Đề tài Lập dự toán sản xuất kinh doanh cho công ty Hồng Hà

I. Khái quát chung về dự toán 1. Khái quát về dự toán 2. Xây dựng định mức chi phí tiêu chuẩn 2.1. Phân biệt định mức và dự toán 2.2. Nguyên tắc xây dựng định mức tiêu chuẩn Quá trình xây dựng các định mức tiêu chuẩn là một công việc co tính nghệ thuật 2.3. Phân loại định mức 2.4. Xây dựng các định mức chi phí sản xuất 3. Cách lập dự toán sản xuất kinh doanh II. Lập dự toán cho công ty Hồng Hà 1. Khái quát chung về công ty 2. Lập dự toán kinh doanh cho công ty 2.1. Dự toán tiêu thụ năm 2009 2.2. Dự toán sản xuất 2.3. Dự toán Nguyên vật liệu trực tiếp 2.4. Dự toán chi phí lao động trực tiếp 2.5. Dự toán chi phí sản xuất chung 2.6. Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kì 2.7. Dự toán chi phí lưu thông và quản lí 2.8. Dự toán tiền mặt 2.9. Dự toán báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2.10. Dự toán bảng tổng kết tài sản

doc22 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 27/05/2013 | Lượt xem: 5248 | Lượt tải: 37download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Lập dự toán sản xuất kinh doanh cho công ty Hồng Hà, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI THẢO LUẬN NHÓM CÁC VẤN ĐỀ VỀ DỰ TOÁN VÀ LẬP DỰ TOÁN KINH DOANH CHO CÔNG TY HỒNG HÀ Khái quát chung về dự toán Khái quát về dự toán Khái niệm: Dự toán là những dự kiến chi tiết chỉ rõ cách huy động và sử dụng vốn và các nguồn lực khác theo định kỳ và được biểu diễn một cách có hệ thống dưới dạng số lượng và giá trị Tác dụng của dự toán Tác dụng lớn nhất của dự toán đối với nhà quản trị là cung cấp phương tiện thông tin một cách có hệ thống toàn bộ kế hoạch của doanh nghiệp. Một khi dự toán đã được công bố thì không có sự nghi ngờ gì về mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt và đạt được bằng cách nào. Ngoài ra dự toán còn có những tác dụng sau: Xác định rõ các mục tiêu cụ thể làm căn cứ đánh giá thực hiện sau này. Lường trước những khó khăn khi chúng chưa xảy ra để có phương án đối phó kịp thời và đúng đắn. Kết hợp toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp bằng các kế hoạch của từng bộ phận khác nhau. Nhờ vậy phải dự toán đảm bảo cho các kế hoạch của từng bộ phận phù hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp. Kì dự toán Dự toán về mua sắm TSCĐ, đất đai, nhà xưởng . .. nói chung cho các khoản mục thuộc loại tài sản cố định được lập cho một kỳ thời gian dài, có thể là 20 năm hoặc lâu hơn.Thời gian kết thúc đảm bảo được nguồn vốn luôn sẵn sàng để đáp ứng nhu cầu mua sắm TSCĐ của doanh nghiệp. Dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm được lập cho kỳ 1 năm, phù hợp với năm tài chính của doanh nghiệp để tiện cho việc so sánh đánh giá giữa kế hoạch và thực hiên. Dự toán hàng năm được chia thành 4 quý, sau đó quý 1 được chia theo từng tháng, các quý còn lại của năm dự toán vẫn giữ nguyên, khi quý 1 kết thúc thì quý 2 được chia theo từng tháng... Cứ thế tiếp tục cho đến hết năm. Dự toán hàng năm cũng được lập theo kỳ 12 tháng và cứ tháng đầu kỳ thực hiện sau thì lại cộng thêm dự toán của một kỳ vào kế tiếp tháng cuối cùng của kỳ đó. Dự toán lập theo cách này được gọi là dự toán liên tục vì lúc nào nhà quản trị cũng phải suy nghĩ và hoạch định trước cho kỳ 12 tháng sắp tới. Trình tự dự toán Dự toán được chuẩn bị từ cấp cơ sở trở lên. Trình tự chuẩn bị số liệu dự toán được mô tả trên sơ đồ sau: Sơ đồ 8: Trình tự chuẩn bị dự toán HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Quản trị cấp trung gian Quản trị cấp trung gian Quản trị cấp cơ sở Quản trị cấp cơ sở Quản trị cấp cơ sở Quản trị cấp cơ sở Trình tự dự toán như trên có những ưu điểm sau : Mọi cấp quản lý của doanh nghiệp,từ thấp đến cao,đều góp phần vào quá trình xây dựng dự toán. Dự toán được lập từ cấp cơ sở nên có dộ tin cậy và tính chính xác cao. Do được tham gia vào quá trình dự toán,và các chỉ tiêu được tự đề đạt nên nhà quản trị cấp cơ sở sẽ thực thiện kế hoạch một cách chủ động hơn,thoải mái hơn và khả năng hoàn thành kế hoạch sẽ cao hơn.Ngược lại, nếu không hoàn thành kế hoạch thì trách nhiệm trước hết là ở cấp cơ sở đó. Hệ thống dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm Hệ thống hoạt động sản xuất kinh doanh hang năm bao gồm những bản dự toán riêng biệt nhưng có quan hệ qua lại lẫn nhau như sơ đồ 9 sau: Dự toán tiêu thụ Dự toán tồn kho cuối kỳ Dự toán sản xuất Dự toán phí tổn lưu thông và quản lý Dự toán chi phí lao đông trực tiếp Dự toán chi phí NVL trực tiếp Dự toán chi phí sản xuất Dự toán báo cáo KQHĐKD Dự toán bán hang cân đối kế toán Dự toán báo cáo lưu chuyển tiền tệ Dự toán tiềm mặt Từ sơ đồ này, ta thấy dự toán tiêu thụ là dự toán chủ yếu của toàn hệ thống.Tất cả các dự toán khác đều phụ thuộc vào dự toán tiêu thụ, do vậy nếu dự toán tiêu thụ được xây dựng một cách tùy tiện thì cả quá trình dự toán sẽ chỉ là một việc làm vô ích. Dự toán tiêu thụ là căn cứ để ta quyết định về sản lượng sản xuất trong kì lập dự toán sản xuất. Dự toán sản xuất sau khi được lập đến phiên nó sẽ là căn cứ để lập các dự toán nguyên vật liệu trực tiếp, lao động tiếp và chi phí sản xuất chung. Những dự đoán này tạo thành cơ sở để lập dự toán tiền.Tóm lại, dự toán tiêu thụ là nhân tố tác động toàn bộ dây chuyền xây dựng các dự toán của doanh nghiệp. Riêng dự toán phí tổn lưu thông và quản lý thì có đặc điểm vừa phụ thuộc vừa tác động vào dự toán tiêu thụ.Sở dĩ phát sinh mối quan hệ qua lại này vì tiêu thụ có phần phụ thuộc vào chi phí quảng cáo và chi phí khuyến mại và những khoản chi phí này, quy mô lớn hay nhỏ cũng phải phát triển phụ thuộc vào mức tiêu thụ. Xây dựng định mức chi phí tiêu chuẩn Phân biệt định mức và dự toán Dự toán dược xây dựng trên các định mức tiêu chuẩn. Có thể nói định mức được lập cho từng đơn vị còn dự toán được lâp cho toàn bộ sản lượng. Nguyên tắc xây dựng định mức tiêu chuẩn Quá trình xây dựng các định mức tiêu chuẩn là một công việc co tính nghệ thuật hơn là có tính khoa học.Nó đòi hỏi sự kết hợp giữa suy nghĩ với tài năng chuyên môn của tất cả những người có trách nhiệm với giá và chất lượng sản phẩm.Nói chung nguyên tắc xây dựng định mức tiêu chuẩn có thể được tóm lược là :trước hết phải xem xét một cách nghiêm túc toàn bộ kết quả đạt dược .Trên cơ sở đó kết hợp những thay đổi về kinh tế ,về đặc điểm giữa cung và cầu ,về kỹ thuật để điều chỉnh bổ xung cho phù hợp. Như vậy nhà quản tri cần phải nhận thức đầy đủ rằng quá khứ chỉ có giá trị ở chỗ làm căn cứ để dự đoán tương lai,noi cách khác định mức tiêu chuẩn phản ánh mứ hoạt độnghiệu quả trong tương lai,chứ không phải các mức hoạt động đã qua. Phân loại định mức Định mức lý tưởng: Định mức lí tưởng là những định mức mà chỉ có thể đạt được trong những điều kiện hoàn hảo nhất. Chúng không cho phép bất kì một sự hư hỏng nào của máy móc hoặc sự gián đoạn sản xuất. Chúng cũng đòi hỏi một trình độ năng lực rất cao mà chỉ có thể có ở những công nhân lành nghề, làm việc với sự cố gắng tột độ trong suốt thời gian lao động. Vì vậy các định mức lý tưởng không có tính thực tế nên không được dùng trên thực tế. Định mức thực tế: Định mức thực tế là những định mức được xây dựng chặt chẽ nhưng có khả năng đạt được nếu cố gắng. Chúng cho phép có thời gian ngừng máy hợp lí, thời gian nghỉ ngơi của nhân viên. Đồng thời cũng cho phép người lao động có trình độ trung bình, với ý thức trách nhiệm đầy đủ cộng thêm những nỗ lực của bản thân sẽ đạt và vượt các định mức này. Do vậy trong thực tế nếu được xây dựng đúng đắn và hợp lý sẽ có tác dụng động viên khuyến khích người lao động. Ý nghĩa: Là cơ sở để các nhà quản trị tiên liệu lập kế hoạch dòng tiền và các kế hoạch tồn kho. Nhưng đối với định mức lí tưởng thì không làm được việc này vì tính chất không thực tế của chúng cho nên các con số kế hoạch dựa trên đó chỉ là những con số không tưởng. Xây dựng các định mức chi phí sản xuất (Dưới đây nhóm em sẽ xây dựng định mức chi phí sản xuất cho sản phẩm vở Pupil Bốn mùa 120 trang của công ty cổ phần VPP Hồng Hà.) Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT) Định mức được xây dựng riêng biệt theo giá và lượng cho các yếu tố đầu vào. Định mức nguyên liệu trực tiếp là sự tổng hợp của định mức giá và lượng của NVL trực tiếp. Định mức giá cho 1 đơn vị NVLTT phản ánh giá cuối cùng của 1 đơn vị NVLTT sau khi đã trừ đi mọi khoản chiết khấu. Bảng 0.1: Định mức giá của 1 kg gỗ được tính như sau: ĐVT: đồng Giá mua 1kg 350 Cộng: Chi phí chuyên chở 50 Cộng: Chi phí nhập kho, bốc xếp 50 Trừ: Chiết khấu (50) Định mức giá của 1 sản phẩm 400 Định mức lượng cho 1 đơn vị sản phẩm về NVLTT phản ánh số lượng nguyên liệu tiêu hao trong 1 đơn vị thành phẩm, có cho phép những hao hụt bình thường. Bảng 0.2: Định mức lượng gỗ tiêu hao trong 1 đơn vị sản phẩm vở như sau: ĐVT: kg Nguyên liệu cần thiết để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm 1,5 Mức hao hụt cho phép 0,2 Mức sản phẩm hỏng cho phép 0,3 Định mức nguyên liệu của 1 sản phẩm 2 Định mức giá nguyên liệu x Định mức lượng nguyên liệu = Định mức chi phí 1 đơn vị sản phẩm Như vậy định mức chi phí NVLTT của 1 sản phẩm vở là: kg x 2 kg = 800 đ/kg Định mức chi phí lao động trực tiếp (CP LĐTT) Định mức chi phí lao động trực tiếp bao gồm: định mức về giá 1 đơn vị thời gian lao động trực tiếp và định mức lượng thời gian cần để hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm. Định mức giá của 1h lao động bao gồm: Lương cơ bản, phụ cấp lương, thuế lao động của lao động trực tiếp sản xuất. Định mức giá của 1 giờ lao động trực tiếp ở 1 phân xưởng được tính như sau: ĐVT: Đồng Mức lương căn bản của 1giờ 1.333,4 Thuế lao động (20% mức lương cơ bản) 266,6 Phụ cấp lương (30% mức lương cơ bản) 400 Định mức giá của 1 giờ lao động trực tiếp 2.000 Định mức lượng thời gian cho phép để hoàn tất 1 đơn vị sản phẩm có thể được xác định bằng cách: đem chia công việc hoàn thành theo từng công việc, rồi kết hợp với bảng thời gian tiêu chuẩn của những thao tác kĩ thuật này để định thời gian tiêu chuẩn cho phép từng công việc, hoặc xác định bằng cách theo dõi bấm giờ. Định mức thời gian cho phép của 1 sản phẩm vở: ĐVT: giờ Thời gian sản xuất cơ bản của 1 sản phẩm 1,0 Thời gian dành cho nhu cầu cá nhân 0,2 Thời gian lau chùi máy 0,15 Thời gian được tính cho sản phẩm hỏng 0,15 Định mức lượng thời gian sản xuất 1 sản phẩm 1,5 Định mức giá lao động trực tiếp x Định mức lượng thời gian lao động trực tiếp = Định mức chi phí lao động trực tiếp 2000 đ/giờ x 1,5 giờ/ 1 sản phẩm = 3.000 đ/sản phẩm Định mức chi phí sản xuất chung (CP SXC) Định mức biến phí sản xuất chung Định mức chi phí sản xuất chung cũng được xây dựng theo định mức giá và định mức lượng thời gian cho phép. Định mức giá phản ánh biến phí của đơn giá chi phí sản xuất chung phân bổ. Định mức thời gian phản ánh số giờ hoạt động được chọn làm căn cứ phân bổ chi phí sản xuất chung cho 1 đơn vị sản phẩm Áp dụng đối với sản phẩm vở: Phần biến phí trong đơn giá sản xuất chung phân bổ là 1.100 đ, căn cứ được chọn để phân bổ là số giờ lao động trực tiếp thì mức phần biến phí sản xuất chung của 1 sản phẩm vở là: 500 đ/giờ x giờ/ sản phẩm = 1.000 đ/ sản phẩm Định mức định phí sản xuất chung Định phí trong đơn giá sản xuất chung phân bổ là đ/giờ và căn cứ chọn phân bổ là số giờ lao động trực tiếp, với giờ/sản phẩm, thì phần định phí sản xuất chung của 1 sản phẩm vở sẽ là: 600 đ/giờ x 2 giờ/ sản phẩm = 1.200 đ/ sản phẩm Vậy đơn giá phân bổ chi phí sản xuất chung là: 500 đ/giờ + 600 đ/giờ = 1.100 đ/giờ Chi phí sản xuất chung để sản xuất 1 sản phẩm vở là: 1.100 x 2 = đ/sản phẩm Tổng hợp các định mức chi phí sản xuất Bảng 0: Bảng tổng hợp định mức chi phí tiêu chuẩn cho sản phẩm vở Pupil bốn mùa 120 trang Khoản mục Số lượng (cho 1 sp) Đơn giá cho 1 đơn vị Chi phí sản xuất cho 1 sản phẩm Nguyên liệu trực tiếp 2 (kg) 400 (đ/kg) 800 Lao động trực tiếp 1,5 (h) 2.000 (đ/h) 3.000 Chi phí sản xuất chung 2 h 1.100 (đ/h) 2.200 Chi phí sản xuất cho 1 sản phẩm vở (định mức) 6.000 Cách lập dự toán sản xuất kinh doanh Dự toán tiêu thụ Dự toán tiêu thụ là dự toán chủ yếu của toàn hệ thống . Tất cả các dự toán khác đều phụ thuộc vào dự toán tiêu thụ, do vậy nếu dự toán tiêu thụ được xây dựng một cách tùy tiện thì cả quá trình dự toán sẽ chỉ là một việc làm vô ích. Dự toán tiêu thụ là căn cứ để ra quyết định về sản lượng sản xuất trong kỳ lập dự toán sản xuất. Dự toán sản xuất sau khi được lập đến phiên nó sẽ là căn cứ để lập các dự toán nguyên liệu trực tiếp, lao động trực tiếp va những chi phí sản xuất chung. Những nhân tố này tạo thành cơ sở để lập dự toán tiền Dự toán tiêu thụ được lập dựa trên mức mức tiêu thụ ước tính với đơn giá bán. Ngoài ra dự kiến tiêu thụ còn được đính kèm dự kiến lịch thu tiền của các quý trong kỳ kế hoạch. Dự toán sản xuất Xác định số lượng sản phẩm cần sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ dự kiến và mức dự trữ hàng tồn kho. Căn cứ trên dự toán tiêu thụ mà nhu cầu sản phẩm của năm kế hoạch được xác định và trình bày trên bảng dự toán sản xuất. Số lượng cần sản xuất = Nhu cầu tiêu thụ kế hoạch + Nhu cầu tồn kho cuối kỳ - Tồn kho sản phẩm đầu kỳ Doanh nghiệp cần lập kế hoạch lượng sản phẩm tồn kho để chủ động và tránh tình trạng tồn kho quá nhiều là ứ đọng vốn và phát sinh những chi phí không cần thiết. Mặt khác cũng để tránh tình trạng thiếu sản phẩm dẫn đến nhu cầu sản phẩm cần sản xuất vào nắm sau quá lớn, có thể vượt quá năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp Căn cứ vào nhu cầu sản xuất trong kỳ mà doanh nghiệp xây dựng dự toán về nguyên liệu trực tiếp. Nhu cầu nguyên liệu trực tiếp phải thỏa mãn nhu cầu nguyên liệu trực tiếp cho sản xuất và nhu cầu nguyên liệu trực tiếp dự trữ( tồn kho). Công thức xác định: Nhu cầu nguyên liệu trực tiếp trong kỳ = Nguyên liệu trực tiếp cần cho sản xuất trong kỳ + Nguyên liệu trực tiếp cần để tồn kho cuối kỳ - Nguyên liệu trực tiếp tồn kho đầu kỳ Dự toán nguyên liệu trực tiếp có tác dụng đảm bảo cho việc cung cấp đầy đủ, đúng chất lượng nguyên liệu trực tiếp và đúng lúc cho sản xuất, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng đúng kế hoạch Ngoài việc dự toán về khối lượng nguyên liệu trực tiếp cần dùng, doanh nghiệp còn phải dự toán về thời gian thanh toán, chi phí muc nguyên liệu trực tiếp đó. Dự toán về thời gian thanh toán sẽ là căn cứ của việc xây dựng dự toán tổng hợp tiền mặt trong kỳ. d. Dự toán chi phí lao động trực tiếp Dự toán chi phí lao động trực tiếp cũng căn cứ trên dự toán sản xuất. Nhu cầu về lao động trực tiếp phải được tính toán sao cho đáp ứng đủ và đúng lúc nhu cầu sản xuất. Tác dụng của dự toán chi phí: giúp doanh nghiệp chủ động trong việc sử dụng lao động, không bị tình trạng thiếu hoặc thừa lao động mà đảm bảo đủ lao động và sử dụng lao động 1 cách hiệu quả nhất. Nhu cầu chi phí lao động trực tiếp được tính dựa trên nhu cầu thành phẩm mỗi kỳ (tháng, quý, …) với định mức thời gian lao động trực tiếp cho mỗi đơn vị thành phẩm. Do với tính chất công việc đa dạng nên nhu cầu chi phí thời gian lao động cho từng dạng công việc được xác định với định mức giá của lao động tính cho từng loại, rồi cuối cùng tổng hợp tất cả lại thành dự toán chi phí lao động trực tiếp của doanh nghiệp. e. Dự toán chi phí sản xuất chung Dự toán chi phí sản xuất chung được xây dựng theo định phí và biến phí sản xuất chung căn cứ trên đơn giá phân bổ chi phí sản xuất chung và tổng mức độ hoạt động căn cứ kế hoạch. Dự toán chi phí sản xuất chung cũng là căn cứ để xây dựng dự toán tiền mặt. Tuy nhiên cần lưu ý chi phí khấu hao tài sản cố định sẽ được trừ bớt vì đó là 1 khoản chi phí sản xuất chung không bằng tiền mặt. g. Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ Căn cứ theo định mức chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung phân bổ, doanh nghiệp sẽ xác định định mức chi phí sản xuất của 1 đơn vị theo định mức, từ đó xây dựng dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ. h. Dự toán chi phí lưu thông và quản lí: Dự toán chi phí lưu thong và quản lí bao gồm các khoản chi phí ước tính sẽ phát sinh trong kì kế hoạch ở lĩnh vực ngoài sản xuất. dự toán này là bảng tổng hợp các dự toán chi phí ở khâu lưu thông và quản lí. Dự toán chi phí lưu thông và quản lí cũng được lập theo tính chất tác động của chi phí theo kết quả hoạt động. Dự toán tiền mặt: Dự toán tiền mặt gồm 4 phần chính : Phần thu: bao gồm số dư tiền mặt tồn quỹ đầu kì cộng với tất cả các khoản thu tiền mặt trong kì. Phần chi: bao gồm toàn bộ các khoản chi tiền mặt được dự toán gồm chi phí mua nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí trả công trực tiếp. các khoản chi phí sản xuất chung… Ngoài ra còn các khoản chi phí thuế, chi phí mua tài sản cố định (nếu có) hoặc chi trả tiền vay ngân hàng hoặc là chi trả cổ phần. Phần cân đối thu chi: nếu bội chi thì doanh nghiệp trả bớt các món nợ vay hoặc đem đầu tư ngắn hạn. Phần tài chính: phản ánh một cách chi tiết việc vay và trả nợ vay, trả lãi tiền nợ vay trong kì để hỗ trợ theo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp. Dự toán tiền mặt theo kì thời gian càng ngắn càng tốt. Nhiều doanh nghiệp lập dự toán tiền mặt 1 tuần 1 lần. Những doanh nghiệp lớn thì lập dự toán hàng ngày. Tuy nhiên thông thường dự toán tiền mặt được lập theo quý hoặc theo tháng. j) Dự toán báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh: Dự toán báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những bảng dự toán chính của hệ thống dự toán. Dự toán báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh là một tài liệu phản ánh lợi nhuận ước tính thu được trong năm kế hoạch, có tác dụng làm căn cứ so sánh đánh giá quá trình thực hiện sau này của doanh nghiệp. k) Dự toán bảng tổng kết tài sản: Dự toán bảng tổng kết tài sản của năm trước và các bảng dự toán được lập ở trên, doanh nghiệp xây dựng bảng tổng kết tài sản của dự toán cho năm kế hoạch. Lập dự toán cho công ty Hồng Hà Khái quát chung về công ty Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà được chuyển đổi thành công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà theo quyết định số 2721/QĐ-BCN ngày 25/08/2005 của Bộ công nghiệp( nay là bộ công thương) và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103010462 ngày 28/12/2005 do sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp, công ty có 7 lần thay đổi Giấy chứng nhận ĐKKD gồm : Giấy chứng nhận kinh doanh thay đổi lần thứ nhất ngày 25/01/2006 Giấy chứng nhận kinh doanh thay đổi lần thứ hai ngày 19/02/2006 Giấy chứng nhận kinh doanh thay đổi lần thứ ba ngày 31/08/2006 Giấy chứng nhận kinh doanh thay đổi lần thứ tư ngày 15/06/2007 Giấy chứng nhận kinh doanh thay đổi lần thứ năm ngày 31/12/2007 Giấy chứng nhận kinh doanh thay đổi lần thứ sáu ngày 23/05/2008 Giấy chứng nhận kinh doanh thay đổi lần thứ bẩy ngày 04/07/2008 ●Tên gọi : công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà ●Tên giao dịch : Hong Ha stationery join stock company ●Tên viết tắt : Hồng Hà ●Đại chỉ công ty : số 25 Lý Thường kiệt, quận Hoàn Kiếm , thành phố Hà Nội. Hình thức hoạt động : công ty cổ phần ●Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 7 ngày 04/07/2008 thì : Vốn điều lệ của công ty là 47.190.000.000 (bốn mươi bảy tỷ một trăm chín mươi triệu Việt Nam ) ●Cơ cấu tổ chức : bộ máy quản lý cao cấp, các đơn vị kỹ thuật nghiệp vụ thị trường và các nhà máy sản xuất với chức năng nhiệm vụ cụ thế mang tính chuyên sâu và chuyên nghiệp nhằm thực hiện có hiệu quả các nghị quyết của HĐQT và đại hội đồng cổ đông ●Lĩnh vực kinh doanh công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuát và kinh doanh các mặt hàng: văn phòng phẩm và văn hóa phẩm ●Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh Sản xuất, kinh doanh các mặt hàng: văn phòng phẩm, văn hóa phẩm, các sản phẩm da, giả da, may mặc, các sản phầm từ chất dẻo và thiết bị trường học - In giấy vở, sổ, bao bì các loại tem nhãn, văn hóa phẩm - Kinh doanh thiết bị, máy văn phòng - Sản xuất, lắp đặt thiết bị phụ trợ bằng kết cấu kim loại ngành công nghiệp (cơ và điện) - Xuất nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, thành phẩm, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của công ty - Xây dựng dân dụng và công nghiệp - Cho thuê văn phòng, cửa hàng, nhà xưởng - Kinh doanh dịch vụ lữ hành và du lịch. Khi mới thành lập nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài những năm gần đây công ty đã có được những bước cải tiến đáng kể cố gắng mở rộng nguồn cung nội địa. Lập dự toán kinh doanh cho công ty Bảng 0: Bảng tổng hợp định mức chi phí tiêu chuẩn cho sản phẩm vở Pupil bốn mùa 120 trang Khoản mục Số lượng (cho 1 sp) Đơn giá cho 1 đơn vị Chi phí sản xuất cho 1 sản phẩm Nguyên liệu trực tiếp 2 (kg) 400 (đ/kg) 800 Lao động trực tiếp 1,5 (h) 2.000 (đ/h) 3.000 Chi phí sản xuất chung 2 h 1.100 (đ/h) 2.200 Chi phí sản xuất cho 1 sản phẩm vở (định mức) 6.000 Dự toán tiêu thụ năm 2009 Bảng 1: Dự toán tiêu thụ năm 2009 ĐVT: 1.000đ Quý Cả năm I II III IV Khối lượng tiêu thụ dự kiến (Quyển) 180.000 180.500 180.550 190.950 732.000 Đơn giá bán 7 7 7 7 7 Doanh thu 1.260.000 1.263.500 1.263.850 1.336.650 5.124.000 Bảng dự kiến lịch thu tiền năm 2009 ĐVT: 1.000đ Khoản phải thu Cả năm I II III IV Quý IV năm trước 500.000 500.000 Quý I 756.000 504.000 1.260.000 Quý II 758.100 505.400 1.263.500 Quý III 758.310 505.540 1.263.850 Quý IV 801.990 801.990 Tổng cộng 1.256.000 1.262.100 1.263.710 1.307.530 5.089.340 Giả định thu được ngay 60% trong quý, còn lại 40% thu ở quý sau. Dự toán sản xuất Bảng 2: Dự toán sản xuất năm 2009 ĐVT: kg Quý Cả năm I II III IV Khối lượng tiêu thụ kế hoạch (Bảng 1) 180.000 180.500 180.550 190.950 732.000 Cộng tồn kho cuối kì (a) 36.100 36.110 38.190 36.000 36.000 Tổng cộng nhu cầu 216.100 216.610 218.740 226.950 768.000 Trừ: tồn kho đầu kì 36.000(b) 37.000 37.100 39.900 39.000 Khối lượng cần sản xuất trong kì 180.100 179.610 181.640 187.050 729.000 Nhu cầu tồn kho cuối kì là 20% nhu cầu tiêu thụ quý sau Lấy từ bảng tổng kết tài sản Dự toán Nguyên vật liệu trực tiếp Bảng 3: Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp năm 2009 ĐVT: 1000đ Quý Cả năm I II III IV Khối lượng cần sản xuất (Bảng 2) 180.100 179.610 181.640 187.050 729.000 Định mức lượng nguyên liệu của 1 sản phẩm x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 Khối lượng NL trực tiếp cần cho sản xuất(kg) 360.200 359.220 363.280 374.100 1.458.000 Cộng: Nguyên liệu tồn kho cuối kì (c) 17.961 18.164 18.705 18.000 18.000 Tổng cộng nhu cầu 378.161 377.384 381.985 392.100 1.476.000 Trừ: Nguyên liệu tồn kho đầu kì 36.000 37.000 37.100 39.900 39.000 Nguyên liệu mua vào (kg) 342.161 340.384 344.885 352.200 1.437.000 Định mức giá 400đ/kg 0,4 0,4 0,4 0,4 0,4 Tổng chi phí mua NL trực tiếp 136.864,4 136.153,6 137.954 140.880 574.800 5% nhu cầu của quý sau. Dự toán lịch thanh toán chi phí nguyên liệu trực tiếp ĐVT: 1.000đ Quý Cả năm I II III IV Khoản phải trả (31/12/2008) 120.000 120.000 Phải trả quý I (d) 82.118,64 54.745,76 136.864,4 Phải trả quý II 81.692,16 54.461,44 136.153,6 Phải trả quý III 82.772,4 55.181,6 137.954 Phải trả quý IV 84.528 84.528 Tổng cộng 202.118,64 136.437,92 137.233,84 139.709,6 615.500 60% phải trả ngay trong quý, 40% sẽ trả quý tiếp theo. Dự toán chi phí lao động trực tiếp Bảng 4: Dự toán chi phí lao động trực tiếp ĐVT: 1.000đ Quý Cả năm I II III IV Nhu cầu sản xuất (B2) 180.100 179.610 181.640 187.050 729.000 Định mức thời gian sản xuất của 1 sp 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5 Tổng nhu cầu (số giờ) 270.150 269.415 272.460 280.575 1.093.500 Định mức giá (2000đ/h) 2 2 2 2 2 Tổng chi phí lao động trực tiếp 540.300 538.830 544.920 561.150 2.187.000 Dự toán chi phí sản xuất chung Bảng 5: Dự toán chi phí sản xuất chung ĐVT: 1.000đ Quý Cả năm I II III IV Tổng nhu cầu lao động trực tiếp 270.150 269.415 272.460 280.575 1.093.500 Đơn giá biến phí sản xuất chung x 0,4 x 0,4 x 0,4 x 0,4 x 0,4 Tổng biến phí sản xuất chung phân bổ 180.060 107.766 108.984 112.230 437.400 Định phí sản xuất chung phân bổ 76.545 76.545 76.545 76.545 306.180 Tổng cộng chi phí sản xuất chung phân bổ 256.605 184.311 185.529 188.775 743.580 Trừ: Chi phí khấu hao 50.000 50.000 50.000 50.000 200.000 Chi tiền cho chi phí sản xuất chung 206.605 134.311 135.529 138.775 543.580 Giả sử phần biến phí trong đơn giá sản xuất chung phân bổ là 400 đ/h, phần định phí là 700đ/h Định phí kế hoạch phân bổ cả năm được chia đều cho 4 quý = 437.400 giờ lao động trực tiếp x 0,7 = 306.180 : 4 = 76.545 Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kì Bảng 6:Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kì năm 2009 ĐVT: 1.000đ Thành phẩm tồn kho cuối kì kế hoạch (Bảng 2) 36.000 Chi phí định mức của 1 sản phẩm (đ) 6 Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kì 210.600 Dự toán chi phí lưu thông và quản lí Bảng 7: Dự toán chi phí lưu thông quản lí năm 2009 ĐVT: 1.000đ Quý Cả năm I II III IV Khối lượng tiêu thụ (bảng 1) 180.000 180.500 180.550 190.950 732.000 Biến phí lưu thông và quản lý ước tính của 1 sp 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 Biến phí dự toán 54.000 54.150 54.165 57.285 219.600 Định phí quản lý và lưu thông Quảng cáo 3.000 3.000 3.000 3.000 12.000 Lương quản lí 30.000 30.000 30.000 30.000 120.000 Bảo hiểm 10.000 10.000 10.000 10.000 40.000 Thuê tài sản cố định - - 4.000 6.000 10.000 Tổng cộng chi phí lưu thông và quản lí ước tính 97.000 97.150 101.165 106.285 401.600 Dự toán tiền mặt Bảng 8: Dự toán tiền mặt năm 2009 ĐVT: 1.000 đ Bảng số Quý Cả năm I II III IV Tồn quỹ đầu kì(a) 10 145.000(b) 130.000 150.000 170.000 171.000 Cộng: Thu trong kì 1 1.260.000 1.263.500 1.263.850 1.336.650 5.124.000 Tổng cộng thu(1) 1.405.000 1.393.500 1.413.850 1.506.65 5.295.000 Trừ: Các khoản chi Mua NL trực tiếp 3 136.864,4 136.153,6 137.954 140.880 574.800 Trả lương lao động trực tiếp 4 540.300 538.830 544.920 561.150 2.187.000 Chi phí sản xuất chung 5 206.605 134.311 135.529 138.775 543.580 Chi phí lưu thông và quản lý 7 97.000 97.150 101.165 106.285 401.600 Thuế thu nhập 9 593,75 593,75 593,75 593,75 2.375 Mua sắm TSCĐ (dự kiến) 650.000 620.000 0 0 1.270.000 Lãi cổ phần (chia lãi)(c) 32.000 32.000 32.000 32.000 128.000 Tổng cộng chi(2) 1.663. 363,15 1.559.038,35 952.162 979.684 5.107.355 Cân đối thu-chi (1-2)(3) (255.000) (165.000) 461.000 526.966 187.605 Hoạt động tài chính Vay ngân hàng đầu kì 400.000 300.000 - - 700.000 Trả nợ vay cuối kì (300.000) (400.000) (700.000) Lãi suất 20%/năm (d) (45.000) (65.000) (110.000) Tổng cộng hoạt động tài chính(4) 400.000 300.000 (345.000) (465.000) (110.000) Tiền mặt tồn quỹ cuối kì (4+3) 145.000 135.000 116.668 61.966 77.605 (a) Quỹ tiền mặt phải luôn đảm bảo lớn hơn 50.000 (b) Lấy từ Bảng TKTS năm trước (c) Lãi cổ phần: 2.000.000 x 6,4% = 128.000 (d)Lãi suất trả cùng vốn vay được tính theo độ dài thời gian vay Quý 3: Nợ gốc 300.000 x 20% x ¾ năm = 45.000 Quý 4: Nợ gốc: 100.000 x 20% x 4/4 năm = 20.000 300.000 x 20% x ¾ năm = 45.000 Tổng: 65.000 Dự toán báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bảng 9: Dự toán báo cáo kết quả HĐSXKD năm 2009 ĐVT: 1.000đ Doanh thu (Bảng 2) 732.000x7 5.124.000 Trừ: Giá vốn hàng bán 732.000x6 4.392.000 Lãi gộp 732.000 Trừ: Chi phí quản lí và lưu thông (Bảng 7) 401.600 Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh 330.400 Trừ: Chi trả lãi nợ vay (Bảng 8) 110.000 Lãi thuần trước thuế 220.400 Trừ: Thuế thu nhập (25%) 55.100 Lãi thuần sau thuế 165.300 Dự toán bảng tổng kết tài sản Bảng 10: Bảng tổng kết tài sản dự toán năm 2009 ĐVT: 1.000đ Năm trước Dự toán năm nay Ghi chú A. Tài sản 1. Tài sản cố định 3.087.160 3.213.580 a. Nhà xưởng 2.687.160 2.687.160 b. Máy móc thiết bị 1.100.000 1.270.000(1) Bảng 8 c. Hao mòn TSCĐ (700.000) (743.580)(2) Bảng 5 (Chi phí sản xuất chính) 2. Tài sản lưu động 771.000 830.110 a. TSLĐ sản xuất 6.000 7.200 Giá trị NL trực tiếp tồn kho 6.000 7.200(3) Bảng 3 (NVL TT cuối kì) b. TSLĐ lưu thông 765.000 822.910 Giá trị thành phẩm tồn kho 210.600 210.600 Bảng 6 (36.000 x6) Tiền mặt 171.000 77.650 Bảng 8 Khoản phải thu 384.000 534.660 Bảng 1: Quý 4 (1.336.65 x 0,4) Tổng cộng tài sản (1) + (2) 3.858.160 4.043.690 B. Nguồn vốn 1. Công nợ 120.000 56.352 a. Vay ngân hàng - - b. Các khoản phải trả 120.000 56.352 Bảng 3: Quý 4 (140.880 x 0.4) 2. Vốn chủ sở hữu 3.535.000 3.987.338 a. Vốn cổ đông 2.000.000 2.000.000 b. Tiền lãi để lại 1.738.160 1.987.338(4) Tổng cộng nguồn vốn 3.858.160 4.043.690 1.270.000 = 650.000 + 620.000 (Bảng 5: Mua sắm tài sản cố định) Hao mòn TSCĐ: 743.580 = 543.580 + 200.000 (Hao mòn TSCĐ) 18.000 x 0,4 = 7.200 Tiền lãi để lại được tính như sau: Tiền lãi để lại năm trước 1.950.000 Cộng: Lãi thuần kế hoạch (Bảng 9) 165.300 2.115.338 Trừ: Chia lãi cổ phần (Bảng 8) 128.000 (2.000.000 x 6,4%) 1.987.338

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLập dự toán sản xuất kinh doanh cho công ty hồng hà.doc
Luận văn liên quan