Đề tài Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp phát triển nhà Đà Nẵng

LỜI MỞ ĐẦU Để có được những công trình chất lượng cao, giá thành hạ, các công ty xây lắp đều phải lập dự toán chi phí và vấn đề đặt ra là làm thế nào để xác định được mức chi phí mà doanh nghiệp cần trang trải, xác định được kết quả kinh doanh từ đó xác định lãi lỗ. Những việc đó chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách đầy đủ và chính xác, vì chi phí gắn liền với việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất. Quản lý chi phí thực chất là việc quản lý việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả các loại tài sản vật tư lao động, tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất. Mặt khác chi phí là yếu tố căn bản cấu tạo nên giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất là cơ sở hạ giá thành sản phẩm. Do đó, không thể hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chủ quan, tuỳ tiện mà phải tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm. Tuy nhiên trong thực tế, hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm còn tạo điều kiện thúc đẩy và tăng cường quản trị doanh nghiệp. Thấy được vai trò quan trọng của công tác kế toán và tập hợp chi phí giá thành, cùng với thời gian nghiên cứu lý luận ở trường và thực tế thực tập tại Công ty Cổ phần xây lắp phát triển nhà Đà Nẵng Em chọn đề tài nghiên cứu cho bài báo cáo thực tế của mình là: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp phát triển nhà Đà Nẵng” Đây là một đề tài khá phức tạp, được hoàn thành trong thời gian ngắn cho nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô để bài làm của em hoàn thiện hơn. Em xin trân thành cảm ơn!

doc44 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 18/04/2013 | Lượt xem: 1656 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp phát triển nhà Đà Nẵng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
rực tuyến : Quan hệ chức năng 4.2- Chức năng của các phòng ban : Về mặt quản lý : Đứng đầu là giám đốc công ty chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty . Tiếp theo là hai phó giám đốc hỗ trợ cho giám đốc điều hành mọi việc trong công ty. Công ty có năm phòng ban với chức năng tham mưu cho giám đốc trong phạm vi quyền hạn và chuyên môn của mình. Cụ thể: - Giám đốc: Là người đứng đầu đại diện cho công ty , do đó giám đốc là người chịu trách nhiệm trong từng công việc tại công ty , và quản lý điều hành mọi hoạt động trong công ty của mình nên giám đốc có nghĩa vụ và quyền hạn sau: + Tổ chức điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty . + Quyết định bổ sung các chức vụ trong công ty. + Xây dựng các phương án, chiến lược tổng quát nhằm phát triển doanh nghiệp. - Phó giám đốc kỹ thuật :Chịu trách nhiệm chính về công tác chỉ đạo, quản lý kỹ thuật chất lượng công trình. Tham mưu cho giám đốc trong việc ra quyết định xử lý sự cố kỹ thuật xảy ra tại công trình. - Phó giám đốc thiết bị: Chịu trách nhiệm quản lý về máy móc thiết bị trên tầm vĩ mô, làm thế nào để máy móc phát huy hết công suất , tiết kiệm chi phí cho công ty. - Phòng kế toán : Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính của công ty. Quản lý vốn, tiền hàng, theo dõi thưòng xuyên để báo cáo công nợ. Quyết toán sổ sách từng quý để theo dõi quá trình kinh doanh của công ty. Tham mưu cho giám đốc về việc quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn vốn. Có trách nhiệm phản ánh các nghiệp vụ kinh tế một các chính xác nhất. Thực hiện đúng các nguyên tắc và nhiệm vụ hạch toán theo quy định. - Phòng thiết bị : Quản lý về mặt thiết bị của công ty. Xử lý các sự cố hỏng hóc máy móc, thiết bị. Thực hiện các chính sách bảo quản và chiết khấu hợp lý đối với các loại máy móc . Bên cạnh đó phòng còn đưa ra các ý kiến tham mưu cho công ty trong việc mua các thiết bị kỹ thuật sao cho hợp lý. - Phòng kế hoạch đầu tư : Vạch ra các kế hoạch hành động của công ty theo mục tiêu dài và ngắn hạn. Tìm hiểu các thông tin cần thiết về đất đai cũng như các khu quy hoạch sắp đến nhằm lập ra những kế hoạch đầu tư đúng thời cơ. Lập các dự án đầu tư quy hoạch khu dân cư mới khu dân cư mới. Nghiên cứu thị trường về về tình hình bất động sản. - Phòng vật tư : Là công ty xây dựng nên phòng vật tư đóng vai trò tương đối quan trọng, có nhiệm vụ xuất nhập các loại vật tư cần thiết cho công trình đang thi công. - Phòng tổ chức: Chịu trách nhiệm quản lý và tuyển dụng lao động để đảm bảo đầy đủ lao động cho công ty, quản lý hồ sơ hành chính văn thư, tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân. Giải quyết các thủ tục thôi việc, quản lý lưu trữ sổ sách hành chính của công ty. - Đội xây lắp : Có nhiệm vụ tổ chức thi công theo tiến độ kế hoạch của công ty đề ra theo tháng, quý, năm. Hay điểm đứng kỹ thuật xác định khối lương hoàn thành cho phòng kỹ thuật nghiệm thu bên A để làm cơ sở cho việc thanh toán. V- ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY: Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. 5.1- Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty: KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP Kế toán chi phí vật tư Kế toán thuế Kế toán công trình Thủ quỹ Kế toán thanh toán Kế toán tài sản cố định Ghi chú :Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng 5.2- Chức năng nhiệm vụ của từng thành viên trong bộ máy kế toán: - Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo công tác kế toán, công tác thống kê và bộ máy kế toán, thống kê cho phù hợp với đơn vị kế toán. Là người kiểm soát kinh tế tài chính của đơn vị. Đề xuất tham gia với giám đốc về các quyết định phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong phòng - Kế toán tổng hợp :Giúp kế toán trưởng về công tác nghiệp vụ. Tổng hợp toàn bộ các nhiệm vụ kinh tế phát sinh đồng thời tổng hợp chi phí và tính giá thành tưng công trình lập báo cáo kế toán theo quy định hiện hành - Kế toán chi phí và thiết bị vật tư:Tổng hợp chi phí để tính giá thành các công trình đồng thời phản ánh kịp thời chính xác tình hình nhập xuất tồn vật tư, thiết bị cả về số lượng lẩn chất lượng. - Kế toán thuế: tổng hợp toàn bộ tiền thuế và lập báo cáo theo qui định hiện hành, xác định các khoản phải nộp cho Nhà nước. - Kế toán công trình : Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu ở các đội xây dựng về giao cho kế toán tổng hợp. - Thủ quỹ : Phụ trách thu chi hàng ngày, quản lý tiềm mặt đúng quy cách báo cáo số dư tiền mặt cho lãnh đạo, theo dõi quỹ tiền gửi ngân hàng - kế toán thanh toán : Theo dõi chi tiết các khoản chi tiết công nợ, tính và trả lương cho người lao động - Kế toán tài sản cố định: làm nhiệm vụ theo dõi tài sản cố định của công ty, tính khấu hao và tình hình tăng giảm trong năm. Các thành viên trong bộ máy kế toán của công ty tuy có nhiệm vụ và quyền hạn khác nhau , song giữa các bộ phận đó có sự kết hợp chặt chẽ, mật thiết. VI- HÌNH THỨC KẾ TOÁN CÔNG TY ÁP DỤNG: Công ty cổ phần xây lắp phát triển nhà Đà Nẵng công tác kế toán của công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ . 6.1- Sơ đồ luân chuyển chứng từ: CHỨNG TỪ GỐC Bảng tổng hợp chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chi tiết Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ kế toán chi tiết Sổ quỹ Ghi chú : : Ghi hằng ngày :Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra 6.2- Trình tự luân chuyển chứng từ: - Hàng ngày chứng từ gốc kế toán tiến hành phân loại. Tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào các sổ thẻ kế toán chi tiết - Cuối tháng, quý, năm kế toán khóa sổ tính ra tổng phát sinh bên Nợ bên Có và số dư tài khoản phản ánh trên sổ cái - Căn cứ vào số liệu trên sổ cái kế toán lập bảng cân đối phát sinh. Sau khi đối chiếu số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết thấy hợp lý, kế toán sẽ tiến hành lập báo cáo tài chính vào mỗi quý, năm. 6.3- Một số chỉ tiêu khác: Hệ thống tài khoản hiện nay công ty đang áp dụng là danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp. Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ trưởng bộ tài chính. Ngoài ra công ty không sử dụng những tài khoản nào khác Công ty áp dụng phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ Kỳ tính giá thành của công ty được tính theo từng công trình cụ thể . Phần II- THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG: I- ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY: 1.1- Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tập hợp các chi phí phát sinh để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất công ty bao gồm: - Chi phí nguyên vật trực tiếp gồm : xi măng, gạch, đá sỏi, sắt, thép. - Chi phí nhân công trực tiếp gồm : tiền lương và các khoản có tính chất như lương của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng. - Chi phí máy móc thi công gồm : Tiền lương, các khkoản có tính chất như lương của công nhân điều khiển máy (máy trộn bê tông, xe xúc , xe đào…) - Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ cho mát hoạt động như: Xăng , dầu… - Chi phí khấu hao máy thi công. - Chi phí dịch vụ mua ngoài như: Tiền mua bảo hiểm cho xe, tiền điện nước cho máy thi công 1.2- Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Tính giá thành sản phẩm là căn cứ vào các chi phí phát sinh về lao động sống, lao động vật hóa trong quá trình thi công công trình của doanh nghiệp để tập hợp chúng theo từng công trình, hạng mục công trình nhằm xác định giá thành. Là công ty xây lắp nên đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình. Công ty áp dụng phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành cho từng công trình cụ thể. Doanh nghiệp tính giá thành sản phẩm xây lắp theo nhiều phương pháp khác nhau tùy vào đối tượng hạch toán chi phí - Nếu đối tương hạch toán chi phí là hạng mục công trình thì trước tiên áp dụng phương pháp trực tiếp để tính giá thành từng hạng mục công trình , sau đó dùng phương pháp tổng cộng chi phí sẽ tính được giá thành toàn bộ công trình - Nếu đối tượng hạch toán chi phí là toàn bộ công trình có thể áp dụng phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp đơn đặt hàng để tính giá thành toàn bộ công trình. - Giá thành công trình xây lắp hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí phát sinh từ lúc khởi công cho đến lúc hoàn thành - Công thức tính giá thành : Giá thành Chi phí Chi phi sản Chi phí sản công tác = dở dan g + xuất phát sinh - xuất dở dang xây lắp đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ 1.3- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Khối lượng sản phẩm sản phẩm dở dang được xác định bằng phương pháp kiểm kê. Việc đánh giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa người nhận thầu và giao thầu - Đối với những công trình, hạng mục công trình được quy định thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ thì sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh . - Đối với những công trình, hạng mục công trình được quy định thanh toán theo giai đoạn xây dựng thì sản phẩm dở dang được đánh giá theo chi phí phát sinh từ nghiệm thu thanh toán đợt trước cho đến thời điểm nghiệm thu tiếp theo. II- KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY: Để mô tả quá trình phát sinh các loại chi phí cách thức theo dõi, tập hợp các loại chi phí và tính giá thành sản phẩm em chọn đối tượng là hai công trình : Công trình An Cư 5 Công trình Khuê Trung Công ty áp dụng hạch toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên 2.1- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 2.1.1- Nội dung kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp: Trong quá trình thi công công trình phần lớn nguyên vật liệu được sử dụng để tạo thành các sản phẩm xây lắp, vật liệu dùng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm bao gồm: +Vật liệu chính: xi măng, sắt, thép… + Vật liệu phụ : vôi, ve màu… + Phụ tùng: đèn trang trí Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sản xuất. * Tài khoản sử dụng: TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 2.1.2- Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ: Khi nguyên vật xuất dùng cho công trình , căn cứ vào lệnh xuất kho do phòng kế toán vật tư lập, hoặc giấy đề nghị xuất vật liệu bao gồm số lượng, đơn giá thành tiền của từng vật tư xuất dùng cho thi công công trình. Phiếu xuất kho gồm ba liên : -Liên 1: giữ lại phòng kế toán . - Liên 2: Làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ . - Liên 3: Giao cho thủ kho . Hằng ngày thủ kho tập hợp toàn bộ phiếu xuất để chuyển lên phòng kế toán, kế toán vậy tư kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chứng từ lên sổ chi tiết chi phí sản xuất, cuối tháng kế toán lập bảng kê và lập chứng từ ghi sổ. Công ty tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp: Nhập trước xuất trước CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG Số:01 PHIẾU XUẤT KHO Ngày 01 tháng 10 năm2011 Nợ TK621: 22.656.000 Họ và tên người nhận : Công trình An Cư 5 Có TK152: 22.656.000 Lý do xuất: Phục vụ thi công Xuất tại kho : nguyên vật liệu STT Tên quy cách (Sản phẩm, vật tư, hàng hóa) ĐVT Số lượng Đơn gía Thành tiền 01 02 03 - Xi măng - Thép 12 - Sắt 4 Tấn Kg Kg 20 380 250 850.000 11.000 5.900 17.000.000 4.180.000 1.475.000 Cộng 22.655.000 Bằng chữ:Hai mươi hai triệu, sáu trăm năm sáu ngàn đồng chẳn. Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG Số:02 PHIẾU XUẤT KHO Ngày 05 tháng 10 năm 2011 Nợ TK621: 18.220.000 Họ và tên người nhận : Công trình Khuê Trung Có TK152: 18.220.000 Lý do xuất: Phục vụ thi công Xuất tại kho : nguyên vật liệu STT Tên quy cách (Sản phẩm, vật tư, hàng hóa) ĐVT Số lượng Đơn gía Thành tiền 01 02 03 -Xi măng -Kẽm luộc - Gạch thẻ Tấn Kg Viên 10 15 16.000 850.000 8.000 600 8.500.000 120.000 9.600.000 Cộng 18.220.000 Bằng chữ: Mười tám triệu, hai trăm hai mươi ngàn đồng. Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) Căn cứ vào các phiếu xuất, kế toán theo dõi vật tư qua bảng kê xuất vật tư: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT VẬT TƯ Tháng10 năm 2011 Chứng từ Tên vật tư ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Công trình An Cư5 Công trình Khuê Trung Số ngày 01/X 02/X 04/X 05/X … 01/10 05/10 06/10 08/10 … -Xi măng Thép Sắt -Xi măng Kẽm luộc Gạch thẻ -Gạchống Thép -Cửa sắt Cửa sổ … Tấn Kg Kg Tấn Kg viên Viên Kg cái cái … 20 380 250 10 15 16.000 100.000 1.000 1 2 … 850.000 11.000 5.900 850.000 8.000 600 2000 10.000 17.000.000 6.500.000 … 17.000.000 4.180.000 1.475.000 8.500.000 120.000 9.600.000 20.000.000 10.000.000 17.000.000 13.000.000 … 22.655.000 30.000.000 … 18.220.000 30.000.000 ….. Cộng 356.550.000 180.100.000 176.450.000 Người lập phiếu Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) Đối với vật tư mua ngoài sau khi có giấy đề nghị của đội trưởng xây lắp, lãnh đạo sẽ xem xét và quyết định vật tư cần mua rồi ký duyệt. Đội trưởng sẽ cử người đi mua, hóa đơn mua hàng sẽ được chuyển về phòng kế toán. Cuối tháng căn cứ vào hóa đơn kế toán tập hợp số liệu vật tư mua ngoài. PHIẾU NHẬP XUẤT THẲNG Ngày 02 tháng 10 năm2011 Số 01/ NXT STT Tên, nhãn hiệu, quy cách ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền TheoCT Thực tế 01 02 Cát Đá chẻ(15*20*25) M3 Viên 450 7.000 450 7.000 10.000 1.500 4.500.000 10.500.000 Cộng 15.000.000 Tổng tiền viết bằng chữ: Mười lăm triệu đồng chẳn. Người lập phiếu Người giao Thủ kho Kế toán trưởng (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) PHIẾU NHẬP XUẤT THẲNG Ngày 03 tháng 10 năm2011 Số 02/ NXT STT Tên, nhãn hiệu, quy cách ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền TheoCT Thực tế 01 02 03 Cát Đá chẻ(15*20*25) Cửa sắt M3 Viên Cái 450 7.000 2 450 7.000 2 10.000 1.500 7.500.0000 4.500.000 10.500.000 15.000.000 Cộng 30.000.000 Tổng tiền bằng chữ: Ba mươi triệu đồng chẳn. Người lập phiếu Người giao Thủ kho Kế toán trưởng (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG BẢNG KÊ VẬT TƯ MUA NGOÀI Tháng 10 năm 2011 Chứng từ Tên vật tư ĐVT Số lượng Đơn Giá Thành tiền Công trình An Cư 5 Công trình Khuê Trung Số ngày 01/NXT 02/10 Cát Đá chẻ(15*20*25) M3 Viên 450 7.000 10.000 1.500. 4.500.000 10.500.000 15.000.000 02/NXT 04/10 Cát Đá chẻ(15*20*25) Cửa sắt M3 Viên Cái 450 7.000 1 10.000 1.500 15.000.000 4.500.000 10.500.000 15.000.000 30.000.000 03/NXT 04/10 Thiết bị vệ sinh Cửa sổ Cái cái 1 3 5.400.000 3.200.000 5.400.000 9.600.000 15.000.000 04/NXT 16/10 Sạn M3 7.000 10.000 7.000.0000 7.000.000 05/NXT 20/10 Đá hoa cương Sạn Viên M3 3.000 500 5.000 10.000 15.000.000 5.000.000 20.000.000 06/NXT 25/10 Sắt phi10 Kg 4.000 5.000 20.000.000 20.000.000 Cộng 50.000.000 57.000.000 Người lập phiếu Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ Số hiệu : 152 Tên vật tư: Xi măng Chứng từ Diển giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Số Ngày SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền 01/X 02/X 01/N 08/X 02/N 10/X 15/X 17/X 03/N 20/X 01/10 05/10 10/10 15/10 16/10 17/10 23/10 25/10 26/10 27/10 Xuất xi măng cho công trình An Cư 5 Xuất xi măng cho công trình Khuê trung Nhập mua Xuất xi măng cho công trình Khuê Trung Nhập mua Xuất xi măng cho công trình An Cư 5 Xuất xi măng cho công trình An Cư 5 Xuất xi măng cho công trình Khuê Trung Nhập mua Xuất xi măng cho công trình An Cư 5 621 621 111 621 331 621 621 621 112 621 850.000 850.000 850.000 845.000 845.000 860.000 845.000 860.000 860.000 855.000 855.000 100 50 200 84.500.000 43.000.000 171.000.000 20 10 50 50 30 20 50 17.000.000 8.500.000 42.250.000 42.250.000 25.800.000 17.200.000 42.750.000 30 25.500.000 Cộng tháng 350 298.500.000 230 195.750.000 150 128.250.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT Tài khoản :621_ Chi phí NVL trực tiếp Công trình : Khuê Trung Chứng từ Diển giải TKĐƯ Tổng số tiền Ghi nợ TK 621 Số Ngày Chia ra NVL chính NVL phụ 02/NXT 02/X 05/X 08/X 04/NXT 12/X 13/X 05/NXT 17/X 04/10 05/10 08/10 15/10 16/10 18/10 19/10 20/10 24/10 Xuất thẳng để thi công Xuất kho phục vụ thi công Xuất kho phục vụ thi công Xuất kho phục vụ thi công Xuất thẳng để thi công Xuất kho phục vụ thi công Xuất kho phục vụ thi công Xuất thẳng để thi công Xuất kho phục vụ thi công 331 152 152 152 331 152 152 331 152 30.000.000 12.000.000 30.000.000 47.250.000 7.000.000 50.000.000 20.000.000 20.000.000 17.200.000 30.000.000 12.000.000 17.000.000 42.250.000 50.000.000 17.200.000 13.000.000 5.000.000 7.000.000 20.000.000 20.000.000 Cộng phát sinh 233.450.000 168.450.000 65.000.000 Ghi Có TK 621 154 233.450.000 168.450.000 65.000.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT Tên tài khoản 621_ Chi phí NVL trực tiếp Công trình: An Cư 5 Chứng từ Diển giải TKĐƯ Tổng số tiền Ghi nợ TK 621 Số Ngày Chia ra NVL chính NVL phụ 01/X 01/NXT 04/X 03/NXT 10/X 15/X 06/NXT 20/X 01/10 02/10 06/10 07/10 17/10 23/10 25/10 27/10 Xuất kho phục vụ thi công Xuất thẳng để thi công Xuất kho phục vụ thi công Xuất thẳng để thi công Xuất kho phục vụ thi công Xuất kho phục vụ thi công Xuất thẳng để thi công Xuất kho phục vụ thi công 152 331 152 331 152 152 331 152 22.600.000 15.000.000 30.000.000 15.000.000 49.750.000 35.000.000 20.000.000 42.750.000 22.600.000 15.000.000 20.000.000 10.000.000 42.250.000 32.000.000 20.000.000 42.750.000 10.000.000 5.000.000 7.500.000 3.000.000 Cộng phát sinh 230.100.000 204.600.000 25.500.000 Ghi Có TK 621 154 230.100.000 204.600.000 25.500.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG BẢNG KÊ GHI NỢ TK 621 Tháng 10 năm 2011 Số :01 Chứng từ Diển giải Số tiền Ghi có các tài khoản liên quan Số Ngày 152 331 01/X 01/10 Xuất để thi công 22.600.000 22.600.000 01/NXT 02/10 Xuất thẳng thi công 15.000.000 15.000.000 02/NXT 04/10 Xuất thẳng thi công 30.000.000 30.000.000 02/X 05/10 Xuất để thi công 12.000.000 12.000.000 04/X 06/10 Xuất để thi công 30.000.000 30.000.000 03/NXT 07/10 Xuất thẳng thi công 15.000.000 15.000.000 05/X 08/10 Xuất để thi công 30.000.000 30.000.000 08/X 15/10 Xuất để thi công 47.250.000 47.250.000 04/NXT 16/10 Xuất thẳng thi công 7.000.000 7.000.000 10/X 17/10 Xuất để thi công 49.750.000 49.750.000 12/X 18/10 Xuất để thi công 50.000.000 50.000.000 13/X 19/10 Xuất để thi công 20.000.000 20.000.000 05/NXT 20/10 Xuất thẳng thi công 20.000.000 20.000.000 15/X 23/10 Xuất để thi công 35.000.000 35.000.000 17/X 24/10 Xuất để thi công 17.200.000 17.200.000 06/NXT 25/10 Xuất thẳng thi công 20.000.000 20.000.00 20/X 27/10 Xuất để thi công 42.750.000 42.750.000 463.550.000 356.550.000 107.000.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 01 Ngày 31 tháng 10 năm 2011 Trích yếu số hiệu tài khoản Tổng tiền Nợ Có Chuyển số liệu từ bảng kê số 01 621 621 152 331 356.550.000 107.000.000 Cộng 463.550.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG SỔ CÁI Tháng 10 năm 2011 Tên tài khoản 621_ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Ngày ghi sổ Chứng từ Diển giải TKĐƯ Số tiền Số Ngày Nợ Có 31/10 01/CTGS 31/10 Chuyển số liệu từ bảng kê số 01 152 331 356.550.000 107.000.000 cộng phát sinh 463.550.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) 2.2- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 2.2.1- Nội dung kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp ở công ty gồm tiền lương và các khoản có tính chất như lương phải trả cho công nhân trực tiếp thi công các công trình. Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp cũng như đặc thù ngành nghề kinh doanh của công ty nên hiện nay phần nhiều công nhân thi công cho công trình đều là công nhân hợp đồng ngắn hạn. Do đó ở đây thông qua các đội trả công cho công nhân. Tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, hay hạng mục công trình, địa hình của từng công trình mà đơn giá nhân công có sự riêng biệt theo quy định của cơ quan nhà nước , cơ quan quản lý cấp trên. Trong quá trình thi công ngoài đội trưởng công trình người ta còn tổ chức thành nhiều tổ. Tổ trưởng thi công có nhiệm vụ cùng với đội trưởng theo dõi ghi chép khối lượng công việc hàng ngày, có xác định kỹ thuật giám sát công trình phòng tổ chức hành chính. Căn cứ vào khối lượng công việc hoàn thành đã kiểm tra và dựa vào đơn giá nhân công để tính ra số tiền phải trả cho đổi trong thời kỳ là theo từng tháng. Cuối tháng phòng kế toán dựa trên giấy đề nghị thanh toán tiền nhân công mà tiến hành chi trả lương cho các đội * Tài khoản sử dụng :TK 622_ Chi phí nhân công trực tiếp 2.2.2- Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ: Căn cứ vào hợp đồng giao khoán công nhân của đội công trình , căn cứ vào bảng chấm công ,bảng thanh toán khối lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá công. Các đội trưởng tiến hành thành lập phiếu đề nghị thanh toán lương cho công nhân.Kế toán tính ra số tiền phải trả cho các đội lập ra bảng thanh toán tiền lương , chuyển cho lãnh đạo duyệt . sau đó tiến hành trả lương cho các đội. CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 10 năm 2011 Công trình An Cư 5 S TT HỌ VÀ TÊN NGÀY TRONG THÁNG Tổng số ngày 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 2 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 30 01 Nguyễn Văn An x X X x cn x x x x x x cn x x X x X x Cn x x x x X x Cn x x x x x 27 02 Lê Văn Quý x X X cn x x x x x x cn x x X x X x Cn x x x x X x Cn x x x x x 26 03 Đỗ Duy Hùng x X X x cn x x x x x x cn x x X x X x Cn x x x x X x Cn x x x x x 27 04 Trần Văn Long x X X x x x x x x x x cn x x X x X x Cn x x x x X x Cn x x x x x 29 05 Nguyễn VănNam x X X x cn x x x x x x x x x X x X x Cn x x x x X x Cn x x x x x 29 06 Nguyễn VănSáng x X X x cn x x x x x x cn x x X x X x Cn x x x x X x Cn x x x x x 27 07 Đào Duy Vũ x X X x cn x x x x x x x x x X x X x Cn x x x x X x Cn x x x x x 29 08 Mai Ngọc Dũng x X X x cn x x x x x x x x x X x X x Cn x x x x X x Cn x x x x x 29 09 Hà Văn Trung x X X x cn x x x x x x cn x x X x X x Cn x x x x X x Cn x x x x x 27 Người chấm công Kế toán Chỉ huy trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Căn cứ vào bảng chấm công , cuối tháng kế toán lập bảng thanh toán lương CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 10 năm 2011 Công trình An Cư 5 STT HỌ VÀ TÊN Bộ phận Mức lương Phụ cấp Ngày công Tổng lương Tạm ứng Thực lĩnh 1 Nguyễn Văn An CN chính 100.000 27 2.700.000 2.700.000 2 Lê Văn Quý CN chính 100.000 26 2.600.000 2.600.000 3 Đỗ Duy Hùng CN phụ 70.000 27 1.890.000 1.890.000 4 Trần Văn Long CN chính 100.000 29 2.900.000 2.900.000 5 Nguyễn VănNam CN phụ 70.000 29 2.030.000 2.030.000 6 Nguyễn VănSáng CN phụ 70.000 27 1.890.000 1.890.000 7 Đào Duy Vũ CN chính 100.00 29 2.900.000 2.900.000 8 Mai Ngọc Dũng CN phụ 70.000 29 2.900.000 2.900.000 9 Hà Văn Trung CN chính 100.000 27 2.700.000 2.700.000 … …….. ….. ….. … ……. ……. 63.280.000 63.280.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) Ghi chú : CN chính mức lương: 100.000 CN phụ mức lương : 70.000 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 10 năm 2011 Công trình Khuê Trung STT HỌ VÀ TÊN Bộ phận Mức lương Phụ cấp Ngày công Tổng lương Tạm ứng Thực lĩnh 1 Nguyễn Công Tráng CN phụ +BV 70.000 150.000 23 1.460.000 1.460.000 2 Đặng Xuân Dũng CN chính 100.000 28 2.800.000 2.800.000 3 Nguyễn Ngọc Hùng CN phụ 70.000 29 2.030.000 2.030.000 4 Nguyễn Ngọc Hòa CNchính 100.000 29 2.900.000 2.900.000 5 Hoàng Gia Bảo CNchính 100.000 28 2.800.000 2.800.000 6 Trần Văn Hải CNchính 100.000 28 2.800.000 2.800.000 7 Võ Văn Cường CNchính 100.000 27 2.700.000 2.700.000 … …….. ….. ….. … ……. ……. Tổng cộng 69.800.000 69.800.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) Ghi chú : CN chính mức lương: 100.000 CN phụ mức lương :70.000 BV: Ốm nằm viện CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT Tên tài khoản:622_ Chi phí nhân công trực tiếp Tháng10 năm2011 Công trình : An Cư 5 Chứng từ Diển giải TKĐƯ Tổng số tiền Lương Số Ngày 01 31/10 Lương công nhân trực tiếp thi công 334 63.280.000 63.280.000 Cộng phát sinh 63.280.000 63.280.000 Ghi Có TK 621 154 63.280.000 63.280.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT Tên tài khoản:622_ Chi phí nhân công trực tiếp Tháng10 năm2011 Công trình : Khuê Trung Chứng từ Diển giải TKĐƯ Tổng số tiền Lương Số Ngày 01 31/10 Lương công nhân trực tiếp thi công 334 69.800.000 69.800.000 Cộng phát sinh 69.800.000 69.800.000 Ghi Có TK 621 154 69.800.000 69.800.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG BẢNG KÊ GHI NỢ TK622 Tháng 10 năm 2011 Chứng từ Diển giải TKĐƯ Ghi Có các tài khoản liên quan Số Ngày 334 …. 01 02 31/10 31/10 Lương công nhân trực tiếp thi công Lương công nhân trực tiếp thi công 334 334 63.280.000 69.800.000 Cộng phát sinh 133.080.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 02 Ngày 31 tháng 10 năm2011 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Chuyển số liệu từ bảng kê số 2 622 334 133.080.000 Cộng 133.080.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG SỔ CÁI Tháng 10 năm 2011 Tên tài khoản: 622_ chi phí nhân công trực tiếp Ngày ghi sổ Chứng từ Diển giải TKĐƯ Số tiền Số Ngày Nợ Có 31/10 02/CTGS 31/10 Chuyển số liệu từ bảng kê số 02 334 133.080.000 cộng phát sinh 133.080.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc 2.3- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: 2.3.1- Nội dung chi phí sử dụng máy thi công: Máy thi công của công trình là toàn bộ số máy móc thiết bị , phương tiện phục vụ xây lắp công trình như máy trộn bê tông , máy xúc, xe đào …. Để cho máy móc hoạt động công ty phải bỏ ra các loại chi phí phục vụ máy thi công . Các chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy như nhiên liệu chạy máy: Xăng, dầu, mỡ - Tiền lương , phụ cấp lương của công nhân điều khiển máy - Phục vụ máychi phí sữa chữa - Chi phí khấu hao máy thi công - Các chi phí bằng tiền: điện, nước, tiền thuê sửa chữa máy móc thiết bị Máy móc thiết bị của công ty luôn luôn luân chuyển tùy theo yêu cầu máy móc của từng công trình mà điề chuyển máy móc đến công trình đó. Máy hoạt động ở công trình nào thì theo dõi ở công trình đó. 2.3.2- Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ: Định kỳ kế toán tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công : - Bảng thanh toán tiền lương - Bảng tổng hợp xuất nhiên liệu , công cụ dụng cụ - Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ. Sau đó lên sổ chi tiết chi phí sản xuất , lập bảng kê, vao cuối tháng lập chứng từ ghi sổ và lên sổ cái . Sau khi tập hợp các chi phí kế toán tiến hành phân bổ cho từng công trình. Chi phí máy thi công cho từng công trình theo số giờ máy thi công hoạt động CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG BẢNG THEO DÕI GIỜ MÁY CHẠY Tháng 10 năm2011 Công trình : An Cư5 Ngày Loại xe Tên người lái Thời gian hoạt động số giờ Ghi chú Sáng Chiều 02/10 05/10 08/10 …. Máy xúc Máy ủi Xe san Xe xúc Xe ủi Xe đào Máy xúc Máy ủi Xe san Xe đào … Lê Văn Ngân Võ Hoài Nam Đỗ Ngọc Tân Lê Văn Ngân Võ Hoài Nam Trần Tấn Lực Lê Văn Ngân Võ Hoài Nam Đỗ Ngọc Tân Trần Tấn Lực ….. 7-11g 6-11g 6-11g 6-11g 6-11g 7-11g 6-11g 7-11g 6-11g 6-11g … 13-17g 13-17g 13-16g 13-16g 13-18g 13-17g 13-17g 13-17g 13-17g 13-17g … 8 9 8 8 10 7 8 3 9 9 … Người ghi sổ Chỉ huy trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG BẢNG THEO DÕI GIỜ MÁY CHẠY Tháng 10 năm2011 Công trình : Khuê Trung Ngày Loại xe Tên người lái Thời gian hoạt động số giờ Ghi chú Sáng Chiều 02/10 05/10 08/10 …. Máy xúc Máy ủi Xe san Xe xúc Xe ủi Xe đào Máy xúc Máy ủi Xe san Xe đào … Lê Văn Ngân Võ Hoài Nam Đỗ Ngọc Tân Lê Văn Ngân Võ Hoài Nam Trần Tấn Lực Lê Văn Ngân Võ Hoài Nam Đỗ Ngọc Tân Trần Tấn Lực ….. 6-11g 7-11g 7-11g 6-11g 6-11g 7-11g 6-11g 7-11g 6-11g 6-11g … 13-17g 13-17g 13-16g 13-16g 13-16g 13-17g 13-17g 13-16g 13-17g 13-15g … 9 8 8 9 8 7 9 8 9 8 … Người ghi sổ Chỉ huy trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) Dựa vào bảng theo dõi giờ máy chạy kế toán lập bảng tính lương CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 02 năm2011 Công trình An Cư 5 STT HỌ VÀ TÊN Bộ phận Mức lương Phụ cấp Số giờ Tổng lương Thực lĩnh 1 2 3 4 Lê Văn Ngân Võ HoàiNam Đỗ Ngọc Tân Nguyễn Tấn Lực Máy xúc Máy ủi Xe san Xe đào 20.000 18.000 15.000 21.000 200.000 200.000 200.000 200.000 80 90 75 70 1.800.000 1.820.000 1.325.000 1.670.000 1.800.000 1.820.000 1.325.000 1.670.000 Cộng 6.615.000 6.615.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 02 năm2011 Công trình An Cư 5 STT HỌ VÀ TÊN Bộ phận Mức lương Phụ cấp Số giờ Tổng lương Thực lĩnh 1 2 3 4 Lê Văn Ngân Võ HoàiNam Đỗ Ngọc Tân Nguyễn Tấn Lực Máy xúc Máy ủi Xe san Xe đào 20.000 18.000 15.000 21.000 150.000 150.000 150.000 150.000 90 95 80 75 1.950.000 1.860.000 1.350.000 1.725.000 1.950.000 1.860.000 1.350.000 1.725.000 6.885.000 6.885.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Để tập hợp chi phí khác kế toán theo dõi các hóa đơn HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng Đơn vị bán hàng: Tổng công ty điện lực_ Chi nhánh điện Đà Nẵng Người mua hàng: công ty cổ phần xây lắp phát triển nhà Đà Nẵng STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 01 Điện sang Kw 200 1.500 3.000.000 Cộng tiền hàng 3.000.000 Thuế suất 10% Tiền thuế GTGT 300.000 Tổng cộng thanh toán 3.300.000 Bằng chữ: Ba triệu ba trăm ngàn đồng chẳn. Người mua Người bán Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng Đơn vị bán hàng: Tổng công ty nước Đà Nẵng Người mua hàng: công ty cổ phần xây lắp phát triển nhà Đà Nẵng STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 01 Nước M3 65 3.000 1.950.000 Cộng tiền hàng 1.950.000 Thuế suất 10% Tiền thuế GTGT 195.000 Tổng cộng thanh toán 2.145.000 Bằng chữ: Hai triệu , một trăm bốn mươi lăm ngàn đồng chẳn. Người mua Người bán Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ Tháng 10 năm 2011 S T T CHỈ TIÊU Tỷ lệ khấu hao Nơi sử dụng Toàn DN TK627_ chi phí SX chung TK 623_ Chi phí máy thi công N giá TSCĐ Số khấu hao 1 2 3 4 Số khấu hao trích tháng trước Số khấu hao TSCĐ tăng trong tháng Số khấu hao TSCĐ giảm trong tháng Số khấu hao trích trong tháng 1.150.000.000 0 0 1.150.000.000 200.000.000 10.600.000 10.600.000 10.022.000 10.022.000 7.260.000 7.260.000 6.500.000 6.500.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT TK_623 Tháng 10 năm 2011 Chứng từ Diển giải Tài khoản Tổng số tiền Ghi Nợ TK 623 số Ngày NVL CCDC KH TSCĐ Tiền mặt Lương 03/X 02/10 Xuất vật liệu cho máy thi công 152 25.000.000 25.000.000 06/X 03/10 Xuất CCDC dùng cho máy thi công 153 14.120.000 14.120.000 BKH 15/10 Khấu hao máy móc 214 13.760.000 13.760.000 01/HĐ 28/10 Tiền điện sử dụng cho máy thi công 111 3.000.000 3.000.000 02/HĐ 29/10 Tiền nước sử dụng cho máy thi công 111 1.950.000 1.950.000 BTTL 31/10 Lương công nhân điều khiển máy thi công 334 6.520.000 6.520.000 BTTl 31/10 Lương công nhân điều khiển máy thi công 334 6.885.0000 6.520.000 Cộng phát sinh 71.235.000 25.000.000 14.120.000 13.760.000 4.950.000 13.500.000 Ghi Có TK623 154 71.235.000 25.000.000 14.120.000 13.760.000 4.950.000 13.500.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG BẢNG KÊ GHI NỢ TK 623 Tháng 10 năm 2011 Số :03 Chứng từ Diển giải Số tiền Ghi có các tài khoản liên quan Số Ngày 152 153 214 111 334 03/X 02/10 xuất nhiên liệu chạy máy 25.000.000 25.000.000 06/X 03/10 Xuất CCDC dùng cho máy thi công 14.120.000 14.120.000 BKH 15/10 Khấu hao máy móc thiết bị 13.760.000 13.760.000 01/HĐ 28/10 Tiền điện sử dụng cho máy thi công 3.000.000 3.000.000 02/HĐ 29/10 Tiền nước sử dụng cho máy thi công 1.950.000 1.950.000 BTTL 31/10 Lương công nhân điều khiển máy 6.520.000 6.520.000 BTTL 31/10 Lương công nhân điều khiển máy 6.885.000 6.885.000 Cộng phát sinh 71.235.000 25.000.000 14.120.000 13.760.000 4.950.000 13.500.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 03 Ngày 31 tháng 10 năm 2011 Trích yếu số hiệu tài khoản Tổng tiền Nợ Có Chuyển số liệu từ bảng kê số 3 623 623 623 623 623 152 153 214 111 334 25.000.000 14.120.000 13.760.000 4.950.000 13.500.000 Cộng 71.235.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG SỔ CÁI Tháng 10 năm 2011 Tên tài khoản:623_ chi phí máy móc thi công Ngày ghi sổ Chứng từ Diển giải TKĐƯ Số tiền Số Ngày Nợ Có 31/10 03/CTGS 31/10 Chuyển số liệu từ bảng kê số 03 152 153 214 111 334 25.000.000 14.120.000 13.760.000 4.950.000 13.500.000 cộng phát sinh 71.235.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Công ty phân bổ chi phí máy thi công cho hai công trình theo số giờ máy thi công hoạt động Công trình An Cư : 315 giờ Công trình Khuê trung: 340 giờ Chi phí máy thi công phân bổ cho công trình An Cư 5 là: 71.235.000 = *315 = 34.258.000 315 + 340 Vậy chi phí sản xuất chung phân bổ cho công trình Khuê Trung là: - 34.258.000 =36.977.000 2.4- Kế toán chi phí sản xuất chung: 2.4.1- Nội dung chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh liên quan đến phục vụ thi công, quản lý đội thi công như: - Lương quản lý đội - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của toàn bộ lực lượng thi công - Chi phí làm lán trại, giàn giáo thi công, thu dọn mặt bằng. - Khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý thi công . - Chi phí dịch vụ mua ngoài 2.4.2- Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ: Hàng tháng các đội lập chứng từ theo dõi trực tiếp các khoản chi phí phát sinh ở công trường có phù hợp với khối lượng đã thi công hay không, sau đó kiểm tra chuyển về phòng kế toán. Căn cứ vào các chứng từ có liên quan kế toán tiến hành lập sổ chi tiết sản xuất , lập chứng từ ghi sổ rồi lên sổ cái Sau khi tập hợp xong chi phí sản xuất chung kế toán tiến hành phân bổ chi phí cho hai công trình theo chi phí nguyên vật liệu chính HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: giao cho khách hàng Đơn vị bán hàng: công ty Đại Việt Người mua hàng: công ty cổ phần xây lắp phát triển nhà Đà Nẵng STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 01 Máy vi tính Dàn 2 9.000.000 18.000.000 02 Máy chụp hình Cái 1 4.000.000 4.000.000 Cộng tiền hàng 22.000.000 Thuế suất 10% Tiền thuế GTGT 2.200.000 Tổng cộng thanh toán 24.200.000 Bằng chữ: Hai mươi bốn triệu, hai trăm ngàn đông chẵn Người mua Người bán Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Ban chỉ huy công trình Tháng10 năm 2011 Họ và tên Chức vụ Bậc Hệ số Phụ cấp Tổng lương Mai Văn Trung CHT 4.5 0.5 2.700.000 Trần Trung Kiên CHT 4.5 0.5 2.700.000 Trịnh Minh Tuấn Kỹ thuật 4.1 0.4 2.430.000 Võ Khắc Hùng Kỹ thuật 4.1 0.4 2.430.000 Hà Xuân Kính QL đội 3.0 0.5 1.890.000 Nguyễn Văn Minh QL đội 3.0 0.5 1.890.000 Đổ Văn Long Thủ kho 2.5 1.890.000 Trần Văn Cảnh Thủ kho 2.5 1.890.000 Cộng 16.740.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ BHXH, BHYT, KPCĐ Tháng 10 năm 2011 S T T Ghi Có TK Ghi Nợ TK Lương 334 TK338 Tổng TK 338 KPCĐ 2% BHXH 15% BHYT 2% 1 TK622 Chi phí nhân công trực tiếp 133.080.000 2.661.600 19.962.000 2.661.600 25.285.200 2 TK623 Chi phí máy móc thi công 13.760.000 275.200 2.064.000 275.200 2.614.400 3 TK627 Chi phí sản xuất chung 16.740.000 334.800 2.511.000 334.800 3.180.600 Công 163.580.000 3.271.600 24.537.000 3.271.600 31.080.200 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT TK 627 Tháng10 năm 2011 Chứng từ Diển giải TK Tổng số tiền Ghi Nợ TK627 Số Ngày Tiền mặt Khấu hao TSCĐ Lương BHXH BHYT KPCĐ 03/HĐ 05/10 Mua máy vi tính, máy chụp hình cho bộ phận quản lý đội 111 22.000.000 22.000.000 BKHTS 15/10 Khấu hao máy móc thiết bị 214 20.622.000 22.622.000 BTL 31/10 Tiền lương công nhân quản lý đội 334 16.740.000 16.740.000 BTBHXH 31/10 BHXH,BHYT,KPCĐ của toàn bộ lực lượng thi công 338 31.080.200 24.537.000 3.271.600 3.271.600 Cộng số phát sinh trong kỳ 90.442.200 22.000.000 22.622.000 16.740.000 24.537.000 3.271.600 3.271.600 Ghi Có TK 627 154 90.442.200 22.000.000 22.622.000 16.740.000 24.537.000 3.271.600 3.271.600 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG BẢNG KÊ GHI NỢ TK 627 Tháng 10 năm 2011 Số :04 Chứng từ Diển giải Số tiền Ghi có các tài khoản liên quan Số Ngày Tiền mặt Khấu hao TSCĐ Lương BHXH BHYT KPCĐ 03/HĐ 05/10 Mua máy vi tính, máy chụp hình cho bộ phận quản lý đội 22.000.000 22.000.000 BKHTS 15/10 Khấu hao máy móc thiết bị 20.622.000 22.622.000 BTL 31/10 Tiền lương công nhân quản lý đội 16.740.000 16.740.000 BTBHXH 31/10 BHXH,BHYT,KPCĐ của toàn bộ lực lượng thi công 31.080.200 24.537.000 3.271.600 3.271.600 Cộng số phát sinh trong kỳ 90.442.200 22.000.000 22.622.000 16.740.000 24.537.000 3.271.600 3.271.600 90.442.200 22.000.000 22.622.000 16.740.000 24.537.000 3.271.600 3.271.600 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 04 Ngày 31 tháng 10 năm 2011 Trích yếu số hiệu tài khoản Tổng tiền Nợ Có chuyển số liệu từ bảng kê số 4 627 627 627 627 111 214 334 338 22.000.000 20.622.000 16.740.000 31.080.200 Cộng 90.442.200 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG SỔ CÁI Tháng 10 năm 2011 Tên tài khoản:627_ chi phí sản xuất chung Ngày ghi sổ Chứng từ Diển giải TKĐƯ Số tiền Số Ngày Nợ Có 31/10 04/CTGS 31/10 Chuyển số liệu từ bảng kê số 04 111 214 334 338 22.000.000 20.622.000 16.740.000 31.080.200 cộng phát sinh 90.442.200 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Sau khi tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán tiến hành phân bổ chi phí cho hai công trình theo chi phí nguyên vật liệu chính : Chi phí NVL chính của công trình : An Cư 5 204.600.000 : Khuê Trung 168.450.000 Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho công trình An Cư 5 83.899.000 = * 204.600.000 = 46.015.000 168.450.000 +204.600.000 Chi phí sản xuất chung phân bổ cho công trình Khuê Trung = 83.899.000 - 46.015.000 = 37.884.000 IV- TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH : Trong quý IV hai công trình AN CƯ VÀ KHUÊ TRUNG được bàn giao , hai công trình này có sản phẩm dở dang đầu kỳ và có số dư được lấy từ số liệu kỳ trước (Quý III năm 2011) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG SỔ CHI TIẾT SẢN PHẨM DỞ DANG ĐẦU KỲ Quý IV năm 2011 Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh dở dang Trích yếu TKĐƯ Tên công trình CT An Cư 5 CT Khuê Trung Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 621 650.000.00 700.000.000 Chi phí nhân công trực tiếp 622 200.000.000 300.000.000 Chi phí sử dụng máy thi công 623 170.000.000 200.000.000 Chi phí sản xuất chung 627 210.000.000 170.000.000 Cộng 1.230.000.000 1.370.000.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH Tên tài khoản 154 Tháng 10 năm 2011 Tên công trình Ghi Nợ TK 154 Ghi có các TK lien quan Tổng cộng TK621 TK622 TK623 TK627 An Cư 5 230.100.000 63.280.000 34.258.000 46.015.000 373.653.000 Khuê Trung 233.450.000 70.200.000 36.977.000 37.884.000 378.511.000 Cộng 463.550.000 133.480.000 71.235.000 83.899.000 752.164.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Tháng 10 năm 2011 Công trình: An Cư 5 Chỉ tiêu Chi phí sản xuất kinh doanh Tổng cộng TK 621 TK 622 TK 623 TK 627 Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ 650.000.000 200.000.000 170.000.000 210.000.000 1.230.000.000 Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ 230.100.000 63.280.000 34.258.000 46.015.000 373.653.000 Giá thành sản phẩm 880.100.000 263.280.000 204.258.000 256.015.000 1.603.653.000 Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ 0 0 0 0 0 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐÀ NẴNG THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Tháng 10 năm 2011 Công trình : Khuê Trung Chỉ tiêu Chi phí sản xuất kinh doanh Tổng cộng TK 621 TK 622 TK 623 TK 627 Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ 700.000.000 300.000.000 200.000.000 170.000.000 1.370.000.000 Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ 233.450.000 70.200.000 36.977.000 37.884.000 378.511.000 Giá thành sản phẩm 933.450.000 370.200.000 236.977.000 207.884.000 1.748.511.000 Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ 0 0 0 0 0 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Phần III-HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY : I- ĐÁNH GIÁ THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY: Những ưu điểm: - Bộ máy kế toán ở công ty rất gọn nhẹ, được trang bị các phương tiện tính toán hiện đại phục vụ công tác kế toán có hiệu quả cao. - Kế toán trưởng phân công và giao nhiệm vụ cho từng kế toán viên một cách rõ ràng, phù hợp với năng lực từng người. Sau đó, kế toán trưởng thu nhập thông tin và sẽ cung cấp đầy đủ chính xác, kịp thời cho giám đốc để có biện pháp quản lý cao hơn nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho công ty nâng cao thu nhập cho người lao động . Trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những công trình hạng mục công trình rất phù hợp với đặc thù sản phẩm đơn chiếc của công ty. - Tổ chức luân chuyển và xử lý chứng từ theo trình tự - Công tác kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang một cách chính xác, cung cấp số liệu chính xác cho từng công trình - Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ phù hợp với quy mô sản xuất của công ty - Công ty áp dụng phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước - Công ty thực hiện kiểm tra kế toán theo từng quý * Đối với công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã ghi chép phản ánh kịp thời những khoản mục chi phí tương đối chính xác đặc biệt đối với ngành xây dựng cơ bản có nhiều điểm riêng biệt và phức tạp. - Việc phản ánh công tác này ở công ty nói chung về nội dung phương pháp phù hợp với lý luận đây là một việc hết sức cố gắng của ban giám đốc và toàn bộ công nhân viên trong công ty, quan trọng nhất là cán bộ kế toán - Công việc hạch toán ban đầu của kế toán đã ghi lại những nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách nhanh nhất để làm cở sở cho việc kế toán tiếp theo, đồng thời phản ánh các công tác kế toán chính xác kịp thời và toàn diện về mọi chứng từ gốc nên có tác dụng đảm bảo thông tin đầy đủ cho toàn bộ công tác kế toán. - Công tác kiểm tra khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang được tổ chức một cách khoa học cung cấp số liệu chính xác, kịp thời cho từng công trình phục vụ cho công tác kế toán. - Kế toán công ty đã tính chi phí sản xuất cho tùng công trình, hạng mục công trình theo từng tháng, từng quý một cách rõ ràng và đơn giản nhất, Những tồn tại trong công tác hạch toán kế toán: Bên cạnh những ưu điểm thì công ty còn có một số tồn tại trong công tác tổ chức kế toán là: - Việc tập hợp chứng từ sổ sách thường dồn vào những ngày cuối tháng nên công việc nhiều dễ dẩn đến sai sót thông tin kinh tế bị hạn chế. - Trong công tác kế toán vật liệu ở công ty do địa bàn hoạt động các công trình thi công xa nên vấn đề vận chuyển có đôi chút khó khăn, dễ xảy ra tình trạng hao hụt mất mát vật tư… Ngoài ra, nó sẽ kéo dài tình trạng thi công làm cho chi phí nguyên vật liệu tăng cao so với dự kiến II- MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY. Xuất phát từ những hạn chế còn tồn tại trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty. Em đưa ra một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty: Sổ hạch toán chi phí sản xuất phải được mở theo chi tiết cho từng hạng mục công trình, từng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm như: chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung. Có như vậy mới tính toán chính xác được chi phí cho từng công trình từ đó mới có biện pháp hạ được giá thành sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để thi công các công trình bao gồm nhiều khoản mục chi phí khác nhau như: giá trị vật liệu xuất dùng hoặc mua ngoài, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, mua hàng … tuy nhiên trong quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công ty chỉ tính giá xuất dùng hoặc giá mua, còn chi phí mua hàng, chi phí vận chuyển bốc dỡ …vật tư đến chân công trình lại không được tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mà tính vào chi phí sản xuất chung. Từ đó làm cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành sản phẩm giảm đồng thời chi phí sản xuất chung tăng lên tương ứng, do không tính đúng và tính đủ chi phí. Như vậy công ty nên tính giá trị vật liệu mua về bao gồm cả giá mua và chi phí liên quan, trên cơ sở giá trị vật liệu mua về, kế toán tính giá trị vật liệu xuất kho để hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Muốn tồn tại và phát triển, trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất nói chung và doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng cơ bản nói riêng không những phải luôn quan tâm đến chất lượng sản phẩm mà còn phải quan tâm đến cả giá thành sản phẩm. Bởi giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính của doanh nghiệp. Nó là căn cứ để phân tích tìm kiếm biện pháp hạ giá thành trên cơ sở tính đúng, tính đủ các khoản chi phí phát sinh. Chính vì vậy, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu đứng đầu của Công Ty. Để hạ giá thành sản phẩm, công ty phải hạch toán tốt chi phí sản xuất, có những biện pháp tích cực nhằm tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả vật tư lao động. Tuy nhiên, tiết kiệm không có nghĩa là bớt xén một cách máy móc các yếu tố chi phí sản xuất mà trong điều kiện giảm chi phí vẫn phải đảm bảo được chất lượng và tiến độ thi công công trình. Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần xây lắp phát triển nhà Đà Nẵng đã tạo điều kiện giúp đỡ về mọi mặt trong thời gian em thực tập tại Công ty. Cuối cùng em xin chân thành gửi lời cám ơn sâu sắc tới giảng viên Thạc sĩ Trần Thượng Bích La đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo thực hành này.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp phát triển nhà Đà Nẵng.doc
Luận văn liên quan