Đề tài Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Viễn thông Bình Phước

MỤC LỤC Lời mở đầu Lời cảm ơn Nhận xét của đơn vị kiến tập Nhận xét của giáo viên hướng dẫn Phần I: Phần II: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chương I: Tổng quan về hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chương II: Hình thức thanh toán lương và các khoản trích theo lương tại viễn thông Bình Phước. Phần III: Kiến nghị và kết luận I. Kiến nghị II. Kết luận

doc31 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 17/04/2013 | Lượt xem: 2010 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Viễn thông Bình Phước, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI MỞ ĐẦU Trong quá trình CNH – HĐH đất nước, mà đặc biệt trong nền kinh tế thị trường đang bị lạm phát như hiện nay, điều mà các nhà doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để tồn tại và phát triển, vì vậy mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu chi phí. Để đạt được các mục tiêu trên thì tiền lương là một trong những vấn đề cơ bản quan trọng nhất để tính giá thành sản phẩm. Vì nếu chi phí cao thì sản phẩm khó cạnh tranh được trên thị trường. vấn đề cơ bản đặt ra hiện nay là phải làm thế nào để nhân công phù hợp với đời sống hiện nay và hạ giá thành sản phẩm mà vẫn giữ được chất lượng sản phẩm. Đối với nhu cầu cần thiết của ngành là để mau chóng bắp kịp những trình độ về KHKT,công nghệ thông tin hiện đại của các nước trên thế giới mà đặc biệt là trong thời kì mà ngành viễn thông cạnh tranh gay gắt như hiện nay, thì đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ ra rất nhiều chi phí để đầu tư trang thiết bị, nhiều chương trình khuyến mại cho khách hàng …vv, vì thế vấn đề tiền lương công nhân Viễn thông Bình Phước được lãnh đạo hết sức quan tâm và suy nghĩ. Xuất phát từ thực tế trên, kết hợp với kiến thức được học ở trường em đã chọn và quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương để làm báo cáo kiến tập của mình. Tuy nhiên, với sự hiểu biết còn hạn hẹp trên cơ sở kiến thức đã học, thời gian kiến tập quá ngăn nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, những khó khăn về phương pháp luận và phương pháp trình bày. Em xin chân thành đón nhận những ý kiến đóng góp của quý cơ quan, thầy cô để củng cố, mở rộng thêm vốn kiến thức của mình nhằm hoàn thiện báo cáo được tốt hơn. LỜI CẢM ƠN Với những kiến thức em có được như ngày hôm nay là một quá trình học tập trong suốt 1na8m dưới mái trường Trung cấp Kỹ thuật Bình Phước. Để hoàn thành báo cáo kiến tập này em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Trung Cấp Kinh tế Kỹ Thuật Bình Phước đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian học tập vừa qua. Qua đây em cũng xin cảm ơn ban giám đốc, tập thể phòng kế toán cùng các phòng ban trong viễn thông Bình Phước đã tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành báo cáo của mình và giúp đỡ em rất nhiều bước đầu làm quen với công việc thực tế. cuối cùng em xin chúc quý thầy cô, các anh chị lời chúc sức khỏe và thành đạt. SVTH: Nguyễn Thị Luân NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ KIẾN TẬP Tên cơ quan: VIỂN THÔNG BÌNH PHƯỚC Địa chỉ: Lầu 3, 4 – Tòa nhà Bưu Điện tỉnh Bình Phước. Bình Phước, ngày ……. Tháng …….. năm 2010 TL. GIÁM ĐỐC TP. KTTKTC NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM CỦA GIÁO VIÊN Điểm bằng số Điểm bằng chữ Nhận xét: Bình Phước, ngày ……. Tháng …….. năm 2010 Ký tên PHẦN I TỔNG QUÁT VỀ VIỄN THÔNG BÌNH PHƯỚC I. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ 1. Khái quát chung a. Tên đơn vị: Viễn Thông Bình Phước b. Trụ sở: Lầu 3, 4 – Tòa nhà Bưu điện Tỉnh Bình Phước, QL 14 – phường Tân Phú, Thị xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước. Điện thoại: 0651.3885886 c. Mã số thuế: 3800182971 2. Đặc điểm kinh doanh: a. Tổng vốn đầu tư - Vốn ngân sách cấp: 3.789.802.197 đồng - Vốn tập đoàn bổ sung: 20.405.892.210 đồng - Vốn đơn vị tự bổ sung: 9.709.102.454 đồng b.Hình thức hoạt động: Doanh nghiệp nhà nước II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ 1. Quá trình hình thành của đơn vị - Ngày 01/01/2008 Viễn thông Bình Phước được tách ra từ Bưu Điện tỉnh Bình Phước theo quyết định số 601/QĐ – TCCB/HĐQT của Hội đồng quản trị tập đoàn BCVT Việt Nam ngày 06/12/2007. Viễn Thông bình Phước là một tổ chức kinh tế - đơn vị thành viên, hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính – Viễn Thông Việt Nam theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam, là một bộ phận cấu thành của hệ thống tổ chức và hoạt động của hệ thống tập đoàn, hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích cùng các đơn vị thành viên khác trong dây chuyền công nghệ liên hoàn,thống nhất cả nước, có mối quan hệ mật thiết với nhau về tổ chức mạng lưới, lợi ích kinh tế, tài chính, phát triển dịch vụ Bưu chính – Viễn thông để thực hiện những mục tiêu, kế hoạch Nhà nước do Tập đoàn giao. Tổ chức và hoạt động theo điều lệ được hội đồng quản trị tập đoàn Bưu Chính – Viễn thông Việt nam phê chuẩn tại quyết định số: 602/QĐ – TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007. Viễn thông Bình Phước do mới thành lập nên còn rất nhiều khó khăn do có sự cạnh tranh giữa các công ty kinh doanh viễn thông như: viettel, Viễn thông Điện lực. Ban giám đốc và CB – CNV, đơn vị đã cố gắng hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch được Tập đoàn giao. Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Doanh thu 132.000.000.000 150.000.000.000 Lợi nhuận 6.500.000.000 7.000.000.000 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị a. Chức năng, nhiệm vụ - Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác mạng lưới Viễn thông để kinh doanh,phục vụ theo kế hoạch và phương hướng phát triển do Tập đoàn trực tiếp giao. - Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp các công trình Viễn Thông. - Kinh doanh vật tư thiết bị chuyên ngành Viễn thông phục vụ cho hoạt động của đơn vị. - Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn cho phép phù hợp với quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ do tập đoàn giao. - Tăng cường công tác quản lý tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản, lao động, vật tư tiền vốn. - Tích cực cải tiến và áp dụng tiến bộ KHKT trong sản xuất, quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. - Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của tập đoàn. - Chấp hành chế độ an toàn lao động làm tốt công tác bảo vệ trật tự ANXH, bảo vệ tài sản XHCN. b. Quyền hạn - Chủ động phát triển kinh doanh các loại hình dịch vụ Viễn Thông và mở rộng hoặc thu hẹp kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với khả năng kinh doanh của đơn vị. - Đơn vị được chủ động đầu tư góp vốn liên kết liên doanh với các đối tác theo sự phân cấp của Tập đoàn. 3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo đặc thù kinh doanh và đặc thù được giao Viễn Thông Bình Phước tổ chức quản lý theo mô hình như sau: SƠ ĐỒ VIỄN THÔNG BÌNH PHƯỚC GIÁM ĐỐC PGĐ. KỸ THUẬT PGĐ.NGHIỆP VỤ PHÒNG QLM VÀ DV PHÒNG KTTKTC PHÒNG KH KD PHÒNG TCBLĐ BAN QL DỰ ÁN TTVT LỘC NINH TTVT BÙ ĐĂNG TTVT ĐỒNG PHÚ TTVT CHƠN THÀNH TT DV KHÁCH HÀNG TTVT TIN HỌC TTVT ĐỒNG XOÀI TTVT BÌNH LONG TTVT PHƯỚC LONG TTVT LỘC NINH 4. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban: a. Ban giám đốc: - Giám đốc Viễn thông Bình Phước do HĐQT Tập đoàn bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, theo đề nghị của Tổng giám đốc. Giám đốc là đại diện pháp nhân của đơn vị chịu trách nhiệm trước Tập đoàn và trước pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị. - Các Phó giám đốc do Tổng giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật sau khi đã thông qua HĐQT. Phó giám đốc là người giúp Giám đốc quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của đơn vị theo phân công của giám đốc. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công, b. Văn phòng đơn vị bao gồm các phòng nghiệp vụ: - Phòng tổ chức hành chính. - Phòng đầu tư – xây dựng cơ bản. - Phòng kế toán thống kê tài chính. - Phòng quản lý mạng và dịch vụ. - Ban quản lý dự án. Các phòng ban này giúp Giám đốc trong việc quản lý, điều hành công tác chuyên môn, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ và nội dung công việc được giao. c. Các đơn vị trực thuộc: - Trung tâm tin học - Trung tâm Dịch vụ Khách Hàng - Trung tâm Viễn thông Đồng Xoài - Trung tâm Viễn thông Bình Long - Trung tâm Viễn thông Lộc Ninh - Trung tâm Viễn thông Phước Long. - Trung tâm Viễn thông Bù Đăng. - Trung tâm Viễn thông Đồng Phú. - Trung tâm Viễn thông Chơn Thành. d. Lực lượng lao động: Tổng số CB – CNV trong toàn hệ thống Viễn Thông Bình Phước là: 339 người, trong đó: - Văn phòng - Các đơn vị trực thuộc: 282 người. * Trình độ chuyên môn: + Cán bộ tốt nghiệp Đại học: 64 người. + Cán bộ tốt nghiệp cao đẳng: 11 người. + Cán bộ tốt nghiệp trung cấp chuyên môn: 117 người. + Công nhân kỹ thuật: 147 người. IV. Tổ chức nội dung công tác kế toán tại Viễn Thông Bình Phước. 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: Viễn thông Bình Phước tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức hạch toán tập trung doanh thu – chi phí tại Văn phòng Viễn Thông Bình Phước. Sơ đồ bộ máy kế toán: KẾ TOÁN TRƯỞNG BƯU ĐIỆN Bộ phận kế toán tổng hợp Bộ phận kế toán XDCB Kế toán thanh toán Kế toán TSCĐ Kế toán vật tư Thủ kho Thủ quỹ Kế toán các đơn vị trực thuộc 2. Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán thống kê tài chính. - Kế toán trưởng: Là giúp Giám đốc chỉ đạo tổ chức công tác kế toán, thống kê, tài chính, thôing tin kinh tế của đơn vị. Chỉ đại và phân công trực tiếp cho tất cả các nhân viên kế toán phần hành. Ký báo cáo tài chính và các chứng từ hoá đơn. chịu trách nhiệm trước Giám đốcđơn vị, kế toán trưởng Tập đoàn, Tổng giám đốc và Nhà nước về mọi số liệu trong báo cáo tài chính và các thông tin tài chính công khai theo quy định của Nhà nước và Tập đoàn. - Kế toán thanh toán: Theo dõi việc chi tạm ứng về thanh toán tạm ứng, các khoản thu chi mang tính chất nội bộ giữa công nhân viên và đơn vị, giữa các đối tác và đơn vị. Có nhiệm vụ ghi phiếu thu, chi theo đúng mục đích quy định và theo dõi các khoản tiền gửi tại ngân hàng. - Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình biến động tăng, giảm tài sản cố định, các khoản trích trước sửa chữa lớn TSCĐ đặc thù và theo dõi trích khấu hao TSCĐ theo quy định. - Kế toán tổng hợp: Thực hiện tổng hợp số liệu từ các chứng từ, bảng kê của các phần hành kế toán. Kế toán tổng hợp doanh thu – chi phí toàn Viễn Thông Bình Phước để ghi sổ kế toán, đối soát kiểm tra sổ cái và lập báo cáo tài chính. - Kế toán vật tư: Phản ánh, giám sát và cung cấp vật tư ấn phẩm theo nhu cầu phát sinh tại các đơn vị phụ thuộc. Ngoài ra kế toán vật tư còn có nhiệm vụ kiểm kê vật tư định kỳ theo quy định. - Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi và bảo quản các khoản tiền mặt, liên hệ trực tiếp với ngân hàng để gửi và rút tiền mặt. Tổ chức kiểm quỹ tiền mặt và báo cáo quỹ tiền mặt theo qui định. Thủ quỹ chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng, giám đốc và pháp luật nếu xảy ra mất mát. - Thủ kho: Đảm nhận trách nhiệm xuất, nhập kho theo dõi hiện vật, vật tư, thiết bị. Cuối kỳ phối hợp với kế toán vật tư kiểm kê theo quy định. - Kế toán XDCB: Phụ trách công tác kế toán XDCB và sửa chửa lớn tài sản cố định như: Theo dõi khối lượng, tạm ứng, thanh quyết toán vốn và chi tiết công nợ các công trình của nhà thầu, chịu trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo XDCB và các báo biểu khác theo yêu cầu. 3. Hình thức sổ kế toán: - Viễn thôing Bình Phước ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. - Quy trình ghi sổ kế toán: CHỨNG TỪ GỐC, BẢNG PHÂN BỔ Sổ quỹ tiền mặt Các sổ KT chi tiết KT từng phần hành Hạch toán tổng hợp chứng từ gốc Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ Bảng tổng hợp sổ chi tiết SỔ CÁI Bảng đối chiếu sổ phát sinh TK BÁO CÁO KẾ TOÁN - Giải thích quy trình ghi sổ kế toán: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu a. Luân chuyển chứng từ: Hằng ngày phải căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán phân loại, phản ánh, ghi chép, lập chứng từ ghi sổ. Cuối tháng tổng hợp chứng từ gốc kiểm tra, đối chiếu lại với những chứng từ ghi sổ. Kế toán trưởng sẽ ký duyệt, sau đó chuyển cho kế toán tổng hợp để kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo ghi sổ đăng ký chứng từ và sau đó ghi vào sổ cái. Cuối tháng khoá sổ tìm tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối kế toán phát sinh của các tài khoản tổng hợp. Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối phát sinh phải khớp nhau và khớp với tổng số tiền của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp nhau và số dư của từng tài khoản (dư Nợ, dư Có) trên bảng cân đối phải khớp với số dư của tài khoản tương ứng trên bảng cân đối chi tiết thuộc phần kế toán chi tiết. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu mới trên bảng cân đối phát sinh được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác. b. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng: Hệ thống tài khoản kế toán tại Viễn Thông Bình Phước áp dụng đúng với hệ thốngtài khoản kế toán do Nhà nước ban hành theo quyết định số: 1141 –TC/QĐ – CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông đã ban hành hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị thành viên và Tập đoàn. c. Sổ sách kế toán sử dụng: - Chứng từ ghi sổ: Được ghi chép hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc - Sổ chi tiết: Được ghi chép hàng ngày, bao gồm các sổ sau: Sổ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; sổ kho hàng hoá; sổ quỹ; sổ chi tiết về thu chi; sổ chi tiết theo dõi công nợ, sổ tổng hợp. - Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết (các báo cáo quý của bộ phận kế toán) Lưu ý: Hai sổ cuối này được lập vào cuối tháng và cuối quý PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CHƯƠNG I TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG I. Ý NGHĨA: - Lực lượng lao động trong doanh nghiệp bao gồm số lao động trong danh sách và số lao động ngoài danh sách. + Lao động trong doanh sách là lực lượng lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương gồm công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản và công nhân viên thuộc các hoạt động khác (lao động ngoài danh sách). + Lao động ngoài sách là lực lượng lao động làm việc tại doanh nghiệp nhưng do các ngành khác chi trả lương. - Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên liên tục thì phải tái sản xuất sức lao động hay nói cách khác là phải tính thù lao trả cho người lao động trong thời gian họ tham gia sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế hàng hoá thì lao động biểu hiện dưới hành thức tiền lương. - Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao động tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ cống hiến. - Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động. Ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền ăn ca, …vv. Chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động trên cơ sở đó kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, chấp hành tốt kỹ luâậ lao động, nâng cao năng suất lao động góp phần tiết kiệm về chi phí lao động, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận, tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. * Nhiệm vụ: - Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng thời gian và kết quả lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp. kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động trong doanh nghiệp. Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động trong doanh nghiệp việc chấp hành chính sách về chế độ lao động, tiền lương tình hình sử dụng quỹ lương. - Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ và đúng các chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương, mở sổ kế toán và hạch toán lao động tiền lương đúng chế độ đúng phương pháp. - Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động. - Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương đề xuất biện pháp khai thác hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp. Ngăn chặn các hành vi vi phạm chính sách chế độ lao động tiền lương. II. CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG, QUỸ LƯƠNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN. 1. Các hình thức tiền lương, quỹ lương 1.1 Các hình thức tiền lương - Hiện nay theo bậc lương cơ bản nhà nước qui định, nhà nước khống chế mức lương tối thiều nhưng không khống chế mức lương tối đa mà điều tiết bằng thuế thu nhập. việc tính trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp được thực hiện theo các hình thức trả lương sau: HÌnh thức tiền lương và hình thức tiền lương sản phẩm. a. Hình thức tiền lương thời gian: - Theo hình thức này tiền lương phải trả cho người lao động theo thời gian làm việc cấp bậc hoặc chức danh và tháng lương theo qui định. Tùy theo trình độ quản lý theo yêu cầu thời gian lao động của doanh nghiệp tính trả lương có thể thực hiện theo 2 cách: Lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng. - Lương thời gian giản đơn là tiền lương được tính theo thời gian làm việc với đơn giá lương thời gian. Lương thời gian giản đơn được chia thành 3 loại: Lương tháng, lương ngày và lương giờ. + Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo bậc lương qui định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp lương tháng được áp dụng trả cho công nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc ngành hoạt động không có tính chất sản xuất vật chất. + Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ qui định, lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp, bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên khi nhân viên bị ốm đau, thai sản… TÍnh trả lương cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng. + Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo qui định, lương giờ thường được làm căn cứ để tính trợ cấp làm thêm giờ. - Lương thời gian có thưởng: Là hình thức tiền lương thời gian giản đơn kết hợp với tiền lương trong sản xuất. hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực tế tuy nhiên nó cũng còn những hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương với chất lượng và kết quả lao động vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với các biện pháp khuyến khích vật chất b. Hình thức tiền lương sản phẩm Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc làm xong được nghiệm thu. Hình thức tiền lương sản phẩm gồm: + Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức tiền lương được trả cho người lao động được tính theo số lượng công việc hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm đây là hình tức được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm. + Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận (phân xưởng) sản xuất như: Công nhân vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưởng máy móc, thiết bị. trong trường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp để tính lương cho công nhân phục vụ sản xuất. + trả lương theo sản phẩm có thưởng: là kết hợp với trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền lương trong xã hội. + Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động gồm tiền lương trích theo sản phẩm trực tiếp và tiền lương tính theo tỷ lệ lũy tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ. hình thức này nên áp dụng ở tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ. hình thức này nên áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân đẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc phát huy sáng kiến phá vỡ định mức lao động cũ. + Trả lương khoán khối lượng hoặc công việc: Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc giản đơn, công việc có tính chất đột xuất như: Khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm. + Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: tiền lương được tính theo đơn giá tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành cho đến công việc cuối cùng. Hình thức này tiền lương được áp dụng cho từng bộ phận phân xưởng, từng bộ phận sản xuất. trả lương theo sản phẩm tập thể: Theo hình thức này trước hết tính tiền lương chung cho cả tập thể sau đó tiến hành chia lương cho từng người trong tập thể theo các phương pháp sau: - Phương pháp chia lương sản phẩm tập thể theo thời gian làm việc và cấp bậc kỹ thuật: Theo phương pháp này căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và hệ số lương cấp bậc của từng người để tính chia lương sản phẩm tập thể cho từng người áp dụng trong trường hợp cấp ậc công nhân phù hợp với cấp bậc công việc được giao. - Phương pháp chia lương sản phẩm tập thể theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật kết hợp với bình công chấm điểm. theo phương pháp này tiền lương sản phẩm tập thể được chia làm hai phần. * Phần tiền lương phù hợp với lương cấp bậc được phân chia theo từng người theo hệ số lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của từng người. * Phần tiền lương sản phẩm còn lại được chia theo kiểu bình công chấm điểm, phương pháp này áp dụng trong trường hợp cấp bậc công nhân không phù hợp với công việc được giao và có sự chênh lệch về năng suất lao động giữa các thành viên trong tập thể. - Phương pháp chia lương theo bình công chấm điểm: Áp dụng trong trường hợp công nhân làm việc ổn định, kỹ thuật đơn giản, chênh lệch về năng suất lao động giữa các thành viên trong tập thể chủ yếu do thái độ lao động và sức khỏe quyết định. Hình thức tiền lương sản phẩm quán triệt được nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lương gắn chặt với số lượng, chất lượng và kết quả lao động. do đó kích thích người lao động trong việc nâng cao năng suất lao động và tăng chất lượng sản phẩm. Cách tính lương theo một số trường hợp đặc biệt - Trường hợp công nhân làm đêm thêm giờ + Nếu người làm thêm giờ hưởng lương sản phẩm thì căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá trả lương ui định để tính lương cho thời gian làm đêm thêm giờ. + Nếu người làm đêm thêm giờ hưởng lương thời gian thì tiền lương phải trả thời gian làm đêm thêm giờ bằng 100% lương cấp bậc thuộc các khoản phụ cấp trong thời gian đó. Đối với thời gian làm đêm thêm giờ từ 22h đến 6h sáng người làm đêm được hưởng phụ cấp làm đêm. - Trường hợp điều động công nhân từ công việc này sang công việc khác hoặc giao việc trái nghề thì tính lương như sau: Công nhân làm việc có tính chất cố định có cấp bậc công việc được giao từ hai bậc trở lên, cấp ậc kỹ thuật cao hơn phải đảm bảo hoàn thành định mức công việc được giao hưởng lương theo sản phẩm và khoản chênh lệch một bậc lương so với cấp bậc công việc được giao công nhân làm việc không có tính chất cố định, giao việc gì hưởng lương việc ấy. - Trường hợp công nhân làm ra sản phẩm hỏng, xấu do nguyên nhân khách quan thì được trả lương theo thời gian hoặc theo sản phẩm. công nhân làm ra sản phẩm quá tỷ lệ qui định do chủ quan gây nên thì không được trả lương mà còn phải bồi thường thiệt hại. công nhân làm ra sản phẩm xấu quá tỷ lệ qui định thì được trả lương theo cấp sản phẩm đó. - Trường hợp ngừng sản xuất bất thường, doanh nghiệp bố trí cho công nhân làm việc khác và tính trả lưo6ng theo công việc được giao. Nếu doanh nghiệp không bố trí được công việc thì công nhân nghĩ hưởng lương 70% theo cấp bậc hoặc theo khả năng chi trả của doanh nghiệp. - Ngoài tiền lương, bảo hiểm xã hội công nhân viên có thành tích trong sản xuất, công tác còn được hưởng khoản tiền lương, việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định và chế độ khen thưởng hiện hành. - Tiền lương thi đua lấy từ quỹ khen thường căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C và hệ số tiền thường để tính. - Tiền thường về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định. 1.2 Quỹ tiền lương: Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền trả cho công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương. Quỷ tiền lương của doanh nghiệp gồm: - Tiền lươn trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền lương thời gian và lương sản phẩm) - Các khoản phụ cấp thường xuyên: Phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, làm đêm, thêm giờ, trách nhiệm. - Về phương tiện hạch toán kế toán quỹ tiền lương của doanh nghiệp được chia làm hai loại: Lương chính và lương phụ. + Lương chính là lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp. + Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ: Lương nghĩ phép, nghĩ lễ tết, hội họp, nghĩ vì ngưng sản xuất …… được hưởng lương theo chế độ. - Trong công tác hạch toán kế toán tiền lương chính của công nhân sản xuất được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm. Tiền lương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan, theo tiêu chí phân bổ thích hợp. 2. Quỹ bảo hiểm xã hội - Được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành. Hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng. Trong đó 15% tính vào giá thành sản phẩm của người sử dụng lao động, 5% trừ lương cán bộ công nhân viên. - Quỹ bảo hiểm xã hội được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động cụ thể: + Trợ cấp cho nhân viên ôm đau, thai sản + Trả lương cho công nhân viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp + Trả lương cho công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động + Chi công tác quản lý xã hội * Theo chế độ hiện hành toàn bộ số trích được nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội để chi trả để chi trả cho các trường hợp: Nghĩ hưu, mất sức lao động Ở tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả bảo hiểm xã hội cho nhân viên bị ốm đau, thai sản trên cơ sở chứng từ hợp lý, hợp lệ. cuối tháng doanh nghiệp phải quyết toán với cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội. 3. Quỹ bảo hiểm y tế - Quỹ bảo hiểm y tế được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên quỹ lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp trích bảo hiểm y tế theo tỷ lệ 3% trên tổng số lương thực tế phải trả cho công nhân trong tháng, trong đó 2% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động và 1% được trừ lương người lao động. - Quỹ bảo hiểm y tế được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh. - Theo chế độ hiện hành toàn bộ quỹ bảo hiểm y tế được nộp lên cơ quan chuyên môn, chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. 4. Kinh phí công đoàn: Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tiền lương phải trả cho người lao động trong kỳ, theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàn trên tổng số lương thực tế trả cho công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động. toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp. Kinh phí công đoàn được trích để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo và bảo vệ quyền lợi của người lao động. II. KẾ TOÁN TIẾN LƯƠNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN VÀ TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN NGHỈ PHÉP. 1. Kế toán tiền lương 1.1 Kế toán chi tiết tiền lương 1.1.1/ Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội phải trả: Việc tính lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả cho người lao động được thực hiện tại phòng kế toán của doanh nghiệp. Căn cứ vào các chứng từ như bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành đối với người tính lương thời gian, lương sản phẩm, tiền ăn ca cho người lao động. - Tiền lương được tính riêng cho từng người và tổng hợp theo từng bộ phận sử dụng lao động và phản ánh vào các bảng thanh toán tiền lương lập cho bộ phận đó. - Căn cứ vào các chứng từ, phiếu nghĩ hưởng bảo hiểm xã hội, biên bản điều tra thu nhập lao động kế toán tính trợ cấp bảo hiểm xã hội phải trả công nhân viên và phản ánh vào bảng thanh toán bảo hiểm xã hội. - Đối với các khoản tiền thưởng của công nhân viên, kế toán cần tình toán và lập thành bảng thanh toán tiền thưởng để theo dõi và chi trả đúng qui định. - Can cứ vào bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận để chi trả, thanh toán tiền lương cho công nhân viên, đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng lao động. Tính toán trích bảo hiểm, bảo hiềm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ qui định. Kết quả tổng hợp tính toán được phản ánh trong bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội. 1.1.2/ Thanh toán tiền lương Việc trả lương cho các công nhân viên trong doanh nghiệp hiện nay thường được tiến hành theo 2 kỳ trong tháng. Kỳ 1: Tạm ứng lương công nhân viên đối với người có tham gia lao động trong tháng. Kỳ 2: Sau khi tính lương và các khoản phải trả cho công nhân viên trong tháng doanh nghiệp thanh toán nốt. số tiền còn được lĩnh trong tháng đó cho công nhân viên sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ. Đến kỳ chi trả lương và các khoản thanh toán trực tiếp khác doanh nghiệp phải lập giấy xin rút tiền mặt ở ngân hàng về quỹ để chi trả lương đồng thời phải nộp ủy nhiệm chi để chuyển số tiền thuộc quỹ bảo hiểm xã hội cho cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội. Việc chi trả lương ở doanh nghiệp do thủ quỹ trực tiếp chi trả. Thủ quỹ căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán bảo hiểm xã hội và các khoản chi trả khác cho công nhân viên. Công nhân viên khi nhận tiền phải ký tên vào bảng thanh toán tiền lương. Nếu trong tháng vì một lý do nào đó công nhân viên chưa nhận lương thủ quỹ phải lập danh sách ghi chuyển họ tên, số tiền của họ từ bảng thanh toán tiền lương sang bảng kê thanh toán với công nhân viên chưa nhận lương. 1.2 Kế toán tổng hợp Kế toán tổng hợp tiền lương sử dụng tài khoản 334 (phải trả công nhân viên) và các tài khoản khác có liên quan. - TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh toán các khoản đó (gồm: Tiền lương, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản thu nhập của công nhân viên). Kết cấu TK 334. - Nợ: Tiền lương và các khoản đã trả, đã ứng cho công nhân viên, các khoản khấu trừ vào tiền lương, BHXH, BHYT. - Có: Các khoản tiền lương, thưởng và các khoản phải trả cho công nhân viên. - Dư có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản còn phải trả cho công nhân viên. - Dư nợ: (cá biệt) số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả. * Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: - Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan khác, kế toán tổng hợp số tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng sử dụng lao động. Nợ TK 622, 627, 641, 642 Có TK: 334 Tiền thưởng phải trả công nhân viên Tiền thưởng thường kỳ cuối năm: Nợ TK 431 Có TK 334 Tiền ăn ca phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt sản xuất kinh doanh. Nợ TK 622, 627, 641, 642 Có TK 334 Các khoản khấu trừ vào lương công nhân viên: khoản tạm ứng, chi không hết, khoản bồi thường vật chất, BHXH, BHYT 2% công nhân viên phải nộp, thuế thu nhập. Nợ TK 334 Có Tk 141, 138, 338, 333 Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên - Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt Nợ TK 334 Có TK 111 - Trường hợp thanh toán bằng sản phẩm, ngoài bút toán phản ánh giá trị giá vốn của thanh phẩm xuất kho kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ tương ứng với số tiền phải trả công nhân viên, thuế VAT phải nộp. + Đối với doanh nghiệp nộp thuế VAT phải nộp + Đối với doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ. Nợ TK 334 Có TK 152 Có TK 333 + Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế trực tiếp: Nợ TK 334 Có TK 152 1.2.1 Các khoản phải trả phải nộp khác: Tài khoản sử dụng TK338 Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải nộp phải trả khác, ngoài ra dùng để phản ánh ở các tài khoản (331, 336, 338) - Bên nợ: Kết chuyển các TK thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý: + Bảo hiểm xã hội phải trả công nhân viên + Kinh phí cơng6 đoàn chi tại đơn vị + Số bảo hiểm, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn phải nộp cho cấp trên + Kết chuyển doanh thu nhận trước sang TK 511 - Bên có: + giá trị tài sản thừa chờ xử lý TK 3381 chưa rõ nguyên nhân + Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn vị + Theo quyết định ghi trong biên bản xử lý + TRích BHXH, BHYT, KPCD9 + BHXH, BHYT trừ vào lương + Doanh thu nhận trước của khách hàng về dịch vụ + Các khoản phải trả phải nộp khác - Dư có: Số tiền còn phải trả phải nộp khác, giá trị tài sản thừa chờ giải quyết - Dư nợ (nếu có): Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp. 1.2.2 Phương pháp hạch toán Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng đồng thời trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí SXKD cho các đối tượng sử dụng lao động. Nợ TK 622, 627, 642… Có TK 338 BHXH, BHYT được trừ vào lương của công nhân viên Nợ TK 33 Có TK 338 Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên trong trường hợp ốm đau, thai sản Nọ TK 338 Có TK 334 Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên trách Nợ TK 338 Có TK 111, 112 Khi chi tiêu sử dụng kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp Nợ TK 338 Có TK 111 3. Trích trước tiền lương nghĩ phép của công nhân sản xuất Trong doanh nghiệp sản xuất hàng năm công nhân được nghĩ phép theo chế độ. Trong thời gian công nhân nghĩ phép doanh nghiệp phải tính cả lương nghĩ phép cho công nhân viên và hạch toán vào chi phí sản xuất trong tháng. Đối với tiền lương trả cho công nhân nghĩ phép năm theo chế độ. - Trường hợp chế độ công nhân nghĩ phép không đều đặn giữa các tháng trong năm, doanh nhiệp phải trích trước tiền lương nghĩ phép theo kế hoạch vào chi phí sản xuất hàng tháng để khỏi ảnh hưởng đột biến đến giá thành sản phẩm giữa các tháng Mức trích trước 1 tháng được xác định như sau: Mức trích trước 1 tháng Tổng số tiền lương thực tế phải trả x tỷ lệ trích trước Công nhân viên trong tháng = Trong đó: Tỷ lệ trích trước Tổng số tiền lương nghĩ phép kế hoạch của công nhân SX trong năm Tổng số tiền lương chính kế hoạch của công nhân sản xuất = Cuối năm phải thanh toán quyết toán số đã trích theo kế hoạch với số tiền lương nghĩ phép thực tế trong năm của công nhân sản xuất nhằm đảm bảo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác. - Đối với những doanh nghiệp có số công nhân sản xuất nghĩ phép tương đối đồng đều giữa các tháng trong năm thì tiền lương của họ hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của các tháng. Kế toán trích trước tiền lương nghĩ phép của công nhân sản xuất sử dụng TK 335 4. Phương pháp hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, lập bảng phân bổ tiến lương và bảo hiểm xã hội. 4.1 Trích trước tiền lương nghĩ phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Nợ TK 622 Có TK 335 4.2 Số tiền lương thực tế phải trả - Thực trả Nợ TK 335 Có Tk 334 - Khi chi trả Nợ TK 334 Có Tk 111 Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ căn cứ vào bảng thanh toán lương, thanh toán BHXH và các chứng từ có liên quan lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH, trên cơ sở bảng phân bổ tiền lương và BHXH lập chứng ghi sổ phù hợp. chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ cái TK 334, 338 và các tài khoản có liên quan. Số liệu của bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội đồng thời được sử dụng cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, BHXH lập chứng từ ghi sổ. 4.3 Cách lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH Căn cứ vào sổ tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản khác phải trả cho người lao động đã được tổng hợp từ các bảng thanh toán tiền lương để ghi vào các cột TK 334 và các dòng tương ứng của các đối tượng sử dụng lao động. Căn cứ vào tỷ lệ BHXH, BHYT, KPCD9 và tiền lương thực tế phải trả theo từng đối tượng sử dụng lao động tính ra số tiền để ghi vào các cột TK 338 và các dòng tương ứng. Căn cứ vào kết quả trích trước tiền lương nghĩ phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm để ghi vào cột TK 335. CHƯƠNG II HÌNH THỨC THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI I. HÌNH THỨC THANH TOÁN LƯƠNG 1. Đặc điểm và ý nghĩa tiền lương tại Viễn Thông Bình Phước. Viễn thông là ngành kinh tế đặc biệt, vừa có tính phục vụ vừa có tính kinh doanh, sản phẩm, viễn thông không mang hình thái vật chất cụ thể. - Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của cán bộ công nhân viên Viễn Thông Bình Phước, nó được gắn giữa giá trị lao động của cá nhân và kết quả thực hiện chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trả lương đúng cho người lao động chính là thực hiện đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực, góp phần quan trọng làm lành mạnh đội ngũ lao động, nâng cao ý thức trách nhiệm và hiệu quả lao động của từng người. - Tiền lương của cán bộ - công nhân bao gồm lương cơ bản theo Nghị định 205/2004/NĐ - CP ngày 24/12/2004 của Chính phủ, các khoản phụ cấp lương theo chế độ của nhà nước và của ngành, lương làm thêm giờ và lương theo hệ số chất lượng lao động. Tổng tiền lương phụ thuộc vào kết quả lao động của từng người lao động, phụ thuộc vào hệ số chất lượng lao động như: Tiền lương trả cho từng cá nhân gắn với chức danh công việc, năng suất lao động và kết quả thực hiện công việc được giao. Viễn thông bình phước khuyến khích trả lương thỏa đáng (không hạn chế mức tối đa) đối với người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, năng suất lao động cao, đóng góp nhiều cho đơn vị. - Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động làm việc trong đơn vị, không sử dụng vào mục đích khác 2. Đối tượng và nguyên tắc phân phối tiền lương cho cá nhân người lao động. a. Đối tượng: Tiền lương phân phối cho các đối tượng đã ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 1 năm trở lên và hợp đồng không xác định thời hạn được xếp vào các thang bảng lương theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ. - Lao động ký hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định, tiền lương trả theo sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. b. Nguyên tắc phân phối tiền lương cho cá nhân - Thực hiện phân phối theo lao động, trả lương theo việc và kết quả hoàn thành công việc. - Tiền lương phân phối cho cá nhân gồm 2 phần: + Tiền lương chính sách: Phân phối theo cấp bậc, các khoản phụ cấp theo qui định chung của nhà nước. + Tiền lương theo kết quả SXKD và mức độ phức tạp công việc của từng người. 3. Các nguồn hình thành quỹ tiền lương: - Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đơn giá tiền lương được tập đoàn giao, xác định quỹ tiền lương tương ứng để trả cho người lao động. - Quỹ tiền lương được bổ sung theo chế độ của nhà nước và của tập đoàn - Quỹ tiền lương dự phòng từ các năm trước chuyển sang (nếu có) 4. Hình thức thanh toán lương: Việc trả lương cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp hiện nay thường được tiến hành theo 2 kỳ trong tháng: Kỳ 1: Tạm ứng lương công nhân viên đối với người có tham gia lao động trong tháng, với hình thức chi bằng tiền mặt. Kỳ 2: Khi tính lương và các khoản phải trả cho công nhân viên trong tháng doanh nghiệp thanh toán hết phần còn lại, với hình thức trả lương cho cán bộ - côn nhân viên trong đơn vị qua tài khoản tiết kiệm của từng cá nhân. Đồng thời kế toán thanh toán lập ủy nhiệm chi để chuyển tiền cho quỹ Bảo hiểm xã hội. 5. Chứng từ sử dụng Quyết định chi lương và bảng thanh toán lương. Cuối tháng các đơn vị sử dụng bảng chấm công về phòng tổ chức hành chính, phòng tổ chức sẽ căn cứ vào bảng chấm công và kết quả kinh doanh của các đơn vị để tính lương và trích BHXH, BHYT. Sau đó gửi phòng kế toán bảng thanh toán lương, BHXH, BHYT. Phòng kế toán dựa vào bảng lương để trích kinh phí công đoàn. III. CÁC KHOẢN BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN TẠI ĐƠN VỊ Các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được áp dụng cho tất cả các cá nhân trong toàn đơn vị. Tất cả các khoản trích lập áp dụng theo chế độ hiện hành. PHẦN III KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN I. KIẾN NGHỊ Qua thời gian kiến tập và được sự nhiệt tình giúp đỡ của phòng kế toán nên em có nhiều cơ hội tiếp xúc cũng như thực tế quá trình công tác và cách thức tổ chức hoạt động kinh doanh của ………….. Kết hợp giữa lý thuyết và thực tế, em xin có một số nhận xét như sau: ……………. Nên chủ yếu là từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất hạ tầng nhằm đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, do địa bàn tỉnh rộng, dân cư tập trung thưa thớt chưa đồng đều, thu nhập bình quân đầu người hàng năm thấp nên cũng ảnh hưởng không ít đến quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị. - Tư khi thành lập đến nay, đơn vị không ngừng hoạt động, đã làm tốt những công việc được giao, uy tín với khách hàng, nên số lượng. - Về công tác hạch toán + Em thấy bộ máy kế toán rất hoàn chỉnh, chặt chẽ thực hiện đúng nội dung tổ chức công tác kế toán của chế độ kế toán Việt Nam. Áp dụng hệ thống kế toán mới, điều chỉnh bổ sung, kịp thời các thông tư chế độ kế toán chuyển đổi, đăng ký các loại sổ sách theo đúng mẫu biểu của Bộ tài chính ban hành phù hợp với đặc thù kinh doanh của …… bên cạnh đó, một mặt đơn vị chấp hành tốt các chỉ tiêu pháp lệnh về kinh tế - kỹ thuật cũng như thanh toán các khoản phải nộp cho nhà nước. + Phòng KTTKTC hoạt động theo hình thức tập trung phù hợp với quy mô từng công việc nên đã đảm bảo được tính chính xác, tạo điều kiện nâng cao tính chuyên môn hóa trong từng nghiệp vụ cũng như cải thiện hiệu suất trong công việc hạch toán. + Đối với sổ sách kế toán phòng KTTKTC sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Từ những chứng từ gốc các kế toán viên ghi chép vào sổ chi tiết để đến cuối tháng phản ánh qua bảng tổng hợp chi tiết. + Với sự lãnh đạo một cách khoa học, sắp xếp bố trí cho từng nhân viên phù hợp với từng công việc cũng như quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, phòng kế toán đã thực sự kiểm soát một cách chặt chẽ các nghiệp vụ phát sinh, kiểm tra giúp đỡ, đôn đốc các nhân viên khác hoàn thành tốt công tác tạo không khí làm việc thoải mái. Đã trang bị máy vi tính cho phòng kế toán đầy đủ và thực hiện chương trình kế toán trên máy vi tính. Với sự quan tâm của Ban giám đốc với công tác kế toán đã giúp đơn vị cập nhật thông tin một cách nhanh chóng và kịp phục vụ cho việc chính xác cao và giảm bớt một khối lượng lớn công việc ghi chép nhưng vẫn đảm bảo cung cấp kịp thời các báo cáo kế toán theo từng quý, năm. Từ đó giúp nhà quản lý nắm được những thông tin về nguồn kinh doanh ở từng thời điểm cụ thể để đề ra những biện pháp quản lý ngày càng thích hợp hơn góp phần cao kết quả hoạt động kinh doanh ở đơn vị về mọi mặt. Để hoạt động khai thác kinh doanh ngày càng đạt hiệu quả cao, để đứng vững và phát triển toàn diện trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì em có một số kiến nghị sau: - Trong đơn vị, cán bộ công nhân viên được trả lương theo công việc và kết quả hoàn thành công việc được giao. Vì vậy em nghĩ nên giao khoán quỹ lương về từng đơn vị trực thuộc, các phòng ban chức năng để họ có thể xác định và trả lương cho nhân viên được chính xác và thực tế hơn. Cụ thể như trong phòng có người nghỉ thai sản hoặc nghĩ việc riêng thì lương sản xuất của họ theo nguyên tắc phân phối lương hiện nay thì họ không được hưởng SXKD mà chỉ được hưởng lương cơ bản, lương SXKD của họ vẫn còn nằm trong quỹ lương toàn tỉnh. Nếu giao khoán lương về từng phòng ban, bộ phận thì người nào đảm trách công việc của người nghĩ trong thời gian họ nghị việc riêng hoặc nghĩ thai sản thì họ có thể nhận được phần lương của người nghĩ đó. II. KẾT LUẬN Bước vào nền kinh tế đầy biến động, đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng nổ, nhạy bén trong việc tổ chức hoạt động kinh doanh để tồn tại và phát triển. việc sản xuất trong nền kinh tế thị trường luôn yêu cầu các sản phẩm phải đảm bảo tốt chất lượng, giá thành hạ, uy tín trên thị trường và những yếu tố này ngày càng không thể thiếu đối với ngành viễn thông. Vì vậy đảm bảo chất lượng về kỹ thuật và mỹ thuật. đơn vị hiện có đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, công nhân lành nghề, máy moc thiết bị mới – hiện đại nên năng lực sản xuất kinh doanh giỏi, công nhân lành nghề, máy móc thiết bị mới – hiện đại nên năng lực sản xuất kinh doanh của đơn vị tăng cao, doanh thu và lợi nhuận liên tiếp tăng. Cùng với công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế đang đặt ra, nhiều vấn đề cho sự tồn tại, phát triển của từng đơn vị trong đó quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp vẫn là khâu nhân lực và tiền lương. Vì thế mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại trên thị trường thì phải có sức cạnh tranh về mặt sản phẩm cũng như hàng hóa của mình, mỗi doanh nghiệp phải có một hướng giải quyết tối ưu nhất vừa làm tăng tính cạnh tranh nhưng lại hạ được giá thành tới mức thấp nhất, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. để làm được điều này khâu tiền lương chính là khâu chủ đạo của các doanh nghiệp, phải làm thế nào để chi phí tiền lương là thấp nhất mà hiệu quả lại cao nhất. - Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì việc kinh doanh ngoài chất lượng hàng hóa ra thì yếu tố tác phong phục vụ có ý nghĩa rất quan trọng đến sự thành công của doanh nghiệp chính vị vậy việc trong bị phương tiện kinh doanh hiện đại và phong cách phục vụ của nhân viên cũng được nhà quản lý quan tâm không kém. Chúng ta phải thừa nhận rằng không một khách hàng nào khó có thể từ chối khi ta có đội ngũ giai dịch viên phục vụ ân cần chu đáo, cộng với các loại máy móc thiết bị hiện đại, nhanh chóng. Tiểu luận “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ……..bình phước” của em trình bày phần nào cho thấy được những thuận lợi và khó khăn của công việc kế toán lương và chỉ đưa ra một cái nhìn tổng quát. Mặc dù đã được sự truyền đạt kỹ lưỡng, hướng dẫn tận tình của các thầy cô khi học tập ở trường, cũng như của các anh chị đang công tác tại phòng KTTKTC của ……… khi đi kiến tập, nhưng kiến thức và sự tiếp thu của em có hạn nên vẫn còn rất nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của các anh chị phòng kế toán cùng với thầy cô để tiểu luận của em được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC Lời mở đầu Lời cảm ơn Nhận xét của đơn vị kiến tập Nhận xét của giáo viên hướng dẫn Phần I: Phần II: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chương I: Tổng quan về hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chương II: Hình thức thanh toán lương và các khoản trích theo lương tại viễn thông Bình Phước. Phần III: Kiến nghị và kết luận I. Kiến nghị II. Kết luận

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBCTV1154.doc
Luận văn liên quan