Đề tài Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần trang trí nội thất dầu khí (pid)

Với chính sách mở cửa và hoà nhập ra bên ngoài của nước ta kéo theo là sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường. Một doanh nghiệp có nhiều vốn là điều kiện hết sức thuận lợi trong việc kinh doanh của mình. Tuy nhiên quan trọng hơn cả là phải biết sử dụng nguồn vốn đó có hiệu quả, ngày càng tăng thêm. Không phải doanh nghiệp nào cũng có thể làm được điều đó. Đây là bài toán khó cho các doanh nghiệp. Qua quá trình thực tập tại CTCP Trang trí Nội thất Dầu khí, thông qua việc phân tích tình hình sử dụng vốn của Công ty trong giai đoạn 2011-2013, em nhận thấy Công ty đã đạt được những thành tựu nhất định. Tuy nhiên bên cạnh đó, Công ty còn một số hạn chế vẫn đang còn tồn tại. Với kiến thức đã được học ở trường cùng sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn, em đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nhằm giúp Công ty phát triển ổn định và vững mạnh trong tương lai.

pdf95 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 09/08/2017 | Lượt xem: 514 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần trang trí nội thất dầu khí (pid), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
,08) Chi phí bán hàng và quản lý (Triệu đồng) 12.288 11.735 12.513 (553) (4,50) 778 6,63 hải trả người bán (Triệu đồng) 7.847 2.143 6.173 (5.704) (72,69) 4.030 188,05 Lương, thưởng, thuế, phí (Triệu đồng) 9.769 10.251 17.555 482 4,93 7.304 71,25 Hệ số trả nợ (Lần) 3,25 3,04 0,99 (0,21) (6,52) (2,05) (67,58) Thời gian trả nợ trung bình (Ngày) 110,67 118,40 365,19 7,72 6,98 246,79 208,44 (Nguồn: Tính toán từ Báo cáo tài chính năm 2011-2013) Hệ số trả nợ Hệ số trả nợ cho biết số lần trả nợ của doanh nghiệp trong một chu kỳ kinh doanh, hệ số này có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2011-2013. Năm 2012 giảm 6,52%, năm 2013 tiếp tục giảm 67,58%. Nguyên nhân là do Công ty đã tìm được nhà cung cấp mới, cung cấp hàng hóa đảm bảo chất lượng với giá cả thấp hơn khiến giá vốn hàng bán giảm, đồng thời do PID là Công ty lớn, có uy tín, nên được hưởng chính sách tín dụng nới lỏng của nhà cung cấp, khiến hệ số trả nợ giảm, tức là thời gian chiếm dụng vốn tăng. Tuy nhiên, Công ty cũng phải lưu ý, nếu chiếm dụng các khoản này quá lâu có thể gây ảnh hưởng đến uy tín của Công ty. 60 Thời gian trả nợ trung bình Thời gian trả nợ trung bình phản ánh khả năng trả nợ của doanh nghiệp hay cho biết khả năng chiếm dụng vốn của Công ty với các nhà cung cấp. Có thể thấy rõ, trong năm 2012, khả năng chiếm dụng vốn của Công ty tốt do cứ khoảng 118,4 ngày, Công ty mới phải trả một khoản nợ cho nhà cung cấp. Sang năm 2013, doanh nghiệp chiếm dụng được vốn dài hơn với thời gian trả nợ trung bình là 365,9 ngày. Khoảng thời gian chiếm dụng vốn này có thể giúp doanh nghiệp tận dụng vốn cho các khoản cần chi trả gấp hơn.  Đối với tiền: Vòng quay tiền trung bình Bảng 2.25. Vòng quay tiền trung bình Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2011-2012 Chênh lệch 2012-2013 Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%) Thời gian luân chuyển kho TB 109,09 164,38 473,68 55,29 50,68 309,3 188,16 Thời gian thu nợ TB 98,36 190,48 580,65 92,12 93,65 390,17 204,84 Thời gian trả nợ TB 110,67 118,4 365,19 7,72 6,98 246,79 208,44 Vòng quay tiền TB 96,78 236,46 689,14 139,68 144,33 452,68 191,44 (Nguồn: Tính toán từ Báo cáo tài chính năm 2011-2013) Chỉ số vòng quay tiền là tổng hợp của các chỉ tiêu: thời gian luân chuyển kho trung bình, thời gian thu nợ trung bình và thời gian trả nợ trung bình. Chỉ số này cho thấy thời gian Công ty thu hồi tiền trong sản xuất kinh doanh. Năm 2012, vòng quay tiền tăng 139,68 ngày và năm 2013 tiếp tục tăng 452,68 ngày lên 689,14 ngày. Nhìn chung, trong giai đoạn 2011 – 2013, do tình hình kinh doanh không thuận lợi, hàng hóa kém lưu thông nên Công ty ngày càng mất thời gian lâu hơn để thu hồi tiền trong kinh doanh. Vòng quay tiền trung bình ngày càng cao phản ánh việc sử dụng VLĐ của Công ty kém hiệu quả. Thang Long University Library 61 2.2.3.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cổ phần Bảng 2.26. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cổ phần Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2011-2012 Chênh lệch 2012-2013 Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%) Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 1.997 (4.689) (14.465) (6.686) (334,80) (9.776) 208,49 Số cổ phiếu thường (Triệu) 3,74 4 4 0,26 6,95 0 0 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường – EPS (Đồng) 534 (1.172) (3.616) (1.706) (319,54) (2.444) 208,49 Giá thị trường của một cổ phiếu (Đồng) 10.551 8.938 5.354 (1.613) (15,29) (3.584) (40,10) Hệ số giá/ thu nhập mỗi cổ phiếu thường – P/E (Lần) 19,80 (7,63) (1,48) (27,42) (138,53) 6,15 (80,59) (Nguồn: Tính toán từ Báo cáo tài chính năm 2011-2013) Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (EPS): Hệ số EPS phản ánh mỗi một cổ phiếu thường (hay cổ phiếu phổ thông) trong năm tạo ra bao nhiêu lợi nhuận sau thuế. Hệ số E S có xu hướng giảm trong giai đoạn 2011-2013. Cụ thể, năm 2012 E S là -1.172 đồng, giảm 1.706 đồng so với năm 2011. Năm 2013, E S giảm tiếp 2.444 đồng xuống còn -3.616 đồng. EPS giảm phản ánh năng lực kinh doanh của công ty yếu, lợi nhuận và giá cổ phiếu của Công ty có xu hướng giảm. Nguyên nhân là do trong năm 2012, lợi nhuận sau thuế giảm trong khi đó số cổ phiếu thường lại tăng lên 0,26 triệu cổ phiếu khiến cho EPS giảm. Năm 2013, lợi nhuận sau thuế giảm 208,49% trong khi số cổ phiếu thường không có biến động, khiến cho EPS tiếp tục giảm. Hệ số giá/ thu nhập mỗi cổ phiếu thường (P/E): Hệ số P/E cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả giá bao nhiêu đồng cho thu nhập hiện hành của mỗi cổ phiếu. Chỉ tiêu này được các nhà đầu tư quan tâm nhiều vì nó là tiêu chuẩn để đánh giá giá trị của cổ phiếu. P/E của Công ty năm 2012 là -7,63 đồng, giảm 27,42 đồng, tương ứng với giảm 138.53%. Năm 2013, /E tăng 6,15 đồng, tương ứng với tăng 80.59%. Do giá thị trường của một cổ phiếu giảm với mức độ nhỏ hơn so với mức giảm của EPS. Chỉ tiêu này âm phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả. 62 2.2.3.7. So sánh các chỉ tiêu với trung bình ngành và một số Công ty cùng ngành So sánh một số chỉ tiêu tài chính của CTCP Trang trí Nội thất Dầu Khí với một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng (có bao gồm hoạt động trang trí nội thất) hiện đang niêm yết cổ phiếu trên HNX và HSX và chỉ tiêu trung bình ngành Nội thất tại thời điểm 31/12/2013 như sau: Mã chứng khoán I : CTC Trang trí Nội thất ầu Khí PTB: CTCP Phú Tài SAV: CTCP Hợp tác kinh tế và Xuất nhập khẩu Savimex Bảng 2.27.So sánh các chỉ tiêu với trung bình ngành và các công ty cùng ngành Chỉ tiêu PID PTB SAV Trung bình ngành EPS (đồng) (3.616) 7,685 43.501 10.546 P/E (lần) (1,91) 4,98 31,03 8,37 Khả năng thanh toán nhanh (lần) 1,19 0,54 0,56 1,21 Khả năng thanh toán ngắn hạn (lần) 1,79 1,07 1,6 1,83 ROA (%) (31,99) 12,21 0,62 4,62 ROE (%) (67,29) 42,39 1,46 10,6 (Nguồn: Dữ liệu tham khảo trên trang Qua bảng trên ta nhận thấy, các chỉ tiêu tài chính cơ bản của CTCP Trang trí Nội thất Dầu Khí đều có giá trị thấp hơn mức trung bình ngành. So sánh với hai công ty cùng ngành ở trên, chỉ có hai chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán ngắn hạn của CTCP Trang trí Nội thất Dầu Khí cao hơn, còn các chỉ tiêu còn lại: E S, /E, ROA, ROE đều thấp hơn hai công ty nêu trên. Điều này cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty không khả quan, kém hiệu quả hơn so với các Công ty cùng ngành. Nguyên nhân không chỉ nằm ở nền kinh tế đi xuống khiến cho ngành bất động sản nói riêng và ngành Nội thất nói chung gặp khó khăn, mà nguyên nhân còn nằm ở ngay chính nội tại Công ty. 2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Trang trí Nội thất Dầu Khí 2.3.1. Những thành tựu đạt được Thứ nhất, khả năng thanh toán của Công ty khá tốt. Khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh trong giai đoạn 2011-2013 đều lớn hơn 1, ho thấy Công ty có khả năng chi trả được các khoản nợ trong ngắn hạn. Điều này làm tăng hệ Thang Long University Library 63 số tín nhiệm của Công ty trên thị trường tài chính, từ đó giúp Công ty có thể huy động vốn với chi phí sử dụng vốn thấp và dễ dàng hơn. Thứ hai, năm 2012 và năm 2013, Công ty không phát sinh nợ dài hạn, cho thấy mức độ phụ thuộc về tài chính của Công ty giảm, giảm rủi ro tài chính cho Công ty. Công ty đã đúng đắn khi không sử dụng đến kênh vay vốn này, do đây là nguồn vốn dài hạn, chi phí lãi vay cao. Thứ ba, Công ty đã đầu tư vào TSCĐ vô hình như nhãn hiệu sản phẩm, phần mềm máy tính, đây cũng là xu hướng tất yếu trong nền kinh tế thị trường khi mà cạnh tranh diễn ra rất gay gắt và hàm lượng tri thức chiếm phần lớn trong giá bán sản phẩm. Thứ tư, khoản phải thu dài hạn trong giai đoạn 2011-2013 đều bằng 0, chứng tỏ chính sách bán chịu đưa ra thời hạn thu tiền rất hiệu quả, tránh được tình trạng bị chiếm dụng vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Thứ năm, hệ số trả nợ thấp và thời gian trả nợ trung bình cao cho thấy Công ty đã sử dụng được nguồn vốn chiếm dụng với thời gian dài hơn. Khoảng thời gian chiếm dụng vốn này có thể giúp doanh nghiệp tận dụng vốn cho các khoản cần chi trả gấp. 2.3.2. Những vấn đề tồn tại cần giải quyết và nguyên nhân 2.3.2.1. Những vấn đề tồn tại Qua phân tích thông qua các bảng số liệu ta thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty ở mức thấp, còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết. Thứ nhất, qua phân tích về doanh thu, chi phí và lợi nhuận, ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2011-2013 kém hiệu quả, với sự giảm sút của doanh thu, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, quy mô tài sản và nguồn vốn của Công ty trong giai đoạn 2011-2013 đều giảm qua các năm. Điều này chứng tỏ tình hình kinh doanh của Công ty đang gặp khó khăn, có xu hướng giảm quy mô kinh doanh, cho thấy chính sách hoạt động của công ty chưa thực sự đúng đắn. Thứ hai, tỷ trọng vốn cố định của công ty đang có xu hướng giảm dần. Công ty chuyên thi công các công trình lớn, hiện đại vì vậy cần phải có máy móc hiện đại do đó Công ty cần có sự cân đối giữa TSCĐ và TSLĐ . Thứ ba, năm 2013, khả năng thanh toán tức thời của công ty tương đối thấp, chỉ số này trong giai đoạn 2011-2013 ngày càng có xu hướng giảm. Vì vậy ảnh hưởng tới hoạt động của Công ty, giảm uy tín của Công ty đặc biệt là các chủ nợ, lượng tiền mặt dùng để thanh toán tức thời là ít trong khi nợ ngắn hạn ngày càng tăng lên. Thứ tư, các chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lời: ROS, ROA, ROE đều giảm qua các năm cho thấy tình hình kinh doanh suy giảm, và có chuyển biến xấu đi, hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thu hút vốn. 64 Thứ năm, vòng quay toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh doanh nói chung và VCĐ, VLĐ nói riêng đều có xu hướng giảm, cho thấy vốn bị ứ đọng lâu trong khâu thanh toán, khả năng quay vòng còn thấp, tốc độ luân chuyển vốn ngày càng chậm, việc sử dụng VCĐ và VLĐ của Công ty kém hiệu quả. Thứ sáu, vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty trong 3 năm 2011-2013 đều chiếm tỷ trọng trên tổng TSLĐ không cao và có xu hướng giảm dần. Sự suy giảm này chứng tỏ khả năng thanh toán của Công ty không tốt, có thể gây mất uy tín với đối tác và mất đi những cơ hội mua đặc biệt như sụt giá tạm thời hay dự đoán có tăng giá mạnh trong tương lai. Thứ bảy, tỷ trọng hàng tồn kho chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu tài sản, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho ngày càng chậm, lượng hàng tồn kho vượt nhiều so với định mức kế hoạch, ứ đọng khiến Công ty mất chi phí lưu kho và chi phí quản lý, tăng rủi ro giảm giá hàng tồn kho. Thứ tám, các khoản phải thu tăng, thời gian thu nợ trung bình tăng cao do Công ty đã nới lỏng chính sách tín dụng, nhằm tăng khả năng cạnh tranh, tuy nhiên điều này cũng làm tăng rủi ro cho Công ty, tăng các khoản chi phí liên quan đến việc đòi nợ, và có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi. Thứ chín, vòng quay tiền trung bình ngày càng cao cho thấy việc xoay vòng tiền của Công ty trong chu kỳ sản xuất kinh doanh ngày càng chậm, phản ánh việc sử dụng VLĐ của Công ty kém hiệu quả. 2.3.2.2. Nguyên nhân Để tìm hiểu kỹ hơn những hạn chế trong việc sử dụng vốn của công ty chúng ta nghiên cứu về nguyên nhân dẫn tới hạn chế đó. Nguyên nhân chủ quan Thứ nhất, lực lượng lao động của Công ty luôn được Công ty chú trọng đào tạo, tuyển dụng, tuy nhiên vẫn chưa thể đáp ứng kịp yêu cầu phát triển ngày càng cao trong việc quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh. Thứ hai, Công ty chưa có kế hoạch huy động vốn và nhu cầu sử dụng vốn lưu động cụ thể, rõ ràng. Việc quản lý và sử dụng ngân sách không hợp lý cũng một phần gây ra sự thiếu hiệu quả trong việc sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty, vì trong những năm gần đây, lượng tiền mặt có sẵn của Công ty còn ít nên mỗi lần chi tiêu gấp thì thường phải rút ở ngân hàng, làm mất thời gian và dễ gây nhầm lẫn cho bộ phận kế toán nếu phải chuyển đổi nhiều lần. Thứ ba, về công tác thực hiện lợi nhuận: Việc quản lý chi phí giá thành chưa được hợp lý đặc biệt là công tác quản lý các chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí hội Thang Long University Library 65 họp, chi phí tiếp khách cấu thành trong chi phí quản lý doanh nghiệp. Mặc dù chi phí quản lí doanh nghiệp có giảm so với năm trước, nhưng những loại chi phí trên vẫn chiếm phần lớn trong tổng chi phí quản lí doanh nghiệp. Bên cạnh đó một số dự án thực hiện công tác quản lý chất lượng kỹ thuật chưa nghiêm túc dẫn đến một số phần việc thi công chưa đạt yêu cầu, tiến độ chậm. Ngoài ra, công tác thực hiện doanh thu của Công ty chưa hiệu quả. Kế hoạch kinh doanh đề ra của Công ty còn chưa phù hợp với tình hình thực tế. Bên cạnh đó, các chính sách marketing, nghiên cứu thị trường, chính sách về bán hàng, thanh toán, hậu mãi của Công ty còn tồn tại nhiều hạn chế, khiến Công ty khó thu hút khách hàng, dẫn đến doanh thu của Công ty giảm, hoạt động kinh doanh kém hiệu quả. Thứ tư, Công ty chưa tích cực đổi mới công nghệ, trang thiết bị. áy móc cũ và lạc hậu, sử dụng công nghệ cũ, lạm dụng nhân lực, điều này đã dẫn hiệu quả không cao. Tài sản lưu động ứ đọng nhiều trong hàng tồn kho. Thứ năm, một lý do khác nữa là xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty. Do công ty phải thi công các công trình với khối lượng vốn lớn. Nên việc thu tiền các khoản nợ gặp khó khăn. Thứ sáu, trình độ phân tích, dự báo thị trường của Công ty còn thấp. Công ty có những chính sách dự báo lượng dự trữ tồn kho chưa thực sự hiệu quả, đặc biệt trong năm 2013, khiến cho lượng hàng tồn kho vượt nhiều so với định mức kế hoạch, ứ đọng khiến mất chi phí bảo quản, tăng rủi ro giảm giá hàng tồn kho, làm giảm hiệu quả sử dụng hàng tồn kho và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân khách quan Nguyên nhân đầu tiên phải kể đến đó là do bối cảnh kinh tế từ cuối năm 2009 đến nay: chịu tác động của cuộc khủng hoảng, nền kinh tế Việt Nam đang trải qua một giai đoạn cực kỳ khó khăn, lạm phát tăng cao, các công ty phải gồng mình, giảm chi phí, sa thải nhân viên. Nền kinh tế đất nước gặp nhiều khó khăn, bất động sản đóng băng tác động tiêu cực tới ngành xây dựng nói chung và ngành trang trí nội thất nói riêng khiến các dự án bị đình trệ hàng loạt, khiến cho doanh thu giảm và các khoản chi phí tăng cao. Chính sách lương của Nhà nước cũng thay đổi, từ ngày 1/7/2013, mức lương tối thiểu tăng từ 1,05 triệu đồng một tháng lên 1,15 triệu đồng. Chi phí nguyên liệu đầu vào tăng làm giá thành tăng, giá thành sản phẩm cũng khó điều chỉnh, trong khi thị trường thu hẹp do ít khách hàng. Trong điều kiện ấy, chỉ có cạnh tranh bằng uy tín, chất lượng công ty mới có thể làm ăn có lãi. Thứ hai, chế độ kế toán của nước ta còn nhiều hạn chế. Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, thời gian qua đã có rất nhiều báo cáo tài chính mặc dù tuân thủ các 66 chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định của chế độ kế toán Việt Nam nhưng vẫn phản ánh không trung thực, không hợp lý tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của các nhà đầu tư, đến tính minh bạch của thị trường. Thứ ba, do trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh, nên việc tiêu thụ sản phẩm ngày càng khó khăn, lượng hàng tồn kho ngày càng tăng, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của nhà máy. Trong tương lai khi mà đất nước đang mở rộng quan hệ với bên ngoài thì những thách thức với công ty là rất lớn. Việc nhà nước ban hành một số văn bản thuế, luật doanh nghiệp, hướng dẫn hoạt động kinh doanh đã có nhiều tiến bộ hơn song vẫn tồn tại nhiều bất cập cần giải quyết. Việc sửa đổi bổ xung các thông tư nghị định, thiếu đồng bộ trong các văn bản trở thành rào cản đối với công ty Thứ tư, do hệ thống ngân hàng của nước ta chưa phát triển nên việc thanh toán vẫn chưa phổ biến, chưa đáp ứng được yêu cầu nhanh đảm bảo và an toàn. Vì vậy mà ngân hàng vẫn chưa nắm bắt đầy đủ những thông tin về khách hàng của mình từ đó dẫn đến độ tin cậy với khách hàng không cao. Hiểu được nguyên nhân, ta sẽ có những hướng thích hợp để khắc phục những hạn chế giúp công ty nâng cao được hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, góp phần tối đa hóa lợi nhuận thu được trong nền kinh tế khó khăn. Kết luận Chương 2: Chương 2 đã đi sâu vào phân tích thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại CTCP Trang trí Nội thất Dầu Khí, từ đó đưa ra những đánh giá chung về những thành tựu đạt được và những vấn đề tồn tại cần được giải quyết trong việc sử dụng vốn tại Công ty. Từ những vấn đề còn tồn tại đó có thể nhận thấy việc tìm ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong Công ty là vô cùng cấp thiết. Thang Long University Library 67 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG TRÍ NỘI THẤT DẦU KHÍ 3.1. Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Trang trí Nội thất Dầu Khí 3.1.1. Định hướng phát triển của Công ty Ngoài những ngành nghề kinh doanh hiện có, Công ty tiếp tục đầu tư phát triển những ngành nghề kinh doanh khác trên cơ sở tính toán hiệu quả đầu tư trong ngắn hạn cũng như hiệu quả đầu tư trong dài hạn phù hợp với chiến lược phát triển Công ty. Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, trước hết tập trung đầu tư có trọng điểm việc nâng cấp cải tạo hệ thống Showroom có thể đáp ứng yêu cầu phục vụ khách, có sức cạnh tranh, hiệu quả đầu tư cao. Đối với các dự án đang thi công, Công ty tiếp tục triển khai thi công, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng cho Chủ đầu tư theo đúng tiến độ đã đặt ra mà vẫn đảm bảo được yêu cầu về kỹ thuật cũng như chất lượng công trình. Đối với dịch vụ bảo hành, bảo trì, chính sách hậu mãi cũng được Công ty chú trọng quan tâm và đưa ra các quyết sách kịp thời tạo dựng uy tín và niềm tin với các đối tác và khách hàng. Ngoài việc đầu tư phát triển cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh, Công ty tiếp tục đầu tư cho nguồn nhân lực, đây là nhân tố quyết định cho sự thành công của doanh nghiệp, trong có coi trọng việc tuyển dụng, đào tạo, xây dựng một đội ngũ lao động làm việc chuyên nghiệp, có kỷ luật cao đi đôi với việc giải quyết tôt chế độ cho người lao động để người lao động an tâm, gắn bó với doanh nghiệp. 3.1.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Trang trí Nội thất Dầu Khí Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các đối thủ cạnh tranh, CTCP Trang trí Nội thất Dầu Khí đưa ra quan điểm sản xuất kinh doanh nhằm gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, qua đó tạo vị thế vững chắc trên thị trường. Để nâng cao khả năng cạnh tranh, giành lợi thế trong kinh doanh Công ty tiếp tục đầu tư về chiều rộng cũng như chiều sâu các loại TSCĐ, đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. Thực hiện sản xuất theo mô hình khoa học để phát huy tối đa ưu thế của Công ty, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Bố trí, sắp xếp lao động theo hướng khoa học để người lao động phát huy hết khả năng, làm việc với năng suất lao động 68 cao nhất, cống hiến nhiều nhất cho Công ty, từ đó làm tăng lợi nhuận cũng như nâng cao mức thu nhập của chính người lao động. 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Trang trí Nội thất Dầu khí 3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định TSCĐ chiếm một vị trí quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Một khi TSCĐ được khai thác hiệu quả và triệt để thì mới được coi là sử dụng vốn hiệu quả. o đó trong thời gian tới Công ty cần thực hiện một số giải pháp sau: Thứ nhất, tiến hành phân loại và đánh giá lại những tài sản cũ, lạc hậu, không cần dùng để tiến hành thanh lý, nhượng bán chúng với giá tốt nhất, nhanh chóng thu hồi vốn để tái đầu tư vào TSCĐ khác. Thứ hai, đầu tư có chiều sâu vào TSCĐ. Trong giai đoạn 2011-2013, nhìn chung TSCĐ có xu hướng giảm dần, mặc dù Công ty đã đầu tư mua sắm thêm một số TSCĐ hiện đại nhưng chưa quan tâm tới việc phân loại TSCĐ đã khấu hao nay đã giảm năng lực sản xuất. Cứ như vậy năng lực sản xuất của Công ty sẽ giảm dần. Vì vậy Công ty cần phải tiếp tục mua sắm thêm TSCĐ nhằm phục vụ tốt cho quá trình sản xuất, chuyên chở và bảo quản sản phẩm. Thứ ba, tiến hành phân cấp quản lý TSCĐ cho các bộ phận trong nội bộ Công ty. Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn, đồng thời phải thực hiện kiểm soát, kiểm kê, phân tích hiệu quả, kết quả TSCĐ với từng cán bộ nhân viên, cần phải sử dụng TSCĐ có trách nhiệm, tiết kiệm chi phí, tránh lãng phí trên phần TSCĐ mà mình được giao. Từ đó thúc đẩy hiệu quả sử dụng TSCĐ chung của Công ty. Bên cạnh đó Công ty phải tiến hành thiết lập một bộ phận chuyên về lĩnh vực đánh giá thực trạng kỹ thuật, thẩm định tài sản. Như tài sản đem nhượng bán phải được đem thông báo công khai và phải tổ chức bán đấu giá. Tài sản thanh lý dưới hình thức huỷ bỏ, dỡ bỏ, hư hỏng phải tổ chức một hội đồng quản lý dưới sự điều hành trực tiếp của Công ty. Thứ tư, tăng cường việc quản lý, giám sát VCĐ, lựa chọn và xác định phương pháp khấu hao hợp lý để tránh bị ảnh hưởng của hao mòn vô hình, tiến hành mua bảo hiểm TSCĐ. Còn với TSCĐ có giá trị hao mòn vô hình lớn, Công ty cần áp dụng các phương pháp khấu hao nhanh để thu hồi vốn đầu tư, đẩy nhanh tốc độ đổi mới TSCĐ mà không ảnh hưởng nhiều tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Thứ năm, tính toán lựa chọn đổi mới TSCĐ một cách tối ưu, để tăng năng lực sản xuất, giảm chi phí, tăng chất lượng sản phẩm. Thang Long University Library 69 Thứ sáu, Công ty cần phải tìm cho mình phương pháp tính mức khấu hao hợp lý nhằm thu hồi vốn, có những biện pháp xử lý kịp thời những tài sản lỗi thời, mất giá qua quá trình sử dụng. 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn lưu động 3.2.2.1. Tiến hành công tác kế hoạch hóa vốn lưu động Công ty cần tiến hành công tác kế hoạch hóa VLĐ bằng các biện pháp như sau: Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh trong kỳ: đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, kế hoạch kinh doanh đều rất quan trọng, nó là nền tảng, là sự khởi đầu để doanh nghiệp huy động nguồn lực của mình vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty cần xây dựng kế hoạch bằng cách xác định, định hướng về nhu cầu vốn mà Công ty cần. Đây là cơ sở để Công ty tiến hành xác định các hạn mức tín dụng vay được, để có thể tiến hành kịp thời và chính xác. Mức hao phí thực trạng sử dụng vốn trong thời gian qua của công ty cần phải định mức rõ ràng. Từ đó Công ty có thể định hình được mức hao phí và số VLĐ cần cho năm nay. Từ đó Công ty có kế hoạch phù hợp để huy động vốn cho kịp thời và hiệu quả. Yếu tố cuối cùng của công tác kế hoạch không kém phần quan trọng đó là năng lực, trình độ quản lý của Công ty. Một Công ty có huy động vốn và kế hoạch thực hiện tốt mà năng lực quản lý yếu kém, không hiệu quả thì công tác kế hoạch hóa VLĐ cũng trở nên không có ý nghĩa. Công ty cần căn cứ cụ thể vào các năm qua từ đó mới có biện pháp nhằm nâng cao khâu quản lý. Thực hiện công tác kế hoạch hóa nguồn VLĐ trên cơ sở xem xét các nhân tố chủ quan và khách quan sẽ giúp Công ty đáp ứng được yêu cầu về nguồn vốn kinh doanh của mình. 3.2.2.2. Giảm thiểu vốn tồn kho dự trữ Theo số liệu Bảng cân đối kế toán của Công ty giai đoạn 2011-2013, chỉ tiêu hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản và có xu hướng tăng lên qua các năm. Lượng hàng tồn kho qua các năm vẫn tăng lên là do một số nguyên nhân như tình hình làm ăn của Công ty bị nhiều đối thủ cạnh tranh chèn ép, nên việc tiêu thụ hàng hoá chậm. Hàng tồn kho tăng lên như vậy nó sẽ ảnh hưởng đến tính lưu động, tốc độ luân chuyển VLĐ của Công ty. Bởi vậy công ty cần giảm hàng tồn kho là điều cấp bách cần phải làm ngay. Công ty cần áp dụng một số biện pháp như: Đẩy mạnh tiêu thụ, mở rộng thị trường, tăng cường quảng bá, mở các chiến dịch Marketing, khuyến mại, ưu đãi cho khách hàng, ... nhằm nâng cao hình ảnh thương hiệu của mình trong con mắt khách hàng. 70 Cần chuyên môn hoá vào một số sản phẩm, dịch vụ để tạo ưu thế riêng cho mình. Công ty cần lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho, có thể kiểm kê và ghi giảm giá hàng tồn kho và sau đó phân bổ dần vào chi phí. Công ty cần tăng cường công tác nghiên cứu thị trường bằng việc đầu tư mua sắm thêm các máy móc hiện đại để phân tích thị trường biến đổi ra sao, cần thiết lập một bộ phận chuyên về thu thập các thông tin trên thị trường nhằm tìm ra thị hiếu của khách hàng để có kế hoạch sản xuất kinh doanh những mặt hàng thoả mãn thị hiếu ấy chứ không phải sản xuất những mặt hàng mình đang có. Xây dựng chất lượng ISO cho tất cả các sản phẩm của Công ty. Muốn sản phẩm tiêu thụ nhanh thì sản phẩm đó phải đảm bảo chất lượng, thích ứng nhanh. Vì vậy cần phải xây dựng tiêu chuẩn ISO. Đó là những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, dưới con mắt của khách hàng trong và ngoài nước có cái nhìn thiện cảm đầy ngưỡng mộ. Bên cạnh đó Công ty cũng cần tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm của mình, không chỉ kiểm tra sản phẩm ban đầu sản xuất mà cần phải kiểm tra từ khâu đầu vào cho đến đầu ra sao cho đảm bảo được chất lượng hàng hóa luôn đạt tiêu chuẩn cao. 3.2.2.3. Tăng khả năng thanh toán tức thời Vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty trong 3 năm 2011- 2013 đều chiếm tỷ trọng trên tổng TSLĐ không cao và có xu hướng giảm dần, lượng tiền mặt dùng để thanh toán tức thời là ít trong khi nợ ngắn hạn ngày càng tăng lên. Gây ảnh hưởng tới hoạt động của Công ty, giảm uy tín của Công ty đặc biệt là các chủ nợ. Tiền mặt là tài sản linh động nhất có thể dùng để thanh toán các khoản nợ, trang trải các khoản chi phí, giúp Công ty chủ động trong hoạt động của mình, từ đó tận dụng tối đa những cơ hội mà Công ty gặp. Vì vậy, để đảm bảo cho khả năng thanh toán các khoản nợ tức thời, tránh các rủi ro trong thanh toán gây ảnh hưởng tới uy tín, Công ty có thể thực hiện các biện pháp: Tăng lượng tiền mặt dự trữ, tăng nhanh khoản thu hồi công nợ và làm giảm thiểu hàng tồn kho. 3.2.2.4. Tiết kiệm chi phí trong quá trình mua bán hàng hóa Bất kỳ một Công ty nào muốn tối đa hóa lợi ích sinh lời cần tiết kiệm chi phí trong quá trình mua bán hàng hóa. Để làm được điều này, Công ty cần mở rộng thị trường lựa chọn nhà cung cấp. Từ đó tiết kiệm được khoản chi phí về giá cả, chất lượng hàng hoá khi qua tay gián tiếp một bạn hàng khác. Công ty cần giữ mối quan hệ lâu dài và uy tín với các nhà cung ứng trên thị trường để từ đó được hưởng chiết khấu, giảm các chi phí không cần thiết, đảm bảo hàng hóa đúng chất lượng. Ngoài ra, Công ty còn cần tiết kiệm được chi phí lưu thông. ặc dù Công ty có các phương tiện vận tải tiên tiến thế nhưng không nên chỉ dựa vào nguồn nội lực sẵn Thang Long University Library 71 có của mình mà phải biết dựa vào các nguồn lực ít tốn kém hơn bên ngoài như việc chi phí đi thuê phương tiện vận chuyển trong bán và mua hàng hóa. 3.2.2.5. Thúc đẩy công tác thu hồi công nợ Qua việc phân tích thực trạng sử dụng VLĐ, ta thấy các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, đặc biệt là khoản phải thu khách hàng. Các khoản phải thu khách hàng của Công ty hiện nay là lớn, doanh thu bán chịu nhiều. Việc công ty bán chịu sẽ làm cho vốn bị chiếm dụng, khiến doanh nghiệp mất chi phí cơ hội, tác động không tốt đến các hoạt động sản xuất của Công ty. Ngoài ra các khoản phải thu quá lớn cũng làm ảnh hưởng tới khả năng thanh toán. Để có thể thúc đẩy công tác thu hồi nợ, Công ty cần thực hiện các biện pháp như: Tăng cường công tác thẩm định, tăng khả năng trả nợ của khách hàng trước khi tiến hành bán chịu cho họ. Công ty phải đánh giá hoạt động kinh doanh của khách hàng thông qua kết quả kinh doanh, dự án đầu tư... Các hợp đồng mà Công ty ký kết với khách hàng phải ghi rõ ràng thời gian, phương tiện thanh toán. Trong trường hợp khách hàng do tình hình làm ăn thua lỗ hoặc bất kỳ trường hợp nào dẫn đến việc trả nợ cho công ty bị kéo dài thì cần phải trả lãi suất cho Công ty trong thời gian kể từ khi đáo hạn trả nợ. Ngoài ra, Công ty cần phải xem xét kỹ lưỡng tình hình ngân quỹ của khách hàng để có được quyết định về thời hạn thanh toán nợ cho phù hợp, xem xét khách hàng đến khi nào có đủ khả năng trả nợ nhất. Tức là cần xem xét chu kỳ kinh doanh của khách hàng, theo dõi dòng tiền vào và dòng tiền ra của khách hàng, xem xét khi nào thì khách hàng cần tiền...Không chỉ có vậy, khi Công ty cho khách hàng vay, Công ty còn phải thường xuyên theo dõi quản lý khách hàng về số vốn của mình đã cho vay, xem khách hàng sử dụng có phù hợp và đúng mục đích không. Từ đó, Công ty có thể tránh được những rủi ro. Bên cạnh đó, giá trả chậm mà Công ty áp dụng cho khách hàng phải đảm bảo là đủ để bù đắp cho rủi ro, có thể kéo dài thời gian thanh toán của khách hàng. Như chúng ta biết giá trị một đồng của ngày hôm nay nhỏ hơn giá trị của đồng tiền trong tương lai. Tức là phải đủ để bù đắp rủi ro về lạm phát, vỡ nợ, thay đổi về tỷ giá trên thị trường...và các rủi ro khác. Nói chung trước khi đem bán hàng hóa của mình Công ty cần xem xét thực trạng nền kinh tế trước khi đem hàng đi bán chịu. Khi một khách hàng đang mua chịu Công ty về hàng hóa mà chưa thanh toán, khách hàng lại đến công ty yêu cầu bán chịu thêm một lô hàng khác thì Công ty phải yêu cầu khách hàng phải thanh toán khoản nợ trước, sau đó mới cấp tiếp hàng cho họ. Có như vậy Công ty mới đảm bảo được khả năng thu hồi nợ, giảm thời gian tồn đọng vốn, hạn chế được tình trạng trả chậm của khách hàng. 72 3.2.2.6. Giảm chu kỳ vận động của tiền mặt Chúng ta thấy chu kỳ vận động của tiền mặt là T-H-T’. Rút ngắn thời gian chu chuyển của tiền mặt là việc rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn lưu động, tăng nhanh T' tức là thúc đẩy hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. Muốn giảm chu kỳ vận động của tiền công ty cần phải:  Giảm thời gian vận động của tiền mặt.  Giảm thời gian thu hồi các khoản phải thu.  Tăng thời gian trả chậm công nợ phải trả. Giảm thời gian vận động của nguyên vật liệu tức là Công ty phải giảm hàng tồn kho tăng doanh số bán mỗi ngày lên. Muốn vậy Công ty cần phải nghiên cứu thị trường để tìm hiểu nhu cầu thị trường, xây dựng các chiến lược tạo nguồn hàng dự trữ, nhập hàng đáp ứng nhu cầu mà khách hàng đề ra. Ngoài ra Công ty cần tăng cường công tác quảng cáo, khuyến mại và các dịch vụ ưu đãi với khách hàng... 3.2.3. Các giải pháp chung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 3.2.3.1. Công ty cần quản lý chặt chẽ các khoản chi phí, thúc đẩy tăng doanh thu và lợi nhuận Các biện pháp quản lý chi phí: Để tối thiểu hóa chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty cần thực hiện các biện pháp sau: Siết chặt việc quản lý chi tiêu trong vấn đề các chi phí quản lý doanh nghiệp, đặc biệt lưu tâm là các chi phí tiếp khách, đối tác. Sử dụng các thiết bị tiết kiệm và chống tiêu hao điện, nước; nhất là khi giá điện và giá nước đều tăng khá mạnh như hiện nay. Phát huy các kết quả đã đạt được, từng bước tiếp tục cắt giảm chi phí trong mọi hoạt động, đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh ở mức cao nhất, tỷ lệ cổ tức đạt từ 10-15% và có tích lũy để mở rộng đầu tư sản xuất. Thực hiện việc giám sát, quản lý các dự án chặt chẽ hơn. Xây dựng cho nhân viên tính tự giác, cẩn thận trong công việc. Các biện pháp thúc đẩy tăng doanh thu và lợi nhuận: Công ty cần thực hiện kết hợp các biện pháp sau: Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng đắn và phù hợp với tình hình thực tế của Công ty. Điều này sẽ cho phép doanh nghiệp tận dụng tối đa các nguồn lực cho sản xuất kinh doanh, tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, góp phần làm tăng lợi nhuận. Bên cạnh đó, Công ty cần xây dựng và triển khai các kế hoạch và các chính sách marketing: chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối, khuyến mại... , đẩy mạnh nghiên Thang Long University Library 73 cứu khai thác thị trường tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, từ đó có thể đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng, góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động của Công ty. Ngoài ra, Công ty cần tổ chức và lựa chọn phương thức bán phù hợp, phương thức thanh toán thuận tiện, thực hiện nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán hàng.  hương thức bán: bao gồm bán buôn hay bán lẻ tuỳ thuộc vào ngành hàng mà Công ty kinh doanh. Song việc lựa chọn phương thức bán hợp lý sẽ đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của Công ty.  hương thức thanh toán: thuận tiện nhanh chóng cho người mua sẽ góp phần vào việc khuyến khích khách hàng mua hàng hoá của Công ty, giảm khoản công nợ khó đòi, như vậy sẽ làm tăng lợi nhuận của Công ty.  Các dịch vụ sau bán hàng như: dịch vụ lắp đặt sửa chữa, hướng dẫn sử dụng... thuận tiện và chất lượng góp phần vào việc thu hút đông đảo khách hàng đến với Công ty và tăng khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, làm tăng doanh thu và lợi nhuận đạt được của Công ty. 3.2.3.2. Công ty cần đổi mới công tác kế toán thống kê kiểm toán và bộ máy tổ chức quản lý nguồn vốn Việc kế hoạch hóa tài chính của Công ty (bao gồm các khâu như: phân tích tình hình tài chính kỳ báo cáo, dự đoán nhu cầu tài chính kỳ kế hoạch và điều hành kế hoạch). Với cán bộ quản lý công ty cần có một đội ngũ cán bộ giỏi để đáp ứng được những yêu cầu mục tiêu mà công ty đề ra. Công ty cần đưa tin học vào công tác quản lý như: chương trình hạch toán kế toán, hạch toán tài sản cố định, hạch toán vật tư, hạch toán doanh thu... tất cả phải được thống nhất trong Công ty. 3.2.3.3. Tiến hành công tác đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên của Công ty Nền kinh tế thị trường kéo theo đó là một nền khoa học công nghệ mới hiện đại đang du nhập vào nước ta. Đòi hỏi phải có đội ngũ công nhân viên tài giỏi, có năng lực, có khả năng thích ứng với điều kiện và hoàn cảnh mới có đội ngũ cán bộ giỏi có năng lực và tham gia vào quá trình thiết lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính của doanh nghiệp. Sử dụng đòn bẩy lợi ích kinh tế thông qua chính sách tiền lương, tiền thưởng nâng cao trách nhiệm tinh thần của người lao động lên. Từ đó mới thực hiện được mục tiêu mà Công ty đề ra. Để thực hiện được điều này Công ty cần có biện pháp như:  Đào tạo nhân viên sản xuất Nâng cao trình độ, kiến thức bán hàng và thành lập bộ phận trợ giúp kỹ thuật. Mặc dù Công ty có một đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ trung đầy lòng nhiệt huyết. Tuy vậy vẫn còn tồn tại trong đấy những hạn chế như nhân viên bán hàng tại Showroom 74 mặc dù am hiểu về công tác tiếp thị nhưng khi hỏi về phương diện kỹ thuật thì hầu như đều không biết. Phải tổ chức ngay một đội ngũ chuyên giảng dạy tại Công ty, nhằm đào tạo những cán bộ nhân viên lành nghề, từ chưa biết thành biết có tay nghề vững vàng, kiến thức được nâng cao. Bên cạnh đó, Công ty có thể đào tạo cán bộ bằng cách gửi các nhân viên kỹ thuật ra nước ngoài đào tạo hoặc thuê các chuyên gia nước ngoài và trong nước đến giảng dạy. Nâng cao tinh thần trách nhiệm và tính tự giác của nhân viên. Trong Công ty vẫn còn một số cán bộ trong quá trình sử dụng tài sản của Công ty còn lãng phí, có những trường hợp dùng tài sản không đúng vào mục đích. Từ đó làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và tinh thần trách nhiệm của cán bộ nhân viên khác trong Công ty. Muốn hạn chế được điều này Công ty đề ra khẩu hiệu tiết kiệm tài sản trong quá trình sử dụng. 3.2.3.4. Thực hiện cơ chế thưởng phạt trong quá trình sử dụng vốn Trong quá trình quản lý và sử dụng cần quy định rõ trách nhiệm của từng người đối với việc bảo vệ tài sản được giao. Trong công việc, Công ty cần áp dụng mức thưởng xứng đáng cho từng cá nhân, tập thể khi họ hoàn thành tốt công việc của mình được giao. Bên cạnh mức thưởng cá nhân hoàn thành tốt công việc của mình thì Công ty cần phải tiến hành đồng thời với mức thưởng đó là mức phạt nhằm răn đe đối với từng cá nhân thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc, cá nhân lười biếng, lãng phí trong sử dụng tài sản mình được giao. Từ những bài học đó giúp người lao động thấy được bài học, những khiếm khuyết trong công việc để từ đó sửa chữa và nỗ lực hơn. Bên cạnh đó, Công ty cần tăng cường chuyên môn hóa, phải phân chia công việc đúng người, đúng việc, đúng lĩnh vực chuyên môn, với khối lượng công việc phù hợp. Việc Công ty áp dụng chế độ thưởng phạt là rất cần thiết đối với bất kỳ công ty nào, một mặt kích thích tinh thần lao động hăng say của người lao động, mặt khác hạn chế những tiêu cực trong lao động. 3.2.3.5. Bảo toàn và phát triển nguồn vốn Trong quá trình sử dụng vốn, việc Công ty làm thất thu nguồn vốn của mình do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Từ đó đòi hỏi Công ty phải bảo toàn vốn kinh doanh. Muốn vậy Công ty phải thực hiện các giải pháp như:  Sử dụng nguồn vốn đúng mục đích tránh lãng phí, phải quy định từng công việc cho người lao động sao cho nguồn vốn phải đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh. Thang Long University Library 75  Làm tốt công tác phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh.  Tiến hành trích lập quỹ dự phòng tài chính để bù đắp những thiệt hại mà rủi ro mang lại.  hân tích môi trường kinh doanh, hoạt động kinh doanh của Công ty. Sau khi đã tiến hành tốt công tác bảo toàn vốn, Công ty phải tìm nguồn vốn nhằm mở rộng nguồn tài trợ để tăng nguồn vốn kinh doanh. Các nguồn vốn đó có thể là:  Tín dụng nhà cung cấp. Công ty thoả thuận với nhà cung cấp kỳ hạn trả nợ thích hợp để đảm bảo việc trả nợ của Công ty, hạn chế việc Công ty mất khả năng thanh toán hay xin gia hạn thanh toán, gây ảnh hưởng không tốt đến uy tín của Công ty. Vì vậy, Công ty cần làm tốt công tác lập quỹ dự phòng trong suốt thời gian chịu nợ và luôn phải tìm nguồn tài trợ mới cho Công ty. Bên cạnh đó Công ty cần kéo dài thời gian trả chậm, việc này cần phải được thực hiện hợp lý vì một mặt nó giúp Công ty tận dụng khoản vốn này tối đa, dùng nó cho công việc khác. Mặt khác Công ty lại giữ được quan hệ tốt, có uy tín với khách hàng. Công ty cần phải chiếm dụng vốn của khách hàng nhiều hơn. Không chỉ vậy trong con mắt nhà cung ứng, Công ty phải luôn đảm bảo được uy tín của mình bằng việc thanh toán đúng thời hạn với khách hàng, có thể dùng đơn đặt hàng để đảm bảo uy tín với khách hàng. Trong con mắt khách hàng, Công ty luôn là đối tác thân thiện từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và thực hiện những mục tiêu mà Công ty đề ra.  Tín dụng ngân hàng: căn cứ vào bảng cân đối giữa các khoản tiền vay nợ và nhu cầu sử dụng vốn, Công ty cần xác định cho mình số vốn cần vay để phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh. 3.3. Kiến nghị với Cơ quan quản lý, Nhà nước Thứ nhất, hoàn thiện chế độ kế toán, tạo một môi trường kinh doanh minh bạch và hiệu quả. Các công ty công khai báo cáo tài chính của mình. Tăng cường vai trò của công tác kiểm toán. Tạo hành lang pháp lý thông thoáng, thủ tục tài chính một cửa để mọi doanh nghiệp có thể tiết kiệm được thời gian và tiền bạc trong các khâu thủ tục hành chính. Thứ hai, xây dựng hệ thống chỉ số trung bình ngành và công khai các chỉ tiêu này để các chủ thể trong nền kinh tế có cái nhìn so sánh khách quan. Đặc biệt hữu ich với các nhà quản lý và nhà đầu tư, có cơ sở đánh giá chất lượng của doanh nghiệp. Thông qua đó Nhà nước cũng có thể nắm chắc chắn phươn thức trạng phát triển kinh tế ngành 76 và đưa ra được những chính sách kịp thời, đúng đắn để định hướng phát triển nền kinh tế theo những mục tiêu đã đề ra. Thứ ba, tiếp tục giữ vững, ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát. Trên cơ sở luật pháp và các chính sách kinh tế vĩ mô, Nhà nước tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Bất kỳ một sự thay đổi nào trong chính sách hiện hành đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy Nhà nước cần có chính sách tiền tệ hợp lý nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định nền kinh tế tạo cho các doanh nghiệp có môi trường kinh doanh tốt, cạnh tranh lành mạnh góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh quan cũng như hiệu quả sử dụng tài sản vốn. Kết luận Chương 3: Căn cứ vào kết quả phân tích thực trạng đã trình bày ở chương 2 của khóa luận, chương 3 đã đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTC Trang trí Nội thất ầu khí, qua đó đưa ra một số kiến nghị với các cơ quan quản lý và Nhà nước, để góp phần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển. Thang Long University Library KẾT LUẬN Với chính sách mở cửa và hoà nhập ra bên ngoài của nước ta kéo theo là sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường. Một doanh nghiệp có nhiều vốn là điều kiện hết sức thuận lợi trong việc kinh doanh của mình. Tuy nhiên quan trọng hơn cả là phải biết sử dụng nguồn vốn đó có hiệu quả, ngày càng tăng thêm. Không phải doanh nghiệp nào cũng có thể làm được điều đó. Đây là bài toán khó cho các doanh nghiệp. Qua quá trình thực tập tại CTCP Trang trí Nội thất Dầu khí, thông qua việc phân tích tình hình sử dụng vốn của Công ty trong giai đoạn 2011-2013, em nhận thấy Công ty đã đạt được những thành tựu nhất định. Tuy nhiên bên cạnh đó, Công ty còn một số hạn chế vẫn đang còn tồn tại. Với kiến thức đã được học ở trường cùng sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn, em đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty nhằm giúp Công ty phát triển ổn định và vững mạnh trong tương lai. Tuy nhiên với thời gian nghiên cứu không nhiều, cùng với giới hạn trong sự hiểu biết của bản thân nên bài khóa luận của em ko thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những lời góp ý, phê bình của các thầy, cô để em có thể hoàn chỉnh bài luận này, cũng như rút ra được cho mình những kinh nghiệm để có thể tránh mắc lại những sai sót đó khi tham gia vào môi trường kinh doanh sau này. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thăng Long, các thầy cô trong Bộ môn Kinh tế, Ban lãnh đạo công ty CTCP Trang trí Nội Thất Dầu khí, và đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Tuyết, đã tạo điều kiện, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình trong quá trình em thực tập cũng như hoàn thành bài luận này. Hà Nội, ngày 27, tháng 10, năm 2014 Sinh viên Ngô Như Ngọc TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. CTCP Trang trí Nội thất Dầu khí (2012), Bản cáo bạch 2. CTCP Trang trí Nội thất Dầu khí, Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2012, 2013. 3. CTCP Trang trí Nội thất Dầu khí, Báo cáo thường niên năm 2012, 2013 4. CTCP Trang trí Nội thất Dầu khí, Hồ sơ năng lực 5. CTCP Chứng khoán Dầu Khí, Báo cáo phân tích cổ phiếu PID 6. PGS.TS Phạm Văn ược (2008), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản thống kê. 7. PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (2011), Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản tài chính. 8. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật Doanh Nghiệp, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội. 9. Th.s Ngô Thị Quyên (2013), Slide bài giảng Quản lý tài chính doanh nghiệp 1, Đại học Thăng Long. 10. TS. Nguyễn Hợp Toàn (2012), Giáo trình Pháp luật kinh tế, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 11. TS. Bùi Văn Vần (2008), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Học viện Tài chính. 12. Luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Ngọc Tuệ, trường Đại học Thăng Long. 13. Bách khoa toàn thư Wikipedia, http:// wikipedia.org 14. Thư viện học liệu mở Việt Nam, 15. Trang thông tin chứng khoán Stockbiz, Thang Long University Library PHỤ LỤC 1. Bảng cân đối kế toán CTCP Trang trí Nội Thất Dầu khí năm 2010, 2011, 2012, 2013. 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CTCP Trang trí Nội Thất Dầu khí năm 2011, 2012, 2013. 1 PHỤ LỤC 1. Bảng cân đối kế toán CTCP Trang trí Nội Thất Dầu khí năm 2010, 2011, 2012, 2013. (Đơn vị: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2011-2012 Chênh lệch 2012-2013 Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%) (A) (1) (2) (3) (4)=(2)-(1) (5)=(4)/(1) (6)=(3)-(2) (7)=(6)/(2) TÀI SẢN A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 34.470 57.115 43.056 42.561 (14.059) (24,62) (495) (1,15) I. Tiền và các khoản tương đương tiền 3.730 13.796 6.018 1.710 (7.778) (56,38) (4.308) (71,59) 1. Tiền 3.730 4.673 4.245 1.710 (428) (9,16) (2.535) (59,72) 2. Các khoản tương đương tiền - - 1.773 - 1.773 - (1.773) (100,00) II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 6.000 2.300 1.840 1.530 (460) (20,00) (310) (16,85) 1. Đầu tư ngắn hạn 6.000 2.300 1.840 1.530 (460) (20,00) (310) (16,85) III. Các khoản phải thu ngắn hạn 14.848 17.043 17.102 12.895 59 0,35 (4.207) (24,60) 1. hải thu khách hàng 6.562 8.829 8.374 9.111 (455) (5,15) 737 8,80 2. Trả trước cho người bán 8.287 8.214 8.504 7.526 290 3,53 (978) (11,50) 5. Các khoản phải thu khác - - 225 247 225 - 22 9,78 6. ự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi - - - (3.989) - - (3.989) - IV. Hàng tồn kho 7.050 13.622 11.868 14.294 (1.754) (12,88) 2.426 20,44 1. Hàng tồn kho 7.050 13.622 11.868 14.294 (1.754) (12,88) 2.426 20,44 V. Tài sản ngắn hạn khác 2.841 10.355 6.228 12.132 (4.127) (39,86) 5.904 94,80 1. Chi phí trả trước ngắn hạn - 76 78 52 2 2,63 (26) (33,33) Thang Long University Library 2 Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2011-2012 Chênh lệch 2012-2013 Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%) 2. Thuế GTGT được khấu trừ - 16 457 900 441 2.756,25 443 96,94 3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 724 - 131 131 131 - - - 4. Tài sản ngắn hạn khác 2.117 10.263 5.563 11.048 (4.700) (45,80) 5.485 98,60 B - TÀI SẢN DÀI HẠN 6.101 3.479 4.037 2.662 558 16,04 (1.375) (34,06) I- Các khoản phải thu dài hạn - - - - - - - - II. Tài sản cố định 2.211 2.084 1.810 693 (274) (13,15) (1.117) (61,71) 1. Tài sản cố định hữu hình 2.211 1.807 1.603 616 (204) (11,29) (987) (61,57) - Nguyên giá 2.479 2.438 2.773 1.416 335 13,74 (1.357) (48,94) - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (268) (631) (1.171) (800) (540) 85,58 371 (31,68) 3. Tài sản cố định vô hình 277 208 77 (69) (24,91) (131) (62,98) - Nguyên giá 321 369 292 48 14,95 (77) (20,87) - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (44) (161) (214) (117) 265,91 (53) 32,92 IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 2.000 1.500 - - (1.500) - - - V. Tài sản dài hạn khác 1.890 1.395 2.227 1.969 832 59,64 (258) (11,59) 1. Chi phí trả trước dài hạn - 1.395 1.364 761 (31) (2,22) (603) (44,21) 3. Tài sản dài hạn khác 1.890 - 862 1.208 862 - 346 40,14 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 40.570 60.594 47.093 45.223 (13.501) (22,28) (1.870) (3,97) NGUỒN VỐN A - NỢ PHẢI TRẢ 12.586 18.113 11.134 23.728 (6.979) (38,53) 12.594 113,11 3 Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2011-2012 Chênh lệch 2012-2013 Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%) I. Nợ ngắn hạn 11.809 17.887 11.134 23.728 (6.753) (37,75) 12.594 113,11 1. Vay và nợ ngắn hạn 570 270 226 - (44) (16,30) (226) (100,00) 2. hải trả người bán 3.486 7.847 2.143 6.173 (5.704) (72,69) 4.030 188,05 3. Người mua trả tiền trước 7.504 8.164 4.711 13.145 (3.453) (42,30) 8.434 179,03 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 173 563 1.488 - 925 164,30 (1.488) (100,00) 5. hải trả người lao động - 742 943 709 201 27,09 (234) (24,81) 6. Chi phí phải trả 13 5 1.140 1.386 1.135 22.700,00 246 21,58 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 11 247 1.531 1.889 1.284 519,84 358 23,38 11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 53 48 438 426 390 812,50 (12) (2,74) II. Nợ dài hạn 777 226 - - (226) (100,00) - - 4. Vay và nợ dài hạn 777 226 - - (226) (100,00) - - B - VỐN CHỦ SỞ HỮU 27.985 42.481 35.959 21.495 (6.522) (15,35) (14.464) (40,22) I. Vốn chủ sở hữu 27.985 42.481 35.959 21.495 (6.522) (15,35) (14.464) (40,22) 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 27.500 40.000 40.000 40.000 - - - - 7. Quỹ đầu tư phát triển 53 293 293 240 452,83 - - 8. Quỹ dự phòng tài chính 79 26 267 267 241 926,92 - - 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 405 2.402 (4.600) (19.065) (7.002) (291,51) (14.465) 314,46 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 40.570 60.594 47.093 45.223 (13.501) (22,28) (1.870) (3,97) Thang Long University Library 4 PHỤ LỤC 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CTCP Trang trí Nội Thất Dầu khí năm 2011, 2012, 2013. (Đơn vị: Triệu đồng) STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2011 - 2012 Chênh lệch 2012-2013 Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%) 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 58.390 32.378 9.242 (26.012) (44,55) (23.136) (71,46) 2 Các khoản giảm trừ doanh thu - 60 - 60 - (60) (100,00) 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 58.390 32.317 9.242 (26.073) (44,65) (23.075) (71,40) 4 Giá vốn hàng bán 45.013 25.950 10.878 (19.063) (42,35) (15.072) (58,08) 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 13.377 6.367 (1.635) (7.010) (52,40) (8.002) (125,68) 6 oanh thu hoạt động tài chính 1.541 758 42 (783) (50,81) (716) (94,46) 7 Chi phí tài chính 129 61 20 (68) (52,71) (41) (67,21) Trong đó: Chi phí lãi vay 121 58 15 (63) (52,07) (43) (74,14) 8 Chi phí bán hàng 4.002 4.411 4.559 409 10,22 148 3,36 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.286 7.324 7.954 (962) (11,61) 630 8,60 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2.501 (4.671) (14.126) (7.172) (286,77) (9.455) 202,42 11 Thu nhập khác 140 141 501 1 0,71 360 255,32 12 Chi phí khác 248 160 839 (88) (35,48) 679 424,38 13 Lợi nhuận khác (109) (18) (339) 91 (83,49) (321) 1.783,33 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.392 (4.689) (14.465) (7.081) (296,03) (9.776) 208,49 15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 396 - - (396) (100,00) - - 16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại - - - - - - - 17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 1.997 (4.689) (14.465) (6.686) (334,80) (9.776) 208,49

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfa18532_7706.pdf
Luận văn liên quan