Đề tài Nâng cao hiệu quả sản xuất tại công ty TNHH KOMAX Việt Nam

LỜI MỞ ĐẦU Ngành in phát sinh từ lâu đời, từ công việc in bán tự động, đơn giản đến thế kỷ XIX quá trình in đã được cơ giới hóa hoàn toàn.Những tiến bộ trong khoa học kỹ thuật kể cả những lý thuyết và công nghệ mới nhất, hiện đại nhất đều được áp dụng vào ngành in Hòa nhập cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể. Những chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nước và đặc biệt là trước xu thế phát triển của nền Kinh tế - Văn hóa - Xã hội đã tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước hòa nhập vào thị trường ngành in với những bước phát triển nhất định. Là một công ty có uy tín và sức ảnh hưởng lớn trong ngành in ấn tại Việt Nam, chuyên in ấn và phân phôi các nhãn hàng tem treo, tem gián và barcode với kinh nghiệm hơn 10 năm in ấn tại Việt Nam cho các đối tác của tập đoàn NIKE ở Việt Nam như Chinhlug, Taekwang, Pouyuen, Changshin . Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Komax Việt Nam càng ý thức rõ tầm quan trọng phải xây dựng một quy trình sản xuất kinh doanh hoàn thiện, không ngừng tìm ra các giải pháp tốt nhất cho ngành in nhằm góp phần nâng cao hiệu quà trong sản xuất và tính chuyên nghiệp trong công ty bên cạnh đó cũng không ngừng nâng cao uy tín và tiềm năng phát triển của công ty cả trong và ngoài nước. Là sinh viên của Trường Đại Học kĩ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh với những kiến thức đã tích lũy trong quá trình học tập và trong quá trình làm việc tại công ty em đã nghiên cứu tình hình sản xuất tại công ty và quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất tại công ty TNHH KOMAX VIỆT NAM” làm bài khóa luận tốt nghiệp cho chính mình. Đề tài này gồm ba chương như sau: + Chương 1: Lý luận về sản xuất kinh doanh. + Chương 2: Thực trạng sản xuất tại công ty KOMAX Việt Nam. + Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất tại công ty TNHH KoMax Việt Nam. Để thực hiện đề tài em đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như phân tích- tổng hợp, quy nạp- diễn dịch, thống kê . Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm, nên bài khóa luận này có thể mắc những thiếu sót, khiếm khuyết. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ phía thầy cô. Em cũng xin gửi lời cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của Ban Tổng Giám Đốc và tất cả các cô chú, anh chị trong Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Komax Việt Nam trong Bộ phận sản xuất của công ty đã tận tình dìu dắt trong suốt thời gian em làm khóa luận tốt nghiệp. Em cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường ĐẠI HỌC KĨ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH, đặc biệt là thầy TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN đã bỏ thời gian, công sức tận tình hướng dẫn và giải đáp tất cả những thắc mắc trong quá trình làm bài khóa luận tốt nghiệp này. MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH1 1.1 Giới thiệu lý thuyết sản xuất1 1.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh. 2 1.3 Quản lýtrong sản xuất kinh doanh.3 CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY KOMAX VIỆT NAM . 3 2.1/ Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH KOMAX VIỆT NAM . 3 2.1.1 Tổng quan về công ty.3 2.1.2 Cơ sở vật chất.3 2.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển.3 2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ.3 2.1.5 Cơ cấu hàng hóa.3 2.1.6 Hợp tác quốc tế.3 2.2/ Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty.3 2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty.3 2.2.2 Nhiệm vụ từng bộ phận phòng ban.3 2.3/ Cơ cấu sản xuất tại công ty.3 2.3.1 Tổ chức bộ máy sản xuất.3 2.3.2 Nhiệm vụ và trách nhiệm của người phụ trách từng bộ phận. 3 2.3.3 Vận dụng công nghệ sản xuất vào ngành in.3 2.4/ Tổ chức sản xuất tại công ty.3 2.4.1 Quy trình sản xuất.3 2.4.2 Cơ cấu sản xuất.3 2.5/ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.3 2.5.1 Môi trường kinh tế xã hội.3 2.5.1.1 Môi trường vi mô.3 2.5.1.2 Môi trường kinh tế vĩ mô.3 2.5.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp.3 2.5.2.1 Tầm nhìn chiến lược. 3 2.5.2.2 Tình hình tổ chức quản lý.3 2.5.2.3 Trình độ kĩ thuật công nghệ.3 2.5.2.4 Triển khai Marketting.3 2.5.2.5 Sản phẩm - thị phần.3 2.6/ Đánh giá hiệu quả sản xuất.3 2.6.1 Tình hình sản xuất trong giai đoạn (2005-2010).3 2.6.1.1 Nguyên vật liệu sản xuất3 2.6.2 Kết quả sản xuất trong giai đoạn 2005 – 2010. 3 2.6.3 Phân tích hiệu quả kinh tế.3 2.6.4 Đánh giá hiệu quả sản xuất.3 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH KOMAX VIETNAM . 3 3.1 Các quan điểm xây dựng giải pháp kinh doanh.3 3.1.1 Mục tiêu cơ bản. 3 3.1.2 Các định hướng phát triển của doanh nghiệp.3 3.1.2.1 Kế hoạch phát triển giai đoạn 2011 – 2015. 3 3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất.3 3.2.1 Thiết lập mô hình sản xuất.3 3.2.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất giai đoạn 2011-2015. 3 3.2.2.1 Giải pháp Marketting, mở rộng thị trường.3 3.2.2.2 Giải pháp đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực.3 3.2.2.3 Giải pháp ứng dụng công nghệ. 3 3.2.2.4 Giải pháp nguồn nguyên vật liệu.3 3.2.2.5 Giải pháp hoàn thiện khâu kiểm định chất lượng sản phẩm.3 3.2.2.6 Giải pháp sử dụng tiết kiệm nguồn nguyên liệu. 3 3.3 Một số kiến nghị.3 3.3.1 Điều kiện về sản xuất.3 3.3.2 Điều kiện về nhu cầu. 3 3.4 Đưa ra các chiến lược cạnh tranh lành mạnh.3 3.5 Sự ủng hộ của chính quyền địa phương.3 Kết luận. 3 Tài liệu tham khảo. 3

docx57 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 28/05/2013 | Lượt xem: 2441 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Nâng cao hiệu quả sản xuất tại công ty TNHH KOMAX Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng cấp. Thông tin về nhà cung cấp : Trong thời đại hiện tại thông tin luôn là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của thương mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều nhà cung cấp về nghành in như: Liksin ,Starprint, Thế Giới In kỹ Thuật Số.NHẤT MAI,VIET NAM PRINT. Các công ty này thế mạnh là họ luôn cập nhật máy móc hiện dịa như máy in bốn màu, sáu màu. Khi in những đơn hang lớn tốn ít nguyên vật liệu và thời gian. Một số nhà cung cấp về nhãn in ở Việt Nam và là đối tác sản xuất của tập đoàn Nike mà công ty Komax cần cạnh tranh như: Công ty Địa điểm Shin noo Bình Dương Liksin Bình Dương Hồng Xưng Bình Dương ü Áp lực cạnh tranh từ khách hàng Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành. Khách hàng được phân làm 2 nhóm: Khách hàng lẻ và nhà phân phối Cả hai nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng.Tương tự như áp lực từ phía nhà cung cấp ta xem xét các tác động đến áp lực cạnh tranh từ khách hàng đối với ngành như: quy mô, tầm quan trọng, chi phí chuyển đổi khách hàng, thông tin khách hàng. Đặc biệt khi phân tích nhà phân phối ta phải chú ý tầm quan trọng của họ, họ có thể trực tiếp đi sâu vào uy hiếp ngay trong nội bộ của doanh nghiệp.. ü Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn: Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau + Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành. +Những rào cản gia nhập ngành : là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một ngành khó khăn và tốn kém hơn như kỹ thuật ,vốn các yếu tố thương mại: hệ thống phân phối, thương hiệu , hệ thống khách hang. ü Các nguồn lực đặc thù: Nguyên vật liệu đầu vào ( Bị kiểm soát ), Bằng cấp , phát minh sáng chế, Nguồn nhân lực, sự bảo hộ của chính phủ .... ü Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh. Trong một ngành các yếu tố sau sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh trên các đối thủ + Tình trạng ngành : Nhu cầu, độ tốc độ tăng trưởng ,số lượng đối thủ cạnh tranh... + Cấu trúc của ngành : Ngành tập trung hay phân tán • Ngành phân tán là ngành có rất nhiều doanh nghiệp cạnh tranh với nhau nhưng không có doanh nghiệp nào có đủ khả năng chi phối các doanh nghiệp còn lại • Ngành tập trung : Ngành chỉ có một hoặc một vài doanh nghiệp nắm giữ vai trò chi phối ( Điều khiển cạnh tranh- Có thể coi là độc quyền) + Các rào cản rút lui (Exit Barries) : Giống như các rào cản gia nhập ngành, rào cản rút lui là các yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanh nghiệp trở nên khó khăn : • Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư • Ràng buộc với người lao động • Ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan (Stakeholder) • Các ràng buộc chiến lược, kế hoạch. 2.5.1.2 Môi trường kinh tế vĩ mô. ü Ảnh hưởng của kinh tế chính trị – pháp luật. Trong khoảng 10 năm trở lại đây công ty đã đạt được những lợi nhuận nhất định đó là do nền kinh tế của Việt Nam có những bước phát triển nhất định trong các mặt hàng và ngành in là nằm trong những ngành phát triển với tốc độ cao, mặt khác là do thể chế chính trị tại Việt Nam ổn định góp phần phát triển ngành in của Việt nam trong đó công ty Komax cũng được hưởng lợi, tuy nhiên vẫn còn có những khó khăn cho công ty đó là công ty có vốn 100% của nước ngoài nên các thủ tục xuất nhập khẩu giấy vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên vẫn có những ảnh hưởng nhất định từ nền kinh tế của Việt Nam đó là việc thay đổi mức lương liên tục từ năm 2010 đến nay để đảm bảo cho nhu cầu cuộc sống cho công nhân đã làm quỹ lương của công ty ngày càng phình ra dẫn đến chi phí sản xuất tăng lên. Ngoài ra do giá tình trạng nguyên vật liệu ngày càng đắt nhất là các loại giấy sản xuất ở Việt Nam đã ảnh hưởng không ít đến chi phí sản xuất của công ty. ü Ảnh hưởng của văn hoá - xã hội. Nền kinh tế xã hội của Việt Nam đặc thù là nên kinh tế nông nghiệp do đó sự phát triển của ngành in cũng chịu những ảnh hưởng nhất định, công ty Komax là một trong những công ty in nước ngoài đầu tiên có mặt tại Việt nam do đó việc tìm kiếm thợ in ban đầu còn gặp nhiều khó khăn nhất định trong sản xuất. Mà trong đó ảnh hưởng quan trọng nhất là ngôn ngữ giữa hai quốc gia khác nhau đã ảnh hưởng đến công việc cũng như phong tục của người dân địa phương như là công nhân thường hiểu sai về vấn đề khi người quản lý nói đến công việc. ü Ảnh hưởng của khoa học - công nghệ và tự nhiên Trong bất cứ ngành nghề sản xuất nào cũng vậy yếu tố phát triển công nghệ luôn được các công ty chú trọng phát triển nhằm tăng sản lượng sản phẩm cho công ty mình, mặt khác nó đánh giá trình độ phát triển của công ty so với công ty in khác, việc Komax phát triển công nghệ ép giấy trên vải đã nói lên việc áp dụng công nghệ vào sản xuất của công ty, mặt khác sự phát triển tự nhiên của ngành in ở Việt Nam đã phần vào sự phát triển của công ty. Nền kinh tế nước ta vẫn con lạc hậu so với các nước phát triển trên thế giới chính vì vậy mà ngành in cũng chịu nhiều ảnh hưởng nhất định trong sản xuất mà thực tế nhất là các công ty nước ngoài nhập máy móc đã qua sử dụng ở nước ngoài về làm nhằm giảm chi phí cho sản xuất cho công ty mình nhưng nó đã tạo ra những khoảng cách về công nghệ in so với thế giới rất nhiều đó là một trong những ảnh hưởng của ngành in hiện nay. 2.5.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp. 2.5.2.1 Tầm nhìn chiến lược Việc sản xuất đồng bộ chưa đem lại hiệu quả tốt nhất cho doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần đưa ra các giải pháp thúc đẩy quá trình sản xuất được đồng bộ với nhau theo trục dọc giữa các khâu liên quan tạo thành khối sản xuất thống nhất. Để đạt được quá trình này công ty cần sự hỗ trợ từ nhiều phía bên trong doanh nghiệp như sự đồng thuận giữa các khâu liên quan như giữa các trưởng phòng các bộ phận nhất là sự đồng thuận của công nhân. 2.5.2.2 Tình hình tổ chức quản lý. Bất kì tổ chức hay doanh nghiệp nào cũng vậy năng lực quản lý luôn đi đầu trong công tác tổ chức của công ty.Người quản lý không tốt sẽ thường xuyên ảnh hưởng năng xuất làm việc của công nhân kéo theo những hệ lụy như tốn nguyên vật liệu sản xuất như tốn kém giấy, mực in, thời gian. Khả năng nắm bắt vấn đề liên quan đến máy móc và công nghệ còn yếu kém. Chưa hiểu biết hết về năng lực của từng công nhân vẫn còn lãng phí nguồn lao động lâu năm. Trục dọc sản xuất từ trên xuống thật sự chưa đồng bộ với nhau.Từ khâu tiếp nhận đơn hàng từ khách hàng tới công ty chưa thật sự chặt chẽ với nhau. Người quản lý từng bộ phận chưa nắm bắt được lượng đơn hàng mình sẽ nhận được và nguyên vật liệu để sản xuất ra thành phẩm là bao nhiêu trong một tuần hay một tháng. Khả năng làm việc còn mang nặng tính phổ thông chưa thật sự lozic và khoa học. Khả năng quản lý còn hạn chế đa phần các tổ trưởng là công nhân làm lâu năm được đôn đốc lên làm tổ trưởng chưa qua trường lớp quản lý hay học các khóa học ngắn hạn về quản lý nhân sự. Vì thế khả năng quản lý chưa chặt chẽ lắm. 2.5.2.3 Trình độ kĩ thuật công nghệ. Việc áp dụng kĩ thuật công nghệ vào sản xuất vẫn còn hạn chế về nhiều mặt như: + Trình độ công nhân còn yếu kém chỉ khoảng 20% là có chứng chỉ thợ máy in qua đó nói lên chất lượng sản xuất chưa được nâng cao. Chủ yếu là thợ máy với thợ máy dạy cho nhau mà thôi. + Khâu sản xuất vẫn còn làm thủ công như làm hàng Korea hang tag, khâu này cần phải có dây chuyền sản xuất nhằm tăng số lượng sản phẩm làm ra bán thành phẩm. + Máy móc sử dụng lâu năm ảnh hưởng đến tốc độ sản xuất hàng hóa, bình quân máy trong công ty chạy khoảng 5000 tờ/h. + Quy trình sản xuất còn thô sơ chưa đáp ứng đầy đủ nguyên liệu bán thành phẩm. 2.5.2.4 Triển khai Marketting. - Công tác chăm sóc khách hàng sau khi giao hàng chưa thật sự tốt. - Vấn đề xác nhận hàng hóa vẫn còn lủng cũng chưa thật sự quyết đoán. - Khách hàng vẫn thường xuyên phàn nàn về tình trạng giao hàng cũng như hàng làm sai mẫu quy định nhất là bên khâu ép chuyển máy Roll, màu sắc đôi khi không giống hàng mẫu mà khách hàng đã xác nhận mẫu gốc. 2.5.2.5 Sản phẩm - thị phần. Trong khoảng thời gian gần 10 năm gần đây kể từ ngày thành lập công ty, khách hàng chủ yếu là đối tác của tập đoàn nổi tiếng thế giới đó là NIKE chiếm khoảng 85% tổng thu nhập của công ty, còn lại là các đối của các tập đoàn như Puma, Adidas, Reebok….. Thị phần chủ yếu của công ty là các đối tác của tập đoàn Nike ở Việt Nam như công ty giày Taekwang Instruction, Chingluh, Pouchen, ChangShin, Công ty Giày Đồng Nai Việt Vinh… Với các sản phẩm chủ yếu tem dán và nhãn treo trên đôi giầy và tem gián trên hộp giày. Sau đây là sản lượng đặt hàng của một số đối tác công ty ở Việt Nam: Bảng 2.8 Sản lượng đặt hàng của các công ty Đvt: triệu nhãn/năm Công ty Năm 2008 2009 2010 Chinglugh 10 13 18 Taekwang 11 12 14 Changshin 7 6 10 Việt Vinh 4 7 9 (Nguồn: Phòng kế hoạch công ty Komax) Nhìn vào bảng trên ta thấy khách hàng lớn nhất của công ty chính là công ty Chinglugh với sản lượng mỗi năm tăng dần trong đó chủ yếu là nhãn tem dán và tem treo, nhìn chung về tổng thể thì lượng hàng hóa của công ty tăng đều vào mỗi năm từ năm 2008 đến năm 2010 tuy nhiên vẫn còn có những công ty lượng hàng hóa không đều đó là công ty Changshin nguyên nhân dẫn đến đó là rơi vào khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2009, tuy nhiên sang năm 2010 thì công ty này có những bước tiến triển nhất định bằng chứng là sản lượng đặt hàng tăng lên từ 06 triệu nhãn năm 2009 lên tới 10 triệu nhãn vào năm 2010. Việc công ty có những khách hàng lâu năm đó là lợi thế rất lớn trong việc sản xuất hàng hóa, đảm bảo được lượng hàng mà công ty đã đưa ra trong quá trình sản xuất và đảm bảo lợi nhuận cho công ty để phát triển lâu dài, tuy nhiên vẫn còn đó những hạn chế nhất định như là máy móc đã cũ kĩ chất lượng hàng hóa đôi khi không được tốt cho lắm phải sản xuất lại giao cho khách hàng do đó tốn chi phí và thời gian, ngoài ra nên tìm kiếm thị phần khác như tập đoàn Kingmaker chuyên về giày dép và túi sách, không nên sản xuất riêng sản phẩm của Nike. 2.6/ Đánh giá hiệu quả sản xuất. 2.6.1 Tình hình sản xuất trong giai đoạn (2005-2010). 2.6.1.1 Nguyên vật liệu sản xuất Bảng 2.9 Bảng nguyên vật liệu chính sản xuất trong 05 năm (2005-2011) Năm NVL ĐVT 2005 2006 2007 2008 2009 2010 I./Mực in máy Shiki & Offset Mực máy sản xuất Kg 8,908 9,998 10,837 11,863 12,278 15,133 Mực hộp văn phòng Hộp 1,184 1,402 1,570 1,775 1,830 2,396 III./Giấy in các loại Giấy in máy Offset và giấy Decal Tờ 3,367,020 3,703,722 3,962,982 4,280,020 4,365,620 5,238,744 Giấy in máy Shiki Cuộn 33,624 36,986 39,575 42,714 43,568 52,281 II./ NVL khác Kg 8,732 9,605 10,277 11,099 11,320 13,584 (Nguồn: Phòng vật tư Komax) Qua bảng nguyên vật liệu của công ty ta có thể thấy nguồn vật liệu chính và chủ yếu đó là mực in và giấy in các loại máy Shiki và máy Offset, hai nguồn nguyên vật liệu này chiếm tỉ trọng khoảng 80% nguồn nguyên vật liệu của công ty.Ta thấy trung bình mỗi năm nguồn nguyên vật liệu này tăng khoảng 10% nói lên tình hình hoạt động hiệu quả của công ty. Tuy nhiên cũng cần lưu ý thêm về nguyên vật liệu khác nó chiếm tỉ trọng tương đối trong bảng nguyên vật liệu vì nó đi kèm với nhu cầu của công nhân như giẻ lau, xà phòng, dầu hỏa…. những nguyên liệu này công nhân thường dùng để lau máy hoặc rửa kẽm để in hay lau toyobo nó được sử dụng thường xuyên, ta nên cần lưu ý đến nguồn nguyên liệu phụ này để có biện pháp tiết kiệm làm giảm đi nguồn vật liệu này. Trong bảng nguyên vật liệu này thì giấy in bên bộ phận chiếm chi phí rất cao sau đó là giấy Decal nó tăng trưởng bình quân khoàng 10% /năm. Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể phân tích rằng về nguyên liệu mực in thì số lượng mực tăng lên hàng năm đều nhau từ năm 2005 đến năm 2009 khoảng 10% một năm đề này nói lên sự tăng trưởng đều của công ty về sản xuất các loại tem và nhãn, đơn đặt hàng có liên tục trong các năm, cá biệt có năm 2010 sản lượng nguyên vật liệu về mực in cho máy sản xuất tăng khoảng 12% đó là do khách hàng tin tưởng và tín nhiệm về chất lượng hàng hoá của công ty nên số lượng đơn hàng tăng mạnh hơn các năm trước góp phần làm tăng doanh thu của công ty so với các năm trước. Nếu như trong sản xuất ngành in thì mực in là một trong những nguyên liệu quan trọng thì nguyên liệu giấy lại càng không thể thiếu. Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy mực in và giấy tăng trưởng đều và song song với nhau nếu mực in chiếm chi phí sản xuất ít thì nguyên liệu giấy chiếm tỷ trọng lớn hơn trong sản xuất các loại giấy tờ dùng trong máy in Offset và giấy cuộn trong máy Shiki từ năm 2005 đến năm 2009 tăng khoảng 10% đều đó nói lên tình hình sản xuất của công ty phát triển liên tục trong các năm qua mà sản xuất bên tổ Offset chiếm khá cao trong toàn bộ sản phẩm của công ty, do vậy ta có thể nói rằng nguồn hàng chủ yếu là bên tổ Offset in ra, đến năm 2010 thì thể hiện rõ nhất giấy in bên máy Offset tăng cao khoảng 12% cao nhất trong vòng 05 năm qua của công ty và giấy cuộn cũng tăng nhanh là do các đối tác của tập đoàn Nike đặt nhiều đơn hàng cho công ty, các nguồn nguyên vật liệu khác cũng tăng theo nhưng không đáng kể lắm. Về mặt hiệu quả sử dụng các loại mực in tương đối tốt tuy nhiên nó vẫn còn có những khuyết điểm về sử dụng giấy in là công nhân sản xuất thường sử dụng giấy để canh bài rất nhiều dẫn đến việc nguyên liệu giấy bỏ rất nhiều đó là do máy móc của công ty đã rất là cũ in việc chỉnh sửa để ra được loại hàng tốt rất là tốn thời gian và tốn giấy. Dựa vào bảng nguyên vật liệu ta có thể kết luận rằng công ty đã có được những nguồn hàng ổn định từ các đối tác của một trong những tập đoàn sản xuất giày Nike lớn nhất trên thế giới đó cũng là lợi thế và thách thức cho công ty trong việc sản xuất cạnh tranh với các công ty khác trong ngành in trong nước cũng như nước ngoài ở Việt Nam với sự tăng trưởng đó sẽ làm cho doanh thu của công ty tăng lên góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty trong thời gian tới. 2.6.2 Kết quả sản xuất trong giai đoạn 2005 – 2010 Bảng 3.0 Bảng sản xuất trong 05 năm của công ty ĐVT: triệu nhãn NĂM SP 2005 2006 2007 2008 2009 2010 NIKE 101,420,797 119,597,449 127,869,627 135,125,924 110,051,027 154,631,040 ORTHER 13,998,427 15,109,364 16,121,516 18,135,018 20,150,020 33,094,363 (Nguồn:Phòng kế toán Komax) Nhìn vào bảng sản xuất trong 05 năm của công ty ta thấy có thể phân tích về tinh hình công ty như sau: sự tăng trưởng đều giữa các năm khoảng 10% /năm từ năm 2005 đến năm 2008, sản phẩm chính là mặt hàng cùa Nike chiếm khoảng 85% trong tổng sản lượng sản xuất của công ty, còn lại là các mặt hàng khác như Adidas, Puma… chiếm tỉ trọng rất thấp trong tổng sản lượng của doanh nghiệp. Tuy nhiên trong khoảng từ năm 2008 đến năm 2009 công ty chịu ảnh hưởng của việc khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm cho sản lượng sản xuất giảm đi từ 135,125,924 sản phẩm giảm đi còn 110,051,027 sản phẩm nhưng bù lại các mặt hàng tạp của các công ty khác vẫn tăng trưởng đều làm cho tổng sản lượng toàn công ty giảm không đáng kể. Năm 2010 là năm sản xuất rất thành công trong giai đoạn 2005 – 2010, sản lượng tăng gấp đôi so với năm 2009 tất cả các loại mặt hàng đều có đơn đặt hàng tăng vọt, công nhân thường xuyên tăng ca để làm hàng chính vì thế mà doanh thu cuối năm 2010 lợi nhuận đạt rất cao đó chính là nhờ sự quyết tâm của toàn thể công nhân viên trong sản xuất cũng như các chiến lược phát triển của ban giám đốc công ty trong giai đoạn vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. 2.6.3 Phân tích hiệu quả kinh tế. Việc sử dụng nguồn nguyên liệu vẫn chưa hợp lý vẫn còn tình trạng giấy của hàng này chạy cho hàng khác làm cho việc thiếu hụt khổ giấy hoặc dư thừa làm cho hiệu quả sản xuất chưa cao đó là do công tác kế hoạch sản xuất chưa đưa ra giải pháp tối ưu nhất. Việc sử dụng nguồn nguyên vật liệu chất lượng không tốt làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, khách hàng phản ánh về tình trạng hàng hóa không tốt của công ty (hàng UPC) trả hàng lại, công ty phải tìm loại keo tốt hơn để sản xuất hàng lại cho khách hàng do đó phải tốn nguyên vật liệu và nhân công sản xuất lại, để tránh tình trạng chậm trễ tiến độ giao hàng công nhân phải thường xuyên tăng ca về mặt kinh tế thì công ty phải chịu tổn thất nặng nề cho việc sản lại đơn hàng mà khách hàng đã đặt ngoài ra công ty còn phải chịu phạt từ khách hàng do chậm trễ tiến độ đó chính là nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế. Tóm lại việc sử dụng các nguồn nguyên liệu vẫn chưa đạt được hiệu quả cao như sau: + Về nguyên vật liệu: Đạt được những sản phẩm tối ưu cho khách hàng đề ra đó là do nguồn nguyên liệu mua về làm hàng tương đối tốt trong sản xuất làm giảm được tối thiểu hàng hoá hư, công nhân vận hành sản xuất không gặp trở ngại đáng kể trong sản xuất. Chưa hiệu quả là do sử dụng không đúng mục đích của nguyên liệu như đã nói ở trên. + Về sử dụng nguồn nhân lực: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chúng ta không thể không quan tâm đến yếu tố con người, đây chính là thách thức lớn nhất đối với quản lý với công ty thì có được một đội ngũ lao động lành nghề lâu năm, luôn học hỏi, có nỗ lực, có nhiệt tình cao trong công việc. Đó là điều kiện đảm bảo cho sự thành công của doanh nghiệp, nhận thức được vai trò quan trọng của yếu tố con người, phải thường xuyên tạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình độ, đưa ra những ý kiến đóng góp, kích thích tinh thần sáng tạo và tinh thần tích cực trong công việc bằng các hình thức khuyến khích vật chất và tinh thần nhằm làm người lao động thỏa mãn, gắn bó với doanh nghiệp. Thực hiện quyền làm chủ thực sự của người lao động đó là những gì mà công ty đạt được từ việc sử dụng các nguồn lực. Tuy nhiên nó vẫn có những nhược điểm về nguồn lực hiện tại là do lớp kế cận về sản xuất của công ty chưa thật sự lành nghề trong công việc sản xuất vẫn còn đó sự ỷ lại những người có kinh nghiệm lâu năm từ lớp trẻ của công ty và quan trọng nhất đó là trình độ lao động của công ty vẫn chưa cao lắm bằng chứng là trong bộ phận sản xuất có ít người có bằng kĩ sư trong ngành in, do đó công ty cần khắc phục và củng cố lại nguồn lực về lâu dài cho công ty. 2.6.4 Đánh giá hiệu quả sản xuất. Việc sản xuất kinh doanh tại công ty vẫn gặp nhiều trở ngại như chưa có một mô hình liên kết dọc từ trên xuống theo một chu trình nhất định đó nguyên nhân dẫn sản xuất kinh doanh chưa đạt hiệu quả cao trong khoảng vài năm gần đây. Tình trạng sản xuất vẫn còn lãng phí nguyên vật liệu vẫn còn có những công đoạn sản xuất thừa, tình trạng nguyên vật liệu không đáp ứng chất lượng dẫn đến khả năng sản xuất lại mà gần đây nhất là công ty đền bù thiệt hại cho khách hàng CHINGLUH VN do nguyên liệu giấy không tốt dẫn đến keo dán không dính vào hộp giày chủ yếu là hàng tem dán UPC. Bộ phận kiểm soát hàng hóa chưa hoàn thành tốt công việckiểm soát chất lượng của mình được giao trước khi đóng hàng giao cho khách hàng thường thì công nhân kiểm hàng xong là tự đóng thùng cho xuất đi dẫn đến việc hàng hóa thường xuyên sai lệch thông tin, dẫn đến phải đền hàng và bù hàng cho khách hàng làm chậm tiến độ giao hàng vả có thể công ty bị khách hàng phạt tiền do chậm trễ hàng hóa, tiến độ giao hàng và hàng hóa sai thông tin, do đó cần phải tăng cường bộ phận “Kiểm soát chất lượng” chuyên kiểm tra hàng hóa trước khi đóng gói xuất đi nước ngoài hoặc giao cho khách hàng nhằm giảm thiểu thiệt hại đáng tiếc. Trình độ lao động sản xuất của công nhân vẫn còn hạn chế do chưa qua trường lớp đào tạo chiếm khoảng 65% trong tổng phân xưởng xuất làm cho năng xuất lao động chưa đạt hiệu quả cao. Đó là những hạn chế mà công ty gặp trong sản xuất bên cạnh đó cũng có những thuận lợi khi sản xuất như là chi phí sử dụng nhân công lao động ở Việt nam vẫn còn thấp so với các nước đang trên đà phát triển trên thế giới, chi phí vận sản xuất điện, nước, chi phí nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển vẫn còn thấp, trong đó chi phí vận chuyển của công ty ít tốn kém nhất do các đối tác của công ty trong bán kính khoảng 30 km đó là lợi thế không nhỏ của công ty. Chính vì thế mà công ty đã có lợi nhuận chưa phân phối tăng đều trong các năm từ 2008 đến 2010 qua bảng doanh thu như sau: Bảng 3.1 Bảng lợi nhuận sau thuế của công ty trong 03 năm 2008-2010 Đvt: triệu đồng Năm 2008 2009 2010 Đầu kỳ Cuối kỳ Đầu kỳ Cuối kỳ Đầu kỳ Cuối kỳ Lợi nhuận sau thuế 3,207,839,347 1,076,293,261 1,076,293,261 1,100,565,938 1,100,565,938 5,247,039,362 (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Komax Việt Nam) Nhìn vào bảng lợi nhuận sau thuế của công ty ta thấy nhìn vào tổng thể thì năm 2008 thì lợi nhuận có giảm đi nhiều từ 3 tỷ 2 xuống còn khoảng 01 tỷ điều đó nói lên công ty làm ăn không hiệu quả cho mặt khác là do các khoản nợ của công ty cần phải trả, từ năm 2008 đến năm 2009 thì lợi nhuận đã tăng trở lại nhưng không nhiều sang năm 2010 thì tình hình kinh doanh của công ty có những tiến bộ nhất định đều đó được thể hiện qua bảng lợi nhuận sau thuế và bảng cân đối kế toán của công ty doanh thu tăng từ một tỷ một trăm triệu lên đến năm tỷ hai trăm triệu. Có thể nói đây là năm đem lại thành công cho công ty khi mà sản lượng sản xuất ra rất nhiều đơn hàng có liên tục từ khách hàng trong suốt năm 2010 để có được thành quả như vậy là do công ty có vị thế cao trong ngành in ở Việt Nam được các đối tác của tập đoàn Nike tin tưởng và giao đơn hàng cho sản xuất như Taekwang, Chinglugh, Changshin….đây là những khách hàng lớn và hợp tác lâu năm với công ty và là đầu ra sản phẩm của công ty do đó công ty cần phải thường xuyên kiểm tra chất lượng sản phẩm nhằm đưa ra những sản phẩm tối ưu đến khách hàng tránh những sai xót không đáng có, mặt khác là do chi phí trả trước trong năm của công ty ít lại qua bảng cân đối kế toán của công ty. Kết luận: Ø Bất kỳ ngành nghề kinh doanh nào cũng có những thuận lợi và khó khăn riêng. Công ty Komax đang là một trong những công ty có vị thế hàng đầu trong nghành in Việt Nam và cũng được nhiều khách hàng trên thế giới biết đến. Điều này là do công ty may mắn có được những lợi thế hơn hẳn các công ty in khác về đội ngũ lãnh đạo, các khách hàng truyền thống và tiềm năng, kết hợp với nổ lực không ngừng nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm cũng như gia tăng uy tín của công ty trong nghành in. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế nhất định ảnh hưởng không ít đến tình hình hoạt động sản xuất của công ty như liên quan đến nguồn vốn, nguồn nguyên liệu, giá cả cạnh tranh trên thị trường, nguồn lao động. Những hạn chế này là thách thức không nhỏ đối với công ty Komax. Để hoạt động sản xuất ngày càng phát triển thì công ty cần cố gắng phát huy thế mạnh của mình, đồng thời tìm ra những giải pháp tích cực để đẩy mạnh hoạt động sản xuất của công ty. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH KOMAX VIETNAM 3.1 Các quan điểm xây dựng giải pháp kinh doanh. 3.1.1 Mục tiêu cơ bản Doanh nghiệp phấn đấu trở thành một trong những doanh nghiệp vốn đầu tư 100% nước ngoài hoạt động có hiệu quả nhất. Hoàn thiện quy trình sản xuất kinh doanh trong công ty tạo thành mô hình liên kết theo trục dọc trong công ty. Đưa ra các tiêu chí hoạt động trong thời gian tới sao cho kế hoạch thật cụ thể và rõ ràng cho doanh nghiệp hoạt động. 3.1.2 Các định hướng phát triển của doanh nghiệp. 3.1.2.1 Kế hoạch phát triển giai đoạn 2011 – 2015 Bảng 3.2 Kế hoạch nguyên vật liệu giai đoạn 2011 - 2015 Năm NVL ĐV T 2011 2012 2013 2014 2015 I./Mực in máy Shiki & Offset Mực máy sản xuất Kg 15,133 16,640 18,300 20,128 22,150 Mực hộp văn phòng các loại Hộp 2,396 2,515 2,665 2,800 3080 II.Giấy in các loại Giấy in máy Offset Tờ 5,238,744 5,562,618 6,338,879 6,972,760 7,670,036 Giấy in máy Shiki Cuộn 52,281 57,509 62,109 67,077 73,115 III./ NVL khác Kg 13,584 15,584 16,652 17,782 19,852 (Nguồn: Kế hoạch phát triển Komax 2011 - 2015) Để không ngừng đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường công ty đã không ngừng cải tiến về chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng của nguyên vật liệu để phục vụ cho công việc sản xuất đạt được kết quả cao. Dựa vào bảng kế hoạch 2011 -2015 ta có thể thấy lượng nguyên vật liệu tăng khá đều vào mỗi năm hai loại nguyên liệu chủ yếu của công ty đó là mực in và giấy in của máy Offset và Shiki trong đó lượng giấy và mực in trong tổ Shiki rất cao dẫn chứng là việc đơn hàng của các đối tác của tập đoàn Nike gởi qua Komax rất nhiều nhất là trong khoảng cuối năm và đầu năm sau và kèm theo đó chắc chắn là doanh thu của công ty sẽ tăng theo để làm được việc này đòi hỏi sự nổ lực không ngừng của công ty từ nhiều phía khác nhau như từ Ban lãnh đạo Giám đốc cho đến các nhân viên trong nhà máy để hoàn thành tốt kế hoạch đã đề ra nhất là trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh rất là gay gắt như hiện nay. Việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) làm cho nên kinh tế ta hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu phần nào góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành in nước ta nói chung và công ty in Komax nói riêng tiếp xúc với các đối tác nước ngoài nhiều hơn trong việc đa dạng hóa sản phẩm của mình. Nguồn nguyên vật liệu trên là cơ sở để khẳng định nguồn sản phẩm sẽ làm ra theo kế hoạch của công ty trong giai đoạn 2011 – 2015. Bảng 3.3 Kế hoạch sản xuất của công ty giai đoạn 2011-2015 Đvt: triệu nhãn NĂM SP 2011 2012 2013 2014 2015 NIKE 154,532,140 170,069,627 185,125,924 210,352,257 229,631,040 ORTHER 36,403,799 39,680,250 42,935,418 44,750,220 47,294,363 (Nguồn: Phòng kế Hoạch KoMax) Nhìn vào bảng kế hoạch sản xuất toàn công ty giai đoạn 2011-2015 ta có thể thấy tỉ lệ tăng trưởng khoảng 10% so với năm trước của hàng NIKE và các loại hàng tạp khác để lảm được điều này công ty sẽ rất khó khăn để hoàn thành kế hoạch đề ra. Tuy nhiên để vượt qua được khó khăn này này công ty cầ đưa ra những giải pháp riêng cho công ty để có thể hoàn thành mục tiêu đề ra và điều quan trọng đó là sự đồng thuận và quyết tâm của Ban Giám Đốc, các cán bộ và tập thể công nhân của công ty, sau đây là các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty. 3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất. 3.2.1 Thiết lập mô hình sản xuất. Để góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất công nhân hiểu và nắm bắt được vấn đề ra cần đưa ra những mô hình sản xuất nhất định cho công nhân tìm hiểu từ đó có thể giải quyết được vấn đề khúc mắc như hàng hóa sai ở chổ nào thiếu sót vấn đề gì để có thể can thiệp kịp thời. Thiết lập mô hình sản xuất theo trục dọc đi từ kế hoạch tới thợ máy sao cho thật gắn kết với nhau. Cách thức thực hiện: Tạo ra sợ dây liên kết giữa các bộ phận liên quan đến sản xuất với nhau. Mỗi giai đoạn mỗi bộ phận cần phải chịu trách nhiệm trước hàng hóa mình làm ra với công ty. Trước khi sản xuất phải nắm chắc thông tin từ trên xuống nó được thể hiện trên tem nếu không chắc thì không sản xuất tránh thiệt hại về nguyên vật liệu. Phòng Nghiên cứu và phát triển Khách hàng Tổ cắt hàng Phòng thiết kế Tổ chăm sóc khách hàng Phòng kế hoạch Giao hàng Kiểm phẩm Sản xuất Hình 3.4 Sơ đồ mô hình sản xuất liên kết dọc của Công ty Komax chưa thông tin có thông tin (Nguồn: Phòng kế hoạch Komax) Hiệu quả: - Đáp ứng hiệu quả tối đa trong việc sản xuất. - Tránh sai sót thông tin mà khách hàng đưa ra. - Tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận với nhau làm cho công việc được tiến triển nhanh hơn. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất giai đoạn 2011-2015 Giải pháp Marketting, mở rộng thị trường. Nội dung giải pháp Các doanh nghiệp in ấn hiện nay đều nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động Marketting sản phẩm nên đã tổ chức những cuộc khảo sát nghiên cứu, tìm hiểu các thị trường nhưng những hoạt động này vẫn mang tính chất nhỏ lẻ và tự phát. Các cơ quan quản lý nhà nước cũng đã quan tâm đến vấn đề này nhưng việc cung cấp thông tin đến các doanh nghiệp về khách hàng, về thị trường, các cuộc triển lãm hội chợ về ngành in vẫn chưa nhiều. Do đó khách hàng chủ yếu hiện nay là dựa vào các mối quan hệ truyền thống và do bạn hàng tự tìm đến doanh nghiệp. Công ty Komax hiện thời có riêng Phòng thị trường với chức năng nghiên cứu mở rộng thị trường và marketing sản phẩm. Công ty cần tận dụng tối đa chức năng của bộ phận này: Ÿ Giới thiệu các mặt hàng, sản phẩm in ấn của công ty. Ÿ Thường xuyên cập nhật thông tin. Ÿ Chủ động tìm kiếm các bạn hàng mới. Ÿ Tạo quan hệ thân thiết với khách hàng cũ ü Cách thực hiện: Giới thiệu các mặt hàng, sản phẩm in của công ty về các loại tem treo và tem dán của công ty: quảng bá rộng rãi đặc điểm chất lượng của mặt hàng tem dán và tem treo thông qua các phương tiện truyền thông như báo đài, internet. Nếu như việc quảng cáo trên phương tiện truyền hình tốn quá nhiều chi phí thì công ty có thể chỉ làm một phóng sự ngắn về công nghệ in của công ty. Còn lại, công ty có thể Marketting sản phẩm của mình thông qua website chính thức của công ty. Để làm đựợc việc này cần có sự hợp tác của bộ phận IT, xây dựng một trang web chuyên nghiệp và đựợc thể hiện bằng ít nhất 3 ngôn ngữ Việt, Hàn và Anh. Thường xuyên cập nhật thông tin: luôn không ngừng tìm hiểu và cập nhật các thông tin mới nhất, cơ bản nhất về thị trường của mặt hàng in và ép chuyển cũng như các sản phẩm cạnh tranh của các đối thủ và cả nhu cầu, mối quan tâm của khách hàng. Các thông tin được lấy từ báo chí, internet và thông qua tìm hiểu khéo léo từ các bạn hàng nhất là mặt hàng máy ép Roll và máy Offset. Chủ động tìm kiếm các bạn hàng mới: khộng chỉ thụ động ngồi chờ khách hàng tìm đến với mình, yêu cầu chào giá thì mới cung cấp bảng giá mà công ty cần chủ động tìm kiếm và liên hệ với các khách hàng mới, chủ động tìm hiểu họ đang quan tõm đến các sản phẩm như thế nào để chào giỏ thích hợp. Ngoài ra, mỗi năm cú 3 hội chợ quốc tế lớn về ngành in được tổ chức ở Quảng Châu (Trung Quốc).Komax luôn được mời tham dự nên phải tận dụng cơ hội này để gặp gỡ và tạo ấn tượng tốt với các khách hàng ở thị trưởng tiềm năng. Tạo mối quan hệ tốt với các khách hàng cũ: tiếp tục chú trọng và đảm bào cho khách hàng lâu về chất lượng sản phẩm, tiến độ giao hàng để giữ uy tín với khách hàng, có những chế độ đãi ngộ đặt biệt đối với khách hàng đến tham quan và tiềm hiểm về nhà máy của công ty, cung cấp cho khách hàng các thông tin nhằm tỏa thái độ hợp tác và quan tâm lẫn nhau. ü Hiệu quả thực hiện: Mặt hàng in của công ty rất đa dạng về chủng loại như TPU, HANG TAG, BARCODE, LABLE, SUBLIMATION hứa hẹn đáp ứng được mọi yêu cầu của các khách hàng nên khi đựợc giới thiệu rộng rãi sẽ thu hút đựợc thêm nhiều sự quan tâm, chú ý đến với các đối tác. Việc cập nhật thông tin thường xuyên sẽ giúp công ty không bị lạc hậu so với thế giới không ngừng đổi mới bên ngoài, bắt kịp tiến độ của khách hàng và các đối thủ cạnh tranh, từ đó đưa ra các sản phẩm mới chất lượng và giá cả phù hợp nhất. Thị trường in ấn hiện nay ngày càng xuất hiện nhiều nhà cung cấp nên việc chủ động tìm kiếm khách hàng mới là thật sự cần thiết. Những khách hàng mới ở các thị trường mới sẽ mang lại nhiều điều thú vị đáng học hỏi và giúp công ty cải thiện thêm nhiều mặt. Bên cạnh đó, việc giữ chân một khách hàng cũ còn khó khăn hơn tìm kiếm một khách hàng mới. Tạo dựng mối quan hệ thân thiết với khách hàng lâu năm sẽ làm gắn bó thêm mối quan hệ hợp tác, đồng thời chính vì khách hàng lâu năm sẽ càng dễ dàng tìm hiểu nhu cầu và điều kiện bên đối tác, việc đi đến các hợp đồng có giá trị thuận lợi hơn. Giải pháp đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực. ü Nội dung giải pháp Trong bất cứ một tổ chức nào, nguồn nhân lực là một phần rất quan trọng bên cạnh vốn và kỹ thuật công nghệ. Đây chính là những người trực tiếp thực hiện những công việc tạo ra sản phẩm hay dịch vụ, tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì vậy yếu tố chất lượng của nguồn nhân lực rất quan trọng. Nó có thể làm gia tăng hay suy giảm chất lượng công việc. Thêm vào đó, muốn có được thành công trên thương trường nhất là thương trường quốc tế đòi hòi phải có đội quản trị doanh nghiệp giỏi, có tư duy chiến lược đúng đắn và có khả năng xử lý tốt những tình huống bất thường do sự thay đổi môi trường và thị trường in ấn. Ngoài ra, như đã phân tính ở trên, tính chất công việc của ngành in ấn đã tạo ra những hạn chế không nhỏ cho đội ngũ công nhân lao động ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như năng suất làm việc. Công ty cần phải có kế hoạch đảm bảo chất lượng cho đội ngũ lãnh đạo cũng như đội ngũ nhân viên lao động thông qua các hoạt động như sau: Ÿ Tổ chức công tác đào tạo về chuyên môn và chuyên ngành. Ÿ Tạo điều kiện và khuyến khích cải thiện trình độ ngoại ngữ. Ÿ Tạo mội trường làm việc tốt. Ÿ Có chiến lược đảm bảo sự kế thừa của một đội ngũ lãnh đạo tốt. Ÿ Có chính sách thu hút lao động. ü Cách thực hiện: Tổ chức công tác đào tạo về chuyên môn và chuyên ngành: tồ chức đào tạo tại chổ, nâng cao năng lực đặt biệt là vấn đề kĩ thuật in, ép và xử lý màu sắc sao cho phù hợp, nâng cao hiểu biết chuyên về ngành in cho công nhân, giúp nhân viên hiểu sâu về quy trình in để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất, chủ động bố trí để đào tạo chuyên gia giỏi về ngành in và ép, liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài để tranh thủ học hỏi kinh nghiệm quản lý. Tạo điều kiện và khuyến khích cải thiện trình độ ngoại ngữ: hiện nay công ty sử dụng ngoại ngữ chính để giao tiếp khách hàng là tiếng Anh, cần đào tạo nhân viên theo dõi đơn hàng của khách; với nhân viên đã sử dụng được Anh Văn thì tạo điều kiện để học thêm ngoại ngữ thứ hai. Tạo môi trường làm việc tốt: giữ ổn định các lao động có trình độ và tay nghề cao; hoan nghênh những sáng kiến kĩ thuật cho vào sản xuất, thường xuyên có hình thức khen thưởng các cá nhân xuất sắc để khích lệ tinh thần làm việc của họ; tổ chức những hoạt đông văn nghệ, vui chơi, cấm trại vào dịp lễ tết để nâng cao tinh thần đoàn kết gắn bó, tăng sự thoải mái trong công việc. Có chiến lược đảm bảo sự kế thừa của một đội ngũ lãnh đạo tốt: công ty cần có chiến lược trẻ hóa đội ngũ nhằm đảm bảo có sự kế thừa vững chãi và có chiến lược đào tạo ban lãnh đạo tương lai nhằm duy trì hoạt động ổn định cho công ty. Có chính sách thu hút lao động: đưa ra các chính sách ưu đãi và đãi ngộ về lâu dài, phân công lịch sản xuất và làm việc hợp lý nhằm đảm bảo sức khỏe cho công nhân, có chế độ khen thưởng liên quan đến năng suất làm mục tiêu phấn đấu cho họ, thường xuyên có những hành động cụ thể biểu hiện sự quan tâm đến thu nhập, chổ ở, ăn uống của công nhân như trợ cấp tiền thuê nhà trọ cho công nhân, nâng cao thêm chất lượng suất ăn công nghiệp. ü Hiệu quả thực hiện: - Tránh những sai sót do thiếu kiến thức và kinh nghiệm trong quà trình tác nghiệp, góp phần hiểu rõ công việc thực tế. - Tạo không khí làm việc thoải mái, thân thiện và chuyên nghiệp cho nhân viên, giúp gia tăng năng suất lao động và hiệu quả làm việc. - Có đội ngũ lãnh đạo đầy kinh nghiệm và đầy đủ kiến thức cần thiết. - Tận dụng sự nhanh nhẹn và sáng tạo của đội ngũ trẻ. - Vận dụng được những kiến thức và công nghệ in tiên tiến từ nước ngoài nhằm giảm các chi phí lãng phí và không hiệu trong công việc. Giải pháp ứng dụng công nghệ in. ü Nội dung giải pháp Mặc dù công ty Komax chưa đựơc biết đến như là “nhà máy xanh”, áp dụng áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến đảm bảo chất lượng vệ sinh từ cổng nhà máy cho đến bên trong. Để công ty luôn đổi mới thì phải tận dụng thời gian khấu hao nhanh để thay đổi công nghệ. Muốn làm được như vậy công ty cần: Ÿ Tăng lợi nhuận để có điều kiện tài chính đổi mới công nghệ. Ÿ Nghiên cứu và chấp hành nghiêm túc các quy định về chất lượng và công nghệ in. Ÿ Tận dụng những cơ hội tham quan, tham khảo công nghệ tiên tiến của các bạn hàng nước ngoài. Ÿ Nâng cao chất lượng bao bì sản phẩm. Ÿ Đầu tư vào các thiết bị máy móc hữu ích cho ngành in. ü Cách thực hiện: Tăng lợi nhuận để có điều kiện tài chính đổi mới công nghệ: gia tăng sản xuất vì hiện tại chúng ta chỉ mới sản xuất 80% công suất thiết kế, sử dụng không hết công suất máy móc nên công ty cần cải thiện tình hình này để mang về lợi nhuận, đầu tư thêm vào khâu đổi mới công nghệ và trang thiết bị. Nghiên cứu cẩn thận và chấp hành nghiêm túc các quy định về chất lượng và công nghệ: tận dụng tối đa chức năng của phòng công nghệ, phòng mẫu và kiểm soát chất lượng để tìm ra những điểm nào cần được cải tiến trong chất lượng sản phẩm, nghiên cứu và theo sát các quy định, tiêu chuẩn về chất lượng quốc tế để đề xuất ra những thứ cần đổi mới trong công nghệ. Tận dụng những cơ hội tham quan, tham khảo công nghệ tiên tiến của các bạn hàng nước ngoài: khi có cơ hội tham dự các buổi triển lãm ở nước ngoài hay tham quan các nhà máy khác, cần tìm hiểu và quan tâm đến công nghệ sản xuất của họ để học hỏi và rút kinh nghiệm, tiếp thu chọn lọc những kĩ thuật công nghệ cần và thiết thực cho công ty mình. Nâng cao chất lượng bao bì sản phẩm: lựa chọn nhà cung cấp bao bì phù hợp với công nghệ in ấn đảm bảo chất lượng, không có các chất gây độc hại trên bao bì phải bảo đảm chất lượng trong quá trình bảo quản và vận chuyển. Đầu tư vào các thiết bị máy móc hữu ích: phân tích kĩ những khâu nào thật sự cần và có thể cơ khí hoá, thay thế bằng máy móc thiết bị; tìm kiếm và lựa chọn mua các trang thiết bị giúp ích cho sản xuất hay tạo ra các sản phẩm mới lạ, chất lượng. ü Hiệu quả thực hiện: Công nghệ in là một trong những yếu tố quan trọng trong việc quyết định chất lượng sản phẩm xuất xưởng. Theo đánh giá hiện nay đại đa số các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản đều có quy mô vừa và nhỏ (không tính đến chỉ tiêu nguồn nhân lực), nên chủ yếu công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp hiện nay đều là công nghệ lạc hậu đơn giản. Việc đầu tư cho công nghệ in vào nhà máy không những giúp công ty nâng cao năng suất sản xuất mà còn tăng chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và tạo ra điểm khác biệt của sản phẩm công ty. Công nghệ được đầu tư hợp lý sẽ giúp tăng thêm lợi nhuận và hiệu quả sản xuất, giảm được các chi phí hỏng hóc, chi phí nhân công lao động; thêm vào đó trang thiết bị sẽ giúp công nhân tiết kiệm được sức lao động. Tăng uy tín trên thị trường, tăng thị phần trong và ngoài nước. Giải pháp nguồn nguyên vật liệu. ü Nội dung về giải pháp Mặc dù trong thời gian qua chúng ta đã và đang xây dựng mối quan hệ với các đối tác về nguyên liệu sản xuất tuy nhiên vẫn còn có những khuyết điểm nhất định về chất lượng giấy in nhất là keo của giấy ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa của công ty. Vì vậy cần có chương trình hợp tác cụ thể giữ nhà cung cấp nguyên liệu với công ty để có những ràng buộc nhất định giữa hai bên nhà sản xuất và cần có những giả pháp cụ thể sau: Ÿ Đẩy mạnh mô hình liên kết Ÿ Hỗ trợ kĩ thuật Ÿ Xây dựng mạng lưới cung cấp nguyên liệu rộng rãi. Ÿ Theo dõi và cập nhật các thông tin về thị trường nguyên liệu trong ngành in. ü Cách thực hiện: Đẩy mạnh mô hình liên kết dọc: mô hình này đi từ nhà máy Komax, nhà sản xuất nguyên liệu, tổ chức chứng nhận chất lượng…Các chủ thể được liên kết ràng buộc bởi các hợp đồng: bảo đảm cung cấp giữa nhà máy in và nhà cung cấp nguyên liệu về mực in và giấy in như chất lượng sử dụng, đúng kích thước, chủng loại, đúng tiêu chuẩn, trọng lượng, thời gian bảo quản.. Hỗ trợ kĩ thuật: các loại giấy sai quy cách màu sắc nhất là giấy Decal PL đế xanh thường có rất nhiều màu xanh khác nhau dưới đáy của giấy hay các loại cao su của máy Offset không đúng chuẩn, vải quấn lô thường không vừa vặn với kích thước lô nước của máy. Xây dựng mạng lưới cung cấp nguyên liệu rộng rãi: tìm kiếm và liên kết nguồn nguyên liệu từ nhiều nguồn, cả các nhà cung cấp trong nước và ngoài nước để tránh biến động về nguyên liệu cũng như các thiết bị dùng cho ngành in. Theo dõi và cập nhật các thông tin kịp thời về giá cả, chất lượng nguồn nguyên liệu về ngành in của công ty như giấy in, mực in và nguyện liệu phụ khác để có thể nhập hàng về giá rẻ cho công ty. ü Hiệu quả khi thực hiện: Ngoài việc chia sẽ rủi ro, mối liên kết gữa công ty và các doanh nghiệp cung cấp nguyên vật liệu cũng được cải thiện. Đạt tiêu chuẩn về nhà máy xanh và sạch, thân thiện với môi trường để khẳng thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước nhất là các đối tác của tập đoàn Nike. Tránh được những tác động về việc thiếu nguồn nguyên liệu, giữ được uy tín với khách hàng về chất lượng quy cách cũng như tiến độ giao hàng. 3.2.2.5 Giải pháp hoàn thiện khâu kiểm định chất lượng sản phẩm. ü Nội dung giải pháp: Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất thành phẩm trước khi đóng gói giao cho khách hàng đòi hòi công nhân phải kiểm tra chặt chẽ trước khi đóng gói tránh giao hàng hóa sai thông tin hay hàng hóa không đạt chất lượng để vấn đề này không xảy ra công ty cần có giải pháp cụ thể sau: Ÿ Thành lập đội kiểm tra chất lượng sản phẩm với những nhân viên có thâm niên là việc lâu năm. Ÿ Đưa ra bảng mẫu về tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa về màu sắc và kích thước của con nhãn. ü Cách thực hiện: Thành lập đội kiểm tra chất lượng sản phẩm: đây là đội chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của công ty trước khi giao cho khách hàng, có trách nhiệm đi sâu xát kiểm tra các con nhãn hay tem về chất lượng keo dính, màu sắc đạt chuẩn hay không, barcode có lên đèn khi scan lên không, hay thông tin trên con nhãn có đúng không, sử dụng nguyên liệu đúng yêu cầu của khách hàng chưa. Đưa ra bảng mẫu về tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa về màu sắc và kích thước: tạo cho công nhân ý thức về tiêu chuẩn hàng hóa mình sản xuất ra, mỗi thợ máy sẽ có một bảng mẫu để đánh giá về sản phẩm của mình làm ra. ü Hiệu quả khi thực hiện: - Giảm thiểu về số lượng hàng hóa hư hỏng. - Tránh sai sót đáng tiếc về thông tin sản phẩm khi giao cho khách hàng trước khi đóng gói. - Tạo cho công nhân có tác phong làm việc chuyên nghiệp. - Phát hiện kịp thời khi có những sai sót trong từng giai đoạn mà xử lý kịp thời. 3.2.2.6 Giải pháp sử dụng tiết kiệm nguồn nguyên liệu. ü Nội dung giải pháp: Việc tiết kiệm các nguồn nguyên liệu là hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp nhằm làm giảm bớt chi phí giá thành cho doanh nghiệp để thực hiện được vấn đề này cần phải có sự hợp tác giữa các bộ phận với nhau cũng như trách nhiệm của người quản lý từng bộ phận để thực hiên được các giải pháp sau: Ÿ Tiết kiệm điện. Ÿ Tiết kiệm môi chất sử dụng: nước, dầu hỏa, xăng thơm.... Ÿ Vận hành hợp lý và hiệu quả thiết bị, tăng năng suất. Ÿ Tiết kiệm nguyên vật liệu, vật tư sản xuất. Ÿ Tiết kiệm nhân lực. ü Cách thực hiện: Tiết kiệm điện: sử dụng triệt để đèn tiết kiệm điện tại các vị trí chiếu sáng, tắt bớt những đèn không cần thiết; một số khâu có thể tiết giảm năng lượng điện. Tiết kiệm môi chất sử dụng: sử dụng vòi phun rửa tiết kiệm nước cho vệ sinh công nghiệp, nâng cao ý thức tiết kiệm nước; sử dụng hóa chất tẩy rửa (loại có thể phun phủ lên thiết bị một thời gian trước khi rửa bằng nước) để giảm nước sử dụng  Lạnh: sử dụng nước mềm cho hệ thống lạnh và thu hồi CO2 giảm đóng cặn canxi (gián tiếp làm giảm tiêu thụ điện năng); sử dụng lạnh tiết kiệm, đóng cửa hầm khi không có người ra vào, đóng cửa kho lạnh khi không nhập xuất hàng, ...; vận hành hệ thống lạnh ở nhiệt độ của chất tải lạnh hợp lý các phòng được điều hòa cần được đặt nhiệt độ hợp lý, giảm tiêu hao điện. Sử dụng xăng thơm và dầu hỏa cho việc lau kẽm cho thật hợp lý chỉ sử dụng cho lau lô máy mà thôi. Vận hành hiệu quả các thiết bị, tăng năng suất: không để máy chạy không khi không in giấy nếu không cần thiết sử dụng có thể tắt máy. Tiết kiệm nguyên vật liệu, vật tư sản xuất: nhất là việc sử dụng mực in vẫn còn phung phí do đó khi nào sắp hết mực thì ta mới châm vào và tránh để tình trạng mực bị khô đi. Việc sử dụng giấy sản xuất chưa thật sự hiệu qảu cao do thợ máy vẫn canh bài bằng giấy mới gây thất thoát cho công ty về giấy. 3.3 Một số kiến nghị. 3.3.1 Điều kiện về sản xuất. Do đặc thù của ngành in là làm việc tiếp xúc với hóa chất độc hại nhiều do đó công ty cần phải trang bị đồng phục bảo hiểm lao động cho công nhân như : khẩu trang, găng tay lao động. Vị trí sản xuất của công nhân phải thoáng mát sạch sẽ không ô nhiễm. Thường xuyên khám sức khỏe định kỳ cho công nhân. Khi sản xuất công nhân bắt buộc phải có bảo hộ lao động cần thiết về sức khỏe cho ngành in. 3.3.2 Điều kiện về nhu cầu 3.3.2.1 Hỗ trợ cho công nhân sản xuất. Nhằm khuyến khích công nhân gắn bó với công ty lâu dài do đó công ty cần hỗ trợ cho công như: Ÿ Nâng cao suất ăn công nghiệp nhằm đảm bảo sức khỏe cho công nhân trong công ty. Ÿ Phụ cấp thêm tiền phòng trọ cho công nhân mỗi tháng hay là xây dựng ký túc xá cho công nhân nhằm tạo đều kiện lao động thuận lợi cho công nhân làm việc lâu dài tại công ty. Ÿ Do đặc tính của ngành in là rất độc hại về hóa chất nhất là mực in và đèn uv chiếu sáng do đó công ty cần phải phụ cấp thêm tiền độc hại cho công nhân. 3.3.2.2 Tập huấn về sản xuất nâng cao tay nghề cho công nhân. Việc sản xuất trong môi trường ngành in ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe do dó công ty phải thường xuyên tập huấn cho nhân viên mới về hóa chất cũng như các phương pháp sơ cứu vết thương khi có những sự cố đáng tiết phải xảy ra cho công nhân. Để bắt kịp với tốc độ phát triển ngành in trong nước nói riêng và thế giới nói chung do đó cầ phải thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất về công nghệ in đồng thời công ty tạo điều kiện cho công nhân học các khóa học ngắn hạn chuyên về ngành in như là cử nhân viên đi học hay mời chuyên gia về giàng dạy nhẳm nâng cao tay nghề cho công nhân. 3.4 Đưa ra các chiến lược cạnh tranh lành mạnh. Trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và khu vực ngày nay, sự gia nhập vào các tổ chức quốc tế của nền kinh tế Việt Nam như: AFTA, WTO v.v…thì ngành in phải đối diện với một môi trường kinh doanh mới, một sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường cả trong và ngoài nước.Chính vì lý do này, vấn đề cấp bách ngay từ bây giờ của công ty Komax là phải xây dựng cho mình một chiến lược sản xuất - kinh doanh thích hợp để tiếp tục phát triển trong tương lai như: Chiến lược cấp kinh doanh: Đưa ra những định hướng phát triển lâu dài của công ty cho khách hàng biết đến nhằm lấy được lòng tin từ nơi khách hàng, thường xuyên chăm sóc khách hàng sau khi đã đặt hàng của công ty. Luôn luôn quan tâm đặt biệt với các đối tác của các tập đoàn lớn trên thế giới như NIKE, ADIDAS, REEBOK, PUMA... trong đó đặt biệt là Nike chiếm khoảng 85% tổng sản phẩm của công ty. Ngoài ra còn có các đối tác tiềm năng trong nước như: công ty Pouyuen, SoulGear... 3.5 Sự ủng hộ của chính quyền địa phương. Để trong quá trình sản xuất được trôi chảy và thuận lợi của công ty rất cần sự ủng hộ của các chính quyền địa phương các cấp nơi sở tại như: Ÿ Các thủ tục về hàng hóa xuất khẩu. Ÿ Các chế độ về giảm thuế cho doanh nghiệp trong nghành in. Ÿ Tạo điều kiện thuận lợi tối đa về mặt pháp lý cho công ty công trong việc in ấn. Kết luận Nhìn chung, công ty Komax đã xây dựng cho mình mô hình sản xuất khá hoàn chỉnh và chuyên nghiệp, phân công lao động khoa học giúp cho công việc diễn ra thuận lợi. Đây là một công ty có uy tín và ảnh hưởng đến ngành in trong khu vực vì công ty có tới năm nhà máy khác ở mỗi quốc gia trong khu vực Châu Á trải đều từ Hàn Quốc, Indonesia, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam, hiện nay công ty đang giữ nhiều thế mạnh như: trang thiết bị, cơ cấu tổ chức, quản lý nhân sự, quan hệ với các đối tác trong và ngoài nước. Mặt hàng in như Barcode, tem dán, nhãn treo là những mặt hàng chủ chốt, đã được công ty chú trọng đầu tư và nghiên cứu ngay từ những ngày đầu thành lập. Tuy có không ít kinh nghiệm trong việc in và ép trên vải nhưng với tình hình thị trường ngày càng cạnh tranh gắt gao thì việc đẩy mạnh đầu tư công nghệ in của mình trên thương trường là một trong những mối quan tâm hàng đầu của công ty. Bên cạnh đó quá trình hội nhập ngày nay mang lại cho công ty rất nhiều những cơ hội và cả thách thức, vấn đề đặt ra là công ty phải không ngừng nỗ lực, hoàn thiện mình hơn nữa để tận dụng được những cơ hội chuẩn bị cho những bước phát triển mạnh và bền vững trong tương lai. Tuy chỉ thực tập tại Bộ phận sản xuất của công ty trong thời gian ngắn trong vai trò là người thực tập nhưng với những kiến thức đã học của các thầy cô trường Đại Học Kĩ Thuật Công Nghệ đã tận tình truyền đạt cùng với những kinh nghiệm thực tế được các anh chị trong công ty chỉ bảo, và cuối cùng là những nỗ lực của chính bản thân trong quá trình thực tập để có thể nắm vững không chỉ là lý thuyết mà cả thực tế, tôi tự tin khi bắt tay vào nghiên cứu đề tài này và rất vui vì học hỏi được những ưu điểm của công ty, và có thể giúp công ty cải tiến phần nào những khuyết điểm còn tồn tại hay chưa được xem xét đúng mức. Tôi tin rằng với những gì đã học được trong thời gian thực tập qua, tôi có thể độc lập giải quyết công việc liên quan đến lĩnh vực đã nghiên cứu. Tài liệu tham khảo Công ty TNHH Komax VietNam - Phòng KẾ TOÁN KOMAX VIỆT NAM Công ty TNHH Komax VietNam - Phòng Nhân sự KOMAX VIỆT NAM Công ty TNHH Komax VietNam - Phòng VẬT TƯ KOMAX VIỆT NAM Sách Kinh Tế Vĩ Mô nhà xuất bản tài chính, tác gỉa Nguyễn Thái Bảo Vy, Chương 4: Lý thuyết chi phí và sản xuất. Sách Kinh Tế Học Vi Mô – nhà xuất bản Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 2008, tác giả TS Trịnh Thị Hồng Việt MỤC LỤC

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxTN1.9.docx
  • docxBieu mau trang bia.docx
  • docCHUONG~1.DOC
  • docxDanh muc su dung cac bang.docx
  • docDANHMC~1.DOC
  • docLICAMD~1.DOC
  • docLO`IMO~1.DOC
  • docxnhanxet.docx
Luận văn liên quan