Đề tài Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch tuynel Hương Thủy

Trong những năm gần đây Công ty đã không ngừng phấn đấu vươn lên trong công tác quản lý kinh tế, tăng cường mạng lưới kinh doanh nhằm phục vụ nhu cầu xã hội, để trở thành một trong nững Công ty cung cấp thường xuyên các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận. Tuy nhiên, công tác kế toán tiêu thụ ở Công ty vẫn còn có một số vấn đề tồn tại cần đổi mới và hoàn thiện để phù hợp với tổ chức quản lý kinh doanh Từ kết quả nghiên cứu và quá trình tiếp cận với thực tiễn của Công ty tôi xin đưa ra một số kiến nghị: + Cần mở rộng thêm quy mô kinh doanh, mạng lưới tiêu thụ của Công ty. + Nên đầu tư máy móc hiện đại hơn cho các của hàng, quầy hàng cũng như bồi dưỡng thêm trình độ kinh doanh của các cửa hàng trưởng, các nhân viên bán hàng cho Công ty. + Cần có những biện pháp thu hút vốn đầu tư bên ngoài để bổ sung nguồn vốn kinh doanh của mình giúp giảm bớt phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng. + Công ty nên có một bộ phận kiểm toán nội bộ riêng để kịp thời phát hiện sai sót các nhân viên kế toán, để kịp thời có biện pháp điều chỉnh. Ngoài ra, rất mong Ban lãnh đạo Công ty tạo điều kiện hơn nữa cho sinh viên trong quá trình thực tập, được tiếp xúc với môi trường làm việc thực thụ, học hỏi kinh nghiệp trong quá trình thực tập. \

pdf119 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 10/08/2017 | Lượt xem: 754 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần gạch tuynel Hương Thủy, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy STT Chủng loại Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Gạch tuynel Đ20 Viên 9.200 965 8.878.000 2 Gạch tuynel Đ22 Viên 4.000 1.025 4.100.000 6 Gạch tuynel 11R6 Viên 8.000 705 5.640.000 TỔNG CỘNG 33.941.500 Tổng số tiền: Ba mươi ba triệu, chín trăm bốn mươi mốt ngàn, năm trăm đồng chẵn. Số chứng từ gốc kèm theo: Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy) - Phiếu xuất kho trên là chứng từ để vào bảng nhập xuất tồn gạch thành phẩm. - Dựa vào phiếu nhập kho và phiếu xuất kho để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn thành phẩm. - Sau khi lập báo cáo nhập xuất tồn thành phẩm, số liệu ở cột xuất trong kỳ sẽ được dùng để lên sổ cái TK 632 “Giá vốn hàng bán” SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT 74 Đạ i h ọc Ki nh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn Biểu 2.16: Trích bảng tổng hợp nhập xuất tồn thành phẩm Công ty cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ Tổ 6 – P.Phú Bài - thị xã Hương Thuỷ, TTHuế BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN THÀNH PHẨM Tháng 07 năm 2014 STT Chủng loại ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền 1 KT-Đ20 Viên 6.275 6.055.375 5.273 5.088.455 10.828 10.449.020 720 694.810 2 KT-Đ22 Viên 27.500 28.187.500 7.520 7.708.000 15.815 16.210.375 19.205 19.685.125 3 KT-20R6 Viên 75.390 86.698.500 25.650 29.497.500 35.342 40.643.300 65.698 75.552.700 4 KT-10R6 Viên 62.183 27.049.605 25.360 11.031.600 40.498 17.616.630 47.045 20.464.575 5 KT-22R6 Viên 33.962 49.414.710 10.592 15.411.360 20.975 30.518.625 23.579 34.307.445 6 KT-11R6 Viên 17.386 12.257.130 26.105 18.404.025 32.863 23.168.415 10.628 7.492.740 7 KT-22R2 Viên 24.651 23.418.450 15.530 14.753.500 30.563 29.034.850 9.618 9.137.100 Tổng cộng 247.347 233.081.27 0 116.030 101.894.43 0 186.592 167.641.21 5 176.785 167.334.48 5 Ngày 30 tháng 07 năm 2014 Người lập biểu Kế toán trưởng (đã ký) (đã ký) (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy) SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT 75 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn Biểu 2.17: Trích sổ cái TK 632 Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ Tổ 6 - P.Phú Bài - Thị xã Hương Thuỷ - TTHuế SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tháng 07 năm 2014 632 - Gía vốn hàng bán Số dư đầu kỳ: 0 Số CT Ngày GS Diễn giải TKĐ Ư PS Nợ PS Có Số dư 07 30/07/14 Giá vốn thành phẩm xuất tiêu thụ tháng 04 155 167.641.215 12 30/07/14 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 167.641.215 Tổng phát sinh 167.641.215 167.641.215 Số dư cuối kỳ 0 Ngày 30 tháng 07 năm 2014 Người lập phiếu Kế toán trưởng (đã ký) (đã ký) (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần gạch tuynel Hương Thủy) Kế toán cập nhật số liệu vào máy và định khoản: - Giá vốn thành phẩm: Nợ TK 632: 167.641.215 đồng Có TK 155: 167.641.215 đồng 2.2.2.4. Kế toán chi phí bán hàng a. Tài khoản sử dụng Tài khoản 6411: Chi phí bán hàng b. Chứng từ sử dụng - Phiếu chi, GBN, Hóa đơn GTGT, Bảng kê hàng hóa - Sổ chi tiết tài khoản 6411 - Sổ cái tài khoản 6411 SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT 76 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn c. Phương pháp kế toán Khi nhận được các chứng từ gốc cùng loại phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến chi phí bán hàng, kế toán tiến hành hạch toán và viết phiếu chi, sau đó tập hợp để đưa vào sổ chi tiết và lên sổ cái TK 641 “chi phí bán hàng” NV 1: Ngày 11 tháng 07 năm 2014, dựa vào hóa đơn thanh toán tiền dầu xe 75K-1435 của bộ phận bán hàng. - Dựa vào hóa đơn, giấy đề nghị thanh toán, kế toán tiến hành viết phiếu chi Biểu 2.18: Trích phiếu chi số 10/07 . (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy) - Phiếu chi này là chứng từ để lên sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 6411. Dựa vào nghiệp vụ trên kế toán tiến hành định khoản: Nợ TK 6411: 1.605.524 đồng Có TK 111: 1.605.524 đồng NV 2: Ngày 30 tháng 07 năm 2014, Nguyễn Thị Kim Oanh Thanh toán tiền lương cho bộ phận bán hàng. Đơn vị: Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy PHIẾU CHI Ngày 11 tháng 07 năm 2014 Số: 10/07 Nợ 641 1.605.524 đồng Có 111 1.605.524 đồng Họ tên người nhận tiền: Lê Công Tiến Địa chỉ: Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ Lý do chi: Thanh toán tiền dầu xe 75K-1435 ngày 11/07/14 Số tiền: 1.605.524 đồng Bằng chữ: (Một triệu, sáu trăm lẻ năm ngàn, năm trăm hai mươi bốn đồng chẵn./.) Kèm theo: 02 chứng từ. Đã nhận đủ số tiền (bằng chữ):( Một triệu, sáu trăm lẻ năm ngàn, năm trăm hai mươi bốn đồng chẵn./.) Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Ngày 11 tháng 07 năm 2014 Thủ quỹ Người nhận tiền (Đã ký) (Đã ký) SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT 77 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn - Dựa vào bảmg chấm công, bảng thanh toán lương, giấy đề nghị thanh toán, kế toán tiến hành viết phiếu chi: Biểu 2.19: Trích phiếu chi số 30/07 (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy) Kế toán tiến hành định khoản, và nhập liệu vào máy tính. Sau đó máy tính tự động cập nhật số liệu vào Sổ chi tiết 641, Sổ cái 641 Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911. Đơn vị: Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy PHIẾU CHI Ngày 30 tháng 07 năm 2014 Số:30/07 Nợ 641 10.500.000 đồng Có 334 10.500.000 đồng Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Kim Oanh Địa chỉ: Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ Lý do chi: Thanh toán tiền lương cho bộ phận bán hàng. Số tiền: 10.500.000 đồng Bằng chữ: (Mười triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn./.) Kèm theo: 03 chứng từ. Đã nhận đủ số tiền (bằng chữ):(Mười triệu, năm ngàn đồng chẵn./.) Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Ngày 30 tháng 07 năm 2014 Thủ quỹ Người nhận tiền (Đã ký) (Đã ký) SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT 78 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn Biểu 2.20: Trích sổ chi tiết TK 641 Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ Tổ 6 - P. Phú Bài - Thị xã Hương Thuỷ - TTHuế SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tháng 07 năm 2014 641 - Chi phí bán hàng Số dư đầu kỳ: 0 ĐVT: Đồng Số CT Ngày GS Diễn giải TK ĐƯ PS Nợ PS Có Số dư PC10 11/07/14 Thanh toán tiền dầu xe 75K-1435 111 1.605.524 PC13 12/07/14 Chi phí bốc xếp hàng hoá 111 525.000 PC38 30/07/14 Thanh toán tiền điện, nước 335 1.348.000 30/07/14 Khấu hao tài sản cố định 214 632.000 PC40 30/07/14 Thanh toán tiền lương bộ phận văn phòng 334 10.500.000 30/07/14 Trích BHXH tháng 07 năm 2014 3383 2.310.000 30/07/14 Trích BHYT tháng 07 năm 2014 3384 472.500 30/07/14 Trích BHTN tháng 07 năm 2014 3387 210.000 30/07/14 Trích KPCĐ tháng 07 năm 2014 3382 210.000 30/07/14 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 17.813.024 Tổng phát sinh 17.813.024 17.813.024 0 Ngày 30 tháng 07 năm 2014 Người lập biểu Kế toán trưởng (đã ký) (đã ký) (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần gạch tuynel Hương Thuỷ) SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT 79 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn Biểu 2.21: Trích sổ cái tài khoản 641 Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ Tổ 6 - P.Phú Bài - Thị xã Hương Thuỷ - TTHuế SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tháng 07 năm 2014 6411- Chi phí bán hàng Số dư đầu kỳ: 0 Số CT Ngày GS Diễn giải TKĐƯ PS Nợ PS Có Số dư 07 30/07/14 Chi phí bán hang 111,335,334, 3383.... 17.813.024 12 30/07/14 Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định KQKD 911 17.813.024 Tổng phát sinh 17.813.024 17.813.024 Số dư cuối kỳ 0 Ngày 30 tháng 07 năm 2014 Người lập phiếu Kế toán trưởng (đã ký) (đã ký) (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần gạch tuynel Hương Thủy) 2.2.2.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp a. Tài khoản sử dụng Tài khoản 6421: Chi phí quản lý doanh nghiệp b. Chứng từ sử dụng - Phiếu chi, giấy báo nợ, hóa đơn - Sổ chi tiết tài khoản 6411 - Sổ cái tài khoản 6411 c. Phương pháp kế toán Tương tự chi phí bán hàng, cuối tháng kế toán tập hợp tất cả chi phí phát sinh tại bộ phận quản lý doanh nghiệp trong tháng để xác định kết quả tiêu thụ. SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT 80 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn Khi nhận được các chứng từ gốc cùng loại phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán tiến hành hạch toán để ghi vào sổ chi tiết và lên sổ cái TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp” NV 1: Ngày 04 tháng 07, Trương Quang Trung thanh toán tiền tiếp khách, số tiền 1.000.000 đồng. - Dựa vào hóa đơn, giấy đề nghị thanh toán, kế toán tiến hành viết phiếu chi. Biểu 2.22: Trích phiếu chi số 18/07 (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần gạch tuynel Hương Thủy) - Dựa vào nghiệp vụ trên kế toán định khoản: Nợ TK 6421: 1.000.000 đồng Có TK 111: 1.000.000 đồng NV 2: Ngày 30 tháng 07 năm 2014, Nguyễn Thị Kim Oanh thanh toán tiền lương cho bộ phận quản lý doanh nghiệp số tiền 9.852.600 đồng. Đơn vị: Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy PHIẾU CHI Ngày 15 tháng 07 năm 2014 Số:18/07 Nợ 6421 1.000.000 đồng Có 111 1.000.000 đồng Họ tên người nhận tiền: Trương Quang Trung Địa chỉ: Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ Lý do chi: Thanh toán tiền tiếp khách Số tiền: 1.000.000 đồng Bằng chữ: (Một triệu đồng chẵn./.) Kèm theo: 02 chứng từ. Đã nhận đủ số tiền (bằng chữ):( Một triệu đồng chẵn./.) Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Ngày 15 tháng 07 năm 2014 Thủ quỹ Người nhận tiền (Đã ký) (Đã ký) SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT 81 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn - Dựa vào bảng chấm công, bảng thanh toán lương, giấy đề nghị thanh toán, kế toán tiến hành viết phiếu chi. Biểu 2.23: Trích phiếu chi số 41/07 -- (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần gạch tuynel Hương Thủy) -Dựa vào nghiệp vụ trên kế toán tiến hành định khoản Sau đó máy tính tự động cập nhật số liệu vào Sổ chi tiết 641, Sổ cái 641 Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 Đơn vị: Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy PHIẾU CHI Ngày 30 tháng 07 năm 2014 Số:41/07 Nợ 6421 9.852.600 đồng Có 334 9.852.600 đồng Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Kim Oanh Địa chỉ: Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ Lý do chi: Thanh toán tiền lương cho bộ phận quản lý doanh nghiệp Số tiền: 9.852.600 đồng Bằng chữ: (Chín triệu, tám trăm năm mươi ngàn, sáu trăm đồng chẵn./.) Kèm theo: 03 chứng từ. Đã nhận đủ số tiền (bằng chữ):(Chín triệu, tám trăm năm mươi hai ngàn, sáu trăm đồng chẵn./.) Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Ngày 30 tháng 07 năm 2014 Thủ quỹ Người nhận tiền (Đã ký) (Đã ký) SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT 82 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn Biểu 2.24: Trích sổ chi tiết TK 642 Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ Tổ 6 - P.Phú Bài -Thị xã Hương Thuỷ - TTHuế SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tháng 07 năm 2014 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Số dư đầu kỳ: 0 Số CT Ngày CT Ngày GS Diễn giải TKĐƯ PS Nợ PS Có Số dư PC18 15/07/14 15/07/14 Thanh toán tiền tiếp khách 111 1.000.000 PC37 30/07/14 30/07/14 Thanh toán tiền điện, nước 335 1.235.000 30/07/14 30/07/14 Khấu hao tài sản cố định 214 978.000 PC41 30/07/14 30/07/14 Thanh toán tiền lương cho bộ phận quản lý DN 334 9.852.600 30/07/14 30/07/14 Trích BHXH tháng 07 năm 2014 3383 2.167.572 30/07/14 30/07/14 Trích BHYT tháng 07 năm 2014 3384 443.367 30/07/14 30/07/14 Trích BHTN tháng 07 năm 2014 3387 197.052 30/07/14 30/07/14 Trích KPCĐ tháng 07 năm 2014 3382 197.052 30/07/14 30/07/14 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 911 16.070.643 Tng phát sinh 16.070.643 16.070.643 Số dư cuối kỳ 0 Ngày 30 tháng 07 năm 2014 Người lập biểu Kế toán trưởng (đã ký) (đã ký) (Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ) SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT 83 Đạ i ọc Ki nh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn Biểu 2.25: Trích sổ cái TK 642 Tháng 07 năm 2014 642- Chi phí quản lý DN Số CT Ngày GS Diễn giải TKĐƯ PS Nợ PS Có 30/07/11 Chi phí quản lý DN 111,335,214,334... 13.857.643 30/07/11 Kết chuyển chi phí quản lý DN 911 13.857.643 Tổng phát sinh 13.857.643 13.857.643 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 07 năm 2014 Người lập biểu Kế toán trưởng (đã ký) (đã ký) (Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ) - Căn cứ các chứng từ thu thập liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sẽ tập hợp số liệu vào máy tính. - Sau đó máy tính tự động cập nhật số liệu vào sổ Chi tiết 642, Sổ cái 642 Cuối kỳ thực hiện bút toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911. 2.2.2.5. Kế toán doanh thu từ hoạt động tài chính. a. Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 515 “doanh thu từ hoạt động tài chính” b. Chứng từ sử dụng - Giấy báo có - Bảng kê lãi c. Phương pháp kế toán Từ các chứng từ gốc ban đầu như giấy báo có, bảng kê chi tiếtđã được duyêt, kế toán tiến hành vào sổ chứng từ ghi sổ sau đó vào sổ cái tài khoản 515. SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT 84 Đạ i h ọc K inh tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn NV: Khoản lãi tiền gửi ngân hàng tháng 07 năm 2014 là 219.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 112 219.000 đồng Có TK 515 219.000 đồng Biểu 2.26: Trích Lệnh chuyển Có (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần gạch tuynel Hương Thủy) Căn cứ vào lệnh chuyển có kế toán vào sổ chi tiết: LỆNH CHUYỂN CÓ Số lệnh: AC000505376 Ngày lập: 30/07/2014 SBT: 16 Ký hiệu chứng từ và nội dung loại nghiệp vụ 30 Lệnh chuyển Có - 101 CT cho các TCKT Ngân hàng thành viên gửi lệnh: NHCT - Cn Phú Bài Mã NH: 46201002 Ngân hàng thành viên nhận lệnh: NHCT - Cn Phú Bài Mã NH: 46201002 Người trả/ chuyển tiền: NHCT - Cn Phú Bài Địa chỉ/ Số CM: Tài khoản: Tại: Người thụ hưởng: CTY CP GACH TUYNEL HUONG THUY Địa chỉ/ Số CM: Tài khoản: 102010000600211 Tại: 46201002 NHCTVN-CN Nam TT Hue Mã số thuế: Mục lục ngân sách: Nội dung Trả tiền lãi tháng 07 năm 2014 Số tiền: 219.000 VN Đ Bằng chữ: Hai trăm mười chín ngàn đồng chẵn. Truyền đi lúc giờ phút Nhận lúc 10 giờ 31 phút NHCT:Kiểm soát chủ trì Ngày: Ngày: 30/07/2014 Kế toán Kiểm soát (đã ký) (đã ký) SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT 85 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ Tổ 6 –P.Phú Bài–Thị xã Hương Thuỷ - TTHuế SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tháng 07 năm 2014 515 - Doanh thu từ hoạt động tài chính Số dư đầu kỳ: 0 Số CT Ngày CT Ngày GS Diễn giải TKĐƯ PS Nợ PS Có Số dư 30/07/14 30/07/14 Lãi từ hoạt động tài chính 112 219.000 30/07/14 30/07/14 Kết chuyển doanh thu từ hoạt động tài chính 219.000 Tổng phát sinh 219.000 219.000 Số dư cuối kỳ 0 Biểu 2.27: Trích sổ chi tiết TK 515 (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy) SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT 86 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn Cuối tháng kế toán lên sổ cái tài khoản 515 Biểu 2.28: Trích sổ cái TK 515 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tháng 07 năm 2014 515-Doanh thu từ hoạt động tài chính Số CT Ngày GS Diễn giải TKĐƯ PS Nợ PS Có 30/07/14 Doanh thu từ hoạt động tài chính 112 219.000 30/07/14 Kết chuyển DT từ hoạt động TC 911 219.000 Tổng phát sinh 219.000 219.000 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 07 năm 2014 Người lập biểu Kế toán trưởng (đã ký) (đã ký) (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy) 2.2.2.6. Kế toán chi phí tài chính: Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn a. Tài khoản sử dụng: - Kế toán sử dụng tài khoản 635 “chi phí tài chính” b. Chứng từ sử dụng - Bảng thông báo trả lãi - Phiếu thu của ngân hàng c. Phương pháp kế toán Căn cứ vào bảng thống kê trả lãi vay, kế toán tiến hành lập ủy nhiệm chi gồm hai liên và chuyển lên giám đốc ký duyệt. Sau đó chuyển đến ngân hàng để làm thủ tục trả lãi. Một liên ủy nhiệm chi ngân hàng giữ, liên còn lại cùng với chứng từ gốc kế toán sẽ vào bảng kê và sổ chi tiết tài khoản 635. Căn cứ vào sổ chi tiết kế toán tổng hợp vào sổ cái. SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên 87 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn NV: Tháng 04/11 ngân hàng gửi giấy đề nghị thu nợ là 984.183 đồng. Định khoản: Nợ TK 635 984.183 đồng Có TK 112 984.183 đồng SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên 88 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn Biểu 2.29: Trích sổ chi tiết TK 635 Người lập biểu Kế toán trưởng (đã ký) (đã ký) (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy) Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ Tổ 6 –P.Phú Bài–Thị xã Hương Thuỷ - TTHuế SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tháng 07 năm 2014 635 - Chi phí tài chính Số dư đầu kỳ: 0 Số CT Ngày CT Ngày GS Diễn giải TKĐƯ PS Nợ PS Có Số dư 30/07/14 30/07/14 Trả tiền lãi vay ngân hàng 112 984.183 30/07/14 30/07/14 Kết chuyển chi phí tài chính 984.183 Tổng phát sinh 984.183 984.183 Số dư cuối kỳ 0 SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT 89 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn - Cuối tháng kế toán lên sổ cái tài khoản 635 Biểu 2.30: Trích sổ cái tài khoản 635 SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tháng 07 năm 2014 635- Chi phí tài chính Số CT Ngày GS Diễn giải TKĐƯ PS Nợ PS Có 30/07/14 Chi phí tài chính 112 984.183 30/07/14 Kết chuyển Chi phí tài chính 911 984.183 Tổng phát sinh 984.183 984.183 Số dư cuối kỳ Ngày 30 tháng 07 năm 2014 Người lập biểu Kế toán trưởng (đã ký) (đã ký) (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy)  Trong công tác kế toán, doanh nghiệp cũng sử dụng các TK 711, TK 811 để hạch toán thu nhập khác và chi phí khác. Tuy nhiên, ở Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ các nghiệp vụ này ít khi xảy ra. Đặc biệt ở kỳ nghiên cứu này không phát sinh hai tài khoản này. 2.2.2.7. Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh Kết quả kinh doanh là phần thu nhập còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác. a. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh. b. Chứng từ sử dụng Sổ cái các tài khoản liên quan: TK511, TK632, TK641, TK642, TK515, TK635 c. Phương pháp kế toán - Cuối kỳ, kế toán lập các bút toán kết chuyển vào tài khoản 911, khóa sổ kế toán để xác định kết quả kinh doanh. SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT 90 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn NV: Ngày 31/12/13 kết chuyển : + Doanh thu thuần: 224.911.547 đồng + Gía vốn hàng bán: 167.641.215 đồng + Chi phí bán hàng: 17.813.024 đồng + Chi phí quản lý doanh nghiệp: 16.070.643 đồng + Chi phí tài chính: 984.183 đồng + Doanh thu từ hoạt động tài chính: 219.000 đồng * Kết chuyển chi phí để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911 202.509.065 đồng Có TK 632 167.641.215 đồng Có TK 641 17.813.024 đồng Có TK 642 16.070.643 đồng Có TK 635 984.183 đồng * Kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 511 224.911.547 đồng Nợ TK 515 219.000 đồng Có TK 911 225.130.547 đồng * Xác đinh khoản chênh lệch giữa bên nợ và bên có của TK 911 Lợi nhuận trước thuế = 225.130.547- 202.509.065 = 22.621.482 đồng * Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trên lợi nhuận trước thuế: Thuế TNDN = 22.621.482 đồng * 25% = 5.655.371 đồng * Kết chuyển thuế TNDN: Nợ TK 911 5.655.371 đồng Có TK 821 5.655.371 đồng * Xác định lợi nhuận sau thuế : Nợ TK 911 16.287.467 đồng Có TK 421 16.287.467 đồng Cuối tháng 07/2014, kế toán kết chuyển các tài khoản doanh thu và chi phí sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT 91 Đạ i ọc K inh tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn TK 632 TK 911 TK 511,512 167.641.215 186.402.457 TK 641,642 TK 515 33.883.667 219.000 TK 635 TK 421 984.183 TK 821 5.655.371 16.966.111 SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT 92 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn Biểu 2.31: Trích sổ chi tiết TK 911 Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ Tổ 6 – P. Phú Bài Thị xã Hương Thuỷ, TTHuế SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tháng 07 năm 2014 911 - Xác định kết quả kinh doanh Số dư đầu kỳ: 0 Số CT Ngày CT Ngày GS Diễn giải Đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có Số dư KC _ 1 30/07/14 30/07/14 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 167.641.215 KC _ 2 30/07/14 30/07/14 Kết chuyển doanh thu 5111 224.911.547 KC _ 3 30/07/14 30/07/14 Kết chuyển chi phí bán hàng 6411 17.813.024 KC _ 4 30/07/14 30/07/14 Kết chuyển chi phí quản lý 6421 16.070.643 KC _ 5 30/07/14 30/07/14 Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính 635 984.183 KC _ 6 30/07/14 30/07/14 Kết chuyển thu nhâp hoạt động tài chính 515 219.000 KC _ 7 30/07/14 30/07/14 Kết chuyển chi phí thuế TNDN 821 6.334.015 KC _ 8 30/07/14 30/07/14 Kết chuyển lãi 421 16.287.467 Tổng phát sinh 225.130.547 225.130.547 Ngày 30 tháng 07 năm 2014 Người lập biểu Kế toán trưởng (đã ký) (đã ký) (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ) SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT 93 Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn Biểu 2.32: Trích sổ cái tài khoản 911 Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ Tổ 6 – P. Phú Bài Thị xã Hương Thuỷ, TTHuế SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tháng 07 năm 2014 911- Xác định kết quả kinh doanh ĐVT: Đồng Số CT Ngày GS Diễn giải Đối ứng PS Nợ PS Có 30/07/14 Kết chuyển doanh thu bán hàng 511 224.911.547 30/07/14 Kết chuyển doanh thu tài chính 515 219.000 30/07/14 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 167.641.215 30/07/14 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 17.813.024 30/07/14 Kết chuyển chi phí quản lý DN 642 16.070.643 30/07/14 Kết chuyển chi phí tài chính 635 984.183 30/07/14 Kết chuyển chi phí thuế TNDN 821 7.508.055 30/07/14 Kết chuyển lãi 421 19.306.427 30/07/14 Tổng số phát sinh X 225.130.547 225.130.547 Số dư cuối kỳ 0 Ngày 30 tháng 07 năm 2014 Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (đã ký) (đã ký) (đã ký) (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ) SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Lớp: K45B-KT Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Cuối tháng kế toán lập báo cáo kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh Biểu 2.33: Trích báo cái kết quả hoạt động kinh doanh tháng 7/ 2014 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Tháng 07 năm 2014 CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Kỳ trước Kỳ này 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 224.911.547 2.Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) 10 224.911.547 4.Giá vốn hàng bán 11 VI.27 167.641.215 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 57.270.332 6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 219.000 7.Chi phí tài chính 22 VI.28 984.183 Trong đó chi phí lãi vay 23 984.183 8.Chi phí bán hàng 24 17.813.024 9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 16.070.643 10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-(24+25) 30 22.621.482 11.Thu nhập khác 31 12.Chi phí khác 32 13.Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 22.621.482 15.Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành 51 VI.30 6.334.015 16.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 VI.30 17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN 60 16.287.467 (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ) SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL HƯƠNG THỦY 3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy 3.1.1. Về tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy vận dụng mô hình kế toán tập trung phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, với hình thức này đã tạo ra sự chỉ đạo kịp thời trong công tác kế toán, giúp công tác kế toán được tốt hơn. Bên cạnh đó bộ máy tổ chức kế toán của Công ty khá gọn nhẹ, tuy nhiên vẫn không làm mất đi tính hiệu quả của nó. Các kế toán viên trong phòng kế toán tài vụ được phân công từng phần hành cụ thể, đồng thời cũng đảm nhiệm nhiều khâu công việc. Kế toán trưởng luôn theo dõi, chỉ đạo kịp thời công tác hạch toán kế toán của các kế toán viên, giúp hạn chế được sai sót trong quá trình hạch toán. 3.1.2. Về đội ngũ nhân lực  Ưu điểm: Đội ngũ nhân viên kế toán có nhiều kinh nghiệm. Toàn bộ nhân viên đều làm việc với trinh thần trách nhiệm cao, luôn đoàn kết. Chính sách tiền lương áp dụng theo lương cơ bản và lương sản xuất kinh doanh theo quy chế công ty đề ra.  Nhược điểm: Công ty nói chung và bộ phận kế toán nói riêng đang thiếu nguồn nhân lực trẻ có trình độ cao, có khả năng phản ứng nhanh với sự thay đổi của nền kinh tế mới. 3.1.3. Về cơ sơ hạ tầng  Ưu điểm: Phòng kế toán được trang bị hệ thống máy vi tính được kết nối internet hiện đại, giúp cập nhật các thông tin kế toán một cách nhanh chóng, đồng thời giúp kế toán cập nhật kịp thời các thông báo, sửa đổi của các văn bản pháp luật hiện hành, liên quan đến công tác kế toán. SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp  Nhược điểm: Phòng làm việc có diện tích nhỏ chưa tạo được môi trường làm việc thoải mái cho nhân viên và gây khó khăn trong việc lưu trữ chứng. 3.1.4.Về hình thức kế toán máy Hiện nay, công ty áp dụng hình thức kế toán Fast Acounting có kết nối internet. Sổ sách kế toán được cập nhật hàng ngày và hệ thống lưu trữ tài liệu trên máy tính có nhiều ưu điểm: tiện ích nhập liệu, tiện ích khi xem báo cáo, kết xuất ra Excel, có tính mềm dẻo cho phép nhiều lựa chọn khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của doanh nghiệp. Kết hợp với việc vận dụng tính năng, ưu điểm của phần mềm kế toán cùng với tổ chức nhân sự khoa học, phù hợp về tính năng và khối lượng công việc, hệ thống sổ sách chứng từ được lưu trữ khoa học tiện lợi cho quá trình kiểm tra báo cáo, góp phần giảm nhẹ công việc cho kế toán, giúp hệ thống hóa phần hành kế toán, giúp các nhà quản trị và kế toán viên dễ dàng theo dõi, báo cáo, kiểm tra, đánh giá mọi công tác kế toán trong doanh nghiệp. 3.1.4.1. Về hệ thống tài khoản  Ưu điểm: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo đúng quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của bộ trưởng Bộ Tài Chính. Vì thế công tác kế toán đã áp dụng nhanh chóng, kịp thời các tài khoản mới khi có quyết định của Bộ Tài chính ban hành. 3.1.4.2. Về phương pháp kế toán Kế toán Công ty đã vận dụng các nguyên tắc kế toán như: cơ sơ dồn tích, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp trong hạch toán nói chung và trong ghi nhận doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh. Phương pháp hạch toán: Công ty đã thực hiện tương đối chính xác, phù hợp với chế độ kế toán cũng như đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị như sau: hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Công ty đánh giá TSCĐ theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, là hợp lý và phù hợp với quy mô TSCĐ của Công ty vì phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính tính toán giúp cho việc hạch toán được dế dàng hơn. SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp 3.1.4.3. Về hình thức sổ nhật ký - chứng từ Công ty đã xây dựng hệ thống sổ kế toán phù hợp với hệ thống tài khoản và phù hợp với yêu cầu quản lí của công ty, góp phần cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời cho nhà quản lí. Hệ thống sổ kế toán đảm bảo đầy đủ các loại sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Công ty đang áp dụng hình thức sổ nhật ký - chứng từ có ưu điểm là giảm nhẹ được công tác ghi sổ của kế toán; việc kiểm tra đối chiếu được thực hiện thường xuyên vì vậy cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý. Tuy nhiên, mẫu sổ phức tạp yêu cầu nhân viên kế toán phải có trình độ chuyên môn cao. 3.1.4.4. Về hàng tồn kho  Ưu điểm: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Theo phương pháp này kế toán sẽ theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập xuất tồn vật tư hàng hóa trên sổ sách kế toán. Số tồn kho thực tế luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán. Do đó, giúp Công ty quản lý hàng tồn kho chặt chẽ, xác định nhanh và kịp thời số dư hàng tồn kho cho việc kinh doanh và quản lý.  Nhược điểm: Tăng khối lượng ghi chép hàng ngày, gây áp lực cho người làm công tác kế toán. 3.1.5. Về quy trình lập và luân chuyển chứng từ  Ưu điểm: - Hệ thống chứng từ tại công ty được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời và chính xác các yếu tố theo đúng quy định của Bộ tài chính và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty. - Nội dung chứng từ phản ánh đầy đủ, rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ phát sinh. - Các chứng từ được lập đầy đủ số liên theo quy định, không tẩy xóa, sửa chữa trên chứng từ. Trên mỗi chứng từ đều có đầy đủ các chữ kí của người lập, người duyệt và người liên quan đến chứng từ. - Việc sắp xếp chứng từ khoa học, sắp xếp theo loại chứng từ, theo ngày tháng phát sinh chứng từ khiến cho quá trình tra cứu số liệu kế toán để lên sổ sách, tiến hành xác định kết quả kinh doanh khá nhanh chóng và thuận tiện SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp - Quá trình luân chuyển chứng từ được tiến hành chặt chẽ, hợp lí, kịp thời đảm bảo tránh xảy ra các sai sót, gian lận. Các chứng từ được lập đều được kiểm tra, kí duyệt để kiểm tra tính hợp lí, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ hay không. Sau đó chuyển giao cho các bộ phận liên quan và tiến hành ghi sổ kế toán và lưu trữ theo quy định.  Nhược điểm: - Khâu bán hàng diễn ra tương đối đơn giản, khách hàng thường đặt hàng qua điện thoại cho phòng kinh doanh, nhưng nếu lượng khách hàng nhiều thì việc đặt hàng như vậy sẽ khó quản lý. Đặt hàng qua điện thoại có thể xảy ra những rủi ro, sai sót như nghe sai mẫu mã sản phẩm, số lượng, điều kiện giao nhận, thanh toán... do đó sẽ ảnh hưởng đến tính chính xác của các chứng từ liên quan đến công tác bán hàng và thanh toán. - Quy trình kiểm tra và xét duyệt chứng từ mặc dù được thực hiện khá tốt, tuy nhiên do lượng chứng từ phát sinh nhiều, đồng thời giám đốc công ty thường xuyên đi công tác nên việc kí duyệt chứng từ thường không kịp thời, đúng lúc. 3.1.6. Về hệ thống báo cáo Hệ thống báo cáo tại Công ty được phân thành 2 loại: Hệ thống báo cáo kế toán tài chính và hệ thống báo cáo quản trị. Trong đó, hệ thống báo cáo tài chính được Công ty xây dựng đầy đủ, đáp ứng yêu cầu kiểm tra hoạt động SXKD của đơn vị cũng như các cơ quan quản lý Nhà nước. Hệ thống báo cáo quản trị của Công ty được xây dựng nhằm mục đích cung cấp thông tin làm cơ sở cho các nhà quản trị ra quyết định ra các chính sách kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn và thời kỳ kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong tương lai. Tuy nhiên trên thực tế báo cáo của Công ty chủ yếu là báo cáo định kỳ, các báo cáo quản trị (báo cáo nhanh) chưa được thực hiện hoàn toàn nên tính động của thông tin kế toán (thể hiện qua các con số) còn chưa đạt tính hiệu quả. 3.2. Nhận xét về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy Công ty từ khi thành lập đến nay không ngừng nghiên cứu, đối mới quy chế quản lý, điều hành tố chức SXKD, không ngừng xây dựng củng cố từng bước hợp lý hóa quy trình SXKD, mở rộng thị trường tiêu thụ, làm cho Công ty ngày càng phát triển, khẳng định được uy tín của mình trên thị trường trong và ngoài tỉnh. SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Sau một thời gian thực tập ở Công ty cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy, được quan sát thực tế làm việc của các kế toán ở đây. Tuy kiến thức còn hạn chế, nhưng tôi xin được đưa ra một vài nhận xét, đánh giá của mình về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty như sau: 3.2.1. Về tình hình công nợ  Ưu điểm: Kế toán công nợ của Công ty sử dụng tài khoản 131 mở chi tiết cho từng đối tượng khách hành theo đúng quy định của chế độ kế toán.  Nhược điểm: Tuy nhiên như thế chưa đủ vì các con số trong sổ chi tiết mới chỉ cho biết số tiền đã thu là bao nhiêu và phải thu còn lại là bao nhiêu. Điều quan trọng là làm thế nào để biết được trong số còn phải thu đó có khoản nào vẫn còn trong hạn và khoản nào đã quá hạn nhằm giúp kế toán đề ra biện pháp khắc phục kịp thời. 3.2.2. Về tình hình kế toán doanh thu  Ưu điểm: Trong công tác hạch toán doanh thu, phòng kế toán đã có nhiều cố gắng nhằm phản ánh một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời ghi nhận doanh thu thực tế của công ty. Ví dụ như khi thỏa mãn các điều kiện để ghi nhận doanh thu thì kế toán tiến hành ghi nhận ngay trong ngày, không hạch toán chậm trễ. Việc ghi chép cũng được hệ thống thực hiện một cách hợp lí, nhanh chóng, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho kế toán.  Nhược điểm: Công ty kinh doanh đa dạng nhiều mặt hàng như gạch Tuynel 20R6, 10R6, DD20 nhưng doanh thu bán hàng chỉ theo dõi trên một TK chung là TK 511. Như vậy, Công ty khó có thể theo dõi tình hình doanh thu của từng loại sản phẩm để có chiến lược phát triển thích hợp. 3.2.3.Về tình hình kế toán chi phí  Ưu điểm: Có sự phân công rõ ràng của bộ phận kế toán nên kế toán chi phí hạch toán, tập hợp, kết chuyển nhanh chóng, kịp thời gian, đúng tiến độ làm việc.  Nhược điểm: Tài khoản 641, 642 được dùng theo dõi tổng hợp tình hình về các sản phẩm nên gây khó khăn trong việc xác định lợi nhuận đối với từng mặt hàng. 3.2.4. Về trích lập các khoản dự phòng Công ty không trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.Trong khi đó, tỷ trọng hàng tồn kho trong Tài sản của Công SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp ty khá lớn. Mặt khác, Công ty thường bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo các hợp đồng có giá trị tương đối lớn, nên khách hàng khi mua thường không thể trả tiền ngay hoặc trả hết trong một lần, dẫn đến Công ty luôn tồn tại một số lượng lớn các khoản phải thu. Việc không tiến hành trích lập các khoản dự phòng đồng nghĩa với việc công ty không dự kiến trước các tổn thất. Do đó, khi có rủi ro kinh tế xảy ra thì Công ty khó có thể xử lý kịp thời. 3.3. Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Công ty cần phải tiếp tục phát huy những mặt đã làm được và nhanh chóng tìm ra các giải pháp khắc phục những tồn tại nhằm làm cho công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty nói riêng ngày càng trở thành một công cụ quản lý hiệu quả. Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ gạch Tuynel Hương Thủy, trên cơ sở tìm hiểu và nắm vững tình hình thực tế cũng như những kiến thức lý luận đã được học, tôi nhận thấy trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty vẫn còn một số mặt tồn tại. Nếu khắc phục thì công tác kế toán tại Công ty sẽ được hoàn thiện hơn. Vì vậy tôi xin đưa ra một sô giải pháp sau: 3.3.1. Hoàn thiện quá trình tiêu thụ 3.3.1.1. Chứng từ sử dụng Do những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình bán hàng, vì vậy doanh nghiệp nên khuyến khích khách hàng gửi hợp đồng kinh tế hoặc phiếu yêu cầu mua hàng hay đơn đặt hàng khi họ có nhu cầu. Hạn chế việc đặt hàng qua điện thoại. Khi bán cần có đơn đặt hàng hay hợp đồng và có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan nhằm tránh trường hợp giao hàng không đúng khách hàng, địa chỉ, phương thức, số lượng, loại hàng... cũng như bộ phận kế toán có căn cứ đối chiếu, đảm bảo tính cẩn trọng, tránh sai sót và gian lận có thể xảy ra. SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Ví dụ như mẫu sau: Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy Tổ 6 –P.Phú Bài–Thị xã Hương Thuỷ - TTHuế ĐƠN ĐẶT HÀNG Tên khách hàng: Ngày.. Địa chỉ: Số. Mã số thuế:Loại tiền.. Diễn giải Điện thoại:. Fax. Mã hàng Diễn giải Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền Ngày giao hàng:. Địa điểm giao hàng Điều kiện thanh toán.. Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (đã ký) (đã ký) (đã ký) 3.3.1.2. Hệ thống sổ sách, báo cáo Công ty nên chi tiết công tác tiêu thụ cho từng loại sản phẩm, xác định kết quả lãi lỗ cho từng loại cụ thể. Như vậy mới nắm rõ được hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng sản phẩm. Từ đó có thể tìm được các nguyên nhân và đưa ra các giải pháp đúng đắn trong quá trình sản xuất cũng như tiêu thụ cho các mặt hàng. Kế toán nên lập từng sổ chi tiết cho các khoản doanh thu như sau: 5111- Doanh thu bán hàng hóa 5112- Doanht hu bán các thành phẩm 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ Công ty nên lập báo cáo chi tiết lãi lỗ thành phẩm cho từng tháng, từng quý. Báo cáo này giúp các nhà quản trị biết được tình hình tiêu thụ cũng như kết quả kinh doanh của Công ty qua từng giai đoạn, từ đó kịp thời đưa ra các biện pháp thích hợp nhằm điều chỉnh lại cơ cấu các mặt hàng theo hướng có lợi cho doanh nghiệp. SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Công ty có thể tham khảo theo mẫu sau: Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy Tổ 6 –P.Phú Bài–Thị xã Hương Thuỷ - TTHuế BÁO CÁO CHI TIẾT LÃI LỖ Thành phẩm:.. ĐVT STT Chứng từ Doanh thu GVHB Lãi/Lỗ Số Ngày Số lượng Đơn giá Thành tiền Ngày. Tháng... Năm. Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (đã ký) (đã ký) (đã ký) 3.3.2. Hoàn thiện các chính sách bán hàng Cần có những chính sách khuyến mãi, thực hiện chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán cho những khách hàng lớn và thường xuyên của Công ty. Chú trọng và cân nhắc chính sách hoa hồng cho các đại lý nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng. Vì đối thủ cạnh tranh của Công ty ngày càng nhiều nên Công ty cần có những chiến lược kinh doanh riêng như chính sách bán hàng, mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm, chính sách vận chuyển, hoa hồng, giảm giá, chiết khấu... Công ty phải luôn nắm bắt và đa dạng được thị trường tiêu thụ. Để làm tốt điều đó, phòng kinh doanh cần có các các kế hoạch tìm kiếm khách hàng và xúc tiến thị trường. Mở các buổi hội nghị khách hàng giới thiệu sản phẩm mới của Công ty đến khách hàng cũng như lắng nghe những ý kiến đóng góp từ phía người tiêu dùng để ngày càng hoàn thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như các phương thức bán hàng của Công ty. SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Đ i h ọc K i h tế H uế Khóa luận tốt nghiệp 3.3.3. Hoàn thiện công tác lập dự phòng Công ty nên tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi. Việc lập dự phòng sẽ giúp công ty bù đắp các thiệt hại thực tế xảy ra do hàng hóa tồn giảm giá, đồng thời cũng để phản ánh giá trị thực tế thuần túy hàng tồn kho của công ty nhằm đưa ra một hình ảnh trung thực về tài sản khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ. 3.3.4. Hoàn thiện chính sách nhân sự Công ty nên xây dựng quy chế khen thưởng, quy chế tuyển dụng nhân sự nhằm khuyến khích và trả công xứng đáng cho những người có năng lực và kinh nghiệm, chuyên môn cao, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất. Cử cán bộ, chuyên viên đào tạo nâng cao kiến thức về quản trị kinh doanh theo phương thức hiện đại. Tuyển dụng nhân sự có trình độ và đạo đức tốt để làm nguồn cơ cấu lại bộ máy nhân sự. 3.3.5. Hoàn thiện chính sách thu hồi công nợ Công ty nên có chính sách đối với khách hàng gần đến hạn phải trả nợ, công ty nên gửi thông báo có ghi rõ số tiền còn nợ, ngày thanh toán trước để nhắc nhở khách hàng thanh toán nợ. Thường xuyên trao đổi thông tin về các khoản nợ giữa kế toán và phòng kinh doanh để có quyết định nên hay không nên tiếp tục bán hàng. Định kỳ nên gửi bảng đối chiếu công nợ đến từng khách hàng, đặc biết với những khách hàng nợ quá hạn, quá nhiều và có biện pháp cứng rắn (như trả quá thời hạn thanh toán nên áp dụng tỷ lệ % nợ tính thêm trên tổng số nợ phải thu của khách hàng). Ngoài ra, Công ty cần tổ chức bộ máy kế toán quản trị hiệu quả, nhằm giúp kế toán trưởng điều hành hoạt động kinh doah có hiệu quả hơn thông qua việc phân tích, lập dự án, kế hoạch sản xuất, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra đánh giá các quyết định kinh doanh, lựa chọn phương án kinh doanh mang lại hiệu quả tối ưu. Tóm lại, để hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh điều đó đòi hỏi phải có sự nổ lực của chính những người làm công tác quản lý và những người thực hiện sự chỉ đạo đó. Xuấtt phát từ nhu cầu của thị trường mà đáp ứng để tăng kết quả sản xuất, kinh doanh và cũng từ yêu cầu đòi hỏi về tính hiệu quả trong công việc để thiết kế mô hình quản lý tài chính - kế toán cho thích hợp với Công ty trong điều kiện hiện nay. SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Đạ i h ọc Ki nh tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp 3.4. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo để hoàn thiện đề tài - Do phạm vi của đề tài chỉ dừng lại ở nghiên cứu kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở một doanh nghiệp sản xuất nên việc tiếp tục nghiên cứu đề tài này một cách hoàn chỉnh đòi hỏi phải tìm hiểu đầy đủ hơn về kế toán thuế, kế toán lương... mà trong khóa luận này chưa có điều kiện đi sâu nghiên cứu được. - Nghiên cứu một số mảng kế toán khác như kế toán vốn bằng tiền, kế toán thanh toán ... để có thể học hỏi thêm kinh nghiệm thực tế, phản ánh quy trình hạch toán cũng như kết quả mà họ đã đạt được. Với mong muốn phản ánh được tổng thể kế toán của Công ty. - Để làm phong phú hơn nội dung đề tài, hướng tiếp tục nghiên cứu là làm rõ thêm về cơ chế bán hàng và cung cấp dịch vụ, cách doanh nghiệp tiếp cận và quảng bá hàng hóa dịch vụ của mình đến khách hàng,làm sao để tiếp cận và tạo uy tín ban đầu với các khách hàng lớn tiềm năng. Đồng thời tìm hiểu thông tin về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác cùng lĩnh vực, qua đó tiến hành so sánh cách thức tiến hanhfvaf duy trì hoạt động của các doanh nghiệp này để đưa ra những nhận xét đánh giá khách quan, đầy đủ và khoa học. SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt với nhiều Công ty cùng kinh doanh một mặt hàng. Khi mà người tiêu dùng có thể lựa chọn bất kỳ một sản phẩm nào ở bất cứ ở đâu thì việc làm thế nào để sản phẩm của mình được khách hàng biết đến và công nhận là điều không dễ dàng. Điều này thể hiện rõ tầm quan trọng của việc tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình học tập và thời gian tìm hiểu ở Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thuỷ, tôi nhận thấy công tác kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty được thực hiện tốt đảm bảo các yêu cầu của quản lý. Điều này đóng góp một phần không nhỏ vào sự thành công của Công ty trong thời gian qua. Sau khi nghiên cứu về tình hình tiêu thụ và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy, cũng như quá trình hoàn thành bài khóa luận, tôi rút ra một số kết luận sau: Trong toàn bộ chương 1, đã hệ thống một cách đầy đủ và logic các vấn đề cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.Trong bài đã làm rõ từ các khái niệm liên quan đến kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất đến cách thức hạch toán theo phương thức tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất. Qua đó làm nền tảng trước khi đi sâu vào phần thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy. Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về tình hình hoạt động của Công ty, nhận thấy, trong 3 năm vừa qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có nhiều biến động. Bộ máy quản lý của Công ty hoạt động tương đối hiệu quả, công việc được phân công khá rõ ràng trong các phòng ban. Quá trình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty đạt được những kết quả đáng kể, mặc dù quá trình tiêu thụ còn được tiến hành khá đơn giản. SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Đạ i h ọc Ki nh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Qua đó khóa luận cũng đã nêu ra được một số ưu nhược điểm của bộ máy kế toán nói chung cũng như quá trình tiêu thụ vã xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty. Bày tỏ ý kiến, đề xuất một số biện pháp khắc phục và rút ra kinh nghiệp trong quá trình thực tế tại doanh nghiệp. Bên cạnh những mặt đạt được, nhận thấy đề tài khóa luận còn những hạn chế nhất định, do thời gian thực tập không nhiều và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định về nội dung trình bày và sai sót trong việc đưa ra quy trình kế toán và các nhận định của mình. Nên tôi mong nhận được sự góp ý của thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn. 2. Kiến nghị:  Đối với Công ty Trong những năm gần đây Công ty đã không ngừng phấn đấu vươn lên trong công tác quản lý kinh tế, tăng cường mạng lưới kinh doanh nhằm phục vụ nhu cầu xã hội, để trở thành một trong nững Công ty cung cấp thường xuyên các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận. Tuy nhiên, công tác kế toán tiêu thụ ở Công ty vẫn còn có một số vấn đề tồn tại cần đổi mới và hoàn thiện để phù hợp với tổ chức quản lý kinh doanh Từ kết quả nghiên cứu và quá trình tiếp cận với thực tiễn của Công ty tôi xin đưa ra một số kiến nghị: + Cần mở rộng thêm quy mô kinh doanh, mạng lưới tiêu thụ của Công ty. + Nên đầu tư máy móc hiện đại hơn cho các của hàng, quầy hàng cũng như bồi dưỡng thêm trình độ kinh doanh của các cửa hàng trưởng, các nhân viên bán hàng cho Công ty. + Cần có những biện pháp thu hút vốn đầu tư bên ngoài để bổ sung nguồn vốn kinh doanh của mình giúp giảm bớt phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng. + Công ty nên có một bộ phận kiểm toán nội bộ riêng để kịp thời phát hiện sai sót các nhân viên kế toán, để kịp thời có biện pháp điều chỉnh. Ngoài ra, rất mong Ban lãnh đạo Công ty tạo điều kiện hơn nữa cho sinh viên trong quá trình thực tập, được tiếp xúc với môi trường làm việc thực thụ, học hỏi kinh nghiệp trong quá trình thực tập. SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp  Đối với Nhà trường Qua thời gian thực tập, được tiếp cận với công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy tôi nhận thấy có một số khoảng cách giữa thực tế và những kiến thức lý thuyết đã được học trên Nhà trường. Kế toán là một ngành học đòi hỏi nhiều kỹ năng, điều này chỉ đạt được qua quá trình thực hành, tiếp cận công việc thực tế. Tôi nghĩ rằng nhà trường nên tổ chức nhiều hoạt động thức tế cho sinh viên tham gia. Đồng thời qua quá trình giảng dạy lý thuyết có thể kết hợp với thể hiện trên chứng từ, sổ sách, thể hiện các biểu, bảng, mẫu sổ sách kế toán bằng hình ảnh để chúng tôi làm quen với công việc, khỏi bỡ ngỡ khi tiếp xúc với thực tế, đặc biệt là trong sự hạn chế về thời gian của quá trình thực tập. Ngoài ra nhà trường cũng nên bố trí thêm nhiều thời lượng cho môn học “ Kế toán máy” để sinh viên có thêm nhiều điều kiện thực hành. SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Đạ i h ọc K inh tế H uế Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Tài chính - Chế độ Kế toán Việt Nam (2009), Quyển 1: Hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ và sổ kế toán, báo cáo tài chính, sơ đồ kế toán (ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 20/TT - BTC, Thông tư 21/TT - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính), Nhà xuất bản Tài chính lao động xã hội. 2. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2007), Kế toán doanh nghiệp, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, Hà Nội 3. GVC. Phan Đình Ngân, ThS. Hồ Phan Minh Đức, Giáo trình kế toán tài chính 1, NXB Đại học Huế 4. T.S Bùi Văn Dương, TS Võ Văn Nhị, TS. Hà Xuân Thạch, Kế toán tài chính (2001) 5. PGS.TS Võ Văn Nhị (2009), Kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính 6. 261 Sơ đồ Kế toán Doanh nghiệp, PGS.TS Võ Văn Nhị (2009), Trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh, NXB Lao động 7. TS. Trần Đình Phụng (Chủ biên), TS. Phạm Ngọc Toàn, ThS. Nguyễn Trọng Nguyên, CN. Nguyễn Thị Phương Thúy, Nguyên lý kế toán, NXB Phương Đông 8. Chuẩn mực số 14, Doanh thu và thu nhập khác, Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính 9. Chuẩn mực số 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp, Ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 10. Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 11. Một số trang web: www.webketoan.com, www.ketoanthienung.com, 12. Và một số tài liệu khác SVTH: Ngô Thị Thủy Tiên Đạ i h ọc K inh tế H uế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfngo_thi_thuy_tien_0912.pdf
Luận văn liên quan