Đề tài Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế

Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp chiếm một vị trí, vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua việc hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, các nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt được thực trạng từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, đánh giá được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra những quyết định, phương hướng phát triển nhằm nâng cao hiệu qủakinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi đã thực hiện nghiên cứu đề tài: “kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí ô tô Thống nhất Thừa Thiên Huế”. Qua quá trình thực tập tại Công ty, những mục tiêu ban đầu đặt ra đã thực hiện được. Về phương diện lý thuyết, ở Chương 1 “Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại”, Tôi đã có điều kiện để tổng hợp và hệ thống lại nội dung cơ bản về kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí và doanh thu tài chính, chi phí và thu nhập khác, thuế và phương pháp tính thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh bằng hệ thống sơ đồ đơn giản, ngắn gọn, đúng theo chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành. Bên cạnh đó, qua quá trình tìm hiểu về công ty cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất, tôi đã đưa ra so sánh và phân tích các chỉ tiêu về năng lực kinh doanh của Công ty qua các năm như tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh. Từ đó có thể thấy được hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm qua. Mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn do tác động của nhiều yếu tố như: Cạnh tranh của thị trường, cơ sở vật chất còn chưa thật đảm bảo nhưng Công ty đã cố gắng và đạt được những thành công nhất định trong nền kinh tế thị trường như hiện nay. Trong quá trình thực tập tại Công ty, Tôi đã có điều kiện tiếp xúc thực tế cụ thể như quan sát, tìm hiểu được thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thực hiện như thế nào. Nhìn chung công tác kế toán đã được thực hiện tốt theo đúng chế độ hiện hành và phù hợp với quy mô kinh doanh của Công ty. Bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả công viêc cụ thể như:

pdf106 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 11/08/2017 | Lượt xem: 405 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
632: 4.757.233 Có TK 632: 1.066.412 Có TK 632: 19.968.900 Có TK 632: 7.823.000 Qua việc hoạch toán GVHB cho thấy được công ty hoạch toán đầy đủ chi tiết các nghiệp vụ phát sinh trong từng tháng một nên tránh được việc nhầm lẫn hoặc bỏ sót các nghiệp vụ, giúp cho công ty dễ quản lý và theo sát chi phí hơn Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 71 HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTK T3/002 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/14P Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Số: 00000040 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY XĂNG DẦU THỪA THIÊN HUẾ Mã số thuế: 3300100988 Địa chỉ:48 Hùng Vương, Phường Phú Nhuận, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế Điện thoại: 0543822204 ,Fax:0543825110 Hình thức thanh toán: Tiền mặt Số tài khoản: Họ tên người mua hàng: Công ty cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Dầu nhớt Lít 753 10.400 7.823.000 Cộng tiền hàng: 7.823.000 Thuế suất GTGT: Tiền thuế GTGT: Tổng cộng tiền thanh toán: 7.823.000 Số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu tám trăn hai mươi ba nghìn đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu ghi rõ họ tên) (cần kiểm tra, đối chiếu khi lập giao nhận hoá đơn) ( Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 72 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán Tháng 12/ 2015 (ĐVT: đồng) Chứng từ Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 1/12 01 Xuất bán ô tô khách Universe K29S 155 540.454.545 1/12 02 Xuất bán thép lá mạ kẽm dày 0,95mm cho anh Nguyễn Văn Nam 152 30.908.000 4/12 04 Xuất bán ô tô khách Universe K47S 155 2.200.404.000 9/12 05 Xuất bán ô tô khách Universe K47S 155 2.000.000.000 16/12 07 Xuất bán ô tô khách County K29S 155 654.669.210 17/12 08 Xuất bán ô tô khách Universe K47S 331 2.200.404.000 19/12 09 Xuất bán ô tô khách Universe K29S 155 540.454.545 20/12 10 Xuất bán ô tô khách Universe K47S 155 2.000.000.000 21/12 11 Xuất bán ô tô khách County K29S 331 540.544.210 25/12 12 Xuất bán ô tô khách County K29S 155 654.669.210 31/12 13 Xuất bán công tắc cho anh Nguyễn Bửu 152 4.757.233 31/12 14 Xuất bán thép cho anh Đinh Thanh Hưng 152 1.066.412 31/12 15 Xuất bán thép lá mạ kẽm dày 0,95mm cho anh Nguyễn Xuân Kỳ 152 19.968.900 31/12 CTKC KC CP dở dang sang giá vốn 154 7.823.000 31/12 CTKC KC GVHB sang 911 911 12.241.527.265 ( Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 73 2.2.2.2. Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng tại công ty bao gồm: chi phí quảng cáo, chi phí bảo hành xe, quyết toán dầu xe, chi phí giao xe. Phụ cấp tiền ăn, đặt vé máy bay, phí đường bộ. a. Tài khoản sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng và các tài khoản cấp 2 theo đúng hệ thống tài khoản do BTC ban hành. b. Chứng từ sử dụng - Phiếu xuất kho - Phiếu chi - Các hóa đơn mua dịch vụ c. Trình tự luân chuyển chứng từ Hằng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nghiệp vụ bán hàng và căn cứ vào các chứng từ kế toán như hóa đơn, phiếu chi, phiếu tổng hợp kế toán tiến hành định khoản và nhập liệu. Ngoài các nghiệp vụ liên quan tới tiền ngân hàng như phí chuyển tiền, phí mở L/C.. các nghiệp vụ liên quan tới CPBH hầu như đều có tài khoản đối ứng là TK 141 “ tạm ứng” để dễ dàng cho việc theo dõi, máy tính sẽ tự động cập nhật vào sổ chi tiết tài khoản 641 vào cuối mỗi tháng. Đến cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán khóa sổ và kết chuyển CPBH phát sinh trong kỳ vào TK 911 để xác định KQKD. Ví dụ 1: Ngày 01/12/2015 nhân viên Công ty CP ô tô Thống Nhất đến giao dịch với công ty cổ phần chế bản và quảng cáo Việt Nam đăng bài quảng cáo về công ty trên tạp chí công an nhân dân bằng tiền tạm ứng số tiền là 2.000.000 đồng .Kế toán hoạch toán như sau: Nợ TK 642: 1.818.182 Nợ TK 1331: 181.818 Có TK 141: 2.000.000 Ví dụ 2: Ngày 06/12/2015 công ty quyết toán dầu xe K29S 25/15 cho công ty Thuận Phát với tổng số tiền là 714.296 đồng. Căn cứ vào phiếu chi số 478,( phụ lục 13). Kế toán hoạch toán như sau: Nợ TK 642: 714.296 Nợ TK 1331: 71.497 Nợ 3311: 785.793 Cuối tháng, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911: 2.532.478 Có TK 641: 1.818.182 Có TK 641: 714.296 Trư ờng Đạ i họ c K inh t H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 74 ( Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán) HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTK T3/002 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/14P Ngày 25 tháng 12 năm 2015 Số: 00000036 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP CHẾ BẢN VÀ QUẢNG CÁO VIỆT NAM Mã số thuế: 0106464153 Địa chỉ: A 4 lô 13, đô thi mới Định công, quân Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, Việt Nam Điện thoại: . Hình thức thanh toán:TM/CK.. Số tài khoản: Họ tên người mua hàng: Công ty cổ phần cơ khi ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Đăng thông tin quảng cáo trên tạp chí 1.818.182 Cộng tiền hàng: 1.818.182đ Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 181.818đ Tổng cộng tiền thanh toán: 2.000.000đ Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu ghi rõ họ tên) (cần kiểm tra, đối chiếu khi lập giao nhận hoá đơn) Trư ờng Đại học Kin h tế Hu ế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 75 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 641- Chi phí bán hàng Tháng 12/ 2015 (ĐVT: đồng) Chứng từ Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 01/12 1 Quảng cáo công ty trên tạp chí công an nhân dân 141 1.818.182 01/12 2 Tiếp khách công ty CP XNK miền bắc 141 5.323.636 01/12 3 chi phí bảo hành xe Univense K29S số 6.15 141 3.636.364 01/12 4 Quảng cáo công ty trên tạp chí thanh tra 141 2.000.000 06/12 5 Quảng cáo công ty trên tạp chí kế toán và kiểm toán 141 1.818.182 06/12 6 Dầu giao xe XNK miền bắc taik Tp HCM 141 3.271.909 06/12 7 Dầu giao xe XNK miền bắc taik Tp HCM 141 970.182 06/12 8 Quyết toán dầu xe K29S 25/15 cho công ty Thuận Phát 3311 714.296 06/12 9 Quyết toán dầu xe K29S 25/15 cho công ty Thuận Phát 3311 2.106.564 7/12 10 Giao xe cho công ty XNK miền bắc 141 240.000 7/12 11 Phí đường bộ (2 xe- 2 lượt) 141 453.000 7/12 12 Vé máy bay Tp. HCM- Huế 141 442.000 8/12 13 Phụ cấp tiền ăn 3311 240.000 8/12 14 Phí cầu phà 3311 453.000 10/12 15 Chi phí giao xe Giang Nam 141 160.000 10/12 16 Vé xe buýt SB Phú Bài- Huế 141 50.000 10/12 17 Phí đường bộ ( 11 vé) 141 375.000 10/12 18 In Cataloge xe công ty ( dạng tập sơ mi hợp đồng) 141 13.090.909 11/12 19 Dầu giao xe cho Cty XNK Miền Bắc tại Tp. HCM 141 1.940.636 31/12 CTKC KC CP sang TK 911 911 39.103.860 ( Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 76 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 641- Chi phí bán hàng Tháng 12 năm 2015 (ĐVT: đồng) Chứng từ Diễn giải TK đ/ư Đối tượng Số phát sinh Số dư Ngày Số Nợ Có Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 8 Dư đầu kỳ 01/12 141/01 Quảng cáo công ty trên tạp chí công an nhân dân 141 NHOA 1.818.182 1.818.182 01/12 141/02 Tiếp khách công ty CP XNK miền bắc 141 NHOA 5.323.636 7.141.818 01/12 141/03 chi phí bảo hành xe Univense K29S số 6.15 141 THAVA 3.636.364 10.778.18 2 01/12 141/04 Quảng cáo công ty trên tạp chí thanh tra 141 NHOA 2.000.000 12.778.18 2 06/12 141/04 Quảng cáo công ty trên tạp chí kế toán và kiểm toán 141 NHOA 1.818.182 14.596.36 4 06/12 141/14 Dầu giao xe XNK miền bắc taik Tp HCM 141 NTHAI 3.271.909 17.868.27 3 06/12 141/15 Dầu giao xe XNK miền bắc taik Tp HCM 141 NTHAI 970.182 18.838.45 5 06/12 331/05 Quyết toán dầu xe K29S 25/15 cho công ty Thuận Phát 331 1 NDMIN 714.296 19.552.75 1 06/12 331/05 Quyết toán dầu xe K29S 25/15 cho công ty Thuận Phát 331 1 NDMIN 2.106.564 21.661.31 5 7/12 141/23 Giao xe cho công ty XNK miền bắc 141 NTHAI 240.000 21.901.31 5 7/12 141/23 Phí đường bộ (2 xe- 2 lượt) 141 NTHAI 453.000 22.796.31 5 7/12 141/23 Vé máy bay Tp. HCM- Huế 141 NTHAI 442.000 22.343.31 5 8/12 331/05 Phụ cấp tiền ăn 331 1 NDMIN 240.000 23.478.31 5 8/12 331/05 Phí cầu phà 331 1 NDMIN 453.000 23.931.31 5 10/12 141/23 Chi phí giao xe Giang Nam 141 NTHAI 160.000 24.091.31 5 10/12 141/23 Vé xe buýt SB Phú Bài- Huế 141 NTHAI 50.000 24.771.41 5 10/12 141/23 Phí đường bộ ( 11 vé) 141 NTHAI 375.000 25.146.41 5 10/12 331/05 In Cataloge xe công ty ( dạng tập sơ mi hợp đồng) 141 NDMIN 13.090.909 11/12 141/23 Dầu giao xe cho Cty XNK Miền Bắc tại Tp. HCM 141 NTHAI 1.940.636 40.177.68 7 Tổng phát sinh 39.103.860 39.103.860 Dư cuối kỳ ( Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 77 2.2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bao gồm: Phí chuyển tiền, lãi nộp chuận, tiếp khách, phí mở LC, phí thẩm định tài sản thế chấp, Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí khác như: Điện, nước, điện thoại, Fax a. Tài khoản sử dụng Kế toán Công ty sử dụng TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh và các tài khoản cấp 2 theo đúng hệ thống tài khoản do BTC ban hành. b. Chứng từ kế toán sử dụng - Hoá đơn GTGT, hóa đơn nộp phí, lệ phí, Phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng tính và trích khấu hao TSCĐ, Giấy báo Nợ c. Trình tự luân chuyển chứng từ Tương tự cách hoạch toán TK 641, hằng ngày căn cứ vào các chứng từ thu được từ các bộ phận liên quan đến chi phí quản lý kinh doanh, kế toán tập hợp và nhập số liệu vào phần mềm máy tính. Số liệu được nhập sẽ tự động cập nhật và sổ chi tiết 642, sổ cái TK 642. Và tài khoản đối ứng là TK 141 trừ các nghiệp vụ liên quan đến ngân hàng.Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh qua TK 911. Đối với chi phí khấu hao TSCĐ, Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng: Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định trung bình hằng năm = Thời gian sử dụng Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng. Thời gian sử dụng của TSCĐ, Công ty áp dụng theo khung quy định tại Thông tư 45/2013 /TT-BTC ban hành ngày 25/04/2013 về quản lý và trích khấu hao TSCĐ. Trư ờ g Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 78 Ví dụ 1: Ngày 02/12/ 2015 anh Phan Quang Minh nhân viên kỹ thuật bộ thân thân vỏ- tổ 1 đi công tác Hà Nội. Sau khi hoàn thành công việc, anh Minh tập trung hóa đơn và đề nghị thanh toán cho mình. Những hóa đơn, chứng từ liên quan đến nghiệp vụ nói trên bao gồm: Hóa đơn GTGT, vé xe, tàu, giấy xin thanh toán, phiếu chi, ( phụ lục 14,15,16). Căn cứ vào chứng từ kế toán hoạch toán như sau: - Tiền phụ cấp công tác phí đi Hà Nội cho anh Minh Nợ TK 642: 360.000 Có TK 141: 360.000 - Tiền vé tàu Huế- Hà Nội Nợ TK 642: 350.000 Nợ TK 1331:35.000 Có TK 141: 385.000 - Tiền vé tàu Hà Nội- Huế Nợ TK 642: 440.000 Nợ TK 1331: 44.000 Có TK 141: 484.000 Ví dụ 2: Ngày 31/12/ 2015 kế toán trích khấu hao TSCĐ cho nhà điều hành sản xuất là 1.288.000 đồng.( phụ lục 17). Kế toán hoạch toán như sau: Nợ TK 642: 1.288.000 Có TK 214: 1.288.000 Cuối tháng, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911: 2.438.000 Có TK 642: 360.000 Có TK 642: 350.000 Có TK 642: 440.000 Có TK 642: 1.288.0 Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 79 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Tháng 12/2015 (ĐVT: đồng) Chứng từ Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 01/12 01 Phí chuyển tiền 11215 22.000 01/12 02 Phí chuyển tiền 11215 22.000 01/12 03 Phí chuyển tiền 11215 11.000 01/12 04 Phí LC số 0013371015001000 11215 9.147.180 01/12 05 Phí LC số 0013371015001001 11215 1.126.951 01/12 06 Thanh toán tiền điện thoại cố định tháng 9+ 10 năm 2015 11213 21.400 01/12 07 Tiếp khách Cty xe khách Hà Nội 141 146.000 02/12 08 Thanh toán hợp đồng huấn luyện ATLĐ 141 15.600.000 02/12 09 Phí chuyển tiền trong nước 11215 363.000 02/12 10 Phụ cấp công tác phí Hà Nội 141 360.000 02/12 11 Vé xe Huế- Hà Nội 141 350.000 02/12 12 Vé xe Hà Nội- Huế 141 440.000 02/12 13 Thanh toán công tác phí Hà Nội 141 636.363 03/12 14 Đổ xăng xe con Cty HĐ 302839 3311 727.273 03/12 15 Tiếp khách đăng kiểm VN 141 863.636 05/12 16 Tiếp khách đăng kiểm VN 141 318.182 05/12 17 Tiếp khách đăng kiểm VN 141 650.909 05/12 18 Phí thẩm định tài sản thế chấp 141 2.454.545 31/12 19 Trích khấu hao TSCĐ 214 1.288.000 31/12 CTKC KC CP sang TK 911 911 34.548.439 ( Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 80 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 642 - Chi phí Quản lý doanh nghiệp Tháng 12 năm 2015 (ĐVT: đồng) Chứng từ Diễn giải TK đ/ư Đối tượng Số phát sinh Số dư Ngày Số Nợ Có Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 8 Dư đầu kỳ 01/12 01NT Phí chuyển tiền 11215 SIKAVN 22.000 22.000 01/12 02 NT Phí chuyển tiền 11215 DONGT 22.000 44.000 01/12 03 NT Phí chuyển tiền 11215 BAOMI 11.000 55.000 01/12 04 NT Phí LC số 0013371015001000 11215 NGOAIT 9.147.180 9.202.180 01/12 05 NT Phí LC số 0013371015001001 11215 NGOAIT 1.126.951 10.329.131 01/12 06 NT Thanh toán tiền ĐTCĐ T9+ 10/2015 11213 TTKD 21.400 10.350.531 01/12 07 NT Tiếp khách Cty xe khách Hà Nội 141 NTHAI 146.000 10.569.231 02/12 08 NT Thanh toán hợp đồng huấn luyện ATLĐ 141 NHOA 15.600.000 26.554.231 02/12 09 NT Phí chuyển tiền trong nước 11215 NGOAIT 363.000 10.932.231 02/12 10 NT Phụ cấp công tác phí Hà Nội 141 THAIVA 360.000 26.914.231 02/12 11 NT Vé xe Huế- Hà Nội 141 THAIVA 350.000 27.264.231 02/12 12 NT Vé xe Hà Nội – Huế 141 THAIVA 440.000 28.690.594 02/12 13 NT Thanh toán công tác phí Hà Nội 141 THAIVA 636.363 28.690.594 03/12 14 NT Đổ xăng xe con Cty HĐ 302839 3311 NDMIN 727.273 29.483.867 03/12 15 NT Tiếp khách đăng kiểm VN 141 HAIVA 863.636 30.347.594 05/12 16 NT Tiếp khách đăng kiểm VN 141 HAIVA 318.182 30.347.503 05/12 17 NT Tiếp khách đăng kiểm VN 141 HAIVA 650.909 31.316.594 05/12 18 NT Phí thẩm định tài sản thế chấp 141 TVQUO 2.454.545 33.771.139 31/12 19 NT Trích khấu hao TSCĐ 214 Đ DHSX 1 288.000 1 288.000 Tổng phát sinh 34.548.439 34.548.439 Dư cuối kỳ ( Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 81 2.2.2.4. Kế toán chi phí tài chính Chi phí tài chính của Công ty chủ yếu là trả nợ và lãi vay Ngân hàng Vietcom bank Huế. a. Tài khoản sử dụng - TK 635: Chi phí tài chính b. Chứng từ kế toán sử dụng: - Uỷ nhiệm chi - Giấy báo trả lãi của Ngân hàng. c. Trình tự luân chuyển chứng từ Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán như uỷ nhiệm chi, giấy báo trả lãi của ngân hàng, kế toán sẽ tập hợp vào máy tính. Máy tính sẽ tự động cập nhật vào sổ chi tiết TK 635, sổ cái TK 635 vào cuối tháng. Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Ví dụ 1: Ngày 28/12/2015 đến hạn thanh toán ngân hàng Vietcom bank Huế yêu cầu công ty thanh toán khoản lãi với số tiền thanh toán là: 74.315đ. Căn cứ vào UNC 336 và giấy báo trả lãi tiền lãi phải trả của ngân hàng,(phụ lục 18). Kế toán hạch toán số tiền này vào chi phí tài chính: Nợ TK 635: 74.315 Có TK 11215: 74.315 Ví dụ 2: Ngày 31/12/2015 công ty tiến hành chi trả tiền lãi công ty vay CB CNV số tiền là 49.237.550 đồng, Căn cứ vào UNC357,(phụ lục 19). Kế toán hoạch toán như sau: Nợ TK 635: 49.237.550 Có TK 1111: 49.237.550 Ví dụ 3: Ngày 31/12/2015 thuế TNDN 5% huy động vốn CB CNV là 2.591.450 đồng, Căn cứ vào UNC3, (phụ lục 20). kế toán hoạch toán như sau: Nợ TK 635: 2.591.450 Có TK 3335:2.591.450 Cuối tháng, kế toán kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911: 51.903.315 Có TK 642: 74.315 Có TK 642: 49.237.550 Có TK 642: 2.591.450 Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 82 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 635- Chi phí tài chính Tháng 12/ 2015 (ĐVT: đồng) Chứng từ Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 28/12 UNC336 Ngân hàng thu lãi 11215 74.315 28/12 UNC337 Ngân hàng thu lãi 11215 144.346 28/12 UNC338 Ngân hàng thu lãi 11215 3.252.581 28/12 UNC339 Ngân hàng thu lãi 11215 8.612.795 28/12 UNC340 Ngân hàng thu lãi 11215 2.372.737 28/12 UNC341 Ngân hàng thu lãi 11215 144.346 28/12 UNC342 Ngân hàng thu lãi 11215 1.289.785 28/12 UNC343 Ngân hàng thu lãi 11215 27.678 28/12 UNC344 Ngân hàng thu lãi 11215 1.477.875 28/12 UNC345 Ngân hàng thu lãi 11215 1.410.471 28/12 UNC346 Ngân hàng thu lãi 11215 3.252.581 28/12 UNC347 Ngân hàng thu lãi 11215 4.719.349 28/12 UNC348 Ngân hàng thu lãi 11215 5.921.391 28/12 UNC349 Ngân hàng thu lãi 11215 1.106.940 28/12 UNC350 Ngân hàng thu lãi 11215 3.368.327 28/12 UNC351 Ngân hàng thu lãi 11215 396.666 28/12 UNC352 Ngân hàng thu lãi 11215 12.431.999 28/12 UNC353 Ngân hàng thu lãi 11215 2.513.288 28/12 UNC354 Ngân hàng thu lãi 11215 4.106.940 28/12 UNC355 Ngân hàng thu lãi 11215 3.214.304 28/12 UNC356 Ngân hàng thu lãi 11215 600.615 31/12 UNC357 Chi danh sách chi trả lãi công ty vay CB CNV 1111 49.237.550 31/12 UNC3 Thuế TNDN 5% huy động vốn CB CNV 3335 2.591.450 31/12 CTKC KC CPTC để XĐKQKD 911 112.268.329 ( Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 83 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 635- Chi phí tài chính Tháng 12 năm 2015 (ĐVT: đồng) Chứng từ Diễn giải TK đ/ư Đối tượng Số phát sinh Số dư Ngày Số Nợ Có Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 8 Số dư đầu kỳ 28/12 336NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 74.315 74.315 28/12 337 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 144.346 218.661 28/12 338 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 3.252.581 3.498.920 28/12 339 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 8.612.795 12.848.857 28/12 340 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 2.372.737 15.221.594 28/12 341 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 144.346 218.661 28/12 342 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 1.289.785 16.707.075 28/12 343 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 27.678 45.900 28/12 344 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 1.477.875 18.581.616 28/12 345 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 1.410.471 19.992.087 28/12 346 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 3.252.581 3.498.920 28/12 347 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 4.719.349 42.672.484 28/12 348 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 5.921.391 48.953.875 28/12 349 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 1.106.940 49.700715 28/12 350 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 3.368.327 53.069042 28/12 351 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 396.666 17.103.741 28/12 352 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 12.431.999 32.673.390 28/12 353 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 2.513.288 35.907.156 28/12 354 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 4.106.940 42.672.484 28/12 355 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 3.214.304 60.731.536 28/12 356 NT Ngân hàng thu lãi 11215 NGOAIT 600.615 63.798.044 31/12 542 Chi danh sách chi trả lãi công ty vay CB CNV 1111 TVQUO 49.237.550 113.035.594 31/12 045/01 Thuế TNDN 5% huy động vốn CB CNV 3335 THUE 2.591.450 115.627.044 Cộng số phát sinh 112.268.329 112.268.329 Dư cuối kỳ ( Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 84 2.2.2.5. Kế toán chi phí khác a. Tài khoản sử dụng Để phản ánh chỉ tiêu chi phí khác, công ty sử dụng tài khoản 811- “ chi phí khác”, các tài khoản cấp 2 của tài khoản này là: TK 8111: Chi phí phạt, bồi thường. TK 8112: Chi phí nhượng bán, thanh lý. TK 8118: Chi phí bất thường khác . c. Chứng từ sử dụng Hóa đơn GTGT thanh lý TSCĐ, phiếu chi, biên bản thanh lý TSCĐ d. Trình tự luân chuyển chứng từ Tương tự việc hoạch toán doanh thu, hằng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu nhập khác và căn cứ vào các chứng từ như hóa đơn GTGT, phiếu thu kế toán tiền hành nhập liệu vào máy tính với tài khoản đối ứng là TK 131. Máy tính sẽ tự động nhập vào các sổ cái TK811, sổ chi tiết TK811 vào cuối tháng. Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí khác sang tài khoản 911. Ví dụ : Ngày 03/12/2015 ngân hàng quân đội gửi phiếu báo nợ, thông báo công ty nộp chậm thuế với số tiền là 1.627.392 đồng được trừ vào tài khoản ngân hàng của công ty, ( phụ lục 21). Kế toán hoạch toán như sau: Nợ TK 811: 1.627.392 Có TK 112: 1.627.392 Cuối tháng, kế toán kết chuyển chi phí khác sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911: 1.627.392 Có TK 811: 1.627.392 Trư ờng Đạ i ọ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 85 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 811 - Chi phí khác Tháng 12/2015 (ĐVT: Đồng) Chứng từ Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 3/12 01 Thanh toán tiền nộp chậm thuế TGGT 112 1.627.392 31/12 CTKC KC CPTC để XĐKQKD 911 1.627.392 ( Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 811- Chi phí khác Tháng 12/ 2015 (ĐVT: Đồng) Chứng từ Diễn giải TK đ/ư Đối tượng Số phát sinh Số dư Ngày Số Nợ Có Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 8 Dư đầu kỳ 3/12 01 Thanh toán tiền nộp chậm thuế TGGT 112 THUE 1.627.392 1.627.392 31/12 02 Thu nhập bất thường 911 1.627.392 Tổng phát sinh 1.627.392 1.627.392 Dư cuối kỳ ( Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán) Trư ờng Đại học Kin h tế Hu ế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 86 2.2.2.6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp a. Tài khoản sử dụng Công ty sử dụng TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp b.Phương pháp hạch toán Theo Quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì Công ty Cổ phần ô tô Thống Nhất thuộc đối tượng hưởng thuế suất 22%, do doanh thu năm 2014 của Công ty là 105.152.968.457đ (trên 20.000.000.000đ). Vậy thuế suất thuế TNDN hiện tại Công ty áp dụng cho tháng 12/2015 là 22%. Các khoản doanh thu và chi phí thực tế phát sinh trong tháng 12/2015 của công ty cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế được kế toán kết chuyển vào cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh như sau: Lợi nhuận phát sinh trong kỳ = Doanh thu phát sinh trong kỳ - Chi phí phát sinh trong kỳ = 12.722.260.951- 12.429.075.285 = 293.248.666 đồng Thu nhập chịu thuế = Lợi nhuận phát sinh trong kỳ + Điều chỉnh tăng LN- Điều chỉnh giảm LN = 293.248.666 đồng Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập miễn thuế - Số chuyển lỗ ( nếu có) = 293.248.666 đồng Thuế TNDN phải nộp = thu nhập tính thuế x Thuế suất = 293.248.666 x 22% = 64.514.706 đồng Cuối năm Công ty thực hiện quyết toán thuế TNDN cho năm 2015 theo tờ khai mẫu số 03/TNDN- Ban hành kèm theo Thông tư 28/2011/TT- BTC ngày 28/02/2011 của Bộ tài chính. Kèm theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo Mẫu số 03- 1A TNDN. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 87 Kể từ ngày 15/11/2015(Tức là từ kỳ khai thuế quý 4 năm 2015 trở đi) Công ty Cổ phần ô tô Thống Nhất thực hiện theo điều 17 của thông tư 151/2014/TT- BTC thì doanh nghiệp không phải lập và nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính của quý 4, nhưng doanh nghiệp vẫn phải căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh để tạm nộp tiền thuế hàng quý vào ngân sách nhà nước. Đến cuối năm doanh nghiệp chỉ cần nộp báo cáo tài chính năm và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN. Khi đã xác định số thuế TNDN tạm tính phải nộp của tháng 12 năm 2015, kế toán tiến hành định khoản: Nợ TK 821: 64.514.706 Có TK 3334: 64.514.706 Khi kế toán nộp tạm tiền thuế tháng 12 năm 2015 vào ngân sách nhà nước thì tiến hành định khoản như sau: Nợ TK 3334: 64.514.706 Có TK 111: 64.514.706 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 821 - Chi phí thuế TNDN Tháng 12/2015 (ĐVT: Đồng) Chứng từ Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 3/12 01 Thanh toán tiền nộp chậm thuế TGGT 111 64.514.706 31/12 CTKC KC CPTC để XĐKQKD 911 64.514.706 ( Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán) Trư ờng Đạ i ọ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 88 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH - MẪU 01A/TNDN (Dành cho người nộp thuế khai theo thu nhập thực tế phát sinh) [01] Kỳ tính thuế: Tháng 12 Năm 2015 [02] Tên người nộp thuế CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHI Ô TÔ THỐNG NHẤT [03] Mã số thuế: 0 3 0 3 1 4 6 9 0 7 [04] Địa chỉ: 38 HỒ ĐẮC DI [05] Quận/huyện: AN CỰU [06] Tỉnh/thành phố: THỪA THIÊN HUẾ [07] Điện thoại: [08] Fax: [09] Email: ................................. Gia hạn theo QĐ 12/2015/QĐ-TTg Đơn vị tiền: đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu Mã số Số tiền 1 Doanh thu phát sinh trong kỳ [10] 12.722.260.951 2 Chi phí phát sinh trong kỳ [11] 12.429.075.285 3 Lợi nhuận phát sinh trong kỳ ([12]=[10]-[11]) [12] 293.248.666 4 Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuế [13] 5 Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế [14] 6 Lỗ được chuyển trong kỳ [15] 7 Thu nhập chịu thuế ([16]=[12]+[13]-[14]-[15]) [16] 293.248.666 8 Thuế suất thuế TNDN (%) [17] 22 9 Thuế TNDN dự kiến miễn, giảm [18] 10 Thuế TNDN phải nộp trong kỳ ([19]=[16]x[17]- [18]) [19] 64.514.706 Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai ./. Ngày 31 tháng12 năm 2015 NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức Trư ờng Đạ i ọ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 89 2.2.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng về tiêu thụ sản phẩm, là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán. Cuối mỗi kỳ, kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ từ việc tổng hợp KQKD của các hoạt động trong doanh nghiệp. a. Tài khoản sử dụng TK 911- Xác định kết quả kinh doanh b. Trình tự hạch toán Cuối mỗi tháng, kế toán tiến hành kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí liên quan vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tháng 12 năm 2015 trên TK 911. c. Phương pháp hạch toán . Ngày 31/12/2015 kế toán tập hợp doanh thu và chi phí như sau : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 13.358.687.587 Các khoản giảm trừ doanh thu: 636.363.636 Doanh thu hoạt đông tài chính: 148.138.050 Thu nhập khác: 58.181.819 Giá vốn cung cấp dịch vụ: 12.241.527.265 Chi phí bán hàng : 39.103.860 Chi phí quản lý doanh nghiệp: 34.548.439 Chi phí tài chính: 112.268.329 Chi phí khác: 1.627.392 Kết chuyển doanh thu thuần Nợ TK 511: 636.363.636 Có TK 5212: 636.363.636 Kết chuyển doanh thu sang TK 911 Nợ TK 511: 12.520.254.082 Nợ TK 515: 148.138.050 Nợ TK 711: 58.181.819 Có TK 911: 12.722.260.951 Kết chuyển chi phí sang TK 911 Nợ TK 911: 12.429.075.285 Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 90 Có TK 632: 12.241.527.265 Có TK 641: 39.103.860 Có TK 642: 34.548.439 Có TK 635: 112.268.329 Có TK 811: 1.627.392 Có TK 821: 64.514.706 Kết chuyển lãi sau thuế Nợ TK 911: 293.185.666 Có TK 421: 293.185.666 Sơ đồ 2.7: kế toán tổng hợp TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh TK 632 TK 511 TK 635 TK 515 TK 911 TK 711 TK 642 TK 811 TK 821 TK 641 12.241.527.265 đ 12.520.254.082đ 112.268.329đ 148.138.505 đ 34.548.439đ 58.181.819đ 1.627.392 đ 64.514.706 đ 39.103.860đ Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 91 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ Ô TÔ THỐNG NHẤT 3.1 Nhận xét, đánh giá công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Qua quá trình thực tập, tìm hiểu về tình hình công ty Cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất và công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, tôi nhận thấy có những điểm mạnh và hạn chế như sau: 3.1.1. Về công tác tổ chức kế toán tại công ty  Ưu điểm Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty tương đối phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và đặc điểm kinh doanh của đơn vị. - Đối với khâu tổ chức hạch toán ban đầu: + Các chứng từ được sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phù hợp với quy định của nhà nước. + Các chứng từ đều được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, xử lý kịp thời và sắp xếp, lưu trữ theo thời gian một cách khoa học. - Về hệ thống sổ sách kế toán: Công ty có hệ thống tổ chức kế toán khá phù hợp với chế độ kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh. Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong ngày và hệ thống sổ sách một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời. Tuân thủ đúng nguyên tắc, chế độ của nhà nước và pháp luật quy định. - Áp dụng các phần mềm kế toán như phần mềm kế toán Misa để hỗ trợ trong công tác kế toán giúp công việc chính xác và nhanh chóng hơn. Công việc được phân công một cách hợp lý, khoa học phù hợp với năng lực của từng nhân viên.  Nhược điểm Trư ờ g Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 92 - Mặc dù việc sử sụng phần mềm kế toán tăng hiệu quả làm việc nhưng công ty không có biện pháp phòng bị đối với các trường hợp xảy ra không lường trước được như: mất điện, phần mềm hỏng làm gián đoạn công việc. Khối lượng công việc bị ứ đọng nhiều nên trong quá trình làm dẫn đến sai sót. - Bộ máy kế toán của công ty vẫn tồn tại sự bất kiêm nhiệm, nhân viên kế toán thuế, lương sản phẩm và ngân hàng vừa đảm bảo công việc của thủ quỹ. Mặc dù nhân viên kế toán này được tin tưởng cả về đạo đức lẫn chuyên môn nhưng việc phân công như vậy không khoa học, dễ xảy ra sai sót, mất mát, ngoài ra có thể dẫn đến ứ đọng công việc. 3.1.2 Về công tác doanh thu và xác định kết quả kinh doanh  Ưu điểm - Việc tính GVHB theo phương pháp nhập trước xuất trước phù hợp với đặc điểm sản phẩm của công ty là xe ô tô. Giá trị hàng tồn kho tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó dẫn đến chỉ tiêu này trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn. - Đối với những hợp đồng mua xe, công ty luôn thiết lập hợp đồng kinh tế với điều kiện khách hàng phải đặt cọc trước và bản cam kết thực hiện đúng hợp đồng như đã thỏa thuận nhằm tránh thiệt hại khi khách hàng cố ý gây khó khăn cho công ty và tránh các khách hàng ma. - Việc tập hợp các nghiệp vụ phát sinh trong một tháng, đến cuối tháng tổng hợp ghi vào sổ chi tiết của từng tháng, sẽ tránh được việc hoạch toán chậm và cố tình bỏ sót nghiệp vụ của nhân viên kế toán. - Công ty áp dụng nhiều phương thức tiêu thụ khác nhau ( hợp đồng, đại lý) giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm được mở rộng hơn, uy tín của công ty vẫn được đảm bảo và ngày càng giữ được uy tín hơn từ phía khách hàng. - Chú trọng công tác quảng cáo, phù hợp với đặc điểm tình hình của sản phẩm để thu hút khách hàng. - Giảm chi phí hành chính ở mức thấp nhất có thể, quản lý chi phí theo từng bộ phận để làm rõ trách nhiệm của mỗi cá nhân trong từng bộ phận nhằm khen thưởng hoặc đền bù. Trư ờng Đạ i họ Ki h tế Hu ế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 93 - Công việc kê khai thuế TNDN , quyết toán thuế TNDN và kết chuyễn lãi lỗ tại công ty luôn đảm bảo tính chính xác, kịp thời phù hợp với luật thuế và những thay đổi trong thông tư.  Nhược điểm Bên cạnh những kết quả đạt được trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Công ty còn có những tồn tại cần hoàn thiện để đáp ứng tốt hơn trong công tác điều hành, quản lý Công ty. - Khoản phải thu của công ty trong những năm qua luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản ngắn hạn đặc biệt là khoản phải thu của khách hàng. Việc thu hồi vốn bị khách hàng chiếm dụng phải càng nhanh càng tốt. - Cơ cấu nợ phải trải trong ba năm qua đều chiếm từ 75%- 80% tổng nguồn vốn làm cho chi phí tài chính của công ty khá cao, điều này ảnh hưởng tiêu cực tới kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp. - Hàng tuần phòng kinh doanh sẽ tập hợp chứng từ rồi mới chuyển lên phòng kế toán hoạch toán, đối với những nghiệp vụ phát sinh từ trước nhưng đến ngày cuối trong hạn hợp đồng mới lập hóa đơn GTGT điều này dẫn tới việc hoạch toán chậm hoặc bỏ sót nghiệp vụ. Ví dụ như nghiệp vụ thuê mặt bằng của anh Lê Văn Phương, thời gian thuế là 8/6 đến ngày 8/12 nhưng đến ngày 31/12 kế toán mới lập hóa đơn. - Công ty sử dụng chủ yếu là tiền tạm ứng vào các khoản chi thường xuyên, điều này khiến thất thoát tiền do nhân viên không trung thực. - Việc hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng chưa có chứng từ cụ thể như giấy báo Có của ngân hàng mà chỉ căn cứ vào thông báo là chưa thực sự hợp lý. - Hiện tại Công ty ít áp dụng các chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán trong hoạt động bán hàng của mình. - Đối với sự gia tăng của sắt thép trên thị trường như hiện nay, hàng tồn kho sẽ khó có khuynh hướng bị giảm giá nên công ty không mở tài khoản 159- dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định của bộ tài chính. Nhưng trong thực tế, hàng hóa trong kho Trư ờng Đạ i họ c K i h tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 94 không thể không tránh khỏi việc hư hỏng. Chính vì vậy, việc mở tài khoản 159 sẽ giúp công ty tránh khỏi tình trạng phải gánh chịu khoản chi phí thiệt hại. - Mặc dù phương pháp tính giá HTK của công ty là nhập trước xuất trước, công ty có thể tính giá vốn hàng xuất kho ngay từng lần xuất hàng nhưng phải đợi đến cuối tháng kế toán mới tiền hành tính giá và phần mềm tự động cập nhật vào bút toán giá vốn. Vì vậy, việc cung cấp số liệu kế toán có thể bị chậm trễ khi có yêu cầu từ người quản lý. - Mặc dù có nhận tiền đặt cọc khách hàng nhưng với giá trị còn lại của công ty vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc thu hồi nợ do một số khách hàng ở xa và giá trịn của một chiếc ô tô tương đối lớn. Vì vậy vốn của công ty vẫn đang trong tình trạng bị chiếm dụng dẫn tới tốc độ quay vòng vốn chậm và không đảm bảo tính thanh khoản. - Công ty sử dụng tài khoản kế toán phù hợp với chế độ kế toán đang áp dụng, tài khoản cấp 2 được chi tiết cho từng đối tượng đặc biệt là khoản phản thu khách hàng và chi phí ngoài sản xuất. Tuy nhiên, công ty không mở tài khoản chi tiết đối với tài khoản doanh thu và GVBH. Điều này, làm cho việc đánh giá doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng hoạt động không tách biệt và việc đưa ra quyết định của ban quản trị sẽ khó khăn hơn. 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 3.2.1. Về công tác tổ chức kế toán tại công ty - Công tác kế toán doanh thu và xác định KQKD đáp ứng được yêu cầu của ban lãnh đạo. Tuy nhiên trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định. Điều quan trọng là tìm được nguyên nhân và đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty. - Công ty nên có biện pháp lưu trữ, sao lưu dữ liệu kế toán khi phần mềm kế toán gặp vấn đề. Giải pháp đơn giản nhất là sao lưu dữ liệu dự phòng, cụ thể là sao lưu dữ liệu ra các thiết bị ngoại vi khác, dữ liệu được sao lưu hằng ngày và có thể chuyển đến một nơi khác để cất dữ. Trư ờng Đạ i ọ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 95 - Cập nhập thông tư 200/2014/TT- BTC hướng dẫn chế độ kế toán của doanh nghiệp vào ngày 01/01/2015 cho phần mềm kế toán để phù hợp với những quy định hiện hành của bộ tài chính. - Để hạn chế rủi ro do vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm cũng như áp lực công việc quá lớn, công ty nên phân chia nhiệm vụ cụ thể cho từng người phụ trách từng mảng bộ phận, và chịu trách nhiệm về công việc của mình. - Để nâng cao chất lượng hiệu quả công việc lẫn đạo đức nghề nghiệp, công ty nên chú tâm đến tính chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên kế toán bằng cách cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ. Ngoài ra, mỗi nhân viên kế toán cũng phải tự mình rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, học hỏi kinh nghiệm , luôn luôn theo dõi, cập nhật thông tư mới nhất về chế độ kế toán để áp dụng cho phù hợp tránh gây thiệt hại cho công ty. 3.2.2. Giải pháp về chính sách bán hàng - Để thu hút được lượng khách hàng trung thành với công ty, công ty cần có chính sách ưu đãi lớn như: khuyến mãi, giảm giá cho khách hàng mua nhiều lần, chế độ ưu ái mua tặng sản phảm kèm theo cũng như có chế độ bảo dưỡng tốt khi mua xe. Ví dụ: ở những dịp lễ như ngày 8/3, 20/10, 30/4. Tần suất khách hàng sử dụng nhiều, công ty có thể mở những chương trình khuyến mãi như: khi khách hàng đến mua xe được tặng kèm sản phẩm, giảm giá từ 500.000 – 1.000.000 đồng cho một sản phẩm, hoặc tăng thời gian bảo hành - Đối với những khách hàng ở xa thì tạo điều kiện thuận lợi nhất để khách hàng có thể dễ dàng ký kết hợp đồng giải ngân đối với ngân hàng và nhận xe mà vẫn tiết kiệm được chi phí đi lại. Ví dụ: Báo trước cho khách hàng biết để sắp xếp lịch hẹn, thông báo những giấy tờ cần thiết khi khách hàng đến gặp công ty hoặc giải ngân đối với ngân hàng. Trường hợp khách hàng lựa chọn ngân hàng giải ngân ở địa phương để tiện đi lại, lúc này công ty có thể gửi giấy tờ xe cùng với hóa đơn thông qua đường bưu điện. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 96 - Công ty nên mở thêm hệ thống đại lý, cửa hàng để trưng bày, giới thiệu sản phẩm. Đối với những đại lý đã có, công ty nên áp dụng chính sách bán xe như trên để thu hút them khách hàng - Quan tâm hơn nữa hoạt động quảng cáo tiếp thị, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để thu thập thông tin tham khảo và tiết kiệm thời gian cũng như chi phí, nguyên cứu thị trường để nắm bắt kịp thời thị hiếu của người tiêu dùng, từ đó đưa ra kế hoạch kinh doanh hằng năm do bộ phận kế toán cung cấp để có thể nắm bắt được thực trạng của công ty, theo dõi chặt chẽ sự tiến triển hoạt động kinh doanh để đưa ra kế hoạch khả thi cho năm tiếp theo. - Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán ở công ty còn rất hạn chế. Để có thêm nhiều khách hàng cũng như giữ được khách hàng quen thuộc công ty nên áp dụng chiết khấu thương mại nhiều hơn đối với khách hàng lần đầu tiên mua sản phẩm của mình. - Mở trang web riêng để quảng cáo hình ảnh công ty, nâng cao sản lượng tiêu thụ mặt hàng ô tô, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo đúng chất lượng. - Chú trọng mở rộng thị trường ô tô 29 chỗ ngồi, nâng cao năng suất, đưa doanh thu sản phẩm ô tô 29 chỗ ngồi trở thành nguồn thu chính của công ty. 3.2.3. Giải pháp về giảm chi phí - Tăng cường ý thức tiết kiệm chi phí trong nhân viên, bồi thường, năng cao trình độ kỹ thuật chuyên môn cho người lao động để cắt giảm những chi phí không cần thiết. Lập mức tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh, định mức chi phí cho từng phòng ban. - Tiết kiệm vốn trong quá trình đầu từ vì trong giai đoạn lạm phát như hiện nay chi phí lãi vay có ảnh hưởng rất lớn đối với doanh nghiệp nhà nước như công ty cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất tránh đầu tư tràn lan, dàn đều mang lại hiệu quả kinh tế không cao. Cần theo dõi sự biến động của lãi suất thị trường để hạn chế những tác động tiêu cực do ảnh hưởng của sự biến động lãi suất gây ra. - Công ty cần theo dõi sự biến động của giá cả thị trường của các nguyên vật liệu chính như sắt thép và các dự đoán mức thay đổi giá trong tương lai để có chính sách tồn trữ hợp lý. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 97 - Công ty phải lập quy định nội bộ do giám đốc hoặc kế toán trưởng ban hành . cuối tháng yêu cầu từng nhân viên còn số dư tạm ứng ký nhận nợ vào sổ, lập hẹn hoàn ứng hoặc thanh toán, nếu quá hẹn này chuyển sang bộ phận tổ chức, tiền lương để cấn trừ vào lương của họ (theo quy định nội bộ). 3.2.4. Về tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh - Việc lập hóa đơn GTGT và xác định GVBG cần được cập nhật ngay sau khi nghiệp vụ bán hàng xảy ra. - Nên có chính sách sử dụng vốn vay có hiệu quả hơn để tiết kiệm được chi phí tài chính và chi phí khác. - Cần có chính sách tích cự trong việc thu hồi nợ, ngoài những mặt tích cự công ty đã áp dụng như quản lý các khoản nợ, mở chi tiết cho từng đối tượng và quy định thời gian thanh toán, công ty có thể áp dụng các giải pháp sau: + Ngừng cung cấp cho khách hàng có ý chiếm dụng vốn. + Trong những trường hợp cần thiết cần làm thủ tục cam kết, kế ước. + Công ty nê quy định lãi suất đối với những khách hàng thanh toán quá chậm. - Công ty nên thiết lập một bộ phận kế toán quản trị hoặc giản đơn hơn là tập hợp những định mức chi phí trong và ngoài sản xuất để theo dõi tình hình thực hiện và tìm ra nguyên nhân cũng như giải pháp để khắc phục sự gia tăng chi phí. - Đối với việc xử lý nợ phải thu khó đòi, công ty nên mở tài khoản 139- dự phòng phải thu khó đòi. Trích lập dự phòng đối với các khoản nợ có khả năng không thể thu hồi vào cuối niên độ kế toán và đưa vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ - Đối với việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: kế toán mở tài khoản 159- dự phòng giảm giá hàng tồn kho để theo dõi khoản thiệt hại do hàng tồn kho bị giảm giá và đưa khoản thiệt hại này vào giá vốn hàng bán trong kỳ. - Để quản lý và kê khai thuế TNDN tốt hơn, đặc biệt là khoản thu nhập tạm thời, kế toán công ty nên sử dụng 2 tài khoản TK 243 “ tài sản thuế thu nhập hoãn lại” và TK 347 “ thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả” Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 98 PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 Kết luận Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp chiếm một vị trí, vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua việc hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, các nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt được thực trạng từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, đánh giá được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra những quyết định, phương hướng phát triển nhằm nâng cao hiệu qủakinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi đã thực hiện nghiên cứu đề tài: “kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí ô tô Thống nhất Thừa Thiên Huế”. Qua quá trình thực tập tại Công ty, những mục tiêu ban đầu đặt ra đã thực hiện được. Về phương diện lý thuyết, ở Chương 1 “Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại”, Tôi đã có điều kiện để tổng hợp và hệ thống lại nội dung cơ bản về kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí và doanh thu tài chính, chi phí và thu nhập khác, thuế và phương pháp tính thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh bằng hệ thống sơ đồ đơn giản, ngắn gọn, đúng theo chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành. Bên cạnh đó, qua quá trình tìm hiểu về công ty cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất, tôi đã đưa ra so sánh và phân tích các chỉ tiêu về năng lực kinh doanh của Công ty qua các năm như tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh. Từ đó có thể thấy được hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm qua. Mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn do tác động của nhiều yếu tố như: Cạnh tranh của thị trường, cơ sở vật chất còn chưa thật đảm bảo nhưng Công ty đã cố gắng và đạt được những thành công nhất định trong nền kinh tế thị trường như hiện nay. Trong quá trình thực tập tại Công ty, Tôi đã có điều kiện tiếp xúc thực tế cụ thể như quan sát, tìm hiểu được thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thực hiện như thế nào. Nhìn chung công tác kế toán đã được thực hiện tốt theo đúng chế độ hiện hành và phù hợp với quy mô kinh doanh của Công ty. Bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả công viêc cụ thể như: việc thu Trư ờng Đạ i ọ c K i h tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 99 thập, xử lý chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ sách khá đầy đủ. Việc thực hiện nghĩa vụ đối với cơ quan nhà nước tuân thủ đầy đủ và đúng hạn theo quy định. Trước khi thực hiện bài chuyên đề này cũng như trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần cơ khí ô tô Thống Nhất tôi đã thực hiện được: 1. Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. 2. Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí ô tô thống nhất thừa thiên huế. 3. Đánh giá những ưu, nhược điểm về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty. Do hạn chế về thời gian thực tập, kiến thức cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp này không tránh khỏi những sai sót nhất định. Việc đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn và XĐKQKD chỉ được theo dõi phân tích qua ba năm 2013-2015 nên chưa thể phản ánh một cách cụ thể tiến trình hoạt động phát triển của công ty. Về mảng công tác kế toán doanh thu- xác định kết quả kinh doanh tại công ty tôi chỉ nghiên cứu các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu là tháng 12 trong quỹ IV năm 2015 nên chưa thể phản ánh rõ nét công tác kế toán doanh thu tại công ty do đó giải pháp đưa ra còn mang tính phiến diện. 3.2. Kiến nghị Tuy nhiên, Công tác kế toán tại Công ty còn tồn tại một số vấn đề chưa thực sự hợp lý, vận dụng những kiến thức lý thuyết được học ở nhà trường, sách vở, tài liệu tham khảo cũng như trong quá trình được tiếp xúc trực tiếp tại Công ty. Tôi có nhận xét và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo để hoàn thiện đề tài: Bên cạnh những ưu điểm đạt được đề tài còn gặp phải những khuyết điểm cần phải khác phục để hoàn thiện hơn. Do thời gian thực tập còn ngắn nên đề tài chỉ mới nghiên cứu được một phần hành chính là doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chưa nghiên cứu được những phần hành còn lại và chỉ nghiên cứu một tháng của một Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 100 quỹ. Để hoàn thiện hơn cho đề tài này cần phải nghiên cứu sâu hơn về kế toán thuế, kế toán tiền lương và nghiên cứu thêm các năm để có sự so sánh hợp lý hơn, mà trong chuyên đề này chưa có điều kiện đi sâu để nghiên cứu. Nếu có đủ thời gian và điều kiện tôi sẽ cố gắng tìm hiểu thêm các phần hành như kế toán TSCĐ, kế toán vốn bằng tiền, kế toán thanh toán Với mong muốn học hỏi kinh nghiệm thực tế, quy trình hạch toán của đơn vị và từ đó hiểu được kết quả mà những gì họ đạt được. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế Sinh viên: Vũ Thị Phượng Chuyên đề báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Linh Chi 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ tài chính (2008 ) “Nội dung và hướng dẫn 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam”, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội. 2. Bộ tài chính (2006 ) Quyết định 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính. 3. Võ Văn Nhị (2009), “Kế toán tài chính doanh nghiệp”, Nhà xuất bản tài chính,Hà Nội. 4. Giáo trình của tác giả Hồ Phan Minh Đức, Phan Đình Ngân,” Lý thuyết kế toán tài chính, Đại học kinh tế Huế. 5. Phan Thị Minh Lý (chủ biên), 2008, Nguyên lý kế toán, Đại học kinh tế Huế. 6. Các khoá luận của anh chị khoá trước tại thư viện trường Đại học kinh tế Huế. 7. qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-tnhh-tan-phuoc-long-43967 8. 9. yeu-cau-quan-ly-tieu-thu-thanh-pham/c5936b71 10. thanh-san-pham-tai-cong-ty-cp-co-khi-oto--1716438.htm 11. khac_172.html 12. nghiep/91f5433b Trư ờng Đạ i họ Kin h tế Hu ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfvu_thi_phuo_ng_7112.pdf
Luận văn liên quan