Đề tài Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công ty Cp xây dựng số 4 Hải Dương

LỜI NÓI ĐẦU Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, tăng cường tiềm lực kinh tế quốc phòng cho đất nước. Do đó XDXC là một ngành đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia. Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang một nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp nói chung xây lắp nói riêng đã có quyền tự chủ về nhiều mặt trong quá trình SXKD. Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào sản xuất kinh doanh đều theo đuổi mục đích lợi nhuận. Lợi nhuận cao không những giúp doanh nghiệp đứng vững mà còn phát triển trong môi trường cạnh tranh. Hiện nay các doanh nghiệp với tư cách là đơn vị hạch toán độc lập và tự hạch toán theo nguyên tắc ‘’ Lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi ‘’ Vì vậy hiệu quả sản xuất luôn được các đơn vị đặt lên hàng đầu. Trước thực tế câu hỏi luôn được đặt ra ‘’ Làm thế nào để thu được lợi nhuận cao ‘’ đây là câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp xây lắp mà ở đó có rất nhiều vấn đề cần quan tâm và giải quyết. Trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là một vấn đề mà doanh nghiệp thường xuyên phải quan tâm, buộc doanh nghiệp phải tự mình tìm ra con đường đúng đắn và phương án SXKD tối ưu để tồn tại và đứng vững trong kinh tế thị trường. Muốn thực hiện được mục tiêu SXKD là đáp ứng được nhu cầu thị trường và dành được lợi nhuận tối đa, điều này phải đòi hỏi DN phải hạch toán chính xác , đầy đủ kịp thời. Việc tổ chức hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với các quy định hiện hành của cơ chế tài chính và phù hợp với đặc điểm của sản xuất sản phẩm xây lắp thoả mã yêu cầu quản lý và đầu tư xây dựng đang là khâu chủ yếu trong công tác Kế toán của Doanh nghiệp xây lắp. Nhận thức rõ vị trí, vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong công tác quản lý tài chính nói chung và XDCB nói riêng. Trong thời gian thực tập tại Công ty CPXD số 4 Hải Dương em đã hiểu được quá trình hoạt động của công ty CPXD số 4 HD, đặc điểm quản lý bộ máy quản lý và công tác hạch toán của Công ty. Em đã đi sâu và nghiên cứu tìm hiểu và lựa chọn đề tài tốt nghiệp là ‘’ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ‘’ làm đối tượng nghiên cứu chính trong quá trình thực tập được sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo Công ty CPXD số 4 Hải Dương , phòng kế toán – tài chính cùng với sự hướng dẫn của các cô, các chú đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành Báo cáo thực tập với chuyên đề ‘’K Ế TOÁN TẬP HỢP CHÍ PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM’’ Trong báo cáo thực tập tốt nghiệp này, ngoài lời nói đầu và kết luận, nội dung báo cáo gồm những phần sau: CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 4 HẢI DƯƠNG CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CPXD SỐ 4 HẢI DƯƠNG. CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG Ở CÔNG TY CPXD SỐ 4 HẢI DƯƠNG.

doc66 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 17/04/2013 | Lượt xem: 2304 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công ty Cp xây dựng số 4 Hải Dương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
liệu gồm các chủng loại với nhiều yêu cầu chất lượng khác nhau, nó là yếu tố cấu thành nên thực tế sản phẩm bao gồm : Vật liệu xây dựng : gạch, sắt thép, xi măng, vôi cát... Vật liệu sử dụng luân chuyển: Cốt pha, giàn giáo, cây chống ... Vật liệu cấu kiện đúc sẵn : Bê tông , cửa... Vật liệu kiến trúc: Hệ thống thông gió, chiếu sáng... Chi phí NVL chiếm tỷ trọng giá thành sản phẩm xây lắp nên việc quản lý sử dụng vật liệu tiết kiệm hay lãng phí ảnh hưởng rất lớn đến sự biến động của giá thành sản phẩm và đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại Công ty CPXD số 4 việc tập hợp chi phí vật liệu tập hợp trực tiếp cho từng công trình căn cứ vào bản vẽ và định mức chi phí nguyên vật liệu cho từng khối lượng công việc, căn cứ đó nhân viên kinh tế đội viết phiếu xuất vật liệu , trong đó ghi rõ đối tượng sử dụng cho từng công trình, nhân viên kỹ thuật ghi nhập xuất vật tư theo dõi từng loại vật liệu, đội sản xuất căn cứ phiếu xuất vật tư đưa vào sử dụng công trình. Cuối tháng các chứng từ này được tập hợp chính xác vật liệu xuất kho theo phương thức nhập trước xuất trước và gửi về phòng tài vụ công ty. Sau đây là nội dung phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của Công ty CPXD số 4 Hải Dương. Sơ đồ 05: TK 154 ( chi tiết ) TK..... TK 621 Chi tiết ) Kết chuyển K/ c chi phí VL trực tiếp TK 622 ( chi tiết ) K/c chi phí nhân công trực tiếp TK .... Kết chuyển TK 623 ( chi tiết ) K/ c chi phí máy thi công TK 627 ( chi tiết ) K/ c chi phí snr xuất chung Bảo hộ lao động ( Hạch toán ở TK 152.5 ) Thuốc y tế ( Hạch toán ở TK 152.6 ) Phế liệu thu hồi ( Hạch toán ở TK 152.7 ) Toàn bộ số công cụ dụng cụ như giàn dáo, ván khuôn, cốt pha, xô, thùng, gầu, chậu, dao, bay thi để tại địa điểm thi công lâu dài nên Công ty thực hiẹn phân bổ 100% và được coi số dụng cụ là một khoản vật liệu phụ ở ( TK 152 ) Phòng kinh tế kỹ thuật căn cứ vào dự toán được lập và kế hoạch về tiến độ thi công của từng công trình để lập kế hoạch cung cấp vật tư bàn giao nhiệm vụ sản xuất thi công cho từng đội xây dựng, nếu vật liệu đã có sẵn ở kho cảu công trường thi số vật liệu đó sẽ được xuất kho và vận chuyển đến tận công trình. Đối với những công trình ở xa thi sử dụng vật liệu tại chỗ để tết kiện chi phí thu mua, đồng thời tránh được sự hao hụt mất mát khi vận chuyển. Trường hợp đặc biệt địa bàn thi công không có vật tư cần thiết để thi công thì Ban vật tư sẽ kiểm người đi mua để kịp thời thi công đảm bảo được tiến độ thi công công trình, Khi vật liệu về nhập kho, thủ kho công trình cùng với người giao vật liệu kiểm tra cân đo, đong đếm đầy đủ về số lượng, chất lượng vật liệu đồng thời căn cứ vào hoá đơn GTGT để lập phiếu nhập kho. Kế toán công ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước để xác định giá trị vật tư xuất, gia ở đây bao gồm cả giá mua và chi phí thực tế mua. Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất và định mức sử dụng vật liệu, đội trưởng công trình lập phiếu xuất vật tư được Phòng kinh tế kỹ thuật duyệt ( xem biểu số 1 ) Biểu số 01 CÔNG TY CPXD SỐ 4 - HẢI DƯƠNG PHIẾU XUẤT KHO: 10 Ngày 10/10/2005 Nhận tại kho: Công ty Người nhận: Nguyễn Văn Hưng Xuất kho CT: Bệnh viện Nam sách TT Tên vật tư Đ.vị tính S lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú 01 Sắt F8 kg 3.250 8.100 26.325.000 Cộng 26.325.000 Người nhận Ban phụ trách đội Thủ trưởng đơn vị Tổng hợp xuất vật tư có nội dung như sau: Là một bảng kê được dùng để tổg hợp tình hình xuất nguyên vạt liệu trong kỳ, bảng kê này được mở theo từng loại nguyên vật liệu : Nguyên vật liệu chính 152.1 Nguyên vật liệu phụ 152.2, 152.3 Căn cứ vào chứng từ xuất kho nguyên vật liệu, sau khi đã xác định giá thực tế cho vật liêu xuất dùng cho từng chứng từ theo phương pháp nhập trước xuất trước. Kế toán ghi vào sổ tổng hợp xuất vật theo từng công trình, cuối kỳ số liệu ở bảng kê xuất vật liệu này đươ dùng để ghi vào bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ. Bản tổng hợp vật tư được lạp cho từng loại vậtliệu và có chi tiết chi từng công trình xem biểu số 02 Doanh nghiệp sử dụng QĐ 1864/1998/QĐ – BTC ngày 16/5/1998 của BTC về việc ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp, nhưng chưa thực hiện đày đủ các TK phản ánh tập hợp chi phí như TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 Biểu số 2 CÔNG TY CPSXD SỐ 4 HD BẢNG TỔNG HỢP XUẤT VLXD Có TK 152.1 Quý 4/2005 Chứng từ Tính cho sản xuất chính Số Ngày nội dung Tổng số Huyện uỷ Chí linh CT Bviện Nam sách Trường cấp IThanh Hà 12 10/10 Đ/c Hưng ........... 26.325.000 ........... 26.325.000 ........... 18 14/10 Đ/c Hoàn ........... 14.250.000 ........... 14.250.000 ........... 39 18/10 Đ/c Yến .......... 1.542.000 ............ 1.542.000 .......... cộng 994.564.842 159.915.911 65.453557 290.637.200 Số liệu tổng hợp xuất vật liệu xây dựng ( biểu số 2 ) được sử dụng chuyển vào bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ ( biểu số 3 trang sau ) ( Phần TK 154 ) Kế toán ghi theo định khoản: Nợ Tk 154: 994.564.842 Có TK 152: 994.564.842 Công ty CPXD số 4 Hải Dương không sử dụng TK 621 ‘’ Phí phí nguyên vật liệu trực tiếp’’ để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất mà các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất được hạch toán vào TK 154, dùng cho xây dựng cơ bản được kết chuyển vào TK 241 ‘’ Xây dựng cơ bản dơ dang ‘’ Công ty không sư dụng bảng kê số 3’’Tính giá thành thực tế vật liệu và công cụ dụng cụ ‘’ do vật liệu không theo dõi theo giá hạch toán mà công ty đã sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước để tính giá vật liệu xuất dùng. Số liệu ở các bảng tổng hợp xuất vật tư được dùng để ghi vào bảng phân bổ và công cụ dụng cụ từng tháng ( xem biểu số 3 trang sau ) Do khuôn khổ của bản chuyên đề có hạn em không nêu tất cả các nghiệp vụ liên quan tới xuất kho mà chỉ nêu minh hoạ và tổng hợp vào bảng tổng hợp phân bổ vật tư trong quý 4 năm 2005 Bảng phân bổ như sau: ( biểu số 3 ) Số liệu ở bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ ( bảng phân bổ số 3 ) được dùng để ghi vào bảng kê số 4 ‘’ Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng ‘’ phần tiêu hao nguyên vật liệu vào sản xuất kinh doanh. Theo định khoản: Nợ TK 154 ( Chi tiết từng công trình ) Có TK 152( Chi tiết cho từng công trình ) Tại công ty chi phí quản lý doanh nghiệp được kế toán hạch toán vào giá thành sản phẩm xây lắp. Cá số liệu về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phản ánh vào bảng kê số 4 ( biểu số 5) Biếu số 3 BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ Công ty CPXD số 4 HD STT Ghi có TK Ghi nợ TK Tk 152 Cộng 152.1 152.2 152.3 152.4 I TK 154 994.564.842 1.006.907.967 I .1 Nguyên vật liệu TT 994.564.842 994.564.482 1 Huyện uỷ chí linh 159.915.911 159.915.911 2 Nhà mấu giáo Nam sách 4.260.750 4.260.750 3 Trường cấp I Thanh hà 290.637.200 290.637.200 4 Xí nghiệp may II Hải Dương 292.459.340 292.459.340 5 Trung tâm y tế Cẩm bình 8.895.000 8.895.000 6 Bệnh viện Nam sách 65.453.557 65.453.557 7 Trường cấp III Thanh Miện 146.622.515 146.622.515 8 CT viện điểu dưỡng Hưng yên 26.320.569 26.320.569 I. 2 Chi phí sử dụng máy 7.064.125 5.279.000 12.343.125 II TK 642 360.475 360.475 Cộng 994.564.842 7.424.600 5.279.000 1.007.268.442 Biểu số 5 CÔNG TY CPXD SỐ 4 HD BẢNG KÊ SỐ 4 QUÝ 4/2005 TT Ghi có TK Ghi nợ Tk CPNVT TT 152.1 Chi phí NC TT Chi phí sử dụng máy Chi phí gián tiếp 642 Cộng I TK 154 994.564.842 211.500.000 74.694.485 137.637.102 1.418.432.428 1 Huyện uỷ Chí linh 159.915.911 22.500.000 7.946.212 14.645.925 205.088.048 2 Nhà Mẫu giáo Nam sách 4.260.750 1.600.000 5.650.640 10.414.880 36.326.270 3 Trường cấp I Thanh Hà 290.637.200 30.500.000 10.771.532 19.853.365 352.062.097 4 Xí nghiệp may II Hải Dương 292.459.340 30.000.000 10.594.950 19.527.900 352.582.190 5 Trung tâm y tế Cẩm Bình 8.895.000 22.500.000 7.946.212 14.645.925 53.987.137 6 Bệnh viện Nam sách 65.453.557 22.500.000 7.946.212 14.645.925 110.545.694 7 Trường cấp III Thanh Miện 146.622.515 37.500.000 13.243.687 24.409.875 221.776.077 8 CT viện điều dưỡng H Yên 26.320.569 30.000.000 10.595.040 19.529.307 86.444.916 Cộng 994.564.852 211.500.000 74.694.485 137.673.103 1.418.432.427 2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Công nhân của công ty chủ yếu là trong biên chế, trường hợp đặc biệt dút ngắn thời gian mới thuê công nhân bên ngoài trong các đội xây dựng lại được chia thành nhiều tổ, mỗi tổ được phân công theo từng công đoạn công việc cụ thể nhưng vân được đồng chí đội trưởng công trình quản lý phụ trách. Đội trượng có trách nhiệm đôn đốc công nhận thực hiện tốt công tác thi công đảm bảo tiến độ và đáp ứng nhu cầu kỹ thuật, đồng thời theo dõi chấm công để là căn cứ cho việc tính trả lương sau này. Khi khối lượng được giao hoàn thành thì đội trượng hoặc chủ nhiệm công trình cùng phòng kỹ thuật nghiệm thu đánh gái bàn giao lập bảng thanh toán khối lượng thi công hoàn thành căn cứ vào đơn giá định mức và khối lưọng công việc gửi về phòng kinh tế kỹ thuật ( xem biểu số 6 ) Biểu 6 Trích: VĂN BẢN KHỐI LƯỢNG THI CÔNG HOÀN THÀNH Tên công trình: Bệnh viện Nam sách Quý 4/2005 TT Tên đơn vi Đ. V.T K lượng Đơn giá Thành tiền 1 Đổ bê tông m3 m3 526,75 125.000 13.168.750 2 Xây tường m3 48,8 5.638 550.286,5 3 Láng nền m3 500 2.500 1.250.000 4 Đổ tấm đan m3 1,45 5.638 8.175.100 Căn cứ vào bảng chấm công, bảng xác nhận khối lượng công việc đã được nghiệm thu, kế toán lao động tiền lương căn cứ theo quy định lập bảng tính lương gửi về phòng kế toán, phòng kế toán rà soát lại cùng với khối quản lý không trực tiếp sản xuất lập bảng tính lương chuyển sang thủ quỹ để cấp thanh toán tiền lương , công việc này tiến hành theo hàng tháng. Đến cuối quý, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH bao gồm lương chính, lương phụ, BHXH của cán bộ công nhân viên toàn Công ty ( xem biểu 7 ) Căn cứ vào bảng phân bổ này và số đã trả các tháng trước, trong tháng thủ quỹ công ty tiến hành trả tiếp số còn lại cho công nhân viên. Phần này được tính vào giá thành. BHXH được tính 15% trên tổng quỹ lương và người lao động đóng 5% tổng cộng 20% nộp lên cơ quan BHXH BHYT: 3% Kinh phí CĐ: 2% Số liệu ở bảng phan bổ tiền lương và BHXH ở bảng phân bổ số 1 được dùng để ghi vào bảng kê số 4, số 5 và nhật ký chứng từ số 7 trong đó chỉ có lương chính của công nhân viên ( bao gồm công nhân trực tiếp sản xuất , nhân viên quản lý, nhân viên kinh tế ở đội ) được tính vào chi phí nhân công trực tiếp đẻ ghi vào bảng kê số 4 ( biểu số 5 ) Kế toán định khoản Nợ TK 154 ( Chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình) Có TK 334 ( Chi tiết cho từng công trình, HMCT ) Còn lại sẽ được coi là chi phí gián tiếp và được ghi vào bảng kê số 4 các số liệu đó sẽ tiếp tục được ghi vào nhật ký chứng từ số 7 ( xem biểu 8 trang sau ) Biểu số 8 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 4 TRÍCH: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 – TK 154 HẢI DƯƠNG QUÝ 4/2005 TK Có TK nợ TK 152 ( NVL ) TK 154 ( Sử dụng máy TK 338 ( BHXH ) TK 642 T 214 TK 334 Lưong Cộng TK 154 ( Xây dựng ) 994.564.840 74.694.485 36.908.500 137.673.102 174.591.500 1.418.432.427 TK 154 Sử dụng máy 12.343.125 2.734.701 45.223.500 14.393.159 74.694.485 Cộng 1.006.907.967 74.694.485 39.643.201 137.637.102 45.223.500 188.984.659 1.493.126.912 2.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công : Trong điều kiện hiện nay máy móc thi công rất quan trọng, nó giảm được sức lao động trực tiếp, tăng năng suất lao động, làm hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng công trình. Chi phí sử dụng máy là là các chi phí phục vụ và quản lý ở phân xưởng tổ đôi snr xuát báo gồm : Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí nguyên vật liệu. Chi phí tiền lương dịch vụ khác và quản lý quân xưởng tổ, đội Phương pháp hạch toán là: Trước hết tổng hợp toàn bộ các khoản chi phí sử dụng may cuối kỳ phân bổ chi phí sử dụng phân bổ máy cho từng hạng mục công trình. Ở công ty CPXD số 4 HD có đầy đủ máy móc đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thi công không cần phải đi thuê. Về chi phí sử dụng máy bao gồm : Chi phí nhiên liệu Chi phí nhân công diều khiển máy Chi phí khấu hao thiết bị máy thi công. Trong đó chi phí nhiên liệu, chi phí nhân công sử dụng máy đều được tập hợp hàng tháng, hàng quý trên TK 154 theo chi tiết. Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ Tài sản cố định tại Công ty đượctính khấu hao thưo chế độ Nhà nước quy định cụ thể là theo quyết định số 206 cua BTC , theo phương pháp tỷ lệ đối với từng lợi máy móc cụ thể hàng tháng Công ty trích khấu hao sử dụng. Việc tính khấu hao TSCĐ của Công ty được thực hiện trên sổ chi tiết tính khấu hao TSCĐ ( xem biểu số 9 ) Biểu số 9 CÔNG TY CPXD SỐ 4 HD Trích: BẢNG KHẤU HAO TSCĐ Quý 4/2005 TT Loại và tên tài sản Nguyên giá Mức khấu hao I MMTB thi công 747.320.500 22.683.960 1 MMTB tự phát 17.754.500 ............. 2 Máy ủi chuyên dùng Đ 75 .......... 52.500.000 .................. 1.575.000 ............ II Phương tiên vận tải 999.739.519,5 33.040.000 1 Xe tải KAMAZ .......... 60.308.519,5 .............. 700.000 ............ III Nhà cửa VKT 161.529.980 660.000 1 Nhà làm việc ......... 44.000.000 ............... ........... ........... Cộng 1.236.001.749,5 56.383.960 Chi phí của TSCĐ dùng trực tiếp cho sản xuất thì tập hợp vào chi phí sản xuất ( TK 154 ) Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý mà không trực tiếp phục vụ cho sản xuất thi tập hợp vào chi phí quản lý doanh nghiệp ( TK 642 ) Việc tính và phân bổ khấu hao TSCĐ được thực hiện trên bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ ( Bảng phân bổ số 3 ) ( Xem biểu số 4 ) Biếu số 4 CÔNG TY CPXD SỐ 4HD Trích: BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KH- TSCĐ QUÝ 4/2005 TT Chỉ tiêu Giá trị Số KH toàn Công ty TK 154 TK 642 1 Số khấu hao trích quí trước 2 Số khấu hao tăng tháng này 3 Số khấu hao giảm quý này Số khấu hao trích tháng này 190.859.000 56.383.500 45.223.500 11.160.000 MM thiết bị 74.732.000 22.683.960 ............ ............. .......... ............. Số liệu trên phân bổ số 3 (ở biểu số 4 ) được dùng để ghi vào bảng kê số 4,5 và nhật ký chứng từ số 7. Kế toán các khoản chi phí khác : Các khoản chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí tiền lương của bộ phận tổ đội. Chi phí nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ Chi phí bằng tiền mặt ....vv Căn cứ vào bảng phân bổ số 1, 2, 3 và Nhật ký chứng từ số 1 ( Chi tiền mặt ) kế toán tập hợp bảng kê chi phí sử dụng máy. Biểu số 10 CÔNG TY CPXD SỐ 4 BẢNG KÊ CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG HẢI DƯƠNG Quý 4/2005 Nội dung Số tiền 1- Chi phí nguyên vật liệu 12.343.125 2- Chi phí nhân công 17.127.860 Trong đó: - Tiền lương : 14.393.159 - BHXH : 2.734.701 3- Chi phí khấu hao TSCĐ 45.223.500 Cộng chi phí sử dụng 74.694.485 Sau khi tập hợp được chi phí sử dụng máy, tiến hành phân bổ chi phí sử dụng máy cho các hạng mục công trình theo chi phí nhân công trực tiếp . Biểu số 11 CÔNG TY CPXD SỐ 4 HD BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY QUÝ 4/2005 TT Tên công trình Tiêu thức phân bổ (chi phí NC trực tiêp Hệ số phân bổ Số tiền phân bổ 1 CT huyện uỷ Chí linh 22.500.000 0,353.165 7.946.212 2 CT nhà mẫu giáo nam sách 16.000.000 5.650.640 3 CT trường cấp I Thanh hà 30.500.000 10.771.532 4 CT Xí nghiệp may II HD 30.000.000 10.594.950 5 CT trung tâm y tế chí linh 22.500.000 7.946.212 6 CT Bệnh viện Nam sách 22.500.000 7.946.212 7 CT Trường cấp III Thanh Miện 37.500.000 13.234.687 8 CT viện điểu dưỡng H Yên 30.000.000 10595.040 Cộng 211.500.000 74.694.485 Chi phí sử dụng máy sau khi phân bổ cho các hạng mục được phân tách vào bảng kê số 4 ( Biếu số 5 ) Căn cứ vào bảng phân bổ số 1, 2, 3 và biểu phân bổ chi phí sử dụng máy ( biểu 11 ) ta lập được bảng kê số 4 ( biểu số 5 ) Bảng kê số 4 được dùng làm căn cứ tính giá thành các công trình, phản ánh vào sổ cái TK 154 ( Biểu số 12 ) Biểu số 12 CÔNG TY CPXD SỐ 4 SỔ CÁI TK 154 ( Trích ) HẢI DƯƠNG Số dư đầu năm Nợ Có Quý Ghi nợ TK 154 Ghi có các TK Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 Từ NKCT 7 (TK152) 994.564.842 Từ NKCT 7 (TK 334) 174.591.500 Từ NKCT 7 (TK 338) 36.908.500 Từ NKCT 7 (154 SD máy) 74.694.485 Từ NKCT 7 (TK 642) 173.673.102 Công nợ TK 154 (XD) 1.418.432.427 Tổng có TK 154 (XD) 1.714.566.722 Số dư Nợ 681.722.463 385.588.168 2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Nội dung của chi phí gián tiếp khác: Tại Công ty CP xây dựng số 4 Hải Dương các khoản chi phí gián tiếp khác bao gồm: Lương chính, lương phụ, BHXH nhân viên quản lý Công ty Khấu hao TSCĐ chung trong Công ty bao gồm: + Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh 1 lần quá lớn. + Chi phí nghiên cứu thí nghiệm không thể tính 1 lần trong kỳ. Sau đó , kế toán lập bảng tổng hợp chi phí snr xuất của tháng (xem biểu 16 trang bên) đồng thời cuối tháng từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiền hành ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan Biểu số 13 CÔNG TY CPXD SỐ 4 BẢNG KÊ SỐ 5 HẢI DƯƠNG Quý 4/2005 Stt Các TK ghi có Các TK ghi nợ TK 152 TK 334 TK 338 TK 214 Từ các nhật ký CT khác Cộng phi phí thực tế TK 152.3 Cộng NKCT 1 TK 111 NKCT 2 TK 112 NKCT TK 113 1 TK 642 360.475 360.475 60.299.475 4.789.000 11.160.000 45.749.755 5.189.322 10.116.650 137.673.102 Cộng 360.475 360.475 60.299.475 4.789.000 11.160.000 45.749.755 5.189.322 10.116.650 137.673.102 Tổng hợp chi phí gián tiếp phát sinh trong tháng được tính vào chi phí sản xuất, trong tháng sẽ được phân bổ cho từng công trình theo công thức chính của công nhân trực tiếp sản xuất. Ví dụ: Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp của tất cả các công trình của Công ty trong quý 4/2005 là: 137.637.102 Lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất của công trình bệnh viện TP Hải Dương là: 22.500.000 Vậy chi phí quản lý xí nghiệp phân bổ cho công trình bệnh viện TP Hải Dương là: 137.673.102 ..................... x 22.500.000 = 14.645.925 211.500.000 Tương tự như vậy đối với tất cả các công trình khác. Việc tính toán và phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp trong tháng được thực hiện trên bảng phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp ( xem biểu số 14 ) Biểu số 14 CÔNG TY CPXD SỐ 4 HD BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ QUẢN LÝ DN Quý 4/2005 TT Tên công trình Tiêu thức phân bổ lương chính CNSX Hệ số Số tiền phân bổ 1 Huyện uỷ Chí Linh 22.500.000 0,65093 14.645.925 2 Nhà mẫu giáo Nam Sách 16.000.000 10.414.880 3 Trường cấp I Thanh Hà 30.500.000 19.853.365 4 Xí nghiệp may II HD 30.000.000 19.527.900 5 Trung tâm y tế Cẩm bình 22.500.000 14.645.925 6 Bện viện Nam sách 22.500.000 14.695.925 7 Trường cấp III Thanh Miện 37.500.000 24.409.875 8 Viện điều dưỡng Hưng yên 30.000.000 19.529.307 Cộng 211.500.000 137.673.102 Biểu số 7 CÔNG TY CPXD SỐ 4 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH HẢI DƯƠNG Quý 4/2005 TT Ghi có TK Ghi Nợ TK TK 334 TK 338 Tổng Lương chính Lương phụ Khác Cộng I TK 154 166.527.860 22.456.799 188.984.659 36.908.500 211.500.000 1 Chi phí nhân công trực tiếp 154.400.000 20.191.500 174.591.500 36.908.500 22.500.000 Huyện uỷ Chí linh 16.000.000 2.000.000 18.000.000 4.500.000 16.000.000 Nhà mẫu giáo Nam sách 10.000.000 2.000.000 12.000.000 4.000.000 ......... Xí nghiệp may II HD 19.700.000 4.300.000 24.000.000 ......... ......... Trường cấp I Thanh Hà 23.100.000 2.100.000 25.200.000 ......... ......... Trung tâm y tế Cẩm Bình 15.600.000 2.400.000 18.000.000 ......... ......... Bệnh viện Nam Sách 16.000.000 2.000.000 18.000.000 4.500.000 ........ Trường cấp III Thanh miện 27.000.000 3.000.000 29.391.200 .......... ......... CT viện điều dưỡng H Yên 12.127.860 2.265.299 14.393.159 .......... 2 Chi phí sử dụng máy II TK 642 60.299.475 60.299.475 4.798.000 Cộng 226.827.335 22.456.799 249.284.134 41.706.500 Sau khi đã thực hiện phân bổ chi phí quả lý doanh nghiệp cho từng công trình, kế toán tiến hành ghi sổ phân bổ vào bảng kê số 4 quý 4/2004 vào cột phù hợp ( Xem biểu số 5) Số liệu chi phí doanh nghiệp được ghi vào nhật ký chứng từ số 7 phần I theo định khoản: Nợ TK 154: 137.673.102 Có TK 642: 137.673.102 Tập hợp chi phí sản xuất quý 4/2005 Cuối tháng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tiến hành cộng tất cả các chi phí thực tế phát sinh trong tháng ( từ các bảng phân số, các bảng kê, tờ kê chi tiết ) đã được phân bổ cho từng công trình vào sổ chi tiết chi phí cho từng công trình. Để phản ánh chi tiết chi phí sản xuất cho từng hạng much công trình, kế toán Công ty căn cứ vào số liệu phản ánh trên của bảng phân bổ 1, 2 bảng kê số 4 để lập sổ chi phí cho từng công trình. Chẳng hạn đối với công trình bệnh biện Thành phố Hải Dương số liệu chi tiết của quý 4/2005 (Xem biểu 15 ) Biểu số 15 CÔNG TY CPXD SỐ 4 HD BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT Tên công trình: Bệnh viện Nam sách Quý 4/2005 Diễn giải TK đối ứng Ghi nợ TK 154 Cộng Chia ra theo các khoản mục NVL N công SD máy QL khác - Từ bảng phân bổ 1 334 18.000.000 18.000.000 338 4.500.000 4.500.000 -Từ bảng phân bổ 2 152 65.453.557 65.453.557 - Từ bảng kê số 4 154 (Chi phí sử dụng máy ) 7.946.212 7.946.212 - Bảng kê số 5 642 14.645.925 14.645.925 Cộng 65.453.557 22.500.000 7.946.212 14.645.925 110.545.694 Sau đó, kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất cảu tháng ( xem biểu 16 trang trên ) đồng thời cuối tháng từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiến hành ghi vào sổ cái các TK có liên quan. Biểu số 16 CÔNG TY CPSXD SỐ 4HD BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT QUÝ 4/2005 TT Tên công trình hạng mục công trình Chi phí sản xuất trong tháng Cộng NVL NCông SD máy QL khác 1 Huyện uỷ Chí linh 159.915.911 25.500.000 7.946.212 14.645.925 205.008.048 2 Nhà mẫu giáo Nam Sách 4.260.750 16.000.000 5.650640 10.414.880 36.326.270 3 Trường cấp I Thanh hà 290.637.200 30.500.000 10.771.532 19.853.365 352.062.079 4 Xí nghiệp may II HD 292.459.340 30.000.000 10.594.950 19.529.900 352.582.190 5 Trung tâm y tế cẩm bình 8.895.000 22.500.000 7.946.212 14.645.925 53.987.137 6 Bệnh viện Nam sách 65.453.557 22.500.000 7.946.212 14.645.925 110.545.694 7 Trường cấp III Th Miện 146.622.515 37.500.000 13.243.678 24.409.875 221.776.007 8 Viện điều dưỡng H yên 26.320.569 30.000.000 10.595.040 19.529.307 86.444.916 Cộng 994.564.842 211.500.000 137.673.102 1.418.432.427 . Đánh giá sản phẩm làm dở ở Công ty CPXD số 4 Hải Dương. Do đặc điểm ở các công trình xây dựng là khối lượng lớn, giá trị lớn kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài để phù hợp với yêu cầu quản lý và yêu cầu kế toán nên tính kỳ giá thành ở Côn ty CPXD số 4 HD được xác định là hàng tháng và vào thời điểm cuối tháng. Để tính toán được giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ đòi hỏi phải xác định được chi phí thự tê khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ, tức là khối lượng công việc chưa hoàn thành và do đó chưa đựơc nghiệm thu. Các công trình xây dựng ở Công ty CPXD số 4 HD thường được nghiệm thu theo các bước sau: Bước : Nghiệm thu nội bộ: Phòng kinh tế kỹ thuật của Công ty, chỉ huy công trường, đội xây dựng tổ chức nghiệm thu khối lượng thực tế đã hoàn thành làm cơ sở để thanh toán tiền công cho đội xây dựng và lập báo cáo nghiệm thu thứ 2 B ước 2: Nghiệm thu cơ sở do cán bộ giám sát kỹ thuật của ban Quản lý dự án nghiệm thu với Công ty hoặc công ty tạm chấp nhận khối lượng hoàn thành 80% bước 1 để lập báo cáo. Bước 3: Nghiệm thu thanh toán của chủ đầu tư ( ban quản lý dự án ) theo giai đoạn điểm dừng kỹ thuật, căn cứ vào nghiệm thu này Công ty lập hồ sơ dự toán giá trị xây lắp hoàn thành . Bước 4: Nghiệm thu cấp bộ chủ quản, quyết toán công trình đưa vào sử dụng Cuối mỗi tháng đại diện phòng kinh tế kỹ thuật cùng với kỹ thuật viên công trình và chủ nhiệm công trình tiến hành kiểm kê xác định khối lượng xây lắp đã thực hiện trong tháng. Tổ chức bàn giao nhiệm thu với bên A để xác định khối lượng xây lắp. Bên A chấp nhận thanh toán khối lượng xây lắp dở dang là khối lượng xây lắp hoàn thành đã được bên A chấp nhận thanh toán. Sau đó phòng kinh tế kỳ thuật sẽ lắp đặt đơn giá dự toán phù hợp với từng công việc cụ thể rồi gửi phòng tài chính kế toán. P hong kế toán sau kho nhận được các tài liệu trên sẽ tiến hành xác định chi phí thực tế khối lượg xây lắp dơ dang cuối tháng. Công ty áp dụng phương pháp xác định chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang theo phương pháp trực tiếp. Công ty sử dụng phương pháp này trong trường hợp thời điểm hạch toán tính giá thành cùng với thời điểm phần việc hoàn thành được bên A nghiệm thu. Công việc xác định chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang cuối tháng theo phương pháp trực tiếp kê toán công ty thực hiện trên bảng sau: ( biểu số 17 ) Biểu số 17 CÔNG TY CPXD SỐ 4 HD Trích: BẢNG XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THỰC TẾ KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP DỞ DANG Công trình : Bênh viện Nam Sách Quý 4/2005 Tt Hạng mục KL do BCH CT Báo cáo nghiệm thu nội bộ KL được A chấpnhận thanh toán KL chưa được A chấp nhận thanh toán Đơn giá đấu thầu (được duyệt ) Chi phí sản xuât dở dang I San nền 1 Đào đất 830 780 50 25.650 1.282.500 II Mặt nền 1 Xây bó 2.065 2.007,8 57,2 19.883 1.137.307 Cộng 26.304.002 Tính giá thành sản phâm xây lắp ở Công ty CPXD số 4 HD Đối tượng tính giá thành ở công ty là khối lượng xây lắp của từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành . Đối tượng tập hợp chi phí trùng với đối tượng tính giá thành nhưng việc tính giá thành được thực hiện khi công trình hoàn thành còn ít chi phí sản xuất tập hợp theo tháng. Như đã trình bầy ở phần trên kỳ tính giá thành ở công ty là hàng tháng, toàn bộ côn tác tính giá thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành ở công ty được thực hiện trên bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp ( Xem biểu 18 ) Căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất tính giá thành từng hạng mục Biểu số 18: CÔNG TY CPXD SỐ 4 HD BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH Tên công trình: Bệnh viện Nam sách Quý 4/2005 TT Khoản mục Dư ĐK Chi phí Phát sinh Dư cuối kỳ Giá thành sản phẩm 1 Chi phí NVL trực tiếp 65.453.557 25.021.507 40.432.050 2 Chi phí NC trực tiếp 22.500.000 1.282.500 21.217.000 3 Chi phí sử dụng máy 7.946.212 7.946212 4 Chi phí quản lý DN 14.645.925 14.645.925 Cộng 110.545.694 26.304.022 84.241.687 Các công trình khác được tính tương tự . Căn cứ vào bảng tính giá thành của từng hạng mục công trình kế toán lập bảng tổng hợp tính giá thành toàn Công ty quý 4/2005 theo biểu 18 sau: Căn cứ vào số liệu trên bảng kê số 4 và biểu tính giá thành ( Biếu số 19 ) Kế toán lập sổ cái TK 154 ( xem biểu 4 đã trích ở phần trên ) Biểu số 19 CÔNG TY CPXD SỐ 4 HD BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH PHẨM XÂY LẮP Quý 4/2005 Tt Tên công trình hạng mục công trình Chi phí sản xuất trong tháng Cộng NVL N công SD máy QL khác 1 Huyện uỷ Chí linh 159.915.911 25.500.000 7.946.212 14.645.925 205.008.048 2 Nhà mẫu giáo Nam sách 4.260.750 16.000.000 5.650.640 10.414.880 36.326.270 3 Trường cấp I Thanh Hà 290.637.200 30.500.000 10.771.532 19.863.365 352.062.079 4 Xí nghiệp may II HD 292.459.340 30.000.000 10.594.950 19.529.900 352.582.190 5 Trung tâm y tê Cẩm bình 8.895.000 22.500.000 7.946.212 14.645.925 53.987.137 6 Bệnh viện Nam sách 65.453.557 22.500.000 7.946.212 14.645.925 110.545.694 7 Trường cấp III Thanh Miện 146.622.515 37.500.000 13.243.678 24.409.875 211.776.007 8 Bệnh viện điểu dưỡng H yên 26.320.569 30.000.000 10.595.040 19.529.307 86.444.916 Cộng 994.564.842 211.500.000 137.673.102 1.418.432.427 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CPXD SỐ 4 HẢI DƯƠNG 3.1. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN Qua quá trình tìm hiểu thực tế về công tác quản lý, công tác kế toán nói chung. Công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riền ở Công ty CPXD số 4 Hải Dương tôi thấy rằng ở Công ty đã xây dựng được mô hình quản lý, bộ máy kế toán đúng quy trình và có hiệu quả phù hợp với điều kiện hiện nay, phục vụ tốt công tác quản lý kinh doanh. Nhất là trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty xây lắp. Công ty luôn giữ được uy tín trên thị trường, đứng vững được trong sự cạnh tranh và phát triển. Công ty có bộ máy gọn nhẹ có trình độ nghiệp vụ cao, các phòng chức năng làm việc có hiệu quả giúp cho Giám đốc công ty trong công tác thi công cũng như công tác quản lý kinh tế, kip thời nắm bắt được thị hiếu cũng như sự tiến bộ khoa học kỹ thuật kịp thời để đưa vào thực tế. Phòng kế toán công ty có bộ máy vừa gọn nhẹ vừ có năng lực trình độ và được bố trí khoa học, hợp lý phân công nhiệm vụ cụ thể do các côn tác kế toán ở công ty có hiệu quả được ban giám đốc đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ cung cấp thông tin kinh tế. Cụ thể là công tác ‘’ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm’’ của Công ty đi vào nề nếp.Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình theo từng tháng là phù hợp và hợp lý, khoa học. Nhất là trong điều kiện cơ chế hiện nay nó phù hơp với điều kiện sản xuất thi công của Công ty, phục vụ tốt công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh, quản lý đầu tư xây dựng, công tác tính giá thành, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có kết quả tốt. Công ty đã tốt chức chặt chẽ trong sản xuất từ khâu vật tư đến tổ chức lao động ... không xây ra hiện tượng mất mát vật tư , hao hụt vật tư hoặc vật tư không đảm bảo yêu cầu của thi công công trình. Công ty tổ chức lao động một cách linh hoạt và sáng tạo, sử dụng thời gian một cách tối đa và có hiệu quả. Không có hiện tượng chi phí thiệt hại trong sản xuất. Công tác kiểm kê khối lượng xây lắp dpử dang được kịp thời chính xác số liệu, cung cấp cho công tác tính giá thành đầy đủ kịp thời, Công ty tính giá thành theo phương pháp trực tiếp là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm sản xuất và điều kiện hạch toán. Những ưu điểm của công tác quản lý và kế toán chi phí sản xuaaats và tính giá thành sản phẩm của Công ty như đã nêu trên có tác động tích cực đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm xây lắp và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của công ty. Bên cạnh ưu điểm Công ty còn tồn tại một số nhược điểm mặc dù chỉ là phần nào có sự khách quan của nó – có những công trình ở xa trung tâm. Các nhân viên kế toán ở đội, các công trình cập nhật những tài liệu, thông tin kê toán gửi về phòng kế toán còn chậm, không kịp thời dẫn đến việc phối hợp cung cấp tài liệu thông tin không kịp thời dẫn đến việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá chưa chi tiết kịp thời theo khoản mục, hạng mục công trình theo đúng niên độ kế toán. 3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CPXD SỐ 4 HẢI DƯƠNG TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY. 3.2.1 Về hạch toán chi phí vật liệu. Vì vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp nên ở công ty CPXD số 4 HD coi việc tiết kiệm chi phí là một trong những phương hướng chính để giảm giá thành sản phẩm xây lắp, chính vì vậy việc quản lý vật liệu là tương đối chặt chẽ, tuy nhiên vẫn còn hạn chế sau: Về nguồn cung cấp: Hiện nay việc cung cấp vật liệu là tương đối dễ dàng ở Công ty CPXD số 4 HD trong trường hợp vật tư không có dự trữ ở trong của mình ban vật tư sẽ đi mua hoặc cử cán bộ quản lý vật tư thuộc ban quản lý công trình sẽ đi mua và cung ứng tại công trình. Bên cạnh những ưu điểm thì mặt trái của nền kinh tế thị trường cũng không phải là ít bởi vì nếu có sự thoả thuận những người bán và nhân viên cung ứng thì rất có thể đẩy giá vật tư lên cao để ăn chênh lệch và chắc chấn giá vật tư sẽ không ổn định. Khâu kiểm nghiệm vật tư ở Công ty chưa được tốt có thể vật tư không đúng chất lượng cũng có thể nhập vào kho đến khi sử dụng mới phát hiện lúc đó dù có sử phạt đối với nhân viên cung ứng vẫn làm ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thi công công trình. Về việc tận dụng và thu hồi phế liệu: Công ty chưa thật sự quan tâm đến vấn đề này. Vật tư xuất trình ra không xuất trình hết, không được nhập kho ngay. Khi cải tạo công trình Công ty không quan tâm đến vấn đề này dẫn đến tình trạng công nhân sử dụng thời gian lao động để tận dụng lấy sắt thép trong cấu kiện bê tông bán ra ngoài. Số tiền thất thoát cũng không nhỏ. Để khắc phục những điểm trên công ty cần có những biện pháp nhất định như: Giảm bớt lượng vật liệu tiêu hao điều này không có nghĩa là cắt xén vật liệu theo định mức. Trong điều kiện thiếu vốn lưu động Công ty càng phải tổ chức tốt khâu nhập, xuất và bảo quản vật tư. Nắm chắc giá cả vật tư trên thị trường để đối chiếu với hoá đơn mua về nhân viên cung ứng. Bên cạnh đó Công ty cần phải tiến hành tận thu phề liệu phát sinh ra trong quá trình sản xuất, những vật liệu không dùng hết phải nhập vào kho ngay, giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng trong sản xuất xây lắp, tránh tình trạng lãng phí. Vì đặc thù của ngành xây dựng là di chuyển theo địa điểm của công trình nên vật tư tập trung tại nơi thi công phải được bảo quản nghiệm ngặt. Công ty phải tổ chức khâu chuẩn bị sân bãi, kho để tập kết vật liệu tránh thất thoát. Công ty nên sử dụng phiếu xuất kho theo hạn mức đối với vật tư kho trong trường hợp phiếu xuất kho một lần theo định mức nhưng xuất kho trong tháng cho bộ phận sử dụng trong tháng. Căn cứ vào phiếu kho theo định mức để hạch toán chi phí sản xuất, kiểm tra việc sử dụng vật tư theo định mức. Biểu 01 PHIẾU XUẤT KHO VẬT TƯ THEO HẠN MỨC Ngày ......... tháng ....... năm Nợ ........... Bộ phận sử dụng: Có............ Lý do xuất : Xuất kho tại : TT Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư Mã số Đ.vị Hạn mức được duyệt trong tháng Số lượng vật tư xuất GT GT Ngày Ngày Ngày Cộng A B C D 1 2 3 4 5 6 7 Cộng x x x Người nhận Phụ trách bộ phận sử dụng Thủ kho Phiếu được lập thành hai liên và giao cả hai liên cho bộ phận sử dụng mang cả hai liên đến kho, người nhận vật tư giữ một liên, cuối tháng dù hạn mức còn hay hết, thủ kho thu cả hai liên, công số thực xuất trong tháng để ghi thẻ kho. Sau khi ký tên vào phiếu, thủ kho gửi về ban tài chính, trong trường hợp chưa hết tháng hạn mức sử dụng hết bộ phận sử dụng phải lập phiếu xuất kho theo hạn mức mới. Việc sử dụng phiếu xuất vật tư theo hạn mức sẽ tạo điều kiện theo dõi quảnt lý chặt chẽ hơn việc xuất dùng nguyên vật liệu, hạn chế được hao hụt, mất mát và kiểm tra cũng thuận lợi hơn. Công ty phải thiết lập được một hệ thống các nguồn cung cấp ổn định, giữ chữ tín trong quan hệ, Công ty nên ra các quy định sử phạt đối với các cán bộ công nhân viên tìm được nguồn cung cấp đảm bảo chất lượng mà giá lại rẻ. Công ty nên cho ký các hợp đồng với các nhà cung cấp theo thời gian dài vừa tránh được sự đột biến về giá cả, vừa ổn định được nguồn vật tư cung cấp cho công tác xây dựng. Mặt khác để trách việc mua vật liệu với giá cao hơn có thể. Do đó công ty cần đề ra quy chế rõ ràng về thưởng phạt và khuyến khích các chủ công trình tìm mua những vật liệu có nguồn gốc tin tưởng, giá thấp hơn, không quá xa nơi thi công, để tiết kiệm chi phí vận chuyển. Công ty có thể căn cứ vào tiến độ thi công để ký hợp đồng mua vật tư trong thời gian dài, thiết lập một hệ thống các nhà cung cấp ổn định, giữ chữ tín trong kinh doanh ( thanh toán đúng hạn ) sẽ được giảm các khoản giảm giá, chiêt khấu... 3.2.2.Về nội dung kinh tế c ủa chi phí Như đã nói ở chương 2 Công ty sử dụng QĐ 1864 nhưng chưa sử dụng các TK phản ánh tập hợp chi phí như TK 621, TK 622, TK 623, TK 627. Theo tôi chi phí sản xuất kinh doanh cảu Doanh nghiệp hiện nay nên hạch toán đúgn theo từng khoản mục như chế độ đã quy định như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dụng TK 621 Chi phí nhân công trực tiếp sử dụng TK 622 Chi phí sử dụng máy thi công sử dụng TK 623 Chi phí sản xuất chung sử dụng TK 627 Đồng thời mở sổ cái TK 621, TK622, TK623, TK627 đề theo dõi xuất chung là những chi phí cấu thành nên giá thành của Công trình sẽ được hạch toán riêng rẽ. a/ Công ty nên sử dụng TK 621 để tập hợp chi phí NVLTT khi tập hợp kế toán ghi: Nợ TK 621 (chi tiết công trình, hạng mục công trình liên quan) Có TK 152 Cuối kỳ hạch toán kết chuyển vào tài khoản 154, Kế toán ghi: Nợ TK 154 (chi tiết CT, hạng mục công trình liên quan) Có TK 621 (chi tiết CT, hạng mục CT liên quan) Ví dụ công trình Bệnh viện thành phố Hải Dương. Nợ TK 621 65 453 557 Có TK 152 65. 453 557 Cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 154, Kế toán ghi: Nợ TK 154 65. 453 557 Có TK 621 65. 453 557 Đồng thời mở sổ cái TK 621 theo dõi CPNVLTT (xem biểu 02) Biểu 02 SỔ CÁI Tên tài khoản : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Số hiệu : 621 Quý 4 năm 2005 N, T, năm CT Diễn giải SHKT đối ứng Số tiền SH N,T Nợ Có 31/10/05 ....... 112 10/10 CT B viện Nam sách 152 65.453.557 131 31/10 Kế chuyển vào CPSXKDDD 154 65.453.557 ... Cộng b/ Tương tự như tập hợp CP NVLTT, khi tập hợp kế toán ghi: Nợ TK 622 (chi tiết CT, hạng mục CT liên quan) Có TK 334,338 Cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 154 (chi tiết CT, hạng mục công trình liên quan) Có TK622 (chi tiết CT, hạng mục công trình liên quan) Đồng thời mở sổ cái TK 622 theo dõi CPNCTT (biểu 03) Biểu 03 SỔ CÁI Tên tài khoản : Chi phí nhân công trực tiếp Số hiệu : 622 Quý 4 năm 2005 N, T, năm CT Diễn giải SHTK đối ứng Số tiền Số Ngày Nợ Có 31/10 ...... 113 11/10 Chi phí nhân công 334 22.500.000 132 31/10 CPhí SXKDDD 154 22.500.000 ..... Cộng c/ Cũng theo QĐ 1864 chi phí sử dụng máy thi công được hạch toán vào TK 632. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: + Chi phí nhiên liệu + Chi phí nhân công điều khiển máy Chi phí khấu hao máy. Thực tế Công ty hạch toán trực tiếp vào TK 154 tuộc khoản mục chi phí sử dụng máy. Theo tôi: Chi phí nhiên liệu sử dụng cho máy thi công Kế toán ghi : Nợ TK 632 (632.2) Có TK 152 (152.3) Như vậy TK 623.2 chi phí vật liệu Ở Công ty nên mở ra 2 TK cấp 3 là: TK 623.2.1 (vật liệu cho sử dụng máy) TK 623.2.2 (vật liệu phục vụ quản lý sản xuất) Chi phí nhân công điều khiển máy: Kế toán ghi: Nợ TK 623 (623.1) Có TK 334,338 Như vậy TK 623.1 Công ty nên mở ra 2 TK cấp 3 đó là: TK 623.1.1 (nhân công điều khiển máy thi công) TK 623.1.2 (nhân công quản lý sản xuất) Chi phí khấu hao máy thi công kế toán nên hạch toán: Nợ TK 623 (623.4 – 623.4.1) Có TK 214 Như vậy trong bảng tập chi phí sản xuất và tính giá thành của các cột khoản mục vật liệu nhân công đều chia ra thành các phần nhỏ để thực hiện chi phí sử dụng máy. Khi tập hợp kế toán ghi: Nợ TK623 Có TK 152, 334, 338, 214 ... Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 Nợ TK 154 (chi tiết CT, hạng mục công trình liên quan) Có TK 623 (chi tiết CT, hạng mục công trình liên quan) Với số liệu ở chương 2 kế toán ghi: Nợ TK 623 Có TK 152 12 343 125 Có TK 334 14 393 125 Có TK 338 2 734 701 Có TK 214 45 223 500 Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 Nợ TK 154 74 694 485 Có TK 623 74 694 485 Từ bảng kê chi phí sử dụng máy thi công KT vào sổ cái TK 623 (Biểu 04) N, T, năm ghi sổ CT Diễn giải SHTK đối ứng Số tiền Số Ngày Nợ Có ....... 114 20/10 Chi phí máy thi công 152 12.343.125 133 31/10 Kết chuyển 154 12.343.125 115 28/10 Chi phí máy thi công 334 14.393.159 133 31/10 Kết chuyển 154 14.393.159 116 28/10 Chi phí máy thi công 338 2.734.701 133 31/10 Kết chuyển 154 2.734.701 117 28/10 Chi pí máy thi công 214 45.223.500 133 31/10 Kết chuyển 154 45.223.500 ........... Cộng 74.694.485 74.694.485 d/ Công ty CP xây dựng số 4 HD hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp. Kế toán ghi: Nợ TK 154 Có TK 642 (Xem biểu 9, 11) Việc hạch toán như vậy là không phù hợp với chế độ hiện hành. Về chi phí SXC theo tôi Công ty nên sử dụng TK 627 cho phù hợp với QĐ 1864 của BTC để phản ánh CPSX san đó phân bổ cho từng công trình, HMCT. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành. Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp được tách bóc riêng đó là các khoản chi phí chung toàn doanh nghiệp, được tập hợp vào TK 642 và không tính vào giá thành công trình. Chỉ khi nào bàn giao công trình cho khách hàng thì chi phí quản lý doanh nghiệp được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Do vậy, số liệu ở chương 2 sau khi bóc tách cụ thể ta có khoản mục CPSXC thực tế của Công ty trong quí 4/ 2005 là: 137 673 102 – 68 656 314 = 69 016 968 Sau đó phân bổ cho từng công trình, HMCT thực tế C.ty đã phân bổ. Ví dụ: CPSXC phân bổ cho công trình Bệnh viện Hải Dương sau khi bóc tạch sẽ là: 69 016 968 x 22 500 000 = 7 342 231 211 500 000 Tương tự như vậy đối với tất cả các công trình khác Cuối kỳ căn cứ vào các bảng phẩn bổ, kế toán hợp sau đó vào sổ cái TK 627 (Biểu 05) N, T, năm ghi sổ CT Diễn giải SHTK đối ứng Số tiền Số Ngày Nợ Có .............. 118 29/10 Chi phí SX công trình Bệnh viện N Sách 152,334,335 338,111... 7.342.231 134 31/10 K/c vào CPXSKDDD 7.342.231 ........ Cộng 69.016.968 69.016.968 (Biểu 06) SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154 (TOÀN CÔNG TY) N, T, năm ghi sổ CT Diễn giải SHTK đối ứng Số tiền Số Ngày Nợ Có 131 31/10 K/c CPSXKDDD 621 994.564.842 132 31/10 K/c CPSXKDDD 622 211.500.000 133 31/10 K/c CPSXKDDD 623 74.694.485 134 31/10 K/C CPSXKDDD 627 69.016.968 .......... Cộng phát sinh 1.349.776.295 Mặt khác, Công ty không thực hiện trích trước chi phí sửa chữ vào bảo hành công trình. Do đó nếu chi phí này phát sinh thì sẽ không kịp thời xử lý, mất uy tín đối với khách hàng. Để thực hiện việc trích trước này theo thông tư 105 Công ty nên hạch toán như sau: Khi trích trước chi phí sửa chữa bảo hành công trình, ghi : Nợ TK 627 chi phí sản xuất chung Có TK 335 chi phí phải trả Khi phát sinh chi phí sửa chữa vào bảo hành công trình, như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, kế toán phản ánh vào các TK chi phí có liên quan, ghi: Nợ TK 621 - chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Nợ TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 623 - chi phí sử dụng máy thi công Nợ TK 627 - chi phí sản xuất chung Cuối kỳ, kết chuyển vào chi phí thực tế phát sinh trong kỳ về nguyên, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản chung liên quan đến hoạt động sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp để tập hợp chi phí sửa chữa và bảo hành tính giá thành bảo hành, KT ghi: Nợ TK 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 621 – chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Có TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp Có TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công Có TK 627 - chi phí sản xuất chung Khi công việc sửa chữa bảo hành công trình hoàn thành, bàn giao cho khách hàng, ghi: Nợ TK 335 – chi phí phải trả (Nếu đã trích trước) Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số trích trước chi phí bảo hành công trình lớn hơn chi phí thực tế phát sinh, phải hoàn nhập số trích trước về chi phí bảo hành còn lại ghi: Nợ TK 335 Chi phí phải trả Có TK 711 Thu nhập khác e/ Trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển với phần mềm hữu ích, đặc biệt là các phần mềm kế toán, áp dụng kế toán thủ công để tập hợp chi phí tính giá thành sẽ mất nhiều thời gian, dễ ghi trùng, lặp, khối lượng công việc nhiều, số liệu cung cấp không kịp thời .... Do vậy Công ty nên áp dụng máy vi tính vào công tác kế toán đặc biệt đối với công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, bởi vì khi đó khối lượng công việc sẽ giảm bớt mà vẫn có hiệu quả cao, độ chính các cao, cung cấp thông tin kịp thời, kế toán máy có những ưu điểm hơn hẳn kế toán thủ công. KẾT LUẬN Trong những năm qua hoà chung với sự đổi mới sâu sắc toàn diện của đất nước và cơ chế quản lý kinh tế. Hệ thông kế toán Việt Nam đã có những đổi mới, tiến bộ nhảy vọt và góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước. Hơn nửa thế kỷ phát triển và không ngừng lớn mạnh, kế toán đã khẳng định được vai trò quan trọng và không thể thiếu được trong hệ thống kinh tế tài chính của các đơn vị cũng như trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, là công vụ thiết yếu quản lý vĩ mô nền kinh tế. Thực tế là những kiến thức cơ bản và hết sức quan trọng nhất là trong giai đoạn hiện nay, đó là giai đoạn khoa học công nghệ không ngừng phát triển . Là công cụ quản lý quan trọng kế toán các ngành sản xuất nói chung và tổ chức công tác tập hợp nói riêng, phải hiểu được cải tiến và hoàn thiện đáp ứng ngày càng cao cảu công tác quản lý nhà nước do đó pahỉ có sự thống nhất trong hệ thống tài khoản kế toán để phát huy được vai trò của kế toán là giám đốc đồng tiền đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất một cách liên tục có hệ thống, phát huy vai trò và khả năng khai thác mọi tiềm năng của doanh nghhiệp. Qua quá trình học tập trên ghế nhà trưòng và thời gian thực tập ở công ty CPXD số 4 Hải Dương em nhận thấy thời gian tìm hiểu thực tế là hết sức quan trọng giúp cho bản thân em thấy được’’ Học đi đôi với hành ‘’l à điều không thể thiếu. Được sự hướng dẫn tận tình của PGS – TS Phạm Thị Gái - Trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội , các đồng chí trong ban giám đốc công ty cùng toàn thể các đồng chí phòng tài vụ kế toán và các phòng ban chức năng khác của Công ty CPXD số 4 HẢi Dương. Em đã hoàn thành được chuyên đề tốt nghiệp ‘’ Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty CPXD số 4 Hải Dương ‘’ Một lần nữa em xin trân thành cảm ơn PGS –TS Phạm Thị Gái - Trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội, Ban giám đốc Công ty CPXD số 4 Hải Dương cùng phòng tài vụ kế toán công ty đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình./. Ý KIẾN ĐƠN VỊ THỰC TẬP CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 4 HẢI DƯƠNG ********* ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Hải Dương, ngày........... tháng.......năm 2006 Kế toán trưởng Công ty Ý KIẾN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ********* ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Hải Dương, ngày ..... tháng .......năm 2006 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN PGS – TS Phạm Thị Gái Nguyễn Thị Thành MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN .1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT 1.2.2 VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TY 1.2.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY 1.2.4 ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ CÔNG TY ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY KẾ TOÁN HÌNH THỨC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CHƯƠNG II 2.1 ĐẶC ĐIỂM HẠCH TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY 2.1.1ĐẶC ĐIỂM CÁC KHOẢN MỤC 2.2 HẠCH TOÁN CHI PHÍ NVL 2.3 HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG 2.4 HẠCH TOÁN CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG 2.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG 2.6 ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CHƯƠNG III 3.1 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 3.2.1 VỀ CHI PHÍ VẬT LIỆU 3.2.2 VỀ NỘI DUNG KINH TẾ CỦA CHI PHÍ KẾT LUẬN

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công ty cpxd số 4 hải dương.doc
Luận văn liên quan