ty (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) Thang Long University Library 48 Căn cứ vào các Bảng thanh toán lƣơng từng bộ phận và Bảng phân bổ tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng, ngày 31 tháng 03 năm 2014 công ty nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN tháng 03 năm 2014 cho cơ quan có thẩm quyền bằng tiền gửi ngân hàng. Bảng 2.14: Ủy nhiệm chi NGÂN HÀNG SÀI GÕN THƢƠNG TÍN Mẫu số 01 CT ỦY NHIỆM CHI Số: 44 Ngày lập: 31/03/2014 Tên đơn vị trả tiền: Công ty TNHH thƣơng mại và đầu tƣ Đông Đô Số tài khoản: 03.000.114.9843 Tại ngân hàng: Sài Gòn Thƣơng Tín Chi nhánh: Hà Nội Tên đơn vị nhận tiền: Bảo hiểm xã hội quận Đống Đa Số tài khoản: 19021407705125 Tại Ngân Hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín, Đống Đa, HN Số tiền bằng chữ: Hai mƣơi ba triệu, không trăm sáu mƣơi chín ngàn bốn trăm bảy mƣơi lăm đồng Nội dung thanh toán: Nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng 03 năm 2014 Đơn vị trả tiền Ngân hàng A Ngân hàng B (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) Bảng 2.15: Giấy báo nợ NGÂN HÀNG SÀI GÕN THƢƠNG TÍN GIẤY BẢO NỢ Ngày 31 tháng 03 năm 2014 Kính gửi: Công ty TNHH thƣơng mại và đầu tƣ Đông Đô Hôm nay, chúng tôi xin báo ghi Nợ tài khoản của quý khách với nội dung nhƣ sau: Số tài khoản ghi nợ: 03.000.114.9843 Số tiền bằng số: 23.069.475 đồng Số tiền bằng chữ: Hai mƣơi ba triệu, không trăm sáu mƣơi chín ngàn bốn trăm bảy mƣơi lăm đồng Nội dung: Nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng 03 năm 2014 Giao dịch viên Kiểm soát (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) TÀI KHOẢN NỢ TÀI KHOẢN CÓ SỐ TIỀN (BẰNG SỐ) 23.069.475 49 Căn cứ vào các Bảng thanh toán lƣơng, Bảng phân bổ lƣơng và các khoản trích theo lƣơng, kế toán ghi Sổ chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng và Sổ chi tiết TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Bảng 2.16: Sổ chi tiết TK 6421 TK 6421 – Chi phí bán hàng Ngày 31 tháng 03 năm 2014 NT GS Chứng từ Diễn giải TK ĐƢ Số phát sinh SH NT Nợ Có 31/03 BPBTL 31/03 Trích các khoản trích 338 2.560.160 31/03 512 31/03 Tiền lƣơng nhân viên bán hàng 334 11.584.000 Kết chuyển 911 14.144.160 Cộng 14.144.160 14.144.160 Ngày 31 tháng 03 năm 2014 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) Thang Long University Library 50 Bảng 2.17: Sổ chi tiết TK 6422 TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Ngày 31 tháng 03 năm 2014 NT GS Chứng từ Diễn giải TK ĐƢ Số phát sinh SH NT Nợ Có 31/03 BPBTL 31/03 Trích các khoản trích 338 14.609.948 31/03 513 31/03 Tiền lƣơng quản lý doanh nghiệp 334 66.108.407,71 Kết chuyển 911 80.718.355,71 Cộng 80.718.355,71 80.718.355,71 Ngày 31 tháng 03 năm 2014 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) 51 2.4. Kế toán tổng hợp tiền lƣơng Căn cứ vào các chứng từ gốc nhƣ: Bảng thanh toán tiền lƣơng, Bảng phân bổ lƣơng và các khoản trích theo lƣơng, Phiếu chi...kế toán ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 642, sổ cái TK 334, sổ cái TK 338 Bảng 2.18: Sổ nhật ký chung SỔ NHẬT KÝ CHUNG NT GS Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái Số hiệu TK Số phát sinh SH NT Nợ Có Trang trƣớc chuyển sang 15/03 PC24 15/03 Chi tiền mặt tạm ứng lƣơng kỳ 1 334 25.000.000 111 25.000.000 31/03 BPBTL 31/03 Trích các khoản trích 642 17.170.108 334 7.453.215 338 24.623.323 31/03 PC42 31/03 Thanh toán lƣơng kỳ 2 cho bộ phận văn phòng 334 34.766.512,71 111 34.766.512,71 31/03 PC43 31/03 Thanh toán lƣơng cho nhân viên bán hàng 334 10.472.680 111 10.472.680 31/03 PC44 31/03 Chuyển khoản nộp các khoản bảo hiểm 338 23.069.475 112 23.069.475 31/03 PC45 31/03 Chi quỹ KPCĐ sử dụng trong tháng 03 338 1.553.848 111 1.553.848 Cộng mang sang trang sau (Nguồn: Phòng kế toán) Thang Long University Library 52 Bảng 2.19: Sổ cái TK 642 TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Ngày 31 tháng 03 năm 2014 NT GS Chứng từ Diễn giải TK ĐƢ Số phát sinh SH NT Nợ Có 31/03 BPBTL 31/03 Trích các khoản trích 338 17.170.108 31/03 BPBTL 31/03 Tiền lƣơng quản lý doanh nghiệp 334 77.692.407,71 Kết chuyển 911 94.862.515,71 Cộng 94.862.515,71 94.862.515,71 Ngày 31 tháng 03 năm 2014 Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) 53 Bảng 2.20: Sổ cái TK 334 TK 334 - Phải trả ngƣời lao động Ngày 31 tháng 03 năm 2014 TGS Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK ĐƢ Số tiền SH NT mnb Có 1) Số dƣ đầu tháng 03 5.525.000 2) Số phát sinh trong tháng 15/03 PC24 15/03 Chi tiền mặt tạm ứng lƣơng kỳ 1 111 25.000.000 31/03 512 31/03 Tiền lƣơng trả cho NVBH 6421 11.584.000 31/03 513 31/03 Nhân viên văn phòng 6422 66.108.407,71 31/03 514 31/03 Các khoản khấu trừ lƣơng 338 7.453.215 31/03 PC42 31/03 Thanh toán lƣơng kỳ 2 cho bộ phận văn phòng 111 34.766.512,71 31/03 PC43 31/03 Thanh toán lƣơng cho nhân viên bán hàng 111 10.472.680 Cộng phát sinh 77.692.407,71 83.217.407,71 Số dƣ cuối tháng 5.525.000 Ngày 31 tháng 03 năm 2014 Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) Thang Long University Library 54 Bảng 2.21: Sổ cái TK 338 TK 338 - Phải trả phải nộp khác Tháng 03 năm 2014 NTGS Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK. Đ.Ƣ Số tiền SH NT Nợ Có 1) Số dƣ đầu tháng 03 279.125 2) Số phát sinh trong tháng 31/03 BPBTL 31/03 Trích các khoản trích vào CPBH 6421 2.560.160 31/03 BPBTL 31/03 Trích các khoản trích vào CPQL DN 6422 14.609.948 31/03 BPBTL 31/03 Các khoản khấu trừ lƣơng 334 7.453.215 31/03 PC44 31/03 Chuyển khoản nộp các khoản bảo hiểm 112 23.069.475 31/03 PC45 31/03 Chi quỹ KPCĐ sử dụng trong tháng 03 111 1.553.848 Cộng phát sinh 24.623.323 24.902.448 Số dƣ cuối tháng 279.125 Ngày 31 tháng 03 năm 2014 Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) 55 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ ĐÔNG ĐÔ 3.1. Nhận xét chung về tổ chức kế toán tại công ty TNHH thƣơng mại và đầu tƣ Đông Đô Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và kinh doanh và là yếu tố mang tính chất quyết định nhất. Sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, là điều kiện cải thiện và nâng cao đời sống cho ngƣời lao động. Mỗi một xã hội, mỗi doanh nghiệp đều có một hình thức, cách chi trả hạch toán tiền lƣơng phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình. Chính vì vậy, trong cơ chế thị trƣờng đầy tính cạnh tranh nhƣ hiện nay, các doanh nghiệp dù là doanh nghiệp nhà nƣớc hay doanh nghiệp tƣ nhân đều phải tìm một hƣớng đi đúng đắn để tồn tại mà các nhà quản lý đã và đang và sẽ cố gắng nỗ lực khắc phục những tồn tại đó để hoàn thiện cơ chế trả lƣơng cho doanh nghiệp mình. Qua một thời gian nghiên cứu thực tế công tác kế toán nói chung, đặc biệt là công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của công ty TNHH thƣơng mại và đầu tƣ Đông Đô, trên cơ sở kiến thức đã trang bị tại nhà trƣờng. Em xin có một số ý kiến nhận xét sau: 3.1.1. Ưu điểm Cùng với sự phát triển của công ty, công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng đã củng cố hoàn thiện.  Về đội ngũ lao động Công ty có đội ngũ lao động tƣơng đối lành nghề, giàu kinh nghiệm, có sự đoàn kết, năng động, sáng tạo trong quá trình kinh doanh, luôn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao. Chính nhờ đội ngũ công nhân viên mạnh cả về trí và lực đã đƣa công ty vƣợt qua khó khăn từng bƣớc hòa nhập với nền kinh tế thị trƣờng có sự điều tiết của Nhà nƣớc.  Về bộ máy kế toán Công ty xây dựng đƣợc bộ máy quản lý rất khoa học chặt chẽ, lựa chọn đƣợc những công nhân viên có trình độ nghiệp vụ vững vàng, có tinh thần trách nhiệm Thang Long University Library 56 cao.Bộ máy kế toán không ngừng đƣợc nâng cao về mọi mặt đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về công tác quản lý và hạch toán. Mặc dù công ty thành lập trong thời gian chƣa lâu nhƣng cùng với tinh thần trách nhiệm và hết lòng nhiệt tình của mình, cán bộ kế toán đã không ngừng đổi mới học hỏi kinh nghiệm, chế độ kế toán nhằm thích ứng và phù hợp với cơ chế mới để vững chắc trên thị trƣờng hiện nay. Bộ máy kế toán sắp xếp phù hợp với yêu cầu của công việc, hệ thống kế toán đầy đủ, nhanh gọn và chính xác.  Về công tác kế toán Công ty lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung, hình thức này phù hợp với công ty bởi công ty hoạt động tập trung trên địa bàn. Với hình thức này tạo thuận lợi cho việc phân công về chuyên môn hóa công việc đối với kế toán, tạo điều kiện để kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và bảo đảm sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán cũng nhƣ lãnh đạo công ty đối với hoạt động kinh doanh và công tác kế toán của công ty  Hệ thống sổ sách chứng từ kế toán Hiện nay công ty áp dụng sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung, đây là hình thức phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty và trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán. Dễ ghi chép do mẫu sổ đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu thuận tiện cho công việc phân công công tác và cơ giới hóa công tác kế toán. Vì vậy, công tác kế toán đảm bảo tính thống nhất về phạm vi, phƣơng pháp tính toán và các chỉ tiêu giữa kế toán với các bộ phận. Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất đúng chế độ, có sự chỉ đạo hƣớng dẫn của kế toán trƣởng. 3.1.2. Nhược điểm Bên cạnh những ƣu điểm, công tác kế toán của công ty còn nhƣợc điểm cần khắc phục ở công ty nhƣ sau: Công ty lựa chọn hình thức nhật ký chung, tuy hình thức này dễ ghi chép nhƣng ghi chép vẫn còn bị trùng lặp. Việc kiểm tra đối chiếu dồn về cuối tháng, ảnh hƣởng đến thời gian lập báo cáo. 3.2. Nhận xét về kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH thƣơng mại và đầu tƣ Đông Đô Kế toán tiền lƣơng là một hệ thống thông tin kiểm tra các hoạt động của tài sản và các quan hệ kinh tế trong quá trình phân phối trao đổi và tiêu dùng. 57 Kế toán tiền lƣơng ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng, gắn liền với lợi ích kinh tế của ngƣời lao động và tổ chức kinh tế. Phƣơng pháp hạch toán chỉ đƣợc giải quyết khi nó xuất phát từ ngƣời lao động và tổ chức kinh tế. Trong công ty việc trả lƣơng công bằng luôn luôn đƣợc đặt lên hàng đầu, trả lƣơng phải hợp lý với tình hình kinh doanh của công ty. Để công tác kế toán tiền lƣơng các khoản trích theo lƣơng của ngƣời lao động thực sự phát huy đƣợc vai trò của nó và là những công cụ hữu hiệu của công tác quản lý thì vấn đề đặt ra cho những cán bộ làm công tác kế toán lao động tiền lƣơng và các nhà quản lý, doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu các chế độ chính của Nhà n- ƣớc về công tác tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng để áp dụng vào công ty mình một cách khoa học và hợp lý, phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời phải luôn luôn cải tiến để nâng cao công tác quản lý lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. Thƣờng xuyên kiểm tra xem xét để rút ra những hình thức và ph- ƣơng pháp trả lƣơng một cách khoa học, công bằng với ngƣời lao động để làm sao đồng lƣơng phải thực sự là thƣớc đo giá trị lao động. 3.2.1. Ưu điểm  Trong quá trình tính lƣơng luôn đảm bảo tính chính xác, thống nhất trong tháng và giữa các tháng trong năm. Phƣơng pháp tính lƣơng đơn giản, dễ hiểu, dễ làm. Hình thức trả lƣơng theo thời gian với mức lƣơng ổn định và tăng dần đã làm cho CBCNV thực sự tin tƣởng và gắn bó với công ty cùng với điều hành của ban lãnh đạo cũng nhƣ sự lao động hiệu quả của phòng kế toán luôn đảm bảo công bằng hợp lý chính xác đã làm cho CNV yên tâm và hăng say trong công việc, do vậy công ty đã ngày càng phát triển hơn, đời sống CBCNV ngày càng đƣợc đảm bảo và nâng cao.  Đối với những cán bộ công nhân viên có công việc mang tính phức tạp cao, đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn, công ty có hệ số trách nhiệm tính vào lƣơng nhằm khuyến khích họ hoàn thiện xuất sắc nhiệm vụ cũng nhƣ ngày càng phát triển đội ngũ công nhân viên về cả số lƣợng lẫn chất lƣợng;  Công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng đƣợc thực hiện theo đúng quy định của Nhà nƣớc. Chi phí tiền lƣơng, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ luôn đƣợc tính toán chính xác, đầy đủ theo đúng tỷ lệ Nhà nƣớc quy định. Đƣợc phân bổ đúng cho từng đối tƣợng vào chi phí của doanh nghiệp và nộp cho cơ quan quản lý theo đúng thời gian quy định. Công ty đã sử dụng quỹ KPCĐ tại rất hợp lý. Thang Long University Library 58  Bộ máy quản lý của công ty rất quan tâm đến tình hình lao động cũng nhƣ cuộc sống của công nhân viên. Chính điều này đã làm cho CNV trong công ty cảm thấy yên tâm về công việc cũng nhƣ công ty mà mình đã chọn để cống hiến sức lao động của mình sao cho đúng đắn. 3.2.2. Nhược điểm Bên cạnh những ƣu điểm của công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng thì trong kế toán tiền lƣơng vẫn không tránh khỏi những sai sót nhƣ sau:  Do thời gian công ty đi vào hoạt động chƣa lâu, đội ngũcán bộ còn hạn chế về mặt số lƣợng nên cán bộ phải đảm nhiệm những phần việc khác nhau.  Theo quy định hiện hành những ngày nghỉ ốm, nghỉ chữa bệnh, nghỉ chăm sóc con ốm, tai nạn lao động, công nhân viên hƣởng trợ cấp BHXH 75%. Tuy nhiên, tại công ty TNHH thƣơng mại và đầu tƣ Đông Đô không tính mức trợ cấp BHXH đối ngƣời ngƣời lao động trong những ngày nghỉ ốm, nghỉ chữa bệnh, nghỉ chăm sóc con ốm, tai nạn lao động...  Việc theo dõi thời gian lao động tại công ty vẫn chƣa hợp lý. Bên cạnh những nhân viên đi làm đúng và đủ số giờ thì còn một số nhân viên không thực hiện tốt quy định này song vẫn đƣợc tính lƣơng nhƣ những ngƣời lao động thực hiện tốt quy định. Nguyên nhân là ở Bảng chấm công tại công ty chỉ theo dõi số ngày đi làm mà không theo dõi số giờ làm việc. Điều này dẫn đến hiệu quả kinh doanh của công ty không đƣợc tốt do nhân viên không tập trung quỹ thời gian của mình với công ty.  Công ty không mở sổ chi tiết TK334, TK338. Điều này khiến cho công tác hạch toán khó có thể đối chiếu sổ sách, gây khó khăn trong việc theo dõi chi phí tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của từng bộ phận trong tháng. 3.3. Một số giải pháp để hoàn thiện kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty Hoàn thiện chính là việc sửa chữa những cái sai, cái chƣa đúng, bổ xung những thiếu sót để đi đến cái đúng, cái đầy đủ. Trong công tác kế toán nói chung và kế toán tiền lƣơng nói riêng việc hoàn thiện có ý nghĩa quan trọng. Nó giúp cho kế toán thực hiện tốt nhiệm vụ của mình đảm bảo tính đúng, tín đủ, hạch toán rõ ràng và chính xác nhằm cung cấp thông tin đầy đủ cho việc quản lý. Trƣớc hết để có thể hoàn thiện đƣợc công tác kế toán tiền lƣơng trong công ty thì cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:  Phải dựa trên nguyên tắc chuẩn mực kế toán; 59  Phải đảm bảo tuân thủ các chế độ kế toán hiện hành;  Phải xuất phát từ yêu cầu quản lý;  Phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, có tính khả thi. 3.3.1. Định hướng của công tác tiền lương  Công ty TNHH thƣơng mại và đầu tƣ Đông Đô đã có phƣơng thức trả lƣơng đảm bảo công bằng hợp lý trong lĩnh vực phân phối tiền lƣơng giữa các bộ phận và việc phân phối quỹ lƣơng của công ty đảm bảo nguyên tắc phân phối lao động.  Qua kết quả đánh giá phân tích thực trạng công tác quản lý và sử dụng tiền lƣơng tại công ty cho thấy: thực hiện tốt công việc này sẽ sử dụng hợp lý sức lao động, triệt để thời gian làm việc, khuyến khích ngƣời lao động tăng hiệu quả kinh doanh của công ty. Để hạn chế thấp nhất những bất hợp lý, phát huy vai trò to lớn của tiền lƣơng thì công ty phải có những biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả của công tác tiền lƣơng tại công ty. Để tăng quỹ lƣơng thì công ty phải:  Mở rộng quy mô kinh doanh;  Khai thác mọi tiềm năng sẵn có của công ty;  Phát huy những lợi thế về kinh doanh, về máy móc thiết bị, lao động, năng lực tổ chức quản lý trên cơ sở phát triển chuyên môn hóa kết hợp với kinh doanh tổng hợp, tăng nguồn thu cho công ty;  Chăm lo đời sống ngƣời lao động, sử dụng có hiệu quả đòn bẩy tiền lƣơng phân phối hợp lý công bằng quỹ tiền lƣơng trong nội bộ công ty, làm tốt điều này sẽ có tác dụng kích thích ngƣời lao động hăng hái lao động. Công tác tiền lƣơng và công tác quản lý lao động phải luôn luôn khăng khít với nhau thông qua phƣơng thức trả lƣơng cho ngƣời lao động;  Sắp xếp lao động đúng chức danh, phục vụ theo đúng tay nghề chuyên môn đƣợc đào tạo để phục vụ kinh doanh của công ty. Nhƣ vậy tiền lƣơng là một phạm trù kinh tế cơ bản, phản ánh đúng bản chất của tiền lƣơng góp phần đảm bảo chế độ hạch toán kinh doanh đầy đủ và nền kinh tế phát triển một cách ổn định. Trên cơ sở nhận thức đƣợc vai trò ý nghĩa to lớn của công tác tiền lƣơng, công ty không ngừng cải thiện và hoàn thiện công tác này với mục đích sắp xếp tổ chức lao động hợp lý, sử dụng triệt để khả năng của ngƣời lao động với thời gian lao động. Thang Long University Library 60 3.3.2. Một số giải pháp cụ thể Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH thƣơng mại và đầu tƣ Đông Đô, em đã có điều kiện tìm hiểu công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác tiền lƣơng nói riêng của công ty. Từ những kiến thức đã học trên nhà trƣờng cùng với sự đối chiếu lý luận thực tiễn, thông qua nghiên cứu những thay đổi mới về chuẩn mực kế toán tiền lƣơng, em xin trình bày một số ý kiến, nguyện vọng của mình nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. 3.3.2.1. . Tăng cường công tác tuyển chọn, đào tạo nguồn nhân lực Công tác tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực là công tác đặc biệt quan trọng trong quá trình quản lý nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp. Chất lƣợng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến công tác này. Hiện nay công tác tuyển chọn nguồn nhân lực của công ty là tƣơng đối hợp lý và đúng với chế độ, chính sách. Tuy nhiên để cho công tác này có hiệu quả hơn nữa thì công ty nên:  Xác định rõ những yêu cầu về trình độ của ngƣời lao động đối với tất cả các công việc;  Việc tuyển chọn nguồn nhân lực của công ty không nên quá tập trung vào việc xem xét bằng cấp, hay thời gian kinh nghiệm lao động (nhƣ sinh viên mới ra trƣờng, ngƣời mới đi làm). Nên tập trung vào quá trình phỏng vấn và thử việc. 3.3.2.2. Trợ cấp Bảo hiểm xã hội  Đối với những cán bộ công nhân viên đã tham gia đóng BHXH khi nghỉ việc do bị ốm hoặc chăm sóc con ốm thì mức trợ cấp trả lƣơng BHXH với tỷ lệ hƣởng là 75% Mức trợ cấp = Lƣơng cơ bản x Hệ số cấp bậc x 75% x Số ngày nghỉ 26  Đối với trƣờng hợp sẩy thai, tai nạn lao động thì mức trợ cấp trả lƣơng thay BHXH là 100% Mức trợ cấp = Lƣơng cơ bản x Hệ số cấp bậc x 100% x Số ngày nghỉ 26 Ví dụ: Anh Nguyễn Duy Linh - nhân viên phòng Kế toán tài vụ xin nghỉ 2 ngày để chăm sóc con ốm. Tính mức trợ cấp BHXH anh Linh đƣợc hƣởng: Mức trợ cấp = 2.700.000 x 3 x 75% x 2 = 467.308 (đồng) 26 61 Công ty sử dụng phiếu nghỉ hƣởng BHXH, đây là căn cứ tính trợ cấp BHXH trả thay lƣơng theo chế độ quy định. Cuối tháng phiếu này kèm theo Bảng chấm công chuyển về phòng kế toán tính BHXH, đính kèm phiếu Thanh toán BHXH và lƣu lại phòng kế toán. Bảng 3.1: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH Bệnh viện Đa khoa Thăng Long Mẫu số C65 - HD (Ban hành theo QĐ số 51/2007/QĐ - BTC Ngày 22/06/2007 của BTC) GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƢỞNG BHXH Quyển số: 12 Số: 1642 Họ và tên: Nguyễn Duy Linh Năm sinh: 15/11/1980 Đơn vị công tác: Công ty TNHH thƣơng mại và đầu tƣ Đông Đô Lý do nghỉ việc: Chăm sóc con ốm Số ngày nghỉ việc: 2 ngày (Từ ngày 19/03/2014 đến hết ngày 20/03/2014) Ngày 25 tháng 03 năm 2014 Xác nhận của phụ trách đơn vị Y, Bác sĩ KCB (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) Bảng 3.2: Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH Thang Long University Library 62 CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ ĐÔNG ĐÔ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU THANH TOÁN TRỢ CẤP BHXH Họ và tên: Nguyễn Duy Linh (34 tuổi) Nghề nghiệp, chức vụ: Nhân viên kế toán Số ngày nghỉ tính BHXH (ngày) % tính BHXH Số tiền lƣơng tính BHXH (đồng) 2 75% 467.308 Cán bộ phụ trách thuộc Ngày 31 tháng 03 năm 2014 cơ quan BHXH Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán) Dựa vào các chứng từ trên kế toán lập bảng thanh toán tiền BHXH nhƣ sau: Bảng 3.3: Thanh toán trợ cấp BHXH CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ ĐÔNG ĐÔ Mẫu số 04 LĐTL Ban hành theo QĐ số 186 - TC/CĐ ngày 14/03/1995 BTC BẢNG THANH TOÁN TRỢ CẤP BHXH Tháng 03 năm 2014 ST T Họ tên Đơn vị công tác Lý do hƣởng Cơ quan BHXH duyệt Ký nhận Số ngày nghỉ Mức trợ cấp Số tiền trợ cấp 1 Nguyễn Duy Linh Phòng Kế toán tài vụ Chăm sóc con ốm 02 75% 467.308 Cộng 02 467.308 (Nguồn: Phòng kế toán) 3.3.2.3. Theo dõi thời gian lao động Vấn đề quản lý lƣơng của ngƣời lao động, cụ thể là việc theo dõi thời gian lao động của công nhân viên. Để tránh tình trạng tính sai lệch, không đúng thời gian lao động thực tế của cán bộ công nhân viên, ngoài việc theo dõi chặt chẽ ngày công đi làm qua "Bảng chấm công" công ty cần theo dõi thêm số giờ làm việc của mỗi lao động. Nếu một lao động làm việc không đủ số giờ theo quy định thì thực hiện trừ công theo giờ. 63 3.3.2.4. Mở sổ chi tiết theo dõi các TK334, TK338 Việc mở sổ chi tiết TK334, TK338 sẽ giúp công tác hạch toán kế toán đƣợc chính xác, kịp thời làm căn cứ để so sánh, đối chiếu sổ sách, thuận lợi cho việc theo dõi chi phí tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của từng bộ phận trong từng tháng. Bên cạnh đó, việc mở sổ chi tiết cho TK3382, TK3383, TK3384 và TK3389 và căn cứ quan trọng để lập sổ tổng hợp chi tiết vào cuối tháng và đối chiếu với sổ cái, giúp cho việc hạch toán tiền lƣơng đƣợc dễ dàng và chính xác hơn. 3.3.2.5. Hoàn thiện chế độ thưởng cho người lao động Công ty cần thực hiện và đẩy mạnh công tác khen thƣởng, lấy vật chất làm đòn bẩy kinh tế để kích thích ngƣời lao động làm việc hăng say. Tạo ra sự gắn bó mật thiết giữa công nhân viên với các bộ phận quản lý của toàn công ty.Mặt khác, cần đƣợc quan tâm đẩy mạnh những hoạt động thể dục thể thao, văn hóa, nghệ thuật, để nâng cao đời sống tinh thần của cán bộ công nhân viên trong công ty. Công ty nên áp dụng một số hình thức thƣởng phổ biến nhƣ sau: thƣởng thi đua vào dịp cuối năm, thƣởng sáng kiến, thƣởng nhân dịp lễ tết... 3.3.2.6. Sử dụng phần mềm hỗ trợ công tác hạch toán kế toán Hiện nay, bộ phận kế toán của công ty TNHH thƣơng mại và đầu tƣ Đông Đô đang sử dụng ứng dụng Excel để hỗ trợ cho việc tính toán, ghi chép và lập các báo cáo tài chính. Tuy nhiên trong tình hình công ty đang ngày càng phát triển và mở rộng quy mô, tăng cƣờng hoạt động kinh doanh thì việc tiến hành hạch toán trên Excel đã không còn phù hợp với yêu cầu quản lý hiện nay vì vậy công ty nên sử dụng một số chƣơng trình phần mềm kế toán. Hiện nay các phần mềm kế toán đƣợc các doanh nghiệp kế toán sử dụng rỗng rãi nhƣ: Metadata, Fast Accounting...Khi sử dụng các phần mềm kế toán này, hàng ngày kế toán chỉ cần căn cứ vào các chứng từ gốc để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán các thông tin sẽ đƣợc tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.Cuối tháng kế toán thực hiện khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết đƣợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ. Thang Long University Library 65 Kết luận Công tác kế toán lao động tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng đợc tổ chức tốt sẽ góp phần quản lý chặt chẽ, thúc đẩy việc chấp hành các chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về chế độ lao động, đảm bảo tính toán phân bổ đúng đắn, chính xác các khoản tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm tăng nhu thập cho ngời lao động và tăng lợi nhuận cho Công ty để công ty ngày càng lớn mạnh hơn. Để góp phần giúp kế toán thực hiện tốt chức năng quản lý lao động tiền lƣơng thì kế toán cần phải biết kết hợp mô hình hạch toán dựa trên cơ sở kết hợp với thực trạng của công ty để đa ra phƣơng thức quản lý tốt nhất. Đề tài kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của ngƣời lao động, với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần TNHH thƣơng mại và đầu tƣ Đông Đô sẽ đóng góp một phần vào việc giải quyết vấn đề đảm bảo công bằng trong việc trả lƣơng của công ty cũng nhƣ ngoài công ty, ở nơi sử dụng lao động làm việc, giúp công ty tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trƣ- ờng hiện nay. Đề tài đã đa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng phù hợp với điều kiện cụ thể của công ty. Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và đa phƣơng pháp quản lý đạt kết quả cao hơn. Thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế về công tác quản lý kế toán đối với bộ phận kế toán nói chung và tiền lƣơng nói riêng ở công ty TNHH thƣơng mại và đầu tƣ Đông Đô em thấy qua 8 năm xây dựng và phát triển đến nay đã có một bộ phận quản lý khá ổn định, quy mô kinh doanh vững chắc nhƣng với thời đại ngày nay nền kinh tế nƣớc ta đã và đang phát triển với một tốc độ rất nhanh chính vì thế mà công ty bằng mọi cách phải có biện pháp cố gắng hoà nhập vào chế độ kế toán mới, để hoà nhập b- ƣớc đi của mình với nhịp độ kinh tế phát triển chung của đất nƣớc. Qua quá trình thực tập tại công ty em đã thu thập đƣợc những kiến thức từ thực tiễn, từ đó nhằm bổ sung hữu ích cho kiến thức đã đƣợc trang bị trong nhà trƣờng. Tuy nhiên, trong lý luận cũng nhƣ trong thực tế em chƣa có kinh nghiệm và trình độ kiến thức còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.Em mong đƣợc sự góp ý của cô giáo để bài khóa luận của em đƣợc hoàn chỉnh hơn và có ý nghĩa trong thực tiễn. Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ của cô giáo hƣớng dẫn ThS. Đào Diệu Hằng, ban lãnh đạo của công ty cùng các cán bộ phòng kế toán, phòng tổ chức hành chính đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập nghiên cứu và tìm hiểu thực tế để em hoàn thành bài viết này. Em xin chân thành cảm ơn ! 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Thủy sản, trƣờng Cao đẳng Thủy sản, Giáo trình kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội, tr.12 - 18. 2. TS. Nguyễn Thị Đông (2006), Giáo trình kế toán công ty, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội, tr.16 - 20. 3. TS. Nguyễn Thị Đông (2007), Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội, tr.9 - 14. 4. ThS. Vũ Thị Thùy Linh (2007), Giáo trình kế toán thƣơng mại dịch vụ, Nhà xuất bản Đại học công nghiệp TP.HCM,tr.12 - 26. 5. GS.TS. Đặng Thị Loan (2011), Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội, tr. 136 - 165. Thang Long University Library

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfa18390_3902.pdf
Luận văn liên quan