Đề tài Kế toán vốn bằng tiền và thiết lập lưu chuyển tiền tệ nhà máy thuốc lá Cửu Long

Ø SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: Đất nước ta ngày càng tiến bộ, xã hội ta ngày càng văn minh và nền kinh tế của chúng ta ngày càng phát triển. Nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO: nền kinh tế thị trường thế giới.Nơi mà muốn được tồn tại phải ra sức cạnh tranh quyết liệt và không ngừng phát triển.cũng chính vì vậy cạnh tranh trở thành yếu tố quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường. Thấy được sự cạnh tranh gay gắt ấy. Các doanh nghiệp Việt Nam phải luôn đổi mới, luôn xây dựng cho mình những phương án chiến lược thật hoàn chỉnh, hiện đại và có thể dự báo trước được những sự kiện sắp xảy ra để có các đối sách kịp thời nhằm mục tiêu chính giúp doanh nghiệp của mình được tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trường đầy rủi ro và cạnh tranh mãnh liệt này. Muốn làm được điều đó các nhà quản lý phải quản lý chặt chẽ tài chính, quản lý huy động và sử dụng các nguồn vốn bằng tiền một cách có hiệu quả nhất.Nhưng dù lưu giữ tiền với mục đích nào thì quản lý vốn bằng tiền (gồm cả các khoản phải thu) cũng là một vấn đề quan trọng trong doanh nghiệp. Việc quản lý vốn bằng tiền sẽ giúp cho các doanh nghiệp biết được: lượng vốn bằng tiền cần lưu giữ, lưu giữ trong bao lâu .?. Giúp doanh nghiệp phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số vốn hiện có và tình hình biến động vốn bằng tiền của doanh nghiệp để có thể ứng phó kịp thời các biến động xấu trong thị trường. Từ những vấn đề trên cộng với kiến thức đã học và qua thời gian tìm hiểu tiếp cận thực tế tại Công Ty Thuốc Lá Cửu Long em nhận thấy việc quản lý nguồn vốn trong doanh nghiêp thật quan trọng nên quyết định chọn đề tài “Kế toán Vốn bằng tiền và thiết lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” để làm chuyên đề thực hành nghề nghiệp. ØMục đích nghiên cứu: Qua thời gian tiếp cận thực tế, nghiên cứu đề tài này đã giúp em hiểu rõ hơn tầm quan trọng của nguồn vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.xem xét, học hỏi được việc tổ chức hệ thống kế toán nói chung và kế toán Vốn bằng tiền nói riêng của doanh nghiệp là như thế nào.So sánh việc hạch toán đó có gì giống và khác so với những lý thuyết đã học ở trường.Qua đó rút ra những kinh nghiệm thực tiễn cho bản thân và những kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán Vốn bằng tiền của doanh nghiệm ngày càng phát triển và có hiệu quả hơn trong thời gian tới. Ø Đối tượng nghiên cưú: Các nghiệp vụ về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả phát sinh trong năm 2009 của Công Ty Thuốc Lá Cửu Long Ø Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện được nội dung yêu cầu của đề tài có sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau: - Thông qua quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế của Công Ty trong thời gian thực tập. - Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế đối với vốn bằng tiền và cả các khoản phải thu. - Tìm hiểu tình hình quản lý, theo dõi sổ sách tại đơn vị. - Thu thập các thông tin từ các quyết toán sổ sách kế toán của Công Ty. - Đối chiếu sổ sách lý thuyết với thực tế của Công Ty. - Tiếp thu ý kiến của GVHD và các Cô phòng kế toán của Công Ty trong quá trình nghiên cứu để đạt được mục tiêu thực tập. Ø Bố cục của chuyên đề: Đề tài gồm có 3 chương - Chương I: Giới thiệu tổng quát về Công Ty Thuốc Lá Cửu Long. - Chương II: Thực trạng kế toán Vốn bằng tiền và các khoản phải thu phải trả tại Công Ty Thuốc Lá Cửu Long. - Chương III: Nhận xét và kiến nghị.

doc42 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 17/04/2013 | Lượt xem: 2002 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán vốn bằng tiền và thiết lập lưu chuyển tiền tệ nhà máy thuốc lá Cửu Long, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
êu hao vật tư vào các đối tượng sử dụng. Kế toán thanh toán, kế toán công nợ, kế toán ngân hàng: - Ghi nhận chứng từ gốc vào sổ công nợ để theo dõi thanh toán.Nếu chi tiền mặt phải viết phiếu chi, phiếu chi chuyển cho thủ quỹ để chi tiền.Nếu thanh toán bằng chuyển khoản thì lập ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng để chi trả cho khách hàng. - Theo dõi các chi phí đã thực tế thanh toán. - Theo dõi các số dư tiền gửi, tiền vay, tiền lãi tại mọi thời điểm. - Kiểm tra tất cả các loại chi phí nhằm xác định tính hợp lý của các chứng từ trước khi trình lên kế toán trưởng xét duyệt. - Có nhiệm vụ lập các thủ tục hồ sơ, giải ngân các dự án vay vốn lưu động của công ty. - Có trách nhiệm thu hồi công nợ, tạm ứng.Thường xuyên đối chiếu công nợ với khách hàng. Định kỳ cuối quý, cuối năm lập biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng nhằm báo cáo kịp thời co Giám đốc những công nợ tồn đọng. - Tất cả các hồ sơ liên quan đến công việc được kiểm tra lưu giữ thường xuyên, cẩn thận. Kế toán thuế: - Hàng ngày căn cứ chứng từ gốc lên bảng kê. Cuối tháng đối chiếu với kế toán thanh toán, kế toán vật liệu. Nếu khớp, kế toán thuế lên bảng kê để lập báo cáo thuế. - Theo dõi thực hiện tình hình nộp thuế, kê khai thuế, báo cáo quyết toán thuế.... Kế toán tổng hợp – Phó phòng kế toán: (Kế toán tài sản cố định, kế toán tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh) - Lập các báo cáo liên quan đến tài sản cố định, nguồn vốn theo yêu cầu của cơ quan cấp trên và của công ty. - Theo dõi,kiểm tra các tài sản cố định hiện có của công ty. - Trích và phân bổ số khấu hao tài sản cố định vào chi phí và các đối tượng sử dụng liên quan.Phản ánh tình hình sử dụng nguồn vốn khấu hao theo chế độ quy định của nhà nước. - Hạch toán phân bổ chi phí sửa chữa tài sản cố định. - Kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ tài sản cố định - Phản ánh kết quả thanh lý, nhượng bán, kiểm kê, đánh giá lại,lập báo cáo, phân tích tình hình tài sản cố định. - Hàng tháng căn cứ vào số liệu trên phần hành kế toán tiến hành phân bổ chi phí, tập hợp chi phí tính giá thành cho từng sản phẩm. - Đôn đốc các phần hành kế toán cung cấp số liêu chính xác, kịp thời để tính toán. Ngày 10 của tháng sau là thời hạn chậm nhất phải có giá thành cho từng loại sản phẩm của tháng trước và trích khấu hao theo chế độ kế toán quy định. - Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Lập tất cả các báo cáo quyết toán tài chính cho Công ty. Thủ quỹ: - Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty. - Theo dõi, cân đối, thu chi hàng ngày. - Kiểm tra tồn quỹ hàng ngày. Hình thức sổ kế toán đang áp dụng tại công ty: - Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là: Chứng từ ghi sổ.Đặc điểm hình thức kế toán này là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trước khi vào sổ kế toán điều phải lập chứng từ ghi sổ. - Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ tại công ty gồm các loại sổ:Chứng từ ghi sổ, sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết (Công ty không áp dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ). - Chứng từ ghi sổ: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trước khi vào sổ kế toán đều lập chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ cái. - Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của từng tài khoản. Cuối tháng số liệu trên sổ cái được dùng để ghi vào bảng cân đối số phát sinh nhằm cân đối số liệu và lập báo cáo tài chính. - Sổ chi tiết:là sổ kế toán dùng để ghi chi tiết tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi trên sổ kế toán tổng hợp nhằm kiểm tra, đối chiếu, phân tích, so sánh. Chứng từ gốc được ghi vào sổ kế toán chi tiết, cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản. Sổ quỹ Bảng cân đối số phát sinh Sổ, thẻ kế toán chi tiết Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Chứng từ ghi sổ Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Ghi chú: : ghi hàng ngày : ghi cuối tháng : đối chiếu, kiểm tra Hệ thống tài khoản đang sử dụng tại công ty: Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản do Bộ tài chính quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp có sửa đổi bổ sung theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006. Chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty: - Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12. - Sử dụng Đồng Việt Nam (VNĐ) là đơn vị tiền tệ để ghi chép kế toán. - Phương pháp kế toán tài sản cố định: + Nguyên tắc ghi nhận: xác định theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. + Khấu hao theo phương pháp đường thẳng. - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: + Nguyên tắc ghi ngận hàng tồn kho (giá nhập): theo giá gốc. + Tính giá trị hàng tồn kho (giá xuất): theo phương pháp bình quân gia quyền. + Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất 10%. - Thuế TTĐB với mức thuế suất 65%. - Tính giá thành, thành phẩm xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền vào lúc cuối kỳ. Phương tiện phục vụ công tác kế toán: - Phòng kế toán của công ty được trang bị đầy đủ các thiết bị như máy vi tính, máy photo, máy in, máy fax, điện thoại...nhằm phục vụ tốt nhất công tác kế toán và đáp ứng nhu cầu tin học hóa thông tin. - Công ty có hệ thống máy vi tính gồm 15 máy, được cày đặt các phần mềm để soạn thảo văn bản, tính toán và quản lý cơ sở dữ liệu. Cụ thể: Công ty đã sử dụng phần mềm Visual Foxpro 6.0 để quản lý vật tư và quản lý kế toán, phần mềm Microsoft Access để quản lý tiền lương. Chẳng những vậy hệ thống máy vi tính của công ty còn được nối mạng internet, tạo được trang web riêng giúp công ty dễ dàng liên lạc, nắm bắt, thu thập thông tin nhanh chóng. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY: Nằm trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long, nơi giao thương nhiều đầu mối kinh tế, lại có vị trí địa lý thuận lợi cả về giao thông đường bộ và đường thủy. Nên việc vận chuyển hàng hóa tiêu thụ tương đối dễ dàng. Giúp giữ vững ổn định thị trường tiêu thụ,hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất do cấp trên giao nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Tạo được công ăn việt làm cho nhiều lao động.Sử dụng hợp lý tài sản và bảo vệ tài nguyên, môi trường, trật tự an toàn xã hội. 1.7 TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY: ĐVT: Triệu đồng STT CHỈ TIÊU NĂM 2008 NĂM 2009 CHÊNH LỆCH Gía trị % 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 117.180.743.614 141.263.856.576 24.083.112.900 17.04 2 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 42.462.739.150 51.453.981.801 8.991.242.650 17.47 3 Các khoản giảm trừ 74.718.004.464 89.809.874.775 15.091.870.310 16.8 4 Giá vốn hàng bán 65.696.264.446 80.837.980.324 15.141.715.880 18.73 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 9.021.740.018 8.971.894.451 (49.845.567) -0.55 6 Doanh thu hoạt động tài chính 367.679.652 256.124.615 (111.555.037) -43.55 7 Chi phí tài chính 1.354.828.300 238.809.567 (1.116.018.733) -467.33 Trong đó: Chi phí lãi vay 141.328.300 431.309.567 289.981.267 67.23 8 Chi phí bán hàng 984.889.789 1.154.134.013 169.244.224 14.66 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.759.207.352 4.268.474.801 509.267.449 11.93 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3.290.494.229 3.566.600.685 276.106.456 7.49 11 Thu nhập khác 1.800.000 180.989.347 179.189.347 99 12 Chi phí khác 281.957.192 146.445.894 (135.511.298) -92.53 13 Lợi nhuận khác (280.157.192) 34.543.453 (245.613.739) -711 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.010.337.037 3.601.144.138 590.807.101 16.4 15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 886.171.433 620.611.228 (265.560.205) -42.79 16 Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.124.165.604 2.980.532.910 856.367.306 28.73 BẢNG 1.1: TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2008 – 2009 ( Trích Công ty Thuốc Lá Cửu Long) Ä Nhìn chung tình hình kinh doanh của Công ty có nhiều biến đổi theo chiều hướng tăng.Doanh thu và lợi nhuận năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 khá đáng kể. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 tăng 17.04% tương ứng với 24.083.112.900 đ, Lợi nhuận sau thuế tăng 28.73% tương ứng với 856.367.306 đ. Các khoản chi phí năm 2009 giảm đáng kể so với năm 2008, như chi phí tài chính giảm 467.33% tương ứng với 111.601.8733 đ, chi phí khác giảm 92.53% tương ứng 135.511.298 đ.Bên cạnh đó vẫn còn một số chi phí tăng, chẳng hạn:chi phí bán hàng tăng 14.66% tương ứng với 169.244.224 đ, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 11.93% tương ứng 509.267.499 đ. Chi phí tăng là do tình hình sản xuất và tiêu thụ tăng trưởng mạnh. Nhưng dù tình hình kinh doanh có nhiều biến động Công ty vẫn luôn hoàn thành các chỉ tiêu và nhiệm vụ do cấp trên, Tổng công ty giao. Ngoài ra công ty còn nhận được nhiều bằng khen, chứng nhận của các cấp chính quyền. 1.8 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN: Thuận lợi: - Vị trí địa lý thuận lợi, giao thông đường bộ và đường thủy tương đối dễ dàng. - Nằm trên địa bàn Tỉnh Vĩnh long, chịu ảnh hưởng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giữa Thành Phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ.Nhất là sau khi khánh thành cầu Mỹ Thuận và cầu Cần Thơ, Vĩnh long trở thành cầu nối thuận tiện nhất giữa các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long nên số lượng dân nhập cư ngày càng nhiều giúp nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày càng cao. - Có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc hiện đại. - Trong nước ngày càng có nhiều vật tư, nguyên phụ liệu chất lượng cao, giá cả hợp lý. - Thị trường ổn định, việc mua bán hàng hóa diễn ra thuận lợi nên không bị tồn kho hay dự trữ nhiều làm cho việc chu chuyển sử dụng vốn ngày càng hiệu quả. - Bộ phận quản lý và sản xuất hoạt động đồng bộ, nhịp nhàng phù hợp với yêu cầu của công ty. - Được sự giúp đỡ và chỉ đạo kịp thời, thường xuyên của Tổng Công ty và các cơ quan thân hữu trong Tỉnh.Được sự hỗ trợ và hợp tác, tích cực của các đơn vị bạn, đặc biệt là Công ty Thuốc Lá Sài Gòn và Công Ty Xuất nhập khẩu Thuốc Lá. Toàn thể cán bộ, công nhân viên có tinh thần đoàn kết cao, lao động năng nổ, nhiệt tình, có tay nghề giúp công ty ngày càng có nhiều sản phẩm chất lượng cao. Khó khăn: - Chi phí nguyên liệu thuốc lá và một số phụ liệu như; giấy nhôm, kiếng BOOPP...tăng cao. Biện pháp tiết giảm chi phí thì thực hiện chưa hiệu quả. - Công ty sản xuất loại sản phẩm phải chịu thuế TTĐB với mức thuế suất cao là 65%. - Chính phủ củng đã chính thức phê chuẩn công ước khung về kiểm soát thuốc lá theo hướng hạn chế, kiểm soát gắt gao hoạt động sản xuất và tiêu thụ của ngành. - Tồn tại trong thị trường kinh tế thời hội nhập nên phải chịu áp lực cạnh tranh rất lớn. - Thị trường ngày càng có nhiều mặt hàng thuốc lá lậu với mức giá tương đối thấp. - Chỉ thị cấm hút thuốc lá nơi công cộng, trường học... của nhà nước ngày càng cương quyết và lên án gay gắt làm cho thị trường tiêu thụ có xu hướng giảm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 1.9 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI: - Xin Tổng Công ty viện trợ thêm nguồn vốn chủ sở hửu, tài trợ vốn cho việc sản xuất kinh doanh để cơ cấu nguồn vốn hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. - Thực hiện chiến thuật quảng cáo nhằm tạo thương hiệu, uy tín cho sản phẩm giúp công ty mở rộng thị trường tiêu thụ nhằm tăng doanh thu. - Thay đổi, hoàn thiện biện pháp tiết giảm chi phí cho hiệu quả hơn bằng cách thay thế các nguyên vật liệu nhập khẩu bằng các nguyên vật liệu trong nước cùng chất lượng nhưng chi phí nhỉn hơn. - Tìm các biện pháp thu hồi nợ nhanh và hiệu quả để Công ty mình được chủ động hơn về tài chính à Công ty tồn tại và phát triển. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ CỬU LONG: 2.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN: 2.1.1 Kế toán Tiền mặt: 2.1.1.1 Tài khoản sử dụng: - Công ty sử dụng tài khoản 1111- Tiền Việt Nam để hạch toán. - Tài khoản dùng để phản ánh tình hình thu – chi, tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp. 2.1.1.2 Hệ thống chứng từ: Kế toán vốn bằng tiền của công ty căn cứ vào phiếu thu và phiếu chi để phản ánh tài khoản tiền mặt và dùng để ghi sổ sách. 2.1.1.3 Thủ tục luân chuyển chứng từ: Kế toán thanh toán lập: phiếu thu (Mẫu 01 – TT ) hoặc phiếu chi (Mẫu 02 – TT). Phiếu thu (hoặc phiếu chi) được lập thành 03 liên, Kế toán thanh toán ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu thu (hoặc phiếu chi), sau đó chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc duyệt. Liên 01 lưu lại tại cùi (máy), liên 02 giao cho khách hàng, liên 03 giao cho thủ quỹ. Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu (hoặc phiếu chi) để thực hiện các nghiệp vụ thu (hoặc chi) tiền và ghi chép vào sổ quỹ theo thứ tự các nghiệp vụ phát sinh. Sau khi thực hiện các nghiệp vụ thu (hoặc chi) tiền xong. Thủ quỹ chuyển liên 03 kèm theo chứng từ gốc sang phòng kế toán và lưu lại tại phòng. 2.1.1.4 Trình tự hạch toán: Một số phát sinh thực tế trong tháng 12 năm 2009 như sau: - Ngày 15/12/2009 Khách hàng Lê Thị Bạch Huệ đến mua của công ty 15.000 bao thuốc lá nhãn hiệu “Roman NT” và 5.000 bao nhãn hiệu “Cửu Long” với tổng số tiền là 51.350.000 đồng hóa đơn GTGT số 0129605 (phụ lục số 1). Căn cứ vào hóa đơn, kế toán viết phiếu thu trên máy tính số phiếu thu: 33/12 ngày 15/12/2009 (phụ lục số 02). Kế toán ghi: Nợ TK 111 55.000.000 Có TK 131 55.000.000 Khi kế toán lập xong phiếu thu và in ra thì trên sổ cái tài khoản 131 sẽ tự động hạch toán giảm Có TK 131 và tăng Nợ TK 1111 số tiền là 55.000.000 đồng. - Ngày 20/12/2009 Công ty thu tiền từ bán thuốc gối đầu cho DNTNTM Nga Quân - TX Vĩnh long với giá chưa thuế 58.240.000 đồng, TGTGT 10 %, theo hóa đơn GTGT số 0169605 (phụ lục số 03) ngày 20/12/2009. Kế toán ghi: Nợ TK 1111 64.064.000 Có TK 5112 58.240.000 Có TK 3331 5.824.000 - Ngày 22/12/2009 phòng TC – HC có lập bảng đề nghị thay phụ tùng máy photocopy đặt tại phòng TC – HC với số tiền là: 3.011.126 đồng. Căn cứ vào bảng đề nghị của phòng TC – HC và hóa đơn GTGT số 2797 ngày 13/12/2009 của Công ty cổ phần Siêu Thanh chi nhánh Cần Thơ, căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán của Võ Thị Ngọc Trân; nhân viên phòng TC – HC, kế toán lập phiếu chi số 55/12 ngày 23/12/2009 (phụ lục số 04). Kế toán ghi: Nợ TK 6428 2612114 Nợ TK 1331 261211 Có TK 1111 2873325 Khi đó trên sổ kế toán tiền mặt sẽ có số liệu như sau:(phụ lục số 05) *** Số tiền trên hóa đơn và phiếu thu không khớp nhau là do đây là khách hàng trả nợ gối đầu phần nợ còn thiếu trước ngày 15/12/2009. 2.1.1.5 Sổ sách kế toán: a) Sổ kế toán chi tiết: Công ty sử dụng: sổ chi tiết quỹ tiền mặt. Sổ chi tiết quỹ tiền mặt: Được dùng để theo dõi việc thu chi tiền mặt của Công ty do kế toán vốn bằng tiền mở và ghi chép. Căn cứ vào phiếu thu và phiếu chi tiền mặt để ghi sổ (Mẫu 01 – TT và mẫu 02 – TT).Sổ quỹ tiền mặt mở theo dõi trong 1 năm và khóa sổ vào cuối mổi tháng. Hàng ngày kế toán vốn bằng tiền sử dụng sổ quỹ tiền mặt đối chiếu số liệu với sổ quỹ của thủ quỹ. b) Sổ kế toán tổng hợp: Công ty sử dụng hình thức Sổ cái: Kế toán tổng hợp mở và ghi chép sổ cái để theo dõi tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp. Căn cứ vào tất cả các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh để ghi sồ cái. Sổ cái được mở trong một năm tài chính, kế toán sẽ tập hợp tất cả các chứng từ lại để ghi vào sổ cái và khóa sổ vào cuối mổi tháng.Sổ cái được dùng để đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết và là căn cứ để lập báo cáo tài chính. TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ CỬU LONG CÔNG TY THUỐC LÁ CỬU LONG SỔ CÁI Tháng 12 năm 2009 TÀI KHOẢN: TIỀN MẶT SỐ HIỆU: 111 CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI Tài khoản đối ứng SỐ TIỀN Ngày Số NỢ CÓ Số dư đầu kỳ 37.513.694 1/12/2009 1/12 Lãnh tiền gửi ngân hàng Công Thương 1121 400.000.000 2/12/2009 2/12 Trả tiền thuê công nhân đổ thuốc bụi tháng 6278.002 2.000.000 2/12/2009 5/12 Chi tiền sử dụng nước tháng 11/2009 của Công ty 6277.003 2.153.333 3/12/2009 5/12 Thuế GTGT 10% 1331 107.667 4/12/2009 4/12 Chi lương kỳ 2 tháng 11/2009 cho CNVC 334 400.000 4/12/2009 6/12 Chi bồi dưỡng quí 4/2009 cho Trưởng ban 4312 330.000 5/12/2009 7/12 M ua vật tư nhập kho Pn 25/11 331.025 5.854.000 7/12/2009 3/12 Thu tiền bán xe gắn máy 64FA - 3600 711 2.650.000 7/12/2009 4/12 Thu tam ứng 141.KHH 5.000.000 8/12/2009 9/12 Thu tiền vay ngân hàng phát triển nhà 311 5.000.000.000 10/12/2009 12/12 Chi tiền bồi dưỡng độc hại từ tháng 11/2009 6278.001 5.676.000 12/12/2009 13/12 Chi tiền bồi dưỡng ca 3 6278.001 2.527.000 15/12/2009 14/12 Tiếp khách các tài xế và phụ xế đến nhận 6418.007 258.000 16/12/2009 18/12 Trả tiền thùng Roman Pn 20/11 331.003 4.974.900 ............. .............. ............................................ .............. ...................... .................... .............. 20/12/2009 24/12 Chi vận chuyển thuốc lá bao 6418.001 32.548.000 20/12/2009 24/12 Thuế GTGT 10% 1331 3.254.800 22/12/2009 55/12 Thay phụ tùng máy photo hiệu Ricoh MP2000Le 6428.006 2.754.394 22/12/2009 55/12 Thuế GTGT 10% 1331 275.439 29/12/2009 17/12 Thu thuế TNCN của CBVC -LĐ Cty 1388.006 1.000.000 30/12/2009 78/12 Chi ủng hộ hội khuyến học TP Vĩnh Long 6428.009 500.000 CỘNG: 8.008.650.000 7.997.204.392 DƯ CUỐI KỲ: 48.959.302 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (đã ký) (đã ký) (đã ký) (Trích nguồn Cty Thuốc Lá Cửu Long) 2.1.2 Tiền gửi ngân hàng: 2.1.2.1 Tài khoản sử dụng: - Công ty sử dụng tài khoản 1121: Tiền gửi ngân hàng ( Tiền Việt Nam ) để hạch toán. - Tài khoản dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm các khoản tiền gửi ngân hàng của Công ty tại ngân hàng. 2.1.2.2 Hệ thống chứng từ: Kế toán Công ty căn cứ vào giấy báo Nợ, lệnh chuyển Có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi và các chứng từ liên quan để phản ánh tài khoản tiền gửi ngân hàng và ghi sổ sách kế toán. 2.1.2.3 Thủ tục luân chuyển chứng từ Kế toán khi nhận được giấy báo Nợ (Có) và các chứng từ có liên quan, phải tiến hành kiểm tra đối chiếu giữa giấy báo Nợ (Có) với các chứng từ gốc kèm theo ghi vào sổ Tiền gửi ngân hàng. Nếu có phát sinh chênh lệch phải kết hợp ngân hàng đối chiếu xác minh chênh lệch để xử lý (bằng cách hạch toán vào các TK 1388 và TK 3388). Khi ghi nhận vào sổ Tiền gửi ngân hàng, hệ thống máy tính sẽ tự động kết nối và hạch toán thẳng vào sổ cái. 2.1.2.4 Trình tự hạch toán: Một số nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công ty trong tháng 12 năm 2009: - Ngày 04/12/2009 khách hàng Tiền Sai, địa chỉ: Trà Vinh trả tiền hàng cho Công ty qua ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Vĩnh Long số tiền là: 154.300.000 đồng. Khi nhận được lệnh chuyển có KHM 420 (phụ lục số 06), kế toán ghi vào sổ tiền gửi ngân hàng và hạch toán vào sổ cái: Kế toán ghi: Nợ TK 1121 154.300.000 Có TK 131 154.300.000 - Ngày 19/12/2009 phát sinh nghiệp vụ: Mua nút tai chống ồn, số tiền 6.660.000 đồng do nhân viên phòng TC- HC làm đề nghị thanh toán.kế toán căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán và hóa đơn số 0659605 (phụ lục số 07) lập lệnh chi số 00643 (phụ lục số 08) theo mẫu của ngân hàng đăng ký mở tài khoản, trình lên Kế toán trưởng và Giám đốc ký.Sau khi nhận được giấy báo nợ của ngân hàng, Kế toán ghi vào sổ tiền gửi ngân hàng và hạch toán vào sổ cái (phụ lục số 9): Kế toán ghi: Nợ TK 6278 6.660.000 Có TK 1121 6.660.000 - Ngày 28 tháng 12 Kế toán vốn bằng tiền rút tiền gửi ngân hàng tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam số tiền: 34.000.000.000 đồng, đề trả lương công nhân viên. Kế toán lập lệnh chi số 00698 , hạch toán vào sổ tiền gửi ngân hàng và sổ cái: Kế toán ghi: Nợ TK 334 34.000.000.000 Có TK 1121 34.000.000.000 2.1.2.5 Sổ sách kế toán: a) Sổ kế toán chi tiết: Công ty sử dụng sồ tiền gửi ngân hàng Do kế toán mở và ghi chép dùng để theo dõi tình hình tăng, giảm, tồn tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp.Chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ là: giấy báo nợ, lệnh chuyển có,... cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng sao kê tài khoản chi tiết của ngân hàng để kiểm tra đối chiếu với sổ sách kế toán của doanh nghiệp. Sổ tiền gửi ngân hàng được mở theo dõi trong 1 năm và khóa sổ vào cuối mỗi tháng. b) Số kế toán tổng hợp: Công ty áp dụng hình thức sổ cái. Kế toán tổng hợp căn cứ vào chứng từ gốc của các nghiệp vụ phát sinh trên tiến hành lập sổ cái. TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM CÔNG TY THUỐC LÁ CỬU LONG SỔ CÁI Tháng 12 năm 2009 TÀI KHOẢN: TIỀN GỬI NGÂN HÀNG SỐ HIỆU: 112 CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI Tài khoản đối ứng SỐ TIỀN Ngày Số NỢ CÓ Số dư đầu kỳ 8.693.790.677 1/12/2009 1/12 Lãnh tiền gửi ngân hàng công thương 1111 400.000.000 1/12/2009 4GS Chuyển sang TKTG có kỳ hạn 1 tháng 1121 5.000.000.000 5.000.000.000 3/12/2009 2GS Thuế GTGT đầu vào 1331 12.484.214 4/12/2009 2GS Các khoản thu khác 1388 1.049.162.354 4/12/2009 6GS Trả nợ vay 311 5.000.000.000 6/12/2009 2GS Trả tiền mua vật tư 331 1.398.765.642 7/12/2009 1GS Thu bán sản phẩm 131 13.166.949.760 8/12/2009 2GS Thuế TNDN 3334 8/12/2009 4GS Thuế GTGT đầu ra 33311 588.120.262 10/12/2009 5GS Thuế tiêu thu đặc biệt 3332 4.668.701.723 11/12/2009 5GS Trả tiền điện thoại 335 26.583.300 13/12/09 5GS Đóng BHXH 3383 53.962.200 14/12/09 1GS Thu lãi tiền gửi 515 21.897.533 17/12/09 4GS Điện sản xuất 6277 41.779.792 ............. .............. ................................. ............. ...................... .................... .............. 19/12/09 4GS Chi bồi dưỡng trực đêm 6278 7.400.000 19/12/09 2GS Trả tiền in lịch năm 2009 6418 80.250.000 22/12/09 6GS Trả lãi vay 635 35.810.000 24/12/09 6GS Đóng thuế 6425 1.609.688 27/12/09 2GS Mua ngoài 6427 1.272.721 28/12/09 7GS Chi phí khác 811 249.732 CỘNG: 24.799.876.650 15.264.093.810 DƯ CUỐI KỲ: 9.535.782.840 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (đã ký) (đã ký) (đã ký) ( Trích nguồn: Cty Thuốc Lá Cửu Long ) { Kế toán tiền đang chuyển TK 113 ( Công ty không sử dụng TK tiền đang chuyển) 2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ: 2.2.1 Kế toán các khoản phải thu 2.2.1.1 Tài khoản sử dụng: - Công ty sử dụng tài khoản 131: Phải thu khách hàng, để hạch toán. - tài khoản dùng phản ánh các khoản nợ phải thu của Công ty với khách hàng về tiền bán thành phẩm. 2.2.1.2 Hệ thống chứng từ: Kế toán căn cứ: hóa đơn, phiếu thu, lệnh chuyển có để hạch toán tài khoản phải thu và ghi sổ sách. 2.2.1.3 Thủ tục luân chuyển chứng từ: - Cuối tháng kế toán lập bảng đối chiếu công nợ với khách hàng (2 bản) căn cứ vào hợp đồng đã ký giữa Công ty với khách hàng.Sau đó Công ty và khách hàng tiến hành đối chiếu những khoản nợ đã phát sinh và thống nhất hình thức, thời gian chi trả rồi cùng ký tên vào bảng đối chiếu công nợ. Kế toán căn cứ vào bảng đối chiếu công nợ, hợp đồng kinh tế (nếu có) xuất hóa đơn bán hàng và gửi cho khách hàng. Khi nhận được hóa đơn, căn cứ vào các điều khoản trên hợp đồng, khách hàng sẽ thông báo thời gian nhận tiền. Kể từ ngày 01/01/2009 hầu hết các khoản thanh toán điều chuyển khoản đối với các khoản tiền trên 20.000.000 đồng để Công ty được khấu trừ thuế theo luật thuế mới. - Hóa đơn: Khi phát sinh nghiệp vụ bán chịu thành phẩm, hàng hóa kế toán thanh toán lập hóa đơn, giao cho khách hàng liên 2, liên 1 lưu tại cùi hóa đơn, liên 3 lưu chuyển nội bộ để ghi vào các sổ kế toán có liên quan. Kế toán căn cứ vào hóa đơn ghi vào sổ chi tiết phải thu theo từng đối tượng phù hợp. - Phiếu thu: Kế toán lập phiếu thu (3 liên), liên 1 lưu, liên 2 giao cho khách hàng, liêm 3 lưu chuyển nội bộ. Khi kế toán lập xong phiếu thu và hạch toán trên phiếu thu thì chương trình phần mếm máy tính cũng hạch toán thẳng vào các sổ chi tiết có liên quan và sổ cái tổng hợp các tài khoản. Chuyển phiếu thu cho thủ quỹ là thủ tục thu tiền nhập quỹ và làm căn cứ ghi sổ quỹ tiền mặt. Ngoài việc phải thu khách hàng còn có thu hoàn tạm ứng TK 141, thu tiền gửi ngân hàng TK 112. - Lệnh chuyển có: Khi nhận được lệnh chuyển có của ngân hàng (khách hàng trả tiền hàng bằng chuyển khoản). Căn cứ vào lệnh chuyển có kế toán ghi vào sổ tiền gửi ngân hàng và sổ chi tiết phải thu khách hàng. 2.2.1.4 Trình tự hạch toán: Một số nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công ty trong tháng 12 năm 2009: - Ngày 11/12/2009 khách hàng Hứa Châu DNTNTM Lâm Kim Ngọc trả tiền hàng số tiền là: 21.250.500 đồng, kế toán viết phiếu thu số 01/03 ngày 30/12/2009 (phụ lục số 10), định khoản trên phiếu thu. Kế toán thanh toán ghi: Nợ TK 111 21.250.500 Có TK 131 21.250.500 - Ngày 24 tháng 12 năm 2009 Công ty bán cho DNTNTM Giáo Hồng - TX Vĩnh Long là 1.500 bao thuốc lá nhãn hiệu “Roman NT” và 10.000 bao nhãn hiệu “Cửu Long” với số tiền là 31.450.000 đồng.Thuế GTGT 10%. Theo hóa đơn GTGT số 0273065 (phụ lục số 11), ngày 24/12/2009.Kế toán căn cứ vào hóa đơn hạch toán vào sổ cái: Kế toán ghi: Nợ TK 1111 34.595.000 Có TK 5112 31.450.000 Có TK 3331 3.145.000 2.2.1.5 Sổ sách kế toán: a) Sổ kế toán chi tiết: Công ty sử dụng: sổ chi tiết phải thu khách hàng TK 131 Sổ chi tiết phải thu do kế toán mở và ghi chép được dùng để theo dõi tình hình số nợ phải thu từng khách hàng của Công ty. Sổ chi tiết phải thu được mở theo dõi trong 1 năm và khóa sổ vào cuối mỗi tháng. Chứng từ được dùng để làm căn cứ ghi sổ là hóa đơn, phiếu thu hoặc lệnh chuyển có. b) Sổ kế toán tổng hợp: công ty áp dụng hình thức: sổ cái. TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM CÔNG TY THUỐC LÁ CỬU LONG SỔ CÁI Tháng 12 năm 2009 TÀI KHOẢN: PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG SỐ HIỆU: 131 CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI Tài khoản đối ứng SỐ TIỀN Ngày Số NỢ CÓ Số dư đầu kỳ 15.152.954.807 4/12/2009 6/12 Thu bán sản phẩm thuốc lá bao 1111 22.020.532.000 9/12/2009 3GS Thu bán sản phẩm 1121 32.564.939.251 11/12/2009 8368 Thuế GTGT (10%) 33311 15.968.235.320 16/12/2009 11/28 Bán thuốc gối đầu 5112 46.659.494.000 24/12/2009 34/12 DV Chuyển hàng tận nơi 5113 4.265.500 ................. .......... ................................ ......... ................... .................. 30/12/2009 53/12 Trả tiền NVL 331 9.389.326 Cộng: 62.641.384.150 54.585.471.250 Dư cuối kỳ: 23.208.867.700 Lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc (đã ký) (đã ký) (đã ký) ( Trích nguồn: Cty Thuốc Lá Cửu Long ) 2.2.2 Kế toán phải thu khác: 2.2.2.1 Tài khoản sử dụng: - Công ty sử dụng tài khoản 138 để hạch toán. - Tài khoản dùng phản ánh các khoản nợ phải thu khác. 2.2.2.2 Hệ thống chứng từ: Kế toán của Công ty căn cứ vào biên bản kiểm kê và các chứng từ thoanh toán liên quan để phản ánh tài khoản phải thu khác và ghi sổ sách. 2.2.2.3 Thủ tục luân chuyển chứng từ: Kế toán lập bảng chi tiết theo dõi các khoản phải thu khác. Căn cứ vào Cuối kỳ kế toán tiến hành kiểm kê xác nhận số phát sinh, số dư các khoản phải thu khác. 2.2.2.4 Trình tự hạch toán: Một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2009 - Ngày 1 tháng 12 năm 2009, thu tiền phạt về việc kỹ luật cán bộ viên chức – lao động theo quyết định với số tiền 1.500.000 đ.căn cứ biên bản phạt số 2/12 kế toán ghi vào sổ cái. Kế toán ghi: Nợ TK 1111 1.500.000 Có TK 1388.018 1.500.000 - Ngày 4 tháng 12 năm 2009, chi tiền đào tạo cán bộ lao động nhằm nâng cao tay nghề. Số tiền 6.000.000 đ.Căn cứ vào phiếu chi số 5/12 kế toán ghi nhận và hạch toán vào sổ cái. Kế toán ghi: Nợ TK 1385 6.000.000 Có Tk 1111 6.000.000 - Ngày 29 tháng 12 năm 2009. Thu thuế thu nhập cá nhân của cán bộ viên chức lao động Cty. Số tiền 1.000.000 đ. Thu bằng tiền gửi ngân hàng. Kế toán ghi: Nợ TK 1121 1.000.000 Có TK 1388.006 1.000.000 2.2.2.5 Sổ sách kế toán: a) Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết phải thu khác. b) Sổ kế toán tổng hợp: Sử dụng hình thức sổ cái. TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM CÔNG TY THUỐC LÁ CỬU LONG SỔ CÁI Tháng 12 năm 2009 TÀI KHOẢN: PHẢI THU KHÁC SỐ HIỆU:138 CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI Tài khoản đối ứng SỐ TIỀN Ngày Số NỢ CÓ Số dư đầu kỳ 114.612.897 1/12/2009 2/12 Thu tiền kỷ luật CBVC-LĐ 1111 1.500.000 4/12/2009 5/12 Đào tạo tay nghề 1121 2.000.000 ………….. …………… ……………………… ……… ……………… …………………. 18/12/2009 15/12 Trợ cấp thôi việc 1111 2.500.000 29/12/2009 17/12 Thu thuế TNCN-CBVC 1121 1.000.000 Cộng: 4.500.000 2.500.000 Dư cuối kỳ: 116.612.897 Lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc (đã ký) (đã ký) (đã ký) ( Trích nguồn: Cty Thuốc Lá Cửu Long ) 2.2.3 Kế toán các khoản phải trả: 2.2.3.1 Tài khoản sử dụng: - Công ty sử dụng tài khoản 331, để hạch toán. - Tài khoản dùng để phản ánh các khoản nợ công ty cần thanh toán cho khách hàng. 2.2.3.2 Hệ thống chứng từ: Kế toán căn cứ vào hóa đơn, phiếu chi,giấy báo nợ để phản ánh tài khoản phải trả và ghi sổ sách. 2.2.3.3 Thủ tục luân chuyển chứng từ: - Phải trả người lao động TK 334: Căn cứ vào bảng chấm công từng bộ phận tính lương thực trả làm bảng thanh toán tiền lương chuyển kế toán trưởng kiểm tra và trình Giám đốc duyệt chi.Kế toán thanh toán căn cứ vào bảng lương được duyệt nhập vào phiếu chi chuyển thủ quỹ chi lưo7ng. Cuối tháng kế toán tổng hợp căn cứ vào đơn giá tiền lương được duyệt vá doanh thu đạt được trong tháng để phân bổ tính lương sản phẩm (lương kinh doanh). Căn cứ vào số lao động và hệ lương cơ bản, kế toán tổng hợp tính các khoản bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (năm 2009), KPCĐ... - Phải trả người bán TK 331: Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết giữa công ty và khách hàng, cuối tháng kế toán lập bảng đối chiếu công nợ với người bán (2 bản). Sau đó công ty và người bán tiến hành đối chiếu những khoản nợ đã phát sinh và thống nhất hình thức, thời gian chi trả rồi cùng ký tên vào bảng đối chiếu công nợ. Kế toán căn cứ vào bảng đối chiếu công nợ, hợp đồng kinh tế (nếu có) và hóa đơn bán hàng do người bán gởi, lập phiếu chi hoặc lệnh chi (trả bằng chuyển khoản) trình kế toán trưởng và Giám đốc duyệt.Phiếu chi được duyệt chuyển thủ quỹ lập thủ tục chi tiền và ghi vào sổ quỹ tiền mặt (hoặc sổ tiền gửi ngân hàng đối với trường hợp chuyển khoản). Khi phiếu chi được lập xong trên máy tính có định khoản, hệ thống sẽ tự động hạch toán lên các sổ kế toán có liên quan. - Nếu chưa thanh toán ngay cho người bán thì kế toán ghi vào sổ theo dõi công nợ, khi thanh toán thì thực hiện theo trình tự như trên. - Ngoài ra còn có các khoản phải trả khác như trả nợ vay ngắn hạn, thuế và các khoản phải nộp,.... - Cuối tháng kế toán tiến hành lập các thủ tục kê khai thuế nộp cho cơ quan thuế như sau: « Thuế GTGT: TK 133, TK 3331. Hàng tháng căn cứ vào hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra của công ty kế toán (thuế) lập bộ hồ sơ kê khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế bao gồm: + Tờ khai thuế giá trị gia tăng – Mẫu 01/GTGT + Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra – Mẫu 01-1/GTGT + Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào – Mẫu 01-2/GTGT + Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ - Mẫu 01-4 A/GTGT + Bảng tổng hợp tình hình hóa đơn sử dụng và giấy nộp tiền – Mẫu BC/26 «Thuế thu nhập doanh nghiệp: + Mỗi quý, kế toán căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sẽ nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính – Mẫu 01A/TNDN cho cơ quan thuế và hạch toán vào sổ cái. + Cuối năm, kế toán căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN gửi cho cơ quan thuế. 2.2.3.4 Trình tự hạch toán: - Ngày 02 tháng 12 năm 2009 Công ty nhập giấy nhôm do Công ty cổ phần giấy Viễn Đông cung cấp với số tiền 16.328.300 đồng. Thuế GTGT 10 %. Kế toán căn cứ vào hóa đơn số 028322 hạch toán vào các sổ có liên quan. Kế toán ghi: Nợ TK 152 16.328.300 Nợ TK 3331 1.632.830 Có TK 1111 17.961.130 - Ngày 5 tháng 12 năm 2009 Công ty chi tiền mặt trả nợ tiền mua nguyên liệu thuốc cho Viện kinh tế kỹ thuật Thuốc Lá.Số tiền 2.847.500 đồng. Kế toán căn cứ vào phiếu chi số 04/12 hạch toán vào sổ phải trả người bán và sổ cái: Kế toán ghi: Nợ TK 331 2.847.500 Có TK 1111 2.847.500 2.2.3.5 Sổ sách kế toán : a) Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết phải trả người bán – sổ công nợ TK 331 Sổ chi tiết phải trả do kế toán mở và ghi chép được dùng để theo dõi tình hình số nợ phải trả từng khách hàng của Công ty. Sổ chi tiết phải trả được mở theo dõi trong 1 năm và khóa sổ vào cuối mỗi tháng. Chứng từ được dùng để làm căn cứ ghi sổ là hóa đơn, phiếu chi, giấy báo nợ. b) Sổ kế toán tổng hợp:Công ty áp dụng hình thức:Sổ cái. TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM CÔNG TY THUỐC LÁ CỬU LONG SỔ CÁI Tháng 12 năm 2009 TÀI KHOẢN:PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN SỐ HIỆU: 331 CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI Tài khoản đối ứng SỐ TIỀN Ngày Số NỢ CÓ Số dư đầu kỳ 8.617.481.901 1/12/2009 7/12 Mua vật tư nhập kho Pn 25/11 1111 9.854.000 5/12/2009 2GS Trả tiền mua vật tư 1121 22.727.357,935 11/12/2009 1/12HL Thuế GTGT 10% HD 84096 pn 2/12 HL 1331 3.080.160 18/12/2009 8/12HL Nhập hương liệu 1522 92.375.900 24/12/2009 31/12 CPSX gia công 154 30/12/2009 46/12 Trả tiền NVL 131 9.389.326 ............... ............. ............................... .......... ............. ................. Cộng: 22.737.211.930 105.573.386 Dư cuối kỳ: 14.014.156.640 Lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc (đã ký) (đã ký) (đã ký) ( Trích nguồn: Công ty Thuốc Lá Cửu Long) 2.3 Kế toán tạm ứng: 2.3.1 Tài khoản sử dụng: - Công ty sử dụng tài khoản 141- Tạm ứng để hạch toán. - Tài khoản dùng phản ánh số tiền hoặc vật tư do Cty giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện sản xuất kinh doanh. 2.3.2 Hệ thống chứng từ: Kế toán căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi, phiếu thu và các chứng từ có liên quan để hạch toán tài khoản tạm ứng và ghi sổ sách. 2.3.3 Thủ tục luân chuyển chứng từ: Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi tình hình từng đối tượng nhận, thanh toán tạm ứng. Sau khi đến hạn trả người nhận tạm thanh toán dứt điểm. Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc giải quyết số chênh lệch tạm ứng.Khi nhận được tiền tạm ứng thì hệ thống máy tính sẽ tự hạch toán vào sổ cái. 2.3.4 Trình tự hạch toán: Một số nghiệp vụ phát sinh thực tế tại Công ty trong năm 2009: - Ngày 1 tháng 12 năm 2009, Thu tiền tạm ứng trước để sửa máy trong xưởng vấn - đóng bao. Số tiền là 5.000.000 đ. Kế toán căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng (Phụ lục số 12) để hạch toán. Kế toán ghi: Nợ TK 111 5.000.000 Có TK 141.KHH 5.000.000 - Ngày 27 tháng 12 năm 2009. Trần Văn Hải tạm ứng số tiền 107.272.200 đ để mua đồ dùng văn phòng. Căn cứ vào đề nghị tạm ứng ( Phụ lục 13) để hạch toán. Kế toán ghi: Nợ TK 141.DVP 107.272.200 Có TK 111 107.272.200 2.3.5 Sổ sách kế toán: a) Sổ kế toán chi tiết: Dùng sổ chi tiết tài khoản 141 – Tạm ứng Do kế toán mở dùng để theo dõi số tiền nhận và thanh toán tạm ứng. b) Sổ kế toán tổng hợp: Cty sử dụng hình thức sổ cái. TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM CÔNG TY THUỐC LÁ CỬU LONG SỔ CÁI Tháng 12 năm 2009 TÀI KHOẢN:TẠM ỨNG SỐ HIỆU: 141 CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI Tài khoản đối ứng SỐ TIỀN Ngày Số NỢ CÓ Số dư đầu kỳ 12.658.932 1/12/2009 19/12 Thu tạm ứng 1111 5.000.000 5/12/2009 27/12 Thu tạm ứng 1121 33.000.000 ………….. …………… ……………………… ……… ……………… …………………. 27/12/2009 63/12 Chi tạm ứng 1111 107.272.200 30/12/2009 64/12 Chi tạm ứng 1111 450.000 Cộng: 108.177.200 38.000.000 Dư cuối kỳ: 82.836.132 Lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc (đã ký) (đã ký) (đã ký) ( Trích nguồn: Công ty Thuốc Lá Cửu Long) CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 NHẬN XÉT: 3.1.1 Nhận xét chung: - Được sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan quản lý Tỉnh, UBND Tỉnh, Thành Phố cùng các ban ngành có liên quan giúp cho Công ty vượt qua những khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ và luôn tạo điều kiện cho công ty hoạt động vững mạnh trên thị trường. - Tất cả các phòng ban của Công ty điều có mối quan hệ chặt chẽ, giúp đỡ, đôn đốc, bổ trợ nhau hoàn thành kế hoạch. Mối quan hệ cùng cấp, mang tính tác nghiệp này đã giúp Công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn. Tạo được nhiều mặt hàng giúp Công ty đứng vững trên thị trường trong nhiều năm qua. - Công ty luôn cập nhật thông tin thường xuyên, theo dõi những thông tư, quyết định, hướng dẫn của bộ tài chính đảm bảo việc hạch toán đúng với chế độ kế toán hiện hành. - Mặt dù tồn tại một số nhược điểm trong khâu quản lý các khoản phải thu của khách hàng và một số nhược điểm khác nhưng hoạt động kinh doanh của Công ty luôn mang lại hiệu quả nhát định về sản lượng và lợi nhuận ngày càng được nâng cao thao từng năm. - Theo đà phát triển này nếu công ty biết duy trì mặt mạnh, khác phục mặt yếu kém thì trong tương lai Công ty sẽ có chỗ đứng vững chắc trên thương trường. 3.1.2 Nhận xét về hoạt động kinh doanh của Công ty: ­ Sau nhiều năm thành lập và phát triển Công Ty Thuốc Lá Cửu Long đã trang bị cho mình nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh và đã tìm được chỗ đứng trên thị trường trong nước và thế giới. - Công ty luôn tìm kiếm các đối tác mới, công ty luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự ủng hộ nhiệt tình của một số cơ quan ban ngành. - Tinh thần yêu công việc của ban lãnh đạo, cũng như toàn thể công nhân viên của công ty từ đó mà công việc thực hiện đúng kế hoạch và tạo sự tính nhiệm cao trong lòng khách hàng. - Chế độ chính sách đối với người lao động được chấp hành theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. Trên bước đường hội nhập của cả nước, công ty luôn hòa mình vào lối sống tập thể, mở rộng quan hệ quốc tế. - Luôn có chính sách bảo vệ bền vững các quan hệ hợp tác củ, không ngừng tìm kiếm đối tác mới. ­ Tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày càng thu hẹp. - Sự phát triển của xã hội mọi người đều ý thức được tác hại của việc hút thuốc lá. - Cuộc đối đầu giữa các nhãn hiệu cạnh tranh khóc liệt công thêm sự tràn ngập các loại thuốc lá ngoại, nhập lậu từ biên giới phía Bắc và Tây Nam - Một số khách hàng có yêu cầu cao về sản phẩm, ưa chuộng những loại thuốc chất lượng cao và khẳng định đẳng cấp của họ trong khi công ty Thuốc Lá Cửu Long lại cho ra đời những sản phẩm có chất lượng trung bình khá nên chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. - Với sự khuyến cáo của tổ chức thương mại thế giới (WTO) hàng năm trên thế giới có hơn 100.000 người chết do hút thuốc lá và cảnh báo tác hại của thuốc lá gây ra làm cho người tiêu dùng cũng phải đắn đo để chọn loại thuốc ít gây tác hại nhất. 3.1.3 Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty Thuốc Lá Cửu Long: è Sau thời gian tiếp cận thực tế qua việc thực tập tại Công ty Thuốc Lá Cửu Long, em nhận thấy công tác hạch toán của Công ty rất nhẹ nhàng và tiện lợi. Phương pháp ghi chép sổ sách hạch toán cơ bản giống lý thuyết đã học. Tuy nhiên có một vài nét đặc biệt riêng khác lý thuyết như sau: - Công ty có hệ thống máy vi tính hiện đại được cài đặt sẵn phần mề kế toán mang lại nhiều tiện ích cho công tác kế toán, tiết kiệm được thời gian, dễ sử dụng giúp nguồn nhân lực hổ trợ cho bộ máy kế toán hoạt động được hiệu quả và chính xác hơn. - Nhờ chương trình phần mềm kế toán mà kế toán viên rất nhẹ nhàng trong công việc vì trong phần mềm các nghiệp vụ phát sinh trực tiếp như thu, chi tiền mặt, mua sắm sửa chửa....khi viết xong phiếu thu hay phiếu chi chương trình sẽ tự động chuyển dữ liệu đến các sổ sách có liên quan như sổ chi tiết, sổ cái.... - Hệ thống sổ sách mà công ty sử dụng không sử dụng Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. - Bộ máy kế toán gọn nhẹ, được trang bị tương đối đầy đủ phương tiện cần thiết. Một kế toán phụ trách nhiều phần hành như kế toán thanh toán, kế toán công nợ, kế toán ngân hàng là một. Kế toán tổng hợp thì do Phó phòng kế toán phụ trách bao gồm các công việc như kế toán tài sản cố định, kế toán tập hợp chi phí tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh, tập hợp phân bổ chi phí tiền lương..... - Công ty không có kế toán tiền lương mà bảng lương do bộ phận lao động tiền lương thuộc Phòng Tổ chức – Hành chánh lập. - Công ty sử dụng hình thức kế toán là hình thức chứng từ ghi sổ, nhưng trên thực tế một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh không lập chứng từ ghi sổ mà được hạch toán thẳng vào sổ cái. Chỉ có các nghiệp vụ phải phân bổ vào cuối tháng như các loại chi phí tiền lương, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí trích trước sửa chữa tài sản cố định, kết chuyển các khoản chi phí tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh, điều chỉnh lương, phân bổ chi phí mua bảo hiểm..... thì kế toán mới lập chứng từ ghi sổ và hạch toán vào sổ cái. - Các sổ kế toán chi tiết, sổ cái được lập trên máy tính và liên kết với nhau qua chương trình phần mềm kế toán. - Phần lớn các khoản phải thu khách hàng đều được chuyển khoản qua ngân hàng, các khoản chi trả người bán có số tiền thanh toán lớn (Trên 20 triệu đồng) cũng đều được chuyển khoản để được khấu trừ thuế GTGT theo luật thuế GTGT năm 2009. - Công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung nên bộ phận kế toán luôn cung cấp thông tin kế toán kịp thời và chính xác. - Phần mềm kế toán Công ty sử dụng có tính năng vượt trội, giúp cho công tác kế toán, tìm kiếm chứng từ được thực hiện nhanh chống, kịp thời. - Khi nhập chứng từ vào hệ thống phần mếm máy tính sẽ tự hạch toán vào các sổ sách liên quan, kế toán viên rất thoải mái, nhẹ nhàng khi làm việc nhưng bên cạnh đó phần mềm kế toán đòi hỏi kế toán viên phải thật chính xác khi nhập số liệu, nếu sai sẽ dẫn đến sai lầm nghiêm trọng, báo cáo sẽ không chính xác ảnh hưởng đến kỳ kế toán. - Từ những nghiệp vụ kinh tế phát sinh và việc hạch toán cũng như việc phân tích các nghiệp vụ về vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty Thuốc Lá Cửu Long em thấy Tổ chức công tác kế toán của đơn vị khá tốt, nhất là việc ứng dụng phần mềm máy tính đã giúp việc xử lý, tìm kiếm thông tin được nhanh chóng, dễ dàng mà vẫn đúng theo quy định của Bộ tài chính. - Công ty chỉ sử dụng tiền mặt cho các nghiệp vụ phát sinh có số tiền ít, chi nội bộ, trả lương, chi sủa chũa nhỏ, mua sắm vật liệu văn phòng.... - Toàn thể nhân viên kế toán luôn thực hiện đúng chức năng, trách nhiệm, quyền hạn của chính mình. 3.2 KIẾN NGHỊ: 3.2.1 Kiến nghị chung: - Đẩy mạnh các biện pháp tiết giảm chi phí nhằm giảm chi phí kimh doanh tăng doanh thu cho doanh nghiệp - Cần có chính sách quản lý nhân sự, quan tâm đến đời sống nhân viên và chính sách tiền thưởng thỏa đáng nhằm nâng cao hiệu quả lao động. - Thường xuyên đôn đốc thu hồi các khoản nợ và có hướng gia hạn nợ thật hợp lý. - Nên thay đổi máy móc thiết bị cũ bằng những trang thiết bị mới, nhằm phát huy năng lực làm việc của máy móc. Thực hiện tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm chi phí không cần thiết để nâng cao hiệu quả sinh lời - Cải thiện tình hình thanh toán, thu nợ của Công ty để hạn chế các khoản chiếm dụng và bị chiếm dụng. - Xây dựng mối quan hệ lâu dài, bền vững với các đối tác nhằm tạo cho Công ty có nhiều cơ hội làm ăn trong tương lai với tiêu chí “Uy Tín, Chất Lượng”. 3.2.2 Kiến nghị về hoạt động kinh doanh của Công ty: - Công ty nên lập một khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho để khi có sự cố bất ngờ thì có thể kịp thời khắc phục và hạn chế được phần nào thiệt hại do sự cố đó gây ra. - Với quy mô và đặc điểm hiện tại Công ty nên thành lập một bộ phận kế toán quản trị. Kế toán quản trị cùng với kế toán tài chính sẽ phục vụ tốt hơn cho việc quản lý và ra quyết định của Ban Giám Đốc. Để giứp cho việc tiêu thụ được đẩy mạnh thì Công ty nên dự toán doanh thu tiêu thụ, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp. - Trong thời kỳ nước ta hội nhập WTO nền kinh tế thị trường đang phát triển ở tầm cao cũng vì vậy mà sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành với mẫu sản phẩm độc đáo nhiều tính năng ngày càng gay gắt, nên công ty phải có chiến lược nâng cao thương hiệu để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chắc chắn, có chỗ đứng vững chắc trên thị trường. - Công ty nên có bộ kiểm toán để kiểm tra tính hợp lý, hiệu quả của hoạt động kinh doanh chống gian lận, sai sót. - Cần khai thác triệt để tiềm năng trong nước và phát huy hơn nữa để mở rộng thị trường nước ngoài. 3.2.3 Kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty: - Khi áp dụng hệ thống tài khoản kế toán, các đơn vị cần phải thống nhất theo quy định của Bộ tài chính về nội dung và phương pháp của từng tài khoản. - Hệ thống kế toán của công ty phải mở đầy đủ các sổ tài khoản kế toán để ghi chép, phản ánh theo đúng quy định. - Phải xác định cụ thể các tài khoản kế toán được áp dụng tại đơn vị mình cụ thể hóa chi tiết thêm từ tài khoản cấp 3....nhưng phải đúng với hệ thống tài khoản của kế toán doanh nghiệp. - Các chi phí phát sinh trong tháng phải được quyết toán trong tháng và trong năm. Điều này sẽ giúp cho việc xác định kết quả kinh doanh trong năm đó đồng thời cũng không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của năm sau - Công ty nên tuyển thêm nhân viên kế toán để mỗi người chỉ phụ trách một phần hành kế toán. Tránh rủi ro lạm dụng chức vụ xảy ra. - Các công nợ phải được giám sát chặt chẽ. * Tiền mặt: - Kế toán quỹ cần ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngân phiếu, vàng bạc đá quý và tính cho được số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm. - Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với các số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp thích hợp xử lý chênh lệch. - Việc quản lý tiền phải được quan tâm từ nhiều khía cạnh và kiểm soát chặt chẽ. * Tiền gửi ngân hàng: - Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu trên chứng từ gốc, với số liệu của ngân hàng thì phải thông báo ngay cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh, và xử lý kịp thời tránh những sai lầm đáng tiếc xảy ra. - Công ty nên mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán của đơn vị mình với các khách hàng ở xa. - Kế toán nên mở sổ theo dõi chi tiết để có thể giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng của tất cả các loại tiền gửi trong công ty. * Hình thức sổ kế toán: - Công ty sử dụng hình thức nhật ký chứng từ ghi sổ là rất hợp lý. Tuy nhiên, xã hội và kiến thức luôn theo thời đại nên đội ngủ nhân viên kế toán phải có trình độ chuyên môn kế toán cao. Vì thế công ty nên gửi nhân viên đi học hoặc tự mở các lớp bồi dưỡng kế toán nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, tay nghề, kỹ thuật hạch toán cho đội ngủ kế toán viên của công ty. - Việc tổ chức công tác kiểm soát, kiểm tra nội bộ cũng cần phải được coi trọng giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và hiệu năng quản lý. - Ngoài ra, cần nghiên cứu tìm ra những hướng mới để công tác kế toán được hiệu quả và nhanh chóng hơn nửa. & Vì kiến thức còn hạn chế, những nhận xét, kiến nghị trên có thể không hoàn toàn chính xác, em rất mong sự hướng dẫn Ban lãnh đạo công ty và Thầy (Cô) hướng dẫn để em chỉnh sửa cho hợp lý. KẾT LUẬN ¬ Qua thời gian thực tập tại công ty Thuốc Lá Cửu Long. Nhờ sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của Cô hướng dẫn, các Cô (Chú) trong phòng kế toán nói riêng và Quý công ty nói chung đã giúp em củng cố thêm kiến thức, hiểu rõ hơn những gì đã được học trên trường lớp, nắm vững hơn về cách hạch toán, ghi sổ, lập chứng từ...về đề tài “Quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu phải trả tại Công ty Thuốc Lá Cửu Long”. ¬ Trong thời gian tìm hiểu và tiếp cận thực tế tại môi trường làm việc của Công Ty Thuốc Lá Cửu Long đã giúp em quen dần với tác phong làm việc nơi công sở. Đây là khoảng thời gian vô cùng quý báo. Những kinh nghiệm sẽ là hành trang giúp em tự tin và vững vàng hơn cho công việc sắp tới của mình. Do lần đầu tiên tiếp cận thực tế, kiến thức thì còn hạn chế, kinh nghiệm thực tiễn chưa sâu cùng với thời gian thực tập có hạn nên những nhận xét của em còn mang nặng tính lý thuyết, không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em rất mong sự cảm thông cùng với sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy cô, ban lãnh đạo và các anh (chị) trong Công ty. ¬ Tóm lại, đợt thực tập này thật nhiều bổ ích và quý báo cho bản thân em. Một lần nửa em xin chân thành cảm ơn quý Thầy (Cô) Trường Đại Học …….., Các Cô (Chú) trong Phòng kế toán, Ban lãnh đạo công ty Thuốc Lá Cửu Long đã giúp em hoàn thành tốt kì thực hành nghề nghiệp này. Em xin kính chúc Quý Thầy Cô, toàn thể Cán bộ, Công nhân viên trong công ty dồi dào sức khỏe. Chúc Công ty Thuốc Lá Cửu Long ngày càng phát triển và không ngừng gặt hái thành công trong thời gian tới. SVTH: …………………………………

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán Vốn bằng tiền và thiết lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Nhà máy Thuốc lá Cửu Long.doc
Luận văn liên quan