Đề tài Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng công ty xây lắp An Giang

TÓM TẮT 􀂵􀂔􀂸 Chi phí sản xuất và giá thành là các chỉ tiêu kinh tế luôn được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp. Đồng thời tạo được thế cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua việc hạch toán và quản lý tốt chi phí để tạo nên giá thành sản phẩm một cách phù hợp để tối đa hóa lợi nhuận và cạnh tranh trên thị trường. Do đó, đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí Nghiệp Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng - Công Ty Xây Lắp An Giang với mục tiêu nhằm tìm hiểu quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế tại Xí Nghiệp. Xí Nghiệp thực hiện nhiều hoạt động và nhiều công trình, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động thiết kế công trình nhà khách công đoàn tỉnh An Giang tại số 5, đường Nguyễn Du, phường Mỹ Bình, Long Xuyên, An Giang. Đề tài sử dụng cơ sở lý thuyết về chi phí giá thành và thu thập số liệu thông qua phỏng vấn và thu thập số liệu trực tiếp từ phòng kế toán. Sau đó sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp để xử lý. Qua kết quả phân tích cho thấy do đặc thù sản phẩm của xí nghiệp là thiết kế các công trình nên chi phí phát sinh tại đơn vị không nhiều, chủ yếu là chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung. Cách tính giá thành tương đối đơn giản, xí nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành là phương pháp giản đơn, kỳ tính giá thành là tháng và chỉ tính giá thành cho công trình hoàn thành. Khi công trình phát sinh, kế toán tập hợp các chi phí phát sinh và phân bổ chi phí này cho công trình theo tiêu thức là tỷ lệ doanh thu, khi công trình hoàn thành thì tổng hợp chi phí và tính giá thành cho công trình. MỤC LỤC 􀂵􀂔􀂸 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU .1 1.1. Lý do chọn đề tài .1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1 1.3. Nội dung nghiên cứu .2 1.4. Phương pháp nghiên cứu .2 1.5. Phạm vi nghiên cứu .2 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3 2.1. Chi phí và phân loại chi phí 3 2.1.1. Khái niệm chi phí .3 2.1.2. Phân loại chi phí .3 2.1.2.1. Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu 3 2.1.2.2. Phân loại chi phí theo công cụ kinh tế .4 2.1.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả 5 2.1.2.4. Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp .5 2.1.2.5. Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử chi phí 5 2.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 6 2.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm .6 2.2.2. Mối quan hệ giữa giá thành và chi phí .6 2.2.2.1. Giống nhau .6 2.2.2.2 Khác nhau .6 2.2.3. Phân loại giá thành sản phẩm .6 2.3.Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .7 2.3.1. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất .7 2.3.2. Xác định đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành .7 2.3.3. Nhiệm vụ kế toán của chi phí giá thành .7 2.4. Kế toán chi phí sản xuất 8 2.4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .8 2.4.1.1. Khái niệm .8 2.4.1.2. Chứng từ sử dụng .8 2.4.1.3. Tài khoản và sơ đồ tài khoản .9 2.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .10 2.4.2.1. Khái niệm .10 2.4.2.2. Chứng từ sử dụng .10 2.4.2.3. Tài khoản và sơ đồ tài khoản .10 2.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung 11 2.4.3.1. Khái niệm .11 2.4.3.2. Chứng từ sử dụng .12 2.4.3.3. Tài khoản và sơ đồ tài khoản .12 2.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất .14 2.6. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang .15 2.6.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .15 2.6.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đương .15 2.6.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức .15 2.7. Phương pháp tính giá thành sản phẩm 16 2.7.1. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn .16 2.7.2. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số .16 2.7.3. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ 17 2.7.4. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng 18 2.8. Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.18 CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XÂY LẮP AN GIANG VÀ XÍ NGHIỆP TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG 19 3.1. Giới thiệu về Công Ty Xây Lắp An Giang .19 3.2. Giới thiệu về Xí Nghiệp Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng 20 3.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý tại xí nghiệp 21 3.2.2. Kết quả tình hình hoạt động kinh doanh 22 3.2.3. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 24 3.2.3.1. Thuận lợi 24 3.2.3.2. Khó khăn 24 3.2.3.3. Phương hướng phát triển 24 3.2.4. Tổ chức công tác kế toán .25 3.2.4.1. Chính sách kế toán .25 3.2.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán .25 3.2.4.3. Hình thức kế toán .25 CHƯƠNG IV: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG .27 4.1. Giới thiệu khái quát về phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp .27 4.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 27 4.1.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành .27 4.1.3. Quá trình thiết kế công trình tại xí nghiệp .27 4.2. Kế toán chi phí sản xuất 28 4.2.1. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .28 4.2.1.1. Chứng từ và lưu chuyển chứng từ 28 4.2.1.3. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp .29 4.2.2. Kế toán chi phí sản xuất chung 38 4.2.2.1. Chứng từ và lưu chuyển chứng từ 38 4.3.2.2. Hạch toán chi phí sản xuất chung 39 4.3. Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang .48 4.3.1. Tổng hợp chi phí sản xuất 48 4.3.2. Đánh giá sản phẩm dở dang .50 4.4. Tính giá thành sản phẩm .50 CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .51 5.1. Nhận xét 51 5.2. Kiến nghị .51 5.3. Kết luận .52 TÀI LIỆU THAM KHẢO .54

pdf64 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 15/04/2013 | Lượt xem: 1770 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng công ty xây lắp An Giang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hiệp Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng là một đơn vị có tổ chức quản lý đơn giản, người lãnh đạo toàn quyền quản lý công ty và phát huy được hết khả năng chuyên môn của đơn vị thông qua sơ đồ sau: Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức của xí nghiệp - Ban giám đốc: gồm một giám đốc và hai phó giám đốc. Giám đốc quản lý chung các công việc của đơn vị và là người chỉ huy cao nhất điều hành mọi hoạt động của đơn vị và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Hổ trợ cho giám đốc có hai phó giám đốc, phó giám đốc là người trực tiếp điều hành nhân sự, phân công công việc, quản lý nhân viên và theo dõi kiểm tra công việc của các bộ phận trong đơn vị. - Phòng kế toán: lập chứng từ và xử lý chứng từ, lập sổ sách kế toán, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị và lập báo cáo tài chính. - Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật để tổ chức nghiên cứu xây dựng nên công trình mới. - Tổ dự toán: tính toán chi tiết các khối lượng cụ thể như vật tư, nhân công, máy,… để tổng hợp dự toán kinh phí xây dựng công trình. - Tổ giám sát: giám sát kỹ thuật thi công xây dựng và hạng mục công trình. - Tổ kiến trúc: thiết kế sơ bộ và triển khai chi tiết kiến trúc của các hạnh mục công trình. - Tổ kết cấu: khảo sát địa hình địa chất tại địa điểm xây dựng để tính toán kết cấu chịu lực, sức tải của công trình,… BAN GIÁM DỐC P. KỸ THUẬT P. KẾ TOÁN TỔ DỰ TOÁN TỔ GIÁM SÁT TỔ KIẾN TRÚC TỔ KẾT CẤU Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 22 3.2.2. Kết quả tình hình hoạt động kinh doanh Bảng 3.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ĐVT:1000 đồng Giá trị % Giá trị % DT bán hàng và CCDV 830.655 1.619.100 2.175.027 788.445 95 555.927 34 GVHB 537.976 722.270 1.163.391 184.294 34 441.121 61 LN gộp về bán hàng và cung cấp DV 292.679 896.830 1.011.636 604.151 206 114.806 13 CPQLDN 254.488 620.940 682.787 366.452 144 61.847 10 LN thuần từ HĐKD 38.191 275.890 328.849 237.699 622 52.959 19 Thu nhập khác 1.818 1.818 LN khác 1.818 1.818 Tổng LNKT trước thuế 38.191 275.890 330.667 237.699 622 54.777 20 Chi phí thuế TNDN hiện hành 10.693 77.248 92.586 66.555 622 15.338 20 Ln sau thuế thuế TNDN 27.498 198.642 238.081 171.144 622 39.439 20 Nguồn: phòng kế toán 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Qua báo cáo kết quả kinh doanh của các năm 2006-2007-2008, cho thấy: Doanh thu của xí nghiệp tăng liên tục và cao qua các năm, điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp là có hiệu quả tốt và có xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh làm cho doanh thu tăng nhanh chóng mà vẫn kiểm soát được chi phí, từ đó làm cho lợi nhuận cũng tăng nhanh qua các năm. Bên cạnh đó xí nghiệp cần tăng cường hoạt động tài chính để ngày càng giữ vững vị thế trên thị trường và tạo lòng tin cho nhà đầu tư, đồng thời nên chủ động hơn để nắm bắt ngày càng nhiều công trình lớn trong và ngoài tỉnh. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 23 830655307 27497534 161910045 6 198640173 217502736 1 238080069 0 500000000 1000000000 1500000000 2000000000 2500000000 2006 2007 2008 Doanh thu Lợi nhuận Biểu đồ 3.1. Doanh thu, lợi nhuận qua các năm 2006-2007-2008 Bảng 3.2. Bảng cân đối kế toán tóm tắt qua các năm ĐVT:1000 đồng Giá trị % Giá trị % A. Tài sản ngắn hạn 539.969 472.157 658.888 -67.812 -13 186.731 40 1.Tiền và các khoản tương đương tiền 18.262 18.853 73 591 3 -18.780 -100 2. Các khoản phải thu ngắn hạn 253.855 149.346 222.737 -104.509 -41 73.391 49 3. Hàng tồn kho 167.612 189.988 319.595 22.376 13 129.607 68 4. Tài sản ngắn hạn khác 100.240 113.970 116.483 13.730 14 2.513 2 B. Tài sản dài hạn 42.817 78.977 111.267 36.160 84 32.290 41 1. Tài sản cố định 9.436 1.128 71.544 -8.308 -88 70.416 6.243 2. Tài sản dài hạn khác 33.381 77.849 39.723 44.468 133 -38.126 -49 Tổng tài sản 582.786 551.134 770.155 -31.652 -5 219.021 40 A. Nợ phải trả 511.241 479.589 698.610 -31.652 -6 219.021 46 1. Nợ ngắn hạn 502079 466966 684998 -35.113 -7 218.032 47 2. Nợ dài hạn 9162 12623 13612 3.461 38 989 8 B. Vốn chủ sở hữu 71545 71545 71545 0 0 0 0 1. Vốn chủ sở hữu 71545 71545 71545 0 0 0 0 Tổng nguồn vốn 582.786 551.134 770.155 -31.652 -5 219.021 40 Nguồn: phòng kế toán 2007/2006 2008/2007Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 24 Qua bảng cân đối kế toán cho thấy: Tình hình tài sản năm 2007 giảm so với năm 2006 nhưng không nhiều (5%). Nguyên nhân là do các khoản phải thu trong ngắn hạn giảm (40%), chủ yếu là phải thu khách hàng và giảm đầu tư cho tài sản cố định (88%) để chú trọng đầu tư cho tài sản dài hạn khác (133%), chủ yếu là chi phí trả trước dài hạn. Nhưng đến năm 2008, tài sản tăng đến 40% do lúc này đơn vị giảm việc đầu tư cho tài sản dài hạn để tăng cường đầu tư cho tài sản cố định. Về nguồn vốn cũng tương tự, năm 2007 giảm là do nợ ngắn hạn giảm ( người mua trả tiền trước), nhưng năm 2008 lại tăng do tăng nợ ngắn hạn. Như vậy tình hình tài sản và nguồn vốn của xí nghiệp là tương đối ổn đinh, đơn vị có xu hướng đầu tư cho xí nghiệp nhằm mở rộng hoạt động và ngày càng thu hút nhiều khách hàng hơn. 3.2.3. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 3.2.3.1. Thuận lợi Nước ta đang trong thời kỳ hội nhập nên tạo nhiều cơ hội mới cho ngành xây dựng, thiết kế. Đồng thời tạo động lực để mỗi doanh nghiệp hoàn thiện mình và bước vào thế cạnh tranh mới. Được sự quan tâm, chỉ đạo của ban giám đốc công ty và sự tín nhiệm của các chủ đầu tư. Đội ngủ cán bộ công nhân viên được đào tạo qua các lớp chuyên môn với đầy đủ máy móc thiết bị sẵn sàng đáp ứng yêu cầu về thiết kế, khảo sát, tư vấn. Nguồn nhân lực trẻ và năng động, nhiệt tình trong công việc. 3.2.3.2. Khó khăn Giá cả thị trường biến động phức tạp làm cho giá cả vật tư, công cụ dụng cụ, đồ dùng,… tăng giảm thất thường ảnh hưởng đến hoạt động ngàng xây dựng nói chung và hoạt động kinh doanh của xí nghiệp nói riêng. Bên cạnh đó, nền kinh tế nước ta phát sinh lạm phát năm 2008 làm cho nhiều hạng mục công trình bị hoảng lại, từ đó gây khó khăn cho hoạt động tư vấn, thiết kế, giám sát trên địa bàn tỉnh và của xí nghiệp. Trên thị trường xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh, do đó để có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường thì xí nghiệp cần phải cải tiến kỹ thuật, phương thức sản xuất và nguồn vốn đủ mạnh. Chưa mở rộng qui mô hoạt động và nắm bắt các công trình lớn. 3.2.3.3. Phương hướng phát triển Với số lượng máy móc khá đầy đủ, nhiều cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm, xí nghiệp đã thực hiện nhiều công trình lớn trong tỉnh và chuẩn bị nhận tư vấn một số công trình lớn trong năm 2009 như khách sạn Châu Đốc, một số công trình công ty Điện Nước An Giang. Sắp tới đơn vị sẽ mở thêm chi nhánh ở Campuchia để mở rộng thị trường Đào tạo cán bộ công nhân viên có trình độ ngày càng cao hơn, nghiệp vụ vững vàng hơn để đạt được sự tính nhiệm của các nhà đầu tư trong tỉnh và ngoài tỉnh. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 25 3.2.4. Tổ chức công tác kế toán 3.2.4.1. Chính sách kế toán - Niên độ kế toán là bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 của năm. - Chế độ kế toán áp dụng là QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006. - Xí nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng. - Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam - Hình thức sổ kế toán áp dụng là chứng từ ghi sổ 3.2.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 3.2. Bộ máy kế toán Giải thích: Tồ chức kế toán tại xí nghiệp gồm một kế toán trưởng và một kế toán viên: Kế toán trưởng có chức năng quản lý, kiểm tra công việc kế toán và chịu trách nhiệm chính trong công tác kế toán tại xí nghiệp. Kế toán viên hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để nhập dữ liệu cho phần mềm kế toán, tính lương, theo dõi thu chi,… và cuối kỳ lập báo cáo tài chính Tóm lại: Tuy xí nghiệp là một đơn vị trực thuộc, qui mô nhỏ nhưng khối lượng công việc tại xí nghiệp luôn phát sinh liên tục, với số lượng nhân viên kế toán như trên là không đủ. Một người kim nhiệm nhiều việc sẽ không đảm bảo sự phân nhiệm rõ ràng và hiệu quả công việc không tốt. 3.2.4.3. Hình thức kế toán Hình thức sổ áp dụng là chứng từ ghi sổ, hình thức này có các loại sổ kế toán sau: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, các sổ và thẻ kế toán chi tiết. + Hành ngày, từ chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, kế toán nhập dữ liệu cho phần mềm kế toán. + Cuối kỳ, từ phần mềm kế toán, kế toán thực hiện việc khoá sổ, kiểm tra tổng số tiền, tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và của từng tài khoản trên sổ cái, bảng cân đối kế toán. Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Thủ quỷ Kế toán tiền lương Kế toán công nợ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 26 + Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, tiến hành in báo cáo tài chính. Sơ đồ 3.3. Hình thức kế toán Ghi chú • Nhập hàng ngày • In sổ, chứng từ, báo cáo tài chính váo cuối tháng hoặc năm • Đối chiếu, kiểm tra Phần mềm kế toán V6 Máy vi tính Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp chứng từ - Sổ kế toán - Chứng từ ghi sổ Báo cáo tài chính Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 27 CHƯƠNG IV KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG 4.1. Giới thiệu khái quát về phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp 4.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng hoạt động kinh doanh chủ yếu là thiết kế, tư vấn và giám sát các công trình công nghiệp, dân dụng, chuyên dụng, trang trí nội thất, công trình giao thông, thủy lợi. Do đó, tại xí nghiệp, kế toán tập hợp chi phí cho từng hoạt động của xí nghiệp gồm hoạt động thiết kế, hoạt động tư vấn và hoạt động giám sát. Nhưng đề tài chỉ tập trung nghiên cứu giá thành cho hoạt động thiết kế công trình, nên tại xí nghiệp không phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mà chỉ phát sinh các chi phí như chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung. 4.1.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành Đối tượng tính giá thành tại xí nghiệp là các đơn đặt hàng thông qua các hợp đồng nên thời gian thực hiện của công trình thường kéo dài. Hàng tháng kế toán tập hợp chi phí thiết kế phát sinh của các công trình phát sinh trong tháng, sau đó căn cứ vào tỷ lệ doanh thu để tiến hành phân bổ cho từng công trình và tập hợp vào tài khoản 622, 627. Đối với công trình chưa hoàn thành, chi phí được kết chuyển vào tài khoản 154, đối với công trình đã hoàn thành mới tính giá thành, do đó, kỳ tính giá thành của đơn vị là tháng. 4.1.3. Quá trình thiết kế công trình tại xí nghiệp Căn cứ vào kế hoạch vốn do phòng tài chính Thành Phố Long Xuyên hoặc sở tài chính An Giang và phòng tài chính các huyện thị điều phối phân bổ cho các chủ đầu tư (khách hàng) mà xí nghiệp sẽ nhận được các công trình từ chủ đầu tư. Từ đó, xí nghiệp sẽ đề ra kế hoạch và những định hướng cụ thể để thiết kế theo qui trình sau: Căn cứ vào nhu cầu xây dựng của khách hàng (diện tích xây dựng, qui mô công trình, công năng sử dụng, lợi ích cộng đồng và xã hội,…), xí nghiệp cử cán bộ kỹ thuật có chuyên môn đến khảo sát hiện trạng công trình. Sau đó, lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình. Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trạng, các kiến trúc sư sẽ vẽ kiến trúc tổng thể và chi tiết của công trình; Sau khi triển khai chi tiết kiến trúc, các kỹ sư xây dựng sẽ tính kết cấu của công trình, sau đó tiến hành thống kê vật liệu (chủ yếu là sắt, thép,…). Sau cùng là các kỹ thuật viên sẽ tính dự toán kinh phí xây dựng công trình. Sau khi hồ sơ thiết kế bản vẽ công trình hoàn tất, bộ phận kế toán sẽ lập hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu bàn giao hồ sơ cho khách hàng và tiến hành các thủ tục thanh toán giá trị hợp đồng khi dự án đầu tư được các cấp thẩm quyền phê diệt. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 28 Sơ đồ 4.1. Qui trình thiết kế công trình tại xí nghiệp 4.2. Kế toán chi phí sản xuất 4.2.1. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công phát sinh tại xí nghiệp gồm lương của nhân viên kỹ thuật như nhân viên thiết kế, nhân viên khảo sát, nhân viên vẽ kiến trúc, nhân viên tính kết cấu, nhân viên dự toán,… Xí nghiệp áp dụng phương pháp kết hợp trả lương theo thời gian và theo sản phẩm. Trả lương theo thời gian được tính dựa vào hệ số thời gian và lương cơ bản do nhà nước qui định. Trả lương theo sản phẩm được tính dựa vào hệ số qui đổi sản phẩm và đơn giá. Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế được trích trên lương theo thời gian Kinh phí công đoàn được trích 2% trên tổng quỹ lương. 4.2.1.1. Chứng từ và lưu chuyển chứng từ Việc hạch toán tiền lương tại xí nghiệp sử dụng các loại chứng từ sau: - Bảng chấm công - Bảng thanh toán tiền lương - Phiếu thanh toán tạm ứng - Bảng tổng hợp chi phí - Sổ chi tiết, sổ cái Khảo sát hiện trạng công trình Vẽ kiến trúc tổng thể và chi tiết công trình Tính kết cấu công trình Tính dự toán kinh phí xây dựng công trình Lập hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu bàn giao hồ sơ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 29 Quá trình lưu chuyển chứng từ Sơ đồ 4.2. Lưu chuyển chứng từ (chi phí nhân công trực tiếp) Tại xí nghiệp, bảng chấm công do phòng kế toán lập và thực hiện việc chấm công hàng ngày. Đến cuối tháng lập bảng tính lương trình cho giám đốc diệt, sau đó kế toán trưởng ký tên và bàn giao cho kế toán viên thanh toán cho nhân viên, lưu chứng từ. Với các tài khoản liên quan: - TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp - TK 3341: Phải trả công nhân viên - TK 3382: kinh phí công đoàn - TK 3383: Bảo hiểm xã hội - TK 3384: Bảo hiểm y tế - TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 4.2.1.3. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công thiết kế tại xí nghiệp được tập hợp vào cuối tháng chung cho nhiều công trình phát sinh, sau đó căn cứ vào tỷ lệ doanh thu mà tiến hành phân bổ cho từng công trình. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Tổ trưởng chấm công Bảng tính tiền lương Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán viên Người nhận Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 30 Bảng 4.1. Sổ chi tiết tài khoản 622 thiết kế (tháng 06/2008) Số chi tiết tài khoản Tài khoản: 622 Đơn vị tính : đồng Nợ Có 28/06/2008 BTTL Bảng thanh toán lương tháng 06/2008 3341 53.350.952 30/06/2008 BĐNTN Bảng đề nghị trích nộpKPCĐ tháng 06/2008 3382 1.171.340 30/06/2008 BĐNTN Bảng đề nghị trích nộpBHXH tháng 06/2008 3383 3.568.860 30/06/2008 BĐNTN Bảng đề nghị trích nộpBHYT tháng 06/2008 3384 475.848 30-06-08 PKT 01 Phân bổ 622 sang 154 công trình: Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh An Giang 154 6.402.729 30/06/2008 PKT 02 Phân bổ 622 sang 154 công trình: Trường dân tộc nội trú tỉnh An Giang 154 12.518.760 30/06/2008 PKT 03 Phân bổ 622 sang 154 công trình: Nhà khách công đoàn tỉnh An Giang 154 25.902.864 30/06/2008 PKT 04 Phân bổ 622 sang 154 công trình: Trụ sở cơ quan chuyên môn huyện Phú Tân 154 7.109.023 30/06/2008 PKT 05 Phân bổ 622 sang 154 công trình: Đội công tác phân giới cắm mốc tỉnh An Giang 154 6.633.624 Tổng cộng 58.567.000 58.567.000 (Nguồn: phòng kế toán) Số phát sinhNgày chứng từ Chứng từ số Diễn giải Tài khoản đối ứng Căn cứ bảng thanh toán lương, bảng đề nghị trích nộp KPCĐ, BHXH, BHYT tháng 06/2008: B1: Tính tổng quỹ lương = (Tổng giá trị chưa thuế các hợp đồng thiết kế các công trình đang thực hiện trong tháng / 1,1)* hệ số Hệ số do ban giám đốc tính toán và thay đổi theo từng tháng. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 31 Tổng giá trị chưa thuế các hợp đồng thiết kế các công trình đang thực trong tháng 6/2008 là 602.425.000 Tổng quỹ lương tháng 6/2008: 602.425.000/1,1 * 10,694% = 58.567.000 B2: Tính các khoản trích theo lương: KPCĐ = Tổng quỹ lương * 2% = 58.567.000 * 2% = 1.171.340 BHXH = Lương cơ bản * hệ số thời gian * 15% = 540.000 * 44,06 * 15% = 3.568.860 Hệ số thời gian bằng tổng bậc lương của các nhân viên và hệ số này cũng thay đổi theo tháng do thêm người hoặc có người lên lương BHYT = Lương cơ bản * hệ só thời gian * 2% = 540.000 * 44,06 * 2% = 475.848 Nợ TK 622 TKẾ: 58.567.000 Có TK 3341: 53.350.952 Có TK 3382: 1.171.340 Có TK 3383: 3.568.860 Có TK 3384: 475.848 Bảng 4.2. Bảng phân bổ tiền lương tháng 6/2008 Tên công trình Chi phí phân bổ cho từng công trình Số tiền (a) Tỷ lệ (b) © = (b) * 58.567.000 TTGTVL 65.859.000 0,10932315 6.402.729 TDTNT 128.769.000 0,21375109 12.518.760 NKCĐ 266.439.000 0,44227746 25.902.864 TSHPT 73.124.000 0,12138274 7.109.023 PGCMAG 68.234.000 0,11326555 6.633.624 TỔNG 602.425.000 1,00000000 58.567.000 Doanh thu Căn cứ PKT03 ngày 30/06/2008, phân bổ 622 thiết kế sang 154 công trình nhà khách công đoàn tỉnh An Giang (NKCĐ) Tổng giá trị các hợp đồng thiết kế các công trình phát sinh trong tháng 6/2008 là 602.425.000 Giá trị hợp đồng thiết kế công trình nhà khách công đoàn: 266.439.000 Tỷ lệ doanh thu tháng 6/2008 nhà khách công đoàn: 266.439.000/602.425.000 = 0,44227746 Phân bổ chi phí cho nhà khách công đoàn: 0,44 * 58.567.000 = 25.902.864 Nợ TK 154NKCĐ: 25.902.864 Có TK 622 TKẾ: 25.902.864 Tương tự, căn cứ PKT01 ngày 30/06/2008, phân bổ 622 thiết kế sang 154 công trình Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh An Giang: (TTGTVL) Nợ TK 154TTGTVL: 6.402.729 Có TK 622 TKẾ: 6.402.729 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 32 Tương tự, căn cứ PKT02 ngày 30/06/2008, phân bổ 622 thiết kế sang 154 công trình Trường dân tộc nội trú tỉnh An Giang:(TDTNT) Nợ TK 154TDTNT: 12.518.760 Có TK 622 TKẾ: 12.518.760 Tương tự, căn cứ PKT04 ngày 30/06/2008, phân bổ 622 thiết kế sang 154 công trình Trụ sở cơ quan chuyên môn huyện Phú Tân (TSHPT) Nợ TK 154TSHCT: 7.109.023 Có TK 622TKẾ: 7.109.023 Tương tự, căn cứ PKT05 ngày 30/06/2008, phân bổ 622 thiết kế sang 154 công trình Đội công tác phân giới cấm mốc tỉnh An Giang (PGCMAG) Nợ TK 154PGCMAG: 6.633.624 Có TK 622 TKẾ: 6.633.624 Căn cứ bảng thanh toán lương, bảng đề nghị trích nộp KPCĐ, BHXH, BHYT tháng 07/2008: Tổng giá trị các hợp đồng thiết kế các công trình phát sinh trong tháng 7/2008 là 518.535.000 Tổng quỹ lương tháng 7/2008: 518.535.000/1,1 * 12,415% = 58.522.000 Bảo hiểm xã hội: 540.000 * 46,40 * 15% = 3.758.400 Bảo hiểm y tế: 540.000 * 46,40 * 2% = 501.120 Kinh phí công đoàn: 58.522.000 * 2% = 1.170.440 Nợ TK 622TKẾ : 58.522.000 Có TK 3341: 53.092.040 Có TK 3382: 1.170.440 Có TK 3383: 3.758.400 Có TK 3384: 501.120 Bảng 4.3. Bảng phân bổ tiền lương tháng 7/2008 Chi phí phân bổ cho từng công trình Số tiền (a) Tỷ lệ (b) © = (b) * 58.522.000 TMNCM 83.750.000 0,16151272 9.452.048 TDTNT 128.769.000 0,24833232 14.532.904 NKCĐ 266.439.000 0,51383031 30.070.377 NLC 39.577.000 0,07632465 4.466.671 TỔNG 518.535.000 1,00000000 58.522.000 Doanh thuTên công trình Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 33 Bảng 4.4. Sổ chi tiết tài khoản 622 thiết kế (tháng 07/2008) Số chi tiết tài khoản Tài khoản: 622 Đơn vị tính : đồng Nợ Có 28-7-08 BTTL Bảng thanh toán lươngtháng 07/2008 3341 53.092.040 31-7-08 BĐNTNBảng đề nghị trích nộpKPCĐ tháng 07/2008 3382 1.170.440 31-7-08 BĐNTNBảng đề nghị trích nộpBHXH tháng 07/2008 3383 3.758.400 31-7-08 BĐNTNBảng đề nghị trích nộpBHYT tháng 07/2008 3384 501.120 31-7-08 PKT 01 Phân bổ 622 sang 154 công trình: Trường mầm non thị trấn Chợ Mới 154 9.452.048 31-7-08 PKT 02 Phân bổ 622 sang 154 công trình: Trường dân tộc nội trú tỉnh An Giang 154 14.532.904 31-7-08 PKT 03 Phân bổ 622 sang 154 công trình: Nhà khách công đoàn tỉnh An Giang 154 30.070.377 31-7-08 PKT 04 Phân bổ 622 sang 154 công trình: Nhà lồng chợ xã Bình Phú, huyện Châu Phú 154 4.466.671 Tổng cộng 58.522.000 58.522.000 (Nguồn: phòng kế toán) Số phát sinhNgày chứng từ Chứng từ Diễn giải Tài khoản đối ứng Căn cứ PKT03 ngày 31/07/2008, phân bổ 622 thiết kế sang 154 công trình nhà khách công đoàn tỉnh An Giang: Tổng giá trị các hợp đồng thiết kế các công trình phát sinh trong tháng 7/2008 là 518.535.000, trong đó ,công trình nhà khách công đoàn: 266.439.000 Tỷ lệ doanh thu tháng 7/08 nhà khách công đoàn: 266.439.000/518.535.000 = 0,5138300639 Phân bổ chi phí cho nhà khách công đoàn: 0,5138300639* 58.522.000 = 30.070.377 Nợ TK 154NKCĐ: 30.070.377 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 34 Có TK 622TKẾ: 30.070.377 Tương tự, căn cứ PKT01 ngày 31/07/2008, phân bổ 622 thiết kế sang 154 công trình Trường mầm non thị trấn Chợ Mới (TMNCM) Nợ TK 154TMNCM: 9.452.048 Có TK 622TKẾ: 9.452.048 Tương tự, căn cứ PKT02 ngày 31/07/2008, phân bổ 622 thiết kế sang 154 công trình Trường dân tộc nội trú tỉnh An Giang Nợ TK 154TDTNT: 14.532.904 Có TK 622TKẾ: 14.532.904 Tương tự, căn cứ PKT04 ngày 31/07/2008, phân bổ 622 thiết kế sang 154 công trình Nhà lồng chợ xã Bình Phú, huyện Châu Phú (NLC) Nợ TK 154NLC: 4.446.671 Có TK 622TKẾ: 4.466.671 Căn cứ bảng thanh toán lương, bảng đề nghị trích nộp KPCĐ, BHXH, BHYT tháng 08/2008: Tổng giá trị các hợp đồng thiết kế các công trình phát sinh trong tháng 8/2008 là 560.337.000 Tổng quỹ lương tháng 8/2008: 560.337.000/1,1 * 11,57% = 58.920.000 Bảo hiểm xã hội: 540.000 * 46,40 * 15% = 3.758.400 Bảo hiểm y tế: 540.000 * 46,40 * 2% = 501.120 Kinh phí công đoàn: 58.920.000 * 2% = 1.178.400 Lương thực lĩnh: 58.920.000 - 3.758.400 - 501.120 - 1.178.400 = 53.482.080 Nợ TK 622TKẾ : 58.920.000 Có TK 3341: 53.588.706 Có TK 3382: 1.071.774 Có TK 3383: 3.758.400 Có TK 3384: 501.120 Bảng 4.5. Bảng phân bổ tiền lương tháng 8/2008 Chi phí phân bổ cho từng công trình Số tiền (a) Tỷ lệ (b) © = (b) * 58.920.000 TMGMĐ 113.462.000 0,20248886 11.930.644 HTUBNDCT 51.301.000 0,09155383 5.394.352 NKCĐ 266.439.000 0,47549778 28.016.329 TCĐN 129.135.000 0,23045953 13.578.675 TỔNG 560.337.000 1,00000000 58.920.000 Doanh thuTên công trình Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 35 Bảng 4.6. Sổ chi tiết tài khoản 622 thiết kế (tháng 08/2008) Số chi tiết tài khoản Tài khoản: 622 Đơn vị tính : đồng Nợ Có 29-8-08 BTTL Bảng thanh toán lương tháng08/2008 3341 53.482.080 31-8-08 BĐNTN Bảng đề nghị trích nộp KPCĐtháng 08/2008 3382 1.178.400 31-8-08 BĐNTN Bảng đề nghị trích nộp BHXHtháng 08/2008 3383 3.758.400 31-8-08 BĐNTN Bảng đề nghị trích nộp BHYTtháng 08/2008 3384 501.120 31-8-08 PKT 01 Phân bổ 622 sang 154 công trình: Trường mẫu giáo xã Mỹ Đức, huyện Châu Phú 154 11.930.644 31-8-08 PKT 02 Phân bổ 622 sang 154 công trình: Hội trường UBND thị trấn An Châu, huyện Châu Thành 154 5.394.352 31-8-08 PKT 03 Phân bổ 622 sang 154 công trình: Nhà khách công đoàn tỉnh An Giang 154 28.016.329 31-8-08 PKT 04 Phân bổ 622 sang 154 công trình: Trường cao đẳng nghề An Giang 154 13.578.675 Tổng cộng 58.920.000 58.920.000 (Nguồn: phòng kế toán) Số phát sinhNgày chứng từ Chứng từ Diễn giải Tài khoản đối ứng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 36 Căn cứ PKT03 ngày 31/08/2008, phân bổ 622 thiết kế sang 154 công trình nhà khách công đoàn tỉnh An Giang: Tổng giá trị các hợp đồng thiết kế các công trình phát sinh trong tháng 8/2008 là 560.337.000 Giá trị hợp đồng công thiết kế trình nhà khách công đoàn: 266.439.000 Tỷ lệ doanh thu tháng 8/2008 nhà khách công đoàn: 266.439.000/560.337.000 = 0,475498099 Phân bổ chi phí cho nhà khách công đoàn: 0,475498099* 58.920.000 = 28.016.329 Nợ TK 154NKCĐ: 28.016.329 Có TK 622TKẾ: 28.016.329 Tương tự, căn cứ PKT01 ngày 31/08/2008, phân bổ 622 thiết kế sang 154 công trình Trường mẫu giáo xã Mỹ Đức, huyện Châu Phú (TMGMĐ) Nợ TK 154TMGMĐ: 11.930.644 Có TK 622TKẾ: 11.930.644 Tương tự, căn cứ PKT02 ngày 31/08/2008, phân bổ 622 thiết kế sang 154 công trình Hội trường UBND thị trấn An Châu, huyện Châu Thành (HTUBNDCT) Nợ TK 154HTUBNDCT: 5.394.352 Có TK 622TKẾ: 5.394.352 Tương tự, căn cứ PKT04 ngày 31/08/2008, phân bổ 622 thiết kế sang 154 công trình Trướng cao đẳng nghề An Giang (TCĐN) Nợ TK 154TTCĐN: 13.578.675 Có TK 622TKẾ: 13.578.675 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 37 Sơ đồ 4.3. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thiết kế ( tháng 6, 7 ,8/2008) TK 622 TKẾ T6: 25.902.864 T7: 30.070.377 T8: 28.016.329 83.989.570 TK 154 NKCĐ T6: 6.402.729 6.402.729 TK 154 TTGTVL T6: 12.518.760 T7: 14.532.904 27.051.664 TK 154 TDTNT T6: 7.109.023 7.109.023 TK 154 TSHPT T6: 6.633.624 6.633.624 TK 154 PGCMAG T7: 9.452.048 9.452.048 TK 154 TMNCM T7: 4.466.671 4.466.671 TK 154 NLC T8: 11.930.644 11.930.644 TK 154 TMGMĐ T8: 5.394.352 5.394.352 TK 154 HTUBNDCT T8: 13.578.675 13.578.675 TK 154 TCĐN 176.009.000 176.009.000 176.009.000 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 38 4.2.2. Kế toán chi phí sản xuất chung 4.2.2.1. Chứng từ và lưu chuyển chứng từ Tại xí nghiệp, chi phí sản xuất chung mặc dù chiếm tỷ trọng thấp nhưng nó cũng là khoản mục để tính giá thành, do đó việc hạch toán khoản mục chi phí này cũng đòi hỏi phải hợp lý. Chi phí sản xuất chung bao gồm: - Chi phí nguyên vật liệu: các chi phí về văn phòng phẩm, giấy in, photo, mực in và photo,… - Chi phí công cụ dụng cụ: phụ tùng thay thế cho các máy photo, máy in, máy kinh vĩ, máy thủy chuẩn, máy vi tính; Các loại thước chuyên dụng phục vụ cho công tác khảo sát, đo đạc; Máy chụp hình kỹ thuật số; Máy chiếu; La bàn. - Chi phí khấu hao: Xí nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng với thời gian sử dụng là 5 năm bao gồm chi phí khấu hao tháng của các máy photo, máy in, máy kinh vĩ, máy thủy chuẩn, máy vi tính. - Chi phí bằng tiền khác: các chi phí công tác, điện, nước, chi phí cho các hợp đồng giao khoán, rọi hình phối cảnh,… Chứng từ sử dụng: - Bảng phân bổ công cụ dụng cụ - Bảng trích khấu hao tài sản cố định - Các phiếu chi,… Quá trình lưu chuyển chứng từ Tại xí nghiệp, khi phát sinh chi phí chung, người đề nghị lập phiếu đề nghị thanh toán trình giám đốc và kế toán trưởng ký diệt rồi chuyển qua cho kế toán viên lưu chứng từ gốc, ghi sổ và thanh toán cho người đề nghị. Mức khấu hao năm = Nguyên giá tài sản cố định Thời gian sử dụng Mức khấu hao tháng = Mức khấu hao năm 12 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 39 Sơ đồ 4.4. Lưu chuyển chứng từ (chi phí sản xuất chung) Với các tài khoản liên quan sau: - TK 6272: Chi phí vật liệu - TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ - TK 6274: Chi phí khấu hao - TK 6278: Chi phí bằng tiền khác - TK 2141: Khấu hao tài sản cố định - TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 4.3.2.2. Hạch toán chi phí sản xuất chung Tương tự như chi phí nhân công thiết kế, các chi phí sản xuất chung thiết kế phát sinh sẽ được kế toán tập hợp hàng tháng, các chi phí thiết kế phát sinh riêng của từng công trình sẽ được tập hợp riêng cho công trình đó, còn các chi phí chung cho tất cả các công trình phát sinh trong tháng thì tiến hành phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Căn cứ phiếu chi số 07 ngày 10/06/2008 chi tiền photô bảng vẽ Nhà khách công đoàn Nợ TK 6272TKẾ: 48.000 Có TK 111 : 48.000 Căn cứ phiếu chi số 09 ngày 11/06/2008 chi tiền in bảng vẽ Nhà khách công đoàn Nợ TK 6278 TKẾ: 60.000 Có TK 111 : 60.000 Người đề nghị Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán viên Người nhận Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 40 Bảng 4.7. Sổ chi tiết tài khoản 627 thiết kế (tháng 06/2008) Số chi tiết tài khoản Tài khoản: 627 Đơn vị tính : đồng Nợ Có 10-6-08 PC 04 Ổ cắm; Viết laser; Cặp xách tay 111 225.000 10-6-08 PC 07 Photo bản vẽ công trình: Nhàkhách công đoàn 111 48.000 11-6-08 PC 09 In bản vẽ công trình: Nhà kháchcông đoàn 111 60.000 12-6-08 PC 12 Văn phòng phẩm 111 3.732.363 12-6-08 PC 13 Photocopy + in công trình: Nhàkhách công đoàn 111 2.876.682 18-6-08 PC 18 Mực AF 550; Gạt, chổi lông, càng 111 1.354.545 19-6-08 PC 21 Bàn vi tính, bàn Busean 111 850.000 23-6-08 PC 26 Sửa máy phát điện + cước vậnchuyển 111 700.000 24-6-08 PC 28 Xăng chạy máy phát điện 111 618.000 25-6-08 Khấu hao TSCĐ 2141 503.064 26-6-08 Khấu hao CCDC 242 1.505.397 30-6-08 PKT 01 Phân bổ 627 sang 154 công trình: Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh An Giang 154 1.037.298 30-6-08 PKT 02 Phân bổ 627 sang 154 công trình: Trường dân tộc nội trú tỉnh An Giang 154 2.028.149 30-6-08 PKT 03 Phân bổ 627 sang 154 công trình: Nhà khách công đoàn tỉnh An Giang 154 7.181.174 30-6-08 PKT 04 Phân bổ 627 sang 154 công trình: Trụ sở cơ quan chuyên môn huyện Phú Tân 154 1.151.724 30-6-08 PKT 05 Phân bổ 627 sang 154 công trình: Đội công tác phân giới cắm mốc tỉnh An Giang 154 1.074.705 Tổng cộng 12.473.051 12.473.050 (Nguồn: phòng kế toán) Số phát sinhNgày chứng từ Chứng từ số Diễn giải Tài khoản đối ứng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 41 Căn cứ phiếu chi số 13 ngày 12/06/2008 chi tiền photo và in Nhà khách công đoàn Nợ TK 6278: 2.876.682 Có TK 111 : 2.876.682 Căn cứ phiếu chi số 04 ngày 10/06/2008 chi tiền mua ổ cấm, viết laser, cặp xách tay: Nợ TK 6273: 225.000 Có TK 111 : 225.000 Căn cứ phiếu chi số 12 ngày 12/06/2008 chi tiền văn phòng phẩm Nợ TK 6272: 3.732.363 Có TK 111 : 3.732.363 Căn cứ phiếu chi số18 ngày 18/06/2008 chi tiền mực AF 550, gạt, chổi lông, càng: Nợ TK 6272: 1.354.545 Có TK 111 : 1.354.545 Căn cứ phiếu chi số 21 ngày 19/06/2008 chi tiền mua bàn vi tính, bàn busean: Nợ TK 6273: 850.000 Có TK 111 : 850.000 Căn cứ phiếu chi số 26 ngày 23/06/2008 chi tiền sữa máy phát điện + cước vận chuyển Nợ TK 6278: 700.000 Có TK 111 : 700.000 Căn cứ phiếu chi số 28 ngày 24/06/2008 chi tiền mua xăng chạy máy phát điện Nợ TK 6272: 618.000 Có TK 111 : 618.000 Căn cứ bảng tính khấu hao tháng 6/2008, chi phí khấu hao TSCĐ và CCDC Nợ TK 6274: 2.008451 Có TK 2141: 503.064 Có TK 242 : 1.505.397 Căn cứ phiếu kế toán số 01 ngày 30/06/2008 phân bổ 627TKẾ sang 154 công trình nhà khách công đoàn (NKCĐ) Tổng giá trị hợp đồng thiết kế các công trình phát sinh trong tháng 6/2008 là 602.425.000 Giá trị thiết kế công trình nhà khách công đoàn: 266.439.000 Tỷ lệ doanh thu tháng 6/2008 nhà khách công đoàn: 266.439.000/602.425.000 = 0,44227746 Phân bổ chi phí cho nhà khách công đoàn: 0,44227746*(225.000+3.732.363+1.354.545+850.000+700.000+618.000 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 42 +503000+1.505.397)+(48.000+60.000+2.876.682) = 7.181.174 Nợ TK 154NKCĐ: 7.181.174 Có TK 627TKẾ : 7.181.174 Tương tự,căn cứ PKT01 ngày 30/06/2008, phân bổ 627 thiết kế sang 154 công trình Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh An Giang: (TTGTVL) Nợ TK 154TTGTVL: 1.037.298 Có TK 627 TKẾ: 1.037.298 Tương tự,căn cứ PKT02 ngày 30/06/2008, phân bổ 627 thiết kế sang 154 công trình Trường dân tộc nội trú tỉnh An Giang:(TDTNT) Nợ TK 154TDTNT: 2.028.149 Có TK 627 TKẾ: 2.028.149 Tương tự,căn cứ PKT04 ngày 30/06/2008, phân bổ 627 thiết kế sang 154 công trình Trụ sở cơ quan chuyên môn huyện Phú Tân (TSHPT) Nợ TK 154TSHCT: 1.151.724 Có TK 627TKẾ: 1.151.724 Tương tự,căn cứ PKT05 ngày 30/06/2008, phân bổ 627 thiết kế sang 154 công trình Đội công tác phân giới cấm mốc tỉnh An Giang (PGCMAG) Nợ TK 154PGCMAG: 1.074.705 Có TK 627 TKẾ: 1.074.705 Căn cứ phiếu chi số 07 ngày 4/07/2008 chi tiền mua xăng chạy máy phát điện Nợ TK 6272: 454.545 Có TK 111 : 454.545 Căn cứ phiếu chi số11 ngày 5/7/2008 chi tiền bảo trì máy vi tính Nợ TK 6278: 300.000 Có TK 111 : 300.000 Căn cứ phiếu chi số 12 ngày 7/7/2008 chi tiền photo bản vẽ công trình nhà khách công đoàn Nợ TK 6278: 1.187.455 Có TK 111 : 1.187.455 Căn cứ phiếu chi số 29 ngày 22/07/2008 chi tiền mua mực in Nợ TK 6272: 836.939 Có TK 111 : 836.969 Căn cứ phiếu chi số 35 ngày 28/07/2008 chi tiền văn phòng phẩm Nợ TK 6272: 3.193.247 Có TK 111 : 3.193.247 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 43 Bảng 4.8. Sổ chi tiết tài khoản 627 thiết kế (tháng 07/2008) Số chi tiết tài khoản Tài khoản: 627 Đơn vị tính : đồng Nợ Có 4-7-08 PC 07 Mua xăng chạy máy phát điện 111 454.545 5-7-08 PC 11 Bảo trì máy vi tính 111 300.000 6-7-08 PC 12 Photo bản vẽ công trình: Nhàkhách công đoàn 111 1.187.455 7-7-08 PC 29 Mực in 111 836.969 8-7-08 PC 35 Văn phòng phẩm 111 3.193.247 9-7-08 Khấu hao TSCĐ 2141 503.064 10-7-08 Khấu hao CCDC 242 1.505.397 31-7-08 PKT 01 Phân bổ 627 sang 154 công trình: Trường mầm non thị trấn Chợ Mới 154 1.097.192 31-7-08 PKT 02 Phân bổ 627 sang 154 công trình: Trường dân tộc nội trú tỉnh An Giang 154 1.686.977 31-7-08 PKT 03 Phân bổ 627 sang 154 công trình: Nhà khách công đoàn tỉnh An Giang 154 4.678.018 31-7-08 PKT 04 Phân bổ 627 sang 154 công trình: Nhà lồng chợ xã Bình Phú, huyện Châu Phú 154 518.490 Tổng cộng 7.980.677 7.980.677 (Nguồn: phòng kế toán) Số phát sinhNgày chứng từ Chứng từ Diễn giải Tài khoản đối ứng Căn cứ bảng tính khấu hao tháng 7/2008, chi phí khấu hao TSCĐ và CCDC Nợ TK 6274: 2.008451 Có TK 2141: 503.064 Có TK 242 : 1.505.397 Căn cứ phiếu kế toán số 01 ngày 31/07/2008 phân bổ 627TKẾ sang 154 công trình nhà khách công đoàn (NKCĐ) Tổng giá trị thiết kế các công trình phát sinh trong tháng 7/2008 là 518.535.000 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 44 Giá trị hợp đồng thiết kế công trình nhà khách công đoàn: 266.439.000 Tỷ lệ doanh thu tháng 7/2008 nhà khách công đoàn: 266.439.000/518.535.000 = 0,5138300639 Phân bổ chi phí cho nhà khách công đoàn: 0,5138300639*(454.545+300.000+836.969+3.193.247+503.064+1.505.397) +1.187.455 = 4.678.018 Nợ TK 154NKCĐ: 4.678.018 Có TK 627TKẾ : 4.678.018 Tương tự, căn cứ PKT01 ngày 31/07/2008, phân bổ 627 thiết kế sang 154 công trình Trường mầm non thị trấn Chợ Mới (TMNCM) Nợ TK 154TMNCM: 1.097.192 Có TK 627TKẾ: 1.097.192 Tương tự, căn cứ PKT02 ngày 31/07/2008, phân bổ 627 thiết kế sang 154 công trình Trường dân tộc nội trú tỉnh An Giang Nợ TK 154TDTNT: 1.686.977 Có TK 627TKẾ: 1.686.977 Tương tự, căn cứ PKT04 ngày 31/07/2008, phân bổ 627 thiết kế sang 154 công trình Nhà lồng chợ xã Bình Phú, huyện Châu Phú (NLC) Nợ TK 154NLC: 518.490 Có TK 627TKẾ: 518.490 Căn cứ phiếu chi số 04 ngày 6/08/2008 chi tiền đóng hồ sơ, mua băng keo, cước chuyển tiền Nợ TK 6278: 410.500 Có TK 111 : 410.500 Căn cứ phiếu chi số 06 ngày 6/8/2008 chi tiền trống 3813 của máy photo Nợ TK 6273: 2.000.000 Có TK 111 : 2.000.000 Căn cứ phiếu chi số 07 ngày 7/8/2008 chi tiền in bản vẽ công trình nhà khách công đoàn Nợ TK 6278: 1.008.182 Có TK 111 : 1.008.182 Căn cứ phiếu chi số 22 ngày 25/08/2008 chi tiền văn phòng phẩm Nợ TK 6272: 2.146.000 Có TK 111 : 2.146.000 Căn cứ phiếu chi số 27 ngày 29/08/2008 chi tiền in phối cảnh + photo Nợ TK 6278: 1.217.253 Có TK 111 : 1.217.253 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 45 Bảng 4.9. Sổ chi tiết tài khoản 627 thiết kế (tháng 08/2008) Số chi tiết tài khoản Tài khoản: 627 Đơn vị tính : đồng Nợ Có 6-8-08 PC 05 Đóng hồ sơ, mua băng keo, cước phí chuyển tiền 111 410.500 6-8-08 PC 06 Trống 3813 của máyphoto 111 2.000.000 7-8-08 PC 07 In bản vẽ công trình:Nhà khách công đoàn 111 1.008.182 25-8-08 PC 22 Văn phòng phẩm 111 2.146.000 29-8-08 PC 27 In phối cảnh + photo 111 1.217.253 31-8-08 Khấu hao TSCĐ 2141 503.064 31-8-08 Khầu hao CCDC 242 1.505.397 31-8-08 PKT 01 Phân bổ 627 sang 154 công trình: Trường mẫu giáo xã Mỹ Đức, huyện Châu Phú 154 1.575.812 31-8-08 PKT 02 Phân bổ 627 sang 154 công trình: Hội trường UBND thị trấn An Châu, huyện Châu Thành 154 712.492 31-8-08 PKT 03 Phân bổ 627 sang 154 công trình: Nhà khách công đoàn tỉnh An Giang 154 4.708.607 31-8-08 PKT 04 Phân bổ 627 sang 154 công trình: Trường cao đẳng nghề An Giang 154 1.793.485 Tổng cộng 8.790.396 8.790.396 (Nguồn: phòng kế toán) Số phát sinhNgày chứng từ Chứng từ số Diễn giải Tài khoản đối ứng Căn cứ bảng tính khấu hao tháng 8/2008, chi phí khấu hao TSCĐ và CCDC Nợ TK 6274: 2.008.451 Có TK 2141: 503.064 Có TK 242 : 1.505.397 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 46 Căn cứ phiếu kế toán số 01 ngày 31/08/2008 phân bổ 627TKẾ sang 154 công trình nhà khách công đoàn (NKCĐ) Tổng giá trị thiết kế các công trình phát sinh trong tháng 8/2008 là 650.337.000 Giá trị hợp đồng thiết kế công trình nhà khách công đoàn: 266.439.000 Tỷ lệ doanh thu tháng 8/2008 nhà khách công đoàn: 266.439.000/650.337.000 = 0,475498099 Phân bổ chi phí cho nhà khách công đoàn: 0,475498099*(410.000+2.000.000+2.146.000+1.217.253+503.064+1.505.397) +1.008.182 = 4.708.607 Nợ TK 154NKCĐ: 4.708.607 Tương tự, căn cứ PKT01 ngày 31/08/2008, phân bổ 622 thiết kế sang 154 công trình Trường mẫu giáo xã Mỹ Đức, huyện Châu Phú (TMGMĐ) Nợ TK 154TMGMĐ: 1.575.812 Có TK 622TKẾ: 1.575.812 Tương tự, căn cứ PKT02 ngày 31/08/2008, phân bổ 622 thiết kế sang 154 công trình Hội trường UBND thị trấn An Châu, huyện Châu Thành (HTUBNDCT) Nợ TK 154HTUBNDCT: 712.492 Có TK 622TKẾ: 712.492 Tương tự, căn cứ PKT04 ngày 31/08/2008, phân bổ 622 thiết kế sang 154 công trình Trướng cao đẳng nghề An Giang (TCĐN) Nợ TK 154TTCĐN: 1.793.485 Có TK 622TKẾ: 1.793.485 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi TK 154 NKCĐ SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 47 Sơ đồ 4.5. Tập hợp chi phí sản xuất chung tháng 6, 7, 8 năm 2008 T6: 7.181.174 T7: 4.678.018 T8: 4.708.607 16.567.799 T6: 1.037.298 1.037.298 TK 154 TTGTVL T6: 2.028.149 T7: 1.686.977 3.715.126 TK 154 TDTNT T6: 1.151.724 1.151.724 TK 154 TSHPT T6: 1.074.705 1.074.705 TK 154 PGCMAG T7: 1.097.192 1.097.192 TK 154 TMNCM T7: 518.490 518.490 TK 154 NLC T8: 1.575.812 1.575.812 TK 154 TMGMĐ T8: 712.492 712.492 TK 154 HTUBNDCT T8: 1.793.485 1.793.485 TK 154 TCĐN 29.244.123 29.244.123 29.244.123 TK 627 thiết kế Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi 4.3. Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang 4.3.1. Tổng hợp chi phí sản xuất Qua việc hạch toán chi phí sản xuất phát sinh, ta có bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang sau: Bảng 4.10. Bảng tổng hợp chi phí thiết kế tháng 6, 7,8 năm 2008 TÊN CÔNG TRÌNH TTGTVL TDTNT NKCĐ TSHPT PGCMAG TMNCM NLC TMGMĐ HTUBNDCT TCĐN Tổng Chi phí NCTT 6.402.729 27.051.664 83.989.570 7.109.023 6.633.624 9.452.048 4.466.671 11.930.644 5.394.352 13.578.675 176.009.000 Tháng 6 6.402.729 12.518.760 25.902.864 7.109.023 6.633.624 58.567.000 Tháng 7 14.532.904 30.070.377 9.452.048 4.466.671 58.522.000 Tháng 8 28.016.329 11.930.644 5.394.352 13.578.675 58.920.000 Chi phí SXC 1.037.298 3.715.126 16.567.799 1.151.724 1.074.705 1.097.192 518.490 1.575.812 712.492 1.793.485 29.244.123 Tháng 6 1.037.298 2.028.149 7.181.174 1.151.724 1.074.705 12.473.050 Tháng 7 1.686.977 4.678.018 1.097.192 518.490 7.980.677 Tháng 8 4.708.607 1.575.812 712.492 1.793.485 8.790.396 Tổng chi phí PSTK 7.440.027 30.766.790 100.557.369 8.260.747 7.708.329 10.549.240 4.985.161 13.506.456 6.106.844 15.372.160 205.253.123 Ghi chú: - Trong tháng 6/2008, có những công trình đã phát sinh trước đó và đã được tập hợp chi phí, đến tháng 6 nó hoàn thành và được tính giá thành. - Trong tháng 7, có những công trình phát sinh và hoàn thành trong tháng, các công trình này được tập hợp chi phí và tính giá thành vào cuối tháng; tháng 8, các công trình chưa hoàn thành sẽ tiếp tục tập hợp chi phí vào tháng sau và tính giá thành khi nó hoàn thành. - Do đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tính giá thành cho Công trình nhà khách công đoàn nên không tính giá thành cho các công trình khác. Công trình nhà khách công đoàn phát sinh tháng 6, hoàn thành vào tháng 8/2008. SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 48 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH:Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 49 Sơ đồ 4.6. Tính giá thành hoạt động thiết kế công trình nhà khách công đoàn tỉnh An Giang TK154NKCĐ T6: 12.473.050 TK622TKẾ TK627TKẾ T6: 58.567.000 25.902.864 25.902.864 7.181.1747.181.174 33.084.038 0 SD: 33.084.038 TK154NKCĐ T7: 7.980.677 TK622TKẾ TK627TKẾ T7: 58.522.000 30.070.377 30.070.377 4.678.0184.678.018 34.748.395 0 SD: 67.832.433 Đk: 33.084.038 T8: 8.790.396 TK622TKẾ TK627TKẾ T8: 58.920.000 28.016.329 28.016.329 4.708.6074.708.607 100.557.369 100.557.369 Đk: 67.832.433 TK154NKCĐ 100.557.369 TK632NKCĐ 100.557.369 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH:Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 50 4.3.2. Đánh giá sản phẩm dở dang Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của đơn vị là công trình thiết kế chưa hoàn thành nhưng đã kết thúc năm tài chính, lúc đó đơn vị căn cứ vào mức độ hoàn thành của công trình để tính chi phí sản xuất dở dang cuồi kỳ. Công trình nhà khách công đoàn tỉnh An Giang phát sinh tháng 6/2008, hoàn thành và bàn giao vào tháng 8/2008, với mức độ hoàn thành là 100%, do đó, đơn vị không xác đinh chi phí sản xuất dở dang cuồi kỳ. 4.4. Tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp tính giá thành theo phương pháp giản đơn Với số liệu hạch toán trên, ta có giá thành thực tế công trình nhà khách công đoàn tỉnh An Giang là : 100.557.369 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH:Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 51 CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1. Nhận xét Qua quá trình thực tập tại xí nghiệp, cho thấy mặc dù là một đơn vị trực thuộc Công Ty Xâp Lắp An Giang nhưng xí nghiệp luôn chủ động trong việc hạch toán chi phí phát sinh và linh hoạt trong công tác hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cụ thể là trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Tại xí nghiệp không phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, mà chỉ phát sinh chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung cho các hoạt động: tư vấn, thiết kế và giám sát. - Chi phí nhân công trực tiếp: gồm chi phí tiền lương cho nhân viên trực tiếp làm việc tại xí nghiệp như các kỹ sư, kỹ thuật viên,… và các khoản trích theo lương. - Chi phí sản xuất chung: chủ yếu là các chi phí về công tác phí, chi phí khấu hao, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí bằng tiền khác. Các chi phí về giấy, mực in cũng được đưa vào chi phí chung mà không đưa vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Mỗi tháng xí nghiệp thường phát sinh nhiều công trình, khi chi phí của hoạt động thiết kế phát sinh, kế toán tập hợp chi phí thiết kế cho toàn xí nghiệp. Đến cuối tháng phân bổ chi phí này cho từng công trình theo tỷ lệ doanh thu, mức phân bổ phụ thuộc vào số lượng công trình phát sinh trong tháng và giá trị hợp đồng của từng công trình. Xí nghiệp tính giá thành vào cuối mỗi tháng cho các công trình hoàn thành, xí nghiệp sử dụng phương pháp tính giá thành là phương pháp giản đơn, phù hợp với đặc điểm ngành nghề của xí nghiệp. Công tác kế toán tại xí nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản và hệ thống báo cáo tài chính phù hợp với qui định hiện hành của bộ tài chính. Xí nghiệp sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ phù hợp với cơ cấu tổ chức và qui mô hoạt động của đơn vị. Các chi phí phát sinh được ghi nhận vào sổ một cách kịp thời, chính xác và rõ ràng, hợp lý, ít có sai sót. Mỗi cá nhân tại xí nghiệp được trang bị riêng cho mình một máy vi tính, hệ thống nối mạng internet và hệ thống mạng nội bộ tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên trong công việc và cập nhật thông tin bổ ích cho công việc của mình. Riêng các nhân viên kế toán luôn tích cực trong công tác, cẩn thận và thường xuyên cập nhật các chuẩn mực kế toán, sự thay đổi của nó để kịp thời nắm bắt thông tin, chấp hành tốt các qui định, các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán của nhà nước. 5.2. Kiến nghị Trong công tác kế toán tại xí nghiệp, việc hạch toán chi phí phát sinh là vấn đề quan trọng vì có kiểm soát tốt chi phí phát sinh mới tính giá thành một cách chính xác, từ đó mang lại lợi nhuận cho đơn vị. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH:Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 52 Tại đơn vị thường phát sinh các chi phí về công tác phí, chi phí in ấn, sữa chữa máy móc,… nên có kế hoạch chi tiền cho các khoản chi phí này một cách hợp lý hơn, tránh tình trạng chi nhiều mà không mang lại hiệu quả cho công việc. Cần có kế hoạch hay dự toán được các chi phí phát sinh của công trình, nhằm kiểm soát chi phí giữa thực tế phát sinh và dự toán có chênh lệch hay không, từ đó phân bổ chi phí cho phù hợp hơn. Đối với chi phí nhân công, ngoài việc trả lương, các khoản trích theo lương, đơn vị nên có chính sách khen thưởng động viên nhân viên để nâng cao hiệu quả làm việc của họ hơn. Đối với các loại chi phí như giấy in, mực in, thước vẽ chuyên dụng,… phục vụ việc thiết kế nên đưa vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhằm giúp dễ theo dõi từng khoản mục chi phí phát sinh hơn và làm cho việc tính giá thành được đơn giản hơn. Để quản lý tốt chi phí sản xuất chung, xí nghiệp cần có bộ phận quản lý tốt các công cụ vật liệu như giấy in, vật dụng văn phòng,… để đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tránh lãng phí. Giữa kế toán trưởng và kế toán viên nên có phương pháp làm việc thích hợp hơn như hổ trợ nhau trong việc kiểm tra chứng từ, hạch toán,… sao cho đồng bộ, để từ đó đối chiếu và so sánh nhằm hạch toán kịp thời và chính xác. Mặc dù nhân viên kế toán tại xí nghiệp đều có kinh nghiệm, chuyên môn nhưng khối lượng công việc tại xí nghiệp quá nhiều dễ dẫn đến hiệu quả công việc không cao, do đó ban lãnh đạo tại đơn vị nên có cách phân công phân nhiệm một cách hợp lý hơn để công tác kế toán ngày càng tốt hơn. Bên cạnh đó, xí cần phải nâng cao công nghệ sản xuất để năng cao công suất thiết kế, nâng cao chất lượng công trình thiết kế,… nhằm giảm thời gian và tiến độ thiết kế nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình. Từ đó làm cho giá thành sản phẩm giảm, tạo lợi nhuận cao và cạnh tranh trên thị trường. 5.3. Kết luận Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng mặc dù chỉ mới thành lập từ năm 2000 đến nay, nhưng đã đạt được những thành tựu đáng kể. Đội ngủ nhân viên ngày càng năng cao kiến thức chuyên môn và luôn năng động, tích cực trong công tác. Phạm vi hoạt động của xí nghiệp là thiết kế, tư vấn và giám sát các công trình trong địa bàn tỉnh nên chưa nắm bắt được nhiều công trình lớn. Do đó đơn vị nên có kế hoạch mở rộng qui mô hoạt động để ngày càng đứng vững và phát triển hơn. Do đặc thù của xí nghiệp là chuyên thiết kế công trình xây dựng nên chi phí phát sinh không lớn , vì vậy việc tập hợp chi phí để tính giá thành sẽ được phân bổ theo số lượng công trình phát sinh và giá trị hợp đồng của từng công trình. Mặc khác vì là đơn vị trực thuộc công ty xây lắp An Giang nên bộ phận kế toán tại đơn vị được tổ chức gọn nhẹ và hạch toán độc lập tạo sự linh hoạt trong việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Hệ thống tài khoản sử dụng tại xí nghiệp chỉ là một số tài khoản phù hợp với ngành nghề của đơn vị, chủ yếu là chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH:Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 53 Giá thành của công trình phù thuộc nhiều vào tiến độ và mức độ hoàn thành của công trình đó. Chi phí phát sinh của công trình luôn được tập hợp kịp thời trong tháng để kịp thời tính giá thành ngay khi công trình hoàn thành. Là sinh viên ngành kế toán, việc nghiên cứu đề tài không những giúp cho chúng ta củng cố về lý thuyết hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mà còn hiểu được thao tác hạch toán thực tiễn tại đơn vị sản xuất kinh doanh cụ thể. Qua đó giúp ta nhận thấy được sự cần thiết và tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là cung cấp thông tin cho nhà quản trị về kiểm soát chi phí, hạ giá thành, tối đa lợi nhuận và cạnh tranh trên thị trường. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi SVTH:Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO µ”¸ Th.S. Huỳnh Lợi. 2006. Kế toán chi phí. TPHCM. NXB Thống Kê. Huỳnh Thị Ngọc Bích. 2007. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản AFASCO. Khóa luận tốt nghiệp. Đại Học An Giang.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfKế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng công ty xây lắp An Giang.pdf
Luận văn liên quan