Đề tài Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thép Hoà Phát

Lời mở đầu Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội loài người. Trong đó mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh lại là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, nơi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, thực hiện cung cấp các lao vụ, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội.Xã hội ngày càng phát triển thì càng đòi hỏi sự đa dạng và phong phú cả về số lượng và chất lượng của các loại sản phẩm. Điều đó đặt ra câu hỏi cho các doanh nghiệp là sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất như thế nào? Vì thế các doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến khách hàng, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng để sản xuất và cung ứng những sản phẩm phù hợp. Doanh nghiệp nắm bắt đầy đủ và kịp thời các thông tin thì càng có khả năng phát huy thế chủ động trong kinh doanh và đạt hiệu quả cao. Kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Do đó, kế toán là động lực thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn ngày càng có hiệu quả. Sự phát triển của kinh tế và sự đổi mới sâu sắc của nền kinh tế thị trường đò hỏi hệ thống kế toán phải không ngừng được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý. Doanh nghiệp đóng vai trò là mạch máu trong nền kinh tế quốc dân, có quá trình kinh doanh theo một chu kỳ nhất định: mua - dự trữ - tiêu thụ, trong đó, tiêu thụ là khâu cuối cùng và có tính quyết định đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó việc quản lý quá trình tiêu thụ có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiêu thụ, hạch toán tiêu thụ thành phẩm sẽ cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về kết quả hoạt động kinh doanh của mình một cách cụ thể thông qua các chỉ tiêu doanh thu và kết quả lỗ - lãi. Đồng thời, còn cung cấp những thông tin quan trọng giúp cho nhà quản lý phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương án sản xuất, kinh doanh để đầu tư vào doanh nghiệp có hiệu quả nhất. Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần thép Hoà Phát, đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm. Chính vì vậy em đã chọn đề tài: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thép Hoà Phát. MỤC LỤC Lời mở đầu. 1 Chương I: 3 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠCH TOÁN TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY. 3 I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát. 3 1. Vài nét về Công ty. 3 2. Quá trình hình thành và phát triển. 3 3. Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. 4 4. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát. 5 4.1. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Thép Hòa Phát được chỉ đạo từ trên xuống dưới: 5 4.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty. 6 4.2.1. Đại hội đồng cổ đông. 6 4.2.2. Hội đồng quản trị. 6 4.2.3. Ban kiểm soát. 6 4.2.4. Ban giám đốc. 6 II. Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty cổ phần thép Hoà Phát. 7 1. Hình thức kế toán. 7 1.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. 7 1.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. 7 2. Tổ chức bộ máy kế toán. 9 3. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty. 11 II. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty. 12 1. Tổ chức thực hiện nghiên cứu thị trường tìm kiếm cơ hội tiêu thụ sản phẩm và những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ. 12 2. Tổ chức kênh phân phối sản phẩm. 13 3. Nhân sự và cơ cấu nhân sự cho hoạt động tiêu thụ của công ty. 13 3.1. Đội ngũ nhân sự bán hàng của công ty cổ phần thép Hoà Phát. 13 3.2. Cơ cấu nhân sự cho hoạt động tiêu thụ. 14 4. Tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ cho hoạt động tiêu thụ. 15 5. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ tiêu thụ ở công ty cổ phần thép Hoà Phát. 16 Chương II: 18 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT. 18 I. Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng. 18 1. Chứng từ kế toán. 18 2. Tài khoản kế toán. 18 II. Phương pháp hạch toán. 22 1. Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp. 22 2. Hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng. 24 3. Hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp. 25 4. Hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán. 26 5. Hạch toán nghiệp vụ doanh nghiệp hàng hoá. 26 6. Hạch toán bán hàng trả chậm, trả góp. 26 7. Hạch toán bán hàng đại lý. 27 8. Hạch toán bán hàng nội bộ. 28 III. Sổ sách kế toán và phương pháp lập. 29 1. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: 29 1.1. Sổ sách kế toán và phương pháp lập. 29 1.2. Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ. 30 2. Các sơ dồ kế toán tiêu thụ chủ yếu. 31 IV. Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thép Hoà Phát. 33 1. Hình thức tiêu thụ sản phẩm. 33 1.1. Bán buôn. 33 1.2. Bán lẻ. 33 2. Quy trình xuất kho hàng hoá. 34 3.Kế toán giá vốn hàng bán. 36 4. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản thanh toán với người mua. 36 4.1. Chứng từ sử dụng. 36 4.2.Tài khoản sử dụng. 36 4.3. Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng tại công ty cổ phần thép Hoà Phát. 37 4.3.1. Trường hợp bán buôn trực tiếp tại kho công ty. 37 4.3.3. Bán lẻ hàng hoá. 45 Chương III: 59 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 59 I. Đánh giá thực trạng, ưu nhược điểm và tồn tại. 59 1. Đánh giá thực trạng. 59 2. Nhận xét chung về công tác kế toán tiêu thụ tại công ty cổ phần thép Hòa Phát. 60 2.1. Những ưu điểm. 60 2.2. Những mặt còn hạn chế. 62 3. Một số biện pháp đề xuất 63 KẾT LUẬN 69 Danh mục tài liệu tham khảo. 71

doc74 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 18/04/2013 | Lượt xem: 1722 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thép Hoà Phát, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n hoa hồng môi giới được hưởng Nợ TK 111, 112 Có TK 3331(33311) Có TK 511 + Các chi phí liên quan đến môi giới được hạch toán vào chi phí bán hàng Nợ TK 641 Có TK 111, 112, 334, 338… 5. Hạch toán nghiệp vụ doanh nghiệp hàng hoá + Trên cơ sở bảng kê bán lẻ hàng hoá, kế toán phản ánh doanh thu và thuế GTGT phải nộp của hàng bán lẻ: Nợ TK 111, 112, 113 Có TK 511 Có TK 3331(33311) Giá vốn hàng đã bán Nợ TK 632 Có TK 156(1561) 6. Hạch toán bán hàng trả chậm, trả góp. + Phản ánh trị giá vốn hàng bán: Nợ TK 632 Có TK 156 (1561) + Phản ánh doanh thu bán hàng: Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511 Có TK 3331(33311) Có TK 338 (3387) 7. Hạch toán bán hàng đại lý * Bên giao đại lý + Xuất kho chuyển giao cho bên nhân đại lý: Nợ TK 157 Có TK 156 + Khi mua hàng chuyển thẳng cho bên giao nhận đại lý: Nợ TK 157 Nợ TK 133(1331) Có TK 331, 111, 112 + Phản ánh giá vốn thực tế của hàng bán: Nợ TK 632 Có TK 157 + Phản ánh doanh thu bán hàng: Nợ TK 131 Có TK 511 Có TK 3331(33311) + Phản ánh hoa hồng về cứ gửi đại lý: Nợ TK 641 Có TK 131 * Bên nhận đại lý + Phản ánh giá thanh toán của hàng nhận bán: Ghi đơn nợ TK 003 + Phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao đại lý: Nợ TK111,112,131… Có TK331 + Đồng thời ghi đơn: Có TK 003 + Hoa hồng đại lý được hưởng: Nợ TK 331 Có TK 511 8. Hạch toán bán hàng nội bộ Tại đơn vị giao hàng Nếu đơn vị có sử dụng hoá đơn GTGT: + Phản ánh trị giá mua của hàng tiêu thụ nội bộ Nợ TK 632 Có TK 156 (1561), 151,.. + Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ Nợ TK liên quan (111,112,1368,..) Có TK 512(5121) Có TK 3331 (33311) Nếu đơn vị không sử dụng hoá đơn GTGT: + Phản ánh trị giá mua của hàng đã tiêu thụ Nợ TK 632 Có TK157 + Phản ánh tổng giá thanh toán Nợ TK111,112,1368,.. Có TK 512(5121) Có TK 3331(33311) + Cuối kì tiến hành kết chuyển Nợ TK 512(5121) Có TK 521,531,532,.. + Xác định và kết chuyển DTT nội bộ Nợ TK512(5121) Có TK 911 Tại cơ sở phụ thuộc + Ghi nhận trị giá hàng thu mua: Nợ TK 156 (1561) Nợ TK 133 (1331) Có TK 336,111,112,.. + Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đã bán: Nợ TK 111,112,1368,.. Có TK 511 (5111) Có TK3331(33311) + Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ của hàng đã bán cùng với giá vốn của hàng tiêu thụ: Nợ TK 133(1331) Nợ TK 632 Có TK 156 (1561) Ngoài ra các trường hợp bán hàng khác cũng được hạch toán tươbg tự như các phương thức tiêu thụ trên. Sổ sách kế toán và phương pháp lập. 1. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: 1.1. Sổ sách kế toán và phương pháp lập. Hình thức này phù hợp với mọi loại hình đơn vị, tuy nhiên việc ghi chép bị trùng lặp nhiều nên việc báo cáo dễ bị chậm trễ nhất là trong điều kiện thủ công. Sổ sách trong hình thức này gồm : Sổ cái: là sổ phân loại dùng để hạch toán tổng hợp. Mỗi tài khoản được phản ánh trên môt vài trang sổ cái. Theo kiểu ít cột hoặc nhiều cột. Sổ Cái thường được đóng thành quyển, mở cho từng tháng: trogn đó mỗi tài khoản được dành riêng một trang hoặc một số trang tuỳ theo khối lượng nghiệp vụ ghi chép ít hay nhiều. Trường hợp một tài khoản phải dùng một số trang thì cuối mỗi trang phait cộng tổng số theo từng cột và chuyển sang đầu trang sau. Cuối mỗi tháng phải khoá sổ cộng tổng số phát sinh Nợ và tổng sôs phát sinh Có của từng tài khoản để làm căn cứ lập bảng đối chiếu số phát sinh. Sổ đăng ký chứng từ ghi số: là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng. Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếu số liệu với sổ cái. Mọi chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đều phải đăng ký vào sổ này để lấy số liệu và ngày tháng. Số hiệu của chứng từ ghi sổ được đánh liên tục từ đầu tháng đến cuối tháng. Ngày, tháng trên chứng từ ghi sổ tính theo ngày ghi “sổ đăng ký chứng từ ghi sổ”. Bảng cân đối tài khoản: dùng để phản ánh tình hình tồn đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và tình hình cuối kỳ của các loại tài sảnvà nguồn vốn với mục đích kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép cũng như cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý. Các sổ và các thẻ hạch toán chi tiết: dùng để phản ánh các đối tượng cần hạch toán chi tiết. + Chứng từ ghi sổ: là loại chứng từ dùng để tập hợp các chứng từ gốc theo từng loại sự việc và ghi rõ nội dung vào sổ từng sự việc ấy. Chứng từ ghi sổ có thể lập cho nhiều chứng từ gốc có nội dung kinh tế giống nhau và phát sinh thường xuyên trong tháng. + Bảng tổng hợp chứng từ gốc lập cho từng nghiệp vụ một và có thể lập định kỳ 5 – 10 ngày một lần hoặc lập một bảng luỹ kế cho cả tháng, trong đó nghiệp vụ kinh tế phát sinh vừa ghi chép theo trình tự thời gian, vừa được phân loại theo các tài khoản đối ứng. Cuối kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc lập các chứng từ ghi sổ. 1.2. Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ. Sổ cái TK 156, 632, 511,… Chứng từ gốc sổ chi tiết hàng hoá, sổ chi tiết kế toán bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua, thẻ kho,… Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại: 632; 156; 111,… Chứng từ ghi sổ 632, 111, 156,… Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Báo cáo bán hàng, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn; Báo cáo quỹ tiền mặt Sơ đồ 04: Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty. Các sơ dồ kế toán tiêu thụ chủ yếu. TK632 TK156 TK 156 Thành phẩm hàng Hàng hóa tiêu thụ ngay không hóa bị trả lại qua nhập kho Tk 157 Thành phẩm, Hàng gửi bán TK 911 hàng hóa xuất kho gửi bán được xđ là tt kết chuyển giá vốn Xuất kho thành phẩm hàng hóa để bán Sơ đồ 05: Kế toán giá vốn hàng bán. 511, 512 333 111,112, 131, … Thuế phải nộp Giá chưa thuế VAT 521, 531, 532 cuối kỳ kết chuyển 911 333 (33311) cuối kỳ kết chuyển Thuế VAT doanh thu thuần đầu ra chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ Sơ đồ 06: Kế toán tiêu thụ Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thép Hoà Phát. 1. Hình thức tiêu thụ sản phẩm. Hiện nay, công ty chỉ áp dụng hai hình thức bán hàng là hình thức bán buôn và bán lẻ: 1.1. Bán buôn Trong hình thức bán buôn, công ty bán buôn theo hai phương thức: bán buôn qua kho theo hình thức bán hàng trực tiếp và bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng. Bán buôn là phương thức bán hàng chủ yếu của công ty vì phương thức này giúp cho công ty tiêu thụ hàng hoá với số lương lớn, tránh hiện tượng thất thoát và thu hồi vốn nhanh, ít có hiện tượng ứ đọng vốn hay khách hàng nợ nần dây dưa chiếm dụng vốn của công ty. Bán buôn thường dựa vào chứng từ là hợp đồng kinh tế đã kí hoặc đơn đặt hàng của khách hàng vì theo phương thức này, hoat động kinh doanh của công ty có cơ sở vững chắc về pháp lý, mặt khác công ty có thể chủ động lập kế hoạch mua và bán hàng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanh của công ty Hiện nay công ty không áp dụng chiết khấu bán hàng. Mức giá bán giới hạn trong khoảng nhất định do phòng kinh doanh đưa ra. Khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn thì có thể áp dụng phương pháp giảm giá để khuyến khích khách hàng mua nhiều. Về phương thức thanh toán, công ty săn sàng chấp nhận mọi phương thức thanh toán của khác hàng, thanh toán bằng tiền mặt, séc chuyển khoản, ngân phiếu và ngoại tệ. 1.2. Bán lẻ Hiện nay công ty chỉ áp dụng hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp. Nhân viên bán hàng thu tiền và trực tiếp giao hàng cho khách hàng. Hàng ngày, thủ kho phải lập báo cáo bán hàng để đưa lên phòng kế toán kèm theo báo cáo quỹ tiền mặt và lênh giao hàng. 2. Quy trình xuất kho hàng hoá + Bước 1: Thủ kho nhận lệnh giao hàng (lệnh giao hàng được lập theo mẫu số 01/SKT) + Bước 2: Lập phiếu xuất kho Thủ kho sau khi đã kiểm tra tính hợp lệ của lệnh giao hàng sẽ lập lệnh xuất kho. Trên phiếu xuất kho phải ghi rõ chính xác tên từng loại hàng và số lượng theo yêu cầu xuất trên lệnh giao hàng vào cột “ số lượng theo yêu cầu”. Phiếu xuất kho được lập thành 4 liên: 1 liên lưu tại quyển (thủ kho giữ và vào sổ), 1 liên chuyển cho khách hàng, 1 liên chuyển cho kế toán, 1 liên chuyển về đơn vị báo cấp hàng. + Bước 3: Phê duyệt xuất kho. Phiếu xuất kho được chuyển lên cho những người có thẩm quyền phê duyệt. Nếu ban giám đốc không phê duyệt thì chuyển cho thủ kho kiểm tra lại. Nếu phê duyệt ban giám đốc kí vào giấy xuất kho + Bước 4: Thủ kho xuất hàng Căn cứ vào phiếu xuất kho đã được phê duyệt, thủ kho tiến hành xuất hàng và ghi số lượng thực vào cột “ số lượng thực xuất” thủ kho phải đối chiếu và kiểm tra khớp đúng thông tin thực tế với thông tin đã được cung cấp trên lệnh giao hàng về người nhận hàng mới được xuất hàng. Người nhận hàng có thể là lái xe vận chuyển hoặc đại diện khách mua hàng. .+Bước 5: Đại diện nhận hàng ký xác nhận: đã nhận đủ số hàng vào phiếu xuất kho. +Bước 6: Bảo vệ kiểm tra hàng hoá khi xe ra cổng và kí nhận vào giấy xuất kho đồng thời phải vào sổ theo dõi hàng hoá ra vào cổng. +Bước 7: Chuyển chứng từ cho kế toán: hai liên phiếu xuất kho sẽ được chuyển về cho kế toán bao gồm 1 quyển cho kế toán đơn vị, 1 quyển liên chuyển cho kế toán của đơn vị báo cấp hàng để theo dõi công nợ. + Bước 8: Quyết toán công việc. Kế toán và thủ kho thường xuyên đối chiếu để đảm bảo hàng hoá nhập xuất, tồn đầy đủ và chính xác. Đầu kỳ lập và gửi báo cáo lên ban giám đốc. Lệnh giao hàng Lập phiếu xuất kho Chuyến chứng từ cho kế toán Thủ kho xuất Đại diện nhận hàng ký xác nhận BGĐ phê duyệt Bảo vệ kiêm tra Quyết toán công việc Sổ theo dõi hàng hoá ra vào cổng No No Yes Yes . Sơ đồ 07: Quy trình xuất kho hàng hoá 3.Kế toán giá vốn hàng bán. Công ty tính giá vốn hàng bán theo phương pháp nhập trước- xuất trước. Xét cụ thể mặt hàng ống kẽm F 20/27(1,6)Szmsco của công ty cổ phần thép Hoà Phát từ ngày 01/3 - 31/3 như sau: Ngày 01/03, tồn đầu tháng: 10.400 cây, ĐG: 84.600đ/cây Ngày 05/03, xuất: 5.000 cây Ngày08/03, nhập: 10.000 cây , ĐG:85.000 đ/cây Ngày12/03, xuất: 400 cây Ngày15/03, xuất 5.360 cây Giá vốn của mặt hàng này được tính như sau: Ngày 05/03, xuất 5.000 cây, ĐG : 84.600, TT: 423.000.000 Ngày12/03, xuất 400 cây, ĐG: 84.600, TT: 33.840.000 Ngày15/03: 5000 x 84.600 + 360 x 85.000 = 453.600.000 4. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản thanh toán với người mua. 4.1. Chứng từ sử dụng Trong quá trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng, công ty cổ phần Thép Hòa Phát sử dụng các chứng từ sau: hoá đơn GTGT, phiếu thu, thẻ kho, báo cáo bán hàng, báo cáo quỹ tiền mặt, bảng kê hoá đơn chứng từ dịch vụ hàng hoá bán ra, lệnh giao hàng, phiếu điều động phương tiện vận chuyển, phiếu nhập, xuất kho … trong số chứng từ trên công ty chỉ tạo biểu mẫu cho lệnh giao hàng và phiếu điều động cho phương tiện vận chuyển là đặc trưng riêng của công ty, số còn lại được lập theo biểu mẫu quy định của bộ tài chính. 4.2.Tài khoản sử dụng Để hạch toán kế toán doanh thu bán hàng công ty chủ yếu sử dụng các tài khoản: TK 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, TK 512 “doanh thu nội bộ”, TK 156 “hàng hoá”, TK 632 “ giá vốn hàng bán”. Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác: TK 111, 112,131, 331, 641, 642,…. 4.3. Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng tại công ty cổ phần thép Hoà Phát. Doanh thu bán hàng được kế toán phản ánh như sau: cuối các ngày bán hàng, nhân viên bán hàng sẽ lập báo cáo bán hàng, báo cáo quỹ tiền mặt và tập hợp các lệnh giao hàng, phiếu xuất kho để chuyển lên phòng kế toán. Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc, tiến hành đối chiếu kiểm tra, sau đó mới phản ánh doanh thu bán hàng vào các sổ kế toán. 4.3.1. Trường hợp bán buôn trực tiếp tại kho công ty Hoá đơn bán hàng số 280 bán buôn tại kho Công ty cho cửa hàng Điện Quang ngày 28/03/2010 trong đó: Ô kẽm F20/27(1,6) szmsco, sl: 240 cây, ĐG: 87.646 Ô kẽm F20/27 (1,9)VG , sl: 113 cây, ĐG: 95.727 Ô kẽmF 26/34 (1,6)szmsco, sl: 88 cây, ĐG: 113.818 Ô kẽmF 26/34 (1,9) VG , sl:80 cây, ĐG: 121.636 Giá vốn số hàng trên là Ô kẽmF20/27(1,6) szmsco, ĐG : 85.000 Ô kẽm F20/27(1,9) VG ĐG: 94.000 Ô kẽm F26/34(1,6) szmsco ĐG: 108.000 Ô kẽm F26/34(1,9) VG ĐG: 119.000 + Căn cứ vào báo cáo quỹ tiền mặt, phiếu thu tiền mặt, KT phản ánh doanh thu: Nợ TK 111 56.758.960 Có TK 511 51.599.055 Có TK 33311 5.159.905 + Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, KT phản ánh giá vốn hàng bán của số hàng trên: Nợ TK632 50.046.000 Có TK 1561 50.046.000 Các chứng từ, sổ sách liên quan: Biểu số 01: Lệnh giao hàng Công ty cổ phần thép Hoà Phát BM: 01/BH-TL Số: 280 LỆNH GIAO HÀNG Tên khách hàng: Chú Quang – Cửa hàng Điện Quang Điện thoại: 038 871 933 Địa chỉ: Xóm 4 – Văn Sơn - Đo Lương – Nghệ An . Xuất tại kho: Tên lái xe: Anh Hải Số xe: Điện thoại: STT Tên hàng/quy cách Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Ô Kẽm F 20/27(1,6)szmsco Cây 240 87.646 21.035.040 2 Ô kẽmF 20/27(1,9)VG Cây 113 95.727 10.817.151 3 Ô kẽmF 26/34(1,6) szmsco Cây 88 113.818 10.015.984 4 Ô kẽmF 26/34(1,9)VG Cây 80 121.636 9.730.880 Tổng cộng 51.599.055 Số tiền bằng chữ: Năm mươi mốt triệu lăm trăm chín mươi chín nghìn không trăm năm mươi năm đồng. Hình thức thanh toán: Thanh toán hết bằng tiền mặt tại kho Công ty. Phương thức giao nhận: Trên xe bên mua tại kho Công ty cổ phần thép Hoà Phát. Thời gian và địa điểm giao nhận: Chiều ngày 28/3/2010 tại kho Công ty CP thép HP. Các lưu ý khác:…………………………………………………………………… Lệnh giao hàng được gửi đi lúc: ……..giờ………….phút…….ngày 28/3/2010 Nhân viên bán hàng đề nghị Nhân viên kế toán kiểm tra Phê duyệt bởi (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Biểu số 02: Phiếu điều động phương tiện Công ty cổ phần thép Hoà Phát PHIẾU ĐIỀU ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN Tên người đề nghị:… Trần Văn Anh… Theo lênh giao hàng số 280 ngày 28/3/2010 Tên khách hàng:..Cửa hàng Điện Quang.. Địa chỉ: xóm 4 -Văn Sơn- Đô Lương- Nghệ An Thời gian thực hiện: ngày 28/3/2010 tên phương tiện: ô tô 37H-9924 Nội dung điều động: từ kho Công ty. Địa điểm thực hiện tại: kho Công ty. Số lượng: 521 cây (ống kẽm) ĐG: TT: 56.758.960 Thành tiền bằng chữ: Năm mươi sáu triệu bảy trăm lăm mươi tám nghìn chín trăm sáu mươi đồng. Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2010 Người đề nghị Kế toán kiểm tra Phê duyệt (Ký , họ tên) (Ký , họ tên) (Ký , họ tên) Thủ kho Công ty kiểm tra tính hợp lệ của lệnh giao hàng sẽ lập phiếu xuất kho. Hàng sẽ được xuất sau khi phiếu xuất kho được ban giám đốc phê duyệt, lệnh giao hàng này cùng với 01 phiếu thu tiền mặt sẽ được chuyển về phòng kế toán. Biểu số 03: Phiếu xuất kho Đơn vị:công ty CP thép Hoà Phát PHIẾU XUẤT KHO Ngày 28 - 3 - 2010 Số: 280 Nợ: 632 Có: 156 Mẫu số: 02 - VT Họ tên người nhận hàng: …Anh Hải…Địa chỉ: lái xe bên mua Lý do xuất kho:………bán cho cửa hàng Điện Quang………. Xuất tại kho: Công ty cổ phần thép Hòa Phát. Số TT Tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất hàng hoá Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành Tiền Yêu Cầu Thực Xuất B C D 1 2 3 4 1 Ô kẽmF20/27(1,6)szmsco Cây 240 85.000 20.400.000 2 Ô kẽmF 20/27(1,9)VG Cây 113 93.500 10.565.500 3 Ô kẽm F26/34(1,6)szmsco Cây 88 108.000 9.504.000 4 Ô kẽmF26/34(1,9)VG Cây 80 119.000 9.520.000 Cộng 49.989.500 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn mươi chín triệu chín trăm tám mươi chín ngàn năm trăm đồng. Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Thủ kho (Ký , họ tên) (Ký , họ tên) (Ký , họ tên) (Ký , họ tên) Biểu số 04: HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01GTGT-3LL Liên 1 (Lưu) Ngày 28/03/2010 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần thép Hoà Phát Địa chỉ : Điện thoại: ………….. MS: ………………. Họ tên người mua hàng: Cửa hàng Điện Quang Địa chỉ: Xóm 4- Văn Sơn-Đô Lương-Nghệ An Hình thức thanh toán : Tiền mặt MS: …………………. STT Tên hàng hoá Đơn vị SL Đơn giá Thành tiền 1 Ô kẽm F 20/27(1,6)Szmsco Cây 240 87.646 21.035.040 2 Ô kẽm F20/27(1,9) VG Cây 113 95.727 10.817.151 3 Ô kẽm F26/34(1,6)Szmsco Cây 88 113.818 10.015.984 4 Ô kẽm F26/34(1,9) VG Cây 80 121.636 9.730.880 Cộng tiền hàng 51.599.055 Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 5.159.905 Tổng cộng tiền thanh toán: 56.758.960 Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi sáu triệu bảy trăm lăm mươi tám nghìn chín chín trăm sáu mươi đồng. Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đvị (Ký, họ tên) (Ký , họ tên) (Ký , họ tên) Biểu số 05: Phiếu thu tiền mặt. PHIẾU THU Ngày 28/3/2010 Nợ TK: 111 Có TK: 333, 511 Họ tên người nộp: Nguyễn Văn Hùng Địa chỉ: cửa hàng Điện Quang. Số tiền: Năm mươi triệu bảy trăm lăm mươi tám nghìn chín trăm sáu mươi đồng chẵn. Đã nhận đủ số tiền: Năm mươi triệu bảy trăm lăm mươi tám nghìn chín trăm sáu mươi đồng chẵn. Ngày 28/03/2010 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên họ) Kế toán trưởng (Ký, tên họ) Thủ Quỹ (Ký, tên họ) Người nộp (Ký, tên họ) Kế toán trưởng (Ký, họ tên, đóng dấu) Thủ trưởng đơn vị NH (Ký, họ tên, đóng dấu) 4.3.2. Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng Ngày 28/03/2010, công ty mua một lô hàng của nhà máy Thép Hải Dương trong đó có 3 cây ống kẽm F65/75(2,1) HP, ĐG: 230.667đ/cây. Lô hàng này không được nhập kho mà chuyển bán thẳng cho công ty TNHH Bích Phượng theo hoá đơn bán hàng số 279 (28/03/10) với giá bán: 792.000 (cả thuế VAT 10%) Nghiệp vụ này đã được kế toán của công ty phản ánh như sau: + Phản ánh trị giá hàng mua Nợ TK 632 629.091 Nợ TK 1331 62.901 Có TK 111 692.000 + Doanh thu bán số hàng trên được ghi nhận như sau: Nợ TK 111 792.000 Có TK 511 720.000 Có Tk 33311 72.000 Các chứng từ liên quan: Biểu số 06: Hoá đơn GTGT HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số:01GTKT-3LL Liên 2 ET/99-B Ngày 28/03/2010 Đơn vị bán hàng: Nhà máy cán thép Hải Dương. Địa chỉ : xã Hiệp Sơn - Kinh Môn - Hải Dương. Điện thoại: ……………. MS:…………… Họ tên người mua hàng: Công ty cổ phần thép Hoà Phát. Địa chỉ: 34 Đại Cồ Việt - Phường Lê Đại Hành – Hai Bà Trưng – Hà Nội Hình thức thanh toán : Tiền mặt MS: ………. …… STT Tên hàng hoá Đơn vị SL Đơn giá Thành tiền 1 Ô kẽm F 20/27(1,6)Szmsco Cây 100 77.273 7.727.300 2 Ô kẽm F20/27(1,9) VG Cây 750 85.455 64.090.909 3 Ô kẽm F26/34(1,6)Szmsco Cây 250 98.182 24.545.500 Cộng tiền hàng 1.100 96.363.709 Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 9.636.371 Tổng cộng tiền thanh toán: 106.000.000 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh sáu triệu đồng. Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đvị (Ký, họ tên) (Ký , họ tên) (Ký , họ tên) Biểu số 07: Phiếu nhập kho Công ty cổ phần thép Hoà Phát. PHIẾU NHẬP KHO Ngày 28-03-2010 Số:52 Nợ: 156,133 Có: 111 Mẫu số: 02-VT Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Hưng Theo … HĐ… Số……… ngày 28 tháng 03 năm 2010 của nhà máy cán thép Hải Dương. Nhập tại kho: Công ty Số TT Tên hàng hoá Mã số Đvị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo C. Từ Thực nhập 1 ống kẽm F20/27(1,6)Szmsco Cây 100 100 85.000 8.500.000 2 Ô kẽm F20/27(1,9)VG Cây 750 750 94.000 70.500.000 3 Ô kẽm F26/34(1,6)Szmsco Cây 250 250 108.000 27.000.000 Cộng 1.100 106.000.000 Tổng số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh sáu triệu đồng. Ngày 28 tháng 03 năm 2010 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Thủ kho (Ký , họ tên) (Ký , họ tên) (Ký , họ tên) 4.3.3. Bán lẻ hàng hoá Dựa vào báo cáo bán hàng ngày 28/03 /2010, anh Nghĩa ở Yên Sở đã mua lẻ với số hàng : Ống kẽmF 40/49(1,6)vinapzpe, sl: 2 cây, ĐG: 173.000 Ống kẽm F33/42(1,2) vinapzpe, sl : 2 cây, ĐG: 152.000 Giá mua của số hàng này là: Ống kẽm F 40/49(1,6)vinapzpe, ĐG: 160.000 Ống kẽm F33/42(1,2) vinapzpe, ĐG : 145.000 Kế toán phản ánh doanh thu số hàng này như sau: + Phản ánh giá vốn hàng bán Nợ TK632 610.000 Có TK 1561 610.000 + Phản ánh doanh thu bán hàng Nợ TK 111 650.000 Có TK 511 590.910 Có TK 33311 59.090 * Tại kho: hàng ngày căn cứ vào số liệu trên phiếu nhập, phiếu xuất, hoá đơn GTGT thủ kho phản ánh số liệu vào cột chứng từ, số lượng vào cột nhập - xuất của thẻ kho. Cuối ngày, dựa vào số tồn cuối ngày trước và tổng số nhập xuất trong ngày để tính ra số tồn kho cuối ngày. Căn cứ vào hoá đơn GTGT (liên 2) kèm phiếu nhập kho số 52 và hoá đơn GTGT (liên 1) kèm phiếu xuất kho số 280, thủ kho phản ánh số liệu vào thẻ kho cho từng mặt hàng để theo dõi số lượng nhập- xuất- tồn. Xét cụ thể về mặt hàng ống kẽm F20/27(1,6) Szmsco Biểu số 08: Thẻ kho Công ty cổ phần thép Hoà Phát. THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01- 03 - 2010 Tờ số: 01 Tên nhãn hiệu, quy cách hàng hoá: ống kẽm F20/27(1,6) Szmsco Đơn vị tính: Cây Số TT Chứng từ Diễn giải Ngày nhập xuất Số lượng KT ký SH N T Nhập Xuất Tồn 01 Tồn đầu tháng 10.400 02 PX32 5/03 Xuất kho 5/03 5.000 5.400 03 PN25 8/03 Nhập kho 8/03 10.000 15.400 04 PX 170 12/03 Xuất kho 12/03 400 15.000 05 PX180 15/03 Xuất kho 15/03 5.360 9.640 06 PN51 28/03 Nhập kho 28/03 3.900 13.540 07 PN52 28/03 Nhập kho 28/03 100 13.640 08 PX280 28/03 Xuất kho 28/03 240 13.400 Tồn cuối kỳ 13.400 Các mặt hàng khác cũng được mở thẻ kho tương tự như mặt hàng ống kẽm F20/27(1,6) Szmsco. Tại phòng kế toán: Căn cứ vào các chứng từ mà thủ kho gửi lên, kế toán sẽ mở sổ chi tiết cho từng loại hàng hoá. Sổ này có nội dung tương tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị. Biểu số 09: Sổ chi tiết hàng hoá Công ty cổ phần thép Hoà Phát SỔ CHI TIẾT HÀNG HOÁ Từ ngày 01/03/2010 - 31/03/2010 Hàng hoá: Ô kẽm F 20/27(1,6) Szmsco Đơn vị tính: Cây Đơn vị:1000đ Chứng từ Diễn giải Đơn giá Nhập Xuất Tồn SH NT SL TT SL TT SL TT 1/03 Tồn ĐK 84.600 10.400 879.840 PX Số32 5/03 Xuất kho 84.600 5.000 423.000 5.400 456.840 PN Số25 8/03 Nhập kho 85.000 10.000 850.000 15.400 1.306.840 PX 170 12 Xuất kho 84.600 400 33.840 15.000 1.273.000 PX 180 15 Xuất kho 84.600 85.000 5.000 360 423.000 30.600 9.640 819.400 PN Số51 28 Nhập kho 85.000 3.900 331.500 13.540 1.150.900 PN Số52 28 Nhập kho 85.000 100 8.500 13.640 1.159.400 PX 280 28 Xuất kho 85.000 240 20.400 13.400 1.139.000 Tồn CKỳ 85.000 13.400 1.139.000 Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu trên các sổ thẻ, chi tiết để lên bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn của các mặt hàng. Biểu số 10: BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN Từ ngày 01/03/2010 – 31/03/2010 Mặt hàng : Ống kẽm STT Hàng hoá Đvị tính Tồn đầu Nhập Xuất Tồn cuối 1 F20/27(1,6)Szmsco Cây 10.400 14.000 11.000 13.400 2 F20/27(1,9)VG Cây 284.800 67.800 205.000 147.600 3 F26/34(1,6)Szmsco Cây 25.400 4.000 29.400 - 4 F26/34(1,9)VG Cây 6.800 106.800 109.800 3.800 5 F65/76(2,1)HP Cây 84.800 235.200 234.400 85.600 6 F40/49(1,6)Vinapzpe Cây 8.200 400 200 8.400 7 F33/42(1,2)Vinapzpe Cây 33.200 192.000 139.400 85.800 ……………. ………. … ……… …….. Kế toán nhận được các chứng từ kèm theo phiếu thu tiền mặt, phiếu xuất kho, lệnh giao hàng, kế toán tiến hành phản ánh doanh thu như sau: Biểu số 11: Báo cáo bán hàng Kho Công ty BÁO CÁO BÁN HÀNG Ngày 28 tháng 03 năm 2010 Số HĐ Tên KH Tên hàng hoá Đơn vị tính SL xuất Đơn giá Thành tiền Thanh toán 258 HTXã Q. Thành F40/49(1,6) Vinapzpe Cây 02 173.000 346.000 346.000 278 Anh Nghĩa (Yên Sỏ) F40/49(1,6) Vinapzpe F33/42(1,2) Vinapzpe Cây Cây 02 02 173.000 152.000 346.000 304.000 346.000 304.000 279 CtyTNHH Bích Phượng F65/75(2,1) HP Cây 03 324.000 972.000 972.000 280 Cửa hàng Điện Quang (Nghệ An) F20/27(1,6) szmsco F20/27(1,9)VG F26/34(1,6) szmsco F26/34(1,9)VG Cây Cây Cây Cây 240 113 88 80 85.400 94.300 108.700 119.500 20.496.000 10.655.900 9.565.600 9.560.000 56.758.960 Người lập biểu Thủ kho (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 12: Báo cáo quỹ tiền mặt BÁO CÁO QUỸ TIỀN MẶT Ngày 28 tháng 03 năm 2010 Chứngtừ Nội dung TK đối ứng Số tiền Thu Chi Thu Chi Tồn Tồn đầu ngày 691.223 50 Thu tiền bán hàng-KL 650.000 51 Thu tiền hàng công ty TNHH Bích Phượng 972.000 52 Thu tiền công ty Điện Quang 56.758.960 117 Thanh toán tiền điện sinh hoạt tháng 02 316.000 118 TT tiền thuê cẩu hàng 1.066.000 Cộng ngày 58.380.960 1.382.600 56.998.360 Người lập biểu Thủ kho (Ký , họ tên) (Ký , họ tên) Biểu số 13: Công ty cổ phần thép Hòa Phát BẢNG KÊ CHỨNG TỪ CÙNG LỌAI Tháng 03 năm 2010 Loại chứng từ: Doanh thu bán hàng Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Số hiệu NTCT Nợ Có …….. ……. …………… …….. ……… ………. ………. 258 25/03 Bán cho HTX Quyết Thành 131 511 314.545 280 28/03 Bán cho cửa hàng Điện Quang 111 511 51.599.055 279 28/03 Mua hàng của nhà máy thép Hải Dương. sau đó chuyển bán thẳng cho công ty TNHH Bích Phượng 111 511 720.000 28/03 Bán hàng cho anh Nghĩa 111 511 590.910 Tổng cộng 3.237.855.280 Biểu số 14: Công ty cổ phần thép Hòa Phát CHỨNG TỪ GHI SỔ Loại chứng từ: Doanh thu bán hàng Tháng 03 năm 2010 Đơn vị tính: đồng TT NT Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có 1 31/03 Doanh thu bán hàng 111 511 1.625.126.011 2 31/03 Phải thu khách hàng 131 511 1.612.729.269 3 31/03 Tổng cộng 3.237.855.280 Biểu số 15: Sổ chi tiết bán hàng Công ty cổ phần thép Hòa Phát SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tháng 03 năm 2010 Tên hàng hoá: ống kẽm Đơn vị tính: Cây Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Doanh thu Thuế GTGT SH NT SL Đơn giá TT PX32 05 Xuất bán F20/27 (1,6) 131 5000 77.273 386.365.000 38.636.500 PX170 12 Xuất bán F20/27 (1,6) 131 400 77.273 30.902.200 3.090.220 ……. …. …. …... …. …… …… …… PX258 28 Bán cho HTX ống F40/49 (1,6) 131 02 157.272 314.545 31.454,5 PX278 28 Bán cho A. Nghĩa -Yên Sở 111 02 02 157.272 138.182 314.545 276.364 31.454,5 27.636,5 PX279 28 Bán hàng cho cty Bích Phượng 111 03 294.545 883.636 88.364 X280 28 Bán cho Cửa hàng Điện Quang 111 240 113 88 80 87.636 95.727 113.818 121.636 21.035.040 10.817.151 10.015.984 9.730.880 2.103.504 1.081.715 1.001.598 973.088 Cộng số PS: 3.237.855.280 DTThuần: 3.237.855.280 Giá vốn hàng bán: 1.966.903.336 Lãi gộp : 1.270.951.944 Với trường hợp bán hàng mà khách hàng chưa thanh toán tiền hàng, công ty còn mở cả sổ chi tiết thanh toán với người mua để theo dõi tình hình công nợ của khách hàng Biểu số 16: SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA Tháng 03 năm 2010 Tài khoản: 131 Đối tượng: HTX Quyết Thành Đơn vị tính: đồng Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số PS Số dư SH NT Nợ Có Nợ Có Dư đầu Tháng 46.319.000 PKT 150 01/03 Ghi nhận Tiền viết HĐ 711 364.000 PKT 252 19/03 HTX hỗ trợ CPVC hàng 711 200.000 ….. …… ….. …… ……….. ………… ……… PX 258 28/03 Bán hàng cho HTX 511 346.000 Cộng số PS 91.839.600 81.354.000 Dư cuối Tháng 56.804.600 Cuối tháng , kế toán tổng hợp số liệu trên các sổ chi tiết và lên bảng đối chiếu phát sinh công nợ cho từng khách hàng: Biểu số 17: BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH CÔNG NỢ Tháng 03 năm 2010 Đơn vị tính: đồng S TT Tên KH TK Dư đầu kỳ Số PS Dư cuối kỳ Nợ Có Nợ Có Nợ Có 1 Anh Trung 131 68.422.938 68.470.000 48.938 2 HTX Quyết Thành 131 46.319.000 91.839.600 81.354.000 56.804.600 3 Cửa hàng Mạnh Hà 131 278.244.190 523.205.790 244.961.600 4 Công ty SX-DV XNK Hà Nội 131 312.241.036 388.645.200 700.886.206 5 …………… ….. ………… ……… ………. ……… ……….. …….. Sau khi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ ghi sổ, kế toán mở sổ cái cho từng tài khoản phù hợp. Biểu số 18: Sổ cái TK 131 SỔ CÁI Tháng 03 năm 2010 Tên tài khoản: Phải thu của khách hàng Số hiệu:131 NT GS Chứng từ Diễn giải Trang sổ NKC SH TK đ.ứ Số PS Số NT Nợ Có Số trang trước Chuyến sang 756.564.976 25.395.560 02 PKT 45 02/03 KH Sơn Lâm hỗ trợ phí chuyển hàng 711 200.000 05 PKT 540 05/03 Xử lý hết công nợ lẻ KH Hương Giang 711 450.000 …. …………………. … …. ….. ….. 28 258 28/03 Xuất ống kẽm 40/49(1,6)Vinapze bán cho hợp tác xã Quyết Thành 511 346.000 346.000 Cộng chuyển sang Trang sau 967.510.032 25.467.522 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đvị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 19: Sổ cái TK 156 SỔ CÁI Tháng 03 năm 2010 Tên tài khoản: Hàng hoá Số hiệu:156 Chứng từ Diễn giải Sổ NKC Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày Tháng Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 Số trang trước chuyển sang 1.396.350.717 PX 58 01/03 Xuất hàng làm mẫu đưa cho KH 642 1.070.000 PN 02/03 Mua hàng về nhập kho chưa trả tiền 331 96.763.350 … …. …. … ….. 258 28/03 Xuất bán cho HTX ống Kẽm 40/49(1,6) 632 320.000 280 28/03 Bán lô ống kẽm cho Công ty Thuy Quang 623 45.041.400 279 28/03 Bán chuyển thẳng cho Công ty Bích Phượng 632 622.800 28/03 Bán cho anh Nghĩa lô ống kẽm 40/49(1,6) Vinapze ống kẽm 33/42(1,2)Vinapze 632 590.000 Số chuyển sang trang sau 1.149.126.780 Ngày 31tháng 03 năm 2010 Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 20: Sổ cái TK 632 SỔ CÁI Tháng 03 năm 2010 Tên tài khoản: giá vốn hàng bán Số hiệu: 632 Ngày Tháng Ghi sổ Chứng từ Diễn giải Sổ NKC SH TK Đ.ư Số phát sinh Số Ngày Tháng Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 8 Số trang trước Chuyển sang 05/03 138 05/03 Xuất bán hàng F20/27(1,6)Szmsco 1561 295.810 …. ……………… …………. 28/03 258 28/03 Xuất bán cho HTX Quyết thành 2 cây ống Kẽm 40/49(1,6)Vinapz 1561 320.000 28/03 279 28/03 Bán chuyển thẳng cho Công ty TNHH Bích Phượng 111 622.800 28/03 280 28/03 Bán lô ống kẽm cho Công ty Điện Quang 1561 45.041.400 28/03 28/03 Bán cho anh Nghĩa Hàng ống kẽm 40/49(1,6)và34/42(1,2) 1561 590.000 Kết chuyển GVHB 911 1.966.903.336 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 21: Sổ cái TK 511 SỔ CÁI Tháng 03 năm 2010 Tên tài khoản: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu: 511 NTGS Chứng từ Diễn giải Trang Sổ NKC SH TK Đ.ư Số phát sinh Số NT Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 8 Số trang trươc chuyển 05/03 PX 32 05/03 Doanh thu bán hàng F 20/27(1,6) Szmsco 131 386.365.000 12/03 PX 170 12/03 Doanh thu bán hàng cho c.ty Nam Hải 131 30.902.200 ……. …………………….. ………….. 28/03 258 Bán cho HTX Quyết Thành 2 cây ống kẽm 131 314.545 28/03 279 28/03 Bán chuyển thẳng cho công ty TNHH Bích Phượng 1 lô ống kẽm 111 72.000 28/03 280 28/03 Bán một lô ống kẽm cho công ty Điện Quang 111 51.599.055 28/03 28/03 Bán cho anh Nghĩa hàng ống kẽm 111 590.910 Kết chuyển DTT 911 3.237.855.280 Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Chương III: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT Đánh giá thực trạng, ưu nhược điểm và tồn tại. Đánh giá thực trạng. Hoạt động kinh doanh thương mại trong nền kinh tế thị trường đặc biệt là nền kinh tế thời mở cửa như hiện nay, cơ hội đến với các doanh nghiệp là khá nhiều song đầy thách thức. Môi trường cạnh tranh gay gắt không chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn cả trên thương trường quốc tế đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm ra cho mình những cách thức kinh doanh hiệu quả và hợp pháp giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển. Theo đó, kế toán tiêu thụ là một vấn đề quan trọng mà các doạnh nghiệp cần quan tâm và không ngừng hoàn thiện trong quá trình tồn tại và phát triển của mình. Kế toán tiêu thụ với việc xác định giá nhập, giá xuất hàng hoá là cơ sở xác định giá vốn hàng hoá đồng thời cũng là căn cứ để doanh nghiệp định giá bán hàng hoá đó. Kết quả tiêu thụ sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng để phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, việc xác định đúng đắn và hợp lý trị giá thực tế của hàng nhập, hàng xuất là vấn đề hết sức quan trọng, ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp. Do đó, các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện công tác quản lý nói chung và công tác kế toán tiêu thụ nói riêng để nâng cao hiệu quả trong kinh doanh từ đó tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên việc hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ ở các doanh nghiệp phải đảm bảo các nguyên tắc sau: + Quán triệt nguyên tắc tuân thủ chế độ kế toán đã được ban hành như: chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn, hệ thống tài khoản, hệ thống biểu mẫu sổ sách kế toán do Bộ tài chính ban hành. + Đảm bảo nguyên tắc phù hợp và vận dụng linh hoạt vào tình hình cụ thể của công ty. + Đảm bảo tính hiệu quả của công tác kế toán. Nhận xét chung về công tác kế toán tiêu thụ tại công ty cổ phần thép Hòa Phát. Công ty cổ phần thép Hòa Phát là một đơn vị kinh tế hoạt động trong lĩnh vực thương mại với chức năng chủ yếu là sản xuất và tiêu thụ hàng hoá, đưa hàng hoá ra lưu thông và đến tay người tiêu dùng. Công ty luôn hoàn thành tốt chức năng kinh doanh của mình cũng như nghĩa vụ đối với Nhà nước. Trong điều kiện mở cửa của nền kinh tế thị trường, ban lãnh đạo công ty đã linh hoạt đưa ra nhiều biện pháp kinh tế có hiệu quả nhằm khắc phục mọi khó khăn và hoà nhập nhịp sống của công ty với nhịp sống của cơ chế thị trường. Công ty đã hiểu được “bán hàng là sức sống” nên trong công tác quản trị doanh nghiệp bộ phận kế toán của công ty đã đặc biệt quan tâm chú trọng tới công tác kế toán tiêu thụ. Trong thời gian thực tập tại công ty, được tiếp xúc với bộ máy kế toán nói chung, phần hành kế toán tiêu thụ nói riêng, em xin nêu ra nhận xét về công tác kế toán tiêu thụ tại Công ty cổ phần thép Hòa Phát như sau: Những ưu điểm. Thứ nhất: về tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với điều kiện kinh doanh của Công ty đồng thời tạo điều kiện cho kế toán kiểm tra và giám sát chặt chẽ các hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả. Đội ngũ kế toán của phòng kế toán có trình độ cao, được phân công rõ ràng theo từng phần hành kế toán phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn, do đó công tác kế toán đạt hiệu quả cao và hạn chế nhiều sai sót. Thứ hai: về hình thức kế toán, sổ kế toán, chứng từ kế toán Hệ thống sổ sách kế toán được công ty áp dụng đúng với các quy định tài chính hiện hành. Bộ chứng từ kế toán mà công ty sử dụng đúng theo biểu mẫu quy định, tổ chức luân chuyển hợp lý, nhanh chóng, kịp thời đảm bảo công tác kế toán thực hiện có hiệu quả. Thứ ba: về hàng hoá Công ty có nhiều biện pháp bảo quản, lưu trữ hàng hoá. Khi nhập kho hàng hoá, công ty kiểm tra chất lượng sản phẩm rất chặt chẽ đảm bảo xuất cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng cao. Hàng hoá của công ty được phân loại thành các nhóm hàng có cùng nội dung, công dụng, tính chất rất rõ ràng, hợp lý và cụ thể. Kế toán đánh giá và phản ánh trị giá hàng nhập theo đúng các nguyên tắc kế toán và áp dụng linh hoạt tình hình thực tế tại công ty. Thứ tư: về kế toán chi tiết hàng hoá Công ty hạch toán chi tiết hàng hoá tại kho và phòng kế toán theo phương pháp thẻ song song. Đây là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, đảm bảo khả năng so sánh số liệu giữa kho và phòng kế toán được chính xác, cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời. Thứ năm: kế toán hàng tồn kho Việc công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên rất phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty, đảm bảo cung cấp thường xuyên liên tục về tình hình nhập - xuất - tồn hàng hoá tại công ty phục vụ kịp thời cho yêu cầu quản lý. Thứ sáu: về kế toán bán hàng Phòng kinh doanh và phòng kế toán cùng hoạt động ăn khớp với nhau, thường xuyên có sự kiểm tra đối chiếu số liệu đảm bảo quản lý hàng hoá một cách chặt chẽ, tránh mọi hao hụt, mất mát về mặt hiện vật. Thứ bảy: về các khoản giảm trừ doanh thu Công ty thực hiện tương đối phù hợp với chế độ kế toán mới do Bộ tài chính ban hành. Ngoài ra công ty đã hạn chế tới mức tối đa những khoản giảm trừ doanh thu không đáng có như: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Điều này thể hiện công ty đã làm tốt công tác kiểm tra chất lượng hàng bán. Thứ tám: về tình hình theo dõi công nợ Ngoài những khách hàng tức thời mua hàng với phương thức thanh toán trực tiếp, công ty còn có cả danh sách theo dõi các bạn hàng thường xuyên , quen thuộc hợp tác làm ăn lâu dài với công ty. Số khách này chiếm phần lớn số lượng khách hàng của công ty, điều này đã đặt cho bộ phận kế toán của công ty trách nhiệm nặng nề là thường xuyên phải theo dõi kiểm tra một lượng tài sản khá lớn của mình đang trong quy trình thanh toán. Công ty đã tìm ra và hoàn thiện các biện pháp thích hợp từ mềm dẻo đến cứng rắn để thu hồi nợ. Cơ chế bán hàng của công ty là cơ chế mở, luôn coi khách hàng là trung tâm,do đó khách hàng đến mua hàng được phục vụ nhanh chóng đảm bảo các thủ tục nhanh gọn, phù hợp với nền kinh tế thị trường. 2.2. Những mặt còn hạn chế Thứ nhất: Công ty không sử dụng tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đuờng” vì vậy cuối kì kế toán nếu chưa đủ căn cứ để hạch toán hàng nhập kho (hoá đơn về nhưng hàng chưa về hoặc hàng về nhưng hoá đơn chưa về) thì kế toán không thực hiện hạch toán mà để sang kì sau khi có đầy đủ chứng từ kế toán mới thực hiện hạch toán thẳng vào TK156 “hàng hoá”. Điều này không đúng với quy định hiện hành đồng thời không phản ánh chính xác tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và gía trị thực tế hàng tồn kho hiện có ở công ty. Thứ hai: Hàng mua của công ty có thể giao bán thẳng hoặc thực nhập kho, trong mọi trường hợp đều được hạch toán qua TK156. Việc luôn hạch toán hàng mua qua kho luôn làm tăng khối lượng công việc của kế toán đồng thời không phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho thực tế và không phản ánh kịp thời tốc độ luân chuyển hàng hoá ở công ty cũng như tốc độ kinh doanh từ đó không đảm baỏ cung cấp thông tin chính xác , kịp thời theo yêu cầu quản lý. Thứ ba: Trong nhiều trường hợp, chi phí thu mua hàng hoá chưa được thực hiện phân bổ cho số hàng xuất bán mà chỉ đến cuối kỳ mới thực hiện kết chuyển sang giá vốn hàng bán. Do vậy , khi xuất hàng bán trị giá vốn hàng xuất bán mới chỉ bao gồm trị giá mua thực tế của hàng nhập kho nên chưa phản ánh đâỳ đủ giá vốn thực tế hàng xuất bán và không đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận doanh thu và chi phí. Thứ tư: Công ty tính giá vốn hàng bán theo phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp này có hạn chế là doanh thu bán hàng hiện tại không phù hợp với các chi phí (chi phí mua hàng) đã xảy ra trong quá khứ. Thứ năm: Công ty áp dụng cả hình thức thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm nhưng hiện nay trong công tác kế toán công ty vẫn chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Vì vậy khi có trường hợp không đòi được số nợ ( khách hàng trốn nợ hoặc không có khả năng thanh toán nợ ) thì việc phản ánh doanh thu bán hàng của công ty sẽ không được đảm bảo tính chính xác và hợp lý. Thứ sáu: Thị trường thép trên thế giới cũng như trong nước thời gian qua biến động mạnh theo chiều hướng xấu cộng thêm sự điều tiết của Nhà nước đã gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty. Tuy nhiên công ty cũng không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, vì thế khi hàng hoá bị mất giá công ty sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với thị trường bên ngoài (nhất là cạnh tranh về giá). Một số biện pháp đề xuất Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ là yêu cầu cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp nhằm thúc đẩy quá trình hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả của công tác quản lý. Trong thời gian thực tập, được tìm hiểu tình hình thực tế về công tác kế toán tại công ty cổ phần thép Hòa Phát, em nhận thấy: về cơ bản công tác kế toán của công ty đã tuân thủ đúng chế độ kế toán của Nhà nước và Bộ tài chính ban hành đồng thời cũng rất phù hợp với tình hình thực tế của công ty. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực mà công ty đã đạt được, công tác tổ chức kế toán bán hàng vẫn không tránh khỏi những mặt còn tồn tại chưa hợp lý và chưa thật tối ưu. Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn tại công ty, em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán bán hàng ở công ty như sau: Ý kiến 1: * TK151 “Hàng mua đang đi đường”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá các loại hàng hoá mua ngoài thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng còn đang trên đường vận chuyển hoặc đang chờ kiểm nghiệm nhập kho Công ty nên sử dụng TK151 để phản ánh những hàng hoá đã mua nhưng cuối kỳ còn chưa về đến doanh nghiệp, điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp theo dõi được chi tiết hàng đã về nhập kho và hàng chưa về nhập kho. Trình tự hạch toán hàng mua đang đi đường được thực hiện như sau: + Cuối kì kế toán, hàng mua chưa về nhập kho kế toán căn cứ hoá đơn nhận được ghi: Nợ TK151: Giá trị hàng mua đang đi đường Nợ TK133: Thuế GTGT của hàng mua còn đang đi đường Có TK331 : Tổng giá thanh toán cho người bán +Sang kỳ sau hàng về nhập kho, kế toán căn cứ phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT hạch toán như sau: Nợ TK156: Nếu hàng nhập kho Nợ TK632 :Nếu hàng giao bán thẳng Có TK151 Ví dụ: Ngày 28/03, công ty mua 3 cây ống kẽm F65/75(2,1)HP trị giá mua cả thuế 692.000. Nhưng đến ngày 31/03 kế toán mới chỉ nhận được hoá đơn còn hàng vẫn chưa về nhập kho Khi đó, kế toán sẽ phản ánh như sau: Nợ TK151 629.091 Nợ TK133 62.909 Có TK 331 692.000 Sang kỳ sau, khi hàng về nhập kho, kế toán sẽ hạch toán như sau Nợ TK156 629.091 Có TK151 629.091 * TK 632: Giá vốn hàng bán Khi hàng mua được công ty giao bán thẳng kế toán nên thực hiện hạch toán ngay vào TK 632( nếu được chấp nhận thanh toán ) hoặc TK157 nếu chưa được chấp nhận thanh toán +Nếu hàng chyển bán chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán , kế toán ghi: Nợ TK157 Có TK331,111, 112,… Có TK151 +Khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán ngay thì hạch toán Nợ TK632 Nợ TK133 Có TK331,111,112,.. Ý kiến 2: Về mặt phân bổ chi phí hàng hoá Chi phí thu mua hàng hoá của công ty được theo dõi trên Tk1562 chi tiết: TK 15621 và TK 15622. Khi chi phí mua hàng phát sinh được hạch toán vào TK1562 ngay, tuy nhiên khi hàng xuất bán, giao bán ngay không qua nhập kho thì phần chi phí này vẫn treo trên TK 1562 mà không thực hiện phân bổ cho trị giá vốn hàng đã bán (TK632). Từ đó, có thể làm cho các nhà quản trị đưa ra các kết luận không hợp lý. Vì vậy khi xác định trị giá vốn của hàng bán, để có thể xác định chính xác kết quả có thể có được của lô hàng xuất bán giúp cho các nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn, đồng thời để quán triệt nguyên tắc phù hợp, kế toán phải thực hiện tính và kết chuyển chi phí mua vào giá trị vốn của từng lô hàng xuất bán. Cụ thể, nếu chi phí mua chỉ liên quan đến một loại hàng hoá và xuất bán trọn lô thì khi phát sinh chi phí ghi: Nợ TK156(2) Có TK338(8),111,112… Khi xuất bán trọn lô hàng đó ghi Nợ TK632 Có TK156(2) Ý kiến 3: Nên có nhiều chính sách ưu đãi hơn nữa đối với những khách hàng quen biết lâu năm hoặc những khách hàng lớn. Chẳng hạn Công ty có thể giảm trị giá hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm nào đó nếu họ ký kết với công ty một hợp đồng có giá trị lớn hoặc thanh toán nhanh. Vào cuối quý, công ty nên tính tổng giá trị các hợp đồng của những khách hàng đó để xác định xem khách hàng nào là lớn nhất, để có một hình thức ưu đãi phù hợp. Hoặc đối với một hợp đồng lớn thì có thể thưởng cho người ký hợp đồng hay người giới thiệu một tỷ lệ hoa hồng nào đó tuỳ theo giá trị bản hoẹp đồng. Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, những hình thức ưu đãi hợp lý, linh hoạt trong bán hàng sẽ là công cụ rất mạnh mẽ để thu hút khách hàng, tăng cường khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng lợi nhuận kinh doanh Ý kiến 4: Công ty nên đẩy mạnh hơn nữa khâu tiếp thị, nhằm đẩy mạnh khâu bán hàng bằng nhiều hình thức như quảng cáo, bảo hành và các dịch vụ sau bán hàng, tư vấn tiêu dùng; nhằm tăng tính cạnh tranh của mặt hàng kinh doanh trên thị trường, mở rộng quan hệ kinh doanh với nhiều khách hàng, tăng khả năng thu lợi nhuận. Ý kiến 5: Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi hiện nay vẫn chưa được sử dụng. Vì thế công ty nên tiến hành trích lập dự phòng ; bởi vì khách hàng của công ty hiện nay trả chậm khá nhiều, có các khách hàng mua hàng đã lâu , quá hạn hợp đồng nhưng vì nhiều lý do không thích hợp mà vẫn chưa thanh toán cho công ty. Do đó , để hạch toán kết quả kinh doanh được chính xác, Kế toán nên mở thêm TK 139 “ Dự phòng phải thu khó đòi ” với phương pháp hạch toán cụ thể như sau : + Vào cuối niên độ Kế toán sau khi xác định được các khoản phải thu khó đòi hoặc khả năng không đòi được, Kế toán ghi : Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp. Có TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi. + Vào cuối niên độ Kế toán tiếp theo Kế toán phải hoà nhập toàn bộ các khoản dự phòng đã trích lập cuối niên độ trước và ghi : Nợ TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi. Có TK 711 : Thu nhập khác Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi phải dựa trên nguyên tắc thận trọng và doanh thu phải phù hợp với chi phí, chỉ khi nào khách hàng không còn khả năng thanh toán nợ thì mới tiến hành trích lập dự phòng Ví dụ: Tính đến ngày 31/03 trong tổng số tiền còn phải thu của khách hàng có số tiền 143.683.600 cửa hàng Mạnh Hà được xác định là nợ khó đòi. Khi đó, công ty cần lập dự phòng cho năm tới như sau: Nợ TK642 143.683.600 Có TK139 143.683.600 Ý kiến 6: Công ty nên lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho thông qua TK159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”. TK này có nội dung phản ánh và kết cấu như sau: Bên nợ: hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Bên có: trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Dư có: dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện còn TK 159 được mở chi tíêt theo từng loại hàng tồn kho, cách thức hạch toán như sau: + Cuối nỉên độ kế toán, so sánh số dự phòng năm cũ còn lại với số dự phòng cần lập cho niên độ kế toán năm tới, nếu số dự phòng còn lại lớn hơn số dự phòng cần lập cho niên độ mới, kế toán tiến hành hoàn nhập số chênh lệch lớn hơn bằng cách ghi giảm giá vốn hàng bán Nợ TK159 : Hoàn nhập dự phòng còn lại Có TK632: Ghi giảm giá vốn hàng bán Ngược lại, nếu số dự phòngcòn lại nhỏ hơn số dự phòng cần lập cho niên độ mới, kế toán tiến hành trích lập số chênh lệch lớn hơn Nợ TK632 : Ghi tăng giá vốn hàng tiêu thụ trong kì Có TK159 : Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho + Trong niên độ kế toán tiếp theo, nếu hàng tồn kho không bị giảm giá, đã bán thì ngoài bút toán phản ánh giá trị hàng tồn kho đã bán , kế toán còn phải hoàn nhập số dự phòng giảm giá đã lập của các loại hàng tồn kho này bằng bút toán. Nợ TK159 : Hoàn nhập dự phòng còn lại Có TK632 : Ghi giảm giá vốn hàng bán + Cuối niên độ kế toán tiếp theo, so sánh số dự phòng năm cũ còn lại với số cần lập cho niên độ kế toán mới và ghi các bút toán trích lập hoặc hoàn nhập như trên Việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải dựa trên nguyên tắc chỉ trích lập dự phòng cho số hàng tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính có giá trị thường thấp hơn giá trị ghi sổ Mức dự phòng cần lập cho năm tới = Số hàng tồn kho cuối niên độ x Mức giảm giá hàng hoá Trong đó Mức giảm giá hàng hoá = Đơn giá ghi sổ - Đơn giá thực tế trên thị trường KẾT LUẬN Có thể nói rằng, trong nền kinh tế thị trường hiện nay thực hiện chế độ hạch toán kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đòi hỏi các doanh nghiệp một mặt phải tự trang trải được các chi phí, mặt khác phải thu được lợi nhuận, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Mục tiêu đó chỉ có thể đạt được trên cơ sở quản lý chặt chẽ các loại tài sản, vật tư, chi phí, quản lý chặt chẽ quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp. Theo đó, chất lượng thông tin kế toán thông qua hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, thúc đẩy lưu chuyển hàng hoá quay vòng nhanh, mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp và trở thành mục tiêu kinh doanh mà các doanh nghiệp đều muốn đạt được. Vì vậy việc hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu với không chỉ bộ phận kế toán mà còn với cả toàn doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại Công ty cổ phần thép Hòa Phát, được sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán, các cô chú trong công ty cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Trần Thị Kim Chi em đã đi sâu tìm hiểu kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Trên cơ sở các chế độ kế toán hiện hành kết hợp với thực tế tại công ty em đã đề xuất một số biện pháp với mong muốn hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán và góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, do trình độ còn hạn chế, kiến thức thực tế còn ít cũng như thời gian thực tập chưa nhiều nên báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô cũng như các cán bộ phòng kế toán trong công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô giáo Trần Thị Kim Chi cùng các cán bộ phòng kế toán của Công ty cổ phần thép Hòa Phát đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Trần Thị Huế Danh mục tài liệu tham khảo 1. Hệ thống kế toán doanh nghiệp TS. Phạm Huy Đoán NXB Tài Chính - Năm 2004 2. Hướng dẫn lập chứng từ kế toán, Hướng dẫn ghi sổ kế toán Chủ nhiệm Nguyễn Thanh Tùng NXB Tài Chính -Năm 2005 3. Kế toán doanh nghiệp và giải bài tập kế toán TS. Nguyễn Văn Công NXB Tài Chính - Năm 2005 4. Kế toán tài chính TS. Nguyễn Đình Đỗ PGS.TS Ngô Thế Chi NXB Tài Chính - Năm 2003 5. Kế toán trong các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ TS. Nguyễn Phú Giang NXB Tài Chính - Năm 2004 6. Hạch toán kế toán doanh nghiệp thương mại TS. Nguyễn Văn Công NXB Tài Chính - Năm 2004 DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT DN : Doanh nghiệp DT : Doanh thu DTT : Doanh thu thuần GTGT : Giá trị gia tăng HĐKD : Hoạt động kinh doanh SL : Số lượng HTX : Hợp tác xã TNHH : Trách nhiệm hữu hạn KT : Kế toán KD : Kinh doanh TCHC : Tổ chức hành chính TCKT : Tài chính kế toán TLSX : Tư liệu sản xuất TLTD : Tư liệu tiêu dùng TK : Tài khoản MỤC LỤC

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thép Hoà Phát.doc
Luận văn liên quan